TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1750 : 1986
VẬT LIỆU DỆT -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Textile materials – Method for determination of moisture
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN
1750 : 1975;
TCVN 1750 : 1986 do Viện Công
nghiệp dệt sợi – Bộ Công nghiệp nhẹ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa
học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy
định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VẬT
LIỆU DỆT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ ẩm của vật liệu bao gồm: xơ, sợi, các sản phẩm từ xơ sợi thiên
nhiên, hóa học (trừ xơ clorin).
1. Khái niệm
chung
1.1. Độ ẩm của vật liệu dệt
(W) là tỷ số tính bằng phần trăm (%) giữa khối lượng nước có trong vật liệu dệt
và khối lượng khô tuyệt đối của vật liệu dệt đó.
1.2. Độ ẩm thực tế (Wtt)
là độ ẩm của vật liệu dệt trong điều kiện thực tế.
1.3. Độ ẩm quy định (Wqđ)
là độ ẩm do nhà nước quy định cho từng loại vật liệu dệt, dùng để tính khối
lượng quy chuẩn trong quan hệ giao dịch, thương mại.
2. Nguyên tắc
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc
dùng tủ sấy để tách thành phần nước chứa trong vật liệu dệt, rồi dùng công thức
để tính toán.
3. Phương tiện
thử
Tủ sấy thường hoặc tủ sấy có cân,
khống chế được nhiệt độ trong khoảng từ 105 đến 1100C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình hút ẩm với chất hút ẩm là
canxiclorua hoặc axít sunfuric đậm đặc;
Cốc cân;
Bao hoặc hộp giữ mẫu để chống thoát
ẩm.
4. Lấy mẫu
4.1. Đối với từng loại vật
liệu dệt tiến hành lấy mẫu như sau:
Xơ bông lấy mẫu theo TCVN 3571 :
1981;
Sợi lấy mẫu theo TCVN 2266 : 1977;
Vải dệt thoi lấy mẫu theo TCVN 1749
: 1986.
4.2. Số lượng và khối lượng
mẫu thử theo quy định trong bảng sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng mẫu
Khối
lượng mẫu thử (g)
Đối
với vải
Đối
với sợi
Đối
với xơ
Tủ sấy có cân
Tủ sấy thường
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
8 đến 10
Từ
100 đến 200
Từ
8 đến 10
Từ
100 đến 200
Từ
3 đến 5
4.3. Sau khi lấy mẫu phải
bao gói cẩn thận, để trong bao hoặc hộp giữ mẫu để không làm thay đổi độ ẩm của
mẫu
5. Chuẩn bị thử
5.1. Trường hợp dùng tủ sấy
có cân: Cân mẫu thử trên cân phân tích với độ chính xác đến 0,05 g nâng nhiệt
độ của tủ sấy lến 1000C, kiểm tra lại cân của tủ sấy.
5.2. Trường hợp dùng tủ sấy
thường: Sấy cốc cân ở nhiệt độ 105 – 1100C đến khi có khối lượng
không đổi, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân trên cân phân tích với độ chính
xác đến 0,001 g. Cho mẫu thử vào cốc cân, cân trên cân phân tích với độ chính
xác đến 0,001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử thứ hai cùng theo
quy định trên.
6. Tiến hành
thử
6.1. Trường hợp dùng tủ sấy
có cân: Dùng tay làm tơi mẫu đặt mẫu vào giỏ sấy treo dưới đòn cân, đóng nắp tủ
sấy và tiến hành sấy ở nhiệt độ 105 đến 110 0C. Sau khi sấy một giờ,
tắt máy xác định khối lượng mẫu thử với độ chính xác đến 0,05 g. Sau đó cứ 15
phút lại cân mẫu thử một lần. Quá trình sấy được kết thúc nếu giữa hai lần cân
liên tiếp kết quả không lệch nhau quá 0,1 g.
6.2. Trường hợp dùng tủ sấy
thường: Đặt cốc cân có mẫu thử vào dàn sấy, mở nắp cốc cân, tiến hành sấy ở
nhiệt độ từ 105 đến 1100C. Trong quá trình sấy các lỗ thông hơi trên
bề mặt tủ sấy cần mở để thoát hơi nước ra ngoài.
Sau 2 giờ đậy nắp cốc cân, đặt cốc
cân vào bình hút ẩm ít nhất 10 phút rồi cân nhanh trên cân phân tích với độ
chính xác đến 0,001 g. Trước khi cân cần mở nắp cốc cân rồi đậy lại ngay để cân
bằng áp suất không khí giữa trong và ngoài cốc. Tiếp tục sấy sau 20 phút cân
lại một lần, quá trình sấy được kết thúc giữa hai lần cân liên tiếp kết quả
không lệch nhau quá 0,003 g.
6.3. Khi xác định độ ẩm của
sợi và vải, phương pháp trọng tải là phương pháp dùng tủ sấy thường. Khi xác
định độ ẩm của xơ, phương pháp trọng tải là phương pháp dùng tủ sấy có cân.
7. Tính toán
kết quả
7.1. Độ ẩm thực tế của mẫu
thử (Wtt) tính bằng % theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mu là khối lượng mẫu thử
trước khi sấy, tính bằng g;
Mk là khối lượng mẫu thử
sau khi đã sấy khô, tính bằng g.
7.2. Trường hợp dùng tủ sấy
thường, tính toán độ ẩm riêng cho từng mẫu. Kết quả cuối cùng là trung bình
cộng kết quả hai lần thử.
7.3. Tính toán độ ẩm chính
xác đến 0,01 % và quy tròn đến 0,1 %.