TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6865:
2001
ISO
14239 : 1997
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - CÁC HỆ THỐNG Ủ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐỂ ĐO QUÁ TRÌNH KHOÁNG HOÁ
CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG ĐẤT Ở ĐIỀU KIỆN HIẾU KHÍ
Soil quality - Laboratory incubation systems for measuring the mineralization
of organic chemicals in soil under aerobic conditions
Lời nói đầu
TCVN 6865 : 2001 hoàn toàn tương đương với
ISO 11276 : 1997.
TCVN 6865 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC190
Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - CÁC HỆ THỐNG Ủ TRONG
PHÒNG THỬ NGHIỆM ĐỂ ĐO QUÁ TRÌNH KHOÁNG HOÁ CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG ĐẤT Ở ĐIỀU
KIỆN HIẾU KHÍ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định ba hệ thống ủ để đo
tốc độ và mức độ khoáng hoá các hợp hất hữu cơ trong đất bằng cách xác định lượng
cácbon dioxit thoát ra. Cả ba hệ thống này có thể ứng dụng đối với hợp chất tan
và không tan nhưng việc chọn lựa hệ thống thích hợp thì phụ thuộc vào mục tiêu
nghiên cứu tổng thể.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc sử dụng
những hệ thống này đối với nghiên cứu cân bằng vật chất mà thường là thử chất
đặc trưng.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 5960 : 1995 (ISO 10381 - 6 :1993) Chất lượng
đất - Lấy mẫu - Hướng dẫn thu thập, vận chuyển và lưu giữ mẫu đất để đánh giá
các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí trong đất.
TCVN 6858 : 2001 (ISO 11266 :1994) Chất lượng
đất - Hướng dẫn thử trong phòng thí nghiệm đối với quá trình phân huỷ sinh học
của các chất hữu cơ trong đất trong điều kiện hiếu khí.
TCVN 6651 : 2000 (ISO 11274 : 1998 ) Chất lượng
đất - Xác định đặc tính giữ nước - Phương pháp phòng thí nghiệm.
3 Phương pháp
3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Thu thập và mô tả đặc tính đất
Đất phải được thu thập, vận chuyển và lưu giữ
mẫu theo TCVN 5960 : 1995 (ISO 10381-6). Các đặc tính của đất xác định theo
5.1.1 TCVN 6858 : 2001 (ISO 11266 :1994).
3.1.2 Vật liệu thử
Vật liệu thử phải có đặc tính phù hợp với 5.2
của TCVN 6858 : 2001(ISO 11266 :1994).
3.1.3 Điều kiện ủ
Sử dụng các điều kiện ủ dưới đây nếu không có
lý do đặc biệt: Nhiệt độ: 20oC ± 2oC.
áp lực mao mạch của nước trong đất : - 0,01 MPa
đến - 0,03 MPa (đo tới ± 5%) xác định theo TCVN 6651:2000 (ISO 11274) [hoặc
giữa 40% và 60% khả năng giữ nước cực đại (KNGN) (đo tới ±5%) theo phụ lục A]
ủ: trong bóng tối.
Trong báo cáo thử nghiệm phải ghi đầy đủ điều
kiện ủ. Nếu thay đổi các điều kiện ủ khác với điều kiện đã nêu phải ghi lại lý
do thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Lựa chọn hệ thống ủ
Sử dụng một trong ba hệ thống mô tả trong
tiêu chuẩn này, hệ thống chảy qua (3.3), hệ thống cột vôi xút (3.4) và hệ thống
đo sinh học (3.5).
Dữ liệu về quá trình khoáng hoá chất hữu cơ
có thể thu nhận được một cách chính xác từ những thí nghiệm sử dụng hợp chất
đánh dấu phóng xạ. Khi sử dụng các hoá chất hữu cơ không đánh dấu phóng xạ thì
cần thiết phải thực hiện một số thí nghiệm đối chứng và dữ liệu đánh giá cácbon
dioxit thoát ra phải được phân tích theo thống kê.
Lượng cácbon dioxit (CO2) thu hồi
ở cả ba hệ thống có thể được xác định bằng cách sử dụng lượng đã biết trước
canxi cacbonát không đánh dấu hoặc 14C-canxi cacbonát và bổ sung đủ
lượng axít clohydric (HCl) để hoà tan hoàn toàn lượng canxi cacbonát.
Cảnh báo: Các phương pháp trong tiêu chuẩn
này sử dụng nhiều chất có tính nguy hiểm. Phải chú ý khi xử lý và thải bỏ
chúng. Đặc biệt phải tuân thủ những qui định thích hợp của từng nước.
Những ưu điểm và nhược điểm chính của các hệ
thống:
a) Hệ thống chảy qua:
Ưu điểm chính: đủ oxy cho nghiên cứu phân huỷ
hiếu khí trong thời hạn dài; sử dụng dụng cụ thuỷ tinh tiêu chuẩn; cho phép đo
lượng CO2 không đánh dấu phong xạ (chuẩn độ), đo 14CO2
(đếm nhấp nháy), và / hoặc sản phẩm dễ bay hơi được đánh dấu 14C
(đếm nhấp nháy).
Nhược điểm chính: khi nghiên cứu hợp chất
đánh dấu phóng xạ 14C dễ bay hơi khó thu hồi được toàn bộ chúng; rất
dễ rò rỉ trong hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm chính: sự tiếp cận tự do của ôxy đối
với các nghiên cứu dài hạn; sử dụng dụng cụ thuỷ tinh tiêu chuẩn, đòi hỏi không
gian nhỏ; có thể sử dụng mà không cần thay đổi khi sử dụng chất lắng cố định
hoặc lắc, cấy giống vi sinh tinh khiết, tế bào thực vật hay tảo; không có vấn
đề nảy sinh khi ủ trong các điều kiện môi trường khác nhau; thu hồi được toàn
bộ các chất phóng xạ sử dụng trong nghiên cứu cân bằng vật chất ngắn hạn cũng
như dài hạn.
Nhược điểm chính: Phải giải phóng 14CO2
bị giữ trong vôi xút sau đó được hấp phụ lại vào chất lỏng để đếm nhấp nháy;
hàm lượng nước trong đất phải điều chỉnh ít nhất một lần trong một tháng.
c) Hệ thống đo sinh học:
Ưu điểm chính: đòi hỏi không gian nhỏ; có thể
sử dụng mà không cần thay đổi khi dùng khi cấy cố định các chất kết tủa hiếu
khí, cấy giống vi sinh tinh khiết hoặc tảo; không có vấn đề nảy sinh khi ủ trong
các điều kiện môi trường khác nhau; dễ dàng đo lượng CO2 không phóng
xạ (chuẩn độ), 14CO2 (đếm nhấp nháy) hay sản phẩm dễ bay
hơi 14C được đánh dấu (đếm nhấp nháy).
Nhược điểm chính: đối với quá trình ủ dài hạn
thì hệ thống này chưa được coi là hoàn hảo vì thiếu sự thâm nhập tự do của
không khí và giảm áp suất riêng phần của oxy trong buồng ủ; đòi hỏi phải có các
dụng cụ thủy tinh đặc biệt.
3.3 Hệ thống chảy qua
3.3.1 Nguyên tắc
Phương pháp này cho phép xác định sự mất và /
hoặc quá trình trao đổi chất của vật liệu thử không đánh dấu phóng xạ hoặc đánh
dấu phóng xạ 14C trong đất. Không khí không chứa CO2 được
đi qua hệ thống ủ có chứa mẫu đất đã xử lý. CO2 và các chất hữu cơ
dễ bay hơi thoát ra từ đất được ″bẫy″ trong một loạt bẫy hấp thụ.
3.3.2 Vật liệu và hoá chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.1 Nguồn không khí không chứa CO2
(tạo thành khi cho không khí đi qua dung dịch kiềm mạnh). Đối với nghiên cứu sử
dụng hợp chất đánh dấu 14C thì không cần tách CO2 khỏi
không khí trừ khi có nguy cơ làm bão hoà các bẫy CO2 của hệ thống.
3.3.2.2 Etylen glycol hoặc metyl este etylen
glycol, để hấp thụ các chất hữu cơ dễ bay hơi.
3.3.2.3 Bẫy bọt polyuretan, tỷ trọng 16 kg/m3
để hấp thụ các chất hữu cơ dễ bay hơi.
3.3.2.4 Axít sunfuric, c(H2SO4)
= 0,5 mol/l để hấp thụ các chất kiềm dễ bay hơi.
3.3.2.5 Dung dịch natri hoặc kali hydroxit,
c(KOH) [hay c(NaOH)] = 0,1 mol/l đến 0,5 mol/l để hấp thụ CO2 không
có phóng xạ; hoặc hỗn hợp nhấp nháy để hấp thụ 14CO2 1).
Cảnh báo: Nếu như hỗn hợp nhấp nháy được sử
dụng làm bẫy hấp thụ thì các chất amin và dung môi hữu cơ dễ bay hơi có thể
tích tụ lại tạo thành một nồng độ độc và có nguy cơ phát nổ.
Vì vậy cần có hệ thống thông gió tốt cho nơi
tiến hành thử.
3.3.2.6 Hỗn hợp nhấp nháy để xác định 14CO2
trong bãy kiềm1).
3.3.3 Thiết bị và dụng cụ thuỷ tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.2 ống đếm nhấp nháy.
3.3.3.3 Buồng hoặc buồng ủ khống chế được
nhiệt độ ± 2oC.
3.3.3.4 Bơm màng (lưu lượng khoảng 2,8 m3/giờ).
3.3.3.5 Máy đo lưu lượng.
3.3.3.6 Van hạn chế dòng chảy
3.3.3.7 Đĩa thuỷ tinh để cho hệ thống I, thí
dụ đất ướt (tương đương lượng 50 g khô).
- đường kính đĩa 5 cm, cao 5 cm dành cho lượng
mẫu tương đương 50 g đất khô trong không khí.
- đường kính 9,5 cm, cao 5 cm dành cho lượng
mẫu tương đương 300 g đất khô trong không khí.
3.3.3.8 Bình Erlenmeyer 250 ml để cho hệ
thống II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.10 Chai làm sạch không khí (200 ml đến
500ml) để làm ẩm không khí.
3.3.4 Cách tiến hành
Chọn hệ thống I hoặc II được miêu tả dưới
đây. Nên sử dụng hệ thống I khi phải ủ nhiều mẫu trong một không gian giới hạn,
hệ thống II đòi hỏi không gian lớn hơn nhưng được sử dụng khi thí nghiệm qui mô
nhỏ.
3.3.4.1 Hệ thống ủ I
Tiến hành ủ mẫu đất trong buồng ủ khống chế được
nhiệt độ (3.3.3.3). Đặt từng ống ủ hình trụ tách biệt nhau và có thể di chuyển
được vào buồng ủ (xem hình 1). ống ủ gồm các bộ mẫu đất trong đĩa thủy tinh (3.3.3.7)
(thông thường một bộ ủ gồm 6 mẫu) . Mỗi ống ủ được thổi khí riêng biệt.
Để bảo đảm điều kiện hiếu khí dùng bơm màng
(3.3.3.4) hút dòng không khí không chứa CO2 (3.3.2.1) không đổi qua
mỗi ống ủ.
3.3.4.2 Hệ thống ủ II
ủ mẫu đất trong bình thuỷ tinh tam giác ( thí
dụ Erlenmeyer) (3.3.3.8) trong buồng ủ khống chế được nhiệt độ (3.3.3.3). Hút
dòng không khí không chứa CO2 không đổi (3.3.2.1) qua bình.
3.3.4.3 Hấp thụ các sản phẩm dễ bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập dòng chảy cố định xấp xỉ 0,1 l/phút
qua mỗi ống ủ; sử dụng máy đo lưu lượng (3.5.3.5) để xác định tốc độ dòng chảy.
Đối với cả hai hệ thống, khí thoát ra được
sục qua hệ thống hấp thụ để giữ lại hợp chất ban đầu dễ bay hơi, các chất
chuyển hoá dễ bay hơi và CO2 để phân tích sau. Tất cả các đường nối cần phải
làm bằng thép không gỉ hoặc polytetrafloetylen (PTEE).
Xác định lượng hợp chất đánh dấu bằng 14C
bằng phương pháp đếm nhấp nháy lỏng, nếu như thích hợp.
Hệ thống hấp thụ bao gồm:
- một chai làm sạch khí (3.3.3.9) có chứa chất
dùng để hấp thụ các chất hữu cơ dễ bay hơi (3.3.2.2) hoặc (3.3.2.3);
- một chai làm sạch khí (3.3.3.9) có chứa
chất dễ hấp thụ chất kiềm dễ bay hơi (3.3.2.4) (nếu cần);
- một chai làm sạch khí để hấp thụ CO2.(
3.3.2.5). Nếu như tốc độ dòng CO2 tạo ra lớn thì cần hai bình hấp
thụ.

Hình 1 - Hệ thống ủ
chảy qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1 Nguyên tắc
Hệ thống này cho phép xác định sự tiêu tán và
/ hoặc sự trao đổi chất của vật liệu thử được đánh dấu phóng xạ 14C
trong đất. Đất qua xử lý bằng vật liệu phân tích đánh dấu phóng xạ 14C
được cho vào bình cổ nhám, phía trên có gắn với cột thuỷ tinh nhám ( xem hình
2). Trong cột thuỷ tinh có bẫy để hấp phụ vật liệu đánh dấu 14C dễ
bay hơi và 1 bẫy để hấp phụ 14CO2. Oxy và các khí khác CO2
đi vào và đi ra khỏi bình một cách tự do bằng khuyếch tán.
Chú thích - Ngoài việc dùng thí nghiệm với
đất, hệ thống này còn được dùng để nghiên cứu phân huỷ các chất kết tủa cố định
hay lắc, cấy giống vi sinh tinh khiết, cấy tế bào thực vật hay tảo.
3.4.2 Vật liệu và thuốc thử
3.4.3 Hoá chất phải là loại tinh khiết phân
tích.
3.4.2.1 Vôi xút dạng hạt, kích thước hạt từ
1,5 mm đến 3 mm có chứa chất chỉ thị bão hoà.
3.4.2.2 Bông thủy tinh
3.4.2.3 Dung dịch dầu parafin trong hexan (2%
thể tích) để phủ dầu lên nút sợi thuỷ tinh.
3.4.2.4 Axit clohydric (HCl) (khoảng 18% thể
tích) để hoà tan hạt vôi, xút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.6 Hỗn hợp nhấp nháy thích hợp để trộn
với NaOH (nếu áp dụng được).
3.4.3 Thiết bị và dụng cụ thuỷ tinh
3.4.3.1 Máy đếm nhấp nháy lỏng.
3.4.3.2 ống nhấp nháy
3.4.3.3 Buồng hoặc buồng ủ khống chế được
nhiệt độ (± 2oC).
3.4.3.4 Khí ni tơ 2)
3.4.3.5 Máy đo lưu lượng
3.4.3.6 Van khống chế dòng chảy, nếu cần để
lắp bộ thuỷ tinh để thoát CO2.
3.4.3.7 Bình Erlenmeyer (thí dụ 300 ml) có cổ
nhám khớp nối tiêu chuẩn (thí dụ 24 hoặc 29).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3.9 Dụng cụ thuỷ tinh và thiết bị dùng để
chuyển 14CO2 hấp phụ trong vôi xút (hình 3 hoặc hình 4)
sang một chất hấp phụ khác (3.4.2.5) phù hợp với hỗn hợp nhấp nháy (3.4.2.6).
3.4.4 Cách tiến hành
3.4.4.1 Chuẩn bị cột để bẫy vật liệu hữu cơ
có đánh dấu 14C và 14CO2
Chuẩn bị cột thủy tinh (3.4.3.8) sử dụng cột
này như một cổ kéo dài của bình ủ, phía dưới được nút bằng nút bông thủy tinh
có phủ dầu (dùng để bẫy các vật liệu hữu cơ đánh dấu C14 dễ bay hơi), trên nút
bằng sợi thủy tinh này có từ 8g đến 10 g vôi xút (dùng để bẫy 14CO2)
(hình 2). Phủ dầu nút sợi thủy tinh bằng cách nhúng nó vào dầu hexan (3.4.2.3)
và cho hexan bốc hơi trong tủ hút. Nếu như thí nghiệm kéo dài hơn một tháng thì
phải sử dụng thêm một nút sợi thủy tinh và một lớp vôi xút nữa nhằm bảo vệ bẫy
2 3.4.4.2 ủ đất đã qua xử lý với vật liệu thử
có đánh dấu 14C . Cho đất đã qua xử lý với hoá chất thử đánh
dấu 14C vào bình Erlenmeyer (3.4.3.7) và lắp cổ bình với cột thủy tinh hồi lưu
đã chuẩn bị sẵn (3.4.4.1). Lớp vôi xút phía trên nút dùng để bẫy 14CO2
. Lượng CO2 được lớp vôi xút giữ lại vào khoảng 20% khối lượng của
lớp vôi xút trên nút, nếu chất chỉ thị màu trong lớp vôi xút đổi màu phải thay
lượng vôi xút mới . Để tránh nguy cơ thất thoát 14CO2, lớp vôi xút lấy ra phải
được giữ trong bình kín để sau này phân tích. ủ mẫu đất được tiến hành trong
buồng hoặc buồng ủ khống chế được nhiệt độ (3.4.3.3). 3.4.4.3 Chuyển 14CO2 từ
lớp vôi xút vào hỗn hợp nhấp nháy Quá trình này tiến hành trong tủ hút. Cho hạt
vôi xút từ bẫy CO2 vào bình chân không và lắp dụng cụ thuỷ tinh như
đã chỉ dẫn ở hình 3, hình 4 hay các dụng cụ thuỷ tinh tương tự. Dùng phễu nhỏ
giọt từ từ 50 ml HCL (3.4.2.4) vào vôi xút đồng thời duy trì dòng nitơ chậm
(3.4.3.4) sục qua hệ thống với tốc độ
2 Khi lượng vôi xút đã hoà tan hết vẫn tiếp tục
cho dòng nitơ thổi qua hệ thống ít nhất trong 20 phút nữa để bảo đảm chuyển
toàn bộ lượng 14CO2 từ bình vào thiết bị hấp phụ. Lấy các
mẫu (hình 3) hoặc toàn bộ bẫy hấp phụ (hình 4) để đếm nhấp nháy dạng lỏng
(3.4.3.1) sau khi trộn với hỗn hợp nhấp nháy (3.4.2.6) nếu cần. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Hình 2 - Bình ủ dùng
trong quá trình trao đổi chất của đất hiếu khí 
Hình 3 - Thí dụ về
thiết bị để giải phóng 14CO2 liên kết trong vôi xút và
thu lại vào dung dịch 1 M NaOH để định lượng 
Hình 4 - Thí dụ về
thiết bị giải phóng CO2 liên kết từ vôi xút và thu lại để định lượng
trong chất lỏng nhấp nháy chứa chất lỏng hấp thụ CO2 3.5 Hệ thống đo sinh học 3.5.1 Nguyên tắc Đất qua xử lý với chất thử không phóng xạ và
hoặc chất thử có đánh dấu C14 được đưa vào phần chính của bình đo sinh
học (xem H.5). Lượng CO2 hoặc 14CO2 thoát ra trong
quá trình phân huỷ hoá chất được thu lại trong dung dịch kiềm chứa ở nhánh phụ của
bình đo sinh học. Lượng CO2 không phóng xạ đã thu lại trong dung
dịch kiềm được xác định bằng phương pháp chuẩn độ truyền thống. Lượng 14CO2
được xác định bằng phương pháp đếm nhấp nháy dạng lỏng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.5.2.1 Dung dịch kali hoặc natri hydroxit,
c(KOH) [hoặc c(NaOH)] = 1 mol/l 3.5.2.2 Đối với nghiên cứu dùng vật liệu thử
không phóng xạ: vôi xút hoặc vật liệu hấp thụ CO2 khác 1) 3.5.2.3 Đối với nghiên cứu dùng vật liệu thử
đánh dấu phóng xạ 14C : hỗn hợp nhấp nháy để xác định lượng 14CO2
được giữ lại trong bẫy kiềm3)3. 3.5.3 Thiết bị và dụng cụ thuỷ tinh Cần những dụng cụ sau: 3.5.3.1 Bình Erlenmeyer 250 ml có nhánh phụ
là ống thuỷ tinh đáy tròn dung tích 50 ml (hình 5). 3.5.3.2 Bơm tiêm 25 ml (thí dụ Luer lock) 3.5.3.3 Kim tiêm (cỡ15, dài 15 cm). 3.5.3.4 Pipét và ống đong ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đối với những nghiên cứu dùng chất thử có
đánh dấu phóng xạ 14C. 3.5.3.6 Máy đếm nhấp nháy dạng lỏng. 3.5.3.7 ống nhấp nháy 3.5.4 Cách tiến hành Mẫu đất qua xử lý với hoá chất thử được đặt
vào buồng chính của bình đo sinh học (3.5.3.1) và đậy bằng nút kín khí. Đối với
phép thử không dùng chất phóng xạ, nối dụng cụ lọc hấp thụ CO2 với
bình đo sinh học qua nút (hình 5). Dụng cụ hấp phụ CO2 bao gồm phễu
chiết có chứa vật liệu hấp thụ CO2 (3.5.2.2), ở phía trên phễu được
đậy bằng nút cao su còn phần dưới có khoá. Cho 10 ml dung dịch kiềm (3.5.2.1)
vào nhánh phụ bình đo sinh học và đậy lại. Tiến hành ủ bình đo sinh học cùng
các chất trong đó như đã miêu tả ở 3.3. Vào khoảng thời gian nhất định đưa dung
dịch kiềm trong nhánh phụ đi chuẩn độ hoặc đếm nhấp nháy tuỳ theo cần xác định
CO2 hay 14CO2. Đối với các phép thử với chất thử không phóng
xạ, để tránh cho CO2 bên ngoài thâm nhập vào hệ thống khi lấy dung
dịch kiềm đi phân tích, sử dụng kim tiêm dưới da (hình 5). Đậy đầu kim quay ra
phía ngoài bằng nút cao su kín khí và cho mũi kim ngập trong dung dịch kiềm bằng
ống silicôn ngắn. Khi lấy dung dịch kiềm ra, phải mở nút phía trên của bộ hấp
phụ CO2 và mở khoá phía dưới phễu chiết để không khí không chứa CO2
có thể vào được. Trước khi cho dung dịch kiềm mới vào nhánh
phụ nếu cần phải thổi không khí qua. Thực hiện điều này bằng cách thổi không
khí qua bộ lọc CO2. Chú thích - Để đảm bảo rằng chất phóng xạ
trong dung dịch kiềm chỉ chứa riêng 14CO2, axít hoá một
mẫu dung dịch kiềm một cách cẩn thận và từ từ đến pH = 1 để tách hết 14CO2
ra, sau đó mang đi, kiểm tra lượng phóng xạ còn lại. Quá trình phải tiến hành
trong tủ hút. 4 Tính toán và biểu
thị kết quả ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tính lượng CO2 bẫy được trong dung
dịch kiềm cho từng điểm lấy mẫu, lưu ý tới các lần pha loãng trước khi phân tích.
Trừ lượng CO2 tìm được trong đất đối chứng không qua xử lý (lượng CO2
tạo thành trong quá trình hô hấp bình thường của các vi sinh vật trong đất). So
sánh đồ thị đã điều chỉnh đường nền này (đối với lượng CO2 tạo ra
trong quá trình ủ) với lượng CO2 theo lý thuyết khi oxy hoá hoàn
toàn từ lượng cácbon bổ sung vào hệ thống ủ dưới dạng chất thử. 
Tính phần trăm khoáng hoá tích luỹ cho từng
điểm lấy mẫu (SP) có nghĩa là phần trăm khoáng hoá tích luỹ ở điểm SP3 = (CO2
ở SP1 ) + (CO2 ở SP 2) + (CO2 ở SP 3). Biểu thị phần trăm
khoáng hoá tích luỹ dưới dạng bảng và đồ thị. 4.2 Đối với vật liệu thử 14C Tính lượng 14CO2 bẫy được
trong dung dịch kiềm cho từng điểm lấy mẫu bằng đếm nhấp nháy dạng lỏng lưu ý
đến các lần pha loãng trước khi phân tích. So sánh lượng 14CO2
đo được với lượng 14C bổ sung vào hệ thống ủ dưới dạng chất thử. 
Tính phần trăm khoáng hoá tích luỹ cho từng điểm
lấy mẫu (SP), có nghĩa là phần trăm khoáng hoá tích luỹ ở SP 3 = (CO2
ở SP 1 ) + (CO2 ở SP 2 ) + (CO2 ở SP 3). Biểu thị phần
trăm khoáng hoá tích luỹ dưới dạng bảng và đồ thị. 5 Báo cáo thử nghiệm Báo cáo chi tiết về mô tả đất và vật liệu thử
theo điều 9 TCVN 6858 : 2001 (ISO 11266:1994). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 5 - Bình đo sinh
học Phụ
lục A (qui định) Phương
pháp đo khả năng giữ nước của đất A.1 Phạm vi áp dụng Phương pháp này áp dụng để xác định giá trị
khả năng giữ nước của đất cho các ứng dụng không đòi hỏi giá trị chính xác một
cách tuyệt đối. A.2 Nguyên tắc Cho đất (không đầy) vào một ống đong có đáy đục
lỗ, đậy lại, nhúng ngập nước và làm ráo nước. Lượng nước giữ lại trong đất được
xác định bằng cách cân và sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 oC
và cân lại. A.3 Thiết bị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.3.2 Nồi cách thuỷ (nhiệt độ phòng) A.3.3 Khay với lỗ thoát nước có chứa lớp cát
thạch anh mịn ẩm, chiều dày từ 20mm đến 50 mm. A.3.4 Tủ sấy, có thể duy trì được nhiệt độ
105 oC ± 2 oC. A.3.5 Cân, có độ chính xác ± 0,01 g. A.4 Cách tiến hành Đậy lỗ ở đáy ống đong (A.3.1) bằng giấy lọc
và cân ống đong cùng giấy lọc. Cho đất vào một phần ống đong và đậy nút. Ngâm
ống đong vào nồi cách thuỷ 2 h ở nhiệt độ phòng, lưu ý để mức nước thấp hơn đầu
ống. Sau đó hạ thấp đầu ống dưới mực nước trong 1 h. Lấy ống đong ra khỏi nồi
cách thuỷ, đặt lên khay thoát nước có cát (A.3.3) và để ráo nước trong vòng từ
2 h đến 24 h tuỳ thuộc vào loại đất. Cân ống đong, lấy riêng đất ra và sấy khô
đến khối lượng không đổi ở 105 oC và cân lại. A.5 Tính toán kết quả Khả năng giữ nước (KNGN) tính bằng phần trăm
theo công thức sau 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 S là khối lượng đất bão hoà nước + ống đong +
giấy lọc, tính bằng gam; T là khối lượng bì (khối lượng ống đong +
giấy lọc), tính bằng gam; D là khối lượng đất khô, tính bằng gam. A.6 Biểu thị kết quả Khả năng giữ nước của đất (KNGN) được biểu
thị bằng phần trăm khối lượng đất khô. Phụ
lục B (Tham khảo) Tài
liệu tham khảo [1] Herchen, M., Kordel, W., Klein W., and
Huber, R. (1988). Hệ thống ủ sinh học - hệ thống mới gọn nhẹ và linh hoạt trong
nghiên cứu phân huỷ sinh học, Tuyển tập báo cáo tham luận năm 1988 Hội nghị bảo
vệ mùa màng Brighton - sinh vật hại và bệnh dịch, 669 - 674. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 [3] Bartha, R. và Pramer, D. (1965). Những
nét đặc trưng của phương pháp bình thuỷ tinh trong đo thời gian tồn tại và ảnh
hưởng sinh học của thuốc bảo vệ thực vật trong đất, khoa học về đất, 100 :
68-70. 1) Carbosorb, Hinonic flo và Optiflo
(Canberra Packard) và Oxysolve (Zinsser) là những sản phẩm thích hợp có sẵn
trên thị trường. Thông tin này chỉ tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn này, chứ không đưa ra sự xác nhận của tiêu chuẩn đối với chất lượng
của chúng. 3)3 Ascarite (Aldrich Chemical Co Ltd),
Hinoic flo và optiflo (Canberra Packard) là ví dụ về những sản phẩm thích hợp
có sẵn trên thị trường. Thông tin này chỉ tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu
chẩn này chứ không đưa ra sự xác nhận của tiêu chuẩn đối với chất lượng của
chúng.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6865:2001 (ISO 14239 : 1997) về chất lượng đất - các hệ thống ủ trong phòng thí nghiệm để đo quá trình khoáng hoá các chất hữu cơ trong đất ở điều kiện hiếu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6865:2001 (ISO 14239 : 1997) về chất lượng đất - các hệ thống ủ trong phòng thí nghiệm để đo quá trình khoáng hoá các chất hữu cơ trong đất ở điều kiện hiếu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/10/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2010
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
4.355
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|