|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3468/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Vũ Huy Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
18/04/2014
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3468/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 04 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH
CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 7040/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Công Thương giai
đoạn 2011-2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển nguồn
nhân lực,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực ngành
Công Thương giai đoạn 2011 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Phát
triển nguồn nhân lực, Hiệu trưởng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ, và thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: KH&ĐT, GD&ĐT, LĐTB & XH;
- Các Thứ trưởng;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PTNNL (2).
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Huy Hoàng
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 3468/QĐ-BCT ngày 18 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
1. Mục đích
- Làm rõ vai trò và tăng cường tính chủ động của
các đơn vị thuộc Bộ Công Thương trong việc thực hiện các mục tiêu của Quy hoạch
thông qua việc chủ trì các hoạt động cụ thể, hướng dẫn, hỗ trợ, theo dõi các cơ
sở đào tạo của Bộ trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch; tuyên truyền, phổ
biến và thu hút sự tham gia tích cực của các cơ sở đào tạo thực hiện Quy hoạch;
- Huy động sự tham gia của các Tập đoàn, Tổng Công
ty và các địa phương vào quá trình thực hiện Quy hoạch; đáp ứng tốt nhất nhu cầu
nhân lực của các Tập đoàn, Tổng Công ty và các địa phương;
- Căn cứ vào các mục tiêu và tiến độ thực hiện Quy
hoạch đến năm 2013, cụ thể hóa các mục tiêu của Quy hoạch cho giai đoạn 2014 -
2020 để xây dựng lộ trình thực hiện;
- Xác định, phân loại các hoạt động ưu tiên; những
đề án, dự án và chương trình hành động cụ thể, khả thi; phân công các đơn vị chủ
trì, phối hợp thực hiện các đề án, dự án và chương trình hành động; xác định tiến
độ thực hiện các hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả Quy hoạch.
2. Yều cầu
- Hướng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ tiến tới đáp ứng
khoảng 50% nhu cầu về số lượng nhân lực được đào tạo cho ngành Công Thương
thông qua việc điều chỉnh các chiến lược và quy hoạch phát triển của các cơ sở
đào tạo đến năm 2020;
- Hướng các cơ sở đào tạo tiến tới đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực cụ thể của các ngành, địa phương về số lượng và chất lượng thông
qua tăng cường liên kết các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp và địa phương để
nắm bắt nhu cầu và xây dựng các mô hình đào tạo mới chất lượng cao;
- Hướng tới đáp ứng chất lượng đào tạo theo tiêu
chí quốc gia và khu vực thông qua các biện pháp tăng cường cơ sở vật chất và
nâng cao chất lượng giáo viên, giảng viên.
3. Nội dung
3.1. Nhóm hoạt động có tính chất thường xuyên
hàng năm
- Hoạt động 1.1: Đẩy mạnh và tăng cường hiệu quả hoạt
động đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức.
- Hoạt động 1.2: Đẩy mạnh và tăng cường hoạt động đầu
tư cho các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Công Thương.
3.2. Nhóm hoạt động liên quan đến các đề án,
chương trình hiện hành
- Hoạt động 2.1: Tham gia thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
- Hoạt động 2.2: Tham gia thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về dạy nghề, đào tạo lao động nông thôn.
- Hoạt động 2.3: Tham gia thực hiện Các chương
trình, đề án thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, môi trường và tiết kiệm năng
lượng.
- Hoạt động 2.4: Tham gia thực hiện Chương trình hỗ
trợ phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.3. Nhóm hoạt động trọng tâm
a) Hoạt động 3.1: Tổ chức, sắp xếp mạng lưới các
trường thuộc Bộ Công Thương.
b) Hoạt động 3.2: Hướng dẫn, chỉ đạo, thực hiện điều
chỉnh chiến lược phát triển, quy hoạch phát triển của các trường cho giai đoạn
đến 2020.
c) Hoạt động 3.3: Điều chỉnh Quy hoạch phát triển
nguồn nhân lực ngành Công Thương cho giai đoạn 2015 - 2020.
d) Hoạt động 3.4: Xây dựng các mô hình mới về đào tạo,
dạy nghề; thí điểm và phổ biến các mô hình giáo dục, đào tạo phù hợp với từng
nhóm trường. Bao gồm 12 hoạt động:
- Hoạt động 3.4.1: Mô hình Đại học trọng điểm ngành
Công Thương.
- Hoạt động 3.4.2: Thí điểm mô hình trường Cao đẳng
đào tạo kỹ sư ứng dụng (Mô hình KOSEN - Nhật bản).
- Hoạt động 3.4.3: Áp dụng mô hình đào tạo kỹ sư thực
hành (KOSEN) trong ngành Công Thương.
- Hoạt động 3.4.4: Mô hình trường dạy nghề chất lượng
cao cung cấp nhân lực cho các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
- Hoạt động 3.4.5: Mô hình liên kết đào tạo với nước
ngoài.
- Hoạt động 3.4.6: Mô hình ứng dụng công nghệ thông
tin trong đào tạo, dạy nghề và quản lý đào tạo dạy nghề.
- Hoạt động 3.4.7: Mô hình đào tạo ngoại ngữ chuyên
ngành và đào tạo kỹ thuật bằng ngoại ngữ.
- Hoạt động 3.4.8: Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu
của các Tập đoàn và địa phương.
- Hoạt động 3.4.9: Mô hình trường đào tạo trực thuộc
Tập đoàn, Tổng Công ty.
- Hoạt động 3.4.10: Đào tạo nhân lực cho Nhà máy điện
hạt nhân đầu tiên của Việt Nam.
- Hoạt động 3.4.11: Đào tạo nhân lực cho khu kinh tế
Vũng Áng theo chỉ đạo của Chính phủ.
- Hoạt động 3.4.12: Thành lập Trung tâm đào tạo
chuyên gia và đánh giá tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
đ) Hoạt động 3.5: Đẩy mạnh công tác dự báo, thống
kê, trao đổi thông tin về phát triển nguồn nhân lực thông qua xây dựng hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu và trang web. Hai hoạt động chính gồm:
- Hoạt động 3.5.1: Xây dựng cơ sở dữ liệu và thống
kê nhân lực ngành Công Thương.
- Hoạt động 3.5.2: Xây dựng và duy trì trang web nhân
lực ngành Công Thương.
e) Hoạt động 3.6: Đẩy mạnh công tác tham mưu và xây
dựng, tham gia xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực, giáo dục,
đào tạo và dạy nghề. Gồm 3 hoạt động:
- Hoạt động 3.6.1: Đề xuất cơ chế đặc thù cho các
cơ sở đào tạo ngành Công Thương.
- Hoạt động 3.6.2: Xây dựng và trình Chính phủ Đề
án Trường trọng điểm ngành Công Thương.
- Hoạt động 3.6.3: Xây dựng các Đề án trình Chính
phủ về phát triển nhân lực ngành Công Thương đáp ứng yêu cầu phát triển của các
ngành công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
f) Hoạt động 3.7: Tăng cường hoạt động hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề.
Khung kế hoạch hành động trong đó nêu chi tiết đơn
vị chủ trì, phối hợp, nội dung, lộ trình thực hiện và dự kiến nguồn kinh phí được
nêu tại Phụ Lục 1 của Kế hoạch hành động.
4. Các đề án, dự án ưu tiên
Danh mục các đề án, dự án ưu tiên, đơn vị chủ trì,
phối hợp và thời điểm báo cáo được nêu tại Phụ lục 2 của Kế hoạch hành động.
5. Các chương trình ưu tiên
Danh mục các chương trình ưu tiên, đơn vị chủ trì,
phối hợp và lộ trình thực hiện được nêu tại Phụ lục 3 của Kế hoạch hành động.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có
trách nhiệm tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực
được giao, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng.
6.2. Vụ Phát triển nguồn nhân lực có trách nhiệm
làm đầu mối tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện
Kế hoạch hành động. Các đơn vị có nhiệm vụ được giao phối hợp với Vụ Phát triển
nguồn nhân lực thực hiện báo cáo theo định kỳ.
6.3. Văn phòng Bộ, các Vụ Tài chính, Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị liên quan khác có trách nhiệm tổng hợp, cân đối và giao
các nguồn kinh phí phù hợp với các quy định được giao để thực hiện Kế hoạch
hành động.
Vụ Kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, cân đối, phân
bổ nguồn kinh phí để thực hiện hoạt động điều chỉnh Quy hoạch.
6.4. Các cơ sở đào tạo thuộc Bộ có trách nhiệm chủ
động trong huy động nguồn lực để thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động.
6.5. Các sở công thương, các Tập đoàn, Tổng Công
ty, Công ty thuộc Bộ có trách nhiệm hỗ trợ các cơ sở đào tạo thuộc Bộ xác định
nhu cầu và thực hiện liên kết đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế.
PHỤ LỤC 1
KHUNG
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3468/QĐ-BCT ngày 18 tháng 04 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
STT
|
HOẠT ĐỘNG
|
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
|
NỘI DUNG
|
Lộ trình thực hiện
|
DỰ KIẾN NGUỒN
KINH PHÍ
|
|
1
|
Hoạt động thường xuyên
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đẩy mạnh và tăng cường hiệu quả hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức ngành Công Thương ở TW và ĐP
|
Vụ PTNNL, Vụ TCCB,
Các Sở Công Thương
|
- Tổ chức khảo sát định kỳ nhu cầu đào tạo, bồi
dưỡng, hàng năm và định kỳ; xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp, hiệu quả
- Tranh thủ các chương trình hợp tác quốc tế cho
các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Ngành
|
2013-2020
|
Kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, vốn tự có của các đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
1.2
|
Tăng cường và đẩy mạnh hoạt động quản lý đầu tư
hàng năm cho các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Công Thương
|
Các cơ sở đào tạo
thuộc Bộ
|
- Rà soát các danh mục dự án đầu tư nguồn vốn
ngân sách Nhà nước giai đoạn 2014-2015;
- Xây dựng quy hoạch đầu tư tổng thể giai đoạn
2015-2020;
- Đẩy mạnh công tác giám sát thực hiện đầu tư
|
2013-2020
|
Kinh phí đầu tư
phát triển, ODA, xã hội hóa
|
|
2
|
Hoạt động thuộc các đề án, chương trình hiện
hành của Chính phủ
|
Vụ PTNNL các đơn vị
liên quan thuộc Bộ
|
Hướng dẫn, hỗ trợ các trường tiếp cận, tham gia
chương trình, đề án
|
|
|
|
2.1
|
Tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về giáo dục và đào tạo
|
Các trường đại học,
cao đẳng thuộc Bộ
|
Nâng cao năng lực về đào tạo ngoại ngữ
|
2013-2020
|
NSNN
|
|
2.2
|
Tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về dạy nghề, đào tạo lao động nông thôn
|
Các trường dạy nghề,
các Tập đoàn, Tổng Công ty thuộc Bộ
|
Xây dựng ngành nghề trọng điểm; đào tạo nghề nông
thôn; nâng cao năng lực kỹ năng nghề
|
2010-2020
|
NSNN
|
|
2.3
|
Tham gia thực hiện các chương trình, đề án thuộc
lĩnh vực khoa học và công nghệ, môi trường và năng lượng
|
Vụ PTNNL, Vụ KHCN,
Các cơ sở đào tạo
|
Nâng cao năng lực về nghiên cứu khoa học công nghệ,
đào tạo sau đại học
|
2013-2020
|
NSNN
|
|
2.4
|
Tham gia thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển
nguồn nhân lực các DN vừa và nhỏ
|
Vụ PTNNL, Cục CN
ĐP, Các cơ sở đào tạo thuộc Bộ
|
Đào tạo về khởi nghiệp
Đào tạo về quản trị doanh nghiệp
|
2013-2020
|
NSNN hỗ trợ, kinh
phí đóng góp từ các DN và nguồn hợp pháp khác
|
|
3
|
Các hoạt động trọng tâm
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổ chức, sắp xếp mạng lưới các trường thuộc Bộ
Công Thương giai đoạn 2012 - 2020
|
Vụ PTNNL, các đơn
vị liên quan thuộc Bộ, các cơ sở đào tạo
|
- Rà soát, đánh giá hiện trạng ngành nghề đào tạo,
quy mô và chất lượng đào tạo, đội ngũ giáo viên, giảng viên, và cơ sở vật chất
của hệ thống các trường thuộc Bộ;
- Sáp nhập một số trường trên cùng địa bàn và có
cùng ngành nghề;
- Nâng cấp một số trường
|
2013
|
NSNN, nguồn thu sự
nghiệp của các cơ sở đào tạo
|
|
3.2
|
Hướng dẫn, chỉ đạo, thực hiện điều chỉnh chiến lược
phát triển, quy hoạch phát triển của các trường cho giai đoạn đến 2020
|
Vụ PTNNL, các đơn
vị liên quan thuộc Bộ, các cơ sở đào tạo
|
Rà soát các Chiến lược phát triển, Quy hoạch phát
triển của các trường; đề xuất điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu và tình hình
mới
|
2014-2015
|
NSNN, nguồn thu sự
nghiệp của các cơ sở đào tạo
|
|
3.3
|
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
ngành Công Thương cho giai đoạn 2015-2020
|
Vụ PTNNL, Vụ Kế hoạch,
các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
- Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch;
- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
ngành Công Thương cho giai đoạn 2015-2020
|
2014-2015
|
NSNN
|
|
3.4
|
Xây dựng các mô hình mới về đào tạo, dạy nghề;
thí điểm và phổ biến các mô hình giáo dục, đào tạo phù hợp với từng nhóm trường
|
Vụ PTNNL, các cơ sở
đào tạo, các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
- Xây dựng các mô hình mới về đào tạo, dạy nghề
- Tổ chức thí điểm tìm mô hình thích hợp và phổ
biến
|
2013-2020
|
NSNN, vốn hỗ trợ từ
nước ngoài, nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở đào tạo, xã hội hóa
|
|
3.4.1
|
Mô hình Đại học trọng điểm ngành Công Thương
|
Trường đại học CN
Thành phố Hồ Chí Minh
|
- Xây dựng tiêu chí trường trọng điểm ngành CT
- Đề xuất cơ chế đặc thù cho Trường
|
Năm 2013
|
Hỗ trợ từ NSNN,
nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở đào tạo
|
|
3.4.2
|
Thí điểm mô hình trường Cao đẳng đào tạo kỹ sư
ứng dụng (mô hình KOSEN - Nhật bản)
|
Trường đại học CN
Thành phố Hồ Chí Minh, Vụ PTNNL, JICA Nhật Bản
|
- Mua sắm thiết bị đào tạo
- Tổ chức đào tạo thí điểm, rút kinh nghiệm
- Phổ biến nhân rộng mô hình
|
2014-2017
|
ODA Nhật Bản, Đối ứng
từ Ngân sách Nhà nước
|
|
3.4.3
|
Áp dụng mô hình đào tạo kỹ sư thực hành
(KOSEN) trong ngành Công Thương
|
Vụ PTNNL, các cơ sở
đào tạo, các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
- Phổ biến và nhân rộng mô hình trường đào tạo kỹ
sư ứng dụng
|
2014-2015
|
ODA Nhật Bản, Đối ứng
từ Ngân sách Nhà nước
|
|
3.4.4
|
Mô hình trường dạy nghề chất lượng cao cho các
DN nước ngoài tại VN
|
Trường Đại học CN
Hà Nội
|
Xây dựng chương trình đào tạo; Đào tạo giảng
viên; Phổ biến mô hình cho các trường dạy nghề
|
2013-2016
|
ODA Nhật Bản, Đối ứng
từ Ngân sách Nhà nước
|
|
3.4.5
|
Mô hình liên kết đào tạo với nước ngoài
|
Vụ PTNNL, các cơ sở
đào tạo
|
- Tổ chức khảo sát, trao đổi kinh nghiệm giữa các
trường thuộc Bộ và cơ sở đào tạo nước ngoài
- Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo
với các ngành nghề được lựa chọn phù hợp
|
2013-2020
|
NSNN hỗ trợ chi
phí khảo sát, trao đổi kinh nghiệm, các chương trình hỗ trợ của các nhà tài
trợ, nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở đào tạo
|
|
3.4.6
|
Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong đào
tạo, dạy nghề và quản lý đào tạo dạy nghề
|
Vụ PTNNL, Cục
TMĐT, các cơ sở ĐT
|
- Điều tra khảo sát nhu cầu của các cơ sở đào tạo
- Xây dựng và phổ biến mô hình ứng dụng phù hợp với
các trường
|
2014-2016
|
NSNN hỗ trợ một phần,
nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở đào tạo
|
|
3.4.7
|
Mô hình đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành và đào
tạo kỹ thuật bằng ngoại ngữ
|
Vụ PTNNL, Các Cơ sở
ĐT
|
- Xác định chương trình phù hợp
- Thí điểm tại 3-4 cơ sở đào tạo
- Phổ biến rộng rãi sau khi có mô hình phù hợp
|
2013-2020
|
Vốn hỗ trợ từ nước
ngoài, vốn của các cơ sở đào tạo
|
|
3.4.8
|
Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của các Tập
đoàn và địa phương
|
Các cơ sở đào tạo,
các Tập đoàn, các Sở Công Thương
|
- Xác định Tập đoàn và địa phương cho nhu cầu
- Xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo
|
2013-2020
|
Vốn của các Tập
đoàn, địa phương, vốn của các cơ sở đào tạo
|
|
3.4.9
|
Mô hình trường đào tạo trực thuộc Tập đoàn, Tổng
Công ty
|
Các cơ sở đào tạo,
các Tập đoàn, các Sở Công Thương
|
- Rà soát các mô hình hiện tại
- Đề xuất cơ chế chính sách, giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động của các trường đào tạo trực thuộc Tập đoàn, Tổng Công ty
|
2013-2015
|
Vốn của các Tập
đoàn, nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở đào tạo
|
|
3.4.10
|
Đào tạo nhân lực cho Nhà máy điện hạt nhân đầu
tiên của VN
|
EVN
|
|
2013-2020
|
NSNN, Vốn DN
|
|
3.4.11
|
Đào tạo nhân lực cho khu kinh tế Vũng Áng theo
chỉ đạo của Chính phủ
|
Vụ PTNNL
|
|
2013-2020
|
NSNN, Vốn DN
|
|
3.4.12
|
Thành lập Trung tâm đào tạo chuyên gia và đánh
giá tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
|
Trường ĐH Công
nghiệp Hà Nội và ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh.
|
Tổ chức khảo sát, xây dựng dự án trình phê duyệt
|
2013-2015
|
NSNN hỗ trợ một phần,
nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở đào tạo
|
|
3.5
|
Đẩy mạnh công tác dự báo, thống kê, trao đổi
thông tin về phát triển nguồn nhân lực thông qua xây dựng hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu và trang web
|
Vụ PTNNL
|
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về Quy hoạch phát triển
nhân lực ngành Công Thương
- Xây dựng trang web về phát triển nhân lực ngành
CT
- Cập nhật cơ sở dữ liệu hàng năm
- Duy trì trang web
|
2014-2020
|
NSNN
|
|
3.5.1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu và thống kê nhân lực ngành
Công Thương
|
Vụ PTNNL
|
- Tổ chức điều tra về số lượng nhân lực được đào
tạo trong các ngành nghề, lĩnh vực tại các cơ sở thuộc Bộ và ngoài Bộ Công
Thương
- Xây dựng cơ sở dữ liệu để nhập và xử lý dữ liệu
|
2014-2015
|
NSNN
|
|
3.5.2
|
Xây dựng và duy trì trang web về phát triển nhân
lực ngành CT
|
Vụ PTNNL
|
- Xây dựng trang web
- Cập nhật thông tin, kết nối với các trường và
các tổ chức, đơn vị tài trợ, các chương trình tài trợ trong lĩnh vực và có
liên quan đến phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng kênh thông báo từ Bộ CT đến các cơ sở
đào tạo, cập nhật tin tức
|
2013-2014
|
NSNN
|
|
3.6
|
Đẩy mạnh công tác tham mưu và xây dựng, tham gia
xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, đào tạo
và dạy nghề
|
Vụ PTNNL, các đơn
vị, tổ chức liên quan
|
- Đề xuất cơ chế đặc thù cho các cơ sở đào tạo
ngành Công Thương
- Xây dựng và trình chính phủ Đề án Trường trọng
điểm ngành Công Thương
- Xây dựng Đề án chính phủ về phát triển nhân lực
ngành công thương đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành công nghiệp trong
quá trình công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
|
2013-2015
|
NSNN, vốn hỗ trợ từ
nước ngoài, xã hội hóa
|
|
3.6.1
|
Đề xuất cơ chế đặc thù cho các cơ sở đào tạo
ngành Công Thương
|
|
- Rà soát các cơ chế chính sách liên quan đến
phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, đào tạo và dạy nghề
- Đề xuất các cơ chế chính sách cho các cơ sở đào
tạo thuộc Bộ
- Xây dựng các chương trình đề án CP cho lĩnh vực
phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, đào tạo và dạy nghề ngành CT
|
|
NSNN
|
|
3.6.2
|
Xây dựng và trình Chính phủ Đề án Trường trọng
điểm ngành Công Thương
|
Vụ PTNNL Trường đại
học CN Thành phố Hồ Chí Minh,
|
- Xây dựng tiêu chí trường trọng điểm ngành CT
- Đề xuất cơ chế đặc thù cho trường
|
Năm 2013
|
Hỗ trợ từ NSNN, vốn
tự có của cơ sở đào tạo
|
|
3.6.3
|
Xây dựng các Đề án trình chính phủ về phát triển
nhân lực ngành Công Thương
|
Vụ PTNNL, các Sở
Công Thương, các đơn vị thuộc Bộ
|
- Khảo sát hiện trạng nhu cầu cụ thể của Ngành
- Xây dựng các giải pháp cụ thể và thực hiện theo
lộ trình
|
2014-2015
|
NSNN, vốn hỗ trợ từ
nước ngoài, xã hội hóa
|
|
3.7
|
Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
phát triển nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề
|
Vụ PTNNL, các đơn
vị, tổ chức liên quan
|
- Tìm hiểu cơ hội, xây dựng các chương trình hợp
tác quốc tế phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, đào tạo và dạy nghề trong
ngành CT
- Thu hút ODA cho lĩnh vực phát triển nhân lực
ngành CT
- Xây dựng các chương trình hợp tác quốc tế về
đào tạo: với Nhật bản (JICA), Đức (GIZ), Úc (AUSAID)...
- Tranh thủ hỗ trợ của các tổ chức quốc tế: WB,
ABD
- Đẩy mạnh liên kết đào tạo với nước ngoài tại
các Trường
|
2014-2020
|
|
PHỤ LỤC 2
DANH
MỤC ĐỀ ÁN/DỰ ÁN ƯU TIÊN TRONG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3468/QĐ-BCT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
STT
|
Tên Đề án/Dự án
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời điểm báo
cáo
|
|
1
|
Tổ chức, sắp xếp mạng lưới các trường thuộc Bộ
Công Thương giai đoạn đến năm 2020
|
Vụ PTNNL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
01/2014
|
|
2
|
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
ngành Công Thương cho giai đoạn 2015-2020
|
Vụ PTNNL
|
Vụ KH, các đơn vị
liên quan thuộc Bộ, các cơ sở đào tạo
|
12/2015
|
|
3
|
Xây dựng Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh thành trường trọng điểm ngành Công Thương
|
Vụ PTNNL
|
Trường đại học CN
Thành phố Hồ Chí Minh
|
6/2014
|
|
4
|
Thí điểm mô hình trường Cao đẳng đào tạo kỹ sư ứng
dụng (Mô hình KOSEN - Nhật bản)
|
Trường đại học CN
TP. Hồ Chí Minh
|
Vụ PTNNL, Vụ HTQT
|
12/2013
|
|
5
|
Áp dụng mô hình đào tạo kỹ sư thực hành (KOSEN)
trong ngành Công Thương
|
Vụ PTNNL
|
Các cơ sở đào tạo
thuộc Bộ
|
12/2014
|
|
6
|
Phát triển nhân lực ngành Công Thương đáp ứng yêu
cầu phát triển của các ngành công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa
|
Vụ PTNNL
|
Các Sở Công
Thương, các đơn vị thuộc Bộ
|
12/2014
|
|
7
|
Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động khoa học công nghệ tại các cơ sở đào tạo ngành Công Thương
|
Vụ Khoa học và
Công nghệ
|
Vụ PTNNL
|
12/2014
|
|
8
|
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển
nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
|
Tổng cục Năng lượng
|
Vụ PTNNL, Vụ TCCB
|
12/2015
|
|
9
|
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực ngành Công
Thương gắn với hội nhập kinh tế quốc tế
|
Vụ PTNNL
|
Vụ ĐB, Vụ TCCB,
Các Vụ KV1, KV2, KV3, KV4
|
12/2014
|
|
10
|
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đào
tạo và quản lý các trường thuộc Bộ
|
Cục TMĐT
|
Vụ PTNNL, các cơ sở
ĐT
|
12/2014
|
PHỤ LỤC 3
NHỮNG
CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3468/QĐ-BCT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
STT
|
Tên chương
trình
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Lộ trình thực
hiện
|
|
1
|
Phổ biến Mô hình dạy nghề chất lượng cao cho các
DN nước ngoài tại VN
|
Trường Đại học CN
Hà Nội
|
Các cơ sở đào tạo
liên quan
|
2013-2016
|
|
2
|
Phổ biến mô hình liên kết đào tạo với nước ngoài
|
Vụ PTNNL
|
Các cơ sở đào tạo
|
2014-2020
|
|
3
|
Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo,
dạy nghề và quản lý đào tạo dạy nghề
|
Vụ PTNNL
|
Cục TMĐT, các cơ sở
ĐT
|
2014-2016
|
|
4
|
Mô hình đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành và đào tạo
kỹ thuật bằng ngoại ngữ
|
Vụ PTNNL
|
Các cơ sở đào tạo
|
2014-2020
|
|
5
|
Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của các Tập đoàn
và địa phương
|
Các cơ sở đào tạo
|
các Tập đoàn, các
Sở Công Thương
|
2014-2020
|
|
6
|
Đẩy mạnh công tác dự báo, thống kê, trao đổi thông
tin về Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương
|
Vụ PTNNL
|
Cục TMĐT, các cơ sở
ĐT
|
2014-2020
|
|
7
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu và thống kê nhân lực ngành
Công Thương
|
Vụ PTNNL
|
Cục TMĐT, các cơ sở
ĐT
|
2013-2020
|
|
8
|
Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
phát triển nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề
|
Vụ PTNNL
|
Các đơn vị, tổ chức
liên quan
|
2014-2020
|
|
9
|
Đẩy mạnh công tác tham mưu và xây dựng, tham gia
xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, đào tạo
và dạy nghề
|
Vụ PTNNL
|
Các đơn vị, tổ chức
liên quan
|
2013-2015
|
|
10
|
Xây dựng cơ chế tài chính đặc thù cho các cơ sở
đào tạo ngành Công Thương
|
Vụ PTNNL
|
Vụ TC, các cơ sở
ĐT
|
2014-2020
|
|
11
|
Nâng cao năng lực giảng dạy cho giáo viên tại các
trường thuộc Bộ Công Thương
|
Vụ PTNNL
|
Các cơ sở ĐT
|
2014-2020
|
Quyết định 3468/QĐ-BCT năm 2014 về Kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Công Thương giai đoạn 2011 - 2020 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3468/QĐ-BCT ngày 18/04/2014 về Kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Công Thương giai đoạn 2011 - 2020 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/10/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2016
Ban hành:
17/07/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2015
Ban hành:
12/11/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2012
Ban hành:
13/09/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2012
Ban hành:
27/08/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2012
Ban hành:
26/04/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2012
Ban hành:
30/12/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2014
Ban hành:
22/07/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2011
5.216
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|