|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2026/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại
hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số
70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh
Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số
103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động
đầu tư ra nước ngoài.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn về
quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:
a) Chuyển tiền ra nước
ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với
dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trước
khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài) để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án
đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP quy định về
đầu tư ra nước ngoài;
b) Mở, sử dụng tài khoản
trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước
ngoài, tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra nước ngoài;
c) Đăng ký giao dịch ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
d) Chuyển vốn đầu tư bằng
tiền ra nước ngoài; chuyển vốn, lợi nhuận, khoản thu hợp pháp bằng tiền ở nước
ngoài về Việt Nam;
đ) Các hoạt động ngoại hối
khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Hoạt động
quản lý ngoại hối đối với các hình thức đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Nhà đầu tư quy định tại
Điều 5 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.
2. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký giao
dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) và Ngân hàng Nhà nước
Khu vực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư
này.
2. Ngân hàng được phép là ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam.
3. Đăng ký giao dịch ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản
7 Điều 3 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP đối với mỗi dự án đầu tư là việc nhà đầu
tư thực hiện:
a) Đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định
tại Thông tư này về các thông tin liên quan đến: nhà đầu tư, dự án đầu tư, quốc
gia đầu tư, tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép, vốn đầu tư bằng tiền
và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài. Trường hợp dự án không
phát sinh chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài, nhà đầu tư không đăng ký nội
dung về vốn đầu tư bằng tiền và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước
ngoài;
b) Đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực áp dụng đối với các trường hợp quy định tại
Điều 16 Thông tư này.
4. Xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài (sau đây
gọi là xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối) là việc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có:
a) Văn bản
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu cho nhà đầu tư, trong đó ghi thông
tin liên quan đến nhà đầu tư, dự án đầu tư, quốc gia đầu tư và xác nhận về tài
khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép, vốn đầu tư bằng tiền chuyển ra nước
ngoài và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền theo mẫu tại Phụ
lục số 08 và Phụ lục số 11 ban hành kèm Thông
tư này. Đối với dự án không phát sinh
chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối chỉ xác nhận nội dung về
tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép;
b) Văn bản
xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối xác nhận việc thay đổi các nội
dung quy định tại Điều 16 Thông tư này theo mẫu tại Phụ lục số 09 và Phụ lục số 12
ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Chuyển
tiền ra nước ngoài trước đầu tư là việc nhà đầu tư chuyển tiền ra
nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối
với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trước
khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài) để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự
án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP.
6. Tài
khoản trước đầu tư là tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại 01 ngân hàng
được phép theo từng dự án đầu tư để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan
đến hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư
này.
7. Tài
khoản vốn đầu tư ra nước ngoài là tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại 01
ngân hàng được phép theo từng dự án đầu tư để thực hiện các giao dịch thu, chi
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư theo quy định tại
Thông tư này (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư).
Điều
4. Đồng tiền sử dụng để chuyển tiền ra nước ngoài
1. Đồng tiền sử dụng để
chuyển tiền trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
a) Ngoại tệ;
b) Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền trước
đầu tư, chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt
Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương,
đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch
thanh toán, chuyển tiền.
2. Vốn đầu tư ra nước
ngoài bằng tiền tại hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối và văn bản xác nhận đăng
ký giao dịch ngoại hối được xác định bằng đồng Việt Nam hoặc một loại ngoại tệ
(sau đây gọi là đồng tiền vốn đầu tư) như sau:
a) Đối với dự án thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng tiền vốn đầu tư là đồng tiền ghi nhận vốn đầu tư
ra nước ngoài bằng tiền tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Đối với dự án không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng tiền vốn đầu tư là
một loại đồng tiền do nhà đầu tư đăng ký.
3. Đồng tiền vốn đầu tư đã
đăng ký tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu phải được nhà đầu tư sử
dụng để đăng ký tại văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối (nếu có).
4. Đồng tiền vốn đầu tư là
cơ sở để nhà đầu tư, ngân hàng được phép xác định, theo dõi số vốn đầu tư ra nước
ngoài bằng tiền và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền theo quy định
tại Thông tư này.
Điều
5. Tỷ giá quy đổi
1. Vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ
quy đổi sang đồng Việt Nam tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu hoặc
văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối được tính theo tỷ giá bán chuyển
khoản ngoại tệ niêm yết trên website của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở
tài khoản vốn đầu tư tại thời điểm nhà đầu tư lập văn bản Đăng ký giao dịch ngoại
hối.
2. Tỷ giá áp dụng để quy đổi vốn đầu tư ra nước
ngoài bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam nhằm xác định dự án đầu tư ra nước ngoài
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP là tỷ giá bán chuyển khoản ngoại tệ niêm yết trên website của
ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư tại thời điểm nhà đầu
tư lập văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối.
3. Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền
vốn đầu tư và đồng tiền khác trong trường hợp nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư ra
nước ngoài bằng loại đồng tiền khác với đồng tiền vốn đầu tư là tỷ giá do ngân
hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư áp dụng tại thời điểm nhà đầu tư thực
hiện giao dịch chuyển tiền. Tổng giá trị lũy kế của số tiền đã chuyển ra nước
ngoài và số tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài trong kỳ không được vượt quá hạn
mức chuyển vốn đầu tư lũy kế bằng đồng tiền vốn đầu tư theo tiến độ chuyển vốn
đã được xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối tính đến thời
điểm thực hiện giao dịch chuyển tiền trong kỳ.
4. Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền
khác và đồng Đô la Mỹ, giữa đồng tiền khác và đồng tiền vốn đầu tư trong trường
hợp nhà đầu tư chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư bằng đồng tiền khác với đồng
Đô la Mỹ hoặc với đồng tiền vốn đầu tư là tỷ giá do ngân hàng được phép nơi mở
tài khoản trước đầu tư áp dụng tại thời điểm nhà đầu tư thực hiện giao dịch
chuyển tiền.
5. Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền
khác và đồng Đô la Mỹ để thực hiện chế độ báo cáo thống kê đối với dự án phát
sinh số liệu chuyển tiền kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực là tỷ giá hạch
toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời
điểm báo cáo.
Chương
II
QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI
CHUYỂN TIỀN RA NƯỚC NGOÀI TRƯỚC ĐẦU TƯ
Điều
6. Nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư
1. Nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài
trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư theo
quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
thông qua tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam (đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này) và/hoặc bằng ngoại tệ mở tại
cùng 01 ngân hàng được phép. Trường hợp tài khoản trước
đầu tư bằng ngoại tệ, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản trước đầu tư tương ứng với
mỗi loại ngoại tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép.
Mọi giao
dịch thu, chi liên quan đến chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư phải thực
hiện thông qua tài khoản trước đầu tư theo quy định tại Điều 7
và Điều 8 Thông tư này.
2. Nhà đầu
tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng
biệt tại ngân hàng được
phép cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài.
Trường hợp
một dự án đầu tư ra nước ngoài có nhiều nhà đầu tư tham gia, mỗi nhà đầu tư phải
mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt tại cùng 01 ngân hàng được phép để
thực hiện các giao dịch liên quan.
3. Khi có
nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư, nhà đầu tư
thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mở tài
khoản trước đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép khác;
b) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày mở tài khoản trước đầu tư mới, nhà đầu tư
thực hiện chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở sang tài khoản trước đầu
tư mới và đóng tài khoản trước đầu tư đã mở.
Nhà đầu
tư cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây và tình hình giao dịch ngoại hối phát
sinh trên tài khoản trước đầu tư đến thời điểm đóng tài khoản cho ngân hàng được phép nơi
mở tài khoản mới;
c) Nhà đầu tư chỉ được sử dụng tài khoản trước
đầu tư cho các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 7, Điều
8 Thông tư này sau khi đã hoàn tất việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở,
trừ giao dịch thu từ việc nhận số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở trước
đây chuyển sang.
4. Hạn mức
chuyển tiền trước đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP:
a) Trường hợp dự
án có 01 nhà đầu tư tham gia, tổng giá
trị các khoản tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển
tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính
phủ có quy định khác;
b) Trường
hợp dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia, tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước
đầu tư của các nhà đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư,
trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.
5. Tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư và số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng
tiền của mỗi nhà đầu tư không vượt quá tổng số vốn đầu tư
bằng tiền của nhà đầu tư đó được ghi trên Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài) hoặc được ghi tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài).
6. Trường
hợp không hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc không được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với
dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc
không được cấp văn bản xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản từ chối cấp phép của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp
nhận đầu tư hoặc của Việt Nam, nhà đầu tư chuyển về Việt Nam số tiền đã
chuyển ra nước ngoài trước đầu tư chưa sử dụng hết (nếu có) hoặc được bên nước
ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước
ngoài thông qua tài khoản trước đầu tư. Nhà đầu tư phải đóng tài khoản trước đầu
tư đã mở sau khi chuyển hết số dư trên tài khoản sang tài khoản thanh toán của
nhà đầu tư.
7. Nhà đầu tư phải
sử dụng tài khoản trước đầu tư quy định tại Điều này làm tài
khoản vốn đầu tư, trường hợp có
nhu cầu mở
thêm tài khoản
vốn đầu tư bằng đồng tiền khác, nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại cùng 01 ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu
tư lần gần nhất và phải
thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước đầu tư bằng ngoại
tệ
1. Thu:
a) Thu ngoại tệ từ
tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được
phép;
b) Thu ngoại tệ
mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu ngoại
tệ từ việc chuyển số dư trên
tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây (bao
gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) trong trường hợp thay đổi ngân hàng được
phép mở tài khoản trước đầu tư;
d) Thu ngoại tệ (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác)
chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong
trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư hoặc được
bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư
ở nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;
đ) Thu
lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi
chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho các mục đích trước đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;
b) Chi
bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chi
chuyển vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư trong
trường hợp không tiếp tục thực hiện dự án hoặc được bên nước ngoài hoàn trả số
tiền không sử dụng hết theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư
này;
d) Chi chuyển số dư ngoại tệ (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) sang tài khoản trước đầu tư mới
trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;
đ) Chi trả
phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của
ngân hàng được phép.
Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước đầu tư bằng đồng
Việt Nam
1. Thu:
a) Thu đồng Việt Nam từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được
phép;
b) Thu từ việc chuyển số dư trên tài khoản
trước đầu tư bằng đồng Việt Nam đã mở trước đây trong trường hợp
thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;
c) Thu đồng
Việt Nam từ nước ngoài
chuyển về Việt Nam trong trường hợp nhà
đầu tư không sử dụng hết
số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các
khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;
d) Thu đồng
Việt Nam từ việc
bán ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam;
đ) Thu
lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi
chuyển khoản đồng Việt Nam ra nước ngoài cho các mục đích trước đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;
b) Chi chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được
phép;
c) Chi
chuyển số dư sang tài khoản trước đầu tư bằng
đồng Việt Nam trong
trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;
d) Chi trả
phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý sử dụng tài khoản theo quy định của ngân
hàng được phép.
Chương
III
MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VỐN
ĐẦU TƯ
Điều 9. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư
1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc sau khi được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại
01 ngân hàng được phép và phải đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực
theo thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư này.
Trường hợp
đã mở tài khoản trước đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này.
2. Nhà đầu
tư được mở 01 tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và/hoặc tài khoản vốn đầu
tư bằng ngoại tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép cho mỗi dự án đầu tư ra nước
ngoài để chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài. Trường hợp tài khoản vốn đầu
tư bằng ngoại tệ, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản vốn đầu tư tương ứng với từng
loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư tại cùng 01 ngân hàng được
phép.
3. Trường
hợp một dự án đầu tư ra nước ngoài có nhiều nhà đầu tư cùng tham gia, mỗi nhà đầu
tư phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước
ngoài trong phạm vi tổng vốn đầu tư và tỷ lệ phần vốn góp đăng ký tại Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và/hoặc văn bản xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối.
4. Trường
hợp có sự thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài do chuyển
nhượng dự án đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phải mở tài khoản vốn đầu tư mới tại 01
ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài.
5. Nhà đầu tư khi
có nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư (gồm cả
thay đổi tài khoản bằng loại ngoại tệ khác) phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mở tài
khoản vốn đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép khác;
b) Đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với
Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
c) Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ thời
điểm được Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực
hiện chuyển
số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở
trước đây (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ nếu có) sang tài khoản vốn đầu tư mới mở
và đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây.
Nhà đầu
tư cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở và tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài
khoản vốn đầu tư đó đến thời điểm đóng tài khoản cho ngân hàng được phép nơi
mở tài khoản vốn đầu tư mới;
d) Nhà đầu tư chỉ được sử
dụng tài khoản vốn đầu tư mới
để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 10 và Điều
11 Thông tư này sau khi đã hoàn tất các thủ tục tại điểm a, b và c khoản
này, trừ giao dịch thu từ việc nhận số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở chuyển
sang.
6. Nhà đầu
tư khi có nhu cầu mở thêm hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ
khác tại cùng 01 ngân hàng được phép phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mở tài
khoản vốn đầu tư mới tại cùng 01 ngân hàng được phép;
b) Đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với
Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
c) Trường
hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng
được phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm được Ngân
hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên
tài khoản vốn đầu tư đã mở
(bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang
tài khoản vốn đầu tư mới và đóng tài
khoản vốn đầu tư đã mở.
7. Sau
khi văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, văn bản xác nhận đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối hết hiệu lực theo quy định tại Điều
23 Thông tư này, nhà đầu tư không được thực hiện giao dịch thu, chi trên
tài khoản vốn đầu tư và phải đóng tài khoản vốn đầu tư trong vòng 05 ngày làm
việc.
Điều
10. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ
1. Thu:
a) Thu ngoại tệ từ
tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được
phép;
b) Thu
ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu
ngoại tệ từ việc chuyển số dư (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) trên tài khoản
vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư tại
01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu
tư;
d) Thu lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về
nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
đ) Thu vốn đầu tư từ nước
ngoài về Việt Nam trong trường hợp thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền
đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP, chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư,
thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
e) Thu nợ
gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự
án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
g) Thu hồi
nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho
pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
h) Thu
ngoại tệ từ việc chuyển đổi ngoại tệ chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong trường
hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư;
i) Thu
lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi
chuyển khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Chi
bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chi
chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư mở tại ngân
hàng được phép;
d) Chi
cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định
của pháp luật;
đ) Chi thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp
nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Chi
chuyển ngoại tệ từ việc chuyển số dư (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang
tài khoản vốn đầu tư mới mở trong trường hợp:
(i) Nhà đầu
tư thay đổi tài khoản vốn đầu tư trong cùng 01 ngân hàng được phép;
(ii) Nhà
đầu tư thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư.
g) Chi trả
phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của
ngân hàng được phép.
Điều 11. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng đồng
Việt Nam
1. Thu:
a) Thu đồng
Việt Nam chuyển từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được
phép;
b) Thu đồng
Việt Nam từ việc bán ngoại tệ chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp
đồng tiền chuyển về là ngoại tệ;
c) Thu đồng
Việt Nam từ việc chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây trong
trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;
d) Thu lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về
nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
đ) Thu vốn đầu tư từ nước
ngoài về Việt Nam trong trường hợp thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền
đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP, chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư,
thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
e) Thu nợ
gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự
án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
g) Thu hồi
nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho
pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
h) Thu
lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi
chuyển khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ra nước ngoài theo quy định của pháp
luật;
b) Chi
chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;
c) Chi
chuyển số dư đồng Việt Nam sang tài khoản vốn đầu tư mới mở trong trường hợp
thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;
d) Chi
cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định
của pháp luật;
đ) Chi thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp
nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Chi trả
phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của
ngân hàng được phép.
Chương
IV
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN
QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 12. Thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu,
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, thẩm quyền nhận thông báo thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
đối với các dự án dưới đây:
a) Dự án đầu tư ra nước
ngoài của nhà đầu tư là tổ chức tín dụng;
b) Các dự án đầu tư ra nước
ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4
Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, trừ dự án quy định tại điểm b khoản 3
Điều này.
2. Ngân
hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà
đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn
hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu và đăng ký thay
đổi giao dịch ngoại hối đối với các trường hợp sau:
a) Dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 17 Nghị định
số 103/2026/NĐ-CP;
b) Dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.
3. Các trường hợp
thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, nhận thông
báo thay đổi giao dịch ngoại hối:
a) Đối với
dự án đầu tư ra nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối, trường hợp thay đổi dẫn đến dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, Ngân hàng
Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có
trụ sở chính trên địa bàn hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú
trên địa bàn xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối và nhận thông báo
thay đổi giao dịch ngoại hối.
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Khu vực,
Ngân hàng Nhà nước chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối của nhà đầu tư cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
b) Đối với
dự án đầu tư ra nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là
tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nơi
nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối, trường hợp thay đổi dẫn đến dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định
số 103/2026/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiếp tục xác nhận đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối và nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối;
c) Trường
hợp nhà đầu tư thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là
tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn mới hoặc
nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn mới có trách nhiệm
làm đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhận
thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối.
4. Trường
hợp chuyển nhượng dự án đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước thuộc thẩm
quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối là Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Ngân
hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư nhận chuyển nhượng là tổ chức (không phải
là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn mới hoặc là cá nhân đăng ký
thường trú trên địa bàn mới có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ
đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu;
b) Ngân
hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất có
trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối cho nhà đầu tư chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần).
5. Đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này, trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên
địa bàn mới hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn mới,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất
có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin hoặc chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan
đến xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư.
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu
1. Nhà đầu
tư thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu với Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực sau khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Được
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy
định của pháp luật (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài); hoặc sau khi được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài);
b) Được
cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc
có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp
với quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư;
c) Đã mở
tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép theo quy định.
2. Việc đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu phải được thực hiện
trước khi nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài hoặc trước khi thực hiện giao dịch chuyển vốn,
lợi nhuận và khoản thu hợp pháp về nước (áp dụng đối với trường hợp không phát
sinh chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài) thông qua tài khoản vốn đầu tư mở tại 01 ngân hàng được phép.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
1. Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm
quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp kèm theo trích dẫn quy định của nước tiếp
nhận đầu tư phù hợp với hình thức đầu tư của dự án. Trường hợp pháp luật của nước
tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép, chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp
phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư hoặc văn bản chấp
thuận, cấp phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư
không đủ thông tin về nội dung vốn đầu tư, hình thức đầu tư hoặc các nội dung cần thiết
khác về hoạt động đầu tư, nhà đầu tư nộp tài liệu
chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư, bao gồm một trong
các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập pháp nhân hoặc xác nhận đăng ký thuế do
cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện
dự án ở nước ngoài;
b) Thỏa thuận, hợp đồng đầu tư
với đối tác nước ngoài hoặc điều lệ, nghị quyết hoặc tài liệu tương đương của tổ
chức kinh tế được thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư; hoặc thỏa thuận, hợp đồng,
tài liệu khác xác định việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc tài liệu
có giá trị pháp lý tương đương thể hiện hình thức đầu tư phù hợp với quy định của
pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. Trường hợp áp dụng tài liệu này, nhà đầu tư
cung cấp kèm theo tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài, tổ
chức kinh tế ở nước ngoài hoặc cổ đông của tổ chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà
đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
c) Tài liệu hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư chứng minh quyền thực hiện hoạt động
đầu tư.
3. Văn bản xác nhận của ngân
hàng được phép về tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư và tình hình
giao dịch ngoại hối:
a) Văn bản xác nhận của
ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư cho nhà
đầu tư, trong đó ghi rõ mã số dự án, số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền,
ngày mở tài khoản, thời gian và số tiền chuyển trước đầu tư từng lần (nếu có) đến
thời điểm xác nhận;
b) Trường hợp nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông
tư này, nhà đầu tư cung cấp các tài liệu sau:
(i) Văn bản xác nhận quy định
tại điểm a khoản này;
(ii) Văn bản xác nhận của
ngân hàng được phép về tình hình thực hiện các giao dịch ngoại hối của nhà đầu
tư chuyển nhượng, trong đó ghi rõ mã số dự án, số tài khoản, tên tài khoản, loại
đồng tiền, thời gian và số vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài từng lần,
thời gian và số vốn đầu tư bằng tiền, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp đã
chuyển về Việt Nam từng lần đến thời điểm xác nhận.
c) Văn bản xác nhận quy định
tại điểm a và điểm b khoản này được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời
điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu.
Nhà đầu tư phải đảm bảo
không phát sinh số liệu về chuyển tiền từ thời điểm ngân hàng được phép có văn
bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ.
Điều 15. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
1. Hồ sơ áp dụng cho các dự án quy định tại Điều
18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP bao gồm:
a) Văn bản Đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận của cơ
quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận
của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu;
c) Tài liệu về tư cách pháp lý
của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP;
d) Các thành phần hồ sơ như
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này, trong
đó văn bản xác nhận của ngân hàng được phép ghi rõ mã số khai hồ sơ tự động;
đ) Tài liệu chứng minh nhà
đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp tỷ lệ sở
hữu vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nhỏ hơn 50%;
e) Tài liệu khác liên quan
đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư (nếu có).
2. Đối với dự án thuộc trường hợp phải có tài liệu xác định địa
điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm b, c, d, đ,
e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
a) Các thành phần hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu xác định địa
điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 12
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.
3. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an
ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này áp dụng đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm;
c) Hiệp định giữa hai
Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ
phê duyệt.
4. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của các Tập đoàn, Tổng
công ty nhà nước thuộc danh mục các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước quy định tại
Phụ lục I của Nghị định số
366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này áp dụng đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm;
c) Tài liệu liên quan đến
thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều
10 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ, tài liệu bao gồm:
(i) Nghị quyết hoặc Quyết
định về đầu tư ra nước ngoài của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (áp
dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư ra nước ngoài với mức vốn đầu tư
không quá 50% vốn chủ sở hữu hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong
trường hợp vốn đầu tư lớn hơn vốn chủ sở hữu và không quá 1.600 tỷ đồng Việt
Nam);
(ii) Văn bản phê duyệt của
cơ quan đại diện chủ sở hữu về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư ra nước
ngoài, thời gian thực hiện và Nghị quyết hoặc Quyết định đầu tư ra nước ngoài của
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty được ban hành theo quy định của pháp
luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (áp dụng đối với doanh
nghiệp có dự án đầu tư ra nước ngoài với mức vốn đầu tư lớn hơn 50% vốn chủ sở
hữu hoặc lớn hơn 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn đầu tư lớn
hơn vốn chủ sở hữu và lớn hơn 1.600 tỷ đồng Việt Nam).
5. Đối với dự án đầu tư ra
nước ngoài của tổ chức kinh tế khác quy định tại khoản 4 Điều
18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này áp dụng đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm;
c) Tài liệu chứng minh doanh
nghiệp có quy mô lớn đáp ứng ít nhất hai trong ba tiêu chí có số lao động tham
gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trên 200 người trở lên, có tổng doanh thu của
năm trên 300 tỷ đồng trở lên, có tổng tài sản trên 100 tỷ đồng trở lên theo quy
định tại Điều 1 Nghị định số 90/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm
toán độc lập;
d) Tài liệu chứng minh việc
sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trong trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ,
không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:
(i) Văn bản
cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà đầu tư về sử dụng ngoại tệ
tự có để đầu tư ra nước ngoài, văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp
luật của nhà đầu tư về không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài theo
mẫu tại Phụ lục số 03 và Phụ
lục số 04 ban hành
kèm theo Thông tư này;
(ii) Văn bản
xác nhận của ngân hàng được phép về số dư ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trên tài
khoản của nhà đầu tư trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm nhà đầu tư nộp
hồ sơ đăng ký xác nhận giao dịch ngoại hối;
đ) Báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư chứng minh hoạt động
kinh doanh có lãi trong 02 năm liền kề trước năm đầu tư;
e) Tài liệu chứng minh nhà
đầu tư có ít nhất 02 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận đã chuyển về nước,
trong đó gồm văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản
vốn đầu tư hoặc tài liệu khác.
Điều 16. Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
1. Nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực khi có phát sinh thay đổi so
với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối được cấp lần gần nhất, bao gồm:
a) Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án trong trường hợp chuyển
nhượng một phần dự án đầu tư ở nước ngoài.
b) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư làm thay đổi Ngân hàng Nhà
nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối.
c) Thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư.
d) Thay đổi (bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại
ngoại tệ khác của cùng dự án đầu tư ra nước ngoài tại 01 ngân hàng được phép.
đ) Thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng
tiền (trừ quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư này).
e) Thay đổi tăng số tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài trong kỳ
dẫn đến tổng số tiền lũy kế đã chuyển ra nước ngoài và số tiền dự kiến chuyển
ra nước ngoài trong kỳ vượt quá hạn mức chuyển vốn đầu tư bằng tiền lũy kế theo
tiến độ đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối tính đến thời điểm thực hiện
giao dịch chuyển tiền trong kỳ.
g) Thay đổi
thời hạn tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này.
h) Thay đổi
do phát sinh số vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền sau kỳ chuyển vốn cuối cùng
trong tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền quy định tại văn bản
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối gần nhất.
i) Thay đổi
số vốn đầu tư bằng tiền được phép chuyển ra nước ngoài do sử dụng lợi nhuận của
dự án đầu tư ở nước ngoài để tiếp tục góp vốn đầu tư cho chính dự án đó theo
quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này.
k) Thay đổi
từ dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
thành dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
l) Thay đổi
từ dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thành dự
án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
2. Đối với các trường hợp phải cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư phải
hoàn thành việc cập nhật thông tin trước khi thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối theo quy định
tại Điều này.
Điều
17. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc diện cấp, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
1. Văn bản Đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản xác nhận của ngân
hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số tài khoản, tên
tài khoản, loại đồng tiền, mã số dự án, ngày mở tài khoản, số tiền đã chuyển ra
nước ngoài từng lần, số vốn đầu tư bằng tiền chuyển về Việt Nam (bao gồm thu hồi
về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài) và lợi nhuận đã
chuyển về Việt Nam đến thời điểm xác nhận, thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển
tiền. Văn bản xác nhận này được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm
nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối. Nhà đầu tư phải đảm
bảo không phát sinh số liệu về chuyển tiền từ thời điểm ngân hàng được phép có
văn bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ.
3. Tài liệu chứng minh nội
dung thay đổi giao dịch ngoại hối so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối lần đầu hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối gần nhất.
4. Trường hợp thay đổi
liên quan đến tăng vốn đầu tư bằng tiền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này, hồ
sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung
thay đổi như quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này,
trong đó có nội dung về việc nhà đầu tư tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền.
5. Trường hợp thay đổi
(bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác của cùng một dự
án đầu tư tại 01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân hàng được phép nơi mở
tài khoản vốn đầu tư, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Văn bản xác nhận của
ngân hàng được phép về việc nhà đầu tư đã mở tài khoản vốn đầu tư mới, trong đó
nêu rõ số tài khoản, loại đồng tiền.
Điều
18. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định
số 103/2026/NĐ-CP
1. Văn bản Đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản xác nhận của
ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số tài khoản,
tên tài khoản, loại đồng tiền, mã số dự án hoặc mã số khai hồ sơ tự động, ngày
mở tài khoản, số tiền đã chuyển ra nước ngoài từng lần, số vốn đầu tư bằng tiền
chuyển về Việt Nam (bao gồm thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã
chuyển ra nước ngoài) và lợi nhuận đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm xác nhận,
thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển tiền. Văn bản xác nhận này được cấp
trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối. Nhà đầu tư phải đảm bảo không phát sinh số liệu về chuyển
tiền từ thời điểm ngân hàng được phép có văn bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu
tư nộp hồ sơ.
3. Tài liệu chứng minh nội
dung thay đổi giao dịch ngoại hối so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối lần đầu hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối gần nhất.
4. Trường hợp thay đổi liên
quan đến tăng vốn đầu tư bằng tiền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Văn bản xác nhận của cơ
quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận
của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối;
c) Tài liệu chứng minh nội
dung thay đổi như quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này,
trong đó có nội dung về việc nhà đầu tư tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền;
d) Hiệp định sửa đổi, bổ sung
giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được
Chính phủ phê duyệt (nếu có) (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP);
đ) Tài liệu như quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 15 Thông tư này (áp dụng đối với trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP);
e) Tài liệu như quy định tại
điểm c, điểm d khoản 5 Điều 15 Thông tư này (áp dụng đối với
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP).
5. Trường hợp thay đổi
(bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác của cùng một dự
án đầu tư tại 01 ngân hàng được phép và thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài
khoản vốn đầu tư, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Văn bản xác nhận của
ngân hàng được phép về việc nhà đầu tư đã mở tài khoản vốn đầu tư mới, trong đó
nêu rõ số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền.
Điều 19. Các trường hợp thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi so với nội dung văn bản
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất hoặc trong thời hạn 30 ngày
làm việc kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục số 07 (kèm tài liệu
chứng minh nội dung thay đổi) tới Ngân
hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất; đồng thời gửi thông
báo cho ngân hàng được phép nơi nhà đầu
tư mở tài khoản vốn đầu tư đối với các trường hợp thay đổi quy định tại điểm a, b, c,
d, e khoản 2 Điều này.
2. Các
trường hợp thay đổi nhà đầu tư phải gửi thông báo:
a) Giảm vốn đầu tư ra nước
ngoài bằng tiền của nhà đầu tư;
b) Thay đổi tên nhà đầu tư
thực hiện dự án;
c) Thay đổi địa chỉ của
nhà đầu tư nhưng không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay
đổi giao dịch ngoại hối (trừ trường hợp thay đổi địa chỉ do cơ quan nhà nước
thay đổi, sáp nhập, chia tách địa giới hành chính);
d) Thay đổi tên dự án đầu
tư ở nước ngoài hoặc tên tổ chức kinh tế thành lập ở nước ngoài;
đ) Thay đổi về số tài khoản
vốn đầu tư do ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư thực
hiện tái cơ cấu, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hệ thống hoặc thay đổi tài khoản
vốn đầu tư cùng loại ngoại tệ của cùng một dự án đầu tư ra nước ngoài tại 01
ngân hàng được phép;
e) Các
trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 23, khoản 3 Điều
24 và khoản 2 Điều 25;
g) Trường
hợp thay đổi do dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước
ngoài của dự án đầu tư đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối để thanh
toán, hoán đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP.
3. Đối với các trường hợp phải cập nhật thông tin thay đổi trên
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư,
nhà đầu tư phải hoàn thành việc cập nhật thông tin trước khi thực hiện thông
báo thay đổi giao dịch ngoại hối theo quy định tại Điều này.
Điều 20. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận,
yêu cầu bổ sung và trả kết quả hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối
1. Hồ sơ đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực; hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trường hợp gửi hồ sơ trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo
quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận hoặc trao đổi thông tin điện
tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được
thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
3. Các tài liệu trong hồ
sơ điện tử (tập tin định dạng PDF) là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản
gốc, bản chính, bản in từ bản điện tử trong trường hợp văn bản, tài liệu được cấp
dưới hình thức bản điện tử theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư (kèm văn bản
cam kết của nhà đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này), trừ văn bản
Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt
tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
4. Các tài liệu trong hồ
sơ giấy quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 17 và Điều 18 Thông
tư này thực hiện như sau:
a) Văn bản Đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu, văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, văn bản cam kết
của nhà đầu tư phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Các văn bản, tài liệu
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do ngân hàng được phép xác nhận
cho nhà đầu tư là bản gốc, bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao
có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu;
c) Các văn bản, tài liệu
do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp là bản gốc, bản chính, bản
sao có chứng thực hoặc bản in từ bản điện tử trong trường hợp văn bản, tài liệu
được cấp dưới hình thức bản điện tử theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư.
Trường hợp nhà đầu tư sử dụng bản in từ bản điện tử, nhà đầu tư nộp kèm văn bản
cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của
văn bản, tài liệu cung cấp;
d) Điều lệ, nghị quyết,
quyết định, tài liệu có giá trị tương đương khác của đối tác nước ngoài, tổ chức
kinh tế ở nước ngoài hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước
tiếp nhận đầu tư; các hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc tài liệu khác do nhà đầu
tư ký kết với đối tác nước ngoài hoặc các văn bản, tài liệu liên quan đến quyết
định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng
thực hoặc bản sao có xác nhận của nhà đầu tư về việc sao từ bản chính.
5. Hồ sơ đề nghị xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối phải
được lập bằng tiếng Việt, trong đó:
a) Trường hợp thành phần hồ
sơ gốc bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt, trừ tên riêng của cá
nhân, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc địa điểm. Bản dịch tiếng Việt phải được
chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng, thỏa thuận đầu
tư hoặc các tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài do nhà đầu
tư tự dịch, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
bản dịch.
6. Nhà đầu tư có trách nhiệm
trước pháp luật về việc đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn dữ liệu của
tài liệu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
7. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ
sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo về việc
tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung để đảm bảo hồ sơ đầy đủ
theo quy định tại Thông tư này.
8. Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại
Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
9. Trường
hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận chính thức, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại
hối theo quy định tại Điều 12 Thông tư này có văn bản yêu cầu
nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Sau 60
ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu nhà đầu tư không hoàn
thành việc bổ sung hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc
của Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
Điều 21. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của
Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Nhà đầu
tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản
2 Điều 12 Thông tư này.
2. Kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với dự
án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc trong thời
hạn 30 ngày làm việc đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Khu vực gửi nhà đầu tư văn bản xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối theo mẫu tại Phụ lục số 08, Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc
văn bản từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, từ chối xác nhận
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục
số 10 ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính. Trường
hợp từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có
văn bản nêu rõ lý do.
Điều 22. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của
Ngân hàng Nhà nước
1. Nhà đầu
tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối đến Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều
12 Thông tư này.
2. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong trường
hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước gửi hồ sơ lấy ý kiến cơ quan liên quan theo
quy định tại khoản 7 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
trước khi thực hiện xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối:
a) Đối với
dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, lấy ý kiến Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan liên quan về quốc phòng, an ninh,
đối ngoại và các vấn đề khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan này;
b) Đối với
dự án đầu tư ra nước ngoài của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước quy định tại
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, lấy ý kiến Bộ
Tài chính, cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực về các vấn đề thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của các cơ quan này;
c) Đối với
dự án quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP,
lấy ý kiến Bộ Tài chính, cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực về việc đáp ứng
các điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật và/hoặc các vấn
đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan này liên quan đến dự án đầu
tư ra nước ngoài.
3. Kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với dự
án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư
là tổ chức tín dụng hoặc trong thời hạn 45 ngày làm việc đối với dự án không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước
gửi nhà đầu tư văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, xác nhận
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ
lục số 11, Phụ lục số 12 ban hành kèm theo
Thông tư này, hoặc gửi nhà đầu tư văn bản từ chối xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu, từ chối xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu
tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này; đồng
thời sao gửi các cơ quan được lấy ý kiến, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước
Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức đặt trụ sở chính trên địa bàn. Trường hợp từ
chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ
lý do.
Điều
23. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Trường hợp dự án thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, văn bản xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối của Ngân hàng
Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực đương nhiên hết hiệu lực khi có quyết
định chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của Bộ
Tài chính.
2. Quá thời hạn 24 tháng kể
từ ngày được xác nhận tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài tại văn
bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu mà nhà đầu tư không phát sinh
giao dịch chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền và không thực hiện đăng ký
thay đổi tiến độ chuyển vốn theo quy định tại Thông tư này, văn bản xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu
vực đương nhiên hết hiệu lực.
Trong thời hạn 24 tháng,
nhà đầu tư chưa thực hiện chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài và có nhu cầu
thay đổi thời hạn chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài so với tiến độ chuyển
vốn đã được xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu,
nhà đầu tư thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều
12 Thông tư này.
3. Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự
án đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước, sau khi hoàn tất việc thanh
toán chuyển nhượng dự án đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án phải thông báo
bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất về việc chấm dứt hoạt động đầu tư ra
nước ngoài đối với dự án.
Sau khi
nhà đầu tư nhận chuyển nhượng được điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài) hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực cho nhà đầu tư chuyển nhượng
đương nhiên hết hiệu lực.
4. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP đối với dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự
án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh
lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư phải gửi thông báo cho Ngân hàng Nhà nước
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần
nhất và ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư về việc chấm dứt hoạt động
đầu tư đối với dự án theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư
này, trong đó cam kết đã hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và
chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án (nếu có).
Kể từ thời điểm nhà đầu tư
có thông báo cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.
5. Khi có kết luận của cơ
quan có thẩm quyền về việc giả mạo hồ sơ, tài liệu đăng ký, đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, cơ quan xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo thẩm quyền quy định tại Điều
12 Thông tư này có văn bản gửi nhà đầu tư và ngân hàng được phép nơi nhà đầu
tư mở tài khoản vốn đầu tư về việc chấm dứt hiệu lực và lý do chấm dứt hiệu lực
văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài.
Chương
V
CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ, LỢI
NHUẬN VÀ KHOẢN THU HỢP PHÁP Ở NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
Điều
24. Chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm
chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu
tư.
2. Vốn đầu tư, lợi nhuận
và các khoản thu hợp pháp bằng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài phải được chuyển về Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu
tư mở tại ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp nhà đầu tư
không chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác về Việt Nam theo quy định
tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư
phải thông báo trước bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng
ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.
4. Sau
khi thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo
quy định tại khoản 3 Điều
6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải
gửi thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng
Nhà nước hoặc Ngân
hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất, kèm
văn bản xác nhận của ngân hàng được phép.
Điều
25. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài
1. Trường hợp nhà đầu tư sử
dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tiếp tục góp vốn đầu tư
cho chính dự án đó trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn
thành việc cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định
số 103/2026/NĐ-CP (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi đã xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.
2. Trường hợp nhà đầu tư sử
dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn đầu tư cho
chính dự án đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định
số 103/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài điều chỉnh (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài) hoặc trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải thông báo bằng
văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi đã xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.
3. Trường hợp nhà đầu tư sử
dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư
mới ở nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 33 Nghị định
số 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
4. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận được chia từ tổ chức
kinh tế ở nước ngoài để hoán đổi nghĩa vụ phát
sinh tại nước ngoài với đối tác có hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản kèm
tài liệu chứng minh nội dung thay đổi cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà
nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.
Chương
VI
TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN
HÀNG ĐƯỢC PHÉP VÀ NHÀ ĐẦU TƯ
Điều
26. Trách nhiệm của ngân hàng được phép
1. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện về việc mở,
sử dụng, đóng tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư và thực hiện giao dịch
chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo đúng quy định tại
Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Xây dựng,
ban hành và chịu trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ đối với việc chuyển
tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, trong đó tối thiểu phải có
các nội dung sau:
a) Quy định
về quản lý tài khoản trước đầu tư; quản lý tài khoản vốn đầu tư của khách hàng
để đảm bảo theo dõi, giám sát và thực hiện theo quy định tại Thông tư này;
b) Quy định
về hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến:
(i) Giao
dịch chuyển tiền trước đầu tư để đảm bảo việc chuyển tiền đúng mục đích và
không vượt quá hạn mức theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật
về đầu tư;
(ii) Giao
dịch chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền sau khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự
án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc sau khi được xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài) để
đảm bảo việc chuyển tiền đúng mục đích, không vượt quá số tiền được phép chuyển ra nước ngoài theo quy định tại Thông
tư này và quy định của pháp luật về đầu tư;
(iii) Giao dịch thu hồi về
Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, bao gồm: Hồ sơ, chứng
từ chứng minh phần vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư được thu hồi về Việt Nam
là số tiền đã chuyển ra nước ngoài trong hạn mức vốn đầu tư chuyển ra nước
ngoài bằng tiền được xác nhận tại văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối; Văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ, tài liệu chứng minh số vốn đầu tư bằng
tiền đã thu hồi và chuyển về Việt Nam đúng quy định của pháp luật về đầu tư và
Thông tư này; Tài liệu khác theo yêu cầu của ngân hàng được phép.
c) Quy định
về kiểm tra, đối chiếu, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ của các giao dịch
chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; kiểm tra, giám sát số
liệu chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng
tiền, chuyển vốn về Việt Nam (bao gồm việc thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư
đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định
số 103/2026/NĐ-CP), lợi nhuận và khoản thu hợp pháp về Việt Nam theo quy định
tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Quy định
về minh bạch dòng tiền khi thực hiện chuyển tiền cho nhà đầu tư, trong đó yêu cầu
nhà đầu tư ghi rõ: số tiền, mục đích chuyển tiền trước đầu tư (đối với giao dịch
chuyển tiền trước đầu tư) hoặc số tiền, mục đích chuyển tiền, hình thức đầu tư,
mã số dự án đầu tư hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư (đối với giao dịch chuyển tiền sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc sau khi được xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối) tại mỗi lệnh chuyển tiền.
3. Khi thực
hiện các giao dịch ngoại hối liên quan đến việc chuyển tiền trong hoạt động đầu
tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, ngân hàng được phép phải xem xét, kiểm tra, đối
chiếu và lưu giữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế
để đảm bảo việc cung ứng dịch vụ ngoại hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng mục
đích và tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Xác nhận bằng văn bản về việc nhà đầu tư đã thu
hồi và chuyển về Việt Nam phần vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền khi nhà đầu
tư đề nghị theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này.
5. Xác nhận
bằng văn bản về việc mở hoặc đóng tài khoản trước đầu tư, tình hình giao dịch
ngoại hối phát sinh trên tài khoản trước đầu tư đến thời điểm xác nhận tài khoản
theo đề nghị của nhà đầu tư, trong đó bao gồm tối thiểu các thông tin về số tài
khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền (đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng Đô la Mỹ
và đồng tiền vốn đầu tư), thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển tiền và số tiền
đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư từng lần bằng đồng tiền chuyển ra thực tế,
đồng Đô la Mỹ và đồng tiền vốn đầu tư (quy đổi tại thời điểm thực hiện từng
giao dịch chuyển tiền theo quy định tại Điều 5 Thông tư này).
6. Xác nhận
bằng văn bản về việc mở hoặc đóng tài khoản vốn đầu tư, tình hình giao dịch ngoại
hối phát sinh trên tài khoản vốn đầu tư đến thời điểm xác nhận theo đề nghị của
nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó nêu rõ
mã số dự án hoặc mã số khai hồ sơ tự động
được cấp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền
(đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng tiền vốn đầu tư, đồng Đô la Mỹ), thời gian
chuyển tiền, mục đích chuyển tiền, số vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước
ngoài từng lần bằng đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng tiền vốn đầu tư, đồng Đô
la Mỹ (quy đổi tại thời điểm thực hiện từng giao dịch chuyển tiền theo quy định
tại Điều 5 Thông tư này); số vốn đầu tư bằng tiền, lợi nhuận
và các khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam từng lần đến thời điểm xác nhận
(nếu có) bằng đồng tiền vốn đầu tư, đồng Đô la Mỹ quy đổi tại thời điểm thực hiện
giao dịch.
7. Tuân
thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, thường xuyên giám sát các giao dịch chuyển tiền
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đảm bảo các giao dịch được thực
hiện phù hợp với mức độ rủi ro, hoạt động kinh doanh, nguồn vốn đầu tư của
khách hàng; kịp thời phát hiện và báo cáo giao dịch phát sinh theo quy định của
pháp luật.
8. Chịu
trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo, tuân thủ quy định về chế độ
báo cáo tại Thông tư này.
Điều
27. Trách nhiệm của nhà đầu tư
1. Tuân
thủ các quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài,
thực hiện việc chuyển tiền đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, chuyển vốn đầu tư,
lợi nhuận và khoản thu hợp pháp từ nước ngoài về Việt Nam theo quy định tại
Thông tư này và quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Thực
hiện việc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt
động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài đúng mục đích và không được vượt quá
hạn mức quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác). Cung cấp cho
ngân hàng được phép văn bản cam kết của nhà đầu
tư hoặc giữa các nhà đầu tư về tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư
tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP và phải tự chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của văn bản cam kết (trừ trường hợp Chính phủ không
có quy định về hạn mức).
3. Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng
tiền phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật đầu tư và Thông tư này. Số tiền
chuyển ra nước ngoài không được vượt quá số vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền
tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu hoặc văn bản xác nhận
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối.
4. Ghi rõ
các thông tin về số tiền, mục đích chuyển tiền trước đầu tư (đối với giao dịch
chuyển tiền trước đầu tư) hoặc số tiền, mục đích chuyển tiền, mã số dự án đầu
tư hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư tại mỗi lệnh chuyển tiền.
5. Có
trách nhiệm xuất trình hồ sơ, tài liệu, chứng từ để chứng minh các giao dịch
chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của ngân
hàng được phép. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, đầy
đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu, nội dung của văn bản đăng ký giao dịch ngoại
hối và văn bản thông báo theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật
có liên quan.
6. Kê
khai trung thực, đầy đủ nội dung thu, chi trên tài khoản trước đầu tư, tài khoản
vốn đầu tư theo yêu cầu của ngân hàng được phép.
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về:
a) Tính hợp
pháp của số tiền chuyển ra nước ngoài để đầu tư theo quy định của pháp luật;
b) Việc sử dụng
tiền trên tài khoản trước
đầu tư, tài khoản vốn đầu tư đúng mục đích theo quy định của Thông tư này và
quy định của pháp luật về đầu tư.
8. Có
trách nhiệm kê khai thông tin về dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số
103/2026/NĐ-CP, cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18, khoản
2 Điều 23 và khoản 1 Điều 27 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.
9. Chịu
trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo, tuân thủ quy định về chế độ
báo cáo thống kê tại Thông tư này.
Chương
VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ LIÊN QUAN THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều
28. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng
ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối cho nhà đầu
tư theo thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư
này; xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định
tại Thông tư này.
2. Theo dõi báo cáo thống
kê của nhà đầu tư và ngân hàng được phép trên địa bàn theo quy định tại Thông
tư này; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tại Điều 34 Thông tư
này.
3. Thực hiện giám sát, kiểm
tra và xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối
với hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
4. Hướng dẫn, đôn đốc, nhắc
nhở các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về quản lý ngoại hối đối
với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
5. Phối hợp với Ngân hàng
Nhà nước, các Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong quá trình triển khai thực hiện
Thông tư này và phối hợp với các cơ quan liên quan trên địa bàn để xử lý các vướng
mắc, phát sinh của nhà đầu tư.
Điều
29. Trách nhiệm của Cục Quản lý ngoại hối
1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối cho
nhà đầu tư theo thẩm quyền; tham mưu trình Thống đốc xem xét quyết định việc
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định tại Thông tư này.
2. Gửi văn bản lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan và các đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước về
đề nghị xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của tổ chức, trong đó có nội dung
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan được
lấy ý kiến.
3. Định kỳ hàng tháng,
hàng quý, hàng năm gửi thông tin cho Bộ Tài chính về tình hình xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài.
4. Định kỳ
hàng năm, trước ngày 15 tháng 3 của năm sau năm báo cáo, Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý ngoại hối) gửi Bộ Tài chính báo cáo về tình hình chuyển tiền từ Việt
Nam ra nước ngoài trước đầu tư và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài) hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) và tình hình
chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án
đầu tư ra nước ngoài.
5. Phối hợp với các cơ
quan liên quan và Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong quá trình triển khai thực hiện
Thông tư này.
6. Thực hiện theo dõi, kiểm
tra việc chấp hành các quy định về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài của nhà đầu tư theo thẩm quyền quy định tại Thông tư này.
Điều
30. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Công nghệ Thông tin:
Chủ trì, phối hợp với Cục
Quản lý ngoại hối xây dựng Trang điện tử về quản lý ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước.
2. Các Vụ, Cục khác có
liên quan:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, các đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham
gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến việc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối
cho tổ chức, cá nhân theo đề nghị của Cục Quản lý ngoại hối.
Chương
VIII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
Điều
31. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo thống kê
1. Chế độ báo cáo thống kê quy
định tại Thông tư này được thực hiện thông qua Trang
điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời gian Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài chưa hoàn thiện, chế độ báo
cáo thống kê được thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33
và Điều 34 Thông tư này.
3. Kể từ thời điểm Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước hoàn
thiện và đi vào vận hành, nhà đầu tư, ngân hàng được phép và Ngân hàng Nhà nước
Khu vực thực hiện báo cáo các mẫu biểu theo quy định tại Phụ
lục số 15, Phụ lục số 16, Phụ lục số 17, Phụ lục số 18,
Phụ lục số 19, Phụ lục số
21 ban hành kèm theo Thông tư này trên Trang điện tử về quản
lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước.
4. Đối với các dự án đầu tư ra
nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và được xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối trước ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Số liệu lũy kế phát
sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục kế thừa theo số liệu đã
báo cáo trên Hệ thống báo cáo của Ngân hàng Nhà nước;
b) Đối với các giao dịch
chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phát sinh kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực, việc quy đổi số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài; vốn
đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp chuyển về Việt Nam bằng đồng tiền khác
sang đồng Đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại khoản 5 Điều 5
Thông tư này.
Điều 32.
Chế độ báo cáo thống kê đối với ngân hàng được phép
1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng kế tiếp
tháng báo cáo, ngân hàng được
phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư phải báo cáo về tình hình chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư theo mẫu tại Phụ
lục số 15 ban hành
kèm theo Thông tư này trong các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối sau ngày Thông tư này có hiệu lực;
b) Dự án đầu tư đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối trước ngày Thông tư này có hiệu lực và có phát sinh số liệu trong kỳ báo cáo về vốn đầu tư chuyển ra
nước ngoài; vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp chuyển về Việt Nam.
2. Trong thời hạn 09 tháng
kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, đối với các dự án đã được xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối trước ngày Thông tư này có hiệu lực và không phát sinh số
liệu trong kỳ báo cáo về vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài, vốn đầu tư, lợi nhuận
và khoản thu hợp pháp chuyển về Việt Nam, ngân hàng được phép không phải thực
hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hết thời hạn nêu trên,
ngân hàng được phép phải thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định.
3. Ngân hàng được phép gửi
báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này đến:
a) Ngân hàng Nhà nước Khu
vực nơi ngân hàng được phép đặt trụ sở chính. Báo cáo bằng văn bản có chữ ký,
đóng dấu của ngân hàng được phép;
b) Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử
[email protected] của Ngân hàng Nhà nước. Báo cáo gửi qua hòm thư điện tử
bao gồm bản scan báo cáo có ký, đóng dấu của ngân hàng được phép dưới định dạng
tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.
4. Định kỳ hàng quý, chậm
nhất vào ngày 10 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp quý báo cáo, Ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài
khoản vốn đầu tư phải báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản vốn đầu
tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 16 và
báo cáo đầu tư ra nước ngoài theo quốc gia theo mẫu tại Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này
theo chế độ báo cáo thống kê trên Hệ thống báo
cáo của Ngân hàng Nhà nước.
5. Trường
hợp ngân hàng được phép không có nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư đến thời điểm
báo cáo, ngân hàng được phép không phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo
quy định tại Điều này.
Điều
33. Chế độ báo cáo thống kê đối với nhà đầu tư
1. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng đầu tiên của
quý tiếp theo quý báo cáo, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất về tình hình chuyển vốn đầu
tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 18 và báo cáo về tình hình chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp về Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phương thức gửi báo cáo:
a) Đối với dự án thuộc thẩm
quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, nhà
đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối lần gần nhất bằng văn bản có chữ ký của nhà đầu tư, có đóng dấu của
người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư là tổ chức);
b) Đối với dự án thuộc thẩm
quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước, nhà đầu tư gửi
báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử
về địa chỉ hộp thư điện tử [email protected]. Báo cáo gửi qua hòm thư điện
tử bao gồm bản scan báo cáo có chữ ký, có đóng dấu của người đại diện hợp pháp
của nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư là tổ chức) dưới định dạng tệp PDF và tệp
dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.
Điều
34. Chế độ báo cáo thống kê đối với Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo tháng báo cáo, Ngân hàng Nhà nước Khu vực phải
gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) báo
cáo tình hình đăng ký giao dịch ngoại hối và chấm dứt dự án đầu tư ra nước
ngoài đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Định kỳ
hàng quý, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo
cáo, Ngân hàng Nhà nước Khu vực phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại
hối) báo cáo về tình hình chuyển tiền trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư ra nước
ngoài; chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp từ nước ngoài về Việt
Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng
Nhà nước Khu vực theo mẫu tại Phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này trên Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng
Nhà nước.
3. Định kỳ hàng năm, chậm
nhất vào ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo năm báo cáo, Ngân hàng Nhà nước Khu
vực phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) báo cáo về tình hình
chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư
ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 20 và Phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến
Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử về địa chỉ
hộp thư điện tử [email protected] của Ngân hàng Nhà nước dưới định dạng
tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.
Điều
35. Yêu cầu báo cáo đột xuất
Trường hợp đột xuất hoặc
khi cần thiết, nhà đầu tư, ngân hàng được phép thực hiện báo cáo theo yêu cầu của
Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Khu vực; Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực
hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương
IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ một số quy định sau:
a) Thông tư số 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối
với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
b) Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 04/2024/TT-NHNN
hướng dẫn hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương Việt Nam - Lào;
c) Chương IV và Phụ lục số IV
ban hành kèm theo Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Điều
37. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối trước ngày
Thông tư này có hiệu lực, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được
xác nhận tại văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối. Trường hợp có phát sinh thay
đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối đã được cấp,
nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với hồ sơ đăng ký
giao dịch ngoại hối lần đầu, hồ sơ đăng ký thay
đổi giao dịch ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước
Khu vực tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết,
việc xử lý hồ sơ tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu
vực quy định tại Thông tư này.
Điều
38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
phép kinh doanh, cung ứng dịch
vụ ngoại hối tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo
NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN;
- Ngân hàng thương mại;
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, Cục QLNH (04).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|
PHỤ LỤC SỐ 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
….., ngày……. tháng …… năm
……..
|
VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….
|
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số …………. ngày ……………….;
Căn cứ
vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự án hoặc dự
kiến tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};
{Tên
nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với Dự án thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý ngoại hối)/Ngân hàng Nhà nước Khu vực … như sau:
I. THÔNG
TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
1. Tên nhà đầu tư:
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp[1] số: …….…; ngày cấp…….; cơ quan
cấp…….
Hoặc:
Mã số định danh cá nhân [nếu nhà đầu tư là cá nhân]:
3. Địa chỉ
trụ sở/Địa chỉ thường trú (đối với nhà đầu tư là cá nhân):
4. Địa
chỉ liên hệ:
5. Số điện
thoại:
............
Email:...........
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI:
1. Văn bản
cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện, …………… ở nước ngoài số ……… ngày………. [đối
với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng]:
2. Văn bản
chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu
tư cấp hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 14
Thông tư …/2026/TT-NHNN
(ghi rõ loại văn bản, số
văn bản, ngày cấp, cơ quan cấp …):
3. Tên dự
án/Tên Hợp đồng BCC/Tên Tổ chức kinh tế ở nước ngoài:
4. Địa
điểm thực hiện dự án:
5. Quốc
gia đầu tư: .......
6. Tổng
vốn đầu tư ra nước ngoài được cấp phép theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài:
7. Giá
trị góp vốn của nhà đầu tư Việt Nam: …………………..; Trong đó:
- Bằng tiền:…(bằng đồng tiền ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài); tương đương.....Đô la Mỹ; tương đương .............đồng
Việt Nam.
- Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc;
hàng hóa; hoán đổi cổ phần, phần vốn góp; tài sản khác, ....) (chi tiết các
hình thức góp vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 6
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP): ………… đồng
tiền ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (ghi
rõ số tiền bằng số, bằng chữ); tương đương..... Đô la Mỹ; tương đương ........... đồng Việt Nam.
8. Số tiền
đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có):........ (ghi rõ số tiền bằng
số, bằng chữ và loại đồng tiền thực tế chuyển), tương đương ..... Đô la Mỹ, tương
đương .........đồng tiền vốn đầu tư. (Tỷ giá quy đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này).
- Thời
gian chuyển: ………..
- Mục
đích sử dụng: ………
- Số tài khoản
trước đầu tư: …… …(theo loại đồng tiền);
- Mở tại:
…………chi nhánh ………….
III. NỘI
DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
1. Vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư: ………………………..(bằng đồng tiền vốn đầu tư quy định tại
khoản 2 Điều 4).
2. Tài khoản vốn đầu tư {theo loại đồng tiền} số:
……………., mở tại: …………, ngày ………….; (Nhà đầu tư cần kê khai tất cả tài khoản vốn
đầu tư đã mở tại ngân hàng được phép)
3. Đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài:
|
STT
|
Thời gian chuyển vốn dự kiến
|
Số vốn đầu tư bằng tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài
|
|
|
|
1
|
……..
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
Tổng
|
……………
|
|
|
IV.
CAM KẾT
1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của nhà đầu
tư) cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung
thực của nội dung trong văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên
nhà đầu tư}.
2. {Tên nhà đầu tư} cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu, nội dung của
văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu;
- Thực hiện đúng các quy định
tại Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Hồ
sơ đính kèm:
(Nhà
đầu tư liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư số …/2026/TT-NHNN)
- Bản
chụp tỷ giá của ngân hàng được phép tại thời điểm lập văn bản đăng ký giao dịch
ngoại hối)
|
NHÀ ĐẦU TƯ
(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo
pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu nếu có)
|
PHỤ LỤC SỐ 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
….., ngày……. tháng …… năm
……..
|
VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….
|
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Mã
số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư …………
Căn cứ
vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự án hoặc dự
kiến tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};
{Tên
nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với Dự án không thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:
I.
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
1. Tên
nhà đầu tư thứ 1 đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu:
1.1. Thông tin pháp lý của nhà đầu tư:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp[1] số: …….…; ngày cấp…….; cơ
quan cấp…….
- Loại hình
tổ chức, doanh nghiệp:
|
£
|
Doanh
nghiệp Nhà nước
Tên cơ
quan đại diện chủ sở hữu (nếu có): … ; Tỉ lệ % vốn nhà nước:…
|
|
£
|
Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tỉ lệ %
vốn nước ngoài:…
|
|
£
|
Tổ
chức kinh tế khác
|
- Mã số định
danh cá nhân [nếu nhà đầu tư là cá nhân]:
1.2. Địa chỉ trụ sở: ………….
1.3. Địa chỉ liên hệ: ……………
1.4. Số điện thoại: ………..
Email: …………
2. Tên
nhà đầu tư khác có liên quan (nếu có):
(khai
tương tự nhà đầu tư thứ 1)
II.
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI
1. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm
quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo
quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư …/2026/TT-NHNN (ghi rõ loại văn bản, số văn bản, ngày cấp,
cơ quan cấp …):
2. Hình thức đầu tư:
[Nhà đầu
tư tích [x] vào một trong những hình thức đầu tư dưới đây]:
|
£
|
Thành lập
tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận
đầu tư
|
|
£
|
Góp vốn/mua
cổ phần/mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý
tổ chức kinh tế đó
|
|
£
|
Đầu tư
theo hình thức Hợp đồng BCC ở nước ngoài
|
|
£
|
Hình thức
đầu tư khác theo quy định của pháp luật quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu
tư: … (ghi rõ loại hình thức đầu tư khác)
|
3. Tên Dự án/ Tên Hợp đồng BCC/ Tên tổ chức kinh tế ở nước
ngoài [đối với dự án thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài]/ Tên
đối tác nước ngoài tham gia Dự án [trường hợp nhà đầu tư đăng ký theo hình
thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài]:
4. Địa điểm thực hiện Dự án: ………
5. Thời gian thực hiện Dự án: từ năm …. đến năm …..
6. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đăng ký theo Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: …………… (ghi rõ
số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư theo quy định tại khoản
2 Điều 4 Thông tư …/2026/TT-NHNN), tương
đương ………. Đô la Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.
7. Giá
trị góp vốn bằng tiền của nhà đầu tư Việt Nam: ……… (ghi rõ số tiền bằng số,
bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương …. đô la Mỹ, tương đương
….. đồng Việt Nam. Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại
đồng tiền vốn đầu tư), tương đương .........
đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam.
- Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng
tiền vốn đầu tư), tương đương .......... đô la Mỹ, tương đương ….. đồng
Việt Nam; (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều
18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP).
- Nguồn vốn vay: (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP).
8. Giá
trị góp vốn của nhà đầu tư Việt Nam bằng các hình thức khác theo quy định của
pháp luật (Máy móc; hàng hóa; hoán đổi cổ phần; tài sản khác ....) (chi tiết
các hình thức góp vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều
6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP): ………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng
chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương .........
đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam.
9. Số tiền
đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có):........ (ghi rõ số tiền bằng
số, bằng chữ và loại đồng tiền chuyển thực tế), tương đương ..... Đô la Mỹ, tương
đương .........đồng tiền vốn đầu tư. (Tỷ giá quy đổi theo quy định tại khoản khoản 4 Điều 5 Thông tư này).
- Thời
gian chuyển: ……………………………………………………………...
- Mục
đích sử dụng: ……………………………………………………………..
- Số tài
khoản trước đầu tư: ………… (theo loại đồng tiền); mở
tại …………...
10. Liệt kê cụ thể tỷ giá quy đổi,
kèm theo bản chụp tỷ giá của ngân hàng được phép:
…………………………………………………………………………………..
(Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền vốn đầu tư và đồng Đô la Mỹ và
tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền vốn đầu tư sang đồng
Việt Nam áp dụng theo tỷ giá bán chuyển khoản ngoại tệ
niêm yết trên website của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu
tư tại thời điểm nhà đầu tư lập Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối)
III. NỘI
DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
1. Vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền (theo nội
dung đăng ký Mã số khai hồ sơ
tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia
về đầu tư): ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu
tư).
2. Tài khoản vốn đầu tư {theo từng loại đồng tiền} số:
…………………….., mở tại: …………, ngày ………….
3. Đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền (chỉ
áp dụng đối với trường hợp dự án có phát sinh chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng
tiền):
|
STT
|
Thời gian chuyển vốn dự kiến
|
Số vốn đầu tư bằng tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài
|
|
|
|
1
|
……..
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
Tổng
|
……………
|
|
|
IV.
CAM KẾT
1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của nhà đầu
tư) cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung
thực của nội dung trong Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên
nhà đầu tư}.
2. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định
tại Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
|
Hồ
sơ đính kèm:
(Nhà
đầu tư liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số …/2026/TT-NHNN)
- Bản
chụp tỷ giá của ngân hàng được phép tại thời điểm lập văn bản đăng ký giao dịch
ngoại hối)
|
NHÀ ĐẦU TƯ
(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo
pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu nếu có)
|
PHỤ LỤC SỐ 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
VĂN BẢN CAM KẾT VỀ SỬ DỤNG
NGOẠI TỆ TỰ CÓ ĐỂ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục
Quản lý ngoại hối)
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài và Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày
30/06/2026 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước
ngoài, {tên nhà đầu tư} …. cam kết:
- Không
mua ngoại tệ và không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài cho dự
án……; Chỉ sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trên tài khoản của … {tên nhà đầu tư}
để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài đối với dự án ………….. {ghi rõ tên dự
án đầu tư} tại ………. {tên nước tiếp nhận đầu tư}.
- Cụ thể,
{tên nhà đầu tư} … hiện có số ngoại tệ trên tài khoản số ……., mở tại ...
{tên tổ chức tín dụng} với số dư tính đến ngày... tháng... năm... là... (ghi
rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ), đảm bảo đáp ứng nhu cầu
chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện dự án ………….. {ghi rõ tên dự án đầu
tư} tại ………. {tên nước tiếp nhận đầu tư}.
{Tên
nhà đầu tư} … xin gửi kèm theo văn bản của … {tên tổ
chức tín dụng} xác nhận số dư trên tài khoản
ngoại tệ với nội dung nêu trên.
{Tên
nhà đầu tư} cam kết và tự chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc sử dụng nguồn vốn hợp pháp để đầu tư ra nước ngoài cho
dự án……; chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, chính xác của nội dung kê khai và về nội dung cam kết tại văn
bản này.
|
|
......, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tư
(Người
đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh
và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
VĂN BẢN CAM KẾT KHÔNG SỬ DỤNG
VỐN VAY
(Áp dụng đối với dự án đầu
tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế khác quy định tại khoản 4
Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
Thực hiện
quy định tại Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định
về đầu tư ra nước ngoài và Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu
tư ra nước ngoài, {tên nhà đầu tư} …. cam kết:
- Không sử
dụng nguồn vốn vay để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài đối với dự án ………….. {ghi
rõ tên dự án đầu tư}, tại ………. {tên nước tiếp nhận đầu tư};
- Vốn đầu
tư ra nước ngoài bằng tiền của … {tên nhà đầu tư} đối với dự án nêu trên
được sử dụng từ nguồn vốn hợp pháp: ... (ghi rõ số tiền, loại đồng tiền vốn
đầu tư và nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, …).
{Tên
nhà đầu tư} …. chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính trung thực, chính xác của nội dung kê khai và về nội dung cam kết
không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài.
|
|
......, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tư
(Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày ……. tháng …… năm …
|
VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….
|
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng
dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh số …….…., ngày ………..;
Căn cứ
các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu khác về việc thay đổi liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài của … {tên nhà đầu tư};
{Tên
nhà đầu tư} … đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với dự án …. {tên
dự án}, tại …. {nước tiếp nhận dự án} như sau:
I.
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên nhà đầu tư:………………………………..
2. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước
Khu vực số ……….. ngày ………….
3. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan
đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……………. ngày …………..
(Liệt
kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi)
4. Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài được
cấp phép theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài/Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh: ........... đồng tiền vốn đầu tư (theo
quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này), tương đương
................ đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam. Trong đó liệt kê chi
tiết các thông tin liên quan đến giá trị góp vốn của nhà đầu tư Việt Nam:
- Vốn đầu tư bằng tiền đăng ký chuyển ra nước ngoài: ........ đồng
tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.
- Vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài (lũy kế): ....... đồng
tiền thực tế đã chuyển ra nước ngoài, tương đương ............... đồng
tiền vốn đầu tư; tương đương ....... Đô la Mỹ, tương đương ...... đồng Việt Nam.
- Vốn đầu tư bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị (lũy kế): ...... đồng
tiền vốn đầu tư, tương đương ...... đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.
- Lợi nhuận thu được của dự án đã giữ lại để tái đầu tư (lũy kế) (chi
tiết theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 103/2026-ND-CP):
................. đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ,
tương đương đồng Việt Nam.
- Nội dung liên quan khác:........
5. Vốn
và lợi nhuận, các khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam (nếu có):
- Vốn đầu tư bằng tiền chuyển về Việt Nam: ...... đồng tiền vốn đầu
tư, tương đương ............ Đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.
+ Giá trị vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển về Việt Nam do giảm vốn đầu
tư,.....: ..... đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ Đô la Mỹ,
tương đương đồng Việt Nam.
+ Giá trị vốn đầu tư bằng tiền đã thu hồi và chuyển về Việt Nam theo
quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP:
......đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương đồng
Việt Nam.
- Lợi nhuận, khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam (lũy kế):
............. đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương
đương đồng Việt Nam.
6. Số
tài khoản vốn đầu tư: ............... Nơi mở: ............
(Tỷ giá quy đổi áp dụng theo
quy định tại Điều 5 Thông tư này, liệt kê chi
tiết tỷ giá).
II. NỘI
DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC
NGOÀI THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 16 THÔNG TƯ …/2026/TT-NHNN
1. Thay đổi 1:…………………………
- Nội
dung đã được Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký:
……………
- Nội
dung đề nghị thay đổi: …………………..
- Lý do
thay đổi: …………………………..
2. Thay đổi n:....
- Nội
dung đã được Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký:
………………
- Nội
dung đề nghị thay đổi: ………………………..
- Lý do
thay đổi: …………………………..
* Ghi chú:
- Đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm đ, e
khoản 1 Điều 16 Thông tư này, nhà đầu tư đăng ký: số vốn đầu tư bằng tiền
đăng ký chuyển ra nước ngoài và đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra
nước ngoài.
- Đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm i khoản
1 Điều 16, nhà đầu tư đăng ký: số vốn đầu tư còn lại chuyển ra nước ngoài
(số vốn đầu tư còn lại chuyển ra nước ngoài được xác định bằng số vốn đầu tư được
phép chuyển ra nước ngoài tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần
gần nhất trừ đi số vốn đầu tư đã chuyển ra nước ngoài, trừ đi lợi nhuận đề nghị
giữ lại để tiếp tục góp vốn đầu tư).
III.
CAM KẾT
1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của nhà đầu tư)
cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong văn bản Đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và
các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của … {Tên nhà đầu tư}.
2. Đối với các trường hợp yêu
cầu thành phần hồ sơ gồm văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu
tư mở tài khoản vốn đầu tư, {Tên nhà đầu tư} cam kết không phát sinh
số liệu về chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài từ thời điểm ngân hàng được phép có văn bản xác nhận đến thời
điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối.
3. {Tên nhà đầu tư} cam kết
thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối
đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
|
Hồ
sơ đính kèm:
(Nhà
đầu tư liệt kê hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư số …/2026/TT-NHNN)
- Bản
chụp tỷ giá của ngân hàng được phép tại thời điểm lập văn bản đăng ký giao dịch
ngoại hối)
|
NHÀ ĐẦU TƯ
(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo
pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu nếu có)
|
PHỤ LỤC SỐ 06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
…….., ngày ……. tháng …… năm ……..
|
VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….
|
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Mã
số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư số …….;
Căn cứ
Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu số ……ngày… và các văn bản
xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng
Nhà nước Khu vực ….;
Căn cứ
các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu khác về việc thay đổi liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài của … {tên nhà đầu tư};
{Tên
nhà đầu tư} … đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với dự án …….. {tên
dự án}, tại …. {nước tiếp nhận dự án} như sau:
I.
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên nhà đầu tư:………………………
2. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước
Khu vực số …….. ngày ………….;
3. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số …………ngày …………..
(Liệt
kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi)
4. Tổng vốn đầu tư của dự án ra nước ngoài đăng ký theo Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư: ................. đồng tiền vốn đầu tư
(theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này), tương
đương ................ Đô la Mỹ; tương đương ............ đồng Việt Nam.
5. Vốn đầu
tư bằng tiền của nhà đầu tư Việt Nam được phép chuyển ra nước ngoài tại văn bản
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/văn bản đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối lần gần nhất: ...... đồng tiền vốn đầu tư, tương đương
............ Đô la Mỹ, tương đương ........ đồng Việt Nam.
6. Vốn đầu
tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài (lũy kế): ………. đồng tiền thực tế chuyển;
tương đương ........ đồng tiền vốn đầu tư; tương đương ....... Đô la Mỹ, tương
đương .... đồng Việt Nam.
7. Vốn đầu
tư bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị: ...... đồng tiền thực tế chuyển; tương
đương ........ đồng tiền vốn đầu tư; tương đương .......đô la Mỹ, tương đương
.... đồng Việt Nam.
8. Lợi
nhuận thu được của dự án giữ lại để tái đầu tư (lũy kế) (chi tiết theo quy định
tại Điều 33 Nghị định số 103/2026-ND-CP): ........ đồng
tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương .... đồng Việt
Nam.
- Nội dung liên quan khác:...
9. Vốn
và lợi nhuận, khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam (nếu có):
- Vốn đầu tư bằng tiền chuyển về Việt Nam (lũy kế): ........ đồng
tiền thực tế chuyển về Việt Nam; tương đương .........đồng tiền vốn đầu tư,
tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương .... đồng Việt Nam; trong đó:
+ Giá trị vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển về Việt Nam do giảm vốn đầu
tư,...: ..... đồng tiền thực tế chuyển về Việt Nam; tương đương .........đồng
tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương .... đồng Việt
Nam.
+ Giá trị vốn đầu tư bằng tiền đã thu hồi và chuyển về Việt Nam theo
quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP:
...... đồng tiền thực tế chuyển về Việt Nam, tương đương ...... đồng tiền vốn
đầu tư, tương đương ............ Đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.
- Lợi nhuận, khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam (lũy kế):
............. ..... đồng tiền thực tế chuyển về Việt Nam; tương đương
......đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương ....
đồng Việt Nam.
10. Số
tài khoản vốn đầu tư: ............... Nơi mở: ............
(Tỷ giá quy đổi áp dụng theo
quy định tại Điều 5 Thông tư này, liệt kê chi tiết
tỷ giá).
II. NỘI
DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC
NGOÀI THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 16 THÔNG TƯ …/2026/TT-NHNN
1. Thay đổi 1:…………………………
- Nội
dung đã được Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký:
…………
- Nội
dung đề nghị thay đổi: …………………..
- Lý do
thay đổi: …………………………..
2. Thay đổi n:....
- Nội
dung đã được Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký:
……………
- Nội
dung đề nghị thay đổi: ………………………..
- Lý do
thay đổi: …………………………..
* Ghi chú:
- Đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm đ, e
khoản 1 Điều 16 Thông tư này, nhà đầu tư đăng ký: số vốn đầu tư bằng tiền
đăng ký chuyển ra nước ngoài và đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra
nước ngoài.
- Đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm i khoản
1 Điều 16, nhà đầu tư đăng ký: số vốn đầu tư còn lại chuyển ra nước ngoài
(số vốn đầu tư còn lại chuyển ra nước ngoài được xác định bằng số vốn đầu tư được
phép chuyển ra nước ngoài tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần
gần nhất trừ đi số vốn đầu tư đã chuyển ra nước ngoài, trừ đi lợi nhuận đề nghị
giữ lại để tiếp tục góp vốn đầu tư).
III.
CAM KẾT
1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của nhà đầu tư)
cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong Đơn đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và
các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.
2. Đối với các trường hợp yêu cầu thành phần hồ sơ gồm văn bản
xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư, {Tên nhà đầu tư} cam kết không phát sinh số liệu về chuyển tiền liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài từ thời điểm
ngân hàng được phép có văn bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối.
3. {Tên nhà đầu tư}
cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày 30/6/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
|
Hồ
sơ đính kèm:
(Nhà
đầu tư liệt kê hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Thông tư số …/2026/TT-NHNN)
- Bản
chụp tỷ giá của ngân hàng được phép tại thời điểm lập văn bản đăng ký giao dịch
ngoại hối)
|
NHÀ ĐẦU TƯ
(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo
pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ
họ tên, chức danh và đóng dấu nếu có)
|
PHỤ LỤC SỐ 07
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
THÔNG BÁO CÁC NỘI DUNG THAY
ĐỔI ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
(theo quy định tại Điều 19 Thông tư …/2026/TT-NHNN)
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….
|
(Các) nhà đầu tư … (ghi rõ tên nhà đầu tư) thông báo về các
nội dung thay đổi đăng ký giao dịch ngoại hối của dự án đầu tư tại nước ngoài
như sau:
1. Thông tin chung về dự án:
|
- Tên dự
án đầu tư:
|
|
|
- Mã số
dự án/Mã số khai hồ sơ tự động: ngày cấp:
|
|
|
- Văn bản
xác nhận ĐKGDNH: ngày cấp:
|
|
|
- Văn bản
xác nhận đăng ký thay đổi GDNH lần gần nhất: … ngày cấp: ….
|
|
|
- Quốc
gia đầu tư:
|
|
|
- Thời
hạn đầu tư:
|
|
|
(Tên
nhà đầu tư thứ nhất)
|
|
|
- Địa
chỉ
|
|
|
- Số điện
thoại
|
|
|
- Vốn
đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
|
|
|
- Số
tài khoản vốn đầu tư:
|
|
|
- Nơi mở
tài khoản vốn đầu tư: Ngân hàng … - chi nhánh……
|
|
|
(Tên
nhà đầu tư tiếp theo)
(khai
tương tự nhà đầu tư thứ nhất)
|
|
|
…
|
|
|
Số điện
thoại của người làm thông báo
|
|
Email:
|
2. Nội dung thay đổi giao dịch
ngoại hối:
|
Nội dung
|
Trước thay đổi
|
Sau thay đổi
|
Ghi chú
|
|
- Nội
dung thay đổi 1
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
- Nội
dung thay đổi n
|
|
|
|
3. (Các) nhà đầu tư … (ghi rõ tên nhà đầu
tư) cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung thông tin nêu trên./.
|
|
…, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tư (nhà đầu tư cá
nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp;
từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh
và đóng dấu - nếu có)
|
Ghi
chú:
1.
Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam
(cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng...) theo quy định tại Thông tư này.
3.
Hình thức thông báo: Bằng văn bản và
phương thức điện tử.
4.
Đơn vị nhận thông báo:
- Đối với
dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà
nước Khu vực, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất).
- Đối với
dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng nhà
nước, nhà đầu tư gửi báo cáo gửi Ngân hàng nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối).
5.
ĐKGDNH: Đăng ký giao dịch ngoại hối.
PHỤ LỤC SỐ 08
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Kính gửi: {Tên nhà đầu
tư}
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Trả lời đề
nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ
liên quan, Ngân hàng Nhà nước Khu vực …….. có ý kiến như sau:
1. Thông tin về nhà đầu tư
- Tên nhà
đầu tư:
- Địa chỉ:
- Số điện
thoại: …. Email: ……
2.
Thông tin về dự án đầu tư ở nước ngoài
Theo hồ
sơ đăng ký giao dịch ngoại hối, (tên nhà đầu tư) đăng ký thực hiện:
£ Dự án
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số dự án: ….,
ngày cấp….., cơ quan cấp …
£ Dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: ……
- Tên Dự
án/ Tên Hợp đồng BCC/ Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài [đối với dự án thành
lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài]/ Tên đối tác nước ngoài tham gia Dự án
[trường hợp nhà đầu tư đăng ký theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài]:
- Quốc
gia đầu tư: ……………..
- Địa điểm
thực hiện dự án:
- Giấy
phép của nước tiếp nhận đầu tư số ……Ngày cấp … Cơ quan cấp: .……..
- Tổng vốn
đầu tư của dự án tại nước ngoài: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và
loại đồng tiền vốn đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư……), tương
đương ………. đô la Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.
- Giá trị
góp vốn bằng tiền chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam: ……… ghi rõ số
tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ………. đô
la Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.
Trong đó:
(i) Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ
và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương ……….. đô la Mỹ, tương đương ….. đồng
Việt Nam;
(ii) Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền
bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương .......... đô la Mỹ,
tương đương ….. đồng Việt Nam. (Không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.)
- Nguồn vốn vay: (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP).
- Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có): ………. đồng tiền chuyển vốn thực tế (ghi rõ số tiền bằng số
và bằng chữ), tương đương ….. đồng tiền vốn đầu tư, tương đương …………đô la Mỹ.
- Thời gian chuyển: ……..
- Mục đích sử dụng: ……..
- Tài
khoản trước đầu tư số: …… mở tại …… ngày ……
3. Nội
dung {Tên nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước Khu vực …..
- Vốn đầu
tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền: ……………. (bằng đồng tiền vốn đầu tư
quy định tại khoản 2 Điều 4).
- Tài khoản
vốn đầu tư {theo loại đồng tiền} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….;
- Đăng ký
tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài:
|
STT
|
Thời gian chuyển vốn dự kiến
|
Số vốn đầu tư bằng tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài
|
|
|
|
1
|
……..
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
Tổng
|
……………
|
|
|
4. Nội
dung xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Khu vực …… cho ………. {Tên nhà đầu tư} như sau:
Xác nhận
……{Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày 30/6/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
- Vốn đầu
tư bằng tiền {tên nhà đầu tư} được phép chuyển ra nước ngoài để thực hiện
dự án ……… tại……………: …………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và 01 loại đồng
tiền vốn đầu tư).
- Tài khoản vốn đầu tư {theo
loại đồng tiền} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….
- Tiến độ
chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng tiền vốn đầu tư:
|
STT
|
Thời gian chuyển vốn dự kiến
|
Số vốn đầu tư bằng tiền chuyển ra nước ngoài
|
|
|
|
1
|
……..
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
Tổng
|
……………
|
|
|
5. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu
tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài,
các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng
thời chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê và thông báo theo quy định tại
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
6. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp và hiệu quả của số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng
tiền để thực hiện dự án đầu tư ….. (tên dự án) tại…….(địa điểm, quốc gia). Ngân
hàng Nhà nước Khu vực……, không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào
ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm 3 của công
văn này.
7. {Tên nhà đầu tư} phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp của số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền cho dự án……;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ,
tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực….
8. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động hết
hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.
Ngân hàng
Nhà nước Khu vực ……..thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài
chính;
- Cục QLNH;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
|
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 09
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Kính gửi: {Tên nhà đầu
tư}
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Trả lời đề
nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ
liên quan, Ngân hàng Nhà nước Khu vực …. có ý kiến như sau:
1. Xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước
Khu vực ….theo quy định tại Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối
đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Loại dự
án:
£ Dự án
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã số: …., ngày cấp
…. Cơ quan cấp ….
£ Dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: ………., Văn bản
xác nhận giao dịch ngoại hối lần đầu số ….. ngày …. Nơi cấp ….
2. Nội dung đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước
Khu vực ……. như sau:
2.1. Nội dung đăng ký thay đổi 1:....
Lý do:
…………
2.2. Nội dung đăng ký thay đổi n:....
Lý do:
…………
3. Nội
dung Ngân hàng Nhà nước Khu vực … xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
cho {Tên nhà đầu tư}:
3.1. Nội dung 1: ………….
3.2. Nội dung n: ………….
4. Trường
hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư (gồm cả thay đổi
tài khoản bằng loại ngoại tệ khác) hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng
loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép: Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ thời
điểm được Ngân hàng Nhà nước Khu vực ..... xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên
tài khoản vốn đầu tư đã mở
(bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang
tài khoản vốn đầu tư mới và đóng tài
khoản vốn đầu tư đã mở.
5. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu
tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài,
các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng
thời chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê và thông báo theo quy định tại
Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026
của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu
tư ra nước ngoài.
6. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp và hiệu quả của số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng
tiền để thực hiện dự án đầu tư ….. (tên dự án) tại…….(địa điểm, quốc gia). Ngân
hàng Nhà nước Khu vực……, không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào
ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm 3 của công
văn này.
7. {Tên nhà đầu tư} phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp của số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền cho dự án……;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ,
tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực….
8. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của văn bản xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài của Ngân hàng Nhà nước Khu vực …..số …… ngày ….. và văn bản xác nhận đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của
Ngân hàng Nhà nước Khu vực ……. số …….. ngày ……(nếu có).
9. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động hết
hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.
Ngân hàng
Nhà nước Khu vực thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- Cục QLNH;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
|
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 10
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Kính gửi: {Tên nhà đầu
tư}
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Trả lời đề
nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu/văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư
ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Khu
vực … có ý kiến như sau:
1. Về việc lập và gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài:
Ngân
hàng Nhà nước Khu vực rà soát đối chiếu quy định về các hình thức nộp hồ sơ tại
các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với hoạt động
đầu tư ra nước ngoài để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.
2. Về thông tin dự án đầu tư và đăng ký tiến độ chuyển vốn:
Rà
soát trên cơ sở căn cứ quy định về thành phần hồ sơ tại Thông tư này; tính thống
nhất thông tin trong hồ sơ, tính hợp lệ của giấy tờ pháp lý, quy định về mở tài
khoản vốn, nội dung chuyển tiền .. để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.
Ngân hàng
Nhà nước Khu vực … thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- Cục QLNH;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
|
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC ….
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 11
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Kính gửi: {Tên nhà đầu
tư}
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Trả lời đề
nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ
liên quan, Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) …….. có ý kiến như sau:
1. Thông tin về nhà đầu tư:
- Tên nhà
đầu tư: ………
- Địa chỉ:
………..
- Số điện
thoại: …. Email: ……
2. Thông tin về dự án đầu tư ở
nước ngoài
Theo hồ
sơ đăng ký giao dịch ngoại hối, {Tên nhà đầu tư} đăng ký thực hiện:
£ Dự án
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã số: …., ngày cấp…..,
cơ quan cấp …
£ Dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư số:... ……
- Tên Dự
án/ Tên Hợp đồng BCC/ Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài [đối với dự án thành
lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài]/ Tên đối tác nước ngoài tham gia Dự
án [trường hợp nhà đầu tư đăng ký theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài]:
- Quốc gia đầu tư: …………
- Địa điểm thực hiện dự án:
…….
- Giấy
phép của nước tiếp nhận đầu tư số ……. Ngày cấp …….. Cơ quan cấp: ……..
- Tổng vốn
đầu tư của dự án tại nước ngoài: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và
loại đồng tiền vốn đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4
Thông tư này), tương đương ………. đô
la Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.
- Giá trị
góp vốn bằng tiền chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam: ……… (ghi rõ
số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương ………. đô la
Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.
Trong đó:
(i) Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ
và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương ……….. đô la Mỹ, tương đương ….. đồng
Việt Nam;
(ii) Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền
bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương .......... đô la Mỹ,
tương đương ….. đồng Việt Nam. (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP)
- Nguồn vốn vay: (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP).
- Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có): ………. đồng tiền chuyển vốn
thực tế (ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ), tương đương ….. đồng tiền vốn
đầu tư, tương đương …………đô la Mỹ.
- Thời gian chuyển: ……..
- Mục đích sử dụng: ……..
- Tài
khoản trước đầu tư số: …… mở tại …… ngày ……
3. Nội
dung {Tên nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước
- Vốn đầu
tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền: ……………. (bằng đồng tiền vốn đầu tư
quy định tại khoản 2 Điều 4).
- Tài khoản
vốn đầu tư {theo loại đồng tiền} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….;
- Đăng ký
tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài:
|
STT
|
Thời gian chuyển vốn dự kiến
|
Số vốn đầu tư bằng tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài
|
|
|
|
1
|
……..
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
Tổng
|
……………
|
|
|
4. Nội dung xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước cho ………. {Tên nhà đầu tư} như sau:
Xác nhận
……{Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
- Vốn đầu
tư bằng tiền {tên nhà đầu tư} được phép chuyển ra nước ngoài để thực hiện
dự án ……… tại……………: …………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và 01 loại đồng
tiền vốn đầu tư).
- Tài khoản vốn đầu tư {theo
loại đồng tiền} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….
- Tiến độ
chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng tiền vốn đầu tư:
|
STT
|
Thời gian chuyển vốn dự kiến
|
Số vốn đầu tư bằng tiền chuyển ra nước ngoài
|
|
|
|
1
|
……..
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
Tổng
|
……………
|
|
|
5. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu
tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài,
các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng
thời chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê và thông báo theo quy định tại
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
6. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp và hiệu quả của số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng
tiền để thực hiện dự án đầu tư ….. (tên dự án) tại…….(địa điểm, quốc gia). Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào
ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm 3 của công
văn này.
7. {Tên nhà đầu tư} phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp của số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền cho dự án……;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ,
tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
8. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động hết
hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Cơ quan gửi lấy ý kiến (nếu có);
- BTC (Cục ĐTNN);
- NHNN Khu vực quản lý NĐT trên địa bàn (để p/h);
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
|
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 12
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Kính gửi: Tên nhà đầu
tư
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Trả lời đề
nghị của ………….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ………… ngày ...... kèm
theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) có ý
kiến như sau:
1. Xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước
theo quy định tại Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối
đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Loại dự
án:
£ Dự án
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã số: …., ngày cấp
…. Cơ quan cấp ….
£ Dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư số:... ……, Văn bản
xác nhận giao dịch ngoại hối lần đầu số ….. ngày …. Nơi cấp ….
2. Nội dung đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng nhà nước
như sau:
2.1. Nội dung đăng ký thay đổi 1:....
Lý do:
…………
2.2. Nội dung đăng ký thay đổi n:....
Lý do:
…………
3. Nội
dung Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thay đổi cho {Tên nhà đầu tư}:
3.1. Nội dung 1: ………….
3.2. Nội dung n: ………….
4. Trường
hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư (gồm cả thay đổi
tài khoản bằng loại ngoại tệ khác) hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng
loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép: Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ thời
điểm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực
hiện chuyển
số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở
(bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang
tài khoản vốn đầu tư mới và đóng tài
khoản vốn đầu tư đã mở.
5. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp và hiệu quả của số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng
tiền để thực hiện dự án đầu tư ….. (tên dự án) tại…….(địa điểm, quốc gia). Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào
ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm 3 của công
văn này.
6. {Tên nhà đầu tư} phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp của số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền cho dự án……;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ,
tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
7. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của văn bản xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam…..số …… ngày ….. và văn bản xác nhận đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam……. số …….. ngày ……….(nếu có).
8. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động hết
hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Cơ quan được lấy ý kiến (nếu có);
- BTC (Cục ĐTNN);
- NHNN chi nhánh Khu vực quản lý NĐT trên địa bàn (để p/h);
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
|
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 13
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
Kính gửi: {Tên nhà đầu
tư}
Căn cứ
Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 quy định về đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ
Thông tư số …/2026/TT-NHNN
ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Trả lời đề
nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu/ văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) …….. có ý kiến như sau:
1. Về việc lập và gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài:
Rà
soát đối chiếu quy định về các hình thức nộp hồ sơ tại các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với để kiểm tra và nêu rõ lý do
từ chối.
2. Về thông tin dự án đầu tư và đăng ký tiến độ chuyển vốn:
Rà
soát trên cơ sở căn cứ quy định về thành phần hồ sơ tại Thông tư này; tính thống
nhất thông tin trong hồ sơ, tính hợp lệ của giấy tờ pháp lý, quy định về mở tài
khoản vốn, nội dung chuyển tiền .. để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Cơ quan lấy ý kiến (nếu có);
- NHNN chi nhánh Khu vực quản lý NĐT trên địa
bàn (để p/h);
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
|
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 14
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
THÔNG BÁO
Về việc: Chấm dứt dự
án đầu tư ra nước ngoài
(Đối với dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
|
Kính gửi:
|
- Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
- Ngân hàng Nhà nước Khu vực……;
- Bộ Tài chính;
- Ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư.
|
(Các) nhà
đầu tư ... (ghi rõ tên nhà đầu tư) thông báo chấm dứt dự án đầu tư theo
Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống quốc gia về đầu tư số …. có văn bản xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu số …. ngày …., văn bản xác nhận đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối số … ngày …., thay đổi lần …. (nếu có) như sau:
I.
THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ
a. Trường
hợp nhà đầu tư là cá nhân:
Họ
tên:………………….…….
Mã định
danh cá nhân:……
Địa chỉ
liên hệ: ………………………………….
Điện thoại:
…………….………Fax: …………………Email
(nếu có): …….
Tài khoản
vốn đầu tư ra nước ngoài số ….. {loại ngoại tệ} mở tại ….. {tên ngân
hàng được phép - chi nhánh} ngày ….
b. Trường
hợp nhà đầu tư là tổ chức/doanh nghiệp:
Tên tổ chức/doanh
nghiệp: …………………………………………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức) số: ……; ngày cấp…….; Cơ quan cấp
Địa chỉ
trụ sở:…………………………………
Mã số thuế:
………………………..……………
Điện thoại:
……………Fax: ………Email
(nếu có):………
Tài khoản
vốn đầu tư ra nước ngoài số ….. {theo loại đồng tiền} mở tại ….. {tên
ngân hàng được phép - chi nhánh} ngày ….
II.
TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI VÀ CHUYỂN TIỀN VỀ VIỆT NAM CỦA DỰ ÁN
QUA TÀI KHOẢN VỐN
ĐẦU TƯ
1. Vốn lũy kế đã chuyển ra nước ngoài từ khi bắt đầu triển
khai dự án đến thời điểm xin chấm dứt dự án:
Số vốn đầu
tư đã chuyển ra nước ngoài bằng tiền: … (bằng số và bằng chữ, bằng loại đồng
tiền thực tế chuyển), tương đương đồng tiền vốn đầu tư, tương đương … đồng Đôla
Mỹ, tương đương …. VNĐ).
2. Vốn lũy kế đã chuyển về Việt Nam từ khi bắt đầu triển khai
dự án đến thời điểm xin chấm dứt dự án: …(bằng số và bằng chữ, bằng loại đồng
tiền thực tế chuyển; ……. tương đương đồng tiền vốn đầu tư, tương đương … đô la
Mỹ, tương đương …. VNĐ).
3. Lợi nhuận (lỗ/lãi) đã chuyển về Việt Nam:… (bằng
số và bằng chữ, bằng đồng tiền vốn đầu tư, tương đương … đô la Mỹ, tương đương
…. đồng Việt Nam).
4. Khoản thu hợp pháp khác đã
chuyển về Việt Nam (… (liệt kê các khoản thu, nếu có)): … (bằng số và bằng
chữ, bằng đồng tiền vốn đầu tư, tương đương … đô la Mỹ, tương đương …. đồng Việt
Nam).
5. Lý do chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài: …….
III.
NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
(Các) Nhà
đầu tư cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về
tính trung thực và tính chính xác nội dung của các thông tin trên.
|
|
…, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tư (nhà đầu tư cá
nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp;
từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh
và đóng dấu - nếu có)
|
PHỤ LỤC SỐ 15
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
Tên
Ngân hàng được phép:
Địa chỉ
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN
TIỀN
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA
NHÀ ĐẦU TƯ
(Tháng……năm ………..)
Đơn vị tính: Nghìn USD
|
Stt
|
Tên nhà đầu tư
|
Mã số thuế /CCCD
|
Mã số dự án
|
MS khai hồ sơ tự động
|
Số tiền chuyển ra nước ngoài
trước đầu tư (nếu có)
|
Số tài khoản vốn
|
Số vốn đầu tư bằng tiền chuyển
ra nước ngoài
|
Số vốn đầu tư bằng tiền chuyển
về Việt Nam
|
Lợi nhuận và các khoản thu hợp
pháp khác chuyển về Việt Nam
|
Ghi chú
|
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký tên)
SĐT
|
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG ĐƯỢC PHÉP
(ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời gian gửi báo
cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng kế tiếp
tháng báo cáo
3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và phương thức điện tử.
4. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực
hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài
chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
5. Các chỉ tiêu báo
cáo tại cột 8, 9, 10, 11,12,13: Quy đổi
theo tỷ giá tại thời điểm báo cáo.
PHỤ LỤC SỐ 16
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
Tên
Ngân hàng được phép:
SĐT:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI
TRÊN TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(tháng …. năm …)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực .... (nơi NĐT đăng ký giao dịch
ngoại hối)
Đơn vị: nghìn USD
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Các khoản thu chi bằng ngoại tệ (quy nghìn USD)
|
Các khoản thu chi bằng VND (quy nghìn USD)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Chi trên tài khoản vốn
đầu tư ra nước ngoài (1=1.1+1.2+1.3+1.4
+1.5+1.6+1.7)
|
|
|
|
1.1
|
Chi chuyển tiền trước đầu
tư
(=1.1.1+1.1.2)
|
|
|
|
1.1.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
1.1.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
1.2
|
Chi chuyển vốn đầu tư ra
nước ngoài
(=1.2.1+1.2.2)
|
|
|
|
1.2.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
1.2.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
1.3
|
Chi cho vay đối với
chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài (=1.3.1+1.3.2)
|
|
|
|
1.3.1
|
Phát sinh của
chính TCTD báo cáo
|
|
|
|
1.3.2
|
Phát sinh của nhà
đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
1.4
|
Chi thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện
dự án đầu tư ở nước ngoài (=1.4.1+1.4.2)
|
|
|
|
1.4.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
1.4.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
1.5
|
Chi bán ngoại tệ cho tổ
chức tín dụng được phép (=1.5.1+1.5.2)
|
|
|
|
1.5.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
1.5.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
1.6
|
Chi chuyển khoản vào tài
khoản thanh toán bằng ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư (=1.6.1+1.6.2)
|
|
|
|
1.6.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
1.6.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
1.7
|
Các giao dịch chi khác
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (=1.7.1+1.7.2)
|
|
|
|
1.7.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
1.7.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
2
|
Thu trên tài khoản vốn
đầu tư ra nước ngoài (=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5+2.6+2.7+2.8)
|
|
|
|
2.1
|
Thu từ tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư (=2.1.1+2.1.2)
|
|
|
|
2.1.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
2.1.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
2.2
|
Thu ngoại tệ mua từ TCTD
được phép (=2.2.1+2.2.2)
|
|
|
|
2.2.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
2.2.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
2.3
|
Thu hồi nợ từ bên được bảo
lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực
hiện dự án đầu tư ở nước ngoài (=2.3.1+2.3.2)
|
|
|
|
2.3.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
2.3.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
2.4
|
Thu từ lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp từ hoạt
động đầu tư chuyển về nước (=2.4.1+2.4.2)
|
|
|
|
2.4.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
2.4.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
2.5
|
Thu từ chuyển nhượng vốn,
giảm vốn, thanh lý, hoặc chấm dứt dự án đầu tư ở nước ngoài (=2.5.1+2.5.2)
|
|
|
|
2.5.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
2.5.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
2.6
|
Thu từ trả nợ vay của dự
án đầu tư ở nước ngoài (2.6=2.6.1+ 2.6.2)
|
|
|
|
2.6.1
|
Nợ gốc
(=2.6.1.1+2.6.1.2)
|
|
|
|
2.6.1.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
2.6.1.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
2.6.2
|
Nợ lãi
(=2.6.2.1+2.6.2.2)
|
|
|
|
2.6.2.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
2.6.2.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
2.7
|
Thu ngoại tệ từ việc
chuyển đổi ngoại tệ chuyển từ nước ngoài về VN trong trường hợp đồng tiền
chuyển về khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư (=2.7.1+2.7.2)
|
|
|
|
2.7.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
2.7.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
2.8
|
Các giao dịch thu khác
liên quan đến đầu tư ra nước ngoài (=2.8.1+2.8.2)
|
|
|
|
2.8.1
|
Phát sinh của chính TCTD
báo cáo
|
|
|
|
2.8.2
|
Phát sinh của nhà đầu tư
(không bao gồm TCTD báo cáo)
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
SĐT
|
Kiểm soát
(Ký, ghi
rõ họ tên)
|
Đại diện hợp pháp Ngân hàng được phép
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1.
Đối tượng áp dụng: Ngân hàng được phép
theo quy định tại Thông tư này.
2.
Thời gian báo cáo: Chậm nhất vào ngày
10 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp quý báo cáo
3. Hình thức báo cáo: qua Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước cho đến
khi Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài của NHNN đi vào hoạt động.
4. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực
hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài
chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
5. Chỉ tiêu 1.1: Bao gồm chi chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp
GCNĐKĐTRNN (đối
với dự án cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) và chi chuyển tiền
ra nước ngoài trước khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự
án không cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
6. Chỉ tiêu 1.2: Bao gồm chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp
GCNĐKĐTRNN (đối
với dự án được cấp) và chi chuyển vốn ra nước ngoài sau khi được xác nhận đăng
ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không cấp GCNĐKĐTRNN)
7. TCTD: Tổ chức tín dụng
PHỤ LỤC SỐ 17
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
Tên
Ngân hàng được phép:
Địa chỉ
BÁO CÁO ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO QUỐC GIA
(Tháng……năm……)
Đơn vị : Nghìn USD
|
Stt
|
Tên quốc gia
|
Vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài
|
Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài
|
Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài
Vốn, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp từ hoạt động đầu
tư chuyển về Việt Nam
|
Tổng vốn, lợi nhuận và các khoản
thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư chuyển về Việt
Nam
|
|
Chính TCTD báo cáo
|
Nhà đầu tư (không bao gồm TCTD) báo cáo
|
Vốn đầu tư chuyển về Việt Nam
|
Lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư
chuyển về Việt Nam
|
|
Chính TCTD báo cáo
|
Nhà đầu tư (không bao gồm TCTD) báo cáo
|
Chính TCTD báo cáo
|
Nhà đầu tư (không bao gồm TCTD) báo cáo
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng(=1+…+n)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
SĐT
|
Kiểm soát
(Ký, ghi
rõ họ tên)
|
Đại diện hợp pháp Ngân hàng được phép
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1.
Đối tượng áp dụng: Ngân hàng được phép
theo quy định tại Thông tư này.
2.
Thời gian báo cáo: Chậm nhất vào ngày
10 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp quý báo cáo
3. Hình thức báo
cáo: qua Hệ thống báo cáo thống kê của
Ngân hàng Nhà nước cho đến khi Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài của NHNN đi vào hoạt động.
4. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực
hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài
chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
5. Cột (5): Bằng cột (3) + (4)
6. Cột (10): Bằng cột (6) + (7) + (8) + (9)
7. TCTD: Tổ chức tín dụng
PHỤ LỤC SỐ 18
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
Tên nhà đầu
tư:
Số điện
thoại:
Mã số thuế:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN
ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Tháng …… năm …….)
Đơn vị: Nguyên tệ, USD
|
STT
|
Tên dự án đầu tư
|
Năm cấp phép
|
Nước tiếp nhận đầu tư
|
Mã số dự án
|
Mã số khai hồ sơ tự động
|
Tổng vốn đầu tư của dự án
|
Tổng vốn đầu tư được phép
chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo GCNĐKĐTRNN/VB xác nhận ĐKGDNH
|
Số tiền đã chuyển ra nước
ngoài trước đầu tư (nếu có)
|
Giá trị góp vốn kỳ báo cáo
|
Giá trị góp vốn lũy kế
|
Dự kiến nhu cầu chuyển vốn bằng
tiền trong quý tiếp theo
|
TCTD thực hiện
|
|
Nguyên tệ
|
Quy USD
|
Vốn chủ sở hữu
|
Vốn vay trong nước
|
Vốn vay nước ngoài
|
Bằng tiền
|
Lợi nhuận thu từ dự án được
giữ lại để tái đầu tư
|
Cho vay đối với pháp nhân thực
hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
|
Bảo lãnh đối với pháp nhân
thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
|
Giá trị góp vốn khác
|
Bằng tiền
|
Lợi nhuận được phép giữ lại
tái đầu tư
|
Cho vay đối với pháp nhân thực
hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
|
Bảo lãnh đối với pháp nhân thực
hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
|
Giá trị góp vốn khác
|
Nguyên tệ
|
Quy USD
|
Tên ngân hàng
|
Chi nhánh
|
|
Nguyên tệ
|
Quy USD
|
Nguyên tệ
|
Quy USD
|
Nguyên tệ
|
Quy USD
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
(23)
|
(24)
|
(25)
|
(26)
|
(27)
|
(28)
|
(29)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
NHÀ ĐẦU TƯ
|
Ghi
chú:
1.
Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam
(cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng...) theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời
gian gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
quý báo cáo
3.
Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và
phương thức điện tử.
4.
Đơn vị nhận báo cáo:
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, nhà đầu tư
gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại
hối lần gần nhất)
- Đối với dự án thuộc thẩm
quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng nhà nước, nhà đầu tư gửi
báo cáo đến Ngân hàng nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)
5. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực
hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài
chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
6. Các chỉ tiêu giá trị góp vốn lũy kế quy đổi sang Đô la Mỹ
theo tỷ giá tại thời điểm báo cáo.
7. Cột 19. Giá trị
góp vốn khác bao gồm: máy móc, hàng
hóa, thiết bị,
hoán đổi cổ phần, …. theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
103/2026/NĐ-CP.
PHỤ LỤC SỐ 19
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
Tên nhà đầu
tư:
Số điện
thoại:
Mã số thuế:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN,
LỢI NHUẬN VÀ CÁC KHOẢN THU HỢP PHÁP VỀ VIỆT NAM
(Tháng
…… năm …….)
Đơn vị tính: Nguyên tệ,
USD
|
STT
|
Tên dự án đầu tư
|
Năm cấp phép
|
Nước tiếp nhận đầu tư
|
Mã số dự án
|
Mã số khai hồ sơ tự động
|
Lợi nhuận và khoản thu hợp pháp khác chuyển về Việt Nam
|
Vốn đầu tư chuyển về nước
|
Ngân hàng được phép thực hiện
|
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy Kế
|
Nguyên tệ
|
Quy USD
|
Tên ngân hàng
|
Chi nhánh
|
|
Nguyên tệ
|
Quy USD
|
Nguyên tệ
|
Quy USD
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
NHÀ ĐẦU TƯ
|
Ghi
chú:
1.
Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam
(cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng...) theo quy định tại Thông tư này.
2.
Thời gian gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
quý báo cáo
3.
Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và
phương thức điện tử.
4.
Đơn vị nhận báo cáo:
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, nhà đầu tư
gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại
hối lần gần nhất)
- Đối với dự án thuộc thẩm
quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng nhà nước, nhà đầu tư gửi
báo cáo gửi Ngân hàng nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)
5. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực
hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài
chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
6. Các chỉ tiêu giá trị lũy kế quy đổi sang Đô la Mỹ theo tỷ
giá tại thời điểm báo cáo.
PHỤ LỤC SỐ 20
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC …..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
….., ngày….tháng ….năm….
|
BÁO CÁO
Tình hình đăng ký
giao dịch ngoại hối và chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
(Tháng …..quý …. năm …)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý ngoại hối)
Thực hiện
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 39 của Nghị định số
103/2026/NĐCP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Khu vực ……báo cáo về tình hình đăng ký giao dịch
ngoại hối và tình hình chấm dứt
hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với
các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như
sau:
1.
Tình hình cấp đăng ký giao dịch ngoại hối cho các dự án đầu tư ra nước ngoài:
Trong Tháng..../Quý....Năm....
(kỳ báo cáo)... có .....(số lượng dự án)... dự án đăng ký giao dịch
ngoại hối để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, cụ thể theo bảng sau:
|
STT
|
Tên nhà đầu tư
|
Mã số doanh nghiệp/ CCCD
|
Văn bản xác nhận giao dịch ngoại hối
|
Địa chỉ trụ sở
|
Hình thức đầu tư
|
Mục tiêu hoạt động của dự án
|
Vốn ĐTRNN
|
Quốc gia/Vùng lãnh thổ đầu tư
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các dự án
Trong Tháng..../Quý.../Năm
.....(kỳ báo cáo)... có .....(số lượng dự án)... dự án chấm dứt hoạt
động đầu tư ra nước ngoài, cụ thể theo bảng sau:
|
STT
|
Tên nhà đầu tư
|
Mã số doanh nghiệp/ CCCD
|
VB xác nhận giao dịch ngoại hối
|
Địa chỉ trụ sở
|
Hình thức đầu tư
|
Mục tiêu hoạt động của dự án
|
Vốn đã chuyển ra nước ngoài
|
Quốc gia/Vùng lãnh thổ đầu tư
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: số liệu sử dụng tại cột (8) thu thập theo số liệu báo cáo thống kê
do ngân hàng được phép báo cáo.
3. Đề
xuất, kiến nghị (nếu có): ……….
|
|
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC KHU VỰC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
1.
Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước
Khu vực
2.
Thời gian gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo tháng báo cáo
3.
Hình thức gửi báo cáo: phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử
[email protected] của Ngân hàng Nhà nước dưới định dạng tệp PDF và tệp dữ
liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel
4.
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước
(Cục Quản lý ngoại hối)
5. Vốn ĐTRNN:
Vốn đầu tư ra nước ngoài
PHỤ LỤC SỐ 21
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
KHU VỰC ………
|
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN
TIỀN TRƯỚC ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN VỐN, LỢI NHUẬN TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
(Quý
…… năm ……)
Đơn vị tính: Nghìn USD
|
STT
|
Nhà đầu tư
|
Năm cấp phép
|
Nước tiếp nhận đầu tư
|
Mã số dự án
|
Mã số khai hồ sơ tự động
|
Tổng vốn đầu tư của dự án
|
Vốn góp của nhà đầu tư theo
GCNĐKĐTRNN/VB xác nhận ĐKGDNH
|
Số tiền đã chuyển ra nước
ngoài trước đầu tư (nếu có)
|
Giá trị góp vốn kỳ báo cáo
|
Giá trị góp vốn lũy kế
|
Lợi nhuận và khoản thu hợp
pháp khác chuyển về Việt Nam
|
Vốn đầu tư chuyển về nước
|
Dự kiến nhu cầu chuyển vốn
trong quý tiếp theo
|
TCTD thực hiện
|
|
Vốn chủ sở hữu
|
Vốn vay
|
Bằng tiền
|
Lợi nhuận được phép giữ lại
tái đầu tư
|
Cho vay đối với pháp nhân
thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
|
Bảo lãnh đối với pháp nhân
thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
|
Giá trị góp vốn khác
|
Bằng tiền
|
Lợi nhuận được phép giữ lại
tái đầu tư
|
Cho vay đối với pháp nhân
thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
|
Bảo lãnh đối với pháp nhân
thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
|
Giá trị góp vốn khác
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy Kế
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy Kế
|
Bằng tiền
|
Giá trị góp vốn khác
|
Tên ngân hàng
|
Chi nhánh
|
|
trong nước
|
nước ngoài
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
(23)
|
(24)
|
(25)
|
(26)
|
(27)
|
(28)
|
(29)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm …
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC KHU VỰC
|
Ghi
chú:
1.
Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước
Khu vực
2.
Thời gian gửi báo cáo: chậm nhất vào
ngày 15 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo
3. Hình thức báo cáo:
Phương thức điện tử trên Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước cho đến
khi Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài của NHNN đi vào hoạt động.
4.
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước
(Cục Quản lý ngoại hối)
5.
Cột (6): Mã số
khai hồ sơ tự động: là mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài)
6. Cột (7): Tổng giá trị vốn đầu
tư của dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với trường
hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc Văn bản xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài)
7.
Cột (11): Số tiền
đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài hoặc Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối
8. Lưu ý khi báo cáo trên Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng
Nhà nước: Tại mẫu biểu 10-NHNN/QLNH (báo cáo tình
hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài) trên Hệ thống báo cáo thống kê
của Ngân hàng Nhà nước, cột (5) của mẫu biểu 10-NHNN/QLNH tương ứng với cột (7)
của mẫu biểu này.
PHỤ LỤC SỐ 22
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC …..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
….., ngày….tháng ….năm….
|
BÁO CÁO
Tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và
chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài
Năm …
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý ngoại hối)
Thực hiện
quy định tại điểm e khoản 2 Điều 39 của Nghị định số
103/2026/NĐCP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra
nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Khu vực ……báo cáo về tình hình đăng ký giao dịch
ngoại hối và chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền đối với các dự án không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:
1.
Tình hình chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài
Trong Năm
..(kỳ báo cáo)... có .....(số lượng dự án)... dự án chuyển vốn đầu
tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài với tổng vốn đã
chuyển ra nước ngoài là .....Đô la Mỹ, cụ thể theo bảng sau:
|
STT
|
Tên nhà đầu tư
|
Mã số doanh nghiệp/ CCCD
|
Mã số GCNĐT/ VB xác nhận ĐKGDNH
|
Địa chỉ trụ sở
|
Hình thức đầu tư
|
Mục tiêu hoạt động của dự án
|
Vốn chuyển ra nước ngoài (USD)
|
Quốc gia/Vùng lãnh thổ đầu tư
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam
Trong Năm
.....(kỳ báo cáo)... có ....(số lượng dự
án)... dự án chuyển tiền về Việt Nam với tổng
số tiền chuyển về Việt Nam là .....Đô la Mỹ, cụ thể theo bảng
sau:
|
STT
|
Tên nhà đầu tư
|
Mã số doanh nghiệp/ CCCD
|
Mã số GCNĐT/ VB ĐKGDNH
|
Địa chỉ trụ sở
|
Hình thức đầu tư
|
Mục tiêu hoạt động của dự án
|
Tiền chuyển về Việt Nam
(USD)
|
Quốc gia/Vùng lãnh thổ đầu tư
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: số liệu sử dụng tại cột (8) thu thập theo số liệu báo cáo
thống kê do ngân hàng được phép báo cáo.
3. Đề
xuất, kiến nghị (nếu có): ……….
|
|
…, ngày …. tháng…năm ….
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC KHU VỰC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
1.
Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước
Khu vực
2.
Thời gian gửi báo cáo: chậm nhất vào
ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo năm báo cáo.
3.
Hình thức gửi báo cáo: Theo phương thức
điện tử về địa chỉ hộp thư [email protected] của Ngân hàng nhà nước dưới
định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.
4.
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước
(Cục Quản lý ngoại hối)
- Cột
(4): Báo cáo chung cho các dự án thuộc diện và không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- VB
ĐKGDNH: Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối.
[1] Hoặc tài
liệu khác về tư cách pháp lý của tổ chức/doanh nghiệp: Giấy chứng nhận
thành lập, Quyết định thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương
đương.
[1] Hoặc tài
liệu khác về tư cách pháp lý của tổ chức/doanh nghiệp: Giấy chứng nhận
thành lập, Quyết định thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương
đương.