TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7379-3:2010
CISPR
18-3:1986
WITH
AMENDMENT 1:1986
ĐẶC TÍNH NHIỄU TẦN SỐ RAĐIÔ CỦA ĐƯỜNG DÂY TẢI
ĐIỆN TRÊN KHÔNG VÀ THIẾT BỊ CAO ÁP - PHẦN 3: QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐỂ GIẢM THIỂU
PHÁT RA TẠP RAĐIÔ
Radio interference
characteristics of overhead power lines and high voltage equipment - Part 3: Code
of practice for minimizing the generation of radio noise
Lời nói đầu
TCVN 7379-3:2010 hoàn toàn tương đương
với CISPR 18-3:1986 và sửa đổi 1:1996;
TCVN 7379-3:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) TCVN 7379-1:2004 (CISPR 18-1:1982), Phần
1: Mô tả hiện tượng
2) TCVN 7379-2:2004 (CISPR 18-2:1986), Phần 2: Phương
pháp đo và qui trình xác định giới hạn
3) TCVN 7379-3:2010 (CISPR 18-3:1986,
amendment 1:1996), Phần 3: Quy trình kỹ thuật để giảm thiểu phát ra tạp rađiô.
ĐẶC TÍNH NHIỄU
TẦN SỐ RAĐIÔ CỦA ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG VÀ THIẾT BỊ CAO ÁP - PHẦN 3: QUY
TRÌNH KỸ THUẬT ĐỂ GIẢM THIỂU PHÁT RA TẠP RAĐIÔ
Radio interference
characteristics of overhead power lines and high voltage equipment - Part 3: Code
of practice for minimizing the generation of radio noise
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tạp rađiô từ
đường dây tải điện trên không và thiết bị cao áp, có thể gây nhiễu cho việc thu
tín hiệu rađiô, không kể các trường sinh ra từ tín hiệu sóng mang của đường dây
tải điện.
Dải tần số được đề cập từ 0,15 MHz đến
300 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Giới thiệu
Điều này cung cấp hướng dẫn về các kỹ
thuật có thể áp dụng trong khi thiết kế, xây dựng và vận hành đường dây tải điện
cao áp trên không và thiết bị kết hợp để các loại tạp rađiô khác nhau mô tả
trong tiêu chuẩn này được duy trì ở các mức chấp nhận được.
1.2. Vầng quang trên dây dẫn
Trong khi thiết kế đường dây, cần xem
xét đến các tham số hình học của đường dây để đảm bảo rằng tạp rađiô do vầng
quang trên dây dẫn không vượt quá mức chấp nhận được qui định. Các tham số quan
trọng nhất là đường kính dây dẫn và số lượng dây dẫn trong mỗi pha. Các tham số
khác có thể thay đổi, ví dụ như khoảng cách giữa các pha, độ cao của dây dẫn so
với nền hoặc khoảng cách của các dây dẫn con trong một cụm dây, có ảnh hưởng nhỏ
hơn. Trong thực tế, chúng thường được xác định bởi các yêu cầu về cơ hoặc yêu cầu
cách điện.
Định luật định lượng xác định mức tạp
rađiô gây ra bởi vầng quang trên dây dẫn được nêu trong 5.3 của TCVN 7379-1
(CISPR 18-1) và ở Điều 2 dưới đây. Các định luật này thường áp dụng cho cả cụm
dây dẫn bện và các dây dẫn trơn nhẵn vì nói chung, bề mặt không bằng phẳng do bện
về cơ bản không làm thay đổi mức tạp, đặc biệt là khi dây dẫn bị ẩm hoặc ướt. Mặt
khác, các tao dây bị xước hoặc đứt hoặc bám các chất bên ngoài như bụi hoặc côn
trùng trên bề mặt, có thể dẫn đến phóng vầng quang cục bộ do građien điện áp cục
bộ cao. Điều này có thể làm tăng đáng kể mức tạp của đường dây. Vì các lý do
này, cần tránh làm hư hại đến bề mặt dây dẫn khi lắp đặt đường dây. Việc này có
thể đạt được bằng cách hết sức cẩn thận khi vận chuyển và lắp đặt đường dây và sử
dụng các kỹ thuật thích hợp để tránh làm dây dẫn tiếp xúc với đất hoặc các vật
thể khác trong quá trình treo dây. Tránh tra thêm mỡ vào dây dẫn để bảo vệ
trong khi vận chuyển và kéo dây; khi dây dẫn mang tải, việc tăng nhiệt độ, đặc
biệt là trong thời tiết nóng, sẽ làm mỡ chảy ra bên ngoài, làm bám bụi và làm
cho vùng đó có građien cục bộ cao và dẫn đến tạp rađiô. Khi lõi thép hoặc các lớp
bên trong được tra mỡ để bảo vệ chống ăn mòn, cần chọn loại mỡ không chảy ra bề
mặt dây dẫn ngay cả ở nhiệt độ cao nhất.
1.3. Vầng quang trên các
phụ kiện đường dây bằng kim loại
Tạp rađiô do vầng quang trên các phụ
kiện đường dây bằng kim loại như kẹp treo, kẹp chết một đầu, gông, vòng bảo vệ,
sừng, tấm đệm, v.v... có thể được khống chế. Hình dạng và kích thước thích hợp
có thể được quy định trong giai đoạn thiết kế để tránh các điểm có građien điện
áp cao. Tất cả các mép và góc cần được lượn tròn đều, mũ bulông cần được lượn
tròn hoặc được che chắn và tránh các điểm sắc và nhô ra. Điều quan trọng là lớp
phủ kẽm bảo vệ trên các phụ kiện phải nhẵn, đặc biệt là ở các điểm có građien
điện áp lớn nhất.
Cơ cấu bảo vệ đôi khi được lắp đặt để bảo vệ
cách điện chuỗi khỏi ảnh hưởng phá hủy của hồ quang điện và để cải thiện sự
phân bố điện thế dọc theo chuỗi. Các cơ cấu này cũng góp phần làm giảm mức tạp
rađiô từ các kẹp dây vì chúng che các điểm sắc hoặc nhô ra trên các kẹp. Kiểu
và kích thước của các cơ cấu bảo vệ cần được chọn sao cho bản thân chúng không
tạo ra tạp rađiô. Ví dụ, cần tránh sử dụng các sừng đơn giản ở điện áp lớn hơn
150 kV, và đường kính của các ống tạo thành vòng bảo vệ cần đủ rộng để đảm bảo
rằng không xuất hiện vầng quang trong khi mưa. Ở dải điện áp siêu
cao, lớn hơn hoặc bằng 750 kV thì kinh nghiệm bị hạn chế. Tuy nhiên, kiến thức
hiện thời chỉ ra rằng việc thiết kế các vòng bảo vệ thích hợp trong điều kiện mưa là
tương đối khó, ngay cả khi chúng làm từ nhiều ống. Trong trường hợp này, có thể
cần đặt ra các bố trí đặc biệt cho gông sao cho cách điện chuỗi được che chắn
trực tiếp bởi các cụm dây và được bảo vệ khỏi các hồ quang điện bằng cơ cấu
thích hợp trên các dây dẫn con của cụm dây.
Trong trường hợp dùng dây dẫn, điều
quan trọng là phải tránh làm hư hại các phụ kiện trong khi chế tạo, vận chuyển,
xây dựng đường dây và bảo trì bằng cách sử dụng chúng cẩn thận ở mọi lúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1. Cái cách điện sạch hoặc
bị nhiễm bẩn nhẹ
Tạp rađiô tạo ra bởi cái cách điện này
trong điều kiện khô có thể được khống chế bằng cách:
- sử dụng cái cách điện có thiết kế thích hợp,
đặc biệt chú ý đến dạng hình học của chúng và đặc tính của vật liệu ở vùng tới
hạn hơn, hoặc
- sử dụng cơ cấu bảo vệ được thiết kế để cải
thiện sự phân bố điện áp trên bề mặt của cái cách điện hoặc dọc theo cách điện
chuỗi.
Trong thiết kế cái cách điện, ví dụ sử
dụng men dẫn để cải thiện phân bố građien điện áp bề mặt trên cái cách điện.
Trong thiết kế cơ cấu bảo vệ, vòng kim loại càng gần càng tốt với cái cách điện
hoặc ít nhất là hai hoặc ba cái cách điện đầu tiên ở cuối đường dây của cách điện
chuỗi, có thể cải thiện đáng kể phân bố điện áp trên cái cách điện hoặc dọc theo
cách điện chuỗi và giảm tạp rađiô. Tuy nhiên, vòng này phải duy trì tính tương
thích với các yêu cầu khác như khả năng cách điện, bảo vệ cái cách điện khỏi hồ
quang điện, che các kẹp, v.v... (xem 1.3).
Tạp rađiô tạo ra trong thời tiết ẩm,
sương mù hoặc mưa thường khó khống chế hơn tạp trong điều kiện khô. Tuy nhiên,
đây không phải là yếu tố quyết định trong thiết kế đường dây vì việc tăng tạp
do các giọt nước nhỏ trên cái
cách điện thường ít quan trọng hơn so với sự tăng tạp tương ứng do dây dẫn tạo ra.
1.4.2. Cái cách điện bị nhiễm
bẩn nặng
Trong điều kiện khô, ngoài hiện tượng
tạo ra nhiễu trên cái cách điện sạch, các hiện tượng khác của loại vầng quang
có thể xuất hiện do bề mặt không bằng phẳng tạo ra bởi nhiễm bẩn lắng đọng, như
đề cập ở 6.1 của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1). Trong các điều kiện này, việc thiết
kế cẩn thận các phần khác nhau của cái cách điện cũng ít có hiệu quả. Tuy
nhiên, các cơ cấu khống chế ứng suất thích hợp để cải thiện sự phân bố điện áp
trên cái cách điện hoặc dọc theo cách điện chuỗi có thể cải thiện đáng kể đặc
tính tạp rađiô.
Khi bề mặt cái cách điện bị nhiễm bẩn
bị ướt thì tạp rađiô được tạo ra bởi phóng điện qua vùng khô, do dòng rò,
như đề cập ở 6.1 của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1). Đôi khi, tạp này có thành phần tần
số cao. Điều này có thể ảnh hưởng đến cả việc thu thanh và thu hình và khó khống
chế. Phương pháp thực tế duy nhất là hạn chế tác động của dòng rò trên bề mặt của
cái cách điện bị nhiễm bẩn. Điều này có thể đạt được bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) sử dụng các loại cái cách điện đặc biệt
như cái cách điện làm bằng vật liệu hữu cơ hoặc được phủ men bán dẫn hoặc có
thiết kế chiều dài đường rò dài hơn như là các khối kiểu sương mù, có hình dạng
đặc biệt, v.v...;
c) phủ cái cách điện bằng mỡ silicôn.
1.5. Phóng điện và tia lửa
điện nhỏ do tiếp xúc xấu, hiện tượng đảo chiều
Các biện pháp khắc phục để loại bỏ hoặc
giảm các loại tạp rađiô này được quy định ở Điều 3 dưới đây và 8.4 của TCVN
7379-1 (CISPR 18-1).
1.6. Khuyết tật trên đường
dây tải điện và thiết bị kết hợp khi vận hành
Ngay cả khi đã thực hiện tất cả các
phòng ngừa có thể có trong khi thiết kế và lắp đặt đường dây điện hoặc trạm điện
để giữ tạp rađiô trong các giới hạn chấp nhận được, đôi khi vẫn có thể xuất hiện
các khuyết tật trong khi vận hành gây ra tạp không chấp nhận được. Điều này có
thể làm đứt các tao dây, hư hại kẹp hoặc cái cách điện hoặc tích-lũy nhiễm bẩn
trên các dây dẫn và cái cách điện. Nói chung, các khuyết tật này phải được loại
bỏ để hệ thống điện có thể làm việc đúng ngay cả khi chúng là nguồn tạp rađiô
hoặc không phải là nguồn tạp rađiô. Trong thực tế, tạp đôi khi xảy ra do các
khuyết tật này có thể dẫn đến việc phát hiện và định vị sự cố hệ thống điện tiềm
ẩn.
Các nguồn tạp bất thường này có thể được
định vị bằng các dụng cụ đo khác nhau như bộ đo tạp, máy thu hình hoặc bộ phát
hiện bằng siêu âm và bộ phát hiện bằng quang. Vị trí thường dễ phát hiện hơn
khi tạp ảnh hưởng đến việc thu hình vì ở tần số rất cao, sự suy giảm theo chiều
dọc dọc theo đường dây là rất cao. Khi chỉ các tín hiệu quảng bá tần số rađiô thấp
và trung bình bị ảnh hưởng, việc định
vị nguồn tạp có thể đòi hỏi ghi lại độ suy giảm theo chiều dọc của trường
tạp rađiô, kết hợp với các cơ cấu quang hoặc siêu âm, như được đề cập ở Điều 3.
2. Phương pháp dự
đoán mức chuẩn của đường dây trên không
Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chung
Mức chuẩn của đường dây là cường độ
trường tạp rađiô ở tần số chuẩn bằng 500 kHz và ở khoảng cách 20 m so với dây dẫn gần nhất
của đường dây. Trong trường hợp građien điện áp trong không khí ở bề mặt dây dẫn
của đường dây bình thường lớn hơn khoảng 12-14 kV/cm, tùy thuộc vào đường kính
dây dẫn, thì đặc tính tạp rađiô của đường dây được xác định bằng đặc tính của
dây dẫn. Số lượng và đường
kính của các dây dẫn trên mỗi pha của đường dây được xem xét thường được xác định
bởi khả năng mang dòng yêu cầu hoặc bởi các xem xét kinh tế và việc suy đoán mức
chuẩn thường được yêu cầu trong điều kiện thời tiết cụ thể. Nếu đường
dây được thiết kế với các dây dẫn ở građien bề mặt cao thì chỉ có thể giảm rất
ít mức tạp một khi đường dây đã được lắp đặt.
Hình B12 của Phụ lục B của TCVN 7379-1
(CISPR 18-1) đưa ra việc hiệu chỉnh áp dụng cho mức tạp rađiô liên quan đến tần
số đo khác 500 kHz.
Trong trường hợp građien điện áp trong
không khí ở các bề mặt dây dẫn
của đường dây nhỏ hơn khoảng 12 kV/cm, mức tạp rađiô thường được xác định bởi
cái cách điện và phụ kiện. Trong trường hợp này, đặc tính tạp rađiô của đường
dây vốn là tốt và thường mong muốn duy trì chất lượng tốt này bằng cách chọn
cái cách điện và phụ kiện có chất lượng phù hợp. Hầu hết các phương pháp dự
đoán hoặc xác định sơ bộ điều liên quan đến tạp dây dẫn và không áp dụng cho
các đường dây khi dây dẫn ở građien bề mặt thấp. Không phương pháp nào áp dụng
cho nguồn phóng điện tại các điểm tiếp xúc kém hoặc có khiếm khuyết.
2.1. Tương quan giữa các dữ
liệu được đưa ra trong tiêu chuẩn này
a) Phương pháp liên quan đến tạp từ dây dẫn
Điều 5.3 của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1) đưa
ra nghiên cứu về các phương pháp dự đoán hoặc xác định sơ bộ, theo cả phương
pháp phân tích hoặc bán kinh nghiệm và phương pháp kinh nghiệm hoặc so sánh.
Phương pháp phân tích dựa trên các kết quả đo được trên đoạn dây dẫn ngắn làm mẫu
trong lồng thử nghiệm và bao gồm các phân tích rất phức tạp. Dây dẫn mẫu có thể
được thử nghiệm ở điều kiện bề mặt bất kỳ và điện áp tạp rađiô được đo bằng mạch
điện cho ở 1.3 của TCVN 7379-2 (CISPR 18-2). Tuy nhiên, cách dự đoán tin cậy về
mức chuẩn do vầng quang trên dây dẫn có thể được tính chỉ từ thử nghiệm ướt vì
trong trường hợp này, số lượng nguồn vầng quang riêng rẽ trên một đơn vị chiều
dài là đủ cao để đại diện cho mẫu thích hợp về mặt thống kê. Với đường dây một
chiều, cần tham khảo 8.2 của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1) để tính mức tạp.
Công thức so sánh đơn giản được đề cập
ở 5.3 của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1) dựa trên các kết quả của phép đo cường độ
trường tạp rađiô được thực hiện trên đường dây sẵn có với thiết kế tương tự.
Các công thức này có tính đến ảnh hưởng của chênh lệch bất kỳ giữa đường dây
chuẩn và đường dây cần xét như các chênh lệch theo građien điện áp bề mặt hoặc
theo đường kính dây dẫn. Nếu thiết kế đường dây chuẩn và đường dây cần xét là
tương tự và điều kiện làm việc, như nhiễm bẩn trong không khí, v.v... cũng
tương tự thì có thể thu được dự đoán khá chính xác về mức chuẩn có thể có từ đường
dây cần xét do vầng quang trên dây dẫn. Các ảnh hưởng do thời tiết cũng có thể
được xác định bằng cách thực hiện các phép đo trên đường dây chuẩn trong điều
kiện thời tiết khác nhau.
Điều 5.4 và Phụ lục B của TCVN 7379-1
(CISPR 18-1) đưa ra danh mục biên dạng của cường độ trường tạp rađiô gây ra do
vầng quang trên dây dẫn đối với một số thiết kế nhất định của đường dây trên
không một lộ. Các biên dạng này được hiệu chỉnh khi các giá trị của građien điện
áp trong không khí ở các bề mặt dây dẫn của đường dây là đủ cao để tạo ra tạp
rađiô và các giá trị cường độ trường, ở tần số đo bằng 500 kHz, được đưa ra cho
cả điều kiện thời tiết có mưa rào và điều kiện thời tiết tương đối tốt; Điều
kiện mưa rào tạo ra cường độ trường cao hơn từ 17 dB đến 25 dB. Các biên dạng
thể hiện độ suy giảm của trường theo khoảng cách vuông góc với các đường dây ở
khoảng cách đến 150 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 6.2 của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1)
nêu tương quan giữa điện áp tạp rađiô phát ra bởi phụ kiện hoặc linh kiện của
đường dây, khi đo theo qui trình nêu ở 1.3 của TCVN 7379-2 (CISPR 18-2) và mức
của trường chuẩn. Tương quan này áp dụng trong trường hợp đường dây có nguồn tạp
đơn lẻ, ví dụ cái cách điện bị vỡ, hoặc trong trường hợp nhiều nguồn được phân
bố đồng đều dọc theo đường dây. Phương pháp, kể cả phương pháp bán kinh nghiệm,
là đặc biệt hữu ích trong
trường hợp dây dẫn của đường dây cần xét hoạt động ở građien bề mặt là thấp và đòi
hỏi phải dự đoán mức chuẩn có thể có từ cái cách điện của đường dây. Khi thực
hiện qui trình đo được nêu trong 1.3 của TCVN 7379-2 (CISPR 18-2) trên cái cách
điện thì chúng thường ở điều kiện sạch và khô vì điều kiện này thường được quy
định nhưng qui trình này không chỉ giới hạn ở phép đo trên các vật thể sạch và
khô mà còn có thể thử nghiệm cho cái cách điện mẫu bị nhiễm bẩn đặc biệt khi bị
ẩm và khi khô và kết quả đưa vào công thức để dự đoán mức chuẩn của đường dây cần
xét.
c) Phương pháp liên quan đến tạp tổng hợp
từ dây dẫn, cái cách điện và/hoặc phụ kiện
Điều 5.2 của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1) đưa
ra thông tin về việc sử dụng đường dây thử nghiệm. Khi các điều kiện liên quan
đến thiết kế mới của đường dây sao cho chúng không thể liên quan đến các dữ liệu
sẵn có từ đường
dây đã có thì tính năng mong muốn đôi khi được nghiên cứu trên đường dây thử
nghiệm tương đối ngắn. Việc nghiên cứu đường dây thử nghiệm này là đặc biệt hữu ích
khi hệ thống mới, để hoạt động ở điện áp cao hơn nhiều so với điện áp hiện có,
đang ở giai đoạn lập kế hoạch. Đặc tính tạp rađiô của đường dây thực nghiệm được
quan sát trong một vùng điều kiện thời tiết và khí hậu sao cho đặc tính của đường
dây cần xét có thể được đánh giá trong điều kiện sẽ trải qua trong vận hành. Điều
này cũng có thể bao gồm các ảnh hưởng của nhiễm bẩn cái cách điện. Các dữ liệu
quan trọng khác, như tổn hao vầng quang và đặc tính tạp âm thanh, có thể cũng
thu được từ đường dây thử nghiệm tại cùng thời điểm.
Điều 2 của TCVN 7379-2 (CISPR 18-2) đưa
ra phương pháp trong đó có thể tìm được mức chuẩn của đường dây mà mức này sẽ bảo
vệ cường độ tín hiệu quảng bá cho trước ở khoảng cách cho trước tính từ đường
dây trong khoảng 80 % thời gian với độ tin cậy 80 %.
2.2. Công thức CIGRÉ
Liên quan đến tạp từ dây dẫn
Một công thức đơn giản trực tiếp cũng
được đưa ra để dự đoán mức trường tạp rađiô có thể có từ dây dẫn của đường dây.
Công thức dựa trên kinh nghiệm này đưa ra mức xác suất cao nhất có thể có từ
dây dẫn đã lắp đặt lâu năm trong thời tiết khô ở khoảng cách 20 m so với dây dẫn
gần nhất ở tần số đo bằng 500 kHz. Công thức này được rút ra từ các đường dây
làm việc ở điện áp từ 200 kV đến 765 kV và građien điện áp lớn nhất từ 12 kV/cm
đến 20 kv/cm. Một cách chặt chẽ, công thức này cho tạp từ một dây pha hoặc
cụm dây của đường dây và ảnh hưởng của các dây dẫn còn lại có thể được tính đến
bằng qui trình tính tổng; tuy nhiên, với số lượng thiết kế đường dây trong các
dải này, nhận thấy rằng sai số chỉ nhỏ khi dây dẫn tạo ra tạp cao nhất tại điểm
đo của đường dây ba pha được xem xét; thường đây là dây dẫn gần nhất nhưng
không nhất thiết là như vậy trong tất cả các trường hợp.
Công thức này là:
E = 3,5 gmax + 12r - 30
(dB/1 mV/m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E là cường độ trường tạp rađiô ở khoảng
cách 20 m so với dây dẫn gần nhất của đường dây cần xét
gmax là građien điện áp lớn
nhất tại bề mặt dây dẫn, tính bằng
kilôvôn hiệu dụng trên centimét
r là bán kính dây dẫn hoặc dây dẫn phụ,
tính bằng centimét.
Vấn đề này được xem xét chi tiết hơn ở
Phụ lục A.
2.3. Xác định mức 80 %
Mức 80 % đối với đường dây có thể được
dự đoán bằng phép tính theo [16,59]* hoặc nếu đang có một đường dây thì mức
80 % có thể được xác định với độ tin cậy cao bằng phép đo. Phương pháp xác định
mức 80 % như sau:
1) Đối với đường dây đang có, mức 80 % có
thể được xác định với độ tin cậy cao từ đường cong phân bố trong mọi thời tiết
thu được bằng các phép đo được thực hiện trong thời gian một năm.
2) Nếu không có sẵn đường cong phân bố
trong mọi thời tiết hoặc trong trường hợp đường dây cần xét, có thể sử dụng kết
quả của phép đo được thực hiện trên đường dây có thiết kế tương tự trong khí hậu
tương tự và môi trường nhiễm bẩn tương tự.
3) Từ các con số nêu trong 4.2 của TCVN
7379-1 (CISPR 18-1) thấy rằng, về trung bình, mức 80 % đối với đường dây lớn
hơn so với mức 50 % là 10 dB. Do đó, nếu mức 50 % đã biết thì có thể ước tính mức
80 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Kết luận
Phương pháp dự đoán cụ thể để sử dụng
trong trường hợp đường dây cần xét cụ thể phụ thuộc vào tạp là do vầng quang
trên dây dẫn hay tạp do cái cách điện và/hoặc phụ kiện, nghĩa là dây dẫn làm việc
ở građien điện áp cao hơn 14 kV/cm hay nhỏ hơn 12 kV/cm. Đối với građien điện
áp ở trong dải các giá trị này, cả dây dẫn và cái cách điện cũng có thể góp phần
vào mức tạp của đường dây cần xét.
Công thức so sánh đơn giản được đề cập
ở điểm a) của 2.1, danh mục về biên dạng cường độ trường tạp rađiô cũng được đề
cập ở điểm a) của 2.1 và công thức CIGRÉ nêu ở 2.2 đều đơn giản để sử dụng và
miễn là các công thức
được sử dụng trong các giới hạn vốn có thì chúng sẽ cho các chỉ số chính xác hợp
lý về mức chuẩn có thể có từ dây dẫn của đường dây cần xét. Cần ghi nhớ là
do bản chất thay đổi của tạp rađiô và sự phụ thuộc của tạp vào các ảnh hưởng của
thời tiết, điều kiện môi trường, nhiễm bẩn, v.v... nên đo mức chuẩn của đường
dây với độ chính xác và độ tái lập cao là không đơn giản.
Phương pháp được đề cập ở điểm b) của
2.1 liên quan đến tạp từ cái cách điện và/hoặc phụ kiện cho đến nay không phải
hoặc chưa phải là phương pháp được thiết lập cho trường hợp thử nghiệm cái cách
điện bị nhiễm bẩn đặc biệt, nhưng phương pháp này có vẻ là hứa hẹn cho trường hợp
này. Nếu đường dây thử nghiệm, được đề cập ở điểm c) của 2.1, là sẵn có cùng với
thời gian cần thiết để thực hiện công việc thực nghiệm, có thể đạt được mức chuẩn
có thể có từ đường dây cần xét với độ chính xác cao đối với dây dẫn cụ thể, cái
cách điện và phụ kiện cần xét.
3. Biện pháp ngăn ngừa
và khắc phục để giảm thiểu tạp rađiô sinh ra do tiếp xúc xấu và cách phát hiện,
định vị các tiếp xúc này
Tạp rađiô sinh ra do phóng điện ở chỗ
tiếp xúc xấu, nghĩa là các tiếp xúc bị nới lỏng hoặc không hoàn hảo, xuất hiện
chủ yếu trong thời tiết khô vì khi thời tiết ẩm ướt, các khe hở tương đối nhỏ
liên quan thường được bắc cầu do ẩm.
3.1. Biện pháp ngăn ngừa và khắc
phục
Khi lắp đặt thiết bị cao áp, điều quan
trọng là
a) đảm bảo rằng tất cả các bu lông dùng để
cố định đều được xiết chặt, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các đường dây phân phối, việc nối
liên kết các bề mặt kim loại liền kề là quan trọng nhưng không đòi hỏi phải nối
liên kết với điện thế đất hoặc điện thế dây dẫn để triệt tiêu phóng điện. Nếu
không thể nối liên kết đến một phía (ví dụ ở chân và chốt, hoặc bi và lỗ chứa
bi, ghép nối của cách điện chuỗi), phần tử dẫn liền kề cần có tiếp xúc kim loại
- kim loại tốt và toàn bộ cụm lắp ráp cần được cách điện tốt với các bộ phận
kim loại khác của thiết bị. Cần chú ý rằng ngay cả khi thiết bị còn mới thì các bộ phận
kim loại mạ kẽm vẫn có thể có lớp phủ ăn mòn là kẽm cácbônát. Khi bề mặt bị ảnh
hưởng bởi thời tiết, có thể xuất hiện thêm ôxit và sunfit và tiếp
xúc không hoàn hảo có thể dẫn đến khả năng phóng điện kiểu khe hở. Hiện tượng
này có thể xuất hiện khi chuỗi cách điện kiểu treo không đủ tải trọng cơ.
Các biện pháp phòng ngừa và khắc phục
dưới đây được xem là có hiệu quả:
a) Mỡ và keo dẫn
Phương pháp nhanh và kinh tế là tra mỡ
dẫn vào vùng lỗ cắm hoặc chốt của cái cách điện. Tuy nhiên, đây là biện pháp tạm
thời và cần tra lại mỡ vào các ngày tiếp theo. Việc sử dụng keo dẫn có chứa đồng, thay cho mỡ dẫn
có vẻ là biện pháp khắc phục dài hơn nhưng cần cẩn thận để đảm bảo rằng mỡ hoặc
keo không tràn ra bề mặt cách điện.
Thông thường, mỡ không dẫn bôi lên bề
mặt vừa mạ kẽm sẽ ngăn ngừa được ăn mòn.
b) Chổi liên kết
Sử dụng chổi liên kết, có đuôi bằng
thép không gỉ, là biện pháp tạm thời, kéo dài trong khoảng từ ba đến năm năm bằng
cách cung cấp tiếp xúc kim loại - kim loại trong vùng chân và chốt hoặc bi và lỗ
chứa bi.
c) Kẹp liên kết
Trong trường hợp sử dụng cái cách điện
kiểu chân và chốt, kẹp liên kết có thể dễ dàng được lắp đặt trong vùng chân và
chốt. Điều đặc biệt quan trọng là các cái cách điện này được lắp đặt trong kẹp
dây dẫn nối với cái cách điện cuối đường dây. Có nhiều loại kẹp thích hợp để
chèn giữa bi và lỗ chứa bi duy trì đủ áp lực để phá vỡ màng oxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả tốt nhất có nhiều khả năng đạt
được bằng liên kết lâu dài kiểu uốn được qua từng tuyến kim loại riêng rẽ của
cách điện chuỗi, cùng với các liên kết cái cách điện phía đất đến xà ngang và từ
kẹp dây dẫn đến đầu đặt đường dây của cái cách điện. Đoạn liên kết là cáp bện bằng
thép không gỉ hoặc đồng và có thể được hàn hoặc được xiết chặt bằng vít. Cáp cần
được bọc nhựa phòng khi tao dây bị đứt.
e) Vật nặng bằng kim loại dùng cho cách
điện chuỗi không đủ tải trọng cơ
Để đảm bảo tiếp xúc tốt giữa các đầu
mũ và chân của các khối cách điện liền kề, cách điện chuỗi cần được mang tải bằng
vật nặng bằng kim loại được lượn tròn thích hợp để ngăn ngừa phóng điện vầng quang.
f) Đệm lò xo và đệm bằng chất dẻo
Nếu sử dụng kết cấu bằng gỗ thì có một
số thuận lợi khi sử dụng đệm lò xo hoặc đệm bằng chất dẻo. Đệm lò xo có khả
năng ngăn không để các chi tiết bắt cứng trên cột và xà bị lỏng ra do gỗ co
ngót. Đệm bằng chất dẻo từ axetat hoặc nylon cũng cải thiện độ chặt của đai ốc.
Trong trường hợp sử dụng các đai ốc kiểu “chịu rung” hoặc đệm bằng chất dẻo thì
cần cẩn thận để đảm bảo rằng không có các khe hở cách điện giữa các phần kim loại.
Đệm kiểu này thường được sử dụng giữa đai ốc và cột hoặc xà bằng gỗ.
g) Cái cách điện đơn
Sử dụng cái cách điện đơn có thuận lợi
là có thể có ít nguồn nhiễu rađiô hơn.
h) Cái cách điện kiểu có chân có men dẫn
Với cái cách điện kiểu có chân, phóng
tia lửa điện có thể xuất hiện trên bề mặt trong trường hợp dây dẫn nằm trong
rãnh trên đỉnh và tại chỗ buộc dây hoặc tại vòng kẹp nằm trong rãnh phía bên của
cái
cách
điện. Vấn đề này có thể khắc phục bằng cách sử dụng lớp phủ dẫn hoặc mạ kim loại
bề mặt cái cách điện trong vùng tiếp xúc. Phủ kim loại chỉ có hiệu quả khi phủ
cùng với men trong quá trình chế tạo cái cách điện. Trong trường hợp cái cách
điện kiểu có chân, nếu các chân được bắt vít trực tiếp trong lỗ ren trong sứ
thì các ren trong sứ cần được xử lý bằng lớp phủ dẫn. Một cách khác, vật chèn bằng
kim loại được tạo ren có thể được gắn bằng xi măng bên trong lỗ ở chân. Mặc dù
vậy, giải pháp tốt nhất là mua cái cách điện có lỗ lắp chân được tráng men
trong quá trình chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Chốt bằng chất dẻo và đinh ghim có
cách điện
Sử dụng chốt bằng chất dẻo hoặc đinh
ghim có cách điện để bắt chặt dây dẫn nối đất với cột bằng gỗ sẽ tránh được
phóng tia lửa điện giữa dây dẫn nối đất và chốt của nó, đặc biệt là khi chốt bị
lỏng hoặc bị ăn mòn.
3.2. Phương pháp phát hiện
và định vị tiếp xúc xấu
Khi có tiếp xúc xấu trong đường dây tải
điện hoặc trạm điện, việc phát hiện và định vị đúng vị trí của (các) nguồn tạp
rađiô quan trọng hơn là đo cường độ trường. Phương pháp thực tế để phát hiện và
định vị các tiếp xúc xấu này được mô tả dưới đây. Nên đo và quan sát trong thời
tiết khô.
Vì đường dây điện cao áp và thiết bị kết
hợp thường là nguồn có trường tần số rađiô khác nhau nên cần phải theo dõi dấu
hiệu có tạp rađiô bắt đầu từ máy thu nhiễu. Bước đầu tiên trong khi khảo sát là
để thu được chỉ thị về tạp
nhiễu bằng âm thanh và/hoặc hình ảnh, bằng cách sử dụng loa hoặc tai nghe và
máy hiện sóng hoặc máy thu hình.
Khi phát hiện có (các) nguồn tạp rađiô
do tiếp xúc xấu, tốt nhất là quan sát tạp ở tần số cao nhất có thể nhận thấy được
vì độ suy giảm sẽ nhanh hơn dọc theo đường dây. Khi sử dụng thiết bị để theo
dõi dấu hiệu thì tốt nhất là thiết bị này bao trùm toàn bộ dải tần tạp rađiô
nhưng chỉ có một số ít thiết bị bao trùm được phổ lần này. Chỉ có một số ít thiết
bị được thiết kế riêng để định vị các nguồn tạp rađiô và do đó, có thể cần sửa
đổi thiết bị bán sẵn trong thương mại để làm cho nó trở nên thích hợp.
Các thiết bị dưới đây là hữu ích để định
vị chỗ tiếp xúc xấu:
a) Máy thu bao trùm chung (a.m.) có thể
điều hưởng ở tần số ít nhất là từ 500 kHz đến 18 MHz.
b) Máy đo cường độ trường v.h.f lắp với anten
quảng bá hai chấn tử và bộ khuếch đại sơ bộ v.h.f. Đầu ra âm thanh cần được khuếch
đại đủ để cấp cho loa và máy hiện sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Máy đo cường độ trường u.h.f lắp với
hai anten Yagi lắp lẫn được: một giàn ở tần số 500 MHz còn giàn còn lại ở 800
MHz. Yêu cầu đầu ra âm thanh mức vừa phải đối với loa. Yêu cầu có khuếch đại sơ bộ tần số
rađiô và mong muốn có bộ điều khiển hệ số khuếch đại i.f. Toàn bộ cụm này cần
nhỏ gọn để một người có thể mang đi được.
e) Máy tách tần số rađiô cỡ nhỏ bao trùm
dải tần từ m.f. đến v.h.f nhưng không có bộ điều khiển khuếch đại tự động.
f) Máy thu thanh quảng bá a.m. cỡ nhỏ,
không có bộ điều khiển hệ số khuếch đại bằng tay hoặc tự động và được bọc trong
hộp kim loại. Anten thu có thể là anten kiểu ống lồng, cho phép thay đổi theo độ
nhạy r.f, nghĩa là để điều chỉnh hệ số khuếch đại r.f hoặc thanh ferit đặt bên
trong hộp kim loại đối diện với một khe có cùng chiều dài ở phía cạnh của hộp.
Hộp được lắp đặt ở một đầu của ống cách điện, có chiều dài vài mét và đường
kính xấp xỉ từ 3 cm đến 6 cm. Đầu ra của loa của máy thu được đưa trực tiếp vào
lỗ khoan của ống trong khi ở đầu còn lại, một micro được bố trí để thu tín hiệu
tạp. Sau đó, đầu ra của micro được đưa vào bộ khuếch đại, cung cấp tín hiệu cho
tai nghe hoặc loa. Bố trí này cho phép máy thu được đặt gần nguồn nhiễu và nếu cẩn
thận, có thể sử dụng ngay cả khi tạp rađiô được phát ra bởi thiết bị cao áp.
Các đặc tính cách điện của ống và chiều
dài của nó phải sao cho đảm bảo tuân thủ các qui tắc về an toàn thích hợp với
điện áp hệ thống.
g) Máy tách sóng nhạy với siêu âm có bộ
phản xạ parabol. Trong trường hợp có nhiều nguồn nhiễu và gần nhau, ví dụ trong
một trạm điện có thể có một dụng cụ chuyên dụng nhưng việc sử dụng nó bị hạn chế
do điều kiện thời tiết khô. Cần chú ý rằng dụng cụ này cũng nhạy với nguồn vầng quang.
Qui trình được đề xuất để định vị nguồn
hoặc các nguồn tạp rađiô phát ra do tiếp xúc xấu như sau:
i) Sử dụng thiết bị kiểm tra, để nhận biết
bằng âm thanh và/hoặc hình ảnh của tín hiệu tạp ở máy thu bị nhiễu. Xác định dải tần của tạp
bằng cách quét các phần liên quan của phổ r.f.
ii) Nếu xuất hiện tạp băng rộng, sử dụng tần
số cao nhất có thể có để phát hiện. Khi di chuyển dọc theo đường dây điện, nếu
thấy rằng có thể phát hiện ra tạp ở tần số cao dần lên thì sẽ tiếp cận được nguồn
tạp. Trong vùng lân cận của nguồn, tín hiệu tạp cần được phát hiện thông qua hầu
hết các băng tần quảng bá. Khi các tần số cao hơn bắt đầu giảm tức là đã đi qua
nguồn này. Dọc theo đường dây điện có thể xuất hiện các điểm “không" ở các
vị trí nhất định và ở tần số nhất định do dạng của sóng đứng. Đối với đường dây
lắp trên cột gỗ, đập mạnh bằng búa có thể hữu ích. Nếu đế của cột được
đập bằng búa thì tạp do tiếp xúc xấu trên cột cụ thể đó có thể tăng mạnh hoặc
biến mất tạm thời. Điều này giúp cho việc định vị cột gỗ có nguồn tạp.
Phương pháp khác để định vị tiếp xúc xấu,
cụ thể là trong trạm điện có thể liên quan đến nhiều mối nối, là hướng một tia
nước phun rất nhẹ lên lần lượt từng mối nối kim loại bị nghi ngờ. Để có độ cách
điện cao, một lượng nước nhỏ chứa trong bình chứa bằng chất dẻo được lắp ở một
đầu thanh dài hoặc cột bằng vật liệu cách điện. Đưa hai ống vào bình chứa, một ống
nối với miệng phun để tạo ra một tia nước nhẹ và ống còn lại mang không khí
nén, qua một van đặt ở mặt đất. Người vận hành đứng trên mặt đất khống chế tia
nước phun bằng không khí nén. Sau khi đã định vị được chỗ tiếp xúc xấu, cơ cấu
tương tự thường được sử dụng để phun mỡ có độ đặc thích hợp vào mối nối khuyết
tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Nếu có nhiều hơn một tín hiệu tạp, có
thể cần sử dụng máy hiện sóng để phân biệt các nguồn. Để xác định xem nguồn tạp
là do tiếp xúc xấu (phóng tia lửa điện) hoặc do vầng quang, thông tin dưới đây
có thể là hữu ích:
a) hình trên máy hiện sóng hoặc máy thu
hình thường cho các chỉ thị rõ ràng;
b) tạp trên 30 MHz trong thời tiết tốt là
do phóng tia lửa điện;
c) nếu tạp chỉ xuất hiện trong thời tiết
tốt thì có thể là do phóng tia lửa điện;
d) tạp do phóng tia lửa điện chiếm ưu thế
hơn so với tạp do vầng quang trên đường dây có điện áp thấp hơn 70 kV.
v) Nếu việc kiểm tra chỉ ra rằng
nguồn tạp nằm trong trạm điện thì nên sử dụng bộ phát hiện tần số rađiô như mô
tả ở điểm e) của 3.2 hoặc máy thu thanh xách tay a.m. cỡ nhỏ, không có bộ điều
khiển hệ số khuếch đại tự động. Máy thu cần được đặt gần hệ thống đi dây điều
khiển và mối nối đất của lần lượt từng hạng mục trong trạm điện sao cho hệ thống
đi dây có thể đóng vai trò là một anten đối với nguồn tạp.
vi) Trong trường hợp đường dây điện, khi
nhận biết được cột liên quan thì cần sử dụng bố trí đo mô tả ở điểm d) của 3.2 để có thêm vật
đỡ. Cột cần được quét bằng cả phân cực ngang và phân cực thẳng của anten để xác
định xem kết cấu có chứa nguồn tạp hay không. Nếu không phát hiện được trường tạp
thì cần kiểm tra thêm bằng cách điều hưởng ở tần số cao hơn hoặc thấp hơn khoảng
10 MHz so với tần số đo (có thể xuất hiện điểm “không" ở tần số cụ thể)
vii) Bước cuối cùng để xác định nguồn tạp cần
được thực hiện với thiết bị mô tả ở điểm f) của 3.2. Có thể có ích khi quét cái cách điện
trên cột hoặc trọng trạm điện để chứng tỏ rằng chúng không có tạp.
viii) Vì tạp âm thanh tần số thấp thường đi
kèm với phóng tia lửa điện và phóng điện kiểu khe hở nên độ rộng chùm tia rất hẹp
của bộ phát hiện nhạy với sóng siêu âm có lắp bộ phản xạ parabol sẽ hữu ích
trong việc định vị nguồn tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Nguyên tắc cơ bản
Điều 2.2 của tiêu chuẩn này đưa ra một
công thức đơn giản để dự đoán trường tạp rađiô có thể có từ dây dẫn của đường
dây. Công thức dựa trên kinh nghiệm đưa ra mức khả dĩ nhất có thể có từ dây dẫn đã đưa vào
sử dụng từ lâu trong thời tiết khô ở khoảng cách bằng 20 m tính từ dây dẫn gần
nhất ở tần số đo bằng 500 kHz. Công thức này được rút ra từ các phép đo được thực
hiện gần các đường dây hoạt động ở điện áp từ 200 kV đến 765 kV và ở građien điện
áp lớn nhất từ 12 kV/cm đến 20 kV/cm. Các phép đo được thực hiện trên đường dây
có một dây và cụm dây dẫn đến bốn dây dẫn phụ.
Phương pháp xác định sơ bộ trường tạp
rađiô sinh ra bởi cụm dây dẫn lớn được xây dựng trong khuôn khổ dự án đường dây
trên không ở điện áp lớn hơn hoặc bằng 1 000 kV, dựa vào các phép đo trên các
khẩu độ hoặc lồng thực nghiệm. Các phương pháp này dựa theo cách tiếp cận hàm
kích thích.
Cách tiếp cận hàm kích thích dựa trên
thực tế là dòng điện vầng quang đưa vào đường dây nhiều pha không chỉ phụ thuộc
vào đặc tính vốn có của dây dẫn có vầng quang (građien, đường kính dây dẫn con,
v.v...) mà còn phụ thuộc vào điện dung riêng và điện dung tương hỗ của hệ thống
nhiều dây dẫn [31]*. Dòng điện tạp
rađiô liên quan đến đặc tính vầng quang nội tại của dây dẫn (gọi là hàm kích
thích
) thông qua mối quan hệ kiểu:
|l| = |C|.|
|/(2
)
trong đó
|l| và |
| là các véctơ dòng điện pha và
hàm kích thích của dây dẫn;
|C| là ma trận điện dung.
Phép đo dòng điện tạp rađiô trong cấu
hình thử nghiệm có điện dung đã
biết (lồng hoặc khẩu độ thực nghiệm) cho phép xác định hàm kích thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thuận lợi quan trọng khác của cách
tiếp cận này là phép đo dòng điện tạp rađiô trong lồng cho phép xác định hàm
kích thích trong điều kiện môi trường xung quanh được khống chế (mưa nhân tạo
tương ứng với mưa rào) và đối với các građien dây dẫn khác, do đó cho các kết
quả ổn định và tái lập.
Phương pháp xác định sơ bộ dựa trên
khái niệm về hàm kích thích được ưu tiên đối với các điện áp hệ thống cao hơn
(điện áp lớn hơn hoặc bằng 1 000 kV) ở đó vầng quang thường tới hạn hơn và việc
đánh giá có thể chính xác hơn. Nghiên cứu mở rộng trong lĩnh vực này đã được
thực hiện ở các nước khác nhau như: Canada (IREQ), Italy (dự án 1 000 kV), Nhật
(CRIEPI), Mỹ (GE/EPRI- Dự án UHV, AEP/ASEA, BPA), USSR (Dự án 1 200 kV). Các
nghiên cứu này về nguyên tắc xem xét trường hợp cụm dây cỡ lớn
và công thức xác định sơ bộ nêu trong
tiêu chuẩn này là kết quả của việc so sánh và tỷ lệ một số lượng lớn các kết quả
thực nghiệm.
Đối với dây dẫn hình ống, cũng theo
cách tiếp cận tương tự và đưa đến công thức xác định sơ bộ đối với hàm kích
thích nêu trong tiêu chuẩn này. Kinh nghiệm thu được trong lĩnh vực này ít hơn nhiều
so với
cụm
dây cỡ lớn và do đó, thông tin cung cấp trong tiêu chuẩn này chỉ nên sử dụng
làm hướng dẫn.
Các nghiên cứu được thực hiện theo
quan điểm ứng dụng cho đường dây trên không ở các điện áp lớn hơn hoặc bằng 1
000 kV, nhưng các kết quả có thể áp dụng cho trường hợp các thanh cái trong ống
cứng trong trạm cao áp. Trong trường hợp này, trường dẫn hướng do dòng điện đưa
vào đường dây nối đến trạm điện là yếu tố quan trọng (xem 2.7 của TCVN 7379-2
(CISPR 18-2)).
4.2. Tính toán trường tạp
rađiô vầng quang do cụm dây cỡ lớn
4.2.1. Qui trình để xác định
trường tạp rađiô
Trên cơ sở các kết quả phân tích so
sánh các phương pháp khác nhau được đề xuất trong tài liệu [86], [87], [88], [89], [90], [91], [92], [93], qui trình
dưới đây được đề xuất để tính trường tạp rađiô ở khoảng cách cho trước từ đường
dây đối với các đường dây có cụm dây đối xứng và các dây dẫn đã đưa vào sử dụng
từ lâu:
a) tính hàm kích thích của từng pha trong
điều kiện mưa rào bằng công thức bán kinh nghiệm (xem 4.2.2);
b) áp dụng hệ số hiệu chỉnh để đạt được
hàm kích thích trong các loại thời tiết khác (xem 4.2.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Tính hàm kích thích
trong điều kiện mưa rào
Công thức dưới đây dùng để tính hàm
kích thích, tính bằng dB/mA/
, trong điều kiện mưa rào được đề xuất:
= 70 - 585/g +
35log(d)
- 10log(n)
trong đó
g là trung bình của các građien lớn nhất
của các dây dẫn con riêng rẽ (tính bằng kV/cm);
d là đường kính của dây dẫn con (tính
bằng cm);
n là số lượng dây dẫn con trong cụm
dây.
Công thức này cho các kết quả thỏa
đáng trong trường hợp các đường dây mà dây dẫn có tỷ số giữa khoảng cách dây dẫn
con s và đường kính dây dẫn phụ d lớn hơn 10 đến 15. Ở giá trị s/d nhỏ hơn, hàm kích thích thực
tế có thể được chứng tỏ là cao hơn nhiều so với tính toán, đặc biệt là trong
trường hợp cụm dây được làm từ 10 đây dẫn con trở lên.
CHÚ THÍCH: Việc so sánh giữa các công thức khác
nhau để xác định sơ bộ hàm kích thích được thực hiện bởi nhóm công tác CIGRÉ
36.01 [86]. Công thức được đề xuất trong điều này đưa ra đường bao nằm phía trên
các giá trị có thể thu được từ các công thức khác và do đó cho đánh giá bảo
toàn về hàm kích thích. Vì lý do này, chỉ nên sử dụng công thức này để thiết kế
trước và để so sánh giữa các thiết kế đường dây khác nhau. Việc thiết kế đường dây có cụm
dây cỡ lớn có thể yêu cầu đánh giá chính xác hơn hàm kích thích bằng
phép đo trên các khẩu độ thực nghiệm hoặc trên lồng vầng quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các điều kiện thời tiết khác (mưa nhẹ,
dây dẫn ướt, thời tiết tốt), các cách tiếp cận khác nhau theo các kinh nghiệm
khác nhau: một trong số đó đưa ra các công thức có cấu trúc tương tự với các
công thức cho hàm kích thích khi có mưa rào, nhưng với các hệ số khác nhau; một
số khác đưa ra các hệ số hiệu chỉnh cần áp dụng cho các mức độ mưa rào, là hằng
số hoặc phụ thuộc vào građien điện áp, cấu hình cụm dây và điều kiện bề mặt của
dây dẫn (cụ thể là dây dẫn mới và dây dẫn đã đưa vào sử dụng từ lâu).
Nếu không có các thông tin nào chính
xác hơn sẵn có từ các thử nghiệm thì để hướng dẫn, hệ số hiệu chỉnh cho trên
Hình 1 có thể áp dụng cho hàm kích thích trong điều kiện mưa rào để thu được 50
% giá trị ở điều kiện mưa nhẹ hoặc 50 % giá trị ở điều kiện thời tiết tốt.
Nếu giá trị hàm kích thích ở mọi thời
điểm là 80 %,
được yêu cầu
để áp dụng các số chỉ của các giới hạn nêu trong TCVN 7379-2 (CISPR 18-2) thì sự
am hiểu về phần trăm này ở các điều kiện thời tiết khác nhau (thời tiết tốt,
mưa, thời tiết xấu, v.v...) cũng như các phân bố thống kê của tạp rađiô trong từng
điều kiện như vậy là cần thiết. Điều 4.2.3 của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1) chỉ ra
các phân bố thống kê có liên quan
như thế nào với nhau. Là một số chỉ gần đúng,
có
thể đạt được bằng cách lấy mức mưa rào trừ đi 10 dB đến 15 dB trong khí hậu ôn
hoà.
4.2.4. Tính trường tạp rađiô
Việc tính trường tạp rađiô ở khoảng
cách cho trước so với đường dây ba pha có thể được thực hiện bắt đầu từ hàm
kích thích của từng pha bằng phương pháp phân tích dựa trên phân tích phương thức
lan truyền. Nhiều chương trình máy tính đã được xây dựng để thực hiện phép tính
này. Các chương trình này có thể tính đến sự không liên tục của đường dây (thay
đổi cấu hình, liên kết với trạm điện, v.v...). Phương pháp phân tích đơn giản
hóa áp dụng cho đường dây dài được chỉ ra trong Phụ lục B.
Để có thể đánh giá nhanh các biên dạng
trường tạp rađiô thay vì các phương pháp phân tích, có thể sử dụng phương pháp
nêu dưới đây, cho phép đánh giá gần đúng ở mức chấp nhận được.
4.2.4.1. Đánh giá nhanh trường
tạp rađiô của đường dây trên không
Đánh giá trường tạp rađiô ở khoảng
cách cho trước tính từ đường dây được thực hiện bằng cách áp dụng “hệ số hiệu
chỉnh trường" vào hàm kích thích để đạt được trường tạp rađiô của đường
dây có thiết kế cơ bản ở tần số cho trước và với điện trở suất của đất cho trước.
Sau đó, trường tạp rađiô đối
với đường dây
cần kiểm tra được đánh giá bằng cách đưa vào các hệ số hiệu chỉnh khác để tính
các chênh lệch giữa đường dây thực tế và trường tạp rađiô của trường hợp cơ bản.
Việc đánh giá được thực hiện theo hai
bước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên dạng trường tạp rađiô đối với đường
dây có đặc tính cơ bản và trong các điều kiện cơ bản (điện trở suất của đất = 100 W.m; tần số = 0,5 MHz) được
đánh giá bằng cách thêm vào hàm kích thích một “hệ số trường”. Hệ số trường đối
với ba cấu hình dây pha cơ bản (phẳng, tam giác và tam giác cân) được cho trên
Hình 2, 3 và 4.
Bước 2
Biên dạng trường tạp rađiô đối với đường
dây thực tế cần xem xét được đánh giá bằng cách thêm các hệ số hiệu chỉnh vào
trường tạp rađiô của trường hợp cơ bản cho trên Hình 5, 6 và 7 cho từng tham số
dưới đây:
r điện trở suất của đất
f tần số
H độ cao nhỏ nhất so với mặt đất
s khoảng cách giữa các pha
d đường kính dây dẫn con
n số dây dẫn con trong một cụm dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Đánh giá trường tạp
rađiô vầng quang do dây dẫn hình ống cỡ lớn
Có thể sử dụng qui trình tương tự như
qui trình được đề xuất cho trường hợp cụm dây cỡ lớn (xem 4.2.1): hàm kích
thích của từng pha trong điều kiện mưa rào được đánh giá bằng công thức bán
kinh nghiệm và áp dụng hệ số hiệu chỉnh để đạt được hàm kích thích trong các kiểu
thời tiết khác.
Công thức dưới đây dùng để tính hàm
kích thích, tính bằng dB/mA/
, trong điều kiện mưa
rào:
= -121 + 120log(g) +
40log(d)
trong đó
g là građien lớn nhất của dây dẫn (tính bằng
kV/cm);
d là đường kính của dây dẫn (tính bằng
cm);
Liên quan đến việc cần hiệu chỉnh để đạt
được hàm kích thích trong các kiểu thời tiết khác, cho đến khi có các kinh nghiệm
khác thì các chỉ ra dưới đây có thể có ích.
- Hàm kích thích trong điều kiện mưa nhẹ có thể
liên quan đến hàm kích thích trong điều kiện mưa rào bởi hệ số hiệu chỉnh được
chỉ ra trên Hình 8, liên quan đến dây dẫn hình ống có đường kính 40 cm. Với các
đường kính khác, đối với cụm dây, hệ số hiệu chỉnh tăng khi đường kính tăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên quan đến điều kiện bề mặt, có sẵn
các thông tin bổ sung dưới đây.
Dây dẫn hình ống dễ tích tụ nhiều chất
nhiễm bẩn hơn cụm dây, ảnh hưởng của nhiễm bẩn có thể đủ để thay đổi hàm kích
thích. Các thử nghiệm đã chỉ ra rằng hàm kích thích không bị thay đổi bởi ảnh hưởng
của nhiễm bẩn khi dây dẫn ướt. Khi khô, các hạt ở thể rắn có trên bề mặt có thể
làm tăng tạp rađiô đến giá trị cao bằng giá trị đối với cùng dây dẫn trong điều
kiện mưa với građien cao nhất, đặc biệt là đối với dây dẫn có đường kính nhỏ.
Công thức nêu trong điều này có thể được
sử dụng cho cả thanh cái và dây dẫn của đường dây.
Trong trường hợp thanh cái, dòng điện
tạp trên đơn vị chiều dài lo có thể đạt được từ hàm kích
tích
bằng ma trận điện dung của hệ thống
thanh cái (theo công thức thứ nhất của Phụ lục B). Từ lo có được dòng
điện tổng lt được đưa vào từ thanh cái. Dòng điện tạp đưa vào từng
đường dây trong n đường dây nối với trạm điện, I, được suy ra bằng mối quan hệ
dưới đây (xem 2.7.2 của TCVN 7379-2 (CISPR 18-2):
l = lt/n
sao cho sự góp phần của nó vào tạp dây
dẫn của đường dây có thể được đánh giá với các tiêu chí chỉ ra trong 2.7.3 của
TCVN 7379-2 (CISPR 18-2).

Hình 1 - Cụm
dây dẫn
Hệ số hiệu chỉnh cần áp dụng cho hàm
kích thích ở điều kiện mưa rào để đạt được hàm kích thích đối với mưa nhẹ và
cho điều kiện thời tiết ở mọi thời điểm là hàm của građien lớn nhất và số lượng
dây dẫn phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm kích thích ở điều kiện thời tiết tốt
có được bằng cách lấy hàm kích thích ở điều kiện mưa nhẹ trừ đi 17 dB.
thời tiết tốt =
mưa nhẹ - 17
Ở khí hậu ôn hòa, giá trị 80
% hàm kích thích
trong điều kiện thời tiết ở mọi thời
điểm có thể đạt được bằng cách lấy giá trị mưa rào trừ đi 10 dB đến 15 dB.

Khoảng cách D
(m)
Hình 2 - Đường
dây có dây dẫn bố trí theo cấu hình phẳng
Hệ số hiệu chỉnh áp dụng cho hàm kích
thích được tính cho pha giữa để đạt được trường tạp rađiô, tính bằng đềxiben
(trên mV/m) là hàm của
khoảng cách D đến trục của đường dây có các đặc tính, ma trận phương thức
và hệ số suy giảm phương thức như sau:
H = 20 m (độ
cao nhỏ nhất so với mặt đất)
S = 15 m (khoảng cách giữa các pha)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n = 8 (số dây dẫn
con trong một cụm dây)
s = 450 mm (khoảng
cách cụm dây)
r = 100 mm (điện trở suất của đất)
f = 0,5 MHz (tần
số)

= 10 (Np/m 10-6)
= 70 (Np/m 10-6) (hệ số suy
giảm phương thức)
= 350 (Np/m
10-6)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Đường
dây có dây dẫn bố trí theo cấu hình tam giác cân
Hệ số hiệu chỉnh áp dụng cho hàm kích
thích được tính cho pha giữa để đạt được trường tạp rađiô, tính bằng đềxiben (trên mV/m) là hàm của khoảng
cách D đến trục của đường dây có các đặc tính, ma trận phương thức
và hệ số suy giảm phương thức như sau:
H = 20 m (độ
cao nhỏ nhất so với mặt đất của pha bên)
H = 33 m (độ
cao nhỏ nhất so với mặt đất của pha giữa)
S = 15 m (khoảng cách giữa các pha)
d = 3 cm (đường
kính dây dẫn con)
n = 8 (số dây dẫn
con trong một cụm dây)
n = 450 mm (khoảng cách cụm dây)
r = 100 W.m (điện trở suất của đất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= 10 (Np/m 10-6)
= 25 (Np/m 10-6) (hệ số suy
giảm phương thức)
= 300 (Np/m 10-6)

Khoảng cách D
(m)
Hình 4 - Đường
dây có dây dẫn bố trí theo cấu hình tam giác
Hệ số hiệu chỉnh áp dụng cho hàm kích
thích được tính cho pha giữa để đạt được trường tạp rađiô, tính bằng đềxiben (trên mV/m) là hàm của khoảng
cách D đến trục của đường dây có các đặc tính, ma trận phương thức
và hệ số suy giảm phương thức như sau:
H = 33 m (độ
cao nhỏ nhất so với mặt đất của pha bên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = 15 m (khoảng cách giữa các pha)
d = 3 cm (đường
kính dây dẫn con)
n = 8 (số dây dẫn
con trong một cụm dây)
s = 450 mm (khoảng
cách cụm dây)
r = 100 W.m (điện trở suất của đất)
f = 0,5 MHz (tần
số)

= 25 (Np/m 10-6)
= 15 (Np/m 10-6) (hệ số suy
giảm phương thức)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Đường dây có
dây dẫn bố trí theo cấu hình phẳng
Hệ số hiệu chỉnh, tính bằng đềxiben,
được áp dụng cho trường điện tạp rađiô chuẩn thu được từ Hình 2, có tính đến
điện trở suất của đất r,
tần số f, số dây dẫn con trong một cụm dây n, khoảng cách giữa các pha S, độ cao nhỏ
nhất so với mặt đất H và đường kính dây dẫn con d.

Hình 6 - Đường dây có
dây dẫn bố trí theo cấu hình tam giác cân
Hệ số hiệu chỉnh, tính bằng đềxiben,
được áp dụng cho trường điện tạp rađiô chuẩn thu được từ Hình 3, có tính đến
điện trở suất của đất r,
tần số f, số dây dẫn con trong một cụm dây n, khoảng cách giữa các pha S, độ cao nhỏ nhất so với
mặt đất H và đường kính dây dẫn con d.

Hình 7 - Đường dây có
dây dẫn bố trí theo cấu hình tam giác
Hệ số hiệu chỉnh, tính bằng đềxiben,
được áp dụng cho trường điện tạp rađiô chuẩn thu được từ Hình 4, có tính đến
điện trở suất của đất r,
tần số f, số dây dẫn con trong một cụm dây n, khoảng cách giữa các pha S, độ cao nhỏ
nhất so với mặt đất H và đường kính dây dẫn con d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Dây
dẫn hình ống có đường kính 40 cm
Hệ số hiệu chỉnh áp dụng cho hàm kích
thích trong điều kiện mưa rào để đạt được hàm kích thích trong điều kiện mưa nhẹ
là hàm của građien điện áp lớn nhất.
Phụ lục A
(qui định)
Công thức CIGRE dùng để dự đoán cường độ trường
tạp rađiô từ dây dẫn của đường dây trên không
Công thức đơn giản này sẽ cho cường độ trường tạp
rađiô có nhiều khả năng xuất hiện nhất và tổng của các trường được thực hiện bằng
đồng hồ đo CISPR ở tần số 500 kHz và ở khoảng cách thẳng 20 m tính từ dây dẫn gần
nhất với anten đặt cao hơn mặt đất 2 m.
Công thức sơ bộ đối với đường dây một
pha là:
E = 3,5 gmax
+ 12r
-
30 (A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E = cường độ trường tạp rađiô, tính bằng
dB/1 mV/m
gmax = građien điện áp lớn
nhất ở bề mặt dây dẫn, tính bằng kVrms/cm
r = bán kính dây dẫn, tính bằng
centimét.
Phép tính chính xác građien điện áp lớn
nhất ở bề mặt dây dẫn được khuyến cáo vì ảnh hưởng quan trọng của nó lên mức tạp
rađiô. Phương pháp tính được đề xuất trong Phụ lục A của TCVN 7379-1 (CISPR
18-1).
Đối với đường dây ba pha một lộ, công
thức trên có thể được mở rộng thành:
E1 = 3,5 gmax
1 + 12r1 - 33 log 10
-
30
E2 = 3,5 gmax
2 + 12r2 - 33 log 10
-
30
E3 = 3,5 gmax
3 + 12r3 - 33 log 10
-
30
trong đó, D1, D2
và D3 là các khoảng cách thẳng, tính bằng mét, từ dây dẫn pha đến bố
trí anten đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng của cả ba trường này được tính bằng
cách sau: nếu một trong các trường lớn hơn ít nhất là 3 dB so với hai trường
còn lại thì hai trường đó được bỏ qua, ngược lại, ta có:
E =
+ 1,5
trong đó Ea và Eb là hai giá trị cao
nhất trong ba giá trị trên.
Đối với đường dây hai lộ, trường tạp
rađiô tạo ra bởi từng dây dẫn
trong số sáu dây dẫn được tính như trên ở vị trí đo. Các trường được tạo ra bởi
các pha tương ứng đồng thời được đưa về dạng bình phương và ba trường thu được
được tính như trên.
Cần lưu ý rằng phương pháp này sẽ cho
mức tạp có nhiều khả năng xuất hiện nhất của đường dây trong điều kiện thời tiết
khô ở 500 kHz. Để đạt được mức ở tần số khác với 500 kHz sử dụng hệ số hiệu chỉnh
được chỉ ra trên Hình B12 của Phụ lục B của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1). Nếu các
phép tính được thực hiện ở khoảng cách khác với 20 m thì nên sử dụng công thức ở
2.3 của TCVN 7379-2 (CISPR 18-2).
Mức tạp rađiô đối với điều kiện thời
tiết không phải thời tiết khô trung bình, điều kiện thời tiết tốt, có thể được
ước tính theo Hình B13 của Phụ lục B của TCVN 7379-1 (CISPR 18-1).
Ảnh hưởng của độ cao so với mực nước
biển có thể được tính bằng công thức sau:
Eh = Eo
+ 
trong đó Eo là cường độ
trường tạp rađiô, tính bằng dB/1 mV/m ở độ cao ao so với mực nước biển tính bằng mét và
Eh là cường độ trường tạp rađiô, tính bằng dB/1 mV/m ở độ cao a so với
mực nước biển tính bằng mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Qui trình phân tích để xác định sơ bộ trường
tạp rađiô, ở khoảng cách cho trước từ đường dây trên không có cụm dây dẫn cỡ lớn
B.1 Qui trình phân tích
Qui trình này tham khảo dạng hình học
của đường dây được chỉ ra trên Hình B.1.
1) Xác định dòng điện vầng quang |io| ở khoảng
cách theo chiều dọc x tính từ phân đoạn chuẩn, do hàm kích thích
, của pha 1, được xem là hằng số dọc
theo toàn bộ đường dây (phân bố đồng đều các nguồn vầng quang).

trong đó
|C| là ma trận của điện dung đường
dây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xác định dòng điện phương thức |iom| bằng
cách sử dụng ma trận chuyển dịch phương thức |N| thu được
là véctơ đặc trưng của ma trận |B| = |Y|. |Z| hoặc trong phân tích đơn giản
hơn, là véctơ đặc trưng của ma trận |C|-1 (|Z| và |Y| là ma
trận trở kháng nối tiếp và ma trận tổng dẫn song song tương ứng). Giá trị điển
hình của |N| được đưa
ra cho các cấu hình đường dây khác nhau trên Hình 2, 3 và 4.
|iom| =
|N|-1 . |io|
Xác định dòng điện phương thức |im(x)| ở các
phân đoạn chuẩn của đường dây bằng cách sử dụng hệ số lan truyền phương thức (
=
+
j.
) và xem dòng điện được chia thành hai
phân đoạn của đường dây.
|im(x)|= 0,5 exp(-
.x). |iom| (m = 1 đến 3)
Hệ số
thu
được là véctơ đặc trưng của ma trận |B| hoặc theo kinh nghiệm. Giá trị
điển hình của
được đưa ra cho các cấu
hình đường dây khác nhau trên Hình 2, 3 và 4.
3) Xác định dòng điện pha ở phân đoạn chuẩn
của đường dây.
|i(x)|= |N|. |im(x)|
4) Xác định thành phần nằm ngang của trường
từ H1(x,y) và
thành phần thẳng đứng tương ứng của trường điện E1(x,y) ở khoảng
cách bên cho trước y từ vị trí chuẩn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và
p= 
r là điện trở suất của đất (W.m);
f là tần số (Hz);
mo là độ từ thẩm của không gian tự do.
5) Tích lũy theo luật bình phương của các
trường do tất cả các nguồn vầng quang ở khoảng cách theo chiều dọc khác nhau so
với phân đoạn chuẩn của đường dây.

Thay E1(x,y) bằng thể
hiện ở trên, lấy tích phân và giả thiết
-
=
-
, có thể có được công thức sau cho E1(y):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Am = 30 iom .
[Ni,m.Fi(y)]
(m,n = phương thức; i = pha)
6) Liên quan đến cùng một khoảng cách bên
y, phương pháp tính tương tự cũng được áp dụng, với giả thiết sự phát vầng
quang trên pha 2 và 3.

7) Đặt ba giá trị của trường điện, tính bằng
đềxiben, theo thứ tự giảm dần [Ea(y) ≥ Eb(y) ≥ Ec(y)], trường
tổng E(y), theo luật CISPR, tính bằng đềxiben thu được như sau:
E(y) = Ea(y)
nếu Ea(y) ≥ Eb(y) + 3 dB
E(y) = [Ea(y)
+ Eb(y)]/2 + 1,5 dB
trong các trường hợp khác.
CHÚ THÍCH: Đối với đường dây hai lộ,
áp dụng qui trình tương tự, tính các trường E1'(y), E1”(y); E2’(y),
E2”(y); E3'(y), E3”(y).
E1(y) = 
E2(y) = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về qui trình minh họa ở trên được
nêu ở Điều B.2.
B.2 Ví dụ về tính trường tạp rađiô
Cho đường dây có các đặc tính dưới đây
(tham khảo sơ đồ ở Hình 2).
Điện áp
V = 1 050 kV
Số dây dẫn con
n = 8
Đường kính dây dẫn con
d = 3 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = 45 cm
Độ cao nhỏ nhất so với mặt đất
H1 = H2 = H3 = 20 m
Độ võng
15 m
Khoảng cách giữa các pha
S = 15 m
Hai dây đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 100 Wm
Khi đó građien điện áp lớn nhất là:
(xem TCVN 7379-1 (CISPR 18-1), Phụ lục A):
đối với pha bên 16,5 kV/cm
đối với pha giữa 18,2 kV/cm
Hàm kích thích trong điều kiện mưa rào
(xem 4.2.2):
đối với pha bên 70 - 35,45 + 16,7 -
9,03
=
42,2 dB trên 1 mA/
(ứng với 128 mA/
)
đối với pha giữa 70 - 32,18 + 16,7 -
9,03
=
45,5 dB trên
1
mA/
(ứng với 188 mA/
)
Ma trận điện dung:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giả thiết, đối với phân tích đơn giản:

Dòng điện phương thức ở phần phát của
đường dây trở thành:

Giả thiết là độ sâu thẩm thấu p = 7,1 m thì hệ
số trường là:
y
F1 (y)
F2 (y)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
0
0,055 25
0,10
0,055 25
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,096 15
20
0,021 69
0,05
0,099 01
30
0,014 79
0,030 76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,010 63
0,02
0,045 25
50
0,007 96
0,013 79
0,028 09
Hệ số suy giảm phương thức đối với đường dây
cần xét (với r = 100 Wm và f = 0,5 MHz) được xem là bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 70.
E-6 Np/m
= 350.
E-6 Np/m
Trường điện E1 (y) thu được
là:
Y
E1(y)
(m)
(dB/mV/m)
0
71,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,2
20
69,2
30
66,3
40
62,7
50
59,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với cách tiếp cận như trên, trường điện E2
(y) thu được là:
y
E2
(y)
(m)
(dB/mV/m)
0
79,9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
76,0
30
73,1
40
69,7
50
66,5
Chỉ xem xét phát vầng quang trên pha
3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với cách tiếp cận như trên, trường điện
E3 (y) thu được là:
y
E3 (y)
(m)
(dB/mV/m)
0
71,0
10
74,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,1
30
72,3
40
68,5
50
63,1
Đánh giá trường điện tổng
Theo qui tắc CISPR, trường điện tổng
là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E(y)
(m)
(dB/mV/m)
0
79,9
10
77,9
20
77,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,2
40
70,6
50
67,1
Biên dạng bên của E1, E2,
E3 và của trường tổng E được vẽ trên Hình B.2.

Hình B.1 - Ký
hiệu các đại lượng hình học đối với phương pháp phân tích đơn giản

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo
[86] Addendum to “Interferences Produced by
Corona Effect of Electric Systems (Description of the phenomena and practical
guide for calculation)". By CIGRE WG on Corona and Field Effects. To be
published as CIGRE Brochure.
[87] R. G. Olsen, S. D. Schennum, and V. L.
Chartier, "Comparison of several methods for calculating power line
electromagnetic interference levels and calibration with long term data,” IEEE
Trans. Power Delivery, vol.7, pp. 903-913, Apr. 1992.
[88] R.D. Dallaire, P.Sarma Maruvada:
Analysis of Radio Interference from Short Multiconductor Lines Part 1:
Theoretical Analysis. IEEE Transactions on Power apparatus and systems, vol
pas-100, No 4, April 1981
[89] R.D. Dallaire, P.Sarma Maruvada:
Analysis of Radio Interference from
Short Multiconductor Lines Part 2: Analytical and test results. IEEE
Transactions on Power apparatus and systems, vol pas-100, No 4, April 1981
[90] B.A. Cauzillo, R.Cortina, P.Nicolini,
J.C. De
Medeiros, M.E. Bryant: Design criteria of UHV lines based on experience
acquired in the 1 000 kV project. CIGRE 22-14, 1984.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[92] M. Fukushima, T. Sasano, Y.Sawada:
Corona performance of conductor bundles measured in corona cages and its
application. CIGRE Symposium 22-81, No 232-01, June 1981.
[93] P.Z. Rokhinson, A.S. Sokhransky, L.V.
Timashova, N.N. Tykhodee: Corona effects of high bundle number UHV conductors:
energy losses, radio and TV interference. CIGRE 36-09,1988.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Phạm vi áp dụng
1. Thiết kế thực tế của đường dây tải điện
trên không và thiết bị kết hợp để khống chế nhiễu đến thu thanh và thu
hình
2. Phương pháp dự đoán mức chuẩn của đường
dây trên không
3. Biện pháp ngăn ngừa và khắc phục để giảm
thiểu tạp rađiô sinh ra do tiếp xúc xấu và cách phát hiện, định vị
các tiếp xúc này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (qui định) - Công thức CIGRE
dùng để dự đoán cường độ trường tạp rađiô từ dây dẫn của đường dây
trên không
Phụ lục B (tham khảo) - Qui trình phân
tích để xác định sơ bộ trường tạp rađiô, ở khoảng cách cho trước từ đường
dây trên không
bằng cụm dây dẫn cỡ lớn
Phụ lục C (tham khảo) - Thư mục
tài liệu tham khảo
* Con số trong ngoặc vuông đề cập đến
“Tài liệu tham khảo" trong TCVN 7379-1 (CISPR 18-1) và TCVN 7379-2 (CISPR
18-2), tương ứng.
* Con số trong ngoặc vuông đề cập đến
“Tài liệu tham khảo" trong TCVN
7379-1 (CISPR 18-1) và TCVN 7379-2 (CISPR 18-2) và trong Phụ lục C của tiêu chuẩn này.