|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
223/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định về
tàu bay và khai thác tàu bay.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về
tàu bay và khai thác tàu bay nêu tại các Điều 9, Điều 13, Điều
14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 21, Điều
23, Điều 24, Điều 25, Điều 61 và Điều 99 của Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 bao gồm:
1. Đăng ký quốc tịch, quản lý, xoá
đăng ký quốc tịch tàu bay; đăng ký, xoá đăng ký quyền đối với tàu bay; giấy
chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; nhập khẩu, xuất khẩu tàu
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay, giấy
chứng nhận người khai thác tàu bay; chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký
quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay; đình chỉ thực hiện
chuyến bay; yêu cầu tàu bay hạ cánh; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
3. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm,
sản xuất, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết
bị tàu bay.
4. Bảo vệ môi trường.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các
cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng
không dân dụng tại Việt Nam.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Bảo dưỡng là việc thực hiện các
công việc trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị
tàu bay nhằm bảo đảm duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay đó, bao gồm một hoặc
nhiều công việc sau: đại tu, kiểm tra, thay thế, khắc phục hỏng hóc và thực
hiện sửa chữa hoặc áp dụng thay đổi thiết kế.
2. Chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD)
là các yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng, khai thác, thay thế, cập nhật dữ liệu khai
thác, bảo dưỡng đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các
trang thiết bị tàu bay nhằm ngăn ngừa nguy cơ uy hiếp an toàn bay do Quốc gia
đăng ký quốc tịch tàu bay, Quốc gia thiết kế, Quốc gia sản xuất ban hành hoặc
thừa nhận.
3. Chương trình bảo dưỡng là tài
liệu mô tả tần suất và nội dung thực hiện các công việc bảo dưỡng cụ thể và các
quy trình có liên quan cần thiết cho khai thác tàu bay an toàn, bao gồm chương
trình theo dõi độ tin cậy.
4. Công nhận là việc nhà chức trách
hàng không ban hành văn bản cho phép áp dụng hiệu lực pháp lý của các giấy
phép, giấy chứng nhận, năng định, chứng chỉ hoặc các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ
thuật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trên cơ sở đảm bảo tuân thủ
các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế
(ICAO) và phù hợp với pháp luật Việt Nam về đảm bảo an toàn hàng không. Việc
công nhận này không thay thế thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
5. Đủ điều kiện bay là trạng thái
của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc một bộ phận của tàu bay
tuân thủ thiết kế được phê chuẩn và đủ điều kiện để khai thác an toàn.
6. Đủ điều kiện bay liên tục
(Continuing Airworthiness) là tập hợp các công việc phải thực hiện để một tàu
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc bộ phận của tàu bay tuân thủ các
quy định đủ điều kiện bay được áp dụng và duy trì điều kiện khai thác an toàn
trong suốt quá trình hoạt động của tàu bay.
7. Giấy chứng nhận loại là tài liệu
do Quốc gia thiết kế cấp để xác lập thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và chứng nhận rằng thiết kế đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay
phù hợp.
8. Hàng hoá nguy hiểm là hàng hoá
có chứa vật hoặc chất có khả năng gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con
người, sự an toàn của chuyến bay, tài sản hoặc môi trường thuộc danh mục hàng
hoá nguy hiểm trong tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về vận chuyển an toàn hàng hóa
nguy hiểm bằng đường hàng không của ICAO (Doc 9284) hoặc được phân loại theo
các tài liệu hướng dẫn này.
9. Hệ thống tạo lực đẩy là hệ thống
bao gồm tất cả các động cơ, các bộ phận của hệ thống truyền động (nếu có) và
cánh quạt (nếu được lắp đặt), các phụ kiện, các bộ phận phụ trợ và hệ thống
nhiên liệu và dầu bôi trơn động cơ được lắp đặt trên tàu bay, nhưng không bao
gồm cánh quạt đối với trực thăng.
10. Hồ sơ bảo dưỡng là hồ sơ ghi
lại chi tiết về công việc bảo dưỡng được thực hiện trên tàu bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay.
11. Mã số AEP (Authority Entry
Point Code) là mã số được cấp theo quy định của Công ước Cape Town để phục vụ
cho việc đăng ký hoặc xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay.
12. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng
tàu bay là cá nhân có giấy phép của Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc
công nhận để thực hiện công việc kiểm tra trước chuyến bay và thực hiện hoặc
giám sát công việc bảo dưỡng tàu bay.
13. Nguyên tắc yếu tố con người là
nguyên tắc được áp dụng trong thiết kế hàng không, chứng nhận, huấn luyện, khai
thác và bảo dưỡng nhằm đảm bảo sự tương tác an toàn giữa con người và các thành
phần khác của hệ thống thông qua việc xem xét đầy đủ các khả năng và giới hạn
về hiệu suất làm việc của con người.
14. Quản lý bảo dưỡng là hoạt động
của tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục
của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
15. Quốc gia thành viên ICAO là
quốc gia đã ký kết, gia nhập Công ước Chi-ca-go
về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944.
16. Quốc gia sản xuất là quốc gia
có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay.
17. Quốc gia thiết kế là quốc gia
có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về thiết kế loại.
18. Quốc gia thiết kế thay đổi
thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức hoặc cá nhân chịu trách
nhiệm thiết kế thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa tàu bay, động cơ tàu bay hoặc
cánh quạt tàu bay.
19. Quyền lợi quốc tế được đăng ký
là các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay được đăng ký
với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định của Công ước và Nghị định
thư Cape Town.
20. Sửa chữa là việc phục hồi tàu
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc các bộ phận liên quan về trạng
thái đủ điều kiện bay theo các yêu cầu về đủ điều kiện bay thích hợp sau khi
tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc các bộ phận liên quan bị hư
hỏng hoặc hao mòn trong quá trình sử dụng.
21. Sửa chữa lớn là bất kỳ sửa chữa
mà có ảnh hưởng đáng kể đến sức bền của cấu trúc, tính năng, động cơ, khai
thác, đặc tính bay hoặc các thuộc tính khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay
hoặc các tính năng về môi trường của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang thiết bị tàu bay.
22. Tài liệu quy trình tổ chức bảo
dưỡng là tài liệu trong đó mô tả chi tiết về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm quản
lý của tổ chức bảo dưỡng, phạm vi công việc, mô tả cơ sở vật chất, các quy
trình bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hệ thống bảo đảm chất lượng, hệ thống kiểm
tra.
23. Trọng lượng cất cánh tối đa là
trọng lượng tối đa của tàu bay để tàu bay có thể bắt đầu chạy đà cất cánh theo mục
đích thiết kế cấu trúc.
24. Thay đổi thiết kế là sự thay
đổi so với thiết kế loại của tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay.
25. Thay đổi thiết kế lớn là việc
thay đổi thiết kế mà có ảnh hưởng đáng kể đến các giới hạn về khối lượng, trọng
tâm, sức bền của cấu trúc, hoạt động của động cơ, các đặc tính bay, độ tin cậy,
đặc tính khai thác hoặc các thuộc tính khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay
hoặc các tính năng về môi trường của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và các trang thiết bị tàu bay.
26. Thiết bị có thọ mệnh (LLP) là
thiết bị có giới hạn bắt buộc phải thay thế trong thiết kế loại, tài liệu hướng
dẫn duy trì đủ điều kiện bay hoặc tài liệu bảo dưỡng tàu bay.
27. Thiết kế loại là tập hợp dữ
liệu và thông tin cần thiết để xác định loại tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh
quạt tàu bay nhằm mục đích xác định khả năng đủ điều kiện bay.
28. Thông báo kỹ thuật là tài liệu
do tổ chức thiết kế, sản xuất ban hành để khuyến nghị người khai thác tàu bay
thay đổi cấu hình của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết
bị lắp trên tàu bay.
29. Tổ chức chịu trách nhiệm thiết
kế loại là tổ chức giữ Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ tàu bay
hoặc cánh quạt tàu bay do một Quốc gia thành viên ICAO cấp.
30. Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng
là tài liệu chứa nội dung xác nhận công việc bảo dưỡng đã được hoàn thành phù
hợp với các yêu cầu đủ điều kiện bay thích hợp.
Điều 4. Quy
định chung
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động liên quan đến tàu bay và khai thác tàu bay phải luôn tuân thủ đầy đủ và
duy trì liên tục các điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật về hàng
không dân dụng.
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản
1 Điều này có trách nhiệm:
a) Tuân thủ và duy trì liên tục các
quy định và giới hạn hoạt động được ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận, giấy
xác nhận, quyết định phê chuẩn, công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Khi không đáp ứng các quy định
và giới hạn hoạt động được ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận,
quyết định phê chuẩn, công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp thì phải tạm dừng
hoạt động cho đến khi đáp ứng đầy đủ;
c) Khi có kế hoạch thay đổi phạm vi
hoạt động, năng định được phê chuẩn, nguồn lực, tổ chức bộ máy mà ảnh hưởng đến
yêu cầu, tiêu chuẩn là cơ sở của việc cấp phép, phê chuẩn thì tổ chức, cá nhân
chỉ được áp dụng thực hiện sự thay đổi sau khi được Nhà chức trách hàng không
Việt Nam phê chuẩn; tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đầy đủ các nguồn lực và điều
kiện cần thiết để cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác phê chuẩn và kiểm
tra, giám sát an toàn theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;
d) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về
bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;
đ) Thiết lập, quản lý, lưu giữ đầy
đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động tàu bay và khai thác tàu
bay bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc ngôn ngữ của quốc gia thiết kế tàu bay, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay dưới hình thức văn bản giấy hoặc điện tử, nếu đáp
ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và an ninh mạng;
e) Thực hiện theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp cận để thực hiện,
kiểm tra, giám sát an toàn đối với tàu bay và khai thác tàu bay, bao gồm cả
trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động khai thác của tổ
chức theo quy định của pháp luật;
g) Lưu giữ, niêm yết giấy chứng
nhận tổ chức công khai, rõ ràng tại trụ sở chính. Không được phép thực hiện
quảng cáo sai lệch so với phạm vi hoạt động được Nhà chức trách hàng không Việt
Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ của các
tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến tàu bay và khai thác tàu bay.
Các hành vi không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ các quy định tại Nghị
định này sẽ là căn cứ để Nhà chức trách hàng không Việt Nam thu hồi, đình chỉ
các giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, phạm vi
hoạt động được phê chuẩn có liên quan ngoại trừ trường hợp việc không tuân thủ
là để đảm bảo an toàn hàng không.
Điều 5. Nguyên
tắc giải quyết thủ tục hành chính
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ
tục hành chính có trách nhiệm:
a) Kê khai, cung cấp trung thực,
đầy đủ, chính xác về thông tin trong văn bản đề nghị giải quyết thủ tục hành
chính và phải chịu trách nhiệm về thông tin này; chịu trách nhiệm về các giao
dịch dân sự, giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thủ tục hành chính.
2. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ
sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ
liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
vận hành.
3. Nộp phí, lệ phí theo quy định
của pháp luật và các chi phí cho hoạt động kiểm tra, kiểm chứng làm cơ sở cho
việc cấp phép, phê chuẩn.
4. Tuân thủ đầy đủ quy định về thời
gian nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận,
giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép. Trong trường hợp không tuân thủ
quy định này, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm cho
việc gián đoạn hoạt động của tổ chức, cá nhân do giấy chứng nhận, giấy xác
nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép hết hạn hoặc chưa được sửa đổi, bổ sung
theo đề nghị. Tổ chức, cá nhân phải dừng mọi hoạt động liên quan đến phạm vi
của giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép được Nhà
chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận khi giấy chứng nhận,
giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép hết hạn hiệu lực.
5. Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu
nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử
có giá trị pháp lý như bản giấy. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục
Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị là tổ chức, cá nhân nước ngoài, gồm: giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị
pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với tổ chức;
giấy tờ xác nhận nhân thân hợp pháp đối với cá nhân. Giấy tờ, tài liệu chứng
minh tư cách pháp lý của người đề nghị do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại theo quy định
của pháp luật.
Điều 6. Từ bỏ,
đình chỉ và thu hồi
1. Tổ chức, cá nhân có thể tự
nguyện từ bỏ giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép đã
được cấp theo quy định tại Nghị định này và phải báo cáo bằng văn bản cho Nhà
chức trách hàng không Việt Nam. Việc từ bỏ phải được thông báo bằng văn bản cho
Nhà chức trách hàng không Việt Nam trước thời điểm dự kiến dừng hoạt động ít
nhất 30 ngày để đảm bảo duy trì các điều kiện an toàn.
2. Giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết
định phê chuẩn, giấy phép bị đình chỉ, thu hồi sẽ hết hiệu lực theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền hoặc từ ngày tổ chức, cá nhân thông báo trong trường
hợp tự từ bỏ.
3. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam thực hiện đình chỉ, thu hồi các giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định
phê chuẩn, giấy phép đã cấp trong các trường hợp Nhà chức trách hàng không Việt
Nam phát hiện các hành vi không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định về
Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
4. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy
chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép được đề nghị cấp lại
sau thời gian 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi.
5. Nội dung về các trường hợp bị
đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy
phép được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 7. Quy
định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
1. Việc quản lý, kiểm tra giám sát
được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm an toàn hàng không là ưu
tiên cao nhất;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật,
bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch theo thẩm quyền đã được pháp luật quy
định;
c) Kết hợp giữa giám sát tuân thủ
và giám sát dựa trên rủi ro, phù hợp với loại hình khai thác, năng lực duy trì
tiêu chuẩn an toàn của tổ chức, cá nhân;
d) Bảo đảm tính liên tục, hệ thống
trong công tác giám sát và khả năng phát hiện sớm nguy cơ mất an toàn hàng
không.
2. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam phải thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ và liên tục đối với các tổ chức,
cá nhân được phê chuẩn hoặc công nhận.
3. Các phương pháp, loại hình kiểm
tra giám sát đảm bảo tuân thủ với các quy định, hướng dẫn của ICAO và phù hợp
với hoạt động của ngành hàng không Việt Nam, trong đó bao gồm tối thiểu các
phương pháp và loại hình sau:
a) Phương pháp giám sát dựa trên sự
tuân thủ và giám sát dựa trên rủi ro theo quy định, hướng dẫn của ICAO;
b) Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch
được xây dựng định kỳ hằng năm hoặc theo chu kỳ;
c) Kiểm tra, giám sát ngoài kế
hoạch (có thể thông báo trước hoặc không thông báo trước);
d) Kiểm tra, giám sát tăng cường
đối với tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Biện pháp xử lý sau kiểm tra,
giám sát:
a) Trường hợp phát hiện hành vi
không tuân thủ mức 1 hoặc mức 2 theo quy định tại Nghị định về Nhà chức trách
hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không, Nhà chức trách hàng không
Việt Nam áp dụng các biện pháp xử lý trong đó bao gồm việc đình chỉ hoặc thu hồi
giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép đã được Nhà
chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận;
b) Khi nhận được yêu cầu khắc phục
sau kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm tổ chức điều tra, xác minh nguyên nhân dẫn đến sai phạm và triển
khai ngay các giải pháp khắc phục nhằm ngăn ngừa tái diễn sai phạm theo đúng
thời hạn yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
c) Kết quả kiểm tra, giám sát là
căn cứ để điều chỉnh chương trình kiểm tra, giám sát áp dụng đối với tổ chức,
cá nhân của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
5. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam căn cứ vào phạm vi, loại hình hoạt động và kết quả kiểm tra, giám sát hoạt
động của tổ chức trong kỳ hiệu lực của giấy chứng nhận làm cơ sở để quyết định
thời hạn hiệu lực khi gia hạn giấy chứng nhận của tổ chức.
6. Các hành vi không tuân thủ mức 1
hoặc mức 2 cụ thể bị đình chỉ, thu hồi đối với giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết
định phê chuẩn, giấy phép đã cấp cho tổ chức, cá nhân và các biện pháp xử lý
sau kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp,
công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
1. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp
tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà chức trách hàng không Việt Nam công bố hoặc công
nhận đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi thiết kế loại đáp
ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam công nhận giấy chứng nhận loại các tiêu chuẩn kỹ thuật do Liên minh châu
Âu, các quốc gia Hoa Kỳ, Brazil, Canada, Liên bang Nga, Vương quốc Anh, Trung
Quốc ban hành để làm cơ sở cấp hoặc công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại
hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay do các Quốc gia nêu trên thiết kế, sản xuất.
3. Đối với loại tàu bay, động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, tổ chức, cá nhân đề
nghị nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức thiết kế loại để cung cấp hồ
sơ, dữ liệu kỹ thuật và tổ chức huấn luyện, đào tạo về loại tàu bay dự định
nhập khẩu cho các giám sát viên an toàn nhằm đảm bảo năng lực giám sát an toàn
của Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không
dân dụng quốc tế (ICAO).
4. Trường hợp nhập khẩu tàu bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay với mục đích làm
đồ dùng học tập, triển lãm, nghiên cứu khoa học thì không yêu cầu về cấp, công
nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.
5. Trình tự, thủ tục cấp, công
nhận, sửa đổi giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
và cơ chế chỉ định, thuê tổ chức, chuyên gia trong hoạt động này được thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 9. Đình
chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ
thuật
1. Giấy chứng nhận loại, giấy xác
nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bị đình chỉ hoặc thu hồi khi tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm thiết kế loại không tuân thủ đầy đủ các điều kiện an toàn. Khi
Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bị đình chỉ
hoặc thu hồi thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của loại tàu bay tương ứng sẽ
hết hiệu lực.
2. Trong quá trình khai thác, nếu
phát hiện những lỗi của thiết kế loại gây uy hiếp an toàn bay mà chưa thể khắc
phục được thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện đình chỉ hiệu lực
Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật; nếu lỗi thiết
kế không thể khắc phục được có nguy cơ gây uy hiếp an toàn bay thì Nhà chức
trách hàng không Việt Nam thực hiện thu hồi hiệu lực Giấy chứng nhận loại, giấy
xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đã cấp hoặc công nhận theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm thiết kế loại tự từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp
tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét thu hồi hiệu
lực Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đã cấp hoặc
công nhận nếu Nhà chức trách hàng không Việt Nam hoặc quốc gia thiết kế tàu bay
không chỉ định hoặc thiết lập được tổ chức chịu trách nhiệm duy trì tính đủ điều
kiện bay liên tục đối với các tàu bay đang khai thác.
4. Giấy chứng nhận loại được chuyển
giao giữa các tổ chức thiết kế. Khi chuyển giao Giấy chứng nhận loại giữa tổ
chức thiết kế Việt Nam và tổ chức thiết kế nước ngoài, Nhà chức trách hàng
không Việt Nam có trách nhiệm chuyển giao hoặc tiếp nhận trách nhiệm Quốc gia
thiết kế thông qua thỏa thuận với Nhà chức trách hàng không Quốc gia liên quan
để bảo đảm thiết kế được hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ quy định an toàn hiện
hành.
5. Nội dung về đình chỉ, thu hồi
giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 10. Sản
xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
1. Tàu bay khi đăng ký quốc tịch
Việt Nam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay khi lắp
lên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải phù hợp với thiết kế loại quy định
tại giấy chứng nhận loại được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc
công nhận hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật được Nhà chức trách hàng không Việt Nam công
bố hoặc công nhận.
2. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam kiểm tra, đánh giá và cấp hoặc công nhận, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất khi tổ chức đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo
quy định.
3. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam tự động công nhận các tổ chức sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang thiết bị tàu bay đã được các Nhà chức trách hàng không nước ngoài
quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này phê chuẩn, với điều
kiện các sản phẩm này thuộc thiết kế loại do chính cơ quan đó cấp lần đầu.
4. Trường hợp Việt Nam là Quốc gia
sản xuất nhưng không phải Quốc gia thiết kế, Nhà chức trách hàng không Việt Nam
phải ký kết thỏa thuận với Nhà chức trách hàng không của Quốc gia thiết kế theo
quy định và hướng dẫn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) để:
a) Đảm bảo tổ chức sản xuất có
quyền tiếp cận các dữ liệu thiết kế đã được phê chuẩn có liên quan phục vụ mục
đích sản xuất;
b) Quy định rõ trách nhiệm của từng
Quốc gia liên quan đến thiết kế, sản xuất và duy trì đủ điều kiện bay liên tục
của tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay trong thời hạn thỏa thuận.
c) Chấm dứt sản xuất khi giấy chứng
nhận loại tương ứng với kiểu loại tàu bay đó bị Quốc gia thiết kế thu hồi hoặc
huỷ bỏ.
5. Nội dung khoản 1, khoản 4 Điều này
được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 11. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu
bay
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn, Giấy chứng nhận đủ điều
kiện bay đặc biệt và Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
tiêu chuẩn chỉ được cấp, công nhận cho tàu bay thuộc loại đã được Nhà chức
trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại để nhập khẩu
vào Việt Nam.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
tiêu chuẩn cho tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam được Nhà chức trách hàng
không Việt Nam cấp, công nhận, cấp lại, sửa đổi, gia hạn cho từng tàu bay trên
cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang thiết bị tàu bay đáp ứng yêu cầu thiết kế của các tiêu chuẩn
đủ điều kiện bay phù hợp về kỹ thuật và môi trường do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định.
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
tiêu chuẩn bị mất hiệu lực khi tàu bay không đáp ứng các yêu cầu về đủ điều
kiện bay theo quy định; tàu bay không được phép bay cho đến khi được khôi phục
lại tình trạng đủ điều kiện bay.
5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
đặc biệt được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, công nhận, cấp lại, sửa
đổi, gia hạn cho tàu bay chưa đáp ứng yêu cầu của Quốc gia thiết kế để cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn hoặc tàu bay đang trong quá trình thử
nghiệm hoặc tàu bay sử dụng cho mục đích chuyên biệt của tổ chức, cá nhân như
sau:
a) Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất,
bay thử hoặc chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu chứng
nhận;
b) Huấn luyện thành viên tổ lái, tổ
bay; bay kiểm tra, đánh giá kỹ thuật; bay kiểm tra sau bảo dưỡng, sửa chữa hoặc
thay đổi thiết kế;
c) Bay về căn cứ bảo dưỡng hoặc sơ
tán tàu bay khỏi khu vực đang bị đe dọa bởi mối nguy hiểm;
d) Hoạt động hàng không chuyên dùng.
6. Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị
vô tuyến điện tàu bay được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, gia hạn cùng
với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn và Giấy chứng nhận đủ điều kiện
bay đặc biệt phù hợp với quy định về quản lý thiết bị vô tuyến điện.
7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
xuất khẩu chỉ được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp cho từng tàu bay khi
nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu quốc gia
nhập khẩu và trước khi xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam.
8. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng
nhận đủ điều kiện bay
a) Khi cấp lần đầu, giấy chứng nhận
đủ điều kiện bay tiêu chuẩn có thời hạn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp đối
với tàu bay đã qua sử dụng và có thời hạn hiệu lực 24 tháng đối với tàu bay mới
sản xuất; giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt khi cấp, công nhận, gia
hạn, cấp lại do hết hạn có thời hạn hiệu lực không quá 12 tháng kể từ ngày cấp;
b) Khi gia hạn giấy chứng nhận đủ điều
kiện bay tiêu chuẩn có thời hạn hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn
tùy thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách
hàng không Việt Nam đối với tàu bay;
c) Khi cấp lại do hết hạn giấy
chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn có thời hạn hiệu lực không quá 24 tháng
kể từ ngày cấp tùy thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của
Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với tàu bay;
d) Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị
vô tuyến điện tàu bay có cùng thời hạn hiệu lực với giấy chứng nhận đủ điều
kiện bay tiêu chuẩn và giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt.
9. Trình tự, thủ tục và nội dung về
cấp, cấp lại, sửa đổi, gia hạn, công nhận, thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận đủ
điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay được thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 12. Duy
trì đủ điều kiện bay liên tục
Để duy trì đủ điều kiện bay liên
tục, tàu bay phải được:
1. Bảo dưỡng theo chương trình bảo
dưỡng được Quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn phù hợp với các yêu cầu bảo dưỡng
của thiết kế loại của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
thiết bị tàu bay.
2. Tuân thủ đầy đủ các chỉ lệnh đủ điều
kiện bay của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu
bay do Nhà chức trách hàng không Việt Nam, quốc gia thiết kế, sản xuất tàu bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay ban hành hoặc công nhận.
3. Kiểm soát cấu hình tàu bay theo
dữ liệu thiết kế.
4. Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ
sơ bảo dưỡng theo quy định của Bộ Xây dựng.
5. Bảo dưỡng và ký xác nhận hoàn
thành bởi nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, tổ chức bảo dưỡng hoặc người
khai thác có hệ thống bảo dưỡng tương đương được Nhà chức trách hàng không Việt
Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
6. Bảo dưỡng, khai thác tuân thủ
theo dữ liệu bảo dưỡng, tài liệu kỹ thuật, tài liệu khai thác được Nhà chức
trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
7. Thực hiện báo cáo cho tổ chức
chịu trách nhiệm thiết kế tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, tổ chức
thiết kế thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa về các hỏng hóc, trục trặc, khiếm
khuyết và sự cố có thể ảnh hưởng đến việc duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
liên tục của tàu bay.
8. Các trang thiết bị lắp trên tàu
bay phải có giấy chứng nhận cho phép khai thác và phù hợp với thiết kế loại.
Việc thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay so với thiết kế loại phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam
phê chuẩn, công nhận ngoại trừ trường hợp thay đổi thiết kế do tổ chức chịu
trách nhiệm thiết kế loại ban hành.
9. Tất cả hướng dẫn thay đổi thiết
kế, sửa chữa trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải được ban hành bởi các
tổ chức thiết kế, tổ chức bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê
chuẩn hoặc công nhận.
10. Động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và các trang thiết bị tàu bay lắp lên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa phải được bảo dưỡng, sửa chữa tại tổ chức
bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
11. Động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay, các trang thiết bị tàu bay, vật tư bảo dưỡng tàu bay phải có các chứng
chỉ, chứng nhận phù hợp và có khả năng truy xuất nguồn gốc đến cơ sở sản xuất,
cơ sở bảo dưỡng lần gần nhất, cơ sở cung cấp; các thiết bị có thọ mệnh phải đảm
bảo đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng để có thể truy xuất được quá trình lắp đặt và sử
dụng từ lúc sản xuất.
12. Nội dung về duy trì đủ điều
kiện bay liên tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 13. Tạm
thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
Trong trường hợp chủ sở hữu hoặc
người thuê hoặc người khai thác tàu bay không duy trì được tình trạng đủ điều
kiện bay của tàu bay, tàu bay không được tiếp tục đưa vào khai thác cho đến khi
tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay được phục hồi.
Điều 14. Hư
hỏng tàu bay
1. Trong trường hợp tàu bay có hư
hỏng hoặc được xác định là không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay:
a) Nhà chức trách hàng không Việt
Nam được phép tạm dừng khai thác tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam ngay lập
tức;
b) Khi tàu bay đăng ký quốc tịch
nước ngoài có hư hỏng xảy ra tại lãnh thổ Việt Nam, Nhà chức trách hàng không
Việt Nam được phép tạm dừng khai thác tàu bay với điều kiện phải liên hệ ngay
với Nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay để thông báo tất cả
các thông tin cần thiết để đưa ra phán quyết tạm dừng khai thác tàu bay;
c) Khi tàu bay đăng ký quốc tịch
Việt Nam có hư hỏng xảy ra tại lãnh thổ của quốc gia thành viên ICAO, Nhà chức
trách hàng không quốc gia đó được phép tạm dừng khai thác tàu bay với điều kiện
phải liên hệ ngay với Nhà chức trách hàng không Việt Nam để thông báo tất cả
các thông tin cần thiết để đưa ra phán quyết tạm dừng khai thác tàu bay.
2. Căn cứ vào các tiêu chuẩn đủ điều
kiện bay thích hợp, Nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký tàu bay đánh giá
hư hỏng có ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay khi khai thác,
cụ thể như sau:
a) Khi Nhà chức trách hàng không
quốc gia đăng ký tàu bay xác định hư hỏng của tàu bay vượt quá giới hạn cho
phép, tàu bay phải dừng khai thác cho đến khi hư hỏng được khắc phục và phục
hồi tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay;
b) Trong trường hợp tàu bay không
đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, Nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký
tàu bay có thể cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 11 của Nghị định này;
c) Trong trường hợp Nhà chức trách
hàng không quốc gia đăng ký tàu bay xác định hư hỏng nằm trong giới hạn cho
phép và tàu bay vẫn duy trì được tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tàu bay được phép
tiếp tục khai thác với hư hỏng đó.
Điều 15. Thủ
tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
1. Người đề nghị phê chuẩn, công
nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi
trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn, công
nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay, bao gồm:
a) Đơn đề nghị phê chuẩn, công nhận
thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay theo Mẫu số 24 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Tài liệu thay đổi thiết kế, lắp
đặt trang thiết bị;
c) Tài liệu khai thác, huấn luyện,
bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay có thay đổi do ảnh hưởng
của thay đổi thiết kế, lắp đặt trang thiết bị.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức và hoàn
thành đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi
trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải
quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận
đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm
dứt giải quyết thủ tục.
5. Trường hợp kết quả đánh giá chi
tiết hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
đánh giá chi tiết hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam xác nhận phê chuẩn, công nhận
trong đơn đề nghị và trả kết quả cho người đề nghị.
Chương III
ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ
ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ
QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu
cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Yêu cầu về đăng ký quốc tịch tàu
bay
a) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ
chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác (trường hợp
tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam) hoặc tàu
bay được thuê mua hoặc thuê theo hình thức thuê không có tổ bay với thời hạn
thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt Nam phải đăng ký mang quốc tịch
Việt Nam theo quy định tại Nghị định này;
b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày nhập khẩu vào Việt Nam, phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, ngoại
trừ trường hợp thuê có tổ bay.
2. Điều kiện tàu bay được đăng ký
mang quốc tịch Việt Nam
a) Tàu bay đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15;
b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh
về sở hữu tàu bay; hợp đồng thuê, mua tàu bay đối với trường hợp thuê, mua tàu
bay;
c) Đối với tàu bay đã qua sử dụng,
khi đăng ký quốc tịch phải đáp ứng yêu cầu về tuổi như quy định áp dụng cho tàu
bay đã qua sử dụng tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm
quốc phòng, an ninh; an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện tàu bay được đăng ký
tạm thời mang quốc tịch Việt Nam
Tàu bay được đăng ký tạm thời mang
quốc tịch Việt Nam nếu tàu bay đó đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc
thử nghiệm tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm
b, điểm d khoản 2 Điều này.
4. Người có quyền đề nghị đăng ký
quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Người thuê, mua tàu bay.
5. Người có quyền đề nghị đăng ký
tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Tổ chức thiết kế tàu bay.
Điều 17. Thủ
tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay
mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc
trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay
mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu
bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do cơ quan
có thẩm quyền của quốc gia nhà sản xuất cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xóa đăng ký
do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đã đăng ký cấp;
đ) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay,
bao gồm: đối với tàu bay mới xuất xưởng tại nước ngoài phải có Giấy chứng nhận
đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia sản xuất
hoặc đối với tàu bay đã đăng ký quốc tịch nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ
điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó; văn bản
xác nhận của nhà sản xuất về tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế loại hoặc phù hợp
tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay mới xuất xưởng; lý lịch ghi chép đầy đủ
tình trạng thực hiện các chỉ lệnh đủ điều kiện bay hoặc thông báo kỹ thuật đã
được thực hiện trên tàu bay; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ thuật của
tàu bay, động cơ và các thiết bị khác;
e) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng mua tàu bay hoặc hợp đồng thuê tàu
bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký
tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt
Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo
quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng
không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo
quy định.
Điều 18. Thủ
tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tạm thời
tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời
tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu
bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh việc tàu bay
đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký
tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 05
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không
Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có
văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
4. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời
tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có giá trị hiệu lực không quá 36 tháng kể từ
ngày cấp và không được gia hạn.
Điều 19. Thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác
tàu bay có trách nhiệm duy trì tính chính xác, đầy đủ của các thông tin ghi
trên giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp
Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có nội dung cần sửa đổi, bổ
sung, bị rách, hư hỏng hoặc bị mất thì chủ sở hữu giấy chứng nhận phải thông
báo Nhà chức trách hàng không Việt Nam và đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.
2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký quốc tịch tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Các tài liệu chứng minh lý do đề
nghị sửa đổi, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận tàu
bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang
quốc tịch Việt Nam thay thế cho Giấy chứng nhận đề nghị cấp lại; thu hồi Giấy
chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm
thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp bị mất; đăng thông tin trên
Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có
văn bản hướng dẫn người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu
bay hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Mục 2. XÓA
ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ
tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Đối với trường hợp xóa đăng ký
quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15,
Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết định xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và
cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo Mẫu
số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi có sự đồng ý xóa đăng ký
của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách
hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15;
thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận
tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp bị mất hoặc tiêu hủy
theo tàu bay.
2. Đối với trường hợp xóa đăng ký
quy định tại các điểm d và đ khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15,
người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và
phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong
hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc
tịch tàu bay Việt Nam theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đăng ký
tàu bay, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh
sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký
với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17
của Luật số 130/2025/QH15.
4. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc
tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký và
xuất khẩu tàu bay của những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ
tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký hoặc
có tài liệu chứng minh các quyền lợi quốc tế được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao
hơn đã được thực hiện;
d) Trường hợp người được chỉ định
tại văn bản IDERA là người nhận bảo đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm cả tài
liệu chứng minh người đề nghị xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những
người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị
đăng ký quốc tịch tàu bay về việc đề nghị xóa đăng ký tàu bay ít nhất 10 ngày
làm việc trước ngày nộp hồ sơ đề nghị.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có
văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Điều 21. Nhập
khẩu, xuất khẩu tàu bay
1. Người có quyền đề nghị xuất khẩu
tàu bay bao gồm:
a) Người được chỉ định tại văn bản
IDERA theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15;
hoặc
b) Người đề nghị đăng ký quốc tịch
tàu bay, chủ sở hữu tàu bay theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều
13 của Luật số 130/2025/QH15.
2. Trường hợp chủ sở hữu tàu bay,
người cho thuê tàu bay đề nghị xuất khẩu tàu bay thì phải có sự đồng ý bằng văn
bản của người đề nghị đăng ký tàu bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Trường hợp văn bản IDERA đã được
đăng ký theo quy định tại Nghị định này thì chỉ người được chỉ định tại văn bản
IDERA có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay.
4. Việc xuất, nhập khẩu tàu bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 của Luật số 130/2025/QH15 được thực
hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Mục 3. DẤU
HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 22. Quốc
kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
1. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
phải gắn hoặc sơn Quốc kỳ Việt Nam ở hai mặt ngoài của cánh đuôi đứng hoặc hai
bên phần đầu thân của tàu bay.
2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
phải được gắn hoặc sơn dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký trên tàu bay do
Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp.
3. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay
mang quốc tịch Việt Nam được biểu thị bằng 02 chữ cái viết liền “VN” và tiếp
theo là dấu gạch nối một trong các chữ cái sau đây và 03 chữ số Ả Rập:
a) Chữ “A” hoặc “M” hoặc “V” đối
với máy bay trang bị động cơ phản lực (Turbofan/Turbojet);
b) Chữ “B” đối với máy bay trang bị
động cơ tua-bin cánh quạt (Turboprop);
c) Chữ “C” đối với máy bay trang bị
động cơ piston;
d) Chữ “E” hoặc “K” đối với máy bay
trang bị động cơ điện;
đ) Chữ “D” hoặc “H” đối với trực
thăng;
e) Chữ “G” đối với tàu bay khác với
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.
4. Tàu bay của lực lượng vũ trang
và các cơ quan khác của Nhà nước được sử dụng vào hoạt động hàng không dân dụng
không áp dụng quy định tại Điều này.
5. Nội dung, trình bày, vị trí,
kích thước về dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký tàu bay quốc tịch Việt Nam
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 23. Quy
định về biển nhận dạng tàu bay
Chủ sở hữu hoặc Người khai thác
phải gắn cho mỗi tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam một biển nhận dạng với
yêu cầu như sau:
1. Nội dung bao gồm loại tàu bay,
kiểu mẫu, số xuất xưởng, dấu hiệu đăng ký.
2. Được làm từ thép chịu lửa hoặc
vật liệu chịu lửa thích hợp khác.
3. Bảo đảm được gắn tại vị trí nổi
bật trên tàu bay, gần cửa ra vào chính.
4. Kích thước của biển và các ký tự
phù hợp với vị trí nơi gắn và đảm bảo dễ dàng nhận dạng.
Mục 4. ĐĂNG KÝ
CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU
TÀU BAY
Điều 24.
Nguyên tắc chung
1. Tổ chức, cá nhân có các quyền
đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam thì thực hiện việc đăng ký theo quy
định của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các
quyền đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài thì thực hiện việc đăng ký theo
quy định của pháp luật quốc gia mà tàu bay mang quốc tịch. Thời điểm đăng ký
các quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo thời
điểm nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định của Chương này.
3. Cục Hàng không Việt Nam được
miễn trừ trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh từ nội dung thỏa thuận của
các bên trong giao dịch dân sự hoặc tính xác thực của các tài liệu trong hồ sơ
mà người đăng ký đã cam đoan. Cục Hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm
đối với việc thực hiện đăng ký, hủy đăng ký hoặc các biến động về quyền đối với
tàu bay theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan tài phán
trong và ngoài nước (bao gồm Tòa án, Trọng tài) hoặc quyết định của cơ quan thi
hành án. Trong trường hợp có tranh chấp, Cục Hàng không Việt Nam được miễn trừ
trách nhiệm nếu tại thời điểm ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu
bay, cơ quan này chưa nhận được văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc cơ
quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp hoặc giải quyết thi hành án dân
sự.
4. Thông tin trong Sổ đăng bạ tàu
bay Việt Nam được cung cấp theo yêu cầu của những người có quyền và lợi ích
liên quan đến tàu bay.
5. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Cục
Hàng không Việt Nam:
a) Thực hiện đăng ký trên cơ sở
kiểm tra tính hợp lệ về hình thức của hồ sơ; không làm phát sinh thủ tục, không
yêu cầu nộp thêm giấy tờ hoặc sửa đổi các nội dung thỏa thuận dân sự ngoài quy
định của Nghị định này;
b) Khi đăng ký phải đảm bảo nội
dung được kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký phù hợp với thông tin trên
Giấy chứng nhận, thông tin được lưu giữ trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam;
c) Đối với các thủ tục hành chính,
sau khi Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định mà phải yêu cầu sửa đổi bổ
sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị bổ sung, nêu rõ lý do,
nội dung cần bổ sung. Sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Cục Hàng không Việt Nam mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì
Cục Hàng không Việt Nam kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ
chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính;
d) Giải quyết và trả lời bằng văn
bản các khiếu nại, kiến nghị theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các
quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA.
6. Trách nhiệm, nghĩa vụ của người
yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin:
a) Đơn đề nghị/văn bản đề nghị theo
các Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được nộp bằng các
hình thức bản chính hoặc biểu mẫu điện tử;
b) Nộp phí, thanh toán giá dịch vụ,
nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam gửi thông báo nộp phí.
Quá thời hạn nêu trên mà tổ chức, cá nhân không hoàn thành nghĩa vụ tài chính
theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam từ chối giải quyết thủ tục hành chính và
thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí
của doanh nghiệp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính;
c) Chịu trách nhiệm về hành vi của
mình trong việc giả mạo tài liệu, chữ ký hoặc con dấu trong hồ sơ đăng ký;
d) Chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại theo căn cứ quy định tại Bộ luật Dân sự
trong trường hợp thuộc điểm c khoản này hoặc trong trường hợp không thực hiện
việc đăng ký khi có căn cứ quy định tại Nghị định này mà gây thiệt hại cho cơ
quan đăng ký, cho tổ chức, cá nhân khác.
Điều 25. Thủ
tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
1. Chủ sở hữu tàu bay đề nghị đăng
ký quyền sở hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc
trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu
bay; trường hợp chuyển quyền sở hữu tàu bay phải có thêm giấy tờ chứng minh
quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tàu bay theo Mẫu
số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục
Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 26. Thủ
tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
1. Người mua tàu bay, người thuê
tàu bay có thời hạn từ 06 tháng trở lên đề nghị, đăng ký quyền chiếm hữu tàu
bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện
tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay
trong trường hợp bên cho thuê trong Hợp đồng thuê tàu bay hoặc bên cho thuê mua
trong Hợp đồng cho thuê mua tàu bay đồng thời là chủ sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay
và giấy tờ chứng minh bên cho thuê hoặc bên cho thuê mua tàu bay có quyền cho
thuê lại tàu bay trong trường hợp bên cho thuê trong Hợp đồng cho thuê tàu bay
hoặc bên cho thuê mua trong Hợp đồng cho thuê mua tàu bay không phải là chủ sở
hữu tàu bay.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay theo Mẫu
số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục
Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 27. Thủ
tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ
ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên
thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01
bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục
Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, xác
minh tư cách của người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu
hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu
bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 09 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam
phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc đăng ký quyền ưu tiên thanh
toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay của tàu bay mang quốc tịch nước ngoài
được thực hiện theo pháp luật của quốc gia đăng ký tàu bay. Cục Hàng không Việt
Nam xác nhận việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã thực hiện tại Việt Nam và thông
báo cho quốc gia đăng ký tàu bay.
Điều 28. Thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
1. Giấy chứng nhận đăng ký các
quyền đối với tàu bay đã cấp nếu bị rách, hư hỏng, bị mất phải thực hiện thủ
tục để được cấp lại theo quy định tại Nghị định này.
2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ,
bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay, Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu
tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ,
giữ gìn tàu bay; thu hồi Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay, Giấy chứng nhận
quyền chiếm hữu tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán
tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay trừ trường hợp bị mất; trường hợp không cấp,
Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Điều 29. Thủ
tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
1. Chủ sở hữu tàu bay đề nghị xóa
đăng ký quyền sở hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản gốc giấy chứng nhận quyền sở
hữu tàu bay đã cấp (nếu có);
d) Văn bản cam kết chịu trách nhiệm
pháp lý về việc đề nghị xóa đăng ký (trong trường hợp bản giấy giấy chứng nhận
quyền sở hữu bị mất).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Điều 30. Thủ
tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
1. Người thuê tàu bay đã đăng ký đề
nghị xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ,
bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản gốc Giấy chứng nhận quyền
chiếm hữu tàu bay đã cấp (nếu có);
d) Văn bản cam kết chịu trách nhiệm
pháp lý về việc đề nghị xóa đăng ký (trong trường hợp bản giấy Giấy chứng nhận
quyền chiếm hữu bị mất).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 31. Thủ
tục cấp mã số AEP
1. Cục Hàng không Việt Nam là điểm
đầu vào quốc gia, thực hiện cấp mã số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc
tế với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc tế.
2. Cục Hàng không Việt Nam chỉ thực
hiện cấp mã số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc tế với tàu bay đăng ký
quốc tịch Việt Nam mà Hệ thống đăng ký quốc tế yêu cầu cung cấp mã số AEP của điểm
đầu vào quốc gia.
3. Việc đăng ký trên hệ thống đăng
ký quốc tế đối với các quyền lợi quốc tế yêu cầu mã số AEP mà không sử dụng
hoặc sử dụng không đúng mã số do Cục Hàng không Việt Nam cấp theo yêu cầu của
Hệ thống đăng ký quốc tế và Tài liệu số 9864 của Tổ chức Hàng không Dân dụng
Quốc tế ICAO thì không có giá trị để thực hiện các thủ tục liên quan đến tàu
bay theo quy định tại Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân có các quyền
lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam đề nghị cấp mã số AEP gửi
01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến
Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai cấp mã số AEP theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ
khai cấp mã số AEP trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản
điện tử;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền lợi quốc
tế đối với tàu bay của người đề nghị cấp mã số AEP.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp mã số AEP
và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả
bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người
đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 32. Thủ
tục đăng ký văn bản IDERA
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay đề
nghị đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai đăng ký văn bản IDERA
theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ
khai đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả
bằng bản điện tử. Người đại diện theo pháp luật của người đề nghị đăng ký tàu
bay trực tiếp ký đơn đề nghị;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao thông tin đăng ký quyền
lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc
thẩm định đối chiếu thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký
quốc tế với hồ sơ cấp mã số AEP mà Cục Hàng không Việt Nam trả kết quả, xác
nhận đăng ký trong tờ khai đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người
đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không
cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Điều 33. Thủ
tục xóa đăng ký văn bản IDERA
1. Người được chỉ định trong văn
bản IDERA đề nghị xóa đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ
sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai xóa đăng ký văn bản
IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01
tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận
kết quả bằng bản điện tử theo Mẫu số 13 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này, trong đó người được chỉ định trong văn bản IDERA
trực tiếp ký đơn đề nghị xóa đăng ký;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp xác nhận
xóa đăng ký trong tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho
người đề nghị; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người
đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 5. SỔ ĐĂNG
BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ
đăng bạ tàu bay Việt Nam
1. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được
sử dụng để ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch và
các quyền đối với tàu bay, việc xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay và các thông
tin khác liên quan đến tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và tàu bay tạm thời mang
quốc tịch Việt Nam.
Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được
lập dưới dạng Sổ ghi chép trên giấy hoặc lập Sổ điện tử.
2. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam bao
gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Ngày vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt
Nam đối với từng loại đăng ký;
b) Giấy chứng nhận đã cấp với từng
loại đăng ký: Sổ, ngày cấp;
c) Quốc tịch và số hiệu đăng ký;
d) Loại tàu bay;
đ) Nhà sản xuất tàu bay;
e) Số và ngày xuất xưởng tàu bay;
g) Phân nhóm tàu bay;
h) Giấy chứng nhận loại tàu bay:
Số, cơ quan cấp;
i) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
xuất khẩu: Số, cơ quan cấp, ngày cấp;
k) Chủ sở hữu: Tên đầy đủ, địa chỉ,
quốc tịch;
l) Người chiếm hữu: Tên đầy đủ, địa
chỉ, quốc tịch;
m) Thời hạn của việc chiếm hữu đối
với tàu bay thuê;
n) Người khai thác: Tên đầy đủ, địa
chỉ, quốc tịch;
o) Người thuê tàu bay: Tên đầy đủ,
địa chỉ, quốc tịch;
p) Bên bảo đảm: Tên đầy đủ, địa
chỉ, quốc tịch;
q) Bên nhận bảo đảm: Tên đầy đủ,
địa chỉ, quốc tịch;
r) Giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
bằng tàu bay;
s) Thời hạn có hiệu lực của việc
đăng ký giao dịch bảo đảm;
t) Người thông báo xử lý tài sản
bảo đảm bằng tàu bay: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
u) Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch
của người thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay;
v) Thời hạn có hiệu lực đối với tàu
bay được đăng ký tạm thời quốc tịch.
x) Quyết định bắt giữ theo yêu cầu
của chủ nợ, lợi ích đối với tàu bay hoặc Quyết định bắt giữ để thi hành án dân
sự của Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
3. Cục Hàng không Việt Nam ghi, cập
nhật thời điểm đăng ký (ngày, tháng, năm) và nội dung được đăng ký, nội dung
được thay đổi, nội dung được xóa, nội dung thuộc thông báo xử lý tài sản bảo
đảm vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam khi cấp các Giấy chứng nhận theo quy định
của Nghị định này.
Điều 35. Cung
cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
1. Người có quyền lợi đối với tàu
bay đề nghị cung cấp thông tin đã được đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay gửi 01
bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục
Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cung cấp
thông tin, cấp trích lục, bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
trường hợp không cung cấp thông tin, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người
đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 36. Sửa
chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các
quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
1. Người đề nghị sửa chữa, bổ sung,
điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với
tàu bay và đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ,
bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu chứng minh về các thông tin cần sửa
chữa, bổ sung hoặc điều chỉnh.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc,
kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện
việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng
ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA, cấp Giấy chứng nhận mới
hoặc ban hành văn bản liên quan.
Trường hợp từ chối việc sửa chữa,
bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền
đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA thì Cục Hàng không Việt Nam phải trả
lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục Hàng không Việt Nam ban hành
Giấy chứng nhận hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung trong đó nêu rõ việc thay thế cho
các giấy chứng nhận, văn bản tương ứng ban đầu.
Chương IV
KHAI THÁC TÀU BAY
Điều 37. Hoạt
động khai thác tàu bay
1. Hoạt động khai thác tàu bay được
phân loại theo các tiêu chí sau:
a) Theo mục đích khai thác bao gồm
khai thác vận tải hàng không thương mại, hàng không chuyên dùng và hàng không
chung;
b) Theo tính chất tổ chức chuyến
bay bao gồm khai thác thường lệ và khai thác không thường lệ;
c) Theo chủng loại tàu bay bao gồm
khai thác sử dụng máy bay và khai thác sử dụng trực thăng;
d) Theo thiết kế loại của tàu bay
bao gồm phân loại theo trọng lượng cất cánh tối đa của tàu bay, số lượng người
lái tối thiểu, cấu hình ghế hành khách tối đa, loại động cơ và số lượng động cơ
của tàu bay;
đ) Theo quy mô đội tàu bay khai
thác;
e) Theo phạm vi khai thác.
2. Nội dung cụ thể các hoạt động
khai thác tàu bay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 38. Yêu
cầu đối với người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay vận tải
hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng phải đảm bảo đáp ứng các yêu
cầu sau:
a) Bộ máy điều hành tuân thủ quy
định tại Điều 39 của Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu an toàn bay
được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, chấp thuận bao gồm tài liệu
hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn, quản lý chất
lượng, trong đó mô tả bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các vị trí
trong tổ chức, quy trình khai thác tàu bay, quản lý bảo dưỡng tàu bay, quản lý
an toàn, chất lượng;
c) Nguồn nhân lực đáp ứng các yêu
cầu về giấy phép, năng định, trình độ chuyên môn và được đào tạo phù hợp theo
vị trí trong tổ chức và theo chương trình huấn luyện nhằm bảo đảm duy trì hiệu
lực của các giấy phép, năng định và trình độ chuyên môn;
d) Cơ sở khai thác chính có cơ sở
vật chất, trang thiết bị để phục vụ lập kế hoạch khai thác, lưu trữ hồ sơ, tài
liệu và tổ chức thực hiện chuyến bay phù hợp với khu vực và loại hình khai
thác; đảm bảo dịch vụ phục vụ mặt đất; đảm bảo các yêu cầu về an toàn, vệ sinh
môi trường, phòng chống cháy nổ; thiết bị huấn luyện giả định phải được Nhà
chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn. Trình tự thủ tục phê chuẩn thiết bị
huấn luyện giả định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
đ) Thiết lập và duy trì hệ thống
lập kế hoạch khai thác, kiểm soát khai thác và quản lý thời gian làm việc, thời
gian nghỉ ngơi của nhân viên hàng không;
e) Chương trình quản lý đủ điều
kiện bay liên tục, bao gồm bảo đảm tàu bay đủ điều kiện bay, các trang thiết bị
tàu bay phù hợp với loại hình khai thác và việc bảo dưỡng tàu bay được thực
hiện bởi tổ chức hoặc cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn
theo quy định;
g) Quản lý, giám sát hoạt động của
các tổ chức cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho người khai thác tàu bay và đảm bảo
các dịch vụ, sản phẩm đó phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về
hàng không dân dụng;
h) Hệ thống quản lý lưu trữ hồ sơ
nhân viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết
bị, phụ tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức đảm
bảo an toàn thông tin, phòng chống cháy nổ và khả năng khôi phục thông tin khi
hồ sơ lưu giữ bị mất, hỏng;
i) Hệ thống quản lý an toàn, quản
lý chất lượng và kế hoạch ứng phó khẩn nguy của tổ chức nhằm chủ động phát hiện
các mối nguy, quản lý rủi ro đồng thời triển khai các giải pháp nhằm khắc phục
và loại bỏ các nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không trong hoạt động khai thác tàu
bay;
k) Chương trình an ninh hàng không
phù hợp với loại tàu bay và loại hình hoạt động khai thác theo quy định của
pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không.
2. Người khai thác tàu bay hàng
không chung có trách nhiệm:
a) Trường hợp có loại hình khai
thác đặc biệt, phải thiết lập và duy trì tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn
luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê
chuẩn;
b) Thực hiện quản lý đủ điều kiện
bay liên tục, bao gồm đảm bảo tàu bay đủ điều kiện bay, các trang thiết bị tàu
bay phù hợp với loại hình khai thác;
3. Trường hợp người khai thác tàu
bay hàng không chung sử dụng máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700
kg hoặc máy bay trang bị hơn một động cơ tuốc bin phản lực thì ngoài các trách
nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này phải:
a) Có cơ cấu tổ chức, cơ sở vật
chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực để tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt
động khai thác tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và
đảm bảo an toàn khai thác;
b) Thiết lập và duy trì chương
trình huấn luyện cho người lái tàu bay và các tài liệu hướng dẫn khai thác,
huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn;
c) Kiểm soát khai thác và quản lý
thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của các cá nhân liên quan đến hoạt động
khai thác;
d) Thực hiện lưu trữ hồ sơ nhân
viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết bị, phụ
tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức;
đ) Cung cấp các thông tin cụ thể về
hoạt động khai thác tàu bay cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam trước khi
bắt đầu khai thác và khi có sự thay đổi trong quá trình khai thác.
4. Yêu cầu đối với việc sử dụng
thành viên tổ lái
a) Người khai thác tàu bay khi tham
gia vào khai thác vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng đối
với tàu bay được phê chuẩn nhiều thành viên tổ lái không được sử dụng thành
viên tổ lái trên 65 tuổi. Trường hợp khi sử dụng một thành viên tổ lái từ 60
đến 65 tuổi tham gia vào khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và
hàng không chuyên dùng thì phải xếp bay cùng với ít nhất một thành
viên tổ lái còn lại dưới 60 tuổi.
b) Người khai thác tàu bay không
được phép khai thác tàu bay được phê chuẩn một thành viên tổ lái nhằm mục đích
vận tải hàng không thương mại hoặc hàng không chuyên dùng đối với thành viên tổ
lái trên 60 tuổi.
c) Người khai thác tàu bay không
nhằm mục đích vận tải hàng không thương mại hoặc hàng không chuyên dùng được
phép sử dụng thành viên tổ lái không quá 65 tuổi.
5. Danh mục tài liệu hướng dẫn khai
thác, huấn luyện và bảo dưỡng, yêu cầu về chương trình quản lý mệt mỏi nhân
viên hàng không, đảm bảo an toàn và quản lý hoạt động của người khai thác tàu
bay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 39. Yêu
cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không
thương mại và hàng không chuyên dùng
1. Người khai thác tàu bay phải có
bộ máy điều hành phụ trách các lĩnh vực sau:
a) Khai thác bay;
b) Quản lý bảo dưỡng tàu bay;
c) Huấn luyện tổ bay;
d) Khai thác mặt đất;
đ) Hệ thống quản lý an toàn, quản
lý chất lượng;
e) An ninh.
2. Người khai thác tàu bay phải bổ
nhiệm giám đốc điều hành (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc theo Luật Doanh nghiệp) là người có thẩm quyền đảm
bảo tất cả các hoạt động của người khai thác tàu bay được cung cấp đầy đủ nguồn
lực tài chính để vận hành tổ chức tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng
không dân dụng; nắm vững hệ thống tổ chức, vận hành của người khai thác tàu
bay, có hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là người
chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của người khai thác tàu bay.
3. Người khai thác tàu bay phải bổ
nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt chịu trách nhiệm về: khai thác bay, quản
lý bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện tổ bay, khai thác mặt đất, quản lý an toàn,
quản lý chất lượng. Các chức danh này phải đáp ứng tiêu chuẩn năng lực theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có đầy đủ thẩm quyền và vị trí ngang hàng về
mặt hành chính trong cơ cấu tổ chức, không thông qua cấp bậc quản lý trung gian
để đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn an toàn trong lĩnh vực được phụ trách.
4. Người khai thác tàu bay phải bổ
nhiệm cá nhân phụ trách chính lĩnh vực an ninh có năng lực phù hợp đáp ứng quy
định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không.
Điều 40. Thẩm
quyền của người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay vận tải
hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng có thẩm quyền tổ chức, quản lý
và điều hành hoạt động khai thác tàu bay trong phạm vi phê chuẩn của Giấy chứng
nhận người khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay hàng
không chung có thẩm quyền tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động khai thác tàu
bay trong phạm vi của tài liệu khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng do Nhà chức
trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.
3. Người khai thác tàu bay được lựa
chọn, ký kết hợp đồng để sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ hoạt động khai thác
tàu bay trên cơ sở đảm bảo các dịch vụ, sản phẩm đó phù hợp với chính sách, quy
trình của người khai thác tàu bay.
4. Nội dung cụ thể về thẩm quyền
của người khai thác tàu bay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 41. Người
khai thác tàu bay nước ngoài
1. Người khai thác tàu bay nước
ngoài khai thác trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật
Việt Nam về hàng không dân dụng áp dụng đối với người khai thác tàu bay nước
ngoài.
2. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài cho người khai thác
tàu bay vận tải hàng không thương mại thường lệ trong lãnh thổ Việt Nam sau khi
thực hiện thủ tục công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia
thành viên ICAO cấp.
3. Trường hợp người khai thác tàu
bay nước ngoài khai thác chuyến bay trong lãnh thổ Việt Nam không thuộc quy
định tại khoản 2 Điều này, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện công
nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia thành viên ICAO cấp
thông qua quá trình giải quyết hồ sơ cấp, sửa đổi phép bay theo quy định tại Nghị
định về quản lý hoạt động bay.
4. Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay nước ngoài có thời hạn hiệu lực:
a) Trường hợp công nhận lần đầu, 12
tháng kể từ ngày công nhận hoặc theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai
thác tàu bay do quốc gia người khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến
trước;
b) Trường hợp công nhận tiếp theo,
không quá 24 tháng kể từ ngày công nhận tùy thuộc vào kết quả của chương trình
kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với người khai
thác tàu bay nước ngoài, hoặc theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay do quốc gia người khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến
trước.
5. Yêu cầu kỹ thuật, phương thức
giám sát an toàn và quản lý hoạt động khai thác đối với người khai thác tàu bay
nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 42. Quy
định về hàng hóa nguy hiểm
1. Người khai thác tàu bay có trách
nhiệm xây dựng và thực hiện chương trình huấn luyện về hàng hóa nguy hiểm,
thiết lập hệ thống quản lý và quy trình trong tài liệu khai thác phù hợp với
phạm vi khai thác của người khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay được vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê
chuẩn.
3. Các tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng không phải đảm bảo tuân
thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng hóa nguy hiểm và chịu sự giám
sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trong
khai thác tàu bay trong lãnh thổ Việt Nam.
4. Hệ thống quản lý, yêu cầu kỹ
thuật và biện pháp bảo đảm an toàn đối với người khai thác tàu bay và các tổ
chức, cá nhân tham gia vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng đường hàng không thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 43. Quy
định về nhật ký hành trình của tàu bay
Người khai thác tàu bay phải thiết
lập, ghi chép và lưu giữ nhật ký hành trình của tàu bay, trong đó bao gồm các
thông tin chi tiết về tàu bay, tổ bay và thông tin chuyến bay theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 44. Tài
liệu mang theo chuyến bay
1. Tàu bay khi khai thác phải mang
theo các giấy tờ, tài liệu hợp lệ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký quốc
tịch tàu bay;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
tiêu chuẩn hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt với đầy đủ thông tin
giới hạn khai thác đi kèm;
c) Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị
vô tuyến điện tàu bay, nếu được lắp đặt;
d) Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của
thành viên tổ bay;
đ) Nhật ký hành trình của tàu bay
hoặc tài liệu tương đương;
e) Bản kê khai hành khách trong
trường hợp vận chuyển hành khách;
g) Bản kê khai hàng hoá và tờ khai
chi tiết trong trường hợp vận chuyển hàng hoá;
h) Các tài liệu liên quan khác được
bổ sung phù hợp với đặc điểm của hoạt động khai thác tàu bay theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Các tài liệu quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 45. Chuyển
giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người
khai thác tàu bay
1. Việc chuyển giao nghĩa vụ giữa
quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay được
thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
23 Luật số 130/2025/QH15.
2. Trước khi hợp đồng thuê, cho
thuê, trao đổi tàu bay có hiệu lực, tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm
phối hợp với Nhà chức trách hàng không Việt Nam để thực hiện chuyển giao trách
nhiệm giữa:
a) Nhà chức trách hàng không Việt
Nam và nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay đối với trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật số 130/2025/QH15;
b) Nhà chức trách hàng không Việt
Nam và nhà chức trách hàng không của quốc gia khai thác tàu bay đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật số 130/2025/QH15.
3. Nội dung cụ thể đối với chuyển
giao trách nhiệm giữa Nhà chức trách hàng không Việt Nam và Nhà chức trách hàng
không của quốc gia liên quan tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 46. Giấy
chứng nhận người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay được
cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng trong
phạm vi khai thác của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay còn hiệu lực do
Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp.
2. Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay bao gồm Giấy chứng nhận và Tài liệu phạm vi khai thác theo Mẫu số 23 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Quy định tại khoản 1 Điều này
không áp dụng đối với tổ chức huấn luyện nhân viên hàng không có sử dụng tàu
bay phục vụ công tác huấn luyện.
4. Trường hợp người khai thác tàu
bay đồng thời cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại và hàng không
chuyên dùng thì được cấp 01 giấy chứng nhận người khai thác tàu bay cho các
loại hình hoạt động đó.
Điều 47. Hiệu
lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
1. Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay cấp lần đầu có thời hạn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp.
2. Thời hạn hiệu lực đối với mỗi
lần gia hạn Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay tối đa không quá 24 tháng
và được xác định căn cứ kết quả đánh giá từ chương trình kiểm tra, giám sát an
toàn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với người khai thác tàu bay.
3. Nội dung cụ thể việc xác định thời
hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay khi gia hạn dựa trên
kết quả giám sát an toàn và kết quả khắc phục hành vi không tuân thủ của người
khai thác tàu bay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 48. Đình
chỉ thực hiện chuyến bay
1. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam thực hiện đình chỉ thực hiện chuyến bay khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các
quy định về an toàn hàng không hoặc khi tiếp nhận yêu cầu đình chỉ chuyến bay
theo thông báo bằng văn bản hoặc thông qua thư điện tử công vụ từ Nhà chức
trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng,
an ninh quốc gia đối với các trường hợp vi phạm các quy định về an ninh hàng
không, bảo đảm quốc phòng hoặc an ninh quốc gia.
2. Quyết định đình chỉ thực hiện
chuyến bay của Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải nêu rõ lý do đình chỉ,
có hiệu lực ngay và được kịp thời thông báo cho người khai thác tàu bay, người
chỉ huy tàu bay, cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
để yêu cầu việc đình chỉ thực hiện chuyến bay, đồng thời tổ chức giám sát việc
chấp hành.
3. Người khai thác tàu bay, người
chỉ huy tàu bay, cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay của
Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
4. Người khai thác tàu bay có trách
nhiệm xây dựng chính sách và quy trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác về
việc người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối quyết định đình
chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
5. Chuyến bay bị đình chỉ được tiếp
tục thực hiện sau khi các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ đã được khắc phục
và được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản hoặc thông
qua thư điện tử công vụ; trường hợp liên quan đến an ninh hàng không, quốc
phòng, hoặc an ninh quốc gia, việc chấp thuận được Nhà chức trách hàng không
Việt Nam thực hiện trên cơ sở nhận được thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử
công vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên
trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
Điều 49. Yêu
cầu tàu bay hạ cánh
1. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam yêu cầu tàu bay hạ cánh bắt buộc đối với các chuyến bay có dấu hiệu uy hiếp
an toàn hàng không hoặc khi tiếp nhận yêu cầu tàu bay hạ cánh theo thông báo
bằng văn bản hoặc thông qua thư điện tử công vụ từ Nhà chức trách an ninh hàng
không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia
đối với các trường hợp vi phạm quy định về an ninh hàng không, quốc phòng hoặc
an ninh quốc gia.
2. Quyết định yêu cầu tàu bay hạ
cánh của Nhà chức trách hàng không Việt Nam có hiệu lực ngay và được thông báo
kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để truyền đạt mệnh lệnh
yêu cầu hạ cánh đến tàu bay liên quan thông qua hệ thống kiểm soát không lưu.
3. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay có trách nhiệm truyền đạt mệnh lệnh đầy đủ, chính xác và kịp thời
cho người chỉ huy tàu bay để tổ chức thực hiện việc hạ cánh tại địa điểm chỉ
định theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
4. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam phối hợp với cảng hàng không, các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan và cơ
quan có thẩm quyền để lựa chọn địa điểm hạ cánh đáp ứng yêu cầu tiếp nhận tàu
bay và điều kiện khai thác thực tế, đồng thời tổ chức xử lý tình huống phát
sinh và giám sát việc thực hiện yêu cầu hạ cánh.
5. Người khai thác tàu bay, người
chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối yêu cầu chuyến bay hạ cánh
của Nhà chức trách hàng không Việt Nam. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm
xây dựng chính sách và quy trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác về việc
người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối yêu cầu chuyến bay hạ
cánh của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
6. Trường hợp tàu bay không chấp
hành yêu cầu hạ cánh bắt buộc tại địa điểm theo chỉ định, Nhà chức trách hàng
không Việt Nam báo cáo, đề nghị cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia
xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế hạ cánh theo
quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh quốc gia.
7. Chuyến bay bị yêu cầu hạ cánh
được tiếp tục thực hiện sau khi Nhà chức trách hàng không Việt Nam xác định các
nguyên nhân uy hiếp an toàn hàng không đã được khắc phục hoặc sau khi nhận được
thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử công vụ của Nhà chức trách an ninh hàng
không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia về
việc các tình huống dẫn đến yêu cầu chuyến bay hạ cánh đã được kiểm soát.
Điều 50. Cấp
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng
nhận người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận người khai thác tàu bay, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
người khai thác tàu bay theo Mẫu số 22 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Các tài liệu hướng dẫn khai
thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn, quản lý chất lượng;
c) Chương trình an ninh hàng không
theo quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không;
d) Hồ sơ nhân sự và hợp đồng lao
động đối với các cá nhân quy định tại Điều 39 của Nghị định này;
đ) Các hợp đồng mua, thuê mua, thuê
tàu bay, hợp đồng với các tổ chức cung cấp dịch vụ, sản phẩm phục vụ hoạt động
khai thác tàu bay.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung
hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ
ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đầy đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm
việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện
hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không
hoàn trả phí đã nộp.
5. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm
tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ
sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu
người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được
tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục.
Sau 90 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc
phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông
báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp.
6. Trường hợp kết quả kiểm tra thực
tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
cho người đề nghị.
Điều 51. Gia
hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
1. Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại khi Giấy chứng nhận người khai
thác tàu bay còn hiệu lực. Đối với trường hợp gia hạn, người đề nghị phải nộp
hồ sơ tối thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay.
2. Người đề nghị gia hạn, sửa đổi,
bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không
Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi,
bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay theo Mẫu số 22 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này có thay đổi liên quan đến đề nghị
sửa đổi, bổ sung.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
5. Trường hợp đề nghị gia hạn, bổ
sung Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung
hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ
ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đầy đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm
việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện
hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không
hoàn trả phí đã nộp;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm
tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ
sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu
người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được
tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục.
Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc
phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông
báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp.
c) Trường hợp kết quả kiểm tra thực
tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
cho người đề nghị.
6. Trường hợp đề nghị cấp lại do
mất, hư hỏng hoặc đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt
Nam quyết định cấp lại, sửa đổi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay cho
người đề nghị, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay đã cấp
trừ trường hợp bị mất.
7. Nội dung chi tiết các trường hợp
sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay quy định tại Điều này
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 52. Công
nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
1. Người đề nghị công nhận Giấy
chứng nhận người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận Giấy
chứng nhận người khai thác tàu bay bao gồm:
a) Đơn đề nghị công nhận giấy chứng
nhận người khai thác tàu bay theo Mẫu số 25 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay được phê chuẩn bởi Nhà chức trách hàng không của quốc gia người khai
thác tàu bay;
c) Các tài liệu hướng dẫn khai
thác, bảo dưỡng, quản lý an toàn, an ninh;
d) Các hợp đồng, thoả thuận về cung
cấp dịch vụ, sản phẩm phục vụ hoạt động khai thác tàu bay, trong đó có hợp
đồng, thoả thuận về khai thác, bảo dưỡng và phục vụ mặt đất;
đ) Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh
giá từ Nhà chức trách hàng không của quốc gia người khai thác tàu bay, các Nhà
chức trách hàng không Mỹ (FAA) và Châu Âu (EASA) đối với người khai thác tàu
bay;
e) Chương trình an ninh hàng không
được chấp thuận bởi Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam đối với người
khai thác tàu bay thường lệ đến và đi từ Việt Nam;
g) Các tàu bay thuê có tổ bay dự
định khai thác trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí, lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết
nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không
Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề
nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ
đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đầy đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20
ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc
hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ
tục, không hoàn trả phí đã nộp.
5. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu và
xác nhận chỉ số thực hiện hiệu quả hệ thống giám sát an toàn của quốc gia người
khai thác trên các lĩnh vực khai thác tàu bay, đủ điều kiện bay và cấp phép
theo đánh giá của ICAO thấp hơn chỉ số trung bình của thế giới:
a) Cục Hàng không Việt Nam thành
lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra thực tế cho người đề nghị;
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, Cục Hàng không
Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ sở của người đề nghị. Trường
hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông
báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện từ yêu cầu người đề nghị thực hiện
hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ
ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục. Sau 90 ngày kể từ
ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc phục và có báo cáo
kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải
quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
b) Trường hợp kết quả kiểm tra thực
tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
nước ngoài theo Mẫu số 26 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này cho người đề nghị.
6. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu và
xác nhận chỉ số thực hiện hiệu quả hệ thống giám sát an toàn của quốc gia người
khai thác trên các lĩnh vực khai thác tàu bay, đủ điều kiện bay và cấp phép
theo đánh giá của ICAO cao hơn chỉ số trung bình của thế giới, trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam quyết
định cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài theo Mẫu số 26 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
cho người đề nghị.
Điều 53. Phê
chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm,
sản xuất, quản lý an toàn
1. Người đề nghị phê chuẩn tài liệu
hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất,
quản lý an toàn nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi
trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê chuẩn tài
liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản
xuất, quản lý an toàn;
b) Các tài liệu hướng dẫn khai
thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn đề
nghị phê chuẩn;
c) Bảng đánh giá quản lý sự thay
đổi.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 09 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành đánh
giá chi tiết nội dung hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ không đạt yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện
tử yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục
được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đầy đủ hồ sơ
bổ sung. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt
giải quyết thủ tục;
b) Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá hồ sơ, Cục Hàng
không Việt Nam ban hành quyết định phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo
dưỡng, huấn luyện, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn. Trường hợp
phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn
đối với các loại hình khai thác yêu cầu phê chuẩn đặc biệt trong hoạt động hàng
không chung, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định phê chuẩn kèm theo Tài
liệu phạm vi khai thác phê chuẩn đặc biệt cho người khai thác tàu bay theo Mẫu số 27 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương V
TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
Điều 54. Yêu
cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng là một tổ chức
được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn để thực hiện bảo dưỡng tàu
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay hoặc thay mặt
chủ sở hữu, người khai thác tàu bay thực hiện quản lý các tiêu chuẩn đủ điều
kiện bay liên tục của tàu bay.
2. Theo phạm vi đề nghị phê chuẩn,
tổ chức bảo dưỡng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phải có bộ máy điều hành đáp ứng
các quy định tại Điều 58 Nghị định này;
b) Có đầy đủ nhân lực được huấn
luyện để thực hiện công việc bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, đáp ứng các yêu cầu
tại Điều 59, Điều 60 và Điều 61 Nghị định này;
c) Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang
thiết bị, dụng cụ, vật tư và dữ liệu được phê chuẩn để thực hiện công việc bảo
dưỡng, quản lý bảo dưỡng theo phạm vi phê chuẩn, đáp ứng các yêu cầu tại Điều 62, Điều 63 và Điều 64 Nghị định này;
d) Tài liệu quy trình tổ chức bảo
dưỡng mô tả cơ sở vật chất, bộ máy điều hành, chương trình huấn luyện, danh mục
năng lực, các quy trình của hệ thống bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng theo phạm
vi phê chuẩn đáp ứng các yêu cầu tại Điều 65 Nghị định này;
đ) Xây dựng hệ thống quản lý chất
lượng để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng trong tất
cả các hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng đáp ứng các yêu cầu tại Điều 70 Nghị định này;
e) Xây dựng hệ thống quản lý an
toàn đáp ứng quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và
quản lý an toàn hàng không;
g) Xây dựng hệ thống kế hoạch bảo
dưỡng đáp ứng các yêu cầu tại Điều 71 Nghị định này;
h) Hệ thống báo cáo về tình trạng
không đủ điều kiện bay và các sai lệch trong dữ liệu được phê chuẩn đến tổ chức
thiết kế, người khai thác theo hợp đồng và Nhà chức trách hàng không, đáp ứng
các yêu cầu tại Điều 72 Nghị định này.
Điều 55. Thẩm
quyền của Tổ chức bảo dưỡng
Tổ chức bảo dưỡng được Nhà chức
trách hàng không Việt Nam phê chuẩn có thẩm quyền:
1. Thực hiện các công việc bảo
dưỡng, quản lý bảo dưỡng trong phạm vi phê chuẩn phù hợp với các quy trình
trong tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng bao gồm:
a) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay;
b) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay tại địa điểm bất kỳ trong các trường
hợp đặc biệt do không thể thực hiện tại địa điểm được phê chuẩn nếu đáp ứng các
điều kiện sau: công việc bảo dưỡng được thực hiện với cùng cách thức và tiêu
chuẩn như thực hiện tại địa điểm được phê chuẩn và tất cả các điều kiện về cơ
sở vật chất, nhân sự, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, dữ liệu phê chuẩn có đủ
tại địa điểm thực hiện công việc;
c) Cấp xác nhận hoàn thành bảo
dưỡng sau khi hoàn thành bảo dưỡng trong phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo
dưỡng;
d) Quản lý bảo dưỡng nhằm đảm bảo
duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay theo đúng năng định
được phê chuẩn và các điều khoản trong hợp đồng ký kết với chủ sở hữu hoặc
người khai thác tàu bay;
đ) Cấp xác nhận hoàn thành quản lý
bảo dưỡng để xác nhận tình trạng tuân thủ các yêu cầu về đủ điều kiện bay liên
tục của tàu bay mà tổ chức quản lý theo hợp đồng với chủ sở hữu hoặc người khai
thác tàu bay trong phạm vi phê chuẩn.
2. Tổ chức bảo dưỡng có thể ký hợp
đồng thực hiện một phần công việc bảo dưỡng với tổ chức chưa được Nhà chức
trách hàng không Việt Nam phê chuẩn với các điều kiện sau:
a) Công việc bảo dưỡng thuộc phạm
vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;
b) Tài liệu quy trình bảo dưỡng của
tổ chức bảo dưỡng phải có quy trình kiểm tra, ký xác nhận các công việc được ký
hợp đồng;
c) Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập
hệ thống kiểm soát chất lượng đối với công việc thuê ngoài và chịu trách nhiệm
pháp lý cuối cùng đối với sự an toàn, tuân thủ của sản phẩm, dịch vụ được thực
hiện bởi tổ chức bên ngoài.
3. Tổ chức bảo dưỡng có thể ký hợp
đồng với cá nhân tham gia thực hiện bảo dưỡng với các điều kiện sau:
a) Cá nhân đó phải thực hiện công
việc dưới sự giám sát của tổ chức bảo dưỡng ký hợp đồng;
b) Tổ chức bảo dưỡng chịu trách
nhiệm pháp lý cuối cùng đối với công việc bảo dưỡng được thực hiện bởi cá nhân
đó;
c) Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện
việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoặc thử nghiệm sản phẩm đối với nội dung bảo
dưỡng do cá nhân bên ngoài thực hiện nhằm bảo đảm tính đủ điều kiện bay trước
khi cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng.
4. Tổ chức bảo dưỡng không được
phép hợp đồng thuê dịch vụ bảo dưỡng toàn bộ đối với các sản phẩm được cấp giấy
chứng nhận loại (tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay).
Điều 56. Giấy
chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
1. Giấy chứng nhận tổ chức bảo
dưỡng theo Mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này bao gồm hai phần theo khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Giấy chứng nhận gồm các thông
tin sau:
a) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn cấp
cho tổ chức bảo dưỡng;
b) Tên và địa điểm (trụ sở kinh
doanh chính) của tổ chức bảo dưỡng;
c) Ngày cấp lần đầu, ngày cấp lại
và ngày hết hạn;
d) Năng định cấp cho tổ chức bảo
dưỡng; và
đ) Chữ ký phê chuẩn của Cục Hàng
không Việt Nam.
3. Tài liệu phạm vi hoạt động của
tổ chức bảo dưỡng bao gồm:
a) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn cấp
cho tổ chức bảo dưỡng;
b) Phạm vi hoạt động được phê
chuẩn, bao gồm các loại hình bảo dưỡng, năng định cụ thể, cơ sở bảo dưỡng, các
phê chuẩn chuyên dụng và các giới hạn được cấp;
c) Ngày cấp hoặc ngày sửa đổi;
d) Chữ ký xác nhận của Cục Hàng
không Việt Nam và giám đốc điều hành của tổ chức bảo dưỡng;
đ) Địa chỉ các cơ sở bảo dưỡng và
nơi lưu giữ hồ sơ;
e) Thông tin liên hệ của Tổ chức
bảo dưỡng;
g) Thông tin Liên hệ của Cục Hàng
không Việt Nam;
h) Thẩm quyền Bảo dưỡng ngoài địa điểm
được phê chuẩn.
4. Hạn hiệu lực giấy chứng nhận tổ
chức bảo dưỡng:
a) Khi cấp lần đầu, Giấy chứng nhận
tổ chức bảo dưỡng có thời hạn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp;
b) Khi gia hạn, Giấy chứng nhận tổ
chức bảo dưỡng có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tùy thuộc vào
kết quả kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với tổ
chức bảo dưỡng, theo quy định tại Nghị định này.
5. Nội dung điểm b khoản 4 Điều này
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 57. Năng
định của tổ chức bảo dưỡng
1. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
là phạm vi quyền hạn và giới hạn hoạt động trong Giấy chứng nhận tổ chức bảo
dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, cho phép tổ chức đó
được thực hiện việc quản lý bảo dưỡng, bảo dưỡng đối với tàu bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay, hoặc trang thiết bị tàu bay cụ thể theo quy định của Nghị
định này.
2. Năng định bảo dưỡng được ghi
trong Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng gồm có các loại sau:
a) Tàu bay;
b) Hệ thống tạo lực đẩy;
c) Cánh quạt;
d) Vô tuyến - điện tử: các thiết bị
điện hoặc điện tử lắp đặt trên tàu bay sử dụng nguyên lý vô tuyến, ra-đa hoặc
tần số vô tuyến xung để thực hiện chức năng liên lạc, dẫn đường hoặc các chức
năng điện tử liên quan phục vụ khai thác tàu bay, bao gồm các hệ thống phụ trợ
như hệ thống liên lạc nội bộ, hệ thống khuếch đại và các thiết bị báo hiệu điện
hoặc điện tử giữa các thành viên tổ bay;
đ) Thiết bị đo: là các thiết bị sử
dụng nguyên lý cơ học, điện, điện tử, con quay để đo lường các tham số như vòng
quay, tốc độ, góc, hướng, độ cao, khoảng cách, nhiệt độ, áp suất và các tham số
kỹ thuật khác;
e) Thiết bị phụ trợ: các trang
thiết bị tàu bay khác không thuộc các năng định quy định tại các điểm d và đ khoản
này;
g) Dịch vụ chuyên dụng;
h) Quản lý bảo dưỡng: quản lý đủ điều
kiện bay liên tục của tàu bay.
3. Năng định cụ thể của tổ chức bảo
dưỡng là phạm vi quyền hạn và giới hạn hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
được chỉ định rõ trong Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng do Nhà chức trách hàng
không Việt Nam phê chuẩn đối với một số kiểu loại tàu bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay cụ thể hoặc thực hiện một số phương
pháp bảo dưỡng chuyên dụng.
4. Phân loại năng định, yêu cầu kỹ
thuật đối với các cấp độ năng định, năng định cụ thể đối với tổ chức bảo dưỡng
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 58. Yêu
cầu về bộ máy điều hành
1. Tổ chức bảo dưỡng phải bổ nhiệm
giám đốc điều hành (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc theo Luật Doanh nghiệp) và bảo đảm giám đốc điều
hành: có đủ thẩm quyền đảm bảo tất cả các hoạt động của tổ chức bảo dưỡng được
cung cấp đầy đủ nguồn lực tài chính để vận hành tuân thủ các quy định của pháp luật
về hàng không dân dụng; nắm vững hệ thống tổ chức, vận hành của tổ chức bảo
dưỡng, có hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là
người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức bảo dưỡng.
2. Khi thực hiện các công việc bảo
dưỡng và quản lý bảo dưỡng được phê chuẩn, tổ chức bảo dưỡng phải có người phụ
trách chính để quản lý, điều hành về các lĩnh vực sau, tùy theo phạm vi phê
chuẩn:
a) Bảo dưỡng nội trường;
b) Bảo dưỡng ngoại trường;
c) Bảo dưỡng thiết bị;
d) Bảo đảm chất lượng, an toàn;
đ) Quản lý bảo dưỡng;
e) Ngoài các vị trí nêu trên, tổ
chức bảo dưỡng có thể thiết lập thêm các vị trí phụ trách chính khác để thực
hiện quản lý đầy đủ các chức năng của tổ chức bảo dưỡng tùy thuộc vào quy mô và
tính chất đặc thù của hoạt động bảo dưỡng. Tổ chức có thể bổ nhiệm một cá nhân
kiêm nhiệm nhiều vị trí phụ trách chính các lĩnh vực tại khoản 2 Điều này trừ
vị trí phụ trách chính về đảm bảo chất lượng và an toàn nếu chứng minh được
nhân sự kiêm nhiệm có đủ năng lực phù hợp và thời gian để thực hiện các nhiệm
vụ được phân công;
g) Người phụ trách chính phải có
đầy đủ thẩm quyền và vị trí ngang hàng về mặt hành chính trong cơ cấu tổ chức,
không thông qua cấp bậc quản lý trung gian để đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn an
toàn trong lĩnh vực được phụ trách.
3. Tổ chức bảo dưỡng phải đảm bảo
tất cả các chức năng của tổ chức bảo dưỡng phải được quản lý, điều hành bởi các
vị trí quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Yêu cầu đối với giám đốc điều
hành:
a) Có đủ thẩm quyền về hành chính
và tài chính để vận hành tổ chức bảo dưỡng, đảm bảo duy trì năng lực và hoạt
động an toàn trong phạm vi được phê chuẩn;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Hiểu biết về hệ thống tài liệu,
quy trình vận hành của tổ chức bảo dưỡng;
d) Được huấn luyện về hệ thống quản
lý an toàn.
5. Yêu cầu đối với người phụ trách
chính về bảo dưỡng nội trường, ngoại trường, thiết bị:
a) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm
làm việc trong ngành kỹ thuật hàng không, trong đó ít nhất 02 năm làm việc tại
lĩnh vực phù hợp; đối với vị trí quản lý bảo dưỡng nội trường và ngoại trường
phải có trình độ đại học về kỹ thuật hàng không hoặc có giấy phép nhân viên kỹ
thuật bảo dưỡng tàu bay;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Nắm được thẩm quyền và phạm vi
phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;
d) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy
trình vận hành tổ chức bảo dưỡng;
đ) Được huấn luyện về yếu tố con
người và hệ thống quản lý an toàn.
6. Yêu cầu đối với người phụ trách
chính về lĩnh vực quản lý bảo dưỡng:
a) Có trình độ đại học về kỹ thuật
hàng không, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành kỹ thuật hàng
không, trong đó ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc về lĩnh vực đủ điều kiện
bay liên tục của tàu bay;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Nắm được thẩm quyền và phạm vi
phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;
d) Được huấn luyện về yếu tố con
người và hệ thống quản lý an toàn;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy
trình vận hành tổ chức bảo dưỡng, quy trình quản lý bảo dưỡng của người khai
thác tàu bay.
7. Yêu cầu đối với người phụ trách
chính về chất lượng và an toàn:
a) Có trình độ đại học, có ít nhất
05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành hàng không, trong đó ít nhất 02 năm
kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng;
b) Có chứng chỉ đánh giá viên, đánh
giá viên trưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Được huấn luyện về yếu tố con
người và hệ thống quản lý an toàn;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy
trình vận hành tổ chức bảo dưỡng.
8. Yêu cầu đối với người phụ trách
chính lĩnh vực khác: phụ thuộc vào lĩnh vực quản lý, các nhân sự quản lý khác
do tổ chức bảo dưỡng thiết lập cần tương đương các yêu cầu đối với nhân sự quản
lý tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.
Điều 59. Yêu cầu
về nhân sự và chương trình huấn luyện
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập
danh sách đội ngũ nhân viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, lập kế
hoạch, quản lý vật tư, dụng cụ, kiểm soát kho, xây dựng hướng dẫn công việc,
xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, ký xác nhận đưa vào khai thác, xác nhận hoàn
thành quản lý bảo dưỡng và các nhân viên khác tham gia vào quá trình bảo dưỡng,
quản lý bảo dưỡng. Việc cập nhật sự thay đổi vào danh sách phải được thực hiện
trong vòng 05 ngày làm việc.
2. Tổ chức bảo dưỡng phải xây dựng chương
trình huấn luyện được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn trong đó
miêu tả các yêu cầu về huấn luyện, đào tạo cho tất cả các vị trí công việc
trong hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng phù hợp phạm vi phê chuẩn của tổ
chức bảo dưỡng. Chương trình huấn luyện của tổ chức bảo dưỡng phải bao gồm huấn
luyện ban đầu, huấn luyện định kỳ, huấn luyện phục hồi, huấn luyện khắc phục
sai lỗi, huấn luyện tiếp tục, huấn luyện nâng cao và huấn luyện chuyên dụng.
Đồng thời chương trình huấn luyện phải miêu tả cách thức tổ chức, quy trình
đánh giá năng lực cho tất cả vị trí công việc trong hệ thống bảo dưỡng, quản lý
bảo dưỡng đảm bảo các nhân viên tại tất cả vị trí trong hệ thống bảo dưỡng,
quản lý bảo dưỡng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về huấn luyện của tổ chức bảo
dưỡng.
3. Chương trình huấn luyện ban đầu
bao gồm các nội dung Pháp luật về hàng không dân dụng, an toàn lao động, hệ
thống tài liệu, quy trình của tổ chức, quản lý chất lượng, quản lý an toàn, yếu
tố con người.
4. Tổ chức bảo dưỡng chỉ được ủy
quyền, phân công nhân viên của hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng thực hiện
nhiệm vụ khi đã tổ chức huấn luyện, đánh giá năng lực phù hợp với công việc
được ủy quyền.
5. Nhân viên bảo dưỡng, quản lý bảo
dưỡng không được thực hiện nhiệm vụ nếu chưa được huấn luyện đầy đủ các yêu cầu
và được đánh giá phù hợp đối với công việc được giao.
6. Tất cả nhân viên trong hệ thống
bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng phải được tổ chức bảo dưỡng ủy quyền bằng văn bản
nội dung công việc được phép thực hiện phù hợp với năng lực, yêu cầu của vị trí
công việc và chương trình huấn luyện. Nhân viên không yêu cầu phải luôn mang
theo văn bản ủy quyền, nhưng phải xuất trình trong thời hạn 24 giờ khi có yêu
cầu từ người có thẩm quyền.
7. Các nhân viên thực hiện bảo dưỡng,
ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, ký giấy chứng nhận cho phép khai thác và ký
xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng phải có giấy phép nhân viên hàng không và
năng định phù hợp với vị trí công việc.
8. Các nhân viên thực hiện dịch vụ
chuyên dụng (sơn, hàn, kiểm tra không phá hủy, mạ, nhiệt luyện) phải có chứng
chỉ chuyên môn và được đánh giá năng lực phù hợp theo tiêu chuẩn chuyên ngành
được ban hành, công nhận bởi Cơ quan an toàn hàng không Châu Âu (EASA) hoặc Cục
Hàng không Liên bang Mỹ (FAA), Nhà chức trách hàng không Liên bang Nga hoặc
tiêu chuẩn Việt Nam.
9. Tổ chức bảo dưỡng phải lập hồ sơ
về việc huấn luyện, đánh giá năng lực của mỗi nhân viên trong hệ thống bảo
dưỡng, quản lý bảo dưỡng. Hồ sơ phải được tổ chức bảo dưỡng lưu giữ trong thời
hạn tối thiểu 02 năm kể từ ngày người được huấn luyện, đánh giá năng lực không
còn làm việc tại cho tổ chức bảo dưỡng.
10. Yêu cầu về nhân sự, chương
trình huấn luyện của tổ chức bảo dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng.
Điều 60. Yêu
cầu về hồ sơ nhân sự
1. Tổ chức bảo dưỡng phải lập hồ sơ
toàn bộ nhân sự trong hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng với thông tin như
sau:
a) Họ và tên;
b) Ngày tháng năm sinh;
c) Huấn luyện cơ bản;
d) Huấn luyện loại, huấn luyện
chuyên môn;
đ) Huấn luyện định kỳ;
e) Kinh nghiệm, quá trình công tác;
g) Năng định theo Giấy phép nhân
viên hàng không;
h) Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi
được ủy quyền;
i) Ngày tháng năm cấp ủy quyền lần
đầu, lần gần nhất;
k) Ngày tháng năm hết hạn ủy quyền;
l) Số Giấy chứng nhận ủy quyền;
m) Các thông tin khác theo mục đích
quản lý của tổ chức.
2. Hồ sơ nhân viên theo khoản 1 Điều
này phải được kiểm soát, và cập nhật. Việc cập nhật sự thay đổi vào hồ sơ nhân
sự phải được thực hiện trong vòng 30 ngày.
3. Số lượng người được phép tiếp
cận hệ thống hồ sơ phải được hạn chế để giảm thiểu khả năng hồ sơ bị sửa chữa
một cách không được phép và để hạn chế việc tiếp cận của những người không được
phép tiếp cận các hồ sơ cá nhân.
4. Nhân viên quy định tại khoản 1 Điều
này phải được tiếp cận hồ sơ của mình, khi có nhu cầu.
5. Tổ chức bảo dưỡng phải lưu giữ
hồ sơ nhân viên ít nhất 02 năm sau khi nhân viên đó chấm dứt hợp đồng làm việc
với tổ chức bảo dưỡng hoặc sau khi thu hồi ủy quyền của nhân viên đó. Khi được
yêu cầu, tổ chức bảo dưỡng phải cung cấp cho nhân viên bản sao hồ sơ của họ, kể
cả khi nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động với tổ chức bảo dưỡng.
6. Hồ sơ ủy quyền phải làm theo
cách thức sao cho phạm vi ủy quyền của nhân viên xác nhận bảo dưỡng, xác nhận
quản lý bảo dưỡng được rõ ràng, và bất kể người nào được phép có thể kiểm tra
hồ sơ đó. Nếu sử dụng mã để xác định phạm vi ủy quyền, thì phải có diễn giải hồ
sơ.
Điều 61. Yêu
cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
1. Phụ thuộc vào phạm vi phê chuẩn,
tổ chức bảo dưỡng phải xây dựng chương trình huấn luyện về hàng hóa nguy hiểm
và đảm bảo rằng những người thực hiện hoặc trực tiếp giám sát việc thực hiện
bất kỳ công việc nào sau đây đều được huấn luyện để nhận biết các vật có chứa
hoặc có thể chứa hàng hoá nguy hiểm và tuân thủ tất cả các quy trình áp dụng:
a) Chất xếp, dỡ hàng hoặc xử lý
hàng hóa nguy hiểm;
b) Thiết kế, sản xuất, chế tạo,
kiểm tra, đánh dấu, bảo trì, tân trang, sửa chữa hoặc thử nghiệm bao bì, thùng
chứa hoặc thành phần bao bì được đánh dấu, chứng nhận đủ điều kiện để sử dụng
vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
c) Chuẩn bị, đóng gói hàng hóa nguy
hiểm để vận chuyển;
d) Các hoạt động đảm bảo an toàn
khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
đ) Vận hành phương tiện được sử
dụng để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
e) Việc giám sát bất kỳ mục nào
được liệt kê ở trên.
2. Huấn luyện ban đầu về hàng hoá
nguy hiểm tối thiểu phải bao gồm 8 giờ hướng dẫn về ít nhất các nội dung sau:
a) Huấn luyện nhận thức chung: làm
quen với các yêu cầu về hàng hóa nguy hiểm cho phép người lao động nhận biết và
xác định hàng hóa nguy hiểm;
b) Huấn luyện chuyên môn: huấn
luyện về các yêu cầu liên quan đến các chức năng cụ thể mà người lao động thực
hiện đối với hàng hóa nguy hiểm, các trường hợp miễn trừ hoặc giấy phép đặc
biệt được cấp và huấn luyện an toàn gồm: ứng phó khẩn cấp; các biện pháp bảo vệ
người lao động khỏi các mối nguy hiểm liên quan đến hàng hóa nguy hiểm mà họ có
thể tiếp xúc tại nơi làm việc, bao gồm các biện pháp cụ thể mà người sử dụng
lao động đã thực hiện để bảo vệ người lao động khỏi bị phơi nhiễm; và các phương
pháp và quy trình để tránh tai nạn, chẳng hạn như các quy trình thích hợp để xử
lý các kiện hàng chứa hàng hóa nguy hiểm.
Điều 62. Yêu
cầu về cơ sở vật chất
1. Tổ chức bảo dưỡng phải có cơ sở
vật chất phù hợp với phạm vi phê chuẩn, khối lượng công việc và yêu cầu của dữ
liệu bảo dưỡng để bảo đảm hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng được thực hiện
an toàn, hiệu quả, đúng quy định, đáp ứng yêu cầu về vệ sinh công nghiệp và an
toàn cháy nổ.
2. Cơ sở vật chất của tổ chức bảo
dưỡng bao gồm nhà điều hành; nhà xưởng hoặc khu vực thực hiện bảo dưỡng; khu
vực làm việc phục vụ công tác quản lý, lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát, quản
lý chất lượng, quản lý an toàn và lưu giữ tài liệu; khu vực lưu giữ hồ sơ, dữ
liệu bảo dưỡng; khu vực lưu giữ vật tư, vật liệu, dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng,
thiết bị kiểm tra, thử nghiệm; các khu vực chuyên dụng khác theo yêu cầu của dữ
liệu bảo dưỡng hoặc phạm vi công việc được phê chuẩn.
3. Nhà xưởng hoặc khu vực thực hiện
bảo dưỡng phải có diện tích, kết cấu, điều kiện kỹ thuật và điều kiện môi
trường phù hợp với loại công việc bảo dưỡng được thực hiện; bảo đảm khả năng
tiếp cận tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay;
sử dụng được dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm cần thiết; có
biện pháp bảo vệ sản phẩm hàng không khỏi tác động bất lợi của thời tiết, môi
trường, bụi bẩn, vật thể lạ và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo dưỡng.
4. Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn
thực hiện bảo dưỡng nội trường tàu bay phải có nhà xưởng bảo dưỡng hoặc thỏa
thuận sử dụng nhà xưởng bảo dưỡng phù hợp, đủ khả năng chứa tàu bay hoặc phần
tàu bay được bảo dưỡng theo phạm vi phê chuẩn và kế hoạch bảo dưỡng được phê
chuẩn.
5. Khu vực lưu giữ hồ sơ và dữ liệu
bảo dưỡng phải bảo đảm hồ sơ, dữ liệu được lưu giữ an toàn, đầy đủ, dễ truy
xuất; được bảo vệ khỏi mất mát, hư hỏng, sửa đổi hoặc truy cập trái phép; có
biện pháp sao lưu, phục hồi dữ liệu điện tử để bảo đảm tính toàn vẹn và khả
năng truy xuất của dữ liệu.
6. Nhà kho, khu vực lưu giữ vật tư,
vật liệu, dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm phải có điều
kiện bảo quản phù hợp; có biện pháp nhận dạng, phân loại, kiểm soát tình trạng
sử dụng, cấp phát, thu hồi và hiệu chuẩn đối với dụng cụ, thiết bị yêu cầu hiệu
chuẩn; có khu vực hoặc biện pháp cách ly đối với vật tư, vật liệu, dụng cụ,
thiết bị không đủ điều kiện sử dụng, hư hỏng, quá hạn sử dụng hoặc quá hạn hiệu
chuẩn nhằm ngăn ngừa việc sử dụng nhầm hoặc cấp phát nhầm.
7. Khi có thay đổi về phạm vi phê
chuẩn, địa điểm thực hiện bảo dưỡng hoặc khối lượng công việc bảo dưỡng, tổ
chức bảo dưỡng phải đánh giá, bổ sung cơ sở vật chất cần thiết và chỉ được thực
hiện công việc thuộc phạm vi thay đổi sau khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương
ứng.
Điều 63. Yêu
cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
1. Tổ chức bảo dưỡng phải có hoặc
được sử dụng hợp pháp trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm và
vật tư cần thiết để thực hiện công việc bảo dưỡng thuộc phạm vi phê chuẩn, phù
hợp với yêu cầu của dữ liệu bảo dưỡng. Trường hợp trang thiết bị, dụng cụ,
thiết bị kiểm tra, thử nghiệm không thuộc sở hữu của tổ chức bảo dưỡng, tổ chức
bảo dưỡng phải có hợp đồng, thỏa thuận hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng
hợp pháp và khả năng tiếp cận, sử dụng khi cần thiết
2. Trang thiết bị, dụng cụ, thiết
bị kiểm tra, thử nghiệm và vật tư sử dụng trong bảo dưỡng phải phù hợp với loại
công việc được thực hiện; đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dữ liệu bảo dưỡng; được
duy trì trong tình trạng sử dụng được, sẵn sàng phục vụ công việc bảo dưỡng;
được nhận dạng, bảo quản, quản lý và kiểm soát theo quy trình của tổ chức bảo
dưỡng.
3. Dụng cụ, thiết bị kiểm tra, đo
lường, thử nghiệm có yêu cầu hiệu chuẩn phải được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn
được công nhận, yêu cầu của nhà sản xuất hoặc dữ liệu bảo dưỡng áp dụng; được nhận
dạng tình trạng hiệu chuẩn; không được sử dụng khi quá hạn hiệu chuẩn, không
xác định được tình trạng hiệu chuẩn hoặc không bảo đảm độ chính xác. Hồ sơ hiệu
chuẩn phải được lưu giữ theo quy trình của tổ chức bảo dưỡng.
4. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập
và thực hiện quy trình kiểm soát trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra,
thử nghiệm và vật tư, bao gồm việc mua sắm, tiếp nhận, đưa vào sử dụng; nhận
dạng, phân loại; bảo quản, lưu giữ; cấp phát, thu hồi; kiểm tra tình trạng sử
dụng; hiệu chuẩn, bảo trì, sửa chữa nếu áp dụng; loại bỏ hoặc quản lý riêng
biệt trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị và vật tư không đủ điều kiện sử dụng để
ngăn ngừa việc sử dụng nhầm.
5. Tổ chức bảo dưỡng phải định kỳ
đánh giá sự đầy đủ, phù hợp của trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, thử
nghiệm và vật tư để bảo đảm đáp ứng phạm vi phê chuẩn, khối lượng công việc bảo
dưỡng và yêu cầu của dữ liệu bảo dưỡng áp dụng.
6. Không được sử dụng trang thiết
bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm hoặc vật tư không phù hợp, không xác
định được nguồn gốc, không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quá hạn sử dụng, quá hạn
hiệu chuẩn hoặc không đủ điều kiện sử dụng để thực hiện công việc bảo dưỡng.
Điều 64. Dữ
liệu được phê chuẩn
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết
lập, duy trì dữ liệu được phê chuẩn phù hợp với phạm vi phê chuẩn và đảm bảo
các dữ liệu được phê chuẩn được cập nhật trước khi thực hiện công việc bảo
dưỡng.
2. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập
hệ thống tiếp nhận, đánh giá, cập nhật, kiểm soát và phân phối tất cả các tài
liệu kỹ thuật, dữ liệu được phê chuẩn nhằm đảm bảo rằng công việc bảo dưỡng
theo phạm vi phê chuẩn luôn được thực hiện theo đúng dữ liệu được phê chuẩn.
3. Việc chuyển nội dung dữ liệu
được phê chuẩn sang dạng trình bày thuận tiện hơn phải được Tổ chức bảo dưỡng
thực hiện theo quy trình trong Tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng.
4. Dữ liệu được phê chuẩn bao gồm
các tài liệu sau:
a) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
về hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay của Việt Nam;
b) Các tiêu chuẩn và hướng dẫn của
Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO;
c) Hướng dẫn, chỉ thị, chỉ lệnh
được ban hành hoặc công nhận bởi Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
d) Các hướng dẫn bảo dưỡng, thay
đổi thiết kế được phê chuẩn, công nhận bởi quốc gia thiết kế, quốc gia sản xuất
hoặc Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
đ) Các hướng dẫn bảo dưỡng, thay
đổi thiết kế được phê chuẩn bởi nhà sản xuất, tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế
loại;
e) Các thông báo kỹ thuật, thư
thông báo, chỉ dẫn kỹ thuật, khuyến nghị của tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế
loại, nhà sản xuất;
g) Chương trình bảo dưỡng tàu bay
do quốc gia chịu trách nhiệm thiết kế loại ban hành;
h) Các tài liệu, quy trình được Nhà
chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, công nhận;
i) Các tiêu chuẩn chuyên ngành được
ban hành, công nhận bởi các Nhà chức trách hàng không nước ngoài tại khoản 2 Điều 8 hoặc tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
Điều 65. Yêu
cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải xây dựng,
duy trì và cập nhật tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng để quản lý toàn bộ
hoạt động bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng của tổ chức. Tài liệu này phải được
Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn trước khi áp dụng. Tài liệu Quy
trình tổ chức bảo dưỡng có thể được ban hành thành tài liệu riêng biệt hoặc
tích hợp vào các tài liệu khác của tổ chức.
2. Tài liệu Quy trình tổ chức bảo
dưỡng phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với phạm vi phê chuẩn và
các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;
b) Nội dung thống nhất, dễ tra cứu
và có cơ chế kiểm soát việc sửa đổi, cập nhật;
c) Được phổ biến đầy đủ đến các bộ
phận, cá nhân liên quan để bảo đảm việc thực hiện thống nhất trong toàn bộ hệ
thống;
d) Được rà soát, cập nhật kịp thời
khi có thay đổi về tổ chức, phạm vi hoạt động, quy trình bảo dưỡng, quản lý bảo
dưỡng hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Nội dung, cấu trúc tài liệu Quy
trình tổ chức bảo dưỡng đối với tổ chức bảo dưỡng thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 66. Tiêu
chuẩn thực hiện bảo dưỡng
Việc bảo dưỡng phải thực hiện theo
các tiêu chuẩn sau:
1. Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng
phải được cấp bởi đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng được tổ chức bảo dưỡng
ủy quyền, khi thấy rằng các công việc bảo dưỡng thực hiện cho tàu bay, động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay được thực hiện phù hợp
với tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng.
2. Khi thực hiện bảo dưỡng cho
người khai thác tàu bay có chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn, tổ chức bảo
dưỡng phải thực hiện các công việc đó phù hợp các tài liệu của người khai thác.
3. Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện
công việc bảo dưỡng phù hợp với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và phải có đủ
các tài liệu hướng dẫn, thông báo kỹ thuật được cập nhật của nhà sản xuất tàu
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay.
4. Tổ chức bảo dưỡng có thể tháo
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay từ tàu bay này để
lắp sang tàu bay khác với điều kiện phải có căn cứ xác định thiết bị lắp lên
tàu bay đáp ứng các tiêu chuẩn về đủ điều kiện bay, tuân thủ quy trình trong
tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng và tài liệu quản lý bảo dưỡng của người
khai thác.
5. Phải bảo đảm dữ liệu được phê
chuẩn thích hợp luôn có sẵn tại khu vực làm việc để đội ngũ nhân viên sử dụng
trong quá trình bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng. Nếu tổ chức bảo dưỡng sử dụng
thiết bị điện tử để truy cập dữ liệu được phê chuẩn thì phải đảm bảo đủ các
thiết bị để có thể truy cập dễ dàng, thuận tiện, phù hợp với nội dung công việc
và môi trường bảo dưỡng.
Điều 67. Hoàn
thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải có quy
trình để lập hồ sơ chi tiết cho mọi công việc bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng và
ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng trong tài liệu Quy trình tổ
chức bảo dưỡng. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị
tàu bay chỉ được đưa vào khai thác sau khi có Giấy chứng nhận cho phép đưa vào
khai thác được ký xác nhận bởi nhân viên bảo dưỡng có năng định phù hợp do tổ
chức bảo dưỡng ủy quyền.
2. Nội dung hồ sơ, yêu cầu đối với
việc lập, hoàn thiện, quản lý, ký xác nhận đưa tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay vào khai thác, ký xác nhận hoàn thành
quản lý bảo dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 68. Lưu
giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập
và duy trì hệ thống lưu trữ hồ sơ bảo dưỡng, hồ sơ quản lý bảo dưỡng.
2. Hệ thống lưu trữ phải bảo đảm
các yêu cầu về an toàn, bảo mật, tính toàn vẹn, khả năng truy xuất và có phương
án phòng ngừa rủi ro đối với dữ liệu.
3. Hồ sơ bảo dưỡng phải được lưu
giữ trong thời hạn phù hợp với tính chất kỹ thuật và yêu cầu an toàn đối với
từng loại sản phẩm hàng không, bảo đảm phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và
kiểm tra, giám sát.
4. Hồ sơ bảo dưỡng, hồ sơ quản lý
bảo dưỡng, thời hạn lưu giữ, phương thức lưu trữ, quy trình quản lý và biện
pháp phòng ngừa rủi ro đối với hệ thống lưu trữ hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo
dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 69. Hợp
đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết
lập, duy trì hợp đồng bảo dưỡng, hợp đồng quản lý bảo dưỡng với chủ sở hữu hoặc
người khai thác tàu bay, bảo đảm xác định rõ phạm vi công việc, trách nhiệm
thực hiện bảo dưỡng, duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục, tiêu chuẩn
thực hiện.
2. Tổ chức bảo dưỡng có trách nhiệm
cung cấp bản sao hợp đồng bảo dưỡng, hợp đồng quản lý bảo dưỡng (trừ các nội
dung liên quan đến trách nhiệm tài chính) cho Nhà chức trách hàng không để phục
vụ công tác giám sát sự phù hợp và quản lý an toàn đối với tàu bay.
Điều 70. Yêu
cầu về hệ thống quản lý chất lượng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập
và duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng, được mô tả trong tài liệu Quy trình tổ
chức bảo dưỡng nhằm bảo đảm việc cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng và duy trì sự tuân thủ liên tục đối với các quy
định hiện hành.
2. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải
bao gồm tối thiểu các thành phần sau:
a) Đánh giá chất lượng độc lập;
b) Hệ thống theo dõi và khắc phục
khiếm khuyết;
c) Hệ thống phản hồi thông tin chất
lượng;
d) Quản lý và lưu giữ hồ sơ.
3. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải
có chức năng đánh giá chất lượng độc lập:
a) Đánh giá chất lượng độc lập là
hoạt động đánh giá khách quan, được thực hiện định kỳ và đột xuất, nhằm kiểm
tra mức độ tuân thủ của tổ chức bảo dưỡng đối với các quy định áp dụng và đánh
giá hiệu quả của các quy trình bảo dưỡng;
b) Việc đánh giá phải được thực
hiện bởi nhân sự không trực tiếp tham gia vào hoạt động, quy trình hoặc sản
phẩm được đánh giá.
4. Chương trình đánh giá chất lượng
hằng năm được giám đốc điều hành của tổ chức bảo dưỡng phê chuẩn bao gồm cả các
bộ phận, lĩnh vực của hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hệ thống an toàn,
chất lượng tại tất cả các địa điểm trong phạm vi được phê chuẩn. Việc tổ chức
đánh giá phải được thực hiện ở tất cả các khung thời gian hoạt động khác nhau,
bao gồm cả ca đêm, nếu tổ chức có hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng vào
ban đêm.
5. Chương trình đánh giá chất lượng
hằng năm phải bảo đảm tất cả các yêu cầu áp dụng được kiểm tra trong chu kỳ
không quá 12 tháng, bao gồm đánh giá quy trình theo khoản 6 Điều này và đánh
giá sản phẩm theo khoản 7 Điều này.
6. Đánh giá quy trình:
a) Trường hợp một quy trình được áp
dụng chung cho nhiều dòng sản phẩm, việc đánh giá quy trình đó không bắt buộc
phải thực hiện riêng biệt cho từng dòng sản phẩm nếu có thể chứng minh rằng quy
trình đã được đánh giá đầy đủ trong chu kỳ 12 tháng và không phát hiện khiếm
khuyết;
b) Trường hợp phát hiện khiếm
khuyết, quy trình liên quan phải được đánh giá mở rộng đối với các dòng sản
phẩm khác cho đến khi khiếm khuyết được khắc phục;
7. Đánh giá sản phẩm:
a) Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện
đánh giá mẫu sản phẩm đối với từng dòng sản phẩm thuộc phạm vi phê chuẩn tối
thiểu một lần trong mỗi chu kỳ 12 tháng;
b) Đánh giá sản phẩm phải được kết
hợp với đánh giá quy trình thông qua việc lựa chọn sản phẩm cụ thể để kiểm tra
việc tuân thủ các quy trình bảo dưỡng liên quan và xác nhận tình trạng đủ điều
kiện bay của sản phẩm;
c) Việc kiểm tra mẫu bao gồm quan
sát, kiểm tra hồ sơ và chứng kiến thử nghiệm cần thiết; không yêu cầu tháo rã
hoặc thử nghiệm lại, trừ trường hợp phát hiện khiếm khuyết.
8. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải
có đủ nhân sự với năng lực phù hợp để đánh giá sự tuân thủ quy định của tất cả
các quy trình bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, phạm vi hoạt động được phê chuẩn
của tổ chức bảo dưỡng theo chương trình đánh giá định kỳ được giám đốc điều
hành phê chuẩn. Nhân sự thực hiện tham gia đánh giá chất lượng có thể được lựa
chọn từ nhân sự có năng lực phù hợp các bộ phận khác tuy nhiên phải đáp ứng quy
định tại điểm b khoản 3 Điều này.
9. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải
thiết lập quy trình để tổ chức bảo dưỡng thực hiện đánh giá lần đầu và đánh giá
định kỳ năng lực tất cả các nhân viên của hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo
dưỡng.
10. Tổ chức bảo dưỡng có quy mô nhỏ
dưới 50 nhân viên ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng có thể thuê tổ chức hoặc cá
nhân đủ năng lực để thực hiện đánh giá chất lượng độc lập, với điều kiện toàn
bộ hoạt động của tổ chức phải được đánh giá tối thiểu 12 tháng một lần và phải
thông báo cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam về việc thuê tổ chức, cá nhân
đủ năng lực để đánh giá chất lượng độc lập.
11. Chu kỳ đánh giá được phép kéo
dài nhưng không được vượt quá 100% chu kỳ quy định, với điều kiện tổ chức bảo
dưỡng không có khiếm khuyết ảnh hưởng đến an toàn và có hồ sơ chứng minh được
việc khắc phục khiếm khuyết được thực hiện đầy đủ, kịp thời.
12. Hệ thống phản hồi thông tin chất
lượng:
a) Tổ chức phải thiết lập hệ thống
theo dõi các khiếm khuyết sau đánh giá chất lượng nhằm đảm bảo các khiếm khuyết
được phát hiện sau đánh giá chất lượng được phân tích đầy đủ các nguyên nhân,
có biện pháp khắc phục đầy đủ, đúng thời hạn đã được hệ thống chất lượng của tổ
chức bảo dưỡng hoặc tổ chức đánh giá độc lập đưa ra. Việc cho phép kéo dài thời
hạn khắc phục các khiếm khuyết do hệ thống đảm bảo chất lượng đưa ra phải được
sự chấp thuận của giám đốc điều hành bằng văn bản;
b) Công tác tổ chức khắc phục khiếm
khuyết của đánh giá chất lượng, báo cáo phản hồi công tác khắc phục không được
thuê ngoài;
c) Việc khắc phục các khiếm khuyết
chỉ được coi là hoàn thành thực hiện khi người phụ trách chính hệ thống đảm bảo
chất lượng tổ chức trực tiếp xem xét, đánh giá báo cáo công tác khắc phục và
xác nhận chấp thuận các nội dung khắc phục đã được thực hiện;
d) Định kỳ 03 tháng, giám đốc điều
hành phải trực tiếp tổ chức xem xét các báo cáo của hệ thống chất lượng cùng
với các cán bộ điều hành để rà soát lại toàn bộ các khiếm khuyết và việc khắc
phục các khiếm khuyết do hệ thống đảm bảo chất lượng đưa ra. Biên bản cuộc họp
phải thể hiện rõ các vấn đề được xem xét và kết luận của giám đốc điều hành đối
với các vấn đề được xem xét.
13. Tổ chức bảo dưỡng phải lưu giữ
hồ sơ đánh giá gồm: thông báo kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra trong đó miêu
tả các nội dung kiểm tra, lấy mẫu, báo cáo yêu cầu khắc phục (nếu có), các bằng
chứng của hoạt động khắc phục các khiếm khuyết phát hiện được.
14. Tất cả hồ sơ liên quan đến đánh
giá chất lượng độc lập, khiếm khuyết và hoạt động khắc phục phải được lưu giữ
tối thiểu 02 năm kể từ ngày hoàn thành việc khắc phục khiếm khuyết.
Điều 71. Yêu
cầu về kế hoạch bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải có hệ
thống lập kế hoạch bảo dưỡng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Kế hoạch bảo dưỡng
phải đảm bảo việc huy động, sắp xếp nhân lực, dụng cụ thiết bị, vật liệu, dữ
liệu được phê chuẩn và cơ sở vật chất cần thiết phù hợp với nội dung công việc
bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng đã được ký hợp đồng hoặc được chỉ định về khối
lượng và mức độ phức tạp của công việc bảo dưỡng để đảm bảo hoàn thành công
việc bảo dưỡng một cách an toàn.
a) Kế hoạch bảo dưỡng được lập theo
giờ công chứng tỏ tổ chức bảo dưỡng có đầy đủ nhân lực cho kế hoạch dự kiến
thực hiện;
b) Nếu tổ chức bảo dưỡng thực hiện
bảo dưỡng nội trường, kế hoạch sẽ phải liên quan đến việc đưa tàu bay về nhà
xưởng bảo dưỡng (hangar);
c) Kế hoạch giờ công phải thường
xuyên được cập nhật;
d) Kế hoạch giờ công cần xét đến
thời gian nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật hiện hành;
đ) Tổ chức bảo dưỡng phải có quy
trình theo dõi giờ công để nhận biết sự tăng đột biến giờ công thực tế so với
kế hoạch và quy trình điều chỉnh kế hoạch để phù hợp với nguồn lực và các điều
kiện thực tế.
2. Khi có sự thay đổi đội ngũ thực
hiện công việc bảo dưỡng, các thông tin liên quan phải được trao đổi một cách
thích hợp giữa nhân viên hai ca để đảm bảo việc bàn giao các thông tin liên
quan đến công việc bảo dưỡng được thực hiện chính xác, đầy đủ và xác định trách
nhiệm rõ ràng của bên trao và nhận thông tin.
3. Tổ chức bảo dưỡng phải đánh giá
các rủi ro và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp liên quan đến các nhân sự
không thuộc tổ chức bảo dưỡng đang thực hiện bảo dưỡng theo hợp đồng của hệ
thống tổ chức bảo dưỡng.
Điều 72. Báo
cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
1. Tổ chức bảo dưỡng phải báo cáo
Nhà chức trách hàng không Việt Nam, chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay về
các tình trạng không đủ điều kiện bay của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang thiết bị tàu bay được phát hiện trong quá trình bảo dưỡng mà
có thể là mối uy hiếp nghiêm trọng cho tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang thiết bị tàu bay.
2. Tổ chức bảo dưỡng phải báo cáo
Nhà chức trách hàng không Việt Nam sự cố mất an toàn, sai lỗi bảo dưỡng trong
quá trình quản lý bảo dưỡng, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang thiết bị tàu bay.
3. Tổ chức bảo dưỡng phải báo cáo
Nhà chức trách hàng không Việt Nam về khả năng thông tin nguồn gốc, xuất xứ
không chính xác của động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu
bay.
4. Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện
báo cáo trong thời hạn 03 ngày kể từ khi phát hiện ra tình trạng phải báo cáo
theo quy định tại Điều này.
Điều 73. Cấp
Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng
nhận tổ chức bảo dưỡng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc
trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận tổ chức bảo dưỡng, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu hướng dẫn bảo
dưỡng, quản lý bảo dưỡng bao gồm nội dung về Quy trình tổ chức bảo dưỡng, chương
trình huấn luyện, danh mục năng lực;
c) Tài liệu hệ thống quản lý an
toàn;
d) Hồ sơ nhân sự điều hành cùng với
hợp đồng lao động;
đ) Danh sách nhân viên hàng không.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung
hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ
ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả
phí đã nộp.
5. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm
tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ
sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu
người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được
tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục.
Sau 90 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc
phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông
báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả phí đã nộp.
6. Trường hợp kết quả kiểm tra thực
tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng cho
người đề nghị.
Điều 74. Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
1. Giấy chứng nhận tổ chức bảo
dưỡng được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại khi Giấy chứng nhận tổ chức bảo
dưỡng còn hiệu lực. Đối với trường hợp gia hạn, người đề nghị phải nộp hồ sơ
tối thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận. Trường hợp không đáp
ứng các yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ gia hạn hoặc Giấy chứng nhận tổ chức bảo
dưỡng đã hết hạn hiệu lực, người đề nghị phải nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tổ
chức bảo dưỡng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 73 Nghị
định này.
2. Người đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng, bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều 73 Nghị định này có thay đổi liên quan đến đề
nghị sửa đổi, bổ sung.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
5. Trường hợp đề nghị gia hạn, bổ
sung Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung
hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ
ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả
phí đã nộp;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm
tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ
sở chính của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện
tử yêu cầu người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ
tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo
khắc phục. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành
việc khắc phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt
Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra thực
tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cục Hàng không Việt Nam quyết định gia hạn, bổ sung Giấy chứng nhận tổ chức bảo
dưỡng cho người đề nghị.
6. Trường hợp đề nghị cấp lại do
mất, hư hỏng hoặc đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng, Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam
quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng cho người đề nghị, đồng
thời thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng đã cấp trừ trường hợp bị
mất.
Chương VI
TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ
NGHIỆM
Điều 75. Yêu
cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm là
một tổ chức được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn để thực hiện việc
thiết kế, thử nghiệm, thay đổi thiết kế hoặc ban hành hướng dẫn sửa chữa đối
với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay,
ngoại trừ các tổ chức thiết kế, thử nghiệm đã được Nhà chức trách hàng không
nước ngoài tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này phê chuẩn để
thực hiện thiết kế loại do chính Nhà chức trách đó phê chuẩn.
2. Theo phạm vi phê chuẩn đề nghị,
tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về tổ chức bộ máy điều
hành, nhân lực, hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm, tài liệu quy trình tổ
chức thiết kế, thử nghiệm, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu
thiết kế quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Nghị định này.
Điều 76. Yêu
cầu bộ máy điều hành
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải bổ nhiệm giám đốc điều hành với quyền hạn đảm bảo mọi hoạt động của tổ
chức thiết kế, thử nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn yêu cầu; nắm vững hệ
thống tổ chức, vận hành của tổ chức sản xuất, có hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không dân dụng Việt Nam; là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt
động của tổ chức thiết kế.
2. Giám đốc điều hành phải bổ nhiệm
người đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm. Người đứng đầu tổ chức thiết kế,
thử nghiệm là người có quyền hạn phân bổ nguồn lực, chỉ định người phụ trách
chính các lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều này và chỉ đạo thực hiện hành động
khắc phục, bảo đảm phối hợp giữa các bộ phận liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều
kiện bay, dữ liệu phù hợp khai thác và bảo vệ môi trường.
3. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải có người phụ trách chính các lĩnh vực sau:
a) Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
b) Giám sát độc lập;
c) Quản lý an toàn;
d) Ngoài các vị trí nêu trên, người
đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm có thể thiết lập thêm các vị trí phụ
trách chính khác để thực hiện quản lý đầy đủ các chức năng của tổ chức thiết
kế, thử nghiệm tùy thuộc vào quy mô và tính chất đặc thù của hoạt động thiết
kế, thử nghiệm. Tùy theo quy mô của tổ chức, tổ chức có thể bổ nhiệm một cá
nhân kiêm nhiệm vị trí phụ trách chính các lĩnh vực tại điểm b và điểm c khoản
3 Điều này với điều kiện nhân sự kiêm nhiệm phải đảm bảo có năng lực phù hợp và
có đủ thời gian để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được phân công.
4. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải đảm bảo tất cả các chức năng của tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải được
quản lý, điều hành bởi các vị trí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Yêu cầu đối với giám đốc điều
hành:
a) Có đủ thẩm quyền về hành chính
và tài chính để vận hành tổ chức, đảm bảo duy trì năng lực và hoạt động an toàn
trong phạm vi được phê chuẩn;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Hiểu biết về hệ thống tài liệu,
quy trình vận hành của tổ chức;
d) Được huấn luyện về hệ thống quản
lý an toàn.
6. Yêu cầu đối với người đứng đầu
tổ chức thiết kế, thử nghiệm và người phụ trách chính về đủ điều kiện bay:
a) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm
làm việc trong ngành kỹ thuật hàng không, trong đó ít nhất 02 năm làm việc tại
lĩnh vực thiết kế hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
b) Có trình độ đại học về kỹ thuật
hàng không hoặc kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực thiết kế;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Hiểu biết về các tiêu chuẩn đủ điều
kiện bay và đủ điều kiện bay liên tục;
đ) Nắm được thẩm quyền và phạm vi
phê chuẩn của tổ chức thiết kế, thử nghiệm;
e) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy
trình vận hành tổ chức thiết kế, thử nghiệm;
g) Được huấn luyện về yếu tố con
người và hệ thống quản lý an toàn.
7. Yêu cầu đối với người phụ trách
chính về giám sát độc lập và quản lý an toàn:
a) Có trình độ đại học, có ít nhất
5 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành hàng không, trong đó ít nhất 2 năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng;
b) Có chứng chỉ đánh giá viên, đánh
giá viên trưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Được huấn luyện về yếu tố con
người và hệ thống quản lý an toàn;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy
trình vận hành tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
8. Yêu cầu đối với phụ trách chính
khác: phụ thuộc vào lĩnh vực quản lý, các nhân sự quản lý khác do tổ chức thiết
kế, thử nghiệm thiết lập cần tương đương các yêu cầu đối với nhân sự quản lý
tại các khoản 6 và khoản 7 Điều này.
Điều 77. Yêu
cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải đảm bảo có đủ nguồn lực để thực hiện công việc thiết kế, thẩm định thiết
kế, phê chuẩn thiết kế, quản lý an toàn và giám sát độc lập.
2. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải xây dựng chương trình huấn luyện được Nhà chức trách hàng không Việt Nam
phê chuẩn trong đó miêu tả các yêu cầu về huấn luyện, đào tạo cho tất cả các vị
trí công việc trong hệ thống thiết kế, thử nghiệm. Chương trình huấn luyện phải
bao gồm huấn luyện ban đầu, huấn luyện định kỳ, huấn luyện phục hồi, huấn luyện
khắc phục sai lỗi, huấn luyện tiếp tục và nâng cao. Đồng thời chương trình huấn
luyện phải miêu tả cách thức tổ chức, quy trình đánh giá năng lực cho tất cả vị
trí công việc trong hệ thống thiết kế, thử nghiệm đảm bảo các nhân viên tại tất
cả vị trí trong hệ thống thiết kế, thử nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về
huấn luyện của tổ chức.
3. Chương trình huấn luyện ban đầu bao
gồm các nội dung Pháp luật về hàng không dân dụng, an toàn lao động, hệ thống
tài liệu, quy trình của tổ chức, quản lý chất lượng, an toàn, yếu tố con người.
4. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải thiết lập và kiểm soát năng lực của nhân sự tham gia vào các hoạt động của
tổ chức theo các quy trình tại tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
Ngoài chuyên môn cần thiết liên quan đến vị trí công việc, năng lực của nhân sự
phải bao gồm sự hiểu biết về các nguyên tắc quản lý an toàn và yếu tố con người
phù hợp với chức năng và trách nhiệm của từng cá nhân trong tổ chức.
5. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải xây dựng mô tả công việc (hoặc nhóm công việc) bao gồm các tiêu chí để
thực hiện việc đánh giá năng lực của nhân sự định kỳ trong suốt thời gian làm
việc hoặc hợp đồng.
6. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải xây dựng quy trình mô tả các bước đánh giá năng lực của nhân sự trong đó
xác định rõ:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm thực
hiện quá trình đánh giá;
b) Các phương tiện và phương pháp
đánh giá ban đầu;
c) Các phương tiện và phương pháp
để kiểm soát năng lực nhân sự liên tục, bao gồm cả việc phản hồi về kết quả
thực hiện công việc;
d) Các biện pháp cần thực hiện nếu
kết quả đánh giá không đạt yêu cầu;
đ) Cách thức ghi chép và lưu trữ
kết quả đánh giá.
7. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải ghi chép và lưu trữ hồ sơ về các hoạt động huấn luyện.
Điều 78. Yêu
cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải thiết lập, triển khai và duy trì một hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
bao gồm thành phần quản lý an toàn và thành phần đảm bảo thiết kế, thử nghiệm.
Trong đó, quy định rõ trách nhiệm giải trình và cơ chế phân định trách nhiệm
trong toàn bộ tổ chức.
2. Hệ thống quản lý thiết kế phải:
a) Tương xứng với quy mô của tổ
chức cũng như tính chất và độ phức tạp của các hoạt động, có tính đến các mối
nguy hiểm và rủi ro liên quan tiềm ẩn trong các hoạt động đó;
b) Được thiết lập, triển khai và
duy trì dưới trách nhiệm giải trình của giám đốc điều hành.
3. Hệ thống quản lý an toàn của tổ chức
thiết kế, thử nghiệm phải đáp ứng quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng
không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không;
4. Thành phần đảm bảo thiết kế
trong hệ thống quản lý thiết kế, tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải:
a) Thiết lập, triển khai và duy trì
một hệ thống kiểm soát và giám sát việc thiết kế, các thay đổi thiết kế và
thiết kế sửa chữa đối với trang thiết bị tàu bay thuộc phạm vi của điều khoản
phê duyệt; hệ thống đó phải bao gồm một chức năng về tính đủ điều kiện bay chịu
trách nhiệm đảm bảo rằng thiết kế của trang thiết bị tàu bay, hoặc các thay đổi
thiết kế và sửa chữa, tuân thủ các căn cứ chứng nhận loại, căn cứ chứng nhận dữ
liệu phù hợp khai thác và các yêu cầu bảo vệ môi trường;
b) Đảm bảo rằng tổ chức thiết kế,
thử nghiệm thực hiện đúng các trách nhiệm của mình và các điều khoản phê duyệt
năng lực được cấp;
c) Thiết lập, triển khai và duy trì
một chức năng xác minh độc lập đối với việc chứng minh sự tuân thủ, làm cơ sở
để tổ chức công bố sự tuân thủ các yêu cầu về tính đủ điều kiện bay, dữ liệu
phù hợp khai thác và bảo vệ môi trường áp dụng;
d) Quy định cách thức mà hệ thống
quản lý thiết kế đánh giá tính chấp nhận được của các trang thiết bị tàu bay
được thiết kế, hoặc các nhiệm vụ được thực hiện bởi các đối tác hoặc nhà thầu
phụ theo các phương pháp là đối tượng của các quy trình bằng văn bản.
5. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải thiết lập chức năng giám sát độc lập để kiểm tra sự tuân thủ của tổ chức
đối với các yêu cầu liên quan cũng như tính tuân thủ và sự phù hợp của hệ thống
quản lý thiết kế. Việc giám sát phải bao gồm phản hồi cho người phụ trách chính
về đủ điều kiện bay và giám đốc điều hành để đảm bảo thực hiện các hành động
khắc phục khi cần thiết.
6. Nếu tổ chức thiết kế, thử nghiệm
nắm giữ một hoặc nhiều chứng chỉ tổ chức bổ sung khác trong phạm vi phê chuẩn
của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, hệ thống quản lý thiết kế có thể được
tích hợp với hệ thống quản lý theo các chứng chỉ bổ sung đó.
Điều 79. Yêu
cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải xây dựng tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm trong đó trình
bày cơ cấu tổ chức, các quy trình liên quan, các sản phẩm hoặc các thay đổi của
sản phẩm sẽ được thiết kế.
2. Trường hợp phải thực hiện các
đợt bay thử nghiệm, tổ chức phải lập và cung cấp cho Nhà chức trách hàng không
Việt Nam một tài liệu hướng dẫn bay thử nghiệm, trong đó quy định các chính
sách và quy trình của tổ chức liên quan đến hoạt động bay thử nghiệm. Tài liệu
hướng dẫn bay thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:
a) Mô tả các quy trình của tổ chức
đối với hoạt động bay thử nghiệm, bao gồm cả sự tham gia của tổ chức vào quy
trình xin cấp phép bay;
b) Chính sách về tổ chức tổ lái,
bao gồm thành phần, năng lực, định kỳ huấn luyện và giới hạn thời gian bay theo
quy định;
c) Các quy trình về việc chở những
người không phải là thành viên tổ lái và quy trình huấn luyện bay thử nghiệm
(nếu có);
d) Chính sách quản lý rủi ro và an
toàn cùng các phương pháp luận liên quan;
đ) Các quy trình xác định các loại
thiết bị và dụng cụ cần phải mang theo trên tàu bay;
e) Danh mục các tài liệu cần thiết
phải lập cho đợt bay thử nghiệm.
3. Trong trường hợp các thiết bị,
phụ tùng hoặc thay đổi của các sản phẩm tàu bay được thiết kế bởi các tổ chức
đối tác hoặc các nhà thầu phụ khác, tài liệu quy trình tổ chức thiết kế phải
bao gồm cam kết rằng tổ chức thiết kế đảm bảo tất cả các thiết bị và phụ tùng
tuân thủ các quy định của hệ thống đảm bảo thiết kế của tổ chức thiết kế, thử
nghiệm. Tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải mô tả và cung cấp
các thông tin về các hoạt động thiết kế và sơ đồ tổ chức của các đối tác hoặc
nhà thầu phụ như là cơ sở cho sự cam kết trên.
4. Tài liệu quy trình tổ chức thiết
kế, thử nghiệm phải có quy trình đánh giá, lưu giữ hồ sơ về trình độ và kinh
nghiệm của đội ngũ nhân sự phụ trách chính và của những người có trách nhiệm
đưa ra các quyết định ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và các yêu cầu
về bảo vệ môi trường.
5. Tài liệu quy trình tổ chức thiết
kế, thử nghiệm phải được thường xuyên sửa đổi, cập nhật phù hợp với các thay
đổi của tổ chức thiết kế. Bản sao của các sửa đổi, cập nhật đó phải được cung
cấp cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Điều 80. Yêu
cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải thiết lập cơ sở vật chất, trang thiết bị và nơi làm việc và có đầy đủ dữ
liệu thiết kế để nhân sự có thể hoàn thành các yêu cầu về tiêu chuẩn điều kiện
bay, dữ liệu phù hợp khai thác và bảo vệ môi trường đối với sản phẩm thiết kế.
2. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải thiết lập hoặc có quyền tiếp cận với:
a) Các xưởng và cơ sở sản xuất phù
hợp cho việc chế tạo các mẫu thử nghiệm và các mẫu vật thử nghiệm;
b) Các phòng làm việc và cơ sở thử
nghiệm phù hợp để thực hiện các cuộc thử nghiệm và đo lường cần thiết nhằm
chứng minh sự tuân thủ với cơ sở chứng nhận loại, cơ sở chứng nhận dữ liệu phù
hợp vận hành và các yêu cầu về bảo vệ môi trường; các cơ sở thử nghiệm này có
thể phải chịu thêm các điều kiện kỹ thuật bổ sung liên quan đến tính chất của
các cuộc thử nghiệm được thực hiện.
Điều 81. Thẩm
quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tổ
chức thiết kế, thử nghiệm có thẩm quyền:
1. Thực hiện các hoạt động thiết
kế, thử nghiệm theo phạm vi phê chuẩn tại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử
nghiệm được cấp.
2. Phân loại và phê duyệt các thay
đổi thiết kế nhỏ đối với thiết kế loại, thiết kế loại bổ sung.
3. Phê duyệt các sửa chữa nhỏ đối
với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay do tổ chức tự thiết kế.
4. Ban hành thông báo kỹ thuật và
hướng dẫn cho chủ sở hữu, người khai thác sau khi thiết kế đã được phê duyệt.
5. Phê duyệt dữ liệu thiết kế cho
các sửa chữa lớn.
6. Tổ chức thiết kế có thể ký hợp
đồng với tổ chức khác để thực hiện một phần công việc thiết kế dưới sự giám sát
của hệ thống đảm bảo chất lượng của tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
Điều 82. Giấy
chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Giấy chứng nhận tổ chức thiết
kế, thử nghiệm theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Hạn hiệu lực Giấy chứng nhận tổ
chức thiết kế, thử nghiệm:
a) Khi cấp lần đầu, Giấy chứng nhận
tổ chức thiết kế, thử nghiệm có thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp;
b) Khi gia hạn, Giấy chứng nhận tổ
chức thiết kế, thử nghiệm có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tùy
thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng
không Việt Nam đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
3. Nội dung điểm b khoản 2 Điều này
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 83. Các
thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
Sau khi ban hành Giấy chứng nhận tổ
chức thiết kế, thử nghiệm, các thay đổi quan trọng trong hệ thống quản lý thiết
kế, thử nghiệm có liên quan đến chứng minh sự tuân thủ hoặc tiêu chuẩn đủ điều
kiện bay và các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với sản phẩm, đều phải được
Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn thông qua thủ tục sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm. Trước khi
áp dụng các thay đổi tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải chứng minh tiếp tục duy
trì tuân thủ các quy định của Chương này sau khi áp dụng các thay đổi trên.
Điều 84.
Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
Ngoại trừ việc thay đổi chủ sở hữu
được coi là thay đổi quan trọng với mục đích quy định tại Điều
83 Nghị định này, giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm không được
phép chuyển giao.
Điều 85. Phạm
vi phê chuẩn
1. Phạm vi của phê chuẩn phải nêu
rõ các công việc thiết kế, các loại sản phẩm, phụ tùng và thiết bị tàu bay được
thực hiện, quy định các chức năng và nhiệm vụ của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
được phê chuẩn thực hiện đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tiếng ồn,
thông thoáng nhiên liệu, khí thải của sản phẩm. Đối với tổ chức thiết kế, thử
nghiệm đồng thời là chủ sở hữu của phê chuẩn loại hoặc bằng tiêu chuẩn kỹ thuật
cho động cơ phụ, phạm vi của phê chuẩn phải bao gồm danh mục của các sản phẩm
hoặc động cơ phụ. Các phạm vi này phải được ban hành như là một phần của Giấy
chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
2. Bất kỳ thay đổi đối với phạm vi
phê chuẩn phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn thông qua thủ
tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử
nghiệm.
Điều 86. Kiểm
tra, đánh giá
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải
tạo mọi điều kiện để Nhà chức trách hàng không Việt Nam tiến hành kiểm tra và
đánh giá tổ chức, bao gồm kiểm tra và đánh giá các đối tác và nhà thầu phụ của
tổ chức nhằm xác định việc tuân thủ và việc duy trì sự tuân thủ các yêu cầu của
Chương này.
2. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
phải tạo điều kiện để Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét lại các báo
cáo, thực hiện kiểm tra và tiến hành hoặc giám sát các thử nghiệm tại mặt đất
và trên không cần thiết để kiểm tra tính xác thực của cam kết do tổ chức thiết
kế, thử nghiệm báo cáo theo quy định của Chương này.
Điều 87. Cấp
Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng
nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
tổ chức thiết kế, thử nghiệm theo Mẫu số 18 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu hướng dẫn
thiết kế, thử nghiệm bao gồm nội dung về quy trình tổ chức thiết kế, thử
nghiệm, chương trình huấn luyện, phạm vi phê chuẩn;
c) Hệ thống quản lý an toàn;
d) Hồ sơ nhân sự điều hành;
đ) Danh sách nhân viên được ủy
quyền của tổ chức.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung
hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ
ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả
phí đã nộp.
5. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm
tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ
sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu
người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được
tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục.
Sau 90 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc
phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông
báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả phí đã nộp.
6. Trường hợp kết quả kiểm tra thực
tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử
nghiệm cho người đề nghị.
Điều 88. Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Giấy chứng nhận tổ chức thiết
kế, thử nghiệm được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại khi Giấy chứng nhận tổ
chức thiết kế, thử nghiệm còn hiệu lực. Đối với trường hợp gia hạn, người đề
nghị phải nộp hồ sơ tối thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận.
Trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ gia hạn hoặc Giấy
chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm đã hết hạn hiệu lực, người đề nghị phải
nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm theo trình tự, thủ
tục quy định tại Điều 87 Nghị định này.
2. Người đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ
trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng
không Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm, bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều 87 Nghị định này có thay đổi liên quan đến đề
nghị sửa đổi, bổ sung.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
5. Trường hợp đề nghị gia hạn, bổ
sung Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm:
a) Trong thời hạn 5 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung
hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ
ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả
phí đã nộp;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm
tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ
sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu
người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được
tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục.
Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc
phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông
báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra thực
tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử
nghiệm cho người đề nghị.
6. Trường hợp đề nghị cấp lại do
mất, hư hỏng hoặc đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng
không Việt Nam quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
cho người đề nghị, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử
nghiệm đã cấp trừ trường hợp bị mất.
Chương VII
TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Điều 89. Yêu
cầu đối với tổ chức sản xuất
1. Tổ chức sản xuất tàu bay, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay phải được Nhà chức
trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất, trừ các trường
hợp được Nhà chức trách hàng không nước ngoài quy định tại khoản
2 Điều 8 Nghị định phê chuẩn để sản xuất các sản phẩm thuộc thiết kế loại
do chính Nhà chức trách đó phê chuẩn. Các đối tượng phải cấp giấy chứng nhận
bao gồm:
a) Tổ chức sản xuất tàu bay, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo thiết kế loại đã
được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn;
b) Tổ chức sản xuất trang thiết bị
tàu bay để lắp đặt trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam.
2. Theo phạm vi phê chuẩn đề nghị,
tổ chức sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu về tổ chức bộ máy điều hành, nhân
lực, hệ thống quản lý sản xuất, tài liệu quy trình tổ chức, cơ sở vật chất,
phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất quy định tại Điều
90, Điều 91, Điều 92, Điều 93 và Điều 94 Nghị định này.
Điều 90. Yêu
cầu tổ chức bộ máy điều hành
1. Tổ chức sản xuất phải bổ nhiệm
giám đốc điều hành với quyền hạn đảm bảo mọi hoạt động sản xuất được thực hiện
theo tiêu chuẩn yêu cầu và tổ chức luôn tuân thủ hệ thống quản lý sản xuất; nắm
vững hệ thống tổ chức, vận hành của tổ chức sản xuất, có hiểu biết về hệ thống
pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là người chịu trách nhiệm trước pháp luật
về hoạt động của tổ chức sản xuất.
2. Giám đốc điều hành Tổ chức sản
xuất phải bổ nhiệm người phụ trách chính, là người được giám đốc điều hành trực
tiếp ủy quyền để quản lý, điều hành về các lĩnh vực sau:
a) Hệ thống sản xuất;
b) Hệ thống chất lượng;
c) Hệ thống quản lý an toàn;
d) Ngoài các vị trí nêu trên, tổ
chức sản xuất có thể thiết lập thêm các vị trí phụ trách chính khác để thực
hiện quản lý đầy đủ các chức năng của tổ chức sản xuất tùy thuộc vào quy mô và
tính chất đặc thù của hoạt động sản xuất. Tùy theo quy mô của tổ chức, tổ chức
có thể bổ nhiệm một cá nhân kiêm nhiệm vị trí phụ trách chính các lĩnh vực tại điểm
b và điểm c khoản 2 Điều này với điều kiện nhân sự kiêm nhiệm phải đảm bảo có
năng lực phù hợp và có đủ thời gian để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được phân
công.
3. Tổ chức sản xuất phải đảm bảo
tất cả các chức năng của tổ chức sản xuất phải được quản lý, điều hành bởi các
vị trí quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Yêu cầu đối với giám đốc điều
hành
a) Có đủ thẩm quyền về hành chính
và tài chính để vận hành tổ chức, đảm bảo duy trì năng lực và hoạt động an toàn
trong phạm vi được phê chuẩn;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Hiểu biết về hệ thống tài liệu,
quy trình vận hành của tổ chức;
d) Được huấn luyện về hệ thống quản
lý an toàn.
5. Yêu cầu đối với người quản lý hệ
thống sản xuất
a) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm
làm việc trong ngành kỹ thuật hàng không, trong đó ít nhất 02 năm làm việc tại
lĩnh vực sản xuất;
b) Có trình độ đại học về kỹ thuật
hàng không hoặc kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực sản xuất;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Nắm được thẩm quyền và phạm vi
phê chuẩn của tổ chức sản xuất;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy
trình vận hành tổ chức sản xuất;
e) Được huấn luyện về yếu tố con
người và hệ thống quản lý an toàn.
6. Yêu cầu đối với người quản lý hệ
thống chất lượng và người quản lý hệ thống an toàn
a) Có trình độ đại học, có ít nhất
05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành hàng không, trong đó ít nhất 02 năm
kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng;
b) Có chứng chỉ đánh giá viên, đánh
giá viên trưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật
hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Được huấn luyện về yếu tố con
người và hệ thống quản lý an toàn;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy
trình vận hành tổ chức sản xuất.
7. Yêu cầu đối với phụ trách chính
khác: phụ thuộc vào lĩnh vực quản lý, các nhân sự quản lý khác do tổ chức sản
xuất thiết lập cần tương đương các yêu cầu đối với nhân sự quản lý tại các khoản
5 và khoản 6 Điều này.
Điều 91. Yêu
cầu nhân sự tổ chức sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải đảm bảo
nhân sự ở tất cả các cấp đã được giao thẩm quyền phù hợp để có thể thực hiện
các trách nhiệm được phân công, và đảm bảo có sự phối hợp đầy đủ và hiệu quả
trong phạm vi tổ chức sản xuất đối với các vấn đề về dữ liệu đủ điều kiện bay
và bảo vệ môi trường.
2. Nhân sự được tổ chức sản xuất ủy
quyền để ký xác nhận xuất xưởng sản phẩm phải có kiến thức, nền tảng chuyên môn
phù hợp và kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công và phải được tổ
chức sản xuất ủy quyền bằng văn bản.
3. Tổ chức sản xuất phải có đủ số
lượng nhân viên có trình độ để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ sản xuất đã định
và chứng nhận sự phù hợp của các nhiệm vụ đó. Số lượng nhân sự phải đảm bảo sao
cho các xem xét về đủ điều kiện bay liên quan có thể được áp dụng trong mọi
lĩnh vực mà không chịu bất kỳ áp lực quá mức nào.
4. Tổ chức phải xây dựng hệ thống
lập kế hoạch nhân sự nhằm đảm bảo tổ chức có đủ nhân sự với trình độ phù hợp để
lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm tra và theo dõi các hoạt động của tổ
chức theo đúng các điều khoản phê chuẩn của tổ chức sản xuất.
5. Tổ chức sản xuất phải thiết lập
và kiểm soát năng định của nhân sự tham gia vào các hoạt động của tổ chức theo
các quy trình đã được lập thành văn bản. Ngoài chuyên môn kỹ thuật cần thiết
liên quan đến chức danh công việc, năng định của nhân sự phải bao gồm sự hiểu
biết về các nguyên tắc quản lý an toàn và yếu tố con người phù hợp với chức
năng và trách nhiệm của từng cá nhân trong tổ chức.
6. Việc đánh giá năng định phải bao
gồm cả việc xác minh các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn cụ thể đã được áp
dụng như kỹ thuật hàn đối với kiểm tra không phá hủy (NDT).
7. Tổ chức sản xuất phải xây dựng
các bản mô tả công việc (hoặc nhóm công việc) bao gồm đầy đủ các tiêu chí để có
thể thực hiện việc đánh giá năng định định kỳ trong suốt thời gian làm việc
hoặc hợp đồng.
8. Tổ chức sản xuất phải xây dựng
quy trình mô tả các bước đánh giá năng định của nhân sự, xác định rõ:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm thực
hiện quá trình đánh giá;
b) Các phương tiện và phương pháp
đánh giá ban đầu;
c) Các phương tiện và phương pháp
để kiểm soát năng định liên tục, bao gồm cả việc phản hồi về kết quả thực hiện
công việc;
d) Các biện pháp cần thực hiện nếu
kết quả đánh giá không đạt yêu cầu;
đ) Cách thức ghi chép và lưu trữ
kết quả đánh giá.
9. Tổ chức sản xuất phải cung cấp chương
trình huấn luyện ban đầu và huấn luyện định kỳ đầy đủ liên quan đến chức danh
công việc để đảm bảo nhân sự duy trì được năng định. Chương trình huấn luyện
phải được điều chỉnh dựa trên kinh nghiệm thực tế thu thập được trong tổ chức.
10. Tổ chức phải ghi chép và lưu
trữ hồ sơ về các hoạt động huấn luyện được cung cấp theo quy định tại khoản 9 Điều
này.
Điều 92. Hệ
thống quản lý sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải thiết lập,
thực hiện và duy trì hệ thống quản lý sản xuất bao gồm hệ thống quản lý an toàn
và quản lý chất lượng, với sơ đồ tổ chức và trách nhiệm giải trình được xác
định rõ ràng trong toàn bộ tổ chức.
2. Hệ thống quản lý sản xuất phải:
a) Tương ứng với quy mô của tổ
chức, cũng như tính chất và mức độ phức tạp của các hoạt động của tổ chức và có
tính đến các mối nguy hiểm và rủi ro liên quan vốn có trong các hoạt động của
tổ chức;
b) Được thiết lập, thực hiện và duy
trì dưới trách nhiệm giải trình trực tiếp của giám đốc điều hành.
3. Hệ thống quản lý an toàn của tổ
chức sản xuất được thiết lập đáp ứng quy định tại Nghị định về Nhà chức trách
hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
4. Hệ thống chất lượng của tổ chức
sản xuất được thiết lập và duy trì đáp ứng các quy định sau:
a) Hệ thống chất lượng phải được
thể hiện trong hệ thống tài liệu và phải hỗ trợ tổ chức sản xuất trong việc
khẳng định mỗi một sản phẩm tàu bay, phụ tùng hoặc thiết bị do tổ chức sản xuất
tạo ra, hoặc do các đối tác, nhà thầu phụ của tổ chức đó sản xuất ra tuân thủ
các số liệu thiết kế áp dụng và trong trạng thái hoạt động an toàn, từ đó cho
phép tổ chức thực hiện các quyền hạn của tổ chức sản xuất;
b) Thiết lập, thực hiện và duy trì
các quy trình kiểm soát phù hợp trong phạm vi phê chuẩn đối với các nội dung
quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Quy trình kiểm soát phải bao gồm
các điều khoản cụ thể đối với các bộ phận trọng yếu.
5. Các quy trình kiểm soát quy định
tại khoản 4 Điều này bao gồm:
a) Ban hành tài liệu, phê chuẩn và
thay đổi của tài liệu;
b) Đánh giá và kiểm soát nhà cung
ứng và nhà thầu phụ;
c) Kiểm tra và xác định các sản
phẩm, phụ tùng và các trang, thiết bị nhập vào, bao gồm cả các hạng mục mới
hoặc đã qua sử dụng do chính khách hàng của tổ chức sản xuất cung cấp, là đúng
như quy định trong số liệu thiết kế áp dụng;
d) Nhận dạng và truy xuất nguồn
gốc;
đ) Các quy trình sản xuất;
e) Kiểm tra và thử nghiệm, bao gồm
cả các thử nghiệm trên không và bay thử;
g) Hiệu chuẩn dụng cụ, thiết bị căn
chỉnh và thiết bị kiểm tra;
h) Kiểm soát các sản phẩm không hợp
quy cách;
i) Phối hợp với tổ chức đang đề
nghị hoặc đã có phê chuẩn thiết kế về lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
k) Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ;
l) Trình độ chuyên môn và năng lực
của nhân viên;
m) Ban hành tài liệu đủ điều kiện
bay xuất xưởng;
n) Vận chuyển, bảo quản và đóng
gói;
o) Giao nhận, lưu kho và đóng gói;
p) Đánh giá chất lượng nội bộ và
khắc phục vi phạm, nếu có;
q) Thực hiện các công việc trong
phạm vi phê chuẩn nhưng tại các địa điểm nằm ngoài cơ sở đã được phê chuẩn;
r) Công việc thực hiện sau khi hoàn
tất việc sản xuất và trước khi bàn giao cho khách hàng nhằm duy trì tàu bay
trong trạng thái hoạt động an toàn.
6. Tổ chức sản xuất phải thiết lập
chức năng giám sát độc lập để xác minh sự tuân thủ của tổ chức đối với các yêu
cầu liên quan của Chương này, cũng như xác minh sự tuân thủ của hệ thống quản
lý sản xuất. Việc giám sát phải bao gồm cơ chế phản hồi cho giám đốc điều hành
và các nhân sự phụ trách chính của tổ chức để đảm bảo thực hiện các hành động
khắc phục khi cần thiết.
7. Nếu tổ chức sản xuất nắm giữ một
hoặc nhiều giấy chứng nhận tổ chức theo quy định tại Nghị định này, hệ thống
quản lý sản xuất có thể được tích hợp với hệ thống quản lý theo yêu cầu của các
giấy chứng nhận do tổ chức nắm giữ.
Điều 93. Yêu
cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải thiết lập
và duy trì tài liệu quy trình tổ chức sản xuất, trong đó cung cấp trực tiếp
hoặc bằng cách dẫn chiếu thông tin sau đây liên quan đến hệ thống quản lý sản
xuất:
a) Một bản tuyên bố có chữ ký của
giám đốc điều hành xác nhận tài liệu quy trình tổ chức sản xuất và tất cả các
tài liệu hướng dẫn liên quan nhằm xác định sự tuân thủ của tổ chức sản xuất tại
mọi thời điểm;
b) Chức danh và tên của các nhân sự
điều hành;
c) Nhiệm vụ và trách nhiệm của các
nhân sự điều hành bao gồm cả các vấn đề mà nhân sự điều hành có thể thay mặt tổ
chức để làm việc trực tiếp với Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
d) Sơ đồ tổ chức chỉ rõ các chuỗi
trách nhiệm liên quan của các nhân sự điều hành;
đ) Danh sách nhân sự ủy quyền để ký
xác nhận xuất xưởng sản phẩm;
e) Mô tả chung về nguồn nhân lực;
g) Mô tả chung về các cơ sở vật
chất đặt tại mỗi địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận của tổ chức sản xuất;
h) Mô tả chung về phạm vi công việc
của tổ chức sản xuất liên quan đến các điều khoản phê chuẩn;
i) Quy trình thông báo các thay đổi
về tổ chức cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
k) Quy trình sửa đổi tài liệu quy
trình tổ chức sản xuất;
l) Mô tả về hệ thống quản lý sản
xuất, các chính sách, quy trình và thủ tục theo quy định tại Điều
92 của Nghị định này;
m) Danh sách các đối tác bên ngoài
của tổ chức;
n) Nếu phải thực hiện thử nghiệm
bay, tổ chức phải xây dựng tài liệu hướng dẫn bay thử nghiệm nhằm xác định các
chính sách và quy trình của tổ chức liên quan đến thử nghiệm bay hoặc sử dụng
tài liệu hướng dẫn bay thử nghiệm của tổ chức thiết kế, thử nghiệm liên quan
đến sản phẩm. Nội dung tài liệu hướng dẫn bay thử nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định này.
2. Tài liệu quy trình tổ chức sản
xuất phải được sửa đổi và cập nhật thường xuyên để đảm bảo phản ánh đúng thực
tế của tổ chức, và phải cung cấp bản sao của các sửa đổi cho Nhà chức trách
hàng không Việt Nam.
Điều 94. Yêu
cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải thiết lập
và đảm bảo các cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, thiết bị và công cụ, quy
trình và các vật tư liên quan để thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức sản xuất:
a) Thiết bị và dụng cụ của tổ chức
phải đảm bảo cho phép hoàn thành các công việc theo cách có thể lặp lại được mà
không gây ra bất kỳ tác động bất lợi nào đối với sản phẩm. Tổ chức phải kiểm
soát hiệu chuẩn đối với các thiết bị và dụng cụ có ảnh hưởng đến kích thước và
giá trị của sản phẩm phải chứng minh được sự tuân thủ và có thể truy xuất nguồn
gốc theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế;
b) Cơ sở vật chất với các điều kiện
làm việc và môi trường được kiểm soát một cách phù hợp đối với các yếu tố về độ
sạch, nhiệt độ, độ ẩm, thông gió, chiếu sáng, không gian, lối tiếp cận, tiếng
ồn và ô nhiễm không khí.
2. Tổ chức sản xuất phải có đầy đủ
các dữ liệu cần thiết về đủ điều kiện bay và bảo vệ môi trường:
a) Các dữ liệu từ Nhà chức trách
hàng không và từ người nắm giữ hoặc người đăng ký giấy chứng nhận loại, giấy
xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc tổ chức thiết kế, thử nghiệm được phê
chuẩn theo quy định tại Nghị định này, bao gồm các trường hợp được miễn trừ đối
với các yêu cầu bảo vệ môi trường, để xác định sự phù hợp với dữ liệu thiết kế
áp dụng;
b) Khi tổ chức sản xuất tự xây dựng
dữ liệu sản xuất từ bộ hồ sơ dữ liệu thiết kế do tổ chức thiết kế, thử nghiệm
cung cấp, tổ chức sản xuất phải xây dựng quy trình để chứng minh việc chuyển
đổi chính xác các dữ liệu thiết kế gốc vào dữ liệu sản xuất do tổ chức tự xây
dựng.
c) Tổ chức sản xuất phải thiết lập
quy trình để đảm bảo các dữ liệu về đủ điều kiện bay và bảo vệ môi trường được
tích hợp chính xác vào dữ liệu sản xuất của tổ chức. Quy trình bao gồm việc xác
định khả năng truy xuất nguồn gốc của các dữ liệu đó đối với từng sản phẩm, phụ
tùng hoặc thiết bị cụ thể nhằm phục vụ mục đích chứng nhận tình trạng hoạt động
an toàn và ban hành giấy chứng nhận xuất xưởng.
d) Các dữ liệu quy định tại khoản này
phải được cập nhật thường xuyên và sẵn có cho tất cả nhân sự cần tiếp cận để
thực hiện nhiệm vụ.
Điều 95. Thẩm
quyền của tổ chức sản xuất
Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tổ
chức sản xuất có thẩm quyền:
1. Thực hiện các công việc sản
xuất, chế tạo theo phạm vi phê chuẩn tại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất được
cấp.
2. Ban hành tuyên bố tàu bay tuân
thủ với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với tàu bay hoàn chỉnh.
3. Ban hành Giấy chứng nhận cho
phép khai thác đối với động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu
bay.
4. Bảo dưỡng tàu bay mới do tổ chức
sản xuất và cho phép tàu bay vào khai thác.
Điều 96. Giấy
chứng nhận tổ chức sản xuất
1. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
theo Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Hạn hiệu lực Giấy chứng nhận tổ
chức sản xuất:
a) Khi cấp lần đầu, Giấy chứng nhận
tổ chức sản xuất có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp;
b) Khi gia hạn, Giấy chứng nhận tổ
chức sản xuất có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tùy thuộc vào
kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt
Nam đối với tổ chức sản xuất.
3. Nội dung điểm b khoản 2 Điều này
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 97. Các
thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
Sau khi ban hành Giấy chứng nhận tổ
chức sản xuất, các thay đổi quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất có liên
quan đến chứng minh sự tuân thủ hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và các yêu cầu
về bảo vệ môi trường đối với sản phẩm, đều phải được Nhà chức trách hàng không
Việt Nam phê chuẩn thông qua thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức sản xuất. Trước khi áp dụng các thay đổi tổ chức sản xuất
phải chứng minh tiếp tục duy trì tuân thủ các quy định của Chương này sau khi
áp dụng các thay đổi trên.
Điều 98. Thay
đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
1. Việc thay đổi địa điểm hoạt động
của tổ chức sản xuất đã được phê chuẩn được xác định là thay đổi quan trọng và
phải thực hiện theo thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận
tổ chức sản xuất.
2. Thay đổi liên quan đến nội dung,
phạm vi đã được phê chuẩn đều phải trình Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê
chuẩn và thực hiện theo thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng
nhận tổ chức sản xuất.
Điều 99.
Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
Ngoại trừ việc thay đổi chủ sở hữu
được coi là thay đổi quan trọng với mục đích quy định tại Điều
98 Nghị định này, giấy chứng nhận tổ chức sản xuất không được phép chuyển
giao.
Điều 100.
Phạm vi phê chuẩn
1. Phạm vi của phê chuẩn phải nêu
rõ phạm vi công việc, các sản phẩm hoặc danh mục thiết bị mà tổ chức được quyền
thực hiện. Các phạm vi này phải được ban hành như là một phần của Giấy chứng
nhận tổ chức sản xuất.
2. Bất kỳ thay đổi đối với phạm vi
phê chuẩn phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn thông qua thủ
tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất.
Điều 101.
Kiểm tra, đánh giá
Tổ chức sản xuất phải tạo mọi điều
kiện để Nhà chức trách hàng không Việt Nam tiến hành kiểm tra và đánh giá tổ
chức, bao gồm kiểm tra và đánh giá các đối tác và nhà thầu phụ của tổ chức nhằm
xác định việc tuân thủ và việc duy trì sự tuân thủ các yêu cầu của Chương này.
Điều 102. Cấp
Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng
nhận tổ chức sản xuất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc
trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận tổ chức sản xuất, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
tổ chức sản xuất theo Mẫu số 20 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu hướng dẫn sản
xuất bao gồm nội dung về quy trình tổ chức sản xuất, chương trình huấn luyện,
danh mục năng lực;
c) Tài liệu hệ thống quản lý an
toàn;
d) Hồ sơ nhân sự điều hành;
đ) Danh sách nhân viên được ủy
quyền của tổ chức.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung
hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ
ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả
phí đã nộp.
5. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm
tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ
sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu
người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được
tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục.
Sau 90 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc
phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông
báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả phí đã nộp.
6. Trường hợp kết quả kiểm tra thực
tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất cho
người đề nghị.
Điều 103. Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
1. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại khi Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
còn hiệu lực. Đối với trường hợp gia hạn, người đề nghị phải nộp hồ sơ tối
thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận. Trường hợp không đáp ứng
các yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ gia hạn hoặc Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
đã hết hạn hiệu lực, người đề nghị phải nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tổ chức
sản xuất theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 102 Nghị định
này.
2. Người đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất, bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất theo Mẫu
số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều 102 Nghị định này có thay đổi liên quan đến đề
nghị sửa đổi, bổ sung.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho
người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
5. Trường hợp đề nghị gia hạn, bổ
sung Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung
hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ
ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả
phí đã nộp;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu
cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm
tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ
sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu
người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính
lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục. Sau
30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc phục
và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo
chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra thực
tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất cho
người đề nghị.
6. Trường hợp đề nghị cấp lại do
mất, hư hỏng hoặc đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất, trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam
quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất cho người đề nghị, đồng
thời thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất đã cấp trừ trường hợp bị
mất.
Chương VIII
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 104. Bảo
vệ môi trường trong hoạt động khai thác tàu bay
1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành liên quan xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện cam kết quốc
tế của Việt Nam về giảm phát thải khí nhà kính và trao đổi, bù trừ tín chỉ cac-
bon trong hàng không quốc tế, thúc đẩy sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững.
2. Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện
các biện pháp quản lý và giảm phát thải khí nhà kính trong hoạt động hàng không
dân dụng, bao gồm:
a) Tổ chức xây dựng và triển khai
hệ thống kiểm kê, giám sát, báo cáo và thẩm tra (MRV) đối với phát thải khí nhà
kính trong hoạt động hàng không dân dụng;
b) Quản lý, kiểm soát việc tuân thủ
các quy định về phát thải và tiếng ồn tàu bay;
c) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn
triển khai các cơ chế, chương trình giảm và bù đắp phát thải khí nhà kính trong
hàng không quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế;
d) Xây dựng, hướng dẫn và thúc đẩy
áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và sử dụng nhiên
liệu hàng không bền vững (SAF) trong hoạt động hàng không dân dụng.
3. Người khai thác tàu bay có trách
nhiệm:
a) Thực hiện các biện pháp khai
thác nhằm giảm phát thải và hạn chế tiếng ồn từ hoạt động của tàu bay;
b) Thu thập, quản lý và cung cấp dữ
liệu phát thải từ hoạt động khai thác tàu bay theo yêu cầu của Nhà chức trách
hàng không Việt Nam;
c) Thực hiện các nghĩa vụ liên quan
đến các chương trình giảm phát thải khí nhà kính trong hàng không quốc tế theo
quy định của pháp luật.
4. Người khai thác tàu bay có trách
nhiệm bảo đảm việc quản lý chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác tàu bay
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về kiểm dịch, y tế và
quy định pháp luật khác có liên quan; đồng thời đáp ứng yêu cầu về an ninh, an
toàn hàng không. Việc quản lý chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác tàu
bay phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Chất thải phát sinh trên tàu bay
được phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường;
b) Chất thải lỏng phát sinh từ hệ
thống vệ sinh của tàu bay phải được thu gom, vận chuyển bằng phương tiện chuyên
dụng và được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải tại cảng hàng không hoặc
chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định, không xả thải trực
tiếp ra môi trường.
c) Chất thải phát sinh từ tàu bay
đến từ vùng, quốc gia hoặc khu vực có dịch bệnh truyền nhiễm hoặc trong trường
hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng, chống dịch bệnh
phải được thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý theo quy định của pháp luật về
kiểm dịch, y tế và phòng, chống dịch bệnh;
d) Việc thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác tàu bay có thể được thực hiện trực
tiếp bởi người khai thác tàu bay hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tại
cảng hàng không hoặc đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết về bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu, quản lý tiêu thụ nhiên liệu hàng
không.
Chương IX
TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều 105.
Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật
sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính
phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay;
b) Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính
phủ.
Điều 106.
Trách nhiệm phối hợp của các bộ, ngành có liên quan
1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện quản lý nhà nước về tàu bay và khai thác tàu bay theo quy định
của Luật số 130/2025/QH15 và Nghị định này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng
và Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong việc:
a) Quản lý hoạt động nhập khẩu,
xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay;
b) Quản lý tần số vô tuyến điện và
thiết bị vô tuyến điện tàu bay;
c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh,
phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường;
d) Quản lý hoạt động vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm bằng đường hàng không;
đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát,
trao đổi, chia sẻ thông tin phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng không;
e) Thực hiện các điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên liên quan đến tàu bay
và khai thác tàu bay.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan liên
quan phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc thực hiện các nội dung quy định tại Nghị
định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Bộ Tài chính quy định chi tiết
về mức phí và lệ phí đối với các thủ tục cấp, công nhận, sửa đổi, cấp lại, gia
hạn giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ liên quan đến tàu bay và khai
thác tàu bay.
Điều 107.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Các loại giấy chứng nhận, giấy
phép, phạm vi hoạt động, văn bản chấp thuận đã được cấp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn
hiệu lực ghi trên giấy chứng nhận, giấy phép, phạm vi hoạt động, văn bản chấp
thuận đó trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp tổ chức, cá
nhân có yêu cầu cấp lại, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
2. Trường hợp hồ sơ của các tổ
chức, cá nhân có yêu cầu cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn các loại giấy
chứng nhận, giấy phép, phạm vi hoạt động, văn bản chấp thuận và đã được Cục
Hàng không Việt Nam tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.
3. Giấy chứng nhận tổ chức bảo
dưỡng, giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, giấy chứng nhận tổ chức thiết
kế, thử nghiệm, giấy chứng nhận tổ chức sản xuất có hiệu lực sau ngày 29 tháng
7 năm 2026 thì tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN(2).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Kèm theo Nghị định số 223/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
TÊN MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN,
MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
|
|
Mẫu số 01
|
Tờ khai đăng ký tàu bay
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ khai xóa đăng ký tàu bay
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ khai cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ
sung, điều chỉnh thông tin
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch
Việt Nam
|
|
Mẫu số 05
|
Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay tạm thời mang
quốc tịch Việt Nam
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
Việt Nam
|
|
Mẫu số 07
|
Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tàu bay
|
|
Mẫu số 08
|
Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
|
|
Mẫu số 09
|
Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán
tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
|
|
Mẫu số 10
|
Giấy chứng nhận xóa đăng ký các quyền đối với tàu
bay
|
|
Mẫu số 11
|
Tờ khai cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền
lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
|
|
Mẫu số 12
|
Tờ khai đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu
xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
|
|
Mẫu số 13
|
Tờ khai xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu
cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
|
|
Mẫu số 14
|
Tờ khai cung cấp thông tin
|
|
Mẫu số 15
|
Mẫu cung cấp thông tin, cấp trích lục, bản sao từ
sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
|
|
Mẫu số 16
|
Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
|
|
Mẫu số 17
|
Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
|
|
Mẫu số 18
|
Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
|
|
Mẫu số 19
|
Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
|
|
Mẫu số 20
|
Đơn đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
|
|
Mẫu số 21
|
Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
|
|
Mẫu số 22
|
Đơn đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
|
|
Mẫu số 23
|
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
|
|
Mẫu số 24
|
Đơn đề nghị phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết
kế, trang thiết bị lắp đặt trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
|
|
Mẫu số 25
|
Đơn đề nghị công nhận giấy chứng nhận người khai
thác tàu bay
|
|
Mẫu số 26
|
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước
ngoài
|
|
Mẫu số 27
|
Tài liệu phạm vi khai thác phê chuẩn đặc biệt
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom
- Happiness
---------------
|
TỜ
KHAI
Đăng
ký tàu bay/Application for registration of aircraft
I.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT
1. Tên/Full name:
...............................................................................
2. Quốc tịch/Nationality:......................................................................
3. Địa chỉ/Address:.............................................................................
4. Điện thoại/Tel:
...............................................................................
5. Địa chỉ thư điện tử/Email:..............................................................
6. Xác định tư cách người đề nghị/Capacity of
applicant:
□ Chủ sở hữu (Owner):
□ Người thuê (Lessee):
□ Tổ chức thiết kế (DOA):
□ Khác (ghi rõ)/other (specify):
..................................................................
7. Tên chủ sở hữu (nếu khác người đề
nghị)/Name of owner (if different from applicant):
..............................................................
Địa chỉ chủ sở hữu/Address of owner:
..............................................................
II.
TÀU BAY/AIRCRAFT
1. Loại tàu bay/Type of
aircraft:..............................................................
2. Kiểu loại tàu bay/Designation of
aircraft:..............................................................
3. Nhà sản xuất/Manufacturer:..............................................................
4. Địa chỉ nhà sản xuất/Address of aircraft
manufacturer:.................................................
5. Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial number:..............................................................
6. Trọng lượng cất cánh tối đa/MTOW:..............................................................
7. Năm xuất xưởng/Year:..............................................................
8. Số lượng và kiểu loại động cơ/Number and
designation of engines:.............................
9. Kiểu và loại động cơ/Engine type and
model:..............................................................
10. Phân loại động cơ/Category of engine:
□ Phản lực/Turbojet
□ Tuốc bin cánh quạt/Turboprop
□ Pít-tông/Piston
□ Khác (ghi rõ)/Other:..............................................................
11. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality
and registration mark: .......
12. Phân loại tàu bay/Category of aircraft:
□ Máy bay/Aeroplane
□ Trực thăng/Helicopter
□ Khác (ghi rõ)/Other
(specify);..............................................................
13. Mục đích sử dụng/Purpose of operation:
□ Hàng không vận tải thương mại/Commercial Air
Transportation
□ Hàng không chuyên dùng/Aerial work
□ Hàng không chung/General aviation
□ Đăng ký tạm thời cho mục đích thử nghiệm
14. Tàu bay đã từng được đăng ký trước đây chưa?
Has the aircraft been previously registered?
□ Chưa (nộp bằng chứng chưa từng đăng ký)/No
(evidence of non-registration)
□ Rồi (nộp bằng chứng hủy đăng ký)/Yes (evidence of
deregistration)
III.
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ/
REGISTRATION INFORMATION
|
Đăng
ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam/Registration of Vietnamese nationality
aircraft
- Tên và địa chỉ của chủ sở hữu/Full name and
address of the owner:
- Tên và địa chỉ người thuê /Full name and
address of the lessee:
|
□
|
|
Đăng
ký tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam/Registration of temporary
Vietnamese nationality of aircraft
- Tên và địa chỉ của chủ sở hữu/Full name and
address of the owner:
- Tên và địa chỉ người thuê/Full name and address
of the lessee:
|
□
|
|
Đăng
ký quyền sở hữu tàu bay/Ownership
|
□
|
|
Đăng
ký quyền chiếm hữu tàu bay/Right to possession
|
□
|
|
Thời hạn chiếm hữu/Duration of possession:
- Thời điểm bắt đầu/Date of
effectiveness:..............................................................
- Thời điểm kết thúc/Date of
expiry:..............................................................
|
|
|
Đăng
ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay/Registration of
priority right to payment for rescue and preservation of aircraft
- Địa điểm thực hiện cứu hộ gìn giữ tàu bay/Place
of rescue and preservation:
- Thời gian thực hiện cứu hộ và gìn giữ tàu bay/Time
of rescue and preservation:
|
□
|
|
Tài
liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:
|
Ngày tháng năm
Date month year
Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu)/(Signature/seal)
|
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn
toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this
application are correct and complete and shall fully be responsible for the
provided information.
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□
Bản giấy /Hard
copy □
Bản điện tử/Electronic
copy
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
|
TỜ
KHAI
Xóa
đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
|
Dấu hiệu đăng ký:/Registration mark:
|
|
Tên người nộp đơn/Name of applicant(s):
|
|
Địa chỉ người nộp đơn:/Address of applicant(s):
|
|
Số điện thoại/Telephone number:
|
Địa chỉ email/Email address:
|
|
Indicate whether applicant(s) is: Xác định tư
cách của người nộp đơn:
□ Chủ sở hữu/owner
□ Người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay/Applicant
for aircraft registration.
□ Người nắm giữ văn bản ủy quyền hủy đăng ký và
xuất khẩu không hủy ngang (IDERA), hoặc bên được ủy quyền hay người được chỉ
định được chứng nhận của người nắm giữ/holder of an irrevocable
de-registration and export request authorisation (IDERA) or an authorized
party or a certified designee of such holder
□ Khác (giải thích) other (explain):
|
|
Tên chủ sở hữu (nếu khác với người nộp đơn)/Name
of owner, if different from applicant(s):
|
|
Địa chỉ chủ sở hữu:/Address of owner:
................................................
|
|
Nhà sản xuất tàu bay/Aircraft manufacturer:
|
|
Lý do hủy đăng ký/Reason for deregistration:
□ Xuất khẩu (vui lòng nêu rõ quốc gia nhập khẩu)/Export
(please indicate importing State)
□ Không còn sử dụng/No longer used
|
□ Bị phá hủy/Destroyed
□ Khác/other
|
|
Loại và kiểu tàu bay:/Aircraft type and model:
|
Năm sản xuất/Year of manufacture:
|
|
Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial no.:
|
|
|
Tôi xác nhận rằng các thông tin cung cấp trong
đơn này và mọi tài liệu kèm theo phục vụ việc hủy đăng ký tàu bay là trung
thực, chính xác và đúng với hiểu biết tốt nhất của tôi/I hereby certify that
the information provided herein and any supporting documents for
deregistration of aircraft are true, accurate and correct to the best of my
knowledge.
Công ty/Company:
Họ tên và chức danh/Name and title:
Ký tên/Signature:
Ngày/Date
|
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□ Bản giấy/Hard copy □ Bản điện tử/Electronic copy
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
|
TỜ
KHAI
Cấp
lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
Application for reissuing certificate/Amending
information in issued certificate
I.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT
1. Tên/Full name:
.................................................................................................................
2. Quốc tịch/Nationality:.......................................................................................................
3. Địa chỉ/Address:..............................................................................................................
4. Điện thoại/Tel:................................................................................................................
II.
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP/ISSUED
CERTIFICATE
1.Số/No:............................................................................................................................
2. Ngày Cấp/Date of
issue:...............................................................................................
3. Nội dung đăng ký/Registration
information:...............................................................
III.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ/REQUEST
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận/Reissue
Lý do cấp lại/Reason(s):...............................................
|
□
|
|
Sửa
đổi, bổ sung/Amend
- Nội dung sửa đổi, bổ sung/Details:...............................................
|
□
|
|
Tài
liệu gửi kèm theo Tờ khai/Attachments:
|
Ngày tháng năm
Date month year
Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu)/(Signature/seal)
|
Tôi xin cam đoan các thông tin trong Tờ khai là
hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong Tờ
khai này.
I declare that all particulars supplied in this
application are correct and complete and shall fully be responsible for the
provided information.
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□ Bản
giấy/Hard copy
□ Bản điện tử/Electronic copy
Mẫu số 04
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY
OF VIETNAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
|
|
Số /Reference
No:
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
REGISTRATION CERTIFICATE OF VIETNAMESE
NATIONALITY AIRCRAFT
|
1. Quốc tịch và
dấu hiệu đăng ký
Nationality and Registration Mark
.......................................
.......................................
|
2. Nhà sản xuất và
Kiểu loại tàu bay
Manufacturer and manufacturer’s designation of Aircraft
.......................................
.......................................
|
3. Số xuất xưởng
Aircraft S/N
.......................................
|
|
4. Cấp cho/issue to:
Trên cơ sở/basis of registration:
□ Chủ sở hữu/ownership of aircraft
□ Nhà khai thác/operator of aircraft
□ Lý do khác/other (explain):
5. Địa chỉ người được cấp Giấy chứng nhận/Address
of certificate holder:
6. Tên và thông tin liên hệ của chủ sở hữu, trong
trường hợp khác với người được cấp Giấy chứng nhận:/Name and contact
information of owner, if different from certificate holder:
|
|
7. Tàu bay này được đăng ký vào sổ đăng bạ tàu
bay Việt Nam phù hợp với Công ước Quốc tế về
Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam/ It is hereby certified that the above
described aircraft has been duly entered on the Aircraft register of Vietnam
in accordance with the Convention on International Civil Aviation dated 07
December 1944, and with the Law on Civil Aviation of Vietnam.
|
|
Ngày Cấp/Date of
Issue: Ký
tên/Signature
|
|
Ghi chú/Remarks:
|
Mẫu số 05
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY
OF VIETNAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom
- Happiness
---------------
|
|
Số: /năm/GCN-CHK
Number ref: /year/GCN-CHK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
REGISTRATION CERTIFICATE
OF TEMPORARY
VIETNAMESE NATIONALITY OF
AIRCRAFT
|
Quốc
tịch và dấu hiệu đăng ký/ Nationality and registration mark
|
Nhà
sản xuất và kiểu loại tàu bay/ Manufacturer and manufacture’s designation of
aircraft
|
Số
xuất xưởng/ Aircraft serial number
|
|
Tên và địa chỉ của chủ sở hữu/Name
and address of owner:
|
|
Tàu bay này được đăng ký vào sổ
đăng bạ tàu bay Việt Nam phù hợp với Công ước
Quốc tế về Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam/It is
hereby certified that the above described aircraft has been duly entered on
the Aircraft register of Vietnam in accordance with the Convention on
International Civil Aviation dated 07 December 1944, and with the Law on
Civil Aviation of Vietnam
|
|
Ngày đăng ký/Date of
registration Ký tên/Signature
Ngày Cấp/Date of issue
Ngày hết hạn/valid until
|
|
Ghi chú/Notes: Tổ chức thiết kế/DOA
|
Mẫu số 06
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY
OF VIETNAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
|
|
Số: /năm/GCN-CHK
Number ref: /year/GCN-CHK
|
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
DEREGISTRATION CERTIFICATE OF VIETNAMESE NATIONALITY AIRCRAFT
|
|
1. Quốc tịch và
dấu hiệu đăng ký Nationality and Registration Mark
|
2. Nhà sản xuất và
Kiểu loại tàu bay
Manufacturer and manufacturer’s designation of Aircraft
|
3. Số xuất xưởng
Aircraft S/N
|
|
4. Cấp cho/issue to:
□ Trên cơ sở/basis of registration:
□ Chủ sở hữu/ownership of aircraft:
□ Người khai thác/operator of aircraft:
□ Lý do khác/other (explain):
5. Địa chỉ người được cấp Giấy chứng nhận/Address
of certificate holder
6. Tên và thông tin liên hệ của chủ sở hữu, trong
trường hợp khác với người được cấp Giấy chứng nhận:/Name and contact
information of owner, if different from certificate holder:
|
|
7. Xác nhận rằng tàu bay nêu trên đã được xóa
khỏi Sổ đăng ký tàu bay vào ngày .......... và Giấy
chứng nhận đăng ký đã bị hủy bỏ/
It is hereby certified that the above described
aircraft has been duly removed from the Aircraft Register
On.......... and the Certificate of Registration
has been cancelled.
8. Lý do hủy đăng ký (nếu biết):/Reason(s) for
deregistration, if known:
|
|
Ngày Cấp/Date of
Issue: Ký tên/Signature
|
|
Ghi chú/Remarks:
|
Mẫu số 07
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY
OF VIETNAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
|
|
Số: /năm/GCN-CHK
Number ref: /year/GCN-CHK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
REGISTRATION CERTIFICATE
OF AIRCRAFT OWNERSHIP
|
1.
Tàu bay/Aircraft
Số hiệu đăng ký/Registration mark:
Loại tàu bay/Type of aircraft:
Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:
Nhà sản xuất/Manufacturer:
Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial
number and year:
Kiểu loại động cơ/Designation of engines:
2.
Chủ sở hữu/Owner:
Tên/Full name:
Quốc tịch/Nationality:
Địa chỉ/Address:
|
|
Ngày đăng ký/Date of
registration Ký tên/Signature
Ngày Cấp/Date of issue
|
|
Ghi chú/Notes:
|
Mẫu số 08
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
MINISTRY OF
CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY
OF VIETNAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom
- Happiness
---------------
|
|
Số: /năm/GCN-CHK
Number ref: /year/GCN-CHK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
REGISTRATION CERTIFICATE
OF RIGHT TO POSSESSION OF AIRCRAFT
|
1.
Tàu bay/Aircraft
Số hiệu đăng ký/Registration mark:
Loại tàu bay/Type of aircraft:
Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:
Nhà sản xuất/Manufacturer:
Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial
number and year:
Kiểu loại động cơ/Designation of engines:
2.
Người chiếm hữu/Possessor
Tên/Full name:
Quốc tịch/Nationality:
Địa chỉ/Address:
3.
Thời hạn chiếm hữu/Duration
of possession
Thời điểm bắt đầu/Date of effectiveness
Thời điểm kết thúc/Date of expiry
|
|
Ngày đăng ký/Date of registration
Ngày Cấp/Date of issue
|
Ký tên/Signature
|
|
Ngày cấp gia hạn/Date of renewal
Hạn đến/Valid until
|
Ký tên/Signature
|
|
Ghi chú/Notes
|
Mẫu số 09
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
MINISTRY OF
CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY
OF VIETNAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom
- Happiness
---------------
|
|
Số: /năm/GCN-CHK
Number ref: /year/GCN-CHK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN
TÀU BAY
REGISTRATION CERTIFICATE
OF PRIORITY RIGHT TO PAYMENT FOR
RESCUE AND PRESERVATION OF
AIRCRAFT
|
1.
Tàu bay/Aircraft
Số hiệu đăng ký/Registration mark:
Loại tàu bay/Type of aircraft:
Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:
Nhà sản xuất/Manufacturer:
Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial
number and year:
Kiểu loại động cơ/Designation of engines:
2.
Người thực hiện cứu hộ,
giữ gìn tàu bay/individual of entity who undertook rescue and preservation
Tên/Full name:
Địa chỉ/Address:
3.
Địa điểm thực hiện cứu
hộ, giữ gìn tàu bay/Place of rescue and preservation
4.
Thời gian thực hiện cứu
hộ, giữ gìn tàu bay/Time of rescue and preservation
Thời điểm bắt đầu/Date of effectiveness
Thời điểm kết thúc/Date of expiry
|
|
Ngày đăng ký/Date of
registration Ký tên/Signature
Ngày Cấp/Date of issue
|
|
Ghi chú/Notes
|
Mẫu số 10
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
MINISTRY OF
CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY
OF VIETNAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom
- Happiness
---------------
|
|
Số: /năm/GCN-CHK
Number ref: /year/GCN-CHK
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
DEREGISTRATION
CERTIFICATE OF RIGHT(S) IN AIRCRAFT
|
1.
Người đề nghị xóa đăng
ký/Applicant for deregistration
Tên/Full name:
Địa chỉ/Address:
2.
Tàu bay/Aircraft
Số hiệu đăng ký/Registration mark:
Loại tàu bay/Type of aircraft:
Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:
Nhà sản xuất/Manufacturer:
Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial
number and year:
Kiểu loại động cơ/Designation of engines:
3.
Giấy chứng nhận đã Cấp/Issued
certificate
Số/No:
Ngày cấp/Date of issue:
|
|
Ngày xóa đăng ký/Date of
deregistration Ký tên/Signature
Ngày Cấp/Date of issue
|
|
Ghi chú/Notes
|
Mẫu số 11
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
|
TỜ
KHAI
Cấp
mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch
Việt Nam
Application for AEP code
Kính gửi/To: Cục
Hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam.
I.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ ĐĂNG
KÝ - NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI/APPLICANT - PARTY WITH INTERESTS:
1. Tên/Full name:
.............................................................................................................
2. Địa chỉ/Address:.............................................................................................................
3. Số điện thoại/Tel:...........................................................................................................
4. Địa chỉ thư điện tử/Email:..............................................................................................
5. Quốc tịch/Nationality:......................................................................................................
II.
TÀU BAY/AIRCRAFT:
|
Nhà sản xuất/kiểu loại
Manufacturer and type of
aircraft
|
Số xuất xưởng
Model serial number
|
Số đăng ký quốc tịch
Nationality registration
number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà sản xuất động cơ
Engine manufacturer
|
Loại động cơ
Type of engine
|
Số động cơ
Serial number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin bổ sung về tài sản (tại đính kèm)/Additional
information is detailed in annex(es):.......
III.
LOẠI QUYỀN LỢI/TYPE OF INTEREST:
|
1. Đăng ký
Registration
of interest
|
2.
Xóa đăng ký quyền lợi
Deregistration
of interest
|
|
+ Thông báo đối với quyền lợi quốc tế trong tương
lai, chuyển nhượng trong tương lai, mua bán trong tương lai □
|
+ Thông báo đối với quyền lợi quốc tế trong tương
lai, chuyển nhượng trong tương lai, mua bán trong tương lai □
|
|
Notice of prospective international interest,
prospective transfer, prospective sale
|
Notice of prospective international interest,
prospective transfer, prospective sale
|
|
+ Quyền lợi quốc tế □
International
interest
|
+ Quyền lợi quốc tế □
International
interest
|
|
+ Hợp đồng bán □
Contract
of sale
|
+ Hợp đồng bán □
Contract
of sale
|
|
+ Khác (ghi cụ thể) □
..............
|
+ Khác (ghi cụ thể) □
.........................
|
|
Other
(specified type)
...............
|
Other
(specified type)
....................
|
|
Tài
liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:
|
Ngày tháng năm
Date month year
Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu/Signature/seal)
|
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn
toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this
application are correct and complete and shall fully be responsible for the
provided information.
Phần
xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam/CAAV ONLY:
|
MÃ SỐ ĐĂNG KÝ/AUTHORIZATION
CODE
……………………..
|
Ngày tháng năm
Date month year
Ký tên/Signature
|
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□ Bản
giấy/Hard copy □ Bản điện tử/Electronic
copy
Mẫu số 12
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
|
TỜ
KHAI
Đăng
ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay Application for Irrevocable Deregistration
and Export Request Authorisation (IDERA)
Kính gửi/To: Cục
Hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam.
I.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ/APPLICANT:
1. Tên/Full name:
.........................................................
2. Địa chỉ/Address:...................................................
3. Số điện thoại/Tel:...................................................
4. Địa chỉ thư điện tử/Email:...................................................
5. Quốc tịch/Nationality:...................................................
II.
TÀU BAY/AIRCRAFT:
|
Nhà sản xuất/Loại
Manufacturer and type of
aircraft
|
Số xuất xưởng
Model serial number
|
Số đăng ký quốc tịch
Nationality registration
number
|
|
|
|
|
|
Nhà sản xuất động cơ
Engine manufacturer
|
Loại động cơ
Type of engine
|
Số động cơ
Serial number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin bổ sung về tàu bay/Additional
information: …………………………
|
Căn cứ Điều XIII của Nghị định thư về các vấn đề
cụ thể đối với trang thiết bị tàu bay của Công ước về quyền lợi quốc tế đối
với trang thiết bị lưu động (Công ước và Nghị định thư Cape Town 2001), Người
đề nghị đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xuất khẩu và xóa đăng ký đối
với tàu bay nói trên như sau/UnderThe
Authority of Article XIII of the Protocol to the Convention on International
Interests in Mobile Equipment on matters specific to Aircraft Equipment, this
instrument is an irrevocable deregistration and export request authorisation
issued by the undersigned in favour of the 'Authorised Party':
NGƯỜI ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH/AUTHORISED PARTY:
- Tên/Full name:...................................................
- Địa chỉ/Address:...................................................
- Số điện thoại/Tel:...................................................
- Địa chỉ thư điện tử/Email:...................................................
- Quốc tịch/Nationality:...................................................
Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam/ In accordance with that Article, The
undersigned hereby request:
1. Công nhận rằng người được chỉ định là người
duy nhất được phép/recognition that
the Authorised Party or the person it certifies as its designee is the sole
person entitled to:
(a) thực hiện việc xóa đăng ký tàu bay trong Sổ
đăng bạ tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam quản lý nhằm mục đích của Chương
III Công ước về hàng không dân dụng quốc tế
ký tại Chicago ngày 7/12/1944/procure the
de-registration of the aircraft from the Aircraft Register of Viet Nam
maintained by the Civil Aviation Authority of Vietnam for the purposes of
Chapter III of the Convention on International Civil Aviation, signed at
Chicago, on 7 December
1944, and
(b) thực hiện việc xuất khẩu và chuyển giao tàu
bay khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam/ procure the export and physical transfer of
the aircraft from Socialist Republic of Vietnam; and
2. Xác nhận rằng người được chỉ định có thể thực
hiện các nội dung quy định tại khoản 1 nói trên theo yêu cầu bằng văn bản mà
không cần có sự đồng ý của người đề nghị đăng ký và theo yêu cầu đó, Cục Hàng
không Việt Nam và các cơ quan có liên quan sẽ tạo điều kiện và hợp tác với
người được chỉ định để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 nói trên/confirmation that the Authorised Party
may take the action specified in clause (i) above on written demand without
the consent of the undersigned and that, upon such demand, the authorities in
Socialist Republic of Vietnam shall co-operate with the Authorised Party with
a view to speedy completion of such action.
Các quyền của người được chỉ định được thiết lập
theo văn bản này không thể bị người đề nghị đăng ký hủy bỏ mà không có sự
đồng ý bằng văn bản của người được chỉ định/The rights in favour of the Authorised
Party established by the instrument may not be revoked by the undersigned
without the written consent of the Authorised Party.
Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam xác nhận đối với
việc chỉ định này/ Please
acknowledge your agreement to this request and its terms by appropriate
notation.
|
|
Tài
liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:
|
Ngày tháng năm
Date month year
Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu/Signature/seal)
|
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn
toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this
application are correct and complete and shall fully be responsible for the
provided information.
Phần
xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam/CAAV ONLY:
|
Thông
tin chi tiết/Details:
Số/No:…….
|
Ngày tháng năm
Date month year
(Ký tên/Signature)
|
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□
Bản giấy/Hard
copy
□ Bản điện tử/Electronic
copy
Mẫu số 13
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
|
TỜ
KHAI
Xóa
đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu
bay
Revocation of IDERA
Kính gửi/To: Cục
Hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam.
I.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ/APPLICANT:
1. Tên/Full name:
.......................................................
2. Địa chỉ/Address:....................................................
3. Số điện thoại/Tel:....................................................
4. Địa chỉ thư điện tử/Email:....................................................
5. Quốc tịch/Nationality:....................................................
Căn cứ đơn đề nghị đăng ký chỉ định người có quyền
yêu cầu xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay đã được Cục Hàng không Việt Nam xác
nhận đăng ký (Số: /năm/IDERA-CHK) đối với tàu bay/The Irrevocable Deregistration and Export
Request Authorisation (IDERA), agreed by Civil Aviation Authority of Vietnam
(Number ref: /year/IDERA-CHK) for the aircraft:
II.
TÀU BAY/AIRCRAFT:
|
Nhà sản xuất/Loại
Manufacturer and type of
aircraft
|
Số xuất xưởng
Model serial number
|
Số đăng ký quốc tịch
Nationality registration
number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà sản xuất động cơ
Engine manufacturer
|
Loại động cơ
Type of engine
|
Số động cơ
Serial number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin bổ sung về tàu bay/Additional
information:....................................................
Người đề nghị xóa đăng ký (người được chỉ định có
quyền yêu cầu xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay) đề nghị xóa đăng ký đối với chỉ
định nói trên/The applicant
(the Authorised Party under the IDERA) revokes the IDERA.
Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam xác nhận đối với đề
nghị này/ Please acknowledge
your agreement to this request and its terms by appropriate notation.
|
Tài
liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:
|
Ngày tháng năm
Date month year
Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu/Signature/seal)
|
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn
toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this
application are correct and complete and shall fully be responsible for the
provided information.
Phần
xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam/CAAV ONLY:
|
Thông tin chi tiết/Details:
Số/No:……….
|
Ngày tháng năm
Date month year
Ký tên/Signature
|
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□
Bản giấy/Hard
copy
□ Bản điện tử/Electronic
copy
Mẫu số 14
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NAME OF ORGANIZATION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
|
TỜ
KHAI
Cung
cấp thông tin
Application for information provision on
aircraft
I.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT
1. Tên/Full name: ..................................................................................................................
2. Quốc tịch/Nationality:......................................
..................................................................
3. Địa chỉ/Address: ...............................................
................................................................
4. Điện thoại/Tel:.....................................................................................................................
II.
TÀU BAY/AIRCRAFT
1. Loại tàu bay/Type of
aircraft:...................
..........................................................................
2. Kiểu loại tàu bay/Designation of
aircraft:...........................................................................
3. Nhà sản xuất/Manufacturer:...........................................................................................
4. Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial
number:...............................................................
5. Trọng lượng cất cánh tối đa/MTOW:...............................................................................
6. Năm xuất xưởng/Year:......................................................................................................
7. Số lượng và kiểu loại động cơ/Number and
designation of engines:..................................
8. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality
and registration mark:........................
III.
NỘI DUNG CUNG CẤP THÔNG TIN/DETAILED INFORMATION
1. Nội dung/Details:
2. Hình thức nhận thông tin/Form of information
receipt:
|
Tài
liệu gửi kèm theo đơn/Attachments:
|
Ngày tháng năm
Date month year
Người đề nghị/Applicant
(Ký/đóng dấu/Signature/seal)
|
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn
toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this
application are correct and complete and shall fully be responsible for the
provided information.
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□
Bản giấy/Hard
copy
□ Bản điện tử/Electronic
copy
Mẫu số 15
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
MINISTRY OF
CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY
OF VIETNAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom
- Happiness
---------------
|
|
Số/Number ref:
|
Hà Nội, ngày.....tháng....năm.....
Hanoi,
day....month.....year.......
|
Kính gửi/To:
.........................................
Ngày.....tháng ....năm ......., Cục Hàng không Việt
Nam tiếp nhận hồ sơ của ông/bà...... về việc ..........On ......[day] of......
[month],........, the Civil Aviation Authority of Vietnam received the
application dossier of Mr./Ms........................concerning....................
Theo quy định tại Nghị định số ……của Chính phủ
ngày… tháng …..năm 2026 về tàu bay và khai thác tàu bay, Cục Hàng không Việt
Nam cung cấp thông tin trong sổ Đăng bạ như sau/ Pursuant to Decree No
….dated…… 2026 of the Government on aircraft and aircraft operations, the Civil
Aviation Authority of Vietnam hereby provides the following information as
recorded in the Aircraft Register:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Cục Hàng không Việt Nam xin trân trọng thông báo/The
Civil Aviation Authority of Vietnam hereby notifies accordingly.
|
|
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Sign and state full name)
|
Mẫu số 16
|

|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
APPLICATION FOR
ISSUANCE, RENEWAL, AMENDMENT, ADDITION OR REISSUANCE OF
APPROVED MAINTENANCE
ORGANIZATION CERTIFICATE
|
|
A. THÔNG TIN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG/MAINTENANCE
ORGANIZATION INFORMATION:
|
|
1.
TÊN TỔ CHỨC HOẶC NGƯỜI NỘP HỒ SƠ AMO/
NAME OF AMO APPLICANT OR HOLDER
|
2. ĐỊA CHỈ (Đường phố hoặc số hộp thư bưu điện)/PERMANENT/
ADDRESS (Street or PO Box Number)
|
|
3. SỐ ĐIỆN THOẠI/ TELEPHONE
|
4. THÀNH PHỐ/CITY
|
BANG/TỈNH/STATE/ PROVINCE
|
MÃ BƯU ĐIỆN /MAIL CODE
|
QUỐC GIA/ COUNTRY
|
|
5. ĐỊA CHỈ CƠ SỞ BẢO DƯỠNG CHÍNH/ LOCATION OF
MAIN BASE
|
6. ĐỊA CHỈ CÁC CHI NHÁNH/LOCATION OF SATELLITE
BASE(S)
|
|
7. SỔ ĐĂNG KÝ KINH DOANH/BUSINESS REGISTRATION
NUMBER
|
8. THÔNG TIN LIÊN HỆ CHÍNH/PRIMARY CONTACT PERSON
|
|
B.
ĐƠN ĐƯỢC LẬP CHO MỤC ĐÍCH/APPLICATION IS HEREBY MADE FOR:
|
|
□ 1. Cấp Giấy chứng nhận AMO và các năng định để
tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa và thay đổi thiết kế được xác định dưới đây, và
để phê chuẩn AMO
Issuance of a AMO certificate and associated
ratings to conduct the maintenance, repairs and modifications identified
below, and for the approval of the AMO.
|
|
□ 2. Gia hạn Giấy chứng nhận AMO, không thay đổi
các năng định hiện tại/Renewal of existing AMO Certificate without changes to
the currently approved ratings
|
Số Giấy chứng nhận AMO /AMO Certificate #:
|
Ngày hết hạn/Expiration Date:
|
|
□ 3. Bổ sung các năng định liệt kê dưới đây vào
Giấy chứng nhận AMO/Addition of ratings identified below.
|
|
□ 4. Sửa đổi thông tin trên Giấy chứng nhận AMO/Amending
the current AMO Certificate.
□ (a) Không thay đổi các năng định hiện tại/Without
changes to the currently ratings
□ (b) Loại bỏ các năng định liệt kê dưới đây khỏi
phê chuẩn/By deleting the ratings identified below
|
|
□ 5. Cấp lại Giấy chứng nhận AMO/Reissuance of
AMO Certificate.
|
|
C.
CÁC NĂNG ĐỊNH AMO/AMO RATINGS:
|
|
BỔ SUNG/
ADD
|
LOẠI BỎ/ DELETE
|
NĂNG ĐỊNH/
RATING
|
NHÀ SẢN XUẤT, KIỂU LOẠI/ MANUFACTURER,
MODEL
|
GIỚI HẠN/ LIMITATIONS
|
|
□
|
□
|
1.
|
|
|
|
□
|
□
|
2.
|
|
|
|
□
|
□
|
3.
|
|
|
|
□
|
□
|
4.
|
|
|
|
Nếu
cần thêm khoảng trống, vui lòng đính kèm thêm trang/If more space is needed,
please attach additional page(s).
|
|
D.
CÁC ĐÍNH KÈM THEO ĐƠN/ADDITIONAL APPLICATION ATTACHMENTS:
|
|
□ 1. Tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng/ AMO
Procedures Manual
|
□ 5. Báo cáo phù hợp Phần 5/ Part 5 Conformance
Report
|
□ 9. Danh sách nhà cung cấp và chức năng/ List of
Service Providers & Functions
|
|
□ 2. Sổ tay chất lượng/Quality Assurance Manual
|
□ 6. Tài liệu Danh mục năng lực/ Capability
List(s)
|
□ 10. Danh sách chức năng bảo dưỡng thuê ngoài/
Contracted Maintenance Functions List
|
|
□ 3. Chương trình huấn luyện/ Training Program
Manual
|
□ 7. Lý lịch bộ máy điều hành/ Management Resumes
|
□ 11. Các quy trình tiêu chuẩn SOPs
|
|
□ 4. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn SMS Manual
|
□ 8. Danh sách nhân viên xác nhận bảo dưỡng và
xác nhận quản lý bảo dưỡng
Certifying staff List and Maintenance management
Certifying Staff List
|
□ 12. Mẫu gói công việc và mẫu biểu Sample Work
Package and Forms
|
|
Nếu
cần thêm khoảng trống, vui lòng đính kèm thêm trang/If more space is needed,
please attach additional page(s).
|
|
E.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/APPLICANT’S CERTIFICATION
Tôi xác nhận rằng tất cả trình bày và trả lời của
tôi trên mẫu đơn này là hoàn chỉnh và đúng theo sự hiểu biết tốt nhất của tôi
và tôi đồng ý rằng chúng được coi là một cơ sở để Cục Hàng không Việt Nam phê
chuẩn Giấy chứng nhận cho tôi./I certify that all statements and answers
provided by me on this application form are complete and true to the best of
my knowledge and I agree that they are to be considered as part of the basis
for issuance of any CAAV certificate to me.
|
|
Tổ
chức, cá nhân không được gian lận bằng cách tạo ra các thông tin sai nhằm mục
đích nhận được cho mình hoặc bất kỳ người nào khác sự cấp, công nhận, gia hạn
hoặc thay đổi bất kỳ giấy phép nào./A person shall not with intent to deceive
by making any false representation for the purpose of procuring for himself
or any other person the grant, issue, renewal or variation of any such
license.
|
1. NGÀY THÁNG NĂM/DATE:
|
2. CHỮ KÝ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT SIGNATURE:
|
|
3. TÊN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/PRINTED NAME
AND TITLE OF APPLICANT:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□
Bản giấy/Hard
copy
□ Bản điện tử/Electronic
copy
Mẫu số 17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
---------------
BỘ XÂY DỰNG
MINISTRY OF
CONSTRUCTION

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION
AUTHORITY OF VIET NAM
GIẤY
CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
APPROVED MAINTENANCE
ORGANISATION
Số/Number:
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các
quy định hiện hành, Cục Hàng không Việt Nam chứng nhận tổ chức/
Pursuant to the Vietnam Aviation Law being in force and subsequent
regulations, Civil Aviation Authority of Vietnam hereby certifies
địa chỉ tại/registered
address at
được
thực hiện bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng tại các địa điểm mô tả trong MOPM hiện
hành với phạm vi phê chuẩn sau đây:/ is approved to perform
maintenance and maintenance management at locations as per the current MOPM, of
the following approval:
chi
tiết ở Tài liệu Phạm vi hoạt động đính kèm / detailed in the
attached Operations Specifications.
Giấy
chứng nhận này có hiệu lực đến ngày hết hạn nếu không bị từ bỏ, đình chỉ, thu
hồi trước thời hạn:
This Certificate unless surrended, suspended or
revoked shall continue in effect until the following date of expiry:
|
Ngày
cấp lần đầu/ Date of first issue:
Ngày
cấp lại/ Date of re-issue:
Ngày
hết hạn/ Date
of expiry:
|
CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
Giấy
chứng nhận không được phép chuyển nhượng và bất kỳ thay đổi liên quan đến phê
chuẩn phải được thông báo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam/This
Certificate is not transferable and any major change that could effect to the
approval shall be immediately reported to Civil Aviation Authority of Vietnam.
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation
Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
AMO Operations
Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức bảo dưỡng này. Các thẩm quyền được nêu trong tài liệu
này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức bảo dưỡng này. Ngoài tài liệu
này, không có chức năng bảo dưỡng nào được phép thực hiện. Tài liệu này phải
được xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia
nào.
This document is issued as a supplement to the
display cerificate issued to this AMO. The authorisations contaied within
this document represent the complete authorisations granted to this AMO. No
other maintenanco functions are authorized. This document must be presened
upon the request of the authorities of any State.
|
CHƯƠNG
A - CÁC THÔNG TIN CHUNG CỦA TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
SECTION
A - APPROVED MAINTENANCE ORGANISATION CONTACT INFORMATION
1.
Tên Tổ chức bảo dưỡng và
Số phê chuẩn/Official Name & Number.
Tài liệu phạm vi hoạt động này được cấp cho người
sở hữu Giấy chứng nhận Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn dưới đây, Tài liệu phạm
vi hoạt động này nêu chi tiết phạm vi phê chuẩn cho Tổ chức bảo dưỡng này. Cục
Hàng không Việt Nam không cấp bất kỳ quyền hạn nào khác ngoài những quyền hạn
được liệt kê trong các Chương của Tài liệu phạm vi hoạt động này. These operations specifications are
issued to the holder of the Approved Maintenance Organisation Certificate
listed below, These operations specifications detail the authorisations that
have been issued to this AMO holder. No authorisations other than those listed
within the sections of these operations specifications have been issued by the
CAAV.
|
Số Giấy chứng nhận
Organisation Number
|
Tên tổ chức
Organisation Name
|
|
|
|
2.
Tên gọi khác của Tổ chức
bảo dưỡng/other Business Name(s)
Các tên gọi khác Tổ chức bảo dưỡng này được phép sử
dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động được phê chuẩn trong Tài liệu phạm
vi hoạt động này được liệt kê dưới đây. Không được phép sử dụng bất kỳ tên nào
khác trong quảng cáo hoặc trong quá trình thực hiện các hoạt động đã được phê
chuẩn.
The
business names that this AMO holder is authorized to use during the conduct of
activities authorised by these operations specifications are listed below. No
other names may be used in advertisement or during the conduct of approved
activities.
|
Effective Date
|
Other Business Name
|
|
|
|
3.
Giấy chứng nhận phê chuẩn/Organisation
Certificate
Giấy chứng nhận Tổ chức bảo dưỡng đã được cấp cho
tổ chức này được liệt kê dưới đây. Tổ chức này không được phép thực hiện bảo
dưỡng theo bất kỳ giấy chứng nhận nào khác ngoài những giấy chứng nhận liệt kê
ở đây.
The
organisation certificate that has been issued to this AMO holder is listed
below. The organisation may not conduct maintenance under any certificate or
license other than that listed here.
|
Ký hiệu tên gọi tổ chức Organisation
Identifier
|
Loại Giấy chứng nhận Type of
Certificate
|
Ngày cấp Effective Date
|
Số Giấy chứng nhận Organisation Number
|
|
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi
xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội dung Chương này của Tài liệu
phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương A/Section
A
Trang/Page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Civil Aviation Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
AMO Operations
Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức bảo dưỡng này. Các thẩm quyền được nêu trong tài liệu
này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức bảo dưỡng này. Ngoài tài liệu
này, không có chức năng bảo dưỡng nào được phép thực hiện. Tài liệu này phải
được xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia
nào.
This document is issued as a supplement to the
display cerificate issued to this AMO. The authorisations contaied within
this document represent the complete authorisations granted to this AMO. No
other maintenanco functions are authorized. This document must be presened
upon the request of the authorities of any State.
|
CHƯƠNG B - ĐỊA CHỈ CÁC CƠ SỞ BẢO DƯỠNG
NỘI TRƯỜNG, NGOẠI TRƯỜNG VÀ NƠI LƯU GIỮ HỒ SƠ
SECTION
B - BASE, LINE AND OFFICIAL RECORDS LOCATION INFORMATION
1.
Cơ sở bảo dưỡng nội trường/Official Bases
Địa chỉ các cơ sở bảo dưỡng nội trường của Tổ chức
bảo dưỡng được phê chuẩn dưới đây. Tổ chức không được thay đổi các địa chỉ này
mà không thông báo trước 30 ngày về dự kiến thay đổi.
The
location of the base(s) of this AMO Holder that are acceptable to the CAAV are
listed below. The organisation may not change these locations without giving
30-day notice of proposed change.
|
Loại cơ sở
Type of Location
|
Địa chỉ Address
|
Người liên hệ Contact Person
|
Số điện thoại Telephone
|
|
Đăng ký kinh doanh
Business Office
|
|
|
|
|
Cơ sở bảo dưỡng nội trường chính
Main Maintenance Base
|
|
|
|
|
Cơ sở bảo dưỡng nội trường phụ
Satellite Maintenance Base
|
|
|
|
2.
Cơ sở bảo dưỡng ngoại trường/Line Maintenance
Authorisation
Địa chỉ các cơ sở bảo dưỡng ngoại trường của Tổ
chức bảo dưỡng được phê chuẩn dưới đây:
The
location of the line(s) of this AMO Holder that are acceptable to the CAAV are
listed below:
3.
Địa điểm lưu giữ hồ sơ/Location
of Records
Địa điểm lưu giữ hồ sơ chính thức của Tổ chức bảo
dưỡng này được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận như liệt kê dưới đây. Tổ chức
không được thay đổi các địa điểm này mà không thông báo trước 30 ngày về dự kiến
thay đổi. The location of the
official records of this AMO Holder that acceptable to the CAAV is listed
below. The organisation may not change these locations without giving 30-day
notice of proposed change.
|
Loại hồ sơ
Type of Location
|
Địa chỉ
Address
|
Người liên hệ
Contact Person
|
Số điện thoại
Telephone
|
|
Hồ sơ nhân sự quản lý
Management Qualification Records
|
|
|
|
|
Hồ sơ nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng
Certifying Staff Qualification and Authorisations
|
|
|
|
|
Hồ sơ huấn luyện
Personnel Training Records
|
|
|
|
|
Hồ sơ bảo dưỡng
Records of Work Performed
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby
accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương B/Section
B
Trang/Page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation
Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
AMO Operations
Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức bảo dưỡng này. Các thẩm quyền được nêu trong tài liệu
này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức bảo dưỡng này. Ngoài tài liệu
này, không có chức năng bảo dưỡng nào được phép thực hiện. Tài liệu này phải
được xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia
nào.
This document is issued as a supplement to the
display cerificate issued to this AMO. The authorisations contaied within
this document represent the complete authorisations granted to this AMO. No
other maintenanco functions are authorized. This document must be presened
upon the request of the authorities of any State.
|
CHƯƠNG
C - THÔNG TIN LIÊN HỆ TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
SECTION
C - APPROVED MAINTENANCE ORGANISATION CONTACT INFORMATION
1.
Nhân sự quản lý Tổ chức bảo dưỡng/Management Personnel
Danh sách các nhân sự quản lý chủ chốt được hành
động dưới danh nghĩa Tổ chức bảo dưỡng được liệt kê dưới đây. Những người được
liệt kê là những người duy nhất được CAAV công nhận đủ điều kiện đưa ra các quyết
định quản lý quan trọng cho tổ chức. The
critical management personnel authorized to act on behalf the AMO holder are
listed below. The persons listed are the only persons recognized by the CAAV to
make key management decisions for the organisation.
|
Vị trí quản lý
Management Position
|
Họ và tên Name
|
Số điện thoại Telephone
|
Ngày hiệu lực Effective Date
|
Ghi chú Remarks
|
|
Giám đốc điều hành
Accountable Manager
|
|
|
|
|
|
Quản lý chất lượng và an toàn
Quality & Safety Assurance Manager
|
|
|
|
|
|
Quản lý bảo dưỡng nội trường
Base Maintenance Manager
|
|
|
|
|
|
Quản lý bảo dưỡng ngoại trường
Line Maintenance Manager
|
|
|
|
|
|
Quản lý bảo dưỡng thiết bị
Workshop Maintenance Manager
|
|
|
|
|
|
Quản lý lĩnh vực quản lý bảo dưỡng
Maintenance Management Manager
|
|
|
|
|
2.
Thông tin Liên hệ Cục Hàng không Việt Nam/CAAV Contacts
Thông tin liên hệ các Giám sát viên an toàn phụ
trách Tổ chức bảo dưỡng được liệt kê dưới đây. Những người này được ủy quyền
phụ trách và liên hệ với Tổ chức bảo dưỡng.
The
contact points within the CAAV are listed below. The persons listed have been
delegated the authority to make key decisions regarding the AMO holder's
authorisations.
|
Chức danh GSVAT
Management Position
|
Họ tên
Name
|
Số điện thoại
Telephone
|
Thư điện tử
Email
|
|
GSVAT Cục HKVN
CAAV Inspector
|
|
|
|
|
GSVAT Cục HKVN
CAAV Inspector
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam
CAAV
APPROVAL: This section of the Operations Specifications is approved by
direction of the Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION:
I hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương C/Section
C
Trang/Page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation
Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
AMO Operations Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức bảo dưỡng này. Các thẩm quyền được nêu trong tài liệu
này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức bảo dưỡng này. Ngoài tài liệu
này, không có chức năng bảo dưỡng nào được phép thực hiện. Tài liệu này phải
được xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia
nào.
This document is issued as a supplement to the
display cerificate issued to this AMO. The authorisations contaied within
this document represent the complete authorisations granted to this AMO. No
other maintenanco functions are authorized. This document must be presened
upon the request of the authorities of any State.
|
CHƯƠNG
D - CÁC NĂNG ĐỊNH PHÊ CHUẨN CHO TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
SECTION
D - RATINGS ISSUED TO THIS APPROVED MAINTENANCE ORGANISATION
Tổ chức bảo dưỡng được phép thực hiện bảo dưỡng
theo các chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn. Các chương trình này phải luôn
được thực hiện theo đúng quy định của Bộ QCATHK về các yếu tố giới hạn được quy
định và các tài liệu được liệt kê làm cơ sở cho việc phê chuẩn.
The
AMO holder is issued maintenance authorisations to conduct the following
maintenance programs. These programs shall be administered at all times be in conformance
with the Viet Nam aviation regulations specified limiting factor and the
documents listed as the basis for the authorisation.
Năng
định cụ thể/Limited Rating
|
NĂNG ĐỊNH
RATING
|
NHÀ SẢN XUẤT
MANUFACTURER
|
KIỂU LOẠI
MODEL
|
GIỚI HẠN
MAINTENANCE LIMITATION
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương D/Section
D
Trang/Page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Civil Aviation Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
AMO Operations
Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức bảo dưỡng này. Các thẩm quyền được nêu trong tài liệu
này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức bảo dưỡng này. Ngoài tài liệu
này, không có chức năng bảo dưỡng nào được phép thực hiện. Tài liệu này phải
được xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia
nào.
This document is issued as a supplement to the
display cerificate issued to this AMO. The authorisations contaied within
this document represent the complete authorisations granted to this AMO. No
other maintenanco functions are authorized. This document must be presened
upon the request of the authorities of any State.
|
CHƯƠNG
E - BẢO DƯỠNG NGOÀI ĐỊA ĐIỂM ĐƯỢC PHÊ CHUẨN
SECTION
E - WORK PERFORMED AT A LOCATION OTHER THAN BASE
1.
Địa điểm bảo dưỡng/Locations
Tổ chức bảo dưỡng được phép thực hiện bảo dưỡng tại
các địa điểm ngoài phê chuẩn trong một số hoàn cảnh đặc biệt với điều kiện đáp
ứng các yêu cầu về nhà xưởng, dụng cụ, vật tư, dữ liệu được phê chuẩn và nhân
sự kỹ thuật để thực hiện công việc theo phê chuẩn dưới đây:
The
AMO Holder may perform work at a place other than its fixed locations under
special circumstances provided that it has the facilities, materials,
equipment, technical data and technical personnel to perform the work
authorized in the following table:
|
Công việc được phép thực hiện
Work Authorized
|
Quy trình
Procedures Manual
Reference
|
Người liên hệ
Contact Person
|
Điện thoại Telephone
|
|
|
|
|
|
2.
Nghiêm cấm/Prohibition
Tổ chức bảo dưỡng không được thực hiện bảo dưỡng
một cách liên tục ở các địa điểm ngoài phạm vi phê chuẩn tại Chương B của Tài
liệu phạm vi hoạt động này.
The
AMO holder may not perform continuous operation at a facility other than the
AMO fixed locations listed in Section B of these operations specifications.
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương E/Section E
Trang/Page:
Mẫu số 18
|

|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT
KẾ, THỬ NGHIỆM
APPLICATION FOR ISSUANCE, RENEWAL, AMENDMENT, ADDITION OR REISSUANCE OF
DESIGN ORGANIZATION
APPROVAL CERTIFICATE
|
|
A.
THÔNG TIN TỔ CHỨC THIẾT KẾ/ DESIGN ORGANIZATION (DOA) INFORMATION:
|
|
1. TÊN TỔ CHỨC HOẶC NGƯỜI NỘP HỒ SƠ DOA/ NAME OF
DOA APPLICANT OR HOLDER
|
2. ĐỊA CHỈ (Đường phố hoặc số hộp thư bưu điện)/
PERMANENT ADDRESS (Street or PO Box Number)
|
|
3. SỐ ĐIỆN THOẠI/ TELEPHONE
|
4. THÀNH PHỐ/ CITY
|
BANG/TỈNH/ STATE/PROVINCE
|
MÃ BƯU ĐIỆN/ MAIL CODE
|
QUỐC GIA/ COUNTRY
|
|
5. ĐỊA CHỈ CƠ SỞ THIẾT KẾ CHÍNH/ LOCATION OF MAIN
BASE
|
6. ĐỊA CHỈ CÁC CHI NHÁNH/ LOCATION OF SATELLITE
BASE(S)
|
|
7. SỐ ĐĂNG KÝ KINH DOANH/ BUSINESS REGISTRATION
NUMBER
|
8. THÔNG TIN LIÊN HỆ CHÍNH/ PRIMARY CONTACT
PERSON
|
|
B.
ĐƠN ĐƯỢC LẬP CHO MỤC ĐÍCH/ APPLICATION IS HEREBY MADE FOR:
|
|
□ 1. Cấp Giấy chứng nhận DOA và các năng định để
tiến hành thiết kế, thử nghiệm được xác định dưới đây, và để phê chuẩn DOA
Issuance of a DOA certificate and associated
ratings to conduct the design identified below, and for the approval of the
DOA.
|
|
□ 2. Gia hạn Giấy chứng nhận DOA, không thay đổi
các năng định hiện tại/ Renewal of existing DOA Certificate without changes
to the currently approved ratings
|
Số Giấy chứng nhận DOA/ DOA Certificate #:
|
Ngày hết hạn/
Expiration
Date:
|
|
□ 3. Bổ sung các năng định liệt kê dưới đây vào
Giấy chứng nhận DOA/ Addition of ratings identified below.
|
|
□ 4. Sửa đổi thông tin trên Giấy chứng nhận DOA/
Amending the current DOA Certificate.
□ (a) Không thay đổi các năng định hiện tại/
Without changes to the currently ratings
□ (b) Loại bỏ các năng định liệt kê dưới đây khỏi
phê chuẩn/ By deleting the ratings identified below
|
|
□ 5. Cấp lại Giấy chứng nhận DOA do bị mất, hư
hỏng/ Reissuance of DOA Certificate due to loss or damage.
|
|
C.
CÁC NĂNG ĐỊNH DOA/ DOA RATINGS:
|
|
BỔ SUNG/
ADD
|
LOẠI BỎ/
DELETE
|
CHỦNG LOẠI/
CATEGORY
|
SẢN PHẨM/
PRODUCT
|
GIỚI HẠN THIẾT KẾ/
DESIGN LIMITATION
|
|
□
|
□
|
1.
|
|
|
|
□
|
□
|
2.
|
|
|
|
□
|
□
|
3.
|
|
|
|
□
|
□
|
4.
|
|
|
|
Nếu
cần thêm khoảng trống, vui lòng đính kèm thêm trang/ If more space is needed,
please attach additional page(s).
|
|
D.
CÁC ĐÍNH KÈM THEO ĐƠN/ ADDITIONAL APPLICATION ATTACHMENTS:
|
|
□ 1. Tài liệu quy trình tổ chức thiết kế/
Design Organization Procedures Manual
|
□ 5. Tài liệu Danh mục năng lực/
Capability List(s)
|
□ 9. Chương trình huấn luyện/
Training Program
|
|
□ 2. Báo cáo phù hợp/
Conformance Report
|
□ 6. Danh sách nhà cung cấp và chức năng/
List of Service Providers & Functions
|
□ 10. Sổ tay chất lượng/
Quality Assurance Manual
|
|
□ 3. Lý lịch bộ máy điều hành/
Management Resumes
|
□ 7. Phạm vi hoạt động dự kiến/
Proposed Operation Specifications
|
|
|
□ 4. Danh sách nhân viên hàng không/
List of Design Staff
|
□ 8. Quy trình tiêu chuẩn, mẫu biểu/
SOP/Forms
|
|
|
Nếu
cần thêm khoảng trống, vui lòng đính kèm thêm trang/ If more space is needed,
please attach additional page(s).
|
|
E.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT'S CERTIFICATION
Tôi xác nhận rằng tất cả trình bày và trả lời của
tôi trên mẫu đơn này là hoàn chỉnh và đúng theo sự hiểu biết tốt nhất của tôi
và tôi đồng ý rằng chúng được coi là một cơ sở để Cục Hàng Không Việt Nam phê
chuẩn Giấy chứng nhận cho tôi./ I certify that all statements and answers
provided by me on this application form are complete and true to the best of
my knowledge and I agree that they are to be considered as part of the basis
for issuance of any CAAV certificate to me.
|
|
Tổ
chức, cá nhân không được gian lận bằng cách tạo ra các thông tin sai nhằm mục
đích nhận được cho mình hoặc bất kỳ người nào khác sự cấp, công nhận, gia hạn
hoặc thay đổi bất kỳ giấy phép nào./ A person shall not with intent to
deceive by making any false representation for the purpose of procuring for
himself or any other person the grant, issue, renewal or variation of any
such license.
|
1. NGÀY THÁNG NĂM/DATE:
|
2. CHỮ KÝ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT SIGNATURE:
|
|
3. TÊN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/PRINTED NAME
AND TITLE OF APPLICANT:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□
Bản giấy/Hard
copy □ Bản
điện tử /Electronic
copy
Mẫu số 19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
BỘ XÂY DỰNG
MINISTRY OF
CONSTRUCTION

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION
AUTHORITY OF VIET NAM
GIẤY
CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
DESIGN ORGANISATION APPROVAL CERTIFICATE
Số/Number:
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các
quy định hiện hành, Cục Hàng Không Việt Nam chứng nhận/ Pursuant to the Civil Aviation Law
of Vietnam and prevailing regulations, the Civil Aviation Authority of Vietnam
hereby certifies:
(Tên tổ chức)
có địa chỉ/Whose business address is:
(Địa chỉ)
là
Tổ chức thiết kế, thử nghiệm được phê chuẩn với các năng định được liệt kê tại
Tài liệu phạm vi hoạt động./ as
Approved Design Organization with the ratings specified in Operations
Specifications.
Giấy
chứng nhận này xác nhận tổ chức được liệt kê trong Giấy chứng nhận này được
thực hiện công việc thiết kế, thử nghiệm theo các điều kiện nêu trong Tài liệu
phạm vi hoạt động đính kèm./ This
certificate certifies that the organisation listed in this certificate is
authorised to design as defined in the attached Operations Specifications,
Giấy
chứng nhận này có hiệu lực đến ngày hết hạn nếu không bị đình chỉ, thu hồi
trước thời hạn./ This
Certificate unless cancelled,
suspended or revoked shall continue in effect until the following date of
expiry:
|
Ngày
cấp lần đầu/ The first issue:
Ngày cấp lại/
Date of re-issue:
Ngày hết hạn/ Date of expiry:
|
CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
Giấy
chứng nhận không được phép chuyển nhượng và bất kỳ thay đổi liên quan đến phê
chuẩn phải được thông báo ngay cho Cục Hàng Không Việt Nam /This Certificate is not transferable and
any major change that could affect to the approval shall be immediately
reported to Civil Aviation Authority of Vietnam
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation
Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
DOA Operations Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức thiết kế, thử nghiệm này. Các thẩm quyền được nêu
trong tài liệu này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức thiết kế, thử
nghiệm này. Ngoài tài liệu này, không có chức năng thiết kế, thử nghiệm nào
được phép thực hiện. Tài liệu này phải được xuất trình khi có yêu cầu của các
cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia nào.
This document is issued as a supplement to the
display cerificate issued to this DOA. The authorisations contaied within
this document represent the complete authorisations granted to this DOA. No
other design functions are authorized. This document must be presened upon
the request of the authorities of any State.
|
CHƯƠNG A - CÁC THÔNG TIN CHUNG CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ
NGHIỆM
SECTION
A - APPROVED DESIGN ORGANISATION CONTACT INFORMATION
1. Tên Tổ chức và số phê chuẩn/Official Name
& Number.
Tài liệu phạm vi hoạt động này được cấp cho người
sở hữu Giấy chứng nhận Tổ chức thiết kế, thử nghiệm được phê chuẩn dưới đây.
Tài liệu phạm vi hoạt động này nêu chi tiết phạm vi phê chuẩn cho Tổ chức thiết
kế, thử nghiệm này. Cục Hàng không Việt Nam không cấp bất kỳ quyền hạn nào khác
ngoài những quyền hạn được liệt kê trong các Chương của Tài liệu phạm vi hoạt
động này.
These operations specifications are issued to
the holder of the Design Organisation Approval Certificate listed below. These
operations specifications detail the authorisations that have been issued to
this DOA holder. No authorisations other than those listed within the sections
of these operations specifications have been issued by the CAAV.
|
Số Giấy chứng nhận
Organisation Number
|
Tên tổ chức
Organisation Name
|
|
|
|
2. Tên gọi khác của Tổ chức thiết kế, thử
nghiệm/Other Business Name(s)
Các tên gọi khác Tổ chức thiết kế, thử nghiệm này
được phép sử dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động được phê chuẩn trong
Tài liệu phạm vi hoạt động này được liệt kê dưới đây. Không được phép sử dụng
bất kỳ tên nào khác trong quảng cáo hoặc trong quá trình thực hiện các hoạt
động đã được phê chuẩn.
The
business names that this DOA holder is authorized to use during the conduct of
activities authorised by these operations specifications are listed below. No
other names may be used in advertisement or during the conduct of approved
activities.
|
Ngày hiệu lực/Effective Date
|
Tên gọi khác của tổ chức/Other
Business Name
|
|
|
|
3.
Giấy chứng nhận phê chuẩn/Organisation Certificate
Giấy chứng nhận Tổ chức thiết kế, thử nghiệm đã
được cấp cho tổ chức này được liệt kê dưới đây. Tổ chức này không được phép
thực hiện thiết kế, thử nghiệm theo bất kỳ giấy chứng nhận nào khác ngoài những
giấy chứng nhận liệt kê ở đây.
The
organisation certificate that has been issued to this DOA holder is listed
below. The organisation may not conduct design under any certificate or license
other than that listed here.
|
Ký hiệu tên gọi tổ chức
Organisation Identifier
|
Loại Giấy chứng nhận
Type of Certificate
|
Ngày cấp Effective Date
|
Số Giấy chứng nhận Organisation Number
|
|
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương A/Section A Trang/Page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation
Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
DOA Operations
Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức thiết kế, thử nghiệm này. Các thẩm quyền được nêu
trong tài liệu này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức thiết kế, thử
nghiệm này. Ngoài tài liệu này, không có chức năng thiết kế, thử nghiệm nào
được phép thực hiện. Tài liệu này phải được xuất trình khi có yêu cầu của các
cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia nào./This document is issued as a
supplement to the display cerificate issued to this DOA. The authorisations
contaied within this document represent the complete authorisations granted
to this DOA. No other design functions are authorized. This document must be
presened upon the request of the authorities of any State.
|
CHƯƠNG B - ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG VÀ NƠI LƯU GIỮ HỒ SƠ
SECTION B - OFFICE AND OFFICIAL RECORDS LOCATION INFORMATION
1.
Cơ sở chính/Official Bases
Địa chỉ các cơ sở của Tổ chức thiết kế, thử nghiệm
được phê chuẩn dưới đây. Tổ chức không được thay đổi các địa chỉ này mà không
thông báo trước 30 ngày về dự kiến thay đổi.
The
location of the base(s) of this DOA Holder that are acceptable to the CAAV are
listed below. The organisation may not change these locations without giving
30-day notice of proposed change.
|
Loại cơ sở
Type of Location
|
Địa chỉ
Address
|
Người liên hệ
Contact Person
|
Số điện thoại
Telephone
|
|
Đăng ký kinh doanh
Business Office
|
|
|
|
|
Cơ sở thiết kế
Design Base
|
|
|
|
2.
Địa điểm lưu giữ hồ sơ/Location of Records
Địa điểm lưu giữ hồ sơ chính thức của Tổ chức thiết
kế, thử nghiệm này được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận như liệt kê dưới
đây. Tổ chức không được thay đổi các địa điểm này mà không thông báo trước 30
ngày về dự kiến thay đổi. The
location of the official records of this DOA Holder that acceptable to the CAAV
is listed below. The organisation may not change these locations without giving
30-day notice of proposed change.
|
Loại hồ sơ
Type of Location
|
Địa chỉ
Address
|
Người liên hệ
Contact Person
|
Số điện thoại
Telephone
|
|
Hồ sơ nhân sự quản lý
Management Qualification Records
|
|
|
|
|
Hồ sơ năng lực và uỷ quyền của kỹ sư
Engineer Qualification and Authorisations
|
|
|
|
|
Hồ sơ huấn luyện
Personnel Training Records
|
|
|
|
|
Hồ sơ thiết kế
Records of Work Performed
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương B/Section
B
Trang/Page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT
NAM
Civil Aviation Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
DOA Operations
Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức thiết kế, thử nghiệm này. Các thẩm quyền được nêu
trong tài liệu này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức thiết kế, thử
nghiệm này. Ngoài tài liệu này, không có chức năng thiết kế, thử nghiệm nào
được phép thực hiện. Tài liệu này phải được xuất trình khi có yêu cầu của các
cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia nào./This document is issued as a
supplement to the display cerificate issued to this DOA. The authorisations
contaied within this document represent the complete authorisations granted
to this DOA. No other design functions are authorized. This document must be
presened upon the request of the authorities of any State.
|
CHƯƠNG
C - THÔNG TIN LIÊN HỆ TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
SECTION
C - APPROVED DESIGN ORGANISATION CONTACT INFORMATION
1.
Nhân sự quản lý Tổ chức thiết kế, thử nghiệm/Management Personnel
Danh sách các nhân sự quản lý chủ chốt được hành
động dưới danh nghĩa Tổ chức thiết kế, thử nghiệm được liệt kê dưới đây. Những
người được liệt kê là những người duy nhất được CAAV công nhận đủ điều kiện đưa
ra các quyết định quản lý quan trọng cho tổ chức. The critical management personnel authorized to act on
behalf the DOA holder are listed below. The persons listed are the only persons
recognized by the CAAV to make key management decisions for the organisation.
|
Vị trí quản lý
Management Position
|
Họ và tên
Name
|
Số điện thoại
Telephone
|
Ngày hiệu lực
Effective Date
|
Ghi chú
Remarks
|
|
Giám đốc điều hành
Accountable Manager
|
|
|
|
|
|
Quản lý giám sát độc lập
Chief of Independent Monitoring
|
|
|
|
|
|
Quản lý đủ điều kiện bay
Chief of Office of Airworthiness
|
|
|
|
|
|
Quản lý an toàn
Chief of Safety
|
|
|
|
|
2.
Thông tin Liên hệ Cục Hàng
không Việt Nam/CAAV Contacts
Thông tin liên hệ các Giám sát viên an toàn của Cục
Hàng không Việt Nam được liệt kê dưới đây. Những người này được ủy quyền phụ
trách và liên hệ với Tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
The
contact points within the CAAV are listed below. The persons listed have been
delegated the authority to make key decisions regarding the DOA holder's
authorisations.
|
Chức danh GSVAT
Management Position
|
Họ tên Name
|
Số điện thoại Telephone
|
Thư điện tử Email
|
|
GSVAT Cục HKVN
CAAV Inspector
|
|
|
|
|
GSVAT Cục HKVN
CAAV Inspector
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam
CAAV
APPROVAL:
This section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION:
I hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương C/Section
C
Trang/Page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation
Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
DOA Operations
Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức thiết kế, thử nghiệm này. Các thẩm quyền được nêu
trong tài liệu này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức thiết kế, thử
nghiệm này. Ngoài tài liệu này, không có chức năng thiết kế, thử nghiệm nào
được phép thực hiện. Tài liệu này phải được xuất trình khi có yêu cầu của các
cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia nào./This document is issued as a
supplement to the display cerificate issued to this DOA. The authorisations
contaied within this document represent the complete authorisations granted
to this DOA. No other design functions are authorized. This document must be
presened upon the request of the authorities of any State.
|
CHƯƠNG
D - CÁC NĂNG ĐỊNH PHÊ CHUẨN CHO TỔ CHỨC THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM
SECTION
D - RATINGS ISSUED TO THIS DESIGN ORGANISATION
Tổ chức thiết kế, thử nghiệm được phép thực hiện
thiết kế, thử nghiệm theo các chương trình thiết kế sau đây. Các chương trình này
phải luôn được thực hiện theo đúng quy định của Bộ QCATHK về các yếu tố giới
hạn được quy định và các tài liệu được liệt kê làm cơ sở cho việc phê chuẩn.
The
DOA holder is issued design authorisations to conduct the following design
programs. These programs shall be administered at all times be in conformance
with the Vietnam Aviation Regulations specified limiting factor and the
documents listed as the basis for the authorisation.
Năng
định cụ thể / Limited Rating
|
HẠNG MỤC
CATEGORY
|
SẢN PHẨM
PRODUCT
|
GIỚI HẠN THIẾT KẾ
DESIGN LIMITATION
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương D/Section
D
Trang/Page:
Mẫu số 20
|

|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN
XUẤT
APPLICATION FOR ISSUANCE, RENEWAL, AMENDMENT, ADDITION OR REISSUANCE OF
PRODUCTION ORGANIZATION APPROVAL CERTIFICATE
|
|
A.
THÔNG TIN TỔ CHỨC SẢN XUẤT/ PRODUCTION ORGANIZATION (POA) INFORMATION:
|
|
1. TÊN TỔ CHỨC HOẶC NGƯỜI NỘP HỒ SƠ POA/ NAME OF
POA APPLICANT OR HOLDER
|
2. ĐỊA CHỈ (Đường phố hoặc số hộp thư bưu điện)/
PERMANENT ADDRESS (Street or PO Box Number)
|
|
3. SỐ ĐIỆN THOẠI/TELEPHONE
|
4. THÀNH PHỐ/CITY
|
BANG/TỈNH/ STATE/ PROVINCE
|
MÃ BƯU ĐIỆN/MAIL CODE
|
QUỐC GIA/ COUNTRY
|
|
5. ĐỊA CHỈ CƠ SỞ THIẾT KẾ CHÍNH/ LOCATION OF MAIN
BASE
|
6. ĐỊA CHỈ CÁC CHI NHÁNH/ LOCATION OF SATELLITE
BASE (S)
|
|
7. SỐ ĐĂNG KÝ KINH DOANH/BUSINESS REGISTRATION
NUMBER
|
8. THÔNG TIN LIÊN HỆ CHÍNH/PRIMARY CONTACT PERSON
|
|
B.
ĐƠN ĐƯỢC LẬP CHO MỤC ĐÍCH/ APPLICATION IS HEREBY MADE FOR:
|
|
□ 1. Cấp Giấy chứng nhận POA và các năng định để
tiến hành sản xuất được xác định dưới đây, và để phê chuẩn POA
Issuance of a POA certificate and associated
ratings to conduct the production identified below, and for the approval of
the POA.
|
|
□ 2. Gia hạn Giấy chứng nhận POA, không thay đổi
các năng định hiện tại/ Renewal of existing POA Certificate without changes
to the currently approved ratings
|
Số Giấy chứng nhận POA/POA Certificate #:
|
Ngày hết hạn/Expiration Date:
|
|
□ 3. Bổ sung các năng định liệt kê dưới đây vào
Giấy chứng nhận POA/ Addition of ratings identified below.
|
|
□ 4. Sửa đổi thông tin trên Giấy chứng nhận POA/Amending
the current POA Certificate.
□ (a) Không thay đổi các năng định hiện tại/Without
changes to the currently ratings
□ (b) Loại bỏ các năng định liệt kê dưới đây khỏi
phê chuẩn/By deleting the ratings identified below
□ 5. Cấp lại Giấy chứng nhận POA do bị mất, hư
hỏng/ Reissuance of POA Certificate due to loss or damage.
|
|
C.
CÁC NĂNG ĐỊNH POA/ POA RATINGS:
|
|
|
|
BỔ SUNG/
ADD
|
LOẠI BỎ/ DELETE
|
CHỦNG LOẠI/ CATEGORY
|
SẢN PHẨM/ PRODUCT
|
GIỚI HẠN SẢN XUẤT/ PRODUCTION
LIMITATION
|
|
□
|
□
|
1.
|
|
|
|
□
|
□
|
2.
|
|
|
|
□
|
□
|
3.
|
|
|
|
□
|
□
|
4.
|
|
|
|
Nếu
cần thêm khoảng trống, vui lòng đính kèm thêm trang/If more space is needed,
please attach additional page(s).
|
|
D.
LIÊN KẾT/THỎA THUẬN VỚI NGƯỜI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ/ LINKS/ARRANGEMENTS
WITH DESIGN ORGANISATION APPROVAL HOLDER
|
|
|
|
E.
CÁC ĐÍNH KÈM THEO ĐƠN/ADDITIONAL APPLICATION ATTACHMENTS:
|
|
□ 1. Tài liệu quy trình tổ chức sản xuất/
Production Organization Procedures Manual
|
□ 5. Tài liệu danh mục năng lực/ Capability
List(s)
|
□ 9. Chương trình huấn luyện/ Training Program
|
|
□ 2. Báo cáo phù hợp/
Conformance Report
|
□ 6. Danh sách nhà cung cấp và chức năng/
List of Service Providers & Functions
|
□ 10. Sổ tay chất lượng/ Quality Assurance Manual
|
|
□ 3. Lý lịch bộ máy điều hành/ Management Resumes
|
□ 7. Phạm vi hoạt động dự kiến/ Proposed
Operation Specifications
|
|
|
□ 4. Danh sách nhân viên hàng không/ List of
Production Staff
|
□ 8. Quy trình tiêu chuẩn, mẫu biểu/ SOP/Forms
|
|
|
Nếu
cần thêm khoảng trống, vui lòng đính kèm thêm trang/If more space is needed,
please attach additional page(s).
|
|
G.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT’S CERTIFICATION
Tôi xác nhận rằng tất cả trình bày và trả lời của
tôi trên mẫu đơn này là hoàn chỉnh và đúng theo sự hiểu biết tốt nhất của tôi
và tôi đồng ý rằng chúng được coi là một cơ sở để Cục Hàng không Việt Nam phê
chuẩn Giấy chứng nhận cho tôi./I certify that all statements and answers
provided by me on this application form are complete and true to the best of
my knowledge and I agree that they are to be considered as part of the basis
for issuance of any CAAV certificate to me.
|
|
Tổ
chức, cá nhân không được gian lận bằng cách tạo ra các thông tin sai nhằm mục
đích nhận được cho mình hoặc bất kỳ người nào khác sự cấp, công nhận, gia hạn
hoặc thay đổi bất kỳ giấy phép nào./ A person shall not with intent to
deceive by making any false representation for the purpose of procuring for
himself or any other person the grant, issue, renewal or variation of any
such license.
|
1. NGÀY THÁNG NĂM/ DATE:
|
2. CHỮ KÝ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT SIGNATURE:
|
|
3. TÊN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/PRINTED NAME
AND TITLE OF APPLICANT:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hình thức nhận kết quả /Method of receiving results:
□ Bản
giấy/ hard copy
□ Bản điện tử/
Electronic copy
Mẫu số 21
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
BỘ XÂY DỰNG
MINISTRY OF
CONSTRUCTION

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIET NAM
GIẤY
CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT
PRODUCTION ORGANISATION
APPROVAL CERTIFICATE
Số/Number:
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các
quy định hiện hành, Cục Hàng không Việt Nam chứng nhận /Pursuant to the Civil Aviation Law of
Vietnam and prevailing regulations, the Civil Aviation Authority of Vietnam
hereby certifies:
(Tên tổ chức)
có địa chỉ/ whose business address is:
(Địa chỉ)
là
Tổ chức sản xuất được phê chuẩn với các năng định được liệt kê tại Tài liệu
phạm vi hoạt động/
as Approved Production Organization with the ratings specified in Operations
Specifications.
Giấy
chứng nhận này xác nhận tổ chức được liệt kê trong Giấy chứng nhận này được
thực hiện công việc sản xuất các sản phẩm được nêu trong Danh mục năng lực hiện
hành./ This
certificate certifies that the organisation listed in this certificate is
authorized to perform manufacturing activities for the products specified in
the current Capability List.
Giấy
chứng nhận này có hiệu lực đến ngày hết hạn nếu không bị đình chỉ, thu hồi trước
thời hạn./ This
Certificate unless cancelled,
suspended or revoked shall continue in effect until the following date of
expiry:
|
Ngày
cấp lần đầu/ The
first issue:
Ngày cấp lại/ Date of re-issue:
Ngày hết hạn/Date of expiry:
|
CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
Giấy
chứng nhận không được phép chuyển nhượng và bất kỳ thay đổi liên quan đến phê
chuẩn phải được thông báo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam /This Certificate is not transferable and
any major change that could affect to the approval shall be immediately
reported to Civil Aviation Authority of Vietnam.
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation
Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
POA Operations Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức sản xuất này. Các thẩm quyền được nêu trong tài liệu
này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức sản xuất này. Ngoài tài liệu
này, không có chức năng sản xuất nào được phép thực hiện. Tài liệu này phải
được xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia
nào./ This document is issued as a supplement to the display cerificate
issued to this POA. The authorisations contaied within this document
represent the complete authorisations granted to this POA. No other design
functions are authorized. This document must be presened upon the request of
the authorities of any State.
|
CHƯƠNG
A - CÁC THÔNG TIN CHUNG CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT
SECTION
A - APPROVED PRODUCTION ORGANISATION CONTACT INFORMATION
1.
Tên Tổ chức và số phê chuẩn/ Official Name & Number.
Tài liệu phạm vi hoạt động này được cấp cho người
sở hữu Giấy chứng nhận Tổ chức sản xuất được phê chuẩn dưới đây. Tài liệu phạm
vi hoạt động này nêu chi tiết phạm vi phê chuẩn cho Tổ chức sản xuất này. Cục
Hàng không Việt Nam không cấp bất kỳ quyền hạn nào khác ngoài những quyền hạn
được liệt kê trong các chương của Tài liệu phạm vi hoạt động này.
These
operations specifications are issued to the holder of the Production
Organisation Approval Certificate listed below. These operations specifications
detail the authorisations that have been issued to this POA holder. No
authorisations other than those listed within the sections of these operations
specifications have been issued by the CAAV.
|
Số Giấy chứng nhận
Organisation Number
|
Tên tổ chức
Organisation Name
|
|
|
|
2.
Tên gọi khác của Tổ chức sản xuất/other Business Name(s)
Các tên gọi khác Tổ chức sản xuất này được phép sử
dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động được phê chuẩn trong Tài liệu phạm
vi hoạt động này được liệt kê dưới đây. Không được phép sử dụng bất kỳ tên nào
khác trong quảng cáo hoặc trong quá trình thực hiện các hoạt động đã được phê
chuẩn.
The
business names that this POA holder is authorized to use during the conduct of
activities authorised by these operations specifications are listed below. No
other names may be used in advertisement or during the conduct of approved
activities.
|
Ngày hiệu lực/ Effective Date
|
Tên gọi khác của Tổ chức/ other
Business Name
|
|
|
|
3.
Giấy chứng nhận phê chuẩn/Organisation
Certificate
Giấy chứng nhận Tổ chức sản xuất đã được cấp cho tổ
chức này được liệt kê dưới đây. Tổ chức này không được phép thực hiện thiết kế,
thử nghiệm theo bất kỳ giấy chứng nhận nào khác ngoài những giấy chứng nhận
liệt kê ở đây.
The
organisation certificate that has been issued to this POA holder is listed
below. The organisation may not conduct product under any certificate or
license other than that listed here.
|
Ký hiệu tên gọi tổ chức Organisation
Identifier
|
Loại Giấy chứng nhận Type of
Certificate
|
Ngày cấp
Effective Date
|
Số Giấy chứng nhận Organisation Number
|
|
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương A/Section
A
Trang/page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
POA Operations Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức sản xuất này. Các thẩm quyền được nêu trong tài liệu
này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức sản xuất này. Ngoài tài liệu
này, không có chức năng sản xuất nào được phép thực hiện. Tài liệu này phải
được xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia
nào./This document is issued as a supplement to the display cerificate issued
to this POA. The authorisations contaied within this document represent the
complete authorisations granted to this POA. No other design functions are
authorized. This document must be presened upon the request of the
authorities of any State.
|
CHƯƠNG
B - ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG VÀ NƠI LƯU GIỮ HỒ SƠ
SECTION
B - OFFICE AND OFFICIAL RECORDS LOCATION INFORMATION
1.
Cơ sở chính/Official Bases
Địa chỉ các cơ sở của Tổ chức sản xuất được phê
chuẩn dưới đây. Tổ chức không được thay đổi các địa chỉ này mà không thông báo
trước 30 ngày về dự kiến thay đổi.
The
location of the base(s) of this POA Holder that are acceptable to the CAAV are
listed below. The organisation may not change these locations without giving
30-day notice of proposed change.
|
Loại cơ sở
Type of Location
|
Địa chỉ
Address
|
Người liên hệ
Contact Person
|
Số điện thoại
Telephone
|
|
Đăng ký kinh doanh
Business Office
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất
Production Workshops
|
|
|
|
2.
Địa điểm lưu giữ hồ sơ/Location of Records
Địa điểm lưu giữ hồ sơ chính thức của Tổ chức sản
xuất này được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận như liệt kê dưới đây. Tổ chức không
được thay đổi các địa điểm này mà không thông báo trước 30 ngày về dự kiến thay
đổi.
The
location of the official records of this POA Holder that acceptable to the CAAV
is listed below. The organisation may not change these locations without giving
30-day notice of proposed change.
|
Loại hồ sơ
Type of Location
|
Địa chỉ Address
|
Người liên hệ Contact Person
|
Số điện thoại Telephone
|
|
Hồ sơ nhân sự quản lý
Management Qualification Records
|
|
|
|
|
Hồ sơ năng lực và ủy quyền của kỹ sư
Engineer Qualification and Authorisations
|
|
|
|
|
Hồ sơ huấn luyện
Personnel Training Records
|
|
|
|
|
Hồ sơ sản xuất
Records of Work Performed
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chương B/Section
B
Trang/page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
POA Operations Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức sản xuất này. Các thẩm quyền được nêu trong tài liệu
này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức sản xuất này. Ngoài tài liệu
này, không có chức năng sản xuất nào được phép thực hiện. Tài liệu này phải
được xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia
nào./This document is issued as a supplement to the display cerificate issued
to this POA. The authorisations contaied within this document represent the
complete authorisations granted to this POA. No other design functions are
authorized. This document must be presened upon the request of the
authorities of any State.
|
CHƯƠNG
C - THÔNG TIN LIÊN HỆ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
SECTION
C - APPROVED PRODUCTION ORGANISATION CONTACT INFORMATION
1.
Nhân sự quản lý Tổ chức sản xuất/Management Personnel
Danh sách các nhân sự quản lý chủ chốt được hành
động dưới danh nghĩa Tổ chức sản xuất được liệt kê dưới đây. Những người được
liệt kê là những người duy nhất được CAAV công nhận đủ điều kiện đưa ra các quyết
định quản lý quan trọng cho tổ chức.
The
critical management personnel authorized to act on behalf the POA holder are
listed below. The persons listed are the only persons recognized by the CAAV to
make key management decisions for the organisation.
|
Vị trí quản lý
Management Position
|
Họ và tên
Name
|
Số điện thoại
Telephone
|
Ngày hiệu lực
Effective Date
|
Ghi chú
Remarks
|
|
Giám đốc điều hành
Accountable Manager
|
|
|
|
|
|
Quản lý sản xuất
Production Manager
|
|
|
|
|
|
Quản lý chất lượng
Quality Manager
|
|
|
|
|
|
Quản lý an toàn
Safety Manager
|
|
|
|
|
2.
Thông tin Liên hệ Cục Hàng không Việt Nam/CAAV Contacts
Thông tin liên hệ các Giám sát viên an toàn của Cục
Hàng không Việt Nam được liệt kê dưới đây. Những người này được ủy quyền phụ
trách và liên hệ với Tổ chức sản xuất.
The
contact points within the CAAV are listed below. The persons listed have been
delegated the authority to make key decisions regarding the POA holder's
authorisations.
|
Chức danh GSVAT
Management Position
|
Họ tên Name
|
Số điện thoại Telephone
|
Thư điện tử Email
|
|
GSVAT Cục HKVN
CAAV Inspector
|
|
|
|
|
GSVAT Cục HKVN
CAAV Inspector
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương C/Section
C
Trang/page:
|

CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Civil Aviation Authority of Vietnam
|
Tài liệu phạm vi hoạt động
POA Operations Specifications
|
Lưu ý/Notice
Tài liệu này được ban hành bổ sung cho giấy chứng
nhận đã cấp cho tổ chức sản xuất này. Các thẩm quyền được nêu trong tài liệu
này thể hiện đầy đủ phạm vi phê chuẩn Tổ chức sản xuất này. Ngoài tài liệu
này, không có chức năng sản xuất nào được phép thực hiện. Tài liệu này phải
được xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng của bất kỳ quốc gia
nào./This document is issued as a supplement to the display cerificate issued
to this POA. The authorisations contaied within this document represent the
complete authorisations granted to this POA. No other design functions are
authorized. This document must be presened upon the request of the
authorities of any State.
|
CHƯƠNG
D - CÁC NĂNG ĐỊNH PHÊ CHUẨN CHO TỔ CHỨC SẢN XUẤT
SECTION
D - RATINGS ISSUED TO THIS DESIGN ORGANISATION
Tổ chức sản xuất được phép thực hiện sản xuất theo
các chương trình sản xuất sau đây. Các chương trình này phải luôn được thực
hiện theo đúng quy định của Bộ QCATHK về các yếu tố giới hạn được quy định và
các tài liệu được liệt kê làm cơ sở cho việc phê chuẩn.
The
POA holder is issued product authorisations to conduct the following production
programs. These programs shall be administered at all times be in conformance
with the Vietnam Aviation Regulations specified limiting factor and the
documents listed as the basis for the authorisation.
Năng
định cụ thể/Limited Rating
|
HẠNG MỤC
CATEGORY
|
SẢN PHẨM
PRODUCT
|
GIỚI HẠN SẢN XUẤT
PRODUCTION LIMITATION
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A.
PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: Chương này của Tài
liệu phạm vi hoạt động được phê chuẩn theo chỉ thị của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam.
CAAV
APPROVAL: This
section of the Operations Specifications is approved by direction of the
Director-General, CAAV
|
|
1. Chữ ký, họ tên và chức danh
Approving Authority Signature, Name & Title
|
2. Ngày ký
Effective Date
|
3. Số sửa đổi
Amendt #
|
|
|
|
|
|
B.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC: Tôi xác nhận đã nhận và hiểu rõ nội
dung Chương này của Tài liệu phạm vi hoạt động
ORGANISATION
CERTIFICATION: I
hereby accept and receive this section of the Operation Specifications
|
|
1. Chữ ký, họ tên
Company Official Signature & Name
|
2. Chức danh
Title
|
3. Ngày ký
Date Signed
|
|
|
|
|
Chương D/Section
D
Trang/Page:
Mẫu số 22
|

|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY
CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
APPLICATION FOR ISSUANCE, REISSUANCE, AMENDMENT, ADDITION OR RENEWAL OF
AIR OPERATOR CERTIFICATE
|
|
A.
Thông tin đơn đề nghị/Application
Information:
|
|
1. Ngày nộp/Date of Submission:
|
2. Tên người đề nghị/Name of applicant:
|
|
B.
Loại hình khai thác đề
nghị/Requested type(s) of operation:
|
|
Vận tải hàng không thương mại
Commercial Air Transport
|
Hàng không chuyên dùng Aerial Work
|
|
□
|
1. Khai thác máy bay
Airplane operation
|
□
|
1. Khai thác máy bay
Airplane operation
|
|
□
|
2. Khai thác trực thăng
Helicopter operation
|
□
|
2. Khai thác trực thăng
Helicopter operation
|
|
□
|
3. Vận chuyển hành khách
Passengers transport
|
□
|
3. Khai thác tải treo bên ngoài bằng trực thăng
Helicopter external sling load operation
|
|
□
|
4. Vận chuyển hàng hóa
Cargo transport
|
□
|
4. Khai thác kéo tàu lượn
Glider towing operation
|
|
□
|
5. Khai thác thường lệ
Schedule operation
|
□
|
5. Bay chở khách ngắm cảnh
Sight-seeing flights
|
|
□
|
6. Khai thác không thường lệ
Unschedule operation
|
□
|
6. Khai thác tàu bay nông nghiệp Agricultural
operations
|
|
|
|
□
|
7. Bay khai thác quay phim, truyền hình Motion
picture and television filming operation
|
|
|
|
|
8. Khai thác chuyên dùng khác:...
Other aerial work: ...
|
|
C.
Loại hồ sơ đề nghị/Type(s) of application:
|
|
□ 1. Cấp/Issuance
|
|
□ 2. Cấp lại/Reissuance
|
|
□ 3. Gia hạn/Renewal
|
|
□ 4. Sửa đổi/Amendment
□ Tên người khai thác tàu bay/Operator name
□ Địa chỉ/Address
□ Thông tin khác/Others:
|
□ Tên giao dịch thương mại/Trading name
□ Thông tin liên lạc/Contact details
|
|
□ 5. Bổ sung/Addition
□ Loại tàu bay/Aircraft type
□ Biến thể tàu bay/Aircraft variant
□ Tàu bay/Aircraft
|
□ Loại hình khai thác/Type of operation
□ Khu vực khai thác/Area of operation
□ Phê chuẩn đặc biệt/Specific Approval
|
|
D.
Hạn chế khai thác/special limitation
|
|
□ 1. Quy tắc bay bằng mắt ban ngày
VFR Day Only
□ 2. Quy tắc bay bằng mắt ngày và đêm
VFR Day and Night Only
|
□ 3. Quy tắc bay bằng thiết bị ban ngày
IFR Day Only
□ 4. Quy tắc bay bằng thiết bị ngày và đêm
IFR Day and Night
|
|
E.
Loại hình khai thác đặc biệt đề nghị/Requested specific approvals:
|
|
□ 1. Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
Dangerous Goods Transportation
|
□ 8. Tài liệu bay điện tử
Electronic Flight Bag (EFB)
|
|
□ 2. Khai thác giảm phân cách cao độ tối thiểu
Reduced Vertical Separation Minimum Operations
(RVSM)
|
□ 9. Khai thác trực thăng ngoài khơi
Helicopter Offshore Operations (HOO)
|
|
□ 3. Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
Low Visibility Operations (CAT II/III)/(LVTO)
|
□ 10. Khai thác trực thăng tính năng hạng 3 trong
IMC
Operations of Helicopters in Performance Class 3
in IMC
|
|
□ 4. Khai thác kéo dài thời gian bay chuyển hướng
Extended Diversion Time Operations (EDTO)
|
□ 11. Khai thác máy bay một động cơ tuabin ban
đêm hoặc trong IMC
Single turbine engine operations at night or in
IMC
|
|
□ 5. Khai thác dẫn đường dựa trên tính năng
Performance Based Navigation Operations (PBN)
|
□ 12. Khai thác máy bay một người lái ban đêm
hoặc theo IFR Single pilot operations at night or under IFR
|
|
□ 6. Khai thác tính năng dẫn đường tối thiểu
Minimum Navigation Performance Specifications (MNPS)
|
□ 13. Khai thác cẩu tời bằng trực thăng
Helicopter Hoist Operations (HHO)
|
|
□ 7. Khai thác trong không phận mực bay cao trong
vùng Bắc Đại Tây Dương (NAT HLA)
North Atlantic Transoceanic High Level Airspace Operations
|
□ 14. Các khai thác khác/others
Cụ thể/Specify:
|
|
F.
Thông tin người đề nghị / Particulars of Applicant:
|
|
1. Chức danh/Job Title:
|
2. Tên người đề nghị/Name of Applicant:
|
|
3. Điện thoại/Telephone:
|
4. Địa chỉ thư điện tử/Email:
|
|
G.
Thông tin tổ chức/Particulars of Organisation
|
|
1. Tên người khai thác tàu bay/Operator name:
|
|
2. Tên giao dịch thương mại/Trading name:
|
|
3. Địa điểm kinh doanh chính/Address of Principal
place of business:
|
|
4. Thông tin của người đại diện/Contact person:
Điện thoại /Telephone:
Fax:
Địa chỉ thư điện tử/E-mail:
|
|
H.
Thông tin của Giám đốc điều hành và các cá nhân phụ trách chính/ Particulars
of Accountable Manager & Post Holders:
|
|
Personnel
|
Tên và chức danh/
Name & Designation
|
Thông tin liên hệ/
Contact details
|
|
1. Giám đốc điều hành:
1. Accountable Manager:
|
|
|
|
2. Người phụ trách chính về khai thác bay:
2. Post holder of Flight Operations:
|
|
|
|
3. Người phụ trách chính về huấn luyện tổ bay:
3. Post holder of Crew Training:
|
|
|
|
4. Người phụ trách chính về quản lý an toàn:
4. Post holder of Safety:
|
|
|
|
5. Người phụ trách chính về quản lý chất lượng:
5. Post holder of Quality:
|
|
|
|
6. Người phụ trách chính về quản lý bảo dưỡng:
6. Post holder of Airworthiness:
|
|
|
|
7. Người phụ trách chính về khai thác mặt đất:
7. Post holder of Ground Operations:
|
|
|
|
8. Người phụ trách chính về an ninh:
8. Post holder of Security:
|
|
|
|
I.
Thông tin đội tàu bay/Particulars of Aircraft for Operations
|
|
1. Loại tàu bay/ Aircraft Type
|
Số lượng/Number
|
Quốc gia đăng ký quốc tịch/ State of
Registry
|
Số đăng ký quốc tịch/ Registration
Marks
|
|
|
|
|
|
|
2. Số tàu bay với MTOW hơn 5,700 kg:
2. Number of aircraft with MTOW greater than
5,700 kg:
|
|
3. Số tàu bay với MTOW nhỏ hơn hoặc bằng 5,700
kg:
3. Number of aircraft with MTOW less than or
equal to 5,700 kg:
|
|
4. Loại hình khai thác đối với mỗi loại tàu bay:
4. Purpose for which aircraft to be operated:
|
|
5. Sân bay căn cứ:
5. Aerodromes at which each type of aircraft will
be based:
|
|
6. Ngày dự định đưa vào khai thác:
6. Proposed date for the commencement of
operations:
|
|
7. Các đường bay và khu vực khai thác hiện đang được
khai thác hoặc dự kiến sẽ khai thác trong 12 tháng tới đối với từng loại tàu
bay. Nêu rõ điểm đến và tất cả các sân bay dự kiến sử dụng trên mỗi đường
bay, bao gồm các điểm dừng kỹ thuật và các sân bay dự bị:
7. Routes and areas operation on which services
are currently operated, or are expected to be operated during the next twelve
months with each type of aircraft. Specify destination and all aerodromes to
be used on each route, including technical stops and alternates aerodromes:
|
|
Loại tàu bay/Aircraft Type
|
Đường bay đi/Forward Route
|
Đường bay đến/Return Route
|
|
|
|
|
|
J.
Thông tin các tổ chức cung cấp dịch vụ, sản phẩm phục vụ cho hoạt động khai
thác/ Details of The Arrangements to Support The Proposed Operations
|
|
Tên và địa chỉ của các tổ chức chịu trách nhiệm
đối với công tác huấn luyện tổ bay, nhân viên mặt đất, cung cấp dịch vụ phục
vụ mặt đất, bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng đối với từng loại tàu bay:
Name(s) and address(es) of organisation(s)
responsible for all crew, ground personnel training, ground handling,
maintenance and continuing airworthiness management of each type of aircraft:
|
|
K.
Thông tin của giáo viên kiểm tra (nếu có) /Particulars of Check Airmen (if
applicable)
|
|
Tên và năng định của giáo viên kiểm tra/Names and
qualifications of the Check Airmen
|
|
L.
Thông tin thuê tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài (nếu có)/Particulars of
Leased Foreign-registered Aircraft (if applicable)
|
|
Người khai thác tàu bay nước ngoài
Foreign AOC
|
Loại tàu bay
Aircraft Make/ Model
Series
|
Số đăng ký quốc tịch
Registration Marks
|
Ngày thuê
Lease Date
|
|
|
|
|
|
|
M.
Thông tin loại hình thuê tàu bay/Particulars of Aircraft Leasing Operations
(if applicable)
|
|
Hợp đồng thuê tàu bay/Operational lease
arrangement:
Người cho thuê/Lessor (Name of airline):
Người thuê/Lessee (Name of airline):
Ngày ký kết hợp đồng/Date of leasing agreement:
Loại tàu bay/Aircraft type under leasing
operations:
Danh sách các sân bay có hoạt động của tàu bay
thuê/List the aerodrome and location under leasing operations:
|
|
N.
Tuyên bố của người đề nghị/Applicant Declaration
|
|
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ thông tin cung cấp
trong biểu mẫu này là trung thực, chính xác về mọi mặt và tôi cam kết tuân
thủ đầy đủ các yêu cầu cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác
tàu bay (AOC). Tôi cũng xin cam đoan rằng tất cả các tài liệu nộp kèm theo hồ
sơ này đều là trung thực, chính xác về mọi mặt. Bằng văn bản này, tôi chính
thức đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC).
I hereby declare that the information given in
this form is true in every respect and that I will comply with all the
necessary requirements for the grant of an Air Operator Certificate. I
further declare that all documents submitted in support of this application
are true in every respect. I hereby apply for the grant of an Air Operator
Certificate.
|
|
Chữ ký Giám đốc điều hành
Name, Signature of Accountable Manager & Company Stamp
|
Ngày ký
Date (Day/Month/Year)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hình thức nhận kết quả/Method of receiving
results:
□
Bản giấy /Hard copy □ Bản điện tử/ Electronic copy
Mẫu số 23
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
|
|
CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
AIR OPERATOR CERTIFICATE
|
|
Số Giấy chứng nhận:
AOC number:
Ngày hết hạn:
Expiry date:
|
[Tên người khai thác
tàu bay]
[Operator Name]
Tên giao dịch thương mại:
Trading Name:
Địa chỉ người khai thác tàu bay: Operator's
address:
Số điện thoại (Telephone):
Địa chỉ thư điện tử (Email):
|
Thông tin liên lạc của cá nhân chịu trách nhiệm về khai thác
Operational points of contact
Thông tin liên lạc của cá nhân chịu trách nhiệm về khai thác trong thời gian sớm nhất được liệt kê tại [ …..]
Contact details at which operational management can be contacted
without undue delay, are listed in [ ….]
|
|
Giấy chứng nhận này xác nhận
[Tên người khai thác tàu bay] được thực hiện khai thác [vận tải hàng
không thương mại/hàng không chuyên dùng] theo
các điều kiện nêu trong Tài liệu phạm vi
khai thác đính kèm và phù hợp các tài liệu hướng dẫn khai thác và các quy định hàng
không dân dụng Việt Nam.
This certificate certifies that [Operator Name] is authorized
to perform [commercial air transport operations / aerial work operations],
as defined in the attached Operation Specifications in accordance with the
operations manual and Vietnam aviation regulations.
|
|
Ngày Cấp/Date of issue:....
Ngày gia hạn/ Date of renewal:....
|
CỤC TRƯỞNG
Director General
|
|
|
|
|
|
TÀI LIỆU PHẠM VI
KHAI THÁC
(căn cứ các
điều kiện đã được phê
chuẩn trong các tài liệu hướng dẫn
khai thác)
OPERATIONS SPECIFICATIONS
(subject to the approved conditions in
the operations manual)
|
|
CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
Điện thoại/Telephone:
0084-024-38271992 Fax: 0084-024-38732291
Thư điện tử/E-mail: [email protected]
|
|
Số giấy chứng nhận người khai thác tàu
bay:
AOC Number:
Tên người khai thác tàu bay/Operator
name:
Tên giao dịch thương mại/Trading name:
|
Phòng Tiêu chuẩn
an toàn bay Flight Standard Safety Department
(ký và đóng dấu)
(sign and stamp)
Ngày/Date:
|
|
Kiểu loại tàu bay:
Aircraft Model:
|
Số đăng ký quốc tịch tàu
bay:
Aircraft registration:
|
|
Loại hình khai thác:
Type of operation:
|
□ Vận tải hàng không thương mại/ Commercial air transportation
□ Hành khách/Passenger □ Hàng hóa/Cargo
|
|
□ Hàng không chuyên dùng/Aerial Work
Cụ thể/specify:
|
|
Khu vực khai thác:
Area(s) of Operation:
|
□ AFI
|
□ CAR
|
□ EUR
|
□ MID/ASIA
|
|
□ NAM
|
□ NAT
|
□ PAC
|
□ SAM
|
|
Giới hạn đặc biệt:
Special Limitations:
|
|
PHÊ CHUẨN ĐẶC BIỆT
SPECIFIC APPROVAL
|
CÓ
YES
|
KHÔNG
NO
|
MÔ TẢ
DESCRIPTION
|
GHI CHÚ
REMARK
|
|
Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Dangerous goods
|
□
|
□
|
|
|
|
Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
Low visibility operations
Cất cánh/Take-off
Tiếp cận, hạ cánh/ Approach and
landing
Tín chỉ khai thác/Operational credit(s)
|
□
□
□
|
□
□
□
|
RVR:
CAT: RVR: DH:
|
|
|
RVSM □ N/A
|
□
|
□
|
|
|
|
MNPS □ N/A
|
□
|
□
|
|
|
|
EDTO □ N/A
|
□
|
□
|
|
|
|
Khai thác dẫn đường dựa trên tính năng
Performance Based Navigation (PBN)
|
□
|
□
|
|
|
|
Đủ điều kiện bay liên tục
Continuing airworthiness
|
|
|
|
|
|
Tài liệu bay điện tử
Electronic Flight Bag (EFB)
|
□
|
□
|
|
|
|
Tự cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Self handling at airport
|
|
|
|
|
|
Khác/Other
|
□
|
□
|
|
|
Mẫu số 24
|

|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN, CÔNG NHẬN THAY ĐỔI THIẾT KẾ,
TRANG THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRÊN TÀU BAY, ĐỘNG CƠ TÀU BAY, CÁNH QUẠT TÀU BAY
APPLICATION FOR
APPROVAL, RECOGNITION OF MODIFICATION AND REPAIR, AND APPLIANCES INSTALLED ON
AIRCRAFT, ENGINES, OR PROPELLERS
|
HƯỚNG DẪN
Điền
tay hoặc máy. Chỉ nộp cho Cục Hàng
không Việt Nam. Nếu cần thêm không gian, hãy sử dụng trang đính
kèm.
INSTRUCTIONS
Write or type. Submit original hardcopy only
to the Flight Safety Standard Department or CAAV authorized person. If
additional space is required, use an attachment.
|
|
A. THÔNG TIN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (APPLICANT
INFORMATION):
|
|
1. TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(NAME):
|
2. ĐỊA CHỈ/ PERMANENT ADDRESS
|
|
3. SỐ ĐIỆN THOẠI/ TELEPHONE
|
4. THÔNG TIN LIÊN HỆ CHÍNH/ PRIMARY
CONTACT PERSON
|
|
5. SỐ GIẤY NHẬN PHÊ CHUẨN CỦA TỔ CHỨC/ORGANIZATION APPROVAL
CERTIFICATE NUMBER
|
|
B. ĐƠN ĐƯỢC LẬP CHO MỤC ĐÍCH/ APPLICATION IS HERE BY MADE FOR:
|
|
□ Phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế (Approval, recognition
of Modification and repair)
□ Phê chuẩn, công nhận trang thiết bị lắp trên tàu bay (Approval, recognition of Appliances)
|
|
C. TÀU BAY
|
|
1. DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
REGISTRATION MARK
|
2. NHÀ SẢN XUẤT, KIỂU LOẠI TÀU BAY
AIRCRAFT/MAKE/MODEL/SERIES
|
3. SỐ XUẤT XƯỞNG
AIRCRAFT SERIAL NUMBER
|
|
|
|
|
|
D. THÔNG TIN THAM CHIẾU HỒ SƠ / REFERENCE INFORMATION
|
|
1. SỐ THAM CHIẾU/REFERENCE NUMBER:
|
2. NGÀY/DATE:
|
|
E. ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHÂN LOẠI/ UNIT
IDENTIFICATION & CLASS OF MAINTENANCE ACTION
|
|
□ THAY ĐỔI THIẾT KẾ, SỬA CHỮA/ MODIFICATION, REPAIR
|
PHÂN LOẠI
CLASSIFICATION
|
|
ĐỐI TƯỢNG
UNIT
|
NHÀ SẢN XUẤT
MAKE
|
LOẠI/ SỐ QUY CÁCH
MODEL/ PART NO.
|
SỐ XUẤT XƯỞNG
SERIAL NUMBER
|
THAY ĐỔI THIẾT KẾ
MODIFICATION
|
SỬA CHỮA LỚN
MAJOR REPAIR
|
|
NHỎ
MINOR
|
LỚN
MAJOR
|
|
Khung thân
Airframe
|
|
(As described in Item A.2 above)
|
|
□
|
□
|
□
|
|
Hệ
thống tạo lực đẩy
powerplant
|
|
|
|
□
|
□
|
□
|
|
Cánh quạt
Propeller
|
|
|
|
□
|
□
|
□
|
|
Thiết bị tàu bay/Appliance/ Aircraft
Component:
|
|
|
□
|
□
|
□
|
|
□ LẮP ĐẶT TRANG THIẾT BỊ / INSTALL APPLIANCE
|
|
NHÀ SẢN XUẤT/ MAKE
|
LOẠI/ SỐ QUY CÁCH/ MODEL/ PART NO.
|
SỐ XUẤT XƯỞNG/ SERIAL NUMBER
|
|
|
|
|
|
Nếu cần thêm khoảng
trống, vui lòng đính kèm
thêm trang/If more space is needed, please attach additional page(s)
|
|
G. THÔNG TIN THAY ĐỔI THIẾT KẾ, TRANG THIẾT BỊ
MODIFICATION OR REPAIR OR APPLIANCE
INFORMATION
|
|
1. TIÊU ĐỀ / TITLE:
|
|
2. LÝ DO/REASON:
□ THAY ĐỔI THIẾT KẾ/ MODIFICATION
□ SỬA CHỮA/ REPAIR
□ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ/ APPLIANCE INSTALL
|
3. MÔ TẢ / DESCRIPTION
□ THAY ĐỔI THIẾT KẾ/ MODIFICATION
□ SỬA CHỮA/ REPAIR
□ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ/ APPLIANCE INSTALL
|
|
|
|
|
H. DỮ LIỆU PHÊ
DUYỆT/ APPROVED DATA/
APPROVAL DOCUMENTS:
|
|
I. TÀI LIỆU BỊ ẢNH HƯỞNG/ DOCUMENTS AFFECTED / MANUAL
AMENDMENTS
|
CÓ/YES
|
KHÔNG/ NO
|
TÀI LIỆU BỔ SUNG KÈM THEO
SUPPLEMENT
ATTACHED
|
|
CÓ/YES
|
KHÔNG/ NO
|
|
1. Thay đổi cân bằng trọng tâm/ weight and balance schedule (W & B) amendment
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
2. Tải điện/electrical loading
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
3. Thay đổi MMEL/MEL/ MMEL/MEL amendment
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
4. Tài liệu hướng dẫn bay aircraft flight manual
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
5. Hướng dẫn duy trì đủ điều kiện bay liên tục
(ica) và các yêu cầu khai thác
instructions for continued airworthiness (ica) and operational requirements
(liệt kê các hướng
dẫn và các yêu cầu khai thác kèm
theo các tài liệu/bản vẽ sửa đổi
liên quan) như sau: listing out the ica
and operational requirements with its associated supporting document/drawings
amendment) as follows:
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
a. Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay/aircraft maintenance manual (AMM)
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
b. Danh mục thiết bị tàu
bay/ illustrated parts catalogue (IPC)
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
c. Tài liệu hệ thống dây
điện/ aircraft wiring manual
(AWM)
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
d. Tài liệu sửa chữa cấu trúc/
structural repair manual (SRM)
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
e. Tài liệu sửa chữa thiết bị/ component maintenance manual
(CMM)
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
f. Sơ đồ bố trí khoang hành khách/
layout of passenger accommodation (LOPA)
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
g. Sơ đồ thiết bị khẩn nguy/ emergency equipment layout
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
h. Chương trình bảo dưỡng/ maintenance programme (MP)
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
i. Giới hạn đủ điều kiện bay/ airworthiness limitations
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
j. Kỹ thuật kiểm tra đặc biệt/ special inspection technique
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
k. Xử lý, bảo vệ sau kiểm tra/ protective treatment after
inspection
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
l. Danh mục phụ tùng, dụng cụ và
thiết bị/ provisioned parts,
toolings and equipments
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
6. Thông báo cho tổ bay và tiếp viên,
nhãn và biển chỉ dẫn bổ sung/
notice to flight crew and cabin crew, additional labels and placards
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
7. Các tài liệu/sổ tay khác/
other documents/ manuals:
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
Nếu cần thêm khoảng
trống, vui lòng đính kèm
thêm trang/If more space is needed, please attach additional page(s).
|
|
K. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT'S CERTIFICATION
Chúng tôi cam đoan các thông tin nêu trên là
đúng sự thật và chịu
hoàn toàn trách nhiệm về tính an
toàn, kỹ thuật của thiết bị./ We
hereby certify that the information above is true and we assume full
responsibility for the safety and technical integrity of the appliance.
|
|
Tổ chức, cá
nhân không được gian lận
bằng cách tạo ra các thông tin sai nhằm
mục đích nhận được cho mình hoặc bất kỳ người nào khác sự cấp, công nhận, gia hạn
hoặc thay đổi bất kỳ giấy phép
nào./ A person shall not with intent to deceive by making any false
representation for the purpose of procuring for himself or any other person
the grant, issue, renewal or variation of any such license.
|
1. NGÀY THÁNG NĂM/DATE:
|
2. CHỮ KÝ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ APPLICANT SIGNATURE:
|
|
3. TÊN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/PRINTED NAME AND TITLE OF
APPLICANT:
|
|
L. CHỨNG NHẬN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM/CAAV CERTIFICATION:
|
|
□ PHÊ CHUẨN, CÔNG NHẬN
□ KHÔNG PHÊ CHUẨN, CÔNG NHẬN
|
Giới
hạn/Ghi chú (Limitations/Remarks):
|
|
Tên và Chức danh của người phê chuẩn/ Name
and Title of approving person
|
Chữ ký/Signature
|
Ngày tháng năm/Date
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hình
thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□ Bản giấy /Hard copy □ Bản điện tử /Electronic copy
Mẫu số 25
|

|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN
GIẤY CHỨNG NHẬN
NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
APPLICATION FOR RECOGNITION
AIR OPERATOR CERTIFICATE
|
|
A. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
A. APPLICANT INFORMATION
|
|
1. Tên người đề nghị:
1. Applicant's name:
|
2. Địa điểm khai thác chính:
2. Address of principal place of business:
|
|
3. Điện thoại:
3. Telephone:
|
4. Địa chỉ thư điện tử:
4. E-mail
|
5. Fax:
|
|
6. Thời gian dự kiến khai thác & sân
bay đến đầu tiên
6. Proposed operation date & first aerodrome of entry:
|
7. Mã 03 ký tự ICAO
7. ICAO 3-letter designator:
|
8. Mã 02 ký tự IATA:
8. IATA 2-letter designator:
|
|
9. Thông tin của người chịu trách nhiệm về khai thác tàu bay/ Operational management personne
Tên/Name:
Chức danh/Job title:
|
|
Điện thoại/Telephone: Địa chỉ thư điện tử/Email: Fax:
|
|
B. NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG CỦA QUỐC GIA NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
B. CIVIL AVIATION AUTHORITY OF THE STATE OF OPERATOR
|
|
1. Tên tổ chức:
1. Name:
|
2. Quốc gia:
2. Country:
|
|
3. Địa chỉ:
3. Address:
|
4. Điện thoại:
4. Telephone:
|
|
5. Địa chỉ thư điện tử:
5. E-mail:
|
6. Fax:
|
|
7. Cá nhân chịu trách nhiệm
giám sát bảo dưỡng:
7. Person responsible for maintenance:
Tên/Name:
Chức danh/Job title:
Điện thoại/Telephone: Địa chỉ thư điện tử/Email: Fax:
|
|
8. Cá nhân chịu trách nhiệm giám sát khai thác:
8. Person responsible for operation:
|
|
Tên/Name:
Chức danh/Job title:
|
|
Điện thoại/Telephone: Địa chỉ thư điện tử/Email: Fax:
|
|
C. LOẠI HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
C. TYPE OF APPLICATION
|
|
1. Công nhận lần đầu
1. First recognition
|
□
|
Vận chuyển hành khách và hàng hóa
Passengers & Cargo
|
□
|
|
Chỉ vận chuyển hàng hóa
Cargo only
|
□
|
|
Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Dangerous Good Operation
|
□
|
|
2. Công nhận tiếp theo
2. Subsequent recognition
|
□
|
Bổ sung loại hình khai thác Addition of
type of operation
|
□
|
|
Bổ sung loại tàu bay khai thác Addition
of aircraft type
|
□
|
|
Bổ sung sân bay khai thác Addition of
airport(s)
|
□
|
|
Bổ sung phê chuẩn đặc biệt
Addition of specific approval
|
□
|
|
Sửa đổi thông tin khác Amendment of other
informations
|
□
|
|
D. SÂN BAY ĐỀ NGHỊ KHAI THÁC (không
liệt kê các sân bay dự bị):
D. REQUESTED AERODROMES (Do not list
alternate aerodromes):
|
|
NAME
|
ICAO
|
IATA
|
|
|
|
|
|
E. KIỂU, LOẠI TÀU BAY KHAI THÁC:
E. AIRCRAFT MODEL
|
|
|
|
F. HỒ SƠ KÈM THEO
F. ATTACHED DOCUMENTS
|
|
1. Giấy chứng nhận người khai thác tàu
bay do Nhà chức trách hàng không của quốc
gia người khai thác
1. Air Operator Certificate issued by CAA of State of operator
|
|
2. Tài liệu phạm vi khai thác
2. Operations Specifications
|
|
3. Tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn, chất lượng
3. Operations training, maintenance, safety and quality management
manuals,
|
|
4. Các hợp đồng, thỏa thuận về khai thác,
bảo dưỡng và phục vụ mặt đất;
4. Operations/ Ground Handling/ Maintenance contract and agreements
|
|
5. Chương trình An ninh hàng không được chấp
thuận bởi Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam đối với các người khai thác tàu
bay thường lệ đến và đi từ Việt Nam
5. Aviation Security Programme approved by the Vietnam Aviation
Security Authority for operators operating to and from Vietnam
|
|
6. Giấy ủy quyền cho đại diện (nếu áp dụng)
6. Letter of attorney (if applicable)
|
|
7. Các tài liệu bổ sung theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam để đảm bảo an toàn
khai thác
7. Any other document the authority considers necessary to ensure
that the intended operation will be conducted safely
|
|
G. TÀU BAY THUÊ ƯỚT DỰ ĐỊNH KHAI THÁC
TẠI VIỆT NAM
G. WET-LEASED AIRCRAFT INTENDED TO BE OPERATED IN VIETNAM
|
|
1. Tên tổ chức cho thuê tàu bay:
1. Name of lessor:
|
2. Quốc gia người khai thác của tổ chức cho thuê tàu bay:
2. State of operator of lessor:
|
|
3. Người khai thác tàu bay thực hiện kiểm soát khai thác:
3. Operator exercises the operational control of the aircraft:
|
|
H. CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG
H. ADDITIONAL INFORMATIONS
|
|
1.Result of EASA inspection whether listed on EU Ban list during
the last 3 years?
Date:
Details:
2.Result of FAA inspections during the last 3 years?
Date:
Details:
3.Result of Civil Aviation Authority of State of Operator
inspections during the last 3 years?
Date:
Details:
4.Accidents or serious incidents experienced during the last five
years (Place/Date/Aircraft involved/Description/Cause/Measure taken)
Details:
|
|
I. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
I. APPLICANT’S STATEMENT
Người ký tên dưới đây,
với tư cách là người chịu trách
nhiệm thay mặt cho đơn vị thực hiện thủ tục liên
quan đến công nhận Giấy chứng nhận
người khai thác tàu bay, cam đoan rằng các
thông tin và tài liệu được cung cấp trong biểu mẫu này
là trung thực và các bản sao của
bất kỳ tài liệu nào đính kèm đều đúng với bản gốc.
The undersigned person, who in charge of the applicant for Foreign
Air Operator Certificate, ensures that the information and materials provided
in this form are true and that copies of any documents attached are the
original.
|
|
Tên/Name
|
Chữ ký, dấu, ngày ký/Signature,
date and stamp
|
|
Chức danh/Job Title
|
|
|
|
|
|
Hình
thức nhận kết quả/Method of receiving results:
□ Bản giấy/Hard copy
□ Bản điện tử l Electronic copy
Mẫu số 26
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
|
|
CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NƯỚC NGOÀI
FOREIGN AIR OPERATOR CERTIFICATE
|
|
Số Giấy chứng nhận:
FAOC number:
[Tên người khai thác
tàu bay]
[Operator Name]
|
Giấy chứng nhận này có hiệu
lực kể từ [Ngày] và sẽ chấm dứt hiệu lực
trong các trường hợp sau:
This certificate is effective from [Date] and stops having affect:
(1) Nếu tổ chức, cá nhân được
cấp chứng chỉ bị Nhà chức trách hàng không của Quốc gia người khai thác tàu bay đình chỉ
quyền thực hiện các hoạt động khai thác hàng
không; hoặc
(1) if the holder ceases to be authorized to conduct aircraft
operations by the Civil Aviation Authority of the State of Operator; or
(2) Vào ngày [Ngày];
(2) At the end of [Date];
tùy theo điều kiện nào đến
trước.
whichever happens first.
|
|
Giấy chứng nhận này được
cấp dựa trên cơ sở Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay [số AOC] do [Nhà chức trách hàng không quốc gia người khai
thác] và xác nhận [Tên người khai thác] được thực hiện khai thác
vận tải hàng không thương mại theo các
điều kiện nêu trong Tài liệu phạm vi khai
thác đính kèm, phù hợp các tài liệu
hướng dẫn khai thác và tuân thủ các Điều kiện khai thác đính kèm.
This certificate is granted on the basis of the Air Operator
Certificate [AOC Number] issued by [Civil Aviation Authority of
State of Operator] and certifies that [Operator Name] is
authorized to perform commercial air transport operations as defined in the
attached Operation Specifications in accordance with the operations manual
and subject to the attached Operations Conditions.
|
|
Ngày Cấp/Date of issue:
|
CỤC TRƯỞNG
Director General
|
|
CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
Điện thoại/Telephone:
0084-024-38271992 Fax: 0084-024-38732291
Thư điện tử /E-mail:
[email protected]
|
|
ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC
OPERATIONS CONDITIONS
|
|
Số Giấy chứng nhận:
Foreign Air Operator Certificate Number:
Tên người khai thác tàu bay:
Operator name:
|
Phòng Tiêu chuẩn
an toàn bay
Flight Safety Standard Department
(ký và đóng dấu)
(sign and stamp)
Ngày/Date:
|
|
Các điều kiện dưới đây được
ban hành phù hợp với Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam và các quy định hàng
không dân dụng Việt Nam.
The following conditions are issued in accordance with the Vietnam
Civil Aviation Law and Vietnam Aviation Regulations.
1. Tàu bay sử dụng trong hoạt động khai thác
phải được vận hành theo các quy trình do Nhà chức trách hàng không của quốc gia người khai thác
tàu bay ban hành nhằm đáp ứng các
yêu cầu của Phụ ước 6, Phần I của Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế, với
điều kiện không trái với quy định của pháp luật hiện hành, và phải tuân thủ
các quy định của Giấy chứng nhận này.
To the extent that they do not conflict with applicable legislation,
the aircraft used in the operations shall be operated in accordance with the
procedures established by the Authority of the State of the Operator, which
give effect to the requirements of Annex 6, Part I to the Convention on
International Civil Aviation and shall comply with the provisions of this
certificate.
2. Tàu bay hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy trình và
yêu cầu hiện hành được quy định trong Tập
tin thông báo tin tức hàng không Việt
Nam (AIP Việt Nam).
Aircraft operating within the territory of Viet Nam shall comply with
the applicable procedures and requirements specified in the Vietnam
Aeronautical Information Publication (AIP).
3. Người khai thác tàu bay phải cho phép Giám sát viên an toàn hàng không của
Cục Hàng không Việt Nam tiếp cận tàu bay để thực hiện kiểm tra tàu bay và hoạt động khai
thác, nhằm bảo đảm tuân thủ các
quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không Việt Nam lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay, phù hợp với các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của Phụ
ước 6, Phần I của Công ước về Hàng không dân
dụng quốc tế và các nội dung của Giấy chứng nhận này.
The operator shall allow Aviation Safety Inspectors of the Civil
Aviation Authority of Vietnam to have access to the aircraft for the purpose
of inspecting both the aircraft and its operations, in order to ensure
compliance with the Vietnam Aviation Regulations, in accordance with the
Standards and Recommended Practices of Annex 6, Part 1 to the Convention on
International Civil Aviation, and with the provisions of this certificate.
4. Giấy chứng nhận này chỉ
có hiệu lực khi người khai thác tàu bay duy trì
hiệu lực các giấy phép, chứng chỉ, giấy chứng nhận hoặc các tài liệu liên
quan khác do Nhà chức trách hàng không của
Quốc gia đăng ký và Quốc gia người khai thác tàu
bay cấp, cho phép thực hiện các hoạt động khai thác tàu bay theo các nội dung của
Giấy chứng nhận này.
This certificate shall remain valid only as long as the operator
maintains valid permits, licenses, certificates, or other relevant documents
issued by the Authorities of the State of Registry and the State of the
Operator, authorizing the conduct of aircraft operations in accordance with
the provisions of this certificate.
|
|
TÀI LIỆU PHẠM VI
KHAI THÁC
(Tuân thủ các điều kiện được phê chuẩn trong Giấy chứng nhận Người
khai thác tàu bay nước ngoài)
OPERATION SPECIFICATIONS
(Subject to approved conditions in the
Foreign Air Operator Certificate)
|
|
CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
Điện thoại/Telephone:
0084-024-38271992 Fax: 0084-024-38732291
Thư điện tử/E-mail: [email protected]
|
|
Số Giấy chứng nhận người khai thác tàu
bay nước ngoài:
Foreign Air Operator Certificate Number,
Tên người khai thác tàu bay:
Operator name:
|
Phòng Tiêu chuẩn
an toàn bay
Flight Safety Standard Department
(ký và đóng dấu)
(sign and stamp)
Ngày/Date:
|
|
Kiểu loại tàu /Aircraft model:
|
|
|
Loại hình khai thác:
Type of operation
|
□ Vận tải hàng không thương mại/ Commercial air transportation
□ Hành khách/Passenger □ Hàng hóa/Cargo
|
|
|
□ Hàng không chuyên dùng/ Aerial Work
Cụ thể/specify:
|
|
Khu vực khai thác/ Area(s) of
Operation:
|
As approved by CAA of...
|
|
Sân bay khai thác tại Việt Nam:
Airport operated in Việt Nam:
|
|
|
PHÊ CHUẨN ĐẶC BIỆT
SPECIFIC APPROVAL
|
CÓ
YES
|
KHÔNG
NO
|
MÔ TẢ DESCRIPTION
|
GHI CHÚ REMARK
|
|
Hàng hoá nguy hiểm
Dangerous goods
|
□
|
□
|
|
As approved by CAA of…..
|
|
Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
Low visibility operations
|
|
|
|
As approved by CAA of……
|
|
Cất cánh/Take-off
|
□
|
□
|
RVR:
|
|
Tiếp cận, hạ cánh /Approach and
landing
|
□
|
□
|
CAT: RVR:
|
|
Tín chỉ khai thác /Operational
credit(s)
|
□
|
□
|
DH:
|
|
RVSM □ N/A
|
|
|
|
As approved by CAA of…..
|
|
MNPS □ N/A
|
□
|
□
|
|
As approved by CAA of…..
|
|
EDTO □ N/A
|
□
|
□
|
|
As approved by CAA of…..
|
|
Khai thác dẫn đường dựa trên tính năng
Performance Bases Navigation (PBN)
|
□
|
□
|
|
As approved by CAA of…..
Not CAAV approved for RNP-AR
|
|
Tài liệu bay điện tử
Electronic Flight Bag (EFB)
|
□
|
□
|
|
As approved by CAA of…..
|
|
Khác/Other
|
□
|
□
|
|
As approved by CAA of…..
|
Mẫu số 27
|
TÀI LIỆU
PHẠM VI KHAI THÁC - PHÊ CHUẨN ĐẶC BIỆT
OPERATIONS SPECIFICATIONS - SPECIFIC
APPROVAL
|
|
CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
|
|
Điện thoại/Telephone:
0084-024-38271992 Fax: 0084-024-38732291
Địa chỉ Thư điện tử/ E-mail: [email protected]
|
|
Tên người khai thác tàu bay /Operator
name:
Địa chỉ /Address:
Điện thoại/Telephone: Fax:
Địa chỉ thư điện tử/ E-mail:
|
Phòng Tiêu chuẩn
an toàn bay
Flight Standard Safety Department
(ký và đóng dấu)
(sign and stamp)
Ngày/Date:
|
|
Kiểu loại tàu bay:
Aircraft Model:
|
Số đăng ký quốc tịch tàu
bay:
Aircraft registration:
|
|
PHÊ CHUẨN ĐẶC BIỆT
SPECIFIC APPROVAL
|
CÓ
YES
|
KHÔNG
NO
|
MÔ TẢ
DESCRIPTION
|
GHI CHÚ
REMARK
|
|
Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
Low Visibility operations
|
|
|
|
|
|
Cất cánh /Take-off
|
□
|
□
|
RVR:
|
|
|
Tiếp cận, hạ cánh
Approach and landing
|
□
|
□
|
CAT: RVR: DH:
|
|
|
Tín chỉ khai thác
Operational credit(s)
|
□
|
□
|
|
|
|
RVSM □ N/A
|
□
|
□
|
|
|
|
MNPS □ N/A
|
□
|
□
|
|
|
|
Dẫn đường dựa trên tính năng
Performance Based Navigation (PBN)
|
□
|
□
|
|
|
|
Tài liệu bay điện tử
Electronic Flight Bag (EFB)
|
□
|
□
|
|
|
|
Khác/Other
|
□
|
□
|
|
|