TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11873:2017
MUỐI (NATRI CLORUA)
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG SỬ DỤNG KẼM
DIBENZYLDITHIOCARBAMAT
Sodium chloride -
Determination of copper content - Using zinc dibenzyldithiocarbamate photometric
method
Lời nói đầu
TCVN 11873:2017 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu EuSalt/AS 005-2005 Determination
of Copper Zinc Dibenzyldithiocarbamate Photometric Method;
TCVN 11873:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sodium chloride -
Determination of copper content - Using zinc dibenzyldithiocarbamate photometric
method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
quang sử dụng kẽm dibenzyldithiocarbamat để xác định hàm lượng đồng trong muối
(natri clorua).
Phương pháp này có thể áp dụng cho các sản
phẩm có chứa hàm lượng
đồng (Cu) bằng hoặc lớn hơn 0,01 mg trong 1 kg muối.
2 Nguyên tắc
Hòa tan mẫu trong axit clohydric.
Chiết phức màu tạo thành từ phản ứng của đồng
với kẽm dibenzyldithiocarbamat trong cacbon tetraclorua. Đo quang dịch chiết hữu
cơ này ở bước sóng khoảng 435 nm.
Phép xác định chọn lọc trong môi trường
axit, trong đó ngăn cản các chất gây nhiễu đặc biệt là sắt, mangan, niken và
coban.
3 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Carbon tetraclorua (CCI4),
được chưng cất lại.
LƯU Ý: Hạn chế sử dụng carbon tetraclorua
do nó là một chất gây phá hủy tầng ozon.
3.2 Axit clohydric (HCI), c(HCI) ≈ 2 mol/l
3.3 Kẽm
dibenzyldithiocarbamat, dung dịch 0,5 g/l trong carbon tetraclorua (3.1).
3.4 Dung dịch gốc đồng
I,
β(Cu) = 1000 mg/l, dung dịch chuẩn bán trên thị trường hoặc được chuẩn bị
như sau:
Hòa tan 1,000 g đồng (kim loại 99,9 %)
trong hỗn hợp của 20 ml dung dịch axit nitric [ρ ≈ 1,40 g/ml, dung dịch
65 % (khối lượng)] và 60 ml nước. Cho vào bình định mức một vạch 1000 ml, thêm
nước đến vạch và trộn.
3.5 Dung dịch gốc đồng
II,
β(Cu) = 1 mg/l
Chuyển 1,00 ml dung dịch gốc đồng I (3.4)
vào bình định mức một vạch 1000 ml, thêm nước đến vạch và trộn.
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Máy đo quang phổ, hoặc
4.2 Máy đo màu, có gắn bộ lọc, đảm
bảo độ truyền tối đa trong khoảng bước sóng từ 430 nm đến 440 nm.
CHÚ THÍCH: Cần nêu rõ kiểu thiết bị được
sử dụng (máy đo quang phổ hoặc máy đo màu), chiều dài đường quang và bước
sóng (hoặc kiểu bộ lọc) trong báo cáo thử nghiệm.
Tất cả các dụng cụ thủy tinh mới, được sử dụng để xác
định hàm lượng đồng cần được rửa sạch và tráng bằng nước
sau mỗi thao tác như sau:
- dùng bàn chải và chất tẩy rửa nếu thành
ống có dầu mỡ,
- dùng axit loãng nitric, c(HNO3) ≈ 7 mol/l.
5 Lấy mẫu
Lấy khoảng 500 g mẫu đại diện cho toàn bộ
lô hàng để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
LƯU Ý: Đối với hàm lượng đồng lớn hơn 1
mg/kg muối, thì thể tích dung dịch mẫu thử (6.2) được chuyển vào phễu chiết
(xem 6.5.1) được giảm đến mức sao cho lượng đồng có trong dung dịch cuối cùng nằm
trong dải của Bảng 1. Thể tích dung dịch mẫu trắng (6.3) được sử dụng
có thể phải giảm tương tự. Công thức tính kết quả trong Điều 7 phải được sửa đổi
phù hợp.
6.1 Phần mẫu thử
Cân khoảng 100 g mẫu thử, chính xác đến 0,1
g.
6.2 Dung dịch mẫu thử
Chuyển phần mẫu thử (6.1), 350 ml nước và
50 ml axit clohydric (3.2) vào cốc có mỏ 600 ml. Đun sôi cho đến khi hòa tan
hoàn toàn.
Sau khi nguội, chuyển định lượng vào bình định
mức 500 ml, thêm nước đến vạch và trộn đều.
CHÚ THÍCH: Nếu dung dịch mẫu thử đục, cần lọc trước khi thu
vào bình định mức 500 ml.
6.3 Dung dịch mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Hiệu chuẩn
6.4.1 Dung dịch hiệu chuẩn
Các dung dịch này được sử dụng để
đo quang trong các cuvet có chiều dài đường quang 4 cm hoặc 5 cm.
Chuyển 25 ml axit clohydric (3.2) và các lượng
dung dịch gốc đồng II (3.5) như trong Bảng 1 vào một dãy năm phễu chiết 500 ml,
pha loãng đến khoảng 250 ml bằng nước và trộn đều.
Bảng 1 - Chuẩn bị
các dung dịch hiệu chuẩn
Dung dịch hiệu
chuẩn số
Dung dịch gốc đồng
II,
ml
Khối lượng đồng
tương ứng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 (*)
0
0
2
2,5
2,5
3
5,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
7,5
5
10,0
10,0
(*) dung dịch hiệu chuẩn zero.
CHÚ THÍCH: Nếu cần có thể kéo dài đường chuẩn,
đường chuẩn phải tuyến
tính ít nhất đến 50 µg đồng.
6.4.2 Tạo phức và chiết
Tiến hành đối với mỗi dãy năm phễu chiết
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sau khi tách lớp, tháo lớp hữu cơ phía dưới
và lọc qua giấy lọc không thấm nước vào một cuvet.
6.4.3 Phép đo quang
Chỉnh thiết bị về độ hấp thụ zero
bằng carbon tetraclorua (3.1).
Để tránh dung môi hữu cơ bị bay hơi, thực
hiện ngay các phép đo quang, sử dụng máy đo quang phổ (4.1) được cài đặt ở bước sóng có độ hấp thụ tối đa
(bước sóng xấp xỉ 435 nm) hoặc sử dụng máy đo màu (4.2) có gắn bộ lọc thích hợp.
6.4.4 Dựng đường chuẩn
Lấy độ hấp thụ của từng dung dịch hiệu chuẩn
trừ đi độ hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn zero và dựng đường chuẩn thể hiện
các lượng đồng, tính bằng microgam, chứa trong các dung dịch hiệu chuẩn trên trục
hoành và các độ hấp thụ đã hiệu chỉnh tương ứng trên
trục tung.
Dựng lại đường chuẩn đối với mỗi dung dịch
thuốc thử đo màu mới (3.3).
6.5 Xác định
6.5.1 Tạo phức và chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2 Phép đo quang
Thực hiện các phép đo quang hai dung dịch
thu được trong 6.5.1 theo các hướng dẫn nêu trong 6.4.3.
7 Tính và biểu thị kết
quả
Tính hàm lượng đồng của mẫu, ω(Cu), bằng miligam trên
kilogam muối, theo Công thức sau:

Trong đó:
m là khối lượng của mẫu thử (6.1.), tính bằng
gam (g);
m1 là khối lượng của
đồng phân tích được trong dung dịch cuối cùng 6.5.1 đối với dung dịch mẫu thử
6.2, tính bằng microgam (µg);
m0 là khối lượng của
đồng phân tích được trong dung dịch cuối cùng 6.5.1 đối với dung dịch mẫu trắng 6.3, tính bằng microgram (µg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích của
dung dịch mẫu thử sử dụng trong 6.5.1, tính bằng mililit (ml).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- mọi thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu đáp ứng
yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết quả thống kê về
độ chụm của phương pháp
Các phép phân tích do một số phòng thử nghiệm
thực hiện trên bốn mẫu, mỗi phòng thử nghiệm cho các kết quả thu được từ cùng một
người thực hiện hai phép phân tích trên một mẫu cho các kết quả thống kê nêu
trong Bảng A.1 dưới đây:
Bảng A.1 - Các kết
quả thống kê về độ chụm của phương pháp
Muối mỏ
Muối kết tinh
chân không
Muối biển (dạng rắn)
Muối biển (dạng lỏng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
13
13
13
Hàm lượng đồng trung bình, mg/kg
0,020
0,030
0,054
0,041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0018
0,0030
0,0083
0,0031
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,0153
0,0159
0,0258
0,0178
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66