Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 210/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 15/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, PPP từ 1/7/2026

Ngày 15/6/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng. Trong đó có hướng dẫn tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, PPP.

Hướng dẫn tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, PPP từ 1/7/2026

Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoán kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.

Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, bao gồm cả trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc tạm ứng cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.

Tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về việc hướng dẫn tạm ứng hợp đồng xây dựng các dự án đầu tư công, dự án PPP như sau:

- Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (đối với các trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng) tương ứng với giá trị của từng;

loại tiền mà các bên đã thỏa thuận; riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

- Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng và mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải phù hợp với khả năng cân đối, thu xếp, bố trí vốn để thực hiện hợp đồng;

- Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu;

- Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có giá trị cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên hoặc giá trị bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã thanh toán cho bên giao thầu (nếu có);

- Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng;

- Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu về sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn hoặc phải dự trữ vật liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công theo hợp đồng đã giao kết thì các bên thỏa thuận về kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng cho các công việc này (không tính vào mức tạm ứng hợp đồng quy định tại điểm g khoản này) để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng;

- Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn cho bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trường, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

- Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng;

- Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;

- Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng;

- Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, thì phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng (gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần);

- Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm tạm ứng hợp đồng, thanh toán khối lượng hoàn thành) cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng đã giao kết.

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 210/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng, bao gồm:

a) Điều 82 về phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng;

b) Khoản 4 Điều 83 về biện pháp, mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP;

c) Khoản 4 Điều 84 về phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng;

d) Điều 85 về tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;

đ) Điều 87 về thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.

2. Biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng, hợp đồng thầu phụ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với bên giao thầu, bên nhận thầu và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên giao thầu là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng xây dựng với bên nhận thầu để thực hiện một, một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. Bên giao thầu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng.

2. Bên nhận thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng xây dựng với bên giao thầu để thực hiện một, một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. Bên nhận thầu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng.

3. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản, mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác.

4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để cụ thể hóa, điều chỉnh, bổ sung một số quy định của điều kiện chung của hợp đồng xây dựng.

5. Phụ lục của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để quy định chi tiết, làm rõ, bổ sung một số nội dung của hợp đồng xây dựng. Trường hợp phụ lục hợp đồng bổ sung nội dung hợp đồng xây dựng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

6. Ngày làm việc là các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

7. Phạm vi công việc của hợp đồng là toàn bộ công trình, hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ và các công việc mà bên nhận thầu có nghĩa vụ, trách nhiệm phải thực hiện theo thỏa thuận của hợp đồng.

8. Khối lượng, công việc phát sinh hợp lý là phần khối lượng, công việc nằm ngoài phạm vi công việc của hợp đồng, cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện hợp đồng được các bên thống nhất.

9. Nghĩa vụ của hợp đồng là các cam kết mà các bên phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm sản phẩm của hợp đồng xây dựng được thực hiện đúng chất lượng, tiến độ, chi phí và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng.

10. Công việc của hợp đồng là toàn bộ các công việc mà bên nhận thầu có nghĩa vụ phải thực hiện để tạo ra, hoàn thành sản phẩm của hợp đồng, đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng.

Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng

1. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Xây dựng, quy định của pháp luật về dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng, công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực của từng thành viên trong liên danh;

b) Trường hợp chủ đầu tư giao kết hợp đồng với nhiều nhà thầu chính để thực hiện các công việc của dự án, thì phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của từng hợp đồng phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của dự án, tránh chồng chéo;

c) Trường hợp nhà thầu chính giao kết hợp đồng với nhà thầu phụ thì phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của các hợp đồng thầu phụ phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của hợp đồng thầu chính, tránh chồng chéo.

2. Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã giao kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng. Căn cứ yêu cầu cụ thể của từng hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;

b) Quản lý về chất lượng;

c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;

d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ (nếu có);

đ) Quản lý sửa đổi hợp đồng;

e) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp các bên có thỏa thuận về người đại diện để thực hiện quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thì các bên cử và thông báo cho bên kia về người đại diện, phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.

4. Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản (là thông điệp dữ liệu đối với các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử). Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

a) Trường hợp bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết theo thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên kia (nếu có);

b) Đối với hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP, bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

c) Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

5. Đối với hợp đồng EPC, EP, EC

a) Các bên thương thảo, xác định rõ phạm vi công việc, yêu cầu thiết kế, cung cấp thiết bị, công nghệ và điều kiện bàn giao; thiết kế, phạm vi công việc và giá hợp đồng phải được kiểm soát thống nhất trong suốt quá trình thực hiện;

b) Bên nhận thầu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đồng bộ của thiết kế, thiết bị và công nghệ trong phạm vi hợp đồng; bên giao thầu kiểm soát các mốc thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt, chạy thử và bàn giao công trình; việc thanh toán gắn với kết quả thực hiện theo các mốc công việc chủ yếu của hợp đồng;

c) Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị thuộc phạm vi công việc của hợp đồng, bên nhận thầu lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để bên giao thầu cho ý kiến hoặc chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc cho ý kiến hoặc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng thì bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ của vật tư, thiết bị trong hợp đồng để tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị.

6. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, chủ đầu tư được tự quyết định việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bảo đảm tính kịp thời, linh hoạt phù hợp với yêu cầu của dự án, công trình (bao gồm cả việc giao kết hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng từng phần), đảm bảo tiến độ, chất lượng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

7. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công có yêu cầu áp dụng hoặc thử nghiệm công nghệ xây dựng mới, vật liệu mới chưa có tiêu chuẩn quốc gia, đối với phần công việc có yêu cầu áp dụng, thử nghiệm công nghệ mới, vật liệu xây dựng mới và chi phí tương ứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.

8. Đối với hợp đồng giao dịch điện tử trong xây dựng (là hợp đồng xây dựng được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử), việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng

1. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.

2. Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt.

3. Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt (nếu có).

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. PHÂN LOẠI, NỘI DUNG VÀ HỒ SƠ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng

1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng và các quy định cụ thể như sau:

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng.

b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.

c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (viết tắt là hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.

d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (tiếng Anh là Engineering - Procurement, viết tắt là EP) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc thiết kế và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.

đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction, viết tắt là EC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình.

e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction, viết tắt là PC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo đúng thiết kế công nghệ để lắp đặt vào công trình xây dựng và thi công xây dựng công trình.

g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction, viết tắt là EPC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.

h) Hợp đồng chìa khóa trao tay (tiếng Anh là turnkey) là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc: lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; thiết kế; mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị; thi công xây dựng công trình; chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.

i) Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc khác trong hoạt động xây dựng ngoài các công việc theo các hợp đồng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này như hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng rà phá bom mìn.

2. Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng được phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng và các quy định cụ thể như sau:

a) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng với nội dung, phạm vi công việc, các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện và các điều khoản khác đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trừ sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định này, bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là loại hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng.

d) Hợp đồng theo thời gian là loại hợp đồng xây dựng có giá hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí hợp lý khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở chi phí trực tiếp cần thiết để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng và mức chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu.

e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra là loại hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng sản phẩm đầu ra; giá trị thanh toán hợp đồng căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng sản phẩm đầu ra và các yếu tố khác (nếu có).

g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí hoặc giá trị công việc cần thực hiện.

h) Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định trên cơ sở kết hợp các loại giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này cho các phần công việc khác nhau của hợp đồng.

i) Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng do các bên thỏa thuận không thuộc các hình thức giá hợp đồng được nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này.

3. Ngoài các loại hợp đồng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này, hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng và phân loại theo các tiêu chí khác phù hợp với thông lệ quốc tế. Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được giao kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính;

b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được giao kết giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ, gồm cả trường hợp nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định;

c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức;

d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng có ít nhất một trong các bên tham gia giao kết hợp đồng là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng

1. Nội dung hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng. Hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng.

2. Thông tin về hợp đồng xây dựng được ghi trong hợp đồng, gồm:

a) Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên công việc, tên gói thầu, tên dự án (nếu có), địa điểm xây dựng và căn cứ giao kết hợp đồng;

b) Tên giao dịch của các bên giao kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ giao dịch, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác;

c) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại điểm b khoản này, trong đó cần ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.

Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng

1. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc bên nhận thầu phải thực hiện theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (nếu có); các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có) và các văn bản pháp lý có liên quan.

2. Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc của từng loại hợp đồng có thể bao gồm những công việc chủ yếu sau:

a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công, tư vấn lập mô hình thông tin công trình (BIM), tư vấn công trình xanh và các công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng;

b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: thi công xây dựng công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế do bên giao thầu cung cấp hoặc phê duyệt; các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị phục vụ thi công; lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; phá dỡ công trình xây dựng; thí nghiệm, kiểm tra chất lượng và một số công việc có liên quan. Phạm vi công việc của hợp đồng thi công xây dựng có thể bao gồm cả việc mua sắm thiết bị công trình; thực hiện thiết kế bản vẽ thi công triển khai sau thiết kế kỹ thuật theo thỏa thuận của hợp đồng;

c) Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị gồm: mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ; thiết bị công trình (nếu có); lắp đặt vào công trình (nếu có); hướng dẫn sử dụng, vận hành thử; vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) theo thiết kế công nghệ;

d) Đối với hợp đồng EP: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị công nghệ theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật. Phạm vi công việc của hợp đồng EP có thể bao gồm các công việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị vào công trình xây dựng và khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có);

đ) Đối với hợp đồng EC: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED; thi công xây dựng công trình và các công việc có liên quan quy định tại điểm b khoản này; khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có);

e) Đối với hợp đồng PC: mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để lắp đặt vào công trình; thi công xây dựng công trình và các công việc có liên quan quy định tại điểm b khoản này;

g) Đối với hợp đồng EPC: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED; cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ để lắp đặt vào công trình; thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; những công việc khác theo đúng thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được phê duyệt; khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có);

h) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; khảo sát, thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động cho bên giao thầu và những công việc khác theo đúng chủ trương đầu tư, dự án đầu tư được phê duyệt.

Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng

1. Thỏa thuận của các bên về chất lượng, kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có); nguồn gốc, xuất xứ áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quy định của pháp luật có liên quan và đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (nếu có); các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có) và các văn bản pháp lý có liên quan.

2. Thỏa thuận của các bên về nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng

a) Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải tuân thủ quy định của pháp luật.

Thỏa thuận của các bên phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

b) Sản phẩm hợp đồng được nghiệm thu, bàn giao phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nguồn gốc, xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

d) Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được kiểm tra, đánh giá, khắc phục; trường hợp không khắc phục được thì phải loại bỏ, thay thế; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến khắc phục, thay thế, thí nghiệm, kiểm định (nếu có) và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng.

Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

1. Thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian tính từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực đến thời điểm các bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của hợp đồng, gồm cả thời gian thực hiện các công việc phát sinh và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có); hoặc thời điểm hợp đồng bị chấm dứt theo quy định của pháp luật.

2. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có). Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Đối với hợp đồng xây dựng thực hiện các gói thầu tại các dự án đầu tư công, thời gian thực hiện các công việc hợp đồng xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng là kế hoạch tổng thể, chi tiết thể hiện các mốc hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, thời gian và trình tự thực hiện các công việc, sản phẩm chủ yếu thuộc phạm vi hợp đồng xây dựng dưới dạng bảng tiến độ, biểu đồ, sơ đồ thời gian hoặc các hình thức khác do các bên thỏa thuận.

4. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng đề nghị bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện nếu các bên có thỏa thuận.

a) Trường hợp có yêu cầu về thời hạn hoàn thành các công việc, giai đoạn, sản phẩm cụ thể của hợp đồng thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng.

b) Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu thực hiện theo từng giai đoạn, ngoài tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thể cho cả hợp đồng, thì tiến độ thực hiện hợp đồng chi tiết có thể được lập cho từng giai đoạn.

c) Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, tiến độ cung cấp vật tư, thiết bị cần thể hiện các mốc bàn giao vật tư, thiết bị chủ yếu, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho từng đợt bàn giao.

d) Đối với hợp đồng EC, EP, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thể, chi tiết cho từng giai đoạn, tiến độ thực hiện hợp đồng cần thể hiện tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình).

5. Khuyến khích việc cập nhật, theo dõi tiến độ bằng hệ thống số, phần mềm quản lý dự án hoặc nền tảng dữ liệu số.

Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng

1. Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết thanh toán cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về an toàn, chất lượng, tiến độ, khối lượng, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên.

2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng về nội dung các khoản chi phí (gồm cả chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro, nếu có), các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Phạm vi áp dụng các hình thức giá hợp đồng xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này như sau:

a) Hợp đồng trọn gói được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá hoặc giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, ít có khả năng xảy ra thay đổi về khối lượng, rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng; hoặc trường hợp chưa thể xác định rõ được về khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng có khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EC, EP, EPC, chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, ít có khả năng xảy ra rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định đã thỏa thuận trong hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ các yếu tố rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng. Giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng, chất lượng công việc và đơn giá tại thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm cả chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá (nếu có). Phương pháp điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng xây dựng và chi phí dự phòng trượt giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Hợp đồng theo thời gian được áp dụng phổ biến đối với dịch vụ tư vấn xây dựng hoặc các công việc có liên quan trong hoạt động xây dựng khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ, công việc;

đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu; phương pháp, cách thức xác định theo chi phí trực tiếp và các chi phí có liên quan khác (nếu có) để thực hiện hợp đồng. Chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu có thể là một khoản chi phí cố định, theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận hoặc các hình thức khác do các bên thỏa thuận;

e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng phổ biến đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên mới xác định được yêu cầu sản phẩm đầu ra hợp đồng, việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác được các bên thỏa thuận trong hợp đồng;

g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng phổ biến đối với dịch vụ tư vấn xây dựng, bảo hiểm trong hoạt động xây dựng. Đối với dự án đầu tư công, hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng đối với bảo hiểm trong hoạt động xây dựng;

h) Hợp đồng hỗn hợp được áp dụng phổ biến đối với hợp đồng có thể áp dụng một số hình thức giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này cho các phần công việc khác nhau thuộc phạm vi công việc của hợp đồng.

Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng

1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.

2. Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, bao gồm cả trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc tạm ứng cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.

3. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:

a) Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (đối với các trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận; riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng và mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải phù hợp với khả năng cân đối, thu xếp, bố trí vốn để thực hiện hợp đồng;

c) Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu;

d) Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có giá trị cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên hoặc giá trị bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã thanh toán cho bên giao thầu (nếu có);

đ) Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng;

e) Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu về sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn hoặc phải dự trữ vật liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công theo hợp đồng đã giao kết thì các bên thỏa thuận về kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng cho các công việc này (không tính vào mức tạm ứng hợp đồng quy định tại điểm g khoản này) để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng;

g) Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn cho bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

h) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng;

i) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;

k) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng;

l) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, thì phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng (gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần);

m) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm tạm ứng hợp đồng, thanh toán khối lượng hoàn thành) cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng đã giao kết.

Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng

1. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng.

2. Các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:

a) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng bao gồm bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thanh toán, bảo lãnh tạm ứng, bảo đảm bảo hành.

b) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng được thực hiện bằng các biện pháp bảo lãnh, đặt cọc và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật; các bên ưu tiên áp dụng biện pháp bảo lãnh.

Trường hợp sử dụng biện pháp ký quỹ hoặc bên giao thầu giữ tiền của các lần thanh toán để bên nhận thầu bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng thì bên bảo đảm được hưởng tiền lãi phát sinh từ ký quỹ, khoản tiền này;

c) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu thì không phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng;

d) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án PPP, việc chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng của bên giao thầu được thực hiện bằng hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính; biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán được thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp yêu cầu mức bảo đảm thực hiện hợp đồng cao hơn 10% để phòng ngừa rủi ro, thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực; chậm tiến độ do lỗi của bên nhận thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng và các trường hợp vi phạm khác đến mức phải thu hồi bảo đảm thực hiện hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp quy định pháp luật.

Bên giao thầu phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên bảo đảm sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng xây dựng có công việc phải bảo hành theo quy định;

e) Mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định này;

g) Mức bảo đảm bảo hành công trình xây dựng và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành sản phẩm của hợp đồng sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được bên giao thầu xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.

Khuyến khích bên nhận thầu cam kết kéo dài thời hạn bảo hành sản phẩm của hợp đồng ngoài thời hạn bảo hành theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trong trường hợp này, các bên phải thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về nội dung, phạm vi, các biện pháp bảo đảm và các nội dung có liên quan đến hoạt động bảo hành sản phẩm của hợp đồng để áp dụng cho phần thời gian bảo hành vượt quá thời hạn bảo hành theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

h) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị, nghĩa vụ phải thực hiện biện pháp bảo đảm của từng thành viên. Trường hợp các thành viên liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho bên giao thầu; việc thực hiện nghĩa vụ bảo đảm của từng thành viên trong liên danh đối với nhà thầu đứng đầu liên danh thực hiện theo thỏa thuận liên danh giữa các bên.

Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng

1. Các bên tham gia hợp đồng xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định Luật Xây dựng, pháp luật có liên quan và do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật.

2. Bên giao thầu, bên nhận thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, bao gồm cả tư vấn quản lý hợp đồng (nếu có). Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì thông báo cho bên kia biết bằng văn bản. Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu nếu các bên có thỏa thuận.

3. Ngoài quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, các bên tham gia hợp đồng xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể được quy định tại Điều 15, 16 Nghị định này tương ứng với loại công việc trong hợp đồng xây dựng.

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu

1. Quyền của bên giao thầu

a) Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết;

b) Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật;

c) Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng, cơ sở gia công chế tạo thiết bị, cấu kiện bán thành phẩm (nếu có) của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;

d) Từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng;

đ) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận hợp đồng.

2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu

a) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng xây dựng hoặc pháp luật có quy định;

b) Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng xây dựng theo đề nghị của bên nhận thầu;

c) Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan; giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Đảm bảo các điều kiện để khởi công công trình xây dựng theo quy định, quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả (nếu có) và tổ chức nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng;

đ) Thanh toán cho bên nhận thầu khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định này và thỏa thuận trong hợp đồng;

e) Phối hợp với bên nhận thầu trong quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành;

g) Đối với hợp đồng EPC, EC, EP được xác lập thông qua đàm phán, lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP trên cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được phê duyệt: nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế xây dựng triển khai sau cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED theo thỏa thuận của hợp đồng và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

h) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, thì bên giao thầu còn nghĩa vụ và trách nhiệm nghiệm thu Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật để người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.

Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu

1. Quyền của bên nhận thầu

a) Đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thay đổi, điều chỉnh biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã giao kết;

b) Từ chối thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu chưa đáp ứng đủ các điều kiện theo nội dung hợp đồng đã giao kết và quy định pháp luật có liên quan;

c) Đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn;

d) Yêu cầu bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng;

đ) Yêu cầu bên giao thầu thanh toán khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định này và thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu

a) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng xây dựng hoặc pháp luật có quy định;

b) Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có); thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;

c) Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã giao kết;

d) Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình; ghi nhật ký thi công xây dựng công trình; phối hợp với các nhà thầu khác cùng thực hiện trên công trường;

đ) Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường trong thời hạn quy định sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác; hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

e) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu kỹ thuật, bàn giao thiết bị công nghệ bảo đảm đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, địa điểm, thời gian và các yêu cầu về đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản theo hợp đồng; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hư hỏng, mất mát và chi phí phát sinh do lỗi của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

g) Bảo đảm thiết bị công nghệ không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp phát sinh, trừ trường hợp vi phạm phát sinh từ thiết kế, dữ liệu do bên giao thầu cung cấp; các bên có nghĩa vụ thông báo kịp thời cho nhau về khiếu nại của bên thứ ba liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và phải chịu trách nhiệm trong trường hợp không thông báo ngay cho bên kia biết những khiếu nại của bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết bị công nghệ sau khi đã biết hoặc phải biết về những khiếu nại;

h) Bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu trong một khoảng thời gian nhất định do các bên thỏa thuận về thời điểm giao thiết bị; thời gian bàn giao thiết bị không được ít hơn 21 ngày đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP;

i) Hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo trì; đào tạo (nếu có thỏa thuận) và phối hợp vận hành thử thiết bị công nghệ;

k) Đối với hợp đồng EPC, EC, EP được xác lập thông qua đàm phán, lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP trên cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt: Lập các thiết kế xây dựng triển khai sau cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED để trình bên giao thầu hoặc người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật; đối với hợp đồng EPC, EC, EP thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP, không bao gồm dự toán xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC, EC, EP;

l) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản này, thì bên nhận thầu hợp đồng chìa khóa trao tay còn nghĩa vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tham gia bảo vệ dự án cùng bên giao thầu trước người có thẩm quyền và hoàn thiện sản phẩm hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

1. Việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận. Khi giải quyết tranh chấp, các bên phải tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác.

2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp; không được làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là ban xử lý tranh chấp) quy định tại điểm b khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng như sau:

a) Các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi ký kết hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng xây dựng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp;

b) Các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp được lựa chọn phải đảm bảo khách quan, độc lập, không xung đột lợi ích với các bên;

c) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan do mỗi bên chịu một nửa, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

1. Các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên đối với các rủi ro có thể lường trước (gồm rủi ro về biến động giá, điều kiện thi công, huy động máy móc, thiết bị thi công, rủi ro về khối lượng và các rủi ro khác) hoặc không lường trước được tại thời điểm giao kết hợp đồng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

2. Sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản thực hiện theo quy định Điều 13 Luật Xây dựng. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm xử lý của mỗi bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản như: thông báo bằng văn bản; đánh giá tác động đến việc thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng; đề xuất sửa đổi, tạm dừng, chấm dứt, thanh toán, thanh lý hợp đồng xây dựng (nếu có).

3. Trường hợp xảy ra biến động giá bất thường, vượt quá khả năng dự báo của các bên tại thời điểm giao kết hợp đồng, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực hiện hợp đồng đã giao kết:

a) Căn cứ tính chất, nội dung công việc và điều kiện cụ thể của hợp đồng (thời điểm ký kết hợp đồng; khối lượng đã triển khai; khối lượng còn lại phải thực hiện; phạm vi, khối lượng, công việc bị ảnh hưởng và các biện pháp đã áp dụng của bên có lợi ích bị ảnh hưởng); các bên phải phân tích, đánh giá tác động của biến động giá so với thời điểm giao kết hợp đồng, thiệt hại của mỗi bên trong trường hợp tiếp tục triển khai hoặc chấm dứt hợp đồng và đối chiếu với các quy định tại Điều 13 Luật Xây dựng để làm cơ sở xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 84 Luật Xây dựng, đảm bảo hài hòa lợi ích, chia sẻ rủi ro giữa các bên;

b) Phương pháp, nội dung và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Mục 2 Nghị định này.

4. Quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, khi một bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia và đề xuất phương án xử lý nhằm bảo đảm phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý rủi ro phát sinh.

Điều 19. Hợp đồng thầu phụ

1. Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ; việc sử dụng nhà thầu phụ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi giao kết hợp đồng thầu phụ, nhà thầu chính phải thực hiện theo các quy định sau:

a) Chỉ được giao kết hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực của nhà thầu phụ;

b) Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện;

c) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, việc giao nhà thầu phụ thực hiện một hoặc một số nội dung công việc của hợp đồng thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu; trường hợp sử dụng nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

2. Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có)

a) Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là nhà thầu phụ được chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu chính thuê làm nhà thầu phụ khi nhà thầu chính không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết về an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi chủ đầu tư đã yêu cầu;

b) Đối với các hợp đồng xây dựng áp dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định, thì các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng về các tình huống chủ đầu tư được chỉ định nhà thầu phụ;

c) Nhà thầu chính có quyền từ chối nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định nếu việc chỉ định nhà thầu phụ của chủ đầu tư không thuộc các trường hợp đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng; công việc nhà thầu chính, thầu phụ đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng;

đ) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, việc chủ đầu tư chỉ định nhà thầu phụ không được làm thay đổi giá hợp đồng đã giao kết với nhà thầu chính. Chủ đầu tư chỉ định nhà thầu phụ trong các trường hợp được chỉ định thầu phụ theo thỏa thuận hợp đồng; việc chỉ định thầu phụ đem lại hiệu quả cho dự án, tránh lãng phí.

3. Chủ đầu tư có thể thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Nhà thầu phụ có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng

1. Việc mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận về trách nhiệm mua bảo hiểm của mỗi bên.

2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về điều kiện, thời gian bảo hành sản phẩm của hợp đồng; mức bảo đảm bảo hành; hình thức bảo đảm bảo hành và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành. Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Trường hợp bên nhận thầu không thực hiện việc bảo hành trong thời hạn theo thỏa thuận của hợp đồng hoặc thực hiện nhưng không đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu, bên giao thầu có quyền sử dụng bảo đảm bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc tự thực hiện bảo hành nếu đáp ứng điều kiện năng lực.

3. Biện pháp và mức bảo đảm bảo hành đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng

1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng trong Nghị định này được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã giao kết. Khi đó, bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.

2. Khi một bên khiếu nại, bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.

3. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, tối đa 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được khiếu nại phải trả lời bằng văn bản cho bên khiếu nại, trong đó nêu rõ chấp thuận hoặc không chấp thuận nội dung khiếu nại; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

5. Các khiếu nại không được giải quyết bởi các bên tham gia hợp đồng sẽ được giải quyết theo trình tự theo giải quyết tranh chấp hợp đồng theo thỏa thuận của các bên và quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Mục 2. PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG VÀ THỦ TỤC SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng

1. Sửa đổi hợp đồng là việc các bên tham gia hợp đồng thống nhất điều chỉnh, bổ sung một hoặc một số nội dung so với hợp đồng đã giao kết. Sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng. Nội dung sửa đổi hợp đồng xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Xây dựng có thể bao gồm một hoặc một số nội dung sau:

a) Điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá, giá hợp đồng;

b) Thay đổi, điều chỉnh thiết kế xây dựng;

c) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, điều kiện tạm ứng, thanh toán; bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, bảo hiểm, bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng;

d) Sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan;

đ) Các nội dung khác của hợp đồng do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Các bên thỏa thuận cụ thể về nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng. Việc điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng, điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng được quy định chi tiết tại các Điều 23, 24, 25 Nghị định này.

3. Phương pháp, công thức tính điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng theo quy định của pháp luật hoặc vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi theo thông lệ quốc tế, phù hợp với tính chất, nội dung, phạm vi công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và quy định cụ thể về quản lý rủi ro các yếu tố chi phí trong hợp đồng xây dựng.

4. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, việc sửa đổi hợp đồng phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Xây dựng. Thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

a) Bên đề nghị sửa đổi hợp đồng gửi văn bản cho bên kia về nội dung đề nghị sửa đổi và hồ sơ, tài liệu kèm theo (nếu có); trong đó, làm rõ căn cứ, cơ sở đề nghị sửa đổi, đánh giá tác động của việc sửa đổi hợp đồng đến thời gian, tiến độ thực hiện, giá hợp đồng, chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, bên nhận được đề nghị sửa đổi hợp đồng có trách nhiệm trả lời bên đề nghị sửa đổi hợp đồng; trường hợp không đồng ý với đề nghị sửa đổi hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản nêu rõ lý do không đồng ý với đề nghị sửa đổi hợp đồng;

c) Các bên tiến hành thương thảo các nội dung cần sửa đổi và giao kết văn bản sửa đổi hợp đồng làm căn cứ thực hiện. Trường hợp không thương thảo được các nội dung sửa đổi hợp đồng thì bên giao thầu có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc này theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan;

d) Trường hợp sửa đổi hợp đồng dẫn đến phải điều chỉnh chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau khi thiết kế được phê duyệt, chi phí đầu tư xây dựng (tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu,...), nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế, giám sát và các nội dung khác có liên quan, thì bên giao thầu phải tổ chức thực hiện điều chỉnh các nội dung này theo đúng quy định trước khi giao kết văn bản sửa đổi hợp đồng.

Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng

1. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, công việc, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng, công việc.

2. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, việc điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

a) Đối với hợp đồng trọn gói, khối lượng, công việc trong hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm) hợp lý khối lượng, công việc do điều chỉnh phạm vi công việc của hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu hoặc đề nghị của bên nhận thầu được bên giao thầu chấp thuận hoặc trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 13 Luật Xây dựng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng;

b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Các khối lượng, công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng) được nghiệm thu. Trường hợp bổ sung những khối lượng, công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thỏa thuận, tính toán, bổ sung hợp đồng. Trường hợp không thỏa thuận được, việc thực hiện khối lượng, công việc phát sinh theo quy định pháp luật; việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện khối lượng, công việc phát sinh đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu;

c) Trường hợp điều chỉnh khối lượng, công việc giữa các thành viên trong liên danh nhà thầu không làm thay đổi giá hợp đồng xây dựng thì bên giao thầu quyết định trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất của các thành viên liên danh và năng lực, kinh nghiệm của từng thành viên, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả, thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng.

3. Đối với khối lượng, công việc phát sinh hợp lý thì các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận, thống nhất về đơn giá hoặc nguyên tắc, phương pháp xác định đơn giá, điều chỉnh đơn giá theo quy định tại Điều 24 Nghị định này làm cơ sở để sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện khối lượng, công việc phát sinh này. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp không thỏa thuận được, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện khối lượng, công việc phát sinh thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.

Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng

1. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 84 Luật Xây dựng. Phương pháp điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng xây dựng phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và do các bên thỏa thuận.

2. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, việc điều chỉnh đơn giá các công việc của hợp đồng xây dựng và điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Xây dựng và các quy định như sau:

a) Việc điều chỉnh đơn giá các công việc của hợp đồng xây dựng áp dụng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên có thỏa thuận được điều chỉnh đơn giá;

b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đồng thời tác động làm thay đổi trên 0,25% giá hợp đồng và 1% đơn giá để thực hiện công việc đó, thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá mới cho các khối lượng này để thanh toán. Đơn giá mới được áp dụng cho phần khối lượng thực tế thực hiện vượt quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng; trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu;

c) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;

d) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng công việc phát sinh chưa có trong hợp đồng để thanh toán;

đ) Việc điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng được thực hiện bằng phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp điều chỉnh bằng hệ số điều chỉnh giá (Pn) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Trong một hợp đồng xây dựng có thể sử dụng kết hợp các phương pháp bù trừ trực tiếp và phương pháp điều chỉnh bằng hệ số điều chỉnh giá (Pn). Pn có thể được áp dụng cả hợp đồng hoặc hạng mục công trình; nhóm, loại công tác hoặc các yếu tố chi phí; trường hợp không áp dụng cho cả hợp đồng, thì các bên phải thỏa thuận công thức để xác định Pn cho hạng mục công trình; nhóm, loại công tác hoặc các yếu tố chi phí cụ thể;

e) Nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá, phương pháp để điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với nội dung, tính chất công việc, cơ cấu chi phí, loại giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận, quy định cụ thể trong hợp đồng. Trường hợp nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố không phù hợp hoặc không có, thì bên giao thầu tổ chức xác định giá, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hoặc tham khảo nguồn giá, chỉ số giá do Bộ Tài chính hoặc cơ quan, đơn vị khác có thẩm quyền ban hành, công bố.

Đối với các khoản mục chi phí phát sinh tại nước ngoài, các bên có thể thỏa thuận sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi phát sinh chi phí ban hành, công bố;

g) Việc quản lý và thanh toán giá trị điều chỉnh giá đã được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng không yêu cầu phải giao kết văn bản sửa đổi hợp đồng.

Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

1. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng.

2. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện hợp đồng dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi các bên thỏa thuận điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.

Mục 3. TẠM DỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Điều 26. Tạm dừng hợp đồng xây dựng

1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng.

2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc tạm dừng hợp đồng xây dựng đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định sau:

a) Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp bên giao thầu không thanh toán đủ giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại điểm l khoản 4 Điều 28 Nghị định này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

b) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng khi bên kia không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng và các quy định tại Điều 13 Nghị định này;

c) Bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản; trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Xây dựng.

Điều 27. Chấm dứt hợp đồng xây dựng

1. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng.

2. Việc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự dẫn đến việc bên bị vi phạm có quyền hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:

a) Bên nhận thầu hoặc bên giao thầu xác lập, thực hiện giao dịch chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho cá nhân, tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên kia;

b) Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 56 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ thực hiện hợp đồng, không đảm bảo thời gian thực hiện dự án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

c) Công việc của hợp đồng bị dừng quá 56 ngày liên tục do lỗi của bên giao thầu và không có lý do chính đáng;

d) Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu quá 56 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

đ) Vi phạm khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật là căn cứ để hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

3. Trường hợp không có căn cứ để chấm dứt hợp đồng, bên bị vi phạm không đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng, các bên không có thỏa thuận khác mà một bên trong hợp đồng xây dựng tự ý không thực hiện hợp đồng thì thuộc trường hợp vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự, trong đó có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Trường hợp bên giao thầu, bên nhận thầu bị phá sản, giải thể thì thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật hoặc theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản, cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc giải thể.

5. Thời hạn thông báo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Xây dựng là 28 ngày, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Nội dung thông báo nêu rõ lý do, cơ sở, căn cứ chấm dứt hợp đồng. Nếu bên chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

6. Trong hợp đồng xây dựng các bên thỏa thuận và thống nhất về khoảng thời gian di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của bên nhận thầu ra khỏi công trường kể từ khi chấm dứt hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận, thống nhất được, thì bên giao thầu quyết định thời gian bên nhận thầu phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường. Sau khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu chưa thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu thực hiện quy định của Bộ luật Dân sự về cách thức giải quyết đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên.

7. Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 56 ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Riêng đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP, thời hạn thanh lý thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định này.

Ngoài thời gian nêu trên, trường hợp một bên không tiến hành thanh lý hợp đồng thì việc đơn phương thanh lý hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này.

Mục 4. THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Điều 28. Thanh toán hợp đồng xây dựng

Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng và các quy định sau:

1. Hình thức thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.

2. Đồng tiền sử dụng trong thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng. Trường hợp các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể phần giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có).

3. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc thanh toán cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.

4. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này được quy định như sau:

a) Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và thời điểm thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với nội dung công việc của hợp đồng, tiến độ thực hiện hợp đồng. Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng;

b) Trường hợp đến thời điểm thanh toán các bên chưa có đủ cơ sở để xác định giá trị thanh toán (chưa đủ dữ liệu để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng; chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm) thì giá trị thanh toán có thể tạm xác định trên cơ sở đơn giá, giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Đối với hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng; khi thanh toán không được yêu cầu phải có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết, trừ trường hợp phát sinh khối lượng ngoài phạm vi hợp đồng;

d) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã sửa đổi theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng;

đ) Đối với hợp đồng theo thời gian, việc thanh toán được quy định như sau: mức thù lao cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ). Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng;

e) Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí: việc thanh toán căn cứ theo chi phí thực tế được xác định theo phương pháp đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng cộng với mức lợi nhuận của nhà thầu trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng;

g) Đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra: giá trị thanh toán được xác định theo giá trị thực tế đã được nghiệm thu tương ứng với giai đoạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, cộng hoặc trừ với mức tăng hoặc giảm giá trị thanh toán được quy định trong hợp đồng trên cơ sở kết quả đầu ra;

h) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: giá trị thanh toán được xác định trên cơ sở tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng hoặc tỷ lệ phần trăm đã được sửa đổi theo quy định của hợp đồng (nếu có) nhân với giá trị công việc được nghiệm thu (đối với hợp đồng bảo hiểm thì nhân với giá trị công trình);

i) Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h khoản này;

k) Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng được các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan;

l) Thời hạn thanh toán tối đa là 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ quy định tại điểm m khoản này;

m) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp.

5. Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu. Trường hợp bên giao thầu chậm thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp không có thỏa thuận thì xác định theo lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản thanh toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán.

Điều 29. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng

1. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có) và được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Thành phần hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có) do các bên thỏa thuận tương ứng với loại hợp đồng xây dựng.

Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, thành phần chủ yếu của hồ sơ thanh toán được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều này.

2. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng trọn gói

a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành trong giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;

b) Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã giao kết;

c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.

3. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo đơn giá cố định

a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán;

b) Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này;

c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.

4. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán;

b) Bảng tính đơn giá, giá đã điều chỉnh (còn gọi là đơn giá, giá thanh toán) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này;

c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản phải giảm trừ theo quy định hợp đồng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.

5. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo thời gian

a) Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán. Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng;

b) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.

6. Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng hoàn thành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị và các tài liệu khác có liên quan.

7. Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng hoàn thành (khối lượng hoàn thành chỉ mang tính chất tương đối) thì khối lượng hoàn thành được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai đoạn thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng.

8. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí

a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế;

b) Bảng xác định chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận và giá trị các chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận của bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị chi phí trực tiếp thực tế để hoàn thành các công việc trong hợp đồng, giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.

9. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra

a) Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực tế thực hiện; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hoặc các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành theo đúng yêu cầu trong hợp đồng được bên giao thầu xác nhận;

b) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng công việc kết quả đầu ra hoàn thành theo hợp đồng, giá trị điều chỉnh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản này.

10. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm

a) Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận tương ứng với các giai đoạn (lần) thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bảng tính giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng;

c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.

11. Đối với hợp đồng xây dựng theo giá kết hợp, thành phần hồ sơ thanh toán thực hiện theo các quy định tương ứng nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều này.

12. Trường hợp tạm thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định này, bên giao thầu căn cứ từng trường hợp tạm thanh toán cụ thể để quyết định hồ sơ tạm thanh toán, đảm bảo nguyên tắc chỉ tạm xác nhận các tài liệu nào chưa đủ điều kiện theo quy định của hợp đồng; đối với các tài liệu đã đủ điều kiện xác nhận thì thành phần hồ sơ thanh toán phải đầy đủ theo thỏa thuận hợp đồng và các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều này.

13. Ngoài các tài liệu chủ yếu nêu tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều này, đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ, hồ sơ thanh toán còn phải thực hiện theo các thỏa thuận, điều ước quốc tế về nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ và quy định của Chính phủ Việt Nam về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

14. Bên giao thầu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thanh toán hợp đồng không được đề ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định tại Nghị định này nhằm cản trở việc thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng.

Điều 30. Quyết toán hợp đồng xây dựng

Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều 87 Luật Xây dựng và các quy định sau:

1. Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có), được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Đối với trường hợp đơn phương quyết toán hợp đồng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng thì bên đơn phương quyết toán lập hồ sơ quyết toán hợp đồng; thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng theo các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của Nghị định này.

Thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán và thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

2. Thành phần hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu chủ yếu sau:

a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A - B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;

c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng;

d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng tối đa 60 ngày kể từ ngày toàn bộ công việc của hợp đồng đã hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 120 ngày.

4. Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì việc quyết toán giá trị phần hợp đồng tương ứng với phạm vi công việc của từng nhà thầu trong liên danh thực hiện do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Điều 31. Thanh lý hợp đồng xây dựng

1. Việc thanh lý hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 4, 5 Điều 87 Luật Xây dựng. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng thì việc thanh lý hợp đồng do bên đơn phương thanh lý hợp đồng thực hiện theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong các trường hợp sau:

a) Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết;

b) Hợp đồng xây dựng được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng.

3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 Điều này, việc thanh lý hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:

a) Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết hoặc lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp các bên thống nhất lập biên bản thanh lý hợp đồng, thì bên nhận thầu có nghĩa vụ lập để trình bên giao thầu xác nhận;

b) Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng tối đa 45 ngày kể từ ngày các bên đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 90 ngày.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

a) Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

b) Điều 9 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Điều 33. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện như sau:

a) Trường hợp đã phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa phát hành hoặc dự thảo hợp đồng xây dựng chưa được gửi cho bên nhận thầu, thì xem xét sửa đổi lại nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng cho phù hợp với quy định tại Nghị định này;

b) Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng xây dựng cho bên nhận thầu nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua/nhận hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc bên nhận thầu biết để sửa đổi các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp;

c) Trường hợp đã đóng thầu thì không phải sửa đổi nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng xây dựng thì các bên thỏa thuận, áp dụng các quy định của Nghị định này, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tiếp tục thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

d) Đối với các hợp đồng xây dựng đã giao kết và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng và pháp luật về đấu thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp được quy định tại khoản 7 Điều 95 Luật Xây dựng.

2. Đối với các hợp đồng xây dựng tại các dự án khác đã giao kết và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực, các bên xem xét, thỏa thuận áp dụng các quy định của Nghị định này, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật về xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng, pháp luật khác có liên quan tại thời điểm giao kết.

Điều 34. Tổ chức thực hiện

1. Các chủ thể khi lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu có các nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng; thương thảo, giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; tổ chức lưu trữ hồ sơ hợp đồng theo quy định; cung cấp thông tin phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.

2. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và công bố các mẫu hợp đồng xây dựng để các tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; tổ chức phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về quản lý hợp đồng xây dựng.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng bộ mẫu điều kiện hợp đồng của các Hiệp hội nghề nghiệp có uy tín (như FIDIC, NEC) vào việc xác lập và thực hiện hợp đồng xây dựng; khi tham khảo, sử dụng, các bên xem xét hiệu chỉnh nội dung hợp đồng cho phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ VÀ GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. PHƯƠNG PHÁP DÙNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ

Trường hợp các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh giá, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công thức sau:

GTT = G x Pn               (1)

Trong đó:

- GTT: Là giá thanh toán tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng hoặc của hạng mục công trình hoặc của loại công tác hoặc của các yếu tố chi phí.

- G: Là giá trong hợp đồng đã giao kết tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng hoặc của hạng mục công trình hoặc của loại công tác hoặc của yếu tố chi phí.

- Pn: Là hệ số điều chỉnh giá (tăng hoặc giảm) áp dụng cho khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng, hoặc hạng mục công trình hoặc loại công tác hoặc các yếu tố chi phí.

1. Phương pháp xác định “Pn theo các yếu tố chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công

1.1. Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí (điều chỉnh cả vật liệu, nhân công, máy thi công), hệ số “Pn” được xác định như sau:

Trong đó:

- a: Là hệ số cố định, được xác định ở bảng số liệu điều chỉnh tương ứng trong hợp đồng, thể hiện phần không điều chỉnh giá (bao gồm phần giá trị tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu, tạm ứng trước để sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, vật liệu xây dựng phải dự trữ vật liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công theo hợp đồng và giá trị các khoản chi phí không được điều chỉnh giá trong hợp đồng) của các khoản thanh toán theo hợp đồng (hoặc theo hạng mục hoặc công tác hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng).

- b, c, d,...: Là các hệ số biểu thị tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của phần công việc trong hợp đồng được nêu trong bảng số liệu điều chỉnh tương ứng.

Các hệ số a, b, c, d,... do các bên tính toán, xác định và thỏa thuận trong hợp đồng. Tổng các hệ số: a + b + c + d +... = 1

- Mn, Ln, En,...: Là các chỉ số giá hoặc giá hiện hành tại thời điểm điều chỉnh tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho thời gian “n”, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng.

- Mo, Lo, Eo,...: Là các chỉ số giá hoặc giá gốc tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp tiền tệ của chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh được nêu trong bảng điều chỉnh khác với tiền tệ thanh toán trong hợp đồng, thì chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh phải chuyển đổi sang tiền tệ thanh toán tương ứng nêu trong hợp đồng, khi đó hệ số “Pn” được xác định như sau:

- Zn : Là tỷ giá bán ra của đồng ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm điều chỉnh cho thời gian “n”, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng.

- Zo : Là tỷ giá bán ra của đồng ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm gốc, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp bên nhận thầu không hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định trong hợp đồng do nguyên nhân chủ quan của nhà thầu thì việc điều chỉnh giá sẽ được áp dụng trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán theo thời gian quy định trong hợp đồng hoặc thời điểm thực hiện công việc đó do bên giao thầu quyết định theo nguyên tắc có lợi cho bên giao thầu.

1.2. Trường hợp điều chỉnh cho 02 yếu tố chi phí, hệ số “Pn” được xác định như sau:

1.2.1. Điều chỉnh chi phí vật liệu và nhân công:

Các đại lượng a, b, c, Ln, Lo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + b + c = 1.

1.2.2. Điều chỉnh chi phí vật liệu và máy thi công:

Các đại lượng a, b, d, En, Eo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + b + d =1

1.2.3. Điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công:

Các đại lượng a, c, d, Ln, Lo, En, Eo xác định như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + c + d =1

1.3. Trường hợp điều chỉnh cho 01 yếu tố chi phí:

Khi điều chỉnh giá cho 01 yếu tố chi phí trong hợp đồng (như chỉ điều chỉnh chi phí nhân công hoặc chi phí máy thi công hoặc chi phí vật liệu hoặc cho một số loại vật liệu chủ yếu...), hệ số “Pn” được xác định như sau:

1.3.1. Điều chỉnh chi phí vật liệu:

Các đại lượng a, b, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + b =1

1.3.2. Điều chỉnh chi phí nhân công:

Các đại lượng a, c, Ln, Lo xác định như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + c =1

1.3.3. Điều chỉnh chi phí máy thi công:

Các đại lượng a, d, En, Eo xác định như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + d =1

1.3.4. Phương pháp xác định “Pn” theo một số loại vật liệu chủ yếu:

Đại lượng “a” xác định như trong công thức (2)

b1, b2, b3,... là hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) chi phí của loại vật liệu chủ yếu được điều chỉnh giá trong hợp đồng.

Mn1, Mn2, Mn3, Mo1, Mo2, Mo3,... là các chỉ số giá hoặc giá của các loại vật liệu được điều chỉnh giá tại thời điểm “n” và thời điểm gốc.

Tổng các hệ số: a + b1+ b2+ b3 +... = 1

1.4. Trường hợp tiền tệ của chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh được nêu trong bảng điều chỉnh khác với tiền tệ thanh toán trong hợp đồng, thì việc chuyển đổi sang tiền tệ thanh toán theo các công thức từ (3) đến (9) thực hiện tương tự như công thức (2’).

2. Nguồn dữ liệu, thông tin giá, chỉ số giá đầu vào được sử dụng để tính toán, xác định hệ số điều chỉnh giá Pn, điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng theo các công thức tại Mục 1 nêu trên phải phù hợp với nội dung, tính chất công việc, các điều kiện cụ thể của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Nguồn dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá đầu vào được sử dụng để tính toán, xác định hệ số điều chỉnh giá Pn có thể bao gồm các thông tin về giá, chỉ số giá do Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị khác có thẩm quyền ban hành, công bố; các thông tin về giá, chỉ số giá do bên giao thầu tổ chức thu thập, xác định để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng.

Trường hợp nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, công bố không có hoặc có nhưng không phù hợp với tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật, nội dung công việc và các điều kiện cụ thể của hợp đồng, thì bên giao thầu tổ chức xác định giá, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc tham khảo nguồn giá, chỉ số giá do Bộ Tài chính hoặc cơ quan, đơn vị khác có thẩm quyền ban hành, công bố. Đối với khoản mục chi phí phát sinh tại nước ngoài, có thể sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi phát sinh chi phí ban hành, công bố.

4. Khi xác định chỉ số giá xây dựng áp dụng cho gói thầu (chỉ số giá xây dựng riêng) thì cơ cấu các khoản mục chi phí, tỷ trọng các yếu tố chi phí để xác định chỉ số giá xây dựng riêng là cơ cấu chi phí trong dự toán gói thầu xây dựng được duyệt.

Trường hợp gói thầu đi qua địa bàn nhiều tỉnh thì các bên căn cứ vào nội dung, tính chất của gói thầu để thỏa thuận, xác định chỉ số giá tương ứng với các phần việc trên địa bàn từng tỉnh hoặc cho toàn bộ gói thầu.

5. Trường hợp tạm ứng hợp đồng lớn hơn mức tạm ứng tối thiểu theo quy định tại điểm h, i, k khoản 3 Điều 12 Nghị định này, thì các bên căn cứ vào nội dung tạm ứng, thời điểm tạm ứng để điều chỉnh công thức xác định Pn cho phù hợp, đảm bảo không điều chỉnh giá đối với phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu theo quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

II. PHƯƠNG PHÁP BÙ TRỪ TRỰC TIẾP

1. Trường hợp các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp bù trừ trực tiếp, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công thức sau:

GTT = G + GCL         (10)

Trong đó:

- GTT: Là giá thanh toán tương ứng cho các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng hoặc của hạng mục công trình hoặc của loại công tác hoặc của các yếu tố chi phí.

- G: Là giá trong hợp đồng đã giao kết tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng hoặc của hạng mục công trình hoặc của loại công tác hoặc của yếu tố chi phí.

- GCL: Là giá trị chênh lệch giữa giá vật liệu, nhân công và máy thi công trong khoảng thời gian “n” với giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại thời điểm gốc cho toàn bộ khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu của cả hợp đồng hoặc của hạng mục công trình hoặc của khối lượng công việc theo giai đoạn thanh toán hoặc của yếu tố chi phí.

2. Phương pháp xác định “GCL” theo các yếu tố chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công

2.1. Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí (điều chỉnh cả vật liệu, nhân công, máy thi công), giá trị “GCL” được xác định như sau:

Trong đó:

Qi là khối lượng của loại vật liệu, nhân công, máy thi công thứ i trong khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu được phép điều chỉnh.

- Mn, Ln, En ,...: Là giá (không bao gồm thuế VAT) tại thời điểm điều chỉnh tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho thời gian “n”, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng. Giá tại thời điểm điều chỉnh được chọn là giá theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp nguồn thông tin về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có hoặc có nhưng không phù hợp với nội dung, tính chất công việc và các điều kiện cụ thể của hợp đồng thì các bên phải thỏa thuận, thống nhất tại hợp đồng về nguồn thông tin về giá sẽ được áp dụng.

- Mo, Lo, Eo,...: Là giá gốc (không bao gồm thuế VAT) tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Giá tại thời điểm gốc được chọn là giá cao nhất trong các giá: giá trong hợp đồng, giá theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giá trong dự toán gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với giá các loại vật liệu, nhân công, máy thi công không có trong công bố giá).

- C, LT là tỷ lệ chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

- VAT: thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế.

2.2. Trường hợp điều chỉnh cho 02 hoặc 01 yếu tố chi phí, giá trị “GCL” được xác định trên cơ sở vận dụng theo công thức (11) và các công thức tại điểm 1.2 và 1.3 mục I.

2.3. Việc lựa chọn nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin giá vật liệu, nhân công, máy thi công đầu vào để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng do bên giao thầu quyết định.

2.4. Việc sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá vật liệu, nhân công, máy thi công đầu vào để điều chỉnh các yếu tố chi phí phải phù hợp với nội dung, tính chất công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

2.5. Bên giao thầu xem xét, quyết định việc sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá vật liệu, nhân công, máy thi công đầu vào do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố nếu phù hợp để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng.

Trường hợp nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, công bố không có hoặc có nhưng không phù hợp với tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật, nội dung công việc và các điều kiện cụ thể của hợp đồng, thì bên giao thầu tổ chức xác định giá, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc tham khảo nguồn giá, chỉ số giá do Bộ Tài chính hoặc cơ quan, đơn vị khác có thẩm quyền ban hành, công bố. Đối với khoản mục chi phí phát sinh tại nước ngoài, có thể sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi phát sinh chi phí ban hành, công bố.

2.6. Đối với các khoản mục chi phí phát sinh tại nguồn gốc từ nước ngoài, có thể sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi phát sinh chi phí ban hành, công bố.

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 210/2026/ND-CP

Hanoi, June 15, 2026

 

DECREE

ELABORATING THE LAW ON CONSTRUCTION PERTAINING TO CONSTRUCTION CONTRACTS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15;

At request of the Minister of Construction;

The Government promulgates Decree elaborating the Law on Construction pertaining to construction contracts.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Decree elaborates the Law on Construction pertaining to construction contracts, including:

a) Article 82 pertaining to classification, contents, and documents of construction contracts;

b) Clause 4 Article 83 pertaining to solutions and amount of construction contract performance security for public investment projects and PPP projects;

c) Clause 4 Article 84 pertaining to methods, contents, and procedures for amendment to construction contracts;

d) Article 85 pertaining to temporary suspension and termination of construction works;

dd) Article 87 pertaining to payment, final settlement, and finalization of construction contracts.

2. Solutions for arranging and guiding implementation of the Law on Construction pertaining to management of contract, sub-contractor contract execution.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to party that awards contract, party that is awarded with contract, organizations and individuals related to signing and management of implementation of construction contracts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In this Decree, terms below are construed as follows:

1. Party that awards a contract (hereinafter referred to as “awarding party”) refers to an organization or an individual signing a construction contract for a part or all of work in construction activities. An awarding party may sign contract either at their discretion or by lawfully authorizing other individuals, juridical persons.

2. Party that is awarded a contract (hereinafter referred to as “awarded party”) refers to an organization or individual or a combination of organizations and individuals signing construction contracts with an awarding party for execution of one, a part, or all of work in construction activities. An awarded party may sign contract either at their discretion or by lawfully authorizing other individuals, juridical persons.

3. General conditions of construction contracts refer to documents attached to construction contracts and prescribing fundamental rights and obligations, relationship of parties to construction contracts, and other necessary information.

4. Specific conditions of construction contracts refer to documents attached to construction contracts to elaborate, amend, and supplement general conditions of construction contracts.

5. Appendix of construction contracts refers to documents attached to construction contracts to elaborate, clarify, and supplement construction contracts. Where contract appendices supplement construction contracts, such contract clauses shall be considered to have been amended.

6. Working day refers to any calendar day, except for Saturday, Sunday, public holiday or Tet holiday as stipulated by the law.

7. Scope of work refers to all construction works, work items, products, services, and tasks which the awarded party has the obligation and responsibility to undertake according to contract agreement.

8. Reasonable extra quantity and workload refers to quantity and workload that is beyond the scope of work under contract and must be revised, added during contract execution according to agreement between the parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Contract workload refers to all workload which an awarded party has the obligation to undertake in order to create, complete contract products, and fulfill contract requirements.

Article 4. Principles of signing construction contracts, requirements pertaining to management of construction contract execution

1. Conclusion of construction contracts shall conform to Clause 2 Article 80 of the Law on Construction, civil laws, other relevant law provisions, and comply with principles below:

a) In respect of partnership contractors, distribution of quantity and workload in partnership agreement must be appropriate for

b) Where project developers conclude contracts with multiple primary contractors for the execution of project tasks, the scope of work, progress, and other relevant details of each contract must be consistent and uniform with scope of work, progress, and other relevant details of the projects and must avoid repetition;

c) Where primary contracts conclude contracts with subcontractors, the scope of work, progress, and other relevant details of contracts for subcontractors must be consistent and uniform with the scope of work, progress, and other relevant details of contracts for primary contractors and must avoid repetition.

2. The parties shall, within their rights, obligations, and responsibilities, prepare plans and solutions for implementation appropriate to concluded construction contracts in order to fulfill contract agreements. Depending on specific requirements of construction contracts, provisions pertaining to management of execution of construction contracts include:

a) Management of time and schedule of contract execution;

b) Management of quality;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Management of occupational safety, environmental protection, fire prevention and firefighting (if any);

dd) Management of contract amendment;

e) Other provisions according to agreements of the parties and appropriate to relevant law provisions.

3. Where the parties reach an agreement pertaining to representatives for management of execution of construction contracts, the parties shall assign and notify the other party about representatives, scope, responsibilities, powers of representatives for management of execution of construction contracts.

4. All recommendations, propositions, request, and remarks of parties in management of execution of construction contracts must be presented in written form (as a data message for electronic transactions according to e-transaction laws). Contents of written recommendations, propositions, and request must include basis, prelude, effectiveness (if any) of these recommendations, propositions, request, and time limit for responding according to contract agreements.

a) Where parties receiving recommendations, propositions, and request fail to settle according to agreement, they shall be responsible and compensate for damage sustained by the other party (if any);

b) In respect of construction contracts under public investment projects and PPP projects, parties receiving the recommendations, propositions, and request shall respond in writing pertaining to whether or not they approve within the time limit agreed upon by the parties in construction contracts and within 7 working days from the date on which they receive the recommendations, propositions, and request; in case of rejection, receiving parties must provide justification.

c) All recommendations, propositions, and request of the parties during management of contract execution must be filed to the exact trading address or communication address that the parties have agreed upon on construction contracts.

5. In case of EPC, EP, EC contracts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Awarded parties shall be held accountable for adequacy and consistency of design, equipment, and technology within the scope of the contracts; awarding parties shall control milestones for design, provision of equipment, installation, test operation, and delivery of construction works; payment associated with implementation results based on milestones of primary contract tasks;

c) Awarded parties shall, prior to procuring materials and equipment within the scope of contract, establish requirements pertaining to technical, technology, and origin parameters to enable awarding parties to provide remarks or approval before procuring if the parties have reached an agreement in the contract. Provision of remarks or approval by awarding parties shall not lessen responsibility of awarded parties pertaining to procurement of materials and equipment according to contracts. Where the parties do not reach an agreement in contracts, awarded parties have the responsibility to comply with approved design dossiers and technical, technology, origin parameters of materials and equipment in contracts for the purpose of procurement of materials and equipment.

6. In respect of construction projects under special public investment projects; or emergency, urgent projects and construction works, project developers can decide, at their discretion, on the conclusion and execution management of construction contracts in a manner that ensures punctuation and flexibility appropriate to requirements of projects and construction works (including conclusion of master contracts, partial contracts), progress, quality, and shall be held accountable for their decisions.

7. In respect of construction contracts under public investment projects that require application or experiment of new construction technology or new construction materials that are not regulated by national standards, tasks where application of or experiment of new technology, new construction material is required and corresponding costs shall conform to regulations on technology and science contracts and renovation.

8. In respect of e-transaction contracts in construction (which are construction contracts executed via electronic means in accordance with e-transaction laws), conclusion and execution management of construction contracts shall conform to e-transaction laws.

Article 5. Basis for conclusion of construction contracts

1. Basis for conclusion of construction contracts include: legal basis, requirements pertaining to scope, details of tasks to be executed, results of contractor selection (if any); results of contract negotiation and finalization (if any) and other relevant documents.

2. In respect of EPC, EC, EP contracts, in addition to basis specified under Clause 1 of this Article, basis for conclusion of contracts shall also include presentation, approved fundamental design, or FEED design.

3. In respect of turnkey contracts, in addition to basis specified under Clause 1 of this Article, basis for contract conclusion shall also include duties for execution of projects, investment guidelines (if any), approved investment pre-feasibility study (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SPECIFIC PROVISIONS

Section 1. CLASSIFICATION, CONTENTS, AND DOCUMENTS OF CONSTRUCTION CONTRACTS

Article 6. Classification and scope of construction contracts

1. Depending on the nature and details of tasks undertaken, construction contracts shall be classified in accordance with Clause 1 Article 82 and specific provisions below:

a) Construction consulting contracts (hereinafter referred to as “consulting contracts”) are construction contracts for execution of one, several, or all consulting activities in construction contracts.

b) Construction execution contracts (hereinafter referred to as “execution contracts”) are construction contracts for execution of construction activities involving construction works, work items, or construction tasks according to construction design.

c) Supply contracts for materials and equipment installed to construction works (hereinafter referred to as “material and equipment supply contracts”) are contracts for procurement and supply of materials, equipment according to technology design.

b) Engineering - procurement contracts (hereinafter referred to as “EP contracts”) are contracts for design, procurement, and supply of materials and equipment according to technology design.

dd) Engineering - construction contracts (hereinafter referred to as “EC contracts”) are contracts for design and execution of construction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Engineering - procurement - construction contracts (hereinafter referred to as “EPC contracts”) are contracts for design, procurement, supply of materials and equipment, execution of construction, test operation, acceptance testing, and delivery to awarding parties.

h) Turnkey contracts are contractors for total implementation of: preparing feasibility study; designing; procuring, supplying materials and equipment; executing construction; test operation, acceptance testing, and delivery to awarding parties.

i) Other construction contracts are contracts for other construction activities other than those specified under Points a, b, c, d, dd, e, g, h of this Clause such as insurance contracts, mine clearance contracts.

2. Depending on contract pricing method, construction contracts shall be classified in accordance with Clause 2 Article 82 of the Law on Construction and specific regulations below:

a) Lump-sum contracts are construction contracts of which price is determined on the date on which the contracts are concluded and remains unchanged throughout contract execution according to details, scope of work, technical requirements, product quality, implementation schedule, and other terms negotiated under contracts, except for force majeure, fundamental changes in circumstances, changes to scope of work, or other exceptions agreed upon by the parties in accordance with regulations of the law.

b) Fixed unit price contracts are construction contracts where unit cost for each item within contract scope remains unchanged throughout contract execution period except for cases under Point b Clause 2 Article 24 hereof, force majeure, fundamental changes in circumstances, or other cases agreed upon by the parties as per the law.

c) Adjustable unit price contracts are construction contracts of which unit cost and contract price can be adjusted on the basis of contract agreements for all contract item.

d) Time-based contracts are construction contracts of which contract price is determined on the basis of time unit cost, hourly, daily, weekly, or monthly salaries under contracts and other reasonable costs according to contract agreement.

dd) Cost-plus-fee contracts are construction contracts where, on the date on which the contracts are concluded, the parties agree to determine contract price on the basis of necessary costs for contract scopes and management costs, general costs, profits of awarded parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Percentage rate contracts are construction contracts where, on the date on which contracts are concluded, contract price is determined by the parties on the basis of percentage of the costs or value of work to be done.

h) Combined contracts are construction contracts of which contract price is determined on the basis of combining other contract price types under Points a, b, c, d, dd, e, and g of this Clause for different work of the contracts.

i) Other construction contracts are construction contracts where contract price is negotiated by the parties and does not fall under any of the method specified under Points a, b, c, d, dd, e, g, and h of this Clause.

3. In addition to contract types under Clause 1 and Clause 2 of this Article, construction contracts can also be classified by relationship between the contract parties and other criteria appropriate to international practices. Depending on relationship between the contract parties, construction contracts can be classified as follows:

a) Primary contractor contracts are construction contracts concluded between project developers and primary contractors;

b) Sub-contractor contracts are construction contracts concluded between primary contractors and sub-contractors, including sub-contractors designated by project developers;

c) Internal assignment contracts are contracts between an awarding party and an awarded party affiliated to an agency or an organization;

d) Construction contracts with foreign elements are construction contracts where at least one party to construction contracts is a foreign organization or a foreign individual.

Article 7. Contents of construction contracts; documents in construction contracts, and order of priority of construction contract documents; information on construction contracts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Information on construction contract specified in the contracts include:

a) Type of contract, contract number, work description, name of contract package, name of project (if any), construction location, and basis for contract conclusion;

b) Trade name of parties signing contracts, representatives of the parties, business registration address or trading address, taxpayer identification number, business registration certificate (if any), account number, phone number, fax number, e-mail, time, location of contract signing, other relevant information;

c) Information of all partnership members in accordance with Point b of this Clause where awarded parties are partnership contractors. In this case, members acting as figureheads of partnerships must be identified as such.

Article 8. Contents and workload of construction contracts

1. Contents and workload of construction contracts are details, workload that awarded parties must undertake according to agreements between the parties, scope of work under contracts, bidding documents, request for proposal, bids, proposal (if any); records of discussion, negotiation (if any) and relevant legislative documents.

2. Depending on specific types of construction contracts, scope of work of each type of contracts may include primary tasks below:

a) In respect of construction consulting contracts: counseling for preparation of investment projects, surveying, designing construction, inspecting, examining, experimenting, managing expenditure, managing projects, supervising construction, counseling for preparation of building information model (BIM), counseling for green construction, and other counseling operations related to construction activities;

b) In respect of execution contracts: executing construction on the basis of design dossiers provided or approved by awarding parties; technical guidance, technical requirements, applicable technical standards, technical regulations; supplying materials, construction machinery and equipment; installing construction work equipment, technology equipment; demolishing construction works; experimenting, examining quality, and conducting other relevant tasks. Scope of work of construction contracts may also include procuring construction equipment; implementing construction drawing after technical design according to contract agreements;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) In respect of EP contracts: implementing design after fundamental design or FEED design and procuring, providing materials and technology equipment in accordance with technical design and technical standards. Scope of work of EP contracts may include procurement, provision of materials, construction equipment, installation of equipment to construction works, conducting construction survey for design purposes (if any);

dd) In respect of EC contracts: implementing design after fundamental design or FEED design; executing construction, and conducting relevant tasks under Point b of this Clause; conducting construction survey for design purposes (if any);

e) In respect of PC contracts: procuring, supplying materials and equipment according to technology design for installation to construction works; executing construction and undertaking relevant tasks under Point b of this Clause;

g) In respect of EPC contracts: implementing design after fundamental design or FEED design; supplying materials, construction equipment, technology equipment for installation to construction works; executing construction; providing training and guidelines on operating, maintaining, repairing; transferring technology; conducting test operation when unladen and laden; conducting other tasks according to presentation, approved fundamental design, or FEED design; conducting construction survey for design purposes (if any);

h) In respect of turnkey contracts: preparing feasibility study; surveying, designing; supplying equipment and executing construction; providing training and guidelines on training, maintaining, repairing; transferring technology; conducting test operation when unladen and laden; transferring readily operational construction works to awarding parties and conducting other tasks according to approved investment guidelines and investment projects.

Article 9. Applicable quality and technical requirements; acceptance testing and delivery of products of construction contracts

1. Agreements of the parties pertaining to quality and technical; technical regulations, technical standards, technical guidelines (if any); origin applicable to products of construction contracts must comply with regulations on quality management, construction, maintenance of construction works, relevant law provisions, fulfill requirements of bidding documents or request for proposal, bids, or proposal (if any); records of discussion and negotiation (if any) and relevant legislative documents.

2. Agreements of the parties pertaining to acceptance testing, delivery of products of construction contracts

a) The parties shall negotiate under the contracts pertaining to tasks that must undergo acceptance testing, delivery; basis for acceptance testing, delivery; procedures, time of acceptance testing, delivery of products of finished tasks; composition of personnel engaged in acceptance testing and delivery; sample records of acceptance testing and delivery; regulations on signing individuals, records, documents on acceptance testing and delivery must conform to regulations of the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Products of contracts undergoing acceptance testing and delivered must satisfy quality, technical, origin requirements in accordance with Clause 1 of this Article.

c) In respect of tasks which, by demand, must undergo acceptance testing before other tasks are accepted, awarded parties must inform awarding parties to implement acceptance testing according to regulations of the law on quality management, construction execution, and maintenance of construction works.

d) Defective products (which do not satisfy contract requirements) must be examined, assessed, and rectified; defective products which cannot be rectified must be eliminated or replaced unless otherwise agreed upon by the parties as per the law. The party that causes defect shall incur all relevant costs for rectification, replacement, experiment, and inspection (if any) and other costs related to rectification process and compliance with contract schedule.

Article 10. Time and schedule of contract execution

1. Effective period of construction contracts is the period of time that starts from the date on which construction contract enters into force to the date on which the parties have fulfilled contractual obligations, including the period of time in which additional tasks are undertaken and procedures for contract settlement (if any); or the date on which contracts are terminated as per the law.

2. Period of contractual task execution is the period of time that starts from the date on which contract enters into force or the date on which tasks are undertaken according to agreements between the parties until all contractual tasks are completed and passed acceptance testing according to contractual agreements (including extended period according to contract regulations); excluding period of warranty, period of designer's supervision and contract settlement procedures (if any). Period of contractual task execution shall be negotiated by the parties under construction contracts. In case of construction contracts for execution of contract packages under public investment, period of contractual task execution shall be the execution period of contract packages according to bidding laws.

3. Schedule of construction contracts refers to master plans and detailed plans depicting milestones for completion, acceptance testing, delivery, time and order of execution of primary tasks and products under the scope of construction contracts in form of schedule, graphs, illustration, timeline, or other means agreed upon by the parties.

4. Awarded parties have the responsibility to prepare schedule of construction contracts and request awarding parties to approve in order to enable implementation if the parties reach an agreement.

a) Where requirements pertaining to completion deadline of specific tasks, stages, products of contracts are imposed, the parties must negotiate under contracts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In respect of contracts for supply of materials and equipment, supply schedule of materials and equipment must depict milestones for delivery of primary materials and equipment which include information on quantity and type of equipment for each delivery.

d) In respect of EC, EP, EPC, and turnkey contracts, in addition to overall and detail contract schedule for each stage, contract schedule must also depict schedule or each type of task (preparing investment construction contracts, designing, providing materials and equipment, and executing construction).

5. Encourage schedule update and monitoring via digital system, project management software, or digital data platform.

Article 11. Contract price and scope

1. Construction price is payment made by the awarding parties to the awarded parties for task execution in a manner that satisfies safety, quality, schedule, quantity, payment conditions, contract advance, and other requirements according to agreements under construction contracts. Construction contract price shall be determined on the basis of winning bid or results of contract discussion, negotiation between the parties.

2. The parties shall negotiate costs (including provisional costs for risk factors, if any), taxes, fees, charges (if any) that have been accounted for and not accounted for in contract price under construction contracts; amended construction contract price must be appropriate to the type of contract, contract pricing method, and agreement between the parties.

3. Scope of application of contract pricing method under Clause 2 Article 6 hereof:

a) Lump-sum contract is popular where, during selection of contractors and negotiation and conclusion of contracts, all conditions are met in order to clearly determine quantity and unit price or costs for task execution compliant with requirements of construction contracts, where there is low possibility of quantity changes, and where risk of price fluctuation in case of input costs for contract execution is low; or where quantity or unit price cannot be clearly determined and contract parties are capable of managing risks, managing emerging changes, or identifying characteristics of output products, including EC, EP, EPC, and turnkey contracts, and other types of construction contracts;

b) Fixed unit price contract is popular where, during selection of contractors and negotiation and conclusion of contracts, all conditions are met in order to clearly determine scope and details of tasks, where risk of price fluctuation in respect of input costs for contract execution is low and where quantity, load to be completed have not been accurately determined. Contract price as of the date on which contract is concluded is based on quantity, load of tasks, fixed unit price agreed upon in the contract and provisional costs for possible additional quantity, load of tasks determined in a law-compliant manner.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Time-based contract is popular for construction consulting service or relevant tasks in construction activities where scope and execution time of service and tasks cannot be determined with ease;

dd) Cost-plus-fee contract is popular where, during selection of contractors and negotiation and conclusion of contracts, the parties lack sufficient basis for determining scope of work, essential demand pertaining to factors, input costs for execution of possible tasks of the contracts. On the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate about management costs, general costs, profits of awarded parties; methods for determining direct costs and other relevant costs (if any) for contract execution. Management costs, general costs, profits of awarded parties can be fixed cost, percentage over direct costs verified by the parties or other methods negotiated by the parties;

e) Output-based contract is popular for tasks and services which, as of the date on which contract conclusion takes place, the parties have only determined requirements for contract output products, payment is based on contract execution results that have passed acceptance testing pertaining to quality, quantity, and other factors. Specific requirements pertaining to quantity, quality of output, methods for examining, assessing, determining level of fulfillment of output quality, reduction of payment, provisions pertaining to price adjustment (if any) and other information agreed upon by the parties in the contracts;

g) Percentage rate contract is popular for construction counseling service and insurance service in construction activities. In respect of public investment projects, percentage rate contract is applied to insurance in construction activities.

h) Combined contract is popular where several contract pricing methods under Points a, b, c, d, dd, e, g of this Clause are adopted for different tasks within the scope of contracts.

Article 12. Advance of construction contracts

1. Advance of construction contracts refers to advance payment with which awarding parties must provide the awarded parties without interest in order to execute tasks according to contract.

2. Amount of advance payments, number of advance payments, time of advance payments, collateral of advance payments, repayment amount of advance payments in installments shall be negotiated by the parties in construction contracts even when awarded parties are partnership contractors. In case of partnership contractors, advance payments made to partnership contractors shall be negotiated by the parties in construction contracts or partnership agreements.

3. In addition to provisions under Clause 1 and Clause 2 of this Article, advance payment of construction contracts under public investment projects, PPP projects:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Amount of advance payments, number of advance payments, time of advance payments, and repayment amount of advance payments in installments shall be specified in bidding documents, request for proposals or draft construction contracts which are sent to awarded parties to calculate bid price, proposed prices and shall be appropriate to capital balance, arrangement, allocation capability for contract execution;

c) In respect of construction contracts where value of advance payment is greater than VND 1 billion, before awarding parties provide awarded parties with advance payments, awarded parties must transfer collateral for advance payments to awarding parties where value and type of currency correspond to the advance payments. Collateral for advance payment shall not be mandatory for construction contracts where value of advance payment is VND 1 billion or lower and construction contracts where implementation methods include implementation by local community according to target programs;

d) Collateral for advance payments must remain valid until awarding parties have reclaimed all advance payments. Value of collateral shall be gradually reduced corresponding to advance payments that have been reclaimed via installments between the parties or value of collateral that the guarantors have paid the awarding parties (if any);

dd) Awarded parties shall use advance payments for the right purposes and entities;

e) In respect of construction contracts that prescribe production of structural elements or high-value semi-finished products or storage of materials to ensure compliance with construction plans and construction schedule under concluded contract, the parties shall negotiate about advance payment plan and amount for these tasks (without including in advance payment of contract according to Point g of this Clause) in order to ensure compliance with contract schedule;

g) Advance payment shall not exceed 30% contract price applicable on the date on which contract conclusion takes place (including provisions if any). Where a higher advance payment is required to enable awarded parties to deposit or pay manufacturers, suppliers of materials and equipment according to technology design in order satisfy project requirements and in other necessary cases, permission from investment-decision makers shall be required. Where person making investment decisions is Prime Minister, decision whether to increase advance payment amount above the 30% mark shall be made by ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People's Committees;

h) Minimum advance payment for consulting contracts: 15% contract price in case of contracts of which price exceeds VND 10 billion; 20% contract price in case of contracts of which price exceeds VND 10 billion;

i) Minimum advance payment for construction execution contracts: 10% contract price in case of contracts of which price exceeds VND 50 billion; 15% contract price in case of contracts of which price ranges from VND 10 billion to VND 50 billion; 20% contract price in case of contracts of which price is below VND 10 billion;

k) Minimum advance payment for supply contracts for materials and equipment, EC, EP, PC, and EPC contracts, turnkey contracts, and other type of construction contracts: 10% contract price;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Advanced payments shall be repaid via installments, installment amount shall be negotiated then specified in contracts by the parties as long as all advance payments are fully repaid when accumulated amount payable (including advance payments and payment for completed tasks) reaches 80% of contract price.

Article 13. Security for obligation performance in construction contracts

1. Security for obligation performance in construction contracts shall conform to Article 83 of the Law on Construction.

2. Solutions and amount of security for obligation performance in construction contracts under public investment projects and PPP projects:

a) Security for obligation performance in construction contracts include performance security, payment security, advance security, warranty security.

b) Security for obligation performance in construction contracts shall be implemented via guarantee, deposit, and other security measures as per the law; the parties shall prioritize guarantee measure.

Where deposit measure is adopted or where awarding parties hold payments to require awarded parties to fulfill contract obligations, guarantors shall be eligible for interest that arise from the deposit or payments;

c) Performance security shall not be required for cases detailed under Clause 2 Article 68 of the Law on Bidding;

d) In respect of construction contracts under PPP projects, proof of financial capability for execution of construction contract of awarding parties shall be implemented via facility agreements or loan agreements with financial institutions; payment security measures shall conform to agreements of the parties and relevant law provisions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Awarded parties shall not be eligible to receive performance security if they fail to execute the contracts after the contracts have entered into force or cause a delay in contract schedule and refuse to extend effectiveness of performance security or commit other violations that warrant revocation of performance security according to agreements between the parties under contracts and consistent with regulations of the law.

Awarding parties shall refund performance security to awarded parties after awarded parties have fulfilled all contract obligations or moved onto warranty obligation and awarding parties have received warranty security in respect of construction contracts with tasks requiring warranty as per the law;

e) Advance payment security shall conform to Point c Clause 3 Article 12 hereof;

g) Warranty security for construction works and refund of warranty security shall conform to regulations of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works. Awarded parties shall only receive warranty security for contract products upon expiry of warranty period and awarding parties have confirmed completion of warranty tasks.

Awarded parties are recommended to extend warranty period of contract products beyond the required warranty period of bidding documents and request for proposals. In this case, the parties must elaborate contents, scope, security measures, and other information relating to contract product warranty in contracts for application during extended warranty period past the required warranty period of bidding documents and request for proposals.

h) Where awarded parties are partnership contractors, each partnership member must submit obligation performance security to awarding parties where security amount corresponds to value and obligation of performance security associated to each partnership member. Where partnership members enter into an agreement where leading contractor of partnership pays performance security for construction contract obligations, leading contractor of partnership shall pays performance security to awarding parties; while fulfillment of security obligation of each partnership member in relation to leading contractor of partnership shall conform to partnership agreement between the parties.

Article 14. General rights, obligations, and responsibilities of parties to construction contracts

1. Parties to construction contracts have rights, obligations, and responsibilities compliant with the Law on Construction, relevant law provisions, and contract agreements between the parties consistent with regulations of the law.

2. Awarding parties and awarded parties have the responsibility to inform the other party in writing about rights and obligations of representatives for management of contract execution, including counseling for contract management (if any). Where parties replace representatives for management of contract execution, they must inform the other party in writing. Where awarded parties replace representatives for management of contract execution or key personnel, approval of awarding parties shall be required if the parties have reached agreements regarding this matter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Rights, obligations, and responsibilities of awarding parties

1. Awarding parties have the right to:

a) request awarded parties to transfer documents related to contract products according to concluded contracts;

b) refuse recommendations of awarded parties that are not reasonable or not consistent with contract agreements within period under contract agreement and regulations of the law;

c) examine quality, schedule of tasks within contract scope, manufacturing facilities of equipment, semi-finished structural elements (if any) of awarded parties without disrupting normal operations of awarded parties;

d) refuse acceptance testing or refuse to receive delivery of products that are not consistent with contract agreement;

dd) possess and use counseling products according to contract agreements.

2. Awarding parties have obligation and responsibility to:

a) protect confidentiality of information relating to contracts according to stipulation of construction contracts or the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) promptly provide relevant documents, instruments, machinery, equipment, and materials according to contract agreements (if any) and relevant law provisions; settle recommendations of awarded parties within their powers during contract execution within a time limit agreed upon by the parties;

d) ensure sufficient conditions for construction commencement as per the law, copyright for counseling products involving copyright (if any) and arrange acceptance testing, receipt of contract products;

dd) pay awarded parties interest accrued as a result of failure to pay in a timely manner according to Clause 5 Article 28 hereof and contract agreements;

e) cooperate with awarded parties in training, transferring technology, providing guidelines on installation, use, and operation;

g) conduct acceptance testing, inspect, approve, or request competent authorities to promptly inspect and approve construction design implemented after fundamental design or FEED design according to contract agreements and Decree of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to management of construction activities in case of EPC, EC, EP contracts established via negotiation or selection of EPC, EC, EP contractors on the basis of approved fundamental design or FEED design;

h) conduct acceptance testing of feasibility study, technical - economic reports to enable competent persons to inspect, approve or inspect, approve at their discretion within their powers in addition to obligations and responsibilities under Point a, b, c, d, dd, and e of this Clause in case of turnkey contracts.

Article 16. Rights, obligations, and responsibilities of awarded parties

1. Awarded parties have the right to

a) recommend work quantities that are beyond contract scope; change, amend construction solutions after obtaining approval of awarding parties in order to boost schedule, ensure quality, safety, effectiveness of construction works on the basis of concluded contract price;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) request changes to conditions for counseling service provision for interest of awarding parties or upon discovering factors that affect quality of counseling products;

d) request awarding parties to conduct acceptance testing and receiving delivery of contract products;

dd) request awarding parties pay interest accrued as a result of failure to pay in a timely manner according to Clause 5 Article 28 hereof and contract agreements.

2. Awarded parties have the obligation ad responsibility to:

a) protect confidentiality of information relating to contracts according to stipulation of construction contracts or the law;

b) keep and return documents and working instruments provided by awarding parties to awarding parties after completing tasks (if any); immediately notify awarding parties in writing about inadequate documents, information, working instruments;

c) provide personnel, materials, construction machinery and equipment, and other facilities in adequate quantity and type according to contracts; construction drawing design (if awarded parties carry out construction drawing design) to exercise tasks according to contracts;

d) receive and oversee construction premise, protect centerline, grade elevation, markers of construction works; keep construction records; cooperate with other contractors in on-site supervision;

dd) relocate materials, machinery, equipment, and other property from construction sites within the stipulated time limit after construction works have undergone acceptance testing, delivered or where contracts are terminated in accordance with Article 27 hereof, unless otherwise agreed upon in the contract; return construction premise according to contract agreement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) ensure that technology equipment does not infringe upon intellectual property as per the law and assume responsibility for arising disputes, except for violations that arise from design, data provided by a third party; parties have the obligation to promptly notify each other about complaints filed by a third party relating to intellectual property and assume responsibility for failure to notify the other party about complaints filed by a third party relating to intellectual property of technology equipment if they are aware or supposed to be aware about the complaints;

h) inform awarding parties about equipment delivery date within a period of time agreed upon by the parties; equipment delivery time limit shall not be lower than 21 days for construction contracts under public investment projects, PPP projects.

i) provide guidelines on installation, operation, maintenance; provide training (if applicable) and cooperate in conducting test operation of technology equipment;

k) prepare construction design implemented after fundamental design or FEED design to request awarding parties or competent persons to inspect, approve, ensure compliance with regulations of the law in case of EPC, EC, EP contracts established via negotiation or selection of EPC, EC, EP contractors on the basis of approved fundamental design or FEED design; excluding construction estimates of construction works and work items under the scope of EPC, EC, EP contracts in case of EPC, EC, EP contracts under public investment projects and PPP projects;

l) prepare feasibility study, economic-technical reports, cooperate with awarding parties in project defense against competent persons and finalize contract products at request of awarding parties according to contract agreements in addition to obligations and responsibilities under Point a, b, c, d, dd, e, g, h, and i of this Clause in case of turnkey contracts.

Article 17. Settlement of disputes of construction contracts

1. Selection of methods for settling disputes of construction contracts under Clause 5 Article 86 of the Law on Construction shall be negotiated by the parties. For the purpose of settling disputes, the parties must respect contract agreements and commitments during contract execution, ensure objectivity, equality, and cooperation.

2. During dispute settlement, parties have the responsibility to fulfill contract obligations regarding tasks that are not affected by the disputes; must not disrupt contract execution except for force majeure or at request of competent authorities or in case where temporary suspension of construction contracts is permitted according to Points a and b Clause 2 Article 26 hereof.

3. Application of dispute settlement model compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute boards”) under Point b Clause 5 Article 86 of the Law on Construction:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The process of selecting board members must be objective, independent, and not causing conflict of interest;

c) Each party shall incur half of all payments made to board members and other relevant expenditure unless otherwise agreed upon by the parties.

Article 18. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

1. Parties shall negotiate in details about responsibilities for management, risk settlement, rectification of each party in respect of possible foreseeable risks (including changes to prices, conditions for executing construction, mobilizing construction machinery, equipment, work quantities, and other risks) or possible unforeseeable risks on the date on which contract conclusion takes place during contract execution that cause damage, require additional fees, extend contract execution period, or affect obligation fulfillment of contract parties.

2. Force majeure and fundamental changes in circumstances shall conform to Article 13 of the Law on Construction. The parties shall negotiate about procedures and responsibilities for settlement of each party in case of force majeure and fundamental changes in conditions such as: notifying in writing; assessing impact on fulfillment of contract obligations; proposing amendment, temporary suspension, termination, payment, settlement of construction contract (if any).

3. Where price changes unusually or exceeds prediction capability of the parties on the date on which contract conclusion takes place and may seriously damages one party and seriously affects contract fulfillment:

a) On the basis of characteristics, contents, and specific contract conditions (date on which contracts are signed; implemented work quantities; remaining work quantities; scope, quantity, workload affected, and implemented solutions of parties’ whose interest is affected; the parties shall analyze and assess impact of price changes relative to prices on the date on which contract conclusion takes place, damage sustained by each party in case of further operation is implemented or in case of contract termination and cross-examine against provisions under 13 of the Law Construction in order facilitate review, decide on contract amendment in accordance with Clause 2 and Clause 3 Article 84 of the Law on Construction in a manner that ensures benefits and divides risks among parties;

b) Methods, details, and procedures for amending construction contracts shall conform to Section 2 hereof.

4. Where a party is incapable of adequately fulfilling their obligation in the performance of construction contracts due to force majeure or fundamental changes in circumstances, they have the responsibility to inform the other party in writing and propose solutions in order to prevent, mitigate, and handle arising risks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A primary contractor contract may include multiple subcontractor contracts; employment of subcontractors shall be negotiated by the parties in contracts. For the purpose of concluding subcontractor contracts, primary contractors shall:

a) only conclude subcontractor contracts in accordance with capacity of subcontractors;

b) to responsible to project developers for schedule, quality, occupational safety, environmental protection, their errors, and tasks undertaken by subcontractors;

c) assign subcontractors to undertake contract tasks in accordance with bidding laws in respect of construction contracts under public investment projects; request project developers to approve employment of subcontractors that are not on the list of subcontractors attached to construction contracts.

2. Subcontractors designated by project developers (if any)

a) Subcontractors designated by project developers are subcontractors designated by project developers for primary contractors to hire as subcontractors where primary contractors do not satisfy requirements according to concluded contracts pertaining to safety, quality, and contract schedule at request of project developers;

b) In respect of construction contracts where subcontractors are designated by project developers, contract parties shall negotiate in details and specify in contracts situations in which project developers can designate subcontractors;

c) Primary contractors have the right to reject subcontractors designated by project developers if subcontractor designation does not fall under any of the cases agreed upon in contracts; tasks undertaken by primary contractors or other subcontractors comply with contract agreements or subcontractors designated by project developers do not satisfy contract requirements;

dd) In respect of construction contracts under public investment projects or PPP projects, designation of subcontractors by project developers shall not affect concluded contract price. Project developers shall designate subcontractors for cases compliant with contract agreements; where designation of subcontractors is effective for projects and not wasteful.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Subcontractors have rights, obligations, and responsibilities of awarded parties according to this Decree and relevant law provisions.

Article 20. Insurance and warranty of construction contract products

1. Purchase of compulsory insurance in construction activities shall conform to Article 10 of the Law on Construction and Decree elaborating insurance eligibility, minimum insurance premiums and fees for compulsory insurance. Parties shall negotiate about responsibility to purchase insurance of each party in contract.

2. The parties shall negotiate about warranty eligibility and duration for contract products, warranty security; form of warranty security, and refund of warranty security upon expiry of warranty period in contract. Awarded parties have the responsibility to perform warranty in accordance with contract agreements and Decree of the Government elaborating management of construction quality, execution, and maintenance of construction works. Where awarded parties fail to perform warranty in a manner that satisfies quality and schedule requirements within the period under contract agreements, awarding parties have the right to use warranty security to hire other organizations, individuals or perform warranty at their discretion if they satisfy eligibility.

3. Solutions and amount of warranty security for construction contracts under public investment projects and PPP projects shall conform to Clause 2 Article 13 hereof.

Article 21. Complaint during execution of construction contracts

1. Complaint during execution of construction contracts under this Decree refers to a situation where a party discovers that the other party fails to adequately exercise their obligations according to contracts at which point the former requests the latter to adequately comply with contracts. The former can then file a complaint against the latter pertaining to these matters.

2. Where a party files a complaint, the other party must provide specific reasoning and presentation to clarify the complaints.

3. Complaints filed by each party shall be sent to trading address or communication address agreed upon in contracts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Complaints that are not resolved by contract parties shall be resolved in accordance with contract dispute settlement procedures agreed upon by the parties and Article 17 hereof.

Section 2. METHODS, DETAILS, AND PROCEDURES FOR AMENDING CONSTRUCTION CONTRACTS

Article 22. Methods, details, and procedures for amending construction contracts

1. Amendment to contract refers to a situation where contract parties agree to revise or add to concluded contracts. Amendment to contract can be implemented for cases under Clause 2 Article 84 of the Law on Construction. Amendments to construction contract under Clause 1 Article 84 of the Law on Construction may also include:

a) Amendments to quantity, schedule, execution time, unit price, contract price;

b) Amendments to construction design;

c) Amendments to requirements pertaining to contents, scope of work, technical, quality of products, advance payment and payment conditions; performance security for contracts, insurance, warranty of products of construction contracts;

d) Amendments to type of contracts, contract pricing methods, price adjustment methods, data source for contract price adjustment, and other relevant details;

dd) Other contract details agreed upon by the parties according to regulations of the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Methods and formula for calculating amendment to unit price and contract price shall be negotiated by the parties in contracts as per the law or by using widely applicable formulas compliant with international practices, appropriate to characteristics, contents, scope of work, type of contract price, payment currency, and specific provisions on risk management of cost factors in construction contracts.

4. In respect of construction contracts under public investment projects or PPP projects, amendment to contracts shall adhere to regulations under Clause 3 Article 84 of the Law on Construction. Procedures for amending construction contracts:

a) The party that requests amendment to contract shall send written request for amendment and attachments (if any) to the other party in order to clarify the basis for requesting amendment, assessing impact of contract amendment to contract execution time, schedule, quality of construction contract products, and other necessary details;

b) Within 7 working days from the date on which a party receives request for amendment to contracts, the receiving party has the responsibility to respond to the requesting party and, if they disagree with the request, inform the requesting party in writing about justification;

c) Parties shall negotiate about details to be amended and conclude amendment to contract in writing in order to enable implementation. Where negotiation about contract amendments is not conducted, awarding parties have the responsibility to implement these tasks in accordance with bidding laws and relevant law provisions;

d) Where amendment to contract results in amendment to investment guidelines, feasibility study, construction design implemented after design approval, construction investment (total construction investment, construction estimates, contract package estimates, etc.), tasks, construction surveying solutions, design tasks, supervision tasks, and other relevant details, awarding parties shall arrange these amendments as per the law before concluding documents on contract amendments.

Article 23. Amendment to quantity, workload in construction contracts

1. Contract parties shall negotiate in details about cases where amendment to quantity, workload is implemented, scope, and procedures for amending quantity, workload.

2. In respect of construction contracts under public investment projects or PPP projects, amendment to quantity, workload in construction contracts is regulated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In respect of fixed and adjustable unit price contracts: Quantity and workload accompanied by unit price shall be determined by completed quantity in practice (which is an increase or a decrease to contract quantity) which has undergone acceptance testing. In case of reasonable addition of quantity and workload of which unit price has not been specified in contracts, parties shall negotiate, calculate, and make addition to contracts. Where negotiation is not finalized, implementation of additional quantity and workload shall conform to regulations of the law; selection of contractors for implementation of additional quantity and workload in case of construction contracts under public investment projects and PPP projects shall conform to bidding laws;

c) In case of adjustment to quantity and workload among members of partnership contractors without changing construction contract price, awarding parties shall decide on the basis of agreements between partnership members, qualifications, and experience of each member and in a manner that ensures safety, quality, effectiveness, contract execution time and schedule.

3. In respect of reasonable extra quantity and workload, contract parties shall negotiate, agree on unit price or principles, methods for determining unit price, adjusting unit price in accordance with Article 24 hereof in order to enable amendment to contract before the extra quantity and workload are implemented. In respect of construction contracts under public investment projects and PPP projects, if an agreement is not reached, selection of contractors for execution of extra quantity and workload shall conform to bidding laws.

Article 24. Adjustment to unit price and price of construction contracts

1. Parties to construction contracts shall negotiate in details about cases where adjustment to unit price and price of construction contracts compliant with Clause 2, Clause 3 Article 84 of the Law on Construction is implemented. Methods for adjusting unit price and price of construction contracts must be appropriate to characteristics of work, type of contract pricing methods, payment currency, and agreements between the parties.

2. In respect of construction contracts under public investment projects or PPP projects, in addition to Clause 1 of this Article, adjustment to unit price of work of construction contracts and adjustment to contract price shall conform to Clause 3 Article 84 of the Law on Construction and regulations below:

a) Adjustment to unit price of work of construction contracts applies to workload of which unit price adjustment is stipulated upon conclusion of contract between the parties;

b) Where actual workload implemented is greater or lower than corresponding workload in construction contracts by more than 20% and alters more than 0,25% of contract price and 1% of unit price, parties shall negotiate on new unit prince in accordance with principles agreed upon in contracts pertaining to new unit price for the workload for payment purpose. New unit price shall be applicable to implemented workload that exceeds 120% contractual workload; where implemented workload is lower than contractual workload by more than 20%, new unit price shall be applicable to all completed workload that has undergone acceptance testing;

c) Where implemented workload increases or decreases less than 20% relative to contractual workload, contractual unit price shall be applicable, including unit price adjusted according to contract agreement (if any) for payment purposes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Adjustment to unit price and contract price shall be implemented via direct clearing or adjustment via price adjustment factors (Pn) under Appendix attached hereto.

A construction contract may utilize a combination of direct clearing and adjustment via adjustment factors (Pn). Pn can be applicable to the entire contract or work items; group, type of work or cost factors; where Pn is not applicable to the entire contract, parties shall negotiate about formula for determining Pn applicable to work items, group; type of work, or group factors;

e) Sources of price information or price indices, methods for adjusting contract price must be appropriate for details, characteristics of work, cost factors, type of contract pricing, and negotiated, stipulated by the parties in contracts. Where sources of database, information on price, construction price indices declared by the Ministry of Construction or provincial People‘s Committees are not suitable or not available, awarding parties shall arrange determination of prices, construction price indices in accordance with regulations on management of construction investment or by consulting price sources, price indices promulgated, declared by the Ministry of Finance or other competent agencies, entities.

In respect of costs that arise in foreign countries, parties may agree to use database, information on prices, price indices promulgated, declared by competent agencies and organizations of host countries;

g) Management and settlement of price adjustment agreed upon by parties in contract shall not warrant preparation of documents on contract amendment.

Article 25. Adjustment to time and schedule of contract execution

1. Contract parties shall negotiate in details about cases where adjustment to execution time, schedule, and completion deadline of work, specific products of contracts, and responsibility of each party for damage caused as a result of extension of execution time, schedule, completion deadline of work, specific products of contracts.

2. In respect of construction contracts under public investment projects or PPP projects, where adjustment to execution time or schedule results in extension of project execution time, project developers must report to investment-decision makers for review and decision on adjustment to project execution time before parties negotiate about adjustment to contract execution time and schedule.

Section 3. TEMPORARY SUSPENSION AND TERMINATION OF CONSTRUCTION CONTRACTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Temporary suspension of construction contracts shall conform to Clauses 1, 3, and 4 Article 85 of the Law on Construction.

2. In addition to provisions under Clause 1 of this Article, temporary suspension of construction contracts under public investment projects and PPP projects is regulated as follows:

a) Awarded parties may temporarily suspend construction contract if awarding parties fail to make adequate payment of payment stage according to agreement between the parties within 28 days from the date on which payment deadline expires according to Point l Clause 4 Article 28 hereof unless otherwise agreed upon by the parties;

b) A party may temporarily suspend contract execution if the other party fails to exercise obligation to implement performance security obligations under Article 83 of the Law on Construction and Article 13 hereof;

c) The party that temporarily suspends contract work must inform the other party in writing and state reasons for temporary suspension. Time limit for informing the other party must be stipulated in construction contract and at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where the party that temporarily suspends contract execution fails to inform other party or where causes of temporary suspension are not compliant with contracts, that party must compensate for damage that the other party sustains in accordance with Clause 2 Article 86 of the Law on Construction.

Article 27. Termination of construction contracts

1. Termination of construction contracts shall conform to Clauses 2, 3, and 4 Article 85 of the Law on Construction.

2. Serious violations of contractual obligations according to the Civil Code where non-breaching parties have the right to void construction contracts or unilaterally terminate execution of construction contracts include:

a) Awarded parties or awarding parties establish or conduct transactions involving transferring construction contracts to other individuals, organizations without approval of the other party;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Contract work is temporarily suspended by more than 56 consecutive days due to faults of awarding parties without justifiable reasons;

d) Awarding parties fail to pay awarded parties within 56 days from the date on which payment time limit expires according to contract agreements unless otherwise agreed upon by other parties;

dd) Other violations according to agreements or regulations of the law that warrant void of construction contracts or termination of contract execution are committed.

3. If there is no basis for termination of contracts, non-breaching party does not unilaterally terminate contract execution or void contracts, parties do not reach other agreements, and a contract party intentionally ceases contract execution, that party shall be considered to have violated obligations and be met with civil liabilities, including responsibility to exercise obligation in accordance with the Civil Code and other relevant law provisions.

4. Where awarding parties or awarded parties go bankrupt or are dissolved, rights and obligations of the parties shall be settled according to agreements compliant with the law or decision of competent courts entitled to settlement of bankruptcy, competent authorities entitled to settlement of dissolution.

5. Time limit for notifying according to Clause 3 Article 85 of the Law on Construction is 28 days unless otherwise agreed upon by the parties. The notice must include reasons, basis, grounds for contract termination. A party that terminates contract without notifying the other party to an extent that the other party sustains damage shall be required to compensate for the other party.

6. Parties shall negotiate and agree on time limit for evacuating materials, personnel, machinery, equipment, and other assets of awarded parties from construction site from the date on which contract termination is finalized. Where parties fail to reach an agreement, awarding parties shall decide on the time limit for awarded parties to evacuate their materials, personnel, machinery, equipment, and other assets from construction site. Where awarded parties fail to fully evacuate their assets from construction sites within the aforementioned time limit, awarding parties shall exercise regulations of the Civil Code pertaining to handling assets lost or mislaid by other people.

7. Construction contracts shall be no longer effective from date on which they are terminated, parties shall finalize contract settlement procedures according to contract agreements within 56 days from the date on which contract termination is notified unless otherwise agreed upon by the parties. Time limit for settlement of construction contracts under public investment projects and PPP projects shall conform to Point b Clause 3 Article 31 hereof.

In addition to the aforementioned time limit, where a party does not perform contract settlement, unilateral contract settlement compliant with Clause 1 Article 31 hereof shall be implemented.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Payment of construction contract

Payment of construction contract shall conform to Clause 2 Article 87 of the Law on Construction and regulations below:

1. Payment methods shall be agreed upon by parties in contract consistent with relevant law provisions.

2. Currency used in payment shall conform to Point c Clause 2 Article 87 of the Law on Construction. Where parties negotiate on payment using different currencies, parties shall specify contract price components in each type of currency appropriate to bidding documents or request for proposal, bid or proposal, record of negotiation (if any).

3. In case of partnership contractors, payments made to partnership contractors shall be negotiated by the parties in construction contracts or partnership agreements.

4. Payment of construction contracts under public investment projects or PPP projects other than those under Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of this Article is regulated as follows:

a) Number of payment, stages of payment, and time of payment shall be negotiated by the parties in accordance with contents of contract work and schedule of contract execution. Where payments are made in accordance with contract agreements, parties shall not be required to sign contract appendices unless additional work is added to contracts ;

b) Where parties lack sufficient basis (insufficient data for adjustment of unit price, contract price; insufficient time for determining product quality) for determining payment value on payment date, payment value can be provisionally determined on the basis of unit price, contract price applicable on the date on which contract conclusion takes place. Where parties have sufficient basis for determining payment value, awarding parties shall pay awarded parties in accordance with Clause 4 of this Article;

c) In case of lump-sum contracts: payment is made on the basis of percentage of contract price or price of construction works, and workload corresponding to stages of payment agreed upon in contract by the parties; verification of completed quantity in details shall not be required for payment purposes unless additional quantity beyond the contract scope;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) in case of time-based contracts: salaries for experts are determined on the basis of salary rate of experts and relevant costs agreed upon in contract multiplied by actual working time that has been subject to acceptance testing (in months, weeks, days, hours). Payment for expenditure other than salaries for experts shall conform to payment methods specified in contracts;

e) In case of cost-plus-fee contracts: payment is based on practical expenditure determined via methods agreed upon by parties in contract for contract execution plus profits of contractors on the basis of contract agreements;

g) In case of output-based contracts: payment value is determined by practical value that has undergone acceptance testing corresponding to payment stages agreed upon by parties in contracts plus or minus the increase or decrease of payment value stipulated in contracts on the basis of output results;

h) Percentage rate contracts: payment value is determined on the basis of percentage specified in contracts or percentage adjusted by contract stipulation (if any) multiplied by value of work undergoing acceptance testing (in case of insurance contract, multiplied by value of construction works);

i) In case of combined contracts: payment shall conform to regulations on payment of construction contracts specified under Points c, d, dd, e, g, and h of this Clause;

k) Payment for additional quantity (beyond contract scope) of which unit price has not been stipulated in contracts shall conform to contract agreements or additional contract agreements agreed upon by parties prior to implementation and comply with relevant law provisions;

l) Time limit for making payment is 14 working days from the date on which awarding parties receive adequate legitimate payment documents according to contract agreements except for Point m of this Clause;

m) In case of construction contracts under construction projects funded by ODA or loan capital granted by foreign credit institutions, payment time limit shall conform to international treaties. For the purpose of negotiating about payment time limit, parties shall rely on international and procedures for settling investment as per the law to reach contract agreements appropriately.

5. Awarding parties have the responsibility to pay awarded parties in adequate amount and in a timely manner in accordance with contract agreements. Where awarding parties fail to make payment in a timely manner, awarding parties shall pay interests for the overdue payment corresponding to payment date. Interest for payment that is not made in a timely manner shall be negotiated by parties in contracts; where no such agreement is made, interest shall be determined by interest of overdue payment declared by commercial banks where awarded parties open checking accounts from time to time.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Documents on payment of construction contract shall be prepared by awarded parties appropriate to each type of construction contract, contract price, contract agreements (including written forms, if any) and confirmed by awarding parties or consulting representatives (if any) and representatives of awarded parties. Contents of payment documents (including written forms, if any) shall be negotiated by the parties depending on types of construction contracts.

In respect of construction contracts under public investment projects and PPP projects, primary contents of payment documents are stipulated under Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, and 12 of this Article.

2. Contents of payment documents for lump-sum contracts

a) Record of acceptance testing for completed quantity and workload in payment stage; this record of acceptance testing is written confirmation of completion of construction works, work items, workload appropriate to the scope of work to be completed according to contracts (scope of work to be completed according to design in respect of construction execution contracts; consulting tasks to be executed in respect of consulting contracts) without detail confirmation of completion of completed workload;

b) Calculation spreadsheet concerning additional work (if any) beyond the scope of concluded contract;

c) Request for payment of awarded parties which must contain: Completed workload according to contract, quantity of extra work (if any), deduction by advance payment, payment amount requested after deducting these amounts.

3. Contents of payment documents for fixed unit price contracts

a) Record of acceptance testing for quantity, workload completed in practice (increased or decreased from contract quantity) in payment stage;

b) Calculation spreadsheet for work of which unit price has not been stipulated in contract (if any) which must contain quantity and unit price for this work;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Contents of payment documents for adjustable unit price contracts

a) Record of acceptance testing for quantity, workload completed in practice (increased or decreased from contract quantity) in payment stage;

b) Calculation spreadsheet of adjusted unit price and price (also referred to as “unit price, price for payment”) consistent with contract agreements, calculation spreadsheet for work of which has not been stipulated in contracts (if any) which must contain both quantity and unit price for this work;

c) Request for payment of awarded parties which must contain: Value of completed workload according to contract, value of quantity of extra work (if any), deduction by advance payment, other deductibles, payment amount requested after deducting these amounts.

5. Contents of payment documents for time-based contracts

a) Record of acceptance testing for actual working time or timesheets (in months, weeks, days, hours) corresponding to work results in payment stage. Where extra work requires experts during implementation and regulations pertaining to salaries for these experts have not been stipulated in contract, parties shall negotiate and agree on expert salaries prior to implementation and ensure compliance with relevant law provisions. In such case, payment documents must include spreadsheet for calculation of extra work (if any) beyond the scope of contract work;

b) Request for payment of awarded parties which must contain: Completed workload according to contract, quantity of extra work (if any), deduction by advance payment, payment amount requested after deducting these amounts.

6. In respect of construction contracts involving supply of equipment, completed quantity can be based on invoice, instruments, bills, records of acceptance testing and delivery of equipment, and other relevant documents.

7. In respect of construction contracts involving consulting work of which completed quantity is difficult to determine (because completed quantity is relative), completed quantity shall be determined by documents, files, products that awarded parties have completed and are confirmed by awarding parties consistent with payment stage agreed upon in contracts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Record of acceptance testing for completed quantity and workload in practice;

b) Spreadsheet determining direct practical costs confirmed by parties and value of management costs, general costs, and profits of awarded parties according to contract agreements;

c) Request for payment of awarded parties must depict: Value of direct practical costs for completion of contract work, deduction of advance payment, payment amount requested after deducting these amounts.

9. Contents of payment documents for output-based contracts

a) Record of acceptance testing for completed work quantity in practice; such record is determined on the basis of documents or products that awarded parties have fulfilled in accordance with requirements under contracts and verified by awarding parties;

b) Request for payment of awarded parties which must contain: Value of quantity of completed output work, adjusted value (if any), deduction of advance payment, payment amount requested after deducting these amounts.

10. Contents of payment documents for percentage rate contracts

a) Record of acceptance testing for completed workload (increase or decrease relative to contract workload) in payment stage; such record is determined on the basis of documents or products that awarded parties have fulfilled and are verified by awarding parties corresponding to payment stages (installments) agreed upon by the parties in contracts;

b) Calculation spreadsheet for work that arises (if any) beyond the scope of work to be completed according to contracts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. In respect of construction contracts utilizing combined pricing methods, contents of payment documents shall conform to corresponding regulations under Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, and 10 of this Article.

12. In case of provisional payment under Point b Clause 4 Article 28 hereof, awarding parties shall rely on each case of provisional payment to decide on provisional payment documents and only temporarily verify documents that are ineligible according to contracts; in case of documents that are eligible for confirmation, contents of payment documents must be adequate according to contract agreements and Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, and 11 of this Article.

13. In addition to primary documents under Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, and 12 of this Article, in respect of construction contracts funded by ODA or foreign concessional loans of sponsors, payment documents shall also comply with international agreements and international treaties on ODA funding, foreign concessional loans between Vietnamese Government and sponsors, regulations of Vietnamese Government on management and use of ODA, foreign concessional loans.

14. Awarding parties, agencies, organizations, and individuals related to contract payment

Article 30. Final settlement of construction contracts

Final settlement of construction contracts shall conform to Clauses 1, 3, and 5 Article 87 of the Law on Construction and provisions below:

1. Documents on final settlement of construction contract shall be prepared by awarded parties appropriate to each type of construction contract, contract price, contract agreements (including written forms, if any) and confirmed by awarding parties or consulting representatives (if any) and representatives of awarded parties. In case of unilateral final settlement of construction contracts under Clause 1, Clause 5 Article 87 of the Law on Construction, the party that conducts unilateral final settlement shall prepare documents on final settlement of contracts; contents of documents on final settlement shall conform to contract agreements and this Decree.

Primary contents of documents on final settlement and deadline for final settlement of construction contracts under public investment projects, PPP projects under Clause 2, Clause 3 of this Article.

2. Contents of documents on final settlement primarily consist of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Calculation spreadsheet for final settlement value (hereinafter referred to as “A-B settlement”), which contains value of completed contractual work; value of work that arises beyond contract scope (if any), value that has been paid or provisionally paid and remaining value which awarding parties are responsible for paying awarded parties;

c) As-built dossiers, construction logs for contracts involving construction work;

d) Other documents according to contract agreements.

3. Deadline for final settlement of construction contracts shall be at most 60 days from the date on which all contract work has been completed and undergone acceptance testing according to contract agreements; in case of construction contract for large-scale and complex engineering construction works, deadline for final settlement of construction contract can be extended to a maximum of 120 days.

4. Where awarded parties are partnership contractors, final settlement of part of construction contracts shall correspond to work of each contractor in the partnership according to contract agreements.

Article 31. Finalization of construction contracts

1. Finalization of construction contracts shall conform to Clauses 1, 4, and 5 Article 87 of the Law on Construction. In respect of cases under Clause 5 Article 87 of the Law on Construction, finalization of construction contracts implemented by the party that unilaterally finalizes construction contracts in accordance with contract agreements.

2. Construction contracts shall be finalized where:

a) Parties have fulfilled obligations according to concluded contracts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In addition to provisions under Clause 1 of this Article, finalization of construction contracts under public investment projects and PPP projects:

a) Parties may negotiate about automatic expiry of contracts upon fulfillment of obligations according to concluded contracts or prepare records of contract finalization. Where parties agree to prepare record of contract finalization, awarded parties have the responsibility to prepare and send record of contract finalization to awarding parties for confirmation;

b) Time limit for finalizing construction contracts shall be 45 days from the date on which parties have fulfilled all contract obligations or terminate contracts in accordance with Clause 2 Article 85 of the Law on Construction; in case of construction contract for large-scale and complex engineering construction works, time limit for finalization of construction contract can be extended to a maximum of 90 days.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 32. Entry into force

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. The following legislative documents expire from the effective date hereof:

a) Decree No. 37/2015/ND-CP dated April 22, 2015 of the Government; Decree No. 50/2021/ND-CP dated April 1, 2021 of the Government;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 33. Transition

1. In respect of construction contracts under public investment projects, PPP projects:

a) Where bidding documents, request for proposal have been approved but not issued or draft construction contracts has not been sent to awarded parties, details relating to construction contracts shall be considered for amendments in order to stay in line with this Decree;

b) Where bidding documents, request for proposal have been issued or draft construction contracts has been sent to awarded parties and where amendments to details related to construction contracts have been made in order to stay in line with this Decree, all contractors that have purchased/received bids, request for proposal or awarded parties must be informed in order to amend their bids and proposal accordingly;

c) Where bid has been closed, amendments to details related to construction contracts in bidding documents, request for proposal shall not be needed; parties shall, in the process of negotiating and completing construction contracts, discuss and apply provisions hereunder in a manner compliant with bidding laws and other relevant law provisions. Where parties do not reach an agreement, the parties shall conform to bidding documents and request for proposal;

d) In respect of construction contracts concluded and in execution before the effective date hereof, implementation of such contracts before the effective date hereof shall conform to construction laws and bidding laws except for cases under Clause 7 Article 95 of the Law on Construction.

2. In respect of construction contracts under other projects which have been concluded and in execution before the effective date hereof, parties shall negotiate about application of this Decree while adhering to construction laws and other relevant law provisions. Where parties fail to reach an agreement, regulations of the law pertaining to construction contracts and other applicable law provisions on the date on which contract conclusion takes place shall apply.

Article 34. Organizing implementation

1. In the process of preparing, inspecting, and approving bidding documents and request for proposal containing details related to construction contracts; negotiating, concluding, and managing execution of construction contracts, subjects must adhere to this Decree; arrange storage of contract dossiers as per the law; provide information for investigation, inspection, and audit purposes; assume legal responsibility to investment-decision makers for management of construction contract execution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Organizations and individuals are encourage to consult and adopt contract condition templates provided by reputable professional associations (such as FIDIC, NEC) for verifying and executing construction contracts; for the purpose of consulting and adopting contract condition templates, parties shall adjust contract contents to stay in line with Vietnamese regulations.

4. Ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and central-affiliated cities, and relevant organizations, individuals shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER





Pham Gia Tuc

 

APPENDIX

METHODS FOR ADJUSTING UNIT PRICE AND PRICE OF CONSTRUCTION CONTRACT
(Attached to Decree No. 210/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government)

I. USING ADJUSTMENT FACTORS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GTT = G x Pn  (1)

Where:

- GTT: Refers to amount payable corresponding to quantity of completed work undergoing acceptance testing in a period “n” of the entire contract or a work item or a type of work or a cost factor.

- G: Refers to price in concluded contract corresponding to quantity of completed work undergoing acceptance testing in a period “n” of the entire contract or a work item or a type of work or a cost factor.

- Pn: Refers to price adjustment factor (increase or decrease) applicable to quantity of completed work undergoing acceptance testing in a period “n” of the entire contract or a work item or a type of work or a cost factor.

1. Methods for determining “Pn based on material, personnel, construction machinery cost factors

1.1. Where adjustment is made to all cost factors (material, personnel, construction machinery), factor “Pn” is determined as follows:

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- b, c, d,...: Refer to factors indicating weight of material, personnel, construction machinery costs of contract work specified in corresponding adjustable data schedule.

Factors a, b, c, d, etc. shall be calculated, determined, and agreed upon in contract. The sum of all factors: a + b + c + d +... = 1

- Mn, Ln, En,...: Refer to price indices or prices applicable on the date which adjustment takes place corresponding to each type of material, personnel, construction machinery cost during period “n”, determined within 28 days before time limit for submission of documents on payment expires according to contract.

- Mo, Lo, Eo,...: Refer to price indices or original prices corresponding to each type of material, personnel, construction material cost determined within 28 days before bid closing date and agreed upon by the parties in contract.

Where currency of price indices or adjusted price under adjustable data schedule differs from that of for payment in contract, price indices or adjustable price shall be converted to corresponding payment currency in contract. In which case, factor “Pn” is determined as follows:

- Zn : Refers to selling rate of foreign currency stipulated by the State Bank of Vietnam on the date on which adjustment is made for the period “n”, determined within 28 days before the date on which time limit for submitting payment documents in contract expires.

- Zo : Refers to selling rate of foreign currency stipulated by the State Bank of Vietnam on the initial date, determined within 28 days before the bid closing date and negotiated by the parties in contract.

Where awarded parties fail to complete work within the stipulated time limit in contract due to subjective reasons, price adjustment shall be adopted within 28 days before the date on which time limit for submitting payment documents expires according to contract or on the date on which the work is conducted depending on decision of awarding parties, whichever is more beneficial to awarding parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2.1. Adjustment to material and personnel costs:

a, b, c, Ln, Lo, Mn, Mo are determined as they are in formula (2)

The sum of all factors: a + b + c= 1.

1.2.2. Adjustment to material and construction machinery costs:

a, b, d, En, Eo, Mn, Mo are determined as they are in formula (2)

The sum of all factors: a + b + d= 1.

1.2.3. Adjustment to personnel and construction machinery costs:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a, c, d, Ln, Lo, En, Eo are determined as they are in formula (2)

The sum of all factors: a + c + d= 1.

1.3. Adjustment to a cost factor:

For the purpose of adjusting one cost factor in contract (such as personnel costs, construction machinery costs, material costs, or costs essential materials, etc.), factor “Pn” shall be determined as follows:

1.3.1. Adjustment to material costs:

a, b, Mn, Mo are determined as they are in formula (2)

The sum of all factors: a + b= 1.

1.3.2. Adjustment to personnel costs:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a, c, Ln, Lo are determined as they are in formula (2)

The sum of all factors: a + c= 1.

1.3.3. Adjustment to construction machinery costs:

a, d, En, Eo are determined as they are in formula (2)

The sum of all factors: a + d= 1.

1.3.4. Methods for determining “Pn” for several essential materials:

Quantity “a” is determined as it is in formula (2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mn1, Mn2, Mn3, Mo1, Mo2, Mo3,... are price indices or prices of material types subjected to price adjustment at “n” point in time and original point in time.

The sum of all factors: a + b1 + b2 + b3 + ... = 1

1.4. Where currency of price indices or adjusted price in adjustment table differs from that for payment in contract, conversion to currency for payment in formulas (3) through (9) shall be implemented as it is in formula (2’).

2. Sources of data, information on prices, input price indices used for calculating, determining adjustment factor Pn, adjusting unit price, contract price via formulas under Section 1 above must consistent with contents, characteristics of work, specific conditions of contracts, and agreed upon by parties in contract.

3. Sources of data, information on price, input price indices used for calculating, determining adjustment factor Pn may include price information, price indices promulgated and declared by the Ministry of Construction, the Ministry of Finance, provincial People's Committees, or other agencies, entities; price information, price indices collected and determined by awarding parties for adjustment to unit price, contract price.

Where sources of database, information on prices and construction price indices promulgated and published by the Ministry of Construction, provincial People’s Committees are not available or do not conform to characteristics, technical regulations, details of work, or specific contract conditions, awarding parties shall arrange determination of construction prices and price indices in accordance with regulations on management of construction investment costs or consult sources of prices and price indices promulgated, published by the Ministry of Finance, other competent agencies and entities. In respect of costs that arise in foreign countries, parties may agree to use database, information on prices, price indices promulgated, declared by competent agencies and organizations of host countries.

4. For the purpose of determining construction price indices applicable to contract package (with separate construction price indices), structure of cost entries and weight of cost factors for the purpose of determining separate construction price indices shall be structure of costs in approved contract package estimates.

Where a contract package involves multiple provinces, parties shall rely on contents, characteristics of contract package to negotiate and determine price indicators corresponding to work performed in each province for the entire contract package.

5. Where advance payment for contract is greater than the minimum advance payment under Point h, Point i, Point k Clause 3 Article 12 hereof, parties shall rely on advance payment terms, time of advance payment in order to adjust Pn formula accordingly, refrain from adjusting contract prices corresponding to advance payment that correlates to the minimum advance payment under Point l Clause 3 article 12 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where parties agree to adjust contract price by direct clearing, contract price adjustment shall use formula below:

GTT = G + GCL  (10)

Where:

- GTT: Refers to amount payable corresponding to quantity of completed work undergoing acceptance testing in a period “n” of the entire contract or a work item or a type of work or a cost factor.

- G: Refers to price in concluded contract corresponding to quantity of completed work undergoing acceptance testing in a period “n” of the entire contract or a work item or a type of work or a cost factor.

- GCL: Refers to the difference between material costs, personnel costs, construction machinery costs in period “n” and those in initial time period for all completed work quantity that has undergone acceptance testing of the entire contract or work items or workload in payment stage or cost factors.

2. Methods for determining “GCL” based on material, personnel, construction machinery cost factors

2.1. Where adjustment is made to all cost factors (material, personnel, construction machinery), value of “GCL” is determined as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Qi refers to quantity of the ith materials, personnel, construction machinery in completed workload, undergoing acceptance testing to be adjusted.

- Mn, Ln, En,...: Refer to prices (excluding VAT) applicable on the date which adjustment takes place corresponding to each type of material, personnel, construction machinery cost during period “n”, determined within 28 days before time limit for submission of documents on payment expires according to contract. Selected prices applicable on the date on which adjustment takes place shall be declared by competent regulatory authorities.

Where sources of information on prices of competent regulatory authorities are not available or appropriate to contents, characteristics of work and specific contract conditions, parties shall negotiate and reach an agreement under contract pertaining to sources of information on prices to be adopted.

- Mo, Lo, Eo,...: Refer to original prices (excluding VAT) corresponding to each type of material, personnel, construction material cost determined within 28 days before bid closing date and agreed upon by the parties in contract. Selected prices at original period shall be the highest price among: price in contract, price declared by competent regulatory authorities, or price in contract package estimate approved by competent authorities (for types of materials, personnel, construction machinery that are not listed in price declaration).

- C, LT refer to ratio of general costs, income subject to tax calculated in advance according to agreement in construction contract.

- VAT: refers to value-added tax according to tax laws.

2.2. In case of adjustment 2 or 1 cost factor, value of “GCL” is determined on the basis of formula (11) and formulas under 1.2 and 1.3 section I.

2.3. Selection of sources of database, information on input prices of materials, personnel, construction materials for adjusting unit price, contract price shall be decided by awarding parties.

2.4. The use of sources of database, information on input prices of materials, personnel, construction machinery for adjusting cost factors must be appropriate to contents, characteristics of contract work, and agreed upon by parties in contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where sources of database, information on prices and construction price indices promulgated and published by the Ministry of Construction, provincial People’s Committees are not available or do not conform to characteristics, technical regulations, details of work, or specific contract conditions, awarding parties shall arrange determination of construction prices and price indices in accordance with regulations on management of construction investment costs or consult sources of prices and price indices promulgated, published by the Ministry of Finance, other competent agencies and entities. In respect of costs that arise in foreign countries, parties may agree to use database, information on prices, price indices promulgated, declared by competent agencies and organizations of host countries.

2.6 In respect of costs that arise in foreign countries, parties may agree to use database, information on prices, price indices promulgated, declared by competent agencies and organizations of host countries.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 210/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/07/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2026

Ban hành: 19/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/06/2026

Ban hành: 15/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/06/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 23/06/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2023

63.339

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:ee0:40e1:60f6:66:b413:be51:4792