NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG VÀ TIÊU CHÍ LỰA
CHỌN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH
VỤ, HÀNG HÓA CÔNG NGHIỆP ĐƯỜNG SẮT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15,
76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2025/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật
số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị
tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp
Việt Nam được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường
sắt.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc
giao nhiệm vụ, đặt hàng và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được
giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt thuộc
chương trình, dự án mua sắm, đầu tư xây dựng đường sắt sử dụng ngân sách nhà nước,
không bao gồm ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các cơ quan, tổ chức trực thuộc; người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chương
trình, dự án mua sắm, đầu tư xây dựng đường sắt; doanh nghiệp Việt Nam, tổ chức
khác có liên quan đến việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, cung cấp dịch vụ, hàng hóa
công nghiệp đường sắt.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ công nghiệp đường
sắt là sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông đường sắt.
2. Hàng hóa công nghiệp đường
sắt gồm: phương tiện giao thông đường sắt, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống
cấp điện sức kéo đường sắt, ray, ghi, phụ kiện liên kết và phụ tùng, vật tư,
thiết bị đường sắt.
3. Cơ quan, tổ chức giao nhiệm
vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt là chủ đầu tư hoặc
cơ quan, tổ chức được giao kinh phí thực hiện chương trình, dự án mua sắm, đầu
tư xây dựng đường sắt (sau đây gọi là cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng).
4. Tổ chức, doanh nghiệp Việt
Nam cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt là tổ chức, doanh nghiệp
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, được giao nhiệm vụ
hoặc được đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt (sau đây gọi
là nhà cung cấp).
5. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt là hình thức cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng
giao trực tiếp bằng quyết định cho nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp trực
thuộc cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng.
6. Đặt hàng cung cấp dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt là hình thức cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng
giao trực tiếp bằng hợp đồng với nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp Việt
Nam.
Điều 4.
Danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam
1. Chi tiết danh mục dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cho tổ chức,
doanh nghiệp Việt Nam quy định tại Phụ lục I kèm
theo Nghị định này.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết
định điều chỉnh, bổ sung Danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được
giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam (khi cần thiết).
Chương
II
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN
NHÀ CUNG CẤP; NỘI DUNG, TRÌNH TỰ GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ, HÀNG
HÓA CÔNG NGHIỆP ĐƯỜNG SẮT
Điều 5.
Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp
Nhà cung cấp dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
1. Có chức năng, nhiệm vụ đối
với tổ chức hoặc đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động đối với
doanh nghiệp phù hợp với nhiệm vụ được giao, đặt hàng.
2. Không đang trong quá trình
thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về
phá sản.
3. Về năng lực tài chính:
a) Giá trị tài sản ròng của
nhà cung cấp trong năm tài chính gần nhất phải không âm; có đủ năng lực về khả
năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác đủ để thực
hiện nhiệm vụ được giao, đặt hàng;
b) Có doanh thu bình quân hằng
năm của 03 năm tài chính gần nhất có giá trị tối thiểu là 8.000 tỷ đồng đối với
doanh nghiệp thành lập từ 03 năm trở lên hoặc có vốn điều lệ tối thiểu là 3.000
tỷ đồng đối với doanh nghiệp thành lập dưới 03 năm;
c) Đối với nhà cung cấp có vốn
đầu tư nước ngoài thì phải bảo đảm có ít nhất một nhà đầu tư trong nước sở hữu
trên 35% vốn điều lệ.
4. Về cơ sở vật chất: có đủ
năng lực về nhà xưởng, kho, bãi, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ
sản xuất, thử nghiệm bảo đảm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng,
trong đó ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và
phát triển dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện đại, phù hợp với nhiệm
vụ được giao hoặc đặt hàng.
5. Về năng lực nhân sự: có đủ
đội ngũ nhân sự, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người lao động có năng lực quản
lý, nghiên cứu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề bảo đảm đáp ứng yêu cầu
của nhiệm vụ được giao, đặt hàng.
6. Về năng lực, kinh nghiệm
thực hiện nhiệm vụ:
a) Có giải pháp kỹ thuật, quy
trình sản xuất, công nghệ tiên tiến, có khả năng tùy chỉnh, thay đổi; có cam kết
và có kế hoạch cụ thể thực hiện nội địa hóa sản phẩm, bảo đảm tỷ lệ nội địa hóa
tăng dần theo thời gian, phù hợp với lộ trình công bố của Bộ Công Thương;
b) Đã thực hiện ít nhất một
nhiệm vụ hoặc dự án trong lĩnh vực tương tự hoặc chứng minh kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực, ngành nghề cung cấp dịch vụ, hàng hóa tương tự hoặc có thỏa thuận
hợp tác với đối tác có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa công
nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng. Trường hợp đối tác là tổ chức, doanh nghiệp
nước ngoài phải có cam kết chuyển giao công nghệ toàn bộ hoặc một phần cho nhà
cung cấp theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c) Có năng lực, kế hoạch nhận
chuyển giao công nghệ để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công
nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng;
d) Có cam kết bảo đảm hoàn
thành nhiệm vụ đúng tiến độ; có kế hoạch huy động nguồn lực đáp ứng yêu cầu của
nhiệm vụ được giao, đặt hàng;
đ) Có chính sách bảo hành, bảo
trì, hỗ trợ khách hàng rõ ràng và lâu dài.
7. Về chất lượng sản phẩm: phải
đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu cơ quan giao nhiệm vụ, đặt
hàng; có quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm; có chứng nhận hợp chuẩn, chứng
nhận hợp quy (đối với hàng hóa đã từng sản xuất) hoặc cam kết cung cấp chứng nhận
hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy khi bàn giao sản phẩm (đối với hàng hóa sản xuất
lần đầu) phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan
giao nhiệm vụ, đặt hàng do tổ chức đánh giá sự phù hợp cấp theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó chi phí thử nghiệm, chứng
nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và các chi phí khác có liên quan do nhà cung
cấp chi trả.
8. Về chi phí và giá cả: bảo
đảm giá cả cạnh tranh, công khai, minh bạch và không vượt dự toán dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Nội
dung giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt
1. Việc giao nhiệm vụ, đặt
hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được thực hiện bằng quyết
định giao nhiệm vụ (theo Mẫu số 01 Phụ lục II
kèm theo Nghị định này) hoặc hợp đồng đặt hàng (theo Mẫu
số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định này) giữa cơ quan giao nhiệm vụ, đặt
hàng và nhà cung cấp.
2. Nội dung giao nhiệm vụ:
a) Số lượng, khối lượng cung
cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
b) Chất lượng dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt;
c) Thời gian triển khai và thời
gian hoàn thành;
d) Dự toán kinh phí giao nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết
của Quốc hội và pháp luật khác có liên quan;
đ) Tạm ứng, thanh toán, quyết
toán kinh phí;
e) Nghiệm thu khối lượng hoàn
thành (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị
định này);
g) Bàn giao sản phẩm dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt;
h) Trách nhiệm của nhà cung cấp;
i) Các nội dung khác theo quy
định của pháp luật (nếu có);
k) Ngoài ra, cơ quan, tổ chức
giao nhiệm vụ có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định
của pháp luật.
3. Nội dung đặt hàng:
a) Số lượng, khối lượng cung
cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
b) Chất lượng dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt;
c) Thời gian triển khai và thời
gian hoàn thành;
d) Đơn giá, giá đặt hàng theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giá và các
pháp luật khác có liên quan (nếu có), hoặc dự toán kinh phí đặt hàng cung cấp dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết của Quốc hội và
pháp luật khác có liên quan;
đ) Giá trị hợp đồng;
e) Phương thức thanh toán,
quyết toán;
g) Phương thức nghiệm thu sản
phẩm hoàn thành, thanh lý hợp đồng (theo Mẫu số
03, Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định
này);
h) Phương thức bàn giao sản
phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
i) Trách nhiệm của nhà cung cấp;
k) Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức đặt hàng;
l) Các nội dung khác theo quy
định của pháp luật (nếu có);
m) Ngoài ra, các bên có thể bổ
sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.
Điều 7.
Trình tự thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp
đường sắt
1. Căn cứ quy mô, tính chất dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt của chương trình, dự án, chủ đầu tư chương
trình, dự án tổ chức lập, trình người quyết định đầu tư chương trình, dự án phê
duyệt kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp
đường sắt.
2. Kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt
hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm: tên nhiệm vụ; tên cơ
quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; đơn giá, giá đặt hàng trong trường hợp đặt hàng
(nếu có) hoặc dự toán kinh phí; hình thức thực hiện; thời gian tổ chức lựa chọn
nhà cung cấp; thời gian cung cấp dịch vụ, hàng hóa, trong đó:
a) Tên nhiệm vụ phải thể hiện
tính chất, nội dung và phạm vi cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.
Trường hợp nhiệm vụ gồm nhiều phần riêng biệt, cần nêu tên phần nhiệm vụ tương ứng
và nội dung cơ bản của từng phần;
b) Dự toán kinh phí là toàn bộ
chi phí để thực hiện việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt, đã
bao gồm chi phí dự phòng, thuế, phí, lệ phí, xác định trong tổng kinh phí của
chương trình, tổng mức đầu tư của dự án được lập, phê duyệt theo quy định của
pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết của Quốc hội và pháp luật
khác có liên quan;
c) Hình thức thực hiện: mỗi dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt phải xác định cụ thể hình thức thực hiện là
giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng;
d) Thời gian tổ chức lựa chọn
nhà cung cấp bao gồm: thời gian nhà cung cấp nộp hồ sơ đề xuất; thời gian đánh
giá, lựa chọn nhà cung cấp; thời gian xử lý tình huống (nếu có); thời gian thẩm
định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà cung cấp;
đ) Thời gian cung cấp dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt được tính từ ngày quyết định giao nhiệm vụ hoặc
hợp đồng đặt hàng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành cung cấp dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt, không bao gồm thời gian bảo hành (nếu có).
3. Căn cứ kế hoạch giao nhiệm
vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm
quyền phê duyệt:
a) Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt
hàng xác định nội dung nhiệm vụ giao hoặc đặt hàng và yêu cầu cụ thể đối với từng
tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp theo quy định tại Điều 4 của Nghị
định này; gửi hồ sơ yêu cầu đến một nhà cung cấp dự kiến được giao nhiệm vụ
hoặc đặt hàng. Ưu tiên gửi hồ sơ yêu cầu đến nhà cung cấp có quyền sở hữu trí
tuệ đối với dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hoặc đã thực hiện hoàn
thành cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt có tính chất tương tự,
quy mô tương đương hoặc lớn hơn so với nhiệm vụ xem xét giao hoặc đặt hàng;
b) Nhà cung cấp lập, gửi một
bộ hồ sơ đề nghị tham gia cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt đến
cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị tham gia cung cấp dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt (trong đó có cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, hợp pháp đối với các hồ sơ, tài liệu cung cấp); hồ
sơ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí theo yêu cầu của cơ quan giao
nhiệm vụ, đặt hàng quy định tại điểm a khoản này; các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
4. Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt
hàng thành lập Hội đồng thẩm định lựa chọn nhà cung cấp như sau:
a) Thành phần Hội đồng: Chủ tịch
Hội đồng là lãnh đạo của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; các thành viên Hội đồng
do cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quyết định, trong đó phải có đại diện Bộ Xây
dựng, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Nhiệm vụ của Hội đồng: kiểm
tra năng lực của nhà cung cấp, kiến nghị cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quyết
định việc lựa chọn nhà cung cấp.
5. Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt
hàng quyết định giao nhiệm vụ đối với nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp trực
thuộc hoặc thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng với nhà cung cấp là tổ chức,
doanh nghiệp Việt Nam được lựa chọn hoặc chỉ định.
6. Trường hợp Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ chỉ định nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt
phục vụ chương trình, dự án đường sắt, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quyết định
giao nhiệm vụ hoặc thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng theo quy định tại khoản
1, khoản 2 và khoản 5 Điều này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Trách nhiệm của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng
1. Xây dựng kế hoạch giao nhiệm
vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt trình người quyết
định đầu tư chương trình, dự án phê duyệt; xây dựng dự toán nhiệm vụ trên
nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế và thị trường.
2. Xác định yêu cầu cụ thể đối
với các tiêu chí quy định tại Nghị định này, phù hợp với dịch vụ, hàng hóa công
nghiệp đường sắt giao nhiệm vụ, đặt hàng để lựa chọn nhà cung cấp.
3. Thành lập Hội đồng thẩm định
lựa chọn nhà cung cấp; quyết định lựa chọn nhà cung cấp; ưu tiên lựa chọn nhà
cung cấp có quyền sở hữu trí tuệ đối với dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt
hoặc đã thực hiện hoàn thành nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường
sắt có tính chất tương tự, quy mô tương đương hoặc lớn hơn so với nhiệm vụ xem
xét giao hoặc đặt hàng.
4. Kiểm tra, giám sát, đánh
giá hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ của nhà cung cấp.
5. Thông báo kết quả lựa chọn
nhà cung cấp trên cổng thông tin điện tử của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định lựa chọn nhà
cung cấp.
6. Chủ động nghiên cứu, xây dựng
hoặc đề xuất xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá còn thiếu cho các
dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sau khi có đủ cơ sở dữ liệu từ thực tiễn
triển khai làm căn cứ cho việc giao nhiệm vụ, đặt hàng trong các giai đoạn tiếp
theo.
Điều 9.
Quyền và trách nhiệm của nhà cung cấp
1. Quyền của nhà cung cấp
a) Được hưởng các chính sách
ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật
khác có liên quan.
b) Được đặt hàng lại cho tổ
chức, doanh nghiệp khác đủ năng lực để cung cấp một hoặc một số phần cấu thành
của dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao hoặc đặt hàng.
2. Trách nhiệm của nhà cung cấp
a) Báo cáo đầy đủ, trung thực
việc đáp ứng tiêu chí theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp đối với hồ sơ, tài liệu
cung cấp;
b) Cung cấp và chịu toàn bộ
trách nhiệm về dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo yêu cầu của nhiệm vụ
được giao, đặt hàng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan
giao nhiệm vụ, đặt hàng;
c) Chịu sự thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán, giám sát của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc được đặt hàng;
d) Cung cấp chứng nhận hợp
chuẩn, chứng nhận hợp quy (đối với hàng hóa sản xuất lần đầu) của tổ chức đánh
giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi
bàn giao sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng,
chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do nhà cung cấp chi trả. Tổ chức
đánh giá sự phù hợp phải được cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng kiểm tra, chấp
thuận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
đ) Trường hợp nhà cung cấp sử
dụng tổ chức, doanh nghiệp khác để cung cấp một hoặc một số phần cấu thành của
dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt thì phải bảo đảm tổ chức, doanh nghiệp
đó có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ và nhà cung cấp phải chịu toàn bộ trách
nhiệm về chất lượng và tính đồng bộ của sản phẩm cuối cùng của dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt theo yêu cầu nhiệm vụ được giao, đặt hàng.
Điều 10.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trình
Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung (khi cần thiết) Danh mục dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cho tổ chức, doanh
nghiệp Việt Nam quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Bộ Công Thương: căn cứ
Danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và các tiêu chí đối với nhà cung cấp
quy định tại Nghị định này, công bố, cập nhật danh mục tổ chức, doanh nghiệp
nòng cốt cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt; xây dựng, công bố tỷ
lệ nội địa hóa theo lộ trình đối với từng sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp
đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng làm cơ sở để cơ quan giao nhiệm vụ, đặt
hàng tham khảo, lựa chọn nhà cung cấp.
3. Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương,
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định
lựa chọn nhà cung cấp khi có đề nghị của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc
giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo
chức năng, nhiệm vụ và phạm vi phụ trách, bảo đảm việc giao nhiệm vụ, đặt hàng
được thực hiện tiết kiệm, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực.
5. Cơ quan, tổ chức, người đứng
đầu và công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thi hành chính
sách quy định tại Nghị định này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
Điều 11.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC DỊCH VỤ, HÀNG HÓA CÔNG NGHIỆP ĐƯỜNG SẮT
ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ HOẶC ĐẶT HÀNG CHO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 04/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt
|
Phương thức thực hiện
|
|
I
|
Dịch vụ công nghiệp đường
sắt
|
|
|
1
|
Sửa chữa, hoán cải phương
tiện giao thông đường sắt
|
Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng
|
|
II
|
Hàng hóa công nghiệp đường
sắt
|
|
|
1
|
Sản xuất, lắp ráp phương tiện
giao thông đường sắt
|
Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng
|
|
1.1
|
Đầu máy điện
|
|
|
1.2
|
Toa xe động lực
|
|
|
1.3
|
Toa xe khách
|
|
|
1.4
|
Toa xe hàng
|
|
|
2
|
Sản xuất, chế tạo hệ thống
thông tin, hệ thống tín hiệu đường sắt
|
Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng
|
|
2.1
|
Hệ thống truyền dẫn thông
tin hữu tuyến
|
|
|
2.2
|
Hệ thống truyền dẫn thông tin
vô tuyến
|
|
|
2.3
|
Tổng đài
|
|
|
2.4
|
Hệ thống điều độ chạy tàu tập
trung
|
|
|
2.5
|
Hệ thống điều khiển chạy
tàu
|
|
|
2.6
|
Hệ thống kiểm soát vé tự động
(Automatic Fare Collection Systems - AFC)
|
|
|
2.7
|
Hệ thống điều khiển cửa chắn
ke ga
|
|
|
2.8
|
Hệ thống kiểm soát và thu
thập dữ liệu tập trung
|
|
|
2.9
|
Hệ thống nguồn cung cấp cho
thiết bị thông tin, tín hiệu
|
|
|
3
|
Sản xuất ray, ghi, phụ kiện
liên kết
|
Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng
|
|
4
|
Sản xuất, chế tạo hệ thống
cấp điện sức kéo đường sắt
|
Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng
|
PHỤ LỤC II
HỆ THỐNG MẪU BIỂU
(Kèm theo Nghị định số 04/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu biểu số 01
|
Quyết định về việc giao nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước
|
|
Mẫu biểu số 02
|
Hợp đồng đặt hàng về cung cấp
dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
|
|
Mẫu biểu số 03
|
Biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành về cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước
|
|
Mẫu biểu số 04
|
Biên bản nghiệm thu, thanh
lý hợp đồng về cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước
|
Mẫu biểu số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP (NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
THẨM QUYỀN BAN HÀNH
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng
và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ, đặt
hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
Căn cứ Nghị định/Quyết định...
quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị...
Căn cứ Quyết định về giao
dự toán ngân sách năm ...
Căn cứ...
Xét đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước năm ... cho ..., với các nội dung chính như sau:
1. Tên danh mục dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước...
a) Số lượng, khối lượng dịch
vụ, hàng hóa giao nhiệm vụ.
b) Chất lượng dịch vụ, hàng
hóa.
c) Thời gian triển khai và thời
gian hoàn thành.
d) Dự toán kinh phí giao nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, trong đó chi tiết theo các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước
giao nhiệm vụ.
- Nguồn khác (nếu có).
đ) Phương thức thanh toán,
quyết toán.
e) Phương thức nghiệm thu,
bàn giao sản phẩm.
g) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm
của nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.
h) Quyền, nghĩa vụ của cơ
quan giao nhiệm vụ.
i) Ngoài ra, có thể bổ sung một
số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.
* Ngoài các nội dung giao nhiệm
vụ nêu trên, các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương có thể bổ sung một số nội
dung khác về đặt hàng để phù hợp với yêu cầu quản lý đối với từng lĩnh vực cụ
thể hoặc theo nội dung đặt hàng theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu
có).
2. Tên danh mục dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước... (nội dung như
khoản 1 nêu trên).
3. Tên danh mục dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước... (nội dung như
khoản 1 nêu trên).
Điều 2. Căn cứ giao
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước, Thủ trưởng đơn vị... thực hiện theo đúng nội dung giao nhiệm vụ
tại Điều 1 Quyết định này, quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thủ trưởng các cơ quan có liên
quan, Thủ trưởng đơn vị... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Mẫu biểu số 02
|
Số: …./HĐKT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG
Về cung cấp dịch vụ, hàng hóa công
nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Căn cứ Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng
và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ, đặt
hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
Căn cứ Nghị định/Quyết định...
quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị...
Căn cứ Quyết định về giao dự
toán ngân sách năm ………….
Căn cứ
…………………………………………………………………………………………
Hôm nay, ngày ... tháng...
năm..., chúng tôi gồm có:
- Đại diện bên A: (Cơ quan
giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt:
…………………………………)
+ Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
+ Điện thoại: …………………………………,
Fax: …………………………………………
+ Mã số thuế (nếu có):
……………………………………………………………………….
+ Tài khoản:
……………………………………………………………………………………
+ Do ông (bà):
…………………………………………………………………………………
+ Chức vụ: ………………………………………………………………………
làm đại diện
- Đại diện bên B (Nhà cung
cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt: ……………)
+ Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………
+ Điện thoại: …………………………………,
Fax: …………………………………………
+ Mã số thuế:
………………….……………………………………………………………….
+ Tài khoản:
……………………………………………………………………………………
+ Do ông (bà):
…………………………………………………………………………………
+ Chức vụ:
……………………………………………………………………… làm đại diện
Sau khi bàn bạc, hai bên thống
nhất ký hợp đồng đặt hàng với các điều kiện sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng
đặt hàng
1. Tên danh mục dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng:
a) Số lượng, khối lượng đặt
hàng sản phẩm cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.
b) Chất lượng sản phẩm dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt.
c) Thời gian triển khai và thời
gian hoàn thành.
d) Đơn giá, giá đặt hàng theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Giá trị hợp đồng, trong đó
chi tiết theo các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước đặt
hàng.
- Nguồn khác (nếu có).
e) Phương thức thanh toán,
quyết toán.
g) Phương thức nghiệm thu,
bàn giao sản phẩm.
h) Quyền và nghĩa vụ của nhà
cung cấp
Bao gồm, nhưng không giới hạn
các nội dung sau:
- Được tạm ứng, thanh toán,
quyết toán kinh phí quy định trong Hợp đồng này, theo pháp luật có liên quan.
- Cung cấp và chịu toàn bộ
trách nhiệm về dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo yêu cầu của nhiệm vụ
được đặt hàng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm
vụ, đặt hàng.
- Chịu sự thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán, giám sát của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc được đặt hàng.
- Cung cấp chứng nhận hợp chuẩn,
chứng nhận hợp quy (đối với hàng hóa sản xuất lần đầu) của tổ chức đánh giá sự
phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi bàn
giao sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được đặt hàng, chi phí chứng
nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do nhà cung cấp chi trả. Tổ chức đánh giá sự
phù hợp phải được cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng kiểm tra, chấp thuận theo quy
định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Trường hợp nhà cung cấp sử
dụng tổ chức, doanh nghiệp khác để cung cấp một hoặc một số phần cấu thành của
dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt thì phải bảo đảm tổ chức, doanh nghiệp
đó có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ và nhà cung cấp phải chịu toàn bộ trách
nhiệm về chất lượng và tính đồng bộ của sản phẩm cuối cùng của dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt theo yêu cầu nhiệm vụ được đặt hàng.
- Các quyền, nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
i) Quyền và nghĩa vụ của cơ
quan đặt hàng
Bao gồm, nhưng không giới hạn
các nội dung sau:
- Kiểm tra, giám sát, đánh
giá hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ của nhà cung cấp.
- Chỉ định hoặc chấp thuận tổ
chức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng của dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt do nhà cung cấp đề xuất.
- Các quyền, nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
k) Trách nhiệm của các bên do
vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết.
- Trường hợp nhà cung cấp
không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết,
cơ quan đặt hàng được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải chịu
trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào của nhà cung cấp.
- Nhà cung cấp phải bồi thường
toàn bộ thiệt hại cho cơ quan đặt hàng trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu về
tiến độ, chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết.
l) Ngoài ra, các bên có thể bổ
sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.
2. Ngoài các nội dung hợp đồng
đặt hàng tại điểm 1 nêu trên, các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương có thể
bổ sung một số nội dung khác về hợp đồng đặt hàng để phù hợp với yêu cầu quản
lý đối với từng lĩnh vực cụ thể hoặc theo mẫu hợp đồng theo quy định của pháp luật
chuyên ngành (nếu có).
Điều 2. Trách nhiệm mỗi
bên
Điều 3. Điều khoản
khác ……………………………………………………………..
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Mẫu biểu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ngày ... tháng .... năm
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH
Về cung cấp dịch vụ, hàng hóa công
nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Số: …./BBNT
Căn cứ Nghị định số.../.../NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng và
tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
Căn cứ Nghị định/Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị...
Căn cứ Quyết định số... của bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lý trực thuộc được ủy
quyền về việc giao nhiệm vụ/đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường
sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
Căn cứ Hợp đồng số
………………………………………………………………………..
Căn cứ vào báo cáo kết quả
cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước;
Căn cứ Biên bản nghiệm thu,
bàn giao sản phẩm cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước;
Căn cứ …………………..
Hôm nay, ngày .... tháng ....
năm ..., chúng tôi gồm có:
- Đại diện cơ quan giao nhiệm
vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt
+ Ông/bà ………………………………….., chức
vụ …………………………………..
+ Ông/bà ………………………………….., chức
vụ …………………………………..
+
…………………………………………………………………………………………….
- Đại diện nhà cung cấp dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt
+ Ông/bà ………………………………….., chức
vụ …………………………………..
+ Ông/bà ………………………………….., chức
vụ …………………………………..
+
…………………………………………………………………………………………….
Hai bên thống nhất nghiệm thu
khối lượng hoàn thành cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước như sau:
1. Tên danh mục dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước...
a) Số lượng, khối lượng dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được
giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng.
b) Số lượng, khối lượng dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được
nghiệm thu.
c) Chất lượng dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
d) Đơn giá, giá đặt hàng tại quyết
định đặt hàng.
đ) Đơn giá, giá điều chỉnh
theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có).
e) Dự toán kinh phí giao nhiệm
vụ/đặt hàng.
g) Quyết toán kinh phí giao
nhiệm vụ/đặt hàng.
h) Kinh phí còn được cấp tiếp
hoặc thừa nộp trả lại ngân sách nhà nước.
i) Nội dung khác (nếu có).
2. Tên danh mục dịch vụ, hàng
hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (nội dung nghiệm
thu như điểm 1 nêu trên).
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN GIAO
NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
ĐẠI DIỆN NHÀ CUNG CẤP
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Mẫu biểu số 04
|
Số: …./BBTLHĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BIÊN BẢN NGHIỆM THU, THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Về cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường
sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Căn cứ Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng và
tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
Căn cứ Nghị định/Quyết định
………………………………………………………………
Căn cứ Hợp đồng số
………………………………………………………………………..
Căn cứ vào báo cáo kết quả
cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước;
Căn cứ vào biên bản nghiệm
thu, bàn giao sản phẩm đặt hàng ……………………….
Căn cứ
…………………………………………………………………………………………
Hôm nay, ngày ... tháng ...
năm ..., chúng tôi gồm có:
- Đại diện bên A: (Cơ quan
giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt:
…………………………………………………….)
+ Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………
+ Điện thoại: …………………………………,
Fax: …………………………………………
+ Mã số thuế (nếu có):
……………………………………………………………………….
+ Tài khoản:
……………………………………………………………………………………
+ Do ông (bà):
…………………………………………………………………………………
+ Chức vụ: ………………………………………………………………………
làm đại diện
- Đại diện bên B: (Nhà
cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt; …………)
+ Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………
+ Điện thoại: …………………………………,
Fax: …………………………………………
+ Mã số thuế:
………………………………………………………………………………….
+ Tài khoản:
……………………………………………………………………………………
+ Do ông (bà):
…………………………………………………………………………………
+ Chức vụ:
……………………………………………………………………… làm đại diện
Hai bên thống nhất nghiệm
thu, thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước như sau:
- Số lượng, khối lượng sản phẩm
theo hợp đồng: ……………………………..………….
- Số lượng, khối lượng sản phẩm
đặt hàng được nghiệm thu: …………………………..
- Đơn giá, giá đặt hàng theo
hợp đồng (đối với trường hợp đặt hàng): …………………
- Đơn giá, giá điều chỉnh
theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có): ……………
- Giá trị hợp đồng:
……………………………………………………………………………….
- Giá trị thanh toán:
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đã được cấp ứng:
……………………………………………………………………
- Kinh phí còn được cấp tiếp hoặc
thừa nộp trả lại ngân sách: ……………………………
* Nội dung khác (nếu có).
* Ý kiến của Cơ quan giao nhiệm
vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt (bên A):
……………………………………………………………………………….
* Ý kiến của Nhà cung cấp dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (bên B):
…………………………………………………………………
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|