|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 369/QĐ-TCHQ
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 3 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CƠ QUAN TỔNG CỤC HẢI QUAN
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải
quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục
Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên
thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Thông báo số 316/TB-BTC ngày 08/6/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tổ chức, thực hiện Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Tổng cục Hải
quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một
cửa tại cơ quan Tổng cục Hải quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2016, thay
thế Quyết định số 854/QĐ-TCHQ ngày 11/5/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan về việc ban hành Quy trình giải quyết công việc theo cơ chế một cửa tại cơ
quan Tổng cục Hải quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc
cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Bộ TC (để báo cáo);
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, VP (3).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Dương Thái
|
QUY CHẾ
THỰC
HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CƠ QUAN TỔNG CỤC HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 369/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cơ chế một cửa
Cơ chế một cửa tại cơ quan Tổng cục Hải quan là
cách thức giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền
Tổng cục Hải quan (cấp Tổng cục) trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành
chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối
là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan Tổng cục Hải quan (gọi tắt là Bộ
phận một cửa).
Điều 2. Bộ phận một cửa
1. Bộ phận một cửa là đầu mối tập trung hướng dẫn
thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các Vụ,
Cục, đơn vị liên quan hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân.
2. Bộ phận một cửa do Văn phòng Tổng cục làm đầu mối
Điều phối tổ chức hoạt động, các Vụ, Cục, đơn vị cử cán bộ, công chức phối hợp
làm nhiệm vụ thường trực tiếp nhận, theo dõi xử lý, nhận và trả kết quả.
Điều 3. Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa
1. Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời danh Mục
các thủ tục hành chính cấp Tổng cục tại bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải
quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận
tiện cho tổ chức, cá nhân; việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không
quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa.
3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các Vụ, Cục,
đơn vị trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Phạm
vi áp dụng cơ chế một cửa
Cơ chế một cửa tại cơ quan Tổng cục Hải quan được
áp dụng để giải quyết các thủ tục hành chính cấp Tổng cục Hải quan quy định tại
bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành tại từng thời Điểm.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa
1. Tiếp nhận hồ sơ.
a) Khi tổ chức, cá nhân đến cơ quan Tổng cục Hải
quan đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về hải quan, nhân viên Lễ tân của Tổng
cục làm thủ tục đăng ký vào sổ quản lý khách đến và hướng dẫn khách đến Bộ phận
một cửa.
b) Tại Bộ phận một cửa, công chức tiếp nhận có
trách nhiệm đón tiếp và thực hiện các việc sau:
Tiếp nhận, xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân để
xác định đề nghị có thuộc phạm vi giải quyết theo cơ chế một cửa hay không.
Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết của
Tổng cục Hải quan thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền
giải quyết;
Trường hợp hồ sơ thuộc phạm vi giải quyết của Tổng
cục Hải quan nhưng không trong phạm vi giải quyết theo cơ chế một cửa thì hướng
dẫn tổ chức, cá nhân đến gửi hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận công văn đến của Tổng
cục.
Trường hợp hồ sơ thuộc phạm vi giải quyết theo cơ
chế một cửa thì cán bộ, công chức có trách nhiệm:
- Kiểm tra giấy giới thiệu hoặc giấy chứng minh
nhân dân, tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận
nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02, lập Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Chuyển hồ sơ.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức lập Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, sau đó chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ qua văn thư Tổng cục để làm thủ tục đăng ký văn
bản đến. Văn thư chuyển hồ sơ cho đơn vị nghiệp vụ liên quan giải quyết theo quy
trình giải quyết văn bản đến của cơ quan Tổng cục Hải quan. Thời hạn đăng ký và
chuyển hồ sơ cho các đơn vị thực hiện như thời hạn giải quyết văn bản đến quy định
tại Quy chế công tác văn thư ngành Hải quan. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
hồ sơ được chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận một cửa.
3. Giải quyết hồ sơ
3.1. Quy trình giải quyết hồ sơ.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, đơn vị nghiệp vụ phân công
cán bộ, công chức giải quyết như sau:
a) Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác
minh hồ sơ: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết
quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận một cửa.
b) Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ
sơ: Công chức báo cáo người có thẩm quyền phương án thẩm tra, xác minh và tổ chức
thực hiện. Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại
đơn vị giải quyết;
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ Điều kiện
giải quyết: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết
quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận một cửa.
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ Điều
kiện giải quyết: Công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian mà đơn
vị đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ.
c) Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản này sau
khi thẩm định mà không đủ Điều kiện giải quyết thì công chức báo cáo cấp có thẩm
quyền trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ
sơ. Thông báo được nhập vào Mục trả kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn
thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
d) Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Đơn vị nghiệp vụ
giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận một cửa và có văn bản
gửi cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả.
3.2. Thời hạn giải quyết hồ sơ.
a) Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
bộ hồ sơ miễn thuế đầy đủ, hợp lệ, đơn vị thực hiện giải quyết miễn thuế cho tổ
chức, cá nhân.
b) Thời hạn trả lời, giải quyết vướng mắc:
b.1) Tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận
được yêu cầu, giải quyết vướng mắc của tổ chức, cá nhân và hồ sơ đã đủ Điều kiện
giải quyết, các đơn vị phải có văn bản trả lời.
b.2) Trường hợp phải bổ sung thông tin, trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, giải quyết vướng mắc của tổ
chức, cá nhân, các đơn vị nghiệp vụ phải thông báo (bằng văn bản hoặc qua
email, điện thoại...) cho tổ chức, cá nhân đề nghị bổ sung thông tin; tối đa
không quá 05 ngày làm việc kể từ khi tổ chức cá nhân cung cấp đầy đủ hồ sơ,
thông tin, các đơn vị nghiệp vụ phải có văn bản trả lời.
b.3) Trường hợp nội dung giải quyết vượt thẩm quyền:
Trong vòng 05 ngày làm việc, đơn vị chủ trì phải có
văn bản lấy ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời thông báo để tổ chức, cá
nhân được biết;
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý
kiến của cấp có thẩm quyền, đơn vị chủ trì phải có văn bản trả lời.
b.4) Trong quá trình nghiên cứu thấy rằng hồ sơ
không thuộc thẩm quyền thì đơn vị nghiệp vụ chuyển lại hồ sơ cho Bộ phận một cửa
để trả lại tổ chức, cá nhân.
c) Trường hợp nội dung thuộc thẩm quyền xử lý nhưng
cần lấy ý kiến tham gia của các đơn vị khác thì:
Trong vòng 03 ngày làm việc, đơn vị chủ trì phải có
văn bản lấy ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan;
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý
kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, đơn vị chủ trì phải có văn bản trả lời.
Thời gian xử lý đối với trường hợp này không quá 10
ngày làm việc và khi đã hết thời gian xử lý theo quy định mà vẫn chưa giải quyết
xong thì đơn vị phải thông tin cho tổ chức, cá nhân biết.
d) Thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thực hiện
theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo.
4. Trả kết quả.
Công chức tại Bộ phận một cửa nhập kết quả giải quyết
vào Sổ theo dõi hồ sơ và thực hiện như sau:
a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải
quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký nhận kết
quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ bưu
chính;
b) Đối với hồ sơ chưa đủ Điều kiện giải quyết: Liên
hệ với tổ chức, cá nhân để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của đơn vị giải
quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận một cửa (nếu do lỗi của công chức
khi tiếp nhận hồ sơ);
c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với tổ
chức, cá nhân để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo của đơn vị liên quan lý do
không giải quyết hồ sơ;
d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết do sự chậm trễ
của đơn vị liên quan: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản
xin lỗi của đơn vị làm quá hạn giải quyết cho tổ chức, cá nhân;
đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả
kết quả: Liên hệ để tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
e) Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đến nhận hồ sơ
theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được
lưu giữ tại Bộ phận một cửa.
Điều 6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Bộ phận một cửa
Bộ phận một cửa giải quyết thủ tục hành chính cấp Tổng
cục Hải quan đặt tại tầng 1 trụ sở cơ quan Tổng cục Hải quan, được trang bị đầy
đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để hoạt động theo quy định gồm: máy vi tính,
máy in, máy fax, máy photocopy, điện thoại cố định, tủ đựng tài liệu, hòm thư
góp ý, ghế ngồi, bàn quầy làm việc, nước uống, quạt máy hoặc Điều hòa nhiệt độ,
bảng niêm yết quy trình giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, bảng niêm yết
danh Mục thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại cơ quan Tổng cục
Hải quan và các trang thiết bị cần thiết khác nhằm đảm bảo việc tiếp nhận, xử
lý, giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân có hiệu quả.
Điều 7. Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa
1. Yêu cầu
Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa phải đáp ứng
yêu cầu, thực hiện trách nhiệm và hưởng các Điều kiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 10 Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một
cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
2. Quản lý công chức làm việc tại Bộ phận một cửa:
Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa của cơ quan
Tổng cục Hải quan do các Vụ, Cục, đơn vị liên quan cử để Tổng cục quyết định và
làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Công chức thuộc biên chế của đơn vị nào do Thủ
trưởng đơn vị đó trực tiếp quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm triển khai cơ chế một cửa
1. Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan,
Báo Hải quan chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế đăng tải công khai trên trang
web của Tổng cục và Báo Hải quan điện tử Bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải
quan ngay sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định ban hành.
2. Văn phòng Tổng cục chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Tổng cục thông
báo công khai địa chỉ đường dây nóng và hòm thư điện tử để tiếp nhận ý kiến của
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân về quy trình, thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa tại cơ quan Tổng cục Hải quan, về thái độ làm việc, tinh thần phục vụ của
cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa tại cơ quan Tổng cục Hải quan.
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi đánh giá,
định kỳ 06 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Tổng cục trưởng tình hình, kết
quả thực hiện Quy chế này theo quy định.
c) Phân công 01 Lãnh đạo Văn phòng phụ trách, 01
lãnh đạo cấp phòng và 01 công chức làm nhiệm vụ thường trực tại bộ phận một cửa
để Điều phối hoạt động của Bộ phận một cửa.
3. Vụ Tài vụ Quản trị có trách nhiệm bố trí kinh
phí đảm bảo hoạt động cho Bộ phận một cửa tại cơ quan Tổng cục.
Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa được sử dụng
trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được giao theo phân cấp ngân
sách nhà nước hiện hành.
4. Các đơn vị:
a) Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về
hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ Pháp chế,
Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa XNK, Thanh tra Tổng cục mỗi đơn vị cử 01
Lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương phụ trách và 01 công chức làm nhiệm vụ kiêm
nhiệm tại Bộ phận một cửa, là đầu mối tiếp nhận, đề xuất, theo dõi việc giải
quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đơn vị theo
cơ chế một cửa. Trong trường hợp cán bộ, công chức được phân công làm nhiệm vụ
vắng mặt hoặc đi công tác theo yêu cầu công việc chuyên môn nghiệp vụ, việc tiếp
nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa sẽ được lãnh đạo đơn vị đó phân công cho công chức
khác và phải đảm bảo hoàn thành công việc được giao.
b) Các Vụ, Cục, đơn vị còn lại phân công 01 lãnh đạo
Vụ, Cục và tương đương phụ trách để thực hiện các công việc có liên quan trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật
1. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa là một trong những
căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm của thủ trưởng các
Vụ, Cục, đơn vị và của cán bộ, công chức được phân công làm nhiệm vụ tại Bộ phận
một cửa.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại Bộ phận một
cửa, cán bộ công chức có liên quan tuyệt đối chấp hành quy trình này. Nếu không
thực hiện đúng thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ công chức;
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các
quy định hoặc cản trở việc tổ chức thực hiện công việc tại Bộ phận một cửa thì
tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Điều Khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua
Văn phòng Tổng cục) để xem xét chỉ đạo./.
Mẫu
số 01
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN &
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/HDHS
|
……….., ngày …..
tháng ….. năm …..
|
PHIẾU HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Hồ sơ của:.........................................................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................................
Số điện thoại……………………Email:..................................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:
.........................................................................................................................................
Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:
1.....................................................................
2.....................................................................
3.....................................................................
4.....................................................................
.......................................................................
.......................................................................
.......................................................................
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc,
ông (bà) liên hệ với …………….. số điện thoại ……………………… để được hướng dẫn./.
|
|
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN &
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SỔ THEO DÕI HỒ SƠ
|
TT
|
Mã hồ sơ
|
Tên TTHC
|
Số lượng hồ sơ
(bộ)
|
Tên cá nhân, tổ
chức
|
Địa chỉ, số điện
thoại
|
Cơ quan chủ trì
giải quyết
|
Ngày, tháng,
năm
|
Trả kết quả
|
Ghi chú
|
|
Nhận hồ sơ
|
Hẹn trả kết quả
|
Chuyển hồ sơ đến
cơ quan giải quyết
|
Nhận kết quả từ
cơ quan giải quyết
|
Ngày, tháng,
năm
|
Ký nhận
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập
theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Mẫu
số 03
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN &
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TNHS
|
……….., ngày …..
tháng ….. năm …..
|
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:……..
(Liên: Lưu/giao
khách hàng)
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.....................................................................................
Tiếp nhận hồ sơ của:.......................................................................................................
Địa chỉ:.............................................................................................................................
Số điện thoại: …………………..
Email:...........................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:............................................................................................
1. Thành phần hồ sơ nộp gồm:
1.....................................................................
2.....................................................................
3.....................................................................
4.....................................................................
.......................................................................
.......................................................................
2. Số lượng hồ sơ:………..(bộ)
3. Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định
là:……….ngày
4. Thời gian nhận hồ sơ: ....giờ.... phút, ngày ...
tháng ...năm....
5. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ
sơ:... giờ.... phút,
ngày....tháng....năm....
6. Đăng ký nhận kết quả tại:………….
Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:………….………. Số thứ tự.........................................
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành
2 liên; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và
được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; một liên giao cho cá nhân, tổ chức
nộp hồ sơ;
- Cá nhân, tổ chức có thể đăng ký nhận kết quả tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu
chính.
Mẫu
số 04
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN &
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/KSGQHS
|
……….., ngày …..
tháng ….. năm …..
|
PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ
SƠ
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả số: ……….
(Chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
hồ sơ này)
Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ
sơ:...............................................................................
Cơ quan phối hợp giải quyết hồ
sơ:................................................................................
|
TÊN CƠ QUAN
|
THỜI GIAN GIAO,
NHẬN HỒ SƠ
|
KẾT QUẢ GIẢI
QUYẾT HỒ SƠ (Trước hạn/đúng hạn/quá hạn)
|
GHI CHÚ
|
|
1. Giao:
Bộ phận TN&TKQ
2. Nhận:…….
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
1. Giao:……...
2. Nhận:…….
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
1. Giao:……...
2. Nhận:…….
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
……..
|
……..
|
|
|
|
……..
|
……..
|
|
|
|
1. Giao:……...
2. Nhận:
Bộ phận TN&TKQ
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịch vụ bưu
chính thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hóa đơn của
cơ quan Bưu chính;
- Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận ghi khi nhận
bàn giao hồ sơ.