TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5474 : 2007
VẬT
LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN N02: ĐỘ BỀN MÀU ĐỐI VỚI TẨY
TRẮNG: PEROXIT
Textiles - Test for colour fastness
- Part N02: Colour fastness to bleaching: Peroxide
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của
tất cả các vật liệu dệt đối với tác dụng của dung dịch tẩy trắng chứa peroxit
nồng độ thường sử dụng trong quá trình gia công vật liệu dệt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994), Vật liệu dệt - Phương
pháp xác định độ bền màu. Phần A01: Quy định chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5467: 2002 (ISO 105-A03: 1993), Vật liệu dệt - Phương
pháp xác định độ bền màu. Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu.
ISO 105-F: 1985, Textiles - Tests for colour tastness -
Part F: Standard adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ
bền màu - Phần F: Vải thử kèm chuẩn).
ISO 105 - F10: 1989, Textiles- Tests for colour fastness
- Part F10: Specification for adjacent fabric: Multifibre (Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu cho vải thử kèm: Đa xơ).
3. Nguyên tắc
Mẫu thử tiếp xúc với một hoặc hai miếng vải thử kèm xác định
được ngâm trong dung dịch tẩy trắng, được giũ sạch và làm khô. Sự thay đổi màu
của mẫu thử và sự dây màu của vải thử kèm được đánh giá theo thang màu xám.
4. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
4.1. Ống nghiệm, có đường kính và chiều dài sao cho mẫu ghép cuộn tròn sẽ có
độ khít vừa phải ở trong ống và ngập trong dung dịch tẩy trắng (4.3).
4.2. Sinh hàn hồi lưu, được lắp khít với ống nghiệm (4.1) để giảm sự bay hơi
của dung dịch tẩy trắng trong khi thử.
4.3. Dung dịch tẩy trắng, có các thành phần ghi trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Dung dịch tẩy trắng
Dung dịch ban đầu
cho 1 lít nước loại 3 (4.7)
Dung dịch
thứ 1
cho xenlulo tự nhiên và tái sinh
Dung dịch thứ 2
cho xenlulo tự nhiên và tái sinh
Dung dịch thứ 3
cho len và axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho tơ tằm
Dung dịch hydro peroxit (1), ml
5
-
20
20
Natri peroxit (2), g
-
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Dung dịch natri silicat (3), ml
5
5
-
5
Natri pyrophosphat (4), g
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Magie clorua (5), g
0,1
0,1
-
0,1
pH, giá trị ban đầu ± 0,2 (6)
10,5
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
Nhiệt độ °C ± 2 °C
90
80
50
70
Thời gian xử lý, h
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tỷ lệ dung dịch
30:1
30:1
30:1
30:1
1) chứa 304 g/l H2O2 (
275 g/kg H2O2).
Nếu nồng độ khác với giá trị này thì phải lấy thể tích thích hợp.
2) 100 % Na2O2
3) Khối lượng riêng tương đối ở 20 °C = 1,32; tỉ lệ SiO2/Na2O
» 2,7:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) MgCl2.6H2O
6) Nếu cần, điều chỉnh bằng cách thêm dung dịch NaOH
7) pH của dung dịch tẩy trắng khi kết thúc phép thử không
được nhỏ hơn 9,0.
4.4. Vải thử kèm, mỗi miếng có kích thước 40 mm x 100 mm (xem TCVN 4536: 2002
(ISO 105-A01: 1994), điều 8.3).
Hoặc:
4.4.1. Một miếng vải thử kèm đa xơ phù hợp với ISO 105-F10.
Hoặc
4.4.2. Hai miếng vải thử kèm xơ đơn, phù hợp với các phần từ F01 đến F08 của
ISO 105-F: 1985, một miếng được làm từ loại xơ giống như vật liệu được thử,
hoặc giống phần vật liệu chiếm tỉ lệ lớn trong trường hợp pha, và miếng thứ hai
được làm từ xơ như trong bảng 2, hoặc trong trường hợp vật liệu hỗn hợp xơ, có
cùng loại xơ theo tỷ lệ chiếm ưu thế thứ hai, hoặc là loại vải khác đã được quy
định.
Bảng 2 - Vải thử kèm xơ đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miếng vải thứ 2 là
Len, tơ, lanh, vitsco, polyeste acrylic
Bông
Bông, axetat
Vitsco
4.5. Nếu yêu cầu, một miếng vải không bắt thuốc nhuộm (ví dụ
polypropylen).
4.6. Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu, phù hợp TCVN 5466 (ISO 105-A02), và thang
màu xám đánh giá sự dây màu, phù hợp TCVN 5467 (ISO 105-A03).
4.7. Nước loại 3 (xem TCVN 4536 : 2002 (ISO 105-A01: 1994, điều 8.2).
5. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đặt miếng mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm lên một
miếng vải thử kèm đa xơ (4.4.1) cũng có kích thước 40 mm x 100 mm; khâu dọc
theo một cạnh ngắn với vải thử kèm áp sát mặt của mẫu thử;
hoặc
b) đặt miếng mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm giữa hai
miếng vải thử kèm xơ đơn (4.4.2) cũng có kích thước 40 mm x 100 mm bằng cách
khâu dọc theo một cạnh ngắn.
5.2. Nếu vật liệu thử là sợi hoặc xơ rời thì lấy một lượng sợi hoặc xơ rời
xấp xỉ bằng một nửa tổng khối lượng của vải thử kèm và
a) đặt miếng mẫu thử ở giữa một miếng vải thử kèm đa xơ kích
thước 40 mm x 100 mm và một miếng vải không bắt thuốc nhuộm (4.5) có kích thước
40 mm x 100 mm và khâu chúng dọc theo cả bốn cạnh (xem TCVN 4536: 2002 (ISO
105-A01: 1994, điều 9.6);
hoặc
b) đặt miếng mẫu thử giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn có
kích thước 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo cả bốn cạnh.
6. Cách tiến hành
6.1. Cuộn lỏng mẫu thử ghép theo hướng của cạnh dài, đặt cuộn dài 40 mm này
vào trong ống nghiệm chứa dung dịch tẩy trắng thích hợp (xem bảng 1) và giữ nó
ngập trong dung dịch tẩy trắng trong thời gian và tại nhiệt độ như ghi trong
bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải thử kèm theo
thang màu xám (4.6).
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) các chi tiết cần thiết để nhận dạng mẫu thử;
c) dung dịch tẩy trắng đã sử dụng;
d) cấp độ bền màu của sự thay đổi màu của mẫu thử;
e) nếu sử dụng vải thử kèm xơ đơn, cấp độ của sự dây màu đối
với mỗi loại vải thử kèm đã sử dụng
f) nếu sử dụng vải thử kèm đa xơ, loại vải đã sử dụng và sự
dây màu của mỗi loại xơ trong vải kèm đa xơ.