TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7699-2-65:2013
IEC
60068-2-65:1993
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG - PHẦN 2-65: PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM
- THỬ NGHIỆM Fg: RUNG DO ÂM THANH
Environmental
testing - Part 2-65: Methods of test - Test Fg:
Vibration, acoustically induced
Lời nói đầu
TCVN 7699-2-65:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 60068-2-65:1993;
TCVN 7699-2-65:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Environmental
testing - Part 2: Methods of test - Test Fg: Vibration, acoustically induced
1. Mục đích
Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp các qui
trình tiêu chuẩn và hướng dẫn tiến hành các thử nghiệm âm thanh để xác định khả
năng của một mẫu có thể chịu được độ rung gây ra bởi một môi trường có mức
thanh áp quy định mà mẫu phải chịu, hoặc có khả năng phải chịu. Đối với môi trường
có mức thanh áp nhỏ hơn 120 dB, thường không đòi hỏi các thử nghiệm âm thanh.
Tiêu chuẩn này xác định các điểm yếu về
cơ và/hoặc suy giảm tính năng của mẫu nhằm sử dụng các thông tin này, kết hợp với
các qui định kỹ thuật liên quan, quyết định chấp nhận chúng hay không. Trong một
số trường hợp, các phương pháp thử nghiệm cũng có thể được sử dụng như một
phương tiện để thiết lập sự vững chắc về cơ khí hoặc khả năng chịu mỏi của mẫu.
Tiêu chuẩn này mô tả các qui trình tiến
hành các thử nghiệm và đo mức thanh áp trong trường tạp âm và các xem xét cần
thiết đối với các phép đo đáp ứng rung tại các điểm quy định trên mẫu. Tiêu chuẩn
này cũng cung cấp các hướng dẫn để lựa chọn môi trường tạp âm, phổ, mức thanh
áp và thời gian tiếp xúc.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1: 1988), Thử
nghiệm môi trường - Phần 1: Qui định chung và hướng dẫn.
IEC 60050-151:1978, International
electrotechnical vocabulary (IEV) - Chapter 151: Electrical and magnetic
devices (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 151: Thiết bị điện và thiết bị
từ)1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 651:1979, Sound level meters (Đồng
hồ đo mức âm thanh)
ISO 266:1975, Acoustics - Prefered frequencies
for measurements (Âm thanh - Tần số ưu tiên dùng cho các phép đo)
ISO 2041:1990, Vibration
and shock - Vocabulary (Rung và xóc - Từ vựng)
ISO 2671:1982, Enviromental tests
for aircraft equipment - Part 3.4: Acoustic vibration (Thử nghiệm môi trường đối
với thiết bị hàng không - Phần 3.4: Rung do âm thanh)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa, ký hiệu và các từ viết tắt
Nhìn chung, các thuật ngữ sử dụng được
định nghĩa trong ISO 2041, TCVN 7699-1 (IEC 60068-1) và IEC 60050 (801). Để tiện
cho người đọc, một định nghĩa được lấy từ nguồn nào thì sẽ chỉ ra nguồn ấy. Sự
sai khác so với các định nghĩa trong các nguồn này cũng được chỉ ra (xem 3.2).
Các thuật ngữ và định nghĩa bổ sung dưới đây được áp dụng cho các mục đích của
tiêu chuẩn này.
3.1. Thuật ngữ
và định nghĩa
3.1.1. Vành loa (acoustic
horn) (không hoàn toàn giống với 801-07-12)
Ống có mặt cắt thay đổi theo hàm số
mũ, đầu này lớn hơn đầu kia, được sử dụng để ghép nối nguồn âm thanh đến thể
tích thử nghiệm, ví dụ bên trong một phòng vang, nhờ đó đạt được năng lượng
truyền lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Thời gian tích phân phân tích (analysis
integration time)
Toàn bộ khoảng thời gian mà một tín hiệu
được lấy trung bình (xem A.8).
3.1.3. Độ rộng băng tần (bandwidth)
(hoàn toàn giống như B.19 của ISO 2041)
Chênh lệch giữa các tần số ngưỡng trên
và dưới danh nghĩa
CHÚ THÍCH: Độ rộng băng tần có thể biểu
diễn:
a) bằng héc;
b) Tỉ lệ phần trăm của dải thông tần số
trung tâm; hoặc
c) Khoảng thời gian giữa các tần số
ngưỡng danh nghĩa trên và dưới.
3.1.4. Mức thanh áp tổng (OASPL) (overall
sound-pressure level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
LG là mức thanh áp tổng tính bằng dB;
Li là mức thanh áp ở octave
ba thứ i hoặc dải octave và
m là số lượng octave ba hoặc dải
octave.
3.1.5. Tần số trung tâm (centre frequency)
(hoàn toàn giống như B.31 của ISO 2041)
Trung bình hình học của các tần số ngưỡng
danh nghĩa của dải thông
CHÚ THÍCH 1: ISO 2041 định nghĩa tần số
ngưỡng trên và dưới của một bộ lọc dải thông là các tần số ngưỡng nằm bên trên
và bên dưới tần số đáp tuyến lớn nhất của một bộ lọc mà tại đó đáp tuyến với một
tín hiệu hình sin là thấp hơn 3 dB so với đáp tuyến lớn nhất.
CHÚ THÍCH 2: ISO Trung bình hình học là
bằng với (f1. f2)1/2 trong đó f1
và f2 là các tần số ngưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc có độ rộng băng tần có giá trị
không đổi khi được tính bằng Hz. Giá trị này không phụ thuộc vào tần số trung
tâm của bộ lọc.
3.1.7. Tần số ngưỡng (của vành
loa) (cut-off frequency (of acoustic horn))
Các tần số thấp hơn mà một vành loa dần
dần trở nên không hiệu quả. Tần số ngưỡng là đặc điểm chính của một vành loa
3.1.8. Trường âm thanh khuếch tán (diffuse
sound field) (hoàn toàn giống như 801-03-31)
Trường âm thanh mà, trong một khu vực
nhất định, có mật độ năng lượng đồng nhất theo thống kê, trong đó hướng lan
truyền ở bất kỳ điểm nào đều được phân bố ngẫu nhiên.
CHÚ THÍCH: Trong trường âm thanh khuếch
tán, mức thanh áp được đo bằng micro trực tiếp có thể cho các kết quả giống
nhau ở bất kỳ hướng nào.
3.1.9. Bộ chuyển đổi điện hoặc khí nén
thủy lực
(electro or hydraulic-pneumatic transducer)
Hầu hết phòng thí nghiệm thường sử dụng
nguồn tiếng ồn để mô phỏng các mức thanh áp thường gặp trong một môi trường có
tiếng ồn bao quanh hoạt động cao. Nó gồm một bộ chuyển đổi bằng khí nén có khí
nén được điều chế bởi một van điện từ hoặc van thủy lực.
CHÚ THÍCH: Bộ chuyển đổi loại này có
phổ năng lượng liên tục trên toàn bộ băng tần rộng có phân bố biên độ ngẫu
nhiên và có khả năng cung cấp phổ âm thanh sắc nét để đáp ứng qui định kỹ thuật
trong thử nghiệm âm thanh (xem A.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số của hai tần số.
3.1.10.1. Octave (octave)
Khoảng cách giữa hai tần số có tỉ số bằng
2.
3.1.10.2. Một phần ba octave (one-third
octave)
Khoảng cách giữa hai tần số có tỉ số bằng
21/3.
CHÚ THÍCH: Các băng tần octave và
octave ba được định nghĩa bởi các tần số trung tâm hình học của chúng theo ISO
266.
3.1.10.3. Một phần mười hai octave (1/12) (one
twelfth octave)
Khoảng thời gian giữa hai tần số cố tỉ
số bằng 21/12.
3.1.11. Điểm đo (measuring
point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể thực hiện phép đo ở
các điểm nằm trong mẫu để ấn định hoạt động của nó nhưng không được coi là các
điểm đo theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
3.1.11.1. Điểm kiểm tra
(check-point)
Các điểm trên bề mặt tưởng tượng xung
quanh mẫu và cách mẫu một khoảng cố định
3.1.11.2. Điểm chuẩn (reference
points)
Các điểm được chọn từ các điểm kiểm
tra, tín hiệu của chúng được sử dụng để khống chế thử nghiệm sao cho đáp ứng
các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.1.12. Khống chế nhiều điểm (multipoint
control)
Khống chế đạt được nhờ sử dụng giá trị
trung bình của các tín hiệu tại các điểm chuẩn (xem 3.1.11.2).
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng khống chế nhiều
điểm, từng tín hiệu micro đều có liên quan đến mức thanh áp tại một vị trí. Mức
thanh áp trung bình LAV có thể tính được theo IEC 60050(801), định
nghĩa 801-11-36, khi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số lượng điểm chuẩn
Li là mức thanh áp
trong octave ba thứ i hoặc dải octave
Một cách khác, khi chênh lệch ít về mức
thanh áp, mức thanh áp trung bình có thể lấy gần đúng bằng cách lấy giá trị
trung bình số học. Ví dụ, chênh lệch 6 dB sẽ có sai số xấp xỉ 0,5 dB khi lấy
trung bình số học.
3.1.13. Bộ lọc băng tần hẹp (narrow band
frequency filter)
Bộ lọc thông dải trong đó dải thông
thường nhỏ hơn octave thứ ba.
3.1.14. Bộ lọc băng tần rộng (broad band
frequency or wide band filter)
Bộ lọc thông dải trong đó dải thông
tương đối rộng, thường là lớn hơn một octave
3.1.15. Ống sóng chạy (Progressive
wave tube)
Ống dọc theo nó lan truyền sóng âm
thanh từ nguồn âm thanh, được ghép nối đến khu vực thử nghiệm thích hợp qua một
vành loa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.16. Bộ lọc băng rộng tỷ lệ
(proportional-bandwidth filter) (hoàn toàn giống như B.22 của ISO 2041)
Bộ lọc có độ rộng băng tần tỉ lệ với tần
số.
CHÚ THÍCH: Độ rộng băng tần octave, độ
rộng băng tần octave ba, v.v... là độ rộng băng điển hình với bộ lọc băng rộng
tỷ lệ.
3.1.17. Phòng vang (revebration
room) (không hoàn toàn giống với 801-11-13)
Phòng có các bề mặt cứng, phản xạ tốt
để trường âm thanh trở nên khuếch tán trên đó.
3.1.18. Hệ số hấp thụ âm thanh (Hệ số hấp
thụ âm thanh) (không hoàn toàn giống với 801-11-02)
Một phần nhỏ công suất âm thanh tới
không bị phản xạ từ bề mặt của một vật liệu ở tần số cho trước và trong các điều
kiện quy định.
CHÚ THÍCH: Hấp thụ âm thanh là thuộc
tính vốn có của vật liệu và các đối tượng để chuyển đổi năng lượng âm thanh
thành nhiệt.
3.1.19. Thanh áp p
(sound-pressure p)(hoàn toàn giống với 801-11-20, ngoại trừ chú thích dưới đây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thanh áp đặc trưng cho sự
thay đổi áp suất quanh áp suất tĩnh, tạo bởi các sóng âm thanh, các sóng này
thay đổi áp suất do các xáo trộn trong môi trường khí
3.1.19.1. Mức thanh áp Lp (sound-pressure
level) (hoàn toàn giống với 801-02-07)
Lp
= 20log10
dB réf.po,
trong đó po = 20mPa
(xem 3.2).
3.1.20. Ống sóng đứng (standing
wave tube)
Ống trong đó sóng âm thanh chu kỳ được
phát ra có phân bố cố định trong không gian dẫn đến bổ sung các sóng âm thanh
truyền trực tiếp và các sóng âm thanh phản xạ cùng tần số.
CHÚ THÍCH: Các sóng âm thanh dạng sóng
đứng được đặc trưng bởi sự tồn tại toàn bộ hoặc một phần các nút áp suất và được
cố định trong không gian. Nguồn âm thanh được ghép nối với ống sóng đứng bởi một
vành loa và kết thúc bằng một bề mặt phản xạ, cứng về âm thanh, có thể điều chỉnh
trục để điều chỉnh tần số cơ bản. Ống sóng đứng cung cấp một phương pháp hiệu
quả để tạo ra các tần số riêng biệt có mức thanh áp cao (xem A.4).
3.2. Ký hiệu
và các chữ viết tắt
Sử dụng các ký hiệu và chữ viết tắt dưới
đây. Khi cần thiết, tham khảo chéo đến các định nghĩa đã cho.
OASPL: Mức thanh áp tổng (rút ra từ
801-02-07, xem 3.1.14);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Li: Mức thanh áp ở octave
ba thứ i hoặc dải
octave
(xem 3.1.14);
Lp: Mức thanh áp (xem
3.1.19.1);
LAV: Mức thanh áp trung
bình (xem 3.1.12);
p: Giá trị hiệu dụng của thanh áp tính
bằng N/m2 hoặc Pa (xem 3.1.19);
p0: Thanh áp chuẩn quốc tế,
được tiêu chuẩn hóa là 2x10-5 Pa hoặc 20 mPa trong không khí
(IEC651) hoặc 1mPa trong môi
trường khác.
4. Môi trường âm
thanh và các yêu cầu cho thử nghiệm
4.1. Môi trường
âm thanh để thử nghiệm
Tiến hành thử nghiệm rung do âm thanh
để xác định khả năng làm việc hoặc khả năng chịu được của mẫu trong trường tạp
âm cao quy định. Trên thực tế, môi trường áp suất thay đổi bất thường kinh nghiệm
có thể là một sự kết hợp của sóng tăng dần lên và các trường âm thanh dội lại.
Sóng đứng, hình thành trong cấu trúc và các hốc khi tiếp xúc với tạp, có thể cộng
hưởng và tạo ra mức thanh áp cục bộ rất cao. Do đó, cần lựa chọn loại thử nghiệm
âm thanh phù hợp nhất cho các mẫu. Việc lựa chọn có thể dựa trên các dữ liệu đo
thực tế từ các thử nghiệm hiện trường hoặc thử nghiệm chuyến bay hoặc được lấy
từ mức chung quy định cho các ứng dụng thiết bị đặc biệt, ví dụ như trong các
Hình 1, 2 và 3. Phổ thử nghiệm áp dụng có thể chứa năng lượng bên trên và bên
dưới tần số được đưa ra trong các hình này.
CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin về các
mức thanh áp kết hợp với môi trường hàng không, xem ISO 2671.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường dội lại thường được sử dụng cho
các mẫu được thiết kế để đặt trong không gian có vỏ bọc, khi áp lực biến động
thấy được nhờ các mẫu được phân bố đều. Tuy nhiên, nó cũng có thể được sử dụng
để thử nghiệm bản thân vỏ bọc, ví dụ như bộ phận tạo mũi thon hình nón của xuồng
lớn, v.v..., trong trường hợp không có khả năng mô phỏng nào khác phù hợp hơn.
Trường dội lại có thể phát sinh trong vỏ bọc, từ kích thích của cấu trúc ranh
giới của luồng khí hỗn loạn hoặc luồng riêng rẽ trên một bề mặt, tiếng ồn do động
cơ đẩy phát ra, và có thể phát sinh bên trong, ví dụ, bình áp lực lò phản ứng
có làm mát bằng khí (xem A.1).
4.1.2. Thử nghiệm sóng chạy
Thử nghiệm sóng chạy được sử dụng
trong trường hợp năng lượng âm thanh quét trên bề mặt của mẫu. Ví dụ về sự xuất
hiện của môi trường này bao gồm các hạng mục lắp bên ngoài phương tiện hàng
không, tấm chắn nhiệt động cơ tên lửa, bề mặt panen hoặc đuôi của máy bay (xem
A.2).
4.1.3. Thử nghiệm cộng hưởng hốc
Loại thử nghiệm này được sử dụng để mô
phỏng các tình huống mà mức thanh áp cao được tạo ra trong các hốc cộng hưởng
do dòng chảy rối đi qua hốc hoặc khi phải chịu kích thích âm thanh. Ví dụ gồm
các hốc bánh xe máy bay dùng để hạ cánh khi bánh xe được hạ thấp để hạ cánh,
các buồng đốt (xem A.3).
4.1.4. Thử nghiệm sóng đứng
Thử nghiệm ống sóng đứng có thể được sử
dụng để tạo ra các mức thanh áp âm thanh thuần túy rất cao. Thử nghiệm thường
được sử dụng để ước lượng và phát triển các hạng mục có nhiều khả năng phải chịu
tiếng ồn cường độ rất cao trong băng tần hẹp (xem A.4).
4.2. Nguồn âm thanh
Hướng dẫn để chọn nguồn âm thanh thích
hợp được cho trong A.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo được yêu cầu để theo dõi
trường thanh áp xung quanh mẫu và nếu cần để đo rung tạo ra âm thanh trong mẫu.
Phép đo này đòi hỏi các phân tích liên quan đến thành phần tần số của chúng
(xem 4.3.3).
4.3.1. Phép đo âm thanh
Hệ thống thiết bị đo dùng để theo dõi
phải có khả năng đo các mức thanh áp trong dải tần từ 22,4 Hz đến 11 200 Hz
theo octave hoặc dải octave ba, có tần số trung tâm từ 31,5 Hz/25
Hz(octave/octave thứ ba) đến 8 kHz/10 kHz.
Hệ thống thiết bị đo phải có đáp ứng tần
số trên toàn bộ dải tần quan tâm trong phạm vi dung sai cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dung
sai đối với phép đo âm thanh
Dải tần
Dung sai
Hz
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1
126 - 2 500
± 2
2 501 - 11
200
± 3
Micro được sử dụng phải có khả năng đo
lường tỉ lệ ngẫu nhiên và phải có khả năng đo giá trị đỉnh của ít nhất ba lần
giá trị hiệu dụng danh định lớn nhất.
Thiết bị đo phải có khả năng đo các mức
thanh áp ở cao hơn mức thử nghiệm quy định ít nhất là 10 dB. Điều này đề cập
cho cả các mức tổng thể và các mức băng tần riêng rẽ.
4.3.2. Phép đo đáp tuyến rung
Việc theo dõi rung của mẫu, trong trường
hợp thích hợp, có thể thực hiện trên cơ sở các phép đo gia tốc và / hoặc sức
căng (xê dịch hoặc phản ứng tốc độ cũng có thể được theo dõi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Phân tích kết quả
Các dữ liệu đo có được từ 4.3.1 và nếu
thích hợp thì cả 4.3.2 phải được phân tích đối với tổ hợp tần số.
a) Phép đo âm thanh phải được phân
tích bằng độ phân giải của ít nhất là octave hoặc tốt nhất là octave ba, dải
băng.
b) Phép đo đáp ứng rung thường đòi hỏi
phân tích độ phân giải tốt hơn và thường được phân tích bằng cách sử dụng các bộ
lọc độ rộng băng tần tỉ lệ, ví dụ băng 1/12 octave, hoặc bộ lọc độ rộng băng tần
không đổi, ví dụ 10 Hz. Bộ lọc độ rộng băng tần phải được quy định theo quy định
kỹ thuật liên quan đối với các ứng dụng cụ thể.
4.4. Yêu cầu
đối với thử nghiệm
4.4.1. Kiểu trang thiết bị thử nghiệm
Cách thức vận hành hoặc hoạt động
trong không gian - thời gian của trường âm thanh cần mô phỏng có ảnh hưởng đến
sự lựa chọn thử nghiệm. Trang thiết bị thử nghiệm chính hiện đang sử dụng để
cung cấp không gian thử nghiệm là phòng vang và các yêu cầu kiểm tra sau đây đề
cập đến điều kiện thử nghiệm này. Phụ lục A mô tả các loại trang thiết bị thử
nghiệm khác mà tiêu chuẩn này cũng áp dụng. Các yêu cầu đối với các loại trang
thiết bị thử nghiệm phải được đưa ra trong quy định kỹ thuật liên quan.
Nếu có yêu cầu một thử nghiệm phối hợp
mà trong đó cùng một lúc mẫu phải chịu môi trường âm thanh cường độ cao và một
số tham số môi trường khác, ví dụ nhiệt độ cực biên, thì thử nghiệm âm thanh phải
phù hợp với tiêu chuẩn này.
4.4.2. Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số cộng hưởng của mẫu trên vật
treo mẫu không được nhỏ hơn 25 Hz hoặc một phần tư tần số thấp nhất liên quan,
chọn giá trị nào thấp hơn.
Khoảng cách giữa các điểm kiểm tra và
bề mặt của mẫu phải lớn hơn một nửa bước sóng của tần số quan tâm thấp nhất hoặc
lớn hơn một nửa khoảng cách từ mẫu đến bức tường, chọn giá trị nào nhỏ hơn. Nếu
không thể thực hiện được điều này và việc đặt một micro ở vị trí gần hơn một nửa
bước sóng trở nên cần thiết thì khi đó các mức ồn có thể phải chịu các biến động
lớn hơn do có phản xạ từ mẫu và điều này phải được quan tâm khi đánh giá kết quả
thử nghiệm.
Nếu yêu cầu phải có bộ phận kết cấu,
hoặc giữa mẫu và hệ thống treo đàn hồi hoặc bộ phận gắn bản thân hệ thống treo
đàn hồi, thì cần chú ý để tránh biến dạng của trường tạp âm hoặc bị đưa vào những
rung động không liên quan đến vấn đề cần đo.
Mọi vật nối đến mẫu như các cáp, ống
v.v..đều phải được bố trí sao cho chúng đặt vào mẫu sự ràng buộc và khối lượng
đơn giản khi mẫu đã được lắp đặt vào vị trí vận hành của nó. Để đạt được điều
này, có thể buộc cáp, ống v.v..vào kết cấu cố định dùng để lắp đặt.
4.4.3. Thiết bị đo mẫu thử
Tùy theo từng trường hợp, quy định kỹ
thuật liên quan phải quy định số lượng, kiểu và vị trí đặt của các bộ chuyển đổi
(máy đo gia tốc, micro, máy đo biến dạng v.v..) áp dụng cho mẫu.
Phải có sẵn các bằng chứng hiệu chuẩn
của từng bộ chuyển đổi.
4.4.4. Chuẩn bị phòng vang
4.4.4.1. Số lượng và vị trí đặt các điểm
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng mô hình giả cho hình ảnh
phổ thì phải giữ nguyên vị trí đặt các micro cho các thử nghiệm tiếp theo.
4.4.4.2. Kiểm tra phổ
Sự hồi đáp từ mỗi micro kiểm tra phải
được phân tích octave hoặc octave ba như được mô tả trong các quy định kỹ thuật
kiên quan. Mức trung bình trong mỗi băng tần phải đạt được như quy định trong
3.1.12. Giá trị trung bình tổng thể sau đó phải được tính từ các mức băng tần.
Các mức băng tần và mức tổng thể của phổ lấy trung bình phải nằm trong các giới
hạn mức quy định cho trên các Hình 1, 2 hoặc 3, hoặc phổ được quy định trong
quy định kỹ thuật liên quan. Các giá trị lấy trung bình vẫn phải nằm trong các
giới hạn quy định trong suốt thời gian thử nghiệm.
Thời gian tích phân phân tích, như được
quy định trong quy định kỹ thuật liên quan, phải đủ dài để đảm bảo độ tin cậy
thống kê trong các kết quả (xem A.8).
Trong trường hợp thời gian thử nghiệm
đủ dài, các phép phân tích thời gian thực tế về đáp ứng của các micro kiểm tra
phải được thực hiện ở các khoảng thời gian thử nghiệm nhằm đảm bảo rằng các mức
thanh áp là nằm trong các giới hạn quy định.
CHÚ THÍCH 1: Thay đổi cho phép lớn nhất
theo mức băng tần và mức thanh áp tổng thể đo được từ mỗi micro có thể được quy
định trong quy định kỹ thuật liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Nếu quy định kỹ thuật
liên quan quy định các phép phân tích một phần ba octave, thì khi đó nó cũng sẽ
cần thiết để quy định cho phổ một phần ba octave.
4.4.4.3. Hình ảnh phổ
Nếu cần tránh đặt toàn bộ mẫu vào trường
âm thanh thì trường âm thanh vẫn phải được thiết lập nhưng với mô hình giả thay
thế cho mẫu hoặc trong trường hợp mẫu có thể tích nhỏ so với thể tích của phòng
thì có thể sử dụng một phòng vang rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ khắc nghiệt về âm thanh được ấn định
bởi mức thanh áp tổng (OASPL), hình dạng phổ và thời gian chịu đựng. Quy định kỹ
thuật liên quan phải lựa chọn OASPL và thời gian chịu đựng tối thiểu của nó từ
Bảng 2 và hình dạng phổ từ Hình 1, 2 hoặc 3. Hướng dẫn áp dụng chúng được cho
trong A.6.
Bảng 2 - Mức
thanh áp tổng và thời gian chịu đựng
Mức thanh
áp tổng
dB
Thời gian
chịu đựng
min
120 ± 1
60
130 ± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140 ± 1
30
150 ± 1
30
160 ± 1
30
170 ± 1
2
6. Ổn định trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Phép đo ban đầu
Mẫu phải được xem xét bằng mắt, kiểm
tra kích thước và kiểm tra chức năng theo quy định của quy định kỹ thuật liên
quan.
8. Thử nghiệm
8.1. Thử
nghiệm bình thường
Mẫu thử cùng với các bộ chuyển đổi được đặt
theo quy định kỹ thuật liên quan, phải được lắp đặt theo 4.4.2.
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng
cách sử dụng các điểm kiểm tra được đặt như quy định trong 4.4.4.1. Hình dạng
phổ quy định trong 4.4.4.3 và kiểm tra phổ phải theo quy định trong 4.4.4.2. Độ
khắc nghiệt phải được quy định bởi quy định kỹ thuật liên quan như được nêu
trong Điều 5.
Các tín hiệu từ các micro kiểm tra và
từ bộ chuyển đổi bất kỳ trên mẫu đều có thể được ghi lại để phân tích sau,
nhưng xem 4.4.4.2.
8.2. Thử
nghiệm gia tốc
Trong trường hợp yêu cầu tuổi thọ làm
việc của mẫu rất dài mà thử nghiệm bình thường là không thích hợp, có thể thực
hiện thử nghiệm gia tốc. Điều này liên quan đến thử nghiệm ở các mức thanh áp
cao hơn so với mức độ hoạt động trên danh nghĩa mà mẫu phải chịu, nhằm giảm thời
gian thử nghiệm. Không có quy định hoặc thủ tục rõ ràng để thử nghiệm gia tốc
và các thủ tục cần được chấp nhận phải được quy định bởi các quy định kỹ thuật
liên quan. Khuyến nghị chung để thử nghiệm gia tốc được đưa ra trong A.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có quy định trong quy định kỹ thuật
liên quan, phải cho mẫu hoạt động trong quá trình thử nghiệm và tính năng của
nó phải được kiểm tra.
10. Phục hồi
Việc phục hồi đôi khi là cần thiết,
khi có quy định trong quy định kỹ thuật liên quan, để có một thời gian sau khi ổn
định và trước khi kết thúc các phép đo, nhằm cho phép các mẫu đạt được các điều
kiện giống nhau, ví dụ nhiệt độ, như đã có trong các phép đo ban đầu.
11. Phép đo kết thúc
Mẫu phải xem xét bằng mắt, kiểm tra về
kích thước và kiểm tra chức năng mô tả trong qui định kỹ thuật liên quan.
Tín hiệu thu được trong quá trình thử
nghiệm, từ micro kiểm tra và khi thích hợp, các bộ chuyển đổi đưa vào mẫu, phải
được xử lý để kiểm tra xem các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các đặc điểm kỹ thuật
có liên quan có được đáp ứng hay không.
Qui định kỹ thuật liên quan phải cung
cấp tiêu chí để chấp nhận hoặc loại bỏ mẫu.
12. Thông tin cần nêu
trong qui định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này được nêu trong qui định
kỹ thuật liên quan thì phải nêu các nội dung dưới đây trong chừng mực chúng có
thể áp dụng, đặc biệt là các hạng mục có đánh dấu (*) là các thông tin luôn được
yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bộ lọc băng thông*........................................................................................ 4.3.3
b) Kiểu trang thiết bị thử nghiệm*
...................................................................... 4.4.1
c) Lắp đặt*........................................................................................................ 4.4.2
d) Bộ chuyển đổi thiết bị đo.............................................................................. 4.4.3
e) Vị trí và số lượng điểm kiểm tra*.................................................................... 4.4.4.1
f) Phân tích băng tần octave hoặc octave
ba*..................................................... 4.4.4.2
g) Hình dạng phổ*............................................................................................. 4.4.4.2
và 5
h) Thời gian tích phân phân tích ........................................................................ 4.4.4.2
i) Rung lớn nhất cho phép ở mức băng tần........................................................
4.4.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) OASPL* ....................................................................................................... 5
l) Thời gian phơi nhiễm tối thiểu*........................................................................ 5
m) Ổn định trước..............................................................................................
6
n) Phép đo ban đầu*.........................................................................................
7
o) Quy trình thử nghiệm gia tốc, nếu
có yêu cầu ................................................ 8.2
p) Phép đo trung gian.......................................................................................
9
q) Phục hồi ...................................................................................................... 10
r) Phép đo kết thúc * ........................................................................................ 11
s) Tiêu chí chấp nhận và tiêu chí loại
bỏ* ........................................................... 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Phổ
băng tần octave ba đối với các ứng dụng hàng không

Hình 2 - Phổ
băng tần octave đối với quạt (rút ra từ [4] trong phụ lục B)

Hình 3 - Phổ
băng tần octave đối với tạp âm máy công nghiệp (rút ra từ [4] trong phụ lục B)

Hình 4 - Bố
trí micro điển hình xung quanh mẫu

Hình 5 - Vị trí
điển hình của các điểm kiểm tra bằng micro (1-6) trên bề mặt tưởng tượng xung
quanh mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Bố
trí điểm kiểm tra bằng micro điển hình xung quanh mẫu hình trụ dài
Phụ lục A
(tham khảo)
Hướng dẫn về các yêu cầu thử nghiệm
A.1. Phòng vang dùng để thử nghiệm
A.1.1. Quy định chung
Một phòng vang lý tưởng là phòng có tường
bao, khi được kích thích bởi tạp băng tần rộng, sẽ cung cấp một trường âm thanh
lan tỏa, trong đó, thanh áp trung bình bình phương được lấy trung bình theo thời
gian là như nhau ở mọi nơi. Tuy nhiên, trong thực tế, sai lệch khỏi tiêu chí lý
tưởng vẫn cần được chấp nhận.
Bản chất của trường âm thanh là đóng
góp chính cho mức thanh áp từ sự gia tăng của phương thức cộng hưởng trong
phòng. Yêu cầu quan trọng nhất là cần có đủ phương thức và được phân bố đồng đều
theo tần số để đảm bảo rằng cộng hưởng mẫu được kích thích đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Thể tích phòng vang
Mối liên quan hệ giữa tần số trung tâm
băng tần octave thử nghiệm thấp nhất và thể tích cần thiết của một phòng vang
được đưa ra trong Bảng A.1. Nếu điều kiện này được đáp ứng, các trường khuếch
tán hợp lý vẫn đạt được ngay cả trong băng tần octave thử nghiệm thắp nhất.
Bảng A.1 - Mối
liên hệ giữa băng tần octave / thể tích phòng
Tần số
trung tâm thử nghiệm thấp nhất
Thể tích
phòng yêu cầu
(Băng
octave)
m3
Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 1 000
125
³ 200
250
³ 70
500
³ 5
A.1.3. Hình dạng của phòng vang
Khuyến cáo rằng phòng nên có hình dạng
không đều, có nghĩa là không có các bức tường song song với nhau, kể cả sàn và
trần. Một mật độ phương thức tốt có thể thu được từ một phòng có mặt cắt ngang
năm cạnh với trần dốc. Nguồn tạp âm cần được ghép nối với phòng bằng một màng
loa mà tốt nhất miệng loa chiếm mặt cắt một bức tường (xem Hình 4). Tất cả các
bề mặt phòng vang phải bằng phẳng, không bị lồi lõm, để không làm suy giảm độ
khuếch tán của phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 -
Phòng vang, tỷ lệ kích thước
Ví dụ
Ly/Lx
Lz/Lx
1
0,83
0,47
2
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,79
0,63
4
0,68
0,42
5
0,7
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường âm thanh trong một phòng vang
nhỏ có thể khuếch tán tốt hơn vì có thêm các bề mặt phản xạ chống suy giảm được
treo trong phòng, qua đó tăng hiệu quả diện tích bề mặt phòng. Cần lưu ý rằng
kích thước các mặt này cần tương đối nhỏ so với các kích thước bức tường của
phòng, để không làm suy giảm các đặc tính tần số thấp của phòng bằng cách phân
chia một cách hiệu quả phòng thành các thể tích nhỏ hơn. Một phương pháp khác cải
thiện sự khuếch tán trường âm thanh trong một phòng nhỏ là bằng cách treo một vật
có hình nhọn rồi cho quay trong phòng để thay đổi liên tục các tuyến phản xạ
trong phòng. Các thiết bị này có tác dụng đặc biệt ở các nơi đòi hỏi thử nghiệm
tần số thấp.
Một điểm nữa cần lưu ý là thử nghiệm tần
số thấp thường được dựa trên dữ liệu thực nghiệm có thể có được từ các phép đo
chỉ ở một vài vị trí riêng biệt và có thể phải chịu độ lệch chuẩn lớn. Các vị
trí riêng này cần được nhớ đến khi tiến hành thử nghiệm âm thanh tần số thấp và
đánh giá kết quả thu được.
A.1.4. Sự hấp thụ của phòng vang
Hệ số hấp thụ âm thanh của các bề mặt
của phòng vang cần đủ nhỏ để đảm bảo kéo dài thời gian vang nhằm cho phép trường
âm thanh dội lại tăng dần. Mức trung bình của hệ số hấp thụ âm thanh của tất cả
các bề mặt của phòng vang không được vượt quá 0,06 trên toàn dải tần số quan
tâm. Điều này có thể đạt được bằng cách thiết kế phòng bằng kim loại, hoặc bê
tông nhẵn, các bức tường phủ bằng nhựa epoxy hoặc bằng các lớp phủ khác không
thấm nước. Trong trường hợp các bức tường là kim loại, cần có kích thước đủ lớn,
cứng và chống rung cao để tránh cộng hưởng (như là hấp thụ năng lượng) trong dải
tần số quan tâm.
A.1.5. Điểm kiểm tra
Khoảng cách giữa một điểm kiểm tra và
bề mặt của mẫu cần được bố trí để lớn hơn một nửa bước sóng của tần số thấp nhất
quan tâm hoặc một nửa khoảng cách từ mẫu đến các tường của phòng, chọn giá trị
nào thấp hơn. Nếu cần định vị một micro gần hơn một nửa bước sóng, cần thận trọng
trong đánh giá kết quả để tính đến ảnh hưởng của phản xạ lên mẫu.
Hình 4 minh họa trường hợp tổng quát để
bố trí micro xung quanh một mẫu. Hình 5 cho thấy vị trí điển hình của điểm kiểm
tra trên một bề mặt tưởng tượng xung quanh mẫu. Hình 6 cho thấy vị trí điển
hình của micro xung quanh một mẫu hình trụ nhỏ. Trong mọi trường hợp, các vị
trí micro cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thử nghiệm.
Các yêu cầu đối với micro được đưa ra
trong 4.3.1. Bề mặt nhạy của chúng cần có đường kính không lớn hơn 20 % của các
bước sóng tương ứng với giới hạn trên của tần số. Đối với tần số 10 kHz, một
micro “1/4-inch” (đường kính 6,35 mm) là thích hợp.
A.2. Thử nghiệm ống sóng chạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu có thể được lắp đặt để thử nghiệm
trên hoặc có thể từ, cạnh của ống sóng chạy và do đó chỉ chịu về một phía các
sóng của tạp âm. Một cách khác, mẫu có thể được đặt bên trong mặt cắt thử nghiệm
của ống để mô phỏng việc đặt vào trên cả hai phía đồng thời.
Mức thanh áp có thể đạt được trong một
ống sóng chạy cao hơn so với phòng vang trong phạm vi công suất âm thanh đầu
vào bằng nhau. Mức thu được phụ thuộc vào công suất âm thanh của nguồn và trên
diện tích mặt cắt ngang và hình dạng của ống. Thông thường, có thể đạt được mức
cao hơn ít nhất là 10 dB so với mức thu được trong phòng rộng.
A.3. Thử nghiệm cộng hưởng hốc
Một số loại hốc được đề xuất để thử
nghiệm cộng hưởng hốc được đưa ra dưới đây.
Khoang máy bay hoặc khoang chứa hàng mở
trong chuyến bay có thể trở thành các hốc đối với luồng không khí. Sóng đứng
thường trở nên được thiết lập tại các tần số cộng hưởng của hốc. Một ví dụ khác
là buồng đốt trung tâm rỗng của một tên lửa nhiên liệu rắn. Nếu tên lửa được đốt,
các hốc thay đổi kích thước và có thể cộng hưởng và tạo ra mức thanh áp rất
cao, kích thích các cấu trúc tên lửa.
Thử nghiệm cộng hưởng hốc được tiến
hành trên các hạng mục cụ thể của thiết bị và tốt nhất là thực hiện sử dụng
kích thích hình sin hoặc kích thích ngẫu nhiên băng tần hẹp có điều chỉnh để có
cộng hưởng hốc. Các thử nghiệm thường được thực hiện khi có các phương tiện âm
thanh được lắp vào theo yêu cầu.
Mẫu có thể được treo trong phòng đo
sao cho chỉ các hốc cần thử nghiệm chịu sự tác động trực tiếp của năng lượng âm
thanh. Các bề mặt khác của mẫu cần được bảo vệ để các mức thanh áp trên các bề
mặt thấp hơn ít nhất là 20 dB. Vị trí của micro trong hốc sẽ cần phải được ấn định
trong quy định kỹ thuật liên quan, nó sẽ phụ thuộc vào hình dạng và thể tích của
hốc và phụ thuộc vào các phương thức cộng hưởng mong muốn.
A.4. Thử nghiệm ống sóng đứng
Ống sóng đứng là một ống cứng, và kín
có kích thước bên trong nhỏ hơn so với bước sóng, sao cho sóng đứng phẳng sẽ xuất
hiện dọc theo chiều dài của nó. Trong ống sóng đứng, các nguồn âm thanh có thể
được ghép nối với mặt cắt thử nghiệm bởi một màng loa. Mẫu được lắp đặt ở đầu đối
diện của ống tới nguồn âm thanh. Kích thích bằng âm thanh âm đơn sắc và tần số
được điều chỉnh đến một trong những tần số vốn có của chiều dài ống. Nếu có yêu
cầu điều chỉnh tần số của ống, thì cần có các trang bị để thay đổi chiều dài của
ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự phát triển của giảm thanh để sử dụng
trong các lò phản ứng hạt nhân làm mát bằng khí ở các mức thanh áp rất cao, bậc
165 dB;
- đánh giá các tấm sợi carbon sử dụng
trong bộ phận tạo hình đầu vào động cơ máy bay phản lực;
- phép đo các đặc tính hấp thụ của
băng rộng và chất hấp thụ có điều chỉnh.
Cần lưu ý các ống này nói chung là thiết
bị nhỏ đối với thử nghiệm các mẫu vật liệu cho việc phát triển chất hấp thụ đặc
biệt, v.v...
A.5. Lựa chọn nguồn âm thanh
Thử nghiệm giảm sức chịu đựng của vật
liệu do âm thanh lần đầu tiên được nghiên cứu bằng cách sử dụng khí thải từ động
cơ phản lực như là nguồn năng lượng âm thanh. Điều này là rất tốn kém và rất hạn
chế.
Vì yêu cầu thử nghiệm cho môi trường
âm thanh được mở ra, một số khái niệm nguồn âm thanh được sử dụng. Những nguồn
đã nhận được sự chú ý lớn nhất trong việc xây dựng các trang thiết bị thử nghiệm
âm thanh được cho trong Bảng A.3 và tóm tắt dưới đây.
A.5.1. Bộ chuyển đổi điện-khí nén
Bộ chuyển đổi điện-khí nén có thể là
thiết bị được sử dụng rộng rãi nhất để tạo ra tiếng ồn cường độ cao để sử dụng
trong phòng thí nghiệm. Chúng cung cấp một phương pháp điều khiển được nhằm tạo
ra mức năng lượng âm thanh cao bằng cách điều chỉnh một lưu lượng thể tích lớn,
khí áp suất thấp. Chúng có thể được sử dụng để tạo ra rung âm thanh gần như
hình sin hoặc rung ngẫu nhiên với công suất âm thanh cao ở đầu ra, ví dụ như bộ
chuyển đổi có đầu ra lên đến 30 000 W âm thanh đã được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chuyển đổi điện-thủy lực có sẵn
trong đó tạo ra tiếng ồn cường độ rất cao để sử dụng trong phòng thí nghiệm. Chúng
cung cấp một phương pháp điều khiển được tạo ra mức năng lượng âm thanh cao bằng
cách điều chỉnh một lưu lượng khí thể tích lớn, áp suất thấp. Chúng có thể được
sử dụng để tạo ra rung âm thanh gần như hình sin hoặc rung ngẫu nhiên và có
công suất âm thanh tương ứng cao lên đến 200 000 W âm thanh.
A.5.3. Loa điện động
Loa bức xạ trực tiếp có thể được sử dụng
để nghiên cứu âm thanh mức thấp và để thực hiện các thử nghiệm đáp ứng tần số
và đo các đặc trưng phòng, v.v..Chúng tương đối rẻ tiền, dễ điều khiển, và cũng
có thể tạo ra âm thanh điều khiển được trên một băng tần rộng. Thông thường,
loa có giới hạn trên khoảng 10 W âm thanh.
A.5.4. Còi báo động băng rộng
Còi báo động băng rộng cũng cung cấp một
phương tiện tương đối rẻ tiền để tạo ra âm thanh hình sin hoặc giả ngẫu nhiên với
mức công suất âm thanh trung bình. Còi báo động được cung cấp với thể tích
không khí nhỏ nén ở áp suất thấp và thường tạo ra mức âm thanh khoảng 5 000 W
âm thanh. Chúng hữu ích để thực hiện thử nghiệm sức chịu đựng âm thanh lâu dài
với phổ đầu ra phù hợp với các ứng dụng cụ thể.
A.5.5. Vòi phun khí
Vòi phun khí có thể được sử dụng để tạo
ra tiếng ồn ngẫu nhiên cường độ cao, tần số cao. Phương pháp này tạo ra âm
thanh này, ban đầu được sử dụng bởi các phòng thí nghiệm trước khi có các máy
phát âm thanh có mức công suất âm thanh cao có thể điều khiển được. Vòi phun
khi có những nhược điểm tiêu hao nhiều khí nén và không phải là dễ dàng điều
khiển.
Bảng A.3 -
Các ví dụ về nguồn âm thanh có dạng sóng và công suất đầu ra điển hình
Nguồn âm
thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ Chuyển đổi điện-khí nén
Bộ chuyển đổi điện-thủy lực
Loa điện động
Còi báo động băng rộng
Vòi phun khí
Gần như hình sin hoặc ngẫu nhiên;
công suất cao,
tới
30 000 W
Gần như hình sin hoặc ngẫu nhiên;
công suất rất cao, tới 200 000 W
Hình sin hoặc ngẫu nhiên, công suất
thấp, khoảng 10 W
Hình sin hoặc giả ngẫu nhiên, công suất
trung bình, khoảng 5 000 W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6. Mức khắc
nghiệt
Một số giá trị điển hình của mức thanh
áp tổng (OASPL) theo thời gian đặt vào dùng cho các ứng dụng khác nhau được đưa
ra trong Bảng A.4. Nên sử dụng các giá trị này nếu dữ liệu thử nghiệm thực tế từ
các ứng dụng tương đương là không có sẵn. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, bao
gồm cả các ứng dụng công nghiệp, các quy định kỹ thuật liên quan phải tính đến
các thông tin có sẵn.
Bảng A.4 -
OASPL điển hình và thời gian đặt vào
Ứng dụng
OASPL
dB
Thời gian đặt
vào
min
Phổ âm
thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp âm máy công nghiệp
120
60
3
Quạt công suất cao
120
60
2
Ống xả của tua bin khí công nghiệp
sau giảm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
1
Vị trí bình thường
trong máy bay
130
60
1
Bên trong các mạng dẫn ga công nghiệp
130
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí thiết bị trong máy bay, tạp
âm xả từ tua bin khí công nghiệp không giảm thanh
Nguồn tạp âm gần trong máy
bay
140
30
1
Bên trong mạng dần khí của nhà máy
điện hạt nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1
Bên ngoài khoang máy bay
160
30
1
Bên trong mạng dần khí sát với bơm
tuần hoàn
160
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị nằm trong vùng phụ cận của
động cơ tên lửa hoặc động cơ tăng tốc
170
2
1
* Chỉ sử dụng các dữ liệu được lấy
hoặc được đo đối với một ứng dụng cụ thể
Đối với bảng A.4, các quy định kỹ thuật
liên quan cần xác định rõ liệu OASPL có đại diện cho mức hoạt động hay không,
ví dụ, nó đã được tăng lên cho các mục đích khác.
A.7. Thử nghiệm
gia tốc
Phương pháp thử nghiệm gia tốc, tức là
tăng mức để giảm thời gian, sử dụng tăng mức thanh áp trên mức phải chịu trong
hoạt động được tạo ra trong thời gian chế độ chu kỳ âm thanh, đó là thời gian
thực tế mà thiết bị phải chịu với tiếng ồn đáng kể trong quá trình hoạt động
bình thường. Cơ sở thử nghiệm gia tốc là đường cong mỏi trạng thái căng thẳng-chu
kỳ (SN) đối với cấu trúc. Ví dụ, đối với chế độ làm việc chu kỳ 100 h và bằng
cách sử dụng dữ liệu trạng thái mỏi chu kỳ cho các mẫu, kiểm tra mức thanh áp
có thể được tăng lên và thời gian kiểm tra giảm đi, ví dụ, 10 h.
CHÚ THÍCH: “Chế độ làm việc chu kỳ” được
định nghĩa (IEV 151-04-06) là “một chuỗi các điều kiện hoạt động mà một linh kiện,
cơ cấu hoặc thiết bị phải chịu”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tăng áp suất thử nghiệm âm thanh
lên cao hơn áp suất hoạt động, cần chú ý để đảm bảo rằng mối quan hệ tuyến tính
được duy trì giữa áp suất đặt vào và sự căng thẳng cấu trúc. Mức mà tới đó mối quan
hệ phi tuyến được hiển nhiên thiết lập trước tiên là các giới hạn mà tới đó các
thử nghiệm âm thanh có thể được gia tốc. Dấu hiệu phi tuyến áp lực/căng thẳng
này cho thấy phân bố ứng suất trên các thành phần cấu trúc đã bị thay đổi từ ở
cấp âm thanh hoạt động và điều này có thể dẫn đến chế độ khác nhau của sự cố và
mất hiệu lực thử nghiệm.
Giám sát các đáp ứng đo sự căng thẳng
tổng hợp thông qua các bộ lọc theo dõi băng hẹp trong các thử nghiệm gia tốc
cho phép phát hiện sớm sự cố khi mới hình thành. Kinh nghiệm cho thấy, nếu một
sự cố bắt đầu phát triển, sẽ có sự thay đổi (thường là xuống) trong các tần số
cộng hưởng theo dõi. Ngoài ra, có nhiều khả năng là phải tăng công suất để duy
trì mức căng thẳng. Đây là thời gian để làm gián đoạn thử nghiệm và kiểm tra mẫu.
A.8. Thời gian
tích phân phân tích
Khi thực hiện phân tích tần số của một
tín hiệu ngẫu nhiên, một quãng thời gian đủ dài của tín hiệu cần được lấy trung
bình để có được độ tin cậy thống kê và tính tái lặp. Một thử nghiệm đơn giản để
xác định thời gian tích phân chấp nhận được là thực hiện phân tích tần số của
tín hiệu trong toàn bộ quãng thời gian tăng cho đến khi nhận được kết quả có
tính tái lặp. Ở tần số thấp, thời gian tích phân còn được yêu cầu dài hơn so với
tần số cao. Để biết thông tin chi tiết, tham khảo các xuất bản [2] đưa ra trong
Phụ lục B.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] SEMEYER L.W.: The computed
frequency and angular distribution of the normal modes of vibrations
rectangular room, JASA, March 1965.
[2] BENDAT J.S.
and PIERSOL A.G.: Measurement and analysis of random data, wiley,1966.
[3] PUJOLLE J.: les
meilleures dimension d’une salle rectangulaire. Revue d’Acoustique. No. 52,1980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Mục đích
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa, ký hiệu và
các từ viết tắt
4. Môi trường âm thanh và các yêu cầu
cho thử nghiệm
5. Mức khắc nghiệt
6. Ổn định trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Thử nghiệm
9. Phép đo trung gian
10. Phục hồi
11. Phép đo kết thúc
12. Thông tin cần nêu trong qui định kỹ
thuật liên quan
Phụ lục A (tham khảo) - Hướng dẫn về
các yêu cầu thử nghiệm
Phụ lục B (tham khảo) - Thư mục tài liệu
tham khảo
1 Hệ
thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 8095-151:2010 hoàn toàn tương
đương với IEC 60050-151:2001.