Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 34/2026/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Phạm Thanh Hà
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư được quy định thế nào?

Theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư được quy định thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Lục Trung Tài giải đáp như sau:

Ngày 30/6/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 34/2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư từ ngày 31/7/2026 được quy định tại Điều 6 Thông tư 34/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

(1) Nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thông qua tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam (đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 34/2026/TT-NHNN ) và/hoặc bằng ngoại tệ mở tại cùng 01 ngân hàng được phép.

Trường hợp tài khoản trước đầu tư bằng ngoại tệ, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản trước đầu tư tương ứng với mỗi loại ngoại tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép.

Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư phải thực hiện thông qua tài khoản trước đầu tư theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 34/2026/TT-NHNN .

(2) Nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt tại ngân hàng được phép cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài.

Trường hợp một dự án đầu tư ra nước ngoài có nhiều nhà đầu tư tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt tại cùng 01 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan.

(3) Khi có nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư, nhà đầu tư thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Mở tài khoản trước đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép khác;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày mở tài khoản trước đầu tư mới, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở sang tài khoản trước đầu tư mới và đóng tài khoản trước đầu tư đã mở.

Nhà đầu tư cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây và tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản trước đầu tư đến thời điểm đóng tài khoản cho ngân hàng được phép nơi mở tài khoản mới;

- Nhà đầu tư chỉ được sử dụng tài khoản trước đầu tư cho các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư 34/2026/TT-NHNN sau khi đã hoàn tất việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở, trừ giao dịch thu từ việc nhận số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây chuyển sang.

(4) Hạn mức chuyển tiền trước đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP :

- Trường hợp dự án có 01 nhà đầu tư tham gia, tổng giá trị các khoản tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác;

- Trường hợp dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia, tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư của các nhà đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

(5) Tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư và số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền của mỗi nhà đầu tư không vượt quá tổng số vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư đó được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc được ghi tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài).

(6) Trường hợp không hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc không được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối cấp phép của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư hoặc của Việt Nam, nhà đầu tư chuyển về Việt Nam số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư chưa sử dụng hết (nếu có) hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài thông qua tài khoản trước đầu tư.

Nhà đầu tư phải đóng tài khoản trước đầu tư đã mở sau khi chuyển hết số dư trên tài khoản sang tài khoản thanh toán của nhà đầu tư.

(7) Nhà đầu tư phải sử dụng tài khoản trước đầu tư quy định tại Điều này làm tài khoản vốn đầu tư, trường hợp có nhu cầu mở thêm tài khoản vốn đầu tư bằng đồng tiền khác, nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại cùng 01 ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư lần gần nhất và phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo quy định tại Thông tư 34/2026/TT-NHNN .

Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 31/7/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;

Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:

a) Chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trước khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài;

b) Mở, sử dụng tài khoản trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài, tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra nước ngoài;

c) Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

d) Chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài; chuyển vốn, lợi nhuận, khoản thu hợp pháp bằng tiền ở nước ngoài về Việt Nam;

đ) Các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2. Hoạt động quản lý ngoại hối đối với các hình thức đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư quy định tại Điều 5 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) và Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

2. Ngân hàng được phép là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam.

3. Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP đối với mỗi dự án đầu tư là việc nhà đầu tư thực hiện:

a) Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại Thông tư này về các thông tin liên quan đến: nhà đầu tư, dự án đầu tư, quốc gia đầu tư, tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép, vốn đầu tư bằng tiền và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài. Trường hợp dự án không phát sinh chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài, nhà đầu tư không đăng ký nội dung về vốn đầu tư bằng tiền và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài;

b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 16 Thông tư này.

4. Xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (sau đây gọi là xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối) là việc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực :

a) Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu cho nhà đầu tư, trong đó ghi thông tin liên quan đến nhà đầu tư, dự án đầu tư, quốc gia đầu tư và xác nhận về tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép, vốn đầu tư bằng tiền chuyển ra nước ngoài và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền theo mẫu tại Phụ lục số 08Phụ lục số 11 ban hành kèm Thông tư này. Đối với dự án không phát sinh chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối chỉ xác nhận nội dung về tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối xác nhận việc thay đổi các nội dung quy định tại Điều 16 Thông tư này theo mẫu tại Phụ lục số 09Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư là việc nhà đầu tư chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trước khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

6. Tài khoản trước đầu tư là tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại 01 ngân hàng được phép theo từng dự án đầu tư để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

7. Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài là tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại 01 ngân hàng được phép theo từng dự án đầu tư để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư).

Điều 4. Đồng tiền sử dụng để chuyển tiền ra nước ngoài

1. Đồng tiền sử dụng để chuyển tiền trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

a) Ngoại tệ;

b) Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền.

2. Vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền tại hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối và văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối được xác định bằng đồng Việt Nam hoặc một loại ngoại tệ (sau đây gọi là đồng tiền vốn đầu tư) như sau:

a) Đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng tiền vốn đầu tư là đồng tiền ghi nhận vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng tiền vốn đầu tư là một loại đồng tiền do nhà đầu tư đăng ký.

3. Đồng tiền vốn đầu tư đã đăng ký tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu phải được nhà đầu tư sử dụng để đăng ký tại văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối (nếu có).

4. Đồng tiền vốn đầu tư là cơ sở để nhà đầu tư, ngân hàng được phép xác định, theo dõi số vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền theo quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Tỷ giá quy đổi

1. Vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ quy đổi sang đồng Việt Nam tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu hoặc văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối được tính theo tỷ giá bán chuyển khoản ngoại tệ niêm yết trên website của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư tại thời điểm nhà đầu tư lập văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối.

2. Tỷ giá áp dụng để quy đổi vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam nhằm xác định dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP là tỷ giá bán chuyển khoản ngoại tệ niêm yết trên website của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư tại thời điểm nhà đầu tư lập văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối.

3. Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền vốn đầu tư và đồng tiền khác trong trường hợp nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng loại đồng tiền khác với đồng tiền vốn đầu tư là tỷ giá do ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư áp dụng tại thời điểm nhà đầu tư thực hiện giao dịch chuyển tiền. Tổng giá trị lũy kế của số tiền đã chuyển ra nước ngoài và số tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài trong kỳ không được vượt quá hạn mức chuyển vốn đầu tư lũy kế bằng đồng tiền vốn đầu tư theo tiến độ chuyển vốn đã được xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối tính đến thời điểm thực hiện giao dịch chuyển tiền trong kỳ.

4. Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ, giữa đồng tiền khác và đồng tiền vốn đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư bằng đồng tiền khác với đồng Đô la Mỹ hoặc với đồng tiền vốn đầu tư là tỷ giá do ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư áp dụng tại thời điểm nhà đầu tư thực hiện giao dịch chuyển tiền.

5. Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực hiện chế độ báo cáo thống kê đối với dự án phát sinh số liệu chuyển tiền kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo.

Chương II

QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI CHUYỂN TIỀN RA NƯỚC NGOÀI TRƯỚC ĐẦU TƯ

Điều 6. Nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư

1. Nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP thông qua tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam (đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này) và/hoặc bằng ngoại tệ mở tại cùng 01 ngân hàng được phép. Trường hợp tài khoản trước đầu tư bằng ngoại tệ, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản trước đầu tư tương ứng với mỗi loại ngoại tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép.

Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư phải thực hiện thông qua tài khoản trước đầu tư theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.

2. Nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt tại ngân hàng được phép cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài.

Trường hợp một dự án đầu tư ra nước ngoài có nhiều nhà đầu tư tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt tại cùng 01 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan.

3. Khi có nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư, nhà đầu tư thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Mở tài khoản trước đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép khác;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày mở tài khoản trước đầu tư mới, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở sang tài khoản trước đầu tư mới và đóng tài khoản trước đầu tư đã mở.

Nhà đầu tư cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây và tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản trước đầu tư đến thời điểm đóng tài khoản cho ngân hàng được phép nơi mở tài khoản mới;

c) Nhà đầu tư chỉ được sử dụng tài khoản trước đầu tư cho các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này sau khi đã hoàn tất việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở, trừ giao dịch thu từ việc nhận số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây chuyển sang.

4. Hạn mức chuyển tiền trước đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP:

a) Trường hợp dự án có 01 nhà đầu tư tham gia, tổng giá trị các khoản tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác;

b) Trường hợp dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia, tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư của các nhà đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

5. Tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư và số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền của mỗi nhà đầu tư không vượt quá tổng số vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư đó được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc được ghi tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài).

6. Trường hợp không hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc không được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối cấp phép của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư hoặc của Việt Nam, nhà đầu tư chuyển về Việt Nam số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư chưa sử dụng hết (nếu có) hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài thông qua tài khoản trước đầu tư. Nhà đầu tư phải đóng tài khoản trước đầu tư đã mở sau khi chuyển hết số dư trên tài khoản sang tài khoản thanh toán của nhà đầu tư.

7. Nhà đầu tư phải sử dụng tài khoản trước đầu tư quy định tại Điều này làm tài khoản vốn đầu tư, trường hợp có nhu cầu mở thêm tài khoản vốn đầu tư bằng đồng tiền khác, nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại cùng 01 ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư lần gần nhất và phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước đầu tư bằng ngoại tệ

1. Thu:

a) Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Thu ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;

d) Thu ngoại tệ (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;

đ) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.

2. Chi:

a) Chi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho các mục đích trước đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;

b) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Chi chuyển vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư trong trường hợp không tiếp tục thực hiện dự án hoặc được bên nước ngoài hoàn trả số tiền không sử dụng hết theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;

d) Chi chuyển số dư ngoại tệ (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) sang tài khoản trước đầu tư mới trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;

đ) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.

Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam

1. Thu:

a) Thu đồng Việt Nam từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Thu từ việc chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;

c) Thu đồng Việt Nam từ nước ngoài chuyển về Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;

d) Thu đồng Việt Nam từ việc bán ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam;

đ) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.

2. Chi:

a) Chi chuyển khoản đồng Việt Nam ra nước ngoài cho các mục đích trước đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;

b) Chi chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

c) Chi chuyển số dư sang tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;

d) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.

Chương III

MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ

Điều 9. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư

1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc sau khi được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép và phải đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư này.

Trường hợp đã mở tài khoản trước đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này.

2. Nhà đầu tư được mở 01 tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và/hoặc tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài. Trường hợp tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản vốn đầu tư tương ứng với từng loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư tại cùng 01 ngân hàng được phép.

3. Trường hợp một dự án đầu tư ra nước ngoài có nhiều nhà đầu tư cùng tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài trong phạm vi tổng vốn đầu tư và tỷ lệ phần vốn góp đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và/hoặc văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối.

4. Trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài do chuyển nhượng dự án đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phải mở tài khoản vốn đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

5. Nhà đầu tư khi có nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư (gồm cả thay đổi tài khoản bằng loại ngoại tệ khác) phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Mở tài khoản vốn đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép khác;

b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ nếu có) sang tài khoản vốn đầu tư mới mở đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây.

Nhà đầu tư cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở và tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản vốn đầu tư đó đến thời điểm đóng tài khoản cho ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư mới;

d) Nhà đầu tư chỉ được sử dụng tài khoản vốn đầu tư mới để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư này sau khi đã hoàn tất các thủ tục tại điểm a, b và c khoản này, trừ giao dịch thu từ việc nhận số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở chuyển sang.

6. Nhà đầu tư khi có nhu cầu mở thêm hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Mở tài khoản vốn đầu tư mới tại cùng 01 ngân hàng được phép;

b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực;

c) Trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang tài khoản vốn đầu tư mới đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở.

7. Sau khi văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này, nhà đầu tư không được thực hiện giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư và phải đóng tài khoản vốn đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc.

Điều 10. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ

1. Thu:

a) Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Thu ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển số dư (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;

d) Thu lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

đ) Thu vốn đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

e) Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

g) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

h) Thu ngoại tệ từ việc chuyển đổi ngoại tệ chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư;

i) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.

2. Chi:

a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Chi chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

d) Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

e) Chi chuyển ngoại tệ từ việc chuyển số dư (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang tài khoản vốn đầu tư mới mở trong trường hợp:

(i) Nhà đầu tư thay đổi tài khoản vốn đầu tư trong cùng 01 ngân hàng được phép;

(ii) Nhà đầu tư thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư.

g) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.

Điều 11. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam

1. Thu:

a) Thu đồng Việt Nam chuyển từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Thu đồng Việt Nam từ việc bán ngoại tệ chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về là ngoại tệ;

c) Thu đồng Việt Nam từ việc chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;

d) Thu lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

đ) Thu vốn đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

e) Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

g) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

h) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.

2. Chi:

a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Chi chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

c) Chi chuyển số dư đồng Việt Nam sang tài khoản vốn đầu tư mới mở trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;

d) Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

e) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.

Chương IV

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Điều 12. Thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, thẩm quyền nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các dự án dưới đây:

a) Dự án đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là tổ chức tín dụng;

b) Các dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, trừ dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

2. Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các trường hợp sau:

a) Dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 17 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;

b) Dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

3. Các trường hợp thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối:

a) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, trường hợp thay đổi dẫn đến dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối và nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ngân hàng Nhà nước chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực;

b) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, trường hợp thay đổi dẫn đến dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiếp tục xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối và nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối;

c) Trường hợp nhà đầu tư thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn mới hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn mới có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhận thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối.

4. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối là Ngân hàng Nhà nước Khu vực:

a) Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư nhận chuyển nhượng là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn mới hoặc là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn mới có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu;

b) Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối cho nhà đầu tư chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần).

5. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn mới hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn mới, Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin hoặc chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư.

Điều 13. Nguyên tắc thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu

1. Nhà đầu tư thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực sau khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài); hoặc sau khi được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài);

b) Được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư;

c) Đã mở tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép theo quy định.

2. Việc đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài hoặc trước khi thực hiện giao dịch chuyển vốn, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp về nước (áp dụng đối với trường hợp không phát sinh chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài) thông qua tài khoản vốn đầu tư mở tại 01 ngân hàng được phép.

Điều 14. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP

1. Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp kèm theo trích dẫn quy định của nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với hình thức đầu tư của dự án. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép, chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư hoặc văn bản chấp thuận, cấp phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư không đủ thông tin về nội dung vốn đầu tư, hình thức đầu tư hoặc các nội dung cần thiết khác về hoạt động đầu tư, nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư, bao gồm một trong các tài liệu sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập pháp nhân hoặc xác nhận đăng ký thuế do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án ở nước ngoài;

b) Thỏa thuận, hợp đồng đầu tư với đối tác nước ngoài hoặc điều lệ, nghị quyết hoặc tài liệu tương đương của tổ chức kinh tế được thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư; hoặc thỏa thuận, hợp đồng, tài liệu khác xác định việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương thể hiện hình thức đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. Trường hợp áp dụng tài liệu này, nhà đầu tư cung cấp kèm theo tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc cổ đông của tổ chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

c) Tài liệu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư chứng minh quyền thực hiện hoạt động đầu tư.

3. Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư và tình hình giao dịch ngoại hối:

a) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư cho nhà đầu tư, trong đó ghi rõ mã số dự án, số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, ngày mở tài khoản, thời gian và số tiền chuyển trước đầu tư từng lần (nếu có) đến thời điểm xác nhận;

b) Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này, nhà đầu tư cung cấp các tài liệu sau:

(i) Văn bản xác nhận quy định tại điểm a khoản này;

(ii) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về tình hình thực hiện các giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư chuyển nhượng, trong đó ghi rõ mã số dự án, số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, thời gian và số vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài từng lần, thời gian và số vốn đầu tư bằng tiền, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam từng lần đến thời điểm xác nhận.

c) Văn bản xác nhận quy định tại điểm a và điểm b khoản này được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu.

Nhà đầu tư phải đảm bảo không phát sinh số liệu về chuyển tiền từ thời điểm ngân hàng được phép có văn bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ.

Điều 15. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ áp dụng cho các dự án quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP bao gồm:

a) Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu;

c) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;

d) Các thành phần hồ sơ như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này, trong đó văn bản xác nhận của ngân hàng được phép ghi rõ mã số khai hồ sơ tự động;

đ) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp tỷ lệ sở hữu vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nhỏ hơn 50%;

e) Tài liệu khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư (nếu có).

2. Đối với dự án thuộc trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

3. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm;

c) Hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt.

4. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thuộc danh mục các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm;

c) Tài liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, tài liệu bao gồm:

(i) Nghị quyết hoặc Quyết định về đầu tư ra nước ngoài của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư ra nước ngoài với mức vốn đầu tư không quá 50% vốn chủ sở hữu hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn đầu tư lớn hơn vốn chủ sở hữu và không quá 1.600 tỷ đồng Việt Nam);

(ii) Văn bản phê duyệt của cơ quan đại diện chủ sở hữu về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài, thời gian thực hiện và Nghị quyết hoặc Quyết định đầu tư ra nước ngoài của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty được ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư ra nước ngoài với mức vốn đầu tư lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu hoặc lớn hơn 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn đầu tư lớn hơn vốn chủ sở hữu và lớn hơn 1.600 tỷ đồng Việt Nam).

5. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế khác quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm;

c) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có quy mô lớn đáp ứng ít nhất hai trong ba tiêu chí có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trên 200 người trở lên, có tổng doanh thu của năm trên 300 tỷ đồng trở lên, có tổng tài sản trên 100 tỷ đồng trở lên theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 90/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;

d) Tài liệu chứng minh việc sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trong trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ, không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:

(i) Văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà đầu tư về sử dụng ngoại tệ tự có để đầu tư ra nước ngoài, văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà đầu tư về không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 03Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

(ii) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về số dư ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trên tài khoản của nhà đầu tư trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký xác nhận giao dịch ngoại hối;

đ) Báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư chứng minh hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền kề trước năm đầu tư;

e) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư có ít nhất 02 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận đã chuyển về nước, trong đó gồm văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư hoặc tài liệu khác.

Điều 16. Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối

1. Nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực khi có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối được cấp lần gần nhất, bao gồm:

a) Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án trong trường hợp chuyển nhượng một phần dự án đầu tư ở nước ngoài.

b) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư làm thay đổi Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối.

c) Thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư.

d) Thay đổi (bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác của cùng dự án đầu tư ra nước ngoài tại 01 ngân hàng được phép.

đ) Thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền (trừ quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư này).

e) Thay đổi tăng số tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài trong kỳ dẫn đến tổng số tiền lũy kế đã chuyển ra nước ngoài và số tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài trong kỳ vượt quá hạn mức chuyển vốn đầu tư bằng tiền lũy kế theo tiến độ đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối tính đến thời điểm thực hiện giao dịch chuyển tiền trong kỳ.

g) Thay đổi thời hạn tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này.

h) Thay đổi do phát sinh số vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền sau kỳ chuyển vốn cuối cùng trong tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền quy định tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối gần nhất.

i) Thay đổi số vốn đầu tư bằng tiền được phép chuyển ra nước ngoài do sử dụng lợi nhuận của dự án đầu tư ở nước ngoài để tiếp tục góp vốn đầu tư cho chính dự án đó theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này.

k) Thay đổi từ dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thành dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

l) Thay đổi từ dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thành dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Đối với các trường hợp phải cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư phải hoàn thành việc cập nhật thông tin trước khi thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo quy định tại Điều này.

Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc diện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP

1. Văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, mã số dự án, ngày mở tài khoản, số tiền đã chuyển ra nước ngoài từng lần, số vốn đầu tư bằng tiền chuyển về Việt Nam (bao gồm thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài) và lợi nhuận đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm xác nhận, thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển tiền. Văn bản xác nhận này được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối. Nhà đầu tư phải đảm bảo không phát sinh số liệu về chuyển tiền từ thời điểm ngân hàng được phép có văn bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ.

3. Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi giao dịch ngoại hối so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối gần nhất.

4. Trường hợp thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư bằng tiền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi như quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này, trong đó có nội dung về việc nhà đầu tư tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền.

5. Trường hợp thay đổi (bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác của cùng một dự án đầu tư tại 01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc nhà đầu tư đã mở tài khoản vốn đầu tư mới, trong đó nêu rõ số tài khoản, loại đồng tiền.

Điều 18. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP

1. Văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, mã số dự án hoặc mã số khai hồ sơ tự động, ngày mở tài khoản, số tiền đã chuyển ra nước ngoài từng lần, số vốn đầu tư bằng tiền chuyển về Việt Nam (bao gồm thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài) và lợi nhuận đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm xác nhận, thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển tiền. Văn bản xác nhận này được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối. Nhà đầu tư phải đảm bảo không phát sinh số liệu về chuyển tiền từ thời điểm ngân hàng được phép có văn bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ.

3. Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi giao dịch ngoại hối so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối gần nhất.

4. Trường hợp thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư bằng tiền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối;

c) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi như quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này, trong đó có nội dung về việc nhà đầu tư tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền;

d) Hiệp định sửa đổi, bổ sung giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt (nếu có) (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP);

đ) Tài liệu như quy định tại điểm c khoản 4 Điều 15 Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP);

e) Tài liệu như quy định tại điểm c, điểm d khoản 5 Điều 15 Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP).

5. Trường hợp thay đổi (bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác của cùng một dự án đầu tư tại 01 ngân hàng được phép và thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc nhà đầu tư đã mở tài khoản vốn đầu tư mới, trong đó nêu rõ số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền.

Điều 19. Các trường hợp thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi so với nội dung văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất hoặc trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục số 07 (kèm tài liệu chứng minh nội dung thay đổi) tới Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất; đồng thời gửi thông báo cho ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư đối với các trường hợp thay đổi quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp thay đổi nhà đầu tư phải gửi thông báo:

a) Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền của nhà đầu tư;

b) Thay đổi tên nhà đầu tư thực hiện dự án;

c) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư nhưng không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối (trừ trường hợp thay đổi địa chỉ do cơ quan nhà nước thay đổi, sáp nhập, chia tách địa giới hành chính);

d) Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc tên tổ chức kinh tế thành lập ở nước ngoài;

đ) Thay đổi về số tài khoản vốn đầu tư do ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư thực hiện tái cơ cấu, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hệ thống hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư cùng loại ngoại tệ của cùng một dự án đầu tư ra nước ngoài tại 01 ngân hàng được phép;

e) Các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 23, khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 25;

g) Trường hợp thay đổi do dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài của dự án đầu tư đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối để thanh toán, hoán đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

3. Đối với các trường hợp phải cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư phải hoàn thành việc cập nhật thông tin trước khi thực hiện thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối theo quy định tại Điều này.

Điều 20. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận, yêu cầu bổ sung và trả kết quả hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối

1. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận hoặc trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử (tập tin định dạng PDF) là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính, bản in từ bản điện tử trong trường hợp văn bản, tài liệu được cấp dưới hình thức bản điện tử theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư (kèm văn bản cam kết của nhà đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này), trừ văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.

4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 17 và Điều 18 Thông tư này thực hiện như sau:

a) Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, văn bản cam kết của nhà đầu tư phải là bản gốc hoặc bản chính;

b) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do ngân hàng được phép xác nhận cho nhà đầu tư là bản gốc, bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu;

c) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản in từ bản điện tử trong trường hợp văn bản, tài liệu được cấp dưới hình thức bản điện tử theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng bản in từ bản điện tử, nhà đầu tư nộp kèm văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của văn bản, tài liệu cung cấp;

d) Điều lệ, nghị quyết, quyết định, tài liệu có giá trị tương đương khác của đối tác nước ngoài, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư; các hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài hoặc các văn bản, tài liệu liên quan đến quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của nhà đầu tư về việc sao từ bản chính.

5. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối phải được lập bằng tiếng Việt, trong đó:

a) Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt, trừ tên riêng của cá nhân, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc địa điểm. Bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc các tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài do nhà đầu tư tự dịch, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch.

6. Nhà đầu tư có trách nhiệm trước pháp luật về việc đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn dữ liệu của tài liệu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung để đảm bảo hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Thông tư này.

8. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

9. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định tại Điều 12 Thông tư này có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Sau 60 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu nhà đầu tư không hoàn thành việc bổ sung hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 21. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực

1. Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

2. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc trong thời hạn 30 ngày làm việc đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Khu vực gửi nhà đầu tư văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 08, Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc văn bản từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, từ chối xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 22. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước

1. Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đến Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước gửi hồ sơ lấy ý kiến cơ quan liên quan theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP trước khi thực hiện xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối:

a) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan liên quan về quốc phòng, an ninh, đối ngoại và các vấn đề khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan này;

b) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, lấy ý kiến Bộ Tài chính, cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan này;

c) Đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, lấy ý kiến Bộ Tài chính, cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực về việc đáp ứng các điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật và/hoặc các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan này liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài.

3. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là tổ chức tín dụng hoặc trong thời hạn 45 ngày làm việc đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước gửi nhà đầu tư văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 11, Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc gửi nhà đầu tư văn bản từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, từ chối xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời sao gửi các cơ quan được lấy ý kiến, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức đặt trụ sở chính trên địa bàn. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 23. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Trường hợp dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực đương nhiên hết hiệu lực khi có quyết định chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của Bộ Tài chính.

2. Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được xác nhận tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu mà nhà đầu tư không phát sinh giao dịch chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền và không thực hiện đăng ký thay đổi tiến độ chuyển vốn theo quy định tại Thông tư này, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.

Trong thời hạn 24 tháng, nhà đầu tư chưa thực hiện chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài và có nhu cầu thay đổi thời hạn chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài so với tiến độ chuyển vốn đã được xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, nhà đầu tư thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này.

3. Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước, sau khi hoàn tất việc thanh toán chuyển nhượng dự án đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án phải thông báo bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất về việc chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với dự án.

Sau khi nhà đầu tư nhận chuyển nhượng được điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực cho nhà đầu tư chuyển nhượng đương nhiên hết hiệu lực.

4. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư phải gửi thông báo cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất và ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư về việc chấm dứt hoạt động đầu tư đối với dự án theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cam kết đã hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án (nếu có).

Kể từ thời điểm nhà đầu tư có thông báo cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.

5. Khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giả mạo hồ sơ, tài liệu đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, cơ quan xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này có văn bản gửi nhà đầu tư và ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư về việc chấm dứt hiệu lực và lý do chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Chương V

CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ, LỢI NHUẬN VÀ KHOẢN THU HỢP PHÁP Ở NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM

Điều 24. Chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam

1. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp bằng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp nhà đầu tư không chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác về Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.

4. Sau khi thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất, kèm văn bản xác nhận của ngân hàng được phép.

Điều 25. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài

1. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tiếp tục góp vốn đầu tư cho chính dự án đó trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi đã xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.

2. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn đầu tư cho chính dự án đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi đã xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.

3. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 33 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

4. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận được chia từ tổ chức kinh tế ở nước ngoài để hoán đổi nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài với đối tác có hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản kèm tài liệu chứng minh nội dung thay đổi cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG ĐƯỢC PHÉP VÀ NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 26. Trách nhiệm của ngân hàng được phép

1. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện về việc mở, sử dụng, đóng tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư và thực hiện giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo đúng quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Xây dựng, ban hành và chịu trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ đối với việc chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

a) Quy định về quản lý tài khoản trước đầu tư; quản lý tài khoản vốn đầu tư của khách hàng để đảm bảo theo dõi, giám sát và thực hiện theo quy định tại Thông tư này;

b) Quy định về hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến:

(i) Giao dịch chuyển tiền trước đầu tư để đảm bảo việc chuyển tiền đúng mục đích và không vượt quá hạn mức theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về đầu tư;

(ii) Giao dịch chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc sau khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) để đảm bảo việc chuyển tiền đúng mục đích, không vượt quá số tiền được phép chuyển ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về đầu tư;

(iii) Giao dịch thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, bao gồm: Hồ sơ, chứng từ chứng minh phần vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư được thu hồi về Việt Nam là số tiền đã chuyển ra nước ngoài trong hạn mức vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền được xác nhận tại văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối; Văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ, tài liệu chứng minh số vốn đầu tư bằng tiền đã thu hồi và chuyển về Việt Nam đúng quy định của pháp luật về đầu tư và Thông tư này; Tài liệu khác theo yêu cầu của ngân hàng được phép.

c) Quy định về kiểm tra, đối chiếu, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ của các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; kiểm tra, giám sát số liệu chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền, chuyển vốn về Việt Nam (bao gồm việc thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP), lợi nhuận và khoản thu hợp pháp về Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;

d) Quy định về minh bạch dòng tiền khi thực hiện chuyển tiền cho nhà đầu tư, trong đó yêu cầu nhà đầu tư ghi rõ: số tiền, mục đích chuyển tiền trước đầu tư (đối với giao dịch chuyển tiền trước đầu tư) hoặc số tiền, mục đích chuyển tiền, hình thức đầu tư, mã số dự án đầu tư hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với giao dịch chuyển tiền sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc sau khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối) tại mỗi lệnh chuyển tiền.

3. Khi thực hiện các giao dịch ngoại hối liên quan đến việc chuyển tiền trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, ngân hàng được phép phải xem xét, kiểm tra, đối chiếu và lưu giữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng dịch vụ ngoại hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật.

4. Xác nhận bằng văn bản về việc nhà đầu tư đã thu hồi và chuyển về Việt Nam phần vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền khi nhà đầu tư đề nghị theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này.

5. Xác nhận bằng văn bản về việc mở hoặc đóng tài khoản trước đầu tư, tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản trước đầu tư đến thời điểm xác nhận tài khoản theo đề nghị của nhà đầu tư, trong đó bao gồm tối thiểu các thông tin về số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền (đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng Đô la Mỹ và đồng tiền vốn đầu tư), thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển tiền và số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư từng lần bằng đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng Đô la Mỹ và đồng tiền vốn đầu tư (quy đổi tại thời điểm thực hiện từng giao dịch chuyển tiền theo quy định tại Điều 5 Thông tư này).

6. Xác nhận bằng văn bản về việc mở hoặc đóng tài khoản vốn đầu tư, tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản vốn đầu tư đến thời điểm xác nhận theo đề nghị của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó nêu rõ mã số dự án hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền (đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng tiền vốn đầu tư, đồng Đô la Mỹ), thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển tiền, số vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài từng lần bằng đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng tiền vốn đầu tư, đồng Đô la Mỹ (quy đổi tại thời điểm thực hiện từng giao dịch chuyển tiền theo quy định tại Điều 5 Thông tư này); số vốn đầu tư bằng tiền, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam từng lần đến thời điểm xác nhận (nếu có) bằng đồng tiền vốn đầu tư, đồng Đô la Mỹ quy đổi tại thời điểm thực hiện giao dịch.

7. Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, thường xuyên giám sát các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đảm bảo các giao dịch được thực hiện phù hợp với mức độ rủi ro, hoạt động kinh doanh, nguồn vốn đầu tư của khách hàng; kịp thời phát hiện và báo cáo giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật.

8. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo, tuân thủ quy định về chế độ báo cáo tại Thông tư này.

Điều 27. Trách nhiệm của nhà đầu tư

1. Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, thực hiện việc chuyển tiền đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp từ nước ngoài về Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện việc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài đúng mục đích và không được vượt quá hạn mức quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác). Cung cấp cho ngân hàng được phép văn bản cam kết của nhà đầu tư hoặc giữa các nhà đầu tư về tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của văn bản cam kết (trừ trường hợp Chính phủ không có quy định về hạn mức).

3. Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật đầu tư và Thông tư này. Số tiền chuyển ra nước ngoài không được vượt quá số vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối.

4. Ghi rõ các thông tin về số tiền, mục đích chuyển tiền trước đầu tư (đối với giao dịch chuyển tiền trước đầu tư) hoặc số tiền, mục đích chuyển tiền, mã số dự án đầu tư hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tại mỗi lệnh chuyển tiền.

5. Có trách nhiệm xuất trình hồ sơ, tài liệu, chứng từ để chứng minh các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của ngân hàng được phép. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu, nội dung của văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối và văn bản thông báo theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

6. Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung thu, chi trên tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư theo yêu cầu của ngân hàng được phép.

7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về:

a) Tính hợp pháp của số tiền chuyển ra nước ngoài để đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Việc sử dụng tiền trên tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư đúng mục đích theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật về đầu tư.

8. Có trách nhiệm kê khai thông tin về dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18, khoản 2 Điều 23 và khoản 1 Điều 27 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

9. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo, tuân thủ quy định về chế độ báo cáo thống kê tại Thông tư này.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 28. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực

1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối cho nhà đầu tư theo thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này; xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định tại Thông tư này.

2. Theo dõi báo cáo thống kê của nhà đầu tư và ngân hàng được phép trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tại Điều 34 Thông tư này.

3. Thực hiện giám sát, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

4. Hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

5. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này và phối hợp với các cơ quan liên quan trên địa bàn để xử lý các vướng mắc, phát sinh của nhà đầu tư.

Điều 29. Trách nhiệm của Cục Quản lý ngoại hối

1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối cho nhà đầu tư theo thẩm quyền; tham mưu trình Thống đốc xem xét quyết định việc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định tại Thông tư này.

2. Gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan và các đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước về đề nghị xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của tổ chức, trong đó có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến.

3. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm gửi thông tin cho Bộ Tài chính về tình hình xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

4. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 3 của năm sau năm báo cáo, Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) gửi Bộ Tài chính báo cáo về tình hình chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài trước đầu tư và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) và tình hình chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài.

5. Phối hợp với các cơ quan liên quan và Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.

6. Thực hiện theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư theo thẩm quyền quy định tại Thông tư này.

Điều 30. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Cục Công nghệ Thông tin:

Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý ngoại hối xây dựng Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước.

2. Các Vụ, Cục khác có liên quan:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến việc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối cho tổ chức, cá nhân theo đề nghị của Cục Quản lý ngoại hối.

Chương VIII

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

Điều 31. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

1. Chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này được thực hiện thông qua Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời gian Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài chưa hoàn thiện, chế độ báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 và Điều 34 Thông tư này.

3. Kể từ thời điểm Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện và đi vào vận hành, nhà đầu tư, ngân hàng được phép và Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện báo cáo các mẫu biểu theo quy định tại Phụ lục số 15, Phụ lục số 16, Phụ lục số 17, Phụ lục số 18, Phụ lục số 19, Phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này trên Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước.

4. Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối trước ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Số liệu lũy kế phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục kế thừa theo số liệu đã báo cáo trên Hệ thống báo cáo của Ngân hàng Nhà nước;

b) Đối với các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phát sinh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quy đổi số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài; vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp chuyển về Việt Nam bằng đồng tiền khác sang đồng Đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

Điều 32. Chế độ báo cáo thống kê đối với ngân hàng được phép

1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng kế tiếp tháng báo cáo, ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư phải báo cáo về tình hình chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này trong các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối sau ngày Thông tư này có hiệu lực;

b) Dự án đầu tư đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối trước ngày Thông tư này có hiệu lực và có phát sinh số liệu trong kỳ báo cáo về vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài; vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp chuyển về Việt Nam.

2. Trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, đối với các dự án đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối trước ngày Thông tư này có hiệu lực và không phát sinh số liệu trong kỳ báo cáo về vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài, vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp chuyển về Việt Nam, ngân hàng được phép không phải thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hết thời hạn nêu trên, ngân hàng được phép phải thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định.

3. Ngân hàng được phép gửi báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này đến:

a) Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi ngân hàng được phép đặt trụ sở chính. Báo cáo bằng văn bản có chữ ký, đóng dấu của ngân hàng được phép;

b) Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] của Ngân hàng Nhà nước. Báo cáo gửi qua hòm thư điện tử bao gồm bản scan báo cáo có ký, đóng dấu của ngân hàng được phép dưới định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.

4. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp quý báo cáo, Ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư phải báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 16 và báo cáo đầu tư ra nước ngoài theo quốc gia theo mẫu tại Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này theo chế độ báo cáo thống kê trên Hệ thống báo cáo của Ngân hàng Nhà nước.

5. Trường hợp ngân hàng được phép không có nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư đến thời điểm báo cáo, ngân hàng được phép không phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định tại Điều này.

Điều 33. Chế độ báo cáo thống kê đối với nhà đầu tư

1. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 18 và báo cáo về tình hình chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp về Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phương thức gửi báo cáo:

a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất bằng văn bản có chữ ký của nhà đầu tư, có đóng dấu của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư là tổ chức);

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử [email protected]. Báo cáo gửi qua hòm thư điện tử bao gồm bản scan báo cáo có chữ ký, có đóng dấu của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư là tổ chức) dưới định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.

Điều 34. Chế độ báo cáo thống kê đối với Ngân hàng Nhà nước Khu vực

1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo tháng báo cáo, Ngân hàng Nhà nước Khu vực phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) báo cáo tình hình đăng ký giao dịch ngoại hối và chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo, Ngân hàng Nhà nước Khu vực phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) báo cáo về tình hình chuyển tiền trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài; chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp từ nước ngoài về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo mẫu tại Phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này trên Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.

3. Định kỳ hàng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo năm báo cáo, Ngân hàng Nhà nước Khu vực phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) báo cáo về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 20Phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] của Ngân hàng Nhà nước dưới định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.

Điều 35. Yêu cầu báo cáo đột xuất

Trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, nhà đầu tư, ngân hàng được phép thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Khu vực; Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ một số quy định sau:

a) Thông tư số 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

b) Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 04/2024/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương Việt Nam - Lào;

c) Chương IV Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được xác nhận tại văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối. Trường hợp có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối đã được cấp, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết, việc xử lý hồ sơ tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định tại Thông tư này.

Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN;
- Ngân hàng thương mại;
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, Cục QLNH (04).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Thanh Hà

 

PHỤ LỤC SỐ 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

….., ngày……. tháng …… năm ……..

 

VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

 

Kính gửi:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số …………. ngày ……………….;

Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};

{Tên nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)/Ngân hàng Nhà nước Khu vực … như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

1. Tên nhà đầu tư:

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp[1] số: …….…; ngày cấp…….; cơ quan cấp…….

Hoặc:

Mã số định danh cá nhân [nếu nhà đầu tư là cá nhân]:

3. Địa chỉ trụ sở/Địa chỉ thường trú (đối với nhà đầu tư là cá nhân):

4. Địa chỉ liên hệ:

5. Số điện thoại: ............                     Email:...........

II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI:

1. Văn bản cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện, …………… ở nước ngoài số ……… ngày………. [đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng]:

2. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư /2026/TT-NHNN (ghi rõ loại văn bản, số văn bản, ngày cấp, cơ quan cấp …):

3. Tên dự án/Tên Hợp đồng BCC/Tên Tổ chức kinh tế ở nước ngoài:

4. Địa điểm thực hiện dự án:

5. Quốc gia đầu tư: .......

6. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài được cấp phép theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

7. Giá trị góp vốn của nhà đầu tư Việt Nam: …………………..; Trong đó:

- Bằng tiền:…(bằng đồng tiền ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài); tương đương.....Đô la Mỹ; tương đương .............đồng Việt Nam.

- Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc; hàng hóa; hoán đổi cổ phần, phần vốn góp; tài sản khác, ....) (chi tiết các hình thức góp vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP): ………… đồng tiền ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ); tương đương..... Đô la Mỹ; tương đương ........... đồng Việt Nam.

8. Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có):........ (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền thực tế chuyển), tương đương ..... Đô la Mỹ, tương đương .........đồng tiền vốn đầu tư. (Tỷ giá quy đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này).

- Thời gian chuyển: ………..

- Mục đích sử dụng: ………

- Số tài khoản trước đầu tư: …… …(theo loại đồng tiền);

- Mở tại: …………chi nhánh ………….

III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1. Vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: ………………………..(bằng đồng tiền vốn đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 4).

2. Tài khoản vốn đầu tư {theo loại đồng tiền} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….; (Nhà đầu tư cần kê khai tất cả tài khoản vốn đầu tư đã mở tại ngân hàng được phép)

3. Đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài:

STT

Thời gian chuyển vốn dự kiến

Số vốn đầu tư bằng tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài

1

……..

 

 

2

……..

 

 

……

 

 

Tổng

……………

 

 

IV. CAM KẾT

1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung trong văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.

2. {Tên nhà đầu tư} cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu, nội dung của văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu;

- Thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Hồ sơ đính kèm:

(Nhà đầu tư liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư số /2026/TT-NHNN)

- Bản chụp tỷ giá của ngân hàng được phép tại thời điểm lập văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối)

NHÀ ĐẦU TƯ

(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu nếu có)

 

 PHỤ LỤC SỐ 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

….., ngày……. tháng …… năm ……..

 

VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

 

Kính gửi:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Căn cứ Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư …………

Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};

{Tên nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

1. Tên nhà đầu tư thứ 1 đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu:

1.1. Thông tin pháp lý của nhà đầu tư:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp[1] số: …….…; ngày cấp…….; cơ quan cấp…….

- Loại hình tổ chức, doanh nghiệp:

£

Doanh nghiệp Nhà nước

Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có): … ; Tỉ lệ % vốn nhà nước:…

£

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tỉ lệ % vốn nước ngoài:…

£

Tổ chức kinh tế khác

- Mã số định danh cá nhân [nếu nhà đầu tư là cá nhân]:

1.2. Địa chỉ trụ sở: ………….

1.3. Địa chỉ liên hệ: ……………

1.4. Số điện thoại: ………..                        Email: …………

2. Tên nhà đầu tư khác có liên quan (nếu có):

(khai tương tự nhà đầu tư thứ 1)

II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI

1. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư /2026/TT-NHNN (ghi rõ loại văn bản, số văn bản, ngày cấp, cơ quan cấp …):

2. Hình thức đầu tư:

[Nhà đầu tư tích [x] vào một trong những hình thức đầu tư dưới đây]:

£

Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư

£

Góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó

£

Đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC ở nước ngoài

£

Hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư: … (ghi rõ loại hình thức đầu tư khác)

3. Tên Dự án/ Tên Hợp đồng BCC/ Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài [đối với dự án thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài]/ Tên đối tác nước ngoài tham gia Dự án [trường hợp nhà đầu tư đăng ký theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài]:

4. Địa điểm thực hiện Dự án: ………

5. Thời gian thực hiện Dự án: từ năm …. đến năm …..

6. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đăng ký theo Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: …………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư …/2026/TT-NHNN), tương đương ………. Đô la Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.

7. Giá trị góp vốn bằng tiền của nhà đầu tư Việt Nam: ……… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương …. đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam. Trong đó:

- Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương ......... đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam.

- Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương .......... đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam; (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP).

- Nguồn vốn vay: (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP).

8. Giá trị góp vốn của nhà đầu tư Việt Nam bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật (Máy móc; hàng hóa; hoán đổi cổ phần; tài sản khác ....) (chi tiết các hình thức góp vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP): ………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương ......... đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam.

9. Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có):........ (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền chuyển thực tế), tương đương ..... Đô la Mỹ, tương đương .........đồng tiền vốn đầu tư. (Tỷ giá quy đổi theo quy định tại khoản khoản 4 Điều 5 Thông tư này).

- Thời gian chuyển: ……………………………………………………………...

- Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………..

- Số tài khoản trước đầu tư: ………… (theo loại đồng tiền); mở tại …………...

10. Liệt kê cụ thể tỷ giá quy đổi, kèm theo bản chụp tỷ giá của ngân hàng được phép: …………………………………………………………………………………..

(Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền vốn đầu tư và đồng Đô la Mỹ và tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền vốn đầu tư sang đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá bán chuyển khoản ngoại tệ niêm yết trên website của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư tại thời điểm nhà đầu tư lập Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối)

III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1. Vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền (theo nội dung đăng ký Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư): ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư).

2. Tài khoản vốn đầu tư {theo từng loại đồng tiền} số: …………………….., mở tại: …………, ngày ………….

3. Đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền (chỉ áp dụng đối với trường hợp dự án có phát sinh chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền):

STT

Thời gian chuyển vốn dự kiến

Số vốn đầu tư bằng tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài

1

……..

 

 

2

……..

 

 

……

 

 

Tổng

……………

 

 

IV. CAM KẾT

1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung trong Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.

2. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Hồ sơ đính kèm:

(Nhà đầu tư liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số /2026/TT-NHNN)

- Bản chụp tỷ giá của ngân hàng được phép tại thời điểm lập văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối)

NHÀ ĐẦU TƯ

(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu nếu có)

 

PHỤ LỤC SỐ 03

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------

VĂN BẢN CAM KẾT VỀ SỬ DỤNG NGOẠI TỆ TỰ CÓ ĐỂ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài và Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày 30/06/2026 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, {tên nhà đầu tư} …. cam kết:

- Không mua ngoại tệ và không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài cho dự án……; Chỉ sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trên tài khoản của … {tên nhà đầu tư} để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài đối với dự án ………….. {ghi rõ tên dự án đầu tư} tại ………. {tên nước tiếp nhận đầu tư}.

- Cụ thể, {tên nhà đầu tư} … hiện có số ngoại tệ trên tài khoản số ……., mở tại ... {tên tổ chức tín dụng} với số dư tính đến ngày... tháng... năm... là... (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ), đảm bảo đáp ứng nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện dự án ………….. {ghi rõ tên dự án đầu tư} tại ………. {tên nước tiếp nhận đầu tư}.

{Tên nhà đầu tư} … xin gửi kèm theo văn bản của … {tên tổ chức tín dụng} xác nhận số dư trên tài khoản ngoại tệ với nội dung nêu trên.

{Tên nhà đầu tư} cam kết và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn vốn hợp pháp để đầu tư ra nước ngoài cho dự án……; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung kê khai và về nội dung cam kết tại văn bản này.

 

 

......, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tư

(Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 04

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

VĂN BẢN CAM KẾT KHÔNG SỬ DỤNG VỐN VAY

(Áp dụng đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế khác quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)

Thực hiện quy định tại Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài và Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, {tên nhà đầu tư} …. cam kết:

- Không sử dụng nguồn vốn vay để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài đối với dự án ………….. {ghi rõ tên dự án đầu tư}, tại ………. {tên nước tiếp nhận đầu tư};

- Vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền của … {tên nhà đầu tư} đối với dự án nêu trên được sử dụng từ nguồn vốn hợp pháp: ... (ghi rõ số tiền, loại đồng tiền vốn đầu tư và nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, …).

{Tên nhà đầu tư} …. chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung kê khai và về nội dung cam kết không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài.

 

 

......, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tư

(Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 05

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

……, ngày ……. tháng …… năm …

 

VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Kính gửi:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh số …….…., ngày ………..;

Căn cứ các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu khác về việc thay đổi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của … {tên nhà đầu tư};

{Tên nhà đầu tư} … đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với dự án …. {tên dự án}, tại …. {nước tiếp nhận dự án} như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Tên nhà đầu tư:………………………………..

2. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực số ……….. ngày ………….

3. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……………. ngày …………..

(Liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi)

4. Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài được cấp phép theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh: ........... đồng tiền vốn đầu tư (theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này), tương đương ................ đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam. Trong đó liệt kê chi tiết các thông tin liên quan đến giá trị góp vốn của nhà đầu tư Việt Nam:

- Vốn đầu tư bằng tiền đăng ký chuyển ra nước ngoài: ........ đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.

- Vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài (lũy kế): ....... đồng tiền thực tế đã chuyển ra nước ngoài, tương đương ............... đồng tiền vốn đầu tư; tương đương ....... Đô la Mỹ, tương đương ...... đồng Việt Nam.

- Vốn đầu tư bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị (lũy kế): ...... đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ...... đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.

- Lợi nhuận thu được của dự án đã giữ lại để tái đầu tư (lũy kế) (chi tiết theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 103/2026-ND-CP): ................. đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.

- Nội dung liên quan khác:........

5. Vốn và lợi nhuận, các khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam (nếu có):

- Vốn đầu tư bằng tiền chuyển về Việt Nam: ...... đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ Đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.

+ Giá trị vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển về Việt Nam do giảm vốn đầu tư,.....: ..... đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ Đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.

+ Giá trị vốn đầu tư bằng tiền đã thu hồi và chuyển về Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP: ......đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.

- Lợi nhuận, khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam (lũy kế): ............. đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.

6. Số tài khoản vốn đầu tư: ............... Nơi mở: ............

(Tỷ giá quy đổi áp dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, liệt kê chi tiết tỷ giá).

II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 16 THÔNG TƯ /2026/TT-NHNN

1. Thay đổi 1:…………………………

- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký: ……………

- Nội dung đề nghị thay đổi: …………………..

- Lý do thay đổi: …………………………..

2. Thay đổi n:....

- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký: ………………

- Nội dung đề nghị thay đổi: ………………………..

- Lý do thay đổi: …………………………..

* Ghi chú:

- Đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 16 Thông tư này, nhà đầu tư đăng ký: số vốn đầu tư bằng tiền đăng ký chuyển ra nước ngoài và đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài.

- Đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm i khoản 1 Điều 16, nhà đầu tư đăng ký: số vốn đầu tư còn lại chuyển ra nước ngoài (số vốn đầu tư còn lại chuyển ra nước ngoài được xác định bằng số vốn đầu tư được phép chuyển ra nước ngoài tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất trừ đi số vốn đầu tư đã chuyển ra nước ngoài, trừ đi lợi nhuận đề nghị giữ lại để tiếp tục góp vốn đầu tư).

III. CAM KẾT

1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của … {Tên nhà đầu tư}.

2. Đối với các trường hợp yêu cầu thành phần hồ sơ gồm văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư, {Tên nhà đầu tư} cam kết không phát sinh số liệu về chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài từ thời điểm ngân hàng được phép có văn bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối.

3. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Hồ sơ đính kèm:

(Nhà đầu tư liệt kê hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư số /2026/TT-NHNN)

- Bản chụp tỷ giá của ngân hàng được phép tại thời điểm lập văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối)

NHÀ ĐẦU TƯ

(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu nếu có)

 

PHỤ LỤC SỐ 06

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

…….., ngày ……. tháng …… năm ……..

 

VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

 

Kính gửi:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư số …….;

Căn cứ Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu số ……ngày… và các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….;

Căn cứ các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu khác về việc thay đổi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của … {tên nhà đầu tư};

{Tên nhà đầu tư} … đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với dự án …….. {tên dự án}, tại …. {nước tiếp nhận dự án} như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Tên nhà đầu tư:………………………

2. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực số …….. ngày ………….;

3. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số …………ngày …………..

(Liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi)

4. Tổng vốn đầu tư của dự án ra nước ngoài đăng ký theo Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: ................. đồng tiền vốn đầu tư (theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này), tương đương ................ Đô la Mỹ; tương đương ............ đồng Việt Nam.

5. Vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư Việt Nam được phép chuyển ra nước ngoài tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/văn bản đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất: ...... đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ Đô la Mỹ, tương đương ........ đồng Việt Nam.

6. Vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài (lũy kế): ………. đồng tiền thực tế chuyển; tương đương ........ đồng tiền vốn đầu tư; tương đương ....... Đô la Mỹ, tương đương .... đồng Việt Nam.

7. Vốn đầu tư bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị: ...... đồng tiền thực tế chuyển; tương đương ........ đồng tiền vốn đầu tư; tương đương .......đô la Mỹ, tương đương .... đồng Việt Nam.

8. Lợi nhuận thu được của dự án giữ lại để tái đầu tư (lũy kế) (chi tiết theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 103/2026-ND-CP): ........ đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương .... đồng Việt Nam.

- Nội dung liên quan khác:...

9. Vốn và lợi nhuận, khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam (nếu có):

- Vốn đầu tư bằng tiền chuyển về Việt Nam (lũy kế): ........ đồng tiền thực tế chuyển về Việt Nam; tương đương .........đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương .... đồng Việt Nam; trong đó:

+ Giá trị vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển về Việt Nam do giảm vốn đầu tư,...: ..... đồng tiền thực tế chuyển về Việt Nam; tương đương .........đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương .... đồng Việt Nam.

+ Giá trị vốn đầu tư bằng tiền đã thu hồi và chuyển về Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP: ...... đồng tiền thực tế chuyển về Việt Nam, tương đương ...... đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ Đô la Mỹ, tương đương đồng Việt Nam.

- Lợi nhuận, khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam (lũy kế): ............. ..... đồng tiền thực tế chuyển về Việt Nam; tương đương ......đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ............ đô la Mỹ, tương đương .... đồng Việt Nam.

10. Số tài khoản vốn đầu tư: ............... Nơi mở: ............

(Tỷ giá quy đổi áp dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, liệt kê chi tiết tỷ giá).

II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 16 THÔNG TƯ /2026/TT-NHNN

1. Thay đổi 1:…………………………

- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký: …………

- Nội dung đề nghị thay đổi: …………………..

- Lý do thay đổi: …………………………..

2. Thay đổi n:....

- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký: ……………

- Nội dung đề nghị thay đổi: ………………………..

- Lý do thay đổi: …………………………..

* Ghi chú:

- Đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 16 Thông tư này, nhà đầu tư đăng ký: số vốn đầu tư bằng tiền đăng ký chuyển ra nước ngoài và đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài.

- Đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm i khoản 1 Điều 16, nhà đầu tư đăng ký: số vốn đầu tư còn lại chuyển ra nước ngoài (số vốn đầu tư còn lại chuyển ra nước ngoài được xác định bằng số vốn đầu tư được phép chuyển ra nước ngoài tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất trừ đi số vốn đầu tư đã chuyển ra nước ngoài, trừ đi lợi nhuận đề nghị giữ lại để tiếp tục góp vốn đầu tư).

III. CAM KẾT

1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.

2. Đối với các trường hợp yêu cầu thành phần hồ sơ gồm văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư, {Tên nhà đầu tư} cam kết không phát sinh số liệu về chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài từ thời điểm ngân hàng được phép có văn bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối.

3. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày 30/6/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Hồ sơ đính kèm:

(Nhà đầu tư liệt kê hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Thông tư số /2026/TT-NHNN)

- Bản chụp tỷ giá của ngân hàng được phép tại thời điểm lập văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối)

NHÀ ĐẦU TƯ

(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu nếu có)

 

PHỤ LỤC SỐ 07

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

THÔNG BÁO CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
(theo quy định tại Điều 19 Thông tư …/2026/TT-NHNN)

Kính gửi:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
(hoặc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….

(Các) nhà đầu tư … (ghi rõ tên nhà đầu tư) thông báo về các nội dung thay đổi đăng ký giao dịch ngoại hối của dự án đầu tư tại nước ngoài như sau:

1. Thông tin chung về dự án:

- Tên dự án đầu tư:

 

- Mã số dự án/Mã số khai hồ sơ tự động:           ngày cấp:

 

- Văn bản xác nhận ĐKGDNH:           ngày cấp:

 

- Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi GDNH lần gần nhất: … ngày cấp: ….

 

- Quốc gia đầu tư:

 

- Thời hạn đầu tư:

 

(Tên nhà đầu tư thứ nhất)

 

- Địa chỉ

 

- Số điện thoại

 

- Vốn đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

 

- Số tài khoản vốn đầu tư:

 

- Nơi mở tài khoản vốn đầu tư: Ngân hàng … - chi nhánh……

 

(Tên nhà đầu tư tiếp theo)

(khai tương tự nhà đầu tư thứ nhất)

 

 

Số điện thoại của người làm thông báo

 

Email:

2. Nội dung thay đổi giao dịch ngoại hối:

Nội dung

Trước thay đổi

Sau thay đổi

Ghi chú

- Nội dung thay đổi 1

 

 

 

 

 

 

- Nội dung thay đổi n

 

 

 

3. (Các) nhà đầu tư … (ghi rõ tên nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung thông tin nêu trên./.

 

 

…, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tư (nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp; từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu - nếu có)

 

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam (cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng...) theo quy định tại Thông tư này.

3. Hình thức thông báo: Bằng văn bản và phương thức điện tử.

4. Đơn vị nhận thông báo:

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất).

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng nhà nước, nhà đầu tư gửi báo cáo gửi Ngân hàng nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối).

5. ĐKGDNH: Đăng ký giao dịch ngoại hối.

 

PHỤ LỤC SỐ 08

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /……
V/v xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

…….., ngày …. tháng …. năm …..

 

Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Khu vực …….. có ý kiến như sau:

1. Thông tin về nhà đầu tư

- Tên nhà đầu tư:

- Địa chỉ:

- Số điện thoại: ….                Email: ……

2. Thông tin về dự án đầu tư ở nước ngoài

Theo hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối, (tên nhà đầu tư) đăng ký thực hiện:

£ Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số dự án: …., ngày cấp….., cơ quan cấp …

£ Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: ……

- Tên Dự án/ Tên Hợp đồng BCC/ Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài [đối với dự án thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài]/ Tên đối tác nước ngoài tham gia Dự án [trường hợp nhà đầu tư đăng ký theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài]:

- Quốc gia đầu tư: ……………..

- Địa điểm thực hiện dự án:

- Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ……Ngày cấp … Cơ quan cấp: .……..

- Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư……), tương đương ………. đô la Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.

- Giá trị góp vốn bằng tiền chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam: ……… ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư, tương đương ………. đô la Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.

Trong đó:

(i) Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương ……….. đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam;

(ii) Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương .......... đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam. (Không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.)

- Nguồn vốn vay: (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP).

- Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có): ………. đồng tiền chuyển vốn thực tế (ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ), tương đương ….. đồng tiền vốn đầu tư, tương đương …………đô la Mỹ.

- Thời gian chuyển: ……..

- Mục đích sử dụng: ……..

- Tài khoản trước đầu tư số: …… mở tại …… ngày ……

3. Nội dung {Tên nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước Khu vực …..

- Vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền: ……………. (bằng đồng tiền vốn đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 4).

- Tài khoản vốn đầu tư {theo loại đồng tiền} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….;

- Đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài:

STT

Thời gian chuyển vốn dự kiến

Số vốn đầu tư bằng tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài

1

……..

 

 

2

……..

 

 

……

 

 

Tổng

……………

 

 

4. Nội dung xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Khu vực …… cho ………. {Tên nhà đầu tư} như sau:

Xác nhận ……{Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày 30/6/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

- Vốn đầu tư bằng tiền {tên nhà đầu tư} được phép chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án ……… tại……………: …………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và 01 loại đồng tiền vốn đầu tư).

- Tài khoản vốn đầu tư {theo loại đồng tiền} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….

- Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng tiền vốn đầu tư:

STT

Thời gian chuyển vốn dự kiến

Số vốn đầu tư bằng tiền chuyển ra nước ngoài

1

……..

 

 

2

……..

 

 

……

 

 

Tổng

……………

 

 

5. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê và thông báo theo quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

6. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư ….. (tên dự án) tại…….(địa điểm, quốc gia). Ngân hàng Nhà nước Khu vực……, không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm 3 của công văn này.

7. {Tên nhà đầu tư} phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền cho dự án……; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực….

8. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.

Ngân hàng Nhà nước Khu vực ……..thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Bộ Tài chính;
- Cục QLNH;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 09

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /……………
V/v xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Ngày …. tháng …. năm …..

 

Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Khu vực …. có ý kiến như sau:

1. Xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ….theo quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Loại dự án:

£ Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã số: …., ngày cấp …. Cơ quan cấp ….

£ Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: ………., Văn bản xác nhận giao dịch ngoại hối lần đầu số ….. ngày …. Nơi cấp ….

2. Nội dung đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước Khu vực ……. như sau:

2.1. Nội dung đăng ký thay đổi 1:....

Lý do: …………

2.2. Nội dung đăng ký thay đổi n:....

Lý do: …………

3. Nội dung Ngân hàng Nhà nước Khu vực … xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối cho {Tên nhà đầu tư}:

3.1. Nội dung 1: ………….

3.2. Nội dung n: ………….

4. Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư (gồm cả thay đổi tài khoản bằng loại ngoại tệ khác) hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước Khu vực ..... xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang tài khoản vốn đầu tư mới đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở.

5. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê và thông báo theo quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

6. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư ….. (tên dự án) tại…….(địa điểm, quốc gia). Ngân hàng Nhà nước Khu vực……, không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm 3 của công văn này.

7. {Tên nhà đầu tư} phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền cho dự án……; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực….

8. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Khu vực …..số …… ngày ….. và văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Khu vực ……. số …….. ngày ……(nếu có).

9. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.

Ngân hàng Nhà nước Khu vực thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- Cục QLNH;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 10

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /……………
V/v từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

…….., ngày …. tháng …. năm …..

 

Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Khu vực … có ý kiến như sau:

1. Về việc lập và gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài:

Ngân hàng Nhà nước Khu vực rà soát đối chiếu quy định về các hình thức nộp hồ sơ tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.

2. Về thông tin dự án đầu tư và đăng ký tiến độ chuyển vốn:

Rà soát trên cơ sở căn cứ quy định về thành phần hồ sơ tại Thông tư này; tính thống nhất thông tin trong hồ sơ, tính hợp lệ của giấy tờ pháp lý, quy định về mở tài khoản vốn, nội dung chuyển tiền .. để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.

Ngân hàng Nhà nước Khu vực … thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- Cục QLNH;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC ….

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 11

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /……………
V/v xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

…….., ngày …. tháng …. năm …..

 

Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) …….. có ý kiến như sau:

1. Thông tin về nhà đầu tư:

- Tên nhà đầu tư: ………

- Địa chỉ: ………..

- Số điện thoại: ….                 Email: ……

2. Thông tin về dự án đầu tư ở nước ngoài

Theo hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối, {Tên nhà đầu tư} đăng ký thực hiện:

£ Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã số: …., ngày cấp….., cơ quan cấp …

£ Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư số:... ……

- Tên Dự án/ Tên Hợp đồng BCC/ Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài [đối với dự án thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài]/ Tên đối tác nước ngoài tham gia Dự án [trường hợp nhà đầu tư đăng ký theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài]:

- Quốc gia đầu tư: …………

- Địa điểm thực hiện dự án: …….

- Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ……. Ngày cấp …….. Cơ quan cấp: ……..

- Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này), tương đương ………. đô la Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.

- Giá trị góp vốn bằng tiền chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam: ……… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương ………. đô la Mỹ, tương đương ………. đồng Việt Nam.

Trong đó:

(i) Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương ……….. đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam;

(ii) Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng tiền vốn đầu tư), tương đương .......... đô la Mỹ, tương đương ….. đồng Việt Nam. (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP)

- Nguồn vốn vay: (không áp dụng đối với dự án thuộc khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP).

- Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có): ………. đồng tiền chuyển vốn thực tế (ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ), tương đương ….. đồng tiền vốn đầu tư, tương đương …………đô la Mỹ.

- Thời gian chuyển: ……..

- Mục đích sử dụng: ……..

- Tài khoản trước đầu tư số: …… mở tại …… ngày ……

3. Nội dung {Tên nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước

- Vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền: ……………. (bằng đồng tiền vốn đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 4).

- Tài khoản vốn đầu tư {theo loại đồng tiền} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….;

- Đăng ký tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài:

STT

Thời gian chuyển vốn dự kiến

Số vốn đầu tư bằng tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài

1

……..

 

 

2

……..

 

 

……

 

 

Tổng

……………

 

 

4. Nội dung xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước cho ………. {Tên nhà đầu tư} như sau:

Xác nhận ……{Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

- Vốn đầu tư bằng tiền {tên nhà đầu tư} được phép chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án ……… tại……………: …………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và 01 loại đồng tiền vốn đầu tư).

- Tài khoản vốn đầu tư {theo loại đồng tiền} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….

- Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng tiền vốn đầu tư:

STT

Thời gian chuyển vốn dự kiến

Số vốn đầu tư bằng tiền chuyển ra nước ngoài

1

……..

 

 

2

……..

 

 

……

 

 

Tổng

……………

 

 

5. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê và thông báo theo quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

6. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư ….. (tên dự án) tại…….(địa điểm, quốc gia). Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm 3 của công văn này.

7. {Tên nhà đầu tư} phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền cho dự án……; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

8. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan gửi lấy ý kiến (nếu có);
- BTC (Cục ĐTNN);
- NHNN Khu vực quản lý NĐT trên địa bàn (để p/h);
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..

TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 12

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /……………
V/v xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

…….., ngày …. tháng …. năm …..

 

Kính gửi: Tên nhà đầu tư

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Trả lời đề nghị của ………….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ………… ngày ...... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) có ý kiến như sau:

1. Xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Loại dự án:

£ Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã số: …., ngày cấp …. Cơ quan cấp ….

£ Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư số:... ……, Văn bản xác nhận giao dịch ngoại hối lần đầu số ….. ngày …. Nơi cấp ….

2. Nội dung đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng nhà nước như sau:

2.1. Nội dung đăng ký thay đổi 1:....

Lý do: …………

2.2. Nội dung đăng ký thay đổi n:....

Lý do: …………

3. Nội dung Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thay đổi cho {Tên nhà đầu tư}:

3.1. Nội dung 1: ………….

3.2. Nội dung n: ………….

4. Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư (gồm cả thay đổi tài khoản bằng loại ngoại tệ khác) hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) sang tài khoản vốn đầu tư mới đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở.

5. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư ….. (tên dự án) tại…….(địa điểm, quốc gia). Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm 3 của công văn này.

6. {Tên nhà đầu tư} phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của số vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền cho dự án……; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

7. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam…..số …… ngày ….. và văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam……. số …….. ngày ……….(nếu có).

8. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan được lấy ý kiến (nếu có);
- BTC (Cục ĐTNN);
- NHNN chi nhánh Khu vực quản lý NĐT trên địa bàn (để p/h);
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..

TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 13

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

---------

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:        /……………
V/v từ chối đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

……., ngày …. tháng …. năm …..

 

Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày //2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu/ văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) …….. có ý kiến như sau:

1. Về việc lập và gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài:

Rà soát đối chiếu quy định về các hình thức nộp hồ sơ tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.

2. Về thông tin dự án đầu tư và đăng ký tiến độ chuyển vốn:

Rà soát trên cơ sở căn cứ quy định về thành phần hồ sơ tại Thông tư này; tính thống nhất thông tin trong hồ sơ, tính hợp lệ của giấy tờ pháp lý, quy định về mở tài khoản vốn, nội dung chuyển tiền .. để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan lấy ý kiến (nếu có);
-
NHNN chi nhánh Khu vực quản lý NĐT trên địa bàn (để p/h);
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..

TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 14

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

THÔNG BÁO

Về việc: Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài

(Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Kính gửi:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
- Ngân hàng Nhà nước Khu vực……;
- Bộ Tài chính;
- Ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư.

(Các) nhà đầu tư ... (ghi rõ tên nhà đầu tư) thông báo chấm dứt dự án đầu tư theo Mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống quốc gia về đầu tư số …. có văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu số …. ngày …., văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối số … ngày …., thay đổi lần …. (nếu có) như sau:

I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ

a. Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên:………………….…….

Mã định danh cá nhân:……

Địa chỉ liên hệ: ………………………………….

Điện thoại: …………….………Fax: …………………Email (nếu có): …….

Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài số ….. {loại ngoại tệ} mở tại ….. {tên ngân hàng được phép - chi nhánh} ngày ….

b. Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức/doanh nghiệp:

Tên tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………………

(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức) số: ……; ngày cấp…….; Cơ quan cấp

Địa chỉ trụ sở:…………………………………

Mã số thuế: ………………………..……………

Điện thoại: ……………Fax: ………Email (nếu có):………

Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài số ….. {theo loại đồng tiền} mở tại ….. {tên ngân hàng được phép - chi nhánh} ngày ….

II. TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI VÀ CHUYỂN TIỀN VỀ VIỆT NAM CỦA DỰ ÁN QUA TÀI KHOẢN VN ĐẦU TƯ

1. Vốn lũy kế đã chuyển ra nước ngoài từ khi bắt đầu triển khai dự án đến thời điểm xin chấm dứt dự án:

Số vốn đầu tư đã chuyển ra nước ngoài bằng tiền: … (bằng số và bằng chữ, bằng loại đồng tiền thực tế chuyển), tương đương đồng tiền vốn đầu tư, tương đương … đồng Đôla Mỹ, tương đương …. VNĐ).

2. Vốn lũy kế đã chuyển về Việt Nam từ khi bắt đầu triển khai dự án đến thời điểm xin chấm dứt dự án: …(bằng số và bằng chữ, bằng loại đồng tiền thực tế chuyển; ……. tương đương đồng tiền vốn đầu tư, tương đương … đô la Mỹ, tương đương …. VNĐ).

3. Lợi nhuận (lỗ/lãi) đã chuyển về Việt Nam:… (bằng số và bằng chữ, bằng đồng tiền vốn đầu tư, tương đương … đô la Mỹ, tương đương …. đồng Việt Nam).

4. Khoản thu hợp pháp khác đã chuyển về Việt Nam (… (liệt kê các khoản thu, nếu có)): … (bằng số và bằng chữ, bằng đồng tiền vốn đầu tư, tương đương … đô la Mỹ, tương đương …. đồng Việt Nam).

5. Lý do chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài: …….

III. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT

(Các) Nhà đầu tư cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và tính chính xác nội dung của các thông tin trên.

 

 

…, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tư (nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp; từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu - nếu có)

 

PHỤ LỤC SỐ 15

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tên Ngân hàng được phép:

Địa chỉ

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN TIỀN
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

(Tháng……năm ………..)

Đơn vị tính: Nghìn USD

Stt

Tên nhà đầu tư

Mã số thuế /CCCD

Mã số dự án

MS khai hồ sơ tự động

Số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có)

Số tài khoản vốn

Số vốn đầu tư bằng tiền chuyển ra nước ngoài

 

Số vốn đầu tư bằng tiền chuyển về Việt Nam

Lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác chuyển về Việt Nam

Ghi chú

Kỳ báo cáo

Lũy kế

Kỳ báo cáo

Lũy kế

Kỳ báo cáo

Lũy kế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
 (Ký tên)
 SĐT

 

…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG ĐƯỢC PHÉP
(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này.

2. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng kế tiếp tháng báo cáo

3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và phương thức điện tử.

4. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

5. Các chỉ tiêu báo cáo tại cột 8, 9, 10, 11,12,13: Quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm báo cáo.

 

PHỤ LỤC SỐ 16

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tên Ngân hàng được phép:

SĐT:

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(tháng …. năm …)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực .... (nơi NĐT đăng ký giao dịch ngoại hối)

Đơn vị: nghìn USD

STT

Tên chỉ tiêu

Các khoản thu chi bằng ngoại tệ (quy nghìn USD)

Các khoản thu chi bằng VND (quy nghìn USD)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Chi trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài (1=1.1+1.2+1.3+1.4 +1.5+1.6+1.7)

 

 

 

1.1

Chi chuyển tiền trước đầu tư

(=1.1.1+1.1.2)

 

 

1.1.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

1.1.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

1.2

Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

(=1.2.1+1.2.2)

 

 

1.2.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

1.2.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

1.3

Chi cho vay đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài (=1.3.1+1.3.2)

 

 

1.3.1

 Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

1.3.2

 Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

1.4

Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài (=1.4.1+1.4.2)

 

 

1.4.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

1.4.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

1.5

Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép (=1.5.1+1.5.2)

 

 

1.5.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

1.5.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

1.6

Chi chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư (=1.6.1+1.6.2)

 

 

1.6.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

1.6.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

1.7

Các giao dịch chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (=1.7.1+1.7.2)

 

 

1.7.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

1.7.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

2

Thu trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài (=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5+2.6+2.7+2.8)

 

 

2.1

Thu từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư (=2.1.1+2.1.2)

 

 

2.1.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

2.1.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

2.2

Thu ngoại tệ mua từ TCTD được phép (=2.2.1+2.2.2)

 

 

2.2.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

2.2.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

2.3

Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài (=2.3.1+2.3.2)

 

 

2.3.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

2.3.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

2.4

Thu từ lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư chuyển về nước (=2.4.1+2.4.2)

 

 

2.4.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

2.4.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

2.5

Thu từ chuyển nhượng vốn, giảm vốn, thanh lý, hoặc chấm dứt dự án đầu tư ở nước ngoài (=2.5.1+2.5.2)

 

 

2.5.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

2.5.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

2.6

Thu từ trả nợ vay của dự án đầu tư ở nước ngoài (2.6=2.6.1+ 2.6.2)

 

 

2.6.1

Nợ gốc (=2.6.1.1+2.6.1.2)

 

 

2.6.1.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

2.6.1.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

2.6.2

Nợ lãi (=2.6.2.1+2.6.2.2)

 

 

2.6.2.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

2.6.2.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

2.7

Thu ngoại tệ từ việc chuyển đổi ngoại tệ chuyển từ nước ngoài về VN trong trường hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư (=2.7.1+2.7.2)

 

 

2.7.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

2.7.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

2.8

Các giao dịch thu khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài (=2.8.1+2.8.2)

 

 

2.8.1

Phát sinh của chính TCTD báo cáo

 

 

2.8.2

Phát sinh của nhà đầu tư (không bao gồm TCTD báo cáo)

 

 

 

Người lập biểu




(Ký, ghi rõ họ tên)
SĐT

Kiểm soát





(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện hợp pháp Ngân hàng được phép




(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này.

2. Thời gian báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp quý báo cáo

3. Hình thức báo cáo: qua Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước cho đến khi Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của NHNN đi vào hoạt động.

4. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

5. Chỉ tiêu 1.1: Bao gồm chi chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp GCNĐKĐTRNN (đối với dự án cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) và chi chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

6. Chỉ tiêu 1.2: Bao gồm chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp GCNĐKĐTRNN (đối với dự án được cấp) và chi chuyển vốn ra nước ngoài sau khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không cấp GCNĐKĐTRNN)

7. TCTD: Tổ chức tín dụng

 

PHỤ LỤC SỐ 17

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tên Ngân hàng được phép:

Địa chỉ

BÁO CÁO ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO QUỐC GIA
(Tháng……năm……)

  Đơn vị : Nghìn USD

Stt

Tên quốc gia

Vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài

Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài

Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài

Vốn, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư chuyển về Việt Nam

Tổng vốn, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư chuyển về Việt Nam

Chính TCTD báo cáo

Nhà đầu tư (không bao gồm TCTD) báo cáo

Vốn đầu tư chuyển về Việt Nam

Lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư chuyển về Việt Nam

Chính TCTD báo cáo

Nhà đầu tư (không bao gồm TCTD) báo cáo

Chính TCTD báo cáo

Nhà đầu tư (không bao gồm TCTD) báo cáo

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng(=1+…+n)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu




(Ký, ghi rõ họ tên)
SĐT

Kiểm soát





(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện hợp pháp Ngân hàng được phép




(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này.

2. Thời gian báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp quý báo cáo

3. Hình thức báo cáo: qua Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước cho đến khi Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của NHNN đi vào hoạt động.

4. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

5. Cột (5): Bằng cột (3) + (4)

6. Cột (10): Bằng cột (6) + (7) + (8) + (9)

7. TCTD: Tổ chức tín dụng

 

PHỤ LỤC SỐ 18

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tên nhà đầu tư:

Số điện thoại:

Mã số thuế:

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
 (Tháng …… năm …….)

Đơn vị: Nguyên tệ, USD

STT

Tên dự án đầu tư

Năm cấp phép

Nước tiếp nhận đầu tư

Mã số dự án

Mã số khai hồ sơ tự động

Tổng vốn đầu tư của dự án

Tổng vốn đầu tư được phép chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo GCNĐKĐTRNN/VB xác nhận ĐKGDNH

Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có)

Giá trị góp vốn kỳ báo cáo

Giá trị góp vốn lũy kế

Dự kiến nhu cầu chuyển vốn bằng tiền trong quý tiếp theo

TCTD thực hiện

Nguyên tệ

Quy USD

Vốn chủ sở hữu

Vốn vay trong nước

Vốn vay nước ngoài

Bằng tiền

Lợi nhuận thu từ dự án được giữ lại để tái đầu tư

Cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

Giá trị góp vốn khác

Bằng tiền

Lợi nhuận được phép giữ lại tái đầu tư

Cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

Giá trị góp vốn khác

Nguyên tệ

Quy USD

Tên ngân hàng

Chi nhánh

Nguyên tệ

Quy USD

Nguyên tệ

Quy USD

Nguyên tệ

Quy USD

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

(27)

(28)

(29)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
NHÀ ĐẦU TƯ

 

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam (cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng...) theo quy định tại Thông tư này.

2. Thời gian gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo

3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và phương thức điện tử.

4. Đơn vị nhận báo cáo:

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất)

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng nhà nước, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)

5. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

6. Các chỉ tiêu giá trị góp vốn lũy kế quy đổi sang Đô la Mỹ theo tỷ giá tại thời điểm báo cáo.

7. Cột 19. Giá trị góp vốn khác bao gồm: máy móc, hàng hóa, thiết bị, hoán đổi cổ phần, …. theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

 

PHỤ LỤC SỐ 19

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tên nhà đầu tư:

Số điện thoại:

Mã số thuế:

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN, LỢI NHUẬN VÀ CÁC KHOẢN THU HỢP PHÁP VỀ VIỆT NAM

(Tháng …… năm …….)

  Đơn vị tính: Nguyên tệ, USD

STT

Tên dự án đầu tư

Năm cấp phép

Nước tiếp nhận đầu tư

Mã số dự án

Mã số khai hồ sơ tự động

Lợi nhuận và khoản thu hợp pháp khác chuyển về Việt Nam

Vốn đầu tư chuyển về nước

Ngân hàng được phép thực hiện

Kỳ báo cáo

Lũy Kế

Nguyên tệ

Quy USD

Tên ngân hàng

Chi nhánh

Nguyên tệ

Quy USD

Nguyên tệ

Quy USD

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
NHÀ ĐẦU TƯ

 

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam (cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng...) theo quy định tại Thông tư này.

2. Thời gian gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo

3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và phương thức điện tử.

4. Đơn vị nhận báo cáo:

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất)

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của Ngân hàng nhà nước, nhà đầu tư gửi báo cáo gửi Ngân hàng nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)

5. Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đồng Đô la Mỹ để thực hiện chế độ báo cáo là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

6. Các chỉ tiêu giá trị lũy kế quy đổi sang Đô la Mỹ theo tỷ giá tại thời điểm báo cáo.

 

PHỤ LỤC SỐ 20

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
 VIỆT NAM
 CHI NHÁNH KHU VỰC …..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/……

….., ngày….tháng ….năm….

 

BÁO CÁO

Tình hình đăng ký giao dịch ngoại hối và chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

 (Tháng …..quý …. năm …)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)

Thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 39 của Nghị định số 103/2026/NĐCP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Khu vực ……báo cáo về tình hình đăng ký giao dịch ngoại hối và tình hình chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

1. Tình hình cấp đăng ký giao dịch ngoại hối cho các dự án đầu tư ra nước ngoài:

Trong Tháng..../Quý....Năm.... (kỳ báo cáo)........(số lượng dự án)... dự án đăng ký giao dịch ngoại hối để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, cụ thể theo bảng sau:

STT

Tên nhà đầu tư

Mã số doanh nghiệp/ CCCD

Văn bản xác nhận giao dịch ngoại hối

Địa chỉ trụ sở

Hình thức đầu tư

Mục tiêu hoạt động của dự án

Vốn ĐTRNN

Quốc gia/Vùng lãnh thổ đầu tư

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các dự án

Trong Tháng..../Quý.../Năm .....(kỳ báo cáo)........(số lượng dự án)... dự án chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài, cụ thể theo bảng sau:

STT

Tên nhà đầu tư

Mã số doanh nghiệp/ CCCD

VB xác nhận giao dịch ngoại hối

Địa chỉ trụ sở

Hình thức đầu tư

Mục tiêu hoạt động của dự án

Vốn đã chuyển ra nước ngoài

Quốc gia/Vùng lãnh thổ đầu tư

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: số liệu sử dụng tại cột (8) thu thập theo số liệu báo cáo thống kê do ngân hàng được phép báo cáo.

3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ……….

 

 

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC KHU VỰC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước Khu vực

2. Thời gian gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo tháng báo cáo

3. Hình thức gửi báo cáo: phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] của Ngân hàng Nhà nước dưới định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel

4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)

5. Vốn ĐTRNN: Vốn đầu tư ra nước ngoài

 

PHỤ LỤC SỐ 21

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

KHU VỰC ………

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN TIỀN TRƯỚC ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN VỐN, LỢI NHUẬN TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM

 (Quý …… năm ……)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STT

Nhà đầu tư

Năm cấp phép

Nước tiếp nhận đầu tư

Mã số dự án

Mã số khai hồ sơ tự động

Tổng vốn đầu tư của dự án

Vốn góp của nhà đầu tư theo GCNĐKĐTRNN/VB xác nhận ĐKGDNH

Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (nếu có)

Giá trị góp vốn kỳ báo cáo

Giá trị góp vốn lũy kế

Lợi nhuận và khoản thu hợp pháp khác chuyển về Việt Nam

Vốn đầu tư chuyển về nước

Dự kiến nhu cầu chuyển vốn trong quý tiếp theo

TCTD thực hiện

Vốn chủ sở hữu

Vốn vay

Bằng tiền

Lợi nhuận được phép giữ lại tái đầu tư

Cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

Giá trị góp vốn khác

Bằng tiền

Lợi nhuận được phép giữ lại tái đầu tư

Cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

Giá trị góp vốn khác

Kỳ báo cáo

Lũy Kế

Kỳ báo cáo

Lũy Kế

Bằng tiền

Giá trị góp vốn khác

Tên ngân hàng

Chi nhánh

trong nước

nước ngoài

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

(27)

(28)

(29)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….., ngày ….. tháng ….. năm …
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC KHU VỰC

 

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước Khu vực

2. Thời gian gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo

3. Hình thức báo cáo: Phương thức điện tử trên Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước cho đến khi Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của NHNN đi vào hoạt động.

4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)

5. Cột (6): Mã số khai hồ sơ tự động: là mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

6. Cột (7): Tổng giá trị vốn đầu tư của dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

7. Cột (11): Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối

8. Lưu ý khi báo cáo trên Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước: Tại mẫu biểu 10-NHNN/QLNH (báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài) trên Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, cột (5) của mẫu biểu 10-NHNN/QLNH tương ứng với cột (7) của mẫu biểu này.

 

PHỤ LỤC SỐ 22

(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
 CHI NHÁNH KHU VỰC …..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/……

….., ngày….tháng ….năm….

 

BÁO CÁO

Tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài

Năm …

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)

Thực hiện quy định tại điểm e khoản 2 Điều 39 của Nghị định số 103/2026/NĐCP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Khu vực ……báo cáo về tình hình đăng ký giao dịch ngoại hối và chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

1. Tình hình chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài

Trong Năm ..(kỳ báo cáo)........(số lượng dự án)... dự án chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài với tổng vốn đã chuyển ra nước ngoài là .....Đô la Mỹ, cụ thể theo bảng sau:

STT

Tên nhà đầu tư

Mã số doanh nghiệp/ CCCD

Mã số GCNĐT/ VB xác nhận ĐKGDNH

Địa chỉ trụ sở

Hình thức đầu tư

Mục tiêu hoạt động của dự án

Vốn chuyển ra nước ngoài (USD)

Quốc gia/Vùng lãnh thổ đầu tư

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam

Trong Năm .....(kỳ báo cáo)... ....(số lượng dự án)... dự án chuyển tiền về Việt Nam với tổng số tiền chuyển về Việt Nam là .....Đô la Mỹ, cụ thể theo bảng sau:

STT

Tên nhà đầu tư

Mã số doanh nghiệp/ CCCD

Mã số GCNĐT/ VB ĐKGDNH

Địa chỉ trụ sở

Hình thức đầu tư

Mục tiêu hoạt động của dự án

Tiền chuyển về Việt Nam

(USD)

Quốc gia/Vùng lãnh thổ đầu tư

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: số liệu sử dụng tại cột (8) thu thập theo số liệu báo cáo thống kê do ngân hàng được phép báo cáo.

3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ……….

 

 

…, ngày …. tháng…năm ….
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC KHU VỰC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước Khu vực

2. Thời gian gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo năm báo cáo.

3. Hình thức gửi báo cáo: Theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư [email protected] của Ngân hàng nhà nước dưới định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.

4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)

- Cột (4): Báo cáo chung cho các dự án thuộc diện và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

- VB ĐKGDNH: Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối.

 



[1] Hoặc tài liệu khác về tư cách pháp lý của tổ chức/doanh nghiệp: Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.

[1] Hoặc tài liệu khác về tư cách pháp lý của tổ chức/doanh nghiệp: Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 34/2026/TT-NHNN

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

PROVIDING GUIDANCE ON FOREIGN EXCHANGE MANAGEMENT IN RESPECT OF OUTWARD INVESTMENT ACTIVITIES

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, amended by Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Investment No. 143/2025/QH15;

Pursuant to the Ordinance on Foreign Exchange No. 28/2005/PL-UBTVQH11, amended by Ordinance No. 06/2013/UBTVQH13;

Pursuant to Decree No. 70/2014/ND-CP of the Government elaborating certain articles of the Ordinance on Foreign Exchange and the Ordinance on amendments to certain articles of the Ordinance on Foreign Exchange;

Pursuant to Decree No. 103/2026/ND-CP of the Government on outward investment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the proposal of the Director of the Foreign Exchange Management Department;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby issues a Circular providing guidance on foreign exchange management in respect of outward investment activities.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides guidance on foreign exchange management in respect of outward investment activities, including:

a) Outward remittance before the issuance of an outward investment registration certificate (for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate) or before the issuance of the confirmation of the registration of foreign exchange transactions related to outward investment activities (for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate), to cover expenses incurred in the establishment of the overseas investment project as prescribed in clause 3 of Article 32 of Decree No. 103/2026/ND-CP on outward investment;

b) Opening and use of pre-investment accounts to cover expenses incurred in the establishment of the overseas investment project, and outward investment accounts to conduct outward investment activities;

c) Registration of foreign exchange transactions related to outward investment activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Other foreign exchange activities related to outward investment activities.

2. Foreign exchange management in respect of forms of outward investment prescribed in clause 2 of Article 1 of Decree No. 103/2026/ND-CP does not fall within the scope of this Circular.

Article 2. Regulated entities

1. Investors as prescribed in Article 5 of Decree No. 103/2026/ND-CP.

2. Other relevant organizations and individuals involved in outward investment activities.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the following terms shall be construed as follows:

1. The competent authority to confirm the registration of foreign exchange transactions related to outward investment activities is the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as the State Bank) and the Regional Branch of the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as the Regional State Bank) as prescribed in clauses 1 and 2 of Article 12 of this Circular.

2. A licensed bank is a bank or foreign bank branch permitted to conduct foreign exchange business and provide foreign exchange services in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Initial registration of foreign exchange transactions with the State Bank or the Regional State Bank in accordance with this Circular, including the following particulars regarding: the investor, the investment project, the host country, the investment capital account opened at the licensed bank, the outward investment capital in cash and the outward capital transfer schedule. Where the project does not give rise to the transfer of outward investment capital in cash, the investor is not required to register the particulars on the outward investment capital in cash and the outward capital transfer schedule;

b) Registration of changes to foreign exchange transactions with the State Bank or the Regional State Bank, applicable to the cases prescribed in Article 16 of this Circular.

4. The confirmation of the registration of foreign exchange transactions related to outward investment activities (hereinafter referred to as the confirmation of the registration of foreign exchange transactions) refers to the State Bank or the Regional State Bank issuing:

a) The confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions for the investor, recording the particulars relating to the investor, the investment project, the host country, and confirming the investment capital account opened at the licensed bank, the outward investment capital in cash to be transferred abroad and the outward capital transfer schedule, in accordance with the forms in Appendix No. 08 and Appendix No. 11 attached to this Circular. For projects that do not give rise to the transfer of outward investment capital in cash, the confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions shall only confirm the particulars on the investment capital account opened at the licensed bank;

b) The confirmation of the registration of changes to foreign exchange transactions, confirming the changes to the particulars prescribed in Article 16 of this Circular, in accordance with the forms in Appendix No. 09 and Appendix No. 12 attached to this Circular.

5. Pre-investment outward remittance is the transfer of funds abroad by the investor prior to the issuance of an outward investment registration certificate (for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate) or prior to receiving the confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions related to outward investment activities (for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate), to cover expenses incurred in the establishment of the overseas investment project as prescribed in clause 3 of Article 32 of Decree No. 103/2026/ND-CP.

6. A pre-investment account is a payment account of the investor opened at one licensed bank for each investment project, to conduct credit and debit transactions related to activities relating to the establishment of the overseas investment project in accordance with this Circular.

7. An outward investment account is a payment account of the investor opened at one licensed bank for each investment project, to conduct credit and debit transactions related to the investor's outward investment activities in accordance with this Circular (hereinafter referred to as the investment capital account).

Article 4. Currency for outward remittance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Foreign currency;

b) Vietnamese dong, in cases where the pre-investment outward remittance or transfer of outward investment capital is made to a host country with which Vietnam has entered into a bilateral or multilateral agreement permitting the use of Vietnamese dong in payment and remittance transactions.

2. The outward investment capital in cash in the application for registration of foreign exchange transactions and the confirmation of the registration of foreign exchange transactions shall be denominated in Vietnamese dong or one type of foreign currency (hereinafter referred to as the investment capital currency) as follows:

a) For projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate, the investment capital currency is the currency in which the outward investment capital in cash is recorded in the outward investment registration certificate;

b) For projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate, the investment capital currency is a currency registered by the investor.

3. The investment capital currency registered in the initial foreign exchange transaction registration form must be used by the investor when registering in the form for registration of changes to foreign exchange transactions (if any).

4. The investment capital currency serves as the basis for the investor and the licensed bank to determine and monitor the outward investment capital in cash and the outward capital transfer schedule in accordance with this Circular.

Article 5. Exchange rates

1. The exchange rate for converting outward investment capital in foreign currency into Vietnamese dong in the initial foreign exchange transaction registration form or the form for registration of changes to foreign exchange transactions shall be the posted selling rate for foreign currency transfers listed on the website of the licensed bank where the investor opens the investment capital account, at the time the investor prepares the form for registration of foreign exchange transactions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The exchange rate between the investment capital currency and another currency, in cases where the investor transfers outward investment capital in cash in a currency other than the investment capital currency, shall be the rate applied by the licensed bank where the investment capital account is opened, at the time the investor conducts the fund transfer transaction. The aggregate amount already transferred abroad and the amount intended to be transferred abroad in the period must not exceed the cumulative investment capital transfer limit denominated in the investment capital currency according to the outward capital transfer schedule confirmed in the confirmation of the registration of foreign exchange transactions, up to the time of conducting the fund transfer transaction in the period.

4. The exchange rate between another currency and the US Dollar, or between another currency and the investment capital currency, in cases where the investor remits funds abroad prior to investment in a currency other than the US Dollar or the investment capital currency, shall be the rate applied by the licensed bank where the pre-investment account is opened, at the time the investor conducts the fund transfer transaction.

5. The exchange rate between another currency and the US Dollar for the purposes of complying with the statistical reporting regime for projects with fund transfer data arising from the date this Circular comes into force shall be the foreign currency accounting rate as notified by the Ministry of Finance (State Treasury) applicable at the time of reporting.

Chapter II

FOREIGN EXCHANGE MANAGEMENT IN RESPECT OF PRE-INVESTMENT OUTWARD REMITTANCE

Article 6. Principles governing pre-investment outward remittance

1. The investor shall conduct pre-investment outward remittance to cover expenses incurred in the establishment of the overseas investment project as prescribed in clause 3 of Article 32 of Decree No. 103/2026/ND-CP through a pre-investment account in Vietnamese dong (meeting the requirements of point b of clause 1 of Article 4 of this Circular) and/or in foreign currency, opened at the same licensed bank. Where the pre-investment account is in foreign currency, the investor may open one pre-investment account corresponding to each type of foreign currency at the same licensed bank.

All credit and debit transactions related to pre-investment outward remittance must be conducted through the pre-investment account in accordance with Articles 7 and 8 of this Circular.

2. The investor must open a separate pre-investment account at the licensed bank for each overseas investment project.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where the investor wishes to change the licensed bank where the pre-investment account is opened, the investor shall comply with the following principles:

a) Open a new pre-investment account at another licensed bank;

b) Within 10 working days from the date of opening the new pre-investment account, transfer the balance in the existing pre-investment account to the new pre-investment account and close the existing pre-investment account.

The investor shall provide the new licensed bank with a written confirmation issued by the licensed bank confirming the closure of the existing pre-investment account and the foreign exchange transactions arising on the pre-investment account up to the time of account closure;

c) The investor may only use the pre-investment account for credit and debit transactions as prescribed in Articles 7 and 8 of this Circular after completing the closure of the existing pre-investment account, except for the credit transaction of receiving the balance transferred from the existing pre-investment account.

4. The pre-investment remittance limit shall be governed by the provisions of clause 5 of Article 32 of Decree No. 103/2026/ND-CP:

a) Where the project involves one investor, the total amount remitted abroad prior to investment must not exceed the pre-investment remittance limit, unless otherwise prescribed by the Government;

b) Where the project involves multiple investors, the total amount remitted abroad prior to investment by all investors must not exceed the pre-investment remittance limit, unless otherwise prescribed by the Government.

5. The total amount remitted abroad prior to investment and the outward investment capital in cash registered for transfer abroad by each investor must not exceed the total monetary investment capital of that investor recorded in the outward investment registration certificate (for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate) or recorded in the confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions (for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The investor must use the pre-investment account prescribed in this Article as the investment capital account. Where the investor wishes to open an additional investment capital account in another currency, the investor must open the investment capital account at the same licensed bank where the most recent pre-investment account was opened and must register foreign exchange transactions for the first time in accordance with this Circular.

Article 7. Credit and debit transactions on foreign currency pre-investment accounts0}

1. Credits:

a) Receipt of foreign currency from the investor's payment account opened at the licensed bank;

b) Receipt of foreign currency purchased from the licensed bank in accordance with the law;

c) Receipt of foreign currency from the transfer of the balance in the existing pre-investment account (including conversion from another type of foreign currency) in cases of changing the licensed bank where the pre-investment account is opened;

d) Receipt of foreign currency (including conversion from another type of foreign currency) transferred from abroad to Vietnam in cases where the investor has not fully used the amount remitted abroad prior to investment or receives reimbursement from the foreign party of costs incurred in the establishment of the overseas investment project as prescribed in clause 6 of Article 6 of this Circular;

dd) Receipt of interest on the account balance in accordance with the law.

2. Debits:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Sale of foreign currency to the licensed bank in accordance with the law;

c) Transfer to the investor's foreign currency payment account in cases where the investor does not continue to implement the project or the foreign party reimburses unused funds as prescribed in clause 6 of Article 6 of this Circular;

d) Transfer of the foreign currency balance (including conversion from another type of foreign currency) to the new pre-investment account in cases of changing the licensed bank where the pre-investment account is opened;

dd) Payment of service fees related to the management and use of the account in accordance with the regulations of the licensed bank.

Article 8. Credit and debit transactions on Vietnamese dong pre-investment accounts

1. Credits:

a) Receipt of Vietnamese dong from the investor's payment account opened at the licensed bank;

b) Receipt from the transfer of the balance in the existing Vietnamese dong pre-investment account in cases of changing the licensed bank where the pre-investment account is opened;

c) Receipt of Vietnamese dong from abroad transferred to Vietnam in cases where the investor has not fully used the amount remitted abroad prior to investment or receives reimbursement from the foreign party of costs incurred in the establishment of the overseas investment project as prescribed in clause 6 of Article 6 of this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Receipt of interest on the account balance in accordance with the law.

2. Debits:

a) Outward transfer of Vietnamese dong for pre-investment purposes as prescribed in clause 3 of Article 32 of Decree No. 103/2026/ND-CP;

b) Transfer to the investor's Vietnamese dong payment account opened at the licensed bank;

c) Transfer of the balance to the Vietnamese dong pre-investment account in cases of changing the licensed bank where the pre-investment account is opened;

d) Payment of service fees related to the management and use of the account in accordance with the regulations of the licensed bank.

Chapter III

OPENING AND USE OF INVESTMENT CAPITAL ACCOUNTS

Article 9. Principles governing the opening and use of investment capital accounts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where a pre-investment account has been opened, the investor must comply with the provisions of clause 7 of Article 6 of this Circular.

2. The investor may open one investment capital account in Vietnamese dong and/or one investment capital account in foreign currency at the same licensed bank for each overseas investment project, to transfer outward investment capital in cash. Where the investment capital account is in foreign currency, the investor may open one investment capital account corresponding to each type of foreign currency appropriate to the fund transfer needs at the same licensed bank.

3. Where one overseas investment project involves multiple investors, each investor must open a separate investment capital account to transfer outward investment capital in cash within the scope of the total investment capital and the shareholding and capital contribution ratio registered in the outward investment registration certificate and/or the confirmation of the registration of foreign exchange transactions.

4. Where there is a change of investor implementing the overseas investment project due to the transfer of an overseas investment project to a domestic investor, the investor receiving the transfer must open a new investment capital account at one licensed bank to conduct credit and debit transactions related to outward investment activities.

5. Where the investor wishes to change the licensed bank where the investment capital account is opened (including changing to an account in another type of foreign currency), the investor shall comply with the following principles:

a) Open a new investment capital account at another licensed bank;

b) Register changes to foreign exchange transactions related to outward investment activities with the State Bank or the Regional State Bank;

c) Within 10 working days from the date the State Bank or the Regional State Bank confirms the registration of changes to foreign exchange transactions, transfer the balance in the existing investment capital account (including conversion of foreign currency where applicable) to the newly opened investment capital account and close the existing investment capital account.

The investor shall provide the new licensed bank with a written confirmation issued by the licensed bank confirming the closure of the existing investment capital account and the foreign exchange transactions arising on that investment capital account up to the time of account closure;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Where the investor wishes to open an additional account or change the investment capital account to another type of foreign currency at the same licensed bank, the investor shall comply with the following principles:

a) Open a new investment capital account at the same licensed bank;

b) Register changes to foreign exchange transactions related to outward investment activities with the State Bank or the Regional State Bank;

c) Where the investor changes the investment capital account to another type of foreign currency at the same licensed bank, within 10 working days from the date the State Bank or the Regional State Bank confirms the registration of changes to foreign exchange transactions, transfer the balance in the existing investment capital account (including conversion of foreign currency) to the new investment capital account and close the existing investment capital account.

7. After the confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions or the confirmation of the registration of changes to foreign exchange transactions expires in accordance with Article 23 of this Circular, the investor may not conduct credit and debit transactions on the investment capital account and must close the investment capital account within 5 working days.

Article 10. Credit and debit transactions on foreign currency investment capital accounts

1. Credits:

a) Receipt of foreign currency from the investor's payment account opened at the licensed bank;

b) Receipt of foreign currency purchased from the licensed bank in accordance with the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Receipt of repatriated profits and lawful proceeds from outward investment activities;

dd) Receipt of repatriated investment capital in cases of repatriation of investment capital previously remitted abroad as prescribed in clause 3 of Article 6 of Decree No. 103/2026/ND-CP, transfer of the overseas investment capital, reduction of investment capital, liquidation or termination of overseas investment activities;

e) Receipt of principal and interest on loans by the investor to the legal entity implementing the investment project abroad in accordance with the law;

g) Recovery of debts from the guaranteed party in connection with guarantees provided by the investor for the legal entity implementing the investment project abroad in accordance with the law;

h) Receipt of foreign currency from the conversion of foreign currency transferred from abroad to Vietnam in cases where the currency transferred back differs from the currency of the investment capital account;

i) Receipt of interest on the account balance in accordance with the law.

2. Debits:

a) Transfer of outward investment capital in cash to overseas in accordance with the law;

b) Sale of foreign currency to the licensed bank in accordance with the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Lending to the legal entity implementing the investment project abroad in accordance with the law;

dd) Fulfillment of guarantee obligations in connection with guarantees provided by the investor for the legal entity implementing the investment project abroad in accordance with the law;

e) Transfer of foreign currency from the balance (including conversion of foreign currency) to the newly opened investment capital account in cases where:

(i) The investor changes the investment capital account at the same licensed bank;

(ii) The investor changes the licensed bank where the investment capital account is opened.

g) Payment of service fees related to the management and use of the account in accordance with the regulations of the licensed bank.

Article 11. Credit and debit transactions on Vietnamese dong investment capital accounts

1. Credits:

a) Receipt of Vietnamese dong transferred from the investor's payment account opened at the licensed bank;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Receipt of Vietnamese dong from the transfer of the balance in the existing investment capital account in cases of changing the licensed bank where the investment capital account is opened;

d) Receipt of repatriated profits and lawful proceeds from outward investment activities;

dd) Receipt of repatriated investment capital in cases of repatriation of investment capital previously remitted abroad as prescribed in clause 3 of Article 6 of Decree No. 103/2026/ND-CP, transfer of the overseas investment capital, reduction of investment capital, liquidation or termination of overseas investment activities;

e) Receipt of principal and interest on loans by the investor to the legal entity implementing the investment project abroad in accordance with the law;

g) Recovery of debts from the guaranteed party in connection with guarantees provided by the investor for the legal entity implementing the investment project abroad in accordance with the law;

h) Receipt of interest on the account balance in accordance with the law.

2. Debits:

a) Transfer of outward investment capital in Vietnamese dong abroad in accordance with the law;

b) Transfer to the investor's Vietnamese dong payment account opened at the licensed bank;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Lending to the legal entity implementing the investment project abroad in accordance with the law;

dd) Fulfillment of guarantee obligations in connection with guarantees provided by the investor for the legal entity implementing the investment project abroad in accordance with the law;

e) Payment of service fees related to the management and use of the account in accordance with the regulations of the licensed bank.

Chapter IV

APPLICATIONS, PROCEDURES FOR INITIAL REGISTRATION AND REGISTRATION OF CHANGES TO FOREIGN EXCHANGE TRANSACTIONS RELATED TO OUTWARD INVESTMENT ACTIVITIES

Article 12. Authority to confirm the initial registration and registration of changes to foreign exchange transactions, and authority to receive notifications of changes to foreign exchange transactions related to outward investment activities

1. The State Bank shall confirm the initial registration and registration of changes to foreign exchange transactions for the following projects:

a) Overseas investment projects of investors that are credit institutions;

b) Overseas investment projects falling within the scope prescribed in clauses 2, 3 and 4 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP, except for projects prescribed in point b of clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Projects falling within the scope prescribed in Article 17 of Decree No. 103/2026/ND-CP;

b) Projects falling within the scope prescribed in clause 1 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP.

3. Cases of change of the competent authority to confirm the registration of foreign exchange transactions and receive notifications of changes to foreign exchange transactions:

a) For overseas investment projects for which the State Bank has confirmed the registration of foreign exchange transactions, where a change results in the project becoming subject to the issuance of an outward investment registration certificate under investment law, the Regional State Bank in the area where the investor, being an organization (other than a credit institution), has its principal office, or where the investor, being an individual, has registered permanent residence, shall confirm the registration of changes to foreign exchange transactions and receive notifications of changes to foreign exchange transactions.

Within 3 working days from the date of receiving the request from the Regional State Bank, the State Bank shall transfer all records relating to the confirmation of the registration of foreign exchange transactions of the investor to the Regional State Bank;

b) For overseas investment projects for which the Regional State Bank in the area where the investor, being an organization (other than a credit institution), has its principal office, or where the investor, being an individual, has registered permanent residence, has confirmed the registration of foreign exchange transactions, where a change results in the project no longer being subject to the issuance of an outward investment registration certificate as prescribed in Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP, the Regional State Bank shall continue to confirm the registration of changes to foreign exchange transactions and receive notifications of changes to foreign exchange transactions;

c) Where the investor changes its address, resulting in a change of the Regional State Bank confirming the registration of foreign exchange transactions, the Regional State Bank in the new area where the investor, being an organization (other than a credit institution), has its new principal office, or where the investor, being an individual, has registered permanent residence in the new area, shall be the lead authority for receiving and processing applications for registration of changes to foreign exchange transactions and receiving notifications of changes to foreign exchange transactions.

4. In cases of transfer of an overseas investment project to a domestic investor where the authority to confirm the registration of foreign exchange transactions is the Regional State Bank:

a) The Regional State Bank in the new area where the investor receiving the transfer, being an organization (other than a credit institution), has its new principal office, or being an individual, has registered permanent residence in the new area, shall be the lead authority for receiving and processing applications for the initial registration of foreign exchange transactions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. For the cases prescribed in point c of clause 3 and point a of clause 4 of this Article, within 3 working days from the date of receiving the request from the Regional State Bank in the new area where the investor, being an organization (other than a credit institution), has its new principal office, or where the investor, being an individual, has registered permanent residence in the new area, the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions shall cooperate in providing information or transferring all records relating to the confirmation of the registration of foreign exchange transactions of the investor.

Article 13. Principles governing the initial registration of foreign exchange transactions

1. The investor shall register foreign exchange transactions for the first time with the State Bank or the Regional State Bank after satisfying all of the following requirements:

a) Having been issued an outward investment registration certificate by the competent authority in accordance with the law (for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate); or having received the automatically generated application code on the National Investment Information System (for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate);

b) Having received approval or a license from the competent authority of the host country, or having documentation evidencing the right to conduct investment activities in the host country in accordance with the laws of the host country;

c) Having opened an investment capital account at one licensed bank in accordance with applicable regulations.

2. The initial registration of foreign exchange transactions must be carried out before the investor transfers outward investment capital in cash to overseas, or before conducting the repatriation of investment capital, profits and lawful proceeds (applicable to cases where no transfer of outward investment capital in cash arises), through the investment capital account opened at one licensed bank.

Article 14. Application for the initial registration of foreign exchange transactions for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate as prescribed in Article 17 of Decree No. 103/2026/ND-CP

1. The initial foreign exchange transaction registration form in accordance with the form in Appendix No. 01 attached to this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Business registration certificate, legal entity establishment certificate or tax registration confirmation issued by the competent authority of the host country to the business entity implementing the project abroad;

b) Investment agreement or contract with a foreign partner, or the charter, resolution or equivalent document of the business entity established in the host country; or agreement, contract or other document confirming the contribution of capital, purchase of shares or capital contributions, or a document of equivalent legal effect reflecting the form of investment in accordance with the laws of the host country. Where this document is used, the investor shall also provide documentation proving the legal status of the foreign partner, the overseas business entity, or the shareholders of the overseas business entity in which the investor contributes capital or purchases shares or capital contributions;

c) Other lawful documents in accordance with the laws of the host country evidencing the right to conduct investment activities.

3. A written confirmation issued by the licensed bank regarding the pre-investment account, investment capital account and foreign exchange transactions:

a) A written confirmation issued by the licensed bank where the pre-investment account and investment capital account are opened for the investor, clearly stating the project code, account number, account name, currency, account opening date, and the time and amount of each pre-investment remittance (if any) up to the time of confirmation;

b) Where the investor receives a project transfer as prescribed in clause 4 of Article 9 of this Circular, the investor shall provide the following documents:

(i) The written confirmation prescribed in point a of this clause;

(ii) A written confirmation issued by the licensed bank on the status of foreign exchange transactions conducted by the transferring investor, clearly stating the project code, account number, account name, currency, and the time and amount of each transfer of outward investment capital in cash, and the time and amount of investment capital in cash, profits and lawful proceeds repatriated to Vietnam up to the time of confirmation.

c) The written confirmation prescribed in points a and b of this clause shall be issued within 10 working days prior to the date the investor submits the application for the initial registration of foreign exchange transactions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Application for the initial registration of foreign exchange transactions for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate as prescribed in Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP

1. The application applicable to projects prescribed in Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP comprises:

a) The initial foreign exchange transaction registration form in accordance with the form in Appendix No. 02 attached to this Circular;

b) The tax authority's confirmation of the fulfillment of tax obligations by the investor. The confirmation date of the tax authority must not be more than 3 months prior to the date of submission of the application for the initial registration of foreign exchange transactions;

c) Legal status documentation of the investor as prescribed in clause 8 of Article 3 of Decree No. 103/2026/ND-CP;

d) The application documents prescribed in clauses 2 and 3 of Article 14 of this Circular, in which the written confirmation issued by the licensed bank clearly states the automatically generated application code;

dd) Documentation proving the investor's participation in the management of the overseas business entity, in cases where the investor's shareholding and capital contribution ratio is less than 50%;

e) Other documents relating to the investor's outward investment activities (if any).

2. For projects that require documentation identifying the location of the investment project as prescribed in points b, c, d, dd and e of clause 1 of Article 12 of Decree No. 103/2026/ND-CP, the application comprises:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Documentation identifying the location of the investment project as prescribed in clause 2 of Article 12 of Decree No. 103/2026/ND-CP.

3. For overseas investment projects related to national defense and security as prescribed in clause 2 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP, the application comprises:

a) The application documents prescribed in clause 1 of this Article;

b) The application documents prescribed in clause 2 of this Article, applicable to cases requiring documentation identifying the location;

c) An intergovernmental agreement or documents agreed between agencies of the two countries approved by the Government.

4. For overseas investment projects of State-owned economic groups and State corporations listed in Appendix I of Decree No. 366/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on the management of and investment of State capital in enterprises, the application comprises:

a) The application documents prescribed in clause 1 of this Article;

b) The application documents prescribed in clause 2 of this Article, applicable to cases requiring documentation identifying the location;

c) Documents evidencing the authority to decide on outward investment as prescribed in Article 10 of Decree No. 103/2026/ND-CP. For enterprises in which the State holds 100% of the charter capital, the documents comprise:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) An approval document from the owner representative agency on the purpose, amount, source of outward investment capital, implementation period, and a resolution or decision on outward investment by the Members' Council or the President of the company issued in accordance with the law on management of and investment of State capital in enterprises (applicable to enterprises with overseas investment projects where the investment capital exceeds 50% of the equity capital, or exceeds 50% of the owner's investment capital where the investment capital exceeds the equity capital, and exceeds VND 1,600 billion).

5. For overseas investment projects of other business entities prescribed in clause 4 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP, the application comprises:

a) The application documents prescribed in clause 1 of this Article;

b) The application documents prescribed in clause 2 of this Article, applicable to cases requiring documentation identifying the location;

c) Documentation proving that the enterprise is a large-scale enterprise meeting at least two of the following three criteria: average number of employees participating in social insurance of 200 or more per year; total annual revenue of VND 300 billion or more; total assets of VND 100 billion or more, as prescribed in Article 1 of Decree No. 90/2025/ND-CP amending certain articles of Decree No. 17/2012/ND-CP dated April 14, 2025 of the Government elaborating and guiding the implementation of certain articles of the Law on Independent Auditing;

d) Documentation proving the use of own foreign currency resources in cases of transferring outward investment capital in foreign currency, and not using borrowed funds for outward investment, including:

(i) A written undertaking of legal responsibility by the investor regarding the use of own foreign currency resources for outward investment, and a written undertaking of legal responsibility by the investor regarding the non-use of borrowed funds for outward investment, in accordance with the forms in Appendix No. 03 and Appendix No. 04 attached to this Circular;

(ii) A written confirmation issued by the licensed bank on the balance of foreign currency or Vietnamese dong in the investor's account within 10 working days prior to the date the investor submits the application for confirmation of the registration of foreign exchange transactions;

dd) Consolidated financial statements of the investor proving profitable business operations in the 2 consecutive years preceding the year of investment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Cases requiring registration of changes to foreign exchange transactions

1. The investor must register changes to foreign exchange transactions with the State Bank or the Regional State Bank where there are changes compared to the particulars in the most recently issued confirmation of the registration of foreign exchange transactions, including:

a) Change of investor implementing the project in cases of partial transfer of an overseas investment project.

b) Change of the investor's address resulting in a change of the Regional State Bank confirming the registration of changes to foreign exchange transactions.

c) Change of the licensed bank where the investment capital account is opened.

d) Change (including opening of a new account) of the investment capital account to another type of foreign currency for the same overseas investment project at one licensed bank.

dd) Changes relating to an increase in outward investment capital in cash (except as prescribed in clause 2 of Article 25 of this Circular).

e) An increase in the amount intended to be transferred abroad in the period resulting in the total cumulative amount already transferred abroad and the amount intended to be transferred abroad in the period exceeding the cumulative investment capital transfer limit according to the outward capital transfer schedule confirmed in the confirmation of the registration of foreign exchange transactions, up to the time of conducting the fund transfer transaction in the period.

g) Change of the time limit for the outward capital transfer schedule as prescribed in clause 2 of Article 23 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Changes to the outward investment capital in cash permitted to be transferred abroad arising from the reinvestment of project profits into the same overseas investment project as prescribed in clause 1 of Article 25 of this Circular.

k) Change from a project not subject to the issuance of an outward investment registration certificate to a project subject to the issuance of an outward investment registration certificate in accordance with investment law.

l) Change from a project subject to the issuance of an outward investment registration certificate to a project not subject to the issuance of an outward investment registration certificate in accordance with investment law.

2. For cases requiring information updates on the National Investment Information System in accordance with investment law, the investor must complete the information update prior to registering changes to foreign exchange transactions as prescribed in this Article.

Article 17. Application for registration of changes to foreign exchange transactions for projects subject to the issuance or amendment of an outward investment registration certificate as prescribed in Article 17 of Decree No. 103/2026/ND-CP

1. The form for registration of changes to foreign exchange transactions in accordance with the form in Appendix No. 05 attached to this Circular.

2. A written confirmation issued by the licensed bank where the investor currently holds an investment capital account, stating the account number, account name, currency, project code, account opening date, amount of each transfer made abroad, outward investment capital in cash repatriated to Vietnam (including repatriation of investment capital previously remitted abroad) and profits repatriated to Vietnam up to the time of confirmation, and the time and purpose of each transfer. This written confirmation shall be issued within 10 working days prior to the date the investor submits the application for registration of changes to foreign exchange transactions. The investor must ensure that no fund transfer transactions arise from the time the licensed bank issues the written confirmation to the time the investor submits the application.

3. Documentation evidencing the detailed changes to foreign exchange transactions compared to the particulars in the most recently issued confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions or the confirmation of the registration of changes to foreign exchange transactions.

4. For changes relating to an increase in investment capital in cash as prescribed in point dd of clause 1 of Article 16 of this Circular, the application comprises:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Documentation evidencing the detailed changes as prescribed in clause 2 of Article 14 of this Circular, including particulars on the investor's increase of outward investment capital in cash.

5. For changes (including opening of a new account) of the investment capital account to another type of foreign currency for the same investment project at one licensed bank, or changes of the licensed bank where the investment capital account is opened, the application comprises:

a) The application documents prescribed in clauses 1 and 2 of this Article;

b) A written confirmation issued by the licensed bank confirming that the investor has opened the new investment capital account, clearly stating the account number and currency.

Article 18. Application for registration of changes to foreign exchange transactions for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate as prescribed in Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP

1. The form for registration of changes to foreign exchange transactions in accordance with the form in Appendix No. 06 attached to this Circular.

2. A written confirmation issued by the licensed bank where the investor currently holds an investment capital account, stating the account number, account name, currency, project code or automatically generated application code, account opening date, amount of each transfer made abroad, outward investment capital in cash repatriated to Vietnam (including repatriation of investment capital previously remitted abroad) and profits repatriated to Vietnam up to the time of confirmation, and the time and purpose of each transfer. This written confirmation shall be issued within 10 working days prior to the date the investor submits the application for registration of changes to foreign exchange transactions. The investor must ensure that no fund transfer transactions arise from the time the licensed bank issues the written confirmation to the time the investor submits the application.

3. Documentation evidencing the detailed changes to foreign exchange transactions compared to the particulars in the most recently issued confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions or the confirmation of the registration of changes to foreign exchange transactions.

4. For changes relating to an increase in investment capital in cash as prescribed in point dd of clause 1 of Article 16 of this Circular, the application comprises:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The tax authority's confirmation of the fulfillment of tax obligations by the investor. The confirmation date of the tax authority must not be more than 3 months prior to the date of submission of the application for registration of changes to foreign exchange transactions;

c) Documentation evidencing the detailed changes as prescribed in clause 2 of Article 14 of this Circular, including particulars on the investor's increase of outward investment capital in cash;

d) An amended intergovernmental agreement or documents agreed between agencies of the two countries approved by the Government (if any) (applicable to cases prescribed in clause 2 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP);

dd) Documents as prescribed in point c of clause 4 of Article 15 of this Circular (applicable to cases prescribed in clause 3 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP);

e) Documents as prescribed in points c and d of clause 5 of Article 15 of this Circular (applicable to cases prescribed in clause 4 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP).

5. For changes (including opening of a new account) of the investment capital account to another type of foreign currency for the same investment project at one licensed bank, and changes of the licensed bank where the investment capital account is opened, the application comprises:

a) The application documents prescribed in clauses 1 and 2 of this Article;

b) A written confirmation issued by the licensed bank confirming that the investor has opened the new investment capital account, clearly stating the account number, account name and currency.

Article 19. Cases where notifications of changes to foreign exchange transactions related to outward investment activities are required

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Cases where the investor must send notifications of changes:

a) Reduction of outward investment capital in cash;

b) Change of the name of the investor implementing the project;

c) Change of the investor's address that does not result in a change of the competent authority to confirm the registration of changes to foreign exchange transactions (except in cases of address change due to changes, mergers or divisions of administrative boundaries by state agencies);

d) Change of the name of the overseas investment project or the name of the business entity established abroad;

dd) Change of the investment capital account number due to restructuring, merger, consolidation or system conversion by the licensed bank where the investor holds the investment capital account, or change of the investment capital account in the same type of foreign currency for the same overseas investment project at one licensed bank;

e) The cases prescribed in clauses 3 and 4 of Article 23, clause 3 of Article 24 and clause 2 of Article 25;

g) Cases of changes arising from the use of shares, capital contributions or profits of the overseas business entity of the confirmed investment project for payment or exchange as prescribed in clause 4 of Article 6 of Decree No. 103/2026/ND-CP.

3. For cases requiring information updates on the National Investment Information System in accordance with investment law, the investor must complete the information update prior to sending the notification of changes to foreign exchange transactions as prescribed in this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Applications for the initial registration and registration of changes to foreign exchange transactions shall be submitted in person at the Single-window division of the State Bank or the Regional State Bank; or sent by postal service to the State Bank or the Regional State Bank; or submitted online via the National Public Service Portal.

2. Where applications are submitted online via the National Public Service Portal, electronic applications shall use digital signatures in accordance with the law on the conduct of administrative procedures in an electronic environment.

Where the National Public Service Portal system encounters a failure or error and is unable to receive or exchange electronic information, the submission of applications, receipt, return of results, exchange and response of information shall be conducted by postal service or in person at the Single-window division of the State Bank or the Regional State Bank.

3. Documents in electronic applications (in PDF format) are electronic documents, electronic copies scanned from originals, originals, or copies printed from electronic documents where the document or material is issued in electronic form in accordance with the regulations of the host country (together with the investor's written undertaking of legal responsibility as prescribed in point c of clause 4 of this Article), except for the initial foreign exchange transaction registration form and the form for registration of changes to foreign exchange transactions filed on the National Public Service Portal. The names of electronic documents must correspond to the names of the prescribed types of documents.

4. Documents in paper applications as prescribed in Articles 14, 15, 17 and 18 of this Circular shall be as follows:

a) The initial foreign exchange transaction registration form, the form for registration of changes to foreign exchange transactions, and the investor's written undertaking must be originals;

b) Documents issued by the competent authority of Vietnam or confirmed by the licensed bank for the investor shall be originals, certified copies, copies issued from the original register, notarized copies or copies presented together with the original for verification;

c) Documents issued by the competent authority of the host country shall be originals, certified copies, or copies printed from electronic documents where the document or material is issued in electronic form in accordance with the regulations of the host country. Where the investor uses a printed copy from an electronic document, the investor shall submit together with the printed copy a written undertaking of legal responsibility for the accuracy, completeness and legality of the documents and materials provided;

d) Charters, resolutions, decisions or equivalent documents of the foreign partner, the overseas business entity, or documentation evidencing the right to conduct investment activities in the host country; investment contracts or agreements or other documents signed by the investor with the foreign partner, or other documents relating to the investor's decision to invest abroad shall be originals, certified copies or copies confirmed by the investor as having been copied from the originals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where application documents originally in a foreign language are required to be translated into Vietnamese, except for the proper names of individuals, overseas business entities or locations. The Vietnamese translation must have the translator's signature notarized in accordance with Vietnamese law, except in the case prescribed in point b of this clause;

b) Investment contracts, investment agreements or other documents signed by the investor with a foreign partner may be self-translated, confirmed and the investor shall be legally responsible for the accuracy of the translation.

6. The investor shall be legally responsible for ensuring the completeness, accuracy and integrity of the data in the application documents in accordance with this Circular.

7. Within 3 working days from the date the Administrative Procedure Settlement Information System receives the application online, or from the date the Single-window division of the State Bank or the Regional State Bank receives the application in person or by postal service, the Single-window division of the State Bank or the Regional State Bank shall verify the completeness of the application and notify the official receipt or request for correction or supplementation to ensure the application is complete in accordance with this Circular.

8. The State Bank or the Regional State Bank shall return the results of the administrative procedure prescribed in this Circular online, by postal service, or in person at the Single-window division of the State Bank or the Regional State Bank.

9. Where the application does not satisfy the conditions for processing, within 5 working days from the date of official receipt, the State Bank or the Regional State Bank that confirms the registration of foreign exchange transactions as prescribed in Article 12 of this Circular shall issue a written request to the investor to supplement and complete the application. The processing time limit shall recommence from the date of receipt of the complete and valid application.

After 60 days from the date of notification requesting supplementation of the application, where the investor has not completed the supplementation, the civil servant at the Single-window division of the State Bank or the Regional State Bank shall close the investor's application for confirmation of the registration of foreign exchange transactions on the Administrative Procedure Settlement Information System.

Article 21. Procedures for the initial registration and registration of changes to foreign exchange transactions for projects within the authority of the Regional State Bank

1. The investor shall submit one set of application documents for the initial registration or registration of changes to foreign exchange transactions to the Regional State Bank in accordance with clause 2 of Article 12 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 22. Procedures for the initial registration and registration of changes to foreign exchange transactions for projects within the authority of the State Bank

1. The investor shall submit one set of application documents for the initial registration or registration of changes to foreign exchange transactions to the State Bank in accordance with clause 1 of Article 12 of this Circular.

2. Within 5 working days from the date of receipt of the complete and valid application, where necessary, the State Bank shall send the application to solicit opinions from relevant agencies as prescribed in clause 7 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP prior to confirming the registration of foreign exchange transactions:

a) For overseas investment projects related to national defense and security as prescribed in clause 2 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP, solicit opinions from the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs or relevant agencies on national defense, security, foreign affairs and other matters within the State management scope of those agencies;

b) For overseas investment projects of State-owned economic groups and State corporations as prescribed in clause 3 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP, solicit opinions from the Ministry of Finance and sector and field management agencies on matters within their State management scope;

c) For projects prescribed in clause 4 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP, solicit opinions from the Ministry of Finance and sector and field management agencies on the satisfaction of conditions for outward investment in accordance with the law and/or on matters within their State management scope relating to the overseas investment project.

3. From the date of receipt of the complete and valid application, within 7 working days for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate by investors that are credit institutions, or within 45 working days for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate, the State Bank shall send to the investor the confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions or the confirmation of the registration of changes to foreign exchange transactions in accordance with the forms in Appendix No. 11 and Appendix No. 12 attached to this Circular, or send to the investor a written refusal to confirm the initial registration of foreign exchange transactions or to confirm the registration of changes to foreign exchange transactions in accordance with the form in Appendix No. 13 attached to this Circular; and shall simultaneously send copies to the agencies from which opinions were solicited, the Ministry of Finance and the Regional State Bank in the area where the investor, being an organization, has its principal office. Where the confirmation is refused, the State Bank shall issue a document clearly stating the reasons.

Article 23. Validity of confirmations of initial registration and registration of changes to foreign exchange transactions related to outward investment activities

1. For projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate, the confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions and the confirmation of the registration of changes to foreign exchange transactions issued by the State Bank or the Regional State Bank shall automatically cease to be in force upon the issuance of a decision by the Ministry of Finance to terminate the validity of the outward investment registration certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within the 24-month period, where the investor has not yet transferred outward investment capital in cash and wishes to change the time limit for the transfer of outward investment capital in cash compared to the outward capital transfer schedule confirmed in the confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions, the investor shall register changes to foreign exchange transactions with the State Bank or the Regional State Bank in accordance with the authority prescribed in Article 12 of this Circular.

3. In cases of full transfer of an overseas investment project to a domestic investor, after completing payment for the transfer of the investment project, the transferring investor must send a written notification to the State Bank or the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions, confirming the termination of outward investment activities in respect of the project.

After the investor receiving the transfer has had the outward investment registration certificate amended (for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate) or has received the confirmation of the registration of foreign exchange transactions (for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate), the confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions and the confirmation of the registration of changes to foreign exchange transactions issued by the State Bank or the Regional State Bank for the transferring investor shall automatically cease to be in force.

4. In cases of termination of activities of an overseas investment project as prescribed in clause 1 of Article 28 of Decree No. 103/2026/ND-CP for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate, within 60 days from the date of completion of the liquidation of the overseas investment project and repatriation to Vietnam of all proceeds from the liquidation of the investment project (if any), the investor must send a notification to the State Bank or the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions, and to the licensed bank where the investment capital account is opened, regarding the termination of investment activities in respect of the project, in accordance with the form in Appendix No. 14 attached to this Circular, confirming that the liquidation of the overseas investment project has been completed and all proceeds from the liquidation of the project have been repatriated to Vietnam (if any).

From the date the investor notifies the State Bank or the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions, the confirmation of the initial registration of foreign exchange transactions and the confirmation of the registration of changes to foreign exchange transactions issued by the State Bank or the Regional State Bank shall automatically cease to be in force.

5. Where the competent authority concludes that application documents for the registration or registration of changes to foreign exchange transactions related to outward investment activities have been forged, the authority to confirm the registration of foreign exchange transactions as prescribed in Article 12 of this Circular shall issue a document to the investor and the licensed bank where the investor holds the investment capital account, notifying the termination of validity and the reasons for termination of validity of the confirmation of the registration of foreign exchange transactions related to outward investment activities.

Chapter V

REPATRIATION OF INVESTMENT CAPITAL, PROFITS AND LAWFUL PROCEEDS TO VIETNAM

Article 24. Repatriation of investment capital, profits and lawful proceeds to Vietnam

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Investment capital, profits and lawful proceeds related to outward investment activities must be repatriated to Vietnam through the investor's investment capital account opened at the licensed bank in accordance with this Circular.

3. Where the investor does not repatriate profits and other lawful proceeds to Vietnam as prescribed in clause 3 of Article 34 of Decree No. 103/2026/ND-CP, the investor must notify the State Bank or the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions in advance in writing.

4. After repatriating investment capital previously remitted abroad as prescribed in clause 3 of Article 6 of Decree No. 103/2026/ND-CP, the investor must send a written notification to the State Bank or the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions, together with a written confirmation issued by the licensed bank.

Article 25. Use of profits earned overseas

1. Where the investor uses profits derived from the overseas investment project for reinvestment of project profits into the same overseas investment project in cases where the registered capital contribution has not yet been fully made as prescribed in point a of clause 1 of Article 33 of Decree No. 103/2026/ND-CP, within 15 days from the date the amended outward investment registration certificate is issued by the competent authority (for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate), or within 5 days from the date of completion of the information update on changes to the investment project on the National Investment Information System as prescribed in clause 5 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP (for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate), the investor must register changes to foreign exchange transactions with the State Bank or the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions.

2. Where the investor uses profits derived from the overseas investment project to increase the investment capital for the same project as prescribed in point b of clause 1 of Article 33 of Decree No. 103/2026/ND-CP, within 15 days from the date the amended outward investment registration certificate is issued by the competent authority (for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate), or within 15 days from the date of completion of the information update on changes to the investment project on the National Investment Information System as prescribed in clause 5 of Article 18 of Decree No. 103/2026/ND-CP (for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate), the investor must send a written notification to the State Bank or the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions.

3. Where the investor uses profits derived from the overseas investment project to implement a new investment project abroad as prescribed in point c of clause 1 of Article 33 of Decree No. 103/2026/ND-CP, the investor must follow the procedures for the initial registration of foreign exchange transactions as prescribed in clause 1 of Article 13 of this Circular.

4. Where the investor uses profits distributed from the overseas business entity to offset obligations arising abroad with a partner operating in Vietnam as prescribed in clause 2 of Article 34 of Decree No. 103/2026/ND-CP, within 30 working days from the date the amended outward investment registration certificate is issued or amended by the competent authority, the investor must send a written notification together with documentation evidencing the detailed changes to the State Bank or the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions.

Chapter VI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Responsibilities of licensed banks

1. Provide guidance to investors on the opening, use and closure of pre-investment accounts and investment capital accounts, and on fund transfer transactions related to outward investment activities, in strict compliance with this Circular and other relevant law.

2. Develop, issue and be responsible for the provisions of internal regulations on fund transfers related to outward investment activities, which must at a minimum contain the following particulars:

a) Regulations on the management of pre-investment accounts and investment capital accounts of customers, to ensure monitoring, supervision and compliance with the provisions of this Circular;

b) Regulations on application documents, materials and supporting documents relating to:

(i) Pre-investment fund transfer transactions, to ensure that fund transfers are made for proper purposes and do not exceed the limit prescribed in this Circular and investment law;

(ii) Transactions for the transfer of outward investment capital in cash after the issuance of an outward investment registration certificate (for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate) or after receiving the confirmation of the registration of foreign exchange transactions (for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate), to ensure that fund transfers are made for proper purposes and do not exceed the amount permitted to be transferred abroad in accordance with this Circular and investment law;

(iii) Transactions for the repatriation of investment capital previously remitted abroad as prescribed in clause 3 of Article 6 of Decree No. 103/2026/ND-CP, including: application documents and supporting documents proving that the investor's monetary investment capital repatriated to Vietnam is the amount previously transferred abroad within the outward investment capital transfer limit confirmed in the form for registration of foreign exchange transactions; a written undertaking of legal responsibility by the investor for the legality and accuracy of the application documents and materials proving the amount of monetary investment capital repatriated and transferred to Vietnam in compliance with investment law and this Circular; other documents as required by the licensed bank.

c) Regulations on verification, cross-checking and retention of application documents, materials and supporting documents for fund transfer transactions related to outward investment activities; monitoring and supervision of data on pre-investment outward remittances, outward transfers of investment capital in cash, and repatriation of investment capital to Vietnam (including repatriation of investment capital previously remitted abroad as prescribed in clause 3 of Article 6 of Decree No. 103/2026/ND-CP), profits and lawful proceeds to Vietnam in accordance with this Circular and relevant law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. When conducting foreign exchange transactions related to fund transfers in outward investment activities for investors, the licensed bank must review, verify, cross-check and retain application documents, materials and supporting documents consistent with actual transactions, to ensure that the provision of foreign exchange services to investors is conducted for proper purposes and in compliance with the law.

4. Issue written confirmation of the investor's repatriation of outward investment capital in cash to Vietnam upon the investor's request as prescribed in clause 4 of Article 24 of this Circular.

5. Issue written confirmation of the opening or closure of pre-investment accounts and the foreign exchange transactions arising on the pre-investment account up to the time of confirmation upon the investor's request, including at a minimum the following information: account number, account name, currency (actual transfer currency, US Dollar and investment capital currency), time of transfer, purpose of transfer and amount of each pre-investment outward remittance in the actual transfer currency, US Dollar and investment capital currency (converted at the time of each fund transfer transaction as prescribed in Article 5 of this Circular).

6. Issue written confirmation of the opening or closure of investment capital accounts and the foreign exchange transactions arising on the investment capital account up to the time of confirmation, upon the request of the investor, the State Bank or the Regional State Bank, clearly stating the project code or automatically generated application code issued on the National Investment Information System, account number, account name, currency (actual transfer currency, investment capital currency, US Dollar), time of transfer, purpose of transfer, amount of outward investment capital in cash transferred abroad in each instance in the actual transfer currency, investment capital currency and US Dollar (converted at the time of each fund transfer transaction as prescribed in Article 5 of this Circular); and the amount of investment capital in cash, profits and lawful proceeds repatriated to Vietnam in each instance up to the time of confirmation (if any) in the investment capital currency and US Dollar converted at the time of each transaction.

7. Comply with the law on anti-money laundering, counter-terrorism financing and counter-proliferation financing of weapons of mass destruction; regularly monitor fund transfer transactions related to outward investment activities to ensure that transactions are conducted in accordance with the risk level, business activities and investment capital sources of customers; promptly detect and report transactions arising in accordance with the law.

8. Be responsible for the accuracy of reported data and comply with the statistical reporting regime prescribed in this Circular.

Article 27. Responsibilities of investors

1. Comply with the regulations on foreign exchange management in respect of outward investment activities; conduct fund transfers from Vietnam abroad, and repatriation of investment capital, profits and lawful proceeds from abroad to Vietnam in accordance with this Circular and relevant law.

2. Conduct pre-investment outward remittances to cover expenses incurred in the establishment of the overseas investment project for proper purposes and not exceeding the limit prescribed in clause 5 of Article 32 of Decree No. 103/2026/ND-CP (unless otherwise prescribed by the Government). Provide the licensed bank with the investor's written undertaking, or a written undertaking between investors, on the total amount remitted abroad prior to investment in compliance with the provisions of clause 5 of Article 32 of Decree No. 103/2026/ND-CP, and shall be solely legally responsible for the accuracy of the written undertaking (unless the Government does not prescribe a limit).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Clearly state the information on the amount and purpose of pre-investment fund transfers (for pre-investment fund transfer transactions), or the amount, purpose of fund transfers, investment project code or automatically generated application code issued on the National Investment Information System, in each payment order.

5. Submit application documents, materials and supporting documents to prove fund transfer transactions related to outward investment activities as required by the licensed bank. Be legally responsible for the legality, accuracy, completeness and truthfulness of application documents, materials, and the particulars of the form for registration of foreign exchange transactions and notifications as prescribed in this Circular and relevant law.

6. Truthfully and fully declare the particulars of credit and debit transactions on the pre-investment account and investment capital account as required by the licensed bank.

7. Be legally responsible for:

a) The legality of the amount transferred abroad for investment purposes in accordance with the law;

b) The use of funds on the pre-investment account and investment capital account for proper purposes in accordance with this Circular and investment law.

8. Declare information on the investment project as prescribed in Decree No. 103/2026/ND-CP, and update information on changes to the investment project on the National Investment Information System as prescribed in clause 5 of Article 18, clause 2 of Article 23 and clause 1 of Article 27 of Decree No. 103/2026/ND-CP.

9. Be responsible for the accuracy of reported data and comply with the statistical reporting regime prescribed in this Circular.

Chapter VII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Responsibilities of the Regional State Bank

1. Receive and process applications for the initial registration and registration of changes to foreign exchange transactions for investors within the authority prescribed in clause 2 of Article 12 of this Circular; confirm or refuse to confirm the registration of foreign exchange transactions in accordance with this Circular.

2. Monitor the statistical reports of investors and licensed banks in the area in accordance with this Circular; comply with the statistical reporting regime prescribed in Article 34 of this Circular.

3. Monitor, inspect and handle violations of the law on foreign exchange management in respect of outward investment activities by organizations and individuals in the area.

4. Provide guidance, urge and remind organizations and individuals in the area to comply with the regulations on foreign exchange management in respect of outward investment activities.

5. Cooperate with the State Bank and other Regional State Banks in the implementation of this Circular, and cooperate with relevant agencies in the area to resolve difficulties and issues arising for investors.

Article 29. Responsibilities of the Foreign Exchange Management Department

1. Receive and process applications for the initial registration and registration of changes to foreign exchange transactions for investors within the authority; advise the Governor and submit the matter for consideration and decision on the confirmation of the registration of foreign exchange transactions in accordance with this Circular.

2. Send written requests for opinions from relevant agencies and relevant units within the State Bank on the investor's application for confirmation of the registration of foreign exchange transactions, including particulars relating to the functions and duties of the ministries, agencies and units from which opinions are solicited.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. On an annual basis, no later than March 15 of the year following the reporting year, the State Bank (Foreign Exchange Management Department) shall send to the Ministry of Finance a report on the status of pre-investment outward remittances and outward remittances after the issuance of an outward investment registration certificate (for projects subject to the issuance of an outward investment registration certificate) or after the confirmation of the registration of foreign exchange transactions (for projects not subject to the issuance of an outward investment registration certificate), and the status of repatriation of investment capital and profits from abroad to Vietnam related to overseas investment projects.

5. Cooperate with relevant agencies and the Regional State Bank in the implementation of this Circular.

6. Monitor and inspect compliance with the regulations on foreign exchange management related to outward investment activities by investors within the authority prescribed in this Circular.

Article 30. Responsibilities of units under the State Bank

1. The Information Technology Department:

Take charge and cooperate with the Foreign Exchange Management Department to develop the State Bank's online portal for foreign exchange management related to outward investment activities.

2. Other relevant Departments and Bureaus:

Based on their assigned functions and duties, relevant units within the State Bank shall participate in providing opinions on matters relating to the confirmation of the registration of foreign exchange transactions for organizations and individuals at the request of the Foreign Exchange Management Department.

Chapter VIII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 31. Principles governing the statistical reporting regime

1. The statistical reporting regime prescribed in this Circular shall be implemented through the State Bank's online portal for foreign exchange management related to outward investment activities.

2. During the period in which the State Bank's online portal for foreign exchange management related to outward investment activities has not yet been fully developed, the statistical reporting regime shall be implemented in accordance with Articles 32, 33 and 34 of this Circular.

3. From the date the State Bank's online portal for foreign exchange management related to outward investment activities is fully developed and becomes operational, investors, licensed banks and Regional State Banks shall submit reports using the forms prescribed in Appendix No. 15, Appendix No. 16, Appendix No. 17, Appendix No. 18, Appendix No. 19 and Appendix No. 21 attached to this Circular on the State Bank's online portal for foreign exchange management related to outward investment activities.

4. For overseas investment projects that have been issued an outward investment registration certificate and for which the registration of foreign exchange transactions was confirmed prior to the date this Circular comes into force:

a) Cumulative data arising prior to the date this Circular comes into force shall continue to be carried forward based on the data previously reported on the State Bank's Reporting System;

b) For fund transfer transactions related to outward investment activities arising from the date this Circular comes into force, the conversion of outward investment capital transferred abroad, and investment capital, profits and lawful proceeds repatriated to Vietnam in a currency other than the US Dollar, into US Dollars shall be carried out at the exchange rate prescribed in clause 5 of Article 5 of this Circular.

Article 32. Statistical reporting regime for licensed banks

1. On a monthly basis, no later than the 15th of the month following the reporting month, the licensed bank where the investor opens the investment capital account must report on the status of fund transfers related to outward investment activities through the investment capital account in accordance with the form in Appendix No. 15 attached to this Circular, in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Investment projects for which the registration of foreign exchange transactions was confirmed prior to the date this Circular comes into force and for which data arises during the reporting period on outward investment capital transferred abroad, or investment capital, profits and lawful proceeds repatriated to Vietnam.

2. Within 9 months from the date this Circular comes into force, for projects for which the registration of foreign exchange transactions was confirmed prior to the date this Circular comes into force and for which no data arises during the reporting period on outward investment capital transferred abroad, or investment capital, profits and lawful proceeds repatriated to Vietnam, the licensed bank is not required to submit periodic reports as prescribed in clause 1 of this Article. After this period, the licensed bank must submit periodic reports in accordance with applicable regulations.

3. The licensed bank shall send reports in accordance with the form in Appendix No. 15 attached to this Circular to:

a) The Regional State Bank in the area where the licensed bank has its principal office. Reports shall be in writing, signed and stamped by the licensed bank;

b) The State Bank (Foreign Exchange Management Department) electronically to the email address [email protected] of the State Bank. Reports sent by email shall include a scanned copy of the signed and stamped report in PDF format and a data file in the prescribed form in excel format.

4. On a quarterly basis, no later than the 10th of the first month of the quarter following the reporting quarter, the licensed bank where the investor opens the investment capital account must report on the status of credit and debit transactions on the outward investment capital account in accordance with the form in Appendix No. 16, and the outward investment report by host country in accordance with the form in Appendix No. 17 attached to this Circular, under the statistical reporting regime on the State Bank's Reporting System.

5. Where the licensed bank has no investors opening investment capital accounts as of the time of reporting, the licensed bank is not required to comply with the statistical reporting regime prescribed in this Article.

Article 33. Statistical reporting regime for investors

1. On a quarterly basis, no later than the 5th of the first month of the quarter following the reporting quarter, the investor shall send reports to the State Bank or the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions, on the status of outward investment capital transfers in accordance with the form in Appendix No. 18, and on the status of repatriation of investment capital, profits and lawful proceeds to Vietnam in accordance with the form in Appendix No. 19 attached to this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For projects within the authority of the Regional State Bank to confirm the registration of foreign exchange transactions, the investor shall send reports to the Regional State Bank that most recently confirmed the registration of foreign exchange transactions, in writing signed by the investor and stamped by the investor's lawful representative (where the investor is an organization);

b) For projects within the authority of the State Bank to confirm the registration of foreign exchange transactions, the investor shall send reports to the State Bank (Foreign Exchange Management Department) electronically to the email address [email protected]. Reports sent by email shall include a scanned copy of the signed and stamped report from the investor's lawful representative (where the investor is an organization) in PDF format and a data file in the prescribed form in excel format.

Article 34. Statistical reporting regime for Regional State Banks

1. On a monthly basis, no later than the 5th of the month following the reporting month, the Regional State Bank must send to the State Bank (Foreign Exchange Management Department) a report on the status of registration of foreign exchange transactions and termination of overseas investment projects that are not subject to the issuance of an outward investment registration certificate, in accordance with the form in Appendix No. 20 attached to this Circular.

2. On a quarterly basis, no later than the 15th of the first month of the quarter following the reporting quarter, the Regional State Bank must send to the State Bank (Foreign Exchange Management Department) a report on the status of pre-investment outward remittances and outward transfers of investment capital; and repatriation of investment capital, profits and lawful proceeds from abroad to Vietnam for overseas investment projects within the management authority of the Regional State Bank, in accordance with the form in Appendix No. 21 attached to this Circular, on the State Bank's Statistical Reporting System.

3. On an annual basis, no later than February 15 of the year following the reporting year, the Regional State Bank must send to the State Bank (Foreign Exchange Management Department) a report on the status of outward investment capital transfers and repatriation of funds to Vietnam for overseas investment projects, in accordance with the form in Appendix No. 22 attached to this Circular.

4. Reports in accordance with the forms in Appendix No. 20 and Appendix No. 22 attached to this Circular shall be sent to the State Bank (Foreign Exchange Management Department) electronically to the email address [email protected] of the State Bank, in PDF format and as a data file in the prescribed form in excel format.

Article 35. Ad hoc reporting requirements

In urgent cases or where necessary, investors and licensed banks shall report at the request of the State Bank and the Regional State Bank; the Regional State Bank shall report at the request of the State Bank.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 36. Entry into force

1. This Circular comes into force as of July 31, 2026.

2. The following provisions are annulled:

a) Circular No. 12/2016/TT-NHNN providing guidance on foreign exchange management in respect of outward investment activities;

b) Clause 3 of Article 10 of Circular No. 04/2024/TT-NHNN providing guidance on bilateral payment and remittance activities between Vietnam and Laos;

c) Chapter IV and Appendix No. IV attached to Circular No. 78/2025/TT-NHNN amending, supplementing and annulling certain provisions in legal normative documents in the field of foreign exchange management in respect of capital transactions, for the purpose of implementing the plan for reduction and simplification of administrative procedures.

Article 37. Transitional provisions

1. For projects that have been issued an outward investment registration certificate and for which the registration of foreign exchange transactions was confirmed prior to the date this Circular comes into force, the investor shall continue to comply with the particulars confirmed in the form for registration of foreign exchange transactions. Where changes arise compared to the particulars in the issued confirmation of the registration of foreign exchange transactions, the investor shall comply with the provisions of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 38. Responsibilities for implementation

Heads of units under the State Bank of Vietnam, banks and foreign bank branches permitted to conduct foreign exchange business and provide foreign exchange services in Vietnam, and relevant organizations and individuals shall be responsible for implementing this Circular./.

 

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Pham Thanh Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 34/2026/TT-NHNN ngày 30/06/2026 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/04/2026

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

5.391

DMCA.com Protection Status
IP: 165.225.230.171