|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 272/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ
CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 253/2025/QH15 NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2025
CỦA QUỐC HỘI VỀ CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14,
Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 253/2025/QH15 của Quốc hội về các cơ
chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày
11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng
quốc gia giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này
quy định chi tiết Điều 4, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Nghị quyết
số 253/2025/QH15; hướng dẫn thi hành các nội dung sau: nội dung và thành phần
hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực và
điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh;
điều kiện của đơn vị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi; điều kiện của doanh
nghiệp lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi
để thực hiện dự án; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề xuất
khảo sát dự án điện gió ngoài khơi; cơ chế phối hợp giữa cơ quan tiếp nhận hồ
sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị khảo
sát dự án điện gió ngoài khơi; chấp thuận nhà đầu tư dự án đầu tư lưới điện.
2. Nghị định này
quy định biện pháp để tổ chức thi hành điểm b, điểm c và điểm d
khoản 1 Điều 15 của Nghị quyết số 253/2025/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân thực hiện hoạt động điện lực hoặc có hoạt động khác liên quan đến
điện lực tại Việt Nam.
Điều 3. Nội dung báo cáo và thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh
cập nhật quy hoạch
1. Báo cáo điều
chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực, bao gồm những nội dung chính sau:
a) Cơ sở
pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh cập nhật quy hoạch;
b) Tình hình hiện
trạng hệ thống điện khu vực;
c) Quy mô, tiến
độ và các thông số chính của dự án cần điều chỉnh cập nhật quy hoạch và lý do
điều chỉnh;
d) Đánh giá ảnh
hưởng của việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch đối với việc đấu nối, khả năng giải
tỏa công suất và an toàn vận hành hệ thống điện khu vực;
đ) Các giải
pháp đồng bộ về nguồn, lưới điện khu vực liên quan (nếu có) để bảo đảm cung cấp
điện, giải tỏa công suất và vận hành an toàn, ổn định;
e) Đánh giá sơ bộ
hiệu quả của việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch;
g) Đánh giá mối
liên kết với hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn (nếu có);
h) Kết luận
và kiến nghị.
2. Báo cáo điều
chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh,
bao gồm những nội dung chính sau:
a) Cơ sở
pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh cập nhật quy hoạch;
b) Tình hình hiện
trạng hệ thống điện trên địa bàn;
c) Quy mô, tiến
độ và các thông số chính của dự án cần điều chỉnh cập nhật quy hoạch và lý do
điều chỉnh;
d) Đánh giá ảnh
hưởng của việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch đối với việc đấu nối, khả năng giải
tỏa công suất và an toàn vận hành hệ thống điện trên địa bàn và liên kết khu vực;
đ) Các giải
pháp đồng bộ về nguồn, lưới điện trên địa bàn (nếu có) để bảo đảm cung cấp điện,
giải tỏa công suất và vận hành an toàn, ổn định;
e) Đánh giá sơ bộ
hiệu quả của việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch;
g) Đánh giá mối
liên kết với hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn (nếu có);
h) Kết luận
và kiến nghị.
3. Thành phần
hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch:
a) Văn bản
đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nội
dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương; văn bản đề nghị của
cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao lập hồ sơ đối với nội dung
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Báo cáo điều
chỉnh cập nhật quy hoạch quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
c) Văn bản
góp ý của Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia theo
phạm vi quản lý vận hành lưới điện và các cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý
kiến trong quá trình lập hồ sơ đối với nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch;
d) Sơ đồ
điều chỉnh cập nhật quy hoạch, tài liệu, cơ sở dữ liệu điều chỉnh cập nhật quy
hoạch liên quan trực tiếp đến nội dung đánh giá (nếu cần thiết);
đ) Tài liệu
có liên quan khác (nếu có).
4. Cơ quan, đơn vị
được giao lập hồ sơ chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu, tài liệu trong hồ sơ
đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch.
5. Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch được nộp qua môi trường điện tử. Trường hợp
tài liệu có dung lượng lớn thì cung cấp đường dẫn hoặc mã QR kèm theo văn bản để
cơ quan chủ trì thẩm định truy cập.
Điều 4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh cập nhật quy hoạch
1. Chủ thể
lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch được xác định như sau:
a) Đối với
nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nội dung đề
nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch giao cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập
hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch, gửi Bộ Công Thương để tổ chức thẩm
định, phê duyệt theo thẩm quyền;
b) Đối với
nội dung điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy
hoạch tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch.
2. Cơ quan, đơn vị
lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này xây dựng hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập
nhật quy hoạch, bao gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b,
d và đ khoản 3 Điều 3 Nghị định này; trường hợp đã có văn bản góp ý quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định này thì kèm theo hồ sơ.
Đối với hồ sơ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Công Thương để tổ chức thẩm định, phê duyệt theo thẩm
quyền. Đối với hồ sơ thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ
quan, đơn vị lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định
theo quy định tại khoản 3 Điều này và phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết số 253/2025/QH15.
3. Cấp có
thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết số 253/2025/QH15 giao cơ quan chủ
trì thẩm định điều chỉnh cập nhật quy hoạch theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Cơ quan chủ
trì thẩm định tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đề nghị điều
chỉnh cập nhật quy hoạch; yêu cầu cơ quan trình hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy
hoạch bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa bảo
đảm tính hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy
hoạch đã được kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức
thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được
xác định đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến tới Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện
quốc gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện, các cơ quan, đơn vị liên quan
trực tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật, trong đó có đơn vị điều độ hệ
thống điện khi cần thiết.
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý, các cơ quan,
đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các nội dung
thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Quá thời hạn nêu trên, trường hợp
không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị
điều chỉnh cập nhật quy hoạch và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản
lý;
c) Sau khi nhận
được ý kiến chính thức bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với
hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch hoặc hết thời hạn lấy ý kiến theo
quy định tại điểm b khoản này, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm ban
hành văn bản yêu cầu cơ quan trình hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật
quy hoạch.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ, cơ
quan trình hồ sơ có trách nhiệm lập báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy hoạch bao gồm các tài liệu được quy
định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này, gửi cơ quan chủ
trì thẩm định;
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch
đã được bổ sung, hoàn chỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định chịu trách nhiệm lập báo
cáo thẩm định và dự thảo văn bản hoặc quyết định phê duyệt, trình cấp có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết số 253/2025/QH15,
kèm theo hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được hoàn thiện theo
quy định tại điểm c khoản này để xem xét, phê duyệt.
4. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy
hoạch, kèm theo báo cáo thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định, cấp có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết số 253/2025/QH15
xem xét, phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch.
5. Việc
công bố, công khai thông tin và cập nhật nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch
vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan.
6. Việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật
có liên quan.
Điều 5. Điều kiện của đơn vị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi
1. Đơn vị
khảo sát áp dụng trong Nghị định này là tổ chức đề nghị giao khu vực biển để khảo
sát phục vụ phát triển dự án điện gió ngoài khơi.
2. Đơn vị
khảo sát phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có vốn
chủ sở hữu tối thiểu là 01 tỷ đồng đối với mỗi MW điện gió ngoài khơi đề nghị
giao khu vực biển để khảo sát. Trường hợp đơn vị khảo sát đề nghị giao khu vực
biển để khảo sát nhiều dự án điện gió ngoài khơi, vốn chủ sở hữu tối thiểu của
đơn vị khảo sát phải đáp ứng tương ứng với tổng số MW của các dự án điện gió
ngoài khơi được đề xuất;
b) Đáp ứng
điều kiện và năng lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e khoản
1 Điều 26 của Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng
tái tạo, điện năng lượng mới;
c) Có cam kết
không yêu cầu hoàn trả kinh phí trong mọi trường hợp, trừ trường hợp đơn vị khảo
sát là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được cấp có thẩm quyền
giao nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật
Điện lực số 61/2024/QH15.
3. Tài liệu
chứng minh điều kiện năng lực tài chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này gồm ít nhất một trong các bản sao tài liệu sau:
a) Báo cáo tài
chính 02 năm gần nhất được kiểm toán của đơn vị khảo sát;
b) Cam kết
hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
c) Tài liệu
khác chứng minh năng lực tài chính của đơn vị khảo sát.
4. Đơn vị
khảo sát nộp tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này kèm theo hồ sơ đề nghị
giao khu vực biển gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển. Trình
tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án điện
gió ngoài khơi thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
Điều 6. Xử lý chi phí khảo sát, chi phí lập hồ sơ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi đối với trường hợp cấp có thẩm
quyền giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khảo sát
1. Chi phí khảo
sát và chi phí lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án trong trường
hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã thực hiện khảo sát dự
án điện gió ngoài khơi theo điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Điện
lực số 61/2024/QH15 để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư phải được kiểm toán trước
khi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường
hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã thực hiện khảo sát dự
án điện gió ngoài khơi theo điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Điện
lực số 61/2024/QH15 để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và lựa chọn được nhà đầu
tư trúng thầu thì thực hiện như sau:
a) Trường
hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã thực hiện khảo sát dự
án điện gió ngoài khơi theo điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Điện
lực số 61/2024/QH15 để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư tham gia góp vốn theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật số 61/2024/QH15,
các nhà đầu tư tham gia góp vốn đầu tư dự án hoàn trả chi phí khảo sát, chi phí
lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư cho doanh nghiệp này theo tỷ lệ góp vốn
được quy định trong hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi được chấp thuận
là nhà đầu tư thực hiện dự án;
b) Trường
hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã thực hiện khảo sát dự
án điện gió ngoài khơi theo điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Điện
lực số 61/2024/QH15 để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Luật số 61/2024/QH15, nhà đầu
tư được lựa chọn thực hiện dự án phải hoàn trả toàn bộ chi phí khảo sát, chi
phí lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư cho doanh nghiệp này trước khi được
chấp thuận là nhà đầu tư thực hiện dự án;
c) Chi phí hoàn
trả của nhà đầu tư trúng thầu thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b
khoản này được tính vào doanh thu của doanh nghiệp.
3. Chi phí khảo
sát và chi phí lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án do doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài
khơi theo điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15
để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp này trong các trường hợp theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 10 của Nghị quyết số 253/2025/QH15.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư
kinh doanh điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch
phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030, giai đoạn
2031 - 2035
1. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện gió ngoài khơi
bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự
kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030 thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư đồng thời phải có các nội dung chủ yếu sau:
a) Dự kiến
diện tích, vị trí khu vực biển sử dụng khảo sát, thời gian thực hiện khảo sát
(đối với dự án chưa có kết quả khảo sát thực tế hiện trường) hoặc dự kiến vị
trí, tọa độ và diện tích khu vực biển sử dụng để thực hiện dự án đầu tư (đối với
dự án đã có kết quả khảo sát thực tế hiện trường);
b) Số liệu
nghiên cứu hoặc số liệu thu thập của khu vực đề xuất thực hiện dự án điện gió
ngoài khơi, bao gồm: tốc độ gió, điều kiện địa hình, điều kiện địa chất; sơ bộ
điều kiện khí tượng hải văn, điều kiện hải dương học; dự kiến phương án cảng vận
chuyển thiết bị dự án điện gió ngoài khơi;
c) Sơ bộ
phương án đấu nối với hệ thống điện;
d) Đề xuất
các mốc tiến độ thực hiện dự án: phê duyệt dự án đầu tư; khởi công xây dựng
công trình chính; đưa dự án vào vận hành.
2. Vị trí,
tọa độ, diện tích khu vực biển được giao khảo sát tại hồ sơ chấp thuận chủ
trương đầu tư quy định điểm a khoản 1 Điều này (đối với dự án chưa có khảo sát
thực tế hiện trường) làm cơ sở để xác định vị trí, tọa độ, diện tích khu vực biển
đầu tư dự án trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án này.
3. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện gió ngoài khơi
bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự
kiến vận hành trong giai đoạn 2031 - 2035 thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư đồng thời phải có các nội dung chủ yếu sau:
a) Dự kiến
vị trí, tọa độ và diện tích khu vực biển sử dụng để thực hiện dự án đầu tư;
b) Số liệu
thực tế hiện trường tại khu vực biển được giao để khảo sát điện gió ngoài khơi,
bao gồm: tốc độ gió, điều kiện địa hình, điều kiện địa chất; điều kiện khí tượng
hải văn, điều kiện hải dương học; dự kiến phương án cảng vận chuyển thiết bị dự
án điện gió ngoài khơi;
c) Các nội
dung theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 8. Điều kiện của doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ
thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành
trong giai đoạn 2025 - 2030, giai đoạn 2031 - 2035
1. Doanh nghiệp
lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư
dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch
phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030, giai đoạn
2031 - 2035 phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có vốn
chủ sở hữu tham gia dự án điện gió ngoài khơi không thấp hơn 20% tổng vốn đầu
tư dự án và có cam kết cho vay của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc
tổ chức tín dụng khác đối với phần vốn còn lại của dự án điện gió ngoài khơi đề
xuất;
b) Trường
hợp doanh nghiệp là nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các điểm
c, d, đ khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 58/2025/NĐ-CP và có tỷ lệ vốn góp
đầu tư trong dự án tối thiểu là 15%;
c) Trường
hợp doanh nghiệp là doanh nghiệp trong nước không có nhà đầu tư nước ngoài là
thành viên hoặc cổ đông, doanh nghiệp phải có tỷ lệ vốn góp đầu tư trong dự án
tối thiểu là 5%.
2. Trường
hợp nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại
khoản 1 Điều này là liên danh của 02 doanh nghiệp trở lên thì điều kiện quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này được tính bằng tổng năng lực của các doanh nghiệp
thành viên trong liên danh.
Điều 9. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo
sát; cơ chế phối hợp giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án
điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát
triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030
1. Trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính không giải quyết hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án đối với các trường hợp sau:
a) Dự án điện
gió ngoài khơi đang trong thời hạn được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để
khảo sát;
b) Dự án
điện gió ngoài khơi có khu vực biển chồng lấn với khu vực biển đang trong thời
hạn được cấp có thẩm quyền giao để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi khác.
2. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường chỉ nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án
điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát
triển điện lực và có dự kiến giai đoạn vận hành năm 2025 - 2030 sau khi dự án
này được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư, trừ trường hợp đề nghị giao thêm khu vực biển cho đơn vị đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển để khảo sát. Tổng diện tích khu vực
biển đã giao và giao thêm phải phù hợp với quy định về diện tích khu vực biển để
khảo sát tại khoản 5 Điều 27 của Nghị định số 58/2025/NĐ-CP.
3. Đơn vị
khảo sát đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió
ngoài khơi được lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dưới hình thức độc
lập hoặc liên danh gửi Bộ Tài chính trong thời hạn được giao khu vực biển đối với
dự án này và có phạm vi nằm trong khu vực biển được giao để khảo sát.
4. Đơn vị
khảo sát thực hiện lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định
tại khoản 3 Điều này phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản
1 Điều 8 của Nghị định này và hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án phải đáp ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định
này.
5. Trường
hợp có sự trùng nhau về tên gọi dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống
điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong
giai đoạn 2025 - 2030 tại các hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thì xử
lý như sau:
a) Trường
hợp đề xuất chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi có sự trùng nhau về tên
gọi trong quy hoạch phát triển điện lực thì tiếp nhận, xem xét, giải quyết hồ
sơ của doanh nghiệp nộp trước đối với hồ sơ hợp lệ, được thể hiện trên Giấy tiếp
nhận hồ sơ;
b) Bộ Tài
chính không xem xét và trả lại hồ sơ của doanh nghiệp khác (nếu có) nộp sau khi
nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp đầu tiên theo quy định tại điểm a khoản
này đến khi có kết quả giải quyết đối với hồ sơ hợp lệ này.
6. Trình tự,
thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư thực hiện
dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
7. Nội
dung thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư dự án gồm:
a) Điều kiện
về quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo, hàng hải, dầu khí và các nội dung theo quy định của pháp luật khác có liên
quan (nếu có);
b) Nội
dung thẩm định khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Điều 10. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo
sát; cơ chế phối hợp giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án
điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát
triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2031 - 2035
1. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự
án điện gió ngoài khơi đối với dự án bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong
quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2031 - 2035,
thực hiện thẩm định theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có điểm gom công suất dự án điện gió ngoài khơi chỉ
tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án điện gió
ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện
lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2031 - 2035 khi đã có kết quả khảo sát
hiện trường tại khu vực biển được giao để khảo sát thực hiện dự án này.
3. Trình tự,
thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
4. Nội
dung thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:
a) Điều kiện
về quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo, hàng hải, dầu khí và các nội dung theo quy định của pháp luật khác có liên
quan (nếu có);
b) Nội
dung thẩm định khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
5. Việc lựa
chọn nhà đầu tư đối với dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc
gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn
2031 - 2035 thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu
thầu, pháp luật về điện lực và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 11. Chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
Việc chấp
thuận nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh lưới điện trong quy hoạch phát triển
điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh được thực
hiện như sau:
1. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận nhà đầu tư
a) Hồ sơ đề
nghị chấp thuận nhà đầu tư bao gồm Tờ trình đề nghị chấp thuận nhà đầu tư theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; tài
liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; tài liệu chứng minh năng lực tài chính
của nhà đầu tư, gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02
năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ
trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu
tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
b) Nhà đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án; đối với dự
án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, hồ sơ
được nộp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có vị trí điểm đầu đường dây được xác
định theo tên dự án trong quy hoạch. Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
2. Trình tự,
thủ tục chấp thuận nhà đầu tư
a) Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức kiểm tra tính đầy đủ
và hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được giao
nhiệm vụ có văn bản yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời gian nhà đầu
tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét chấp thuận nhà đầu
tư;
b) Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết, cơ quan được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao nhiệm vụ lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan đối với nội dung
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị đó trong thời hạn xử lý hồ sơ quy định
tại điểm này;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
ban hành Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Đối với
dự án lưới điện đi qua từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có vị trí điểm đầu đường dây được xác định theo tên dự
án trong quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện
trong quy hoạch tỉnh là cơ quan chủ trì xử lý hồ sơ chấp thuận nhà đầu tư. Việc
lấy ý kiến các địa phương liên quan được thực hiện trong thời hạn xử lý hồ sơ
quy định tại điểm b khoản này. Quá thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với
nội dung thuộc phạm vi lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi
quản lý của mình.
3. Nội
dung xem xét chấp thuận nhà đầu tư
Sự phù hợp
của dự án với quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp
điện trong quy hoạch tỉnh; sự phù hợp của dự án với trường hợp được chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 253/2025/QH15;
tư cách pháp lý của nhà đầu tư; năng lực tài chính của nhà đầu tư; mục tiêu đầu
tư, quy mô đầu tư, tổng vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm thực hiện
dự án, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; các điều kiện khác đối với nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Kết quả
giải quyết
Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Điều chỉnh
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư
a) Đối với
dự án lưới điện đã được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại Điều này và
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều
chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư nếu nội dung điều chỉnh thuộc trường hợp
phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về điện lực và
pháp luật có liên quan;
b) Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh gồm Tờ trình đề nghị điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu
tư theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này và tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư thực hiện tương ứng
theo quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chỉ xem xét nội dung đề nghị điều chỉnh và các
nội dung liên quan trực tiếp. Trường hợp chấp thuận điều chỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu
tư theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công
Thương có trách nhiệm:
a) Theo dõi, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết số 253/2025/QH15
và Nghị định này;
b) Lập báo
cáo sơ kết 03 năm thực hiện để tham mưu cho Chính phủ báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp
cuối năm 2028; lập báo cáo tổng kết thực hiện để tham mưu cho Chính phủ báo cáo
Quốc hội tại Kỳ họp cuối năm 2030;
c) Trong quá
trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì tổng
hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, sửa đổi phù hợp với thực tiễn.
2. Thanh tra
Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các thủ
tục có liên quan đối với việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch, chấp thuận nhà đầu
tư dự án lưới điện, phát triển dự án điện gió ngoài khơi trong quy hoạch phát
triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030, giai đoạn 2031
- 2035; phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Nghị quyết số 253/2025/QH15.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện
nhiệm vụ theo quy định của Nghị định này;
b) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 253/2025/QH15
và Nghị định này, pháp luật về đầu tư, pháp luật về điện lực, pháp luật về tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo, quy định của pháp luật khác có liên quan đến
phát triển dự án điện gió ngoài khơi;
c) Báo cáo kết
quả thực hiện trước ngày 25 tháng 12 hằng năm; báo cáo kết quả sơ kết, tổng kết
kết quả thực hiện trên địa bàn gửi Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2030.
2. Một dự
án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát
triển điện lực, dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030, giai đoạn 2031 -
2035 chỉ giao cho 01 đơn vị khảo sát để thực hiện khảo sát điện gió ngoài khơi;
trường hợp đề xuất khảo sát dự án điện gió ngoài khơi không thuộc danh mục dự
án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát
triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030, giai đoạn 2031
- 2035 thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao khu vực biển, pháp luật
về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, pháp luật khác có liên quan.
3. Trường
hợp có sự trùng nhau về tên gọi dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống
điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong
giai đoạn 2025 - 2030, giai đoạn 2031 - 2035 tại các hồ sơ đề nghị giao khu vực
biển thì xử lý như sau:
a) Trường
hợp đề xuất khảo sát dự án điện gió ngoài khơi có sự trùng nhau về tên gọi dự
án điện gió ngoài khơi trong quy hoạch phát triển điện lực thì tiếp nhận, xem
xét, giải quyết hồ sơ của đơn vị khảo sát nộp trước đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
được thể hiện trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
b) Trường
hợp đề xuất khảo sát dự án điện gió ngoài khơi có trùng nhau về tên gọi dự án
điện gió ngoài khơi trong quy hoạch phát triển điện lực với đề xuất khảo sát đã
được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao khu vực biển thì Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có văn bản trả lời đơn vị khảo sát về việc không giao khu vực biển.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hồ
sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên
hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành
trong giai đoạn 2025 - 2030, giai đoạn 2031 - 2035 đã được Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thụ lý trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà chưa giao khu vực
biển, Bộ Nông nghiệp và Môi trường được tiếp tục thẩm định theo quy định của
pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, bảo đảm phù hợp với quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 của Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị -
xã hội;
- VPCP: BTCN, các
PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục,
Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình đề nghị chấp thuận
nhà đầu tư dự án lưới điện
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định chấp thuận
nhà đầu tư dự án lưới điện
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ trình đề nghị điều chỉnh
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
|
|
Mẫu số 04
|
Quyết định điều chỉnh Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
|
Mẫu số 01. Tờ trình đề nghị chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
...
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Nghị
quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai
đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị
định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 -
2030;
(Tên Nhà đầu
tư) đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét, chấp thuận nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư kinh doanh lưới điện, với các nội dung sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
1. Tên nhà đầu
tư:
2. Tài liệu
về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: số ...; ngày cấp ...; cơ quan cấp ...
3. Địa chỉ
trụ sở chính:
4. Mã số
thuế (nếu có):
5. Người đại
diện theo pháp luật/người được ủy quyền: họ tên ...; chức danh ...; giấy tờ
pháp lý cá nhân số ...; điện thoại...; email...
6. Trường
hợp nhà đầu tư là liên danh, kê khai thông tin từng thành viên liên danh và tỷ
lệ tham gia dự án:
|
STT
|
Tên thành viên liên danh
|
Tài liệu về tư cách pháp lý
|
Tỷ
lệ tham gia dự án (%)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
II. THÔNG TIN
VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự
án/danh mục dự án:
2. Căn cứ
quy hoạch: nêu rõ dự án thuộc quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển
mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh hoặc nội dung điều chỉnh cập nhật quy
hoạch được phê duyệt.
3. Mục
tiêu đầu tư:
4. Quy mô đầu
tư:
5. Tổng vốn
đầu tư và phương án huy động vốn:
|
Nguồn
vốn
|
Giá trị (VNĐ)
|
Tỷ
lệ (%)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
6. Địa điểm
thực hiện dự án:
7. Thời hạn
hoạt động của dự án:
8. Tiến độ
thực hiện dự án:
|
Nội
dung tiến độ
|
Thời
gian dự kiến
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.ĐỀ
NGHỊ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Nhà đầu tư
đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét, chấp thuận nhà đầu tư thực hiện
dự án nêu trên theo quy định của Nghị quyết số 253/2025/QH15,
Nghị định số .../2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
IV. CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ
và các tài liệu gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thực hiện
dự án theo đúng nội dung được chấp thuận và tuân thủ quy định của pháp luật về
đầu tư, điện lực, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy,
đấu nối, giấy phép hoạt động điện lực và pháp luật có liên quan.
3. Cam kết
chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp không được chấp thuận nhà đầu tư hoặc
dự án không được triển khai theo quy định của pháp luật.
V. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Tài liệu
về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
2. Tài liệu
chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, gồm ít nhất một trong các tài liệu
sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính
của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về
năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính
của nhà đầu tư.
3. Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
|
|
..., ngày ... tháng... năm ...
NHÀ ĐẦU TƯ
Nhà đầu tư hoặc từng thành viên liên danh ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu số 02. Quyết định chấp thuận nhà đầu tư
dự án lưới điện
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../QĐ-UBND
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Nghị
quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai
đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định
số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15;
Căn cứ quy hoạch
phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
hoặc nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Căn cứ hồ sơ đề
nghị chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện của... (tên nhà đầu tư) ngày...
tháng... năm ...;
Theo đề
nghị của... (tên cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) tại Báo
cáo số... ngày ... tháng... năm ... về việc chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự
án ... (tên dự án).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án lưới điện
Chấp thuận
... (tên nhà đầu tư) là nhà đầu tư thực hiện dự án/danh mục dự án ... (tên dự
án), với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự
án: ...
2. Nhà đầu
tư: ... (tên nhà đầu tư; mã số doanh nghiệp/quyết định thành lập hoặc tài liệu
có giá trị pháp lý tương đương; địa chỉ trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật/người
được ủy quyền; tỷ lệ tham gia dự án trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở
lên).
3. Căn cứ
quy hoạch: ... (nêu rõ dự án thuộc quy hoạch phát triển điện lực, phương án
phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh hoặc nội dung điều chỉnh cập
nhật quy hoạch được phê duyệt).
4. Mục
tiêu đầu tư: ...
5. Quy mô đầu
tư: ...
6. Địa điểm
thực hiện dự án: ...
7. Tổng vốn
đầu tư và phương án huy động vốn: ...
8. Thời hạn
hoạt động của dự án: ...
9. Tiến độ
thực hiện dự án: ...
10. Các nội
dung khác, nếu có: ...
Điều 2.
Trách nhiệm của nhà đầu tư và giá trị pháp lý của Quyết định
1. Nhà đầu
tư quy định tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư; thực
hiện dự án theo đúng nội dung được chấp thuận và quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Quyết định này
là cơ sở để nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi
trường, phòng cháy, chữa cháy, đấu nối, giấy phép hoạt động điện lực và các thủ
tục pháp lý khác có liên quan theo quy định của pháp luật; không thay thế các
thủ tục nêu trên hoặc các thủ tục khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. ... (tên cơ
quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ..., Thủ trưởng
... (tên cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ), Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan và nhà đầu tư quy định tại Điều 1 Quyết định này
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ
Công Thương;
- Lưu: VT,...
|
CHỦ
TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03. Tờ trình đề nghị điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà
đầu tư dự án lưới điện
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..........
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới
điện
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
...
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Nghị
quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị
định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15;
Căn cứ Quyết
định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ... về việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện;
(Tên nhà đầu
tư) đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét, điều chỉnh Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện, với các nội dung sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
1. Tên nhà đầu
tư:
2. Tài liệu
về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: số ...; ngày cấp ...; cơ quan cấp ...
3. Địa chỉ
trụ sở chính:
4. Mã số
thuế (nếu có):
5. Người đại
diện theo pháp luật/người được ủy quyền: họ tên ...; chức danh ...; giấy tờ
pháp lý cá nhân số ...; điện thoại...; email ...
6. Trường
hợp nhà đầu tư là liên danh, kê khai thông tin từng thành viên liên danh và tỷ
lệ tham gia dự án:
|
STT
|
Tên thành viên liên danh
|
Tài liệu về tư cách pháp lý
|
Tỷ
lệ tham gia dự án(%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN
1. Tên dự
án/danh mục dự án:
2. Số,
ngày, tháng, năm của Quyết định chấp thuận nhà đầu tư:
3. Căn cứ
quy hoạch: nêu rõ dự án thuộc quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển
mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh hoặc nội dung điều chỉnh cập nhật quy
hoạch được phê duyệt.
4. Mục
tiêu đầu tư:
5. Quy mô đầu
tư:
6. Địa điểm
thực hiện dự án:
7. Tổng vốn
đầu tư và phương án huy động vốn:
8. Thời hạn
hoạt động của dự án:
9. Tiến độ
thực hiện dự án:
10. Các nội
dung khác đã được chấp thuận (nếu có):
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
|
STT
|
Nội
dung tại Quyết định đã được chấp thuận
|
Nội
dung đề nghị điều chỉnh
|
Lý do điều chỉnh
|
Tài liệu kèm theo/ghi chú
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
3
|
...
|
...
|
...
|
...
|
IV. ĐỀ NGHỊ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Nhà đầu tư
đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét, điều chỉnh Quyết định chấp
thuận nhà đầu tư dự án lưới điện đối với các nội dung nêu tại Mục III Tờ trình
này. Các nội dung khác không đề nghị điều chỉnh tiếp tục thực hiện theo Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư đã được ban hành và quy định của pháp luật có liên quan.
V. CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ
và các tài liệu gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chỉ đề
nghị điều chỉnh các nội dung nêu tại Mục III Tờ trình này; thực hiện dự án theo
đúng nội dung đã được chấp thuận, nội dung được điều chỉnh và tuân thủ quy định
của pháp luật về đầu tư, điện lực, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng
cháy, chữa cháy, đấu nối, giấy phép hoạt động điện lực và pháp luật có liên
quan.
3. Cam kết
chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh không được
chấp thuận hoặc dự án không được triển khai theo quy định của pháp luật.
VI. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Bản sao
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư đã được ban hành.
2. Tài liệu
liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh.
3. Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
|
|
..., ngày... tháng... năm ...
NHÀ ĐẦU TƯ
Nhà đầu tư hoặc từng thành viên liên danh ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu số 04. Quyết định điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu
tư dự án lưới điện
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH
PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới
điện
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Nghị
quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định
số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định
số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố... về việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện;
Căn cứ
hồ sơ đề nghị điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện của
... (tên nhà đầu tư) ngày... tháng... năm ...;
Theo đề
nghị của... (tên cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) tại Báo
cáo số ... ngày ... tháng... năm ... về việc điều chỉnh Quyết định chấp thuận
nhà đầu tư thực hiện dự án ... (tên dự án).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện
Điều chỉnh
một số nội dung tại Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... về việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới
điện, cụ thể như sau:
|
STT
|
Nội
dung tại Quyết định đã được chấp thuận
|
Nội
dung điều chỉnh
|
Ghi chú
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
|
3
|
...
|
...
|
...
|
Điều 2.
Các nội dung khác và trách nhiệm thực hiện
1. Các nội
dung khác tại Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... không được
điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục có hiệu lực thi hành.
2. Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm thực hiện dự án theo đúng nội dung đã được chấp thuận, nội
dung được điều chỉnh tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quyết định này
không thay thế các thủ tục về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy,
chữa cháy, đấu nối, giấy phép hoạt động điện lực hoặc các thủ tục khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. ... (tên cơ
quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ..., Thủ trưởng
... (tên cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ), Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan và nhà đầu tư quy định tại Điều 1 Quyết định này
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ
Công Thương;
- ...;
- Lưu: VT,...
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|