TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8775:2011
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH COLIFORM TỔNG SỐ - KỸ THUẬT MÀNG LỌC
Water quality - Total
coliform - Membrane-filter technique
Lời nói đầu
TCVN 8775:2011 hoàn toàn tương
đương với METHOD 9132 của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA METHOD 9132)
với những thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 8775:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng Cục Tiêu
chuẩn và Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng theo phương pháp
tương đương có sửa đổi với METHOD 9132 của Cơ quan bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ
(EPA METHOD 9132). Trong đó phần nội dung tiêu chuẩn được bổ sung và sửa đổi
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung thêm chú thích trong 2.2 để giải
thích thêm về quy trình làm giàu một bước (trực tiếp).
Bổ sung thêm chú thích trong 7.3.2 để cung
cấp thêm thông tin về một số sản phẩm có sẵn trên thị trường có thể áp dụng cho
tiêu chuẩn này.
Bỏ Điều 9 vì không có nội dung được đề cập.
Bổ sung thêm tên Hình 1 cho các sơ đồ và chuyển
lên Điều 7 theo đúng nội dung được đề cập của quy trình và chỉnh sửa các số tham
chiếu bị viện dẫn nhầm.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC
ĐỊNH COLIFORM TỔNG SỐ - KỸ THUẬT MÀNG LỌC
Water quality - Total
coliform - Membrane-filter technique
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Phương pháp này được dùng để xác định số
lượng nhóm coliform trong nước thải và nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tóm tắt phương
pháp
2.1. Một lượng mẫu xác định được lọc qua màng lọc
có khả năng giữ lại các vi khuẩn có trong mẫu.
2.2. Trong qui trình làm giàu hai bước, màng lọc có
chứa vi khuẩn được đặt lên tấm hấp thụ bão hòa môi trường trytose lauryl, được
ủ ở (35 ± 0,5) oC
trong 2h. Sau đó, màng lọc được chuyển vào tấm hấp thụ bão hòa môi trường M-Endo
hoặc lên đĩa chứa thạch M-Endo và ủ thêm khoảng (21 ± 1)h ở (35 ± 0,5) oC. Sau đó đếm các
khuẩn lạc dưới thiết bị phóng đại (kính lúp hoặc kính hiển vi soi nổi) và ước
lượng số coliform có trong 100 mL mẫu ban đầu.
CHÚ THÍCH: Trong qui trình làm giàu một bước,
màng lọc chứa vi khuẩn được đặt vào trong môi trường nuôi cấy (M-Endo hoặc
thạch M-Endo) và được ủ ở (35 ±
0,5) oC trong (23 ±
1) h. Sau đó đếm các khuẩn lạc dưới thiết bị phóng đại (kính lúp hoặc kính hiển
vi soi nổi) và ước lượng số coliform có trong 100 mL mẫu ban đầu.
2.3. Các thao tác xử lý chi tiết hơn của phương
pháp này được trình bày trong Phương pháp tiêu chuẩn để kiểm tra nước và nước
thải và trong Phương pháp vi sinh để quan trắc môi trường [1]
3. Cản trở
3.1. Clo dư hoặc các halogen khác có thể cản trở
hoạt động của vi khuẩn Natri thiosunfat được thêm vào để ngăn ngừa hiện tượng này.
3.2. Những mẫu nước có hàm lượng đồng, kẽm hoặc các
kim loại nặng khác cao có thể gây độc cho vi khuẩn. Chỉ nên thêm các chất tạo
chelat như axit etylendiamintetraaxetic (EDTA) khi nghi ngờ có kim loại nặng trong
mẫu.
3.3. Độ đục của nước do tảo hoặc các cản trở khác
có thể dẫn đến lọc không đủ lượng mẫu cần thiết để cho kết quả có ý nghĩa. Kết
quả xác định số lượng coliform thấp hơn thực tế có thể do có mặt số lượng lớn loại
không phải coliform hoặc chất độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị và vật
liệu
4.1. Chai, cốc hoặc ống dùng để pha loãng
4.1.1. Sử dụng các chai, cốc hoặc ống thủy tinh trơ
về mặt hóa học, nên dùng thủy tinh borosilicat có nút thủy tinh hoặc nút vặn để
không tạo ra các chất độc hoặc chất ức chế vi khuẩn trong quá trình khử khuẩn.
4.1.2. Không sử dụng nút bằng bông hay vải cotton.
Đánh dấu các vạch định mức trên mặt của ống hoặc chai không bị xóa hoặc rửa
trôi trong quá trình pha loãng. Có thể sử dụng chai nhựa làm bằng vật liệu không
độc hại và có kích thước phù hợp để thay thế cho chai thủy tinh, nếu được khử
khuẩn phù hợp.
4.2. Pipet và ống đong chia độ
4.2.1. Sử dụng các pipet có kích thước thích hợp,
miễn là chúng chuyển chính xác và nhanh thể tích mẫu theo yêu cầu. Sai số hiệu
chuẩn do nhà sản xuất đưa ra phải không quá 2,5 %. Sử dụng các pipet có vạch
định mức và đầu hút còn nguyên vẹn. Có thể sử dụng các pipet chuyển vi khuẩn
hoặc các pipet phù hợp với tiêu chuẩn APHA được nêu trong Các phương pháp chuẩn
để kiểm tra sản phẩm từ sữa với phiên bản mới nhất. Tốt nhất, bảo vệ đầu
hút của tất cả các pipet bằng nút bông để loại trừ nguy hiểm đối với nhân viên hoặc
để loại bỏ khả năng nhiễm bẩn mẫu qua nước bọt.
4.2.2. Sử dụng các ống đong chia độ có vạch định
mức đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN 2698:2007 (ASTM D-86), Sản phẩm dầu mỏ - Phương
pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển và ASTM D 216, Method of
Test for Distillation of Natural Gasonline (Phương pháp thử chưng cất sản phẩm dầu
mỏ tự nhiên) và có giới hạn độ chính xác theo quy định hiện hành.
4.3. Hộp chứa môi trường nuôi cấy
Sử dụng bình định mức thủy tinh borosilicat sạch
vô trùng để giảm sự nhiễm khuẩn. Có thể sử dụng bình định mức với mọi kích
thước hoặc hình dạng, tuy nhiên bình định mức Erlenmeyer với nắp kim loại, phủ
giấy tráng kim loại, hoặc các nút vặn để trộn môi trường tốt hơn và thuận tiện hơn
cho bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Sử dụng đĩa Petri loại (60 x 15) mm, (50 x
12) mm, hoặc kích thước thích hợp khác. Đáy của đĩa phải phẳng và đủ rộng sao
cho tấm hấp thụ môi trường nuôi cấy sẽ trải phẳng bề mặt của đĩa. Bọc các đĩa
nuôi cấy riêng từng cái hoặc một số lượng thuận tiện bằng giấy kim loại trước
khi khử trùng bằng nhiệt khô, hoặc bọc giấy phù hợp khi khử trùng bằng nồi hấp.
Nếu sử dụng đĩa Petri thủy tinh, nên sử dụng borosilicat hoặc thủy tinh tương
đương. Vì nắp các đĩa này là nắp lỏng, cần chú ý để tránh khả năng mất môi
trường do bay hơi, dẫn đến sự thay đổi nồng độ môi trường, và để duy trì độ ẩm môi
trường cho phát triển tối ưu của khuẩn lạc.
4.4.2. Có thể sử dụng các đĩa nhựa dùng một lần có
nắp được lắp đặt và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đã nêu ở trên. Các đĩa nhựa vô
trùng có sẵn tấm dinh dưỡng là sản phẩm thương mại cũng rất thích hợp.
4.5. Thiết bị lọc
4.5.1. Thiết bị lọc gồm giá màng lọc (bằng thủy tinh,
nhựa, sứ, hoặc bất kỳ kim loại trơ với vi khuẩn) và một phễu lọc được lắp chặt bằng
móc cài hoặc được giữ chặt bằng lực từ trường hoặc trọng lực. Thiết kế phải sao
cho màng lọc sẽ được giữ an toàn trên giá đỡ, không bị gây hư hại cơ học và tất
cả chất lỏng sẽ qua màng trong quá trình lọc.
4.5.2. Bọc riêng hai phần của thiết bị bằng giấy bọc
phủ để khử khuẩn bằng nồi hấp và bảo quản cho đến khi sử dụng. Cách khác, xử lý
không cần giấy bọc bằng tia cực tím trước khi dùng. Có thể vệ sinh các dụng cụ ngoài
hiện trường bằng cách đốt trong cồn metyl hoặc nhúng trong nước sôi 5 min. Không
làm cháy các bộ phận bằng nhựa.
4.5.3. Để tiến hành lọc, gắn đế của bộ đỡ màng lọc dung
tích 1 L với ống bên cạnh hoặc thiết bị phù hợp khác sao cho chênh lệch áp suất
có thể tác động lên màng lọc. Nối bình với bơm không cần chân không, bơm lọc
vận hành nhờ áp suất nước, một bộ hút bằng tay hoặc các phương tiện khác gây
chênh lệch áp suất an toàn. Nối thêm một bình vào giữa bình lọc và nguồn chân
không để chặn dòng nước tràn sang.
4.6. Màng lọc
4.6.1. Sử dụng màng lọc có đường kính lỗ danh định giữ
được toàn hoàn vi khuẩn coliform trên màng (0,45 ± 0,02) mm.
Chỉ sử dụng màng lọc đảm bảo chất lượng và được chứng nhận bởi nhà sản xuất là
giữ được đầy đủ các loài được nuôi cấy, bền trong khi sử dụng, không có hóa
chất độc hại với sự phát triển của vi khuẩn, tốc độ lọc thích hợp, không ảnh
hưởng đáng kể đến pH, và không làm tăng về số lượng khuẩn lạc. Tốt nhất sử dụng
màng lọc có đánh dấu lưới ô vuông sao cho vi khuẩn không bị ức chế hoặc kích
thích phát triển dọc theo đường lưới. Lưu giữ màng lọc trong môi trường bình
thường không có nhiệt độ và độ ẩm không quá khắc nghiệt. Thời gian lưu giữ không
quá một năm kể từ ngày sản xuất hoặc theo quy định của nhà sản xuất.
4.6.2. Nếu sử dụng màng lọc đã được khử khuẩn, phải
sử dụng màng lọc đã được nhà sản xuất chứng nhận về kỹ thuật khử khuẩn không
tạo ra độc tố hoặc làm thay đổi đặc tính hóa học hoặc lý học của màng. Nếu màng
lọc được khử khuẩn trong phòng thí nghiệm, tách bỏ giấy, nhưng không được tách
tấm hấp thụ, ra khỏi màng lọc đã bao gói. Chia các màng lọc thành tập 10 chiếc
đến 12 chiếc, hoặc theo số lượng khác cho thuận tiện, và đặt trong đĩa Petri 10
cm hoặc bọc trong giấy gói dày. Khử khuẩn trong nồi hấp 10 min ở 121 oC.
Vào cuối giai đoạn khử khuẩn, cần phải để hơi nước thoát ra nhanh để giảm thiểu
nước ngưng tụ trên màng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1. Các tấm hấp thụ là các đĩa bằng giấy lọc
hoặc có vật liệu khác có chất lượng cao, không có sunfit và các chất có thể gây
ra ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Sử dụng các tấm hấp thụ đường kính khoảng
48 mm và có bề dầy đủ để hấp thụ từ1,8 mL đến 2,2 mL môi trường nuôi cấy. Tấm
hấp thụ đã được khử khuẩn hoặc tấm hấp thụ sẽ được khử khuẩn trong phòng thí
nghiệm phải cho độ axit tổng số nhỏ hơn 1 mg (tính theo CaCO3) khi chuẩn
độ bằng NaOH 0,02 N với chất chỉ thị phenolphtalein, pH = 8,3. Nếu có dấu hiệu về
độ độc của tấm hấp thụ, tẩy rửa bằng nước cất loại II ở 121 oC
(trong nồi hấp) trong 15 min, gạn nước, đóng gói các tấm hấp thụ lại và đặt lên
một đĩa Petri lớn đem khử trùng để sử dụng dần. Có thể khử trùng các tấm hấp thụ
đồng thời với màng lọc trong cùng bao giấy hoặc gói tách riêng trong các vật
chứa thích hợp khác. Sấy khô các tấm hấp thụ sao cho không còn thấy hơi ẩm trước
khi sử dụng. Xem qui trình khử khuẩn màng lọc như đã mô tả ở trên.
4.7.2. Có thể thêm 1,5 % thạch vào môi trường nuôi
cấy coliform tổng số M-Endo để thay thế các tấm hấp thụ bão hòa chất dinh dưỡng.
4.8. Kẹp
Kẹp phải có mũi tròn, không có gờ ở mặt trong.
Khử khuẩn kẹp bằng cách nhúng vào cồn etyl 95 % hoặc cồn methyl tuyệt đối và
đốt thành ngọn lửa trước khi sử dụng.
4.9. Tủ ấm (nuôi cấy)
Sử dụng tủ nuôi cấy cung cấp được nhiệt độ (35
± 5) oC và
duy trì được mức độ ẩm cao (khoảng 90 % độ ẩm tương đối)
4.10. Kính hiển vi và nguồn sáng
Đếm các khuẩn lạc trên màng lọc dưới kính có độ
phóng đại 10 lần đến 15 lần và điều chỉnh nguồn sáng sao cho tạo được ánh rõ
nhất. Tốt nhất là sử dụng kính hiển vi trường rộng hai mắt kính. Tuy nhiên, có
thể sử dụng kính lúp với đèn huỳnh quang nhỏ. Sử dụng ánh sáng huỳnh quang trắng-lạnh.
Không sử dụng loại đèn chiếu sáng cho kính hiển vi có hệ thống quang học lập ánh
sáng từ một nguồn nóng sáng để nhận dạng khuẩn lạc coliform trong môi trường
Endo.
5. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Môi trường M-Endo
5.2.1. Thành phần của môi trường:
Trytose hoặc polypepton
10,0 g
Thiopepton hoặc Thioton
5,0 g
Casiton hoặc Tryticase
5,0 g
Dịch chiết men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactoza
12,5 g
Natri clorua, NaCl
5,0 g
Dikali hydrophosphat, K2HPO4
4,375 g
Kali dihydro phosphat, KH2PO4
1,375 g
Natri laury sulphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri desoxycholat
0,10 g
Natri sulphit, Na2SO3
2,10 g
Fuchsin kiềm (thuốc nhuộm kiềm)
1,05 g
Nước cất (Loại II)
1 lít
5.2.2. Hòa 20 mL etanol 95 % vào 1 L nước cất loại
II. Đun sôi trong bể điều nhiệt để tránh sự phân hủy của cacbonhydrat, chuyển
ngay lập tức ra khỏi bể điều nhiệt và làm nguội xuống dưới 45oC.
Không khử trùng bằng nồi hấp, pH cuối cùng phải nằm trong khoảng từ 7,1 đến 7,3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Môi trường này có thể làm đông kết
bằng cách thêm 1,2 % đến 1,5 % thạch trước khi đun sôi.
5.3. Môi trường trytose lauryl: xem Method 9131 Total
coliform - Muiltiple tube fermentation technique (Xác định Coliform tổng số -
Kỹ thuật lên men nhiều ống), 5.3.
6. Lấy, bảo quản và xử
lý mẫu
6.1. Tất cả các mẫu phải được lấy theo kế hoạch
lấy mẫu được quy định trong các tiêu chuẩn về lấy mẫu vi sinh.
6.2. Làm sạch hoàn toàn tất cả các dụng cụ thủy tinh
bằng chất tẩy rửa thích hợp và nước nóng, súc rửa bằng nước nóng để loại bỏ tất
cả chất tẩy rửa còn dư lại, và cuối cùng, súc rửa bằng nước cất (loại II). Nếu
sử dụng máy rửa, thì máy phải có hệ thống ống dẫn nước làm bằng thép không gỉ
hoặc vật liệu không độc hại với vi khuẩn. Không sử dụng ống bằng đồng để dẫn
nước cất loại II. Sử dụng hệ thống xả nước bằng thép không gỉ hoặc vật liệu không
độc hại.
6.2.1. Khử khuẩn dụng cụ thủy tinh, ngoại trừ khi
chứa trong hộp bằng kim loại, trong khoảng 60 min ở nhiệt độ 170 oC,
nếu nhiệt độ toàn bộ là đồng nhất thì khử khuẩn ở 160 oC. Sấy dụng
cụ thủy tinh trong hộp kim loại ở 170 oC trong thời gian không ít
hơn 2 h.
6.2.2. Khử trùng chai chứa mẫu trừ các chai làm
bằng nhựa, như trên, hoặc trong nồi hấp ở 121 oC trong 15 min.
6.2.3. Đối với những chai nhựa bị méo trong nồi
hấp, khử trùng khí etylen oxit ở nhiệt độ thấp. Nếu chai được sử dụng để đựng
mẫu có chứa clo dư và các halogen khác, thì cho vào lượng Na2S2O3
đủ để làm sạch tới nồng độ khoảng 100 mg/L mẫu trước khi đem khử trùng. Với
chai 120 mL thêm 0,1 mL dung dịch Na2S2O3 10 %
(sẽ trung hòa được mẫu chứa clorua dư 15 mg/L). Vặn nắp chai vừa đủ chặt, khử
trùng bằng cách sấy khô hoặc ướt như đã nêu ở trên.
6.2.4. Nếu lấy mẫu nước có nồng độ đồng hoặc kẽm
cao và mẫu nước thải có nồng độ các kim loại nặng cao vào chai có chứa sẵn chất
tạo chelat thì sẽ làm giảm độ độc của kim loại. Việc này đặc biệt có ý nghĩa
khi thời gian vận chuyển mẫu nhiều hơn 4 h. Sử dụng muối tetranatri của axit etylendiamintetraaxetic
(EDTA) có nồng độ 372 mg/L. Điều chỉnh pH dung dịch EDTA về 6,5 trước khi dùng.
Có thể thêm riêng biệt EDTA hoặc kết hợp EDTA với dung dịch Na2S2O3
vào chai trước khi khử khuẩn (0,3 mL dung dịch 10 % EDTA cho chai dung tích 120
mL).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Chai đựng mẫu phải được nút kín cho đến khi nạp
mẫu. Mở nút chai cẩn thận để tránh đất và chất bẩn bắn vào chai. Trong khi lấy
mẫu, không cầm nắp hoặc cổ chai, và bảo quản chúng sao cho không bị nhiễm bẩn.
Giữ chai ở gần phần đáy chai, nạp mẫu vào chai đủ lượng cần thiết mà không được
làm tràn ra, nắp nút chai ngay lập tức và đảm bảo phải chặt và chắc.
6.5. Cần tiến hành phân tích vi khuẩn của mẫu
nước ngay sau khi lấy để tránh những thay đổi không dự đoán được. Nếu không thể
phân tích mẫu trong vòng 1 h kể từ khi lấy mẫu, phải bảo quản lạnh khi vận
chuyển đến phòng thí nghiệm.
6.6. Duy trì nhiệt độ của tất cả các mẫu ô nhiễm
dưới 10 oC trong thời gian vận chuyển tối đa là 6 h. Giữ lạnh những
mẫu này ngay khi đưa đến vào phòng thí nghiệm và phân tích trong vòng 2 h. Nếu
thời gian vận chuyển cần nhiều hơn 6 h, nên phân tích ngay tại hiện trường bằng
các thiết bị phân tích vi sinh (coliform) hiện trường hoặc sử dụng quá trình nuôi
cấy kéo dài thời gian (tủ ấm ủ chậm)
7. Qui trình (xem
Hình 1)
7.1. Lựa chọn lượng mẫu
7.1.1. Lượng mẫu lấy phân tích phụ thuộc vào mật độ
vi khuẩn dự kiến và mật độ vi khuẩn này trong mẫu chỉ bị ảnh hưởng bởi độ đục.
7.1.2. Lượng mẫu lý tưởng là lượng mẫu cho khoảng 50
khuẩn lạc coliform và không quá 200 khuẩn lạc của tất cả các vi khuẩn. Với các
mẫu nước đã qua xử lý, tiến hành lọc hai lượng mẫu thử như nhau, ví dụ như 100
mL hoặc 500 mL hoặc lớn hơn, hoặc hai thể tích mẫu đã pha loãng. Với các loại
mẫu nước khác tiến hành lọc ba (lọc 3 mẫu) lượng mẫu thử khác nhau tùy thuộc
vào mật độ vi khuẩn dự kiến. Nếu thể tích cần lọc nhỏ hơn 20 mL (pha loãng hoặc
không pha loãng), thêm một lượng nhỏ nước cất vô khuẩn vào phễu lọc trước khi lọc.
Việc tăng thể tích nước này giúp cho huyền phù vi khuẩn phân tán đồng đều trên
toàn bộ bề mặt màng lọc.
7.2. Lọc mẫu
7.2.1. Dùng kẹp vô khuẩn, đặt màng lọc vô khuẩn trên
giá đỡ màng lọc của bộ phận lọc, mặt có đường lưới hướng lên trên. Cẩn thận đặt
phễu vào giá đỡ và cố định bằng khóa cài. Lọc mẫu trong điều kiện chân không
yếu. Khi mẫu trong phễu vừa cạn hết, vẫn để nguyên màng lọc tại chỗ, tráng phễu
ba lần bằng 20 mL đến 30 mL nước pha loãng vô khuẩn, Mở khóa và tháo phễu, dùng
kẹp vô khuẩn chuyển màng lọc đặt lên tấm hấp thụ hoặc mặt thạch (tấm dinh
dưỡng) theo cách trải thảm để tránh tạo bọt khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Khử khuẩn dụng cụ giữa các dãy lọc bằng hơi
nước, nước sôi, hoặc, nếu có thể, dùng máy khử khuẩn bằng tia cực tím. Khi sử
dụng qui trình khử khuẩn bằng tia UV, thời gian 2 min phơi nhiễm với bức xạ UV
là đủ để khử được 99,9 % vi khuẩn. Nên bảo vệ mắt để phòng tránh sự lọt bức xạ từ
buồng khử khuẩn. Thiết bị UV này chưa phải là sản phẩm thương mại vì thế không
yêu cầu bắt buộc phải sử dụng, nhưng không được khuyến nghị sử dụng.
7.3. Kỹ thuật làm giàu hai bước
7.3.1. Đặt tấm hấp thụ vô khuẩn lên nắp trên của đĩa
nuôi cấy vô khuẩn và dùng pipet chuyển vào vừa đủ lượng môi trường làm giàu (từ
1,8 mL đến 2,0 mL môi trường lauryl trytose đến bão hòa). Cẩn thận loại bỏ lượng
dung dịch thừa. Khử khuẩn nơi đặt màng lọc mà qua đó mẫu đã được chuyển vào tấm
hấp thụ. Ủ màng lọc, mà không đảo đĩa trong thời gian 1,5 đến 2h ở (35 ± 0,5) oC, độ ẩm tương đối tối
thiểu là 90 %.
7.3.2. Chuyển đĩa nuôi cấy làm giàu ra khỏi tủ ấm,
nhấc màng lọc khỏi tấm hấp thụ và đặt nó lên trên bề mặt thạch. Nếu thấy có bọt
khí dưới màng lọc, cẩn thận đặt lại màng lọc lên bề mặt thạch. Trong trường hợp
sử dụng môi trường lỏng, chuẩn bị quá trình nuôi cấy tiếp theo bằng cách lấy
đĩa nuôi cấy làm giàu ra khỏi tủ ấm và tách đĩa làm hai nửa. Đặt tấm hấp thụ vô
khuẩn vào nửa đáy hộp lồng và bão hòa tấm hấp thụ từ 1,8 mL đến 2,0 mL môi
trường M-Endo. Chuyển màng lọc có mẫu cẩn thận lên trên tấm hấp thụ mới. Loại
bỏ miếng đệm đã dùng. Đảo đĩa chứa thạch hoặc môi trường lỏng và ủ trong khoảng
20 h đến 22 h ở (35 ± 0,5) oC.
CHÚ THÍCH: Hiện nay, trên thị trường có sẵn
sản phẩm tấm dinh dưỡng (tấm hấp thụ đã có chất dinh dưỡng đựng trong hợp lồng vô
khuẩn, khi sử dụng chỉ cần thêm nước cất theo lượng do nhà sản xuất quy định.
Sử dụng các tấm dinh dưỡng có sẵn theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nếu phù hợp.
7.4. Đếm
7.4.1. Khuẩn lạc coliform đặc trưng có màu hồng đến
đỏ thẫm với bề mặt ánh kim. Vùng ánh kim có kích thước thay đổi từ chấm nhỏ đến
phủ toàn bộ bề mặt khuẩn lạc. Quan sát và đếm các khuẩn lạc bằng kính hiển vi soi
nổi trường rộng hai mắt độ phóng đại thấp (10 lần đến 15 lần) hoặc các thiết bị
quang học tương tự với một nguồn ánh sáng huỳnh quang trắng như đã nêu ở trên
và chiếu càng vuông góc với mặt phẳng màng lọc càng tốt. Tổng số khuẩn lạc đếm
được (coliform và không phải coliform) trên môi trường M-Endo không có mối liên
quan với tổng số vi khuẩn có trong mẫu gốc, và như đã biết không thể suy luận về
mối tương quan với chất lượng của mẫu nước.
7.5. Tính toán mật độ coliform
7.5.1. Báo cáo mật độ coliform tính theo số coliform
(tổng số)/100 mL. Tính số vi khuẩn coliform trên màng lọc có 20 khuẩn lạc coliform
đến 80 khuẩn lạc coliform và không quá 200 khuẩn lạc của tất cả các vi khuẩn
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn coliform/100 mL
7.5.2. Nước có chất lượng nước uống
7.5.2.1. Đối với nước có chất lượng tốt, số
lượng khuẩn lạc coliform sẽ nhỏ hơn 20 trên một màng lọc. Trong trường hợp này,
đếm tất cả các khuẩn lạc coliform và sử dụng công thức nêu ở trên để tính mật
độ coliform.
7.5.2.2. Nếu xảy ra hiện tượng phát triển chập
nhau, khi đó các khuẩn lạc phát triển chồng lên nhau trên một phần hoặc toàn bộ
màng lọc thì báo cáo kết quả là "phát triển chập nhau". Nếu tổng số lượng
khuẩn lạc coliform và không phải coliform và không phải coliform lớn hơn 200
trên mỗi màng lọc, hoặc nếu số khuẩn lạc quá nhiều không thể đếm chính xác, thì
báo cáo kết quả là "quá nhiều không đếm được". Trong cả hai trường
hợp này đều phải yêu cầu lấy một mẫu mới và chọn thể tích thích hợp hơn để lọc,
cần lưu ý rằng thể tích mẫu thử tiêu chuẩn cho nước uống là 100 mL. Vì thế,
thay cho 100 mL lọc trên một màng lọc bằng cách lọc với hai màng lọc, mỗi màng
lọc 50 mL, hoặc lọc với bốn màng lọc, mỗi màng lọc là 25 mL, v.v … Đếm coliform
tổng số quan sát được trên các màng lọc và báo cáo theo số lượng trên 100 mL.
7.5.3. Nước có chất lượng khác chất lượng
nước uống
7.5.3.1. Tương tự như với các mẫu nước có thể uống
được, nếu không có màng lọc nào có số lượng coliform đếm được nằm trong khoảng
lý tưởng, báo cáo số lượng coliform theo tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả
các màng lọc cho 100 mL mẫu. Ví dụ, nếu hai phần mẫu, mỗi phần 50 mL được lọc trên
hai màng lọc và tương ứng có năm và ba khuẩn lạc coliform, báo cáo kết quả là
tám khuẩn lạc coliform trên 100 mL nghĩa là:

7.5.3.2. Tương tự, nếu các phần mẫu 50 mL, 25
mL và 10 mL được đem lọc và tương ứng có số khuẩn lạc coliform là 15, 6 và 1,
báo cáo kết quả số khuẩn lạc là 25/100 mL, nghĩa là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong ví dụ cuối cùng này, nếu màng lọc có 40
khuẩn lạc coliform và có tổng số khuẩn lạc vi khuẩn lớn hơn 200, thì cũng báo
cáo kết quả số khuẩn lạc coliform là 400/100 mL.
7.5.3.4. Báo cáo có "phát triển chập
nhau" hoặc màng lọc có quá nhiều khuẩn lạc không thể đếm được" như đã
nêu trong 7.5.2. Yêu cầu mẫu mới và chọn thể tích thích hợp hơn để lọc.
7.5.4. Mức độ tin cậy theo thống kê của kết
quả sử dụng kỹ thuật màng lọc
Mặc dù mức độ tin cậy của kỹ thuật màng lọc theo
thống kê là lớn hơn mức độ tin cậy của kỹ thuật MPN, nhưng số đếm trên màng lọc
không phải là con số đúng tuyệt đối. Bảng 1 minh họa một số mức tin cậy 95 %.
Bảng 1 - Mức tin cậy
95 % đối với kết quả màng lọc sử dụng lượng mẫu 100 mL
Số
lượng khuẩn lạc coliform đếm được
Mức tin cậy 95 %
Dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
0,05
0,35
0,81
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,7
6,3
7,7
9,2

Hình 1 - Quy trình
xác định coliform tổng số theo kỹ thuật màng lọc
8. Kiểm soát chất
lượng
8.1. Qui trình kiểm soát chất lượng chung đã được
nêu trong Phần IV của U.S. EPA. 1978[2]. Những qui trình này phải
được thực hiện tại mọi thời điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Kiểm soát chất lượng của môi trường nuôi cấy
có tính quyết định tới độ đúng của kết quả phân tích vi sinh. Một số yếu tố quan
trọng cần chú ý được tổng hợp dưới đây.
8.3.1. Môi trường chỉ được dùng trong một năm: luôn
luôn sử dụng dung dịch mua về trước. Duy trì bảng kê của tất cả các môi trường
đã mua, kể cả kết quả kiểm tra bằng quan sát.
8.3.2. Lưu giữ môi trường nguyên gói không quá hai
năm. Các gói môi trường đã mở phải loại bỏ sau sáu tháng.
8.3.3. Khi chuẩn bị môi trường, làm sao để thời
gian mở các gói chứa môi trường càng ngắn càng tốt. Chuẩn bị môi trường bằng
nước đã loại ion hoặc nước cất (loại II) có chất lượng được chứng nhận. Kiểm
tra pH của môi trường sau khi pha thành dung dịch và khử khuẩn; pH phải trong
khoảng 0,2 đơn vị so với giá trị quy định. Nếu không đạt, phải loại bỏ và làm
lại.
8.3.4. Thời gian tối thiểu khi khử khuẩn bằng nồi hấp
do nhà sản xuất qui định, vì nguy cơ làm hư hỏng môi trường sẽ tăng cao khi
tiếp xúc nhiều với nhiệt. Lấy môi trường đã khử khuẩn ra khỏi nồi hấp ngay khi
áp suất về không. Hiệu quả của việc khử khuẩn phải được kiểm tra hằng tuần, sử
dụng strip hoặc ampuls Bacillus stearothemophelus.
8.3.5. Phải để các đĩa thạch hơi mở trong khoảng 15
min sau khi rót hoặc chuyển ra khỏi tủ lạnh để làm bay hơi ấm. Các đĩa thạch phải
có bề mặt bằng phẳng, không bị vón cục hoặc có bọt khí vì chúng có thể làm giảm
sự tiếp xúc giữa thạch với môi trường.
8.3.6. Kiểm tra chất lượng của môi trường đã chuẩn
bị bao gồm cả việc ủ là 5 % của mỗi mẻ môi trường trong hai ngày tại 35 oC
để giám sát sự phát triển của khuẩn lạc và kiểm tra âm tính/dương tính với môi
trường nuôi cấy nguyên chất.
8.4. Qui trình kiểm soát chất lượng phân tích
phải bao gồm
8.4.1. Phân tích lặp ít nhất 10 % của tất cả mẫu
dương tính đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3. Phân tích ít nhất một mẫu kiểm tra âm tính
cho từng loạt mẫu phân tích sử dụng nước đệm và mẻ môi trường đem sử dụng tại
thời điểm bắt đầu của loạt phép thử và cứ sau mỗi mười mẫu. Khi mẫu kiểm tra
cho thấy có nhiễm bẩn, thì phải tẩy và phân tích mẫu mới.
8.4.4. Sử dụng nước cất loại II để kiểm tra định kỳ
về sự nhiễm bẩn.
8.5. Các qui định kiểm soát chất lượng đối
với màng lọc
8.5.1. Có thể mua các bộ lọc màng vô khuẩn hoặc được
đóng gói để khử khuẩn. Màng lọc này có thể được khử khuẩn bằng nồi hấp, dùng etylen
oxit, hoặc chiếu xạ. Nhà sản xuất màng lọc phải chứng nhận các màng lọc của họ
đáp ứng được các qui định về tính vô khuẩn, độ bám, độ thu hồi, cỡ lỗ, tốc độ dòng,
pH, độ axit tổng, hàm lượng phosphat, và các quy định khác.
8.5.2. Tính năng của màng lọc phải được thử để đảm
bảo các kết quả là phù hợp. Phải kiểm tra sự phù hợp của mỗi lô hàng về hình
dạng, đường kẻ lưới, khả năng khuếch tán và sự phát triển đúng của khuẩn lạc. Cần
phải xem xét những màng lọc không có khuẩn lạc phát triển trên vùng có diện
tích lớn.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Standard methods for Examination of Water
and Wastewater, 15th ed.
[2] Bordner, R. H., et al., Microbiological
Methods for Monitoring the Environment, Environmental Monitoring and Support Laboratory,
U.S. EPA, Cincinnati, OH, EPA-600/8-78-017, 1978.