|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 75/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2018/TT-BXD
NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH
GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày
27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch
vụ thoát nước.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Giá dịch vụ thoát nước được
xác định theo công thức sau:
GDVTN
= {ZTB + (ZTB x P)} (2)
Trong đó:
GDVTN: là giá dịch vụ
thoát nước;
ZTB: là giá thành của
dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải bình quân;
P: là tỷ suất lợi nhuận định mức
trên giá thành của dịch vụ thoát nước.
Đối với hệ thống thoát nước được
đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, P không vượt quá 5%.
Đối với hệ thống thoát nước được
đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn vốn hỗn hợp), P được xác
định theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.”
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giá dịch vụ thoát nước do hộ
thoát nước (trừ nước thải hộ gia đình) trả cho đơn vị thoát nước được xác định
tại công thức (2) nhân thêm hệ số K.
Hệ số K là hệ số điều chỉnh phụ
thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm, được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm
trong nước thải (không phải là nước thải sinh hoạt) và dựa trên chỉ tiêu COD
(mg/l) trung bình trong nước thải. Chỉ tiêu COD trung bình theo hướng dẫn tại
khoản 1 Điều 40 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Hệ số K được xác định như sau:
|
STT
|
Hàm lượng COD (mg/l)
|
Hệ số K
|
|
1
|
≤ 150
|
1
|
|
2
|
151 - 200
|
1,5
|
|
3
|
201 - 300
|
2
|
|
4
|
301 - 400
|
2,5
|
|
5
|
401 - 600
|
3,5
|
|
6
|
> 600
|
4,5
|
”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổng chi phí thực tế hợp
lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ thoát nước bao gồm:
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Chi phí vật tư trực tiếp
|
CVT
|
|
2
|
Chi phí nhân công trực tiếp
|
CNC
|
|
3
|
Chi phí máy, thiết bị trực tiếp
|
CM
|
|
4
|
Chi phí sản xuất chung
|
CSXC
|
|
5
|
Chi phí hợp lý, hợp lệ khác
(nếu có)
|
CHLK
|
|
|
Tổng chi phí sản xuất
|
CP = CVT + CNC + CM + CSXC
+ CHLK
|
|
6
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp
|
Cq
|
|
|
Tổng chi phí
|
CT= CP + Cq
|
”;
b) Sửa đổi,
bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 2 như
sau:
“- Giá vật tư là giá đến nơi
thoát nước và xử lý nước thải, phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng
vật tư sử dụng, được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư
số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.”;
c) Bãi bỏ
cụm từ “(Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương) bao gồm tiền lương cơ sở và các khoản phụ cấp lương theo
quy định của pháp luật.” tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b khoản 2;
d) Bãi bỏ
nội dung “Chi phí sản xuất chung xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu
trên nhưng không vượt quá:
- Đối với dịch vụ duy trì hệ thống
thoát nước: 25% của chi phí nhân công trực tiếp (CNC);
- Đối với dịch vụ xử lý nước thải:
15% của chi phí trực tiếp (bao gồm chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí
máy, thiết bị trực tiếp).” tại điểm d khoản 2;
đ) Bãi bỏ
nội dung “Chi phí quản lý doanh nghiệp xác định chi tiết theo từng khoản chi
phí nêu trên nhưng không vượt quá 5% của tổng chi phí sản xuất (CP).” tại
điểm đ khoản 2;
e) Bổ sung
điểm e khoản 2 như sau:
“e) Chi phí hợp lý, hợp lệ khác
(CHLK) phục vụ dịch vụ thoát nước (nếu có): bao gồm các chi phí theo
quy định của pháp luật phục vụ dịch vụ thoát nước chưa nêu ở trên.”;
g) Bổ sung
điểm g khoản 2 như sau:
“g) Căn cứ tình hình thực tế tổ
chức thực hiện dịch vụ, điều kiện kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư và vận hành hệ thống
để xác định các khoản mục chi phí chi tiết trong chi phí sản xuất chung, chi
phí quản lý doanh nghiệp theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này cho
phù hợp, bảo đảm nguyên tắc chung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số
45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.”;
h) Sửa đổi
khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp công tác chưa có
định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành
hoặc đã công bố, ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thực tế thực hiện, đơn
vị lập phương án giá xác định hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị trên cơ
sở một trong các căn cứ sau:
a) Quy trình kỹ thuật, yêu cầu
kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ, tiêu chuẩn, định mức của nhà sản xuất (nếu
có) và quy định pháp luật có liên quan;
b) Tham khảo, phân tích, đánh
giá, điều chỉnh trên cơ sở định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu
có) đối với công việc có tính tương đồng về phạm vi, thành phần công việc, quy
trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện khác có liên quan (nếu có).
Hao phí vật tư, nhân công, máy,
thiết bị xác định theo quy định tại khoản này phải được thể hiện, thuyết minh
chi tiết trong phương án giá dịch vụ thoát nước.”.
3. Sửa đổi một số khoản của Điều
5 như sau:
a) Sửa đổi
khoản 1 như sau:
“1. Trách nhiệm lập, thẩm quyền
thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại khoản
8 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá.”;
b) Sửa đổi
khoản 4 như sau:
“4. Đối với phương án giá dịch
vụ thoát nước đã được phê duyệt và đã ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký. Đối với phương án
giá dịch vụ thoát nước đã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê
duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
thì cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giá xem xét, quyết định việc áp dụng
quy định của Thông tư này, bảo đảm hiệu quả trong quản lý và triển khai thực hiện.”.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành PL, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD, Viện KTXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|