TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9096:2011
ISO/IEC 29183:2010
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – THIẾT BỊ VĂN
PHÒNG – PHƯƠNG PHÁP ĐO NĂNG SUẤT SAO CHÉP KỸ THUẬT SỐ VỚI BẢN GỐC MỘT MẶT
Information
technology – Office equipment – Method for measuring digital copying
productivity of a single one-sided original
Lời nói đầu
TCVN 9096:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 “Công nghệ Thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9096:2011 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 29183:2010.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology – Office equipment – Method for measuring digital copying
productivity of a single one-sided original
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp đo năng suất của các thiết bị sao chép kỹ thuật số và các
thiết bị đa năng có nhiều chế độ sao chép với bản gốc một mặt. Tiêu chuẩn này
có thể áp dụng được cho các thiết bị sao chép kỹ thuật số và các thiết bị đa
năng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị sao chép kỹ thuật số và thiết bị
đa năng kỹ thuật số đen trắng và màu trong bất kỳ công nghệ in ấn cơ bản nào.
Tiêu chuẩn này bao gồm các chỉ dẫn về việc tạo biểu đồ thử, quy trình thiết lập
thử nghiệm, quy trình thử và các yêu cầu báo cáo về phép đo năng suất sao chép
kỹ thuật số.
Tiêu chuẩn này không
dùng để thay thế tốc độ danh định của các hãng sản xuất.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
ghi năm khai báo thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi
năm khai báo thì áp dụng phiên bản mới nhất, gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1865:2010 (ISO
2470:1999), Giấy, cáctông và bột giấy – Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh
(độ trắng ISO).
TCVN 1270:2008 (ISO
536:1995), Giấy và cáctông – Xác định định lượng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Báo cáo chi tiết đầy
đủ (full
detailed report)
Biểu diễn thông tin
bao gồm kết quả thiết lập máy và các kết quả thử nghiệm đã đo.
3.2
Báo cáo đầy đủ (full report)
Trình bày kết quả bao
gồm các giá trị sFCOT (3.8), sESAT (3.7) và sEFTP (3.6) cũng như cá giá trị
trung bình từng loại.
3.3
Tốc độ sao chép danh
nghĩa (nominal
copying speed)
Tốc độ sao chép,
không tính thời gian sao chép trang đầu tiên, như là được đo khi xuất các trang
trong chế độ sao liên tục với một tài liệu đơn có sử dụng giấy đệm có định
lượng danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Thử nghiệm hiệu năng (performance test)
Thử nghiệm được sử
dụng để đánh giá năng suất khi có sFCOT (3.8), sESAT (3.7) và sEFTP (3.6).
3.5
Thời gian đủ cho mỗi
bản sao (saturated
time per copy)
Thời gian trung bình
cho mỗi bản sao được tính từ khi xuất ra hoàn toàn bản sao đầu tiên đến khi
xuất ra hoàn toàn bản sao cuối cùng.
3.6 sEFTP
Công suất thực (effective
throughput)
Tốc độ trung bình tại
đó thiết bị xuất các trang từ lúc ban đầu công việc cho đến khi xuất ra hoàn
toàn bản sao cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 – sEFTP
biểu diễn theo số ảnh trên phút (ipm); nó có thể bị ảnh hưởng bởi thời gian
quét, thời gian xử lý kỹ thuật số và thời gian duy trì, cũng như thời gian tiến
hành thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 3 – Một
thuật ngữ khác (“EFTP; công suất thực” đối với máy sao chép kỹ thuật số) được
định nghĩa trong TCVN 9095 (ISO/IEC 24735).
3.7 sESAT
Công suất bão hòa ước
lượng (estimated
saturated throughput)
Tốc độ tại đó thiết
bị xuất ra các trang được đo từ khi xuất ra hoàn toàn bản sao đầu tiên cho đến
khi xuất ra hoàn toàn bản sao cuối cùng.
CHÚ THÍCH 1 – “s”
mang hàm nghĩa bản gốc một mặt được sử dụng khi đo.
CHÚ THÍCH 2 – sESAT
biểu diễn theo số ảnh trên phút (ipm).
6
TCVN 9096:2011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4 – Tham số
“tốc độ sao chép liên tục” cho máy sao chép EP (in tĩnh điện) được định nghĩa
trong ISO/IEC 21117.
3.8 sFCOT
Thời gian ra của bản
sao đầu (first
copy out time)
Số giây giữa lúc bắt
đầu công việc và khi xuất ra hoàn toàn bản sao đầu tiên.
CHÚ THÍCH 1 – “s”
mang hàm nghĩa bản gốc một mặt được sử dụng khi đo.
CHÚ THÍCH 2 – sFCOT
bị ảnh hưởng lớn bởi thời gian quét.
CHÚ THÍCH 3 – Một
thuật ngữ khác (“FSOT; thời gian ra tập đầu tiên” đối với máy sao chép kỹ thuật
số) được định nghĩa trong TCVN 9095 (ISO/IEC 24735).
CHÚ THÍCH 4 – Tham số
“thời gian ra của bản sao đầu tiên” đối với máy sao chép EP (in tĩnh điện) được
định nghĩa trong ISO/IEC 21117.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng khi thiết bị
sao chép chỉ sao một mặt của tờ giấy.
CHÚ THÍCH – Thuật ngữ
tương đương là “sao chép một mặt” và “sao đơn – sao đơn” (biểu diễn cho chế độ
1:1).
3.10 sLCOT
Thời gian ra của bản
sao cuối cùng (last
copy out time)
Số giây giữa lúc bắt
đầu công việc và khi xuất ra hoàn toàn bản sao cuối.
CHÚ THÍCH – “s” mang
hàm nghĩa bản gốc một mặt được sử dụng khi đo.
3.11
Báo cáo tóm tắt (summary report)
Trình bày kết quả bao
gồm các giá trị trung bình sFCOT (3.8) và sESAT (3.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tệp tin thử (test file)
Tệp tin kỹ thuật số
được sử dụng để tạo các mục tiêu thử (3.13).
3.13
Mục tiêu thử (test target)
Tài liệu bản sao cứng
được sử dụng để thử trong mỗi phương pháp thử nghiệm, được tạo ra từ tệp tin
thử (3.12).
CHÚ THÍCH – Một thuật
ngữ tương đương là “đồ thị thử”.
4 -Điều kiện và tham
số thử nghiệm
4.1 Môi trường
Môi trường thử nghiệm
bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, phải nằm trong dải khuyến nghị từ hãng sản xuất để vận
hành thiết bị. Nếu không có khuyến nghị thì phải áp dụng các dải sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối 30 %
đến 70 %
Dải nhiệt độ và độ ẩm
của môi trường thử nghiệm nên được ghi lại trong báo cáo chi tiết đầy đủ (Phụ
lục B).
4.2 Điện áp
Thiết bị sao chép
phải được kết nối với nguồn cấp điện áp nằm trong dải điện áp vận hành do hãng sản
xuất quy định để thiết bị sao chép chịu thử nghiệm.
Việc đo nên tiến hành
với các điều kiện không tải trước mỗi lần thử.
4.3 Thiết lập thiết
bị sao chép
Để thiết bị sao chép
trên một bề mặt nằm ngang và lắp đặt thiết bị sao chép tùy theo khuyến nghị của
hãng sản xuất.
Thiết bị sao chép
phải đựng hoàn toàn trong vỏ bọc ngoài thông thường của nó. Máy và tất cả các
cung ứng cần thiết của nó phải được làm ổn định trong môi trường thử nghiệm
trước khi tiến hành thử nghiệm với ít nhất là 8 giờ. Tất cả mọi cung ứng được
sử dụng trong thử nghiệm, bao gồm giấy sao, phải theo quy định của hãng sản
xuất. Tất cả chế độ sao chép và hình ảnh nên theo cấu hình xuất xưởng của thiết
bị sao chép. Điều này được giả định trong thiết lập được liệt kê trong Bảng 1
là chung cho tất cả các thiết bị sao chép. Các thiết lập được liệt kê phải được
thiết lập theo cấu hình mặc định của hãng sản xuất hoặc cấu hình xuất xưởng của
thiết bị.
Nếu thiết bị được
thiết lập không được liệt kê trong Bảng 1, chúng cũng phải được thiết lập theo
thiết lập mặc định. Đối với các thiết bị sao chép mà có tính năng bổ sung như
chất lượng in và xử lý hình ảnh kỹ thuật số, các tính năng này phải được thiết
lập theo các điều kiện mặc định chuẩn của chúng, và có trong bản báo cáo kết
quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 – Cấu hình xuất xưởng.
đối
tượng
giá
trị xuất xưởng
chế
độ
độ phân giải đầu ra
mặc định
chất lượng đầu ra
mặc định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mặc định
điều chỉnh mật độ
tự động
mặc định
chức năng sắp thứ
tự
mặc định
giấy
chiều giấy vào
mặc định
thiết lập kiểu giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
dẫn giấy
cấp giấy
khay cấp mặc định
xuất giấy
khay xuất chuẩn
bề mặt xuất
mặc định
Bộ
tạm dừng
sức chứa cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chất lượng ảnh ổn
định
mặc định
sức chứa giấy
mặc định
những thứ khác
mặc định
Nếu thiết bị sao chép
được lắp đặt với các tùy chọn trong và ngoài như bộ nhớ, bộ sắp thứ tự hoặc bộ
hoàn thiện là mặc định, sau đó các tùy chọn này nên được chú thích trong mẫu
báo cáo chi tiết đầy đủ trong tùy chọn cấu hình như trong Phụ lục B, ví dụ “Bộ
hoàn thiện mặc định” hoặc “ổ cứng 160 GB”.
4.4 Giấy
Giấy đầu ra được sử
dụng trong thử nghiệm này phải thuộc phạm vi của, và/hoặc không làm trái, hướng
dẫn quy định thuộc tính và các khuyến nghị được cung cấp từ hãng sản xuất thiết
bị sao chép, điều này có thể có, nhưng không bị hạn chế về: kích cỡ, định
lượng, bố trí, và hãng sản xuất giấy, kiểu giấy, số phần và các đặc tính vật ký
khác. Phải cẩn trọng khi sử dụng giấy phù hợp với các thông số kỹ thuật của
giấy theo hãng sản xuất thiết bị sao chép áp dụng cho thiết lập thiết bị sao
chép mặc định. Giấy được sử dụng trong thử nghiệm hiệu năng [Điều 5.4] phải là
tờ rời, kích cỡ A4 và/hoặc 8,5”x11”. Giấy được sử dụng trong thử nghiệm phải
được ghi lại trong báo cáo chi tiết đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Bảo dưỡng
Trong khi thử nghiệm,
bảo dưỡng thiết bị sao chép phải được thực hiện theo khuyến nghị của hãng sản
xuất trên cơ sở cần có (Ví dụ, thủ tục xóa hoặc vật thay thế tiêu hao).
4.6 Chuẩn bị mục tiêu
thử (đồ thị thử)
Tệp tin thử sao chép
được quy định trong Phụ lục C.
Tệp tin thử này thuộc
TCVN 9095 (ISO/IEC 24735). Tệp tin thử bao gồm 4 trang đơn. Khi sử dụng tệp tin
thử cho thử nghiệm năng suất sao chép, tạo ra các mục tiêu thử bằng cách in tệp
tin thử điện tử mới đây nhất. Nếu máy đang thử không có chức năng in ấn, thì
ghi lại tên của máy in đã được sử dụng để in ra mục tiêu thử hiện thời. Tệp tin
chính thức mới đây nhất có thể có trong http://standards.iso.org/ittf/PubliclyAvailableStandards/SC28_Test_Pages/.
Chất
lượng của mục tiêu thử có thể ảnh hưởng việc đo năng suất. Nên tạo đồ thị thử
như sau.
1) Mục
tiêu thử phải được in bởi thiết bị đã được thử trong chế độ in mặc định chế độ
sao đơn.
2) Giấy
được sử dụng để tạo mục tiêu thử phải có độ sáng ít nhất 80 % để loại trừ ảnh
hưởng nền.
3) Giấy
được sử dụng để tạo mục tiêu thử phải là 64 g/m2 hoặc hơn
và độ trong vừa phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Xác
nhận rằng không có khuyết điểm nào như vết bẩn hoặc điểm không lường trước.
6) Không
được sử dụng giấy đóng cặn. Điển hình điều này được thực hiện bằng cách thiết
lập giấy đóng cặn là “Không”. Các tùy chọn này cũng như “kéo vừa vùng in” là
không được phép.
Độ sáng
phải được đo theo TCVN 1865:2010 (ISO 2470-1:2009). Định lượng giấy phải được
đo theo TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995).
5 Phương
pháp thử
5.1 Thiết
lập thử nghiệm
Trước khi
thử, máy chịu thử nghiệm phải theo các điều kiện cho trước như sau:
1) Lắp
đặt thiết bị sao chép theo khuyến nghị của hãng sản xuất.
2) Làm
sạch bề mặt thiết bị quét ảnh nếu cần.
3) Thử
nghiệm được yêu cầu mặc định phải thực hiện sau khi thiết bị sao chép được làm
nóng và để ở tình trạng “sẵn sàng”. Sử dụng sao chép làm nóng (điều này nghĩa
là có ít nhất một trang được sao chép trước khi thử) để sẵn sàng cho phép thiết
bị sao chép hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo
Phụ lục B để xem ví dụ báo cáo về các thiết lập. Tham khảo Điều 5.4 về thông
tin trong các thử nghiệm được yêu cầu. Tham khảo Điều 6 về thông tin trong tính
và xử lý dữ liệu. Tham khảo Điều 7 về thông tin trong báo cáo dữ liệu.
Việc đo
năng suất in trong MFD nên được đo theo TCVN 9094 (ISO/IEC 24734). Chỉ có chức
năng năng suất sao chép là có thể được đo dựa theo tiêu chuẩn này.
Thiết bị
sao chép kỹ thuật số và các thiết bị đa năng có bộ cấp tài liệu và bộ sắp thứ
tự tự động nên được đo năng suất theo TCVN 9095 (ISO/IEC 24735).
5.2 Quy
trình đo thử nghiệm
Từng mục
tiêu trong 4 mục tiêu thử được sao chép và được đo để xác định sFCOT1bản sao. N bản
sao được sao chép và được đo để vận hành thử nghiệm 1 bản sao + 30 giây tính
được sESAT30s và sEFTP30s, trong đó N là số bản sao cần
thiết để đạt sLCOT30s – sFCOT30s ≥ 30
giây. Phương pháp đơn giản này cho phép sản phẩm thử nhanh hơn với nhiều bản
sao và thử chậm hơn với ít bản sao mà chưa được xác định và phân loại sản phẩm
thành giai đoạn. Thử nghiệm 1 bản sao + 4 phút là khái niệm tương tự để tính
sEFTP4min và áp dụng để cung cấp một thử nghiệm giải thích sự khác nhau về
năng suất có thể có để so sánh thời gian sao chép dài với thời gian sao chép
ngắn. Điều này được hiểu và thừa nhận rằng 4 phút có thể thử dài với một số
thiết bị, nhưng thử ngắn với thiết bị khác, cao hơn với thiết bị đầu cuối. Thời
gian 4 phút là đủ để đạt các điều cần có với nhiều sản phẩm thông qua nhiều
giai đoạn xung quanh phạm vi của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH
– 4 mục tiêu thử được sử dụng theo thứ tự để thử năng suất với nhiều nội dung
bản gốc khác nhau. Tiêu chuẩn này không được thiết kế hoặc quy định để thử
nghiệm khoảng thời gian để người vận hành đưa bản gốc lên tấm gương quét.
1) Trước
khi thử, máy chịu thử nghiệm phải được chuẩn bị trước như trong Điều 5.1.
2) Chuẩn
bị các mục tiêu thử (đồ thị thử) để sử dụng trong thử nghiệm, như mô tả trong
Điều 4.6 và để mục tiêu thử trên tấm gương quét của thiết bị.
CHÚ THÍCH
– Thiết bị có thể chấp nhận sử dụng bộ cấp tài liệu tự động chỉ nếu nó có duy
nhất đầu vào phần quét ảnh. Đây là trường hợp máy quét kiểu cuộn, như có thể
thấy trong máy fax.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Thử
nghiệm 1 bản sao và thử nghiệm 1 bản sao + 30 giây được yêu cầu cho mỗi mục
tiêu thử A, B, C và D. Chỉ có mục tiêu thử A được yêu cầu cho thử nghiệm 1 bản
sao + 4 phút trong khi các mục tiêu thử B, C và D là tùy chọn. Các thử nghiệm
này có thể thực hiện theo bất kỳ thứ tự nào với các mục tiêu thử.
5) Như đã
mô tả trong Điều 5.3.2, nếu thời gian bão hòa cho mỗi bản sao là khoảng +/- 5 %
với 4 mục tiêu thử, thử nghiệm đó có thể thực hiện chỉ với mục tiêu thử A. Nếu
chỉ sử dụng mục tiêu thử A, nó phải được ghi chú vào báo cáo thử chi tiết đầy
đủ.
Quy trình
thử 1 bản sao + 30 giây để đo sESAT30s và sEFTP30s:
1) Nhập
bộ đếm = N để cho sLCOT30s – sFCOT30s ≥ 30s.
Với lần thử thứ 2 và lần thử thứ 3, sử dụng cùng bộ đếm được sử dụng tại lần
thử đầu.
CHÚ THÍCH
– Với sFCOT30s nên không được nhầm với sFCOT1bảnsao tại thử
nghiệm 1 bản sao. Với sFCOT30s được đo để xác định sLCOT30s – sFCOT30s ≥ 30 giây
và để tính sESAT30s.
2) [Bắt
đầu thử nghiệm] Ấn nút bắt đầu sao chép đồng thời với thiết bị đo thời gian
(đồng hồ hoặc thiết bị khác).
3) Ghi
lại thời gian hoàn thành sFCOT30s với ít nhất 2 số thập
phân. Giá trị thời gian này tính từ khi ấn nút sao chép đến khi bản sao đầu
tiên xuất ra hoàn toàn khỏi máy. Nếu kích cỡ khay giấy đầu ra nhỏ hơn số giấy
được sao chép, cần đưa giấy ra ngoài trong khi thử.
4) Ghi
lại thời gian hoàn thành sLCOT30s với ít nhất 2 số thập
phân. Giá trị thời gian này từ khi bắt đầu bấm nút sao chép đến khi trang cuối
cùng của tập thử được xuất ra hoàn toàn khỏi máy.
5) [Kết
thúc thử nghiệm].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Xác
định nếu kết quả phù hợp với ± 5 % theo Điều 5.3.3, và thực hiện với tiến hành
thử lần ba nếu cần. (Dữ liệu từ thử nghiệm là trung bình của mỗi lần tiến hành.
Ba lần thử là tối đa và các kết quả này từ tất cả lần thử là giá trị trung bình
để lấy dữ liệu được yêu cầu).
8) Tính
giá trị trung bình sESAT30s và sEFTP30s theo Điều
6.
Quy trình
thử 1 bản sao để đo sFCOT1bảnsao và sEFTP1bảnsao:
1) Nhập
bộ đếm bản sao = 1 để quy định thử nghiệm chạy theo bảng vận hành thiết bị sao
chép.
2) [Bắt
đầu thử nghiệm] Ấn nút bắt đầu sao chép đồng thời với thiết bị đo thời gian
(đồng hồ hoặc thiết bị khác).
3) Ghi
lại thời gian hoàn thành một tập với ít nhất 2 số thập phân.
4) [Kết
thúc thử nghiệm].
5) Tiến
hành thử 1 bản sao [bước 2 – 4] hai lần. Tính giá trị trung bình của sFCOT1bảnsao và sEFTP1bảnsao theo Điều
6.
6) Tính
trung bình của sFCOT1bảnsao và sEFTP1bảnsao cho mục
tiêu thử hiện thời theo Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình
thử 1 bản sao + 4 phút để đo sEFTP4min:
1) Nhập
bộ đếm tập tin = N để cho sCLSOT4min – sFCOT4min ≥ 4 phút.
Với lần thử thứ 2 và lần thử thứ 3, sử dụng cùng bộ đếm đã sử dụng trong thử
nghiệm đầu tiên.
Nếu thử
nghiệm 1 bản sao + 4 phút theo bộ đếm bản sao lớn hơn số bản sao lớn nhất hoặc
sức chứa của khay đầu vào, thử nghiệm này không được tiến hành và ghi lại là
N/A trong báo cáo thử.
CHÚ THÍCH
– Giá trị sFCOT4min này không nên lẫn lộn với sFCOT1bảnsao trong thử
nghiệm 1 bản sao. Giá trị sFCOT4min được đo
chỉ khi có xác minh sử dụng sLCOT4min – sFCOT4min ≥ 4 phút.
2) [Bắt
đầu thử nghiệm] Ấn nút bắt đầu sao chép đồng thời với thiết bị đo thời gian
(đồng hồ hoặc thiết bị khác).
3) Ghi
lại thời gian hoàn thành sLCOT4min với ít
nhất 2 số thập phân. Giá trị thời gian này tính từ khi ấn nút sao chép đến khi
bản sao cuối cùng được xuất ra hoàn toàn khỏi máy. Nếu kích cỡ khay giấy đầu ra
ít hơn số trang giấy được sao chép, cần đưa giấy ra trong khi thử.
4) [Kết
thúc thử nghiệm].
5) Tiến
hành thử nghiệm 1 bản sao + 4 phút [bước 2 – 4] hai lần. Tính sEFTP4min cho từng
lần tiến hành thử theo Điều 6. (Dữ liệu từ thử nghiệm được lấy trung bình của
mỗi lần tiến hành. Ba lần là tối đa và kết quả của tất cả các lần thử được lấy
trung bình để có dữ liệu cần thiết).
6) Xác
định nếu kết quả ổn định +/- 5 % theo Điều 5.3.3, và thực hiện lần thử thứ 3
nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Quy
trình phương pháp thử
5.3.1 Biểu
đồ quy trình thác đổ phương pháp thử đề nghị

5.3.2 Chuẩn
mục tiêu thử đơn
Nếu thời
gian bão hòa cho từng bản sao thích hợp với +/- 5% hoặc ít hơn với 4 mục tiêu
thử, thử nghiệm có thể thực hiện chỉ với mục tiêu thử A. Thời gian bão hòa cho
từng bản sao được tính theo công thức bên dưới cho từng mục tiêu trong 4 mục
tiêu thử.
Thời gian
bão hòa cho từng bản sao = satTimeCopy = 
Trong
sFCOT và sLCOT có thể tính từ thử nghiệm đầu với N = 2 hoặc thử nghiệm 1 bản
sao + 30 giây.
Ổn định
+/- 5% là được thiết lập với công thức bên dưới. Cả hai công thức đều phải đạt
ngưỡng +/-5%
Độ ổn định = - 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Ứớc
lượng bộ đếm tập
Thử
nghiệm 1 bản sao + 30 giây:
Thử
nghiệm này phải bắt đầu với bộ đếm N ban đầu = 2 hoặc
ước lượng số tập cần thiết, được cung cấp rằng người thử có đủ thông tin để ước
lượng trước bằng tay. Nếu N = 2, kết quả không đạt sLCOT – sFCOT ≥ 30 giây như
yêu cầu, thì tính bộ đếm cần thiết estN30s như bên
dưới và thử với số mới nhất estN30s như là bộ
đếm tập. Phương trình sau có thể được sử dụng để ước lượng số tập cần thiết:
estN30s = tập hợp [ +1]
trong đó
sLCOTban đầu và sFCOTban đầu là dữ
liệu thu được trong thử nghiệm ban đầu.
Số bản
sao được thử nên có kết quả trong sLCOT30s – sFCOT30s ≥ 30 giây
là hợp lý. Nếu kết quả của lần tiến hành thử cho sLCOT30s – sFCOT30s < 30
giây thì số tập phải được tăng lên và tiến hành lại tất cả thử nghiệm.
CHÚ THÍCH
– Thử nghiệm 1 bản sao + 30 giây được đặt ra để tạo sLCOT30s – sFCOT30s đủ lâu
sao cho lỗi việc đo sESAT là nhỏ nhất và đủ ngắn để tránh được việc dừng do
kích cỡ,...
Thử
nghiệm 1 bản sao + 4 phút:
Tính bộ
đếm tập cần thiết estN4min như bên dưới bằng cách sử
dụng kết quả của thử nghiệm 1 bản sao + 30 giây và thử nghiệm sử dụng estN4min như là bộ
đếm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó sLCOT30s và sFCOT30s là dữ
liệu thu được trong thử nghiệm 1 bản sao + 30 giây.
Số tập thử
nên có kết quả trong sLCOT4min – sFCOT4min ≥ 4 phút.
Nếu kết quả khi tiến hành thử cho sLCOT4min – sFCOT4min ≤ 4 phút,
số lần thử phải tăng lên và tiến hành lại tất cả các thử nghiệm.
5.3.4. 5%
ổn định chuẩn
Nếu hai
lần tiến hành thử đầu tiên không ổn định trong ± 5%, thì cần tiến hành thử
nghiệm lần 3.
Phương
trình cho sESAT và sEFTP có trong Điều 6.
Độ ổn định = -1
Độ ổn định = -1
Độ ổn định = -1
5.4 Thử
nghiệm hiệu năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai
thông số sFCOT và sESAT được ghi lại trong báo cáo tóm tắt và 5 thông số khóa
sFCOT, sESAT và sEFTP1bảnsao , sEFTP30s, sEFTP4min được ghi
lại trogn báo cáo đầy đủ. “Báo cáo đầy đủ” này cung cấp thông tin chi tiết để
tiến hành nhiều mục tiêu thử khác nhau. (các giá trị trung bình sFCOT và sESAT
là giống nhau trong cả hai báo cáo).
Chuẩn bị
4 mục tiêu thử (như mô tả trong Điều 4.6) từ 4 trang tệp tin thử.
Thử
nghiệm năng suất phải được thực hiện cho từng ảnh trong chế độ 1:1. Từng thử
nghiệm sẽ thực hiện tại chế độ màu đầy đủ (được yêu cầu) ngoài ra còn chế độ
sao chép đơn sắc (tùy chọn), chỉ nếu máy là thiết bị sao chép màu. Chỉ thực
hiện chế độ sao chép đơn sắc nếu máy là thiết bị sao chép B&W.
Phép đo
khoảng thời gian nên được ghi lại với 2 số thập phân.
6 Tính và
xử lý dữ liệu
Khoảng
thời gian cho từng lần thử được ghi lại trong khi tiến hành thử nghiệm. Mẫu
bảng tính dùng để ghi lại thời gian cho các lần thử được sử dụng với mục đích
này nhưng không cần thiết.
Dữ liệu
và tính phải bao gồm 2 số thập phân. Cho phép sử dụng phân số thả nhưng không
cho phép làm tròn đến thời gian (theo giây) hoặc công suất (theo ipm) nhanh
hơn. Các số ghi lại và bao cáo phải không bao giờ tốt hơn phép đo thực (cao hơn
sESAT và sEFTP hoặc thấp hơn sFCOT).
Kết quả
cho từng mục tiêu thử được tính bằng cách lấy trung bình sFCOT, sESAT, sEFTP,
nhưng không lấy trung bình thời gian, và sau đó mới tính ra kết quả. Ví dụ, khi
tính sESAT cho lần thử 1 và sESAT cho lần thử 2 (và cho lần thử 3 nếu cần), sau
đó tính trung bình của sESAT1 và sESAT2 (và sESAT3) ta được
sESATtrung bình. Kết quả cho từng mục tiêu thử được ghi lại
trong báo cáo đầy đủ.
Kết quả
cho từng mục tiêu thử phải được sử dụng để tính trung bình sFCOT, sESAT và
sEFTP cho các mục tiêu thử. Ví dụ, số trung bình sFCOT và sESAT đươc ghi trong
báo cáo tóm tắt là kết quả trung bình của tất cả mục tiêu thử A, B, C và D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A) Ít hơn
10 ipm: làm tròn xuống 2 số thập phân và biểu diễn bởi 2 số có nghĩa (X,X).
B) 10 ipm
đến 99 ipm: biểu diễn theo một trong hai cách sau:
1) Làm
tròn xuống 1 số thập phân và biểu diễn bằng 2 số có nghĩa (XX).
2) Làm
tròn xuống 2 số thập phân và biểu diễn bằng 3 số có nghĩa (XX,X).
C) Lớn
hơn hoặc bằng 100 ipm: làm tròn xuống 1 số thập phân và biểu diễn bằng 3 số có
nghĩa (XXX)
Ví dụ Nếu
34,99 là số trung bình đã đo và là tính trung bình của sESAT, thì trong báo cáo
sẽ ghi là 34,9 hoặc 34 ipm, nhưng KHÔNG được ghi 35 ipm.
6.1 Thử
nghiệm hiệu năng
6.1.1 Thử
nghiệm 1 bản sao
sFCOT1bảnsao và sEFTP1bảnsao phải được
tính có sử dụng dữ liệu từ thử nghiệm một bản sao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

sFSOT1bảnsao = t1 (giây)
sEFTP1bảnsao = (ipm)
6.1.2 Thử
nghiệm 1 bản sao + 30 giây
sESAT30s và sEFTP30s phải được
tính sử dụng dữ liệu của thử nghiệm 1 bản sao + 30 giây.

thời gian
bản sao ra đầu tiên = FCOT30s = t1 (giây)
thời gian
bản sao ra cuối cùng = LCOT30s = tn (giây)
N30s = bộ đếm
tập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sESAT30s = (ipm)
sEFTP30s = (ipm)
6.1.3 Thử
nghiệm 1 bản sao + 4 phút
sEFTP4min phải được
tính sử dụng dữ liệu thử nghiệm 1 bản sao + 4 phút
Với thử
nghiệm sử dụng tệp tin 4 trang và N4min bộ đếm
thử:

Thời gian
bản sao ra cuối cùng = sLCOT4min = tn (giây)
N4min = bộ đếm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
trường hợp thời gian tập ra đầu tiên là hằng số bất kể bộ đếm, ví dụ như sFCOT30s = sFCOT4min = sFCOT1bảnsao, điều
này có thể sảy ra khi kết hợp thử nghiệm 1 bản sao, thử nghiệm 1 bản sao + 30
giây (và thử nghiệm 1 bản sao + 4 phút) thành một thử nghiệm tổng hợp, bộ đếm
của thử nghiệm này nên có giá trị ít nhất là N30s (hoặc N4min trong
trường hợp kết hợp với thử nghiệm 1 bản sao + 4 phút). Phép đo nên thực hiện
tại từng khoảng thời gian của thử nghiệm 1 bản sao, thử nghiệm 1 bản sao + 30
giây (và thử nghiệm 1 bản sao + 4 phút). Nếu điều này thực hiện, nó nên được
ghi chú vào báo cáo chi tiết đầy đủ.

7 Trình
bày kết quả
7.1 Thử
nghiệm hiệu năng
“Báo cáo
đầy đủ” và “báo cáo chi tiết đầy đủ” nên được “báo cáo” để thể hiện ra nếu có
yêu cầu.
“Báo cáo
tóm tắt” nên được “khai báo” để sử dụng trong tiếp thị nguyên vật liệu hoặc
đóng hàng. “Khai báo” toàn bộ “báo cáo tóm tắt” là được khuyến cáo.
Tuy
nhiên, yêu cầu nhỏ nhất của “khai báo” phải bao gồm 3 điều sau:
(1) Mô tả
năng suất được xác định theo TCVN 9096 (ISO/IEC 29183).
(2) Giá
trị trung bình của sESAT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
tóm tắt
Trình bày
kết quả được yêu cầu tối thiểu như trong Bảng 2, tính trung bình sFCOT
(s) và sESAT (ipm) cho tất cả mục tiêu thử. Từng thử nghiệm nên được thực hiện
tùy chọn ở chế độ đơn sắc bổ sung cho yêu cầu chế độ sao chép màu đầy đủ, chỉ
nếu máy là thiết bị sao chép màu.
Thời gian
đo nên được ghi lại với 2 số thập phân. Giá trị sFCOT (s) nên được làm tròn
lên, và sESAT (ipm) nên được làm tròn xuống.
Bảng 2 – Kết quả báo cáo tóm tắt
FSOT (s)
ESAT (ipm)
Màu
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B&W
O*
O*
Trong đó “R” được yêu
cầu bao cáo khi tồn tại trên thiết bị sao chép, và “O*” là được yêu cầu nếu
tiến hành thử nghiệm B&W tùy chọn.
CHÚ THÍCH – Đối với
thiết bị B&W, dòng “màu” có thể bỏ qua. Đối với thiết bị màu, phép đo
B&W là tùy chọn, và dòng B&W có thể bỏ qua.
Báo cáo đầy đủ
Trình bày kết quả
được yêu cầu như trong Bảng 3. Từng thử nghiệm nên được thực hiện tùy chọn
trong chế độ đơn sắc bổ sung cho yêu cầu trong chế độ sao chép màu đầy đủ, chỉ
nếu máy là thiết bị sao chép màu.
Báo cáo đầy đủ cho
biết kết quả trung bình các thử nghiệm.
Bảng
3 – Kết quả báo cáo đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục
tiêu
sFCOT
(s)
sEFTP
(ipm)
sESAT
(ipm)
1
bản sao
1
bản sao + 30 giây
1
bản sao + 4 phút
Màu
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
R
R
R
#
bản sao
#
bản sao
B
R
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
R
#
bản sao
#
bản sao
C
R
R
R
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
bản sao
#
bản sao
D
R
R
R
R
R
#
bản sao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình
R
R
R
O
R
Bảng
3 – Kết quả báo cáo đầy đủ (tiếp)
Mục
tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sEFTP
(ipm)
sESAT
(ipm)
1
bản sao
1
bản sao + 30 giây
1
bản sao + 4 phút
B&W
A
O*
O*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O*
O*
#
bản sao
#
bản sao
B
O*
O*
O*
O*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
bản sao
#
bản sao
C
O*
O*
O*
O*
O*
#
bản sao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
O*
O*
O*
O*
O*
#
bản sao
#
bản sao
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O*
O*
O*
O*
Trong đó “O”là tùy
chọn báo cáo cho thiết bị sao chép màu, và “O*” là yêu cầu nếu tiến hành thử
nghiệm B*W tùy chọn.
CHÚ THÍCH – Giá trị
trung bình từ thử nghiệm hiệu năng như sFCOT hoặc sESAT phải được ghi lại bằng
các giá trị đó cộng với chỉ dẫn đến báo cáo chi tiết đầy đủ hoặc thông tin liên
hệ.
Mỗi hãng sản xuất có
thể lựa chọn có hoặc không có báo cáo tóm tắt hoặc báo cáo đầy đủ trong sách
hướng dẫn hoặc tờ thông số kỹ thuật. Nếu có báo cáo, mẫu bảng bên trên được
khuyến nghị sử dụng. Chỉ dẫn đến báo cáo chi tiết đầy đủ (như ví dụ trong Phụ
lục B) phải có trong sách hướng dẫn hoặc tờ thông số kỹ thuật.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ trình bày báo
cáo
Phụ lục này cho biết
cách trình bày kết quả phép đo trong bảng sau theo Điều 7.
CHÚ THÍCH – Dữ liệu
sau đây không là dữ liệu thật từ thiết bị sao chép hoặc MFD; chúng thật sự là
ví dụ cho thấy cách trình bày kết quả.
Bảng
A.1 – Ví dụ phép đo kết quả trong báo cáo tóm tắt
sFCOT (s)
sESAT (ipm)
Màu
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B&W
14,9
8,7
Bảng
A.2 – Ví dụ kết quả phép đo trong báo cáo đầy đủ
Mục
tiêu
sFCOT
(s)
sEFTP
(ipm)
sESAT
(ipm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
bản sao + 30 giây
1
bản sao + 4 phút
Màu
A
20,3
2,9
4,0
4,4
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
bản sao
B
15,4
3,8
6,3
7,1
7,6
5
bản sao
17
bản sao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,9
3,3
4,9
5,4
5,8
4
bản sao
13
bản sao
D
15,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
7,3
7,8
5
bản sao
17
bản sao
Trung
bình
17,2
3,4
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
B&W
A
16,4
3,6
6,0
6,7
7,2
5
bản sao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
14,0
4,3
8,4
9,5
10,1
7
bản sao
22
bản sao
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
7,0
7,8
8,3
6
bản sao
18
bản sao
D
13,9
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
10,3
7
bản sao
22
bản sao
Trung
bình
14,9
4,0
7,5
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ báo cáo chi
tiết đầy đủ
Phụ lục này cho biết
cách trình bày mẫu báo cáo chi tiết đầy đủ của phép đo. Khi báo cáo tóm tắt
hoặc báo cáo đầy đủ được cung cấp cho người sử dụng, báo cáo chi tiết đầy đủ
sau đây được khuyên dùng để đáp ứng những yêu cầu từ người sử dụng.
CHÚ THÍCH – Dữ liệu
sau đây không phải dữ liệu thật từ thiết bị sao chép hoặc MFD; chúng chỉ là ví
dụ cho biết cách trình bày báo cáo chi tiết đầy đủ. Và máy chịu phép đo là
không giống như trong Phụ lục A.
B.1 Thông tin thiết
lập máy
Ngày giờ thử:
4/Tháng Chín/2009
10:30 sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XXXXXXXXXXXXXXXX
Tên/nhãn hiệu máy:
MFX-2635
Màu hay B&W
Màu MFD
cấu hình (tùy chọn)
Đơn vị sao kép.
Dải nhiệt độ thử
20oC đến 25oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40% đến 70%
Ngày giờ kết thúc
thử
4/Tháng Chín/2009
03:00 chiều
Chi
tiết xuất xưởng
Giá
trị xuất xưởng
chế
độ
độ
phân giải đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chất
lượng đầu ra
mặc
định
chế
độ sao chép
mặc
định
điều
chỉnh mật độ tự động
mặc
định
chức
năng thu thập theo thứ tự
mặc
định
giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mặc
định
thiết
lập kiểu giấy
mặc
định
đường
đi giấy
cấp
giấy
bộ
cấp giấy mặc định
giấy
ra
khay
xuất chuẩn
mặt
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bộ
dừng tạm thời
khả
năng cố định
mặc
định
chất
lượng ảnh ổn định
mặc
định
sức
chứa giấy
mặc
định
cái
khác
mặc
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giấy
hãng
sản xuất
Công
ty Office Paper
định
lượng
60
g/m2
kích
cỡ
A4
và A3
loại/tên
giấy
A44FG48A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 – Bảng báo cáo đầy đủ
Mục
tiêu
sFCOT
(s)
sEFTP
(ipm)
sESAT
(ipm)
1
bản sao
1
bản sao + 30 giây
1
bản sao + 4 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
20,3
2,9
4,0
4,4
4,7
4
bản sao
11
bản sao
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
6,3
7,1
7,6
5
bản sao
17
bản sao
C
17,9
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
5,8
4
bản sao
13
bản sao
D
15,2
3,9
6,5
7,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
bản sao
17
bản sao
Trung
bình
17,2
3,4
5,4
6,0
6,4
B&W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,4
3,6
6,0
6,7
7,2
5
bản sao
17
bản sao
B
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,4
9,5
10,1
7
bản sao
22
bản sao
C
15,3
3,9
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3
6
bản sao
18
bản sao
D
13,9
4,3
8,6
9,6
10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
bản sao
Trung
bình
14,9
4,0
7,5
8,4
8,9
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu thử cho phép
đo năng suất sao chép
Hầu hết các tệp tin
điện tử theo nghi thức đều có trong
http://standards.iso.org/ittf/PubliclyAvailableStandards/SC28_Test_Pages/.
Các tờ
này có trong bộ thử tiêu chuẩn TCVN 9095:2011 (ISO/IEC 24735) “Phương phép đo
năng suất sao chép kỹ thuật số”. Khi cần sử dụng các mục tiêu này (đồ thị thử)
trong phép đo năng suất sao chép, các mục tiêu thử hiện thời phải được tạo ra
trong khi in bằng cách đo chính máy với hầu hết các tệp tin thử điện tử nghi thức
làm đầu vào. Và nếu máy mong đợi không có chức năng in, thì ghi lại tên máy in
được sử dụng để in ra mục tiêu thử hiện thời.
Đối với
thiết bị sao chép B&W, mục tiêu thử sẽ là đơn sắc và vừa được in ra mục
tiêu thử B&W từ tệp tin thử màu; A, B, C, D. Đối với thiết bị sao chép màu,
mục tiêu thử sẽ có màu. Khi sử dụng thiết bị sao chép màu, để kết quả màu
“thiết lập màu” sẽ được sử dụng và để kết quả đơn sắc “thiết lập đơn sắc” được
sử dụng. Chuẩn bị mục tiêu thử như Điều 4.6 “Chuẩn bị mục tiêu thử (đồ thị thử)”.
(1) Bố
trí mẫu của 4 trang bộ thử màu bản gốc như bên dưới (tệp tin PDF)

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN
9094:2011 (ISO/IEC 24734), Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương
pháp đo năng suất in kỹ thuật số (Information technology – Office equipment
– Method for measuring digital printing productivity)
[3] TCVN
9095:2011 (ISO/IEC 24735), Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương
pháp đo năng suất sao chép kỹ thuật số (Information technology – Office equipment
– Method for measuring digital copying productivity)
[4] ISO/IEC
21117, Information technology – Office equipment – Copying machines and
Multi-function devices – Information to be included in specification sheets and
related test methods (Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Máy sao
chép và thiết bị đa chức năng – Thông tin bao gồm trong tờ thông số kỹ thuật và
phương pháp thử có liên quan);
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp thử
6 Tính và xử lý dữ
liệu
7 Trình bày kết quả
Phụ lục A (tham khảo)
Ví dụ trình bày báo cáo
Phụ lục B (tham khảo)
Ví dụ báo cáo chi tiết đầy đủ
Phụ lục C (quy định)
Mục tiêu thử cho phép đo năng suất sao chép
Thư mục tài liệu tham
khảo