|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 171/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 166/2017/NĐ-CP sử dụng tài sản công
|
Số hiệu:
|
171/2024/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Đức Phớc
|
|
Ngày ban hành:
|
27/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định việc điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ
Ngày 27/12/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 171/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 166/2017/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.Quy định mới về việc điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ
Theo đó, Nghị định 171/2024/NĐ-CP đã bổ sung quy định mới về việc điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ như sau:
- Việc điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Thẩm quyền quyết định:
+ Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ giữa các bộ, cơ quan trung ương, giữa trung ương và địa phương, giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương;
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Đồng thời, sửa đổi quy định về bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ như sau:
Việc bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại; trường hợp pháp luật nước sở tại không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước Việt Nam.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 171/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 171/2024/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 166/2017/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2017
CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN
CÔNG CỦA CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi; bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18
tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản
lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ
quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài
1. Sửa đổi khoản
2, khoản 5, khoản 6 Điều 4 và bổ sung khoản 2a,
khoản 7, khoản 8 vào Điều 4 như
sau:
“2. Trụ sở làm việc của cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài là đất, nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động
theo chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
2a. Bộ phận biệt phái có kinh phí sử dụng riêng thuộc
cơ quan đại diện (sau đây gọi là bộ phận biệt phái) là bộ phận mà kinh phí hoạt
động thường xuyên không do Bộ Ngoại giao phân bổ mà do cơ quan có cán bộ biệt
phái thực hiện phân bổ theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
5. Nhà riêng Đại sứ là đất (nếu có), nhà và các tài
sản khác gắn liền với đất được sử dụng vào mục đích kết hợp phục vụ công tác đối
ngoại và nhà ở cho Đại sứ, Trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Tổng
Lãnh sự và chức danh tương đương. Diện tích nhà riêng Đại sứ gồm diện tích phục
vụ công tác đối ngoại và diện tích nhà ở của Đại sứ, Trưởng phái đoàn Việt Nam
tại các tổ chức quốc tế, Tổng Lãnh sự, chức danh tương đương và các thành viên
có tiêu chuẩn đi theo theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định này.
6. Nhà ở của cán bộ, công chức, viên chức là đất (nếu
có), nhà và các tài sản khác gắn liền với đất sử dụng vào mục đích làm nhà ở
cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi
là nhà ở). Diện tích nhà ở của mỗi chức danh gồm diện tích nhà ở của cán bộ,
công chức, viên chức và diện tích nhà ở của các thành viên có tiêu chuẩn đi
theo theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định này. Nhà ở được bố trí
trong khuôn viên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp hoặc độc lập với trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương để xác
định thẩm quyền, trách nhiệm tại Nghị định này được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: Đối với cơ quan đại diện
(trừ bộ phận biệt phái thuộc cơ quan đại diện quy định tại khoản 2a Điều này);
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương của cơ
quan khác của Việt Nam ở nước ngoài, của bộ phận biệt phái thuộc cơ quan đại diện:
Đối với các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài thuộc trung ương quản lý, bộ
phận biệt phái thuộc cơ quan đại diện.
8. Các thành viên có tiêu chuẩn đi theo theo quy định
tại Nghị định này là phu nhân/phu quân, con chưa thành niên đi theo thành viên
cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.”.
2. Sửa đổi khoản
5, khoản 6 Điều 5 và bổ sung khoản 10, khoản 11,
khoản 12, khoản 13, khoản 14 vào Điều 5 như sau:
“5. Trường hợp giao, điều chuyển, tiếp nhận tài sản
công đã qua sử dụng thì giá tài sản công làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức
là giá trị còn lại theo sổ kế toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 14 Điều
này.
6. Quy định về mức giá trong định mức sử dụng tài sản
công quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; không bao gồm phí bảo hiểm,
các loại lệ phí và các khoản phải nộp khác có liên quan đến sử dụng tài sản
công theo quy định của nước sở tại. Trường hợp không phải nộp hoặc được miễn
các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật
nước sở tại thì không bố trí kinh phí mua sắm tương ứng với số tiền không phải
nộp hoặc được miễn đó.
10. Thủ trưởng cơ quan đại diện có trách nhiệm bố
trí tài sản được trang bị để phục vụ công tác cho cán bộ, công chức, viên chức
của Bộ Ngoại giao và các cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan hữu quan
làm việc theo chế độ biệt phái thuộc lĩnh vực đầu tư, lao động, văn hóa, khoa học
- công nghệ và các lĩnh vực khác thuộc cơ quan đại diện (trừ cán bộ, công chức,
viên chức thuộc bộ phận biệt phái quy định tại khoản 2a Điều 4
Nghị định này).
11. Số lượng tài sản, diện tích làm việc, diện tích
nhà ở và mức giá quy định tại Nghị định này là số lượng, diện tích và mức giá tối
đa. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng tài sản để thực hiện nhiệm vụ được giao và khả
năng ngân sách, nguồn kinh phí khác được phép sử dụng theo quy định của pháp luật,
cơ quan, người có tham quyền quyết định giao, điều chuyển, đầu tư xây dựng, mua
sắm, thuê tài sản xem xét, quyết định số lượng tài sản, diện tích và mức giá
phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
12. Tỷ lệ tính hao mòn (%/năm) xe ô tô của cơ quan
Việt Nam ở nước ngoài:
a) Đối với xe ô tô phục vụ công tác các chức danh
là 16,67%/năm;
b) Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung là
10%/năm.
13. Trường hợp cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trực
thuộc các đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép vận dụng cơ chế tài
chính như doanh nghiệp thì thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
14. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết
định (đối với trường hợp điều chuyển xe ô tô giữa các bộ, cơ quan trung ương,
giữa trung ương và địa phương, giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương),
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (đối với trường hợp điều chuyển xe ô tô giữa
cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương) điều chuyển xe ô tô đã qua sử dụng có giá trị còn lại trên sổ kế
toán hoặc giá trị đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đối với xe ô tô chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế
toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại khi xử lý theo quy định của pháp luật)
không quá mức giá tối đa quy định tại Nghị định này hoặc cao hơn không quá 15%
so với mức giá tối đa theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp cần thiết, Thủ
tướng Chính phủ theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xem xét, quyết định điều chuyển xe ô
tô đã qua sử dụng có giá trị còn lại hoặc giá trị đánh giá lại cao hơn trên 15%
so với mức giá tối đa quy định tại Nghị định này.”.
3. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:
“Điều 5a. Sắp xếp lại, xử lý tài sản công của cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài
Các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện rà soát
tài sản hiện có bảo đảm tiêu chuẩn, định mức tại Nghị định này; trên cơ sở đó
thực hiện như sau:
1. Đối với tài sản phù hợp với tiêu chuẩn, định mức
quy định tại Nghị định này thì được tiếp tục quản lý, sử dụng; cơ quan đại diện,
bộ phận biệt phái, cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài có tài sản thực hiện
thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức thì cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo các
hình thức quy định tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại
Nghị định này.”.
4. Sửa đổi Điều
6 như sau:
“Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích
làm việc, diện tích nhà ở
1. Diện tích làm việc, diện tích nhà ở của chức
danh đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà nước sở tại có quan hệ đặc biệt,
đối tác chiến lược:
|
Số TT
|
Chức danh
|
Tiêu chuẩn diện
tích làm việc tối đa
(m2
sàn/người)
|
Tiêu chuẩn diện
tích nhà ở tối đa
(m2
sàn/người)
|
|
1
|
Nhóm 1: Đại sứ, Đại biện, Trưởng phái đoàn
Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Tổng Lãnh sự và chức danh tương đương
|
50
|
132
|
|
2
|
Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham
tán, Phó trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Phó Tổng Lãnh sự,
Trưởng Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và chức danh tương
đương
|
35
|
112
|
|
3
|
Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, Bí thư, Phó
trưởng Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và chức danh tương
đương
|
15
|
82
|
|
4
|
Nhóm 4: Chức danh khác (riêng nhân viên hợp
đồng không được bố trí diện tích nhà ở)
|
10
|
72
|
2. Diện tích làm việc, diện tích nhà ở của chức
danh đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài tại các nước không thuộc quy định tại
khoản 1 Điều này:
|
Số TT
|
Chức danh
|
Tiêu chuẩn diện
tích làm việc tối đa
(m2 sàn/người)
|
Tiêu chuẩn diện
tích nhà ở tối đa
(m2 sàn/người)
|
|
1
|
Nhóm 1: Đại sứ, Đại biện, Trưởng phái đoàn
Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Tổng Lãnh sự và chức danh tương đương
|
40
|
122
|
|
2
|
Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham
tán, Phó trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Phó Tổng Lãnh sự,
Trưởng Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và chức danh tương
đương
|
30
|
102
|
|
3
|
Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, Bí thư, Phó
trưởng Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và chức danh tương
đương
|
10
|
72
|
|
4
|
Nhóm 4: Chức danh khác (riêng nhân viên hợp
đồng không được bố trí diện tích nhà ở)
|
08
|
62
|
3. Việc xác định cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc
đối tượng áp dụng tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
được căn cứ trên cơ sở phân loại đối tác quan hệ ngoại giao của Chính phủ.
4. Trường hợp diện tích từng phòng làm việc, từng
căn hộ trong trụ sở, quỹ nhà hiện có hoặc thực tế thị trường cho thuê văn
phòng, nhà ở tại địa bàn cần thuê mới không có loại phòng làm việc, căn hộ có
diện tích chính xác như diện tích tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép được
điều chỉnh diện tích bố trí, đi thuê mới cho từng chức danh cho phù hợp với thực
tế nhưng phải bảo đảm tổng diện tích bố trí, đi thuê cho các chức danh không vượt
quá tổng diện tích nhà làm việc, tổng diện tích nhà ở của các chức danh tính
theo định mức diện tích làm việc, diện tích nhà ở quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều này tại từng địa bàn.”.
5. Sửa đổi điểm
d khoản 2 Điều 7 như sau:
“d) Tối đa bằng 150% tổng diện tích làm việc của
các chức danh đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có dưới 05 người, nhưng đảm
bảo tối thiểu là 30 m2 sàn.”.
6. Sửa đổi Điều
8 như sau:
“Điều 8. Diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà riêng Đại sứ
1. Diện tích chuyên dùng gồm:
a) Diện tích phục vụ công tác đối ngoại là diện
tích phục vụ đón tiếp khách quốc tế, tổ chức các hoạt động lễ tân, khánh tiết.
Tùy điều kiện cụ thể, diện tích phục vụ công tác đối ngoại có thể được bố trí tại
trụ sở làm việc của cơ quan đại diện hoặc nhà riêng Đại sứ hoặc bố trí đồng thời
tại trụ sở làm việc của cơ quan đại diện và nhà riêng Đại sứ;
b) Diện tích chuyên dùng không thuộc điểm a khoản
này gồm: Phòng hội đàm, phòng trưng bày, giới thiệu hàng mẫu, phòng truyền thống,
phòng tưởng niệm và diện tích chuyên dùng khác (nếu có) tại trụ sở làm việc, cơ
sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1
Điều này, việc quyết định áp dụng tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng cụ
thể của từng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Trường hợp bộ phận biệt phái thuộc cơ quan đại
diện có nhu cầu sử dụng diện tích phục vụ công tác đối ngoại tại trụ sở làm việc
của cơ quan đại diện để tiếp khách quốc tế, tổ chức các hoạt động lễ tân, khánh
tiết, Thủ trưởng cơ quan đại diện xem xét, bố trí cho bộ phận biệt phái thuộc
cơ quan đại diện sử dụng diện tích phục vụ công tác đối ngoại quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này theo đúng công năng của tài sản, bảo đảm an ninh, an toàn và
được thu một khoản kinh phí để bù đắp chi phí trực tiếp liên quan đến vận hành
tài sản trong thời gian sử dụng theo quy định về sử dụng chung tài sản công tại
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.”.
7. Sửa đổi khoản
2 Điều 9 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đầu tư
xây dựng, mua sắm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng
Đại sứ của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan.”.
8. Sửa đổi Điều
12 như sau:
“Điều 12. Bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ
Việc bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ thực hiện theo
quy định của pháp luật nước sở tại; trường hợp pháp luật nước sở tại không quy
định thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước Việt Nam.”.
9. Bổ sung Điều 12a vào sau
Điều 12 như sau:
“Điều 12a. Điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ
1. Việc điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ được thực hiện trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 42 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Thẩm quyền quyết định:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính
quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà
riêng Đại sứ giữa các bộ, cơ quan trung ương, giữa trung ương và địa phương, giữa
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương;
c) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân
cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
nhà ở giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.”.
10. Sửa đổi khoản
1, khoản 2 Điều 13 như sau:
“1. Việc bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Việc
bán được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại;
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định
bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ thuộc
phạm vi quản lý; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, nhà ở thuộc phạm vi quản lý.”.
11. Sửa đổi khoản
2, khoản 3 Điều 14 như sau:
“2. Thẩm quyền quyết định:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý nhà, công trình và tài sản khác gắn
liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng
Đại sứ thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý nhà, công trình và tài
sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà
ở thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
3. Căn cứ quyết định thanh lý tài sản của cơ quan,
người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản thanh lý có trách nhiệm tổ chức thanh
lý theo quy định của pháp luật nước sở tại; trường hợp pháp luật nước sở tại
không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước Việt Nam.”.
12. Sửa đổi khoản
3, khoản 4 Điều 15 như sau:
“3. Trường hợp sử dụng không đúng quy định thì Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấm dứt
việc sử dụng không đúng quy định; đồng thời, xử lý trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật có liên quan. Cơ quan Việt Nam
ở nước ngoài có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền thu được vào Quỹ tạm giữ ngân
sách nhà nước tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Trường hợp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
nhà ở, nhà riêng Đại sứ đã trang bị nhưng không còn nhu cầu sử dụng thì thực hiện
bán hoặc điều chuyển cho các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài khác. Việc bán, điều
chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 12a, Điều
13 Nghị định này.
4. Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài lập phương án sắp
xếp lại, xử lý đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà
riêng Đại sứ đang quản lý, sử dụng báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ của cơ quan Việt
Nam ở nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 12a Nghị định này).”.
13. Sửa đổi Điều
16 như sau:
“Điều 16. Chủng loại, số lượng, giá xe ô tô và đối
tượng sử dụng xe ô tô của cơ quan đại diện
1. Đối với xe ô tô phục vụ công tác các chức danh:
a) Đại sứ và các chức danh tương đương, Đại biện,
Trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế được sử dụng thường xuyên 01
xe ô tô phục vụ công tác với giá tối đa chưa bao gồm các loại thuế là 90.000 USD/xe.
Tổng lãnh sự và chức danh tương đương được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô phục
vụ công tác với giá tối đa chưa bao gồm các loại thuế là 85.000 USD/xe;
b) Căn cứ mặt bằng giá và yêu
cầu phục vụ hoạt động ngoại giao tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ và giá xe tối
đa quy định tại điểm a khoản này, Bộ Ngoại giao quyết định chủng loại, nhãn hiệu
và giá xe phù hợp để trang bị xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định
tại điểm a khoản này.
2. Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ
quan đại diện (trừ bộ phận biệt phái):
a) Các chức danh của cơ quan đại diện tùy theo điều
kiện cụ thể và tính chất công việc được bố trí xe ô tô phục vụ công tác theo
quy định của Thủ trưởng cơ quan đại diện;
b) Số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung như sau:
|
Số TT
|
Số lượng biên
chế
(người)
|
Số xe tối đa được
trang bị
(chiếc)
|
|
1
|
Từ 01 - 03
|
01
|
|
2
|
Từ 04 - 06
|
02
|
|
3
|
Từ 07 - 12
|
03
|
|
4
|
Từ 13 - 19
|
04
|
|
5
|
Từ 20 - 30
|
06
|
|
6
|
Từ 31 - 40
|
08
|
|
7
|
Từ 41 - 50
|
09
|
|
8
|
Trên 50
|
10
|
Số lượng biên chế để xác định số lượng xe ô tô quy
định tại điểm này không bao gồm các chức danh đã được trang bị xe theo quy định
tại khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp cơ quan đại diện có các bộ phận sáp
nhập, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các bộ phận sáp nhập
được xác định tương ứng số lượng biên chế của từng bộ phận theo quy định tại điểm
b khoản này;
d) Giá xe:
01 xe ô tô với giá tối đa chưa bao gồm các loại thuế
là 55.000 USD/xe;
Số xe còn lại với giá tối đa chưa bao gồm các loại
thuế là 45.000 USD/xe.
3. Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung của bộ phận
biệt phái thuộc cơ quan đại diện:
a) Các chức danh bộ phận biệt phái thuộc cơ quan đại
diện tùy theo điều kiện cụ thể và tính chất công việc được bố trí xe ô tô phục
vụ công tác theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương;
b) Số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung như sau:
|
Số TT
|
Số lượng biên
chế
(người)
|
Số xe tối đa được
trang bị
(chiếc)
|
|
1
|
Từ 01 - 03
|
01
|
|
2
|
Từ 04 - 06
|
02
|
|
3
|
Từ 07 - 12
|
03
|
|
4
|
Trên 12
|
04
|
c) Giá xe:
01 xe ô tô với giá tối đa chưa bao gồm các loại thuế
là 55.000 USD/xe;
Số xe còn lại với giá tối đa chưa bao gồm các loại
thuế là 45.000 USD/xe.
4. Xe ô tô quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này là xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải).
5. Trường hợp tại một số địa
bàn cần thiết phải trang bị xe ô tô loại trên 16 chỗ ngồi phục vụ các đoàn công
tác đối ngoại, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, quyết định. Xe
ô tô được trang bị theo quy định tại khoản này không tính vào số lượng xe ô tô
phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan đại
diện, bộ phận biệt phái theo định mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này.”.
14. Sửa đổi Điều
17 như sau:
“Điều 17. Chủng loại, số lượng, giá xe ô tô và đối
tượng sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan khác của Việt Nam ở nước
ngoài
1. Các chức danh của cơ quan khác của Việt Nam ở nước
ngoài tùy theo điều kiện cụ thể và tính chất công việc được bố trí xe ô tô phục
vụ công tác theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2. Số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung như sau:
|
Số TT
|
Số lượng biên
chế
(người)
|
Số xe tối đa được
trang bị
(chiếc)
|
|
1
|
Từ 01 - 03
|
01
|
|
2
|
Từ 04 - 06
|
02
|
|
3
|
Trên 06
|
03
|
3. Xe ô tô quy định tại khoản 2 Điều này là xe ô tô
từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải).
4. Giá xe tối đa chưa bao gồm các loại thuế là
45.000 USD/xe.”.
15. Sửa đổi Điều
18 như sau:
“Điều 18. Điều chỉnh giá xe ô tô
Trường hợp giá xe ô tô trên thị trường có biến động
tăng:
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giá xe ô tô chưa bao gồm các loại thuế
cao hơn không quá 15% so với giá tối đa quy định tại Điều 16, Điều
17 Nghị định này.
2. Trường hợp phải trang bị xe
ô tô có giá chưa bao gồm các loại thuế cao hơn trên 15% so với giá tối đa quy định
tại Điều 16, Điều 17 Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.”.
16. Sửa đổi Điều
19 như sau:
“Điều 19. Trang bị phương tiện vận tải khác
Căn cứ điều kiện kinh tế xã hội, đặc điểm địa hình
và yêu cầu phục vụ hoạt động công tác cụ thể tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ; Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc trang bị các loại phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô)
phục vụ công tác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm
nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng nguồn kinh phí được phép
sử dụng.”.
17. Sửa đổi khoản
2 Điều 27 như sau:
“2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, việc quyết
định áp dụng tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng cụ thể của từng
cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản
4, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.”.
18. Sửa đổi khoản
1 Điều 28 như sau:
“1. Thiết bị sinh hoạt trang bị cho chức danh làm
việc tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các thành viên có tiêu chuẩn đi theo
là các thiết bị gắn liền với nhà ở, nhà riêng Đại sứ gồm: Máy điều hòa nhiệt độ,
bộ bàn ghế ngồi làm việc, bộ bàn ghế tiếp khách, bộ bàn ghế phòng ăn, tủ tài liệu,
ti vi, điện thoại cố định, tủ quần áo, giường, đệm, tủ lạnh, máy giặt, lò vi
sóng, tủ bếp đồng bộ (bao gồm tủ bếp, chậu, vòi rửa, bếp, máy hút mùi), bình
nóng lạnh, máy hút bụi và các thiết bị khác (nếu cần).”.
19. Sửa đổi khoản
2 Điều 36 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 36 như sau:
“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ
sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ; ô tô, phương tiện vận tải
khác; máy móc, thiết bị và tài sản khác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (bao
gồm cả nhà các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đi thuê) theo quy định tại Nghị định
này và các văn bản khác có liên quan;
b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc
phạm vi quản lý theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo thực hiện báo cáo, đăng nhập dữ liệu về
tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tài sản công theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2a. Hội đồng nhân dân cạp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.”.
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi
bỏ một số quy định của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công
của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
1. Thay thế một số cụm từ tại
các điều, khoản sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ
trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định” tại khoản 4 Điều 10,
khoản 3 Điều 11, khoản 2 Điều 23, khoản 4 và khoản 5 Điều
25, khoản 2 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 4 và khoản 6 Điều
28, khoản 3 Điều 32;
b) Thay thế cụm từ “Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở
nước ngoài quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định” tại khoản 3 Điều 21, khoản 2 Điều 22, khoản 6 Điều
24, khoản 4 Điều 27, khoản 3 Điều 31, khoản 3 Điều 33;
c) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định” tại khoản 3 Điều
25, khoản 3 Điều 28;
d) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định” bằng cụm từ
“Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định” tại Điều
29;
đ) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định” tại khoản 2 Điều 30.
2. Thay thế Phụ lục I và Phụ
lục II.
3. Bãi bỏ khoản
3 Điều 24, Điều 35.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Trường hợp các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đã ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà vẫn phù hợp với quy định tại
Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức đã ban hành;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện
khởi công xây dựng, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được
lựa chọn tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt hoặc điều chỉnh lại dự
án đầu tư để phù hợp tiêu chuẩn, định mức tại Nghị định này, bảo đảm không thay
đổi tổng mức đầu tư dự án do việc điều chỉnh diện tích. Việc điều chỉnh dự án đầu
tư thực hiện theo pháp luật về đầu tư công, pháp luật có liên quan;
c) Trường hợp đang thuê nhà ở theo định mức quy định
tại Nghị định số 166/2017/NĐ-CP thì tiếp tục
sử dụng nhà thuê đến hết thời hạn Hợp đồng thuê nhà đã ký. Sau khi hết hạn thuê
theo Hợp đồng đã ký mà không gia hạn, căn cứ dự toán ngân sách được giao, nguồn
kinh phí khác được phép sử dụng theo quy định của pháp luật, cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định thuê tài sản xem xét, quyết định việc thuê nhà ở theo
tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và các chức danh
làm việc tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN
TRANG BỊ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NHÂN VIÊN LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN VIỆT
NAM Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
|
TT
|
Tiêu chuẩn, định
mức
|
Số lượng tối đa
|
|
I
|
Nhóm 1: Đại sứ, Đại biện, Trưởng phái đoàn Việt
Nam tại các tổ chức quốc tế, Tổng Lãnh sự và chức danh tương đương
|
|
|
1.1
|
Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức
danh (tính cho 01 người)
|
|
|
|
1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
|
|
2. Tủ đựng tài liệu
|
01 chiếc
|
|
|
3. Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và
thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương
đương)
|
01 bộ hoặc 01 chiếc
|
|
|
4. Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ)
|
01 chiếc
|
|
1.2
|
Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng
làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc)
|
|
|
|
1. Bộ bàn ghế họp
|
01 bộ
|
|
|
2. Bộ bàn ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
|
|
3. Máy in
|
01 chiếc
|
|
|
4. Máy hủy tài liệu
|
01 chiếc
|
|
II
|
Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán,
Phó trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Phó Tổng Lãnh sự, Trưởng
Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và chức danh tương đương
|
|
|
II.1
|
Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức
danh (tính cho 01 người)
|
|
|
|
1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
|
|
2. Tủ đựng tài liệu
|
01 chiếc
|
|
|
3. Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và
thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương
đương)
|
01 bộ hoặc 01 chiếc
|
|
|
4. Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ)
|
01 chiếc
|
|
II.2
|
Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng
làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc)
|
|
|
|
1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách
|
01 bộ
|
|
|
2. Máy in
|
01 chiếc
|
|
|
3. Máy hủy tài liệu
|
01 chiếc
|
|
III
|
Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, Bí thư; Phó trưởng
Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và các chức danh khác
|
|
|
III.1
|
Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức
danh (tính cho 01 người)
|
|
|
|
1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
|
|
2. Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và
thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương
đương)
|
01 bộ hoặc 01 chiếc
|
|
|
3. Điện thoại cố định
|
01 chiếc
|
|
III.2
|
Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng
làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc)
|
|
|
|
1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách
|
01 bộ
|
|
|
2. Tủ đựng tài liệu
|
03 chiếc
|
|
|
3. Giá đựng công văn đi, đến
|
03 bộ
|
|
|
4. Máy in
|
02 chiếc
|
|
|
5. Máy photocopy
|
02 chiếc
|
|
|
6. Máy fax
|
01 chiếc
|
|
|
7. Máy scan
|
01 chiếc
|
|
|
8. Điện thoại cố định (trong trường hợp không có
hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ)
|
01 chiếc
|
|
|
9. Máy hủy tài liệu
|
01 chiếc
|
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ SINH HOẠT TẠI CƠ QUAN VIỆT
NAM Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
|
TT
|
Tiêu chuẩn, định
mức
|
Số lượng tối đa
|
|
I
|
Nhóm 1: Đại sứ, Đại biện, Trưởng phái đoàn Việt
Nam tại các tổ chức quốc tế, Tổng Lãnh sự và chức danh tương đương
|
|
|
|
1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
|
|
2. Bộ bàn ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
|
|
3. Bộ bàn ghế phòng ăn
|
01 bộ
|
|
|
4. Tủ tài liệu
|
01 chiếc
|
|
|
5. Ti vi
|
01 chiếc
|
|
|
6. Điện thoại cố định
|
01 chiếc
|
|
|
7. Tủ quần áo
|
02 chiếc
|
|
|
8. Giường, đệm
|
02 bộ
|
|
|
9. Tủ lạnh
|
01 chiếc
|
|
|
10. Máy giặt
|
01 chiếc
|
|
|
11. Lò vi sóng
|
01 chiếc
|
|
|
12. Tủ bếp đồng bộ (bao gồm tủ bếp, chậu, vòi rửa,
bếp, máy hút mùi)
|
01 bộ
|
|
|
13. Máy điều hòa nhiệt độ
|
03 chiếc
|
|
|
14. Bình nóng lạnh
|
02 chiếc
|
|
|
15. Máy hút bụi
|
01 chiếc
|
|
II
|
Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán,
Phó trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Phó Tổng Lãnh sự, Trưởng
Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và chức danh tương đương
|
|
|
|
1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
|
|
2. Bộ bàn ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
|
|
3. Bộ bàn ghế phòng ăn
|
01 bộ
|
|
|
4. Tủ tài liệu
|
01 chiếc
|
|
|
5. Ti vi
|
01 chiếc
|
|
|
6. Điện thoại cố định
|
01 chiếc
|
|
|
7. Tủ quần áo
|
02 chiếc
|
|
|
8. Giường, đệm
|
02 bộ
|
|
|
9. Tủ lạnh
|
01 chiếc
|
|
|
10. Máy giặt
|
01 chiếc
|
|
|
11. Lò vi sóng
|
01 chiếc
|
|
|
12. Tủ bếp đồng bộ (bao gồm tủ bếp, chậu, vòi rửa,
bếp, máy hút mùi)
|
01 bộ
|
|
|
13. Máy điều hòa nhiệt độ
|
03 chiếc
|
|
|
14. Bình nóng lạnh
|
02 chiếc
|
|
|
15. Máy hút bụi
|
01 chiếc
|
|
Ill
|
Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, Bí thư; Phó trưởng
Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và các chức danh khác
|
|
|
|
1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
|
|
2. Bộ bàn ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
|
|
3. Bộ bàn ghế phòng ăn
|
01 bộ
|
|
|
4. Tủ tài liệu
|
01 chiếc
|
|
|
5. Ti vi
|
01 chiếc
|
|
|
6. Điện thoại cố định
|
01 chiếc
|
|
|
7. Tủ quần áo
|
02 chiếc
|
|
|
8. Giường, đệm
|
02 bộ
|
|
|
9. Tủ lạnh
|
01 chiếc
|
|
|
10. Máy giặt
|
01 chiếc
|
|
|
11. Lò vi sóng
|
01 chiếc
|
|
|
12. Tủ bếp đồng bộ (bao gồm tủ bếp, chậu, vòi rửa,
bếp, máy hút mùi)
|
01 bộ
|
|
|
13. Máy điều hòa nhiệt độ
|
03 chiếc
|
|
|
14. Bình nóng lạnh
|
02 chiếc
|
|
|
15. Máy hút bụi
|
01 chiếc
|
Nghị định 171/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 166/2017/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
|
GOVERNMENT OF
VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 171/2024/ND-CP
|
Hanoi, December
27, 2024
|
DECREE AMENDING
A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE NO. 166/2017/ND-CP DATED DECEMBER 31, 2017 OF
THE GOVERNMENT PROVIDING FOR STANDARDS, NORMS AND REQUIREMENTS FOR MANAGEMENT
AND USE OF PUBLIC PROPERTY OF OVERSEAS VIETNAMESE BODIES Pursuant to Law on Governmental Organization
dated June 19, 2015; Law on amendments to Law on Government Organization and
Law on Local Governmental Organization dated November 22, 2019; Pursuant to the Law on Management and Use of
Public Property dated June 21, 2017; Law amending a number of articles
of the Law on Securities, Accounting Law, Law on Independent Audit, Law on
State Budget, Law on Management and Use of Public Property, Law on Tax
Administration, Law on Personal Income Tax, Law on National Reserve, Law on
Handling of Administrative Violations dated November 29, 2024 Pursuant to Law on overseas missions of
Socialist Republic of Vietnam dated June 18, 2009; Law on amendments to the Law
on overseas missions of Socialist Republic of Vietnam dated December 21, 2017; At the request of the Minister of Finance; The Government issued a Decree amending a number
of articles of Decree No. 166/2017/ND-CP dated December 31, 2017 of the
Government providing for standards, norms and requirements for management and
use of public property of Overseas Vietnamese Bodies. Article 1. Amendments to a
number of articles of Decree No. 166/2017/ND-CP dated December 31, 2017 of the
Government providing for standards, norms and requirements for management and
use of public property of Overseas Vietnamese Bodies ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “2. “Office” of an overseas Vietnamese body
refers to land, working houses and other property attached to land servicing
activities by the assigned functions and tasks of the overseas Vietnamese body. 2a. Secondment division with its own budget of an
overseas missions of the Socialist Republic of Vietnam (hereinafter referred to
as” Secondment division(s)”) refers to a division whose recurrent
expenses is not allocated by the Ministry of Foreign Affairs but is allocated
by the agency with secondment officials according to law on overseas
missions of the Socialist Republic of Vietnam. 5. Private houses of ambassadors refer to land (if any),
housing and other property attached to land used for foreign affairs and as
housing for the ambassador or heads of Vietnamese missions to international
organizations, consul generals and equivalent titles. Area of private houses of
ambassadors includes area used for foreign affairs and as housing for the
ambassador or heads of Vietnamese missions to international organizations,
consul generals and equivalent titles and accompanying persons in accordance
with the standards and norm specified herein. 6. Housing of officials and public employees refers
to land (if any), housing and other property attached to land used as housing
for officials and employees of an overseas Vietnamese body (hereinafter
referred to as “housing”). Housing area for each title includes area used as
housing for officials, public employees and as housing for their accompanying
persons in accordance with the standards and norm specified herein. Housing may
be located on the premises of the office or service providing facility or independently
from the office or service providing facility of the overseas Vietnamese body. 7. Ministers, the Heads of central agencies shall
determine the authority and responsibilities specified in this Decree as
follows: a) The Minister of Foreign Affairs: Missions
(excluding secondment divisions of missions specified in clause 2a of this
Article); b) Ministers, heads of the central agencies of
other overseas Vietnamese bodies, of the secondment divisions of missions:
Other overseas Vietnamese bodies under central management, secondment divisions
of missions. 8. Accompanying persons prescribed in this Decree
are spouses, children under the age of majority accompanying the members of the
overseas Vietnamese bodies.” 2. Amendments to Clauses 5 and 6 of Article 5 and
addition of Clauses 10, 11, 12, 13, and 14 to Article 5: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Prices in public property use norms provided in
this Decree shall comply with regulations of clause 1 of Article 24 of Law on
Management and use of public property; exclude premium, charges and other
payments related to public property use according to regulations of the host
country. If taxes, fees, charges, and other payments according to regulations
of the host country are exempt, the budget for procurement corresponding to the
amount that is not required to be paid or exempted shall not be allocated. 10. The head of the mission shall allocate equipped
property for operation of officials and public employees of the Ministry of
Foreign Affairs and officials and public employees of relevant agencies working
under the secondment policy in the fields of investment, labor, culture,
science, technology, and other fields under the mission (excluding officials
and public employees of secondment division specified in clause 2a of Article 4
hereof). 11. The quantity of property, working are, housing
area, and prices specified in this Decree are their maximum. Based on the need
to use property to carry out assigned tasks and the budget capacity, other
financial resources permitted to be used in accordance with law, the authority,
person with competence to assign, transfer, invest in construction,
procurement, leasing of property, shall review and decide on the appropriate
quantity of property, area, and price to ensure economy and efficiency. 12. Depreciation rate (% per year) for automobiles
of the overseas Vietnamese bodies: a) For automobiles to support duty performance of
titles: 16,67% per year; b) For automobiles for general business: 10% per
year. 13. If the overseas Vietnamese body is affiliated
to units permitted by the competent authority, person to apply financial
mechanisms like enterprises, depreciation of fixed assets shall be implemented
according to applicable regulations. 14. The Minister of Finance shall decide (for cases
of transferring automobiles between ministries, central agencies, between
central and local authorities, among provinces, centrally affiliated cities),
the Minister, Head of central agency, Provincial People's Council shall decide
or grant power to decide (for cases of transferring automobiles between the
overseas Vietnamese bodies under the management ministries, central and local
authorities) to transfer used automobiles with remaining value on the ledger or
re-evaluated value in accordance with law (for automobiles not yet listed on
the ledger or cases requiring revaluation when processing in accordance with
law) not exceeding the maximum price prescribed in this Decree or higher by no
more than 15% compared to the maximum price as prescribed in this Decree. If
necessary, the Prime Minister, upon the proposal of the Minister, Head of
central agency, the Chairman of relevant Provincial People's Committee, shall
review and decide on the transfer of used automobiles with remaining value or
re-evaluated value higher than 15% compared to the maximum price prescribed in
this Decree.”. 3. Addition of clause 5a after clause 5: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Overseas Vietnamese bodies shall review their
existing property to ensure compliance with the standards and norms specified
herein, then: 1. Property that meets the standards and norms
prescribed herein shall continue to be managed and used; missions, secondment
divisions, and other overseas Vietnamese bodies with such property shall
conduct complete in-kind and value inventory and accounting in accordance with
law. 2. For property that exceeds the standards and
norms, the other overseas Vietnamese body shall report to the competent
authority, person for disposals in forms prescribed by the laws on the
management and use of public property and this Decree.”. 4. Amendments to Article 6: “Article 6. Standards and norms for use of
working area and housing area 1. Working area and housing area of titles of
overseas Vietnamese bodies with which host countries have a special relation or
strategic partnership: No Title Maximum working
area ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Maximum housing
area (m2/person) 1 Group 1: Ambassadors, chargés d'affaires,
heads of Vietnamese missions to international organizations, consul generals
and equivalent titles 50 132 2 Group 2: Ministers, minister-counselors,
counselors, deputy heads of Vietnamese missions to international
organizations, deputy consul generals, heads of other overseas Vietnamese
bodies and equivalent titles 35 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3 Group 3: Heads and deputy heads of
consular posts, secretaries; deputy heads of other overseas Vietnamese bodies
and equivalent titles 15 82 4 Group 4: Other titles (residential area is
not allocated to contract employees) 10 72 2. Working area and housing area of titles of
overseas Vietnamese bodies of host countries not specified in clause 1 of this
Article: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Title Maximum working
area
(m2/person) Maximum housing
area
(m2/person) 1 Group 1: Ambassadors, chargés d'affaires,
heads of Vietnamese missions to international organizations, consul generals
and equivalent titles 40 122 2 Group 2: Ministers, minister-counselors,
counselors, deputy heads of Vietnamese missions to international
organizations, deputy consul generals, heads of other overseas Vietnamese
bodies and equivalent titles ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 102 3 Group 3: Heads and deputy heads of
consular posts, secretaries; deputy heads of other overseas Vietnamese bodies
and equivalent titles 10 72 4 Group 4: Other titles (residential area is
not allocated to contract employees) 08 62 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. In case the area of each existing working room,
each dwelling unit in the headquarters, the housing fund, or the actual local
market for offices, housing for lease does not have types of working rooms,
dwelling units with exact area as the maximum area prescribed in clause 1,
clause 2 of this Article, the Minister, Head of central agency, Provincial
People's Council shall decide or grant power to decide to allow the adjustment
of the allocated area, area of new rentals for each position to be suitable
with the reality, but must ensure that the total area allocated, newly rented
for each position does not exceed the total working area, housing area of the
positions calculated according to the prescribed working area, housing area in
clause 1, clause 2 of this Article in each local area.”. 5. Amendment to point d of clause 2 of Article 7: d) Shared area shall account for up to 150% of
total working area of titles if the overseas Vietnamese body has fewer than 05
workers, but ensure a minimum of 30 m2 of floor space.”. 6. Amendment to Article 8: “Article 8. Specialized area in offices,
service providing facilities and private houses of ambassadors 1. Specialized areas include: a) Area for foreign affairs, which is used to
welcome international guests and organize receptions and festivals.
Depending on circumstances, area for foreign affairs may be in offices of
missions, private houses of ambassadors or both of them: b) Specialized areas besides the area mentioned in
Point a of this Clause include: discussion rooms, exhibition rooms, showrooms,
tradition rooms, memorial rooms and other specialized areas (if any) in offices
and service providing facilities of overseas Vietnamese bodies. 2. Pursuant to Clause 1 of this Article, the
decision to apply specific standards and norms for use of specialized area of
overseas Vietnamese bodies shall comply with Clause 4 and Clause 5 of Article
26 of the Law on Management and Use of Public Property. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Amendment to clause 2 of Article 9: Procedures for and competence in deciding
investment in construction and purchase of offices, service providing
facilities, housing and private houses of overseas Vietnamese bodies shall
adhere to relevant laws.”. 8. Amendment to Article 12: “Article 12. Maintenance, repair,
renovation, upgrade, expansion of offices, service providing facilities,
housing and private houses of ambassadors Maintenance, repair, renovation, upgrade, expansion
of offices, service providing facilities, housing and private houses of
ambassadors shall adhere to laws of the host country. In case the law of the
host country does not provide, regulations of Vietnamese law shall
apply.".”. 9. 8. Addition of Article 12a after Article 12: “Article 12a. “Article 8. Transfer of
offices, service providing facilities, housing and private houses of
ambassadors 1. Transfer of offices, service providing
facilities, housing and private houses of ambassadors shall be carried out in
cases specified in clause 1 of Article 12 of Law on management and use of
public property. 2. Authority to make a decision: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The Minister and Head of a central agency shall
make decisions or grant power to make decision on the transfer the offices,
service providing facilities, housing and private houses of ambassadors between
agencies, organizations, and units under the management of the ministry or
central agency; c) The Provincial People's Council shall make
decisions or grant power to make decision on the transfer the offices, service
providing facilities, housing and private houses of ambassadors between
ministries, central agencies, between agencies, organizations, and units under
its management.”. 10. Amendments to clauses 1 and 2 of Article 13: “1. The sale of offices, service providing
facilities, housing and private houses of ambassadors shall be carried out in
cases specified in clause 1 of Article 43 of Law on management and use of
public property. The sale thereof shall comply with laws of the host country; 2. b) The Minister and Head of a central agency
shall make decisions on selling the offices, service providing facilities,
housing and private houses of ambassadors under their management; The People’s
Council shall make decisions or grant power to make decisions on selling the
offices, service providing facilities, housing and private houses of
ambassadors under their management under its management.”. 11. Amendments to clauses 2 and 3 of Article 14: “2. Authority to make a decision: b) The Minister and Head of a central agency shall
make decisions or grant power to make decisions on liquidation of houses, works
and other property attached to land of offices, service providing facilities,
housing and private houses of ambassadors under the management of the ministry
and central agency; b) The People’s Council shall make decisions or
grant power to make decisions on liquidation of houses, works and other
property attached to land of offices, service providing facilities, housing and
private houses of ambassadors under its management. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12. Amendments to clauses 3 and 4 of Article 15: "3. In case of improper use, the
Minister, Head of central agency, Chairman of provincial People's Committee
shall terminate the such use; at the same time, handle the liabilities of
related organizations and individuals in accordance with relevant laws.
Overseas Vietnamese bodies shall deposit all the collected amounts into the
fund for temporary retention of state budget revenues at Vietnamese agencies
abroad. Offices, service providing facilities, housing, and
private houses of ambassadors that are furnished but are no longer needed to be
put into use shall be sold or transferred to other overseas Vietnamese bodies. The
sale, transfer thereof shall comply with Article 12a, Article 13 hereof. 4. Oversea Vietnamese bodies shall develop a plan
to rearrange and dispose the offices, service providing facilities, housing,
and private houses of ambassadors under manage and use and report it to the
Minister, Head of the central agency, and the Provincial People's Committee for
approval (except for the case specified in Point a of Clause 2 of Article 12a
of this Decree). 13. Amendments to Article 16: “Article 16. Types, quantities, prices of
automobiles and users of automobiles of missions 1. For automobiles to support duty performance of
titles: a) Ambassadors and equivalent titles, chargés
d'affaires and heads of Vietnamese missions to international organizations may
regularly use 01 automobile priced at up to USD 90.000/automobile to perform
their duties. Consul generals and equivalent titles may regularly use 01
automobile priced at up to USD 85.000/automobile to perform their duties; b) Based on price levels and requirements
concerning foreign affairs in each country and territory and prices provided in
Point a of this Clause, the Ministry of Foreign Affairs shall decide suitable
types, makes and prices of automobiles equipped for the titles mentioned in
Point a of this Clause. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Titles of missions may use automobiles to
perform their duties according to specific conditions and the nature of those
duties as per regulations of the heads of their missions; b) Quantities of automobiles for general business: No Number of
people on payroll
(person) Maximum number
of automobiles (unit) 1 From 01 - 03 01 2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 02 3 From 07 - 12 03 4 From 13 - 19 04 5 From 20 - 30 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6 From 31 - 40 08 7 From 41 - 50 09 8 More than 50 10 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) In case some units are consolidated into a
mission, norm for use of automobiles for general business of the consolidated
units shall be proportional to the number of people on payroll of each unit in
accordance with Point b of this Clause; d) Prices: 01 automobile may be purchased with a price of up
to USD 55.000/automobile; The remaining automobiles may be purchased with a
price of up to USD 45.000/automobile. 3. For automobiles for general business of
secondment divisions of missions: a) Titles of secondment divisions of missions may
use automobiles to perform their duties according to specific conditions and
the nature of those duties as per regulations of the Ministers, Heads of
central agencies; b) Quantities of automobiles for general business: No Number of
people on payroll
(person) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1 From 01 - 03 01 2 From 04 - 06 02 3 From 07 - 12 03 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. More than 12 04 c) Prices: 01 automobile may be priced at up to USD
55.000/automobile; The remaining automobiles may be purchased with a price
of up to USD 45.000/automobile. 4. The automobiles specified in Clauses 1, 2 and 3
of this Article are automobiles with 4 to 16 seats (including pickup trucks). 5. In case it is necessary to equip automobiles
with 16 seats or more for foreign affairs-related delegations, the Ministers,
Heads of central agencies shall review and make a decision. Automobiles
equipped according to regulations of this Clause shall be excluded from norms
for use of automobiles for general business of the missions, secondment
divisions specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.” 14. Amendments to Article 17: “Article 17. Types, quantities, prices of
automobiles and users of automobiles for general business of other overseas
Vietnamese bodies ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Quantities of automobiles for general business: No Number of
people on payroll
(person) Maximum number
of automobiles (unit) 1 From 01 - 03 01 2 From 04 - 06 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3 More than 06 03 3. The automobiles specified in Clauses 2 of this
Article are automobiles with 4 to 16 seats (including pickup trucks). 4. The automobiles may be purchased with a price of
up to USD 45.000/automobile (excluding taxes).”. 15. Amendments to Article 18: “Article 18. Automobile price adjustment In case the prices of automobiles in the market
increase: 1. Ministers, heads of ministries and provincial
People’s Committees shall review and decide a price (excluding taxes) higher
than the prices mentioned in Articles 16, 17 hereof by no more than 15%; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 16. Amendments to Article 19: “Article 19. Provision of other transport
vehicles Based on socio-economic circumstances, topographic
characteristics and specific operating requirements in each country and territory,
Ministers, Heads of central agencies and Chairmen of provincial People’s
Committees shall review and decide to equip other transport vehicles (besides
automobiles) for operations of overseas Vietnamese bodies under their
management in an economical and efficient manner and as appropriate to
available funding.”. 17. Amendment to clause 2 of Article 27: “2. Pursuant to clause 1 of this Article, the
decision to apply specific standards, norms for machinery, specialized
equipment of each overseas Vietnamese body shall comply with clause 4, clause 5
of Article 26 of the Law on Management and Use of Public Property.”. 18. Amendment to clause 1 of Article 28: “1. Daily living objects provided for titles
of overseas Vietnamese bodies and accompanying persons are objects connected
with housing and private houses, including: Air conditioner, working desk and
chair sets, guest table and chair sets, dining table and chair sets, file
cabinets, televisions, landline phones, wardrobes, beds, mattresses, refrigerators,
washing machines, microwaves, kitchen cabinet sets (including kitchen cabinet,
sink, faucet, stove, range hood) water heater, vacuum cleaner and other objects
(if necessary). 19. Amendment to clause 2 of Article 36 and
addition of clause 2a after clause 2 of Article 36: Ministers, Heads of central agencies, Chairmen of
Provincial People's Committees shall: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Inspect and handle violations against the law on
management and use of public property of overseas Vietnamese bodies under their
management within their jurisdiction; d) Direct the report and input of data on
management and use of public property of overseas Vietnamese bodies under their
management into the national public property database according to guidelines
of the Ministry of Finance; d) Perform other tasks, authorities specified
herein and relevant laws. 2a. The Provincial People's Council shall make
decision or grant power to made decisions in managing and using public property
under the local management specified in clause 2 of Article 17 of the Law on
Management and Use of Public Property.". Article 2. Amendment,
replacement, and annulment of some regulations of Decree No. 166/2017/ND-CP
dated December 31, 2017 of the Government on standards, norms, and requirements
for management and use of public property of overseas Vietnamese bodies 1. The following phrases shall be replaced: a) Replace the phrase “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho
Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định” ("Ministers, Heads of
central agencies, Chairmen of Provincial People's Committees shall make
decisions or grant power to the Head of the overseas Vietnamese bodies to make
decisions") with the phrase “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”
("Ministers, Heads of central agencies, Chairmen of Provincial People's
Councils shall make decisions or grant power to make decisions ") in
clause 4 of Article 10, clause 3 of Article 11, clause 2 of Article 23, clause
4 and clause 5 of Article 25, clause 2 of Article 26, clause 3 of Article 27,
clause 4 and clause 6 of Article 28, clause 3 of Article 32; b) Replace the phrase “Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở
nước ngoài quyết định ("Head of the overseas Vietnamese bodies shall
make decisions") with the phrase “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”
("Ministers, Heads of central agencies, Chairmen of Provincial People's
Councils shall make decisions or grant power to make decisions ") in
clause 3 of Article 21, clause 2 of Article 22, clause 6 of Article 24, clause
4 of Article 27, clause 3 of Article 31, clause 3 of Article 33; c) Replace the phrase “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định”
("Ministers, Heads of central agencies, Chairmen of Provincial People's
Committees shall make decisions") with the phrase “Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định” ("Ministers, Heads of central agencies, Chairmen of
Provincial People's Councils shall make decisions or grant power to make
decisions ") in clause 3 of Article 25, clause 3 of Article 28; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Replace the phrase “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định” ("Ministers, Heads of central agencies, Chairmen of Provincial
People's Committees shall make decisions or grant power to make
decisions") with the phrase “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”
("Ministers, Heads of central agencies, Chairmen of Provincial People's
Councils shall make decisions or grant power to make decisions") in clause
2 Article 30; 2. Replace Appendix I and Appendix II. 3. 3. Clause 3 of Article 24, Article 35 is
annulled; Article 3. Implementation
clauses 1. This Circular comes into force from January 01,
2025. 2. Transition clauses a) If ministries, central agencies, and provincial
People's Committees have issued standards and norms for the use of specialized
property before the effective date of this Decree, which are still in
compliance with this Decree, the previously issued standards and norms shall
continue to be applied; b) For investment projects to build offices,
service providing facilities, housing, and private houses of ambassadors
approval by competent authorities according to regulations before the effective
date of this Decree but have not commenced construction, the competent
authorities or persons shall choose to continue implementing the approved
project or adjust the investment project to comply with the standards and norms
of this Decree, ensuring that the total investment amount of the project does not
change due to the adjustment of the area. The adjustment of the investment
project shall be carried out in accordance with the laws on public investment
and other relevant laws; c) In cases where housing is rented according to
the norms specified in Decree No. 166/2017/ND-CP , the rented properties shall
continue to be used until the expiry of the signed lease contract. After the
lease expires without extension, based on the allocated budget and other
permitted funding sources in accordance with the law, the competent
authorities, persons shall review and decide on the rental of properties
according to the standards and norms specified herein. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ON BEHALF OF
GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Ho Duc Phoc
Nghị định 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 sửa đổi Nghị định 166/2017/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2024
Ban hành:
17/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
08/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2024
Ban hành:
10/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
21/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
21/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
18/06/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2009
3.506
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|