Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 104/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Tạ Anh Tuấn
Ngày ban hành: 17/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được thực hiện thế nào?

Theo Thông tư 104/2026/TT-BTC thì việc phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được thực hiện thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Bùi Thị Như Ý giải đáp như sau: 

Ngày 17/07/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Đơn cử, tại Điều 5 Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan như sau:

(1) Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

- Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP ; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Cục trưởng Cục Hải quan phê duyệt.

(2) Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra chấp hành pháp luật về hải quan theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật ngoài phạm vi kiểm tra sau thông quan quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan 2014. Đối với hoạt động kiểm tra thuế và kiểm tra hải quan đã có quy định kiểm tra tại pháp luật về hải quan, pháp luật về quản lý thuế thì thực hiện theo pháp luật đó.

Lưu ý: Tại Điều 4 Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành như sau:

- Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

- Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được phân cấp theo quy định tại Thông tư này.

- Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp phạm vi kiểm tra chuyên ngành gồm nhiều lĩnh vực khác nhau trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công người đứng đầu một đơn vị thuộc Bộ làm trưởng đoàn kiểm tra.

Xem chi tiết tại Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 104/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định:

a) Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, bao gồm: Cục Thống kê; Kho bạc Nhà nước; Cục Dự trữ Nhà nước; Cục Hải quan; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Cục Quản lý công sản; Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại; Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Quản lý đấu thầu và phân công kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ đối với lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.

b) Quy trình kiểm tra chuyên ngành quy định tại Thông tư này áp dụng trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, bao gồm: thống kê; ngân sách nhà nước; dự trữ quốc gia; hải quan; chứng khoán và thị trường chứng khoán; kinh doanh bảo hiểm; quản lý, sử dụng tài sản công; đầu tư nước ngoài; viện trợ nước ngoài dành cho Việt Nam; kế toán; quy hoạch; phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính; phí và lệ phí.

2. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính không quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật trong từng lĩnh vực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật chưa quy định cụ thể về quy trình kiểm tra thì có thể áp dụng quy trình kiểm tra chuyên ngành quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

3. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có), thành viên đoàn kiểm tra chuyên ngành.

4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành được quy định tại Thông tư này thực hiện.

2. Văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành là văn bản do người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành ban hành gồm các nội dung sau: nội dung tồn tại, sai sót phát hiện qua kiểm tra; yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế theo quy định pháp luật.

3. Hình thức kiểm tra trực tiếp là hình thức làm việc với đối tượng kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra hoặc tại trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh.

4. Hình thức kiểm tra trực tuyến, từ xa là hình thức thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với đối tượng kiểm tra mà không phụ thuộc địa điểm làm việc.

Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được phân cấp theo quy định tại Thông tư này.

3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Trường hợp phạm vi kiểm tra chuyên ngành gồm nhiều lĩnh vực khác nhau trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công người đứng đầu một đơn vị thuộc Bộ làm trưởng đoàn kiểm tra.

Chương II

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

a) Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Cục trưởng Cục Hải quan phê duyệt.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra chấp hành pháp luật về hải quan theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật ngoài phạm vi kiểm tra sau thông quan quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan số 54/2014/QH13. Đối với hoạt động kiểm tra thuế và kiểm tra hải quan đã có quy định kiểm tra tại pháp luật về hải quan, pháp luật về quản lý thuế thì thực hiện theo pháp luật đó.

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự trữ Nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dự trữ quốc gia theo quy định pháp luật về dự trữ quốc gia và pháp luật khác có liên quan.

Điều 7. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

Cục trưởng Cục Quản lý công sản có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kế toán theo quy định pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã, pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân và pháp luật khác có liên quan.

Điều 10. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kinh doanh bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật khác có liên quan.

Điều 11. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế theo quy định pháp luật về đầu tư, khu công nghiệp, khu kinh tế và pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

Cục trưởng Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam và pháp luật khác có liên quan.

Điều 13. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CPtheo quy định pháp luật về đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan.

Điều 14. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

a) Cục trưởng Cục Thống kê có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Thống kê theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

b) Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Cục trưởng Cục Thống kê phê duyệt.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê theo quy định pháp luật về thống kê và pháp luật khác có liên quan.

Điều 15. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực ngân sách nhà nước

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

a) Giám đốc Kho bạc Nhà nước có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

b) Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực có thẩm quyền thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP trên địa bàn khu vực; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Giám đốc Kho bạc Nhà nước phê duyệt.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan, trừ nội dung kiểm tra chuyên ngành quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư này.

Điều 16. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và pháp luật khác có liên quan.

Điều 17. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư nàykhoản 3 Điều 7 Thông tư số 126/2025/TT-BTC quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Điều 18. Phân công thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

1. Phân công kiểm tra chuyên ngành

Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính phù hợp với phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được phân công.

2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành

a) Đối với nội dung lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

b) Đối với lĩnh vực phí, lệ phí: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phí, lệ phí theo quy định pháp luật về phí, lệ phí và pháp luật khác có liên quan.

c) Đối với lĩnh vực quy hoạch: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan.

d) Đối với lĩnh vực quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật vtài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính theo pháp luật về cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm, bảo hiểm xã hội, kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quản lý dự trữ ngoại hối, in, đúc và tiêu hủy tiền, bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, kinh doanh xổ số, kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, kinh doanh casino, kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế và pháp luật khác có liên quan.

đ) Đối với lĩnh vực khác được phân công theo quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật từng lĩnh vực tương ứng và pháp luật khác có liên quan.

Chương III

QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề

1. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu về công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ (nếu có tại thời điểm xây dựng) và các căn cứ khác có liên quan.

2. Trước ngày 20 tháng 11 của năm liền kề năm kế hoạch, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) thuộc phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao và thuyết minh căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính.

3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các đơn vị trong Bộ; trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra; hoàn thiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.

4. Việc phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện như sau:

a) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Bộ trưởng ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch;

b) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp theo quy định tại Thông tư này: Sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nội dung, Vụ Pháp chế thông báo cho các đơn vị thuộc Bộ đã được phân cấp, Thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo thẩm quyền chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch.

5. Đối với năm 2026, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành chưa xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề năm 2026 (nếu có) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Thông tư này.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ và Bộ, ngành, địa phương có liên quan; đồng thời gửi đến đối tượng kiểm tra kèm đề cương báo cáo (nếu có) các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp thực hiện và theo dõi, giám sát.

7. Người có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã ban hành trong trường hợp có thay đổi nội dung của kế hoạch. Thủ tục phê duyệt sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề tương tự như nội dung, thủ tục phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

Điều 20. Quyết định kiểm tra chuyên ngành

1. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được ban hành căn cứ vào các trường hợp sau:

a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm tra chuyên ngành; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này.

2. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 4 Thông tư này ban hành Quyết định kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư này.

3. Nội dung của Quyết định kiểm tra chuyên ngành bao gồm:

a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;

b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;

c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

d) Thời kỳ kiểm tra chuyên ngành;

đ) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;

e) Địa điểm, hình thức kiểm tra chuyên ngành;

g) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP; trường hợp cần thiết người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành đề nghị các đơn vị có liên quan cử người tham gia đoàn kiểm tra.

4. Hình thức và thời hạn gửi quyết định kiểm tra chuyên ngành, đề cương báo cáo thực hiện kiểm tra (nếu có) đến đối tượng kiểm tra được thực hiện như sau:

a) Quyết định kiểm tra chuyên ngành, đề cương báo cáo (nếu có) được gửi cho đối tượng kiểm tra theo một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính, qua hệ thống quản lý văn bản điện tử, qua thư điện tử hoặc hình thức khác (nếu có);

b) Quyết định kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, đề cương báo cáo (nếu có) phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 07 ngày làm việc.

Điều 21. Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành

1. Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra có thể điều chỉnh kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành.

2. Trưởng đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên đoàn kiểm tra đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện.

Điều 22. Hình thức kiểm tra chuyên ngành

1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 4 Thông tư này căn cứ tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn áp dụng hình thức kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra trực tuyến, từ xa.

2. Hình thức kiểm tra trực tuyến, từ xa được ưu tiên áp dụng khi đã có dữ liệu số đầy đủ, được kết nối, liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định pháp luật.

Điều 23. Tạm dừng kiểm tra chuyên ngành, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành, gia hạn kiểm tra chuyên ngành

1. Người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành xem xét, quyết định tạm dừng kiểm tra chuyên ngành khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến đối tượng kiểm tra;

b) Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đối tượng kiểm tra;

c) Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của đối tượng kiểm tra;

d) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

đ) Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Việc tạm dừng hoặc tiếp tục kiểm tra chuyên ngành phải được thông báo đến đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian tạm dừng kiểm tra chuyên ngành không tính vào thời hạn kiểm tra. Người ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc tiếp tục kiểm tra khi các lý do tạm dừng kiểm tra nêu tại khoản này không còn.

2. Người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành xem xét, quyết định đình chỉ kiểm tra chuyên ngành trong các trường hợp sau đây:

a) Đối tượng kiểm tra không còn;

b) Nội dung kiểm tra đã được thanh tra;

c) Nội dung kiểm tra đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự;

d) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Việc đình chỉ kiểm tra chuyên ngành phải được thông báo đến đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành xem xét, quyết định gia hạn kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

Điều 24. Thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ sung thành viên đoàn kiểm tra

1. Trong quá trình kiểm tra chuyên ngành, người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề xuất của Trưởng đoàn kiểm tra để xem xét, quyết định việc thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra hoặc thay đổi, bổ sung thành viên đoàn kiểm tra thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không hoàn thành nhiệm vụ được giao, không đủ sức khỏe hoặc vi phạm pháp luật hoặc bị đình chỉ công tác, kỷ luật hoặc có lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;

b) Không chấp hành chế độ thông tin báo cáo, chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn kiểm tra, người ban hành quyết định kiểm tra;

c) Được giao nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

d) Khi cần bảo đảm tiến độ, chất lượng cuộc kiểm tra chuyên ngành hoặc để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ khác phát sinh trong quá trình kiểm tra.

2. Việc thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra chuyên ngành phải có quyết định bằng văn bản của người ban hành quyết định kiểm tra.

Mục 2. TIẾN HÀNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp

1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành

Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại khoản 4 Điều 11 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu

Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu như sau:

a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nội dung kiểm tra;

b) Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công;

c) Trường hợp cần kiểm tra, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.

3. Lập biên bản kiểm tra

a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.

b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.

Điều 26. Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa

1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành

Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Tại buổi công bố quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra thống nhất về phương thức liên hệ, trao đổi thông tin trong quá trình kiểm tra (qua địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm tra, qua điện thoại với người được giao làm việc với đoàn kiểm tra và các phương thức khác).

2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu

Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu như sau:

a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng dữ liệu điện tử phục vụ kiểm tra;

b) Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.

Trường hợp cần kiểm tra, xác minh, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản.

3. Lập biên bản kiểm tra

a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra đến đối tượng kiểm tra;

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi cho đoàn kiểm tra.

c) Việc ký và gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

Ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận bằng địa chỉ thư điện tử đã xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm.

4. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp theo quy định nếu phát sinh một trong các trường hợp sau:

a) Gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện thực hiện kiểm tra trực tuyến, từ xa;

b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ theo yêu cầu của đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Việc chuyển từ kiểm tra trực tuyến, từ xa sang trực tiếp được thể hiện bằng quyết định và gửi cho đối tượng kiểm tra, cá nhân, tổ chức có liên quan.

5. Hồ sơ, tài liệu điện tử phải được quản lý, lưu trữ bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử và các quy định có liên quan.

Điều 27. Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành

1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý kịp thời theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.

3. Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành

1. Căn cứ vào biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế (nếu có) sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.

2. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiểm tra, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, người ra quyết định kiểm tra phê duyệt báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành.

Mục 3. THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VIỆC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH; GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 29. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành

1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có). Trường hợp cần thiết thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.

2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có).

3. Người có thẩm quyền kiểm tra căn cứ vào kết quả thực hiện của đối tượng kiểm tra để xem xét, quyết định kết thúc hoặc tiếp tục theo dõi, đôn đốc, việc thực hiện các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.

Điều 30. Giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành

1. Trong trường hợp cần thiết, người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành giao cá nhân hoặc bộ phận, tổ chức độc lập với đơn vị, bộ phận chủ trì kiểm tra cử người thực hiện giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người được cử giám sát được ghi tại Quyết định kiểm tra chuyên ngành.

2. Đối với Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập, giao Vụ Pháp chế cử người thực hiện việc giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

3. Việc giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện như sau:

a) Người giám sát có trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy trình kiểm tra chuyên ngành của Đoàn kiểm tra.

b) Người giám sát được làm việc trực tiếp với Đoàn kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan; yêu cầu Đoàn kiểm tra chuyên ngành cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan đến quy trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành nhằm phục vụ cho mục đích giám sát.

c) Người giám sát có trách nhiệm báo cáo với người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành về kết quả giám sát. Căn cứ thông tin, báo cáo thu thập trong quá trình giám sát, người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền đối với những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Đoàn kiểm tra chuyên ngành; chấn chỉnh hoạt động của Đoàn kiểm tra chuyên ngành nhằm bảo đảm mục đích, yêu cầu và tiến độ kiểm tra chuyên ngành.

4. Người giám sát có trách nhiệm cho ý kiến vào dự thảo Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra về quy trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành và các nội dung khác theo chỉ đạo của người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.

Mục 4. MẪU VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ HỒ SƠ KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 31. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành

1. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật. Hồ sơ kiểm tra gồm có các văn bản, tài liệu sau đây:

a) Kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có);

b) Quyết định kiểm tra chuyên ngành;

c) Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành;

d) Biên bản kiểm tra;

đ) Báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; Biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu (nếu có);

e) Báo cáo kết quả kiểm tra;

g) Văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có);

h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 05/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp

Các cuộc kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đã có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quyết định kiểm tra đã ban hành.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính

a) Chủ trì tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 19 Thông tư này; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo quy định tại Thông tư này;

b) Chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tài chính theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Tham gia giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư này;

d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định.

2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được phân cấp và phân công kiểm tra chuyên ngành

a) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện nhiệm vụ về kiểm tra chuyên ngành theo quy định pháp luật;

b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này;

c) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề được phân cấp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này;

d) Thực hiện giám sát đoàn kiểm tra theo quy định tại Thông tư này;

đ) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ kết quả kiểm tra chuyên ngành và đồng thời gửi Vụ Pháp chế để theo dõi, tổng hợp; phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tài chính theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

e) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định.

3. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

a) Cử người tham gia đoàn kiểm tra chuyên ngành khi có đề nghị của đơn vị chủ trì kiểm tra, bảo đảm thành phần, thời gian và yêu cầu của đoàn kiểm tra;

b) Tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư này khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công;

c) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường thuộc trường hợp phải kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, các đơn vị thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc kiểm tra chuyên ngành;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.

4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, PC (   b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Tạ Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC

BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 104/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số 01

Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề

Mẫu số 02

Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề

Mẫu số 03

Quyết định kiểm tra chuyên ngành

Mẫu số 04

Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành

Mẫu số 05

Biên bản kiểm tra

Mẫu số 06

Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành

Mẫu số 07

Văn bản chấn chỉnh

Mẫu số 08

Quyết định tạm dừng kiểm tra chuyên ngành

Mẫu số 09

Quyết định đình chỉ kiểm tra chuyên ngành

Mẫu số 10

Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra chuyên ngành

Mẫu số 11

Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra

Mẫu số 12

Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra

Mẫu số 13

Đề cương báo cáo

 

Mẫu số 01: Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…-…
V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề

…, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: ……………………………… (3)

Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày … của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, ……… (2) đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau:

STT

Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra

số doanh nghiệp/ Mã số hộ kinh doanh/ Mã số đơn vị quan hệ ngân sách
(4)

Trụ sở chính của đơn vị

Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra
(5)

Thời gian kiểm tra

Thời kỳ kiểm tra
(6)

Đơn vị phối hợp

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, (7).

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Chữ ký, họ và tên, dấu)

____________________

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất Kế hoạch kiểm tra.

(3) Tên đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

(4) Mã số doanh nghiệp/ Mã số hộ kinh doanh/Mã số đơn vị quan hệ ngân sách: đối với trường hợp đối tượng kiểm tra là doanh nghiệp/hộ kinh doanh/đơn vị sử dụng ngân sách.

(5) Chuyên đề/Nội dung kiểm tra: nội dung chuyên đề kiểm tra, thuyết minh cơ sở đề xuất và có tài liệu kèm theo.

(6) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra.

(7) Tên viết tắt của đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra.

 

Mẫu số 02:

A. Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề (dành cho các đơn vị được phân cấp ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề)

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-… (3)

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của (2)

……… (4)

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …… của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ … (5);

Căn cứ … (6);

Theo đề nghị của ………… (7).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của …… (2) (Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Điều 2. …… (7) có trách nhiệm thực hiện … theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch kiểm tra này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày .

(7), Thủ trưởng….. (8), đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng (để b/c);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Thanh tra Chính phủ;
- ……….(8);
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Lưu: VT, (9).

……… (4)
(Chữ ký, họ và tên, dấu)

 

Phụ lục

KẾ HOẠCH KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ

(kèm theo Quyết định số … ngày … của …)

STT

Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra

Mã số doanh nghiệp/ Mã số hộ kinh doanh/ Mã số đơn vị quan hệ ngân sách

(10)

Trụ sở chính của đơn vị

Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra

Thời gian kiểm tra

Thời kỳ kiểm tra

(11)

Đơn vị chủ trì kiểm tra

Đơn vị phối hợp kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị ban hành Kế hoạch kiểm tra.

(3) Tên viết tắt của đơn vị ban hành Kế hoạch kiểm tra.

(4) Chức danh của người ra quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị ban hành Kế hoạch kiểm tra.

(6) Văn bản của cơ quan, đơn vị đề xuất Kế hoạch kiểm tra.

(7) Thủ trưởng đơn vị/Phòng/Ban đề xuất Kế hoạch kiểm tra.

(8) Tên của đơn vị phối hợp (nếu có).

(9) Tên viết tắt của đơn vị được giao đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

(10) Mã số doanh nghiệp/ Mã số hộ kinh doanh/ Mã số đơn vị quan hệ ngân sách: đối với trường hợp đối tượng kiểm tra là doanh nghiệp/hộ kinh doanh/đơn vị sử dụng ngân sách.

(11) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra.

 

B. Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề (dành cho các đơn vị không được phân cấp ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề)

……… (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-… (2)

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Tài chính

……… (3)

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …… của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ … (4);

Căn cứ … (5);

Theo đề nghị của ………… (6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của …… (1) (Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Điều 2. …… (6) có trách nhiệm thực hiện, tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện Kế hoạch kiểm tra này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày .

(6), Thủ trưởng ……..(7), đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……….(7);
- Lưu: VT, (8).

……… (3)
(Chữ ký, họ và tên, dấu)

 

Phụ lục

KẾ HOẠCH KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ

(kèm theo Quyết định số … ngày … của …)

STT

Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra

Mã số doanh nghiệp/ Mã số hộ kinh doanh/ Mã số đơn vị quan hệ ngân sách
(9)

Trụ sở chính của đơn vị

Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra

Thời gian kiểm tra

Thời kỳ kiểm tra
(10)

Đơn vị chủ trì kiểm tra

Đơn vị phối hợp kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị đề xuất Kế hoạch kiểm tra cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên viết tắt của đơn vị ban hành Kế hoạch kiểm tra.

(3) Chức danh của người ra quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị ban hành Kế hoạch kiểm tra.

(5) Văn bản của cơ quan, đơn vị đề xuất Kế hoạch kiểm tra.

(6) Thủ trưởng đơn vị được giao đề xuất Kế hoạch kiểm tra.

(7) Tên của đơn vị phối hợp (nếu có)..

(8) Tên viết tắt của đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

(9) Mã số doanh nghiệp/ Mã số hộ kinh doanh/ Mã số đơn vị quan hệ ngân sách: đối với trường hợp đối tượng kiểm tra là doanh nghiệp/hộ kinh doanh/đơn vị sử dụng ngân sách.

(10) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra.

 

Mẫu số 03:

A. Quyết định kiểm tra chuyên ngành (dùng trong trường hợp không có người giám sát kiểm tra chuyên ngành)

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-… (3)

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực

……… (4)

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …… của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ … (5);

Căn cứ … (6);

Căn cứ … (7);

Theo đề nghị của ……… (8).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về ……… (9) đối với ………(10).

Thời kỳ kiểm tra (nếu có):…………………………………………………………………………….

Thời hạn kiểm tra là … ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Hình thức kiểm tra:…………………………………………………………………………………

Địa điểm kiểm tra:………………………………………………………………………………….

Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Ông (bà): ………………………………………………………….., Trưởng đoàn;

2. Ông (bà): ……………………………………………………………, Phó Trưởng đoàn (nếu có);

3. Ông (bà): ……………………………………………………………., Thành viên;

4. Ông (bà): ……………………………………………………………., Thành viên;

Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành, Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày … của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Quyết định này.

Điều 4. Các ông (bà) có tên tại Điều 2; … (10) và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và … chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ……….(1);
- ……….(11);
- ……….(12);
- Lưu: VT, (13), HSKT.

……………(4)
(Chữ ký, họ tên, dấu)

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(3) Tên viết tắt của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(4) Chức danh của người ban hành quyết định kiểm tra.

(5) Văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực kiểm tra.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(7) Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề hoặc theo văn bản của đơn vị có thẩm quyền giao, chỉ đạo, yêu cầu thực hiện kiểm tra hoặc theo căn cứ khác ban hành Quyết định kiểm tra theo quy định.

(8) Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra.

(9) Phạm vi, nội dung kiểm tra

(10) Tên đầy đủ của đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra.

(11) Cơ quan, đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra.

(12) Tên của đơn vị phối hợp (nếu có).

(13) Tên viết tắt đơn vị chủ trì kiểm tra.

 

B. Quyết định kiểm tra chuyên ngành (dùng trong trường hợp có người giám sát kiểm tra chuyên ngành)

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-… (3)

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực

……… (4)

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …… của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ … (5);

Căn cứ … (6);

Căn cứ … (7);

Theo đề nghị của ……… (8).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về ……… (9) đối với ………(10).

Thời kỳ kiểm tra (nếu có):....................................................................................................

Thời hạn kiểm tra là … ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Hình thức kiểm tra:.............................................................................................................

Địa điểm kiểm tra:...............................................................................................................

Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Ông (bà): ................................................................................................ , Trưởng đoàn;

2. Ông (bà): ............................................................................ , Phó Trưởng đoàn (nếu có);

3. Ông (bà): .................................................................................................... , Thành viên;

4. Ông (bà): .................................................................................................... , Thành viên;

Điều 3. Cử ông/bà (Phòng/Ban) … thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra

Điều 4. Đoàn kiểm tra, người giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn kiểm tra, giám sát theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành, Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày … của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Quyết định này.

Điều 5. Các ông (bà) có tên tại Điều 2, Điều 3; (10) và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và … chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- ……….(1);
- ……….(11);
- ……....(12);
- Lưu: VT, (13), HSKT.

……………(4)
(Chữ ký, họ tên, dấu)

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(3) Tên viết tắt của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(4) Chức danh của người ban hành quyết định kiểm tra.

(5) Văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực kiểm tra.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(7) Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề hoặc theo văn bản của đơn vị có thẩm quyền giao, chỉ đạo, yêu cầu thực hiện kiểm tra hoặc theo căn cứ khác ban hành Quyết định kiểm tra theo quy định.

(8) Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra.

(9) Phạm vi, nội dung kiểm tra.

(10) Tên đầy đủ của đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra.

(11) Cơ quan, đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra.

(12) Tên của đơn vị phối hợp (nếu có).

(13) Tên viết tắt của đơn vị chủ trì kiểm tra.

 

Mẫu số 04: Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành

……… (1)
ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Thực hiện Quyết định kiểm tra chuyên ngành số … ngày …/…/… của …… về ……, Trưởng đoàn kiểm tra lập kế hoạch tiến hành kiểm tra như sau:

1. Mục tiêu:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Yêu cầu:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3. Đối tượng, nội dung kiểm tra:

3.1. Đối tượng kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3.2. Nội dung kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3.3. Thời kỳ kiểm tra, thời hạn kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3.4. Địa điểm kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3.5. Hình thức kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

4. Phân công nhiệm vụ:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

5. Dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

6. Những vấn đề khác (nếu có)

..........................................................................................................................................

 


Nơi nhận:
- ……….(2);
- ……….(3);
- Thành viên Đoàn kiểm tra;
- Lưu: Hồ sơ kiểm tra.

TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(2) Thủ trưởng đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(3) Người ban hành quyết định kiểm tra (trường hợp ký thay).

 

Mẫu số 05: Biên bản kiểm tra

……… (1)
ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA

Thực hiện Quyết định kiểm tra chuyên ngành số … ngày …/…/… của …… về việc kiểm tra chuyên ngành tại ……, Đoàn kiểm tra đã làm việc trực tiếp tại …/trực tuyến, từ xa tại … từ ngày … đến ngày … (… ngày làm việc).

Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Đoàn kiểm tra và ……(2) cùng thống nhất lập Biên bản kiểm tra như sau:

I. Thành phần Đoàn kiểm tra:

1. Ông (bà): ………………… chức vụ ................................................................................. ;

2. Ông (bà): ………………… chức vụ ................................................................................. ;

3. …….

II. Đại diện ……………………………………… (2):

1. Ông (bà): ……………………chức vụ .............................................................................  ;

2. Ông (bà): ……………………chức vụ .............................................................................  ;

3. ……..

III. Tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có): ……………………

IV. Nội dung làm việc:

1. Thông tin chung về đối tượng kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Nội dung kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3. Kết quả kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

V. Ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có):

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Biên bản này gồm … trang, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, Đoàn kiểm tra giữ 02 bản, đơn vị được kiểm tra giữ 01 bản./.

 

ĐẠI DIỆN ……………. (2)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
(nếu có)

 

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(2) Tên đầy đủ của đối tượng kiểm tra.

 

Mẫu số 06: Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành

……… (1)
ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO

Kết quả kiểm tra chuyên ngành

Thực hiện Quyết định số … ngày …/…/… của …… về ……, từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…, Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra đối với …… tại …… (2) về ……

Quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã làm việc với …… và tiến hành kiểm tra các nội dung theo kế hoạch tiến hành kiểm tra.

Sau đây là kết quả kiểm tra:

1. Khái quát chung về đối tượng kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Kết quả kiểm tra:

2.1. Về nội dung

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2.2. Về nội dung

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có):

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

4. Kiến nghị của đối tượng kiểm tra (nếu có):

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

5. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Trên đây là Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra./.

 


Nơi nhận:
- ……(3);
- ……(4);
- Lưu: …. (Hồ sơ kiểm tra).

TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)

____________________

Ghi chú:

(1) Đơn vị ban hành quyết định kiểm tra

(2) Địa điểm kiểm tra.

(3) Thủ trưởng đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(4) Người ký ban hành quyết định kiểm tra (trường hợp ký thay).

 

Mẫu số 07: Văn bản chấn chỉnh

(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/…-…
V/v chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành

……, ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: …………………… (2)

(địa chỉ: ……………………………………………………)

Căn cứ kết quả kiểm tra chuyên ngành đối với ……… (2) của Đoàn kiểm tra chuyên ngành theo Quyết định số … (3), …… (1) thông báo một số tồn tại, sai sót về …… (4) đã được phát hiện qua kiểm tra, đồng thời yêu cầu …… (2) khẩn trương chấn chỉnh, khắc phục. Cụ thể như sau:

1. Nội dung tồn tại, sai sót phát hiện qua kiểm tra

(Nêu rõ từng nội dung tồn tại, sai sót)

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục

(Nêu rõ yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục đối với từng nội dung tồn tại, sai sót)

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3. Tổ chức thực hiện

Trong thời hạn … ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, … (2) báo cáo (bằng văn bản) kết quả thực hiện và gửi kèm hồ sơ, tài liệu có liên quan về … (5).

Giao …… (5) căn cứ công văn này để theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, … (7) HSKT (…bản)

…… (6)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

Ghi chú:

(1) Đơn vị ban hành văn bản chấn chỉnh.

(2) Tên đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

(3) Số, ngày tháng năm, đơn vị ban hành, trích yếu của Quyết định kiểm tra chuyên ngành.

(4) Nội dung kiểm tra chuyên ngành.

(5) Đơn vị được giao thực hiện kiểm tra chuyên ngành.

(6) Chức vụ, chức danh của người ban hành văn bản chấn chỉnh.

(7) Tên viết tắt của đơn vị chủ trì kiểm tra.

 

Mẫu số 08: Quyết định tạm dừng kiểm tra chuyên ngành

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-… (3)

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm dừng kiểm tra chuyên ngành

……… (4)

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày … của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ … (5);

Căn cứ … (6);

Theo đề nghị của Trưởng đoàn kiểm tra theo …… (6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm dừng kiểm tra theo …………… (6).

- Lý do tạm dừng:

- Thời gian tạm dừng: ……… ngày; tính từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… hoặc cho đến khi có văn bản tiếp tục cuộc kiểm tra.

Điều 2. Trưởng đoàn kiểm tra, … (7) và … (8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- …… (9);
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Lưu: VT, (10), HSKT.

…… (4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị ban hành Quyết định tạm dừng kiểm tra.

(3) Tên viết tắt đơn vị ban hành Quyết định tạm dừng kiểm tra.

(4) Chức danh người ban hành Quyết định tạm dừng kiểm tra;

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(6) Quyết định kiểm tra.

(7) Tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

(8) Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(9) Đơn vị cấp trên để báo cáo.

(10) Viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

 

Mẫu số 9: Quyết định đình chỉ kiểm tra chuyên ngành

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-… (3)

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đình chỉ kiểm tra chuyên ngành

……… (4)

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số …./2026/TT-BTC ngày … của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ …… (5);

Căn cứ …… (6);

Theo đề nghị của Trưởng đoàn kiểm tra theo ……… (6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ kiểm tra theo …………… (6) từ ngày....

Lý do: ……………………………………………….

Điều 2. Trưởng đoàn kiểm tra, … (7) và … (8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- …… (9);
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Lưu: VT, (10), HSKT.

……(4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị ban hành Quyết định đình chỉ kiểm tra.

(3) Tên viết tắt của đơn vị ban hành Quyết định đình chỉ kiểm tra.

(4) Chức danh người ban hành Quyết định đình chỉ kiểm tra;

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(6) Quyết định kiểm tra.

(7) Tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

(8) Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(9) Đơn vị cấp trên để báo cáo.

(10) Viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

 

Mẫu số 10: Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra chuyên ngành

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-… (3)

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn thời hạn kiểm tra chuyên ngành

……… (4)

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số …/…/TT-BTC ngày …/…/… của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ ……… (5);

Căn cứ ……… (6);

Theo đề nghị của Trưởng đoàn kiểm tra theo ……… (6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn thời hạn kiểm tra của Đoàn kiểm tra chuyên ngành theo Quyết định ……… (6).

Lý do:.................................................................................................................................

Thời gian gia hạn là … ngày, kể từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…

Điều 2. Trưởng đoàn kiểm tra, … (7) và … (8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, (9), HSKT

…… (4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(3) Tên viết tắt của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(4) Chức danh của người ban hành quyết định kiểm tra.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(6) Quyết định kiểm tra được gia hạn.

(7) Tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

(8) Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(9) Tên viết tắt đơn vị chủ trì kiểm tra.

 

Mẫu số 11: Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-… (3)

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra

……… (4)

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số …./2026/TT-BTC ngày …… của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ...........(5);

Căn cứ ..........(6);

Theo đề nghị của Trưởng đoàn kiểm tra theo .............. (6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công ông (bà) … (7), chức vụ … làm Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra thay ông (bà) … (8), chức vụ … kể từ ngày …/…/…

Lý do:.................................................................................................................................

Điều 2. Ông (bà) … (8) có trách nhiệm bàn giao công việc và các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra cho ông (bà) … (7) trước ngày …/…/…

Điều 3. Các ông (bà) (7), (8), (9), (10) và (11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Lưu: VT, (12), HSKT.

…… (4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra.

(3) Chữ viết tắt tên đơn vị ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra.

(4) Chức danh của người ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(6) Quyết định kiểm tra.

(7) Họ tên của người được phân công làm Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra.

(8) Họ tên của người thôi làm Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra.

(9) Đơn vị, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

(10) Đối tượng kiểm tra.

(11) Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra.

(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

 

Mẫu số 12: Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-… (3)

…, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi thành viên đoàn kiểm tra

……… (4)

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày … của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ …… (5);

Căn cứ …… (6);

Theo đề nghị của Trưởng đoàn Kiểm tra theo … (6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công (các) ông (bà) … (7), chức vụ … tham gia Đoàn kiểm tra theo … (6) kể từ ngày …/…/… thay (các) ông (bà) … (8).

Lý do:.................................................................................................................................

Điều 2. Các ông (bà) … (8) có trách nhiệm bàn giao công việc và tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra cho Trưởng đoàn kiểm tra trước ngày …/…/…

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày .

Trưởng đoàn kiểm tra, các ông (bà) có tên tại Điều 1, … (9), … (10) và … (11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, … (12), HSKT.

……(4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra.

(3) Chữ viết tắt tên đơn vị ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra.

(4) Chức danh của người ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(6) Quyết định kiểm tra.

(7) Họ và tên của người được phân công làm thành viên Đoàn kiểm tra.

(8) Họ và tên của người thôi tham gia Đoàn kiểm tra.

(9) Đơn vị, đơn vị, cá nhân có liên quan.

(10) Đối tượng kiểm tra.

(11) Thủ trưởng đơn vị, đơn vị quản lý trực tiếp (7) và (8).

(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

 

Mẫu số 13: Đề cương báo cáo

……… (1)
……… (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

(Phục vụ công tác kiểm tra chuyên ngành theo Quyết định ……… (3))

I. THÔNG TIN CHUNG

Các thông tin cơ bản về đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy, nhân sự, đặc điểm và mô hình tổ chức kiểm tra chuyên ngành của đối tượng...........................................................................................................

..........................................................................................................................................

II. TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT

1. Các văn bản quy định của pháp luật liên quan đến nội dung kiểm tra chuyên ngành, hoạt động của đơn vị.

2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và chấp hành quy định pháp luật của đơn vị theo nội dung kiểm tra chuyên ngành.

3. Các thông tin, số liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.

4. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng đối với đơn vị (nếu có).

5. Các nội dung liên quan khác (nếu có)

..........................................................................................................................................

III. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)

1. Khó khăn, vướng mắc.

2. Kiến nghị, đề xuất.

IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TRA

(Thông tin đầu mối liên hệ: địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm tra, họ tên, chức vụ, số điện thoại của người được giao làm việc với Đoàn kiểm tra và các thông tin khác…)

Đơn vị được kiểm tra cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung báo cáo./.

 

 

ĐẠI DIỆN CỦA ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA
(ký, họ và tên, đóng dấu (nếu có))

____________________

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị ban hành quyết định kiểm tra.

(3) Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề hoặc Quyết định kiểm tra chuyên ngành.

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 104/2026/TT-BTC

Hanoi, July 17, 2026

 

CIRCULAR

DELEGATION OF JURISDICTION AND PROCEDURES FOR SPECIALIZED INSPECTION IN SOME FIELDS UNDER STATE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF FINANCE

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Inspection No. 84/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 217/2025/ND-CP on specialized inspection;

Pursuant to the Government's Decree No. 29/2025/ND-CP on functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Finance, amended by the Decree No. 166/2025/ND-CP;

At request of the Director of the Department of Legal Affairs;

The Minister of Finance promulgates Circular on delegation of jurisdiction and procedures for specialized inspection in some fields under state management of the Ministry of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides for:

a) Delegation of jurisdiction over specialized inspection to the Heads of units under the Ministry of Finance, including: Statistics Department; State Treasury; Department of State Reserves; Department of Customs; State Securities Commission; Insurance Management and Supervision Department; Public Property Management Department; Foreign Investment Department; Department of Debt Management and Foreign Economic Relations; Accounting and Auditing Management and Supervision Department; Department of Private Enterprise and Collective Economy Development; Vietnam Social Security; Public Procurement Agency, and assignment of specialized inspection tasks to the heads of units under the Ministry for the fields specified in clause 2, Article 18 of this Circular.

b) Specialized inspection procedures specified in this Circular, applying to some fields under state management of the Ministry of Finance, including: statistics; state budget; national reserves; customs; securities and securities market; insurance business; management and utilization of public property; foreign investment; foreign aid to Vietnam; accounting; planning; development of private enterprises and collective economy; financial management of financial institutions and financial services; and fees and charges.

2. Specialized inspection for the fields under state management of the Ministry of Finance not specified in point b, clause 1 of this Article shall comply with regulations of legislative documents in each respective field. Where legislative documents do not specify inspection procedures, specialized inspection procedures stipulated in this Circular may be applied.

Article 2. Regulated entities

1. Persons having jurisdiction over specialized inspection specified Article 4 of this Circular.

2. Agencies, organizations, units and individuals subject to specialized inspection (hereinafter referred to as “inspected entities”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Other relevant agencies, organizations, units and individuals.

Article 3. Definition of terms

In this Circular, the terms below are construed as follows:

1. Specialized inspection in fields under state management of the Ministry of Finance means review, assessment and handling of the compliance with law in the fields under state management of the Ministry of Finance by agencies, organizations, and individuals. Such specialized inspection is conducted by a person having jurisdiction over specialized inspection specified in this Circular.

2. Document requiring correction and remedy to existing shortcomings and limitations after a specialized inspection means a document issued by a specialized inspection decision issuer, and including shortcomings and errors detected through the inspection; and requests for implementation of measures to remedy shortcomings and limitations in accordance with regulations of law.

3. Direct inspection means form of working with an inspected entity at its headquarters or workplace, or at the headquarters of the agency/unit conducting inspection, or at the venue where the inspection or verification takes place.

4. Online or remote inspection means form of inspection conducted through the application of information technology to work with the inspected entity regardless of the workplace.

Article 4. Jurisdiction over specialized inspection

1. The Minister of Finance has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the fields under the state management of the Ministry of Finance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Heads of units under the Ministry have the jurisdiction to conduct specialized inspections of organizations and individuals as assigned by the Minister of Finance.  

4. Where the specialized inspection scope covers various fields under the state management of the Ministry of Finance, the Minister of Finance shall assign the head of a unit under the Ministry to act as the head of the inspectorate.

Chapter II

DELEGATION AND ASSIGNMENT OF JURISDICTION OVER SPECIALIZED INSPECTION AND SPECIALIZED INSPECTION CONTENT

Article 5. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the customs field

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

a) The Director of the Customs Department has the jurisdiction to issue a thematic inspection plan in accordance with regulations in point b, clause 4, Article 19 of this Circular, and to conduct specialized inspections in the field of customs in accordance with the regulations in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

b) Directors of Regional Customs Sub-departments have the jurisdiction to conduct specialized inspections in the field of customs within their assigned management areas in accordance with regulations in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP, and to carry out inspections in accordance with thematic inspection plans approved by the Director of the Customs Department.

2. Specialized inspection content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the field of state reserves

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

The Director of the Department of State Reserves has the jurisdiction to issue a thematic inspection plan in accordance with regulations in point b, clause 4, Article 19 of this Circular, and to conduct specialized inspections in the field of state reserves in accordance with the regulations in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

2. Specialized inspection content

Inspections of compliance with the law on national reserves shall be conducted in accordance with the law on national reserves and other relevant laws.

Article 7. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the field of management and use of public property

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

The Director of the Public Property Management Department has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the field of management and use of public property in accordance with regulations in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

2. Specialized inspection content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the field of accounting and audit

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

The Director of the Accounting and Auditing Management and Supervision Department has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the field of accounting and audit in accordance with regulations in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

2. Specialized inspection content

Inspections of compliance with the law on accounting shall be conducted in accordance with the law on accounting and other relevant laws.

Article 9. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the field of private economy and collective economy

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

The Director of the Department of Private Enterprise and Collective Economy Development has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the field of development of private economy and collective economy in accordance with regulations in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

2. Specialized inspection content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the field of insurance business

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

The Director of Insurance Supervisory Authority has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the field of insurance business in accordance with regulations in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

2. Specialized inspection content

Inspections of compliance with the law on insurance business shall be conducted in accordance with the law on insurance business and other relevant laws.

Article 11. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the fields of foreign investments in Viet Nam or Viet Nam's outward investments, investment promotion, management of industrial parks and economic zones

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

The Director of the Foreign Investment Agency has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the fields of foreign investments in Viet Nam or Viet Nam's outward investments, investment promotion, management of industrial parks and economic zones as prescribed in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

2. Specialized inspection content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the field of foreign aid given to Viet Nam

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

The Director of Department of Debt Management and Foreign Economic Relations has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the field of foreign aid given to Viet Nam in accordance with regulations in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

2. Specialized inspection content

Inspections of compliance with the laws on foreign aid given to Viet Nam shall be conducted in accordance with regulations of the law on management and use of non-refundable aid not classified as Official Development Assistance of foreign agencies, organizations, and individuals offered to Viet Nam and relevant laws.

Article 13. Delegation of jurisdiction over specialized inspection in the fields of bidding and Public - Private Partnership Investment

The Director of Public Procurement Agency has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the field of bidding and Public - Private Partnership Investment in accordance with regulations in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP and the law on bidding, the law on public - private partnership investment and relevant laws.

Article 14. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the field of statistics

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Head of the Statistics Office of a province or city has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the field of statistics in the province/city under his/her management as prescribed in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP; and to conduct inspections in accordance with the thematic inspection plan approved by the Director of the Statistics Office.

2. Specialized inspection content

Inspections of compliance with the law on statistics shall be conducted in accordance with the law on statistics and other relevant laws.

Article 15. Delegation of jurisdiction and specialized inspection in the field of state budget

1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

a) The Director of State Treasury has the jurisdiction to issue a thematic inspection plan in accordance with regulations in point b clause 4 Article 19 of this Circular and conduct specialized inspection in the field of state budget as prescribed in clause 1 Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

b) The Director of Regional State Treasury has the jurisdiction to conduct specialized inspections in the field of state budget as prescribed in clause 1, Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP in its region; and to conduct inspections in accordance with the thematic inspection plan approved by the Director of the State Treasury.

2. Specialized inspection content

Inspections of compliance with the law on state budget shall be conducted in accordance with the law on state budget and other relevant laws, except for specialized inspections specified in point a clause 2 Article 18 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Delegation of jurisdiction over specialized inspection

The Chairperson of the State Securities Commission has the jurisdiction to issue a thematic inspection plan in accordance with regulations in point b clause 4 Article 19 of this Circular and conduct specialized inspection in the field of securities and securities market as prescribed in clause 1 Article 6 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

2. Specialized inspection content

Inspections of compliance with the law on securities and securities market shall be conducted in accordance with the law on securities and securities market and other relevant laws.

Article 17. Delegation of jurisdiction over specialized inspection in the field of social insurance, unemployment insurance, and health insurance

The Director of Vietnam Social Security has the jurisdiction to issue a thematic inspection plan as prescribed in point b, clause 4, Article 19 of this Circular and clause 3, Article 7 of the Circular No. 126/2025/TT-BTC.

Article 18. Assignment of jurisdiction and specialized inspection in some fields under state management of the Ministry of Finance

1. Assignment of jurisdiction over specialized inspection

The Minister of Finance shall assign heads of units under the Ministry to conduct specialized inspections in the fields specified in clause 2 of this Article and other fields under the state management of the Ministry of Finance, in accordance with the management scope, functions, and tasks of the assigned units.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Regarding formulation, allocation, and assignment of state budget estimates: inspections of the compliance with laws on formulation, allocation, and assignment of state budget estimates shall be conducted according to the law on state budget and other relevant laws.

b) Regarding fees and charges: inspections of the compliance with the law on fees and charges shall be conducted according to the law on fees and charges and other relevant laws.

c) Regarding plannings: inspections of the compliance with the law on planning shall be conducted according to the law on planning and other relevant laws.

d) Regarding financial management by financial institutions and financial services: inspections of the compliance with laws on financial management by financial institutions and financial services shall be conducted in accordance with the laws on provision of credit rating services by credit rating enterprises, social insurance, provision of supplemental retirement insurance fund management services, management of foreign exchange reserves, printing, minting, and disposal of money, Deposit Insurance of Viet Nam, lottery business, prize-winning electronic games for foreigners, casino business, betting on horse racing, dog racing, and international football, and other relevant laws.

dd) Regarding other fields assigned as prescribed in clause 1 of this Article, specialized inspections shall be conducted in accordance with regulations of the law on each corresponding field and other relevant laws.

Chapter III

SPECIALIZED INSPECTION PROCEDURES

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Article 19. Formulation, approval and issuance of thematic inspection plans

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Before November 20th of the year preceding the plan year, heads of units under the Ministry having the specialized inspection jurisdiction as prescribed in clause 2 and clause 3, Article 4 of this Circular shall formulate draft thematic inspection plans (if any) under their management, in accordance with the assigned functions and tasks, and give explanations for bases for formulation of thematic inspection plans, and submit them to the Department of Legal Affairs of the Ministry of Finance.

3. The Department of Legal Affairs is responsible for reviewing and consolidating draft thematic inspection plans of units under the Ministry; if necessary, the Department of Legal Affairs shall seek opinions from relevant agencies and units to remove overlaps and duplications in terms of entities, contents, scope, and schedules of inspections; and finalize and submit them to the Minister of Finance for consideration and approval.

4. Thematic inspection plans shall be approved and issued as follows:

a) Regarding a plan under the jurisdiction of the Minister of Finance: The Minister shall issue the thematic inspection plan no later than December 25 of the year preceding the plan year;

b) Regarding a plan under the jurisdiction of the heads of units under the Ministry as delegated in accordance with regulations of this Circular: After the Minister of Finance approves the contents, the Department of Legal Affairs shall notify the delegated units under the Ministry, and the heads of these units shall issue the thematic inspection plans within their jurisdiction no later than December 31st  of the year preceding the plan year.

5. Regarding the year 2026, any unit under the Ministry of Finance having the specialized inspection jurisdiction that has not yet formulated a thematic inspection plan shall formulate the 2026 thematic inspection plan (if any) within 20 days from the effective date of this Circular and submit it to the Department of Legal Affairs of the Ministry of Finance that will send it to the Minister of Finance for approval in accordance with regulations of this Circular.

6. Within 05 working days from the date of issuance, the Decision to issue the thematic inspection plan must be sent to the State Audit Office, the Government Inspectorate, and relevant Ministries, central and local authorities; and at the same time the Decision enclosed with a report outline (if any) must be sent to inspected entities, and relevant agencies, units, organizations, and individuals for cooperation in inspection, supervision and monitoring.

7. The person having the jurisdiction to issue the thematic inspection plan shall amend, replace, or annul the issued thematic inspection plan in case of any changes to the plan's contents. Procedures for approving amendments, replacement, or annulment of a thematic inspection plan shall be similar to the contents and procedures for approving the thematic inspection plan.

Article 20. Specialized inspection decision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) When detecting any sign of violations against law, or incidents, events, or abnormal signs as prescribed by specialized laws in the fields under state management of the Ministry of Finance;

b) As directed by the head of the state management agency conducting the specialized inspection; or at the request or proposal of a competent agency or person;

c) According to the thematic inspection plan approved and issued by the competent authority as prescribed in Article 19 of this Circular.

2. The person having the specialized inspection jurisdiction as prescribed in Article 4 of this Circular shall issue the specialized inspection decision in accordance with regulations of this Circular.

3. A specialized inspection decision shall contain:

a) Bases for issuance of the specialized inspection decision:

c) Specialized inspection scope and content;

d) The inspected entity;

d) Specialized inspection period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Specialized inspection location and form;

g) The composition of the inspectorate shall comply with regulations of Article 12 of the Decree No. 217/2025/ND-CP; if necessary, the person having the jurisdiction to issue the specialized inspection decision may request relevant units to appoint personnel to participate in the inspectorate.

4. Forms and time limit for submission of the specialized inspection decision, the inspection report outline (if any) to the inspected entity are prescribed as follows:

a) The specialized inspection decision and the report outline (if any) shall be sent to the inspected entity by post, via the electronic document management system, via email, or in another form (if any);

b) The specialized inspection decision based on the thematic inspection plan and the report outline (if any) must be sent to the inspected entity at least 07 working days prior to the inspection.

Article 21. Formulation of plan to conduct specialized inspection

1. The head of the inspectorate shall formulate and issue a plan to conduct the specialized inspection as prescribed in Article 14 of the Decree No. 217/2025/ND-CP. Where necessary, the head of the inspectorate may adjust the plan.

2. The head of inspectorate shall assign specific tasks to inspectorate members in conformity with functions, tasks and powers of agencies/units/organizations that such members represent.

Article 22. Specialized inspection form

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Online and remote inspection shall be prioritized to be conducted when there is sufficient digital data that is connected and interconnected with specialized information systems and databases, meeting conditions for online handling of administrative violations in accordance with regulations of law.

Article 23. Suspension, termination and extension of specialized inspection

1. The specialized inspection decision issuer shall consider deciding to suspend the specialized inspection in one of the following cases:

a) Storms, floods, inundation, earthquakes, fires, prolonged droughts, and other natural disasters that directly and seriously affect the inspected entity;

b) Dangerous epidemics declared by competent state agencies and seriously affecting the inspected entity;

c) Emergency as prescribed by law that causes sudden and unexpected impacts on the operations of the inspected entity;

d) At the request of the head of the competent state management agency.

dd) Other force majeure events as prescribed by civil law.

The suspension or resumption of a specialized inspection must be notified to the inspectorate, the inspected entity, and relevant agencies, organizations, and individuals. The suspension period shall not be included in the inspection time limit. The inspection decision issuer shall consider deciding the resumption of the inspection when the reasons for suspension specified in this clause no longer exist.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The inspected entity no longer exists;

b) The inspection contents have already been examined;

c) A decision on institution of criminal proceedings has been issued to the inspection contents; 

d) At the request of the head of the competent state management agency.

The termination of a specialized inspection must be notified to the inspectorate, the inspected entity, and relevant agencies, organizations, and individuals.

3. The specialized inspection decision issuer shall consider deciding the extension of the specialized inspection as prescribed in point a, clause 2, Article 13 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

Article 24. Change of the Head or Deputy Head of the inspectorate, or change and additional appointment of members of the inspectorate

1. During the specialized inspection process, the specialized inspection decision issuer shall, based on the actual situation or at the proposal of the head of the inspectorate, consider deciding the change of the head or deputy head of the inspectorate, or the change and additional appointment of the inspectorate members in one of the following cases:

a) Failing to complete the assigned tasks, having insufficient health, violating the law, being suspended from work, facing disciplinary actions, or for other reasons that render them unable to continue performing the inspection tasks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Being assigned other tasks at the request of the competent agency/organization;

d) When it is necessary to meet the schedule and ensure quality of the specialized inspection, or to meet other demands and perform other tasks arising during the inspection process.

2. The change of the Head, Deputy Head, and members of the specialized inspectorate must be made via a written decision issued by the inspection decision issuer.

Section 2. CONDUCTING SPECIALIZED INSPECTION

Article 25. Conducting direct inspection

1. Specialized inspection decision announcement

The head of the inspectorate shall announce the specialized inspection decision as prescribed in clause 4, Article 11 and clause 1, Article 15 of the Decree No. 217/2025/ND-CP.

2. Collection, review, assessment of information, dossiers and documents

The inspectorate shall collect, review and assess information, dossiers and documents as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The head, deputy head, and members of the inspectorate are responsible for studying the collected information, dossiers, documents, products, goods, and services; and assessing the inspected entity’s compliance with policies and laws as assigned;

c) Where it is necessary to inspect and clarify information, documents, and matters related to the inspection contents, the head, deputy head, or members of the inspectorate shall request the inspected entity or representatives of relevant agencies, organizations, and individuals to provide explanations either in person or in writing.

3. Inspection record

a) Prior to the formulation of an inspection record by the inspectorate, the deputy head and members of the inspectorate shall be responsible for submitting written reports to the head of the inspectorate on results of performance of their assigned tasks.

b) The inspectorate shall formulate an inspection record, which clearly specifies the composition of the inspectorate, the inspected entity, relevant organizations and individuals (if any), inspection contents, verification results, and opinions of the inspected entity and relevant organizations and individuals (if any).

c) The inspection record must bear the signatures of the head of the inspectorate, the inspected entity, and relevant organizations and individuals (if any). In case the inspected entity refuses to sign the inspection record, the reasons therefor must be clearly stated in the record, and the record must bear the signature of at least one witness or a representative of the People's Committee of the commune where the inspection is conducted.

Article 26. Conducting online/remote inspection

1. Specialized inspection decision announcement

The announcement of the specialized inspection decision shall be made online. At the announcement meeting, the inspectorate and the inspected entity shall reach an agreement on the methods of communication and information exchange during the inspection process (via address of official email used throughout the inspection, via telephone with the person assigned to work with the inspectorate and other methods).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The inspectorate shall collect, review and assess information, dossiers and documents as follows:

a) Request the inspected entity to provide electronic dossiers, documents to serve the inspection;

b) The head, deputy head, and members of the inspectorate are responsible for studying the collected information, dossiers, documents, and data; and assessing the inspected entity’s compliance with policies and laws as assigned;

Where it is necessary to inspect, verify and clarify information, documents, and matters related to the inspection contents, the head of inspectorate shall request the inspected entity or representatives of relevant agencies, organizations, and individuals to provide explanations in writing.

3. Inspection record

a) The inspectorate shall formulate the inspection record and send the record, bearing the signature of the head of the inspectorate, to the inspected entity;

b) Within 03 working days from the date of receipt of the inspection record, the inspected entity is responsible for reviewing and signing the inspection record and sending it to the inspectorate.

c) The inspection record shall be signed, sent and received by one of the following forms:

Electronically signing the inspection record, using a valid digital signature in accordance with the law on electronic transactions and sending and receiving the inspection record via the designated address of email used during the inspection; or signing, clearly stating full name, stamping (if any), and sending and receiving the inspection record via registered mail.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Technical obstacles or failure to meet the conditions for an online/remote inspection;

b) The inspected entity fails to provide dossiers, documents, or fails to explain, or provides insufficient explanations as requested by the inspectorate as prescribed in clause 2 of this Article;

c) The inspected entity fails to provide feedback or fails to sign and send back the inspection record as prescribed in clause 3 of this Article.

The switch from online and remote inspection to direct inspection must be made via a decision and the decision must be sent to the inspected entity and relevant individuals and organizations.

5. Electronic dossiers and documents must be managed and stored to ensure information security and safety in accordance with the law on archives, electronic transactions, and other relevant law.

Article 27. Handling violations detected through specialized inspection

1. During the inspection process, if any administrative violation is committed by the inspected entity, the inspectorate shall formulate an administrative violation record and handle the violation within its jurisdiction or promptly request a competent agency or unit to handle it in accordance with the law on handling of administrative violations.

2. If the inspection results are beyond the jurisdiction over review, assessment and clarification, the Head of the inspectorate shall report to the specialized inspection decision issuer to request the competent inspection authority to conduct an inspection.

3. If signs of a crime are detected, the Head of the inspectorate shall report to the specialized inspection decision issuer to recommend prosecution and transfer the case file and relevant documents to the investigation authority for review and decision on the initiation of criminal proceedings in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Based on the inspection record, the Head of the inspectorate shall be responsible for formulating a specialized inspection result report and a draft document requiring correction and remedy to existing shortcomings and limitations (if any) after a specialized inspection, to be submitted to the specialized inspection decision issuer.

2. The time limit for formulating the specialized inspection result report shall not exceed 07 working days from the date on which the inspectorate concludes the inspection; for complex cases, this time limit may be extended up to 10 working days.

3. Within 10 working days from the date of receipt of the specialized inspection result report, the inspection decision issuer shall approve the specialized inspection result report and the document requiring correction and remedy to existing shortcomings and limitations after a specialized inspection.

Section 3. MONITORING AND URGING EXECUTION OF SPECIALIZED INSPECTION-RELATED DECISION; SUPERVISING SPECIALIZED INSPECTION

Article 29. Monitoring and urging execution of specialized inspection-related decision

1. The person having the jurisdiction over specialized inspection shall take responsibility to direct and organize monitoring and urging of the execution of specialized inspection-related decision in accordance with the law on handling of administrative violations and relevant laws, and the document requiring correction and remedy to existing shortcomings and limitations after a specialized inspection (if any). Where necessary, a report shall be submitted to the superior management agency to take handling measures to ensure that the specialized inspection-related decision is executed accurately and fully.

2. The inspected entity and relevant organizations and individuals shall be responsible for strictly and fully executing the specialized inspection-related decision, and the document requiring correction and remedy to existing shortcomings and limitations after a specialized inspection (if any).

3. Based on results of the inspected entity’s execution, the person having jurisdiction over inspection shall consider deciding whether to terminate or continue monitoring and urging the execution of the specialized inspection-related decision.

Article 30. Specialized inspection supervision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Regarding a specialized inspectorate operating under the direction of the Minister of Finance, and specialized inspectorate established by decision of the Minister of Finance, when detecting signs of violations, incidents, events, or abnormal signs in accordance with specialized laws, the Department of Legal Affairs shall be assigned to appoint personnel to supervise the specialized inspection.

3. Specialized inspection shall be supervised as follows:

a) The supervisor shall be responsible for monitoring and assessing the implementation of the specialized inspection procedures by the inspectorate.

b) The supervisor is entitled to work directly with the inspectorate and other relevant agencies, organizations, units, and individuals; and to request the specialized inspectorate to provide information and documents and explain matters related to the performance of specialized inspection tasks for the supervision purposes.

c) The supervisor shall be responsible for reporting supervision results to the specialized inspection decision issuer. Based on the information and reports collected during the supervision process, the specialized inspection decision issuer shall be responsible for considering and promptly resolving within their jurisdiction any difficulties, complications, or recommendations related to the inspectorate’s specialized inspection, and rectifying the operations of the specialized inspectorate to fulfill the purposes and requirements, and meet the schedule of the specialized inspection

4. The supervisor shall be responsible for providing opinions on the inspectorate's draft inspection result report on procedures for performing specialized inspection tasks and other contents under the direction of the specialized inspection decision issuer.

Section 4. FORMS OF DOCUMENTS USED DURING SPECIALIZED INSPECTION AND SPECIALIZED INSPECTION DOSSIERS

Article 31. Forms of documents used during specialized inspection and specialized inspection dossiers

1. Forms of documents used during specialized inspection shall comply with regulations in the Appendix enclosed with this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Thematic inspection plan (if any);

b) Specialized inspection decision;

c) Plan to conduct specialized inspection.

d) Inspection record;

dd) Reports and explanations provided by the inspected entity; record of delivery, receipt or return of dossiers and documents (if any);

e) Inspection result report;

g) Document requiring correction and remedy to existing shortcomings and limitations after a specialized inspection (if any); decision to handle administrative violations (if any);

h) Other relevant documents (if any).

3. The agency of the inspection decision issuer shall be responsible for storing the inspection dossier in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 32. Effect

1. This Circular takes effect from July 17, 2026.

2. The Circular No. 05/2026/TT-BTC dated January 22, 2026 of the Minister of Finance shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

3. If legislative documents referred to in this Circular are amended or replaced, the new documents shall prevail./.

Article 33. Transitional clauses

Specialized inspections under the state management of the Ministry of Finance to which inspection decisions were issued before the effective date of this Circular shall continue to be conducted in accordance with the issued inspection decisions.

Article 34. Responsibilities for implementation

1. Responsibilities of Department of Legal Affairs of Ministry of Finance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Preside over consolidating and formulating reports on specialized inspection of the Ministry of Finance at the request of competent authorities;

c) Participate in supervision of specialized inspection in accordance with this Circular;

d) Fulfill other responsibilities as prescribed.

2. Responsibilities of units under the Ministry of Finance assigned and delegated to conduct specialized inspections

a) The head of the unit shall be responsible to the law and the Minister of Finance for the performance of specialized inspection tasks in accordance with the law;

b) Formulate thematic inspection plans to be submitted to the Department of Legal Affairs according to clause 2 Article 19 of this Circular;

c) Approve thematic inspection plans as delegated according to point b clause 4 Article 19 of this Circular;

d) Supervise the inspectorate in accordance with this Circular;

dd) Before December 15 of each year, report specialized inspection results to the Ministry and at the same time send them to the Department of Legal Affairs for monitoring and consolidation; cooperate with the Department of Legal Affairs to formulate reports on specialized inspection of the Ministry of Finance at the request of competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Units under the Ministry of Finance

a) Appoint personnel to participate in the specialized inspectorate at the request of the unit presiding over inspection, maintaining the required composition, and meeting schedule and demands of the inspectorate;

b) Organize specialized inspections in accordance with regulations of this Circular when assigned by the Minister of Finance;

c) Within the scope of assigned functions and tasks, when detecting signs of violations, incidents, events, or abnormal signs, if an specialized inspection is required as prescribed in point a, clause 2, Article 11 of the Decree No. 217/2025/ND-CP, the units under the Ministry shall report to the Minister of Finance to consider deciding the specialized inspection;

d) Perform other tasks as prescribed.

4. Any difficulties, problems or issues arising in the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for guidance and amendments./.

 



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Ta Anh Tuan

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 104/2026/TT-BTC ngày 17/07/2026 quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 05/08/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/08/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 23/06/2014

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2014

1.922

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:ee0:4041:1171:ed30:f7bb:b910:897f