|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 308/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT DI SẢN
VĂN HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Di sản văn hóa.
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
(sau đây gọi là Luật Di sản văn hóa), bao gồm: điểm d khoản 3 Điều
7, khoản 4 Điều 13, khoản 7 Điều 25 (trừ nội dung quy định chi tiết về di sản
văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam tại khoản 6 Điều 25),
khoản 11 Điều 27, khoản 8 Điều 39 (trừ nội dung quy định chi
tiết về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước tại khoản 4 Điều
39), khoản 5 Điều 41, khoản 4 Điều 43, khoản 4 Điều 44, khoản 5 Điều 45, khoản 7 Điều 50, khoản 7 Điều 51, khoản 8 Điều 52, khoản 4 Điều 56, khoản 6 Điều 60, khoản 5 Điều 61, khoản 10 Điều 63, khoản 4 Điều 67, khoản 5 Điều 69, khoản 2 Điều 78, khoản 2 Điều 79, khoản 2 Điều 80, khoản 2 Điều 83, khoản 7 Điều 85, khoản 6 Điều 89, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 92.
2. Nghị định này quy định các biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa:
a) Về tổ chức được giao quản lý, sử dụng
di sản thế giới;
b) Câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn
hóa phi vật thể;
c) Thăm dò, khai quật khảo cổ; đình chỉ thăm
dò, khai quật khảo cổ;
d) Bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia; phục
chế di sản tư liệu được UNESCO ghi danh;
đ) Việc chuyển quyền sở hữu và đưa di sản
tư liệu ra nước ngoài đối với di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư
liệu và Danh mục của UNESCO;
e) Hội đồng xác định giá trị di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy
đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài;
g) Kỷ niệm năm sinh, năm mất đối với danh
nhân người Việt Nam có đóng góp to lớn trong lĩnh vực văn hóa;
h) Vinh danh Thành phố sáng tạo của UNESCO;
i) Tổ chức lễ công bố, đón nhận quyết định,
bằng chứng nhận di sản văn hóa;
k) Kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực di sản
văn hóa;
l) Sử dụng, khai thác di sản văn hóa phục
vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch và phát triển công nghiệp văn hóa;
m) Bồi hoàn khi tiếp nhận di sản văn hóa
ở nước ngoài về nước sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
ở Việt Nam.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Người đại diện tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu hoặc được giao quản lý di sản văn hóa là người đại diện hợp pháp cho chủ
sở hữu di tích hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý di sản văn hóa xác lập, thực
hiện giao dịch dân sự để thực hiện quyền sở hữu hoặc quản lý di sản văn hóa theo
quy định của pháp luật.
2. Địa điểm khảo cổ là nơi lưu giữ những
dấu tích, di vật phản ánh quá trình tồn tại của con người và môi trường tự nhiên
trong quá khứ có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
3. Di vật khảo cổ là những hiện vật được
phát hiện qua thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc phát hiện ngẫu nhiên có giá trị lịch
sử, văn hóa và khoa học.
4. Tầng văn hóa khảo cổ là những lớp đất
được tích tụ qua thời gian, phản ánh hoạt động của con người, thể hiện đặc trưng
văn hóa của cộng đồng người trong quá khứ.
5. Điều tra khảo cổ là hoạt động nghiên cứu
khoa học được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp điền dã nghiên cứu địa hình, địa
mạo và lấy mẫu vật ở bề mặt của địa điểm khảo cổ nhằm bước đầu xác định vị trí,
phạm vi, niên đại, tính chất của địa điểm khảo cổ.
6. Thăm dò khảo cổ là việc đào có tính chất
thử nghiệm địa điểm khảo cổ với diện tích nhỏ nhằm bước đầu phát hiện, thu thập,
nghiên cứu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia để khẳng định sự tồn tại của địa điểm
khảo cổ, phạm vi, niên đại, tính chất của địa điểm khảo cổ.
7. Khai quật khảo cổ là hoạt động khoa học,
nghiên cứu địa tầng của địa điểm khảo cổ nhằm phát hiện, tìm kiếm, thu thập di vật,
cổ vật và nghiên cứu di chỉ khảo cổ, các loại dấu tích của quá khứ để xác định rõ
nội dung, giá trị lịch sử, văn hóa và khoa học của địa điểm khảo cổ.
8. Khai quật khảo cổ khẩn cấp là hoạt động
khai quật khảo cổ nhằm kịp thời nghiên cứu, xử lý, thu thập di vật khảo cổ ở địa
điểm khảo cổ đang bị hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại.
9. Hồ sơ khai quật khảo cổ là toàn bộ tài
liệu viết, bản vẽ, bản dập, bản ảnh, tài liệu nghe nhìn và các tài liệu khác, được
hình thành trong quá trình nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai quật khảo cổ.
10. Mức chuẩn là căn cứ xác định mức chính
sách hỗ trợ đối với Nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
Chương II
BẢO
VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
Điều 4. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ khoa học ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể vào
Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể
1. Trình tự,
thủ tục ghi danh di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục quốc gia về di sản văn
hóa phi vật thể:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh tổ chức lập hồ sơ khoa học, gửi trực tuyến, nộp
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học gồm các thành phần theo
quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này tới Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh) sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
khoa học di sản văn hóa phi vật thể theo quy định tại khoản 2 Điều này để đề
nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ghi danh;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật
thể theo quy định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ khoa học và thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ
khoa học không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và
yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận
được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa
học;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp
chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định tại điểm a khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh di sản văn hóa phi vật
thể tới Hội đồng để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết quả thẩm
định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng
hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi hồ sơ khoa
học đề nghị ghi danh tới Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định hồ sơ khoa
học và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương để tổng hợp.
Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh di
sản văn hóa phi vật thể, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý
kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao cơ quan tham mưu, quản lý
nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương thông báo bằng văn bản tới cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học và
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi
tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được
hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ
khoa học;
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ
sở ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan tham mưu, quản lý nhà
nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ khoa học di sản
văn hóa phi vật thể để thực hiện quản lý nhà nước và lưu trữ theo quy định của
pháp luật; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định
ghi danh di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi
vật thể;
đ) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tham mưu, quản lý
nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương và ý kiến thẩm định bằng văn bản của
các Hội đồng thẩm định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét,
quyết định ghi danh, công bố và cấp bằng ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể.
2. Hồ sơ khoa
học di sản văn hóa phi vật thể ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa
phi vật thể được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Tờ trình
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Lý lịch di
sản văn hóa phi vật thể theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Ảnh: Ít
nhất 10 ảnh màu, khổ 10 cm x 15 cm, chú thích đầy đủ, bảo đảm đủ cơ sở để nhận
diện di sản văn hóa phi vật thể;
d) Bản ghi
hình: tạo lập dạng số, độ dài tối thiểu 10 phút, hình ảnh rõ nét, bảo đảm đủ cơ
sở để nhận diện di sản văn hóa phi vật thể;
đ) Bản ghi âm:
tạo lập dạng số, âm thanh rõ nét, bảo đảm đủ cơ sở để nhận diện di sản văn hóa
phi vật thể;
e) Tư liệu
khảo sát điền dã có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể;
g) Bản cam kết
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của cá nhân hoặc đại diện
của nhóm, cộng đồng chủ thể văn hóa, người thực hành di sản văn hóa phi vật thể
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
h) Văn bản của
cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trao quyền sử dụng các tài liệu kèm theo
hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
i) Ý kiến thẩm
định bằng văn bản của Hội đồng thẩm định theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 90 Nghị định này;
k) Bản danh mục
các tài liệu trong hồ sơ khoa học.
3. Trình tự,
thủ tục đề nghị ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.
Hồ sơ khoa học
đề nghị ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục quốc gia về di
sản văn hóa phi vật thể thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó
cần tập trung làm rõ nội dung bổ sung.
4. Hồ sơ khoa
học di sản văn hóa phi vật thể được lưu trữ tại cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh và cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật về lưu trữ.
Điều 5. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ khoa học hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục
quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể
1. Trình tự,
thủ tục hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về
di sản văn hóa phi vật thể:
a) Di sản văn
hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể không còn
đáp ứng một trong các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật
Di sản văn hóa, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh lập hồ sơ khoa học
đề nghị hủy bỏ ghi danh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ khoa học gồm các thành phần theo quy định tại các điểm b, c, d và đ
khoản 2 Điều này tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến của
Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 và
thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại khoản 2 Điều này đề nghị Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, hủy bỏ ghi danh;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khoa học và thông báo
bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc không
hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa
thành phần hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận
được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
tại điểm a khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học đề nghị hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa
phi vật thể tới Hội đồng để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết quả thẩm
định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định
cấp chuyên ngành, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương tổng hợp, gửi kết quả và hồ sơ khoa học đề nghị hủy bỏ ghi danh tới Hội
đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định hồ sơ khoa
học và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương để tổng hợp;
d) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học đề nghị hủy bỏ ghi
danh di sản văn hóa phi vật thể, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao cơ quan tham
mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương thông báo bằng văn bản tới
cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ
khoa học và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi
tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được
hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ
sở ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan tham mưu, quản lý nhà
nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ khoa học để thực
hiện quản lý nhà nước và lưu trữ theo quy định của pháp luật; trình Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định hủy bỏ ghi danh di sản văn
hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể;
e) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tham mưu, quản lý
nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương và ý kiến thẩm định bằng văn bản của
các Hội đồng thẩm định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét,
quyết định hủy bỏ ghi danh, công bố quyết định theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 13 Luật Di sản văn hóa.
2. Hồ sơ khoa
học đề nghị hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia
về di sản văn hóa phi vật thể được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Tờ trình
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Báo cáo của
cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh về tình trạng của di sản văn hóa phi vật
thể đề nghị hủy bỏ ghi danh, trong đó miêu tả rõ về: hiện trạng di sản văn hóa
phi vật thể, các yếu tố tác động dẫn tới việc di sản không còn đáp ứng tiêu chí
ghi danh, các biện pháp cụ thể của chính quyền và cộng đồng trong việc bảo vệ
di sản để tránh di sản không còn đáp ứng tiêu chí ghi danh;
c) Ý kiến thẩm
định bằng văn bản của Hội đồng thẩm định theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 90 Nghị định này;
d) Các văn bản
có liên quan, bao gồm: Quyết định ghi danh; các văn bản quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, các văn bản, tài liệu liên quan trực
tiếp tới việc di sản không còn đáp ứng tiêu chí ghi danh;
đ) Bản danh mục
các tài liệu trong hồ sơ.
3. Hồ sơ khoa
học hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể được lưu trữ tại cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh và cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa
ở trung ương theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật về lưu
trữ.
Điều 6. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa
phi vật thể vào các Danh sách của UNESCO
1. Trình tự,
thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ cho phép lập hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO
ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể vào các Danh sách của
UNESCO:
a) Căn cứ tiêu
chí ghi danh, ghi danh bổ sung vào các Danh sách của UNESCO quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Di sản văn hóa, cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
để xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình
Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì lập hồ sơ
khoa học di sản văn hóa phi vật thể đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung vào các
Danh sách của UNESCO.
Trường hợp di
sản văn hóa phi vật thể có phạm vi phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị lập hồ sơ khoa
học di sản văn hóa phi vật thể có trách nhiệm gửi văn bản tới Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan để thống nhất xác định
01 địa phương chủ trì lập hồ sơ khoa học. Văn bản thống nhất của các địa phương
có liên quan phải gửi kèm theo hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao 01 địa phương chủ
trì lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể đề nghị ghi danh, ghi danh bổ
sung vào các Danh sách của UNESCO;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo bằng văn bản tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo
cần nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO ghi danh, ghi
danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể vào các Danh sách của UNESCO; trường hợp
không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trình tự,
thủ tục thẩm định hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung di
sản văn hóa phi vật thể vào các Danh sách của UNESCO:
a) Sau khi Thủ
tướng Chính phủ cho phép và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ
khoa học đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung, cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
khoa học theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa
học theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này tới Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để thẩm định;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khoa học và thông báo
bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa
học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa học;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định tại điểm a khoản 1 và thành lập theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết quả thẩm
định bằng văn bản tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở
trung ương để tổng hợp.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng
hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi hồ sơ khoa
học tới Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm
định; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Hội đồng Di sản
văn hóa quốc gia có ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ khoa học theo quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 92 Nghị định này; gửi văn bản lấy ý
kiến đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định hồ sơ khoa
học và gửi ý kiến thẩm định hồ sơ khoa học bằng văn bản tới cơ quan tham mưu,
quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương để tổng hợp.
Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến bằng văn bản đối với hồ
sơ khoa học;
d) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung nội dung hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO ghi danh, ghi
danh bổ sung, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm
định của Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ý kiến
bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia và của các cơ quan, tổ chức
có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao cơ quan tham mưu,
quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương thông báo bằng văn bản tới cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung hồ sơ
khoa học và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi
tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được
hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ
khoa học;
đ) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ sở ý
kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định
cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di
sản văn hóa quốc gia và của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan tham
mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
khoa học đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể vào các
Danh sách của UNESCO để thực hiện quản lý nhà nước và lưu trữ theo quy định của
pháp luật; báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ
tướng Chính phủ cho phép ký, gửi hồ sơ khoa học tới UNESCO để đề nghị ghi danh,
ghi danh bổ sung.
Sau khi được
Thủ tướng Chính phủ đồng ý, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn
thiện các thủ tục, gửi hồ sơ khoa học tới UNESCO theo quy định, hướng dẫn của
UNESCO.
3. Hồ sơ đề
nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho
phép lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể đề nghị ghi danh, ghi danh
bổ sung vào các Danh sách của UNESCO; đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thẩm định hồ sơ khoa học được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Hồ sơ đề
nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho
phép lập hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung: Tờ trình của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bản thuyết minh tóm tắt về di sản văn hóa phi vật thể
đề nghị lập hồ sơ khoa học; ảnh như quy định tại điểm c khoản 2
Điều 4 Nghị định này;
b) Hồ sơ đề
nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định: Văn bản đề nghị thẩm định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể đề nghị
UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung theo quy định của UNESCO.
4. Hồ sơ khoa
học đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể vào
các Danh sách của UNESCO được lưu trữ tại cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp
tỉnh và cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật về lưu trữ.
Điều 7. Đề nghị hủy bỏ
ghi danh di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào các Danh sách của UNESCO
1. Trường hợp
di sản văn hóa phi vật thể trong Danh sách của UNESCO không còn đáp ứng tiêu
chí, quy định về việc ghi danh của UNESCO hoặc bị UNESCO khuyến nghị, đề nghị
hủy bỏ ghi danh, Ủy ban Liên Chính phủ Công ước
2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể sẽ quyết định việc hủy
bỏ ghi danh đối với di sản văn hóa phi vật thể đó.
2. Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo Thủ tướng Chính phủ về Quyết định của
UNESCO; thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có di sản được ghi danh
về Quyết định của UNESCO đối với di sản văn hóa phi vật thể đó.
Điều 8. Thành lập và
hoạt động câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
1. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)
nơi câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể đặt địa điểm hoạt
động quyết định việc thành lập, công nhận và quản lý câu lạc bộ, nhóm thực hành
trên địa bàn.
2. Hồ sơ đề
nghị thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể:
a) Văn bản đề
nghị thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Danh sách
thành viên Ban chủ nhiệm câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
gồm đại diện chủ thể di sản văn hóa phi vật thể, một số nghệ nhân được trao
tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” hoặc “Nghệ nhân ưu tú” và người thực hành
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Dự kiến kế
hoạch hoạt động năm đầu tiên sau khi được thành lập.
3. Trình tự,
thủ tục thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trình 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 2 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt địa điểm hoạt
động;
b) Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành
di sản văn hóa phi vật thể và phê duyệt Quy chế hoạt động. Trường hợp từ chối,
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Hoạt động
của câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể được quy định như
sau:
a) Câu lạc bộ,
nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban
nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và định hướng hoạt động của câu
lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật;
c) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quản lý chung các câu lạc bộ, nhóm thực hành di
sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật; hỗ trợ mô hình điểm, bồi dưỡng, tập huấn,
truyền dạy, phục hồi di sản văn hóa phi vật thể theo kế hoạch;
d) Câu lạc bộ,
nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể được khuyến khích tiếp cận các nguồn
tài trợ, hỗ trợ từ cá nhân, cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế phù hợp
với quy định pháp luật;
đ) Câu lạc bộ,
nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể có trách nhiệm gửi danh sách thành
viên theo Mẫu số 06 và báo cáo hoạt động năm
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này tới Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 31 tháng 10 hằng năm.
5. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ra quyết định dừng hoạt động của câu lạc bộ, nhóm thực hành
di sản văn hóa phi vật thể trong trường hợp câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản
văn hóa phi vật thể không hoạt động 03 năm liên tục hoặc vi phạm các quy định
của pháp luật về di sản văn hóa và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương III
BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI
TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
Mục 1. HỒ SƠ XẾP HẠNG,
XẾP HẠNG BỔ SUNG; BỔ SUNG, CHỈNH SỬA HỒ SƠ KHOA HỌC DI TÍCH; HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH
XẾP HẠNG DI TÍCH VÀ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC BẢO VỆ DI TÍCH
Điều 9. Hồ sơ khoa học
đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Hồ sơ khoa học
đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh (sau đây gọi chung là di tích); bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích
được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
1. Bản thuyết
minh tóm tắt gồm tất cả thông tin chính được trích lược từ phần nội dung chính
trong lý lịch di tích quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm bản đồ quy định
tại khoản 3 Điều này được thu nhỏ trong khổ giấy A4 để chỉ rõ ranh giới, diện
tích các khu vực khoanh vùng bảo vệ của di tích.
2. Lý lịch di
tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Biên bản và
bản đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích được lập như sau:
a) Trích lục
bản đồ địa chính ở địa phương có di tích để thể hiện việc khoanh vùng bảo vệ di
tích.
Đối với những
diện tích thuộc khu vực bảo vệ di tích nhưng không nguyên thửa, phải xác định
các tọa độ cần thiết để thể hiện rõ phần diện tích đó.
Đối với những
di tích mà khu vực bảo vệ nằm trên khu vực chưa có bản đồ địa chính hoặc những
di tích nằm trên địa hình rộng lớn, phức tạp thì phải xác định các tọa độ cần
thiết để thể hiện rõ các khu vực bảo vệ;
b) Đường bao
quanh toàn bộ khu vực bảo vệ I của di tích phải được thể hiện bằng màu đỏ,
đường bao quanh toàn bộ khu vực bảo vệ II của di tích phải được thể hiện bằng
màu xanh trên bản đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích; trong khu vực bảo vệ I
của di tích phải thể hiện rõ vị trí các công trình, địa điểm, cảnh quan thiên
nhiên, khu vực thiên nhiên có giá trị lịch sử, văn hóa, khảo cổ, địa chất, địa
mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù;
c) Bản đồ
khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích phải có đầy đủ xác nhận của các cơ quan:
Phòng Văn hóa - Xã hội, Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị lập hồ sơ khoa học di tích
(Ban quản lý di tích, danh thắng hoặc Bảo tàng cấp tỉnh), cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đối với bản đồ
khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích quốc gia và quốc gia đặc biệt còn phải có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Bản đồ
khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích được chú giải, thuyết minh rõ ràng với các
thông tin đầy đủ, chính xác theo Biên bản khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích và
có đủ xác nhận của các cơ quan quy định tại điểm c khoản này.
Biên bản
khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích quy định tại Mẫu
số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Tập ảnh màu
khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích:
a) Tập ảnh màu
khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích bao gồm: ảnh tổng thể di tích, ảnh các
công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên cấu thành di tích, ảnh lễ
hội, sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng gắn với di tích và ảnh các hiện vật thuộc di
tích;
b) Tập ảnh màu
khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Đối với ảnh
chụp tổng thể di tích: phải thể hiện rõ hình ảnh di tích ở các hướng nhìn khác
nhau.
Đối với ảnh
chụp công trình xây dựng, địa điểm thuộc di tích: phải thể hiện rõ hình ảnh bên
ngoài và chi tiết kết cấu kiến trúc, các đề tài, họa tiết trang trí tiêu biểu ở
bên trong của từng công trình xây dựng, địa điểm thuộc di tích.
Đối với ảnh
chụp danh lam thắng cảnh: phải thể hiện rõ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên,
những dấu vết phản ánh đặc điểm địa hình, địa mạo, những yếu tố địa lý khác và
các động vật, thực vật tiêu biểu phản ánh sự đa dạng sinh học cùng hệ sinh thái
đặc thù của danh lam thắng cảnh.
Đối với ảnh
chụp lễ hội, sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng gắn với di tích: phải thể hiện rõ
những diễn biến chính của lễ hội và các sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng gắn với di
tích.
Đối với ảnh
chụp các hiện vật thuộc di tích: phải thể hiện đặc trưng riêng về kiểu dáng,
hình khối, hoa văn của từng hiện vật thuộc di tích; mỗi hiện vật phải chụp ít
nhất 02 ảnh, có đặt thước tỉ lệ;
c) Ảnh khảo tả
di tích, hiện vật thuộc di tích được chụp tại thời điểm lập hồ sơ khoa học xếp
hạng di tích, được in trên giấy ảnh, khổ từ 10 cm x 15 cm trở lên, được dán lên
giấy bìa và đóng thành quyển khổ giấy A4; phải đánh số thứ tự, chú thích đầy đủ
nội dung, người chụp và thời gian chụp ảnh, có dấu giáp lai và xác nhận của thủ
trưởng đơn vị lập hồ sơ khoa học di tích;
d) Ảnh tư liệu
được sưu tầm để đưa vào tập ảnh phải ghi rõ xuất xứ.
5. Bản vẽ kỹ
thuật di tích:
a) Bản vẽ kỹ
thuật di tích phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật theo quy định sau
đây:
Bản vẽ mặt
bằng tổng thể: Đối với di tích lịch sử: bản vẽ mặt bằng tổng thể phải thể hiện
rõ vị trí các công trình, địa điểm, vết tích còn lại liên quan đến sự kiện,
nhân vật lịch sử gắn với di tích; đối với di tích khảo cổ: bản vẽ mặt bằng tổng
thể phải thể hiện đầy đủ các địa điểm khảo cổ thuộc di tích đã được phát hiện,
thăm dò, khai quật; đối với danh lam thắng cảnh: bản vẽ mặt bằng tổng thể phải
thể hiện được đường đồng mức và vị trí các công trình xây dựng thuộc khu vực
danh lam thắng cảnh, có chú thích về quy mô của công trình xây dựng đó.
Bản vẽ các mặt
bằng, các mặt đứng, các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc, kết cấu chi tiết kiến
trúc có chạm khắc tiêu biểu; trường hợp chi tiết kiến trúc có chạm khắc tiêu biểu
nhưng kích thước nhỏ: bản vẽ kỹ thuật thực hiện theo tỉ lệ phù hợp để thể hiện
được rõ chi tiết chạm khắc; trường hợp di tích khảo cổ: sử dụng lại (sao y bản
chính) bản vẽ các mặt bằng, các mặt cắt của hố khai quật và bản vẽ một số hiện
vật tiêu biểu được thực hiện trong quá trình khai quật di tích;
b) Tập bản vẽ
kỹ thuật được lập tại thời điểm lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích, được đóng
thành quyển khổ giấy A3, bìa mềm, có dấu giáp lai và xác nhận của thủ trưởng
đơn vị lập hồ sơ khoa học di tích.
Bản vẽ mặt
bằng tổng thể di tích tỉ lệ 1/500 hoặc tỉ lệ phù hợp, các mặt bằng, các mặt
đứng, các mặt cắt ngang, cắt dọc, kết cấu và chi tiết kiến trúc có chạm khắc
tiêu biểu của di tích tỉ lệ 1/50 hoặc tỉ lệ phù hợp.
6. Bản thống
kê hiện vật thuộc di tích:
a) Bản thống
kê hiện vật thuộc di tích phải ghi đầy đủ, chính xác các thông tin của hiện vật
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản thống
kê hiện vật thuộc di tích được lập tại thời điểm lập hồ sơ khoa học xếp hạng di
tích, được đóng thành quyển, bìa mềm, có dấu giáp lai và xác nhận của thủ
trưởng đơn vị lập hồ sơ khoa học di tích.
7. Bản dập,
dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các
loại ngôn ngữ khác có ở di tích:
a) Việc dập,
sao chép, dịch đối với văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc
tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác có ở di tích (sau đây gọi chung là dập,
dịch chữ viết) quy định như sau:
Phải dập toàn
bộ chữ viết được khắc trên công trình xây dựng, hiện vật thuộc di tích bằng
giấy dó chất lượng tốt; các bản dập phải được dán ghép theo đúng hình thức văn
bản gốc. Trường hợp không thực hiện được việc dập do chữ viết khắc trên hiện
vật có kích thước quá lớn hoặc ở vị trí không dập được hoặc được viết trên các
chất liệu đặc biệt (ví dụ: giấy, vải, lá cây) thì tiến hành sao chép và phải
được phiên âm, dịch nghĩa ra tiếng Việt và có chú thích đầy đủ để làm rõ nội
dung văn bản.
Phải sao chép
hoặc sao chụp đầy đủ, chính xác toàn bộ các văn bản cần sao chép. Trường hợp
chữ viết được thể hiện bằng các hình thức đặc biệt (ví dụ: chữ triện, chữ thảo)
thì phải mô tả rõ;
b) Toàn bộ chữ
viết đã dập và sao chép phải được phiên âm, dịch nghĩa ra tiếng Việt và có chú
thích đầy đủ để làm rõ nội dung văn bản;
c) Việc tập
hợp hồ sơ dập, dịch chữ viết quy định như sau:
Bản dập được
gấp theo khổ giấy A4, đựng trong túi chống ẩm.
Bản sao chép,
phiên âm, dịch nghĩa phải đóng thành quyển khổ giấy A4, có xác nhận của người
sao chép, phiên âm, dịch nghĩa ở từng tài liệu, có dấu giáp lai và xác nhận của
thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ khoa học di tích.
8. Đơn đề nghị
xếp hạng di tích hoặc xếp hạng bổ sung di tích hoặc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ
khoa học di tích của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di
tích gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
9. Ý kiến bằng
văn bản của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản
1 Điều 90 Nghị định này.
10. Tờ trình
đề nghị cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25 Luật Di sản văn hóa xem xét xếp hạng,
xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Đối với hồ sơ khoa học đề nghị bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di
tích còn phải thuyết minh, làm rõ sự cần thiết đề xuất thay đổi, điều chỉnh.
Điều 10. Hồ sơ khoa học
đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích
Hồ sơ khoa học
đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích được lập thành văn bản và định dạng
số, bao gồm:
1. Bản thuyết
minh: Thuyết minh về việc di tích không còn đáp ứng các tiêu chí xếp hạng; miêu
tả tình trạng xuống cấp của di tích không còn khả năng bảo quản, tu bổ, phục
hồi và phát huy giá trị di tích; thực trạng quản lý di tích; những nguyên nhân
gây ra tình trạng xuống cấp, giảm giá trị; các biện pháp đã khắc phục; trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có).
2. Ảnh chụp
hiện trạng di tích tại thời điểm đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích
(nếu có).
3. Các văn bản
có liên quan, bao gồm: Quyết định xếp hạng di tích; các văn bản quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di tích; các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội
được phê duyệt có ảnh hưởng trực tiếp đến việc phải hủy bỏ quyết định xếp hạng
di tích (nếu có).
4. Đơn đề nghị
hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được
giao quản lý, sử dụng di tích gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
5. Ý kiến bằng
văn bản của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản
1 Điều 90 Nghị định này.
6. Tờ trình đề
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích
theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 11. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ
sơ khoa học di tích, di sản thế giới
1. Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh tổ chức lập thành văn bản và định dạng số hồ sơ
trích ngang thuyết minh tóm tắt về di tích đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ sung
và tập ảnh màu khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn
hóa ở trung ương xin ý kiến thống nhất việc lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích
quốc gia hoặc di tích quốc gia đặc biệt.
a) Đối với đề
nghị lập hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích quốc gia, trong thời
hạn 10 ngày, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương
trả lời bằng văn bản về việc thống nhất lập hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp hạng
bổ sung di tích quốc gia; trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
b) Đối với đề
nghị lập hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích quốc gia đặc biệt,
trong thời hạn 10 ngày, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở
trung ương tổng hợp, trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lấy ý kiến của Hội
đồng Di sản văn hóa quốc gia và trả lời bằng văn bản về việc thống nhất lập hồ
sơ khoa học xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích quốc gia đặc biệt; trường hợp
không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh tổ chức lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng, xếp
hạng bổ sung di tích; hồ sơ bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích hoặc hồ
sơ khoa học đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích trên địa bàn theo quy
định tại Điều 9 (trừ khoản 9 và khoản 10) hoặc Điều 10 (trừ khoản 5 và khoản 6) Nghị định này, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định
tại điểm b khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Đối với di
tích phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên,
việc lập và trình hồ sơ khoa học di tích thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Di sản văn hóa.
3. Trình tự,
thủ tục xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học
di tích; hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích đối với di tích cấp tỉnh:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định; xem xét, quyết định việc
xếp hạng, cấp bằng xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hoặc quyết định bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ khoa học di tích hoặc hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh.
4. Trình tự,
thủ tục xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học
di tích; hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích đối với di tích quốc gia:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét,
gửi tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ khoa học tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, kèm theo Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 10 Điều 9 hoặc khoản 6 Điều 10 Nghị định này;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khoa học và thông báo
bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận
được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ
sơ khoa học;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định tại điểm b khoản 1 và thành lập theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết quả thẩm
định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng
hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi hồ sơ khoa
học tới Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm
định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định hồ sơ khoa
học và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương để tổng hợp;
d) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học, trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp
bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch giao cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương
thông báo bằng văn bản tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để bổ sung,
chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi
tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được
hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ
khoa học;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ
sở ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan tham mưu, quản lý nhà
nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ khoa học để thực
hiện quản lý nhà nước và lưu trữ theo quy định của pháp luật; trình Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định;
e) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tham mưu, quản lý
nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương và ý kiến thẩm định bằng văn bản của
các Hội đồng thẩm định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét,
quyết định xếp hạng và cấp bằng xếp hạng, xếp hạng bổ sung; bổ sung, chỉnh sửa
hồ sơ khoa học di tích quốc gia; hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích quốc gia.
5. Trình tự,
thủ tục xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học
di tích; hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích đối với di tích quốc gia đặc biệt:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét,
gửi tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ khoa học tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, kèm theo Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 10 Điều 9 hoặc khoản 6 Điều 10 Nghị định này;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khoa học và thông báo
bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận
được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ
sơ;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định tại điểm b khoản 1 và thành lập theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết quả thẩm
định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng
hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi hồ sơ khoa
học tới Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm
định; trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị Hội đồng Di sản
văn hóa quốc gia có ý kiến bằng văn bản về hồ sơ khoa học theo thời hạn quy
định tại điểm đ khoản 3 Điều 92 Nghị định này; gửi văn bản
xin ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định hồ sơ khoa
học và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương để tổng hợp.
Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến bằng văn bản đối với hồ
sơ khoa học.
d) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp
bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản
văn hóa quốc gia và ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương thông báo bằng văn bản tới cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh để bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học và báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi
tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được
hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ
khoa học;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ
sở ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ý kiến bằng văn bản của Hội
đồng Di sản văn hóa quốc gia và của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan
tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ khoa học để thực hiện quản lý nhà nước và lưu trữ theo quy định của pháp luật;
gửi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định việc xếp hạng và cấp bằng xếp hạng, xếp hạng bổ sung; bổ sung,
chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích quốc gia đặc biệt; hủy bỏ quyết định xếp hạng
di tích quốc gia đặc biệt.
6. Trình tự, thủ tục đối với việc đề nghị UNESCO công nhận hoặc công
nhận bổ sung di sản thế giới hoặc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di sản thế
giới hoặc hủy bỏ công nhận di sản thế giới:
a) Trường hợp
di tích đáp ứng tiêu chí theo quy định của UNESCO phân bố trên địa bàn 01 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản
đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng
Chính phủ cho phép và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa bàn phân bố di tích
lập hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO công nhận hoặc công nhận bổ sung hoặc bổ
sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di sản thế giới.
Trường hợp di
tích đáp ứng tiêu chí theo quy định của UNESCO có phạm vi phân bố trên địa bàn
từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có di tích xác định 01 địa phương chủ trì lập hồ sơ khoa học di
tích, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ
cho phép và giao 01 địa phương chủ trì lập hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO công
nhận hoặc công nhận bổ sung hoặc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di sản thế
giới;
b) Sau khi
được Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao địa phương chủ trì lập hồ sơ khoa
học, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học đề nghị công nhận hoặc công nhận bổ
sung hoặc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di sản thế giới hoặc hủy bỏ công
nhận di sản thế giới theo quy định của UNESCO tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi văn bản và 01 bộ hồ sơ khoa học trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khoa học và thông báo
bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa
học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa học;
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định tại điểm b khoản 1 và thành lập theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết quả thẩm
định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng
hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi hồ sơ khoa
học tới Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm
định; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, đề nghị Hội đồng
Di sản văn hóa quốc gia có ý kiến bằng văn bản về hồ sơ khoa học theo quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 92 Nghị định này; gửi văn bản lấy ý
kiến đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm định cấp bộ của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết
quả thẩm định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương để tổng hợp.
Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến bằng văn bản đối với hồ
sơ khoa học;
đ) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp
bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản
văn hóa quốc gia và các cơ quan, tổ chức có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch giao cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở
trung ương thông báo bằng văn bản tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để
bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi
tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được
hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ
khoa học;
e) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ
sở ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ý kiến bằng văn bản của Hội
đồng Di sản văn hóa quốc gia và của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan
tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ khoa học để thực hiện quản lý nhà nước và lưu trữ theo quy định của pháp luật;
báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng
Chính phủ cho phép ký, gửi hồ sơ khoa học tới UNESCO để đề nghị công nhận hoặc
công nhận bổ sung hoặc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di sản thế giới hoặc
hủy bỏ công nhận di sản thế giới.
Sau khi được
Thủ tướng Chính phủ đồng ý, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn
thiện các thủ tục, gửi hồ sơ khoa học tới UNESCO theo quy định, hướng dẫn của
UNESCO.
Điều 12. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ khoa học đề nghị điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực
bảo vệ di tích, di sản thế giới
1. Trình tự,
thủ tục đề nghị điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực bảo vệ di
tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt thực hiện như quy
định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 11 Nghị định này.
2. Hồ sơ khoa
học đề nghị điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực bảo vệ di tích do
cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh bao gồm:
a) Lý lịch di
tích dự kiến điều chỉnh theo Mẫu số 08 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Biên bản và
bản đồ điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích được lập như quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
c) Đơn đề nghị
điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu
hoặc được giao quản lý di tích gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đề
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định điều chỉnh ranh giới khu
vực bảo vệ di tích theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ khoa
học đề nghị điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực bảo vệ di tích
sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, chấp thuận theo quy
định tại khoản 6 Điều 27 Luật Di sản văn hóa, phải được lưu
trữ cùng với hồ sơ khoa học xếp hạng di tích quy định tại Điều
9 Nghị định này và được quản lý ổn định, lâu dài tại di tích.
4. Hồ sơ khoa
học đề nghị điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực di sản thế giới
và vùng đệm của khu vực di sản thế giới thực hiện theo quy định, hướng dẫn của
UNESCO.
Trình tự, thủ
tục đề nghị điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực di sản thế giới
và vùng đệm của khu vực di sản thế giới thực hiện như quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định này.
Hồ sơ khoa học
đề nghị điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực di sản thế giới và
vùng đệm của khu vực di sản thế giới được lưu trữ tại cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh và cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật về lưu trữ.
5. Ranh giới
khu vực bảo vệ di tích, khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản
thế giới được cấp có thẩm quyền xếp hạng, công nhận và chấp thuận điều chỉnh
phải được cắm mốc giới và cập nhật vào bản đồ quy hoạch đô thị và nông thôn,
đất đai và các quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy
hoạch và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cắm mốc giới hoặc ủy quyền cho người
đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích. Việc cắm mốc giới khu vực
bảo vệ di tích thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 27 Luật
Di sản văn hóa.
Điều 13. Tổ chức được
giao quản lý, sử dụng di sản thế giới được UNESCO công nhận
1. Tổ chức
được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới được UNESCO công nhận là tổ chức
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành,
cơ quan, tổ chức ở trung ương quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết
định việc thành lập.
Trường hợp mỗi
di sản thế giới được UNESCO công nhận thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, chỉ thành lập 01 tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản
thế giới.
Trường hợp di
sản thế giới phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từng địa phương có di sản thế giới
quyết định việc thành lập hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành
lập 01 tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới trên địa bàn.
2. Tổ chức
được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế giới.
Mục 2. THĂM DÒ, KHAI
QUẬT KHẢO CỔ
Điều 14. Phát hiện,
tiếp nhận thông tin về việc phát hiện và bảo vệ tạm thời địa điểm khảo cổ, di
vật khảo cổ
1. Tổ chức, cá
nhân khi phát hiện địa điểm khảo cổ, di vật khảo cổ có trách nhiệm bảo vệ, giữ
nguyên hiện trạng địa điểm khảo cổ và kịp thời thông báo cho chính quyền địa
phương nơi gần nhất.
Trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp xã tiếp nhận thông báo, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận
được thông tin về địa điểm khảo cổ và di vật khảo cổ được phát hiện, phải kịp
thời tiếp nhận di vật khảo cổ và báo cáo cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để kịp thời tổ chức việc quản lý và bảo vệ.
2. Cơ quan, tổ
chức nhà nước có thẩm quyền khi tiếp nhận thông tin về việc phát hiện địa điểm
khảo cổ, di vật khảo cổ có trách nhiệm:
a) Kịp thời cử
người ghi nhận đầy đủ thông tin, tổ chức tiếp nhận và bảo vệ, bảo quản di vật
khảo cổ;
b) Triển khai
kịp thời hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các biện pháp bảo vệ
địa điểm khảo cổ được phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi bị nghiêm cấm
theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Luật Di sản văn hóa;
c) Áp dụng các
biện pháp bảo quản các phế tích kiến trúc, di vật và các dấu vết khảo cổ tại
địa điểm khảo cổ;
d) Đánh dấu vị
trí và đặt biển chỉ dẫn về địa điểm khảo cổ. Biển chỉ dẫn ghi rõ tên địa điểm
khảo cổ, năm phát hiện, kinh độ, vĩ độ của địa điểm khảo cổ;
đ) Tổ chức
tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị địa điểm khảo cổ,
di vật khảo cổ; tập huấn kiến thức chuyên môn về công tác bảo vệ địa điểm khảo
cổ, di vật khảo cổ cho đội ngũ cán bộ tại địa bàn phát hiện địa điểm khảo cổ,
di vật khảo cổ;
e) Đề xuất cơ
quan có thẩm quyền tổ chức kiểm kê, lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích đối với
các địa điểm khảo cổ tại địa phương.
3. Việc tiếp
nhận thông tin về địa điểm khảo cổ, di vật khảo cổ và tiếp nhận di vật khảo cổ
phải được lập thành văn bản và lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật về lưu trữ.
Điều 15. Dự án khai
quật khảo cổ
1. Cơ quan, tổ
chức có chức năng thăm dò, khai quật khảo cổ lập dự án khai quật khảo cổ theo
nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và theo các quy định của pháp luật về
đầu tư, đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan để đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Nội dung dự
án khai quật khảo cổ bao gồm:
a) Căn cứ lập
dự án khai quật khảo cổ;
b) Giới thiệu
chung về địa điểm khảo cổ: lịch sử hình thành và phát lộ địa điểm khảo cổ; xác
định đặc trưng, giá trị tiêu biểu của địa điểm khảo cổ; hiện trạng địa điểm
khảo cổ, di vật khảo cổ; các thông tin khoa học về các di tích, di vật được
phát hiện tại địa điểm, khu vực khảo cổ và căn cứ khoa học về dấu hiệu của sự
tồn tại di tích, di vật tại địa điểm, khu vực khảo cổ; phạm vi, ranh giới, diện
tích địa điểm, khu vực khảo cổ;
c) Quá trình
nghiên cứu, khảo sát, thăm dò, khai quật khảo cổ; kết quả nghiên cứu, thăm dò,
khai quật khảo cổ trước đây;
d) Quy hoạch
khảo cổ được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
đ) Bộ ảnh màu,
khổ 10 cm x 15 cm, chụp vào thời điểm khảo sát;
e) Bản đồ tổng
thể vị trí toàn bộ các địa điểm, khu vực khảo cổ, tỉ lệ 1/2.000;
g) Xác định mục
tiêu, sự cần thiết khai quật địa điểm khảo cổ; tiêu chuẩn khai quật khảo cổ;
h) Diện tích
khai quật khảo cổ; sơ đồ tỉ lệ 1/500 thể hiện rõ vị trí, tọa độ, diện tích địa điểm
khảo cổ cần khai quật;
i) Phương
hướng bảo tồn, phát huy giá trị phù hợp với tính chất và tình trạng bảo quản
của di tích, di vật khảo cổ;
k) Phương án
bảo vệ địa điểm khảo cổ, bảo vệ, bảo quản di vật khảo cổ trong quá trình khai
quật khảo cổ; xác định nguy cơ ảnh hưởng tới địa điểm khảo cổ trong quá trình
khai quật khảo cổ; làm mái che, hàng rào, bảo vệ hiện trường và di tích, di vật
phát hiện được trong quá trình khai quật;
l) Phương án
chỉnh lý, bảo quản di vật khảo cổ sau khai quật theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định này;
m) Đề xuất cơ
quan, tổ chức được giao lưu giữ hiện vật thu thập được trong quá trình và sau
khai quật;
n) Dự toán
kinh phí và nguồn vốn thực hiện;
o) Kế hoạch
thực hiện; công tác chuẩn bị khai quật; chi tiết thời gian triển khai thực hiện
các nội dung công việc trong quá trình khai quật khảo cổ; thời gian chỉnh lý,
bảo quản di tích, di vật khảo cổ sau khai quật; thời gian hoàn thiện báo cáo
khoa học kết quả khai quật khảo cổ; công bố kết quả khai quật khảo cổ;
p) Những nội
dung khác có liên quan quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị
định này.
Điều 16. Công tác thăm
dò, khai quật khảo cổ
1. Quy trình
chuẩn bị thăm dò, khai quật khảo cổ được thực hiện như sau:
a) Nghiên cứu
toàn diện những thông tin liên quan tới địa điểm thăm dò, khai quật và xây dựng
phương án thăm dò, khai quật khảo cổ, bảo quản xử lý di tích, di vật;
b) Xây dựng kế
hoạch và tiến độ thăm dò, khai quật theo thời gian ghi trong giấy phép thăm dò,
khai quật;
c) Liên hệ với
Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh tại địa phương
để thông báo kế hoạch thăm dò, khai quật và thống nhất phương án bảo vệ địa điểm
khảo cổ, bảo vệ, bảo quản di vật khảo cổ trong quá trình thăm dò, khai quật
khảo cổ;
d) Làm mái
che, hàng rào bao quanh công trường thăm dò, khai quật khảo cổ và chuẩn bị đầy
đủ phương tiện và thiết bị chuyên dụng phục vụ thăm dò, khai quật khảo cổ và
bảo quản di vật khảo cổ, địa điểm khảo cổ;
đ) Tuyển nhân
viên kỹ thuật và nhân công có trình độ chuyên môn phù hợp với hoạt động thăm
dò, khai quật khảo cổ, đáp ứng các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp theo quy định
của pháp luật;
e) Ban hành và
phổ biến đến những người có liên quan các quy định cụ thể về quản lý, bảo vệ
địa điểm khai quật, bảo vệ di vật khảo cổ trong quá trình thăm dò, khai quật
khảo cổ và các quy định về an toàn lao động.
2. Quy trình
thăm dò, khai quật khảo cổ được thực hiện như sau:
a) Lập sơ đồ
chính xác khu vực thăm dò, khai quật khảo cổ;
b) Dọn dẹp mặt
bằng thăm dò, khai quật;
c) Tiến hành
thăm dò, khai quật theo địa tầng; lập bản vẽ tọa độ, chụp ảnh di vật, dấu vết
kiến trúc và mộ táng phát hiện được trong khi thăm dò, khai quật và làm “Phiếu
hiện vật” theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này;
d) Phân loại
sơ bộ di tích, di vật thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ;
đ) Ghi nhật ký
quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ.
Hoạt động thăm
dò, khai quật khảo cổ phải được ghi chép hằng ngày vào Sổ nhật ký thăm dò, khai
quật khảo cổ những nhận xét về kết cấu và diễn biến địa tầng, sự phân bố các di
vật tìm thấy và những quan sát, nhận xét khoa học khác để làm cơ sở cho việc
viết báo cáo khoa học và nghiên cứu lâu dài về địa điểm khảo cổ, di vật khảo
cổ.
Trong trường
hợp công trường khai quật có quy mô rộng lớn gồm nhiều hố thăm dò, khai quật
thì mỗi hố thăm dò, khai quật phải có sổ nhật ký thăm dò, khai quật khảo cổ
riêng.
3. Khi kết
thúc đợt thăm dò, khai quật khảo cổ, cơ quan, tổ chức và người chủ trì thăm dò,
khai quật khảo cổ phải báo cáo kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ và đưa ra
phương hướng bảo tồn, phát huy giá trị phù hợp với tính chất và tình trạng bảo
quản của di tích, di vật khảo cổ. Người chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ có
trách nhiệm nộp sổ nhật ký thăm dò, khai quật khảo cổ cho cơ quan chủ quản để
lưu trữ phục vụ nghiên cứu lâu dài, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật
về di sản văn hóa và pháp luật về lưu trữ.
Điều 17. Bảo vệ, quản lý,
xử lý địa điểm khảo cổ; chỉnh lý, bảo quản di vật khảo cổ sau thăm dò, khai
quật; quản lý và sử dụng di vật khảo cổ
1. Sau khi kết
thúc thăm dò, khai quật khảo cổ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện
phương án bảo vệ, quản lý, phát huy giá trị địa điểm khảo cổ đã được thăm dò,
khai quật trên địa bàn.
2. Nội dung
việc bảo vệ, quản lý, phát huy giá trị địa điểm khảo cổ sau thăm dò, khai quật
khảo cổ bao gồm:
a) Áp dụng các
biện pháp bảo quản các phế tích kiến trúc, di vật và các dấu vết khảo cổ khác
mà không thể di dời;
b) Tiến hành
lấp hố thăm dò, khai quật đến cao độ mặt bằng khu đất trước khi thăm dò, khai
quật, trừ trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hố thăm dò, khai quật để phục vụ
cho việc nghiên cứu, trưng bày về địa điểm khảo cổ;
c) Cắm mốc giới
đánh dấu vị trí hố thăm dò, khai quật và đặt biển chỉ dẫn về địa điểm khảo cổ.
Biển chỉ dẫn ghi rõ tên địa điểm khảo cổ; năm thăm dò, khai quật; kinh độ, vĩ
độ của hố thăm dò, khai quật.
3. Trường hợp
xét thấy địa điểm khảo cổ có đủ điều kiện lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng
di tích, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi có địa điểm khảo cổ tổ chức
lập hồ sơ khoa học đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xếp hạng di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
4. Chỉnh lý,
bảo quản di vật khảo cổ sau thăm dò, khai quật khảo cổ:
Cơ quan, tổ
chức và người chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ có trách nhiệm xây dựng phương
án chỉnh lý, bảo quản di vật khảo cổ đã được thăm dò, khai quật khảo cổ. Di vật
khảo cổ được chỉnh lý, bảo quản theo nguyên tắc sau đây:
a) Kiểm kê,
chỉnh lý và phân loại theo các tiêu chí khoa học;
b) Làm sạch và
tiến hành các biện pháp bảo quản thích hợp đối với những di vật khảo cổ, đặc
biệt là các di vật khảo cổ được làm từ chất liệu dễ hư hỏng;
c) Phân tích,
giám định mẫu di vật khảo cổ.
Trường hợp gửi
các mẫu đi nước ngoài để xác định niên đại, giá trị phải bảo đảm các điều kiện
quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Di sản văn hóa;
d) Gắn chắp,
phục dựng những di vật khảo cổ bị vỡ khi đủ căn cứ khoa học;
đ) Lập hồ sơ
khoa học cho các di vật khảo cổ.
5. Quản lý di
vật khảo cổ sau thăm dò, khai quật khảo cổ:
a) Việc bàn
giao, giữ gìn và bảo quản tạm thời di vật khảo cổ thu được từ thăm dò, khai
quật khảo cổ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 39 Luật
Di sản văn hóa; được ghi rõ trong giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ và
ghi vào Sổ hiện vật tạm thời của bảo tàng công lập nơi có địa điểm, khu vực
khảo cổ;
b) Trên cơ sở
hồ sơ khai quật khảo cổ, căn cứ giá trị, yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di
vật, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định việc bàn
giao, giữ gìn và bảo quản lâu dài di vật khảo cổ thu được từ thăm dò, khai quật
khảo cổ cho bảo tàng công lập hoặc cơ quan, tổ chức của Nhà nước có chức năng,
nhiệm vụ phù hợp;
c) Trường hợp
khai quật khảo cổ khẩn cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp
tỉnh có báo cáo đề xuất việc giao di vật khảo cổ cho bảo tàng công lập hoặc cơ
quan, tổ chức của Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp để Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định;
d) Việc thực
hiện bàn giao di vật khảo cổ thu được từ thăm dò, khai quật khảo cổ quy định
tại điểm a, b, c khoản này phải có biên bản tạm giao hoặc giao nhận di vật khảo
cổ theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này, không để di vật khảo cổ bị hư hỏng, thất lạc hoặc bị mất.
Điều 18. Báo cáo sơ bộ
và hồ sơ khai quật khảo cổ
1. Sau khi kết
thúc thăm dò, khai quật khảo cổ, các cơ quan, tổ chức được cấp phép thăm dò,
khai quật và người chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ phải xây dựng báo cáo sơ
bộ và lập hồ sơ khai quật khảo cổ bằng văn bản và định dạng số.
2. Nội dung
báo cáo sơ bộ bao gồm:
a) Diễn biến
quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ, kết cấu địa tầng hố thăm dò, khai quật và
những nhận định bước đầu về loại hình di vật, tính chất và niên đại của địa điểm
khảo cổ;
b) Kiến nghị,
đề xuất phương án, giải pháp bảo quản và phát huy giá trị địa điểm khảo cổ, di
vật khảo cổ kèm theo mặt bằng tổng thể di tích, vị trí hố (hay các hố) thăm dò,
khai quật và bản ảnh về các di vật khảo cổ tiêu biểu.
Báo cáo sơ bộ
được lưu trữ theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật về lưu
trữ, được gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh nơi có địa điểm thăm dò, khai quật khảo cổ, trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày kết thúc thăm dò, khai quật khảo cổ.
3. Hồ sơ khai
quật khảo cổ bao gồm:
a) Sổ nhật ký
thăm dò, khai quật khảo cổ;
b) Bản vẽ
(hiện trường, hiện vật), bản ảnh (hiện trường, hiện vật), bản dập;
c) Phiếu hiện
vật theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này, bảng thống kê các di vật khảo cổ;
d) Các kết quả
phân tích mẫu vật (nếu có) và các tài liệu viết, nghe, nhìn khác có liên quan
đến cuộc thăm dò, khai quật;
đ) Báo cáo
khoa học bao gồm những nội dung: trình bày chi tiết quá trình thăm dò, khai
quật khảo cổ với những nhận định về loại hình di vật khảo cổ, tính chất và niên
đại của địa điểm khảo cổ qua nghiên cứu so sánh với các địa điểm khảo cổ khác
có liên quan; kiến nghị, đề xuất, giải pháp bảo quản và phát huy giá trị địa điểm
khảo cổ, di vật khảo cổ.
Báo cáo khoa
học phải có chữ ký của người chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ và xác nhận của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức được cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ.
4. Hồ sơ khai
quật khảo cổ phải được hoàn thành trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc
thăm dò, khai quật khảo cổ. Hồ sơ khai quật khảo cổ phải bảo đảm tính khoa học,
chính xác, chân thực và đầy đủ.
Hồ sơ khai
quật khảo cổ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp
luật về lưu trữ, được gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh nơi có địa điểm thăm dò, khai quật khảo cổ ngay sau khi
hoàn thành Hồ sơ khai quật khảo cổ.
Điều 19. Thăm dò, khai
quật khảo cổ và điều kiện của tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác tham gia thăm
dò, khai quật khảo cổ
1. Thăm dò
khảo cổ bằng hoạt động đào thám sát trong lòng đất được quy định như sau:
a) Diện tích
đào thám sát không quá 05 m2 cho 01 hố thám sát;
b) Không đào
quá 05 hố thám sát trong một lần được cấp phép thăm dò khảo cổ;
c) Diện tích
đào thám sát trong khu vực di tích kiến trúc được xem xét giải quyết theo yêu
cầu cụ thể trong đơn đề nghị cấp phép thăm dò khảo cổ.
2. Tổ chức
nước ngoài hợp tác với cơ quan, tổ chức của Việt Nam tham gia thăm dò, khai
quật khảo cổ tại Việt Nam phải đáp ứng quy định sau:
a) Có chức
năng hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai quật khảo cổ;
b) Có kinh
nghiệm trong hoạt động thăm dò, khai quật khảo cổ;
c) Có đội ngũ
chuyên gia, trang thiết bị, năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu và quy mô của
hoạt động thăm dò, khai quật khảo cổ đối với từng dự án cụ thể;
d) Có sự chủ
trì của cơ quan, tổ chức của Việt Nam theo quy định tại khoản 6
Điều 39 Luật Di sản văn hóa đối với từng dự án cụ thể.
3. Cá nhân
người nước ngoài hợp tác tham gia thăm dò, khai quật khảo cổ ở Việt Nam phải
đáp ứng đủ các yêu cầu như đối với cá nhân người Việt Nam là người chủ trì thăm
dò, khai quật khảo cổ quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Di sản
văn hóa.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ được lập
thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Văn bản đề
nghị cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ của cơ quan, tổ chức chủ trì thăm
dò, khai quật khảo cổ theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó, nêu rõ phương án bảo vệ di vật, cổ
vật, biện pháp bảo vệ an toàn, an ninh tại địa điểm, khu vực thăm dò, khai quật
khảo cổ; việc công bố kết luận, báo cáo sơ bộ, báo cáo khoa học kết quả thăm
dò, khai quật khảo cổ phải có sự đồng ý bằng văn bản của các bên liên kết, ý
kiến bằng văn bản của cơ quan chủ quản của các bên liên kết (nếu có) và cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ.
Trường hợp, cơ
quan, tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ liên kết với tổ chức, cá nhân
nước ngoài phối hợp thực hiện thăm dò, khai quật khảo cổ thì phải nêu rõ tổ
chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này và những tài liệu giới thiệu về chương trình liên kết của các bên và của cơ
quan chủ quản (nếu có) của các bên tham gia thăm dò, khai quật khảo cổ;
c) Văn bản
thống nhất hợp tác thăm dò, khai quật khảo cổ tại Việt Nam giữa cơ quan, tổ
chức chủ trì với tổ chức, cá nhân nước ngoài phối hợp theo quy định của pháp luật
(nếu có);
d) Dự án khai
quật khảo cổ theo quy định tại Điều 15 Nghị định này được
cơ quan thẩm quyền phê duyệt;
đ) Diện tích
thăm dò, khai quật khảo cổ; sơ đồ tỉ lệ 1/500 thể hiện rõ vị trí, tọa độ, diện
tích địa điểm khảo cổ cần thăm dò, khai quật.
5. Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 4 Điều này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem
xét, cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ;
c) Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch xem xét, cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 20. Khai quật khảo
cổ khẩn cấp
1. Khi phát
hiện địa điểm khảo cổ có nguy cơ bị xâm hại, bị hủy hoại, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh nơi có địa điểm khảo cổ có trách nhiệm sau đây:
a) Báo cáo cho
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức khai quật khảo cổ khẩn cấp;
b) Cấp giấy
phép khai quật khảo cổ khẩn cấp theo Mẫu số 16
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, cá nhân có đủ điều
kiện khai quật khảo cổ tại địa phương hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng theo
quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật Di sản văn hóa;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, báo cáo bằng văn bản tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
về việc cấp phép khai quật khảo cổ khẩn cấp, trong đó nêu rõ những nguyên nhân
đe dọa sự tồn tại của địa điểm khảo cổ.
2. Trình tự,
thủ tục cấp phép khai quật khảo cổ khẩn cấp được quy định như sau:
a) Cơ quan, tổ
chức có chức năng khai quật khảo cổ gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này tới cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi có địa điểm cần khai quật khảo cổ khẩn cấp;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp. Trường hợp
từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp được lập thành văn bản và định
dạng số, bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị cấp giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp của cơ quan, tổ chức chủ trì khai
quật khảo cổ khẩn cấp theo Mẫu số 15 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Diện tích
khai quật khảo cổ khẩn cấp; sơ đồ tỉ lệ 1/500, thể hiện rõ vị trí, tọa độ, diện
tích địa điểm cần khai quật khảo cổ khẩn cấp.
4. Trước khi
tiến hành khai quật khảo cổ khẩn cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì khai
quật khảo cổ khẩn cấp phải ghi chép mô tả chi tiết, thu thập tài liệu, lập sơ
đồ và chụp ảnh hiện trường. Các bước tiếp theo thực hiện theo quy trình quy
định tại Điều 16 Nghị định này.
Điều 21. Trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thăm dò, khai quật khảo cổ
1. Thực hiện
việc thăm dò, khai quật khảo cổ đúng với nội dung ghi trong giấy phép thăm dò,
khai quật khảo cổ và nội dung của dự án khai quật khảo cổ.
Trường hợp
thay đổi cơ quan, tổ chức hoặc người chủ trì thăm dò, khai quật và điều chỉnh
thời gian, diện tích thăm dò, khai quật thì cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép
phải có văn bản đề nghị và phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan cấp
giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ.
2. Thực hiện
đúng quy trình thăm dò, khai quật khảo cổ quy định tại Điều 16 Nghị
định này.
3. Cơ quan, tổ
chức được cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ và cơ quan, tổ chức, người
chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ có trách nhiệm xây dựng báo cáo sơ bộ và hồ
sơ khai quật khảo cổ.
4. Thu giữ,
bảo quản và bàn giao đầy đủ di vật khảo cổ thu thập được và hồ sơ khai quật
khảo cổ cho cơ quan được giao trách nhiệm bảo quản, gìn giữ di vật.
5. Tuyên
truyền để nhân dân địa phương nơi có địa điểm khảo cổ hiểu về ý nghĩa, giá trị
của di sản văn hóa và ý thức trách nhiệm tham gia bảo vệ di sản văn hóa ở địa
phương.
6. Bảo đảm
không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường tự nhiên nơi thăm dò, khai quật khảo cổ.
7. Phối hợp
chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ, xử lý hiện vật phục vụ việc nghiên
cứu, phát huy giá trị lâu dài tại bảo tàng hoặc địa điểm khảo cổ.
8. Các bên hợp
tác thăm dò, khai quật khảo cổ, cơ quan cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo
cổ thống nhất nội dung công bố và phổ biến kết luận về địa điểm thăm dò, khai
quật. Không công bố và phổ biến những kết luận về địa điểm thăm dò, khai quật
khi chưa có sự thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan cấp giấy phép thăm dò, khai
quật khảo cổ.
Điều 22. Đình chỉ thăm
dò, khai quật khảo cổ, khai quật khảo cổ khẩn cấp
1. Việc thăm
dò, khai quật khảo cổ, khai quật khảo cổ khẩn cấp sẽ bị đình chỉ đối với một
trong những trường hợp sau đây:
a) Không thực
hiện đúng quy trình thăm dò, khai quật và những quy định đã ghi trong giấy phép
thăm dò, khai quật khảo cổ;
b) Xét thấy cơ
quan, tổ chức được cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khảo cổ
khẩn cấp không đủ khả năng tiếp tục thực hiện thăm dò, khai quật khảo cổ theo
đúng yêu cầu khoa học;
c) Do những lý
do khách quan và chủ quan làm ảnh hưởng tới sự an toàn của các thành viên tham
gia thăm dò, khai quật khảo cổ cũng như sự toàn vẹn của các di vật và địa điểm
khảo cổ;
d) Vi phạm quy
định tại khoản 2, khoản 6 Điều 9 Luật Di sản văn hóa và các
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật
khảo cổ khẩn cấp có quyền quyết định đình chỉ thăm dò, khai quật khảo cổ.
Chương IV
BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI
VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC, HỒ SƠ KHOA HỌC GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
Điều 23. Nguyên tắc
trong hoạt động giám định di vật, cổ vật
1. Hoạt động
giám định di vật, cổ vật được cơ sở giám định di vật, cổ vật quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Di sản văn hóa thực hiện khi có yêu cầu
giám định di vật, cổ vật của tổ chức, cá nhân để phục vụ cho việc bảo vệ và
phát huy giá trị di vật, cổ vật, đăng ký di vật, cổ vật và các hoạt động khác
có liên quan đến di vật, cổ vật.
2. Trường hợp
giám định di vật, cổ vật theo trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố
tụng, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu
cầu giám định theo quy định của Luật Giám định tư
pháp thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
3. Cơ sở giám
định di vật, cổ vật không thực hiện giám định di vật, cổ vật hoặc cử chuyên gia
tham gia giám định di vật, cổ vật khi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hiện
vật giám định; không lợi dụng việc thực hiện giám định di vật, cổ vật để trục
lợi.
4. Cơ sở giám
định di vật, cổ vật chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định.
5. Hoạt động
giám định di vật, cổ vật phải bảo đảm những yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ
quy định của pháp luật;
b) Trung thực,
chính xác, khách quan;
c) Chỉ kết
luận về chuyên môn những vấn đề liên quan đến di vật, cổ vật trong phạm vi được
yêu cầu; không cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật.
Điều 24. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ khoa học giám định, giám định bổ sung di vật, cổ vật
1. Tổ chức, cá
nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học
theo quy định tại khoản 7 Điều này tới cơ sở giám định di vật, cổ vật quy định
tại khoản 3 Điều 41 Luật Di sản văn hóa.
2. Cơ sở giám
định di vật, cổ vật tiếp nhận hồ sơ khoa học, tiến hành dự toán chi phí giám
định, thỏa thuận và thực hiện ký kết hợp đồng giám định di vật, cổ vật với tổ
chức, cá nhân yêu cầu giám định, trừ trường hợp từ chối thực hiện việc giám
định quy định tại khoản 3 Điều này, với những yêu cầu sau đây:
a) Tên, địa
chỉ của tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định di vật, cổ vật; tên, địa chỉ và
người đại diện theo pháp luật của cơ sở giám định di vật, cổ vật;
b) Nội dung
yêu cầu giám định;
c) Địa điểm,
thời gian thực hiện việc giám định;
d) Chi phí
giám định và phương thức thanh toán;
đ) Quyền và
nghĩa vụ của các bên;
e) Nghiệm thu
và thanh lý hợp đồng;
g) Trách nhiệm
bồi thường thiệt hại; phương thức giải quyết tranh chấp;
h) Các điều
kiện khác theo thỏa thuận (nếu có).
3. Cơ sở giám
định di vật, cổ vật từ chối thực hiện giám định di vật, cổ vật đối với một
trong những trường hợp sau đây:
a) Tình trạng
hiện vật không đáp ứng yêu cầu thực hiện việc giám định;
b) Hiện vật
giám định có nguồn gốc không hợp pháp;
c) Yêu cầu các
nội dung giám định trái với quy định của pháp luật;
d) Các tài
liệu liên quan đến hiện vật giám định do tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định
cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để kết luận giám định.
Việc từ chối
thực hiện giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân yêu
cầu giám định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa
học đề nghị giám định.
4. Việc giao,
nhận hiện vật trước và sau khi thực hiện giám định phải được lập thành biên bản
theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
5. Cơ sở giám
định di vật, cổ vật có trách nhiệm bảo quản hiện vật giám định và các tài liệu
liên quan đến hiện vật giám định theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp
cần thiết, tổ chức, cá nhân yêu cầu cơ sở đã giám định thực hiện giám định bổ
sung những nội dung khác liên quan tới hiện vật ngoài hợp đồng đã ký. Việc giám
định bổ sung phải được hai bên thỏa thuận và lập thành phụ lục của hợp đồng
giám định di vật, cổ vật. Phụ lục hợp đồng được lưu trữ trong hồ sơ khoa học
giám định di vật, cổ vật theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật
về lưu trữ.
7. Hồ sơ khoa
học yêu cầu giám định di vật, cổ vật được lập thành văn bản và định dạng số, bao
gồm:
a) Văn bản yêu
cầu giám định di vật, cổ vật theo Mẫu số 18 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Ảnh hiện
vật: 01 ảnh tổng thể và 10 ảnh trở lên ảnh đặc tả chi tiết (ảnh màu, từ khổ 10
cm x 15 cm trở lên), có chú thích đầy đủ;
c) Tài liệu
chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hiện vật và các tài liệu có liên quan đến
hiện vật (nếu có).
Điều 25. Việc giám định
di vật, cổ vật và chuyên gia giám định di vật, cổ vật
1. Đối với
việc giám định của cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Di sản văn hóa, kinh phí và nội dung giám
định được tính thông qua hợp đồng giữa hai bên.
2. Đối với
việc giám định của cơ quan nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều
41 Luật Di sản văn hóa, thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Căn cứ nội
dung yêu cầu giám định, cơ sở giám định di vật, cổ vật có thể mời chuyên gia,
nhà khoa học có trình độ chuyên môn hoặc am hiểu về di vật, cổ vật của cơ quan,
tổ chức khác tham gia việc giám định di vật, cổ vật;
b) Thực hiện
việc giám định di vật, cổ vật thông qua một hoặc tổng hợp kết quả của các
phương pháp sau: Phương pháp giám định theo kết quả phân tích địa tầng khảo cổ
học kết hợp với phương pháp giám định bằng trực quan để đánh giá hình dáng, hoa
văn, ký hiệu, chữ viết, phong cách chế tác và so sánh với các di vật, cổ vật có
niên đại xác định trước đó; phương pháp giám định chất liệu bằng kính hiển vi,
quang phổ, X-quang và phân tích thành phần hóa học của chất liệu; phương pháp
xác định niên đại thông qua phương pháp đồng vị phóng xạ (Các-bon-14); phương
pháp nhiệt phát quang, phương pháp huỳnh quang tia X (XRF) và các công nghệ
khác liên quan; phương pháp giám định phong cách nghệ thuật và kỹ thuật chế
tác; phương pháp chuyên gia; phương pháp giám định thông qua đối chiếu hồ sơ,
tư liệu lịch sử; phương pháp giám định bằng khoa học, công nghệ.
3. Số lượng
chuyên gia tham gia giám định di vật, cổ vật phải là số lẻ và có từ 03 thành
viên trở lên.
4. Chuyên gia
tham gia giám định di vật, cổ vật hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, biểu quyết
công khai về kết luận giám định; thảo luận tập thể về vấn đề giám định. Ý kiến
của các chuyên gia phải được ghi trong biên bản cuộc họp.
5. Hoạt động
của chuyên gia tham gia giám định di vật, cổ vật phải bảo đảm những yêu cầu sau
đây:
a) Tuân thủ
các nguyên tắc trong hoạt động giám định di vật, cổ vật quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này;
b) Lựa chọn
phương pháp giám định cần thiết, phù hợp để tiến hành giám định đúng nội dung
yêu cầu giám định theo thỏa thuận trong hợp đồng giám định di vật, cổ vật;
c) Có thể sử
dụng các kết quả xét nghiệm hoặc kết luận chuyên môn do tổ chức, cá nhân khác
thực hiện việc giám định di vật, cổ vật;
d) Chuyên gia
giám định chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến giám định của mình và chịu trách
nhiệm tập thể về kết luận chung của nhóm chuyên gia; giữ bí mật về kết quả giám
định, thông tin và tài liệu giám định di vật, cổ vật.
6. Toàn bộ quá
trình thực hiện giám định di vật, cổ vật của chuyên gia phải được lập thành
biên bản giám định do các chuyên gia cùng ký. Biên bản giám định phải được ghi
nhận kịp thời, đầy đủ, trung thực và được lưu trữ trong hồ sơ khoa học giám
định di vật, cổ vật.
7. Kinh phí
thực hiện giám định di vật, cổ vật thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 108 Nghị định này.
Điều 26. Xử lý kết quả
giám định di vật, cổ vật
1. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày có biên bản giám định, người đứng đầu cơ sở giám định di
vật, cổ vật phải có kết luận bằng văn bản về kết quả giám định di vật, cổ vật
theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Văn bản kết
luận giám định di vật, cổ vật phải lập ít nhất thành 02 bản, trong đó 01 bản
trả cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và 01 bản lưu trong hồ sơ khoa học
giám định di vật, cổ vật.
2. Trường hợp
cần thiết phải có thêm thời gian để thực hiện giám định di vật, cổ vật, cơ sở
giám định phải có thông báo kịp thời bằng văn bản và được sự thỏa thuận của tổ
chức, cá nhân yêu cầu giám định.
3. Hồ sơ khoa
học giám định di vật, cổ vật được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Hồ sơ khoa
học yêu cầu giám định di vật, cổ vật quy định tại khoản 7 Điều
24 Nghị định này;
b) Hợp đồng
giám định di vật, cổ vật;
c) Biên bản
giao, nhận hiện vật trước và sau khi thực hiện giám định theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) Biên bản
giám định;
đ) Bản ảnh
giám định (nếu có);
e) Văn bản kết
luận giám định trước đó hoặc kết quả xét nghiệm, thực nghiệm giám định do cá
nhân, tổ chức khác thực hiện nhằm mục đích phục vụ cho việc giám định di vật,
cổ vật (nếu có);
g) Các tài
liệu khác liên quan đến việc giám định di vật, cổ vật (nếu có);
h) Văn bản kết
luận giám định di vật, cổ vật.
4. Hồ sơ khoa
học giám định di vật, cổ vật phải được lưu trữ tại cơ sở giám định di vật, cổ
vật kể từ ngày kết thúc việc giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Cơ sở giám
định di vật, cổ vật phải chịu trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ khoa học giám
định di vật, cổ vật do mình thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa và pháp luật về lưu trữ.
Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC, HỒ SƠ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYÊN GIA GIÁM ĐỊNH DI VẬT,
CỔ VẬT
Điều 27. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật
1. Cá nhân gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật theo quy định tại khoản 5 Điều này
tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi cá nhân cư trú.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản
tới cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật nếu
hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và
yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
3. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyên gia giám định
di vật, cổ vật có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
4. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận chuyên gia giám
định di vật, cổ vật theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật được lập thành văn
bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật theo Mẫu số 21 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Các giấy tờ
chứng minh tiêu chuẩn chuyên gia giám định di vật, cổ vật quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Di sản văn hóa.
Điều 28. Cấp lại Giấy
chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật
1. Giấy chứng
nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật được cấp lại trong các trường hợp sau
đây:
a) Bị mất hoặc
bị hỏng;
b) Có sự thay
đổi về lĩnh vực giám định di vật, cổ vật, cải chính thông tin về họ, chữ đệm,
tên, ngày tháng năm sinh hoặc các thông tin khác trong Giấy chứng nhận chuyên
gia giám định di vật, cổ vật đã được cấp.
2. Trình tự,
thủ tục, hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật:
a) Cá nhân gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật theo Mẫu số 21 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận
chuyên gia giám định di vật, cổ vật.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản tới cá
nhân đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật nếu hồ
sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu
cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chuyên gia giám định
di vật, cổ vật có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên
quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận
chuyên gia giám định di vật, cổ vật, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 29. Thu hồi Giấy
chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật
1. Cá nhân bị
thu hồi Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật đối với một trong
những trường hợp sau đây:
a) Không đáp
ứng được quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Di sản văn hóa;
b) Vi phạm quy
định tại Điều 9 Luật Di sản văn hóa;
c) Cho thuê,
mượn hoặc cho người khác sử dụng Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật,
cổ vật của mình;
d) Tự ý tẩy
xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật;
đ) Giả mạo
giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ khoa học đề nghị cấp Giấy chứng
nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật;
e) Các trường
hợp bị thu hồi khác theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự,
thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó
có kiến nghị thu hồi Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật hoặc
khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
chuyên gia giám định di vật, cổ vật thuộc thẩm quyền quản lý theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp không thu hồi Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật,
cổ vật phải có văn bản trả lời cho cơ quan kiến nghị thu hồi và nêu rõ lý do;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
chuyên gia giám định di vật, cổ vật, cá nhân có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận
chuyên gia giám định di vật, cổ vật bị thu hồi tới cơ quan cấp giấy chứng nhận.
3. Cá nhân bị
thu hồi Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật chỉ được xem xét
cấp Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật sau thời hạn 06 tháng
kể từ ngày bị thu hồi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật sau
khi bị thu hồi được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.
Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC, HỒ SƠ KHOA HỌC ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT VÀ QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỞ HỮU
DI VẬT, CỔ VẬT ĐÃ ĐĂNG KÝ
Điều 30. Đăng ký di
vật, cổ vật và chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký di vật, cổ vật
1. Tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp di vật, cổ vật thuộc sở hữu chung
và sở hữu riêng thực hiện việc đăng ký với cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp
tỉnh nơi đăng ký hoạt động của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân; có trách
nhiệm thực hiện các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của việc đăng ký di vật, cổ
vật.
2. Di vật, cổ
vật đang có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền quản lý chỉ được đăng ký sau
khi đã xác định rõ quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp.
3. Di vật, cổ
vật thuộc sở hữu toàn dân phải được quản lý theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 45 Luật Di sản văn hóa và được kiểm kê theo quy định tại Điều 72 Luật Di sản văn hóa.
4. Tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp di vật, cổ vật thuộc sở hữu chung
và sở hữu riêng thực hiện đăng ký di vật, cổ vật được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký di vật, cổ vật và được cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hỗ trợ, tạo điều
kiện sau đây:
a) Được hướng
dẫn nghiệp vụ về trưng bày, bảo quản và bảo vệ di vật, cổ vật;
b) Được phối
hợp với bảo tàng công lập trong hoạt động trưng bày hiện vật và hoạt động giáo
dục của bảo tàng theo quy định tại Điều 75 Luật Di sản văn hóa;
c) Được giữ bí
mật thông tin về hồ sơ khoa học đăng ký di vật, cổ vật và các thông tin khác có
liên quan.
Điều 31. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ khoa học đăng ký di vật, cổ vật
1. Tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp di vật, cổ vật thuộc sở hữu chung
và sở hữu riêng gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ
sơ khoa học theo quy định tại khoản 4 Điều này tới cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh nơi tổ chức đăng ký hoạt động hoặc nơi cá nhân cư trú.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản tới tổ
chức, cá nhân nếu hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa
học liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa
học hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ khoa học.
2. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, người đứng đầu cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức đăng ký di vật, cổ vật
bằng Phiếu đăng ký di vật, cổ vật theo Mẫu số 23,
Sổ đăng ký di vật, cổ vật theo Mẫu số 24 và xem
xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật theo Mẫu
số 25 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, cá nhân là
chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp di vật, cổ vật thuộc sở hữu chung và sở
hữu riêng; đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ
chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp
cần thiết, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh tổ chức kiểm tra thực tế và
yêu cầu giám định lại di vật, cổ vật được đề nghị đăng ký theo quy định tại các
Điều 24, 25 và 26 Nghị định này. Thời gian kiểm tra thực tế
hoặc giám định lại di vật, cổ vật không được tính vào thời gian xem xét, quyết
định cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Hồ sơ khoa
học đăng ký di vật, cổ vật được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
đăng ký di vật, cổ vật theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) văn bản thông báo kết luận giám định di vật, cổ vật của cơ
quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Di sản văn hóa;
c) Danh mục di
vật, cổ vật đề nghị đăng ký.
Mục 4. CÔNG NHẬN, CÔNG
NHẬN BỔ SUNG, HỦY BỎ CÔNG NHẬN BẢO VẬT QUỐC GIA
Điều 32. Trình tự, thủ
tục đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia
1. Đối với bảo
tàng công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích ở địa phương:
a) Bảo tàng
công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích ở địa phương tổ chức lập hồ sơ
khoa học hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia; gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện văn bản đề nghị theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này và 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ, g và k khoản 3 Điều 33 Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh.
Trong thời hạn
25 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ khoa học, trên cơ sở ý
kiến bằng văn bản của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm
d khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
90 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, g, h và k khoản 3 Điều 33 Nghị định này
tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa
học theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i và k khoản
3 Điều 33 Nghị định này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn
bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ
sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận
được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa
học.
2. Đối với bảo
tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp
hiện vật:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn bảo tàng ngoài công
lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật lập hồ
sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia; gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện văn bản đề nghị theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này và 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ, e, g và k khoản 3 Điều 33 Nghị định này tới cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh.
Trong thời hạn
25 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ khoa học, trên cơ sở ý
kiến bằng văn bản của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm
d khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
90 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và k khoản 3 Điều 33 Nghị định
này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa
học theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này tới Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn
bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ
sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận
được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa
học.
3. Đối với bảo
tàng công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà
nước ở trung ương:
a) Bảo tàng
công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở
trung ương tổ chức lập hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ
sung bảo vật quốc gia; gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
văn bản đề nghị theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này và 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và k khoản 3 Điều 33 Nghị định này tới
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản.
Trong thời hạn
25 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ khoa học, trên cơ sở ý
kiến bằng văn bản của Hội đồng thẩm định cấp bộ, ngành, cơ quan tổ chức ở trung
ương quy định tại điểm d khoản 1 và thành lập theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện văn bản đề nghị và 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i và k khoản 3 Điều 33 Nghị định này
tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản tới bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương nếu hồ sơ khoa học không đầy
đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm bổ
sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan. Hết thời hạn nêu trên,
nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả
lại hồ sơ khoa học;
4. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm định
cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định tại điểm d khoản 1 và thành lập theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
a) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được
đề nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở
trung ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành tiến hành thẩm định hồ sơ và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan tham mưu,
quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp
chuyên ngành, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương
tổng hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi hồ sơ
khoa học đề nghị tới Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch để thẩm định; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Hội
đồng Di sản văn hóa quốc gia có ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ khoa học theo
quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 92 Nghị định này.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định hồ sơ và
gửi kết quả thẩm định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa
ở trung ương để tổng hợp;
c) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị
công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia, trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa
quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao cơ quan tham mưu, quản
lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương thông báo bằng văn bản tới cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc bảo tàng công lập, ban hoặc trung tâm quản
lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở trung ương để bổ sung, chỉnh sửa
nội dung hồ sơ khoa học và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách
nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa học;
5. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ
sở ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ý kiến bằng văn bản của Hội
đồng Di sản văn hóa quốc gia, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn
hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ khoa học để thực hiện quản lý nhà
nước và lưu trữ theo quy định của pháp luật; báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận, công
nhận bổ sung bảo vật quốc gia và cấp bằng công nhận, công nhận bổ sung bảo vật
quốc gia.
Điều 33. Hồ sơ khoa học
hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia
1. Hiện vật
được lập hồ sơ khoa học đề nghị Thủ tướng Chính phủ công nhận, công nhận bổ
sung bảo vật quốc gia phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều 44 Luật Di sản văn hóa.
2. Hiện vật
đang có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền quản lý chỉ được lập hồ sơ khoa
học đề nghị công nhận là bảo vật quốc gia sau khi đã xác định rõ quyền sở hữu
hoặc quyền quản lý hợp pháp.
3. Hồ sơ khoa
học hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia được lập
thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Bản thuyết
minh về hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bộ ảnh tổng
thể và đặc tả chi tiết (ảnh màu, từ khổ 10 cm x 15 cm trở lên), có chú thích
đầy đủ, bảo đảm thể hiện các đặc trưng cơ bản của hiện vật, kèm theo ảnh chất
lượng cao lưu trữ trên phương tiện kỹ thuật số;
c) Bản ghi âm,
ghi hình (nếu có) rõ nét thể hiện sự độc đáo của hiện vật; bản vẽ kỹ thuật mô
tả chi tiết hiện vật (nếu có);
d) Bản sao,
bản dập (nếu có), bản dịch đối với những hiện vật là sách, tài liệu chữ cổ hoặc
hiện vật có hoa văn trang trí, có chữ viết thể hiện trên hiện vật;
đ) Báo cáo kết
quả phân tích, xét nghiệm bằng phương pháp khoa học đánh giá về vật liệu, niên
đại của hiện vật (nếu có);
e) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật đối với hiện vật
thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng;
g) Phương án
và cam kết thực hiện phương án bảo quản, bảo vệ và phát huy giá trị sau khi
được công nhận bảo vật quốc gia;
h) Ý kiến bằng
văn bản của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh hoặc cấp bộ, ngành, cơ quan tổ chức ở
trung ương quy định tại điểm d khoản 1 và thành lập theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này;
i) Văn bản của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương đề nghị công
nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia; trao quyền sử dụng các tư liệu, hình
ảnh, bản vẽ, ghi âm, ghi hình kèm theo hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công
nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
phục vụ việc giới thiệu, trưng bày, quảng bá, xuất bản ấn phẩm nhằm phát huy
giá trị bảo vật quốc gia không vì mục đích lợi nhuận;
k) Tài liệu
khác liên quan đến hiện vật, bao gồm: Tài liệu, sách, đề tài nghiên cứu về hiện
vật; xác nhận của nhân chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử (nếu có).
4. Hồ sơ khoa
học hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia được lập
thành 04 bộ, trong đó 01 bộ hồ sơ khoa học lưu giữ tại tổ chức, cá nhân lập hồ
sơ khoa học và 03 bộ hồ sơ khoa học gửi đến các cơ quan có thẩm quyền đề nghị
công nhận bảo vật quốc gia theo quy định tại Điều 32 Nghị định
này.
5. Tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý hiện vật chịu trách nhiệm lập hồ sơ
khoa học hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia bảo đảm
tính chính xác, tính trung thực và các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 34. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ khoa học đề nghị hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia
1. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại khoản 4 Điều
này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khoa học, thông báo bằng văn
bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương nếu
hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý
do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa học.
2. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng
thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại điểm d khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 90 Nghị định này; đề nghị Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia
có ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ khoa học theo quy định tại điểm
đ khoản 3 Điều 92 Nghị định này.
Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung Hồ sơ khoa học đề nghị hủy bỏ công
nhận bảo vật quốc gia, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý
kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và ý kiến góp ý bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, cơ quan
tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc bảo tàng công
lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở
trung ương để yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học và báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách
nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
3. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ
sở ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, cơ quan tham
mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
khoa học đề nghị hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia để thực hiện quản lý nhà
nước và lưu trữ theo quy định của pháp luật; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hủy bỏ công nhận
bảo vật quốc gia.
4. Hồ sơ khoa
học đề nghị hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia được lập thành văn bản và định
dạng số, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương;
b) Tài liệu
khoa học chứng minh bảo vật quốc gia không đáp ứng một trong các tiêu chí quy
định tại khoản 1 Điều 44 Luật Di sản văn hóa hoặc bị hủy
hoại không có khả năng phục hồi;
c) Bộ ảnh tổng
thể và ảnh đặc tả chi tiết hiện trạng bảo vật quốc gia tại thời điểm đề nghị
hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia (ảnh màu, từ khổ 10 cm x 15 cm trở lên).
5. Hồ sơ khoa
học đề nghị hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ được
lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Văn bản ý
kiến của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia về việc hủy bỏ công nhận bảo vật quốc
gia;
c) Văn bản đề
nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương;
d) Tài liệu
khoa học chứng minh bảo vật quốc gia không đáp ứng một trong các tiêu chí quy
định tại khoản 1 Điều 44 Luật Di sản văn hóa hoặc bị hủy
hoại không có khả năng phục hồi;
đ) Bộ ảnh tổng
thể và ảnh đặc tả chi tiết hiện trạng bảo vật quốc gia tại thời điểm đề nghị
hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia (ảnh màu, từ khổ 10 cm x 15 cm trở lên).
6. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, bảo tàng công lập, ban hoặc trung
tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu
hoặc đang quản lý hiện vật bị hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia phải nộp lại
quyết định và bằng công nhận bảo vật quốc gia tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
Mục 5. MANG DI VẬT, CỔ
VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA RA NƯỚC NGOÀI; QUẢN LÝ BẢO VẬT QUỐC GIA KHI CHUYỂN QUYỀN
SỞ HỮU; XỬ LÝ DI VẬT, CỔ VẬT ĐƯỢC PHÁT HIỆN, GIAO NỘP; XỬ LÝ DI VẬT, CỔ VẬT,
BẢO VẬT QUỐC GIA THU GIỮ ĐƯỢC DO TÌM KIẾM, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH, CHUYỂN QUYỀN
SỞ HỮU, MUA BÁN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRÁI PHÁP LUẬT
Điều 35. Mang di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài
1. Di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia được mang ra nước ngoài khi không thuộc các trường hợp
sau đây:
a) Di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 45 Luật Di sản văn hóa;
b) Di vật, cổ
vật thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng quy định tại điểm b khoản
1 Điều 45 Luật Di sản văn hóa, trừ trường hợp tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu
đối với loại di vật, cổ vật quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 40
Luật Di sản văn hóa;
c) Bảo vật
quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng quy định tại điểm c khoản
1 Điều 45 Luật Di sản văn hóa.
2. Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép mang di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia ra nước ngoài, trừ các trường hợp di vật, bảo vật quốc gia đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 50 Luật Di sản văn hóa.
3. Trình tự,
thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép mang di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước
ngoài:
a) Tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hợp pháp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều
này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan tham mưu,
quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản cần nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan tham mưu, quản
lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp
pháp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa
thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp
lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định cấp giấy phép mang di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia ra nước ngoài. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
4. Hồ sơ cấp
giấy phép mang di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài được lập thành
văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp giấy phép mang di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp
đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
5. Trường hợp
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đang trong quá trình xin phép mang ra nước
ngoài mà phát sinh khiếu nại, tố cáo, thì việc cấp giấy phép phải tạm dừng để
xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, nếu không có căn cứ xác
định việc sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là bất hợp pháp hoặc đang có
tranh chấp thì di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được phép mang ra nước ngoài
sau khi hoàn thành thủ tục cấp giấy phép.
Điều 36. Quản lý bảo
vật quốc gia khi chuyển quyền sở hữu
1. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu bảo vật
quốc gia, tổ chức, cá nhân sở hữu bảo vật quốc gia phải có văn bản thông báo về
việc chuyển quyền sở hữu bảo vật quốc gia theo Mẫu
số 30 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di vật, cổ vật được công nhận bảo vật quốc
gia về chủ sở hữu mới.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức, cá nhân sở hữu
bảo vật quốc gia, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra, hướng dẫn công tác bảo vệ, bảo quản bảo vật quốc gia đối với chủ sở
hữu mới theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 46 Luật Di
sản văn hóa hoặc thông báo bằng văn bản tới cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh nơi chủ sở hữu mới đăng ký hoạt động hoặc cư trú; đồng thời báo cáo Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di vật, cổ vật được công nhận bảo vật quốc gia,
cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi chủ sở hữu mới đăng ký hoạt động
hoặc cư trú có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, hướng dẫn công tác bảo vệ, bảo
quản bảo vật quốc gia đối với chủ sở hữu mới theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 46 Luật Di sản văn hóa; đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Điều 37. Xử lý di vật,
cổ vật được phát hiện, giao nộp
1. Việc hiện
vật có dấu hiệu là di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp được thực hiện như
sau:
a) Trường hợp
tổ chức, cá nhân giao nộp hiện vật có dấu hiệu là di vật, cổ vật mà không xác
định được chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn phải
thông báo ngay đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để phối hợp tổ chức
kiểm tra sơ bộ, lập biên bản giao nhận theo Mẫu số
31 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và tạm nhập vào bảo tàng
công lập;
b) Việc quản
lý hiện vật có dấu hiệu là di vật, cổ vật tại bảo tàng công lập được thực hiện
theo quy định đối với hiện vật được ghi vào Sổ hiện vật tạm thời.
2. Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giám định di vật, cổ vật
theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Di sản văn hóa đối
với hiện vật có dấu hiệu là di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp.
3. Trường hợp
kết quả giám định xác định hiện vật là di vật, cổ vật, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét,
quyết định giao di vật, cổ vật đó cho bảo tàng công lập hoặc cơ quan, tổ chức
của Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp để bảo vệ và phát huy giá trị.
4. Việc khen
thưởng đối với tổ chức, cá nhân có công phát hiện giao nộp di vật, cổ vật được
thực hiện theo quy trình như sau:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm đề xuất cấp có thẩm quyền khen
thưởng tổ chức, cá nhân có công phát hiện giao nộp di vật, cổ vật;
b) Việc khen
thưởng đối với tổ chức, cá nhân có công phát hiện giao nộp di vật, cổ vật thực
hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân và pháp luật khác có liên quan.
5. Chi phí bồi
hoàn phát hiện và mức chi tiền thưởng cho tổ chức, cá nhân có công phát hiện
giao nộp di vật, cổ vật được bồi hoàn chi phí phát hiện và được thực hiện như
sau:
a) Việc bồi
hoàn chỉ được thực hiện sau khi di vật, cổ vật được kiểm định, giám định giá
trị; được tiếp nhận chính thức vào bảo tàng công lập, hoặc cơ quan lưu giữ của
Nhà nước;
b) Việc bồi
hoàn không nhằm mục đích thương mại, không vượt quá chi phí hợp lý và thực tế
đã chi cho quá trình phát hiện di vật, cổ vật;
c) Mức chi
tiền thưởng cho tổ chức, cá nhân có công phát hiện giao nộp di vật, cổ vật được
bồi hoàn chi phí phát hiện và được thực hiện theo quy định của Chính phủ về
trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều 38. Xử lý di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia thu giữ được do tìm kiếm, vận chuyển, kinh doanh,
chuyển quyền sở hữu, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu trái pháp luật
1. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền khi thu giữ hiện vật có dấu hiệu là di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia và được xác định thuộc sở hữu toàn dân, phải thông báo tới cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi thu giữ.
2. Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận, tạm nhập vào bảo
tàng công lập để bảo quản và tổ chức giám định di vật, cổ vật theo quy định tại
khoản 3 Điều 41 Luật Di sản văn hóa đối với hiện vật có dấu
hiệu là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được thu giữ.
3. Trường hợp
kết quả giám định xác định hiện vật là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Mục 6. ĐƯA DI VẬT, CỔ
VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU HOẶC BẢO QUẢN Ở TRONG NƯỚC
Điều 39. Nguyên tắc đưa
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở trong nước
Việc đưa di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở trong nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Đáp ứng điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Di sản văn hóa.
2. Di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia đang được bảo vệ và phát huy giá trị tại di tích chỉ được
đưa đi nghiên cứu hoặc bảo quản và không ảnh hưởng đến kết cấu kiến trúc của di
tích.
3. Cơ quan, tổ
chức tiếp nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải có cơ sở vật chất, năng
lực khoa học, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với việc trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản.
Điều 40. Trình tự, thủ
tục đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước
1. Cơ quan, tổ
chức được giao quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được đề nghị đưa đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 41 Nghị định này tới cơ quan, tổ chức chủ
quản.
2. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, tổ chức chủ quản của cơ
quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia xem xét, quyết
định cho phép đưa di vật, cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở trong nước; xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở trong nước theo quy định tại Điều 41 Nghị
định này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ chối phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đưa bảo vật quốc gia thuộc sở
hữu toàn dân đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức chủ quản của cơ quan, tổ chức được giao quản lý
bảo vật quốc gia nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo
cần nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
4. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, cơ quan, tổ chức chủ quản của cơ quan, tổ chức được giao quản
lý bảo vật quốc gia có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên
quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
5. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch xem xét, quyết định cho phép đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước. Trường hợp từ chối phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày bảo vật quốc gia được đưa trở lại nơi lưu giữ ban đầu,
cơ quan, tổ chức chủ quản của cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc
gia có trách nhiệm báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; nội dung báo cáo
phải nêu rõ kết quả thực hiện và tình trạng bảo vật quốc gia trong thời gian
đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản.
Điều 41. Hồ sơ đề nghị
đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước
Hồ sơ đề nghị
đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước được lập thành văn bản và định dạng
số, bao gồm:
1. Văn bản đề
nghị đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở trong nước của cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia gửi cơ quan, tổ chức chủ quản theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Văn bản đề
nghị đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
trong nước của cơ quan, tổ chức chủ quản của cơ quan, tổ chức được giao quản lý
bảo vật quốc gia gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Danh mục di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở trong nước theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Các tài
liệu có liên quan, bao gồm:
a) Văn bản
thỏa thuận hoặc hợp đồng và kế hoạch về việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước giữa cơ
quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và cơ quan, tổ
chức tiếp nhận;
b) Văn bản đề
nghị được tiếp nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của cơ quan, tổ chức tiếp
nhận gửi cơ quan, tổ chức chủ quản;
c) Văn bản
đồng ý của cơ quan, tổ chức chủ quản của cơ quan, tổ chức tiếp nhận;
d) Phương án
bảo đảm an ninh, an toàn, không gây hư hại cho di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia;
đ) Tài liệu
khác (nếu có).
Điều 42. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ đề nghị đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở
hữu riêng đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước
1. Đối với di
vật, cổ vật:
Chủ sở hữu di
vật, cổ vật thỏa thuận với cơ quan, tổ chức tiếp nhận về việc đưa di vật, cổ
vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước theo quy
định của pháp luật về di sản văn hóa và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với bảo
vật quốc gia:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi chủ sở hữu bảo vật quốc gia đăng ký hoạt
động hoặc cư trú gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan tham
mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nếu hồ
sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu
cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan
tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương, cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên
quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trả lại hồ sơ;
d) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch xem xét, quyết định đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu
riêng đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước.
3. Hồ sơ đề
nghị đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước được lập thành văn bản và định dạng
số, bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
trong nước của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Danh mục
bảo vật quốc gia đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong
nước theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này;
c) Biên bản
xác nhận đồng ý đưa bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt,
tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở trong nước theo Mẫu số 35 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp bảo vật quốc gia được
quy định tại khoản 6 Điều 50 Luật Di sản văn hóa;
d) Các tài
liệu có liên quan, bao gồm: Văn bản thỏa thuận đưa bảo vật quốc gia đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước giữa chủ sở hữu bảo vật
quốc gia và cơ quan, tổ chức tiếp nhận; văn bản đồng ý của cơ quan, tổ chức chủ
quản của cơ quan, tổ chức tiếp nhận; phương án bảo đảm an ninh, an toàn, không
gây hư hại cho bảo vật quốc gia; tài liệu khác (nếu có).
Mục 7. ĐƯA DI VẬT, CỔ
VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU HOẶC BẢO QUẢN Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 43. Nguyên tắc đưa
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở nước ngoài
Việc đưa di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở nước ngoài phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Đáp ứng các
điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Di sản văn hóa.
2. Có phương
án bảo đảm an ninh, an toàn, không bị hư hại đối với di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia trong quá trình vận chuyển ra nước ngoài, lưu giữ tạm thời tại nước ngoài
và đưa trở lại Việt Nam.
3. Được xác
định giá trị quy đổi bằng tiền của di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia làm cơ sở
cho việc mua bảo hiểm.
4. Được miễn
kiểm tra thực tế khi giải quyết thủ tục hải quan tại cửa khẩu.
5. Di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia đang được bảo vệ và phát huy giá trị tại di tích chỉ được
đưa ra nước ngoài để nghiên cứu, bảo quản hoặc phục vụ các hoạt động đối ngoại
cấp nhà nước và không ảnh hưởng đến kết cấu kiến trúc của di tích.
6. Di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng được đưa ra nước ngoài
theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 50 Luật Di
sản văn hóa khi có bảo tàng công lập hoặc cơ quan, tổ chức của Nhà nước
được giao quản lý, sử dụng di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Di sản văn hóa (sau đây gọi
chung là cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia)
đại diện cho chủ sở hữu trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài.
7. Đối tác
nước ngoài tiếp nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải bảo đảm tính hợp
pháp, có cơ sở vật chất, năng lực khoa học, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với
việc trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản.
Điều 44. Trình tự, thủ
tục đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài
phục vụ các hoạt động đối ngoại cấp nhà nước
1. Sau khi có
chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước về hoạt động đối ngoại cấp nhà nước, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản thông báo mục đích, yêu cầu phối hợp thực
hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày có thời hạn ở nước
ngoài đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương.
2. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi
văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận việc tham gia đưa di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài; trường hợp
không thể tham gia do di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia dễ bị hư hại cần hạn chế
sử dụng hoặc đang trong quá trình bảo quản phải báo cáo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
3. Sau khi có
văn bản xác nhận việc tham gia đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng
bày có thời hạn ở nước ngoài, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thực hiện theo trình tự, thủ
tục như sau:
a) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm
chủ trì lập hồ sơ đề nghị đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài;
b) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương quyết định việc đưa di vật đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài;
gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 46 Nghị định này tới Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để đề nghị đưa cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày có thời
hạn ở nước ngoài;
c) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đưa cổ vật đi trưng bày có thời
hạn ở nước ngoài, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem
xét, quyết định việc đưa cổ vật đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài;
d) Trong thời
hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đưa bảo vật quốc gia đi trưng
bày có thời hạn ở nước ngoài, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc đưa bảo vật quốc
gia đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài.
4. Việc xác
định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bảo hiểm cho di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được đưa ra nước
ngoài, thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương chịu trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di vật, cổ vật trên cơ
sở văn bản kết luận của Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương quy định tại điểm g khoản 1 và thành lập theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị định này;
b) Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua
bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho bảo
vật quốc gia trên cơ sở văn bản kết luận của Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định tại điểm g khoản 1 và thành
lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
5. Sau khi có
quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày có thời hạn ở
nước ngoài và đưa trở lại Việt Nam theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Ký kết hợp
đồng đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày có thời hạn ở nước
ngoài; thực hiện mua bảo hiểm theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều
109 Nghị định này;
b) Tổ chức
tiếp nhận và thực hiện các thủ tục giao nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
đi trưng bày với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương có di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tham gia trưng bày;
c) Thực hiện
các thủ tục giao nhận, tạm xuất, tái nhập và các thủ tục cần thiết khác để đưa
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài theo quy
định với đơn vị tiếp nhận trưng bày;
d) Tổ chức đưa
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài;
đ) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc trưng bày, tổ chức đưa di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở Việt Nam; bàn giao, thực hiện các thủ
tục giao nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày với Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia tham gia trưng bày;
e) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày bảo vật quốc gia được đưa trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở
Việt Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện nhiệm vụ và tình trạng
bảo vật quốc gia trong thời gian đưa đi trưng bày ở nước ngoài.
Điều 45. Trình tự, thủ
tục đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở nước ngoài
1. Đối với di
vật:
a) Cơ quan, tổ
chức được giao quản lý di vật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
46 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
ở trung ương chủ quản;
b) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách
nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bảo hiểm cho di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở nước ngoài trên cơ sở văn bản kết luận của Hội đồng cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương quy định tại điểm g khoản
1 và thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị
định này;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng quy
định tại khoản 6 Điều 46 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương xem xét, quyết định việc đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở nước ngoài; báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp
không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Sau khi có
quyết định việc đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
nước ngoài, cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật thực hiện việc đưa di vật
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài và đưa trở lại
Việt Nam như trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, c và d khoản
5 Điều 44 Nghị định này;
đ) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày di vật được đưa trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở Việt Nam,
cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản
và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả thực hiện nhiệm vụ và tình
trạng di vật trong thời gian đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước
ngoài.
2. Đối với cổ
vật:
a) Cơ quan, tổ
chức được giao quản lý cổ vật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
46 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
ở trung ương chủ quản;
b) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách
nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bảo hiểm cho cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở nước ngoài trên cơ sở văn bản kết luận của Hội đồng cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương quy định tại điểm g khoản
1 và thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị
định này;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng quy
định tại khoản 6 Điều 46 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương xem xét, gửi trực tuyến, nộp
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều
46 Nghị định này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm xem xét, quyết định việc đưa cổ vật đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp không đồng ý phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Sau khi có
quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan, tổ chức được
giao quản lý cổ vật thực hiện việc đưa cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở nước ngoài và đưa trở lại Việt Nam như trình tự quy định tại
các điểm a, c và d khoản 5 Điều 44 Nghị định này;
e) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày cổ vật được đưa trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở Việt Nam,
cơ quan, tổ chức được giao quản lý cổ vật báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản
và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả thực hiện nhiệm vụ và tình
trạng cổ vật trong thời gian đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước
ngoài.
3. Đối với bảo
vật quốc gia:
a) Cơ quan, tổ
chức được giao quản lý bảo vật quốc gia gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 46 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương chủ quản;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm xem xét, gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 46 Nghị định này tới Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch để đề nghị đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu
hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch trả lại hồ sơ;
d) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho bảo vật quốc gia đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài trên cơ sở văn bản
kết luận của Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại điểm g khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 90 Nghị định này;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng quy
định tại khoản 6 Điều 46 Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đưa
bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước
ngoài;
e) Sau khi có
quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài, cơ quan, tổ chức quy định
tại điểm a khoản này thực hiện việc đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài và đưa trở lại Việt Nam như trình tự
quy định tại các điểm a, c và d khoản 5 Điều 44 Nghị định này;
g) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày bảo vật quốc gia được đưa trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở
Việt Nam, cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương chủ quản và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả thực
hiện nhiệm vụ và tình trạng bảo vật quốc gia trong thời gian đưa đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện nhiệm vụ và tình trạng
bảo vật quốc gia trong thời gian đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở
nước ngoài.
Điều 46. Hồ sơ đề nghị
đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở nước ngoài
Hồ sơ đề nghị
đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở nước ngoài được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
1. Văn bản xác
nhận đồng ý hoặc văn bản đề nghị đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài, như sau:
a) Trường hợp
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Luật Di sản văn hóa:
Văn bản xác nhận tham gia việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương;
b) Trường hợp
theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 50 Luật Di
sản văn hóa:
Về đưa di vật
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài phải có văn bản
đề nghị của cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Về đưa cổ vật,
bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước
ngoài phải có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức được giao quản lý cổ vật,
bảo vật quốc gia gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương chủ quản và văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành,
cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Văn bản
thỏa thuận hoặc hợp đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc hợp tác với đối tác
nước ngoài theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này giữa tổ chức, cá nhân sở hữu di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng với cơ quan, tổ chức được giao
quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân;
d) Biên bản
xác nhận đồng ý tham gia việc đưa bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá
trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt đi trưng bày, nghiên cứu
hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình,
dòng họ, cộng đồng được giao quản lý hoặc sở hữu theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Danh mục di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 33 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bản sao có
chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực văn bản thỏa thuận nguyên tắc
về việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở nước ngoài.
4. Bản sao có
chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm
quốc tế từ phía tiếp nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
5. Bản thuyết
minh nội dung trưng bày, giới thiệu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đối với di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được đưa đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài
hoặc bản thuyết minh mục đích và kết quả dự kiến của việc nghiên cứu, bảo quản
đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được đưa đi nghiên cứu hoặc bảo quản ở
nước ngoài.
6. Văn bản kết
luận của Hội đồng xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia quy đổi
bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Mục 8. ĐƯA DI VẬT, CỔ
VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA CÓ NGUỒN GỐC VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VỀ NƯỚC
Điều 47. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn
gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước; thẩm quyền xác nhận di vật, cổ vật nhập khẩu
không vì mục đích lợi nhuận
1. Người đứng
đầu cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương xác nhận
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập khẩu không vì mục đích lợi nhuận được tổ
chức, cá nhân mua và đưa về Việt Nam để trưng bày, bảo vệ và phát huy giá trị
trong bảo tàng, nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày theo quy định tại
khoản 6 Điều 51 Luật Di sản văn hóa.
2. Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc
Việt Nam ở nước ngoài về nước; xác nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập
khẩu không vì mục đích lợi nhuận thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 3 Điều này tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di
sản văn hóa ở trung ương đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan tham
mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa thành phần hồ sơ liên quan;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan
tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương, cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời
hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tham mưu, quản lý nhà
nước về di sản văn hóa ở trung ương trả lại hồ sơ;
d) Trong thời
gian 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan tham
mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương cấp giấy phép nhập khẩu di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước theo Mẫu số 37 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ cấp
giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở
nước ngoài về nước và đề nghị xác nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập
khẩu không vì mục đích lợi nhuận được lập thành văn bản và định dạng số, bao
gồm:
a) Văn bản đề
nghị cấp giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt
Nam ở nước ngoài về nước và đề nghị xác nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
nhập khẩu không vì mục đích lợi nhuận phải theo Mẫu
số 38 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật và quyết định công
nhận bảo vật quốc gia trong trường hợp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia bị xuất
khẩu trái phép ra nước ngoài; tài liệu khác có liên quan đến việc di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia bị xuất khẩu trái phép ra nước ngoài;
c) Tài liệu
chứng minh về giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở
nước ngoài được nhập khẩu về nước;
d) Danh mục di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài nhập khẩu về
nước với các thông tin về tên di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, chất liệu, niên
đại, nguồn gốc, kích thước, hình ảnh, miêu tả chi tiết có xác nhận của tổ chức,
cá nhân đề nghị nhập khẩu;
đ) Giấy phép
xuất khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc văn bản cho phép đưa di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia ra ngoài biên giới của nước sở tại;
e) Các giấy
tờ, tài liệu liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Điều 48. Bồi hoàn chi
phí thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam
từ nước ngoài về nước
1. Trường hợp
cá nhân, tổ chức thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn
gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước mong muốn chuyển quyền sở hữu toàn dân theo
quy định tại khoản 6 Điều 51 Luật Di sản văn hóa thì được
bồi hoàn chi phí thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn
gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước nếu có đề nghị.
2. Nguyên tắc
bồi hoàn chi phí thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn
gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước như sau:
a) Việc bồi
hoàn chỉ được thực hiện sau khi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được: kiểm định,
giám định giá trị và xác định nguồn gốc rõ ràng; được tiếp nhận chính thức vào
bảo tàng công lập, hoặc cơ quan lưu giữ của Nhà nước;
b) Việc bồi
hoàn không nhằm mục tiêu thương mại, không vượt quá chi phí hợp lý và thực tế
đã chi cho quá trình vận chuyển, mua lại, bảo quản.
3. Điều kiện
xem xét bồi hoàn chi phí thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có
nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước được quy định như sau:
a) Cá nhân, tổ
chức có đủ giấy tờ chứng minh quy trình hợp pháp trong việc mua lại, tiếp nhận
hoặc vận chuyển hiện vật từ nước ngoài; chi phí thực tế phát sinh có hóa đơn,
chứng từ hợp lệ; có đơn đề nghị bồi hoàn chi phí, cam kết chuyển quyền sở hữu
toàn dân, kèm theo các tài liệu liên quan;
b) Hiện vật
được giám định là di vật, cổ vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; có
nguồn gốc Việt Nam.
4. Mức bồi
hoàn chi phí thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc
Việt Nam từ nước ngoài về nước được quy định như sau:
a) Mức bồi
hoàn tối đa không vượt quá tổng chi phí hợp lý đã được xác minh;
b) Trường hợp
đặc biệt, có thể được hỗ trợ thêm chi phí vận chuyển, giám sát vận chuyển, chi
phí bảo quản, nếu có ý nghĩa đặc biệt đối với quốc gia.
5. Trình tự,
thủ tục, hồ sơ bồi hoàn chi phí thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước được quy định như sau:
a) Cá nhân, tổ
chức đề nghị bồi hoàn chi phí thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước gửi trực tuyến, nộp trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản này đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương nơi cá nhân, tổ
chức chuyển quyền sở hữu toàn dân.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm thông báo cho cá
nhân, tổ chức đề nghị nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên
quan.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, cá nhân, tổ chức đề nghị bồi
hoàn có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời
hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm xem xét, quyết định mức bồi
hoàn sau khi có xác nhận bằng văn bản kết quả giám định di vật, cổ vật của Hội
đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương quy định tại điểm p khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 90 Nghị định này. Việc bồi hoàn chỉ được thực hiện sau khi
hoàn thành chuyển quyền sở hữu toàn dân theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Hồ sơ bồi
hoàn chi phí thực hiện việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc
Việt Nam từ nước ngoài về nước được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
Đơn đề nghị theo Mẫu số 39 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này; giấy tờ chứng minh nguồn gốc, sở hữu và quy trình
hợp pháp trong việc mua lại, tiếp nhận hoặc vận chuyển di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia từ nước ngoài về nước; hóa đơn chứng từ hợp lệ đối với chi phí thực
tế.
Mục 9. BẢN SAO DI VẬT,
CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA, PHỤC CHẾ, BẢO QUẢN BẢO VẬT QUỐC GIA VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
DI SẢN VĂN HÓA
Điều 49. Trình tự, thủ
tục cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
1. Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại Điều 50 Nghị định này tới cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ.
Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan;
c) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép có trách
nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên,
nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại
hồ sơ;
d) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và cấp giấy phép làm bản sao di
vật, cổ vật, trong đó quyết định số lượng bản sao di vật, cổ vật được làm.
2. Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép làm bản sao bảo vật quốc gia:
a) Bảo tàng
công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, cơ quan, tổ chức được bộ, ngành,
cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm gửi trực tuyến, nộp trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 50 Nghị
định này tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương;
b) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân lập hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép làm bản sao bảo vật quốc gia gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan tham
mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ
không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu
bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
d) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan tham mưu,
quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên
quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trả lại hồ sơ;
đ) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép làm bản sao bảo vật quốc gia
trong đó quyết định số lượng bản sao bảo vật quốc gia được làm.
3. Số lượng
bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được làm là 01 bản. Trường hợp xem xét
mục đích, sự cần thiết theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có
thẩm quyền cấp giấy phép quyết định số lượng bản sao di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia được làm tối đa không quá 03 bản.
4. Giấy phép
làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và Danh mục di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia được làm bản sao thực hiện theo Mẫu số
40 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; được lập thành 02 bản
chính: 01 bản giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép, 01 bản lưu
tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Điều 50. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia lập thành văn bản và
định dạng số, bao gồm:
1. Văn bản đề
nghị cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và Danh mục di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đề nghị làm bản sao quy định theo Mẫu số 41 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này, trong đó thuyết minh rõ lý do, sự cần thiết của việc làm bản sao và
nêu rõ số lượng di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đề nghị được làm bản sao, số
lượng bản sao đề xuất được làm.
2. Danh mục di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đề nghị được làm bản sao với thông tin về tên di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, chất liệu, niên đại, nguồn gốc, kích thước, hình
ảnh, miêu tả chi tiết và có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép làm bản sao.
3. Văn bản
đồng ý đối với việc làm bản sao và số lượng làm bản sao của cơ quan, tổ chức
trực tiếp quản lý hoặc chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
4. Kế hoạch
làm bản sao, trong đó nêu rõ các nội dung: Thông tin cơ bản về di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia được làm bản sao; mục đích làm bản sao; số lượng bản sao đề
xuất được làm; quy trình kỹ thuật, vật liệu làm bản sao; dấu hiệu riêng để phân
biệt với bản gốc; thời gian thực hiện; phương án bảo vệ, bảo đảm tuyệt đối an
toàn cho bảo vật quốc gia trong quá trình làm bản sao theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 52 Luật Di sản văn hóa.
5. Bộ ảnh tổng
thể và ảnh đặc tả chi tiết di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được làm bản sao
(ảnh màu, từ khổ 10 cm x 15 cm trở lên).
Điều 51. Bảo quản, phục
chế bảo vật quốc gia
1. Bảo vật
quốc gia được thực hiện bảo quản, phục chế thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hư hỏng do
tác động của thời gian, môi trường, thiên tai;
b) Hư hỏng do
tác động bởi vi sinh vật, nấm mốc, côn trùng hoặc các tác nhân sinh học khác;
c) Hư hỏng do
phá hoại hoặc hư hỏng do trộm cắp được phát hiện, thu hồi;
d) Sự ổn định
của vật liệu bị xuống cấp nghiêm trọng, gây nguy cơ mất mát giá trị nguyên bản;
đ) Bổ sung các
chi tiết của bảo vật quốc gia từ các nghiên cứu khoa học.
2. Bảo quản,
phục chế bảo vật quốc gia được thực hiện như sau:
a) Phải lập hồ
sơ khoa học chi tiết quá trình bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia, bao gồm:
Tình trạng trước và sau bảo quản, phục chế, văn bản ghi chép, chụp ảnh, quay
phim toàn bộ quá trình bảo quản, phục chế để lưu trữ dữ liệu; hình ảnh bảo vật
quốc gia sau khi bảo quản, phục chế và các tài liệu liên quan; Hồ sơ khoa học
chi tiết quá trình bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia được lưu trữ lâu dài
cùng hồ sơ khoa học của bảo vật quốc gia;
b) Phải xây
dựng thành kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia được thẩm định bởi Hội
đồng khoa học về bảo tàng và chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt
của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Việc phê duyệt
của cơ quan có thẩm quyền chỉ được quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Phải báo
cáo kết quả bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
3. Thẩm quyền
lập, phê duyệt và thực hiện bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia:
a) Cơ quan, tổ
chức được giao quản lý bảo vật quốc gia và chủ sở hữu bảo vật quốc gia tổ chức
lập kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản;
b) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia sau khi lấy ý
kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch có ý kiến đối với kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc
gia;
d) Cơ quan, tổ
chức được giao quản lý bảo vật quốc gia và chủ sở hữu bảo vật quốc gia tổ chức
thực hiện bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia.
4. Trình tự,
thủ tục lấy ý kiến đối với kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia:
a) Cơ quan, tổ
chức được giao quản lý bảo vật quốc gia và chủ sở hữu bảo vật quốc gia gửi trực
tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định
tại khoản 6 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
ở trung ương chủ quản;
b) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch để cho ý kiến về kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương nếu hồ sơ khoa học không đầy
đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có
trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu
trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trả lại hồ sơ khoa học;
c) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
xem xét, có ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết bảo quản, phục chế và phù hợp
của kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia với các yêu cầu về bảo quản
bảo vật quốc gia trên cơ sở ý kiến của Hội đồng khoa học về bảo tàng và ý kiến
của Hội đồng khoa học về bảo tồn di tích (đối với bảo vật quốc gia là hiện vật
trong di tích).
5. Trình tự,
thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia
a) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ
quan, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia và chủ sở hữu bảo vật quốc gia
gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo
quy định tại khoản 7 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương chủ quản;
b) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
xem xét, phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia;
c) Sau khi có
quyết định phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia, cơ quan, tổ
chức được giao quản lý bảo vật quốc gia và chủ sở hữu bảo vật quốc gia thực
hiện việc bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia theo đúng kế hoạch đã được phê
duyệt và tuân thủ nguyên tắc bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia quy định tại khoản
2 Điều này và các quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 47 Luật
Di sản văn hóa;
d) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia, cơ
quan, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia và chủ sở hữu bảo vật quốc gia
gửi báo cáo kết quả bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản và Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; báo cáo bao gồm: hồ sơ khoa học chi tiết quá trình phục chế bảo vật
quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và bộ ảnh tổng thể và ảnh
đặc tả chi tiết hiện trạng bảo vật quốc gia sau khi bảo quản, phục chế.
6. Hồ sơ khoa
học lấy ý kiến kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia được lập thành văn
bản và định dạng số, bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị;
b) Danh sách
bảo vật quốc gia đề nghị được bảo quản, phục chế, kèm theo bản sao Quyết định
công nhận bảo vật quốc gia;
c) Kế hoạch
bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia, trong đó nêu rõ các nội dung: Thông tin cơ
bản về bảo vật quốc gia đề nghị được phục chế; thuyết minh tình trạng hư hại,
nguyên nhân hư hại của bảo vật quốc gia và nội dung đề xuất phục chế; phân tích
tác động của các phương pháp bảo quản, phục chế đối với hiện trạng bảo vật quốc
gia; thuyết minh quy trình phục chế bảo đảm giảm thiểu rủi ro; thuyết minh về
vật liệu, công nghệ, kỹ thuật áp dụng bảo quản, phục chế; thời gian và tiến độ
thực hiện; phương án bảo vệ, bảo đảm tuyệt đối an toàn cho bảo vật quốc gia
trong quá trình bảo quản, phục chế; đề xuất phương án bảo quản sau bảo quản,
phục chế và các yêu cầu bảo quản cho việc bảo vệ và phát huy giá trị bảo vật
quốc gia; lịch sử quá trình bảo quản, phục chế trước đây của bảo vật quốc gia;
d) Danh sách
nhóm chuyên gia thực hiện bảo quản, phục chế, gồm các thông tin về các chuyên
gia, đơn vị thực hiện bảo quản, phục chế; hồ sơ năng lực chứng minh đủ điều
kiện chuyên môn về bảo tồn di sản văn hóa;
đ) Bộ ảnh tổng
thể và ảnh đặc tả chi tiết hiện trạng bảo vật quốc gia trước khi bảo quản, phục
chế (ảnh màu, từ khổ 10 cm x 15 cm trở lên).
7. Hồ sơ khoa
học phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia phải lập thành văn
bản và định dạng số, bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch; Báo cáo tiếp
thu, giải trình ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Dự thảo kế hoạch
sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 52. Sử dụng, khai
thác di sản văn hóa phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch và phát
triển công nghiệp văn hóa
1. Sử dụng,
khai thác di sản văn hóa phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch và phát
triển công nghiệp văn hóa gồm những sản phẩm lưu niệm, ấn phẩm xuất bản, phim
ảnh, tác phẩm nghệ thuật, sản phẩm số, sản phẩm công nghiệp sáng tạo, được tạo
ra dựa trên các yếu tố vật thể như di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư
liệu và di tích; yếu tố phi vật thể như nghệ thuật truyền thống, lễ hội và tri
thức dân gian; biểu tượng và họa tiết đặc trưng; câu chuyện và lịch sử liên
quan đến di sản văn hóa.
2. Sản phẩm
làm giống hiện vật bảo tàng, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu,
công trình di tích, phục vụ hoạt động tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá giá
trị di sản văn hóa hoặc kinh doanh, dịch vụ, du lịch và phát triển công nghiệp
văn hóa phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phải có ít
nhất một đặc điểm khác trong số các đặc điểm sau so với hiện vật bảo tàng, di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu, công trình di tích về hình dáng,
kích thước, màu sắc, trang trí, chất liệu;
b) Ghi rõ thời
gian hoàn thành chế tác trên sản phẩm.
3. Sử dụng,
khai thác di sản văn hóa phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch và phát
triển công nghiệp văn hóa phải tuân thủ quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 88 Luật Di sản văn hóa.
Chương V
BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI
SẢN TƯ LIỆU
Điều 53. Trình tự, thủ
tục ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO về di sản tư liệu
1. Trình tự,
thủ tục ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương giao trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ khoa học gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản sau khi có ý kiến của Hội
đồng thẩm định cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương quy định tại điểm c khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch xem xét, ghi danh;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương nếu
hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý
do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên
quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa học;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định tại điểm c khoản 1 và thành lập theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh di sản tư liệu tới Hội
đồng để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ và gửi kết quả thẩm định tới cơ
quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng
hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi hồ sơ khoa
học đề nghị ghi danh di sản tư liệu tới Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định và gửi kết
quả thẩm định tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương để tổng hợp;
d) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh di
sản tư liệu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm
định của Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước
về di sản văn hóa ở trung ương thông báo bằng văn bản tới cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao
lập hồ sơ khoa học để bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học và báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản.
Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa học;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ
sở ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan tham mưu, quản lý nhà
nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ khoa học để thực
hiện quản lý nhà nước và lưu trữ theo quy định của pháp luật; trình Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định ghi danh di sản tư liệu vào
Danh mục quốc gia về di sản tư liệu;
e) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tham mưu, quản lý
nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương và ý kiến thẩm định bằng văn bản của
các Hội đồng thẩm định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét,
quyết định ghi danh, công bố và cấp bằng ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục
quốc gia về di sản tư liệu.
2. Trình tự,
thủ tục ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục của UNESCO:
a) Căn cứ tiêu
chí ghi danh vào Danh mục của UNESCO quy định tại khoản 3 Điều
55 Luật Di sản văn hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người
đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép và
giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ trì
lập hồ sơ khoa học di sản tư liệu đề nghị ghi danh vào Danh mục của UNESCO.
Trường hợp di
sản tư liệu có phạm vi phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên hoặc thuộc quản lý của từ 02 bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương đề nghị lập hồ sơ khoa học di sản tư liệu có trách nhiệm gửi văn bản
tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên
quan để thống nhất xác định 01 địa phương/đơn vị chủ trì lập hồ sơ khoa học.
Văn bản thống nhất của các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan gửi kèm
theo văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình
Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao 01 địa phương/đơn vị chủ trì lập hồ sơ khoa
học di sản tư liệu đề nghị ghi danh vào Danh mục của UNESCO;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ trì, tổ
chức lập hồ sơ khoa học ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục của UNESCO. Trường
hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Sau khi Thủ
tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương chủ trì lập hồ sơ khoa học, cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách
nhiệm tổ chức lập hồ sơ khoa học ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục của
UNESCO gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa
học theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định này tới Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học tới Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định;
d) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương nếu hồ
sơ khoa học không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do
và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có
trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan. Hết
thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa học;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm định
cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định tại điểm c khoản 1 và thành lập theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành tiến hành thẩm định hồ sơ và gửi kết quả thẩm định bằng văn bản tới cơ
quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng
hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi hồ sơ khoa
học tới Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm
định; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, đề nghị Hội đồng
Di sản văn hóa quốc gia có ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ khoa học theo quy
định tại điểm đ khoản 3 Điều 92 Nghị định này; gửi văn bản
lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm định cấp bộ của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi ý
kiến thẩm định bằng văn bản tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương để tổng hợp.
Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến bằng văn bản đối với hồ
sơ khoa học;
e) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học ghi danh di sản tư
liệu vào Danh mục của UNESCO, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia và của các cơ
quan, tổ chức có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao cơ
quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương thông báo bằng
văn bản tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm để bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ
sơ khoa học và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương chủ quản.
Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học đã hoàn thiện tới Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ
khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa học;
g) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, trên cơ
sở ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ý kiến bằng văn bản của Hội
đồng Di sản văn hóa quốc gia và của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan
tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục của UNESCO để thực
hiện quản lý nhà nước và lưu trữ theo quy định của pháp luật; báo cáo Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ ký, cho phép
gửi hồ sơ khoa học tới UNESCO để đề nghị ghi danh.
Sau khi được
Thủ tướng Chính phủ đồng ý, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn
thiện các thủ tục, gửi hồ sơ khoa học di sản tư liệu đề nghị ghi danh tới UNESCO
theo quy định, hướng dẫn của UNESCO.
3. Trình tự,
thủ tục ghi danh bổ sung di sản tư liệu vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu
và Danh mục của UNESCO thực hiện như trình tự, thủ tục ghi danh di sản tư liệu
vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu và Danh mục của UNESCO quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này.
Hồ sơ khoa học
di sản tư liệu đề nghị ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu
và Danh mục của UNESCO được quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị
định này, trong đó thuyết minh, làm rõ sự cần thiết, nội dung giá trị của
di sản tư liệu đề nghị ghi danh bổ sung.
4. Trình tự,
thủ tục, hồ sơ đề nghị hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia
về di sản tư liệu thực hiện như trình tự, thủ tục ghi danh di sản tư liệu vào
Danh mục quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này.
Hồ sơ khoa học
đề nghị hủy bỏ ghi danh trong Danh mục quốc gia được quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định này, trong đó cần làm rõ lý do việc
hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu.
5. Trường hợp
di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO không còn đáp ứng tiêu chí ghi danh
của UNESCO hoặc bị UNESCO khuyến nghị, hủy bỏ ghi danh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định và thông
báo về việc hủy bỏ ghi danh đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng,
người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương.
Điều 54. Hồ sơ khoa học
di sản tư liệu đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư
liệu
1. Hồ sơ khoa
học di sản tư liệu đề nghị ghi danh được lập thành văn bản và định dạng số, bao
gồm:
a) Tờ trình về
việc đề nghị ghi danh di sản tư liệu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị xem xét ghi danh theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Lý lịch
khoa học của di sản tư liệu đề nghị ghi vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu
phải khai đầy đủ thông tin, nội dung theo Mẫu số 42
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Lý lịch trích ngang của di
sản tư liệu đề nghị được lập hồ sơ khoa học trình UNESCO phải thuyết minh ngắn
gọn về giá trị của di sản tư liệu; Lý lịch khoa học của di sản tư liệu trình
UNESCO phải theo quy định và hướng dẫn của UNESCO;
c) Tập ảnh:
gồm tối đa 10 ảnh màu có độ phân giải tối thiểu 300 dpi, khổ 10 cm x 15 cm, chú
thích đầy đủ (nội dung, tác giả, thời gian, địa điểm), bảo đảm đủ cơ sở để nhận
diện di sản; phải đánh số thứ tự, chú thích đầy đủ nội dung, người chụp và thời
gian chụp ảnh; ảnh tư liệu sưu tầm đưa vào tập ảnh phải ghi rõ xuất xứ, có xác
nhận của đơn vị lập hồ sơ khoa học (nếu có);
d) Bản ghi
hình: tạo lập dạng số hoặc các hình thức khác; độ dài tối đa 10 phút, hình ảnh
rõ nét, thông tin xác thực, bảo đảm đủ cơ sở để nhận diện giá trị di sản (nếu
có);
đ) Bản ghi âm:
tạo lập dạng số hoặc các hình thức khác; âm thanh rõ nét, thông tin xác thực,
bảo đảm đủ cơ sở để nhận diện di sản (nếu có);
e) Các tài
liệu khác có liên quan tới di sản tư liệu (báo cáo, tư liệu khảo sát thực địa,
bản sao, bản dập, bản dịch sang tiếng Việt, bản vẽ kỹ thuật);
g) Đơn đề nghị
ghi danh theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này và Bản cam kết bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư
liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc đại diện của nhóm, cộng đồng chủ sở hữu,
quản lý di sản tư liệu theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này;
h) Văn bản về
việc trao quyền sử dụng các tài liệu kèm theo hồ sơ khoa học di sản tư liệu
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
i) Danh mục
các tài liệu trong hồ sơ khoa học (xếp theo thời gian và bảng chữ cái tên tác
giả, tài liệu).
2. Hồ sơ khoa
học di sản tư liệu đề nghị ghi danh bổ sung được lập thành văn bản và định dạng
số, bao gồm:
a) Tờ trình về
việc đề nghị ghi danh bổ sung di sản tư liệu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị xem xét ghi danh bổ sung theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Hồ sơ khoa
học cần bổ sung theo đúng thành phần quy định tại khoản 1 Điều này và các tài
liệu, báo cáo, văn bản thẩm định của Hội đồng khoa học cùng cấp có thẩm quyền
ra quyết định về các lý do đề nghị ghi danh bổ sung di sản tư liệu.
3. Hồ sơ khoa
học di sản tư liệu đề nghị hủy bỏ ghi danh được lập thành văn bản và định dạng
số, bao gồm:
a) Tờ trình về
việc đề nghị hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị xem xét hủy bỏ ghi danh theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Các tài
liệu, báo cáo, văn bản thẩm định của Hội đồng khoa học cùng cấp có thẩm quyền
ra quyết định về các lý do đề nghị hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu;
c) Bản cam kết
bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc
đại diện của nhóm, cộng đồng chủ sở hữu, quản lý di sản tư liệu theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) Danh mục
các tài liệu trong hồ sơ khoa học (xếp theo thời gian và bảng chữ cái tên tác
giả, tài liệu).
4. Hồ sơ khoa
học di sản tư liệu ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh phải được lưu
trữ, bảo quản, cập nhật dữ liệu và khai thác tại cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách
nhiệm và cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa và quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 55. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh; phục
chế di sản tư liệu được UNESCO ghi danh
1. Việc phê
duyệt đề án, dự án, kế hoạch quản lý bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
trong Danh mục của UNESCO quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Di
sản văn hóa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thực hiện sau khi có ý kiến bằng văn bản
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Trình tự,
thủ tục thẩm định đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di
sản tư liệu sau khi được ghi danh thực hiện như sau:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương giao trách nhiệm tổ chức lập đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh gửi trực tuyến, nộp
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này
đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định, sau khi có ý kiến của Hội
đồng thẩm định cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương quy định tại điểm o khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trường hợp di
sản tư liệu có phạm vi phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên hoặc thuộc quản lý của từ 02 bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương có di sản tư liệu thống nhất 01 địa phương/đơn vị chủ trì việc lập
đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau
khi được ghi danh. Văn bản thống nhất của các địa phương, cơ quan, tổ chức có
liên quan gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này tới Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định, sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm
định cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương quy định tại điểm o khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 90 Nghị định này;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương nếu hồ sơ không đầy
đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
c) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách
nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ
sơ đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ;
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch có văn bản lấy ý kiến của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan
đối với nội dung đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di
sản tư liệu được ghi danh;
đ) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản đối với nội dung đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản tư liệu;
e) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có
liên quan, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định đề án, dự
án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu được ghi danh;
gửi văn bản thông báo kết quả thẩm định đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương.
3. Trình tự,
thủ tục phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di
sản tư liệu sau khi được ghi danh thực hiện như sau:
a) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều
này tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
xem xét, phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di sản tư liệu sau khi được ghi danh; gửi kết quả về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ khi đề án, dự án, kế hoạch được phê duyệt, đề án, dự
án, kế hoạch phải được triển khai và tổ chức thực hiện.
4. Hồ sơ đề
nghị thẩm định đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di
sản tư liệu được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương gửi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để
thẩm định;
b) Thuyết minh
đề án, dự án, kế hoạch (sự cần thiết xây dựng; căn cứ pháp lý trong nước và
quốc tế có liên quan; mô tả về di sản tư liệu thuộc phạm vi, đối tượng; cá
nhân, cộng đồng quản lý, sở hữu; thực trạng quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di sản tư liệu; các vấn đề, yếu tố, nguy cơ tác động tới di sản tư liệu; nội
dung, nhiệm vụ chủ yếu, lộ trình, thời gian triển khai; kinh phí triển khai;
tên, nội dung các dự án thành phần (nếu có); trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,
cá nhân tổ chức thực hiện; đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy
giá trị);
c) Biên bản
họp xin ý kiến đồng thuận rộng rãi của gia đình, dòng họ, cộng đồng trên địa
bàn thực hiện đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
tư liệu được ghi danh;
d) Tài liệu
khác có liên quan minh chứng cho các nội dung tại đề án, dự án, kế hoạch.
5. Hồ sơ đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch gồm:
a) Tờ trình đề
nghị phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch;
b) Báo cáo
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Dự thảo đề
án, dự án, kế hoạch sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện đề án, dự án, kế hoạch
tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất 03 tháng sau khi tổng kết đề án,
dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu được ghi
danh.
7. Việc phục
chế di sản tư liệu được UNESCO ghi danh thực hiện như sau:
a) Thẩm quyền
lập, phê duyệt và thực hiện phục chế dự án, kế hoạch di sản tư liệu được UNESCO
ghi danh thực hiện như thẩm quyền lập, phê duyệt và thực hiện bảo quản, phục
chế bảo vật quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định
này;
b) Trình tự,
thủ tục lấy ý kiến đối với dự án, kế hoạch phục chế di sản tư liệu được UNESCO
ghi danh thực hiện như trình tự, thủ tục lấy ý kiến đối với dự án, kế hoạch bảo
quản, phục chế bảo vật quốc gia quy định tại khoản 4 Điều 51 Nghị
định này, trong đó Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, có ý kiến bằng
văn bản trên cơ sở ý kiến thẩm định của Hội đồng khoa học về di sản tư liệu cấp
bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Hồ sơ khoa học
lấy ý kiến dự án, kế hoạch phục chế di sản tư liệu được UNESCO ghi danh được
lập thành văn bản và định dạng số như hồ sơ khoa học lấy ý kiến dự án, kế hoạch
bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia quy định tại khoản 6 Điều
51 Nghị định này;
c) Trình tự,
thủ tục phê duyệt dự án, kế hoạch phục chế di sản tư liệu được UNESCO ghi danh
thực hiện như trình tự, thủ tục phê duyệt dự án, kế hoạch bảo quản, phục chế
bảo vật quốc gia quy định tại khoản 5 Điều 51 Nghị định này.
Hồ sơ khoa học
phê duyệt dự án, kế hoạch phục chế di sản tư liệu được UNESCO ghi danh được lập
thành văn bản và định dạng số, bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án, kế
hoạch phục chế di sản tư liệu; Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; dự thảo dự án, kế hoạch sau khi tiếp thu, giải trình
ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 56. Báo cáo quốc
gia về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO
1. Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì xây
dựng và nộp Báo cáo quốc gia về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư
liệu trong Danh mục của UNESCO;
b) Hướng dẫn,
thông báo thời điểm thực hiện báo cáo theo quy định của UNESCO tới Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có di sản tư liệu được
ghi danh trong Danh mục của UNESCO; tổ chức tổng hợp, xây dựng, phối hợp với
các cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện, ký và gửi Báo cáo định kỳ quốc gia, các
báo cáo khác tới cơ quan có trách nhiệm của UNESCO theo quy định;
c) Báo cáo Thủ
tướng Chính phủ và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương khi UNESCO có thay đổi về việc dừng thực hiện báo cáo.
2. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ trì, giao cơ quan
chức năng tổ chức xây dựng Báo cáo định kỳ quốc gia về di sản tư liệu trong
Danh mục của UNESCO theo hướng dẫn, thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
3. Nội dung
báo cáo phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Thực hiện
đúng các biểu mẫu, thành phần, thời gian, yêu cầu của UNESCO;
b) Xây dựng
dựa trên kết quả triển khai hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
c) Tổng hợp,
phân tích, đánh giá các yếu tố tác động, đề xuất các phương hướng cho hoạt động
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh tại
địa bàn hoặc trong phạm vi quản lý, kể từ báo cáo gần nhất.
Điều 57. Quản lý di sản
tư liệu thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng khi chuyển quyền sở hữu
1. Nhà nước
khuyến khích tổ chức, cá nhân quản lý di sản tư liệu thuộc sở hữu chung, sở hữu
riêng phối hợp, cam kết với cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đăng ký
hoạt động hoặc cư trú trong công tác bảo vệ, phát huy giá trị di sản tư liệu
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật có liên quan.
2. Di sản tư
liệu thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng được kinh doanh, mua bán, trao đổi, tặng
cho, thực hiện hình thức chuyển quyền sở hữu khác, thực hiện biện pháp bảo đảm
nghĩa vụ dân sự và để thừa kế ở trong nước trong trường hợp đáp ứng quy định
tại Điều 53, Điều 54 Luật Di sản văn hóa, trừ trường hợp di
sản tư liệu đã được ghi danh trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu hoặc
Danh mục của UNESCO.
3. Di sản tư
liệu thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng khi chuyển quyền sở hữu được thực hiện
như sau:
a) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu, tổ chức,
cá nhân sở hữu di sản tư liệu đã được ghi danh phải thông báo bằng văn bản đến
cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi di sản tư liệu đã được ghi danh;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức, cá nhân sở hữu
di sản tư liệu đã được ghi danh, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức kiểm tra, hướng dẫn công tác bảo vệ, phát huy giá trị di
sản tư liệu đối với chủ sở hữu mới trên địa bàn; đồng thời, báo cáo Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch về việc chuyển quyền sở hữu.
Trường hợp chủ
sở hữu mới của di sản tư liệu đã được ghi danh đăng ký hoạt động hoặc cư trú ở
tỉnh, thành phố trung ương khác, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi di
sản tư liệu đã được ghi danh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi chủ sở hữu mới đăng ký hoạt động hoặc cư
trú;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh nơi di sản tư liệu đã được ghi danh, cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh nơi chủ sở hữu mới đăng ký hoạt động hoặc cư trú có trách nhiệm tổ
chức kiểm tra, hướng dẫn công tác bảo vệ, phát huy giá trị di sản tư liệu đối
với chủ sở hữu mới; đồng thời, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Trường hợp
di sản tư liệu thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng không đủ điều kiện và khả
năng bảo vệ và phát huy giá trị, tổ chức, cá nhân sở hữu di sản tư liệu có văn
bản đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trên địa bàn xem xét, quyết
định gửi di sản tư liệu có giá trị vào các thiết chế văn hóa theo quy định của Luật Di sản văn hóa và pháp luật có liên quan.
Điều 58. Trình tự, thủ
tục và hồ sơ đề nghị đưa di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở nước ngoài
1. Trình tự,
thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu
hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo quy định tại khoản
1 Điều 62 Luật Di sản văn hóa, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 62 Luật Di sản văn hóa
được thực hiện như sau:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương giao quản lý di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ, e và g khoản 4 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương chủ quản;
b) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách
nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia trên cơ sở ý
kiến của Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương quy định
tại điểm g khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị định này;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng quy
định tại điểm h khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để lấy ý kiến;
d) Trong thời
hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị đưa di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
nước ngoài. Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Sau khi có
ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương xem xét, quyết định việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài;
e) Sau khi có
quyết định việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài, cơ quan, tổ chức được giao quản lý
di sản tư liệu thực hiện việc đưa di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản có thời hạn ở nước ngoài và đưa trở lại Việt Nam như trình tự, thủ tục
quy định tại các điểm a, c và d khoản 5 Điều 44 Nghị định này.
2. Trình tự,
thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu
hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương giao quản lý di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO gửi trực
tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, e và g khoản 4 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành,
cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản;
b) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách
nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO trên cơ sở
ý kiến của Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương quy định
tại điểm g khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị định này;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của Hội đồng quy
định tại điểm h khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để lấy ý kiến;
d) Trong thời
hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị đưa di sản tư liệu
trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
nước ngoài. Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc đưa di sản tư
liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở nước ngoài (kèm văn bản ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và 01
bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này);
e) Sau khi có
quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản có thời hạn ở nước ngoài, cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2
Điều này thực hiện việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài và đưa trở lại Việt Nam
như trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, c và d khoản 5 Điều
44 Nghị định này.
3. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO được đưa trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở Việt Nam, cơ quan, tổ chức quy
định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
chủ quản và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả thực hiện nhiệm
vụ và tình trạng di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO
trong thời gian đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và tình trạng di sản
tư liệu trong Danh mục của UNESCO trong thời gian đưa đi trưng bày, nghiên cứu
hoặc bảo quản ở nước ngoài.
4. Hồ sơ đề
nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài được lập thành văn bản
và định dạng số, bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Văn bản
thỏa thuận hoặc hợp đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu di sản tư liệu trong
Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong
việc hợp tác với đối tác nước ngoài Mẫu số 34 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Văn bản xác
nhận đồng ý đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước ngoài theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) Danh mục di
sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
đ) Bản sao có
chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực văn bản thỏa thuận nguyên tắc
về việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài;
e) Bản sao có
chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm
quốc tế từ phía tiếp nhận di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước
ngoài;
g) Bản thuyết
minh nội dung trưng bày, giới thiệu di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản
thuyết minh mục đích và kết quả dự kiến của việc nghiên cứu, bảo quản đối với
di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài;
h) Văn bản kết
luận của Hội đồng xác định giá trị di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di sản tư liệu đưa đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 59. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu
1. Thẩm quyền
cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu quy định tại Điều 63 Luật
Di sản văn hóa như sau:
a) Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép làm bản sao đối với di sản tư
liệu được ghi vào Danh mục của UNESCO trừ di sản tư liệu là tài liệu lưu trữ có
giá trị đặc biệt thuộc phạm vi quản lý, sử dụng của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
trung ương.
Bộ trưởng,
người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương cấp giấy phép làm bản sao
đối với di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO thuộc phạm vi quản lý theo quy
định của pháp luật về di sản văn hóa và quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp cấp phép làm bản sao di sản tư liệu được ghi vào Danh mục của
UNESCO, phải có báo cáo bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để quản
lý di sản tư liệu theo quy định của Luật Di sản
văn hóa và thực hiện quản lý nhà nước về di sản văn hóa;
b) Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương giao trách nhiệm cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia trên địa bàn hoặc thuộc phạm vi quản lý.
2. Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di
sản tư liệu được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 4 Điều này tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh,
cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm cấp giấy
phép làm bản sao di sản tư liệu;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
giao trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo cần
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
c) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao
trách nhiệm trả lại hồ sơ;
d) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao
theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét và cấp giấy phép làm
bản sao di sản tư liệu, trong đó nêu rõ số lượng bản sao di sản tư liệu được
làm.
3. Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO được
thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều
này đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị làm bản sao và đáp
ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 63 Luật Di sản văn hóa;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
giao trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
làm bản sao di sản tư liệu nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản
thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa thành phần hồ sơ
liên quan;
c) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách
nhiệm, cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép làm bản sao di sản tư
liệu phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được
hồ sơ đã hoàn thiện, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm cấp giấy phép trả lại hồ
sơ;
d) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét
và cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu, trong đó nêu rõ số lượng bản sao
di sản tư liệu được làm.
Cơ quan được
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm theo quy định tại khoản
1 Điều này trình Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
xem xét và cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu, trong đó nêu rõ số lượng
bản sao di sản tư liệu được làm;
đ) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu thuộc
Danh mục của UNESCO trong phạm vi quản lý, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương báo cáo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu được lập thành văn bản và định
dạng số, bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu và Danh mục di sản tư liệu đề
nghị làm bản sao quy định theo Mẫu số 41 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó thuyết minh rõ lý do, sự
cần thiết của việc làm bản sao và nêu rõ số lượng di sản tư liệu đề nghị được
làm bản sao, số lượng bản sao đề xuất được làm;
b) Văn bản
đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý hoặc chủ sở hữu di sản
tư liệu;
c) Phương án
làm bản sao di sản tư liệu (trong đó nêu rõ sự cần thiết, mục đích, ý nghĩa của
việc làm bản sao; nguồn gốc xuất xứ của di sản tư liệu gốc; chất liệu vật mang
tin; tỉ lệ bản sao so với bản gốc; số lượng bản sao đề nghị được làm và nêu rõ
lý do, cần thiết làm bản sao số lượng đó; dấu hiệu phân biệt giữa bản sao và
bản gốc).
5. Giấy phép
làm bản sao di sản tư liệu và Danh mục di sản tư liệu được làm bản sao thực
hiện theo Mẫu số 40 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này; được lập thành 02 bản chính: 01 bản giao cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép và 01 bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép.
Chương VI
CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG BẢO TÀNG NGOÀI CÔNG LẬP VÀ XẾP HẠNG, XẾP LẠI HẠNG BẢO TÀNG
Mục 1. CẤP, CẤP LẠI,
THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẢO TÀNG NGOÀI CÔNG LẬP
Điều 60. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
1. Tổ chức, cá
nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 5 Điều này tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi tổ
chức đăng ký hoạt động, cá nhân cư trú.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động
bảo tàng ngoài công lập, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
3. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động bảo tàng
ngoài công lập có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên
quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
4. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp giấy phép hoạt
động bảo tàng ngoài công lập theo Mẫu số 43 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập được lập thành văn bản và định
dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập theo Mẫu
số 44 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Danh mục
hiện vật, sưu tập hiện vật theo Mẫu số 45 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản vẽ, ảnh
chụp toàn bộ hiện trạng không gian trưng bày;
d) Đề án tổ
chức và hoạt động bảo tàng ngoài công lập theo Mẫu
số 46 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 61. Trình tự, thủ
tục đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
1. Tổ chức, cá
nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đơn đề nghị cấp lại
giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập theo Mẫu
số 44 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh nơi cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập;
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt
động bảo tàng ngoài công lập, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
lại giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bảo tàng
ngoài công lập có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên
quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
3. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại giấy phép hoạt động bảo
tàng ngoài công lập, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường
hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 62. Thu hồi giấy
phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
1. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó
có kiến nghị thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập hoặc khi phát
hiện các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 Luật Di
sản văn hóa, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh xem xét,
quyết định thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập thuộc thẩm quyền
quản lý; đồng thời, yêu cầu bảo tàng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý
liên quan đến hoạt động của bảo tàng ngoài công lập theo quy định của pháp luật;
trường hợp không thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập phải có
văn bản trả lời cho cơ quan kiến nghị thu hồi và nêu rõ lý do; Quyết định thu
hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập theo Mẫu
số 47 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy phép hoạt
động bảo tàng ngoài công lập, bảo tàng bị thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng
ngoài công lập có trách nhiệm nộp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
bị thu hồi đến cơ quan cấp giấy phép.
3. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động bảo
tàng ngoài công lập, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm đăng
tải quyết định thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập trên Cổng
thông tin điện tử của đơn vị.
4. Trường hợp
tự nguyện giải thể, tổ chức, cá nhân đại diện theo pháp luật hoặc sở hữu bảo
tàng ngoài công lập phải gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh nơi cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập; đồng
thời, phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý liên quan đến hoạt động của
bảo tàng ngoài công lập theo quy định của pháp luật.
Mục 2. XẾP HẠNG, XẾP
LẠI HẠNG BẢO TÀNG VÀ TIÊU CHÍ BẢO TÀNG CÔNG LẬP CÓ VAI TRÒ QUAN TRỌNG
Điều 63. Tiêu chuẩn xếp
hạng, xếp lại hạng bảo tàng
1. Bảo tàng
hạng I phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có đủ hiện
vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó
có ít nhất 05 sưu tập hiện vật quý hiếm và đã được chuyển đổi từ bản giấy sang
định dạng kỹ thuật số; 90% tổng số hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;
b) Có 100%
tổng số hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và bảo quản trị
liệu;
c) Có trưng
bày thường xuyên tại bảo tàng và trên môi trường điện tử, số lượng khách tham
quan bảo tàng hằng năm đạt 100.000 lượt người (đối với bảo tàng có thu phí thăm
quan) hoặc đạt 200.000 lượt người (đối với bảo tàng không thu phí thăm quan);
hằng năm có ít nhất 02 trưng bày chuyên đề; 02 chương trình giáo dục và 02 xuất
bản phẩm chuyên ngành; có hoạt động hợp tác quốc tế về di sản văn hóa; có chương
trình truyền thông giới thiệu nội dung và hoạt động bảo tàng trên phương tiện
thông tin đại chúng, trên môi trường điện tử;
d) Có công
trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo
quản, trưng bày hiện vật quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các hoạt
động thường xuyên khác của bảo tàng;
đ) Có 100%
tổng số viên chức (đối với bảo tàng công lập) hoặc người lao động (đối với bảo
tàng ngoài công lập) trực tiếp làm chuyên môn, nghiệp vụ nắm vững kiến thức về
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phù hợp với hạng hoặc vị trí việc
làm; trong đó 100% có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành di sản văn hóa hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Bảo tàng
hạng II phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có đủ hiện
vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó
có ít nhất 03 sưu tập hiện vật quý hiếm và đã được chuyển đổi từ bản giấy sang
định dạng kỹ thuật số; 80% tổng số hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;
b) Có 100%
tổng số hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo
quản trị liệu;
c) Có trưng
bày thường xuyên tại bảo tàng và trên môi trường điện tử, số lượng khách tham
quan bảo tàng hằng năm đạt 50.000 lượt người; hằng năm có ít nhất 02 trưng bày
chuyên đề, 02 chương trình giáo dục và 01 xuất bản phẩm chuyên ngành; có chương
trình truyền thông giới thiệu nội dung và hoạt động bảo tàng trên phương tiện
thông tin đại chúng, trên môi trường điện tử;
d) Có công
trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo
quản, trưng bày hiện vật quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các hoạt
động thường xuyên khác của bảo tàng;
đ) Có 100%
tổng số viên chức (đối với bảo tàng công lập) hoặc người lao động (đối với bảo
tàng ngoài công lập) trực tiếp làm chuyên môn, nghiệp vụ nắm vững kiến thức về
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phù hợp với hạng hoặc vị trí việc
làm; trong đó 80% có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành di sản văn hóa hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Bảo tàng hạng
III phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có đủ hiện
vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó
có ít nhất 01 sưu tập hiện vật quý hiếm và đã được chuyển đổi từ bản giấy sang
định dạng kỹ thuật số; 70% tổng số hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;
b) Có 100%
tổng số hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa;
c) Có trưng
bày thường xuyên tại bảo tàng, số lượng khách tham quan bảo tàng hằng năm đạt
25.000 lượt người; hằng năm có ít nhất 02 trưng bày chuyên đề và 01 chương
trình giáo dục; có chương trình truyền thông giới thiệu nội dung và hoạt động
bảo tàng trên phương tiện thông tin đại chúng, trên môi trường điện tử;
d) Có công
trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo
quản, trưng bày hiện vật quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các hoạt
động thường xuyên khác của bảo tàng;
đ) Có 100%
tổng số viên chức (đối với bảo tàng công lập) hoặc người lao động (đối với bảo
tàng ngoài công lập) trực tiếp làm chuyên môn, nghiệp vụ nắm vững kiến thức về
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phù hợp với hạng hoặc vị trí việc
làm; trong đó 60% có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành di sản văn hóa hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 64. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
1. Trình tự,
thủ tục xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng I:
a) Cơ quan, tổ
chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại các điểm a,
b, d và đ khoản 3 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương.
Đối với trường
hợp xếp hạng, xếp lại hạng của bảo tàng ngoài công lập, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ
sơ khoa học theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều này tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổ chức thẩm định hồ sơ khoa học xếp hạng,
xếp lại hạng bảo tàng và gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại khoản 3 Điều này tới Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khoa học và thông báo
bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương nếu hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên
quan.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên
quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ khoa học;
c) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thực tế và tiến hành xin ý kiến của Hội
đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định tại điểm d khoản 1 và thành
lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để xin ý kiến.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi tới cơ quan tham mưu, quản lý nhà
nước về di sản văn hóa ở trung ương.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương tổng hợp ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành, gửi ý kiến và hồ
sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng tới Hội đồng thẩm định cấp bộ của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xin ý kiến.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi tới cơ quan
tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương;
d) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học, trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng thẩm định
cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch giao cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương
thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo
tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
ở trung ương, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để bổ sung, chỉnh sửa nội
dung hồ sơ khoa học và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương chủ quản.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được
hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ
khoa học;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành, Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch hoặc nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện (trường hợp hồ sơ khoa học
được yêu cầu phải bổ sung, chỉnh sửa), cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di
sản văn hóa ở trung ương tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ khoa học để thực hiện quản
lý nhà nước và lưu trữ theo quy định của pháp luật; trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng I;
e) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng
bảo tàng và ý kiến thẩm định bằng văn bản của các Hội đồng thẩm định, Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo
tàng hạng I.
2. Trình tự,
thủ tục xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III:
a) Cơ quan, tổ
chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại các điểm a,
b, d và đ khoản 3 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương.
Đối với trường
hợp xếp hạng, xếp lại hạng của bảo tàng ngoài công lập, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ
sơ khoa học theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều này tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ khoa học và thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo
tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
nếu hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu
rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên quan.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, cơ quan, tổ chức chủ
quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên
quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương trả lại hồ sơ khoa
học;
b) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ khoa học hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến
của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương quy định tại điểm d khoản
1 và thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị
định này và tổ chức thẩm định.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành nhận được đề
nghị cho ý kiến, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương giao trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm
định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm định, Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học và gửi kết quả thẩm
định tới cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương giao trách nhiệm.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương giao trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm
định cấp chuyên ngành, gửi kết quả và hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng bảo
tàng tới Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
để thẩm định.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm
định tới cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương giao trách nhiệm để tổng hợp;
c) Trường hợp
phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học, trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, cơ quan được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm thông báo
bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa nội
dung hồ sơ khoa học.
Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng
công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách
nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận
được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương trả lại hồ sơ khoa học;
d) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc nhận được hồ sơ khoa học đã
hoàn thiện (trường hợp hồ sơ khoa học được yêu cầu phải bổ sung, chỉnh sửa), Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ khoa học theo quy định tại khoản
3 Điều này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
đ) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tổ chức kiểm tra thực tế theo đề nghị của cơ quan tham mưu, quản lý nhà
nước về di sản văn hóa ở trung ương; có ý kiến bằng văn bản đối với việc xếp
hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III;
e) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng
đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương xem xét, quyết định xếp hạng, xếp lại
hạng bảo tàng hạng II, hạng III; đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
3. Hồ sơ khoa
học xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng được lập thành văn bản và định dạng số, bao
gồm:
a) Văn bản đề
nghị xếp hạng, xếp lại hạng của bảo tàng công lập gửi cơ quan chủ quản; văn bản
đề nghị xếp hạng, xếp lại hạng của bảo tàng ngoài công lập gửi cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh;
b) Văn bản đề
nghị xếp hạng, xếp lại hạng của cơ quan chủ quản bảo tàng công lập và cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương;
c) Văn bản đề
nghị xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành,
cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Báo cáo
hiện trạng theo tiêu chuẩn xếp hạng quy định tại Điều 63 Nghị
định này và các tài liệu kèm theo;
đ) Tài liệu
liên quan đến công tác thẩm định hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng bảo
tàng.
Điều 65. Tiêu chí bảo
tàng công lập có vai trò quan trọng
1. Bảo tàng
công lập có vai trò quan trọng phải đáp ứng được một trong các tiêu chí sau
đây:
a) Được xếp
hạng bảo tàng hạng I;
b) Sưu tập
hiện vật ở phạm vi quốc gia, lĩnh vực, ngành hoặc vùng, miền, trong đó có bảo
vật quốc gia được trưng bày, giới thiệu và phát huy giá trị thông qua các nội
dung trưng bày có ý nghĩa, có tính lan tỏa ở tầm quốc gia hoặc quốc tế, thu hút
đông đảo công chúng;
c) Số lượng
khách tham quan bảo tàng trong 03 năm gần nhất đạt mức 300.000 lượt người/năm.
2. Thẩm quyền
xác nhận bảo tàng công lập có vai trò quan trọng:
Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận bảo tàng công lập có vai trò quan trọng
theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương.
3. Trình tự,
thủ tục đề nghị xác nhận bảo tàng công lập có vai trò quan trọng thực hiện như
sau:
a) Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản bảo tàng công
lập gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 4 Điều này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy định; Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khoa học và thông báo
bằng văn bản cho tổ chức đề nghị xác nhận bảo tàng công lập có vai trò quan
trọng nếu hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học liên
quan;
c) Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương đề nghị xác nhận bảo tàng công lập có vai trò quan trọng có trách nhiệm bổ
sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa
nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ
khoa học;
d) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thực tế và lấy ý kiến của Hội đồng khoa
học về bảo tàng quy định tại điểm p khoản 1 và thành lập
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị định này để
xem xét, quyết định xác nhận bảo tàng công lập có vai trò quan trọng;
đ) Trường hợp
bảo tàng công lập không đủ điều kiện là bảo tàng công lập có vai trò quan
trọng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương và nêu rõ lý do.
4. Hồ sơ khoa
học đề nghị xác nhận bảo tàng công lập có vai trò quan trọng được lập thành văn
bản và định dạng số, bao gồm:
a) Văn bản đề
nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) quyết định xếp hạng bảo tàng hạng I (đối với bảo tàng được
đề nghị xác nhận theo tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
c) Báo cáo kết
quả trưng bày có ý nghĩa, có tính lan tỏa ở tầm quốc gia hoặc quốc tế, thu hút
đông đảo công chúng; danh sách sưu tập hiện vật ở phạm vi quốc gia, lĩnh vực,
ngành hoặc vùng, miền; danh sách bảo vật quốc gia kèm bản sao có chứng thực
hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp)
hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc qua đường bưu
điện) quyết định công nhận bảo vật quốc gia (đối với bảo tàng được đề nghị xác
nhận theo tiêu chí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này);
d) Báo cáo số
lượng khách tham quan bảo tàng trong 03 năm gần nhất (đối với bảo tàng được đề
nghị xác nhận theo tiêu chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều này).
Chương VII
ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN, TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ
BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC
HỒI DI TÍCH; CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH GIÁM
ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT; CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH DI VẬT, CỔ VẬT VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KINH DOANH DI VẬT, CỔ VẬT
Mục 1. ĐIỀU KIỆN, THẨM
QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN HÀNH NGHỀ BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH
Điều 66. Thẩm quyền
cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích
1. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối
với tổ chức hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích có trụ sở trên địa bàn.
2. Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đăng tải thông tin Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp, cấp lại, thu hồi trên
cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích.
Điều 67. Điều kiện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp cho tổ
chức được thành lập theo quy định của pháp luật khi đáp ứng đủ các điều kiện:
1. Có năng lực
hành nghề theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và xây dựng.
2. Có ít nhất
02 cá nhân được cấp:
a) Chứng chỉ
hành nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Di sản văn hóa đối với Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
b) Chứng chỉ
hành nghề lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 78 Luật Di sản văn
hóa đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề lập dự án, báo cáo kinh
tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
c) Chứng chỉ
hành nghề thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 78 Luật Di sản văn hóa đối với Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
d) Chứng chỉ
hành nghề thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 78 Luật Di sản văn hóa đối với Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
đ) Chứng chỉ
hành nghề tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 78 Luật Di sản văn hóa đối với
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích.
Điều 68. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích
1. Trình tự,
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích thực hiện như sau:
a) Tổ chức đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh tại địa phương
nơi tổ chức đóng trụ sở.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày đã nhận hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản tới tổ
chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
b) Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 48 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích có hiệu lực trong
thời hạn 10 năm.
3. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
theo Mẫu số 49 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Danh sách các
cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quy định
tại khoản 2 Điều 67 Nghị định này; kèm theo bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) Chứng chỉ hành nghề, trừ trường hợp có thể tra cứu trên cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc do chính cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính đã cấp;
c) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp thành phần hồ sơ có thể tra
cứu trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Điều 69. Cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp lại
trong các trường hợp sau đây:
a) Điều chỉnh,
bổ sung nội dung hành nghề;
b) Thay đổi
tên doanh nghiệp được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
c) Thay đổi
nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật;
d) Thay đổi
lĩnh vực hoạt động kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
đ) Giấy chứng
nhận bị sai thông tin, bị hư hại không còn sử dụng được hoặc không xác thực
được;
e) Giấy chứng
nhận bị mất;
g) Giấy chứng
nhận hết hạn sử dụng.
2. Trình tự,
thủ tục, hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích:
a) Tổ chức gửi
trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này tới cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày đã nhận hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản tới tổ
chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
b) Đối với
trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích bị hỏng, thay đổi thông tin, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Đối với trường
hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích bị mất hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung hành nghề, thời hạn cấp được thực
hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.
3. Nội dung và
thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích được ghi như sau:
a) Đối với
trường hợp điều chỉnh, bổ sung nội dung hành nghề, thay đổi thông tin, ghi điều
chỉnh, bổ sung nội dung hành nghề hoặc thông tin thay đổi và ghi thời hạn trong
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp
lại theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích cũ;
b) Đối với
trường hợp hết hạn, nội dung và thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp lại được thực hiện như quy định
đối với trường hợp cấp mới;
c) Đối với
trường hợp bị mất hoặc bị hỏng, ghi theo đúng nội dung và thời hạn trong Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp lại
theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
cũ.
4. Hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích được lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo Mẫu số 49 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Trường hợp
bổ sung nội dung hành nghề được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã cấp, phải gửi kèm thành phần hồ
sơ bổ sung phù hợp nội dung hành nghề theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 68 Nghị định này.
Điều 70. Thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Tổ chức bị
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm quy
định tại khoản 9 và khoản 10 Điều 9 Luật Di sản văn hóa;
thực hiện theo quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền;
b) Không đáp
ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 67 Nghị định này;
c) Chấm dứt
hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được quy định
trong Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
thông báo quyết định thu hồi đến tổ chức, cá nhân liên quan theo Mẫu số 52 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
3. Tổ chức bị
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ được xem xét cấp mới
sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN, THẨM
QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ BẢO
QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH
Điều 71. Thẩm quyền
cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi
Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; lập dự án,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thiết kế bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích; thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tư
vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
2. Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đăng tải thông tin Chứng chỉ được cấp, cấp lại,
thu hồi trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành
quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ.
Điều 72. Điều kiện cấp
Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Chứng chỉ
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp cho cá nhân, bao gồm:
a) Chứng chỉ
hành nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
b) Chứng chỉ
hành nghề lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích;
c) Chứng chỉ
hành nghề thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
d) Chứng chỉ
hành nghề thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
đ) Chứng chỉ
hành nghề tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
2. Điều kiện
cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:
a) Có chứng
chỉ đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích;
b) Có Chứng
chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng đối với Chứng chỉ hành nghề lập quy
hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; có Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây
dựng đối với Chứng chỉ hành nghề lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích; có Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng đối với
Chứng chỉ hành nghề thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; có Chứng chỉ
hành nghề thiết kế xây dựng hoặc người có trình độ đại học trở lên thuộc các
chuyên ngành xây dựng, kiến trúc đối với Chứng chỉ hành nghề thi công bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích; có Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây
dựng công trình đối với Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích.
Điều 73. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Trình tự,
thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện như
sau:
a) Cá nhân gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 3 Điều này đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày đã nhận hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản tới cá
nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích nếu hồ
sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu
cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu
số 50 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối,
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Chứng chỉ
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích có hiệu lực trong thời hạn 10 năm.
Trường hợp
Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng, Chứng chỉ hành nghề thiết kế
xây dựng, Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình còn thời
hạn hiệu lực dưới 10 năm, thì hiệu lực Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích được cấp có thời hạn theo thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ hành
nghề thiết kế quy hoạch xây dựng, Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng, Chứng
chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình.
3. Hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được lập thành
văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 51 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng, hành nghề
thiết kế xây dựng, hành nghề giám sát thi công xây dựng, bằng tốt nghiệp đại
học trở lên thuộc các chuyên ngành xây dựng, kiến trúc liên quan đến hoạt động
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định
tại khoản 2 Điều 72 Nghị định này;
c) Ít nhất 02
ảnh màu khổ 4 cm x 6 cm chụp trong vòng 06 tháng gần nhất, độ phân giải tối
thiểu 300 dpi hoặc tương đương.
Điều 74. Cấp lại Chứng
chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Chứng chỉ
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp lại trong các trường hợp
sau đây:
a) Điều chỉnh,
bổ sung nội dung hành nghề;
b) Hết hạn sử
dụng;
c) Chứng chỉ
hành nghề bị mất hoặc bị hỏng hoặc ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp
Chứng chỉ hành nghề.
2. Trình tự,
thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện
như sau:
a) Cá nhân gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 4 Điều này đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày đã nhận hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản tới cá
nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích nếu hồ
sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu
cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan.
Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
b) Đối với
trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết
hạn sử dụng hoặc bị hỏng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh xem xét,
quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,
trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Đối với
trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích bị mất
hoặc bổ sung nội dung hành nghề, thời hạn cấp được thực hiện như quy định đối
với trường hợp cấp mới.
3. Nội dung và
thời hạn của Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp
lại, được ghi như sau:
a) Đối với
trường hợp bổ sung nội dung hành nghề, ghi bổ sung nội dung hành nghề và ghi
thời hạn trong Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp lại
theo Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cũ;
b) Đối với
trường hợp hết hạn, nội dung và thời hạn ghi trong Chứng chỉ hành nghề bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp lại được thực hiện như quy định đối với trường
hợp cấp mới;
c) Đối với
trường hợp bị mất hoặc bị hỏng, ghi theo đúng nội dung và thời hạn của Chứng
chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cũ.
4. Hồ sơ đề
nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được lập
thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp lại Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 51 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Trường hợp bổ
sung nội dung hành nghề đã được ghi nhận trong Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích đã cấp, phải gửi kèm theo hồ sơ các bản sao có chứng thực
hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc qua
đường bưu điện) chứng chỉ, chứng nhận quy định tại điểm b khoản
3 Điều 73 Nghị định này đối với nội dung hành nghề bổ sung;
b) Ít nhất 02
ảnh màu khổ 4 cm x 6 cm chụp trong vòng 06 tháng gần nhất, độ phân giải tối
thiểu 300 dpi hoặc tương đương.
Điều 75. Thu hồi Chứng
chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Chứng chỉ
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích bị thu hồi trong các trường hợp sau
đây:
a) Cá nhân
không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Nghị
định này;
b) Giả mạo
giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
c) Thực hiện
hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích không đúng với phạm vi cho phép của
Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
d) Cho người
khác thuê, mượn hoặc sử dụng Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích;
đ) Tự ý tẩy
xóa, sửa chữa Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
e) Có sai phạm
và bị cơ quan chức năng kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề;
g) Chứng chỉ
hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy
định.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
thông báo quyết định thu hồi đến tổ chức, cá nhân liên quan theo Mẫu số 52 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thì cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh còn phải có văn bản nêu rõ lý do thu hồi.
3. Cá nhân bị thu
hồi Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc các trường hợp
theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được xem xét cấp Chứng chỉ hành nghề bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp
Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích sau khi bị thu hồi được
thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.
Mục 3. THẨM QUYỀN,
TRÌNH TỰ, HỒ SƠ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
Điều 76. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật,
cổ vật
1. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quyết định cấp, thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật đối với cơ sở kinh doanh
giám định di vật, cổ vật đăng ký hoạt động trên địa bàn.
2. Trình tự,
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật
thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 3 Điều này tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản
tới tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám
định di vật, cổ vật nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo
phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
c) Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh giám định di vật, cổ vật có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành
phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ,
cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
d) Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo Mẫu số 53 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ chối
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật được
lập thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo Mẫu số 54 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Danh sách
chuyên gia giám định kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình
bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng
thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc qua đường bưu điện) Giấy chứng nhận
chuyên gia giám định di vật, cổ vật;
c) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa cơ sở
kinh doanh giám định di vật, cổ vật và chuyên gia;
d) Danh mục
trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định;
đ) Tài liệu
liên quan đến cơ sở bảo đảm điều kiện để lưu giữ, bảo quản di vật, cổ vật được
giám định.
4. Điều kiện
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật:
a) Có cơ sở,
trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo
quản phù hợp với đặc thù về chủng loại và chất liệu của di vật, cổ vật được
giám định gồm tủ giá kệ, thiết bị chống ẩm, tủ hút ẩm, thiết bị ổn định nhiệt
độ và độ ẩm, kiểm soát côn trùng và các thiết bị chuyên dụng khác; có biện
pháp, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và hệ thống báo động an ninh theo quy
định hiện hành;
b) Có ít nhất
03 chuyên gia giám định di vật, cổ vật đã được cấp Giấy chứng nhận chuyên gia
giám định di vật, cổ vật theo quy định tại Điều 27 Nghị định
này.
Điều 77. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di
vật, cổ vật
1. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quyết định cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám
định di vật, cổ vật đăng ký hoạt động trên địa bàn.
2. Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật được cấp lại trong các
trường hợp sau đây:
a) Bị mất hoặc
bị hỏng;
b) Có sự thay
đổi thông tin trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật,
cổ vật đã được cấp.
3. Trình tự,
thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ
vật thực hiện như sau:
a) Cơ sở kinh
doanh giám định di vật, cổ vật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di
vật, cổ vật theo quy định tại khoản 4 Điều này tới cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di
vật, cổ vật;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh giám định di vật, cổ vật, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Đơn đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo Mẫu số 54 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 78. Trình tự, thủ
tục thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật
1. Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật bị thu hồi trong các
trường hợp sau đây:
a) Cơ sở kinh
doanh giám định di vật, cổ vật không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 41 và điểm a khoản 1 Điều 79 Luật Di sản văn hóa
(đối với tổ chức kinh doanh giám định di vật, cổ vật);
b) Cơ sở kinh
doanh giám định di vật, cổ vật tự nguyện giải thể hoặc tự chấm dứt hoạt động
giám định di vật, cổ vật;
c) Cơ sở kinh
doanh giám định di vật, cổ vật có hành vi vi phạm pháp luật bị đình chỉ hoạt
động theo quy định của pháp luật;
d) Giả mạo
giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật;
đ) Trường hợp
khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Trình tự,
thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ
vật thực hiện như sau:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó
có kiến nghị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật,
cổ vật hoặc khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật xem xét,
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ
vật thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp không thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật phải có văn bản trả lời cho cơ quan
kiến nghị thu hồi và nêu rõ lý do; quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo Mẫu
số 55 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật, cơ sở giám định di vật, cổ vật
bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật có
trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ
vật bị thu hồi đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có trách
nhiệm đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám
định di vật, cổ vật trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.
3. Cơ sở giám
định di vật, cổ vật bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám
định di vật, cổ vật chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh giám định di vật, cổ vật sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật sau khi bị thu hồi được
thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.
Mục 4. THẨM QUYỀN,
TRÌNH TỰ, HỒ SƠ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH
DOANH DI VẬT, CỔ VẬT VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KINH DOANH DI VẬT, CỔ VẬT
Điều 79. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ
vật
1. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quyết định cấp, thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật đối với tổ chức đăng ký hoạt
động và cá nhân cư trú trên địa bàn.
2. Trình tự,
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật thực
hiện như sau:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 3 Điều này tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản
tới tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh
di vật, cổ vật nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
c) Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
d) Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật theo Mẫu số 56 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp từ chối
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật được lập
thành văn bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật theo Mẫu số 57 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Chứng chỉ
hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật của chủ cơ sở hoặc người đại diện theo pháp
luật;
c) Tài liệu
liên quan đến trụ sở bảo đảm điều kiện để lưu giữ, bảo quản hoặc trưng bày di
vật, cổ vật và các phương tiện kỹ thuật phù hợp với ngành, nghề đăng ký.
4. Điều kiện
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật:
a) Có Chứng
chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật đối với chủ cơ sở hoặc người đại diện
theo pháp luật theo quy định tại Điều 82 Nghị định này;
b) Có niêm yết
giá công khai đối với tất cả các loại di vật, cổ vật, hàng hóa, dịch vụ đang
được trưng bày, giới thiệu, rao bán;
c) Có trụ sở
bảo đảm an ninh, an toàn để lưu giữ, bảo quản hoặc trưng bày phù hợp với đặc
thù về loại và chất liệu của di vật, cổ vật được kinh doanh;
d) Có các
phương tiện kỹ thuật phù hợp với ngành, nghề đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Di sản văn hóa.
Điều 80. Cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật
1. Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật đối với tổ chức đăng ký hoạt động và cá nhân
cư trú trên địa bàn.
2. Giấy chứng
nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật được cấp lại trong các
trường hợp sau đây:
a) Bị mất hoặc
bị hỏng;
b) Có sự thay
đổi thông tin trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ
vật đã được cấp.
3. Trình tự,
thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật
thực hiện như sau:
a) Cơ sở kinh
doanh di vật, cổ vật gửi trực tuyến 01 đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật theo Mẫu số
57 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di
vật, cổ vật;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật, người đứng đầu cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Đối với
trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ
vật bị mất được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.
Điều 81. Thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật
1. Giấy chứng
nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật bị thu hồi trong các trường
hợp sau đây:
a) Cơ sở kinh
doanh di vật, cổ vật không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 80 Luật Di sản văn hóa;
b) Cơ sở kinh
doanh di vật, cổ vật tự nguyện giải thể hoặc tự chấm dứt hoạt động kinh doanh
di vật, cổ vật;
c) Cơ sở kinh
doanh di vật, cổ vật vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7
và 11 Điều 9 Luật Di sản văn hóa;
d) Cơ sở kinh
doanh di vật, cổ vật có hành vi vi phạm pháp luật bị đình chỉ hoạt động theo
quy định của pháp luật;
đ) Giả mạo
giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật;
e) Trường hợp
khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Trình tự,
thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật
thực hiện như sau:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó
có kiến nghị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ
vật hoặc khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật xem xét,
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ
vật thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp không thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật phải có văn bản trả lời cho cơ quan kiến
nghị thu hồi và nêu rõ lý do; quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật theo Mẫu số 58 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật, cơ sở kinh doanh di vật, cổ vật bị
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật có trách
nhiệm nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật bị thu
hồi đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có trách
nhiệm đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh
doanh di vật, cổ vật trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.
3. Cơ sở kinh
doanh di vật, cổ vật bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh
di vật, cổ vật chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh
doanh di vật, cổ vật sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật sau khi bị thu hồi được thực hiện
như quy định đối với trường hợp cấp mới.
Điều 82. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật
1. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quyết định cấp, thu hồi Chứng chỉ hành
nghề kinh doanh di vật, cổ vật đối với cá nhân cư trú trên địa bàn.
2. Điều kiện
cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật:
a) Có trình độ
đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành đào tạo về di sản văn hóa,
lịch sử (khảo cổ học, văn hóa học), mỹ thuật, Hán Nôm, dân tộc học, cổ nhân
học, cổ sinh vật học (động vật, thực vật), địa chất; hoặc là thành viên của tổ
chức xã hội - nghề nghiệp liên quan đến các chuyên ngành đào tạo nêu trên và đã
thực hiện hoạt động sưu tầm, bảo quản, phục chế và số hóa xây dựng cơ sở dữ
liệu di vật, cổ vật;
b) Có chứng
chỉ đã hoàn thành Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá
trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
3. Trình tự,
thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật thực hiện như sau:
a) Cá nhân gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 5 Điều này tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản tới cá
nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật nếu hồ sơ không
đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ
sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
c) Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm bổ
sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa
nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
d) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành
nghề kinh doanh di vật, cổ vật theo Mẫu số 59 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này; đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Chứng chỉ
hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật có hiệu lực trong thời hạn 05 năm.
5. Hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật được lập thành văn bản
và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật theo Mẫu số 60 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) văn bằng, chứng chỉ chuyên môn (đối với kinh doanh, phục
chế di vật, cổ vật; số hóa xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật);
c) Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện) chứng chỉ đã hoàn thành chương trình đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật.
Điều 83. Cấp lại Chứng
chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật
1. Người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quyết định cấp lại Chứng chỉ hành
nghề kinh doanh di vật, cổ vật đối với cá nhân cư trú trên địa bàn.
2. Chứng chỉ
hành nghề được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
a) Bổ sung nội
dung hành nghề;
b) Hết thời
hạn có hiệu lực;
c) Bị mất hoặc
bị hỏng;
d) Có sự thay
đổi thông tin trong Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật.
3. Trình tự,
thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật thực hiện như
sau:
a) Cá nhân gửi
trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này tới cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ
vật;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề
kinh doanh di vật, cổ vật, đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Đối với
trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật bị mất được
thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới.
4. Nội dung và
thời hạn của Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật cấp lại được ghi như
sau:
a) Đối với
trường hợp hết hạn, nội dung và thời hạn ghi trong Chứng chỉ hành nghề kinh
doanh di vật, cổ vật được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới;
b) Đối với
trường hợp bị mất hoặc bị hỏng, ghi theo đúng nội dung và thời hạn của Chứng
chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật đã được cấp.
5. Hồ sơ đề
nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật được lập thành văn
bản và định dạng số, bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp lại Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật theo Mẫu số 60 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Trường hợp
bổ sung nội dung hành nghề hoặc có sự thay đổi thông tin được ghi nhận trong
Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật đã cấp, cá nhân phải gửi kèm theo
hồ sơ các bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối
chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp
gửi hồ sơ trực tuyến hoặc qua đường bưu điện) chứng chỉ, chứng nhận quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 82 Nghị định này đối với nội dung
hành nghề bổ sung.
Điều 84. Thu hồi Chứng
chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật
1. Cá nhân bị
thu hồi Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật trong các trường hợp sau
đây:
a) Thực hiện
hoạt động kinh doanh di vật, cổ vật không đúng với nội dung hành nghề;
b) Vi phạm các
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7 và 11 Điều 9 Luật Di sản văn
hóa;
c) Cho người
khác thuê, mượn hoặc sử dụng Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật;
d) Tự ý tẩy
xóa, sửa chữa Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật;
đ) Giả mạo
giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề
kinh doanh di vật, cổ vật;
e) Các trường
hợp bị thu hồi khác theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự,
thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật thực hiện như
sau:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó
có kiến nghị thu hồi Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật hoặc khi
phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Chứng chỉ
hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật xem xét, quyết định thu hồi Chứng chỉ hành
nghề kinh doanh di vật, cổ vật thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp không thu
hồi Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật phải có văn bản trả lời cho
cơ quan kiến nghị thu hồi và nêu rõ lý do; quyết định thu hồi giấy Chứng chỉ
hành nghề kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo Mẫu
số 61 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Chứng chỉ hành
nghề kinh doanh di vật, cổ vật, cá nhân bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề có trách
nhiệm nộp giấy Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật đã được cấp đến cơ
quan cấp Chứng chỉ;
c) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề kinh
doanh di vật, cổ vật, cơ quan cấp Chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải quyết định
thu hồi Chứng chỉ trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.
3. Cá nhân bị
thu hồi Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật chỉ được xem xét cấp
Chứng chỉ hành nghề sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề
kinh doanh di vật, cổ vật sau khi bị thu hồi được thực hiện như quy định đối
với trường hợp cấp mới.
Chương VIII
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC
DI SẢN VĂN HÓA
Điều 85. Nội dung
chuyển đổi số về di sản văn hóa
1. Nguyên tắc
trong hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa được quy định như
sau:
a) Không gây
tổn hại đến tính toàn vẹn, nguyên gốc của di sản văn hóa và bảo đảm các quyền
của chủ sở hữu hoặc quản lý di sản văn hóa;
b) Hạ tầng cơ
sở kỹ thuật phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu cho việc số hóa, lưu trữ, liên
thông, liên kết và khai thác sử dụng an toàn, bảo mật trên các nền tảng số;
c) Dữ liệu số
phải phản ánh chính xác các chi tiết nội dung cấu thành và đặc điểm quan trọng,
giá trị của di sản văn hóa theo các tiêu chuẩn phù hợp trong việc thu thập dữ
liệu số về di sản văn hóa;
d) Việc số
hóa, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu về di sản văn hóa được thực hiện
thống nhất từ trung ương đến địa phương, trên phương thức tôn trọng và có sự
hợp tác của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
đ) Ưu tiên sử
dụng công nghệ mã nguồn mở và phần mềm trong nước.
2. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương phải bảo đảm nguồn lực
cho việc xây dựng, cập nhật, duy trì, quản lý và khai thác, sử dụng cơ sở dữ
liệu quốc gia phục vụ việc chuyển đổi số, hiện đại hóa hoạt động quản lý nhà
nước, tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
3. Nội dung
chuyển đổi số về di sản văn hóa bao gồm: xây dựng, quản trị, duy trì, vận hành,
khai thác các nền tảng số, hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về
di sản văn hóa; xây dựng các bộ tiêu chuẩn dữ liệu số; tạo lập dữ liệu số phục
vụ cho công tác truyền thông, quảng bá di sản văn hóa trên môi trường điện tử.
Điều 86. Cơ sở dữ liệu
quốc gia về di sản văn hóa
1. Xây dựng cơ
sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa nhằm lưu trữ, quản lý, bảo vệ, khai thác,
phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội bảo đảm tuân thủ quy định quản lý về cơ sở dữ liệu quốc gia
theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, dữ liệu, giao dịch điện tử
và các yêu cầu sau đây:
a) Đáp ứng yêu
cầu về chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào, theo phân cấp xây dựng và cập nhật,
nhằm mục đích quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
b) Bảo đảm
tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin về di sản văn hóa
theo quy định của pháp luật;
c) Sử dụng
thuận lợi, kết nối, liên thông thống nhất trong hệ thống dữ liệu về quản lý,
bảo vệ, khai thác và tăng khả năng tiếp cận của di sản văn hóa.
2. Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và pháp luật về dữ liệu,
bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: tên cơ sở dữ liệu quốc gia; mục tiêu xây
dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; phạm vi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia;
thông tin về dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu quốc gia được lưu trữ và chia sẻ;
đối tượng và mục đích sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia; nguồn thông
tin được xây dựng và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia; phương thức chia sẻ
dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia.
3. Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch là chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa, thống
nhất quản lý, cập nhật, duy trì, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về
bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, theo chế độ phân tầng, phân quyền từ
trung ương xuống địa phương; định hướng, phát triển các hệ thống phần mềm nền
tảng, các địa phương cập nhật, khai thác dữ liệu vùng, theo phạm vi quản lý.
4. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về di
sản văn hóa theo phân cấp; bảo đảm tích hợp, kết nối, liên thông với cơ sở dữ
liệu quốc gia và đáp ứng yêu cầu an ninh, an toàn, chống sao chép dữ liệu trái
phép hoặc bán dữ liệu thô khi không rõ mục đích và bảo mật tài liệu theo quy
định của pháp luật.
Điều 87. Ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối
hợp với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương để nghiên cứu xây dựng các
dự án, đề án về tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trong công tác chuyên môn và quản lý về trưng bày, thuyết
minh, bảo quản, tu bổ, phục chế, thực hành, trao truyền di sản văn hóa.
2. Chuyển đổi hình thức giữa văn bản
giấy và các hình thức khác sang thông điệp dữ liệu phải bảo đảm những yêu cầu
sau đây:
a) Có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản văn hóa trong Danh mục của UNESCO,
di tích quốc gia đặc biệt và bảo vật quốc gia; của cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh đối với di sản văn hóa trong các danh mục kiểm kê, danh mục xếp
hạng/ghi danh/công nhận cấp tỉnh/thành phố và Danh mục quốc gia;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm
nguồn lực ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
lĩnh vực di sản văn hóa và bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản
1 Điều 85 Nghị định này;
c) Đáp ứng các yêu cầu theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử, chuyển đổi số.
3. Thực hiện số hóa các hồ sơ, tài liệu,
di sản văn hóa và ứng dụng trên nền tảng số để phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về di sản văn hóa, phát triển hệ thống thông tin và triển khai hoạt
động chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa. Khuyến khích sáng tạo trong
hoạt động phát huy giá trị di sản văn hóa và xã hội hóa các sản phẩm công nghệ
thông qua các hình thức hợp tác, phát triển các trò chơi thông minh, dựng phim,
âm nhạc trên nền tảng phát huy giá trị di sản văn hóa.
4. Quản lý, lưu trữ dữ liệu số, bản vẽ
và bản số, bảo quản, tu bổ, phục chế, phục hồi di sản văn hóa bằng các ứng dụng
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong thám sát, theo dõi hiện trạng của di
sản văn hóa; giám sát, điều chỉnh môi trường của kho bảo quản và không gian
trưng bày di sản văn hóa.
5. Tăng cường các ứng dụng tương tác
phục vụ khách tham quan, bao gồm các ứng dụng trưng bày, giới thiệu nội dung về
di sản văn hóa trên môi trường điện tử; các ứng dụng thuyết minh tự động, trực
tuyến giới thiệu về di sản văn hóa; phát triển các ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm hỗ trợ nâng cao trải nghiệm, mở
rộng đối tượng của khách tham quan tại điểm di tích, bảo tàng.
6. Hoạt động giáo dục di sản văn hóa bao
gồm tổ chức tham quan, học tập, nghiên cứu di sản văn hóa trong hoạt động của
các cơ sở giáo dục; tăng cường học tập trực tuyến dựa trên ứng dụng công nghệ
để cung cấp kiến thức và thiết kế trải nghiệm người dùng đa dạng, thân thiện,
đa ngôn ngữ cho khách tham quan, đặc biệt tạo điều kiện được tiếp cận cho người
khuyết tật.
Điều 88.
Quản trị và vận hành dữ liệu số quốc gia về di sản văn hóa Việt Nam
1. Quản lý dữ liệu số quốc gia về di sản
văn hóa:
a) Cơ sở dữ liệu quốc gia được chia sẻ
phục vụ các hoạt động của cơ quan nhà nước hướng tới phục vụ người dân, cộng
đồng, tuân thủ quy định của pháp luật trong việc tạo lập, quản lý và sử dụng dữ
liệu;
b) Việc chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia
bảo đảm không làm ảnh hưởng tới quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
có liên quan.
2. Hoạt động quản trị, chia sẻ dữ liệu
bao gồm:
a) Xây dựng chiến lược dữ liệu, kế hoạch
phát triển dữ liệu, các cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa bảo đảm khả năng kết
nối, liên thông, chia sẻ, sử dụng chung dữ liệu trong cơ quan nhà nước;
b) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
quy chế sử dụng dữ liệu chia sẻ của các cơ sở dữ liệu; các quy chuẩn, tiêu
chuẩn về cấu trúc dữ liệu trao đổi; các tài liệu kỹ thuật về trao đổi dữ liệu;
c) Tổ chức, quản trị, cung cấp dữ liệu
mở, khai thác và sử dụng dữ liệu về di sản văn hóa phục vụ hoạt động của cơ
quan nhà nước và chia sẻ dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo phương thức được
quy định tại Luật Công nghệ thông tin, Luật Dữ liệu, Luật
Giao dịch điện tử và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Điều phối, kiểm tra, giám sát và giải
quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu; theo
định kỳ thành lập Hội đồng kiểm định độc lập chất lượng dữ liệu số phát hiện
các dữ liệu bị sai lệch hoặc lỗi thời, xây dựng phương án bảo vệ và phát huy dữ
liệu;
đ) Kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu;
quản lý chất lượng dữ liệu.
3. Các trường đại học, viện nghiên cứu,
tổ chức, cá nhân được sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia để phục vụ
nghiên cứu và đào tạo nhân lực chuyên sâu có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu về
an ninh, an toàn và bảo mật tài liệu theo quy định của pháp luật về sử dụng và
khai thác cơ sở dữ liệu.
Điều 89.
Khai thác và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử
1. Khai thác, sử dụng dữ liệu về di sản
văn hóa trên môi trường điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm tuyệt đối an toàn cho di sản
văn hóa trong quá trình xây dựng dữ liệu số và nội dung trưng bày số về di sản
văn hóa;
b) Việc thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu
và sử dụng các cơ sở dữ liệu số của cá nhân, tổ chức phải tuân theo các quy
định pháp luật về bản quyền và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Dữ liệu số phải bảo đảm tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Việc khai thác, phát huy giá trị di
sản văn hóa trên môi trường điện tử phải tuân thủ theo quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử và quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Phát huy giá trị di sản văn hóa trên
môi trường điện tử gồm các nội dung sau đây:
a) Xây dựng quy trình kiểm duyệt nội
dung trước khi đưa dữ liệu di sản văn hóa lên môi trường điện tử, tránh xuyên
tạc, thông tin sai sự thật hoặc thương mại hóa, gây phản cảm trong xã hội;
b) Nghiên cứu xây dựng các nền tảng số
tích hợp đa phương tiện để tạo ra hệ thống trải nghiệm di sản văn hóa đa chiều,
có tính dự báo, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững;
c) Nghiên cứu triển khai các đề án, dự
án bảo vệ và phát huy giá trị bằng ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số hình thành các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số về di sản
văn hóa;
d) Trưng bày, giới thiệu, tuyên truyền,
giáo dục và quảng bá về di sản văn hóa trên các nền tảng số phục vụ phát triển
của Chính phủ số, Kinh tế số và Xã hội số.
Chương IX
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA
Điều 90. Hội
đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn trong lĩnh vực di sản văn hóa
1. Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên
môn trong lĩnh vực di sản văn hóa (sau đây gọi chung là Hội đồng thẩm định,
khoa học, chuyên môn) bao gồm:
a) Các Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học
đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật
thể vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và các Danh sách của
UNESCO của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Các Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học
đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ sung và hủy bỏ xếp hạng di tích ở phạm vi quốc
gia và đề nghị UNESCO công nhận di sản thế giới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương;
c) Các Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học
đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục
quốc gia về di sản tư liệu và Danh mục của UNESCO của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương;
d) Các Hội đồng thẩm định hiện vật và
Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ
sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia; Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học xếp
hạng, xếp lại hạng bảo tàng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương;
đ) Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học đề
nghị UNESCO cùng kỷ niệm năm sinh, năm mất đối với danh nhân người Việt Nam
trong lĩnh vực văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
e) Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học đề
nghị UNESCO vinh danh hoặc hủy bỏ công nhận tỉnh hoặc thành phố tham gia thành
viên Mạng lưới Thành phố sáng tạo của UNESCO của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
g) Hội đồng xác định giá trị di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia/di
sản tư liệu đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương;
h) Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ lập quy
hoạch, Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
i) Hội đồng thẩm định Quy hoạch khảo cổ
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
k) Hội đồng thẩm định kế hoạch quản lý
di sản thế giới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
l) Hội đồng đánh giá các yếu tố tác động
đến di sản thế giới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
m) Hội đồng khoa học về di sản văn hóa
phi vật thể của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để thực hiện thẩm định, cho ý kiến về các nội dung liên quan đến đề án, dự
án, kế hoạch, báo cáo quốc gia về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể, các nội dung chuyên môn sâu về di sản văn hóa phi vật thể,
hồ sơ khoa học đề nghị hỗ trợ bảo vệ di sản từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi
vật thể của UNESCO;
n) Hội đồng khoa học về bảo tồn di tích
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
o) Hội đồng khoa học về di sản tư liệu
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương để thực hiện thẩm định, cho ý kiến về các
nội dung liên quan đến đề án, dự án, kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản
tư liệu, báo cáo định kỳ quốc gia, phục chế di sản tư liệu, các nội dung chuyên
môn sâu về di sản tư liệu, hồ sơ khoa học đề nghị hỗ trợ từ Chương trình Ký ức
thế giới của UNESCO;
p) Hội đồng khoa học về bảo tàng của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương hoặc Hội đồng khoa học của bảo tàng công lập;
q) Hội đồng chuyên môn khác trong lĩnh
vực di sản văn hóa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương để thực hiện thẩm định, cho ý kiến về các nội dung liên quan
đến nhiệm vụ, chuyên môn trong các lĩnh vực di sản văn hóa theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa.
2. Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên
môn trong lĩnh vực di sản văn hóa quy định tại khoản 1 Điều này được thành lập
như sau:
a) Hội đồng quy định tại các điểm a, b,
c, d, đ, e khoản 1 Điều này gồm Hội đồng cấp chuyên ngành và Hội đồng cấp tỉnh,
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Hội đồng cấp chuyên ngành do người đứng
đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương giao trách nhiệm hoặc cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về
di sản văn hóa ở trung ương thành lập.
Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người
đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thành lập theo đề nghị của người
đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan
được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm.
Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập theo đề nghị
của cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương;
b) Hội đồng quy định tại các điểm g, h,
i, k, l, m, n, o, p và q khoản 1 Điều này gồm Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương và Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người
đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thành lập theo đề nghị của người
đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan
được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm hoặc Hội đồng
khoa học về bảo tàng của bảo tàng công lập do Giám đốc bảo tàng công lập thành
lập.
Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập theo đề nghị
của cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương.
Trường hợp cần thiết, có thể thành lập
theo 02 cấp như Hội đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này
và thẩm quyền thành lập thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên
môn gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký và các Ủy viên là các chuyên
gia, nhà khoa học có chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm và uy tín, liên quan
trong các lĩnh vực di sản văn hóa, đại diện cơ quan quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương đối với Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn cấp bộ
hoặc đại diện cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đối với Hội đồng thẩm
định, khoa học, chuyên môn cấp tỉnh.
3. Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên
môn trong lĩnh vực di sản văn hóa hoạt động theo nguyên tắc sau đây:
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập
thể, công khai, dân chủ tại các phiên họp để quyết nghị những vấn đề liên quan
đến việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng;
b) Quyết nghị của Hội đồng được biểu
quyết bằng cách bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai, phải được ít nhất 2/3
tổng số thành viên của Hội đồng có mặt tán thành; đồng thời, các ý kiến khác
phải được ghi nhận đầy đủ trong biên bản của phiên họp Hội đồng. Ý kiến của
thành viên Hội đồng và biên bản họp Hội đồng được kèm trong hồ sơ di sản văn
hóa trình cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật
Di sản văn hóa;
c) Các phiên họp của Hội đồng chỉ tiến
hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng dự họp (tỉ lệ 2/3 được
tính bao gồm các thành viên vắng mặt có lý do nhưng có ý kiến đóng góp bằng văn
bản gửi Hội đồng trước phiên họp). Trong một số trường hợp cụ thể, Chủ tịch Hội
đồng có thể lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản trực tiếp mà
không cần triệu tập họp Hội đồng;
d) Trong một số trường hợp liên quan đến
hồ sơ đề nghị UNESCO, về chủ trương, chính sách, vấn đề quan trọng hoặc phức
tạp trong lĩnh vực di sản văn hóa, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc mở rộng
thành phần mời tham gia họp Hội đồng;
đ) Các Hội đồng thẩm định quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này được tiến hành họp 02 cấp gồm cấp
chuyên ngành và cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Hội đồng
cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để bảo đảm tính xác thực, khách
quan, trung thực và chặt chẽ trong quy trình, kết quả thẩm định hồ sơ khoa học
di sản văn hóa. Các Hội đồng quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p và
q khoản 1 Điều này có thể tiến hành họp 01 cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương hoặc có thể họp theo 02 cấp, gồm cấp chuyên ngành và cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
4. Các Hội đồng thẩm định quy định tại
các Điều 4, 5, 6, 11, 12, 32, 34, 53, 55, 64 và 95 Nghị định này tiến
hành thẩm định và có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định. Văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định
phải nêu rõ ý kiến đối với trường hợp hồ sơ yêu cầu cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh sau khi bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ phải gửi lại Hội đồng để
xem xét, thẩm định (nếu có).
Điều 91. Chức
năng, nhiệm vụ của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia
1. Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia là
cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa. Hội đồng thực hiện tư vấn cho Thủ tướng Chính
phủ các nhóm nhiệm vụ với hai hình thức bao gồm: tư vấn theo yêu cầu và tư vấn
độc lập.
2. Nhóm nhiệm vụ góp ý, thẩm định, tư
vấn được quy định như sau:
a) Tham gia xây dựng, góp ý đối với các
văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo định kỳ quốc gia về di sản văn hóa; phương
hướng, chiến lược, chính sách lớn hoặc chương trình, đề án, dự án lớn, phức tạp
về kinh tế - xã hội hoặc nhiệm vụ và đồ án quy hoạch liên quan về bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa;
b) Hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO công
nhận di sản thế giới, ghi danh di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu có
giá trị của Việt Nam vào Danh mục của UNESCO;
c) Hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di
tích quốc gia đặc biệt; xác định chỉ có khu vực bảo vệ I đối với di tích quốc
gia đặc biệt; công nhận bảo vật quốc gia; đưa bảo vật quốc gia, di sản tư liệu
được UNESCO ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước
ngoài khi có ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ;
d) Hồ sơ khoa học về di sản văn hóa do
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa;
đ) Các vấn đề khoa học về di sản văn hóa
liên quan đến dự án lớn, phức tạp về kinh tế - xã hội và các hoạt động kinh tế
- xã hội theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
e) Tổ chức sinh hoạt khoa học, chuyên
đề, nhóm ngành chuyên môn, tọa đàm, hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia và
quốc tế ở trong nước, tham khảo ý kiến chuyên gia trong từng lĩnh vực của di
sản văn hóa;
g) Tổ chức hoạt động khảo sát, đánh giá
việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở trong nước và nước ngoài theo
thẩm quyền;
h) Tham gia ý kiến đối với các vấn đề
quan trọng khác về di sản văn hóa do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu hoặc Hội đồng
thấy cần kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ.
3. Nhóm nhiệm vụ chuyên sâu đặc thù về
di sản văn hóa được quy định như sau:
a) Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch và
quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt, di sản thế giới
và khu vực;
b) Hội đồng khoa học mở rộng xin ý kiến
chuyên gia, tư vấn, góp ý, nhận xét các dự án, đề án, báo cáo kinh tế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích
quốc gia đặc biệt, di sản thế giới và khu vực;
c) Phiên họp thường kỳ và đột xuất của
Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, thảo luận nhóm ngành chuyên môn, các vấn đề
phù hợp với chương trình hoạt động của Hội đồng;
d) Hội đồng thẩm định các dự án duy tu,
bảo trì, hệ thống kho bảo vật quốc gia;
đ) Hội đồng thẩm định công tác quản lý,
bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu khu vực, thế giới và di sản văn hóa
phi vật thể sau khi được ghi danh.
4. Nhóm nhiệm vụ hợp tác quốc tế được
quy định như sau:
a) Tổ chức hợp tác, làm việc với các cơ
quan, tổ chức ở nước ngoài trong việc tư vấn xây dựng cơ chế chính sách, trong
chuyên môn lập hồ sơ khoa học ghi danh và bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm trong
hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển kinh tế
- xã hội, xây dựng mô hình điểm về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa;
b) Ứng cử, tham gia chuyên gia độc lập,
thành viên các Ủy ban thuộc các Công ước, Chương trình về di sản văn hóa của
UNESCO mà Việt Nam là thành viên phù hợp với chuyên môn của Hội đồng Di sản văn
hóa quốc gia. Tham gia các hội nghị, hội thảo theo các chương trình, hoạt động,
tổ chức ở nước ngoài và tham dự kỳ họp của các Công ước, Chương trình về di sản
văn hóa của UNESCO mà Việt Nam là thành viên phù hợp với chuyên môn của Hội
đồng.
Điều 92. Cơ
cấu tổ chức, nguyên tắc và phương thức hoạt động của Hội đồng Di sản văn hóa
quốc gia
1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Di sản
văn hóa quốc gia quy định như sau:
a) Tổng số thành viên của Hội đồng không
quá 27 thành viên; thành phần tham gia gồm Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng,
Ủy viên thường trực (nếu có) và các Ủy viên. Nhiệm kỳ công tác của các thành
viên Hội đồng là 05 năm;
b) Việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên
Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội
đồng và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Hội đồng có các nhóm ngành chuyên môn
được thành lập phù hợp với các chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Hội đồng;
d) Hội đồng có Văn phòng giúp việc đặt
tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo trực tiếp và
có số biên chế kiêm nhiệm nằm trong tổng biên chế của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng giúp việc Hội đồng do Chủ
tịch Hội đồng quyết định.
2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Di
sản văn hóa quốc gia được quy định như sau:
a) Thành viên Hội đồng Di sản văn hóa
quốc gia tham gia các hoạt động của Hội đồng với tư cách cá nhân nhà khoa học,
chuyên gia độc lập, không đại diện cho cơ quan hoặc tổ chức nơi mình làm việc.
Các đề xuất của thành viên Hội đồng phải khách quan và trung thực; không nhân
danh thành viên Hội đồng để tuyên truyền những thông tin khác với chủ trương,
chính sách của Nhà nước và kết luận thống nhất chung của Hội đồng;
b) Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia làm
việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ; kế hoạch hoạt động hằng năm do Chủ tịch
Hội đồng quyết định phê duyệt bảo đảm đúng theo chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng triệu tập các phiên họp thường kỳ
hoặc bất thường, đột xuất theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Phiên họp của Hội đồng Di sản văn hóa
quốc gia phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự (tỉ lệ 2/3
được tính bao gồm cả các thành viên vắng mặt có lý do, nhưng có ý kiến góp ý
bằng văn bản gửi đến Hội đồng trước phiên họp).
3. Phương thức hoạt động của Hội đồng Di
sản văn hóa quốc gia được quy định như sau:
a) Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia làm
việc theo phương thức thảo luận, góp ý kiến, biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín
hoặc biểu quyết công khai để quyết định những vấn đề đưa ra thảo luận, phải
được ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng có mặt tán thành; đồng thời, các ý
kiến khác cũng phải được ghi nhận đầy đủ trong biên bản của phiên họp Hội đồng;
b) Trong một số trường hợp cụ thể Chủ
tịch Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia có thể lấy ý kiến của các thành viên Hội
đồng bằng văn bản, báo cáo lại tại phiên họp thường kỳ Hội đồng mà không cần
triệu tập cuộc họp Hội đồng;
c) Việc điều hành hoạt động của Hội đồng
Di sản văn hóa quốc gia do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng (sau đây gọi tắt
là Thường trực Hội đồng) đảm nhiệm. Thường trực Hội đồng có thể tổ chức các
phiên họp Thường trực Hội đồng mở rộng để kịp thời giải quyết các công việc
phát sinh của Hội đồng;
d) Tùy theo nội dung của phiên họp, Chủ
tịch Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia có thể mời đại diện các cơ quan có liên
quan tham dự. Các đại biểu này không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội
đồng;
đ) Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia tiến
hành thẩm định, góp ý, họp và có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy
định của Luật Di sản văn hóa. Tài liệu của
phiên họp do Văn phòng giúp việc Hội đồng chuyển đến thành viên Hội đồng để
nghiên cứu chậm nhất là 10 ngày trước khi họp hoặc chậm nhất là 02 ngày làm
việc trước khi họp đối với các phiên họp bất thường.
4. Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia phối
hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan của Nhà nước
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; báo cáo Thủ tướng
Chính phủ kết quả thực hiện chương trình hoạt động hằng năm của Hội đồng và
kiến nghị Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, giải quyết.
Điều 93. Căn
cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành di sản
văn hóa
1. Căn cứ kiểm tra chuyên ngành di sản
văn hóa được quy định như sau:
a) Kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định
kỳ hằng năm hoặc theo kế hoạch, chuyên đề;
b) Chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm
quyền quản lý nhà nước về di sản văn hóa kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề;
c) Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi
phạm, khi có thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc trên
phương tiện thông tin đại chúng về các vi phạm pháp luật trong quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa;
d) Khi phát hiện có hành vi vi phạm của
cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý di sản văn hóa khi thi hành công vụ.
2. Thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm
tra, quyết định kiểm tra và trách nhiệm thực hiện được quy định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan tham mưu, quản
lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương thực hiện chức năng kiểm tra chuyên
ngành di sản văn hóa, ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với
lĩnh vực di sản văn hóa trên phạm vi cả nước. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh, cấp xã ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối
với lĩnh vực di sản văn hóa trên phạm vi địa bàn quản lý;
b) Cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về
di sản văn hóa ở trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cấp xã;
công chức thực hiện chức năng quản lý di sản văn hóa chịu trách nhiệm thực hiện
việc kiểm tra chuyên ngành di sản văn hóa;
c) Trưởng đoàn kiểm tra, người được giao
nhiệm vụ kiểm tra công bố quyết định kiểm tra hoặc văn bản cử người kiểm tra;
tổ chức thực hiện việc kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra;
phân công công việc cụ thể cho thành viên Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước
người đã ban hành quyết định kiểm tra, văn bản cử người kiểm tra và trước pháp luật
về hoạt động kiểm tra; thực hiện đúng thẩm quyền của Trưởng đoàn kiểm tra, công
chức, viên chức đang thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.
Thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo sự phân công, điều hành của Trưởng đoàn kiểm
tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; đề xuất với Trưởng đoàn kiểm
tra thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động kiểm tra có hiệu
quả, đúng quy định của pháp luật.
3. Hình thức, phương pháp kiểm tra
chuyên ngành di sản văn hóa được quy định như sau:
a) Việc kiểm tra chuyên ngành di sản văn
hóa thực hiện theo kế hoạch hằng năm hoặc đột xuất; được thực hiện bằng hình
thức thành lập Đoàn kiểm tra hoặc văn bản cử người được giao nhiệm vụ kiểm tra;
b) Kế hoạch kiểm tra ban hành trước ngày
31 tháng 12 của năm trước để thực hiện hoạt động kiểm tra định kỳ; quyết định,
văn bản kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này. Kế hoạch
kiểm tra hằng năm phải bảo đảm không trùng lặp về nội dung, đối tượng, phạm vi
với kế hoạch thanh tra di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về thanh tra;
c) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện
bằng nhiều hình thức, gồm: tổ chức kiểm tra tại địa điểm kiểm tra hoặc gửi hồ
sơ tới cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc tổ chức họp trực tuyến về nội dung kiểm
tra hoặc hình thức khác (nếu có).
4. Nội dung kiểm tra về di sản văn hóa
bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định của
pháp luật về di sản văn hóa;
b) Việc bố trí nguồn lực và các điều
kiện khác bảo đảm cho việc thi hành quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
việc thực hiện thống kê, chế độ báo cáo, lưu trữ, xây dựng, quản lý cơ sở dữ
liệu về di sản văn hóa.
5. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành di
sản văn hóa bảo đảm không chồng chéo với hoạt động thanh tra, không làm ảnh
hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân; có sự phối hợp
của các cơ quan có liên quan.
6. Trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra
và thẩm quyền ban hành Thông báo kết luận kiểm tra được quy định như sau:
a) Trưởng đoàn kiểm tra, người được giao
nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra;
b) Người có thẩm quyền quyết định kiểm
tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành Thông báo
kết luận kiểm tra hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn kiểm tra ban hành.
7. Người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều này chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra
chuyên ngành di sản văn hóa theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị.
Điều 94.
Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
1. Quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn
kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được quy định như sau:
a) Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra định kỳ
hằng năm, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về di sản
văn hóa và tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất của việc kiểm tra, người có
thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 93 Nghị định này
quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;
b) Đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng đoàn,
Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên; trong đó, Trưởng đoàn là đại diện
lãnh đạo cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về di sản văn hóa; Phó Trưởng đoàn
là lãnh đạo đơn vị chịu trách nhiệm quản lý lĩnh vực cần kiểm tra, trực thuộc
cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về di sản văn hóa; các thành viên khác gồm
các chuyên gia, nhà quản lý, đại diện lãnh đạo địa phương nơi có di sản văn hóa
(nếu cần thiết) và thư ký là chuyên viên của đơn vị. Trường hợp nội dung vụ
việc không phức tạp, cần thông tin báo cáo nhanh thì có thể cử người thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra;
c) Việc thành lập Đoàn kiểm tra, cử
người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được thực hiện theo hình thức ban hành quyết
định;
d) Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra
không quá 30 ngày. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có quyền gia
hạn một lần thời gian kiểm tra nhưng không quá 07 ngày làm việc. Trường hợp cử
người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thì không gia hạn thời hạn kiểm tra.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đề cương
yêu cầu báo cáo được quy định như sau:
a) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm
chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch, đề cương yêu cầu báo cáo gửi cho đối tượng
kiểm tra. Trường hợp cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thì người thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra thống nhất kế hoạch kiểm tra với đối tượng được kiểm tra mà
không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra. Trường hợp kiểm tra đột xuất thì không
phải xây dựng kế hoạch kiểm tra và không yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo
trước khi tiến hành kiểm tra;
b) Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm báo
cáo theo đề cương hoặc theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở.
3. Đoàn kiểm tra, người thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra thực hiện kiểm tra như sau:
a) Công bố quyết định kiểm tra, văn bản
kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra và tiến hành kiểm tra ngay sau
khi công bố;
b) Thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi
trong quyết định kiểm tra;
c) Thu thập hồ sơ, nghiên cứu tài liệu,
làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan, kiểm tra thực tế tại thực địa;
trường hợp cần thiết yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp bổ sung
hồ sơ, tài liệu, giải trình các nội dung còn chưa rõ; ghi nhận kết quả làm việc
bằng biên bản;
d) Lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 62 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này và kiến nghị ngừng hoạt động dự án đầu tư có ảnh hưởng đến di tích, di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật đầu tư;
đ) Gia hạn thời hạn kiểm tra;
e) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự
thảo Thông báo kết luận kiểm tra, trình người có thẩm quyền quyết định kiểm tra
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 93 Nghị định này trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian kiểm tra được ghi tại quyết
định, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra.
Báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông
báo kết luận kiểm tra phải thể hiện được các nội dung: kết quả kiểm tra, nhận
định việc đúng, sai theo quy định của pháp luật; kiến nghị, đề xuất các biện
pháp xử lý;
g) Quyết định xử lý vi phạm theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm;
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
thẩm quyền;
i) Ra kết luận kiểm tra trong trường hợp
cần thiết;
k) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, người
có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều
93 Nghị định này phải ký Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ban hành văn bản
xử lý các kiến nghị của Đoàn kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
Thông báo kết luận kiểm tra hoặc văn bản
xử lý kết quả kiểm tra phải ghi rõ thời gian tổ chức thực hiện và kết quả thực
hiện, gửi cho đối tượng được kiểm tra và công bố công khai để thực hiện.
5. Tổ chức thực hiện Thông báo kết luận
kiểm tra, văn bản xử lý kết quả kiểm tra:
a) Kể từ ngày nhận được Thông báo kết
luận kiểm tra, văn bản xử lý, đối tượng được kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả theo yêu
cầu nêu tại Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;
b) Người ban hành quyết định kiểm tra,
Đoàn kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn
đốc việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;
c) Kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết
luận kiểm tra, văn bản xử lý. Khi hết thời hạn thực hiện Thông báo kết luận
kiểm tra, văn bản xử lý, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 93 Nghị định này xem xét để ban hành
quyết định, văn bản kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn
bản xử lý.
Thời hạn kiểm tra tối đa là 05 ngày làm
việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm
tra rộng thì thời hạn kiểm tra tối đa là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người được giao
nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với người có thẩm quyền
ban hành quyết định kiểm tra.
Điều 95.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị UNESCO cùng kỷ niệm năm sinh, năm
mất đối với danh nhân người Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa; đề nghị UNESCO
vinh danh tỉnh hoặc thành phố tham gia thành viên Mạng lưới Thành phố sáng tạo
của UNESCO
1. Việc đề nghị UNESCO cùng kỷ niệm năm
sinh, năm mất đối với danh nhân người Việt Nam có đóng góp và cống hiến quan
trọng trong các lĩnh vực văn hóa có tầm ảnh hưởng lớn đối với quốc gia, dân tộc
và lan tỏa đến khu vực hoặc thế giới được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ
tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị
UNESCO cùng kỷ niệm năm sinh, năm mất đối với danh nhân người Việt Nam trong
lĩnh vực văn hóa thuộc địa phương;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao
lập hồ sơ đề nghị UNESCO cùng kỷ niệm năm sinh, năm mất đối với danh nhân người
Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa có trách nhiệm tổ chức lập và gửi hồ sơ đề nghị
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định;
c) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đề nghị UNESCO cùng kỷ
niệm năm sinh, năm mất đối với danh nhân người Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa
trên cơ sở hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ý kiến thẩm định của Hội
đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp bộ của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định tại điểm đ khoản 1 và thành
lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định này
và ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia.
2. Việc đề nghị UNESCO vinh danh tỉnh
hoặc thành phố trực thuộc trung ương tham gia thành viên Mạng lưới Thành phố
sáng tạo của UNESCO được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ
tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị
UNESCO vinh danh tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương tham gia thành viên
Mạng lưới Thành phố sáng tạo của UNESCO;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao
lập hồ sơ đề nghị UNESCO vinh danh tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương
tham gia thành viên Mạng lưới Thành phố sáng tạo của UNESCO có trách nhiệm tổ
chức lập và gửi hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định;
c) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đề nghị UNESCO vinh
danh tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương tham gia thành viên Mạng lưới
Thành phố sáng tạo của UNESCO trên cơ sở hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành và Hội đồng thẩm
định cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại điểm
e khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
90 Nghị định này và ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc
gia.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề
nghị UNESCO cùng kỷ niệm năm sinh, năm mất đối với danh nhân người Việt Nam
trong lĩnh vực văn hóa; đề nghị UNESCO vinh danh tỉnh hoặc thành phố trực thuộc
trung ương tham gia thành viên Mạng lưới Thành phố sáng tạo của UNESCO được
thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
Thành phần hồ sơ đề nghị UNESCO cùng kỷ
niệm năm sinh, năm mất đối với danh nhân người Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa;
đề nghị UNESCO vinh danh, hủy bỏ công nhận tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung
ương tham gia thành viên Mạng lưới Thành phố sáng tạo của UNESCO thực hiện theo
quy định của UNESCO.
4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị hủy
bỏ công nhận tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương tham gia Mạng lưới Thành
phố sáng tạo của UNESCO thực hiện theo quy định của UNESCO.
5. Kết quả, sản phẩm đóng góp, cống hiến
của danh nhân người Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa; của tỉnh hoặc thành phố
trực thuộc trung ương thành viên Mạng lưới thành phố sáng tạo đã được UNESCO kỷ
niệm, vinh danh phải có Đề án riêng để bảo vệ, phát huy giá trị, thúc đẩy sáng
tạo trên địa bàn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây
dựng, phê duyệt Đề án sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thành lập theo đề nghị của cơ quan tham mưu, quản lý
nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương và tổ chức thực hiện.
6. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nội dung báo cáo, xây dựng và gửi các
báo cáo có liên quan theo yêu cầu của UNESCO.
Điều 96. Tổ
chức lễ công bố, đón nhận quyết định và bằng chứng nhận di sản văn hóa
1. Việc tổ chức lễ công bố, đón nhận
quyết định và bằng chứng nhận di sản văn hóa cho các hình thức quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tôn vinh, khích lệ sự tham gia của
cộng đồng địa phương nơi có di sản văn hóa, tạo sự gắn kết và nâng cao nhận
thức về bảo vệ di sản văn hóa;
b) Lễ công bố, đón nhận quyết định và
bằng chứng nhận di sản văn hóa được tổ chức bảo đảm trang trọng, hiệu quả, tiết
kiệm, an toàn, không phô trương hình thức, có ý nghĩa tôn vinh sự kiện;
c) Phù hợp với các quy định về di sản
văn hóa, nghi lễ nhà nước và quy trình tổ chức sự kiện.
2. Các hình thức công nhận, ghi danh di
sản văn hóa ở trong nước, tổ chức lễ công bố, đón nhận quyết định và bằng chứng
nhận di sản văn hóa, bao gồm:
a) Quyết định công nhận và Bằng công
nhận bảo vật quốc gia của Thủ tướng Chính phủ;
b) Quyết định xếp hạng và Bằng xếp hạng
di tích quốc gia đặc biệt của Thủ tướng Chính phủ;
c) Quyết định xếp hạng và Bằng xếp hạng
di tích quốc gia của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Quyết định công bố Danh mục quốc gia
về di sản văn hóa phi vật thể và Bằng ghi danh di sản văn hóa phi vật thể được
đưa vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
đ) Quyết định công bố Danh mục quốc gia
về di sản tư liệu và Bằng ghi danh di sản tư liệu được đưa vào Danh mục quốc
gia về di sản tư liệu của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Các hình thức công nhận, ghi danh di
sản văn hóa của UNESCO, tổ chức lễ công bố, đón nhận bằng chứng nhận di sản văn
hóa, bao gồm:
a) Bằng công nhận của UNESCO vào các
danh sách di sản thế giới (bao gồm Bằng công nhận Di sản văn hóa thế giới, Di
sản thiên nhiên thế giới, Di sản thế giới hỗn hợp của UNESCO);
b) Bằng chứng nhận ghi danh di sản văn
hóa phi vật thể vào các Danh sách của UNESCO (bao gồm Danh sách Di sản văn hóa
phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần
được bảo vệ khẩn cấp; Di sản thực hành bảo vệ tốt);
c) Bằng chứng nhận ghi danh di sản tư
liệu vào các Danh sách của UNESCO (bao gồm Danh sách di sản tư liệu thế giới và
Danh sách di sản tư liệu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương);
d) Bằng chứng nhận, công nhận của UNESCO
vinh danh cá nhân người Việt Nam;
đ) Bằng chứng nhận, công nhận thành phố thành
viên Mạng lưới thành phố sáng tạo của UNESCO;
e) Bằng chứng nhận, công nhận khác của
UNESCO thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nếu
có).
4. Đối với hình thức quy định tại khoản
3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện sau
khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Việc tổ chức lễ công bố, đón nhận
quyết định và bằng chứng nhận di sản văn hóa quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này thực hiện theo nội dung quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương X
CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
Điều 97. Chi
nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa
Chi sưu tầm, xác định danh mục các di
sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu có giá trị, cần được lưu giữ, phát huy
giá trị bao gồm:
1. Chi khảo sát điền dã, điều tra, phỏng
vấn cộng đồng; chi thuê người thu thập số liệu, thông tin, người cung cấp thông
tin, người hướng dẫn tại chỗ, người dẫn đường. Mức chi áp dụng theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia; quy
định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2. Chi tập huấn về sưu tầm, tư liệu hóa,
nội dung và mức chi được thực hiện như sau:
a) Chi hỗ trợ học viên trong thời gian
tập huấn (bao gồm thời gian đi khảo sát, thực tế) cho đối tượng hưởng lương và
không hưởng lương từ ngân sách gồm: Chi hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại, tiền
thuê chỗ nghỉ, phụ cấp lưu trú thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;
b) Chi cho báo cáo viên, bao gồm: Chi
thù lao, chi phụ cấp tiền ăn, chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở. Mức chi thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức;
c) Chi biên soạn chương trình, giáo
trình áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức
chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo
dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
Trường hợp nội dung chi quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này được quy định tại văn bản pháp luật có liên quan có mức chi
cao hơn thì áp dụng theo văn bản pháp luật đó;
d) Các khoản chi liên quan trực tiếp đến
công tác tổ chức tập huấn gồm: thuê địa điểm, hội trường, trang thiết bị; chi
tài liệu, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc; chi in và cấp chứng chỉ, chi mua
vật tư, nguyên vật liệu thực hành, thuê dụng cụ, đạo cụ, nhạc cụ, phục trang
(nếu có), quay phim, chụp ảnh, ghi âm, tư liệu hóa; chi hoạt động quản lý trực
tiếp lớp tập huấn; giải khát giữa giờ; các khoản chi trực tiếp khác thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức. Trường hợp không có quy định mức chi cụ thể thì mức chi
căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và quy định của pháp luật.
3. Chi thuê biên dịch, phiên dịch, hiệu
đính tài liệu tiếng nước ngoài và tiếng nói, chữ viết dân tộc.
a) Mức chi thuê phiên dịch (dịch nói) từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam,
chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách
trong nước;
b) Mức chi thuê phiên dịch (dịch nói) từ
tiếng Việt sang tiếng dân tộc và ngược lại thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia;
c) Mức chi thuê biên dịch hiệu đính tài
liệu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
4. Chi các khoản chi khác liên quan đến
hoạt động sưu tầm, tư liệu hóa gồm: in ấn, sao chụp tài liệu, bản đồ, hình ảnh;
quay phim, ghi âm, chụp ảnh trong quá trình tư liệu hóa; chi xây dựng phim tài
liệu về di sản. Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và
theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Chi tổ chức trình diễn, thực hành,
trưng bày kết quả sưu tầm, tư liệu hóa thực hiện theo khoản 4 Điều
113 Nghị định này.
6. Chi báo cáo kết quả nghiên cứu sưu
tầm: 5.000.000 đồng/báo cáo.
Điều 98. Chi
cho chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
1. Chi cho chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể bao gồm:
a) Câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn
hóa phi vật thể được nhận mức hỗ trợ:
Hỗ trợ lần đầu khi thành lập một lần: 30.000.000
đồng/câu lạc bộ hoặc nhóm thực hành thành lập mới để mua sắm nhạc cụ, đạo cụ,
công cụ, đồ vật, đồ tạo tác phục vụ thực hành, truyền dạy, sáng tạo, trình diễn
di sản văn hóa phi vật thể.
Hỗ trợ kinh phí hoạt động hằng năm:
5.000.000 đồng/năm/câu lạc bộ hoặc nhóm thực hành trong quá trình hoạt động;
b) Chi hỗ trợ Nghệ nhân nhân dân, Nghệ
nhân ưu tú tham gia các hoạt động truyền dạy, lưu truyền, phổ biến di sản văn
hóa phi vật thể và đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy cho người kế cận hoặc cho
cộng đồng khi tham gia vào các hoạt động, chương trình, đề án, dự án do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định được hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ Nghệ nhân ưu tú 500.000 đồng/ngày;
Nghệ nhân nhân dân 600.000 đồng/ngày.
Hỗ trợ Nghệ nhân ưu tú là chủ thể di sản
văn hóa phi vật thể là đồng bào dân tộc thiểu số: 800.000 đồng/ngày; Nghệ nhân
nhân dân 1.000.000 đồng/ngày;
c) Chi thù lao cho Nghệ nhân, người thực
hành tham gia hướng dẫn, tập huấn, truyền dạy cho cộng đồng được hỗ trợ như
sau:
Nghệ nhân, người thực hành: 200.000 đồng/người/buổi.
Nghệ nhân, người thực hành là đồng bào
dân tộc thiểu số: 300.000 đồng/người/buổi.
Trường hợp nội dung chi quy định tại điểm
b và điểm c khoản 1 Điều này được quy định tại văn bản pháp luật khác có liên
quan có mức chi cao hơn thì áp dụng theo văn bản pháp luật đó;
d) Người thực hành, Nghệ nhân, Nghệ nhân
ưu tú, Nghệ nhân nhân dân có công lao đóng góp cho sự phục hồi của di sản văn
hóa phi vật thể và đưa di sản văn hóa phi vật thể ra khỏi tình trạng có nguy cơ
mai một, thất truyền được khen thưởng theo quy định của pháp luật, được hưởng
01 lần mức tiền thưởng bằng 23 lần mức chuẩn;
đ) Mức trợ cấp sinh hoạt hàng tháng: Mức
6,5 lần mức chuẩn đối với đối tượng là Nghệ nhân ưu tú; Mức 10 lần mức chuẩn
đối với đối tượng là Nghệ nhân nhân dân;
e) Mức trợ cấp đóng bảo hiểm y tế đối
với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú: Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
được hưởng trợ cấp hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm y tế; Nghệ nhân nhân dân,
Nghệ nhân ưu tú được nhà nước đóng bảo hiểm y tế với mức bằng 4,5% mức lương cơ
sở theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; được hưởng bảo hiểm y tế khi
khám bệnh, chữa bệnh với mức như đối với công chức theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm y tế;
g) Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
khi chết được nhà nước hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn để chi trả
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng.
2. Mức chuẩn và áp dụng mức chuẩn:
a) Mức chuẩn áp dụng là 500.000 đồng/tháng;
b) Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội,
tốc độ tăng giá tiêu dùng và khả năng cân đối của ngân sách, cơ quan có thẩm
quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn cho phù hợp.
3. Chi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể, bao
gồm:
a) Chi nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông
tin. Nội dung, mức chi áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra
thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia;
b) Chi cho Nghệ nhân, học viên tham gia
hoạt động tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy di
sản văn hóa phi vật thể được hỗ trợ gồm: tiền ăn, chi phí đi lại, tiền thuê chỗ
nghỉ. Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
97 Nghị định này;
c) Chi cho báo cáo viên, Nghệ nhân, Nghệ
nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, người thực hành hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể, bao
gồm:
Chi cho báo cáo viên: Chi thù lao, chi
phụ cấp tiền ăn, chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở. Mức chi thực hiện theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 97 Nghị định này.
Chi thù lao Nghệ nhân, Nghệ nhân nhân
dân, Nghệ nhân ưu tú, người thực hành hướng dẫn, tập huấn, truyền dạy cho cộng
đồng: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Chi hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền thuê
chỗ nghỉ cho Nghệ nhân, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, người thực hành
hướng dẫn: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
97 Nghị định này;
d) Các khoản chi liên quan trực tiếp đến
công tác tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền
dạy di sản văn hóa phi vật thể gồm: thuê địa điểm, hội trường, trang thiết bị;
chi tài liệu, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc; chi in và cấp chứng chỉ, chi
mua vật tư, nguyên vật liệu thực hành, thuê dụng cụ, đạo cụ, nhạc cụ, phục
trang (nếu có), quay phim, chụp ảnh, ghi âm, tư liệu hóa; chi hoạt động quản lý
trực tiếp lớp tập huấn; giải khát giữa giờ; các khoản chi trực tiếp khác thực
hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 97 Nghị định này.
Điều 99. Chi
từ ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích, người
trực tiếp trông coi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc sở hữu
toàn dân; cá nhân chủ sở hữu di sản tư liệu được UNESCO ghi danh
1. Chi cho tổ chức được giao quản lý, sử
dụng di tích, người trực tiếp trông coi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh là đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện theo cơ chế tài chính đối
với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức
được giao quản lý, sử dụng di tích, người trực tiếp trông coi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn không là đơn vị
sự nghiệp công lập, mức chi do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp
với khả năng cân đối ngân sách địa phương; đối với các di tích nằm trên địa bàn
02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, mức chi do Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định đối với phần di tích trên địa bàn.
3. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân chủ sở hữu di
sản tư liệu được UNESCO ghi danh:
a) Tổ chức sở hữu di sản tư liệu thuộc
sở hữu toàn dân được UNESCO ghi danh thuộc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để lưu trữ, bảo quản, phục chế,
chuyển dạng tài liệu, khai thác và phát huy giá trị di sản tư liệu;
b) Tổ chức, cá nhân chủ sở hữu di sản tư
liệu được UNESCO ghi danh trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 100.
Chi kiểm kê, lập hồ sơ khoa học xếp hạng, ghi danh di sản văn hóa, công nhận
bảo vật quốc gia
1. Chi cho hoạt động kiểm kê, nội dung
và mức chi thực hiện như sau:
a) Chi xây dựng phương án và kế hoạch
kiểm kê;
b) Chi khảo sát điền dã, thu thập thông
tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kê, lập phiếu kiểm kê;
c) Chi thuê người cung cấp thông tin,
người hướng dẫn tại chỗ, người điền phiếu kiểm kê;
d) Chi lập hồ sơ kiểm kê;
đ) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá,
lập danh mục kiểm kê hồ sơ;
e) Chi các khoản chi khác liên quan đến
kiểm kê bao gồm: biên soạn ấn phẩm kiểm kê; thuê chuyên gia kiểm kê, in ấn, sao
chụp tài liệu, bản đồ, hình ảnh; thuê quay phim, ghi âm, chụp ảnh, gỡ băng, xây
dựng album ảnh và dựng phim;
g) Chi tập huấn cho những người tham gia
kiểm kê;
h) Chi thuê biên dịch, phiên dịch, hiệu
đính tài liệu tiếng nước ngoài và tiếng nói, chữ viết dân tộc;
i) Chi báo cáo kiểm kê: 5.000.000 đồng/báo
cáo.
Mức chi cho các nhiệm vụ tại các điểm a,
b, c, d, đ và e khoản này áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công
nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều
tra thống kê quốc gia; về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; theo thực
tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và quy định của pháp luật có liên
quan. Mức chi cho các nhiệm vụ tại điểm g và điểm h khoản này thực hiện theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 97 Nghị định này.
2. Chi lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp
hạng di tích ở phạm vi quốc gia và công nhận di sản thế giới, bao gồm:
a) Chi điều tra khảo sát; chi xây dựng
kế hoạch và chuẩn bị thực hiện lập hồ sơ khoa học. Nội dung, mức chi áp dụng
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống
kê quốc gia, quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;
b) Chi thuê chuyên gia nghiên cứu, lập
hồ sơ khoa học, nhận diện, xác định, giá trị di sản: Mức chi áp dụng theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong
nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp
đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;
c) Chi viết lý lịch di tích; lập bản đồ
vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích; bản vẽ kỹ thuật di tích; chụp ảnh màu khảo
tả di tích; lập bảng thống kê hiện vật thuộc di tích; lập hồ sơ tài liệu Hán
Nôm hoặc tài liệu có ngôn ngữ khác có ở di tích; lập Biên bản, Bản đồ khoanh
vùng khu vực bảo vệ di tích; tập hợp và lập danh mục tài liệu khoa học về di
tích (đối với lập hồ sơ khoa học di tích);
d) Chi dập, thác bản; chi ghi âm, ghi
hình, chụp ảnh về di sản; xây dựng phim về di sản, làm phụ đề ngoại ngữ cho
phim;
đ) Chi hội thảo khoa học đánh giá giá
trị di sản;
e) Chi thuê biên dịch, phiên dịch, hiệu
đính tài liệu tiếng nước ngoài và tiếng nói, chữ viết dân tộc: Mức chi thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị định này;
g) Chi thẩm định, nghiệm thu hồ sơ khoa
học đề nghị xếp hạng, ghi danh: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 115 Nghị định này;
h) Chi xây dựng báo cáo: 5.000.000 đồng/báo
cáo.
Mức chi cho các nhiệm vụ tại các điểm c,
d và đ khoản này áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ trong phạm vi
dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên
quan.
3. Chi lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa
phi vật thể, di sản tư liệu để ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa
phi vật thể, di sản tư liệu hoặc đề nghị ghi danh vào các Danh sách, Danh mục
của UNESCO, bao gồm:
a) Chi xây dựng đề cương, kế hoạch lập
hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu;
b) Chi khảo sát thực địa;
c) Chi viết lý lịch di sản văn hóa phi
vật thể, di sản tư liệu;
d) Chi các khoản chi liên quan đến lập
hồ sơ khoa học: nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, ghi âm, quay phim, chụp ảnh minh
họa hồ sơ, tư liệu hóa, xây dựng album tập ảnh, phim khoa học, in ấn và nhân
bản, văn phòng phẩm, thù lao người dẫn đường, người tham gia, người trả lời
phỏng vấn, người điền phiếu, người thực hành và các điều kiện vật chất, phương
tiện cho người lập hồ sơ;
đ) Chi hội thảo khoa học đánh giá giá
trị di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu;
e) Chi thuê chuyên gia tư vấn, biên soạn
nội dung hồ sơ khoa học áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về mức
lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp
dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;
g) Chi thuê biên dịch, phiên dịch, hiệu
đính tài liệu tiếng nước ngoài và tiếng nói, chữ viết dân tộc: Mức chi thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị định này;
h) Chi họp thẩm định hồ sơ khoa học: Mức
chi thực hiện theo quy định tại Điều 115 Nghị định này;
i) Chi xây dựng báo cáo khoa học:
5.000.000 đồng/báo cáo.
Mức chi cho các nhiệm vụ tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản này áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê,
tổng điều tra thống kê quốc gia; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn,
chứng từ trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của
pháp luật có liên quan.
4. Chi lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo
vật quốc gia bao gồm:
a) Chi phí khảo sát, lựa chọn, đánh giá
di vật, cổ vật có khả năng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều 44 Luật Di sản văn hóa dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật
quốc gia;
b) Chi phí khảo sát điền dã, bổ sung
thông tin khoa học, kiểm chứng thông tin liên quan đến di vật, cổ vật dự kiến
lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;
c) Chi phí nghiên cứu, xác minh niên đại
hoặc chi phí giám định di vật, cổ vật di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ khoa học
đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;
d) Chi phí nghiên cứu, đánh giá và xác
định giá trị của di vật, cổ vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;
đ) Chi phí phỏng vấn nhân chứng hoặc các
chuyên gia liên quan, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh nội dung phỏng vấn; Chi phí tổ
chức chụp ảnh đặc tả di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ khoa học đề nghị công
nhận bảo vật quốc gia;
e) Chi phí tổ chức làm bản dập chữ, hoa
văn và các chi tiết quan trọng của di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ khoa học đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia (nếu có);
g) Chi phí xây dựng Bản thuyết minh hiện
vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, trong đó phải trình bày rõ đặc điểm của
hiện vật theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Di
sản văn hóa;
h) Chi phí tập hợp các tài liệu, hình
ảnh, bản dập, ghi âm, ghi hình, tư liệu liên quan đến di vật, cổ vật dự kiến
lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;
i) Chi phí thu thập tài liệu khác liên
quan đến hiện vật (nếu có): Bài viết về hiện vật; xác nhận của nhân chứng đối
với các hiện vật có giá trị lịch sử;
k) Chi tổ chức Hội thảo khoa học góp ý
hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia và
gửi hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;
l) Chi số hóa hồ sơ khoa học hiện vật đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 114 Nghị định này;
m) Chi thẩm định, nghiệm thu hồ sơ khoa
học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 115 Nghị định này.
Mức chi cho các nhiệm vụ tại khoản này,
trừ điểm l và điểm m, áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công
tác phí, chế độ chi hội nghị; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng
từ và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 101.
Chi phí cho công tác cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích
1. Chi phí tổ chức họp xin ý kiến và
chuẩn bị cho công tác cắm mốc giới di tích, bàn giao mốc giới di tích thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính chế độ công tác phí, chế độ hội nghị
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chi phí cho việc cắm mốc giới trên
thực địa do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ các quy định về quản lý đất đai,
quy hoạch, xây dựng và các quy định khác có liên quan để ban hành mức chi thực
hiện cắm mốc giới di tích phù hợp với thực tế tại địa phương và phù hợp với bản
đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
Điều 102.
Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh, quy hoạch khảo cổ
1. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt,
công bố, điều chỉnh quy hoạch khảo cổ được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp
khác.
Thủ trưởng cơ quan tổ chức lập quy hoạch
chịu trách nhiệm thực hiện kiểm soát việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo
khối lượng theo quy định của pháp luật về ngân sách và thông qua Kho bạc nhà
nước. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.
2. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch khảo
cổ được quy định như sau:
a) Nội dung chi cho hoạt động quy hoạch
khảo cổ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Phụ lục III kèm
theo Nghị định này;
b) Mức chi cho hoạt động quy hoạch khảo
cổ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Phụ lục III kèm theo Nghị
định này;
c) Mức chi viết báo cáo quy hoạch khảo
cổ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phụ lục III kèm theo Nghị
định này;
d) Mức chi cho công tác lập hồ sơ khoa
học quy hoạch khảo cổ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Phụ
lục III kèm theo Nghị định này;
đ) Mức chi thẩm định quy hoạch khảo cổ
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Phụ lục III kèm theo Nghị
định này.
Điều 103.
Chi phí cho hoạt động quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt,
công bố, điều chỉnh, đánh giá quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau
đây gọi chung là quy hoạch di tích) được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác.
Thủ trưởng cơ quan tổ chức lập quy hoạch
chịu trách nhiệm thực hiện kiểm soát việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo
khối lượng theo quy định của pháp luật về ngân sách và thông qua Kho bạc nhà
nước. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.
2. Việc xác định chi phí tư vấn lập quy
hoạch di tích được quy định tại khoản 1 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định này.
3. Việc xác định chi phí lập quy hoạch
di tích được quy định tại khoản 2 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định này.
4. Trường hợp quy mô của quy hoạch di
tích nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Bảng định mức chi phí lập
quy hoạch di tích tại khoản 3 Phụ lục IV kèm theo Nghị định
này thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí, cụ thể
như sau:
Công thức nội suy:
|
Nt =
Nb -
|
(Nb
- Na)
|
x (Gb
- Gt)
|
|
(Gb
- Ga)
|
Trong đó:
Nt: Định mức chi phí cần nội
suy;
Gt: Diện tích quy hoạch cần
tính định mức;
Ga: Diện tích quy hoạch cận
dưới quy mô cần tính định mức;
Gb: Diện tích quy hoạch cận
trên quy mô cần tính định mức;
Na: Định mức chi phí quy
hoạch tương ứng với Ga;
Nb: Định mức chi phí quy
hoạch tương ứng với Gb.
5. Đối với những quy mô quy hoạch chưa
có quy định trị số định mức hoặc có quy mô lớn hơn quy mô quy định tại Bảng
định mức chi phí lập quy hoạch di tích quy định tại khoản 3 Phụ
lục IV kèm theo Nghị định này hoặc áp dụng định mức chi phí tại Nghị định
này không phù hợp thì xác định chi phí bằng phương pháp lập dự toán quy định
tại khoản 4 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
6. Chi phí điều chỉnh quy hoạch di tích
đã được phê duyệt quy định như sau:
a) Trường hợp điều chỉnh tổng thể quy
hoạch di tích nhưng phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích của quy
hoạch di tích đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch di tích được
xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 70% của chi phí lập quy hoạch di
tích mới tương ứng;
b) Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy
hoạch di tích thì căn cứ nội dung công việc cần điều chỉnh để xác định chi phí
bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 30% chi phí lập quy hoạch di tích mới
tương ứng.
7. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, chi
phí quản lý, thẩm định, đánh giá, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch di
tích thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Phụ lục IV Nghị
định này.
Điều 104.
Chi phí lập, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng bảo tàng; dự án bảo quản, duy
tu, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp bảo tàng, trưng bày bảo tàng, kho bảo quản
hiện vật bảo tàng; phục chế di sản tư liệu
1. Chi lập dự án đầu tư xây dựng bảo
tàng; chi lập dự án bảo quản, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp bảo tàng,
trưng bày bảo tàng, kho bảo quản hiện vật bảo tàng thực hiện theo quy định của
Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hoạt động xây
dựng; quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động chuyên
môn của bảo tàng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chi thẩm định dự án đầu tư xây dựng
bảo tàng; dự án bảo quản, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp bảo tàng, trưng
bày bảo tàng, kho bảo quản hiện vật bảo tàng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động chuyên môn của bảo tàng. Nội dung chi cho
công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng bảo tàng; dự án bảo quản, duy tu, bảo
trì, bảo dưỡng, nâng cấp bảo tàng, trưng bày bảo tàng, kho bảo quản hiện vật
bảo tàng bao gồm:
a) Chi hỗ trợ trực tiếp cho công tác
thẩm định dự án đầu tư xây dựng bảo tàng; dự án bảo quản, duy tu, bảo trì, bảo
dưỡng, nâng cấp bảo tàng, trưng bày bảo tàng, kho bảo quản hiện vật bảo tàng
chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm định trong trường
hợp cơ quan thẩm định dự án ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia
hoặc thuê tổ chức tư vấn;
b) Chi công tác phí, văn phòng phẩm,
dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị
phục vụ công tác thẩm định dự án;
c) Các khoản chi khác có liên quan đến
công tác thẩm định dự án. Riêng chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn
phản biện dự án đầu tư xây dựng bảo tàng; dự án bảo quản, duy tu, bảo trì, bảo
dưỡng, nâng cấp bảo tàng, trưng bày bảo tàng, kho bảo quản hiện vật bảo tàng
phục vụ công tác thẩm định dự án được xác định bằng dự toán chi phí bổ sung
ngoài chi phí thẩm định dự án. Việc thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí thẩm
định dự án đầu tư xây dựng bảo tàng; dự án bảo quản, duy tu, bảo trì, bảo
dưỡng, nâng cấp bảo tàng, trưng bày bảo tàng, kho bảo quản hiện vật bảo tàng
thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật có
liên quan.
3. Chi lập đề án, dự án, kế hoạch phục
chế di sản tư liệu thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; quy định của Bộ Khoa học và Công
nghệ về tài liệu, dữ liệu số và quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quy định của Bộ Nội vụ về định mức kinh tế -
kỹ thuật bồi nền trên tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công; quy định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phục chế phim, ảnh và bảo quản, thanh
lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện
và hoạt động chuyên môn di sản văn hóa; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa
đơn chứng từ và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chi thẩm định đề án, dự án, kế hoạch
phục chế di sản tư liệu thực hiện theo một hoặc toàn bộ các nội dung chi: quy
định tại khoản 2 Điều này; quy định của Bộ Nội vụ về định mức kinh tế - kỹ
thuật bồi nền trên tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công; quy định của pháp luật
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quy định của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phục chế phim, ảnh và bảo quản, thanh lọc
tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện và
hoạt động chuyên môn di sản văn hóa; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn
chứng từ và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 105.
Chi phí cho hoạt động lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu
sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích
1. Xác định chi phí tư vấn lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di
tích được quy định như sau:
a) Khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích không được tính chi
phí đã có trong chi phí lập quy hoạch di tích của một di tích hoặc một cụm di
tích đã được phê duyệt;
b) Chi phí cho các công việc lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di
tích quy định tại Nghị định này chưa bao gồm các chi phí cần thiết như sau:
Chi phí sưu tầm, mua tài liệu, số liệu
(tư liệu, bản đồ, bản vẽ, ảnh chụp lịch sử, số liệu khảo cổ và các tài liệu
khác liên quan đến công tác lập dự án, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, lập
thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích).
Chi phí khảo sát, đo vẽ, đánh giá hiện
trạng di tích, các hoạt động văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng tại di tích và các
vấn đề khác có liên quan.
Chi phí thăm dò, khai quật khảo cổ.
Chi phí thí nghiệm, đánh giá về tình
trạng di tích và môi trường di tích.
Chi phí hội thảo, hội nghị làm rõ các
giá trị của di tích.
Chi phí xin ý kiến chuyên gia, nhân
chứng lịch sử, cộng đồng nhân dân.
Chi phí thăm quan học tập kinh nghiệm.
Chi phí khác đối với dự án, báo cáo kinh
tế - kỹ thuật không có yêu cầu làm quy hoạch.
Chi phí cho các công việc khác phục vụ
công tác lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích,
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản di tích.
2. Xác định chi phí lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo
quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích:
a) Chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích với nội dung
bảo quản, tu bổ di tích được xác định như sau:
Chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích đối với di tích
quốc gia, di tích cấp tỉnh tính theo định mức chi phí lập dự án, lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công đầu tư đối với công trình dân
dụng do Bộ Xây dựng ban hành có hiệu lực vào thời điểm áp dụng.
Chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích đối với di tích
quốc gia đặc biệt tính theo định mức chi phí lập dự án, lập báo cáo kinh tế -
kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công đầu tư đối với công trình dân dụng do Bộ
Xây dựng ban hành có hiệu lực vào thời điểm áp dụng và được nhân với hệ số
K=1,3;
b) Chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích với nội dung
phục hồi di tích được xác định như sau:
Chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật tu sửa cấp thiết, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích quốc gia đặc biệt, di tích
quốc gia, di tích cấp tỉnh tính theo định mức chi phí quy định tại điểm a khoản
2 Điều này nhân với hệ số K=1,2.
3. Chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích trước thuế tính
bằng tổng chi phí bảo quản, tu bổ, phục hồi công trình và nội thất - đồ thờ di
tích trước thuế giá trị gia tăng được duyệt nhân với tỉ lệ phần trăm (%) tương
ứng của định mức chi phí lập dự án, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, lập thiết
kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này.
4. Trường hợp một Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích có nhiều nội dung
khác nhau (bảo quản, tu bổ, phục hồi), việc xác định hệ số của Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo
quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích được xác định
bằng cách tách khối lượng từng phần theo một báo cáo quy mô đầu tư lập trước và
điều chỉnh sau khi Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết,
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản di tích được phê duyệt.
5. Nội dung chi cho công tác thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết, Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di
tích (thẩm định chuyên môn về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và xây dựng),
bao gồm:
a) Chi hỗ trợ trực tiếp cho công tác
thẩm định;
b) Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ
chức tư vấn thực hiện thẩm định trong trường hợp cơ quan thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di
tích ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư
vấn;
c) Chi công tác phí, văn phòng phẩm,
dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị
phục vụ công tác thẩm định;
d) Các khoản chi khác có liên quan đến
công tác thẩm định;
đ) Chi phí bổ sung ngoài chi phí thẩm
định được quy định như sau:
Chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư
vấn phản biện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết, Thiết kế
bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích phục vụ công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật tu
sửa cấp thiết, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích thực hiện theo Điều
115 và khoản 4 Phụ lục IV Nghị định này.
Chi phí khảo sát di tích thực hiện theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
và theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Việc lập dự toán đối với các công
việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo hướng dẫn lập dự
toán chi phí quy định tại khoản 4 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định này. Việc thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí tư vấn thực hiện theo
quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 106.
Chi thực hiện các dự án tu bổ di tích; dự án đầu tư xây dựng bảo tàng; dự án
bảo quản, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp bảo tàng, trưng bày bảo tàng,
kho bảo quản hiện vật bảo tàng; bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, hiện vật bảo tàng; phục chế di sản tư liệu
1. Chi thực hiện dự án tu bổ di tích; dự
án đầu tư xây dựng bảo tàng; bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ di tích; dự án
bảo quản, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp bảo tàng, trưng bày bảo tàng,
kho bảo quản hiện vật bảo tàng thực hiện như sau:
a) Theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu; quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư
xây dựng; quy định về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công quy định về hướng dẫn một số nội
dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; ban hành định mức xây dựng;
hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng;
suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình;
b) Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích;
c) Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng công lập
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chi bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia, hiện vật bảo tàng bao gồm:
a) Chi đánh giá di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia, hiện vật bảo tàng dự kiến bảo quản;
b) Chi phân tích tình trạng hư hại,
nguyên nhân hư hại; nội dung đề xuất bảo quản; phân tích tác động của các
phương pháp bảo quản đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, hiện vật bảo
tàng;
c) Chi phân tích bằng phương pháp khoa
học để xác định đặc tính, độ bền và các vấn đề liên quan đến chất liệu của di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, hiện vật bảo tàng làm cơ sở đề xuất phương án
bảo quản; chất liệu các vật liệu áp dụng khi bảo quản;
d) Chi xây dựng phương án bảo vệ, bảo
đảm tuyệt đối an toàn cho bảo vật quốc gia trong quá trình bảo quản;
đ) Chi lập hồ sơ, số hóa hồ sơ, chụp ảnh
tổng thể và ảnh đặc tả chi tiết hiện trạng bảo vật quốc gia trước và sau khi
bảo quản;
e) Chi cho chuyên gia thực hiện bảo quản
áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về mức lương đối với chuyên gia
tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng
hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;
g) Chi cho Hội đồng khoa học thẩm định
Kế hoạch bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, hiện vật bảo tàng: Mức chi
thực hiện theo quy định tại Điều 115 Nghị định này;
Mức chi cho các nhiệm vụ tại khoản này,
trừ điểm e và điểm g, áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Chi phục chế di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia, hiện vật bảo tàng bao gồm:
a) Chi đánh giá di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia, hiện vật bảo tàng dự kiến phục chế;
b) Chi phân tích tình trạng hư hại,
nguyên nhân hư hại; nội dung đề xuất phục chế; phân tích tác động của các
phương pháp phục chế đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, hiện vật bảo
tàng;
c) Chi xây dựng quy trình và thuyết minh
quy trình phục chế bảo đảm giảm thiểu rủi ro; thuyết minh về vật liệu, công
nghệ, kỹ thuật áp dụng phục chế; thời gian và tiến độ thực hiện;
d) Chi xây dựng phương án bảo quản sau
phục chế và các yêu cầu bảo quản cho việc bảo vệ và phát huy giá trị bảo vật
quốc gia; lịch sử quá trình bảo quản, phục chế trước đây của bảo vật quốc gia;
đ) Chi xây dựng phương án bảo vệ, bảo
đảm tuyệt đối an toàn cho bảo vật quốc gia trong quá trình phục chế;
e) Chi lập hồ sơ, số hóa hồ sơ, chụp ảnh
tổng thể và ảnh đặc tả chi tiết hiện trạng bảo vật quốc gia trước và sau khi
phục chế;
g) Chi cho chuyên gia thực hiện phục chế
áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về mức lương đối với chuyên gia
tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng
hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;
h) Chi cho Hội đồng khoa học thẩm định
Kế hoạch phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, hiện vật bảo tàng: Mức chi
thực hiện theo quy định tại Điều 115 Nghị định này.
Mức chi cho các nhiệm vụ tại khoản này,
trừ điểm g và điểm h, áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật
có liên quan.
4. Chi thực hiện đề án, dự án, kế hoạch
phục chế di sản tư liệu thực hiện như sau:
a) Theo quy định của pháp luật về đấu
thầu chi thanh toán hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn để thực hiện đề án, dự
án, kế hoạch;
b) Theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; quy định về Quản lý
chi phí đầu tư xây dựng; quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng
vốn đầu tư công;
c) Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền trên tài liệu giấy bằng phương pháp thủ
công; quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về chuyển đổi số, dữ liệu
số; quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phục chế
phim, ảnh và bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin
hạn chế sử dụng trong thư viện và hoạt động chuyên môn di sản văn hóa;
d) Thực hiện theo thực tế căn cứ vào hợp
đồng, hóa đơn chứng từ và theo quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Trường hợp di sản tư liệu là hiện vật
thì thực hiện phục chế theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 107.
Chi xây dựng Chương trình hành động quốc gia cam kết bảo vệ di sản văn hóa, báo
cáo quốc gia, xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa
1. Chi xây dựng Chương trình hành động
thực hiện cam kết của quốc gia thành viên với UNESCO bảo vệ di sản văn hóa sau
khi được ghi danh; chi xây dựng các Báo cáo định kỳ quốc gia, Báo cáo tình
trạng bảo tồn di sản thế giới, về các Chương trình, Công ước của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi
vật thể và di sản tư liệu; xây dựng các đề án, dự án, chương trình, kế
hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, bao gồm:
a) Chi xây dựng đề cương, kế hoạch báo
cáo/đề án;
b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá tư
liệu phục vụ xây dựng báo cáo/đề án;
c) Chi tập huấn xây dựng báo cáo/đề án;
d) Chi thuê biên dịch, hiệu đính báo
cáo;
đ) Chi họp xin ý kiến chuyên gia hoàn
thiện báo cáo/đề án;
e) Chi thẩm định báo cáo/đề án.
g) Chi thuê chuyên gia tư vấn, biên soạn
nội dung báo cáo/đề án áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về mức
lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp
dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.
Mức chi cho các nhiệm vụ quy định tại điểm
a và điểm b khoản này áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo. Mức chi cho các nhiệm vụ quy định tại điểm c và điểm
d khoản này thực hiện theo quy định tại Điều 97 Nghị định này.
Mức chi cho các nhiệm vụ quy định tại điểm đ và điểm e khoản này thực hiện theo
quy định tại Điều 115 Nghị định này.
2. Kinh phí thực hiện các chương trình,
đề án, dự án bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa tại khoản 1 Điều này được
bố trí trong dự toán chi thường xuyên, ngân sách nhà nước của các bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
Điều 108.
Chi hoạt động giám định di vật, cổ vật, di sản tư liệu
1. Căn cứ đối tượng, nội dung yêu cầu,
tính chất và khối lượng công việc giám định cần thực hiện, cơ sở giám định di
vật, cổ vật lập dự toán chi phí thực hiện giám định và thỏa thuận với tổ chức,
cá nhân yêu cầu giám định di vật, cổ vật.
2. Chi phí thực hiện giám định bao gồm
một phần hoặc toàn bộ các chi phí sau đây:
a) Chi phí phân tích, xét nghiệm, thí
nghiệm;
b) Chi phí máy móc, thiết bị phục vụ cho
giám định;
c) Chi phí nghiên cứu hồ sơ tài liệu;
d) Chi phí bảo quản hiện vật;
đ) Chi phí quản lý và các chi phí cần
thiết khác;
e) Biên dịch và hiệu đính nội dung (nếu
có đối với di sản tư liệu): Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 97 Nghị định này;
g) Chi phí cho các buổi thảo luận, nhận
xét, đánh giá hiện vật của các Chuyên gia giám định di vật, cổ vật, giá trị nội
dung thông tin di sản tư liệu thực hiện theo quy định tại Điều
115 Nghị định này.
Mức chi cho các nhiệm vụ tại khoản này,
trừ điểm e và điểm g, áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật
có liên quan.
Điều 109.
Chi sưu tầm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; chi cho việc mua,
tiếp nhận và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc
Việt Nam ở nước ngoài về nước; chi đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản
tư liệu đi trưng bày ở trong nước và nước ngoài
1. Chi sưu tầm di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia, di sản tư liệu bao gồm:
a) Chi điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin và nghiên cứu về hiện vật;
b) Chi lập Danh sách hiện vật dự kiến
sưu tầm và tiến hành thương thảo với chủ sở hữu về giá bán hiện vật; lập dự án
hoặc kế hoạch sưu tầm hiện vật;
c) Chi lập hồ sơ hiện vật dự kiến sưu
tầm;
d) Chi hoàn thiện hồ sơ sưu tầm hiện vật
theo quy định của bảo tàng;
đ) Chi tổ chức mua hiện vật;
e) Chi bảo quản sơ bộ, vận chuyển và bàn
giao hiện vật;
g) Chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm
định mua hiện vật: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều
115 Nghị định này.
Mức chi cho các nhiệm vụ tại khoản này,
trừ điểm g, áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra
thống kê quốc gia; về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi
công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Đối với
trường hợp thuê chuyên gia tư vấn, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu
cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn
nhà nước; theo thực tế căn cứ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Chi cho việc mua, tiếp nhận và đưa di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam ở nước
ngoài về nước gồm:
a) Chi đàm phán, nhận diện và giám định,
xác minh tính xác thực di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có
nguồn gốc Việt Nam, bao gồm: chi phí thuê luật sư, phiên dịch, thuê địa điểm
đàm phán (nếu có), thuê chuyên gia giám định, thuê phương tiện trang thiết bị
phục vụ giám định, xác minh tính xác thực di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di
sản tư liệu;
b) Chi xác định tính xác thực giá trị di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam và xây dựng
phương án đưa về nước;
c) Chi phí mua di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam;
d) Chi phí chi trả thực hiện các thủ tục
pháp lý, thủ tục xuất khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu từ
nước sở tại;
đ) Chi mua bảo hiểm cho di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia, di sản tư liệu để đưa về nước;
e) Chi phí bảo quản, đóng gói, vận
chuyển nội địa, quốc tế và giám sát di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư
liệu đưa về nước.
Mức chi cho các nhiệm vụ tại khoản này
thực hiện theo quy định Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán
bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước
bảo đảm kinh phí; theo thực tế, căn cứ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và quy định
của pháp luật có liên quan.
3. Chi đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước và nước
ngoài bao gồm:
a) Chi nghiên cứu xây dựng nội dung
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản; lập danh mục di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, di sản tư liệu đưa đi nước ngoài trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản áp
dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng
tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Chi đàm phán, thỏa thuận việc tổ chức
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản; thuê địa điểm trưng bày; thuê đơn vị bảo
quản, nghiên cứu thực hiện theo thực tế, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và quy
định của pháp luật có liên quan;
c) Chi thẩm định xác định giá trị di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 115 Nghị định này;
d) Chi mua bảo hiểm, đóng gói và vận
chuyển di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu đi nước ngoài; chi
thiết kế và thi công trưng bày, khai mạc trưng bày, vận hành trưng bày, thuyết
minh, hướng dẫn trưng bày; chi phí bảo vệ an ninh, an toàn cho trưng bày. Mức
chi theo thực tế, căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và quy định của pháp luật
có liên quan;
đ) Chi tổ chức và tham gia khai mạc
trưng bày; các khoản chi khác liên quan đến hoạt động trưng bày, thực hiện theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị. Trường hợp tổ chức trưng bày ở nước ngoài chi phí đoàn ra thực hiện theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công
chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm
kinh phí.
Điều 110.
Chi cho hoạt động thăm dò, khai quật khảo cổ và nghiên cứu, xử lý kết quả thăm
dò, khai quật khảo cổ
Chi cho hoạt động thăm dò, khai quật
khảo cổ và nghiên cứu, xử lý kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ gồm khai quật
khảo cổ khẩn cấp và thăm dò, khai quật khảo cổ theo dự án khai quật khảo cổ
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về nội dung và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ
nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 111.
Chi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng, tổ chức được giao quản lý,
sử dụng di tích thuộc sở hữu toàn dân, bảo tàng công lập
1. Chi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
của bảo tàng công lập thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập.
2. Chi thực hiện các nhiệm vụ của tổ
chức được giao quản lý, sử dụng di tích thuộc sở hữu toàn dân thực hiện theo cơ
chế tài chính đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội.
Điều 112.
Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho nguồn nhân lực di
sản văn hóa; chi nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa
1. Chi triển khai các lớp đào tạo, đào
tạo lại, bồi dưỡng (ngắn hạn và dài hạn), tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho
nguồn nhân lực di sản văn hóa ở trong nước và nước ngoài thực hiện như sau:
a) Chi hỗ trợ học viên trong thời gian
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn (bao gồm thời gian đi khảo sát, thực tế) cho đối
tượng hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách gồm: Chi hỗ trợ tiền ăn,
chi phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ, phụ cấp lưu trú thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;
b) Chi cho báo cáo viên, bao gồm: Chi
thù lao, chi phụ cấp tiền ăn, chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở. Mức chi thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức;
c) Chi xây dựng, biên soạn tài liệu
hướng dẫn, bồi dưỡng phục vụ các lớp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng (ngắn hạn
và dài hạn): Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 97 Nghị định này;
d) Chi biên soạn tài liệu hướng dẫn, bồi
dưỡng cho nguồn nhân lực di sản văn hóa bao gồm:
Chi xây dựng, biên soạn tài liệu, hướng
dẫn thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.
Chi tổ chức Hội đồng thẩm định tài liệu
hướng dẫn, bồi dưỡng cho nguồn nhân lực di sản văn hóa, áp dụng mức chi tư vấn
đánh giá thuộc kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và
Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
Chi xuất bản, in ấn tài liệu hướng dẫn,
bồi dưỡng cho nguồn nhân lực di sản văn hóa. Mức chi căn cứ vào hợp đồng, hóa
đơn, chứng từ và theo quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Các nội dung chi khác tổ chức lớp đào
tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng (ngắn hạn và dài hạn), tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ cho nguồn nhân lực di sản văn hóa ở trong nước và nước ngoài: Mức chi thực
hiện theo quy định Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức; về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi
công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
2. Tổ chức các cuộc thi, hoạt động
chuyên môn, chuyên ngành đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ngành di sản văn
hóa, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong thời kỳ
mới, hội nhập quốc tế bao gồm:
a) Chi biên soạn đề thi và đáp án: Mức
tối đa 2.000.000 đồng/đề thi kèm theo đáp án;
b) Chi bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo
cuộc thi, xét công bố kết quả thi: Mức tối đa 500.000 đồng/người/buổi;
c) Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức,
thư ký cuộc thi: Mức tối đa 350.000 đồng/người/buổi;
d) Chi giải thưởng: Mỗi cuộc thi có tối
đa 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 03 giải khuyến khích, mức chi giải
thưởng như sau:
Chi giải nhất: Giải tập thể cấp trung
ương tổ chức 30.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 20.000.000 đồng/giải
thưởng, cấp xã tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương
tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 10.000.000 đồng/giải
thưởng; cấp xã tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng.
Chi giải nhì: Giải tập thể cấp trung
ương tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 10.000.000 đồng/giải
thưởng, cấp xã tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; Giải cá nhân cấp trung ương
tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải
thưởng; cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng.
Chi giải ba: Giải tập thể cấp trung ương
tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải
thưởng, cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương
tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 2.500.000 đồng/giải
thưởng; cấp xã tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng.
Chi giải khuyến khích: Giải tập thể cấp
trung ương tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 3.000.000 đồng/giải
thưởng, cấp xã tổ chức 1.500.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương
tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 1.250.000 đồng/giải
thưởng; cấp xã tổ chức 700.000 đồng/giải thưởng;
đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho
thành viên ban tổ chức, thành viên Hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc
thi, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị;
e) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thí
sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày),
áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại đối với đại biểu không hưởng lương
từ ngân sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị. Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ tại điểm này không
được thanh toán công tác phí ở cơ quan, đơn vị;
g) Chi thuê dẫn chương trình: Tối đa
2.000.000 đồng/người/buổi;
h) Chi thuê hội trường và thiết bị phục
vụ cuộc thi sân khấu: Mức chi theo thực tế căn cứ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ
với nhà thầu được lựa chọn theo quy định của pháp luật đấu thầu;
i) Chi thuê diễn viên biểu diễn văn
nghệ:
Đối với cá nhân: Tối đa 300.000 đồng/người/tiết
mục.
Đối với tập thể: Tối đa 5.000.000 đồng/tập
thể/tiết mục và không quá 300.000 đồng/người/tiết mục tập thể;
k) Chi tổng hợp báo cáo kết quả cuộc
thi:
Đối với cuộc thi cấp trung ương: Tối đa
5.000.000 đồng/báo cáo.
Đối với cuộc thi cấp tỉnh: Tối đa
3.000.000 đồng/báo cáo.
Đối với cuộc thi cấp cơ sở: Tối đa
2.000.000 đồng/báo cáo;
l) Chi họp báo về cuộc thi:
Chi xây dựng thông cáo báo chí: Tối đa
1.000.000 đồng/thông báo.
Chi thù lao cho phóng viên báo chí được
mời tham dự họp báo: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi họp báo.
Chi cho người chủ trì họp báo: Tối đa
300.000 đồng/buổi họp báo.
Chi cho người tham gia trả lời câu hỏi
của phóng viên, báo chí tại buổi họp báo: Tối đa 200.000 đồng/người/buổi họp
báo.
Trường hợp nội dung chi quy định tại khoản
2 Điều này được quy định tại văn bản pháp luật có liên quan có mức chi cao hơn
thì áp dụng theo văn bản pháp luật đó.
3. Chi cho hoạt động hợp tác quốc tế về
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa bao gồm:
a) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo trong
nước có tính chất quốc tế, đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến Việt Nam thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
b) Chi tham gia các Hội nghị, Hội thảo
quốc tế, học tập, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm về di sản văn hóa; tham gia
các kỳ họp công ước quốc tế về di sản văn hóa mà Việt Nam là thành viên, tham
gia các kỳ họp Đại hội đồng, kỳ họp xét công nhận, ghi danh di sản văn hóa theo
các Công ước, Chương trình của UNESCO, các tổ chức quốc tế ở nước ngoài thực
hiện theo quy định về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi
công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
4. Chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn phục vụ quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản
văn hóa thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công
nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
Điều 113.
Chi hoạt động tuyên truyền, quảng bá về di sản văn hóa ở trong nước và nước
ngoài
1. Chi thông tin, truyền thông, giáo dục
thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, tọa đàm bao gồm các nội dung sau đây:
a) Chi thù lao và các khoản công tác phí
cho báo cáo viên; chi cho người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị,
hội thảo tọa đàm, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
b) Chi thù lao tham gia hội nghị, hội
thảo, tọa đàm, áp dụng mức chi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và mức chi ngân sách nhà nước đối với
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
c) Các khoản chi khác liên quan trực
tiếp đến công tác tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Trường
hợp không có quy định mức chi cụ thể thì mức chi căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn,
chứng từ và quy định của pháp luật.
2. Chi thông tin, truyền thông, giáo dục
thông qua hình thức triển lãm, trưng bày chuyên đề về di sản văn hóa bao gồm
các nội dung sau đây:
a) Chi xây dựng kế hoạch/đề án/dự án tổ
chức trưng bày, triển lãm;
b) Chi xây dựng đề cương trưng bày,
triển lãm;
c) Chi bảo quản hiện vật, chuẩn bị ảnh,
tài liệu trưng bày, triển lãm;
d) Chi thiết kế hình thức trưng bày,
triển lãm; thi công trưng bày, triển lãm; chi xây dựng nội dung và thiết bị ứng
dụng công nghệ phục vụ trưng bày, triển lãm;
đ) Chi thuê địa điểm, hội trường, trang
thiết bị cần thiết (nếu có); chi tổ chức khai mạc; chi tài liệu, văn phòng
phẩm, chi khác phục vụ trưng bày, triển lãm.
e) Chi hoạt động diễn giải, giáo dục di
sản văn hóa bao gồm:
Chi xây dựng nội dung học liệu, tài
liệu, phim, ảnh, tư liệu phục vụ hoạt động diễn giải, giáo dục di sản văn hóa;
Chi in ấn học liệu, tài liệu. Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa
đơn, chứng từ và quy định của pháp luật có liên quan.
Chi mời chuyên gia, nhà nghiên cứu tham
gia hướng dẫn, giảng bài, diễn giải, giáo dục di sản văn hóa. Mức chi áp dụng
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức.
Chi mời Nghệ nhân, chủ thể di sản văn
hóa phi vật thể tham gia trình diễn, hướng dẫn, truyền dạy di sản văn hóa thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
g) Chi họp báo về trưng bày, triển lãm:
Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 112 Nghị
định này;
h) Chi tổng hợp báo cáo kết quả:
5.000.000 đồng/báo cáo.
Mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản này, áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị; theo thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền giao và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Trường hợp trưng bày, triển lãm di sản
văn hóa phi vật thể tổ chức ở nước ngoài, chi phí đoàn ra thực hiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí cho cán bộ,
công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo
đảm kinh phí.
3. Chi thông tin, truyền thông, giáo dục
trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên môi trường điện tử:
a) Chi sản xuất, biên tập, đăng tải,
truyền dẫn, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm
báo chí, xuất bản phẩm, ấn phẩm điện tử liên quan đến di sản văn hóa và sản
phẩm thông tin, truyền thông khác:
Đối với chi thực hiện thông tin, tuyên
truyền bằng xuất bản phẩm: Mức chi thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế
độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; theo định mức kinh tế - kỹ thuật
trong hoạt động xuất bản do bộ, cơ quan trung ương và địa phương quyết định áp
dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động xuất bản; theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Đối với chi thực hiện thông tin, tuyên
truyền bằng các loại hình báo chí: Mức chi thực hiện theo quy định của Chính
phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; theo định
mức kinh tế kỹ thuật trong hoạt động báo chí, xuất bản do bộ, cơ quan trung
ương và địa phương quyết định áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về sản xuất chương trình
truyền hình; về sản xuất chương trình phát thanh và hoạt động báo in, báo điện
tử; theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với hoạt động thông tin, tuyên
truyền dưới hình thức tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các
loại hình nghệ thuật biểu diễn khác: Mức chi thực hiện theo quy định của Chính
phủ về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân
khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; theo quy định của pháp luật có
liên quan;
b) Trường hợp hoạt động sản xuất, biên
tập, đăng tải, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác
phẩm báo chí, xuất bản và sản phẩm truyền thông khác chưa có định mức kinh tế -
kỹ thuật, định mức chi phí do cấp có thẩm quyền ban hành; chi mua sắm hàng hóa,
dịch vụ khác phục vụ các hoạt động truyền thông: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông căn cứ nhiệm vụ được giao, dự toán
kinh phí, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành chịu trách nhiệm lựa chọn hình
thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao căn cứ vào hợp đồng, hóa
đơn, chứng từ và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm
vụ.
4. Chi hoạt động liên hoan, thực hành,
trình diễn di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm: tổ chức thực hành, trình diễn
của cộng đồng chủ thể; trưng bày, triển lãm, giới thiệu, tuyên truyền về di sản
văn hóa phi vật thể nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, giáo dục,
quảng bá về di sản văn hóa phi vật thể. Cụ thể như sau:
a) Chi cho công tác chuẩn bị liên hoan,
thực hành, trình diễn, trưng bày, triển lãm bao gồm:
Tổ chức các cuộc họp xác định chủ đề,
nội dung, phương án, tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể tham gia liên
hoan, thực hành, trình diễn, trưng bày, triển lãm.
Tổ chức nghiên cứu lựa chọn, tư liệu hóa
di sản văn hóa phi vật thể, xây dựng kế hoạch và chương trình liên hoan, thực
hành, trình diễn; xây dựng đề cương trưng bày, triển lãm.
Mức chi áp dụng mức chi thực hiện các
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
b) Chi tổ chức liên hoan, thực hành,
trình diễn, trưng bày, triển lãm bao gồm:
Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ,
chi phí đi lại cho Nghệ nhân, người thực hành, người tham gia liên hoan, thực
hành, trình diễn; chi thù lao Nghệ nhân, người thực hành; chi mua vật tư,
nguyên vật liệu thực hành, thuê dụng cụ, đạo cụ, nhạc cụ, phục trang cho người
thực hành, trình diễn. Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 98 Nghị định này.
Chi hỗ trợ luyện tập: 80.000 đồng/người/buổi
tập; hỗ trợ trình diễn: 160.000 đồng/người/buổi diễn.
Trường hợp nội dung chi quy định tại điểm
này được quy định tại văn bản pháp luật có liên quan có mức chi cao hơn thì áp
dụng theo văn bản pháp luật đó.
Chi thuê địa điểm trưng bày, triển lãm;
chi thuê thiết kế, xây dựng sân khấu, xây dựng không gian liên hoan, thực hành,
trình diễn; thuê thiết bị sân khấu; thiết kế in ấn, sản xuất pano, sách giới
thiệu quảng bá, phim, ảnh, tờ rơi: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng,
hóa đơn, chứng từ với nhà thầu được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
Chi họp báo về liên hoan, thực hành,
trình diễn, trưng bày, triển lãm: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 112 Nghị định này.
Chi tổng hợp báo cáo kết quả: Mức chi
thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều này.
Trường hợp liên hoan, thực hành, trình
diễn, trưng bày, triển lãm di sản văn hóa phi vật thể tổ chức ở nước ngoài,
ngoài các nội dung và mức chi quy định tại điểm b khoản này, chi phí đoàn ra
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác
phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân
sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
Điều 114.
Chi ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt
động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
1. Nội dung chi bao gồm: Chi xây dựng
nền tảng kỹ thuật số và các bộ tiêu chuẩn chung về di sản văn hóa; xây dựng,
tạo lập dữ liệu số về di sản văn hóa; quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và
khai thác các nền tảng, phần mềm hệ thống, kho cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản
văn hóa; thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ trong công tác chuyên môn và quản lý ở lĩnh vực bảo tàng, di tích, di
sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu (trưng bày, thuyết minh, bảo quản, tu
bổ, phục chế, thực hành, trao truyền...); tư liệu hóa, số hóa và xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm hỗ
trợ nâng cao trải nghiệm của khách tham quan tại di tích, bảo tàng, điểm tham
quan, điểm du lịch.
2. Mức chi thực hiện theo các quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính; quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; quy định của
Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số
của các cơ quan nhà nước và các văn bản hướng dẫn, các định mức kinh tế - kỹ
thuật trong lĩnh vực thông tin, truyền thông và quy định của pháp luật có liên
quan. Các khoản chi phải bảo đảm có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp
pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định của pháp luật
có liên quan.
Điều 115.
Chi hoạt động của các Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn trong lĩnh vực
di sản văn hóa
1. Kinh phí hoạt động của các Hội đồng
thẩm định, khoa học, chuyên môn trong lĩnh vực di sản văn hóa quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định này do ngân sách nhà nước cấp và
được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương.
2. Nội dung và mức chi cho hoạt động của
các Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn trong lĩnh vực di sản văn hóa quy
định tại Điều 90 Nghị định này thực hiện như sau:
a) Chi cho hoạt động của các Hội đồng
cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị
định này áp dụng mức chi tư vấn đánh giá thuộc kinh phí chi quản lý hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định
của pháp luật có liên quan;
b) Chi cho hoạt động của các Hội đồng
thẩm định cấp chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị
định này, áp dụng mức chi tư vấn xét duyệt thuộc kinh phí chi quản lý hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy
định của pháp luật có liên quan;
c) Các khoản chi khác liên quan trực
tiếp đến họp Hội đồng, áp dụng theo mức chi tổ chức hội nghị theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Trường hợp
không có quy định mức chi cụ thể thì mức chi căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn,
chứng từ và quy định của pháp luật.
Điều 116.
Chi hoạt động kiểm tra chuyên ngành về di sản văn hóa
Nội dung chi, mức chi được thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị và theo quy định của Chính phủ. Kinh phí kiểm tra được bố trí từ nguồn
ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra
được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 117.
Nội dung và mức chi cho các hoạt động của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm bố trí kinh phí, phương tiện và cơ sở vật chất để Hội đồng Di sản
văn hóa quốc gia thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Nội dung và mức chi cho các hoạt động
của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia thực hiện như sau:
a) Chi cho các nhiệm vụ quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ và h khoản 2, khoản 3 Điều 91 Nghị định này
áp dụng mức chi tư vấn đánh giá thuộc kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa
học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Chi nhận xét chuyên sâu các lĩnh vực
về di sản văn hóa của chuyên gia do Hội đồng mời: 1.500.000đ/hồ sơ;
c) Các khoản chi liên quan trực tiếp đến
tổ chức họp hội đồng áp dụng theo mức chi tổ chức hội nghị theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Trường hợp
không có quy định mức chi cụ thể thì mức chi căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn,
chứng từ và quy định của pháp luật;
d) Chi cho các nhiệm vụ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 91 Nghị định này bao gồm:
Chi cho công tác và chi phí tham gia hội
nghị, hội thảo khoa học quốc gia, diễn đàn, tọa đàm khoa học áp dụng mức chi
thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy
định của pháp luật có liên quan.
Chi ý kiến chuyên gia trong từng lĩnh
vực di sản văn hóa áp dụng theo mức chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Các nội dung chi khác thực hiện theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều này và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ
tiếp khách trong nước;
đ) Chi cho các nhiệm vụ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 91 Nghị định này thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; quy
định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở
nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
e) Chi xây dựng các Báo cáo thẩm định,
tư vấn của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia bao gồm:
Chi Báo cáo thẩm định, tư vấn của Hội
đồng: 5.000.000đ/báo cáo.
Chi Báo cáo thẩm định, tư vấn của Thường
trực Hội đồng, Thường trực Hội đồng mở rộng; chi báo cáo khảo sát, định hướng
việc quản lý bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, áp dụng mức chi báo cáo
viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và
mức chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và quy định của pháp luật có liên quan;
g) Chi cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 91 Nghị định này thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước
đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
Điều 118. Bố
trí dự toán ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa được bố trí trong dự toán ngân sách
hằng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức ở
trung ương và địa phương được giao nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động quản lý,
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao
nhiệm vụ có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ để chi cho hoạt
động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; ngân sách nhà nước bố trí theo
quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập.
Điều 119.
Quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương được giao nhiệm vụ có
liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa thực
hiện lập dự toán, chấp hành ngân sách, kế toán và quyết toán theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc sử dụng ngân sách nhà nước cho
công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phải bảo đảm theo đúng định
mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong
phạm vi dự toán chi ngân sách được giao.
3. Mức chi quy định tại Nghị định này là
mức tối đa để Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức ở
trung ương và địa phương lập dự toán chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa.
4. Đối với các khoản chi có liên quan
đến nhiệm vụ bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa không được quy định tại Nghị
định này thì thực hiện theo nội dung chi, mức chi quy định tại các văn bản pháp
luật có liên quan. Trường hợp nội dung chi quy định tại Nghị định này được quy
định tại văn bản pháp luật có liên quan có mức chi cao hơn thì áp dụng theo văn
bản pháp luật đó.
5. Kinh phí thực hiện thẩm định quy
hoạch khảo cổ; thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích và điều chỉnh quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích,
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản di tích được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà
nước được giao hằng năm của cơ quan thẩm định theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước, pháp luật về di sản văn hóa
và pháp luật có liên quan.
Chương XI
QUỸ
BẢO TỒN DI SẢN VĂN HÓA
Điều 120.
Quỹ bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam
1. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam
là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thành lập và quản lý nhằm huy động nguồn lực cho việc bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
89 Luật Di sản văn hóa.
2. Hội đồng quản lý Quỹ bảo tồn di sản
văn hóa Việt Nam
a) Hội đồng quản lý Quỹ bảo tồn di sản
văn hóa Việt Nam có 5 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành
viên. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo
tồn di sản văn hóa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết
định;
b) Các thành viên của Hội đồng quản lý
Quỹ bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;
c) Hội đồng quản lý Quỹ bảo tồn di sản
văn hóa Việt Nam làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trường
hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam. Hội đồng quản lý Quỹ bảo
tồn di sản văn hóa Việt Nam họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề
thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để
giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết.
Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ
bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng
tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ bảo tồn di sản
văn hóa Việt Nam đều phải được ghi thành biên bản, nghị quyết (nếu cần) và được
gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
Việt Nam;
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
quản lý Quỹ bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều lệ
tổ chức và hoạt động của Quỹ do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban
hành.
3. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ bảo
tồn di sản văn hóa Việt Nam có Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các
cán bộ nghiệp vụ.
Điều 121.
Quỹ bảo tồn di sản văn hóa ở địa phương
1. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa địa
phương, trực thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện
kinh tế - xã hội trên địa bàn, khả năng huy động các nguồn lực xã hội và tính
hiệu quả của quỹ để quyết định việc thành lập và quản lý nhằm huy động nguồn
lực cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Di sản văn hóa.
2. Hội đồng quản lý Quỹ bảo tồn di sản
văn hóa ở địa phương
a) Hội đồng quản lý Quỹ bảo tồn di sản
văn hóa ở địa phương có 5 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành
viên; trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch và các thành viên còn lại là lãnh đạo Sở Tài chính,
cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định;
b) Các thành viên của Hội đồng quản lý
Quỹ di sản văn hóa ở địa phương hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;
c) Hội đồng quản lý Quỹ bảo tồn di sản
văn hóa ở địa phương làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong
trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết
định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý
Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết.
Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ
phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận
các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản, nghị quyết
(nếu cần) và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
quản lý Quỹ bảo tồn di sản văn hóa ở địa phương thực hiện theo quy định tại Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ bảo tồn
di sản văn hóa ở địa phương có Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các
cán bộ nghiệp vụ.
Điều 122.
Nhiệm vụ của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn
tài chính của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định tại khoản 1 Điều
89 Luật Di sản văn hóa.
3. Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán
theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công bố công khai về Quy chế hoạt
động, kết quả hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa, báo cáo tình hình thực
hiện quỹ theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên
quan.
6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 123.
Nguồn tài chính của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
1. Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ, tặng
cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với quy định của
pháp luật, bao gồm tự nguyện hoặc tài trợ có mục đích.
2. Nguồn lãi từ tài khoản tiền gửi (nếu
có).
3. Nguồn tồn dư quỹ hằng năm.
4. Các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
Điều 124.
Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản văn
hóa
1. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa chịu sự
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ
đạo kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam theo
quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm
tra, giám sát hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa ở địa phương theo quy
định của pháp luật.
Chương XII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 125.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn
bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
3. Nghị định này thay thế Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Di sản văn hóa và Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
4. Bãi bỏ Điều 2 Nghị
định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một
số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Bãi bỏ Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ quy định việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài có thời hạn để
trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản.
Điều 126.
Quy định chuyển tiếp
1. Các hồ sơ ghi danh, xếp hạng, công
nhận di tích, di sản thế giới, di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục di sản
văn hóa phi vật thể quốc gia, bảo vật quốc gia, khai quật khảo cổ và hồ sơ xếp
hạng bảo tàng đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2009/QH12
và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa số 28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2009/QH12.
2. Các Chứng chỉ, Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đang có hiệu lực thì tiếp tục
có giá trị đến hết thời hiệu hiệu lực thi hành được ghi trong Chứng chỉ, Giấy
chứng nhận đã được cấp. Trường hợp cấp lại, cấp mới Chứng chỉ, Giấy chứng nhận
thực hiện theo quy định của Nghị định này.
Điều 127. Tổ
chức thực hiện
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
PHỤ
LỤC I
(Kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Lý lịch di sản văn
hóa phi vật thể đề nghị đưa vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật
thể
|
|
Mẫu số 02
|
Bản cam kết bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản về việc trao
quyền sử dụng các tài liệu kèm theo hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể/di
sản tư liệu
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản đề nghị thành
lập câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
|
Mẫu số 05
|
Danh sách thành viên
Ban chủ nhiệm câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
|
Mẫu số 06
|
Danh sách thành viên
thuộc câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo hoạt động năm
của câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
|
Mẫu số 08
|
Lý lịch di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
|
|
Mẫu số 09
|
Biên bản khoanh vùng
khu vực bảo vệ di tích
|
|
Mẫu số 10
|
Bản thống kê hiện vật
thuộc di tích
|
|
Mẫu số 11
|
Đơn đề nghị xếp hạng/xếp
hạng bổ sung di tích; hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích; bổ sung, chỉnh sửa
hồ sơ khoa học di tích; điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích; ghi danh/ghi
danh bổ sung di sản tư liệu; hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
|
|
Mẫu số 12
|
Tờ trình đề nghị xếp
hạng/xếp hạng bổ sung di tích; hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích; bổ sung,
chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích; điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di
tích; ghi danh/ghi danh bổ sung di sản tư liệu; hủy bỏ ghi danh di sản tư
liệu
|
|
Mẫu số 13
|
Phiếu hiện vật được
phát hiện trong khi thăm dò, khai quật khảo cổ
|
|
Mẫu số 14
|
Biên bản tạm giao/giao
nhận di vật khảo cổ thu được từ thăm dò, khai quật khảo cổ
|
|
Mẫu số 15
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp
|
|
Mẫu số 16
|
Quyết định thăm dò,
khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp
|
|
Mẫu số 17
|
Biên bản giao nhận
hiện vật trước/sau khi thực hiện giám định
|
|
Mẫu số 18
|
Văn bản yêu cầu giám
định di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 19
|
Văn bản kết luận của
cơ sở giám định di vật, cổ vật về kết quả giám định di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 20
|
Giấy chứng nhận
chuyên gia giám định di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 21
|
Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 22
|
Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 23
|
Phiếu đăng ký di vật,
cổ vật
|
|
Mẫu số 24
|
Sổ đăng ký di vật, cổ
vật
|
|
Mẫu số 25
|
Giấy chứng nhận đăng
ký di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 26
|
Đơn đề nghị đăng ký
di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 27
|
Văn bản đề nghị công
nhận/công nhận bổ sung bảo vật quốc gia
|
|
Mẫu số 28
|
Thuyết minh về hiện
vật đề nghị công nhận/công nhận bổ sung bảo vật quốc gia
|
|
Mẫu số 29
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép mang di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia ra nước ngoài
|
|
Mẫu số 30
|
Thông báo về việc
chuyển quyền sở hữu bảo vật quốc gia
|
|
Mẫu số 31
|
Biên bản giao nhận di
vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp
|
|
Mẫu số 32
|
Văn bản đề nghị đưa
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh
mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong
nước/nước ngoài
|
|
Mẫu số 33
|
Danh mục di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước
ngoài
|
|
Mẫu số 34
|
Văn bản thỏa thuận/Hợp
đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu chung, sở
hữu riêng trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài
|
|
Mẫu số 35
|
Biên bản xác nhận
đồng ý đưa bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài liệu
lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước ngoài
|
|
Mẫu số 36
|
Kết luận của Hội đồng
xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở nước ngoài
|
|
Mẫu số 37
|
Giấy phép nhập khẩu
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
|
|
Mẫu số 38
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép nhập khẩu di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở
nước ngoài về nước và đề nghị xác nhận di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia nhập
khẩu không vì mục đích lợi nhuận
|
|
Mẫu số 39
|
Đơn đề nghị bồi hoàn
chi phí thực hiện việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt
Nam từ nước ngoài về nước
|
|
Mẫu số 40
|
Giấy phép làm bản sao
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
|
|
Mẫu số 41
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép làm bản sao di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
|
|
Mẫu số 42
|
Lý lịch khoa học di
sản tư liệu đề nghị đưa vào Danh mục quốc gia
|
|
Mẫu số 43
|
Giấy phép hoạt động
bảo tàng ngoài công lập
|
|
Mẫu số 44
|
Đơn đề nghị cấp/cấp
lại giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
|
|
Mẫu số 45
|
Danh mục hiện vật,
sưu tập hiện vật được đăng ký theo quy định đề nghị cấp giấy phép hoạt động
bảo tàng ngoài công lập
|
|
Mẫu số 46
|
Đề án tổ chức và hoạt
động bảo tàng ngoài công lập
|
|
Mẫu số 47
|
Quyết định thu hồi
giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
|
|
Mẫu số 48
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
|
|
Mẫu số 49
|
Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
|
|
Mẫu số 50
|
Chứng chỉ hành nghề
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
|
|
Mẫu số 51
|
Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
|
|
Mẫu số 52
|
Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích/Chứng
chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
|
|
Mẫu số 53
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 54
|
Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 55
|
Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 56
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 57
|
Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 58
|
Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 59
|
Chứng chỉ hành nghề
kinh doanh di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 60
|
Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 61
|
Quyết định thu hồi
Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật
|
|
Mẫu số 62
|
Biên bản kiểm tra
|
MỘT SỐ CÁC
QUY TẮC THỐNG NHẤT KHAI NỘI DUNG TRONG CÁC MẪU
- Tuân thủ theo các nội dung yêu cầu về
hình thức, nội dung, hàm lượng và dung lượng.
- Sử dụng thống nhất kiểu chữ Unicode,
cỡ chữ 13 hoặc 14, trên khổ giấy A4; trừ các trường hợp thực hiện trên khổ giấy
A3/A0 là Bản thống kê hiện vật thuộc di tích, Bản vẽ, Bản đồ...
- Nội dung hiển thị thay cho các số
trong ngoặc đơn, cụ thể như sau:
(01): Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (ví
dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương....)
(02): Tên cơ quan, đơn vị được giao
trách nhiệm trình (ví dụ: cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh/cơ quan,
đơn vị được các bộ/ngành/cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm....)
(03): Tên cơ quan, đơn vị nhận/giải
quyết hồ sơ (ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương,
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch...)
(04): Tờ trình về việc:
+ Ghi danh/ghi danh bổ sung/hủy bỏ ghi
danh (đối với di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu);
+ Công nhận/công nhận bổ sung/hủy bỏ công
nhận (đối với di sản thế giới/bảo vật quốc gia);
+ Xếp hạng/xếp hạng bổ sung/hủy bỏ quyết
định xếp hạng (đối với di tích);
+ Bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học/điều
chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích (đối với di tích).
Mẫu số 01
|
……..(01)........
.....(02).....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
LÝ LỊCH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐỀ NGHỊ ĐƯA VÀO DANH MỤC
QUỐC GIA VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
|
1
|
Tên gọi của di sản
văn hóa phi vật thể (Ghi tên thường gọi và tên gọi khác, nếu có)
|
|
2
|
Loại hình (Xác định
một hoặc một số loại hình theo quy định tại Điều 10 Luật Di
sản văn hóa)
|
|
3
|
Địa điểm (Xác định
địa danh hành chính hiện có di sản)
|
|
4
|
Chủ thể văn hóa
a) Trường hợp chủ thể
văn hóa là cá nhân: Xác định rõ họ và tên, tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, địa
chỉ và những thông tin liên quan đến quá trình thực hành di sản văn hóa phi
vật thể;
b) Trường hợp chủ thể
văn hóa là nhóm, cộng đồng chủ thể văn hóa, người thực hành: Xác định tên
thường gọi của nhóm, cộng đồng chủ thể văn hóa, người thực hành di sản văn
hóa phi vật thể và thông tin về những người đại diện cho nhóm, cộng đồng đó.
Thông tin về những người đại diện cần xác định như quy định tại điểm a.
|
|
5
|
Miêu tả về di sản văn
hóa phi vật thể (trình bày quá trình ra đời và tồn tại; hình
thức biểu hiện, quy trình thực hành; không gian văn hóa liên quan, các sản
phẩm vật chất và tinh thần tạo ra trong quá trình tồn tại và phát triển của
di sản văn hóa phi vật thể, tối đa không quá 2.000 từ)
|
|
6
|
Giá trị của di sản
văn hóa phi vật thể (Đánh giá giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học
của di sản văn hóa phi vật thể theo tiêu chí quy định tại khoản
2 Điều 12 Luật Di sản văn hóa và xác định vai trò của di sản văn hóa phi
vật thể đó đối với đời sống cộng đồng hiện nay, tối đa không quá 500 từ)
|
|
7
|
Hiện trạng của di sản
văn hóa phi vật thể (Đánh giá sức sống của di sản văn hóa phi vật
thể, khả năng duy trì, phát triển hoặc nguy cơ mai một, tối đa không quá 500
từ)
|
|
8
|
Các biện pháp bảo vệ
di sản văn hóa phi vật thể (Trình bày các biện pháp, dự án đã, đang và
sẽ thực hiện để bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, tối đa không quá 500 từ)
|
|
9
|
Danh mục tài liệu có
liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày..... tháng... năm....
......(02)......
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ người ký)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
(Tên địa
phương), ngày..... tháng..... năm....
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI
VẬT THỂ/DI SẢN TƯ LIỆU
Kính gửi:
………..(03).............
Tôi/chúng tôi là (ghi họ và tên):...........................................................................................
Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định
danh cá nhân:..............ngày cấp..........nơi cấp....................................
Đại diện cho cá nhân/dòng họ/cộng đồng/câu
lạc bộ/nhóm thực hành.....(ghi tên cá nhân/dòng họ/cộng đồng/câu lạc bộ/nhóm
thực hành) .....đang thực hành/quản lý/sở hữu di sản văn hóa phi vật thể/di
sản tư liệu.....(ghi tên của di sản)....tại.....(ghi địa danh nơi có
di sản)…….tự nguyện đề cử di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu nêu
trên vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể/Danh mục quốc gia về
di sản tư liệu.
Tôi/Chúng tôi cam kết:
- Tự nguyện và tích cực bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu này;
- Hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để
các tổ chức, cá nhân bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể/di
sản tư liệu này theo quy định của pháp luật;
- Tự nguyện trao cho …….(03)……. và Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyền sử dụng...(những tài liệu, hình ảnh,
tiếng nói/thông tin, hình ảnh tĩnh/động, tài liệu số...).... do tôi/chúng
tôi cung cấp hoặc thực hành/sở hữu/quản lý để xây dựng hồ sơ khoa học di sản
văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu, không vì mục đích lợi nhuận.
|
|
NGƯỜI CAM
KẾT
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu số 03
Kính gửi:
.................(03)..................
.....(02)......, là đơn vị tổ chức
nghiên cứu, xây dựng hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư
liệu.... (ghi tên của di sản)...... đồng ý trao cho .....(03) .....quyền
sử dụng đối với những tài liệu trong hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể/di
sản tư liệu này để phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi
vật thể/di sản tư liệu, không vì mục đích lợi nhuận.
Trân trọng.
|
|
(Tên địa
phương), ngày.... tháng... năm.....
……..(02)……..
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ người ký)
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐỀ NGHỊ
Thành lập câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn
hóa phi vật thể
………................(A).........................
Kính gửi: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ……..(B)..........
............(cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã) ……… trân
trọng đề nghị .....(B)... xem xét, cho phép thành lập câu lạc bộ/nhóm thực hành
di sản văn hóa phi vật thể .....(A)... (trong Danh mục quốc gia về di sản
văn hóa phi vật thể hoặc di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê trên địa
bàn) như sau:
I. Sự cần
thiết và cơ sở thành lập
1. Sự cần
thiết...............................(C)……………………
2. Cơ sở thành lập ....................(D).............................
II. Tên câu
lạc bộ/nhóm thực hành, tôn chỉ, mục đích
1. Tên câu lạc bộ/nhóm thực hành:
..................(Đ)...........................
2. Tôn chỉ, mục đích của câu lạc bộ/nhóm
thực hành: .................(E).................
III. Phạm vi, lĩnh vực
hoạt động và nhiệm vụ, quyền hạn
1. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
.................................(G)……………………………
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
............................................(H)......................................
IV. Tài sản,
tài chính và trụ sở ban đầu
1. Tài sản, tài chính đóng
góp:.....................
2. Nơi dự kiến đặt trụ sở của câu lạc bộ/nhóm
thực hành:....................................
V. Hồ sơ,
gồm: ..........................................................(I).......................................
Thông tin những người
đại diện sáng lập câu lạc bộ/nhóm thực hành:
1. Họ và
tên:..........................................................................................................
- Địa chỉ:.................................................................................................................
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số
định danh cá nhân:............ngày cấp.............nơi cấp..............
- Số điện
thoại:......................................................................................................
2. Họ và tên (nếu
có):............................................................................................
- Địa
chỉ:................................................................................................................
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số
định danh cá nhân: ...........................ngày cấp......................nơi
cấp...............................
- Số điện
thoại:......................................................................................................
3. Họ và tên (nếu
có):............................................................................................
- Địa
chỉ:.................................................................................................................
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số
định danh cá nhân:.......................ngày cấp…………….... nơi
cấp................................
- Số điện
thoại:........................................................................................................
Đề nghị ....(B)...... xem xét, quyết
định cho phép thành lập câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
......(A)......
|
Chúng tôi/(tên tổ
chức) cam kết khả năng duy trì thực hành di sản văn hóa phi vật thể
...(A).... liên tục từ năm (05) năm trở lên và sẽ phối hợp chặt chẽ với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật trong
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN SÁNG LẬP CÂU LẠC BỘ/NHÓM THỰC HÀNH
(Ký và ghi
rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
(Tên địa
phương), ngày...tháng...năm....
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký và ghi
rõ họ tên, chức vụ người ký)
|
Ghi chú:
(A) Tên câu lạc bộ, nhóm thực hành di
sản văn hóa phi vật thể dự kiến thành lập.
(B) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ
sở câu lạc bộ/nhóm thực hành.
(C) Khái quát thực trạng di sản văn hóa
phi vật thể câu lạc bộ dự kiến hoạt động và sự cần thiết thành lập câu lạc bộ/nhóm
thực hành.
(D) Bảo đảm theo quy định của pháp luật
về di sản văn hóa và pháp luật liên quan (nếu có).
(Đ) Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng dân
tộc (nếu có) phù hợp với dự kiến hoạt động của câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản
văn hóa phi vật thể và quy định của pháp luật.
(E) Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích
phù hợp tên gọi, quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật có liên
quan.
(G) Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực
hoạt động chính của câu lạc bộ/nhóm thực hành dự kiến hoạt động phù hợp với quy
định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật có liên quan.
(H) Nêu các nhiệm vụ, quyền hạn của câu
lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể phù hợp tên gọi và quy định
tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và quy
định của pháp luật có liên quan.
(I) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
Mẫu số 05
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
BAN CHỦ NHIỆM CÂU LẠC BỘ/NHÓM THỰC HÀNH DI SẢN
VĂN HÓA PHI VẬT THỂ.....................
Địa chỉ trụ
sở của câu lạc bộ/nhóm thực
hành:...............................................
|
STT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Số Căn
cước/ Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân
|
Điện thoại
liên hệ
|
Danh hiệu (Nghệ nhân
nhân dân/ Nghệ nhân ưu tú)
|
Kỹ năng
thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
CÂU LẠC BỘ/NHÓM THỰC HÀNH DI SẢN VĂN HÓA PHI
VẬT THỂ..........................................
Địa chỉ trụ
sở của câu lạc bộ/nhóm thực
hành:....................................................
Năm……..
|
STT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Số Căn
cước/ Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân
|
Điện thoại
liên hệ
|
Chức vụ/vị
trí trong câu lạc bộ/nhóm thực hành
|
Danh hiệu (Nghệ nhân
nhân dân/ Nghệ nhân ưu tú)
|
Kỹ năng
thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 07
|
(Tên câu
lạc bộ/nhóm thực hành).....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BC-....
|
(Tên địa
phương), ngày... tháng... năm ...
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
NĂM ……....
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân xã/phường/đặc khu ……….......
Thực hiện quy định của pháp luật, câu
lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể ………….......................
báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của câu lạc bộ/nhóm thực hành năm qua như
sau:
1. Tổ chức
bộ máy của câu lạc bộ/nhóm thực hành:
a) Về thành viên (kèm theo Danh sách
thành viên câu lạc bộ/nhóm thực hành):
Tổng số thành viên:
……………………………………………………….....................
Số thành viên mới kết nạp trong năm:
………………………………………...............
b) Những người làm việc chuyên trách tại
câu lạc bộ/nhóm thực hành: …………..
………………………………………………………......................................................
Trong đó: Số biên chế được cơ quan có
thẩm quyền giao (nếu có): ………….......
c) Việc kiện toàn tổ chức bộ máy của câu
lạc bộ/nhóm thực hành……………........
………………………………………………………......................................................
d) Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến câu lạc bộ/nhóm thực hành (nếu có):
…………………………………………………………
2. Kết quả
hoạt động, đóng góp cho hoạt động bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể
- Những đóng góp vào hoạt động bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể:
…………………………………………………………………………………………..…..
…………………………………………………………………………………………..…..
……………………………………………………………………………………………….
- Số buổi thực hành di sản văn hóa phi
vật thể tại cộng đồng:..............................
- Số buổi thực hành di sản văn hóa phi
vật thể ngoài cộng đồng:………………….
- Số người mới được truyền
dạy:………………………………………………………..
- Những kỹ năng, kỹ thuật được khôi
phục, củng cố:…………………………………
- Nghệ nhân mới được phong tặng danh
hiệu Nghệ nhân nhân dân/Nghệ nhân ưu tú:………………………………………………………………..
3. Tài
chính của câu lạc bộ/nhóm thực hành
a) Tổng nguồn thu của câu lạc bộ/nhóm
thực hành:………………………………..
Trong đó:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
……………………………………………..……………
- Kinh phí do nguồn tài trợ, hỗ trợ từ
cá nhân, cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế tài trợ và các nguồn khác:
……………………………….………………..
b) Tổng chi của câu lạc bộ/nhóm thực
hành:…………………………………………..
4. Tài sản
của câu lạc bộ/nhóm thực hành
a) Tài sản hình thành từ ngân sách nhà
nước hoặc được Nhà nước giao:………..
b) Tài sản từ nguồn viện trợ và tài sản
từ các nguồn hợp pháp khác:………….…..
5. Những
khó khăn, vướng mắc của câu lạc bộ/nhóm thực hành trong hoạt động bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể …………………………………….
………………………………………………………………………………………………
6. Dự kiến
phương hướng, nhiệm vụ năm…..
………………………………………………………………………………………………
7. Đề xuất,
kiến nghị
………………………………………………………………………………………………
Trên đây là nội dung báo cáo về tổ chức,
hoạt động năm ……, câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
…………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .....;
- Lưu: ....
|
TM. BAN
CHỦ NHIỆM
TRƯỞNG BAN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Mẫu số 08
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
LÝ LỊCH DI TÍCH LỊCH SỬ- VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
|
1
|
Tên gọi di tích: Tên gọi di
tích được thống nhất sử dụng trong hồ sơ khoa học di tích; các tên gọi khác
của di tích (nếu có) và nguồn gốc tên gọi đó.
|
|
2
|
Địa điểm và đường đi
đến di tích:
- Địa điểm di tích:
ghi đầy đủ tên gọi cũ và tên gọi mới của địa phương có di tích gồm số nhà,
đường phố, xóm, làng, xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực thuộc trung
ương) và nêu rõ nguyên nhân của việc đổi tên qua các thời kỳ;
- Đường đi đến di
tích: ghi rõ khoảng cách từ trung tâm hành chính của tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) nơi có di tích đến địa điểm di tích và chỉ dẫn cụ thể đường
đến di tích bằng các phương tiện giao thông.
|
|
3
|
Phân loại di tích: Căn cứ kết
quả khảo sát, nghiên cứu về di tích để phân loại di tích theo quy định tại Điều 21 Luật Di sản văn hóa. Trường hợp di tích chứa đựng
nhiều loại giá trị thì phân loại theo các giá trị đó, bắt đầu từ giá trị tiêu
biểu nhất (ví dụ: di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật; di tích lịch sử và
danh lam thắng cảnh).
|
|
4
|
Bản đồ chỉ rõ
ranh giới, diện tích các khu vực khoanh vùng bảo vệ của di tích.
|
|
5
|
Sự kiện, nhân vật
lịch sử, đặc điểm của di tích:
- Đối với di tích
lịch sử: trình bày sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan đến di tích; tổng
thuật các kết quả nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận định của tổ
chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích về sự kiện, nhân vật lịch sử đó.
- Đối với di tích
kiến trúc nghệ thuật: trình bày tóm tắt về sự kiện, nhân vật lịch sử liên
quan đến di tích (nếu có) và quá trình xây dựng, bảo quản, tu bổ, phục hồi,
tôn tạo di tích; tổng thuật các kết quả nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa
học, nhận định của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích về quá trình
xây dựng, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích.
- Đối với di tích
khảo cổ: tổng thuật quá trình phát hiện, khai quật di tích, các kết quả
nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận định của tổ chức, cá nhân lập
hồ sơ khoa học di tích về niên đại, chủ nhân, đặc trưng, tính chất của di
tích đó.
- Đối với danh lam
thắng cảnh: trình bày tóm tắt sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan trực tiếp
đến danh lam thắng cảnh (nếu có) và nêu rõ các đặc điểm của danh lam thắng
cảnh về cảnh quan thiên nhiên, địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học,
hệ sinh thái đặc thù hoặc những dấu vết vật chất về các giai đoạn phát triển
của trái đất.
|
|
6
|
Sinh hoạt văn hóa tín
ngưỡng liên quan đến di tích: Miêu tả chi tiết lễ hội và các sinh
hoạt văn hóa tín ngưỡng khác liên quan đến di tích; tổng thuật các kết quả
nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận định của tổ chức, cá nhân lập
hồ sơ khoa học di tích về đặc điểm, giá trị lịch sử - văn hóa của lễ hội,
sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng liên quan đến di tích.
|
|
7
|
Khảo tả di tích:
- Giới thiệu khái
quát về phạm vi, quy mô, bố cục mặt bằng tổng thể của di tích, cảnh quan môi
trường khu vực di tích; đánh giá khái quát hiện trạng kỹ thuật của di tích và
nêu rõ mức độ hư hại, xuống cấp của di tích, tình trạng vi phạm di tích (nếu
có).
- Giới thiệu cụ thể
đối với từng loại di tích:
Đối với di tích lịch
sử: miêu tả chi tiết công trình xây dựng, di vật và vết tích còn lại liên
quan đến sự kiện, nhân vật lịch sử gắn với di tích;
Đối với di tích kiến
trúc nghệ thuật: miêu tả chi tiết kỹ thuật xây dựng, kết cấu kiến trúc, vật
liệu xây dựng, các đề tài, họa tiết và nghệ thuật trang trí của từng hạng mục
kiến trúc cấu thành di tích;
Đối với di tích khảo
cổ: nêu rõ các thành phần, đặc điểm, tầng văn hóa, hiện vật quan trọng được
phát hiện trong quá trình nghiên cứu, thăm dò, khai quật di tích; hiện trạng
của di tích;
Đối với danh lam
thắng cảnh: miêu tả chi tiết về cảnh quan thiên nhiên, địa chất, địa mạo, địa
lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng
những dấu vết vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất; miêu tả các
công trình kiến trúc, nghệ thuật liên quan đến danh lam thắng cảnh (nếu có).
|
|
8
|
Sơ đồ phân bố di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia thuộc di tích: Lập sơ đồ vị trí các
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia (sau đây gọi chung là hiện vật) thuộc di tích
tại thời điểm lập hồ sơ khoa học di tích; chú thích rõ tên gọi, mã số hiện
vật được thể hiện trên sơ đồ theo đúng tên gọi và mã số hiện vật được ghi ở
Bản thống kê hiện vật thuộc di tích quy định tại khoản 6 Điều
9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
|
|
9
|
Giá trị lịch sử, văn
hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích: Đánh giá tổng quát
giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích và nêu rõ những giá
trị nổi bật của di tích được tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích lấy
làm căn cứ để xác định loại di tích.
|
|
10
|
Ảnh màu khảo tả di
tích và di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia thuộc di tích được lồng ghép vào các mục
tương ứng của lý lịch di tích.
|
|
11
|
Thực trạng bảo vệ và
phát huy giá trị di tích: Nêu rõ tên tổ chức, cá nhân trực tiếp là chủ
sở hữu hoặc được giao quản lý di tích; thực trạng việc tổ chức, cá nhân bảo
vệ và phát huy giá trị di tích. Trường hợp di tích thuộc sở hữu chung hoặc sở
hữu toàn dân thì phải ghi rõ quyết định thành lập Ban (tổ) bảo vệ hoặc quản
lý di tích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
|
|
12
|
Phương hướng bảo vệ
và phát huy giá trị di tích: Đề xuất phương hướng bảo vệ và phát
huy giá trị di tích nhằm bảo tồn bền vững di tích gắn với phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương.
|
|
13
|
Kết luận: Đề xuất
của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc xếp hạng di tích là di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia hoặc di
tích quốc gia đặc biệt.
|
|
14
|
Tài liệu tham khảo: Lập thư mục
tài liệu tham khảo liên quan đến việc nghiên cứu, bảo vệ và phát huy giá trị
di tích; tập hợp những tư liệu, bài viết, kỷ yếu hội thảo khoa học trực tiếp
về di tích để lập thành Phụ lục lý lịch di tích. Đối với di tích khảo cổ, Phụ
lục di tích phải có phần viết hoặc bản sao Báo cáo kết quả thăm dò, khai quật
khảo cổ.
|
|
15
|
Xác định cá nhân, tổ
chức lập lý lịch di tích: Lý lịch di tích được đóng thành quyển, khổ
giấy A4. Tại trang cuối cùng, người lập lý lịch di tích phải ghi ngày, tháng,
năm lập lý lịch, ký, ghi rõ họ tên, thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ khoa học di
tích ký, đóng dấu xác nhận.
|
|
NGƯỜI LẬP
LÝ LỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(Tên địa
phương), ngày....tháng... năm....
……..(02)…....
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ người ký)
|
Mẫu số 09
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm...
|
BIÊN BẢN KHOANH VÙNG KHU VỰC BẢO VỆ DI TÍCH
LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
... (tên di
tích)...
tại xã/phường/đặc
khu ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
Căn cứ Luật
Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật
Đất đai;
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., hồi
... giờ...
Chúng tôi gồm:
- Chủ trì Hội nghị: ... (Họ và tên -
chức danh)...
- Thư ký Hội nghị: ... (Họ và tên -
chức danh)...
Cùng các đại biểu:
- Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp
tỉnh: ...(tên đại biểu - chức danh)...
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: ...(tên
đại biểu - chức danh)...
- Ban Quản lý di tích/Bảo tàng:...
(tên đại biểu - chức danh)...
- Ủy ban nhân dân cấp xã: ...(tên đại
biểu - chức danh) ...
- Đại diện tổ chức, cá nhân là chủ sở
hữu hoặc được giao quản lý di tích: ... (tên đại biểu - chức danh) ...
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ....(đối
với hồ sơ di tích xếp hạng quốc gia và quốc gia đặc biệt)……
- Cùng đại diện các đoàn thể trong ... (thôn,
xóm, tổ dân phố) ... họp tại địa điểm... để thống nhất về việc khoanh vùng
khu vực bảo vệ di tích ... (tên di tích) ...
Sau khi nghe ….. (tên đơn vị chủ trì
lập hồ sơ khoa học di tích) …… trình bày tóm tắt nội dung, giá trị
lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích và dự kiến khoanh vùng khu vực
bảo vệ di tích, toàn thể đại biểu dự họp đã thống nhất khoanh vùng khu vực bảo
vệ di tích ... (tên di tích) ... như sau:
I. KHOANH VÙNG KHU VỰC
BẢO VỆ DI TÍCH
Việc khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích
được áp dụng theo quy định tại Điều 27 Luật Di
sản văn hóa, cụ thể:
1. Khu vực bảo vệ I: là vùng có
các yếu tố gốc cấu thành di tích, gồm:…….. (ghi rõ các công trình xây dựng,
địa điểm và các di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia nằm ngoài các công trình xây
dựng thuộc khu vực bảo vệ I)………
Khu vực này gồm:
- Thửa đất số ... diện tích ... m2
- Thửa đất số ... diện tích ... m2
- ………….
Thuộc Tờ bản đồ số ... tỉ lệ ...
- Phía Bắc giáp: ...;
- Phía Nam giáp: ...;
- Phía Đông giáp: ...;
- Phía Tây giáp: ....
(Đối với những
diện tích thuộc khu vực bảo vệ I nhưng không nguyên thửa hoặc di tích nằm trên
khu vực chưa có bản đồ địa chính, di tích nằm trên địa hình rộng lớn, phức tạp,
thì phải xác định tọa độ các điểm cần thiết để thể hiện rõ Khu vực bảo vệ I. Ví
dụ: Khu vực này có diện tích ... m2 được xác định bởi các điểm A, B,
C, D …… có tọa độ như sau:
A (x:...; y:….);
B (x:...; y:...);
C (x:...; y:...);
D (x:...; y:...);
…………………….
- Phía Bắc giáp: ...;
- Phía Nam giáp: ...;
- Phía Đông giáp: …;
- Phía Tây giáp: …).
2. Khu vực
bảo vệ II: là vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực bảo vệ I của di tích.
Khu vực này gồm:
- Thửa đất số ... diện tích ... m2
- Thửa đất số ... diện tích ... m2
…………………………
Thuộc Tờ bản đồ số ... tỉ lệ ...
- Phía Bắc giáp: ...;
- Phía Nam giáp: ...;
- Phía Đông giáp: ...;
- Phía Tây giáp: ....
(Đối với những diện
tích thuộc khu vực bảo vệ II nhưng không nguyên thửa hoặc di tích nằm trên khu
vực chưa có bản đồ địa chính, di tích nằm trên địa hình rộng lớn, phức tạp, thì
phải xác định tọa độ các điểm cần thiết để thể hiện rõ Khu vực bảo vệ II. Ví
dụ: Khu vực này có diện tích ... m2 được xác định bởi các điểm A',
B', C', D' có tọa độ như sau:
A' (x:...; y:...);
B' (x:...; y:...);
C' (x:...; y:...);
D’ (x:...;
y:...);
………………….
- Phía Bắc giáp:…;
- Phía Nam giáp: ...;
- Phía Đông giáp: ...;
- Phía Tây giáp: ....).
II. KIẾN NGHỊ
Căn cứ vào những nội dung nêu trên, toàn
thể Hội nghị nhất trí đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, xếp hạng di tích
...(tên di tích).... là ....(loại và xếp hạng di tích)….
Biên bản này đã được thông qua và các
đại biểu dự họp nhất trí ký tên:
|
CHỦ TRÌ
HỘI NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
THƯ KÝ HỘI
NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
III. XÁC NHẬN
CỦA CÁC CƠ QUAN
|
1. Cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
2. Phòng
Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
|
3. Ủy ban
nhân dân cấp xã
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
4. Ban
Quản lý di tích/Bảo tàng
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
|
5. Cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
7. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
(Đối với hồ sơ di tích xếp hạng quốc gia/quốc gia đặc biệt)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ người ký)
Mẫu số 10
|
.......(01).....
.....(02)....
|
|
BẢN THỐNG KÊ HIỆN VẬT* THUỘC DI TÍCH LỊCH SỬ -
VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
... (tên di
tích) ...
Xã/phường/đặc
khu ... tỉnh/thành phố ...
|
TT
|
Tên hiện
vật
|
Mã số
|
Nguồn gốc
|
Thời kỳ/
niên đại
|
Loại hiện
vật
|
Chất liệu
|
Kích
thước, trọng lượng
|
Miêu tả
hiện vật
|
Tình trạng
bảo quản
|
Ghi chú
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(Đ)
|
(E)
|
(G)
|
(H)
|
(I)
|
(K)
|
(L)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày... tháng... năm ...
……...(02)........
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Chú thích chi tiết các
cột:
* Hiện vật bao gồm hiện vật, di sản tư
liệu
(A) Số thứ tự hiện vật trong Bản thống
kê.
(B) Ghi rõ tên thường gọi của hiện vật
và tên gọi khác (nếu có).
(C) Mã số được cấu tạo từ 3 bộ phận (1,
2, 3), viết theo hàng ngang, trong đó:
1: là chữ viết tắt của tên di tích, ví
dụ: Phủ Tây Hồ ghi PTH.
2: là chữ viết tắt của nơi đặt hiện vật,
ví dụ: Tiền đường - ghi: TĐ, sân vườn - ghi: SV.
3: Số ghi vị trí hiện vật trên sơ đồ
hiện vật thuộc di tích quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, ví dụ: 01.
Như vậy, mã số hiện vật
số 01 tại Tiền đường Phủ Tây Hồ sẽ ghi là: PTH.TĐ.01.
(D) Nguồn gốc hiện vật: vốn có, hiến
tặng, khai quật, trao đổi, thu hồi, mua, nguồn khác.
(Đ) Ghi rõ hiện vật thuộc thời kỳ văn
hóa nào, niên đại tương đối, niên đại tuyệt đối của hiện vật.
(E) Ghi rõ hiện vật là: di vật/cổ vật/bảo
vật quốc gia.
(G) Ghi rõ chất liệu, nhóm chất liệu
chính của hiện vật: gốm, sành sứ, kim loại và hợp kim, gỗ, tre, nứa, giấy,
phim, vải, len, lụa, da, lông thú, xương, sừng, vỏ động vật, vỏ nhuyễn thể, đá,
đá quý, thủy tinh, pha lê, xi măng, thạch cao, nhựa, cao su, sợi, ...
(H) Ghi các kích thước cơ bản (centimét)
và trọng lượng (gram) của hiện vật (trường hợp hiện vật có trọng lượng quá lớn
hoặc ở vị trí không cân, đo được thì ước tính).
(I) Miêu tả hiện vật và nêu rõ các dấu
tích đặc biệt (nếu có).
(K) Ghi rõ tình trạng của hiện vật:
nguyên, sứt, nứt, vỡ, hỏng men, méo, rỉ, gẫy, mọt, thủng, xước, rách, sờn, bạc
màu, ố bẩn, ...
(L) Ghi chú khác (nếu có).
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Kính gửi:
..................(03).......................
Tôi/Chúng tôi là ……………(họ và tên
người làm đơn) ……………………………..
Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định
danh cá nhân: ……………….. ngày cấp……………….. nơi cấp……………………………..
Địa chỉ thường trú: ……….(số nhà,
đường phố, xóm, làng, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) ………………………………………..
Là đại diện chủ sở hữu hoặc người
được giao quản lý/tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc người đại diện tổ
chức được giao quản lý…..(tên di tích/di sản tư liệu)…..tại……(số nhà,
đường phố, xóm, làng, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương)…………………………………
Đối với đề nghị xếp
hạng/xếp hạng bổ sung di tích; ghi danh/ghi danh bổ sung di sản tư liệu vào
Danh mục quốc gia về di sản tư liệu
Qua quá trình sở hữu/quản lý, tôi/chúng
tôi nhận thấy di tích/di sản tư liệu có những giá trị tiêu biểu sau đây: ... (ghi
tóm tắt về giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, tối đa không quá 300
từ) ……………………………………………
Vì vậy, tôi/chúng tôi trân trọng đề nghị
…….(03)….….. nghiên cứu, lập hồ sơ khoa học để đề nghị các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xem xét, quyết định ……….(04)…………. đối với di tích/di sản tư liệu nêu
trên.
Tôi/Chúng tôi cam kết sẽ phối hợp chặt
chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình lập hồ sơ khoa học và
thực hiện việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích/di sản tư liệu theo đúng quy
định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định của pháp luật có liên
quan./.
Đối với đề nghị hủy bỏ
quyết định xếp hạng di tích; hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục quốc
gia về di sản tư liệu
Sau khi di tích/di sản tư liệu được xếp
hạng/ghi danh .... (ghi rõ cấp xếp hạng/ghi danh)...., trong quá trình
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích/di sản tư liệu, do....(ghi rõ
các lý do đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng/ghi danh)..., tôi/chúng tôi
nhận thấy di tích/di sản tư liệu không còn đáp ứng các tiêu chí xếp hạng/ghi
danh ...(ghi rõ cấp xếp hạng/ghi danh của di tích/di sản tư liệu)...
Vì vậy, tôi/chúng tôi trân trọng đề nghị
….(03)….. nghiên cứu và đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét
quyết định hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích; hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
trên.
Tôi/Chúng tôi cam kết sẽ phối hợp chặt
chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình lập hồ sơ và tiến hành
các thủ tục hủy bỏ quyết định xếp hạng/ghi danh đối với di tích/di sản tư liệu
nêu trên, đồng thời cam kết thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về di
sản văn hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Đối với đề nghị bổ
sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích; điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di
tích
Qua quá trình sở hữu/quản lý, tôi/chúng
tôi nhận thấy di tích có những thay đổi, điều chỉnh và những khó khăn, vướng
mắc sau đây:…..(ghi tóm tắt về những thay đổi, điều chỉnh và những khó khăn,
vướng mắc, tối đa không quá 300 từ)…………
Vì vậy, tôi/chúng tôi trân trọng đề nghị
…….(03)........ nghiên cứu, lập hồ sơ đề nghị bổ sung, chỉnh sửa ………………..… (nêu
rõ thành phần nào của hồ sơ khoa học di tích quy định tại Điều
9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ cần
được bổ sung, chỉnh sửa)/hoặc điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích
để đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định ..……(04)..…..
đối với di tích nêu trên.
Tôi/Chúng tôi cam kết sẽ phối hợp chặt
chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình nghiên cứu, lập hồ sơ đề
nghị bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học; điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di
tích, thực hiện việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích; nghiên cứu, lập hồ sơ
đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích theo đúng quy định của pháp luật về
di sản văn hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.
|
|
(Tên địa
phương), ngày... tháng... năm ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu số 12
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TTr-
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc ……........(04)..............
Kính gửi:
………....(03)............
Căn cứ Luật
Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày
28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn
hóa;
Căn cứ kết quả cuộc họp của Hội đồng
thẩm định ngày ... tháng .... năm ...
Trên cơ sở giá trị của di tích/di sản tư
liệu, ...(01)/(02).... đã xây dựng nội dung hồ sơ …….. (ghi nội dung đề
nghị, tên di tích/di sản tư liệu) ….., ….. xã/phường/đặc khu …… tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương ….. kính đề nghị …..(03)…… xem xét, quyết định
…..(04)…… (gửi kèm theo hồ sơ).
(Đối với hồ sơ đề nghị bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ khoa học di tích/di sản tư liệu còn phải thuyết minh, làm rõ sự cần
thiết đề xuất thay đổi, điều chỉnh).
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: VT, ...
|
...(01)/(02)....
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Mẫu số 13
PHIẾU HIỆN VẬT
PHÁT HIỆN ĐƯỢC TRONG KHI THĂM DÒ, KHAI QUẬT
KHẢO CỔ
Số:
…………......
|
1. Tên hiện vật:
|
2. Ký hiệu:
|
|
3. Thời gian thăm dò,
khai quật và phát hiện:
|
4. Địa điểm khảo cổ:
|
|
5. Hố thăm dò, khai
quật:
|
6. Ô thăm dò, khai
quật:
|
|
7. Lớp đất:
|
8. Tọa độ
|
|
9. Chất liệu:
|
10. Màu sắc:
|
|
11. Số lượng:
|
12. Kích thước (cm):
|
|
13. Trọng lượng
(gram):
|
14. Hiện trạng:
|
|
15. Dự đoán niên đại/văn
hóa:
|
16. Miêu tả:
|
|
17. Ảnh:
|
18. Bản vẽ/bản dập
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ……
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 14
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm...
|
BIÊN BẢN TẠM GIAO/GIAO NHẬN DI VẬT KHẢO CỔ THU
ĐƯỢC TỪ THĂM DÒ, KHAI QUẬT KHẢO CỔ
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa;
Căn cứ Quyết định
số.... ngày... tháng... năm ...của….. về việc cấp giấy phép thăm dò, khai quật
khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp;
Căn cứ ……
1. Tên cơ quan, tổ chức bàn giao di vật
khảo cổ: ……………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………….……………………….
Điện thoại:
…………………………………………………………….……………………
Fax: …………………………………………………………….……………………………
Email: …………………………………………………………….…………………………
2. Tên cơ quan, tổ chức tiếp nhận di vật
khảo cổ: ………………………………..….
Địa chỉ:
…………………………………………………………….……………………….
Điện thoại:
…………………………………………………………….……………………
Fax: …………………………………………………………….……………………………
Email:
…………………………………………………………….…………………………
3. Tên di vật khảo cổ:
…………………………………………………………….………
4. Số lượng:
…………………………………………………………….…………………
5. Tình trạng:
…………………………………………………………….…………………
6. Thông tin khác:
…………………………………………………………….……………
|
NGƯỜI GIAO
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
CƠ QUAN,
TỔ CHỨC BÀN GIAO
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
|
NGƯỜI NHẬN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
CƠ QUAN,
TỔ CHỨC TIẾP NHẬN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Mẫu số 15
|
…......(01).....
.......(02)......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm...
|
Kính gửi:
…………….......(03)..............
1. Giới thiệu về vị trí địa lý, tọa độ,
ý nghĩa, giá trị của địa điểm khảo cổ (kèm theo ảnh hiện trạng địa điểm khảo
cổ).
2. Nguyên nhân đe dọa sự tồn tại của địa
điểm khảo cổ đang có nguy cơ bị hủy hoại (mục dành cho trường hợp đề nghị
khai quật khẩn cấp)
3. Ước đoán niên đại của di chỉ, di vật (kèm
theo ảnh của di chỉ, di vật và các tài liệu có liên quan).
4. Mục đích thăm dò, khai quật khảo cổ/khai
quật khảo cổ khẩn cấp.
5. Cơ quan, tổ chức chủ trì thăm dò,
khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp.
6. Người chủ trì thăm dò, khai quật khảo
cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp.
7. Tổ chức phối hợp thăm dò, khai quật khảo
cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp (nếu có).
8. Tổ chức/cá nhân nước ngoài phối hợp
thăm dò, khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp (nếu có).
9. Vị trí địa điểm dự kiến thăm dò, khai
quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp.
10. Diện tích thăm dò, khai quật khảo cổ/khai
quật khảo cổ khẩn cấp.
11. Thời gian thăm dò, khai quật khảo cổ/khai
quật khảo cổ khẩn cấp.
12. Đề xuất phương án bàn giao, giữ gìn
và bảo quản tạm thời hoặc lâu dài di vật khảo cổ thu thập được trong quá trình
thăm dò, khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp; biện pháp bảo vệ an
toàn, an ninh địa điểm, khu vực thăm dò, khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ
khẩn cấp.
|
Nơi nhận:
- Như trên (kèm sơ đồ vị trí thăm dò/khai quật);
- .........;
- Lưu .....
|
........(01)/(02).........
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Mẫu số 16
|
.......(01).....
.....(02)......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thăm dò, khai quật khảo cổ/khai quật
khảo cổ khẩn cấp
…......(01)/(02)........
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa;
Căn cứ đề nghị của Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương…. tại văn bản số .... ngày
... tháng ... năm (kèm theo Quyết định số ….. ngày... tháng... năm ... của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.... về việc phê duyệt
Dự án khai quật khảo cổ....) (đối với trường hợp thăm dò, khai quật khảo cổ);
Căn cứ đề nghị của cơ
quan, tổ chức ... (tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai quật khảo cổ
khẩn cấp)... tại văn bản số …… ngày ... tháng ...năm…. (đối với trường hợp khai
quật khảo cổ khẩn cấp);
Theo đề nghị của
………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
……..….. phối hợp với …………. thăm dò, khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn
cấp …………………………….
- Thời gian thăm dò, khai quật: từ ngày
……..đến ngày…..
- Diện tích khai quật: …… m2
- Chủ trì khai quật: ……….
Điều 2. Cơ quan, tổ
chức được cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp
phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa; không công bố và phổ
biến những kết luận về địa điểm thăm dò, khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ
khẩn cấp khi chưa có sự thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan cấp giấy phép thăm
dò, khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp.
Trong thời gian thăm dò, khai quật khảo
cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép có trách
nhiệm tuyên truyền cho nhân dân về việc bảo vệ di sản văn hóa ở địa phương.
Điều 3. Di vật khảo
cổ thu được từ thăm dò, khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp bàn giao
cho bảo tàng …….……. để bảo quản, lưu giữ tạm thời.
Điều 4.
1. Sau khi kết thúc đợt thăm dò, khai
quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp, chậm nhất 01 tháng ……..….. phải có báo
cáo sơ bộ và chậm nhất 01 năm phải có báo cáo khoa học gửi về cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh và cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa
ở trung ương.
2. Khi công bố kết quả của đợt thăm dò,
khai quật khảo cổ/khai quật khảo cổ khẩn cấp, các cơ quan, tổ chức được cấp
giấy phép cần trao đổi, thống nhất với cơ quan chủ quản của tổ chức được cấp
giấy phép (nếu có) và cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở
trung ương.
Điều 5. Chánh Văn
phòng, Thủ trưởng cơ quan được cấp giấy phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để báo cáo);
- .............
- Lưu:.....
|
…......(01)/(02)........
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Mẫu số 17
|
TÊN CƠ SỞ
GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../BB
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm...
|
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HIỆN VẬT
Thực hiện Hợp đồng giám định di vật, cổ
vật số....ngày…. tháng.... năm....
Hôm nay ngày…tháng… năm …., tại …………..,
chúng tôi gồm:
Họ và tên (người đại diện của bên giao):
………………………………………………
- Năm sinh:
…………………………………………………………………………………
- Chức vụ (nếu có): …………………………………………………………………..……
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số
định danh cá nhân:……………ngày cấp…………. nơi cấp………………………..
Đại diện cho (nếu là tổ chức):
……………………………………………………………
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………….
- Điện thoại:
…………………………………………………………………………………
Họ và tên (người
đại diện của cơ sở giám định di vật, cổ vật): ……………………….
- Chức vụ (nếu có): …………………………………………………………………………
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số
định danh cá nhân:……………….. ngày cấp…………… nơi cấp………………………….
Đại diện cho cơ sở giám định di vật, cổ
vật: ……………………………………………
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………
- Điện thoại:
…………………………………………………………………………………..
Chúng tôi tiến hành giao, nhận hiện vật
trước khi thực hiện giám định (hoặc sau khi thực hiện giám định) với nội dung
cụ thể như sau:
1. Hiện vật giám định:
|
STT
|
Tên hiện
vật
|
Đặc điểm
chính của hiện vật
|
Tình trạng
của hiện vật (*)
|
Cách thức
bảo quản hiện vật
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
2. Tài liệu hoặc đồ vật liên quan và bản
ảnh kèm theo (nếu có):
3. Các yêu cầu khác (nếu có).
|
BÊN GIAO
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Ghi chú: (*) Ghi rõ
hiện trạng: nguyên, sứt, phai màu, mọt, đã sửa chữa, phong hóa.
Mẫu số 18
|
TÊN TỔ
CHỨC
-------
(Trong
trường hợp tổ chức yêu cầu giám định)
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm...
|
VĂN BẢN YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
Kính gửi:
.....(Tên cơ sở giám định di vật, cổ vật)...
Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu:
…………………………………………………………
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………….
- Điện thoại:
………………………………………………………………………………..
(Trong trường hợp tổ
chức yêu cầu cần ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật)
- Ngày tháng, năm sinh: ../..../....
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số
định danh cá nhân:………………. ngày cấp……………….. nơi cấp……………………….
Đề nghị giám định di
vật, cổ vật theo yêu cầu sau:
1. Niên đại:
2. Chất liệu:
3. …………..
Danh sách hiện vật đề
nghị giám định:
|
STT
|
Tên hiện
vật
|
Đặc điểm
chính của hiện vật (*)
|
Miêu tả
(**)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Danh mục các tài liệu
có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có):
1. ………………..
Ngày, tháng, năm yêu
cầu giám định và thời hạn trả kết quả giám định:
|
|
TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Ghi chú:
(*) Đặc điểm chính của hiện vật như:
- Chất liệu: Chất liệu chính.
- Kích thước (cm): ghi rõ 03 kích thước
cơ bản: đường kính miệng, đường kính đáy, chiều cao; đối với hiện vật thể khối
dẹt: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
- Số lượng: Nếu cổ vật là 1 đơn vị thì
ghi 1, nếu là bộ hiện vật thì ghi các thành phần hợp thành của đơn vị hiện vật.
- Trọng lượng (gram).
(**) Miêu tả ngắn gọn đặc điểm của hiện
vật: hình dáng (từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài), màu sắc, đề tài trang
trí, kỹ thuật trang trí, dấu tích đặc biệt.
Mẫu số 19
|
TÊN CƠ SỞ
GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../KLGĐ
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm 20..
|
VĂN BẢN KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
Kính
gửi:……..(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị giám định)….
……......(địa
chỉ)..........
Thực hiện yêu cầu giám định di vật, cổ
vật của ...(tên tổ chức, cá nhân đề nghị giám định) ..., cơ sở giám định
di vật, cổ vật ...(tên cơ sở giám định di vật, cổ vật)... thông báo kết
luận giám định di vật, cổ vật, cụ thể như sau:
1. Tên di
vật, cổ vật: …………………………………………………………………….
Tên gọi khác (nếu có)
…………………………………………………………………….
2. Số
lượng: (số lượng thành phần hợp thành di vật, cổ vật) ……………………….
3. Kích
thước (cm): …………………………………………………………………….
4. Trọng
lượng (gram): …………………………………………………………………
5. Miêu tả:
…………………………………………………………………………………
6. Hiện
trạng: ……………………………………………………………………………..
7. Niên
đại: ………………………………………………………………………………..
8. Chất
liệu: ……………………………………………………………………………….
9. Nội dung
khác: (theo yêu cầu giám định) ………………………………………….
10. Ảnh di
vật, cổ vật: …………………………………………………………………….
11. Danh mục
và bản sao các kết quả phân tích kèm theo (nếu có): ……………
|
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ GIÁM ĐỊNH DI VẬT/CỔ VẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ người ký)
|
Mẫu số 20
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….../GCN-SVHTTDL
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
CHUYÊN GIA GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa;
Căn cứ Quyết định
số..../QĐ-UBND ngày...tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……..
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh.
CHỨNG NHẬN:
Tên chuyên gia giám
định di vật, cổ vật (viết bằng chữ in hoa): ………………..
- Ngày, tháng, năm sinh:
………………..………………..………………..…………….
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số
định danh cá nhân: ……………….. ngày cấp …………. nơi cấp…………………..…….
- Địa chỉ: ………………..………………..………………..………………..………………
- Điện thoại:
………….………………..………………..………………..………………..
Là chuyên gia giám định di vật, cổ vật
lĩnh vực: ………………..……………………
Giấy chứng nhận này được cấp theo Quyết
định số …./QĐ-....(Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh)... ngày….
tháng ... năm.... của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 21
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYÊN
GIA GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
Kính gửi:
……. (Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh)……..
- Họ và tên:
………………..………………..………………..………………..…………..
- Ngày, tháng
năm sinh: ………………..………………..………………..……………..
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân: …………. ngày cấp…………. nơi cấp ……………………….
- Địa chỉ:
………………..………………..………………..………………..………………
- Điện thoại:
………….………………..………………..………………..………………..
Tôi làm đơn này trân trọng đề nghị cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh …………. xem xét, cấp/cấp lại Giấy chứng nhận
chuyên gia giám định di vật, cổ vật cho tôi.
Đối với đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận bổ sung
- Lý do
cấp lại: ………………..………………..………………..………………..………..
- Số Giấy
chứng nhận Chuyên gia giám định di vật, cổ vật đã được cấp: ………….
- Cơ quan
cấp: …………………………..Ngày cấp: ………….………………..………..
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về thông tin trong các tài liệu kèm theo.
|
|
(Tên địa
phương), ngày... tháng... năm....
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 22
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-SVHTTDL
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di
vật, cổ vật
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn
hóa;
Căn cứ Quyết định
số..../QĐ-UBND, ngày...tháng…. năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh;
Theo đề nghị của ....
(A) …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi
Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật: ………….
1. Người được cấp chứng nhận: …………. (B)
………….Năm sinh: ………….
2. Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số
định danh cá nhân: …………. ngày cấp …………. nơi cấp…………………….
3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
4. Giấy chứng nhận số: ……………………… Ngày
cấp: …/…./…..
5. Lĩnh vực giám định di vật, cổ vật:
……………………………………………………
6. Lý do thu hồi:
……………………………………………………………………………
Điều 2. Đề nghị
...(B)…. nộp Giấy chứng nhận Chuyên gia giám định di vật, cổ vật cho ... (cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) ...
Thời gian nộp:
……………………………………………………………………………
Địa điểm nộp:
…………………………………………………………………………….
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
1. Giấy chứng nhận chuyên gia giám định
di vật, cổ vật nêu tại Điều 1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực.
2. ………(A)………. có trách nhiệm đôn đốc
…………. (B) …………. nộp Giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật; thực
hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã được thu hồi; công khai thông
tin trên trang thông tin điện tử của ....(02).....
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng .…, …..(B)……., tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để báo cáo);
- Lưu:.....
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(A) Tên đơn vị thực hiện chức năng tham
mưu giúp cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quản lý di sản văn hóa.
(B) Tên cá nhân được cấp Chứng nhận
Chuyên gia giám định di vật, cổ vật.
Mẫu
số 23
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT
|
|
1. Số đăng
ký:..........................................
2. Ngày đăng ký:
Ngày........tháng.....năm...........
3. Tên hiện
vật:.......................................
Tên
khác:..........................................
4. Phân loại: Di vật: Cổ vật:
5. Số
lượng:..........................................
6. Kích thước
(cm):.................................
7. Trọng lượng
(gram):.........................
8. Miêu tả:..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
9. Nguồn gốc và xuất
xứ:......................
...............................................................
10. Niên
đại:......................................
11. Tình trạng bảo
quản:..........................
|
12. Hội đồng giám
định:.....................
Biên bản giám định
số:....................
Ngày.......tháng.........năm...............
13. Họ và tên chủ sở hữu:
Chữ
ký:..........................................
Địa
chỉ:..............................................
14. Thay đổi về chủ sở
hữu:................
|
Người lập phiếu
Họ và tên:
Chức vụ:
Chữ ký:
|
Chữ ký:
|
|
15. Số phim:
16. Số phiếu: ảnh hiện vật 10 cm x 15 cm
|
Mẫu
số 24
SỔ ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT
|
Số thứ tự
|
Số đăng ký
|
Ngày, tháng,
năm đăng ký
|
Tên di vật, cổ
vật
|
Phân loại hiện
vật
|
Số lượng
|
Kích thước
(cm)
|
Trọng lượng
(gram)
|
Miêu tả
|
Nguồn gốc,
xuất xứ
|
Niên đại
|
Tình trạng bảo
quản
|
Hội đồng giám
định
|
Họ và tên chủ
sở hữu
|
Thay đổi về
chủ sở hữu
|
Số phim
|
Số phiếu
|
Ghi chú
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 25
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./.........
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT
Cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh.............................................................
Chứng nhận di
vật/cổ vật/......................................................................................
Đã được (tên cá
nhân)/(tên tổ chức):....................................... đăng ký tại Cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh .... ngày ..... tháng .... năm
....
|
Số phiếu đăng
ký..............
Ngày.......tháng....
năm.....
|
|
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 26
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DI VẬT, CỔ VẬT
Kính gửi: Cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh...................
1. Tên tổ
chức, cá nhân là chủ sở hữu:
- Ngày, tháng,
năm sinh (đối với cá nhân):.................................................................
- Quốc tịch (đối
với cá nhân):.....................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân người Việt Nam):..................................ngày
cấp........................ nơi cấp........................
- Hộ chiếu (đối
với cá nhân người nước ngoài):
Số..................................ngày cấp................. nơi
cấp....................... ngày hết hạn........................
- Địa chỉ (nơi
thường trú đối với cá nhân):..........................................................
- Điện
thoại:...........................................................................................................
2. Người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
- Họ và
tên:............................................................................................................
- Chức
vụ:..............................................................................................................
- Quốc
tịch:............................................................................................................
- Điện
thoại:...........................................................................................................
Đề nghị cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh....................... xem xét tổ chức
đăng ký ....................... (số lượng) di vật (hoặc cổ vật)
thuộc sở hữu hợp pháp của tôi/(tên tổ chức).
|
Tôi/(tên tổ chức) cam kết chấp hành đầy đủ các quy định
của pháp luật có liên quan và yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ khi thực hiện
đăng ký các di vật, cổ vật nêu trên.
|
(Tên địa phương), ngày...tháng...năm...
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 27
Kính gửi:
.........................................................
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
.... (Tên cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận/công nhận bổ sung bảo vật quốc gia)....
trân trọng đề nghị ....(như kính gửi).... xem xét, trình Thủ tướng Chính
phủ công nhận/công nhận bổ sung bảo vật quốc gia cho ..... (số lượng)...
hiện vật thuộc quyền quản lý, sở hữu của ..... (tên cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận/công nhận bổ sung bảo vật quốc gia) ...... Danh
sách hiện vật cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên hiện vật
|
Đặc điểm
chính của hiện vật
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
- Nội dung đề
nghị công nhận bổ sung (trường hợp công nhận bổ sung): ...............
...... (Tên cơ quan,
tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận/công nhận bổ sung bảo vật quốc gia)....... cam kết thực
hiện đầy đủ các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình làm thủ tục đề
nghị công nhận/công nhận bổ sung bảo vật quốc gia và các quy định của pháp luật
có liên quan.
|
Tài liệu kèm
theo
-
Hồ sơ hiện vật;
- Biên bản họp
Hội đồng khoa học của cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận/công nhận bổ sung
bảo vật quốc gia (nếu có);
- .....................................
- .....................................
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN /CÔNG NHẬN BỔ SUNG BẢO VẬT QUỐC GIA
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 28
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
THUYẾT MINH VỀ HIỆN VẬT ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN / CÔNG NHẬN BỔ
SUNG BẢO VẬT QUỐC GIA
1. Tên hiện
vật (tên gọi): .......................................................................................
2. Tên khác (nếu
có):
..............................................................................................
3. Tên đơn vị
và cá nhân lưu giữ hiện vật:...........................................................
4. Số đăng ký:
Do đơn vị, cá nhân đề nghị tự quy
định...........................................
5. Niên đại: Ghi
niên đại tuyệt đối hoặc tương
đối...................................................
6. Nguồn gốc
văn hóa/sự kiện:................................................................................
7. Chất liệu: Chất
liệu chính.....................................................................................
8. Kích thước (cm):
Ghi rõ kích thước cơ bản: Đường kính miệng, đường kính đáy, chiều cao; đối với
hiện vật thể khối dẹt (Chiều dài, chiều rộng, chiều
cao).......................................................
9. Trọng lượng
(gram):.............................................................................................
10. Số lượng
thành phần: Nếu hiện vật là 1 đơn vị thì ghi 1, nếu là bộ hiện vật thì ghi
các thành phần hợp thành của đơn vị hiện
vật.........................................................
11. Nguồn gốc
sưu tầm: Địa điểm sưu tầm; hình thức sưu tầm (hiến tặng, mua, khai quật,
tặng, cho và các tài liệu liên quan đến sở hữu hợp
pháp)...........................
12. Miêu tả: Miêu
tả ngắn gọn đặc điểm của hiện vật: hình dáng (từ trên xuống dưới, từ trong ra
ngoài), màu sắc, đề tài trang trí, kỹ thuật trang trí, dấu tích đặc biệt (ảnh
chi tiết kèm
theo)...............................................................................................
13. Hiện trạng:
Ghi rõ hiện trạng, nguyên, sứt, phai màu, mọt, đã sửa chữa, phong hóa
..............................................................................................................
14. Tình trạng
bảo quản: Ghi rõ tình trạng bảo quản hiện tại. ............................
15. Ghi chú (nếu
có):..............................................................................................
16. Lý do lựa
chọn: Chứng minh các tiêu chí sau:
- Hiện vật gốc
độc bản;
- Hiện vật có
hình thức độc đáo;
- Hiện vật có
một trong những đặc tính như sau: là hiện vật có giá trị đặc biệt quý hiếm,
tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học liên quan đến sự kiện
trọng đại của đất nước, sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật
lịch sử tiêu biểu; là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng về giá trị tư tưởng, nhân
văn, giá trị thẩm mỹ tiêu biểu cho một khuynh hướng, một phong cách, một thời
đại; là sản phẩm được phát minh, sáng chế tiêu biểu, có giá trị thực tiễn cao,
có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển ở một giai đoạn lịch sử nhất định; là mẫu
vật tự nhiên chứng minh cho các giai đoạn hình thành và phát triển của lịch sử
trái đất, lịch sử tự nhiên.
17. Phương án
bảo quản, bảo vệ và phát huy giá trị sau khi được công nhận bảo vật quốc gia:.......................................................................................................
18. Bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật và văn bản kết luận của cơ sở giám định di
vật, cổ vật về kết quả giám định di vật, cổ vật:...............................
19. Nội dung bổ
sung (trong trường hợp công nhận bổ sung bảo vật quốc gia) và các
tài liệu có liên quan:.............................................................................................
20. Tài liệu
tham khảo (bài viết, tài liệu khoa học, biên bản xét nghiệm (nếu có),
sách và các tài liệu có liên quan đến hiện vật):....................................................
|
|
(Tên địa phương), ngày .... tháng .... năm ....
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên; ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 29
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
(Tên địa
phương), ngày ... tháng... năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép mang di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia ra nước ngoài
Kính gửi: Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị (viết chữ in hoa):................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:................................ ngày cấp
......................... nơi
cấp........................................................
- Ngày tháng
năm sinh (đối với cá nhân):...............................................................
- Địa chỉ liên
hệ:......................................................................................................
- Điện
thoại:.............................................................................................................
2. Người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức)
- Họ và tên (viết
chữ in hoa):
....................................................................................
- Chức vụ:
........................................... Điện thoại:
...................................................
3. Căn cứ quy
định của pháp luật về di sản văn hóa, tôi/chúng tôi trân trọng đề nghị Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép mang di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia ra nước ngoài cho ........... (số lượng) di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia thuộc quyền sở hữu hợp pháp của
............................................... (tên tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép).
- Mục đích:
...............................................................................................................
- Nơi đưa đến:
.........................................................................................................
Danh sách di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia
|
Niên đại
|
Nguồn gốc
|
Miêu tả
|
Giấy đăng
ký di vật, cổ vật/Quyết định công nhận bảo vật quốc gia
|
Ghi chú
|
|
Số
|
Nơi cấp/ngày
cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Cam kết: Chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp của hiện vật và tính chính xác, trung thực của
việc chuyển quyền sở hữu và hồ sơ khoa học đăng ký di vật, cổ vật/ hồ sơ khoa
học công nhận bảo vật quốc gia đề nghị cấp phép đưa ra nước ngoài nêu trên; cam
kết thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình làm
thủ tục đề nghị cấp giấy phép đưa ra nước ngoài và các quy định của pháp luật
có liên quan.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký
và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 30
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
(Tên địa
phương), ngày....... tháng ....... năm .....
THÔNG BÁO VỀ VIỆC CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU BẢO VẬT QUỐC GIA
Kính gửi: (Cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di vật, cổ vật)
1. Tên tổ chức/cá
nhân chuyển quyền sở hữu bảo vật quốc gia (viết chữ in hoa):...
- Ngày tháng
năm sinh (đối với cá nhân):..............................................................
- Quốc tịch (đối
với cá nhân):.................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân người Việt Nam):
......................... ngày cấp ...................... nơi cấp
..................................
- Hộ chiếu (đối
với cá nhân người nước ngoài): Số.................................ngày
cấp.................. nơi cấp........................ ngày hết
hạn..............................
- Địa chỉ (nơi
thường trú của cá nhân/đăng ký hoạt động của tổ chức):.................
- Điện thoại:
.............................................................................................................
2. Người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
- Họ và tên (viết
chữ in hoa):....................................................................................
- Chức
vụ:.................................................................................................................
- Quốc
tịch:...............................................................................................................
- Điện
thoại:...............................................................................................................
3. Thông tin về
bảo vật quốc gia:
- Tên
gọi:...................................................................................................................
- Tên gọi
khác:..........................................................................................................
- Quyết định
công nhận bảo vật quốc gia: Số ................. ngày ... tháng ... năm......
- Nơi lưu giữ
hiện
tại:................................................................................................
- Tình trạng
bảo
quản:............................................................................................
4. Lý do chuyển
quyền sở hữu bảo vật quốc
gia:....................................................
5. Tên tổ chức/cá
nhân nhận quyền sở hữu bảo vật quốc gia (viết chữ in hoa):.........
- Ngày tháng
năm sinh (đối với cá nhân):...............................................................
- Quốc tịch (đối
với cá nhân):..................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân người Việt Nam):..............................ngày
cấp....................nơi cấp.......................
- Hộ chiếu (đối
với cá nhân người nước ngoài): Số ...................... ngày cấp
......................... nơi cấp ........................... ngày hết
hạn................................
- Địa chỉ (nơi
thường trú của cá nhân/đăng ký hoạt động của tổ chức):.................
- Điện thoại:
.............................................................................................................
6. Người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
- Họ và tên (viết
chữ in hoa):
.................................................................................
- Chức vụ:
...............................................................................................................
- Quốc tịch:
.............................................................................................................
- Điện thoại:
...........................................................................................................
7. Ảnh hiện
trạng khi chuyển quyền sở hữu bảo vật quốc gia: ..............................
8. Các tài liệu
kèm theo (nếu có):............................................................................
......... (Tổ chức/cá
nhân chuyển quyền sở hữu)...... xin thông báo về việc chuyển quyền sở
hữu bảo vật quốc gia đến ...... (Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi
đã đăng ký di vật, cổ vật).... và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác
của nội dung thông báo nêu trên.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 31
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BIÊN BẢN GIAO NHẬN DI VẬT, CỔ VẬT ĐƯỢC PHÁT HIỆN, GIAO NỘP
Hôm nay ngày
........ tháng ..... năm ............., tại ................, chúng tôi gồm:
Cơ quan quản lý
nhà nước về văn hóa trên địa bàn (bên giao):
- Người đại
diện:
.........................................................................................................
- Chức vụ:
....................................................................................................................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Bảo tàng công
lập (bên nhận):
- Người đại
diện:
..........................................................................................................
- Chức vụ:
.....................................................................................................................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Chúng tôi tiến
hành giao nhận di vật, cổ vật được phát hiện/giao nộp tại .......... cho bảo
tàng công lập (tên bảo tàng), cụ thể như sau:
1. Hiện vật
giao nhận:
|
STT
|
Tên hiện vật
|
Đặc điểm
chính của hiện vật
|
Tình trạng
của hiện vật (*)
|
Cách thức bảo
quản hiện vật
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
2. Tài liệu
hoặc đồ vật liên quan và bản ảnh kèm theo (nếu có):
3. Các yêu cầu
khác (nếu có).
|
BÊN GIAO
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
BÊN NHẬN
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Ghi chú: (*) Ghi rõ
tình trạng của hiện vật: nguyên, sứt, phai màu, mọt, đã sửa chữa, phong hóa
hoặc tình trạng khác (nếu có).
Mẫu số 32
Kính gửi: ........................(03)..............................
1. Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024
và Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, đề nghị ... (Ủy ban
nhân dân tỉnh/bộ/ngành/cơ quan/tổ chức ở trung ương) ... cho phép ........
thực hiện thủ tục đưa .... (số lượng)..., ....(có Danh mục kèm theo)....
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước/nước ngoài.
(Nêu rõ mục
đích đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia
và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước/nước
ngoài).
2. Nội dung/Kết
quả dự
kiến:...............................................................................
(- Đối với di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO được đưa đi trưng bày ở trong nước/nước ngoài: Nêu rõ nội dung trưng
bày;
- Đối với di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO được đưa đi nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước/nước ngoài: Nêu rõ
lý do cần nghiên cứu hoặc bảo quản và kết quả dự kiến).
3. Thông tin về
đối tác (bên tiếp nhận):......................................................................
- Tên tổ
chức:...............................................................................................................
- Người đứng
đại diện theo pháp luật:........................................................................
- Địa chỉ: .......................................................
-
Quốc gia:..........................................
- Điện thoại: ..................................................
-
Email:...............................................
4. Thời gian
đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:
- Thời gian đưa
đi:.....................................................................................................
- Địa điểm
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:.....................................................
- Thời gian đưa
về:.....................................................................................................
5. Cam kết đưa
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO về Việt Nam sau khi hoàn thành việc trưng bày, nghiên cứu, hoặc bảo
quản và cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
Tài liệu
kèm theo:
- ......................................;
- ......................................;
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 33
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
DANH MỤC DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA/DI SẢN TƯ LIỆU
TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ DANH MỤC CỦA UNESCO ĐƯA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU
HOẶC BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN Ở TRONG NƯỚC/NƯỚC NGOÀI
|
STT
|
Tên di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO
|
Chất liệu
chính
|
Số lượng
|
Nơi lưu giữ
|
Niên đại
|
Kích thước
(cm)
|
Số kiểm kê (nếu có)
|
Hình ảnh
|
Số và ngày
đăng ký di vật, cổ vật/Quyết định công nhận bảo vật quốc gia/ ghi danh di sản
tư liệu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu: ... (Bằng chữ: ...)
|
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức
vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 34
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
...., ngày ...
tháng ... năm ...
VĂN BẢN THỎA THUẬN/HỢP ĐỒNG
Về việc đại diện cho chủ sở hữu di vật/cổ vật/bảo
vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO
thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Hôm nay, tại
...................................................................................................
Chúng tôi gồm
có:
- Bên A: (ghi
rõ tên tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu chung, sở hữu
riêng).
(Trường hợp là
tổ chức)
+ Người đại
diện theo pháp luật:
..............................................................................
+ Chức vụ:
.................................................................................................................
+ Địa chỉ:
...................................................................................................................
+ Điện thoại:
..............................................................................................................
(Trường hợp là
cá nhân)
+ Họ tên:
...................................................................................................................
+ Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:................................. ngày
cấp ............................... nơi cấp
...................................................................................
+ Địa chỉ
thường trú:
.............................................................................................
+ Điện thoại:
..........................................................................................................
- Bên B: (ghi
rõ tên tổ chức được giao quản lý di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu toàn dân là đại
diện trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài)
+ Người đại
diện: .................................................................................................
+ Chức vụ:
............................................................................................................
+ Địa chỉ:
..............................................................................................................
+ Điện thoại:
........................................................................................................
Hai bên thỏa
thuận về việc bên B đại diện cho bên A trong việc hợp tác với đối tác nước
ngoài đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu của bên A, với nội dung như sau:
1. Phạm vi đại
diện:
Bên A đồng ý để
bên B là đại diện trong việc hợp tác với... (ghi rõ tên và địa chỉ của đối tác
nước ngoài) để đưa... (ghi rõ số lượng).... di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO (có
Danh mục kèm theo) ra nước ngoài với mục đích ...(ghi rõ mục đích trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản)....
2. Thời gian
đại diện:
(Do hai bên
thống nhất, bảo đảm phù hợp với thời gian thực hiện trong văn bản thỏa thuận
nguyên tắc việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài do bên B ký kết với đối tác nước
ngoài).
3. Quyền và
nghĩa vụ của các bên:
3.1. Quyền và
nghĩa vụ của bên A:
3.1.1. Quyền của
bên A:
- Được tham gia
ý kiến để thống nhất nội dung văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO ra nước ngoài và hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm quốc tế từ phía tiếp nhận
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO ra nước ngoài.
- Quyền khác (nếu
có - theo thỏa thuận của giữa bên A và bên B hoặc giữa hai bên với đối tác nước
ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.1.2. Nghĩa vụ
của bên A:
- Cung cấp đầy
đủ thông tin và tài liệu liên quan đến di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO cho bên B để thực hiện các
thủ tục theo quy định.
- Thực hiện
đúng nội dung liên quan theo văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO ra nước ngoài.
- Nghĩa vụ khác
(nếu có - theo thỏa thuận giữa bên A với bên B hoặc giữa 02 bên với đối tác
nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.2. Quyền và
nghĩa vụ của bên B:
3.2.1. Quyền
của bên B:
- Được toàn
quyền đại diện cho bên A trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài đối với di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO thuộc sở hữu của bên A.
- Quyền khác (nếu
có - theo thỏa thuận của giữa bên A và bên B hoặc giữa 02 bên với đối tác nước
ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.2.2. Nghĩa vụ
của bên B:
- Bảo đảm cho
bên A được tham gia ý kiến và đưa đầy đủ ý kiến đã thống nhất với bên A vào nội
dung văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di
sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
- Bảo đảm đầy
đủ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong toàn bộ thời gian đại diện cho bên
A để hợp tác với đối tác nước ngoài.
- Thực hiện
đúng nội dung liên quan theo văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
- Nghĩa vụ khác
(nếu có - theo thỏa thuận giữa bên A với bên B hoặc giữa hai bên với đối tác
nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
4. Quy định
chung
- Văn bản thỏa
thuận/Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh theo pháp luật của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Hai bên cam
kết thực hiện nghiêm túc nội dung văn bản thỏa thuận này.
- Mọi vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện văn bản thỏa thuận này trước hết được giải
quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu thương lượng, hòa giải không thành,
vướng mắc sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Hiệu lực
thực hiện
- Văn bản thỏa
thuận/Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày......... đến ngày ......... (ghi theo
Mục 2 của Văn bản thỏa thuận này).
- Văn bản thỏa
thuận/Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01
bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 35
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày
....... tháng .... năm ......
BIÊN BẢN XÁC NHẬN ĐỒNG Ý ĐƯA BẢO VẬT QUỐC GIA LÀ TÀI LIỆU
LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT, TÀI LIỆU LƯU TRỮ TƯ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT/DI SẢN TƯ
LIỆU TRONG DANH MỤC CỦA UNESCO ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU HOẶC BẢO QUẢN CÓ THỜI
HẠN Ở TRONG NƯỚC/NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Hôm nay, tại
...........................................................................................................
Chúng tôi gồm
có:...................................................................................................
- Bên A (Đại
diện cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng được giao quản lý
hoặc sở hữu):
...........................................................................................
+ Họ và tên:
...............................................................................................................
+ Chức vụ (nếu
có):
...................................................................................................
+ Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân người Việt Nam):
...........................ngày cấp......................nơi
cấp......................
+ Địa
chỉ:............................................................................................................
- Bên B (Đại
diện cơ quan đưa đi):.....................................................................
+ Họ và
tên::............................................................................................................
+ Chức
vụ::..............................................................................................................
+ Địa
chỉ::.................................................................................................................
Hai bên thống
nhất lập Biên bản xác nhận cho mượn bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá
trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh
mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước
ngoài, cụ thể như sau:
Điều 1. Đối
tượng của Biên bản xác nhận
Bên A đồng ý
cho bên B đưa bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài
liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO
...........(tên bảo vật quốc gia/di sản tư liệu)......... đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước ngoài vì mục đích
...............................
Điều 2. Thời
hạn
Bên A đồng ý
cho bên B đưa bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài
liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO
..............(tên bảo vật quốc gia/di sản tư liệu)....... đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước ngoài từ ngày
...................... đến ngày .........................
Hết thời hạn
trên, bên B có trách nhiệm trả lại bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
của UNESCO cho bên A theo đúng thời gian nêu trên và đúng địa chỉ ban đầu tiếp
nhận.
Điều 3. Địa điểm
bàn giao/tiếp nhận lại bảo vật quốc gia/di sản tư liệu: .............................
Điều 4. Nghĩa
vụ của các bên
1. Nghĩa vụ của
bên A
- Nêu rõ tình
trạng của bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài liệu
lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO.
- Cung cấp nội
dung, yêu cầu liên quan đến bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc
biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO cho Bên B.
- Lưu ý cho bên
B khi sử dụng bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài
liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO
(những khả năng xảy ra nguy hiểm...)
- Nêu các yêu
cầu bảo quản trong quá trình sử dụng bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có
giá trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong
Danh mục của UNESCO khi đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn
ở trong nước/nước ngoài.
2. Nghĩa vụ của
bên B
- Trong thời
hạn mượn, bên B có trách nhiệm bảo vệ, quản lý và sử dụng đúng mục đích của bảo
vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có
giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO và chịu mọi trách
nhiệm về mất mát, hư hỏng (nếu xảy ra), không được tự ý thay đổi trạng thái của
hiện vật.
- Không được
cho cá nhân, tổ chức khác mượn lại, nếu không có văn bản đồng ý của bên A.
- Giao trả
nguyên trạng thái đang sử dụng của bảo vật quốc gia/di sản tư liệu bảo đảm đúng
thời hạn nêu tại Biên bản xác nhận với đầy đủ số lượng đã mượn.
Điều 5. Thỏa
thuận về bảo hiểm cho bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt,
tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO khi đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài
Điều 6. Trách
nhiệm vi phạm Biên bản xác nhận
- Bên A không
được từ chối các nghĩa vụ đã cam kết khi đã cho mượn bảo vật quốc gia/di sản tư
liệu nêu tại Biên bản xác nhận.
- Bên B vi phạm
nghĩa vụ hoặc trong trường hợp để mất mát, hư hỏng bảo vật quốc gia/di sản tư
liệu nêu tại Biên bản xác nhận thì phải thực hiện các nghĩa vụ theo Thỏa thuận
về bảo hiểm cho bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài
liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO
khi đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài và các
thỏa thuận khác có liên quan (nếu có).
Điều 7. Các
thỏa thuận khác (nếu có)
Điều 8. Hiệu
lực của Biên bản xác nhận
Biên bản này có
hiệu lực từ ngày ................ đến ngày .............
Biên bản này
được lập thành 02 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 36
|
TÊN CƠ QUAN
THÀNH LẬP
HỘI
ĐỒNG
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO
VẬT QUỐC GIA/DI SẢN TƯ LIỆU TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ DANH MỤC CỦA UNESCO QUY
ĐỔI BẰNG TIỀN ĐỂ MUA BẢO HIỂM CHO DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA/DI SẢN TƯ
LIỆU TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ DANH MỤC CỦA UNESCO ĐƯỢC ĐƯA ĐI TRƯNG BÀY,
NGHIÊN CỨU HOẶC BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Quyết
định thành lập Hội đồng xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản
tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua
bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở nước ngoài (sau đây gọi là Hội đồng).
Hội đồng họp
hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., tại
................................ để xem xét, đánh giá và xác định giá trị di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di
sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
Số thành viên
Hội đồng có mặt (trên tổng số thành viên): ...., gồm:
1.
......................................................................................
2.
......................................................................................
3.
......................................................................................
Số thành viên
Hội đồng vắng mặt (trên tổng số thành viên): ....., gồm:
1.
......................................................................................
2.
......................................................................................
3.
......................................................................................
Nội dung và kết
quả làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng đã
nghe Tổ thư ký của Hội đồng trình bày báo cáo đánh giá xác định giá trị di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di
sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
2. Hội đồng đã
xem xét, thảo luận, đánh giá và có ý kiến đối với từng di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO và thống
nhất xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước
ngoài.
3. Hội đồng bầu
Ban kiểm phiếu và tiến hành bỏ phiếu
Ban kiểm phiếu
(gồm 03 thành viên Hội đồng):
- Trưởng ban:
- Ủy viên: 1.
......................................................................................
2.
......................................................................................
4. Kết quả làm
việc và kiến nghị của Hội đồng
Căn cứ kết quả
bỏ phiếu và kiểm phiếu, Hội đồng thống nhất xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo
vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy
đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài, cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO
|
Hình ảnh
|
Giá trị quy
đổi bằng tiền
|
|
1
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
Bằng chữ:
|
|
Hội đồng đề
nghị (Cơ quan thành lập Hội đồng) xem xét, quyết định xác định giá trị
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di
sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
|
THƯ KÝ HỘI
ĐỒNG
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 37
|
BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO
VÀ
DU LỊCH
................(A).............
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../GP-DVCVBVQGNK
|
………, ngày
... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP
Nhập khẩu di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia có
nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
..............(A)...........
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Xét Đơn đề nghị
cấp phép nhập khẩu ngày .... tháng ... năm ... của ...(B)...
Theo đề nghị
của người đứng đầu ................ (A)................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho
phép:..........(B)........ nhập khẩu đối với nhập khẩu di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia quy định tại Điều 2 sau đây có nguồn gốc của Việt Nam ở nước ngoài về
Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận để trưng bày, bảo vệ và phát huy giá trị
trong bảo tàng, nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày hoặc tặng cho,
chuyển giao cho Nhà nước ...........(D).............
Chi tiết Danh mục
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia được phép nhập khẩu theo Giấy phép này.
Điều 2. Thông
tin về di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia về Việt Nam như sau:
- Gửi từ
..................................................đến.........................................................
- Thời gian
thực hiện nhập khẩu:
..........................................................................
Điều 3. Di vật/cổ vật/bảo
vật quốc gia nhập khẩu phải được quản lý, sử dụng đúng quy định của pháp luật
về di sản văn hóa và quy định của pháp luật khác có liên quan
Điều 4. Giấy phép này
có giá trị đến hết ngày........tháng..........năm........(C)........
Điều 5. ......(B)..........
có trách nhiệm thực hiện việc nhập khẩu di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia theo
pháp luật về di sản văn hóa và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Người đứng đầu
..... (tên tổ chức đề nghị), (tên cá nhân đề nghị)... và thủ trưởng ... (các
cơ quan, đơn vị liên quan)... chịu trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung
theo Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 6;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng
……. (để
báo cáo);
-
Chi cục Hải quan cửa khẩu... (để phối hợp);
-
Lưu: VT,.....
|
.............(A).............
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Ghi chú:
(A) Cơ quan
tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương.
(B) Tên tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
(C) Thời hạn 60
ngày làm việc kể từ ngày cấp phép.
(D) Đối với
trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị và được cơ quan tham mưu quản lý nhà nước
về di sản văn hóa ở trung ương xác nhận việc nhập khẩu không vì mục đích lợi
nhuận (hoặc để tặng, cho,
chuyển giao cho Nhà nước).
DANH MỤC DI VẬT/CỔ
VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU
(Kèm theo Giấy
phép nhập khẩu số .../GP-DVCVBVQGNK ngày....tháng...năm…)
|
STT
|
Tên di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia
|
Loại (*)
|
Miêu tả (**)
|
Số lượng
|
Hình ảnh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Số và đơn lô hàng hoặc giấy báo nhận
hàng:
|
(*) Ghi rõ là
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia.
(**) Miêu tả
ngắn gọn về đặc điểm, gồm: chất liệu, hình dáng, màu sắc, trang trí, dấu tích
đặc biệt khác.
Mẫu
số 38
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
(Tên địa
phương), ngày..... tháng.... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT
QUỐC GIA CÓ NGUỒN GỐC VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VỀ NƯỚC VÀ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN DI VẬT/CỔ
VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA NHẬP KHẨU KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH LỢI NHUẬN
Kính gửi: Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Tên cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu:.....................................
- Tên người đại
diện (nếu là cơ quan, tổ chức):
......................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân người Việt Nam):
...................................ngày cấp......................nơi
cấp........................
- Hộ chiếu (đối
với cá nhân người nước ngoài): Số ............................ ngày cấp
...................... nơi cấp ................................. ngày hết
hạn............................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................
- Điện
thoại:....................................................................................................
Đề nghị Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép nhập khẩu di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia có
nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước và xác nhận di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia nhập khẩu không vì mục đích lợi nhuận (có tài liệu chứng minh kèm
theo)1.
1. Số lượng:...............................................................................................................
2. Gửi
từ:...................................................................................................................
3. Mục đích
nhập khẩu:.............................................................................................
4. Lưu giữ
tại:.............................................................................................................
Chúng tôi cam
kết sở hữu hợp pháp đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia nhập khẩu và xin cam
kết thực hiện đúng nội dung giấy phép nhập khẩu, quản lý, sử dụng di vật/cổ vật/bảo
vật quốc gia nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
|
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
______________________________
1 Chỉ ghi nội
dung này trong trường hợp di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia nhập khẩu không vì mục đích lợi
nhuận.
Mẫu
số 39
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
(Tên địa
phương), ngày..... tháng.... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỒI HOÀN CHI PHÍ THỰC HIỆN VIỆC ĐƯA DI VẬT/CỔ
VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA CÓ NGUỒN GỐC VIỆT NAM TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ NƯỚC
Kính gửi:
..........Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
nơi cá nhân, tổ chức chuyển quyền sở hữu toàn dân.....
Tên cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị
.....................................................................
- Tên người đại
diện (nếu là cơ quan, tổ chức):........................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân người Việt Nam):................................
ngày cấp.....................................nơi cấp.............................
- Hộ chiếu (đối
với cá nhân người nước ngoài): Số......................................ngày
cấp........................nơi cấp.......................ngày hết
hạn.................................
- Địa chỉ:
..........................................................................................................
- Điện thoại:
.....................................................................................................
Đề nghị ......(Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương nơi cá nhân, tổ
chức chuyển quyền sở hữu toàn dân).... bồi hoàn chi phí thực hiện việc đưa
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước,
thông tin cụ thể như sau:
1. Danh sách di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia:
|
STT
|
Tên gọi/tóm
tắt thông tin
|
Loại (ghi rõ là di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia)
|
Nơi lưu giữ
hiện tại
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
2. Chi phí đề
nghị bồi hoàn: ............................. (Bằng
chữ: ........../.).
Chúng tôi cam
kết đã hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu di vật/cổ vật, bảo vật quốc gia cho
(cơ quan tiếp nhận quyền sở hữu), tiếp nhận chi phí bồi hoàn và thực
hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có liên quan.
|
CƠ QUAN TIẾP NHẬN
DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA
(Xác nhận hoàn thành chuyển quyền sở hữu)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ người ký)
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 40
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../GP-....
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP
Làm bản sao di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di
sản tư liệu
...............(02)...............
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết
định số..../QĐ-.... ngày ... tháng ... năm ... của .... quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ...(02)....;
Xét đề nghị
của.... (tên cơ quan/tổ chức/cá nhân đề nghị)... tại Công văn/đơn số ....ngày
.... tháng..... năm ...... (kèm hồ sơ);
Theo đề nghị
của .......................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép ....(tên
cơ quan/tổ chức/cá nhân đề nghị).... làm bản sao di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trực tiếp quản lý/sở hữu, hiện lưu giữ tại ...........
Tổng số bản sao
của mỗi di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu được phép làm: .......
Chi tiết Danh mục
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu được làm bản sao của mỗi di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. .....(tên cơ quan/tổ
chức/cá nhân đề nghị).... có trách nhiệm bảo đảm tuyệt đối an toàn cho
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong quá trình thực hiện làm bản
sao.
Điều 3. Bản sao di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu phải được quản lý, sử dụng đúng quy định
của pháp luật về di sản văn hóa và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Người đứng đầu ...(tên
tổ chức đề nghị), (tên cá nhân đề nghị)... và thủ trưởng .....(các cơ
quan, đơn vị liên quan)... chịu trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung
theo Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:..
-
Như Điều 4;
- ................
- Lưu: ........
|
........(02)...........
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
DANH MỤC DI VẬT/CỔ
VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA ĐƯỢC LÀM BẢN SAO
(Kèm theo Giấy
phép số .../GP-BS-... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Tên di vật/
cổ vật/bảo vật quốc gia
|
Số đăng ký
(Theo
sổ kiểm kê của cơ quan chủ quản)
|
Niên đại
|
Chất liệu
chính
|
Kích thước
|
Hình ảnh
|
Số lượng bản
sao
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH MỤC DI SẢN
TƯ LIỆU ĐƯỢC LÀM BẢN SAO
(Kèm theo Giấy
phép số .../GP-BS-... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Tên di sản tư
liệu
|
Quyết định
ghi danh di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia /Danh mục của UNESCO
|
Mô tả tóm tắt
giá trị thông tin
|
Hình ảnh
|
Số lượng bản
sao
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 41
Kính
gửi:.......................(03)....................
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
....(02)...........
đề nghị ...........(03)..... xem xét, cấp giấy phép làm bản sao di vật/cổ vật/bảo
vật quốc gia/di sản tư liệu thuộc quản lý/sở hữu hợp pháp của .........(ghi
tên cơ quan, tổ chức, cá nhân)......., với mục đích, ý nghĩa sau:
- Nêu rõ lý do,
mục đích, ý nghĩa của việc làm bản sao ....;
- Số lượng di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu được làm bản sao và số lượng bản
sao.............;
(Kế hoạch chi
tiết và hồ sơ kèm theo)
....(02)..............
cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị và thực hiện đúng
các quy định của Luật Di sản văn hóa và
pháp luật hiện hành trong quá trình làm bản sao.
....(02)............
cam kết thực hiện đúng theo kế hoạch chi tiết làm bản sao di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu; bảo đảm tuyệt đối an toàn cho di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong quá trình thực hiện làm bản sao và chịu trách
nhiệm trong trường hợp gây hư hại hoặc không thực hiện theo kế hoạch.
....(02)...........
đề nghị .......(03)........... xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT, ...
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
DANH MỤC DI VẬT/CỔ
VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA ĐỀ NGHỊ LÀM BẢN SAO
(Kèm theo Văn
bản số: ... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Tên di vật/
cổ vật/ bảo vật quốc gia
|
Số đăng ký
(Theo
sổ kiểm kê của cơ quan chủ quản)
|
Niên đại
|
Chất liệu
chính
|
Kích thước
|
Hình ảnh
|
Số lượng bản
sao
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH MỤC DI SẢN
TƯ LIỆU ĐỀ NGHỊ LÀM BẢN SAO
(Kèm theo Văn
bản số: ... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Tên di sản tư
liệu
|
Quyết định
ghi danh di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia /Danh mục của UNESCO
|
Mô tả tóm tắt
giá trị thông tin
|
Hình ảnh
|
Số lượng bản sao
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 42
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA DI SẢN TƯ LIỆU ĐỀ NGHỊ ĐƯA VÀO DANH MỤC
QUỐC GIA VỀ DI SẢN TƯ LIỆU
|
1
|
Tên tài liệu/bộ sưu
tập đề nghị ghi danh (Ghi tên thường gọi và tên gọi khác)
|
|
2
|
Loại hình (Xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Di sản văn hóa)
|
|
3
|
Địa điểm (Xác định địa
danh hành chính hiện có di sản)
|
|
4
|
Chủ sở hữu/quản lý (Tên và xác
thực tư cách pháp nhân)
|
|
5
|
Tóm tắt (Tối đa 200
từ về lịch sử hình thành, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học của nội dung
thông tin và hình thức biểu hiện)
|
|
6
|
Thông tin pháp lý (Thông tin
bản quyền, khả năng tiếp cận)
|
|
7
|
Hiện trạng di sản (Đánh giá sự
tồn tại của di sản, khả năng phát triển hoặc nguy cơ rủi ro, tối đa 200 từ)
|
|
8
|
Đánh giá tiêu chí lựa
chọn
1. Tiêu chí chính
a) Tính xác thực gồm: nội dung thông
tin gốc, đầy đủ; vật mang tin gốc rõ xuất xứ, thời điểm tạo lập, quá trình
hình thành, lưu giữ và quyền sở hữu;
b) Tính độc bản và độc đáo gồm: nội
dung thông tin và hình thức, phong cách vật mang tin có giá trị, hiếm có cho
một loại hình, một giai đoạn lịch sử hay một nền văn hóa của quốc gia, khu
vực hoặc thế giới;
c) Tính toàn vẹn gồm: nội dung thông
tin gốc hoàn chỉnh và hiện trạng của vật mang tin gốc;
d) Giá trị, ý nghĩa và ảnh hưởng gồm:
nội dung thông tin có giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, được
lưu truyền qua các thế hệ, đánh dấu bước ngoặt của một hoặc nhiều giai đoạn
lịch sử gắn với địa điểm, sự kiện, con người; có ảnh hưởng đối với quốc gia,
khu vực hoặc thế giới.
2. Tiêu chí bổ sung
a) Phương thức và mức độ tiếp cận (sự
tồn tại của di sản có gặp phải nguy cơ, hiểm họa gì không? Các biện pháp bảo
đảm an toàn khi tiếp cận? Kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy)
b) Được cơ quan, tổ chức, cộng đồng và
cá nhân sở hữu di sản, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ.
|
|
9
|
Kế hoạch bảo vệ, phát
huy giá trị di sản tư liệu (Trình bày các biện pháp, dự án đã, đang và
sẽ thực hiện để bảo vệ di sản tư liệu)
|
|
10
|
Danh mục tài liệu có
liên quan tới di sản tư liệu
|
|
NGƯỜI LẬP LÝ
LỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
(Tên địa
phương), ngày..... tháng..... năm......
..........(02)............
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Mẫu
số 43
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./GP-HĐBTNCL
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP
Hoạt động bảo tàng ngoài công lập
...............(2)..............
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Xét đơn đề nghị
của ...............................
Theo đề nghị
của....... (Tên đơn vị thực hiện chức năng tham mưu giúp cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh quản lý di sản văn hóa).............................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cấp giấy phép
hoạt động bảo tàng ngoài công lập với các nội dung sau đây:
1.1 Tên gọi của
bảo
tàng:.........................................................................................
1.2 Địa điểm
đặt trụ sở bảo
tàng:.............................................................................
1.3 Thông tin
về người đề nghị cấp giấy phép (trường hợp cá nhân đề nghị cấp Giấy phép)/Người
đại diện theo pháp luật (trường hợp tổ chức đề nghị cấp Giấy phép) sau đây:
- Họ và
tên:..............................................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân Việt Nam):
........................ ngày cấp.............nơi
cấp............................./Hộ chiếu (đối với cá nhân nước ngoài):
Số.........................ngày cấp.................... nơi
cấp......................ngày hết hạn..................;
- Quốc
tịch:.............................................................................................................
1.4 Đối tượng
và phạm vi hoạt động của bảo tàng:……………………………………
Điều 2. Bảo tàng
............................. hoạt động theo quy định của pháp luật về di sản
văn hóa và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Bảo tàng
.................... có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật và chịu
sự quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, chính quyền địa
phương nơi hoạt động.
Điều 4. Người đứng
đầu....... (tên cơ quan/tổ chức đề nghị), (tên cá nhân đề nghị) và thủ
trưởng ......... (các cơ quan, đơn vị liên quan)... chịu trách nhiệm
thực hiện đúng các nội dung theo Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ VHTTDL (để
báo cáo);
- Lưu: ..........
|
.........(02)..............
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Mẫu
số 44
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẢO TÀNG NGOÀI
CÔNG LẬP
Kính gửi: Cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh .................
1. Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị (viết chữ in hoa):
.....................................................
- Ngày tháng
năm sinh (đối với cá nhân):
.................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân người Việt Nam):..........................
ngày cấp......................... nơi cấp................................
- Hộ chiếu (đối
với cá nhân người nước ngoài): Số
........................................... ngày cấp ……………….. nơi cấp
.......................... ngày hết hạn......................
- Quốc tịch (đối
với cá nhân người nước ngoài):
....................................................
- Địa chỉ liên
hệ (nơi thường trú đối với cá nhân; nơi đặt trụ sở chính đối với tổ chức):
.......................................................................
- Điện thoại:
...................................................................................................
2. Người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
- Họ và tên (viết
chữ in hoa):
..............................................................................
- Chức vụ:
............................................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân người Việt Nam): ..................................ngày
cấp...............nơi cấp.............................
- Hộ chiếu (đối
với cá nhân người nước ngoài): Số .............................. ngày
cấp................... nơi cấp............................ngày hết
hạn...................................
- Quốc tịch (đối
với cá nhân người nước ngoài):...............................................
Đối với đề nghị
cấp giấy phép
3. Tên gọi bảo
tàng:..................................................................................................
4. Địa điểm đặt
trụ sở bảo tàng: ........................................ (Ghi rõ số
nhà, đường phố, thôn, làng, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương).
5. Đối tượng và
phạm vi hoạt động của bảo tàng:..................................
6. Căn cứ quy
định của pháp luật về di sản văn hóa, trân trọng đề nghị người đứng đầu cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh .... cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công
lập cho ...... (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp/cấp lại giấy phép).
7. Cam kết:
.... (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp/cấp lại giấy phép) .... chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức các hoạt
động của bảo tàng theo đúng quy định của pháp luật sau khi được cấp giấy phép.
Đối với đề nghị
cấp lại giấy phép
3. Giấy phép
hoạt động bảo tàng ngoài công lập và các tài liệu liên quan: (số, ngày cấp,
cơ quan cấp).........................................................................................
4. Lý do đề
nghị cấp lại giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập:
- Bị hư hỏng (có
giấy phép cũ kèm theo): □
- Bị mất: □
5. Cam kết: ....
(tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp/cấp lại giấy phép) .... chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tiếp tục tổ chức
hoạt động bảo tàng theo đúng quy định của pháp luật khi được cấp lại giấy phép.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP/
CẤP LẠI GIẤY PHÉP
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 45
DANH MỤC HIỆN VẬT, SƯU TẬP HIỆN VẬT
(Kèm theo Đề án
tổ chức và hoạt động bảo tàng ngoài công lập ....(tên bảo tàng).....)
1. Hiện vật
|
Số TT
|
Tên hiện vật
|
Số lượng
|
Kích thước
(cm)
|
Trọng lượng
(gram)
|
Chất liệu
chính
|
Niên đại
|
Tình trạng
hiện vật
|
Giấy chứng
nhận đăng ký di vật, cổ vật (đối với hiện vật là di vật, cổ vật)
|
|
Số giấy chứng
nhận
|
Ngày cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Sưu tập hiện
vật
|
Số TT
|
Tên sưu tập
|
Số lượng hiện vật
|
Tóm tắt giá trị
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký
và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 46
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐỀ ÁN
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO TÀNG NGOÀI CÔNG LẬP
.........................(Tên
bảo tàng)...............................
1. Tên gọi, địa
điểm đặt trụ sở:...............................................................................
2. Mục tiêu,
nhiệm
vụ:.............................................................................................
3. Hiện vật,
sưu tập hiện vật (có danh sách kèm theo):
4. Thông tin về
trưng bày phục vụ khách tham quan: .....................................
(Địa điểm, diện
tích trưng bày, tóm tắt nội dung trưng bày; bản vẽ và ảnh chụp toàn bộ không
gian trưng bày).
5. Đối tượng và
phạm vi hoạt động:..................................................................
6. Phương án và
kế hoạch hoạt
động:................................................................
7. Dự kiến thời
gian mở cửa đón khách tham quan: (theo giờ, ngày trong tuần)
8. Tổ chức bộ
máy, nhân sự:...................................................................................
Danh sách các
chuyên gia/cố vấn chuyên môn (nếu có)........................................
9. Kinh phí: (nguồn
kinh phí và số kinh phí hoạt động dự kiến hằng năm)
10. Kiến nghị
của tổ chức/cá nhân xây dựng đề án cấp giấy phép hoạt động (tên bảo tàng)
....................................................................................................
(Đối với việc
cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập thuộc doanh nghiệp, ngoài các
nội dung trên đây, đề án còn có các nội dung khác theo quy định của Luật Doanh
nghiệp và hướng dẫn của các cơ quan có liên quan)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 47
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-...
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công
lập
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết
định số .../QĐ-UBND ngày... tháng … năm ... của Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố ...... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;
Theo đề nghị
của .... (A).......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi giấy
phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập số:............
1. Tên bảo
tàng: ........................
(B)....................................................................
2. Địa chỉ:
..........................................................................................................
3. Số giấy
phép: ...................................................ngày cấp: ......../...../..............
4. Lý do thu
hồi:
................................................................................................
Điều 2. Đề nghị
...(B)...... nộp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập cho ... (cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh)
......................................................
Thời gian
nộp:.......................................................................................................
Địa điểm
nộp:........................................................................................................
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Giấy phép
hoạt động bảo tàng ngoài công lập nêu tại Điều 1 không còn giá trị pháp lý kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2.
.........(A).............. có trách nhiệm đôn đốc ………(B)……… nộp giấy phép
hoạt động bảo tàng ngoài công lập; thực hiện việc thu hồi và quản lý giấy phép
hoạt động bảo tàng ngoài công lập đã thu hồi; công khai thông tin trên trang
thông tin điện tử của ....(02).......
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng
..., ..........(B)..........., tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(để
báo cáo);
- Lưu: .....
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(A) Tên đơn vị
thực hiện chức năng tham mưu giúp cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quản
lý di sản văn hóa.
(B) Tên bảo
tàng ngoài công lập được cấp giấy phép hoạt động.
Mẫu
số 48
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GCN-...
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ BẢO QUẢN, TU BỔ,
PHỤC HỒI DI TÍCH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết
định số ........./QĐ-UBND ngày ....... tháng ...... năm .... của Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
CHỨNG NHẬN:
Tên tổ chức đề
nghị cấp Giấy chứng nhận (viết chữ in
hoa):.............................
- Địa chỉ liên
hệ:.......................................................................................................
- Điện
thoại:..............................................................................................................
- Quyết định
thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi
cấp):.............................................
Đủ điều kiện
hành nghề (lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; lập dự án, báo
cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; lập thiết kế bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích; thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tư
vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích):
1.
................................................................................................................................
2.
................................................................................................................................
3.
................................................................................................................................
Giấy chứng nhận
có giá trị trên phạm vi toàn quốc đến ngày: ...../...../.....
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 49
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Đối với
trường hợp tổ chức yêu cầu cấp/cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề)
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH
NGHỀ BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH
Kính gửi: Người
đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
1. Tên tổ chức
đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích (viết chữ in hoa):
............................................
- Địa chỉ liên
hệ:....................................................................................................
- Điện
thoại:...........................................................................................................
- Quyết định
thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi cấp):
............................................
2. Người đại
diện theo pháp luật:
- Họ và tên (viết
chữ in hoa):................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:............................ ngày cấp
.......................... nơi cấp.........................................
- Ngày, tháng,
năm sinh:
.......................................................................................
- Chức danh:
.........................................................................................................
Căn cứ quy định
tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, ......(tên tổ chức)....
trân trọng đề nghị ... (Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp
tỉnh)... xem xét, cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích cho hoạt động sau:
- Lý do cấp lại
(trường hợp xin cấp lại):
+ Bổ sung nội
dung hành nghề (nêu rõ những thông tin đề nghị bổ sung nội dung hành nghề).
+ Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích bị hỏng/mất (nêu
rõ lý do).
3. Cam kết: .....(tên
tổ chức)....... chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích (gửi kèm hồ sơ); thực hiện đúng quy định tại Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và quy định của
pháp luật khác có liên quan.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Mẫu
số 50

Mẫu
số 51
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
(Tên địa
phương), ngày ....... tháng ........ năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ BẢO QUẢN, TU
BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH
Kính gửi: Người
đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
1. Họ và tên (viết
chữ in hoa):......................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:.......................... ngày
cấp......................... nơi
cấp.................................................
- Ngày, tháng,
năm sinh:..........................................................................
- Địa chỉ liên
hệ:........................................................................................
2. Trình độ
chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo được ghi trong văn bằng, Chứng
chỉ đã được cấp):............................................................................................
3. Kinh nghiệm
chuyên môn về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích liên quan đến hoạt động đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề:................................................
Căn cứ quy định
tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, tôi trân trọng đề nghị
.... (Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh)... xem xét,
cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cho các hoạt
động sau:
- Lý do cấp lại
(trường hợp xin cấp lại):
+ Bổ sung nội
dung hành nghề (nêu rõ những thông tin đề nghị bổ sung nội dung hành nghề):....................................................................................
+ Chứng chỉ
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích bị mất/hỏng (nêu rõ lý do):
...................................................................................................
+ Chứng chỉ
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được cấp bị mất (nêu rõ lý do
bị mất):.....................................................................................................
Tôi xin chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp
lại Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (gửi kèm hồ sơ); cam
kết hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo đúng nội dung ghi trong
Chứng chỉ hành nghề được cấp, thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 52
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-.......
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích/Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết
định số ......../QĐ-UBND ngày … tháng … năm .... của
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích/Chứng chỉ
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
- Số.........(ghi
số Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích/Chứng
chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp).
- Của ...(A)...
(trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích).
- Địa chỉ liên
hệ:.....................................................................................................
- Điện
thoại:............................................................................................................
- Quyết định
thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi
cấp):..............................................................................................................
- Của ...(B)...(trường
hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích).
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân........................................ngày
cấp..................................nơi
cấp......................................................
- Địa chỉ
thường
trú:..........................................................................................
- Lĩnh vực được
phép hành nghề trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích/Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được
cấp: (lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; lập dự án, báo cáo kinh
tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; lập thiết kế bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích; thi công tu bổ di tích; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích):
1.
.............................................................................................................................
2.
.............................................................................................................................
3.
.............................................................................................................................
4.
.............................................................................................................................
5.
.............................................................................................................................
Điều 2. Lý do thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích/Chứng
chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích....
Điều 3. Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích/Chứng chỉ hành nghề
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích nêu tại Điều 1 không còn giá trị pháp lý kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 4. Quyết định có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn
phòng ..., ........(02)............, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cơ quan đã cấp GCN/CC (nếu có);
- Lưu: ....
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(A) Tên tổ chức
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích.
(B) Tên cá nhân
được cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Mẫu
số 53
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GCN-SVHTTDL
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH GIÁM ĐỊNH DI VẬT,
CỔ VẬT
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết
định số..../QĐ-UBND, ngày .... tháng ..... năm ..... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
CHỨNG NHẬN:
Tên cơ sở kinh
doanh giám định di vật, cổ vật (viết chữ in hoa): ..........
- Địa chỉ:
................................................................................................................
- Điện thoại:
...........................................................................................................
- Quyết định
thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi cấp):
...............................................................................................................
Người đại diện
theo pháp luật:
- Họ và tên (viết
chữ in hoa): ..................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:......................................
ngày cấp ....................... nơi cấp.....................................
- Chức danh:
..............................................................................................................
- Danh sách
chuyên gia giám định thuộc cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
khoa học
|
Chuyên ngành
|
Số Căn cước/
Căn cước công dân/ Mã số định danh cá nhân
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Giấy chứng nhận
này được cấp theo Quyết định số ........./QĐ-........ ngày.....tháng ...
năm.... của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 54
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
Kính gửi: Người
đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh ............
1. Tên cơ sở
kinh doanh giám định di vật, cổ vật (viết chữ in hoa):....................
- Địa
chỉ:....................................................................................................................
- Điện
thoại:................................................................................................................
- Quyết định
thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi cấp):
.........................................
2. Người đại
diện theo pháp luật:
- Họ và tên (viết
chữ in hoa): .................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:.......................... ngày cấp
..................... nơi
cấp......................................................
- Chức danh:
............................................................................................................
3. Hồ sơ gửi
kèm:
- ..............................................................................................................................
-
..............................................................................................................................
4. Cam kết:
- Chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật;
- Thực hiện
đúng các quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa và quy định của
pháp luật khác có liên quan.
Đối với đề nghị
cấp Giấy chứng nhận
Căn cứ điều
kiện kinh doanh di vật, cổ vật quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa,
..... (tên cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật)……… trân trọng đề
nghị.... (Người đứng đầu Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh)………. xem xét, cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật.
Đối với đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận
Đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật.
Giấy chứng nhận
đã cấp số:
...................................................................................
Ngày
cấp:.............................................................................................................
Lý do cấp lại:
- Giấy chứng
nhận đã được cấp bị mất (nêu rõ lý do bị mất);
- Giấy chứng
nhận đã được cấp bị hỏng (nêu rõ lý do bị hỏng);
- Thay đổi
thông tin trong Giấy chứng nhận đã được cấp (nêu rõ những thông tin đề nghị
thay đổi).
|
|
(Tên địa phương), ngày......tháng.......năm......
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ KINH DOANH
GIÁM ĐỊNH DI VẬT, CỔ VẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
Mẫu
số 55
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-SVHTTDL
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
giám định di vật, cổ vật
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết
định số..../QĐ-UBND, ngày...tháng.. năm ... của Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố ……. quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp
tỉnh;
Theo đề nghị
của .... (A)........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật.
1. Tên cơ sở
kinh doanh giám định di vật, cổ
vật:............(B)......................................
2. Người đại
diện pháp luật:.........................................................................................
3. Địa
chỉ:......................................................................................................................
4. Số giấy
phép: ................................................... Ngày cấp: ......./......../......................
5. Quyết định
thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi
cấp):....................
6. Lý do thu
hồi:..........................................................................................................
Điều 2. Đề nghị ...(B).......
nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật cho ... (cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) ...
Thời gian nộp:
.................................................................................................
Địa điểm nộp:
..................................................................................................
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật nêu tại Điều 1 không còn
giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2.
.......(A)........... có trách nhiệm đôn đốc ...........(B)......... nộp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật; thực hiện việc thu
hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã được thu hồi; công khai thông tin trên trang
thông tin điện tử của ....(02)...........
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng
..., ...........(B).............., tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu...
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(A) Tên đơn vị
thực hiện chức năng tham mưu giúp cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quản
lý di sản văn hóa.
(B) Tên cơ sở
kinh doanh giám định di vật, cổ vật được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh giám định di vật, cổ vật.
Mẫu
số 56
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GCN-SVHTTDL
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH DI VẬT, CỔ VẬT
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết
định số..../QĐ-UBND ngày .... tháng ..... năm ...... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ....... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
CHỨNG NHẬN:
Tên cơ sở kinh
doanh di vật, cổ vật (viết chữ in hoa):...............................................
- Địa chỉ liên
hệ:..........................................................................................................
- Điện
thoại:................................................................................................................
- Quyết định
thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi
cấp):....................
Người đại diện
theo pháp luật:
- Họ và tên (viết
chữ in hoa):.....................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:.................................. ngày
cấp ...................................... nơi
cấp.........................................................
- Chức danh:
........................................................................................................
Giấy chứng nhận
này được cấp theo Quyết định số ........ ngày ...... tháng ... năm.... của
......... (người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) ……..
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 57
|
TÊN CƠ SỞ
KINH DOANH DI VẬT, CỔ VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ
KINH DOANH DI VẬT, CỔ VẬT
Kính gửi: Người
đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh .........
1. Tên cơ sở
kinh doanh di vật, cổ vật (viết chữ in hoa):..................................
- Địa chỉ liên
hệ:....................................................................................................
- Điện
thoại:...........................................................................................................
- Quyết định
thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi
cấp):....................
2. Người đại
diện theo pháp luật:
- Họ và tên (viết
chữ in hoa):..................................................................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:...............................ngày cấp
.............................. nơi cấp.........................................
- Chức
danh:.........................................................................................................
3. Hồ sơ gửi
kèm:
-
............................................................................................................................
-
............................................................................................................................
-
............................................................................................................................
-
............................................................................................................................
4. Cam kết:
- Chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật;
- Thực hiện
đúng các quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa và quy định của
pháp luật khác có liên quan.
Đối với đề nghị
cấp Giấy chứng nhận
Căn cứ điều
kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa, ....(tên cơ sở kinh doanh di vật, cổ vật).... trân trọng đề
nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật.
Đối với đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận
Đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật.
Số Giấy chứng
nhận đã
cấp:..................................................................................
Ngày cấp:...............................................................................................................
Lý do cấp lại:
- Giấy chứng
nhận đã được cấp bị mất (nêu rõ lý do bị mất);
- Giấy chứng
nhận đã được cấp bị hỏng (nêu rõ lý do bị hỏng);
- Thay đổi
thông tin trong Giấy chứng nhận đã được cấp (nêu rõ những thông tin đề nghị
thay đổi).
|
|
(Tên địa phương), ngày .... tháng......năm ...
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ KINH DOANH DI VẬT, CỔ VẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ người ký)
|
Mẫu
số 58
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-SVHTTDL
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư
kinh doanh di vật, cổ vật
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết
định số..../QĐ-UBND,
ngày...tháng ..... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……. quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh;
Theo đề nghị
của .... (A)......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật:
1. Tên cơ sở
kinh doanh di vật, cổ vật: ...................................(B)..............................
2. Người đại
diện pháp luật: ........................................ Năm
sinh:..............................
3. Địa chỉ:
....................................................................................................................
4. Số giấy
phép: ........................................................... Ngày cấp:
......./......./..............
5. Quyết định
thành lập (số, ngày, tháng, năm quyết định) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày cấp, nơi
cấp):....................
6. Lý do thu
hồi:............................................................................................................
Điều 2. Đề nghị
...(B)..... nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật
cho ............. (cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh)........................
Thời gian nộp:
.....................................................................................................
Địa điểm nộp:
......................................................................................................
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Giấy chứng
nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật nêu tại Điều 1 không còn giá
trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2.
.......(A).......... có trách nhiệm đôn đốc .........(B)....... nộp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện đầu tư kinh doanh di vật, cổ vật; thực hiện việc thu hồi và
quản lý Giấy chứng nhận đã được thu hồi; công khai thông tin trên trang thông
tin điện tử của ....(2)......
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng
..., ......(B)............, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(để
báo cáo);
-
Lưu:......
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(A) Tên đơn vị
thực hiện chức năng tham mưu giúp cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quản
lý di sản văn hóa.
(B) Tên cơ sở
kinh doanh di vật, cổ vật được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư kinh
doanh giám định di vật, cổ vật.
Mẫu
số 59

Mẫu
số 60
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
(Tên địa
phương), ngày ... tháng .... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KINH DOANH DI
VẬT, CỔ VẬT
Kính gửi:
...................(03)...................................
1. Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị (viết chữ in hoa):...........................................
- Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:............................... ngày cấp
................... nơi cấp...........................................
- Ngày tháng
năm sinh: ......../.........../................
- Địa chỉ
thường trú:...............................................................................................
- Điện
thoại:...........................................................................................................
2. Người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
- Họ và tên (viết
chữ in hoa):
...................................................................................
- Chức vụ:
................................................ Điện thoại:
...............................................
Đối với đề nghị
cấp Chứng chỉ
3. (Nêu chi
tiết về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm liên quan tới di vật, cổ
vật của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ).
4. Căn cứ quy
định của pháp luật về di sản văn hóa, trân trọng đề nghị người đứng đầu cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ
vật cho ...... (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ) ...........
5. Cam kết:
Chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ hành
nghề kinh doanh di vật, cổ vật theo đúng quy định của pháp luật sau khi được
cấp Chứng chỉ./.
Đối với đề nghị
cấp lại Chứng chỉ
3. Nội dung: Đề
nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật.
Chứng chỉ hành
nghề đã cấp
số:..............................................................................................
Ngày
cấp:.......................................................................................................
Lý do cấp lại:
- Chứng chỉ đã
được cấp bị mất (nêu rõ lý do bị mất);
- Chứng chỉ đã
được cấp bị hỏng (nêu rõ lý do bị hỏng);
- Thay đổi
thông tin trong Chứng chỉ đã được cấp (nêu rõ những thông tin đề nghị thay
đổi).
4. Hồ sơ gửi
kèm:.................................................................................................
5. Cam kết:
- Chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ xin đề nghị cấp lại
Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật;
- Thực hiện
đúng các quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa và quy định của
pháp luật khác có liên quan.
|
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
Mẫu
số 61
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-...........
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật,
cổ vật
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết
định số..../QĐ-UBND, ngày...tháng..... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ....... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;
Theo đề nghị
của .... (A)......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Chứng
chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật số:..................
1. Người được
cấp Chứng chỉ:
......................(B)................................................
2. Ngày tháng
năm
sinh:.......................................................................................
3. Số Căn cước/Căn
cước công dân/Mã số định danh cá nhân:......................... ngày cấp
...................... nơi
cấp.......................................................................
4. Địa chỉ
thường trú:........................................................................................
5. Chứng chỉ
số:............................... Ngày cấp: ......./.........../..................
Điều 2. Đề nghị
..............(B).................. nộp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật,
cổ vật cho ...............(cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh).................
Thời gian
nộp:......................................................................................................
Địa điểm
nộp:........................................................................................................
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Chứng chỉ
hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật nêu tại Điều 1 không còn giá trị pháp lý kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2.
..........(A).......... có trách nhiệm đôn đốc ............... (B)...............
nộp
Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật; thực hiện việc thu hồi và quản
lý Chứng chỉ hành nghề đã được thu hồi; công khai thông tin trên trang thông
tin điện tử của ................... (2)..............
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn
phòng............., ..............(B)............, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(để
báo cáo);
- Lưu:.....
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(A) Tên đơn vị
thực hiện chức năng tham mưu giúp cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh quản
lý di sản văn hóa.
(B) Tên cá nhân
được cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật.
Mẫu
số 62
|
.......(01).....
.....(02)....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Tên địa
phương), ngày ... tháng ... năm ...
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Thực hiện Quyết
định số ......./QĐ-.......... ngày ... tháng ... năm ... của
............(02)........... về việc thành lập Đoàn Kiểm
tra.....................................................
Hôm nay, vào
hồi.....giờ, ngày.....tháng......năm......, Đoàn Kiểm tra ................ tiến
hành làm việc tại....................., gồm các thành phần sau:
Đại diện Đoàn
Kiểm tra:
1.........................................................................................................................
2.........................................................................................................................
Đại diện đơn
vị, tổ chức, cá nhân được kiểm tra:
1.........................................................................................................................
2.........................................................................................................................
Nội dung và kết
quả làm việc như sau:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Kết luận:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký
và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
|
PHỤ
LỤC II
TỔ CHỨC LỄ CÔNG BỐ, ĐÓN NHẬN QUYẾT ĐỊNH VÀ BẰNG/GIẤY CHỨNG
NHẬN DI SẢN VĂN HÓA, BẰNG CÔNG NHẬN, GHI DANH, VINH DANH CỦA UNESCO ĐỐI VỚI DI
SẢN VĂN HÓA, DANH NHÂN, TỈNH HOẶC THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ)
I. LỄ CÔNG BỐ,
ĐÓN NHẬN QUYẾT ĐỊNH VÀ BẰNG/GIẤY CHỨNG NHẬN DI SẢN VĂN HÓA TRONG NƯỚC ĐƯỢC QUY
ĐỊNH NHƯ SAU:
1. Nội dung lễ
công bố, đón nhận Quyết định và Bằng/Giấy chứng nhận di sản văn hóa ở trong
nước thực hiện như sau:
a) Chào cờ;
b) Tuyên bố lý
do, giới thiệu đại biểu và thông qua chương trình;
c) Trình bày
diễn văn hoặc báo cáo;
d) Công bố
Quyết định và Bằng/Giấy chứng nhận;
đ) Trao Quyết
định và Bằng/Giấy chứng nhận;
e) Phát biểu
chỉ đạo của lãnh đạo Đảng hoặc Nhà nước hoặc lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch;
g) Phát biểu
của lãnh đạo địa phương;
h) Kết thúc
buổi lễ.
2. Về Chương
trình nghệ thuật chào mừng (Nếu có có thể thực hiện trước hoặc sau chương trình
lễ công bố).
3. Việc công bố
Quyết định công nhận, ghi danh di sản văn hóa do lãnh đạo cơ quan tham mưu,
quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương thực hiện; trường hợp khác, do
địa phương tổ chức phân công thực hiện theo đúng thẩm quyền.
4. Việc trao
Quyết định và Bằng/Giấy chứng nhận di sản văn hóa trong nước thực hiện như sau:
a) Đối với
Quyết định xếp hạng và Bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, Quyết định công
nhận bảo vật quốc gia của Thủ tướng Chính phủ: Lãnh đạo Chính phủ trao Quyết
định và Bằng/Giấy chứng nhận.
Trường hợp lãnh
đạo Chính phủ không tham dự, do lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trao
Quyết định và Bằng/Giấy chứng nhận.
Trường hợp lãnh
đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không tham dự, do lãnh đạo cơ quan được Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền thực hiện.
Trường hợp
khác, do địa phương tổ chức phân công thực hiện theo đúng thẩm quyền.
b) Đối với
Quyết định xếp hạng và Bằng xếp hạng di tích quốc gia, Quyết định công bố và
Giấy chứng nhận di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu được đưa vào Danh mục
quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể/Danh mục quốc gia về di sản tư liệu của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch trao Quyết định và Bằng/Giấy chứng nhận. Trường hợp lãnh đạo Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch không tham dự, lãnh đạo cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước
về di sản văn hóa ở trung ương thực hiện. Trường hợp khác, do địa phương tổ
chức phân công thực hiện theo đúng thẩm quyền.
5. Đón nhận
Quyết định và Bằng/Giấy chứng nhận di sản văn hóa.
Do đại diện
lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc cộng đồng địa phương có tên trong điều khoản thi
hành của quyết định cùng thực hiện.
II. LỄ CÔNG BỐ,
ĐÓN NHẬN BẰNG CÔNG NHẬN, GHI DANH DI SẢN VĂN HÓA, DANH NHÂN NGƯỜI VIỆT NAM,
TỈNH HOẶC THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG THAM GIA THÀNH VIÊN MẠNG LƯỚI THÀNH
PHỐ SÁNG TẠO CỦA UNESCO TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ SAU:
1. Lễ công bố,
đón nhận Bằng công nhận, ghi danh đối với di sản văn hóa của Việt Nam được
UNESCO công nhận, ghi danh, vinh danh được quy định như sau:
a) Tuyên bố lý
do, giới thiệu đại biểu và thông qua chương trình;
b) Trình bày
diễn văn hoặc báo cáo;
c) Trao Bằng
công nhận, ghi danh, vinh danh của UNESCO;
d) Phát biểu
của đại diện cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của UNESCO hoặc Trưởng Đại diện Văn
phòng UNESCO tại Việt Nam;
đ) Lãnh đạo Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố chương trình hành động quốc gia bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa được công nhận, ghi danh;
e) Phát biểu
của đại diện cộng đồng;
g) Phát biểu
chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước;
h) Phát biểu
của đại diện lãnh đạo địa phương có di sản được UNESCO công nhận, ghi danh,
vinh danh;
i) Kết thúc
buổi lễ.
2. Về Chương
trình nghệ thuật chào mừng (nếu có) thực hiện trước hoặc sau chương trình lễ
công bố. Việc tặng hoa (nếu có) thực hiện theo quy định tại điểm
d khoản II.3 Phụ lục này.
3. Việc trao
Bằng công nhận, ghi danh, vinh danh của UNESCO tại điểm c khoản
II.1 Phụ lục này được thực hiện như sau:
a) Thành phần
lên sân khấu gồm: Trưởng Đại diện Văn phòng UNESCO tại Việt Nam hoặc đại diện
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của UNESCO, lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Chủ tịch Ủy ban quốc gia UNESCO Việt Nam, đại diện địa phương, cơ quan,
tổ chức, cộng đồng, cá nhân được nhận Bằng công nhận của UNESCO;
b) Đại diện cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền của UNESCO hoặc Trưởng Đại diện Văn phòng UNESCO
tại Việt Nam trao Bằng công nhận, ghi danh, vinh danh của UNESCO đối với di sản
văn hóa, danh nhân, tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam được
công nhận thành viên Mạng lưới thành phố sáng tạo của UNESCO cho Lãnh đạo Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Lãnh đạo Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch trao Bằng công nhận, chứng nhận, ghi danh, vinh
danh của UNESCO cho đại diện địa phương, cơ quan, tổ chức, người đại diện được
UNESCO công nhận, ghi danh, vinh danh;
d) Chủ tịch Ủy
ban quốc gia UNESCO Việt Nam tặng hoa cho đại diện địa phương, cơ quan, tổ
chức, cá nhân được nhận Bằng của UNESCO; Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch hoặc Lãnh đạo Bộ Ngoại giao tặng hoa cho Trưởng đại diện Văn phòng UNESCO
tại Việt Nam (nếu có).
III. TRANG TRÍ,
TRANG PHỤC, BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT
Thực hiện theo
quy định của pháp luật về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận
hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách
nước ngoài.
PHỤ
LỤC III
KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH KHẢO CỔ
(Kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ)
1. Nội dung chi
cho hoạt động quy hoạch khảo cổ
a) Chi điều tra
các địa điểm, khu vực phát hiện dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di vật khảo
cổ, bao gồm: Chi thù lao cán bộ khoa học, kỹ thuật trực tiếp tham gia điều tra;
thù lao chuyên gia tư vấn; thuê nhân công; mua sắm hoặc thuê trang thiết bị điều
tra; thuê phương tiện đi lại, nơi ở của cán bộ khoa học, kỹ thuật và chuyên gia
tư vấn.
b) Chi hội thảo
phục vụ công tác tổng hợp, lựa chọn địa điểm, khu vực phát hiện dấu hiệu của sự
tồn tại di tích, di vật khảo cổ đưa vào danh mục đối tượng quy hoạch khảo cổ.
c) Chi xây dựng
hồ sơ khoa học lập quy hoạch khảo cổ.
d) Chi hoạt
động bộ máy của đoàn cán bộ khoa học, kỹ thuật trực tiếp tham gia điều tra tổng
hợp, lựa chọn địa điểm, khu vực phát hiện dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di
vật khảo cổ đưa vào danh mục đối tượng quy hoạch khảo cổ, bao gồm: Chi cho điện
nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường, chi lương, phụ cấp cho bộ máy
quản lý, chi khác (nếu có).
2. Mức chi cho
hoạt động quy hoạch khảo cổ
a) Chi thù lao
cho cán bộ khoa học, kỹ thuật: mức chi 300.000 đồng/người/ngày. Số ngày làm căn
cứ để thanh toán chi bồi dưỡng là số ngày thực tế trực tiếp làm việc tại hiện
trường điều tra, khảo sát hoặc trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ lập quy hoạch
khảo cổ theo sự phân công và có sự xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc chủ
nhiệm đề tài/dự án trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ngoài mức chi
bồi dưỡng nêu trên, cán bộ khoa học, kỹ thuật vẫn được hưởng chế độ lương, các
loại phụ cấp đang hiện hưởng, chế độ công tác phí theo quy định đối với các cơ
quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Chi thù lao
đối với chuyên gia tư vấn khoa học cho công tác lập quy hoạch khảo cổ (là người
ký hợp đồng tham gia tư vấn khoa học trong quá trình khảo sát, xác định giá trị
và đề xuất địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ):
Chuyên gia tư
vấn khoa học tham gia tư vấn theo hình thức hợp đồng tư vấn. Mức chi cho chuyên
gia tư vấn khoa học làm căn cứ để ký kết hợp đồng trọn gói cho những ngày tham
gia tư vấn: mức chi 650.000 đồng/ngày/người; ngoài mức thù lao trên, chuyên gia
tư vấn khoa học được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác, tiền
tàu, xe (nếu có) theo mức chi quy định về chế độ công tác phí áp dụng đối với
các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Chi hội thảo
phục vụ công tác lập quy hoạch khảo cổ; hội thảo báo cáo kết quả nghiên cứu,
chỉnh lý báo cáo lập quy hoạch khảo cổ: Mức chi theo quy định hiện hành về công
tác phí, chế độ chi hội nghị.
d) Mức chi thuê
khoán nhân công phục vụ công tác điều tra địa điểm, khu vực phát hiện dấu hiệu
của sự tồn tại di tích, di vật khảo cổ đưa vào danh mục đối tượng quy hoạch
khảo cổ; chi thuê khoán bảo vệ công trường và kho tạm 24/24h: Chi theo hợp đồng
thỏa thuận theo mức giá thuê khoán nhân công trên địa bàn; mức chi từ 250.000
đồng/ngày/người đến 350.000 đồng/ngày/người.
3. Mức chi viết
báo cáo quy hoạch khảo cổ.
a) Mức chi viết
báo cáo sơ bộ: tối đa không quá 4.000.000 đồng/báo cáo.
b) Mức chi viết
báo cáo khoa học: tối đa không quá 12.000.000 đồng/báo cáo.
4. Mức chi cho
công tác lập hồ sơ khoa học quy hoạch khảo cổ
a) Chi chụp ảnh
chụp hiện trạng khu vực, địa điểm là đối tượng quy hoạch khảo cổ: Tối đa không
quá 25.000 đồng/ảnh (bao gồm công chụp, chỉnh sửa và chi phí làm ảnh khổ 9 cm x
12 cm).
b) Chi lập ranh
giới, phạm vi địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ trên nền bản đồ địa chính,
gồm chi cho công tác đo đạc xác định ranh giới đất tính theo chi phí đo đạc để
xác định ranh giới đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, tối đa không quá
05 điểm định vị mốc ranh giới/01 địa điểm hoặc khu vực khảo cổ/01 bản đồ.
c) Mức chi về
mua sắm hoặc thuê trang thiết bị vật tư, dụng cụ, văn phòng phẩm phục vụ điều
tra, khảo sát địa điểm, khu vực khảo cổ; thuê phương tiện đi lại; in ấn, photo,
nhân bản hồ sơ và báo cáo; được căn cứ định mức quy định hiện hành, giá thực tế
của địa phương tại thời điểm khảo sát, điều tra địa điểm, khu vực phát hiện dấu
hiệu của sự tồn tại di tích, di vật khảo cổ đưa vào danh mục đối tượng quy
hoạch khảo cổ và được thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Đơn vị được Nhà
nước giao nhiệm vụ mua sắm, quản lý sử dụng tài sản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước phục vụ cho công tác điều tra, khảo sát lập quy hoạch khảo cổ có trách
nhiệm chấp hành đúng quy định hiện hành về mua sắm, quản lý sử dụng tài sản nhà
nước; trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án xử lý tài sản sau khi
quy hoạch di tích được phê duyệt.
d) Chi hoạt
động bộ máy của đoàn khảo sát, điều tra địa điểm, khu vực phát hiện dấu hiệu
của sự tồn tại di tích, di vật khảo cổ đưa vào danh mục đối tượng lập quy hoạch
khảo cổ: Theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở các định mức
chi hiện hành.
5. Mức chi cho
công tác thẩm định quy hoạch khảo cổ thực hiện theo chi phí đánh giá quy hoạch
do Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng quy định gồm:
a) Chi thẩm
định hồ sơ quy hoạch khảo cổ, tối đa không quá 12.000.000 đồng/hồ sơ;
b) Chi điều
tra, khảo sát hiện trường theo sự phân công và có sự xác nhận của thủ trưởng
đơn vị thẩm định trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được
thực hiện theo hướng dẫn lập dự toán chi phí quy định tại khoản
4 Phụ lục này;
c) Chi cho
chuyên gia tư vấn khoa học tham gia tư vấn theo hình thức hợp đồng tư vấn, mức
chi cho chuyên gia tư vấn khoa học làm căn cứ để ký kết hợp đồng trọn gói cho
những ngày tham gia tư vấn: mức chi 650.000 đồng/ngày/người, tối đa không quá
02 người và 05 ngày làm việc.
PHỤ
LỤC IV
KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH DI TÍCH
(Kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ)
1. Xác định chi
phí tư vấn lập quy hoạch di tích
a) Chi phí cho
các công việc xác định theo định mức quy định trong Bảng định mức chi phí lập
quy hoạch di tích tại khoản 3 Phụ lục này đã bao gồm:
Chi phí thu thập các tài liệu có liên quan; Chi phí văn phòng phẩm; Chi phí
chuyên gia; Chi phí khấu hao máy, thiết bị; Chi phí quản lý; Chi phí xin ý
kiến; Chi phí khác;
Thu nhập chịu
thuế tính trước nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi xác định dự toán
lập quy hoạch di tích cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện
hành.
b) Chi phí cho
các công việc xác định theo định mức quy định trong Bảng định mức chi phí lập
quy hoạch di tích tại khoản 3 Phụ lục này chưa bao gồm
các chi phí cần thiết sau:
- Chi phí sưu
tầm, mua tài liệu, số liệu (số liệu khảo cổ, tư liệu, bản đồ, bản vẽ, ảnh chụp
lịch sử);
- Chi phí mua
số liệu, tài liệu các điều kiện tự nhiên - xã hội chưa công bố);
- Chi phí
nghiên cứu phân tích, đánh giá, xử lý tài liệu, số liệu liên quan đến các vấn
đề lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ của di tích;
- Chi phí khảo
sát, đo vẽ, đánh giá hiện trạng di tích, các hoạt động văn hóa, tôn giáo, tín
ngưỡng tại di tích và các vấn đề khác có liên quan;
- Chi phí thăm
dò, khai quật khảo cổ;
- Chi phí thí
nghiệm, đánh giá về tình trạng di tích và môi trường di tích;
- Chi phí hội
thảo chuyên đề, hội nghị lấy ý kiến cộng đồng góp ý cho quy hoạch;
- Chi phí thuê
tổ chức tư vấn hoặc thuê chuyên gia tư vấn phản biện quy hoạch;
- Chi phí làm
mô hình tổng thể;
- Chi phí tham
quan, học tập kinh nghiệm;
- Chi phí cho
các công việc khác phục vụ công tác lập quy hoạch di tích.
c) Khi lập quy
hoạch di tích, không được tính chi phí đối với những khu vực quy hoạch của một
hoặc một cụm di tích đã được phê duyệt.
d) Chi phí lập
quy hoạch di tích quy định tại Phụ lục này chỉ áp dụng cho khu vực lập quy
hoạch, không áp dụng cho khu vực nghiên cứu quy hoạch.
2. Xác định chi
phí lập quy hoạch di tích
a) Định mức chi
phí lập quy hoạch di tích được quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ tương ứng với các nội dung công việc để xây
dựng hồ sơ quy hoạch di tích.
b) Chi phí lập
quy hoạch di tích được tính theo Bảng định mức chi phí lập quy hoạch di tích
tại khoản 3 Phụ lục này.
c) Các chi phí
khác liên quan đến quy hoạch di tích thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng,
Bộ Tài chính về quản lý chi phí quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông
thôn, bao gồm:
- Chi phí lập
nhiệm vụ lập quy hoạch di tích (bao gồm chuyên môn về bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích và xây dựng);
- Chi phí quản
lý nghiệp vụ lập nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích (bao gồm chuyên
môn về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và xây dựng);
- Chi phí thẩm
định nhiệm vụ lập quy hoạch di tích, thẩm định quy hoạch di tích (bao gồm thẩm
định chuyên môn về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và xây dựng);
- Chi phí đánh
giá quy hoạch di tích;
- Chi phí công
bố và cung cấp thông tin về quy hoạch di tích.
Nội dung chi
cho công tác thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch di tích, thẩm định quy hoạch di
tích bao gồm:
+ Chi hỗ trợ
trực tiếp cho công tác thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch di tích, thẩm định quy
hoạch di tích; chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm
định nhiệm vụ lập quy hoạch di tích, thẩm định quy hoạch di tích trong trường
hợp cơ quan chủ trì thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch di tích, thẩm định quy
hoạch di tích ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ
chức tư vấn; công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội
thảo hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch di
tích, thẩm định quy hoạch di tích; các khoản chi khác có liên quan đến công tác
thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch di tích, thẩm định quy hoạch di tích.
+ Chi phí bổ
sung ngoài chi phí thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch di tích, thẩm định quy
hoạch di tích: chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn phản biện nhiệm vụ
lập quy hoạch di tích, quy hoạch di tích phục vụ công tác thẩm định nhiệm vụ
lập quy hoạch di tích, thẩm định quy hoạch di tích thực hiện theo Điều 115 và khoản 4 Phụ lục IV Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ; chi phí khảo sát di
tích thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị và theo quy định pháp luật khác có liên quan.
3.
Bảng định mức chi phí lập quy hoạch di tích
|
Quy mô diện tích (ha)
|
≤ 5
|
10
|
20
|
30
|
50
|
75
|
100
|
200
|
300
|
500
|
750
|
1.000
|
|
Định mức chi phí (triệu đồng/ha)
|
53,33
|
39,22
|
32,08
|
24,96
|
17,82
|
14,26
|
12,48
|
8,74
|
6,59
|
4,46
|
3,56
|
3,03
|
a) Định mức chi
phí trong Bảng định mức chi phí lập quy hoạch di tích để lập quy hoạch di tích
cho 01 di tích có tỉ lệ 1/500; nếu sử dụng tỉ lệ 1/2.000 thì nhân hệ số điều
chỉnh K = 0,7. Trường hợp quy mô quy hoạch di tích lớn hơn 1.000 ha thì lập dự
toán theo quy định.
b) Định mức chi
phí lập quy hoạch di tích trong Bảng định mức chi phí lập quy hoạch di tích
dùng cho 01 di tích quốc gia đặc biệt, nếu là một cụm di tích thì nhân hệ số điều
chỉnh K = 1,2.
4.
Hướng dẫn lập dự toán chi phí
a) Tổng hợp dự
toán chi phí tư vấn hướng dẫn theo bảng dưới đây:
|
TT
|
Khoản mục chi phí
|
Diễn giải
|
Giá trị (đ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chi phí chuyên gia
|
|
|
Ccg
|
|
2
|
Chi phí quản lý
|
(45%-55%) x Ccg
|
|
Cql
|
|
3
|
Chi phí khác
|
|
|
Ck
|
|
4
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
6% x (Ccg+Cql+Ck)
|
|
TN
|
|
5
|
Thuế giá trị gia tăng
|
% x (Ccg+Cql+Ck+TN)
|
|
VAT
|
|
6
|
Chi phí dự phòng
|
10% x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)
|
|
Cdp
|
|
|
Tổng cộng
|
Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp
|
|
Ctv
|
b) Cách xác
định các thành phần chi phí:
- Chi phí
chuyên gia (Ccg):
+ Chi phí
chuyên gia khi chưa xác định được tổ chức tư vấn:
Thời gian làm
việc của chuyên gia (số lượng tháng/người, ngày/người hoặc giờ/người) được xác
định theo nội dung, yêu cầu của công việc tư vấn, tiến độ dự kiến hoàn thành
công việc và trình độ chuyên môn dự kiến của chuyên gia.
Tiền lương
chuyên gia: Căn cứ mức tiền lương bình quân của chuyên gia tư vấn trong nước
thực hiện do Nhà nước quy định hoặc căn cứ mức tiền lương theo quy định của nhà
tài trợ, tổ chức quốc tế. Mức lương của chuyên gia tương ứng với thời gian làm
việc của chuyên gia theo tháng hoặc ngày hoặc giờ.
Chi phí liên
quan khác bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản
trích nộp khác (nếu có).
+ Chi phí
chuyên gia khi đã xác định được tổ chức tư vấn:
Thời gian làm
việc của chuyên gia (số lượng tháng/người, ngày/người hoặc giờ/người) được xác
định theo nội dung, yêu cầu của công việc tư vấn, tiến độ dự kiến hoàn thành
công việc và trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia cụ thể.
Tiền lương
chuyên gia: Căn cứ mức thu nhập thực tế có tính chất tiền lương của chuyên gia
đã được kiểm toán hoặc mức tiền lương xác định theo biên lai thuế thu nhập cá
nhân hoặc tiền lương do cơ quan tài chính cấp trên xác nhận hoặc tiền lương
trong các hợp đồng tương tự đã thực hiện trong năm gần nhất của các tổ chức tư
vấn đó. Mức lương của chuyên gia tương ứng với thời gian làm việc của chuyên
gia theo tháng hoặc ngày hoặc giờ.
Chi phí liên
quan khác bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản
trích nộp khác (nếu có).
- Chi phí quản
lý (Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của cán bộ
quản lý, tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp
lương; tiền thưởng, phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy
định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa
học công nghệ, quản lý việc áp dụng hệ thống thông tin công trình (BIM); đào
tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng;
vật tư văn phòng phẩm; thông
tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác
phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án, chi phí khác
và chi phí dự phòng. Chi phí quản lý xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) của chi
phí chuyên gia.
- Chi phí khác
(Ck); Gồm chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần
mềm lập quy hoạch, thiết kế (nếu có); chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại
của chuyên gia; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).
Trong đó:
+ Chi phí mua
tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch,
thiết kế (nếu có): Dự kiến trên cơ sở yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc
tư vấn.
+ Chi phí khấu
hao thiết bị: Dự kiến trên cơ sở yêu cầu về số lượng thiết bị, thời gian sử
dụng thiết bị cần thiết để thực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên
thị trường.
+ Chi phí hội
nghị, hội thảo: Dự kiến trên cơ sở nhu cầu cần thiết của công việc tư vấn.
+ Các khoản chi
phí khác xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu thực hiện của từng loại công việc
tư vấn.