THỨC
ĂN CHĂN NUÔI
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH NẤM MEN VÀ NẤM MỐC
Animal feeding stuffs
Method for enumeration of yeasts and
moulds
TCVN 5750 -1993 dựa trên cơ sở tiêu
chuẩn quốc tế ISO 7954-1987;
TCVN 5750 - 1993 thay thế TCVN 4332-86 và TCVN 4333-86;
TCVN 5750 - 1993 do Ban kỹ thuật Nông sản biên soạn. Tổng
cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trường ban hành.
1. Định nghĩa
Nấm men và nấm mốc là các vi sinh
vật đơn bào hoặc đa bào, hình thành khuẩn lạc trong môi trường lựa chọn ở 25 ± 1oC theo các điều kiện xác định trong
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy một lượng mẫu thử ở độ pha loãng
phù hợp vào môi trường thạch YDC, nuôi trong điều kiện hiếu khí ở 25 ±1oC trong 3, 4 và 5 ngày. Đếm số khuẩn lạc
nấm men, nấm mốc và biểu thị kết quả bằng số khuẩn lạc trong 1 g mẫu.
3. Dụng cụ và
thiết bị
Các dụng cụ thí nghiệm thông thường
dùng để xác định vi sinh vật và các dụng cụ thiết bị sau:
- Nồi hấp thanh trùng có thể duy trì
ở 121 ± 1oC hoặc tủ sấy thanh
trùng có thể duy trì ở 170-175oC;
- Tủ nuôi cấy có thể duy trì ở 25 ± 1oC;
- Nồi chưng cách thuỷ có thể duy trì
ở 45 ± 1oC;
- Đĩa petri, f 90-100 mm;
- Pipet có dung tích 1 và 10 ml có
vạch chia 0,5 và 0,1 ml đường kính miệng hút từ 2 đến 3 mm;
- pH mét có bộ bù nhiệt, đo chính
xác tới 0,1 pH ở 25oC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hoá chất
và môi trường
4.1. Dung dịch pha loãng, theo TCVN
4881-89 (ISO 6887-1983)
4.2. Môi trường nuôi cấy
Dùng môi trường thạch YDC (Yeast
extract Dextrose - Chloramphenicol agar)
- Thành phần
Cao men
5 g
Dextrosa
20g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 g
Aga
15 g
Nước cất, đủ
1000 ml
- Cách
pha:
Đun sôi để hòa tan thành phần trên
trong nước cất, để nguội tới 45 ± 1oC
trong nồi cách thủy, điều chỉnh để pH là 6,6 ± 0,1 ở 25oC, chứa từng lượng 100 ml vào bình có dung tích phù
hợp, hấp thanh trùng ở 121 ± 1oC
trong 15 phút. Trong trường hợp không có cloramphenicol, có thể thay bằng
oxytetracylin (C22H30N2O11) và được
chuẩn bị như sau:
Từ các lọ đã chứa 100 ml môi trường
không có cloramphenicol, làm chảy môi trường và duy trì ở 45 ± 1oC trong nồi chưng cách thuỷ.
Chuẩn bị dung dịch 0,1%
oxytetracyclin bằng cách hoà tan 0,1g oxytetracyclin hydroclorua trong 100 ml
nước cất, lọc thanh trùng. Cho 10 ml dung dịch 0,1% oxytetracyclin vào 100 ml
môi trường đã nóng chảy, lắc để trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo
TCVN 4325-86
5.2. Tạo huyền phù ban đầu và pha
loãng mẫu theo TCVN 4881-89 (ISO 6887-1983)
6. Tiến hành
xác định
6.1. Nuôi cấy
6.1.1. Lấy hai đĩa petri vô trùng,
dùng pipet vô trùng cho vào mỗi đĩa 1ml dạng huyền phù ban đầu của mẫu (có độ
pha loãng d = 10-1). Lấy hai đĩa petri vô trùng khác, dùng pipet lấy
dung dịch mẫu ở độ pha loãng d = 10-2. Tiến hành như trên với các độ
pha loãng cao hơn (phụ thuộc vào mức độ nhiễm nấm mốc, nấm men dự kiến của mẫu
để sao cho mỗi đĩa chỉ mọc dưới 150 khuẩn lạc), cần sử dụng pipet riêng cho mỗi
độ pha loãng
6.1.2. Đổ khoảng 15 ml môi trường
thạch YDC ở 45 ± 1oC vào mỗi đĩa petri.
Thời gian từ khi cho dung dịch mẫu vào đĩa đến khi đổ môi trường không được quá
15 phút.
Trộn cẩn thận dịch cấy và môi
trường, để môi trường đông lại. Đổ một đĩa để kiểm tra độ vô trùng của môi
trường cũng bằng 15 ml môi trường thạch YDC với thao tác tương tự như trên
nhưng không có dịch cấy.
6.1.3. Lật úp các đĩa đã chuẩn bị
đặt vào tủ ấm đã duy trì ở 25 ± 1oC
trong 3, 4 và 5 ngày.
6.2. Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần có thể dùng phương pháp kiểm
tra hiển vi để phân biệt các khuẩn lạc của nấm men, nấm mốc với các khuẩn lạc
của vi khuẩn dựa theo hình thái của chúng.
Trong trường hợp nghi có nấm gây
bệnh ở phủ tạng của gia súc gia cầm, cần tiến hành các bước xác định tiếp theo
quy định của thú y.
Dựa vào phần mô tả hình thái ở phụ
lục để nhận dạng sự có mặt các loại nấm sinh độc tố có trong mẫu.
7. Tính kết
quả
7.1. Tổng số nấm men, nấm mốc trong
1 g mẫu (X) được tính theo công thức sau:

Trong đó:
S C - tổng số khuẩn lạc nấm men, nấm mốc đếm được trên
4 đĩa của hai độ pha loãng liên tiếp;
n1 - số đĩa ở độ pha
loãng đầu (n1 = 2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d- hệ số pha loãng ứng với độ pha
loãng đầu.
Làm tròn kết quả tới hai số có nghĩa
(chẳng hạn 28.640 làm tròn là 29.000) và biểu thị theo biểu thức:
a x 10n
Trong đó:
a - số thập phân tương ứng có giá
trị từ 1,0 đến 9,9;
n- số mũ phù hợp của 10.
7.2. Ví dụ về cách tính
Số khuẩn lạc nấm men và nấm mốc đếm
được ở 4 đĩa của hai độ pha loãng liên tiếp là:
- ở độ pha loãng d = 10-2 :
đếm được 83 và 97 khuẩn lạc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.954 được làm tròn là 11.000
Kết quả: X = 11.000 = 1,1 x 104
nấm men và nấm mốc/g mẫu.
7.3.
Nếu không có khuẩn lạc nấm men, nấm mốc nào trên đĩa nuôi cấy của dịch huyền
phù ban đầu (d=10-1) thì kết quả là:
X < 10 nấm men, nấm mốc/g mẫu.
ĐẶC
ĐIỂM HÌNH THÁI CHỦ YẾU CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC GIỐNG ASPERGILLUS
1. Loài Aspergillus niger
- Khuẩn lạc phẳng, có màu đen như
than, mặt trái không màu, gấp nếp hình nan quạt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Loài Aspergillus fumigatus
- Khuẩn lạc phẳng, mịn như nhung, có
màu xanh lục nhạt, sau chuyển đậm và hơi ngả xám trắng;
- Cơ quan sinh sản: thể hình một
tầng xếp song song, cuống bào tử dài khoảng 100 mm trơn, không màu. Bọng phình dạng cầu. Bào tử dính, to, có gai.
3. Loài Aspergillus nidulans
- Khuẩn lạc phẳng, mịn như nhung,
màu xanh lục đậm, mặt trái đỏ tím, sau đỏ thẫm;
- Cơ quan sinh sản: thể bình hai
tầng, xếp song song, cuống bào tử dài khoảng 60 mm, trơn, màu nâu. Bào tử dính, to, có gai