QCVN 3-7: 2019/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI VITAMIN A ĐỂ BỔ SUNG VÀO DẦU
THỰC VẬT
National
technical regulation for vitamin A added to vegetable oils
Lời nói đầu
QCVN 3-7:2019/BYT do Ban
soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với vitamin A để bổ sung vào dầu thực
vật biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo
Thông tư số 16/2019/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI VITAMIN A ĐỂ
BỔ SUNG VÀO DẦU
THỰC VẬT
National
technical regulation for vitamin A added to vegetable oils
I. QUY
ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp
thử, yêu cầu quản lý và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
đối với vitamin A để bổ sung vào dầu thực vật.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với:
2.1. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh vitamin A để bổ sung vào dầu thực vật (sau đây gọi tắt
là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ
viết tắt:
IU (International-Unit):
là đơn vị quốc tế dùng để biểu thị hoạt lực của vitamin A.
1 IU vitamin A tương đương
với 0,300 µg retinol; 0,344 µg retinyl acetat; 0,550 µg retinyl palmitat.
II. YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. YÊU
CẦU QUẢN LÝ
1. Vitamin A để bổ sung
vào dầu thực vật phải được tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm dựa trên kết quả kiểm
nghiệm của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp tiêu
chuẩn ISO 17025; thủ tục tự công bố sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
2. Ghi nhãn: thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về
nhãn hàng hóa và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
IV. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Quy định trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân như sau:
1. Chịu trách nhiệm về sản
phẩm, bảo đảm sản phẩm phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và
các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện công bố hợp
quy dựa trên tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4, Điều
5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Cục An toàn thực
phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển
khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Trường hợp các quy định
của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản mới.
PHỤ LỤC
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI VITAMIN A
1. Định
nghĩa
Vitamin A chứa dạng
retinol thích hợp (C20H30O) hoặc ester của retinol với
các acid béo là acid acetic, acid palmitic (retinyl acetat, retinyl
palmitat), được pha loãng bằng dầu thực vật hoặc không pha loãng; có thể chứa
các chất kháng khuẩn, chất phân tán, chất chống oxy hóa phù hợp.
Tên hóa học
Retinol:
(2E,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6 trimethylcyclohex-1-enyl)
nona-2,4,6,8-tetraen-1-ol
Retinyl acetat:
(2E,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)
nona-2,4,6,8-tetraen-1-yl acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi khác
Retinol: All-trans-retinol;
All-trans-retinyl-alcohol; vitamin A alcohol;
15-apo-(3-caroten-15-ol); axerol; axerophthol; axerophtholum; biosterol;
(E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-enyl)-2,4,6,8-nonatetraenol;
(E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohexen-l-yl)-2,4,6,8 nonatetraenol;
(E)-9-hydroxy-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclo-hexenyl)-1,3,5,7-nonatetraene;
oleovitamin A; trans-retinol; 2-trans, 4-trans vitamin
A; vitaminum A.
Retinyl acetat: All-trans-vitamin
A acetat; vitamin A acetat; acetic acid (E) -3, 7-dimethyl-9-(2, 6,
6-trimethyl-cyclohexenyl)-2, 4, 6, 8-nonatetraenylester; acetic acid retinyl
ester; All-trans-retinyl acetat; O-acetoxy-all-trans-retinol;
O-acetyl-all-trans-retinol; 2-trans, 4-trans, 6-trans,
8-trans-retinyl acetat; RAC.
Retinyl palmitat: AII-trans-Retinyl
palmitat; palmitic acid
(E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethyl-cyclohexenyl)-2,4,6,8-nonatetraenyl
ester; palmitic acid retinyl ester; O-palmitoyl-all-trans-retinol;
O-palmitoyl-retinol; 2-trans, 4-trans, 6-trans, 8-trans-retinyl
palmitat; retinol hexadecanoat; trans-retinyl palmitat; RP.
Mã số CAS
Retinol: 68-26-8
Retinyl acetat: 127-47-9
Retinyl palmitat:
79-81-2
Công thức cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức hóa học
Retinol: C20H30O
Retinyl acetat: C22H32O2
Retinyl palmitat: C36H60O2
Khối lượng phân tử
Retinol: 286,45
Retinyl acetat: 328,50
Retinyl palmitat: 524,86
2. Chức
năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Yêu
cầu kỹ thuật
3.1. Cảm quan
Chất lỏng dạng dầu, màu
vàng hay vàng nâu. Dung dịch có hàm lượng cao có thể kết tinh một phần.
3.2. Độ tan
Thực tế không tan trong
nước, tan hay tan một phần trong ethanol khan, trộn lẫn được với dung môi hữu
cơ.
3.3. Định tính
Mẫu thử phải xuất hiện
vết sắc ký tương ứng với mẫu chuẩn đối chiếu.
3.4. Chỉ số acid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Chỉ số peroxyd
Không được quá 10,0 (số
mili đương lượng gam oxygen hoạt tính biểu thị lượng peroxyd chứa trong 1 000
g chế phẩm).
3.6. Định lượng
Không thấp hơn 95 % hoạt
lực vitamin A ghi trên nhãn.
4.
Phương pháp thử
4.1. Độ tan
Khả năng tan của một
chất là chất thử hòa tan được trong dung môi tạo thành một dung dịch trong,
đồng nhất, không còn những phần tử của chất thử.
Tiến hành: Cho dung môi
vào chất thử ở nhiệt độ 25 °C ± 2 °C trong 30 s, cứ cách 5 min lại lắc 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tan
Số ml dung môi hòa tan 1
g chất thử
Rất dễ tan
Dưới 1
Dễ tan
1 - 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tan
10 - 30
Hơi tan
30 - 100
Khó tan
100 - 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 - 10 000
Thực tế không tan
Trên 10 000
4.2. Định tính
Phương pháp sắc ký lớp
mỏng.
Bản mỏng: Silica gel F254
Dung môi triển khai:
Ether - cyclohexan (20:80).
Dung dịch thử: Chuẩn bị
dung dịch chế phẩm có nồng độ khoảng 3,3 IU vitamin A trong 1 µl cyclohexan
có chứa 0,1 % butylhydroxytoluen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm
riêng biệt lên bản mỏng 3 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai ngay trong bình
sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Để khô bản mỏng trong không khí và
quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Phép thử chỉ có giá trị
khi sắc đồ thu được của dung dịch đối chiếu có các vết riêng biệt tương ứng
với các ester. Thứ tự rửa giải từ dưới lên trên là: retinyl acetat, retinyl
propionat và retinyl palmitat. Thành phần của dung dịch thử được xác định
bằng cách so sánh vết chính hoặc các vết trên sắc ký đồ của dung dịch thử với
các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
4.3. Chỉ số acid
Cân chính xác 2,0 g chế
phẩm, thêm 50 ml hỗn hợp đồng thể tích etanol 96 % và ether đã được trung hòa
trước với dung dịch kali hydroxyd 0,1 N hoặc natri hydroxyd 0,1 N, dùng 0,5
ml dung dịch phenolphtalein làm chỉ thị. Lắc để chế phẩm tan hoàn toàn. Nếu
chế phẩm khó tan, có thể đun hồi lưu trên cách thủy. Chuẩn độ bằng dung dịch
kali hydroxyd 0,1 N, lắc liên tục cho đến khi xuất hiện màu hồng bền vững
trong 15 s.
Tính chỉ số acid của chế
phẩm theo công thức:

Trong đó:
a là số ml dung dịch
kali hydroxyd 0,1 N đã dùng;
P là lượng chế phẩm đem
thử (g).
4.4. Chỉ số peroxyd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Song song tiến hành một
mẫu trắng. Lượng dung dịch natri thiosulfat 0,01 N đã dùng trong mẫu trắng
không được vượt quá 0,1 ml.
Chỉ số peroxyd của chế
phẩm được tính theo công thức:

Trong đó:
a là số ml dung dịch
natri thiosulfat 0,01 N đã dùng trong mẫu thử;
b là số ml dung dịch
natri thiosulfat 0,01 N đã dùng trong mẫu trắng;
P là lượng chế phẩm đem
thử (g).
4.5. Định lượng
Tiến hành định lượng
nhanh nhất có thể trong điều kiện tránh ánh sáng, không khí và các chất oxy
hóa, các chất xúc tác sự oxy hóa (như đồng, sắt), acid và tránh đun nóng (với
vitamin A có nguồn gốc tự nhiên), tránh đun nóng kéo dài với retinol tổng hợp
đậm đặc dạng dầu. Sử dụng các dung dịch mới pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo đặc điểm của
vitamin A mà áp dụng 1 trong 3 phương pháp dưới đây để định lượng.
1. Phương pháp 1: Phương
pháp đo quang trực tiếp
Có thể áp dụng đối với
nguyên liệu là retinol và các ester của retinol đậm đặc dạng dầu với hàm
lượng lớn
Cân chính xác đến 0,1 %
(so với lượng cân) khoảng từ 25 mg đến 100 mg chế phẩm và đem hòa tan trong 5
ml pentan, pha loãng bằng 2-propanol để được dung dịch chứa chính xác khoảng
10 IU đến 15 IU vitamin A trong 1 ml.
Xác định độ hấp thụ cực
đại của dung dịch đo, nếu cực đại hấp thụ nằm trong khoảng bước sóng từ 325
nm đến 327 nm thì đo độ hấp thụ của dung dịch tại các bước sóng 300 nm, 326
nm, 350 nm và 370 nm trong cốc đo dày 1 cm, dùng 2-propanol làm mẫu trắng, đo
2 lần lấy giá trị trung bình làm kết quả đo. Tính tỷ lệ độ hấp thụ tại mỗi
bước sóng so với độ hấp thụ tại bước sóng 326 nm (Aλ/A326).
Nếu tỷ lệ Aλ/A326
không lớn hơn các giá trị ghi dưới đây:
0,60 ở λ = 300 nm
0,54 ở λ = 350 nm
0,14 ở λ = 370 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
A326 là độ
hấp thụ tại bước sóng 326 nm.
m là lượng chế phẩm đem
thử (g).
V là lượng thể tích dung
dịch thu được sau khi pha loãng đến nồng độ 10 IU/ml đến 15 IU/ml đem đo
(ml).
1 900 là hệ số chuyển
đổi độ hấp thụ riêng của ester retinol thành IU/g.
Nếu cực đại hấp thụ nằm
ngoài dải sóng từ 325 nm đến 327 nm hoặc có một giá trị Aλ/A326
lớn hơn giá trị qui định thì kết quả không có giá trị, tiến hành định
lượng theo phương pháp 3.
2. Phương pháp 2: Phương
pháp sắc ký lỏng trực tiếp
Có thể áp dụng đối với
các nguyên liệu vitamin A tổng hợp, các thành phẩm chứa vitamin A tổng hợp mà
trong thành phần chỉ chứa vitamin A ở một dạng ester đồng nhất hoặc dạng
retinol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lấy chính
xác một lượng chế phẩm có chứa khoảng 4 000 IU vitamin A cho vào bình định
mức dung tích 100 ml, thêm ethanol, lắc kỹ rồi thêm ethanol đến định mức, lắc
đều, lọc.
Dung dịch chuẩn: Pha
chất chuẩn vitamin A (dạng giống với dung dịch thử: retinol, retinyl acetat,
retinyl palmitat...) trong ethanol để thu được dung dịch chuẩn có nồng độ
vitamin A chính xác khoảng 40 IU/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x
4 mm) được nhồi pha tĩnh C 18 (5 µm đến 10 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 325 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min
đến 2,0 ml/min.
Thế tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống sắc ký: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn
tương đối (RSD) của diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của 6 lần tiêm lặp
lại mẫu chuẩn không được lớn hơn 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tính kết quả:
Hàm lượng vitamin A
trong mẫu thử (IU/g) được tính theo công thức:

Trong đó:
ST và SC
là diện tích của pic vitamin A trên sắc đồ của mẫu thử và chuẩn;
m là lượng cân mẫu thử
(g);
C là nồng độ vitamin A
trong dung dịch chuẩn (IU/ml).
Chú ý:
Nếu mẫu thử có nhiều
thành phần dạng dầu thì nên thêm 2 ml ethyl acetat hoặc 2 ml n-hexan và lắc
kỹ trước khi cho ethanol vào để hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Methanol -
nước (95:5).
Dung dịch thử (1): Đối
với nguyên liệu dạng dầu hoặc nhũ tương: Cân 0,100 g chế phẩm vào bình định
mức 100 ml. Hòa tan ngay trong 5 ml pentan. Thêm 40 ml dung dịch
tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M trong 2-propanol. Khuấy nhẹ và để thủy phân
trong cách thủy ở 60 °C đến 65 °C trong 10 min, thỉnh thoảng khuấy nhẹ. Để
nguội đến nhiệt độ phòng, rồi pha loãng thành 100,0 ml bằng 2-propanol có
chứa 0,1 % butyl hydroxytoluen. Lắc cẩn thận tránh tạo bọt khí.
Dung dịch thử (2): Pha
loãng dung dịch thử (1) bằng 2-propanol để thu được dung dịch có nồng độ 100
IU/ml.
Dung dịch chuẩn (1): Cân
chính xác 0,100 g retinyl acetat chuẩn (hàm lượng khoảng 1 000 000 IU/g) vào
bình định mức 100 ml và tiến hành như dung dịch thử (1) đối với dung dịch
nguyên liệu dạng dầu hoặc nhũ tương.
Dung dịch chuẩn (2): Pha
loãng 5,0 ml dung dịch chuẩn (1) thành 50,0 ml bằng 2-propanol. Lắc cẩn thận
tránh tạo bọt khí.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (12,5 cm
x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C 18 (5 µm).
Detector quang phổ tử
ngoại đặt ở bước sóng 325 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Tiến
hành sắc ký dung dịch thử (2) và dung dịch chuẩn (2) với thời gian gấp 1,5
lần thời gian lưu của retinol.
Thơi gian lưu của
retinol khoảng 3 min.
Cách tính kết quả: Hàm
lượng vitamin A trong mẫu thử (IU/g) được tính theo công thức:

Trong đó:
ST, SC là
diện tích pic của retinol trên sắc đồ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn;
mC , mT
là lượng cân mẫu chuẩn, thử (mg);
C là hàm lượng retinyl
acetat chuẩn được xác định theo phương pháp 1 (IU/g);
F là độ pha loãng của
dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, đổ
đầy, tránh ánh sáng.
Khi đã mở nên sử dụng
chế phẩm càng nhanh càng tốt. Nếu chế phẩm chưa sử dụng hết ngay nên bảo quản
bằng khí trơ.
6. Ghi
nhãn
Ghi hoạt lực của vitamin
A trong 1 g (IU/g), dạng của vitamin A trên nhãn sản phẩm.