TCVN
10447:2014
ISO
22776:2004
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC PHỤ LIỆU: BĂNG
DÍNH VELCRO - ĐỘ BỀN DÍNH TRƯỢT TRƯỚC VÀ SAU KHI DÍNH LẶP ĐI LẶP LẠI
Footwear
- Test methods for accessories: Touch and close fasteners - Shear strength
before and after repeated closing
Lời nói đầu
TCVN 10447:2014 hoàn toàn
tương đương với ISO 22776:2004. ISO 22776:2004 đã được rà soát và phê duyệt lại
vào năm 2008 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10447:2014 do Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear
- Test methods for accessories: Touch and close fasteners - Shear strength
before and after repeated closing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định độ bền dính trượt theo chiều dọc của băng dính velcro
trước và sau khi sử dụng lặp đi lặp lại.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO
18454)1), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều
hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
TCVN 10600-1 (ISO
7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm định máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy
thử kéo/nén - Kiểm định và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
EN 12240, Touch and
close fasteners - Determination of the overall and effective widths of tapes
and the effective width of a closure (Băng dính velcro - Xác định chiều rộng
tổng thể và chiều rộng hiệu dụng của băng dính và chiều rộng hiệu dụng của phần
dính kín)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Độ bền dính
trượt theo chiều dọc
(longitudinal shear strength)
Lực tối đa trên đơn vị
diện tích hiệu dụng cần để tách hai băng dính tạo nên phần dính kín quy định dưới
tác động trượt trong các điều kiện quy định của phép thử.
3.2. Chiều rộng hiệu
dụng (effective
width)
Chiều rộng của phần lông
mềm ở 90o so với chiều dài của băng
dính và không bao gồm biên vải.
3.3. Diện tích hiệu
dụng của phần dính kín (effective area of a closure)
Tích số giữa chiều
rộng hiệu dụng của phần dính kín và chiều dài của phần dính kín.
4. Nguyên tắc
4.1. Độ bền dính
trượt
Hai thành phần của băng
dính velcro được tách rời ở vận tốc không đổi dọc phần dính kín, theo hướng
song song với chiều dài của băng dính tạo thành phần dính kín và trên mặt phẳng
của phần dính kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng dính velcro được
bóc và dán lặp đi lặp lại ở một số lần quy định bằng thiết bị. Sau đó độ bền dính
trượt được đo bằng cách lặp đi lặp lại phép thử theo mô tả trong 4.1.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị thử kéo
tuân
theo các yêu cầu của TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), có độ chính xác tương ứng với
loại 2, và có các đặc điểm sau:
5.1.1. Tốc độ tách ngàm kẹp
100 mm/min ± 10 mm/min.
5.1.2. Bộ phận ghi lực liên
tục trong suốt phép thử.
5.2. Bộ phận trục lăn có một trục lăn (xem
Hình 1) đường kính 100 mm ± 5 mm có khả năng tác dụng một lực 1,0 N ± 0,1 N
trên milimét chiều rộng của mẫu thử. Trục này để dán kín băng dính dưới một áp
lực chuẩn.
5.3. Chạc đỡ có tay cầm (xem Hình
2) để gài chặt trục lăn (5.2) và cho phép trục lăn chuyển động mà không cần tác
dụng thêm lực bổ sung hướng xuống dưới (xem Hình 3)

Hình
1 - Trục lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Tay cầm
2 Chạc đỡ
3 Khoảng trống giữa các
chạc lớn hơn chiều rộng của trục lăn 2 mm.
Hình
2 - Chạc đỡ có tay cầm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Thiết bị quay
vòng băng dính velcro
(xem Hình 4) có:
5.4.1. Hai trống hình tròn
có chiều rộng tối thiểu 70 mm, một trống có đường kính 160,0 mm ± 0,5 mm và
trống còn lại có đường kính 162,5 mm ± 0,5 mm. Mỗi trống có một rãnh có chiều dài
55 mm ± 2 mm ngang qua chiều rộng của trống để giữ các đầu tự do của mẫu thử
băng dính. Các trống được lắp cạnh nhau với hai trục song song.
5.4.2. Bộ phận để quay trống
nhỏ ở vận tốc 60 vòng/phút ± 5 vòng/phút với hướng quay đổi chiều sau mỗi 30 s
± 5 s. Trống lớn quay tự do và được dẫn hướng bởi tiếp xúc vật lý với trống nhỏ
thông qua mẫu thử.
5.4.3. Bộ phận tác dụng một
lực 1,0 N ± 0,1 N giữa hai trống cho từng 1 mm chiều rộng của mẫu thử.
5.4.4. Bộ phận đếm tổng số
vòng quay của trống nhỏ, không tính đến hướng quay.

CHÚ DẪN
1 Trống bị dẫn (đường
kính 162,5 mm ± 0,5 mm)
2 Băng gai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Băng bông
F Lực giữa các trống=
1 N x từng milimét của chiều rộng hiệu dụng của băng dính
X Trống.
Hình
4 - Thiết bị quay vòng băng dính velcro
6. Mẫu thử
6.1. Độ bền dính
trượt
Cắt bốn mẫu thử gồm
cả chi tiết gai và chi tiết bông dài ít nhất 100 mm và đánh dấu từng mẫu với “1”
ở một đầu và “2” ở đầu còn lại (xem Hình 5)
6.2. Độ bền dính
trượt sau khi bóc và dán lặp đi lặp lại
6.2.1. Cắt một mẫu có chiều
dài 540 mm ± 10 mm từ cả băng gai và băng bông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Đánh dấu từng phần mẫu
thử 100 mm là “1” ở một đầu và “2” ở đầu còn lại (xem Hình 5). Không được cắt
rời các mẫu thử ở đoạn này.

CHÚ DẪN
A Băng gai
B Băng bông
C Băng trơn
X Mẫu thử
Hình
5 - Đánh dấu và cắt các mẫu thử
7. Điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến hành
8.1. Độ bền dính
trượt
8.1.1. Đo chiều rộng hiệu dụng
(3.2), We, của cả băng gai và
băng bông (xem 6.1), theo EN 12240, chính xác đến 0,5 mm và sử dụng giá trị nhỏ
hơn trong hai giá trị này làm chiều rộng của tất cả các băng dính velcro đã
dính lại.
8.1.2. Lắp (phù hợp với
kiểu kết hợp của phần dính kín như thể hiện trên Hình 6) các mẫu thử (xem 6.1) như
sau:
8.1.2.1. Lựa chọn chiều dài
gối lên nhau, Lo, như sau:
- 50 mm đối với các loại
băng dính (xem Hình 6) gồm băng gai dệt thoi và băng bông dệt thoi;
- 20 mm đối với các loại
băng dính gồm băng có hình dạng nấm dệt kim hoặc dệt thoi và băng bông dệt kim;
- 20 mm đối với các loại
băng dính gồm băng gai bằng chất dẻo và băng bông dệt kim;
- 50 mm đối với các loại
băng dính không được liệt kê ở trên, nhưng trong trường hợp xuất hiện khuyết
tật do kéo đối với các băng dính khi thử thì phần gối lên nhau phải giảm xuống
còn 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Bộ phận trục lăn
(5.2) quay theo phương ngang ở vận tốc khoảng 200 mm/s dọc băng dính theo một
hướng, ngay lập tức quay theo phương ngang theo hướng ngược lại, sau đó lật các
băng dính khớp nhau lên.
CHÚ THÍCH Các băng dính
được lật để giảm thiểu độ cong.
8.1.4. Lặp lại cách tiến
hành trên cho đến khi trục lăn đã quay ngang qua các băng dính khớp nhau năm lần
theo mỗi hướng, nghĩa là tổng số mười lần, cẩn thận để:
· Trọng tâm của trục lăn không được
lệch so với đường tâm của băng dính trong khi thực hiện phép thử;
· Trục lăn đè lên toàn bộ chiều rộng
của các băng dính khớp nhau.
8.1.5. Thực hiện phép thử
đối với mỗi phần dính kín như sau:
8.1.5.1. Cài đặt thiết bị thử
kéo (5.1) sao cho các ngàm kẹp cách nhau 100 mm.
8.1.5.2. Lắp mẫu thử kết hợp (xem
8.1) vào các ngàm kẹp của thiết bị thử kéo (5.1) sao cho đầu tự do của băng bông
ở ngàm kẹp trên và đầu tự do của băng gai ở ngàm kẹp dưới, cẩn thận đặt thẳng mẫu
thử để lực tác dụng phân bố đều ngang qua chiều rộng của phần dính kín.
8.1.5.3. Cài đặt thiết bị thử
kéo chuyển động ở vận tốc tách ngàm kẹp không đổi 100 mm/min ± 10 mm/min. Ghi
lại lực tối đa chống lại sự tách ngàm kẹp, Fi, cho đến khi phần dính
kín bị tách rời hoặc một trong hai băng dính bị hư hỏng do kéo. Nếu xuất hiện
hư hỏng, ghi lại kiểu hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Độ bền dính
trượt sau khi bóc và dán lặp đi lặp lại
8.2.1. Đo chiều rộng hiệu
dụng của băng dính velcro theo cách tiến hành trong 8.1.1.
8.2.2. Gắn chiều dài của băng
bông (xem 6.2) xung quanh chu vi của trống nhỏ (5.4.1) sao cho mặt sau tì vào
trống. Gấp các đầu tự do của băng dính vào rãnh trên trống.
8.2.3. Gắn chiều dài của băng
gai (xem 6.2) xung quanh chu vi của trống to (5.4.1) sao cho mặt sau tì vào
trống. Gấp các đầu tự do của băng dính vào rãnh trên trống.
8.2.4. Đặt hai trống lại
gần nhau sao cho các băng gai và băng bông tiếp xúc với nhau, và tác dụng một
lực, tính bằng niutơn, giữa hai trống, lực này nhỏ hơn hoặc bằng 1 N trên milimét
chiều rộng hiệu dụng của băng dính velcro.
8.2.5. Quay trống nhỏ ở vận
tốc 60 vòng/phút ± 5 vòng/phút trong 5 000 vòng.
8.2.6. Lấy cả băng gai và
băng bông ra khỏi trống và cắt các băng dính thành bốn mẫu thử như thể hiện
trên Hình 5.
8.2.7. Thực hiện theo cách tiến
hành từ 8.1.1 đến 8.1.4 để đánh giá độ bền dính trượt của băng dính velcro sau
khi bóc và dán lặp đi lặp lại.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Kiểu kết hợp A
B Kiểu kết hợp B
C Kiểu kết hợp C
D Kiểu kết hợp D
Hình
6 - Các kiểu kết hợp độ bền dính trượt theo chiều dọc của phần dính kín
9. Tính toán và biểu
thị kết quả
9.1. Độ bền dính
trượt
9.1.1. Tính toán diện tích
hiệu dụng của phần dính kín, Ae, bằng cm2, theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lo là chiều dài gối lên
nhau, tính bằng milimét;
We là chiều rộng hiệu
dụng của phần dính kín, tính bằng milimét.
9.1.2. Tính toán độ bền dính
trượt theo chiều dọc, Si, tính bằng N/cm2, theo công thức sau:

Trong đó:
Fi là lực tối đa cần để
kéo trượt phần dính kín, tính bằng niutơn;
Ae là diện tích hiệu
dụng của phần dính kín, tính bằng cm2.
9.1.3. Biểu thị độ bền dính
trượt tối thiểu và tối đa theo chiều dọc, tính bằng N/cm2, của phần dính kín
của bốn kiểu kết hợp và tính toán độ bền dính trượt theo chiều dọc trung bình, tính
bằng N/cm2, của phần dính kín
bằng cách tính giá trị trung bình cộng của độ bền dính trượt theo chiều dọc của
bốn kiểu kết hợp.
9.2. Độ bền dính
trượt sau khi bóc và dán lặp đi lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này;
b) Mô tả đầy đủ băng dính
velcro, bao gồm mã thương mại, mầu sắc, bản chất v.v...
c) Chiều dài gối lên
nhau (đối với cả băng dính chưa thực hiện hoặc đã thực hiện phép thử dính lặp
đi lặp lại);
d) Độ bền dính trượt theo
chiều dài tối đa và tối thiểu đối với bốn kiểu kết hợp và độ bền dính trượt theo
chiều dài trung bình của phần dính kín (đối với cả băng dính chưa thực hiện
hoặc đã thực hiện phép thử dính lặp đi lặp lại);
e) Các loại hư hỏng (đối
với cả băng dính chưa thực hiện hoặc đã thực hiện phép thử dính lặp đi lặp
lại);
f) Bất kỳ sai khác nào
so với phương pháp thử của tiêu chuẩn này và bất kỳ sự cố nào có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
g) Ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục ZA
(quy định)
Sự tương đương giữa
các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc gia
Ký hiệu
Năm
Tên tài liệu
EN
Năm
ISO 7500-1 (TCVN
10600-1)
2004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN ISO 7500-1
2004
ISO 18454 (TCVN
10071)
2001
Giầy dép - Môi
trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
EN 12222
1997
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Nguyên tắc
4.1. Độ bền dính
trượt
4.2. Độ bền dính
trượt sau khi bóc và dán lặp đi lặp lại
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Mẫu thử
7. Điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tính toán và biểu
thị kết quả
10. Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục ZA (quy định)
Sự tương đương giữa các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn
quốc gia
1)
ISO 18454 hoàn toàn tương đương với EN 12222