TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11522:2016
ĐỘ
RUNG DỌC HAI BÊN ĐƯỜNG SẮT PHÁT SINH DO HOẠT ĐỘNG CHẠY TÀU - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐO
Vibration
alongside railway lines emitted by raiway operation - Specifications and method
of measurement
Lời nói đầu
TCVN 11522:2016 được biên soạn
trên cơ sở tham khảo GB
10070-88 và TB/T 31.52 -
2007.
TCVN 11522:2016 do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỘ RUNG DỌC HAI
BÊN ĐƯỜNG SẮT PHÁT SINH DO HOẠT
ĐỘNG CHẠY TÀU - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép (tính theo gia tốc)
và phương pháp đo mức rung
phát sinh do hoạt
động chạy tà dọc hai bên đường sắt.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tuyến đường sắt đi ngầm, đường sắt qua hầm.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa như
sau:
2.1 Rung đường sắt (Vibration
railway)
Là mức gia tốc rung phát sinh
do hoạt động; chạy
tàu
2.2 Khu gian (Section)
Là đoạn đường sắt nối hai ga liền kề, được tính từ cột tín hiệu vào ga
của ga phía bên này đến
cột tín hiệu vào ga
gần nhất của ga phía bên kia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là chỉ những khu dân cư nằm cách hai bên đường sắt 15 m.
2.4 Ban ngày (Day - time)
Là thời gian được xác định từ 6h đến 21 h.
2.5 Ban đêm (Night -
time)
Là thời gian được xác định tự 21h hôm trước đến 6h
hôm sau.
2.6 Đối tượng bị ảnh hưởng (Subjects
affected)
Là khu vực dọc hai bên đường sắt có con người sinh sống, hoạt
động và làm việc.
2.7 Điểm đo cơ bản (Base
measurement point)
Là điểm đo nằm trên đường ranh giới cách
mép ray ngoài cùng trở ra 15 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là các điểm đo để xác định mức rung suy giảm, nằm trên đường lan truyền rung động
tính từ điểm
đo cơ
bản trở ra, nối tiếp và cách đều
nhau một khoảng nhất định (1m, 3m hoặc
5m... tùy thuộc
vào
yêu cầu).
2.9 Hiệu chỉnh (Adjustment)
Bất kỳ một giá trị nào (là số dương hoặc
số âm) được thêm
vào giá trị mức
rung đo được hay dự báo được để tính đến một vài đặc tính rung, về thời gian trong ngày hoặc loại nguồn âm.
2.10 Mức đánh giá (Rating level)
Bất kỳ mức rung đo được hay dự báo được
mà đã thêm vào một trị số hiệu chỉnh.
CHÚ THÍCH 1: Mức đánh giá có thể được
tạo ra bằng cộng thêm các giá trị
hiệu chỉnh vào mức đo được hoặc mức dự đoán được để tính toán sự khác
nhau giữa các loại nguồn rung.
2.11 Khoảng thời
gian đo (Measurenment time interval)
Khoảng thời gian trong đó chỉ một phép đo được thực hiện.
2.12 Khoảng thời gian quan sát (Observation
time interval)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13 Độ không đảm bảo đo (Measurement
uncertainty)
Độ không đảm bảo đo là một thông số
gắn liền với kết quả đo,
đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý.
Trong đó, các thành phần của độ
không đảm bảo đo bao gồm:
- Chuẩn đo lường;
- Thiết bị và phương pháp thử;
- Nhân viên thử nghiệm;
- Điều kiện môi trường.
2.14 Giá trị hiệu dụng
(r.m.s) (Effective
value r.m.s)
Là giá trị trung bình bình phương được
đo trực tiếp trên máy hoặc xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
ams là giá trị hiệu dụng của gia tốc
rung r.m.s, tính bằng mét trên giây bình
phương;
a(t) là gia tốc rung, tính bằng mét trên giây bình phương;
T là khoảng thời gian đo,
tính bằng giây.
2.15 Giá trị đỉnh tương đương (EQ peak) (Weighted peak value)
Lá giá trị trung bình các giá trị cực đại của gia tốc rung trong một khoảng thời gian.
2.16 Gia tốc rung
A (A
- Vibration acceleration)
Là đạo hàm theo thời gian của vận tốc rung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức gia tốc rung, đơn vị tính bằng dexiben
(dB), được xác định bằng công thức
VAL = 20lg(A/Ao)
(1)
Trong đó:
A: giá trị gia tốc rung, đơn vị m/s2 được đo trực tiếp trên máy theo giá trị hiệu rung r.m.s hoặc tính theo công
thức.

(2)
An: là giá trị gia tốc
rung hiệu dụng ở tần số n, Hz; tính bằng mét trên giây bình phương (m/s2).
an: là hệ số theo dải tần số n, Hz, lấy theo Phụ
lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.18 Mức gia tốc rung tương đương (VLw) (Weighted vibration
acceleration level)
Là mức gia tốc rung sau khi đã hiệu chỉnh các
nhân tố ảnh hưởng theo từng giải tần số.
2.19 Mức gia tốc rung tương đương tích
phân (VLeq) (Equivalent continous weighted
vibration acceleration level)
Mức gia tốc rung tương đương tích phân hay còn gọi là mức rung.
Là giá trị
trung bình của mức gia tốc rung tương đương trong một khoảng thời gian xác định.
Mức rung được đo trực tiếp trên máy đo tích
phân hoặc
được xác định theo công thức:

(4)
Trong đó:
VLw (t): Là mức gia tốc rung tương
đương trong
khoảng
thời gian
đo
xác định, đơn vị decibel (dB);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.20 Mức gia tốc
rung tương đương tích phân lớn nhất (VLmax) (Maximum
weighted vibration acceleration level)
Mức gia tốc rung tương đương tích phân lớn nhất còn gọi là mức
rung lớn nhất. Là giá trị
lớn nhất
của
mức rung tương đương trong một khoảng
thời gian xác định.
2.21 Mức gia tốc
rung phần trăm (Cumulative, percent weighted vibration acceleration
level)
Trong khoảng thời gian T xác định,
có N% thời gian mà
mức rung vượt
quá một mức giá trị (VL) thì giá trị này gọi là mức rung n phần trăm, ký hiệu là VLn.
CHÚ THÍCH 2: Mức vượt N% tính bằng decibel(dB).
CHÚ THÍCH 3: trong đo đạc mức rung nền, mức rung tích phân phần trăm xác định
khi n là 10, tương ứng với nó là VL10.
2.22 Mức rung nền (Background
vibration)
Là mức rung đo được khi không có hoạt động chạy
tàu tại khu vực đánh
giá.
3 Giá trị giới hạn độ
rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức rung (theo gia tốc) phát sinh do hoạt
động chạy tàu dọc hai bên đường sắt không
được vượt
quá
mức cho phép nêu trong bảng 1.
Bảng 1 - Giá
trị giới hạn cho phép về mức rung dọc hai
bên đường sắt
Đơn vị, dB
TT
Thời gian
Giá trị cho phép
Tuyến cũ
Tuyến xây mới
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
70
2
Ban đêm
75
70
3.2 Giá trị chuyển
đổi
Khi chuyển đổi giá trị mức gia tốc
rung tính theo dB và gia tốc
rung tính theo mét trên giây bình phương m/s2
sử dụng Bảng 2, như sau:
Bảng 2 - Giá trị
chuyển đổi mức gia tốc rung theo dB và
m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
60
65
70
75
Gia tốc rung m/s2
0,006
0,010
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,056
4 Phương pháp độ
4.1 Thiết bị đo
a) Phải dùng các thiết bị đo chuyên dụng
ít nhất là có các đặc tính kỹ thuật cần thiết như nêu trong Khoản d) mục này và các đặc tính đó phải tương thích giữa các bộ phận với nhau. Các
thiết bị đó phải được hiệu chuẩn theo hướng dẫn của hãng sản xuất.
b) Hệ thống thiết bị đo phải được kiểm định
định kỳ thẹo quy định, và thiết bị chỉ được sử dụng trong thời gian kiểm định.
c) Hệ thống đo ít nhất phải gồm các thiết bị
sau:
- Đầu đo;
- Thiết bị chuyển đổi tín hiệu;
- Thiết bị đọc và ghi kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dải tần số đo:
- Dải gia tốc đo:
- Dải vận tốc đo:
- Dải biên độ đo:
- Tần suất lấy mẫu lưu:
- Đại lượng đo được:
1Hz - 300Hz (độ không tuyến tính ≤ 10%)
0,005 m/s2 - 200 m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 mm - 5,0 mm
100 ms hay 1s chọn được
Giá trị đỉnh tương đương (EQ peak)
Giá trị hiệu dụng (r.m.s) [xem TCVN
6964-1:2001(ISO 2631-1:1997)]
Giá trị mức gia tốc rung Lva; Mức
rung Lv, Giá trị mức gia tốc rung trung bình Laeq: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của mức
gia tốc rung; Các
giá trị mức gia tốc
rung
phần trăm (L5, L10, L50, L90, L95).
4.2 Nội dung và thông số
đo
Mỗi phép đo cần thiết phải tiến hành xác định
đồng thời tối
thiểu các
giá
trị mức rung lớn
nhất
(VLmax); mức rung tương đương (VLeq); và mức rung phần
trăm (VL10) cho mỗi đoàn tàu khi qua
điểm đo.
4.3 Xác định điểm đo
4.3.1 Nguyên tắc lựa chọn điểm
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm quan trắc phải cách xa đường bộ,
các nhà máy, công trường đang xây dựng và các nguồn rung động không liên quan đến tuyến đường sắt. Khi không thể tránh các ảnh hưởng của
nguồn rung động khác, thì phải lựa chọn thời gian đo để loại
bỏ các tác động không phải do hoạt động tàu gây nên.
Lưu ý: Trường hợp muốn xác định phạm vi
bị ảnh hưởng dùng cho mục đích nghiên cứu, đánh giá thì bổ sung đo đạc tại các
điểm đo suy giảm. Số lượng điểm đo suy giảm cần thiết tại một khu vực do người
tự quyết định theo thực tế tại hiện trường tùy theo yêu cầu, mục đích của cuộc
đánh giá. Điểm đo suy giảm xa nhất tính từ mép ngoài ray đường sắt không lớn
hơn 100m.
4.3.2 Hoạch định
khu
vực
có tính đại diện và vị trí của điểm đại
diện
Khi hoạch định khu vực có tính điển hình và vị
trí của điểm đại
diện, phải xem xét các
yếu tố sau:
a) Các yếu tố liên quan đến sự thay
đổi đến nguồn rung động như tốc độ
tàu, loại đường, móng, cầu, khu chuyển làn, vị trí đường cong và điều kiện địa
chất;
b) Tình trạng phân bố của các khu vực
nhạy cảm và các
điểm nhạy cảm;
c) Địa hình, địa mạo dọc theo hai bên của tuyến
đường sắt;
d) Tình trạng các loại công trình xây dựng hai bên tuyến đường sắt;
đ) Các yêu cầu đặc biệt khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Cách gắn đầu
đo
Đầu đo phải được gắn cố định, chắc chắn và tiếp xúc tốt
với đối tượng đo bằng
sử
dụng vít cấy. Cũng có thể sử dụng
nam châm hay băng
keo
gắn vào đầu đo. Không gắn đầu
đo trên nền có phủ các loại
thảm, các loại chiếu, không đặt trực tiếp trên mặt đất mềm như cỏ, cát hoặc các bề
mặt khác có tính đàn hồi.
Khi đo rung trên nền đất, đầu đo được
gắn trên một cọc sắt có đường kính tương đương ϕ ≥ 16mm, đóng sâu xuống đất từ 20cm đến 40cm. Đầu cọc sắt
này không được
nhô cao hơn mặt đất quá 2cm. Hoặc có thể gắn đầu đo lên một tấm phẳng cứng với tỷ lệ khối lượng m/pr3 không lớn hơn 2, trong đó m là khối lượng của đầu đo và tấm phẳng,
r là bán kính tương đương của
tấm phẳng, p là khối lượng riêng của đất và có giá trị từ 1500 kg/m3
đến 2600 kg/m3.
Cảm biến rung động hướng nên phù hợp
với hướng quan trắc nguồn rung động.
Khi một công trình xây dựng cần phải
được quan trắc tình trạng rung
động, cảm biến rung nên được đặt tại tâm bên trong của công trình xây dựng
4.5 Điều kiện đo
a) Đối với nhiều điểm đó trên cùng một khu vực có tuyến
đường sắt, phương pháp đo từng
điểm phải tương đồng với nhau.
b) Khi đo đạc phải tránh tác động của
các nguồn rung động khác
ngoài đường sắt, như từ trường, gió mạnh, động
đất hoặc các nguồn khác.
4.6 Phương pháp xác định mức rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đo mức rung đường sắt phát sinh do
hoạt động chạy tàu cần sử dụng thiết bị
đo tích phân để xác định đồng thời giá trị mức rung lớn nhất (VLmax) và giá trị mức rung
trung bình (VLeq) cho mỗi đoàn tàu ở điểm đo cơ bản. Thời gian của phép đo để
xác định mức rung được tính từ thời điểm đầu tàu đến và kết thúc khi đuôi tàu
qua vị trí vuông góc với vị trí đo xác định. Mức rung đường sắt là giá trị
trung bình số học (VLeq) của ít nhất năm (05) lần đo cho ban ngày hoặc
ban đêm. Đồng thời với quá trình đo mức rung, sẽ tiến hành xác định tốc độ đoàn
tàu. Trong
khoảng thời gian đo, tốc
độ của đoàn tàu phải bằng hoặc lớn hơn 75% so với vận tốc thiết
kế cao nhất cho phép, hoặc
bằng vận tốc lớn nhất của khu
gian. Sai số về tốc độ chạy
tàu phải nằm trong khoảng ± 5 %.
4.6.2 Xác định mức
rung
nền
Mức rung nền được xác định là giá trị
(VL10) của phép đo khi không có hoạt
động chạy tàu
tại khu vực đánh giá.
Khi tiến hành xác định mức rung nền thời gian mỗi phép đo
không ít hơn 1000 giây. Để tránh ảnh hưởng đến
kết quả đo, có
thể thực hiện nhiều phép đo
gián đoạn nhưng tổng thời gian các phép đo không ít hơn 1000 giây.
Khi mức rung do đường sắt và mức rung nền chênh lệch
nhau ít hơn 10 dB, kết quả đo
phải được hiệu chỉnh theo Bảng-3. Trường hợp mức rung nền là ít hơn 5 dB so với giá
trị của các kết quả đo thì lấy làm giá trị tham khảo.
Bảng 3 - Giá trị hiệu chỉnh mức
rung nền
Đơn vị, dB
Chênh lệch giữa
mức rung nền với mức rung đường sắt
Giá trị hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
6 - 9
-1
5
-2
4.7 . Nội dung ghi nhật ký đo
Nội dung của nhật ký quan trắc gồm ít nhất các nội dung
ghi định
dạng trong Phụ lục B:
a) Dụng cụ đo lường: tên, model, số serial, mức
độ chính xác, ngày kiểm định.
b) Dữ liệu quan trắc: Thời gian, mức
rung lớn nhất (VLmax); mức rung
tương đương (VLeq): mức rung nền; tốc độ và số Iượng đoàn tàu chạy qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đặc tính của đường ray: đường
ray, tà vẹt, loại nền
đất và móng.
đ) Vị trí điểm quan trắc (có thể được gắn vào
phác thảo và chụp ảnh).
e) Nêu rõ quá trình đo các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả.
f) Người thực hiện quan trắc (ký tên), phụ trách
kiểm tra (ký tên);
g) Các đơn vị, ngày tháng.
5 Báo cáo kết quả đo
5.1 Phần chung
- Mô tả mục đích của phép đo
- Mô tả nguồn rung và đặc tính của chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nơi đo.
- Ngày đo.
- Người đo.
- Người xử lý kết quả đo và đánh giá;
5.2 Phần kỹ thuật
- Kiểu/ loại đầu đo và thiết bị đọc ghi tín hiệu (tên, model, số
serial, độ chính xác, ngày
hiệu chuẩn);
- Vị trí điểm đo và cách thức gắn đầu do (điều kiện mặt bằng điểm đo, tình trạng bề mặt
đất từ vị trí
ray đến điểm
đo, vẽ sơ đồ điểm nhạy cảm để mở rộng quy mô, số lượt đoàn tàu, hình ảnh phải bao gồm
các điểm nhạy cảm phân phối và điểm
đo, các khu vực nhạy cảm; cách thức gắn đầu đo);
- Tiêu chuẩn được áp dụng để đo và đánh giá (ghi rõ số
hiệu của tiêu chuẩn
này).
5.3 Các kết quả đo
đã thu được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy định)
Các giá trị của hệ số an trong công thức tính A
Dải 1/3 ôcta, Hz
an
0,2
0,0629
0,25
0,0994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,156
0,4
0,234
0,5
0,368
0,63
0,530
0,8
0,700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,833
1,25
0,907
1,6
0,934
2
0,932
2,5
0,910
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,872
4
0,818
5
0,750
6,3
0,669
8
0,582
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,494
12,5
0,411
16
0,337
20
0,274
25
0,220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,176
40
0,140
50
0,109
63
0,0834
80
0,0604
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0401
125
0,0241
160
0,0133
200
0,00694
250
0,00354
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00179
400
0,000899
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Mẫu ghi nhật ký đo
Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị quan trắc
Tên máy
Số hiệu
Mã số
Cấp độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian hiệu chuẩn
Đặc trưng đường sắt
Chủng loại
tà vẹt
Đặc điểm nền
đường
Loại hình ray
Có hàn, không
hàn, 50kg/m, 60kg/m
Các công trình
Tà vẹt bê tông,
tà vẹt gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại công trình xây
dựng
Tình trạng bề
mặt đất
STT
Thời gian đo
Loại đầu kéo
Loại đoàn tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động khác trên mặt đất;
Mức rung, dB
Chú ý
VLmax
VLeq
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức rung trung bình;
VLmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị mức
rung nền/ VL10
Sơ đồ
Thuyết minh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Bảng kết quả đo
1. Ngày đo
2. Địa điểm đo
3. Điều kiện ngoại cảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Số đường ray
6. Mật độ tàu
7. Vị trí đặt đầu đo (khoảng cách tới đường ray)
8. Thiết bị đo
9. Kết quả đo:
TT
Thời gian
Độ rung
Mật độ tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên người đo: ………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 2631-1: 1985 Đánh giá tác động rung
động nên toàn thân - Phần 1. Yêu cầu chung.
[2] TCVN 6964-1:2001_Rung động và chấn động cơ học.
Đánh giá sự tiếp
xúc của con người với rung động toàn thân.
Phần 1: Yêu cầu
chung.
[3] TCVN 8629: 2010_Rung động và chấn động - Hướng
dẫn đánh giá phản ứng
của cư dân trong các công trình
cố định,
đặc
biệt những công trình nhà
cao tầng và công trình biển chịu chuyển động lắc ngang tần
số thấp (từ
0;063Hz đến 1Hz).
[4] TCVN 6964-2:2008_Rung động cơ học
và chấn động. Đánh giá sự
tiếp xúc của con người với
rung động toàn thân. Phần 2: Rung động trong công trình
xây dựng (từ 1HZ đến 80HZ).
[5] HJ 453-2008 Hướng dẫn kỹ thuật
đánh giá môi trường giao thông đường sắt.
[6] TCVN 7210: 2002_Rung động và va
chạm. Rung động do phương tiện giao thông đường bộ. Giới hạn cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư.
[7] TCVN 6963:2001_Rung động và chấn động. Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp. Phương pháp đo.
[8] TCVN 6964-1:2001 (ISO
2631-1:1997) Rung động và chắn động cơ học - Đánh giá sự tiếp xúc của con
người với rung toàn thân - Phần 1: Yêu cầu chung.
[9] TB/T3152-2007 Tiêu chuẩn kỹ thuật
đường sắt của Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa - Hướng dẫn
quan trắc đo rung đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] RIVAS: Railway- Induced
Vibration Abatement Solutions Collaborative project - Review of existing
standards, regulations and guidelines, as-well as laboratory and field studies
concerning human exposure to vibration Deleverable D 1.4 - (12/01/2011).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và
định nghĩa
3 Giá trị giới hạn độ
rung
4 Phương pháp
đo
5 Báo cáo kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
Phụ lục C