|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 899/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 4 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng
3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng
12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và hoạt động
của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 2031/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt, động của Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài
chính, Tổ chức cán bộ; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt
Nam, Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, Sở TN&MT các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Ban cán sự đảng Bộ, Đảng ủy Bộ, Công đoàn Bộ, Đoàn Thanh niên CSHCM Bộ, Hội
Cựu chiến binh cơ quan Bộ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB, Quỹ BVMTVN, ĐH.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Minh Quang
|
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 899/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Chương 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Hình thức tổ chức và
tư cách pháp nhân
1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (sau đây gọi tắt là
Quỹ) là Quỹ Bảo vệ môi trường quốc gia, là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường, được tổ chức và hoạt động theo Quyết định số
78/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan của Nhà nước.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con
dấu và bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và
các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tên gọi, trụ sở
1. Tên gọi:
Tên tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;
Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Environment
Protection Fund;
Tên viết tắt: VEPF;
Website: www.vepf.vn;
Email: [email protected];
Số điện thoại: 844.3941.2138; Fax: 844.3942.6329.
2. Quỹ có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt
động
1. Mục tiêu
Quỹ tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn từ
ngân sách nhà nước; các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, đề án,
nhiệm vụ, các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phòng, chống, khắc
phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành,
liên vùng hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng phạm vi ảnh hưởng
lớn; các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn quốc.
2. Nguyên tắc hoạt động
a) Quỹ là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động không
vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản
lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với các hoạt động
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật
về ngân sách nhà nước.
b) Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về
các hoạt động tài chính của các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và Kiểm
toán nhà nước.
c) Quỹ hoạt động công khai, minh bạch, bình đẳng và
đúng pháp luật.
Điều 4. Người đại diện theo pháp
luật
Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Điều 5. Quản lý nhà nước
Quỹ chịu sự quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường
và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hoạt động của tổ chức Đảng
và các tổ chức chính trị - xã hội trong Quỹ
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quỹ hoạt động
theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều
lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Quỹ
hình thành, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù
hợp với quy định của pháp luật.
Chương II
NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG
Điều 7. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của Quỹ là 1.000 (một nghìn) tỷ đồng,
được ngân sách nhà nước cấp dần trong 3 năm (2015 - 2017); đến năm 2017 được cấp
đủ 1.000 (một nghìn) tỷ đồng.
2. Việc tăng vốn điều lệ của Quỹ do Thủ tướng Chính
phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi thống
nhất với Bộ Tài chính.
Điều 8. Nguồn vốn hoạt động bổ
sung hằng năm
a) Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường cấp
bù kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã thực hiện hằng
năm và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ. Hằng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng
hợp nhu cầu sử dụng vốn từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của Quỹ gửi Bộ Tài
chính xem xét, quyết định;
b) Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường và
đa dạng sinh học nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Lệ phí bán, chuyển các chứng chỉ giảm phát thải
khí nhà kính được chứng nhận (CERs) thu được từ các dự án đầu tư theo cơ chế
phát triển sạch (CDM) thực hiện tại Việt Nam. Đối tượng nộp lệ phí bán, mức thu
lệ phí bán/chuyển CERs theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy
thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ
môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
e) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Việc tiếp nhận các nguồn vốn bổ sung hằng năm được
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
Điều 9. Đối tượng được hỗ trợ
tài chính và các hình thức hỗ trợ tài chính
1. Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ là tổ chức,
cá nhân có các chương trình, dự án đầu tư hoặc phương án đề nghị tài trợ thực
hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
các dự án đầu tư thực hiện việc phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự
cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng hoặc giải quyết các vấn
đề môi trường cục bộ nhưng có phạm vi ảnh hưởng lớn (sau đây gọi chung là các Dự
án đầu tư); các/hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn quốc.
Đối tượng được hỗ trợ tài chính phải đáp ứng đầy đủ
các điều kiện đối với từng phương thức hỗ trợ tài chính quy định tại Điều lệ
này.
2. Hình thức hỗ trợ
Quỹ hỗ trợ tài chính cho các đối tượng quy định tại
Khoản 1 Điều 9 dưới các hình thức:
a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi;
b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các Dự án đầu tư vay
vốn từ các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
c) Tài trợ, đồng tài trợ cho các hoạt động bảo vệ môi
trường: xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố
môi trường, thiên tai gây ra, các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về quản lý,
khai thác tài nguyên và môi trường biển và hải đảo; thực hiện các chương trình,
dự án, kế hoạch, nhiệm vụ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ trao
các giải thưởng về môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh các tổ
chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường theo Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường; thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường và
ứng phó với biến đổi khí hậu được quy định tại Điều lệ này;
d) Hợp tác với các tổ chức tài chính, các quỹ môi
trường trong và ngoài nước để đồng tài trợ, cho vay vốn các dự án bảo vệ môi
trường phù hợp với các tiêu chí và chức năng, nhiệm vụ của Quỹ;
e) Chi hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên
truyền về cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi tắt là CDM); thực hiện trợ giá cho
các sản phẩm của dự án CDM theo quy định của pháp luật;
g) Hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới
điện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định pháp luật hiện
hành;
h) Hỗ trợ tài chính đối với các hoạt động ứng phó với
biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện các chương trình, đề án, dự án và nhiệm
vụ khác do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường giao;
k) Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền.
Điều 10. Cho vay với lãi suất
ưu đãi
1. Đối tượng được vay vốn với lãi suất ưu đãi:
Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế,
có nhu cầu và đề nghị vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư thuộc đối tượng quy
định tại Khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này.
2. Yêu cầu đối với đối tượng vay vốn:
a) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi
dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng;
c) Có khả năng tài chính đảm bảo trả hết nợ gốc và lãi
vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
d) Có dự án đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường tại
Việt Nam khả thi hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo
quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ của Quỹ.
3. Trình tự thủ tục vay vốn, mức vốn và thẩm quyền
quyết định mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho vay, phân loại nợ, trích
lập, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro, bảo đảm
tiền vay đối với hoạt động cho vay thực hiện theo Quy chế hoạt động nghiệp vụ của
Quỹ, quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và các quy định hiện hành.
Điều 11. Hỗ trợ lãi suất vay vốn
1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay vốn:
Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư thuộc đối tượng
quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này có vay vốn của tổ
chức tín dụng khác thì được xem xét, hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ.
2. Nguyên tắc, điều kiện dự án đầu tư được xem xét
hỗ trợ lãi suất vay vốn:
a) Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả
được vốn vay cho tổ chức tín dụng;
b) Dự án đã được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường ở Trung ương hoặc địa phương xác nhận thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ
bảo vệ môi trường hoặc đã giải quyết được các vấn đề môi trường;
c) Dự án chưa được vay vốn hoặc tài trợ bằng nguồn
vốn hoạt động từ Quỹ.
Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn được tiến
hành hằng năm trên cơ sở số nợ gốc và lãi vay đầu tư dự án mà chủ đầu tư đã trả
cho tổ chức tín dụng (không bao gồm các khoản nợ quá hạn).
4. Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn và thẩm quyền quyết
định:
a) Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn thực hiện theo quy định
của Hội đồng quản lý Quỹ;
b) Giám đốc Quỹ quyết định mức hỗ trợ lãi suất vay
trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp; trên mức quyết định của Giám đốc Quỹ sẽ
do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
Điều 12. Tài trợ và đồng tài
trợ
1. Đối tượng được xem xét tài trợ bao gồm các tổ chức,
cá nhân có các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ và hoạt động bảo vệ môi trường
như sau:
a) Xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó khắc
phục hậu quả do sự cố môi trường hoặc thiên tai gây ra;
b) Phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài
nguyên môi trường biển và hải đảo, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ
môi trường;
c) Tổ chức, hỗ trợ các giải thưởng về môi trường,
các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về
bảo vệ môi trường;
d) Các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án theo
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thủ tướng Chính phủ;
e) Các dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môi trường quy
định tại Điều lệ này
2. Điều kiện được xem xét, tài trợ:
a) Dự án đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường xác nhận thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Đối với dự án đầu tư bảo vệ môi trường, phần vốn
đối ứng của chủ đầu tư dự án phải có ít nhất bằng mức quy định của Quy chế quản
lý tài chính đối với Quỹ do Bộ Tài chính ban hành trên tổng số vốn đầu tư để thực
hiện dự án;
c) Hồ sơ xin tài trợ hoặc đồng tài trợ được Quỹ chấp
thuận và tiến hành ký hợp đồng tài trợ hoặc đồng tài trợ.
3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin tài trợ và đồng tài
trợ, giám sát quá trình tài trợ và đồng tài trợ thực hiện theo quy định tại Quy
chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
4. Mức tài trợ và thẩm quyền quyết định mức tài trợ:
a) Mức tài trợ tối đa đối với các dự án đầu tư xin tài
trợ thực hiện theo quy định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải phù hợp với khả
năng nguồn vốn của Quỹ cho phép;
b) Giám đốc Quỹ quyết định mức tài trợ trong phạm
vi thẩm quyền được phân cấp; trên mức thẩm quyền của Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Hội
đồng quản lý Quỹ quyết định.
5. Quỹ phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước đồng tài trợ cho các dự án đầu tư được quy định tại Khoản 1 Điều
này.
6. Việc sử dụng nguồn để tài trợ và đồng tài trợ thực
hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 13. Nhận ký quỹ cải tạo,
phục hồi môi trường, ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
1. Đối tượng ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
trong khai thác khoáng sản: các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản
trên phạm vi toàn quốc, theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được
phép ký quỹ:
a) Nộp tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
trong khai thác khoáng sản tại Quỹ hoặc theo quy định của pháp luật;
b) Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất tiền gửi theo quy
định của pháp luật;
c) Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi sau khi
có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Trách nhiệm của Quỹ:
a) Tiếp nhận tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
trong khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng
sản;
b) Xác nhận đã ký quỹ cho tổ chức, cá nhân và gửi
cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án hoặc đề án bổ sung, cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường địa phương;
c) Hoàn trả tiền ký quỹ và lãi suất tiền ký quỹ cho
các tổ chức, cá nhân theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tiền ký quỹ
theo đúng quy định của pháp luật;
đ) Đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
ký quỹ đúng hạn; kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về nộp tiền
ký quỹ.
4. Trình tự, thủ tục nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi
môi trường trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.
5. Nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy
định của Chính phủ,
Điều 14. Thực hiện một số cơ
chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch
(CDM) và biến đổi khí hậu
1. Tổ chức theo dõi, quản lý thu lệ phí bán/chuyển
Chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) được Ban chấp hành
quốc tế về CDM cấp cho các dự án CDM thực hiện tại Việt Nam;
2. Hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền
nâng cao nhận thức về dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch; xem xét, phê
duyệt tài liệu dự án CDM; quản lý và giám sát dự án CDM;
3. Thực hiện trợ giá đối với các sản phẩm của dự án
CDM.
4. Hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió, điện
sinh khối và điện từ năng lượng tái tạo khác theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ và quy định của pháp luật hiện hành.
5. Hỗ trợ tài chính đối với các hoạt động ứng phó với
biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Gửi tiền tại các ngân
hàng, mua trái phiếu Chính phủ
Quỹ được phép sử dụng vốn nhàn rỗi để gửi tại các ngân
hàng thương mại hoặc mua trái phiếu Chính phủ nhằm mục đích bảo toàn và phát
triển vốn của Quỹ.
Điều 16. Tham gia các chương
trình, dự án, đề án và nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền
1. Quỹ huy động các nguồn lực cần thiết để tham gia
điều phối, quản lý tài chính các chương trình, dự án, đề án và nhiệm vụ bảo vệ
môi trường trọng điểm theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
và quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, chỉ
đạo của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thủ tướng Chính phủ.
Điều 17. Giám sát, kiểm tra
các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ
1. Quỹ có trách nhiệm kiểm tra định kỳ và đột xuất
các tổ chức, cá nhân có sử dụng vốn của Quỹ trong quá trình triển khai các hoạt
động, nhiệm vụ và các dự án bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn của
Quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng đã được cam kết trong các hợp đồng, văn bản
tài liệu đã ký kết giữa các tổ chức, cá nhân này và Quỹ.
2. Trường hợp phát hiện các chủ đầu tư vi phạm cam
kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước, Quỹ có quyền rút vốn vay,
đình chỉ hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ đối với các chủ đầu tư và
khởi kiện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Việc giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với
các chủ đầu tư sử dụng vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt
động nghiệp vụ của Quỹ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 18. Mời Chuyên gia
Quỹ được mời các chuyên gia của các Bộ, ngành và tổ
chức có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các hoạt động, nhiệm vụ và dự án
bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc xin hỗ trợ đầu tư và phục vụ cho các hoạt động
khác của Quỹ.
Điều 19. Hợp tác với các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước
1. Quỹ được quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc huy động
vốn bổ sung cho Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ được trao đổi, hợp tác với các tổ chức tài
chính trong và ngoài nước, Quỹ môi trường, toàn cầu (GEF), các Quỹ môi trường
ngoài nước, các Quỹ môi trường ngành, địa phương và các quỹ khác theo quy định
của pháp luật để thực hiện việc đồng tài trợ, cho vay vốn đối với các hoạt động
bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với quy định của Điều
lệ này.
3. Giám đốc Quỹ quyết định việc hợp tác, tiếp nhận
tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân trong nước.
Việc hợp tác, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ
sung từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi đã
báo cáo và có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
Chương IV
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ QUỸ
Mục 1. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
Điều 20. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ gồm Chủ tịch và các ủy
viên. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
các ủy viên bao gồm: Giám đốc Quỹ và đại diện lãnh đạo cấp Vụ của các Bộ, cơ quan:
Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
2. Giám đốc Quỹ là ủy viên làm việc theo chế độ
chuyên trách của Hội đồng quản lý Quỹ; các thành viên khác của Hội đồng quản lý
Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện
hành.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ theo đề nghị
của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ là
05 (năm) năm; thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể bổ nhiệm lại với số nhiệm
kỳ không hạn chế.
5. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bị miễn nhiệm
trong các trường hợp sau:
a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã
có hiệu lực pháp luật;
b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc
được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự;
c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn
hoặc lợi dụng chức vụ quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc người khác;
d) Vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ này.
7. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được thay thế
trong những trường hợp sau:
a) Xin từ chức;
b) Khi có văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản;
c) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc;
d) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 6 Điều này
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Quản lý Quỹ theo quy định tại Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Điều lệ này và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
2. Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn,
ngắn hạn và định hướng các hoạt động của Quỹ.
3. Phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính
hằng năm của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.
4. Ban hành các văn bản quy định về quy chế hoạt động
của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát.
5. Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ trong
việc thực hiện các quy định của Nhà nước về tín dụng đầu tư, Điều lệ của Quỹ và
các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
7. Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát,
xem xét các báo cáo kết quả kiểm soát và báo cáo thẩm định quyết toán tài chính
của Ban Kiểm soát.
8. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định lĩnh vực ưu
tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư được hỗ trợ tài chính trong từng thời
kỳ. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cơ chế ưu đãi, phạm vi ưu đãi, hỗ trợ các sản
phẩm và dự án bảo vệ môi trường.
9. Quyết định cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay, tài
trợ và đồng tài trợ, và các hoạt động nghiệp vụ khác theo thẩm quyền.
10. Hội đồng quản lý Quỹ sử dụng bộ máy của Quỹ
trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ.
11. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ
1. Chịu trách nhiệm về công việc của Hội đồng quản
lý Quỹ, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ.
2. Ký, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội
đồng Quản lý Quỹ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và gửi các cơ quan
có liên quan theo quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan.
3. Ký, ban hành các nghị quyết, quyết định và các
văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Triệu tập, chủ trì và phân công các thành viên Hội
đồng quản lý Quỹ chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cho các cuộc họp của
Hội đồng quản lý Quỹ
5. Ủy quyền cho các thành viên Hội đồng quản lý thực
hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng. Thành viên được ủy quyền chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các công việc được ủy quyền.
6. Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán
trưởng; Trưởng Ban Kiểm soát và Kiểm soát viên.
7. Phân công Giám đốc Quỹ quản lý các hoạt động
nghiệp vụ của Quỹ.
8. Chịu trách nhiệm về các quyết định trước Hội đồng
Quản lý Quỹ và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 23. Chế độ làm việc của Hội
đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể;
ba tháng họp một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách
nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ.
Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể
tổ chức họp bất thường theo đề nghị của trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản
lý Quỹ hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ để giải quyết những vấn đề cấp bách,
quan trọng của Quỹ.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ
trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ ủy quyền cho một thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và
chủ trì cuộc họp.
3. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi
là hợp lệ khi ít nhất có 2/3 tổng số thành viên có mặt. Thành viên không trực
tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Phiếu biểu quyết
phải đựng trong phong bì kín và được chuyển đến tay Chủ tịch Hội đồng quản lý
Quỹ chậm nhất là một giờ trước giờ khai mạc cuộc họp.
Nghị quyết của Hội đồng quản lý phải được trên 50%
tổng số thành viên tham dự biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu ngang nhau
thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý
Quỹ.
4. Đối với những công việc có liên quan đến chức
năng quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, chính quyền địa phương, các tổ chức
kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức phi
Chính phủ không có ủy viên tham gia Hội đồng quản lý Quỹ thì mời đại diện có thẩm
quyền của các tổ chức cơ quan đó tham dự phiên họp; đại diện của các cơ quan
này có quyền phát biểu nhưng không được tham gia biểu quyết.
5. Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ có tính chất
bắt buộc thi hành đối với Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn
và tổ chức Cơ quan điều hành nghiệp vụ thực hiện.
6. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm bảo
vệ bí mật về thông tin theo quy định của Quỹ và các quy định của pháp luật, kể
cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển cơ quan khác.
7. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, kể cả
tiền phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và bộ phận giúp việc Hội đồng quản
lý Quỹ được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ.
Mục 2. BAN KIỂM SOÁT
Điều 24. Ban Kiểm soát Quỹ
1. Tổ chức của Ban Kiểm soát:
a) Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ chuyên
trách, số lượng tối đa không quá 05 (năm) thành viên. Ban Kiểm soát có 01 (một)
Trưởng ban phụ trách hoạt động của Ban. Thành viên Ban kiểm soát là các chuyên
gia am hiểu về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư và bảo vệ môi trường; hiểu
biết pháp luật; không có tiền án, tiền sự về các tội danh liên quan đến hoạt động
kinh tế theo quy định của pháp luật. Kiểm soát viên phải có đủ các tiêu chuẩn
và điều kiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 71 của Luật doanh
nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Trưởng Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên do Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm trên cơ sở đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 03 (ba)
năm; thành viên Ban Kiểm soát có thể bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
c) Trưởng Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên chịu trách
nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện
các quyền, nhiệm vụ và nghĩa vụ của mình.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Ban Kiểm
soát.
2.1. Nhiệm vụ
a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng việc
chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quyết định và Nghị
quyết của Hội đồng quản lý Quỹ trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ,
trong quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ;
b) Kiểm tra, thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo
tình hình hoạt động, báo cáo đánh giá công tác quản lý và báo cáo khác trước
khi trình Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; giám
sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm
soát nội bộ của Quỹ. Định kỳ hằng quý, năm và theo vụ việc, Ban Kiểm soát có
trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động
tài chính của Quỹ;
c) Khi cần thiết, kiểm tra các vấn đề cụ thể liên quan
đến hoạt động tài chính của Quỹ để báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ Tài chính
và các cơ quan có liên quan;
d) Kiến nghị Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ Tài nguyên và
Môi trường các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành
công việc, thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch của Quỹ.
2.2. Quyền hạn
a) Được yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ,
tài liệu về công tác quản lý, điều hành hoạt động và tài chính của Quỹ; được tham
dự các cuộc họp giao ban, họp Hội đồng quản lý Quỹ, họp Ban Giám đốc, họp các
chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát. Khi tham
dự các cuộc họp, Ban Kiểm soát có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền
biểu quyết;
b) Được sử dụng kết quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ
của Quỹ, thuê chuyên gia tài chính để thực hiện các nhiệm vụ của mình;
c) Được sử dụng con dấu của Quỹ trong thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ;
d) Các nhiệm vụ khác theo phân công của Hội đồng quản
lý Quỹ.
2.3. Nghĩa vụ
a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này, các Nghị quyết,
Quyết định, Quy chế của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Hội đồng quản lý Quỹ ban
hành trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao;
b) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao một
cách độc lập, trung thực, cẩn trọng nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của Quỹ và của
Nhà nước;
c) Bảo mật thông tin theo quy định của Quỹ, không lợi
dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để gây cản trở cho hoạt động của Quỹ; không
sử dụng thông tin, chức vụ, tài sản của Quỹ để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của
tổ chức cá nhân khác;
d) Thường xuyên nắm bắt tình hình, thu thập thông
tin, báo cáo kịp thời đầy đủ và chính xác cho Hội đồng quản lý Quỹ và Bộ Tài
nguyên và Môi trường
2.4. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát được hạch toán
vào chi phí quản lý của Quỹ.
Mục 3. CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH NGHIỆP
VỤ
Điều 25. Cơ cấu tổ chức của Cơ
quan điều hành nghiệp vụ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ gồm: Giám đốc,
các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các phòng nghiệp vụ.
2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ làm việc
theo chế độ chuyên trách.
Điều 26. Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật
trong các hoạt động của Quỹ ở trong và ngoài nước; chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản lý Quỹ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về việc
điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ
này.
2. Giám đốc Quỹ là đại diện pháp nhân của Quỹ trước
pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, thanh lý, giải thể và trong quan hệ
quốc tế liên quan đến hoạt động của Quỹ.
3. Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ là 05 (năm) năm và có
thể được bổ nhiệm lại với nhiệm kỳ không hạn chế. Giám đốc Quỹ do Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm trên cơ sở đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Giám đốc Quỹ
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường giao cho Quỹ.
2. Tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động của
Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ; quyết định các vấn đề có liên quan đến các
hoạt động của Quỹ theo Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ và theo quy
định của pháp luật; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Quỹ.
3. Chỉ đạo xây dựng quy định lĩnh vực ưu tiên, tiêu
chí lựa chọn các dự án đầu tư được hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ và các
văn bản khác có liên quan trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
4. Quyết định cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay, tài
trợ và đồng tài trợ, và các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định tại Điều lệ
này và trong phạm vi, thẩm quyền được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công .
5. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn và các nguồn lực
khác do cơ quan có thẩm quyền giao.
6. Được thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt
động của Quỹ.
7. Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội
đồng quản lý Quỹ.
8. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm
cấp trưởng các tổ chức trực thuộc Quỹ, sau khi được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường phê duyệt chủ trương; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm cấp phó
các tổ chức trực thuộc Quỹ, sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ.
9. Quyết định việc tuyển dụng, sử dụng lao động
theo yêu cầu của công việc phù hợp với các quy định của pháp luật;
10. Khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân
trong Quỹ theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
11. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình theo quy định của pháp luật.
12. Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên
quan đến hoạt động của Quỹ.
14. Ban hành các văn bản quy định về:
a) Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ;
b) Tổ chức hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ
theo quy định của pháp luật;
c) Chế độ lương, thưởng và phúc lợi xã hội đối với
người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật;
d) Các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của
Nhà nước và các văn bản khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
15. Trình Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Phê duyệt kế hoạch hoạt động hằng năm của Quỹ;
b) Thông qua báo cáo tài chính gửi Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ Tài chính;
c) Đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm
các chức danh Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;
d) Đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường việc thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
hoặc giải thể các tổ chức trực thuộc;
e) Các văn bản khác theo quy định.
16. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ
này.
Điều 28. Bộ máy tham mưu, giúp
việc
1. Phó Giám đốc giúp Giám đốc Quỹ chỉ đạo, điều
hành Quỹ theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
2. Kế toán trưởng giúp Giám đốc Quỹ chỉ đạo, tổ chức
thực hiện công tác kế toán, tài chính và thống kê của Quỹ, thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Quỹ.
3. Các phòng nghiệp vụ:
a) Văn phòng
b) Phòng Tín dụng xử lý môi trường tập trung
c) Phòng Tín dụng xử lý môi trường không tập trung
d) Phòng Tài trợ
đ) Phòng Cơ chế phát triển sạch
e) Phòng Kiểm soát nội bộ, Quản lý rủi ro và Pháp
chế
g) Phòng Kế hoạch - Phát triển
h) Phòng Tài chính - Kế toán.
Các phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu, kiểm
tra, giúp việc Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc trong việc tổ chức, quản lý và
điều hành công việc của Giám đốc Quỹ thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của mình.
Chương V
LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
Điều 29. Lao động và tuyển dụng
lao động
Việc tuyển dụng, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động
được thực hiện theo Bộ Luật Lao động và hợp đồng lao động đã ký giữa Giám đốc
Quỹ (hoặc người được Giám đốc ủy quyền) với người lao động.
1. Giám đốc Quỹ có quyền tuyển dụng hoặc chấm dứt hợp
đồng lao động theo yêu cầu hoạt động của Quỹ phù hợp với quy định của Bộ Luật
Lao động.
2. Những người được tuyển dụng phải có năng lực,
trình độ và khả năng hoàn thành công việc theo yêu cầu của Quỹ. Tiêu chuẩn tuyển
dụng cho từng loại công việc được Quỹ cụ thể hóa khi có nhu cầu tuyển dụng.
3. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức xây dựng và
ban hành Quy chế tuyển dụng và đào tạo lao động phù hợp với các điều kiện thực
tế của Quỹ và các quy định của Bộ Luật Lao động.
Điều 30. Tiền lương
1. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức xây dựng và
ban hành hệ thống thang lương, bảng lương để áp dụng đối với viên chức chuyên
môn nghiệp vụ làm việc tại Quỹ và Quy chế trả lương phù hợp với các quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp đối
với người lao động được trả theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc,
phù hợp với kết quả hoạt động của Quỹ và các quy định của pháp luật về chế độ
tiền lương, tiền công như đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước làm chủ sở hữu.
Điều 31. Quyền lợi và nghĩa vụ
của người lao động
1. Quyền lợi
a) Người lao động tại Quỹ được hưởng các quyền lợi
theo quy định tại Điều lệ này, Thỏa ước lao động tập thể đã đăng ký tại cơ quan
lao động địa phương và các quy định của pháp luật về lao động;
b) Người lao động được thực hiện các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ Luật Lao
động và quy định của pháp luật;
c) Người lao động trong thời gian làm việc tại Quỹ
được tham gia công tác, học tập, tham quan và khảo sát ở trong nước và nước
ngoài theo sự phân công của Giám đốc Quỹ và phù hợp với các quy định của pháp
luật.
2. Nghĩa vụ
Người lao động phải chấp hành đầy đủ những thỏa thuận
trong hợp đồng lao động đã ký với người sử dụng lao động và Điều lệ, nội quy,
quy định của Quỹ và pháp luật hiện hành.
Chương VI
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ
TOÁN VÀ PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH
Điều 32. Chế độ tài chính
1. Chế độ tài chính của Quỹ được thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính.
2. Hằng năm, Quỹ có trách nhiệm lập và xây dựng kế
hoạch về vốn và sử dụng vốn, kế hoạch thu - chi tài chính (kèm theo thuyết minh
chi tiết) báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.
3. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành
chế độ tài chính của Quỹ.
Điều 33. Chế độ kế toán
1. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước hạch toán độc
lập. Chi phí hoạt động quản lý và điều hành bộ máy được lấy từ các nguồn thu của
Quỹ.
2. Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ là chênh lệch
thu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi
tổng chi phí phát sinh trong năm.
3. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 dương lịch hằng năm.
4. Quỹ thực hiện chế độ kế toán, chế độ báo cáo kế
toán, báo cáo tài chính, thống kê theo quy định tại các văn bản pháp luật về
tài chính kế toán có liên quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý
tài chính, chế độ kế toán đối với Quỹ.
Điều 34. Kiểm toán
1. Quỹ chịu sự kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
theo quy định hiện hành.
2. Quỹ được phép thuê Kiểm toán độc lập hoặc tự tổ chức
kiểm toán nội bộ về các hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Kết quả kiểm toán phải được báo cáo kịp thời với
Giám đốc, Ban Kiểm soát và Hội đồng quản lý Quỹ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 35. Báo cáo tài chính và
phê duyệt báo cáo tài chính
1. Quỹ thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ
thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Kết thúc năm tài chính, Quỹ phải lập báo cáo tài
chính. Báo cáo tài chính hằng năm của Quỹ do Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ
lập, có ý kiến thẩm định của Ban Kiểm soát gửi cơ quan chức năng có thẩm quyền
phê duyệt, trước ngày 31 tháng 3 của năm sau, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm phê duyệt báo cáo quyết toán hằng năm của Quỹ.
3. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực của báo cáo.
Điều 36. Chênh lệch thu chi
1. Chênh lệch thu chi của Quỹ là khoản chênh lệch
giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong năm tài
chính.
2. Chênh lệch thu chi trong năm là dương (+) khi
doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại, chênh lệch thu chi trong năm là âm (-)
khi doanh thu nhỏ hơn chi phí.
Điều 37. Phân phối chênh lệch
thu chi tài chính
1. Quỹ được trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ
theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Quỹ đầu tư phát triển được sử dụng để bổ sung vốn
điều lệ.
3. Quỹ khen thưởng được sử dụng để khen thưởng cuối
năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ, viên chức và người lao động của Quỹ có
thành tích trong công tác, học tập tại Quỹ; thưởng đột xuất cho những cá nhân,
tập thể của Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu
quả; mức thưởng do Giám đốc Quỹ quyết định.
Ngoài ra, quỹ khen thưởng còn được dùng để thưởng
cho các cá nhân, tập thể ngoài Quỹ có quan hệ, đóng góp hiệu quả vào hoạt động
của Quỹ; mức thưởng do Giám đốc Quỹ quyết định.
4. Quỹ phúc lợi được sử dụng để đầu tư xây dựng hoặc
sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ, góp vốn đầu tư
xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác
theo thỏa thuận; chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của
tập thể cán bộ, viên chức và người lao động Quỹ; chi trợ cấp khó khăn thường
xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức và người lao động của Quỹ; đóng góp cho quỹ
phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi khác. Giám đốc Quỹ phối hợp với
Ban chấp hành Công đoàn Quỹ để quản lý, sử dụng quỹ này.
Chương VII
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ BẢO
MẬT THÔNG TIN CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
Điều 38. Chế độ thông tin
Quỹ được trao đổi thông tin về hoạt động của Quỹ
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và của Bộ có liên quan về thông
tin và bảo mật.
Điều 39. Bảo mật thông tin
1. Cán bộ, viên chức và người lao động Quỹ và những
người có liên quan không được tiết lộ bí mật các thông tin về hoạt động của Quỹ
theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá
nhân về cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp
thuận của khách hàng.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Con dấu
1. Con dấu của Quỹ được khắc theo mẫu quy định thống
nhất của Bộ Công an, trước khi sử dụng được đăng ký tại cơ quan công an có thẩm
quyền.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ
quản lý và sử dụng con dấu theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 41. Hiệu lực của Điều lệ
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Hội đồng quản
lý, Giám đốc Quỹ đề xuất, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét,
quyết định.
2. Các quy định nội bộ của Quỹ phải tuân thủ Điều lệ
này.
3. Trong trường hợp có những quy định của pháp luật
có liên quan đến hoạt động của Quỹ chưa được quy định tại Điều lệ này hoặc
trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với các điều khoản
trong Điều lệ thì những điều khoản của quy định đó đương nhiên được áp dụng để
điều chỉnh hoạt động của Quỹ.
4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ
chức thi hành Điều lệ này./.