Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 14/2026/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 19/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô

Ngày 19/5/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 14/2026/TT-NHNN sửa đổi các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Trong đó có quy định mới về hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.

Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô

Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô tại Điều 14 Thông tư 19/2025/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 14/2026/TT-NHNN như sau:

(1) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 19/2025/TT-NHNN.

(2) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Đối với việc thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý.

(3) Đề án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô;

- Cơ cấu tổ chức của chi nhánh; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);

- Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho vay thông qua tổ vay vốn;

- Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm:

+ Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);

+ Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;

+ Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.

Xem chi tiết tại Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 19/5/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ LIÊN QUAN ĐẾN CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 64/2025/TT-NHNN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;

b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô;

b) Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn, bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động;

c) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;

d) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô.".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14

“Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô

1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Đối với việc thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý.

3. Đề án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô;

b) Cơ cấu tổ chức của chi nhánh; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);

c) Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho vay thông qua tổ vay vốn;

d) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm:

(i) Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);

(ii) Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;

(iii) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.".

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16

“Điều 16. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô

1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại hình mạng lưới theo quy định tại Điều 14 Thông tư này gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện.

Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về:

a) Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng giao dịch;

b) Các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch;

c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.

4. Trong thời hạn 28 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 10 ngày (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải khai trương hoạt động phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.".

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 17

“3. Tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động văn bản thông báo về các nội dung sau:

a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động;

b) Việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

c) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.".

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 26

“b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 27

“Điều 27. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thực dẫn đến đánh giá sai về việc đáp ứng đủ điều kiện thành lập;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;

c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch) hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh) yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.

4. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong quá trình quản lý phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

6. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) về kết quả thực hiện và ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.

7. Trong thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này, trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, tổ chức tài chính vi mô phải hoàn tất việc thay đổi chi nhánh quản lý hoặc chấm dứt hoạt động các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh bị chấm dứt hoạt động, giải thể. Trường hợp chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch theo quy định tại khoản này, tổ chức tài chính vi mô phải chuyển giao toàn bộ tài sản, hồ sơ, quyền và nghĩa vụ liên quan của phòng giao dịch đó về trụ sở chính hoặc một chi nhánh khác để tiếp tục quản lý, thu hồi công nợ theo quy định của pháp luật.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại Điều 16, Điều 20, Điều 26 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông tin về các nội dung sau:

a) Việc khai trương chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

c) Việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch;

d) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

đ) Việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

e) Việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 33

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Đầu mối xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

“đ) Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:

“g) Tiếp nhận báo cáo, thông báo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 32 Thông tư này.".

Điều 9. Thay thế phụ lục kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN

Thay thế Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 54/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô.".

2. Bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính quyết định cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô.".

Điều 11. Sửa đổi tên Điều và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 6

1. Sửa đổi tên Điều như sau:

“Điều 6. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả”.

2. Bãi bỏ khoản 6.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản trả lời, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận, Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước được ban hành dưới dạng bản giấy hoặc văn bản điện tử.”.

Điều 12. Bãi bỏ điểm d(ii), điểm d(v) khoản 1 Điều 7

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

“1. Ban trù bị lập 01 bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ban trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh nghiệp của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.".

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11

Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 20

1. Bãi bỏ khoản 4.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Các văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21

“1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự.

Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tài chính vi mô cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của khoản 1 Điều 30

1. Bãi bỏ điểm b.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Làm đầu mối thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các đơn vị có liên quan; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô;”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 31

“Điều 31. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

1. Cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

2. Thanh tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm của đơn vị trực thuộc của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

3. Tham gia ý kiến với Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

4. Tham gia ý kiến bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

5. Sau khi nhận được thông báo của tổ chức tài chính vi mô về điều kiện khai trương hoạt động theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, kiểm tra, chỉ đạo, giám sát tổ chức tài chính vi mô thực hiện và đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước trước khi tiến hành khai trương hoạt động và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) về điều kiện và tình hình tiến hành khai trương hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra tổ chức tài chính vi mô có hoạt động trên địa bàn trong việc thực hiện quy định tại Thông tư này.”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục X

Thay thế cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4

“b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này.”.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tài chính vi mô bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tài chính vi mô không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tài chính vi mô nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm đ(iv) khoản 1 Điều 11

“(iv) Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 13

1. Bãi bỏ điểm c khoản 1.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14

“1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

a) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thẩm định trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định các nội dung thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Thông tư này;

b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

(i) Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của người đại diện vốn góp, án tích của thành viên góp vốn mới khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 11 Thông tư này trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ;

(ii) Có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính về việc mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;

c) Lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính trong các trường hợp sau:

(i) Gia hạn thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;

(ii) Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô;

d) Thông báo về các văn bản chấp thuận, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 7, 8, 9 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

“Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

1. Đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này.

2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô trong trường hợp địa điểm mới nằm ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đang đặt trụ sở chính khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Gửi Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tổ chức tài chính vi mô;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.

6. Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về gia hạn thời hạn hoạt động và mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô.".

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ Điều 7, Điều 9, khoản 2 Điều 10, Điều 13, Phụ lục I, Phụ lục III Thông tư số 64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 28;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của NHNN;
- Lưu: VT, ATHT4 (03b).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...

Tổ chức tài chính vi mô:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Mã số doanh nghiệp: ...

- Mã định danh tổ chức (nếu có): ...

- Địa điểm đặt trụ sở chính: ...

- Số điện thoại: ...

- Địa chỉ thư điện tử: ...

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như sau:

I. Đơn vị mạng lưới đề nghị thành lập:

1. Thành lập chi nhánh:

1.1. Chi nhánh thứ nhất:

1.1.1. Tên chi nhánh:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...

b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...; tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh (xã/phường/đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): ...

1.1.3. Chi nhánh thuộc/không thuộc vùng nông thôn: ...

1.2. Chi nhánh thứ n: (nội dung khai tương tự chi nhánh thứ nhất)

2. Thành lập phòng giao dịch:

2.1. Phòng giao dịch thứ nhất:

2.1.1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...

b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...; tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

2.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch (xã/phường/đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): ...

2.1.3. Phòng giao dịch thuộc/không thuộc vùng nông thôn: ...

2.1.4. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch: ...

2.2. Phòng giao dịch thứ n: (nội dung khai tương tự phòng giao dịch thứ nhất)

3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:

3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện: ...

3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện: ...

II. Đánh giá việc tổ chức tài chính vi mô đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp:

A. Đối với điều kiện thành lập chi nhánh: (liệt kê các nội dung sau theo từng chi nhánh dự kiến thành lập)

1. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                                b. Không đảm bảo □

- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Chủ tịch, thành viên)

1

 

 

2

 

 

...

 

 

- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Trưởng ban, thành viên)

1

 

 

2

 

 

...

 

 

- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...

1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo □             b. Không đảm bảo □

- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%

- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...

- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...

1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo □                     b. Không đảm bảo □

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%

1.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                b. Không đảm bảo □

1.5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                  b. Không đảm bảo □

- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...

- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).

1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □           b. Không đảm bảo □

1.7. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được phép thành lập:

a. Đảm bảo □           b. Không đảm bảo □

- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có: ...

- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập: ...

- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời điểm ... là ...

2. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

2.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền kề từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                     b. Không đảm bảo □

- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Chủ tịch, thành viên)

1

 

 

2

 

 

...

 

 

- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Trưởng ban, thành viên)

1

 

 

2

 

 

...

 

 

- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):

2.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo □           b. Không đảm bảo □

- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%

- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...

- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...

2.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo □                 b. Không đảm bảo □

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%.

- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%

2.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng):

a. Đảm bảo □                      b. Không đảm bảo □

2.5. Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).

2.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

2.7. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được phép thành lập:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có: ...

- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập: ...

- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời điểm ... là ...

B. Đối với điều kiện thành lập phòng giao dịch: (liệt kê các nội dung sau theo từng phòng giao dịch dự kiến thành lập)

1. Điều kiện thành lập phòng giao dịch:

1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Chủ tịch, thành viên)

1

 

 

2

 

 

...

 

 

- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Trưởng ban, thành viên)

1

 

 

2

 

 

...

 

 

- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...

1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%

- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...

- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...

1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%

1.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

1.5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...

- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).

1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

2. Điều kiện đối với chi nhánh quản lý phòng giao dịch:

2.1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

- Ngày khai trương hoạt động chi nhánh: ...

- Thời điểm đề nghị: ...

2.2. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%

2.3. Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

2.4. Số lượng phòng giao dịch đang quản lý:

- Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý: ...

- Số lượng phòng giao dịch dự kiến chi nhánh sẽ quản lý: ...

C. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:

a. Đảm bảo □                       b. Không đảm bảo □

III. Người đại diện hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ này.

- Kịp thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến việc đáp ứng điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Thông tư này phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... đang xem xét đề nghị của tổ chức tài chính vi mô./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu kèm theo)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ký, ghi rõ tên, chức danh và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
...(1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ...

...(2)

Căn cứ ... (3);

Xét đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp tại Văn bản số ... tháng ... năm ... của tổ chức tài chính vi mô ... (tên tổ chức) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị ...(4).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô ... (tên tổ chức) như sau:

1. Tên của phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp: ...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Điều 3. ...(5) của tổ chức tài chính vi mô ... (tên tổ chức) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố ...;
- Lưu: ...

CỤC TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC

 

Ghi chú:

(1): Tên đơn vị xử lý.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

(3): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(4): Chức vụ của người đứng đầu bộ phận xử lý tại Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

(5): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 14/2026/TT-NHNN

Hanoi, May 19, 2026

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO CIRCULARS ON MICROFINANCE INSTITUTIONS REGARDING REDUCTION, DELEGATION OF AUTHORITY, AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, as amended by the Law No. 03/2022/QH15, and the Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby promulgates a Circular providing amendments to Circulars on microfinance institutions regarding reduction, delegation of authority, and simplification of administrative procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 19/2025/TT-NHNN PRESCRIBING OPERATING NETWORK OF MICROFINANCE INSTITUTIONS, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 64/2025/TT-NHNN

Article 1. Amendments to some clauses of Article 4

1. Clause 2 is amended as follows:

“2. Director of the Credit Institution Management and Supervision Department has the power to:

a) Give approval for the establishment of transaction offices of microfinance institutions;

b) Mandatorily request the termination of operation or dissolution of transaction offices of microfinance institutions.”.

2. Clause 3 is amended as follows:

“3. The Director of each SBV’s regional branch has the power to:

a) Give approval for the establishment of representative offices, and supporting service units of microfinance institutions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Give approval for voluntary termination of operation or dissolution of branches and transaction offices of microfinance institutions;

d) Mandatorily requesting the termination of operation or dissolution of representative offices and supporting service units of microfinance institutions.”.

Article 2. Amendments to Article 14

“Article 14. Application for approval for establishment of branches, transaction offices, representative offices and supporting service units of microfinance institutions

1. An application form, made by the microfinance institution using the form provided in Appendix I enclosed herewith, for the approval by SBV, or the SBV’s regional branch in charge of the area where its representative office or supporting service unit is to be located, for the establishment of its branch, transaction office, representative office, or supporting service unit.

2. A Resolution or Decision of the Board of Members on the establishment of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit.

In the case of establishment of a transaction office, the Resolution or Decision of the Board of Members must specify the proposed name and location of the transaction office (including details down to commune level), the branch proposed to act as the governing branch of the transaction office, the operations to be conducted by the transaction office, and its geographical area of operation.

3. A scheme for branch establishment, which includes, inter alia, the following contents:  

a) Full name in Vietnamese; abbreviated name in Vietnamese; the proposed address of the branch (including details down to commune level), and scope of operations of the branch;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A written agreement or memorandum of understanding between the microfinance institution and a socio-political organization or local government regarding cooperation in lending through borrowing groups;

d) Projected business plan for the first 03 years, including at a minimum:

(i) An analysis of the business environment (including opportunities and challenges);

(ii) Target customer segments and products to be offered;

(iii) Projected balance sheets and income statements, the basis for formulation of the business plan, and an explanation demonstrating the feasibility of implementing the plan in each year.”.

Article 3. Amendments to Article 16

“Article 16. Procedures for approval for establishment of transaction offices, representative offices, and supporting service units of microfinance institutions

1. The microfinance institution shall prepare 01 application package consisting of the documents as prescribed in Article 14 of this Circular and submit it to the Credit Institution Management and Supervision Department or the SBV’s regional branch in charge of the area where its representative office or supporting service unit is to be located.

2. Within 07 working days from its receipt of the application as prescribed in clause 1 of this Article, the Credit Institution Management and Supervision Department or the SBV’s regional branch shall issue a written acknowledgement to the microfinance institution confirming receipt of a complete and valid application. Where an application is incomplete or invalid, they shall request the microfinance institution in writing to submit additional documents and complete its application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within 07 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the Credit Institution Management and Supervision Department shall send a written request to the SBV’s regional branch in charge of the area where the microfinance institution intends to establish a transaction office to seek its opinions about:

a) The necessarily of establishing a transaction office or an additional transaction office in such area;

b) The geographical area where the transaction office is to be established;

c) The satisfaction of the conditions set out in this Circular by the branch proposed to act as the governing branch of the transaction office in the area.

Within 05 working days from the date of receipt of the written request from the Credit Institution Management and Supervision Department, the SBV’s regional branch shall provide its written opinions about the requested matters.

4. Within 28 days (for establishment of a transaction office) or 10 days (for establishment of a representative office or supporting service unit) from the date of receipt of a complete and valid application, the Credit Institution Management and Supervision Department or the SBV’s regional branch shall issue a written approval for the microfinance institution’s establishment of its transaction office, representative office, or supporting service unit. If an application is refused, the Credit Institution Management and Supervision Department or the SBV’s regional branch shall give a written response clearly stating reasons for such refusal.

5. Within 12 months from the date on which the Credit Institution Management and Supervision Department or the SBV’s regional branch grants a written approval for establishment of transaction office, representative office or supporting service unit as prescribed in clause 4 of this Article, the microfinance institution must commence the operations of its established transaction office, representative office or supporting service unit. If the microfinance institution fails to do so within the abovementioned time limit, the written approval for establishment shall automatically cease to be effective.”.

Article 4. Amendments to clause 3 Article 17

“3. The microfinance institution shall submit a written notice to the SBV’s regional branch in charge of the area where its branch, transaction office, representative office, or supporting service unit is located, at least 15 working days prior to the proposed commencement date. Such a written notice shall include the following information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The satisfaction of the requirements for commencement of operations set forth in clauses 1 and 2 of this Article;

c) Information on the head, name and address of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit.”.

Article 5. Amendments to point b clause 2 Article 26

“b) Within 15 days from its receipt of a complete and valid application as prescribed in clause 1 of this Article, the SBV's regional branch shall issue a written approval of the microfinance institution’s application. In case of refusal, the SBV’s regional branch shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

Article 6. Amendments to Article 27

“Article 27. Mandatory termination of operation or dissolution of branches, transaction offices, representative offices and supporting service units

1. A branch, transaction office, representative office, or supporting service unit of the microfinance institution shall be subject to mandatory termination of operation or dissolution in any of the following cases:

a) There is evidence showing that the application for establishment of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit contains false information, leading to a misassessment of the satisfaction of the conditions for establishing such branch, transaction office, representative office, or supporting service unit;

b) The branch or transaction office is relocated without prior written approval;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Upon detecting any of the cases specified in clause 1 of this Article, the SBV Inspectorate or the SBV’s regional branch in charge of the area where the branch or transaction office of the microfinance institution is located shall submit a written proposal, clearly stating the reasons for such proposal, to the SBV’s Governor (for termination of operation or dissolution of a branch), or to the Credit Institution Management and Supervision Department (for termination of operation or dissolution of a transaction office), requesting termination of operation or dissolution of the branch or transaction office of the microfinance institution.

3. Within 20 days from the receipt of the written proposal for termination of operation or dissolution of the branch or transaction office of the microfinance institution as prescribed in clause 2 of this Article, or where, during supervision activities, a case specified in clause 1 of this Article is detected, the Credit Institution Management and Supervision Department shall issue a written request (for termination of operation or dissolution of a transaction office) or shall submit to the SBV’s Governor (for termination of operation or dissolution of a branch) for issuance of a written request requiring the microfinance institution to terminate operation of or dissolve its branch or transaction office.

4. Upon its detection of any of the cases specified in clause 1 of this Article, the SBV Inspectorate or the Credit Institution Management and Supervision Department shall send a written proposal, clearly stating the reasons for such proposal, to the SBV’s regional branch in charge of the area where the representative office or supporting service unit of the microfinance institution is located, requesting the termination of operation or dissolution of such representative office or supporting service unit.

5. Within 20 days from its receipt of the written proposal for termination of operation or dissolution of the microfinance institution's representative office, or supporting service unit, as prescribed in clause 4 of this Article, or where, during performance of management tasks, any of the cases specified in clause 1 of this Article is detected, the SBV’s regional branch shall issue a written request to the microfinance institution for termination of operation or dissolution of its representative office or supporting service unit.

6. Within 90 days from the date on which the SBV issues a written request requiring the microfinance institution to terminate operation of or dissolve its branch, transaction office, representative office, or supporting service unit, the microfinance institution shall complete the termination of operation or dissolution as requested, and submit a written report to the SBV (for termination of operation of its branch or transaction office) or to the SBV’s regional branch (for termination of operation of its representative office or supporting service unit) specifying the date and results of such termination of operation or dissolution.

7. In the case of termination of operation or dissolution of its branch, within the time limit specified in clause 6 of this Article, the microfinance institution shall complete procedures for replacement of the governing branch of, or for termination of operations of, transaction offices managed by the branch subject to termination or dissolution. Where a transaction office is subjected to termination of operations as prescribed in this clause, the microfinance institution shall transfer all of assets, documents, records, and relevant rights and obligations of such transaction office to its head office or another branch for continued management and recovery of debts as prescribed by law.".

Article 7. Amendments to some clauses of Article 32

1. Clause 2 is amended as follows:

“2. Receive applications and consider giving, or refusing to give, approval, as prescribed in Articles 16, 20 and 26 of this Circular, for the cases falling within the competence of the Director of the SBV’s regional branch as prescribed in clause 3 Article 4 of this Circular.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“5. Within 05 working days from the date on which the SBV’s regional branch issues a written approval within its competence as prescribed in clause 3 Article 4 of this Circular, or from the date of receipt of a notification or report from the microfinance institution as prescribed in this Circular, the SBV’s regional branch shall send a written report to SBV on the following matters:

a) The commencement of operations of a branch, transaction office, representative office, or supporting service unit;

b) Changes in the name or relocation of a branch, transaction office, representative office, or supporting service unit;

c) Replacement of the governing branch of a transaction office;

d) Voluntary termination of operation or dissolution of branches, transaction offices, representative offices, and supporting service units; 

dd) Establishment of representative offices and supporting service units;

e) Mandatory termination of operation or dissolution of representative offices and supporting service units.”.

Article 8. Amendments to some points of clause 1 Article 33

1. Point d is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Point dd is amended as follows:

“dd) Provide the written approval for the establishment of a branch or transaction office as prescribed in Article 15 or Article 16 of this Circular to the SBV’s regional branch in charge of the area where the microfinance institution intends to locate such branch or transaction office, for notification to the relevant business registration authority;”.

3. Point g is amended as follows:

“g) Receive reports and notifications from SBV’s regional branches and microfinance institutions as prescribed in clause 6 Article 27, and clause 5 Article 32 of this Circular.”.

Article 9. Replacement of some Appendixes enclosed with Circular No. 19/2025/TT-NHNN

Appendix I, Appendix III enclosed with the Circular No. 19/2025/TT-NHNN are replaced with Appendix I, Appendix III enclosed herewith.

Chapter II

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 54/2025/TT-NHNN PRESCRIBING APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR LICENSING, ORGANIZATION AND OPERATION OF MICROFINANCE INSTITUTIONS

Article 10. Amendments to some clauses of Article 4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. The Director General of the Credit Institution Management and Supervision Department shall consider giving approval for the list of recommended persons to be elected or appointed to become members of the Board of Members, members of the Board of Controllers, and General Director (Director) of the microfinance institution.”.

2. Clause 3 is added as follows:

“3. The Director of the SBV’s regional branch in charge of the area where the microfinance institution is headquartered shall decide to issue a copy of the License from its master register to the microfinance institution.”.

Article 11. Change of heading, amendment to and abrogation of some clauses of Article 6

1. Heading of Article is amended as follows:

“Article 6. Rules for preparing, submitting and receiving applications, and returning application processing results”.

2. Clause 6 is abrogated.

3. Clause 7 is amended as follows:

“7. Written requests for application modification, written responses, certifications, approvals, and Licenses shall be issued by SBV in either physical or electronic form.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Amendments to clause 1 Article 9

“1. The preparatory board shall prepare 01 package of application documents for approval in principle as prescribed in clause 1 Article 7 or clause 1 Article 8 of this Circular, and send it to SBV.

SBV shall access necessary information from national databases and specialized databases when examining and appraising relevant information on enterprise registration of the founding members of the microfinance institution; as well as information on residence, criminal record, degrees/diplomas, and certificates evidencing qualifications and professional expertise of individuals expected to be elected or appointed as members of the Board of Members, members of the Board of Controllers, and General Director (Director) of the microfinance institution.

Where information cannot be obtained from national or specialized databases, or where the obtained information is incomplete, SBV shall request the preparatory board to provide additional documents, papers, or written confirmations given by competent authorities as prescribed by law to verify information on enterprise registration of the founding members of the microfinance institution; and information on residence, degrees/diplomas, and certificates evidencing qualifications and professional expertise of individuals expected to be elected or appointed as members of the Board of Members, members of the Board of Controllers, and General Director (Director) of the microfinance institution.”.

Article 14. Amendments to clause 1 Article 11

The phrase “Ngân hàng Nhà nước” (“SBV”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” (“SBV’s regional branch”).

Article 15. Amendment and abrogation of some clauses of Article 20

1. Clause 4 is abrogated.

2. Clause 6 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Amendments to clause 1 Article 21

“1. The microfinance institution shall prepare 01 package of application documents as prescribed in Article 20 of this Circular for approval for the recommended personnel list, and send it to SBV.

SBV shall access necessary information from national databases and specialized databases when examining and appraising relevant information on residence, criminal record, degrees/diplomas, and certificates evidencing qualifications and professional expertise of individuals expected to be elected or appointed as members of the Board of Members, members of the Board of Controllers, and General Director (Director) of the microfinance institution.

Where information cannot be obtained from national or specialized databases, or where the obtained information is incomplete, the SBV shall request the microfinance institution to provide additional documents, papers, or written confirmations given by competent authorities as prescribed by law to verify information on residence, degrees/diplomas, and certificates of its recommended persons.”.

Article 17. Amendments to and abrogation of some points of clause 1 Article 30

1. Point b is abrogated.

2. Point e is amended as follows:

“c) Act as the focal point in charge of appraising applications, and getting opinions from relevant units; request the SBV’s Governor to send a written request to the authority in charge of managing the criminal record database to provide information relating to the criminal records of individuals expected to be elected or appointed as members of the Board of Members, members of the Board of Controllers, and General Director (Director) of the microfinance institution, where such criminal record information cannot be obtained from national databases or specialized databases, or where the obtained information is incomplete; give approval for, or refuse to give approval for, the list of recommended persons to be elected or appointed to become members of the Board of Members, members of the Board of Controllers, and General Director (Director) of the microfinance institution;”.

Article 18. Amendments to Article 31

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Consider issuing copies of Licenses from their master registers to microfinance institutions as prescribed in clause 1 Article 11 of this Circular.

2. Inspect, supervise, and take actions against violations committed by units affiliated to microfinance institutions located in the areas under their respective jurisdiction in accordance with provisions of law.

3. Provide their opinions for SBV (the Credit Institution Management and Supervision Department) as prescribed in point c clause 3 Article 9 of this Circular.

4. Give their written opinions using the form in Appendix XIII enclosed herewith at the request of the Credit Institution Management and Supervision Department as prescribed in point c clause 1 Article 30 of this Circular within 05 working days from the date of receipt of such request.

5. Upon receipt of a notification from a microfinance institution of its satisfaction of the requirements for commencement of operations as prescribed by the Law on Credit Institutions, examine, direct, and supervise the microfinance institution to ensure its compliance with, and maintenance of, the requirements as required by law and by SBV prior to its commencement of operations, and submit a report to SBV (the Credit Institution Management and Supervision Department) on the satisfaction of such requirements and the commencement of operations by microfinance institution.

6. Direct, provide guidance for, supervise, and examine microfinance institutions operating in the areas under their respective jurisdiction in respect of their compliance with provisions of this Circular.”.

Article 19. Amendments to Appendix X

The phrase “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” (“Credit Institution Management and Supervision Department”) is replace with the phrase “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” (“SBV’s regional branch”).

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Amendments to point b clause 1 Article 4

“b) Directors of the SBV’s regional branches shall consider granting approval for the changes of microfinance institutions specified in Articles 5, 6 of this Circular.”.

Article 21. Amendments to clause 2 Article 5

“2. Procedures for granting approval:

a) The microfinance institution shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to the SBV’s regional branch in charge of the area where it is headquartered. If the application is incomplete or invalid, within 03 working days from its receipt of the application, the SBV’s regional branch shall request the microfinance institution in writing to submit additional documents and complete its application;

b) Within 10 days from its receipt of a complete and valid application, the SBV’s regional branch shall issue a Decision to modify the License of the microfinance institution. If an application is refused, the SBV’s regional branch shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

Article 22. Amendments to some points and clauses of Article 6

1. Point c clause 1 is amended as follows:

“c) Documents proving that the microfinance institution has the rights to use, or lawfully owns, the head office at the new location as prescribed by relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the SBV’s regional branch in charge of the area where the microfinance institution intends to be headquartered is unable to access the relevant information from the national land database, or where the information obtained is incomplete or inaccurate, the SBV’s regional branch shall request the microfinance institution to provide a copy of the Certificate of land-use rights and ownership of property attached to land.”.

2. Clause 2 is amended as follows:

“2. Procedures for granting approval:

a) The microfinance institution shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to the SBV’s regional branch in charge of the area where it intends to be headquartered. If the application is incomplete or invalid, within 03 working days from its receipt of the application, the SBV’s regional branch shall request the microfinance institution in writing to submit additional documents and complete its application;

b) Within 14 days from its receipt of a complete and valid application, the SBV’s regional branch shall issue a Decision to modify the License of the microfinance institution. If an application is refused, the SBV’s regional branch shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

3. Clause 3 is amended as follows:

“3. A Decision to modify the License as prescribed in clause 2 of this Article shall be valid for 12 months from the date on which it is signed.”.

4. Clause 4 is amended as follows:

“4. Where its headquarters address is changed without relocation, the microfinance institution shall submit to the SBV’s regional branch in charge of the area where it is headquartered an application form for approval of change of its headquarters address which is made using the form in Appendix III enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Amendments to point dd(iv) clause 1 Article 11

“(iv) A CV of the person authorized to represent its stakes which is made using the form in the Appendix VIII enclosed herewith;”.

Article 24. Amendments to and abrogation of some points and clauses of Article 13

1. Point c Clause 1 is abrogated.

2. Point b clause 2 is amended as follows:

“b) Within 10 days from its receipt of a complete and valid application, SBV shall grant a written approval for the suspension of transactions for 05 working days or more of the microfinance institution. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

Article 25. Amendments to clause 1 Article 14

“1. Responsibilities of the Credit Institution Management and Supervision Department:

a) Act as the focal point in charge of receiving and appraising applications, and requesting the SBV’s Governor to consider issuing decisions on the changes of microfinance institutions as prescribed in Articles 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 of this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) Send a written request to the authority in charge of managing the criminal record database to provide information relating to the criminal records of persons authorized to represent stakes, and previous convictions of new capital-contributing members as prescribed in Article 11 of this Circular, where such criminal record information cannot be obtained from national databases or specialized databases, or where the obtained information is incomplete;

(ii) Request the People's Committee of province or central-affiliated city where the microfinance institution is headquartered in writing to provide its opinions about the sale or transfer of all stakes of its owner when processing applications of approval of changes specified in Article 12 of this Circular;

c) Get opinions of the SBV’s regional branch in charge of the area where the microfinance institution is headquartered in the following cases:

(i) Extension of term of operation of the microfinance institution;

(ii) Sale or transfer of all stakes of the owner of the microfinance institution;

d) Notify written approvals and/or decisions to modify the License regarding changes of a microfinance institution as prescribed in Articles 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 of this Circular to the SBV's regional branch in charge of the area where the microfinance institution is headquartered;

dd) Within 05 working days from the day on which SBV issues a decision to modify the License regarding the changes specified in Articles 7, 8, 9 of this Circular, the Credit Institution Management and Supervision Department shall give a written notification of such modification, enclosed with the decision to modify the License, to the relevant business registration authority for updating the National Enterprise Registration Information System.”.

Article 26. Amendments to Article 15

“Article 15. Responsibilities of SBV's regional branches

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The SBV’s regional branch in charge of the area where the microfinance institution intends to be headquartered shall send a written request to the People's Committee of province or central-affiliated city to which the headquarters of the microfinance institution is relocated to seek its opinions about such relocation, in case the headquarters of the microfinance institution is relocated to a province or city different from the one where it is headquartered, when processing of applications of approval of changes specified in Article 6 of this Circular.

3. Send Decisions to modify License regarding the changes in Articles 5, 6 of this Circular to the Credit Institution Management and Supervision Department.

4. Within 05 working days from the issue date of the Decision to modify the License regarding the changes in Articles 5, 6 of this Circular, the relevant SBV’s regional branch shall give a written notification of such modification, enclosed with the Decision to modify the License, to the relevant business registration authority for updating the National Enterprise Registration Information System.

5. Within 07 working days from its receipt of a report from the microfinance institution as prescribed in clause 3 Article 16 of this Circular, the SBV's regional branch shall:

a) Inspect and verify the microfinance institution’s compliance with all statutory requirements regarding its headquarters according to regulations of the SBV’s Governor on microfinance institutions;

b) Issue a record confirming whether the requirements for operating at the new location have been satisfied.

6. Give opinions at the request of the Credit Institution Management and Supervision Department about extension of term of operation, and sale or transfer of all stakes of the microfinance institution’s owner.”.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Circular comes into force from May 19, 2026.

2. This Circular repeals Article 7, Article 9, clause 2 Article 10, Article 13, Appendix I, and Appendix III enclosed with the Circular No. 64/2025/TT-NHNN providing amendments to the Circular No. 19/2025/TT-NHNN prescribing the operating network of microfinance institutions.

Article 28. Responsibility for implementation

Heads of SBV’s affiliated units, and microfinance institutions are responsible for the implementation of this Circular./.

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 14/2026/TT-NHNN ngày 19/05/2026 sửa đổi các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

877

DMCA.com Protection Status
IP: 52.167.144.204