TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7101 : 2002
CORESTA 36 : 1994
THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH NITRAT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG LIÊN TỤC
Tobacco
− Determination
of nitrate by continuous flow analysis
Lời nói đầu
TCVN 7101 : 2002 tương
đương với CORESTA 36 : 1994 “Tobacco − Determination of nitrate by
continuous flow analysis” với các thay đổi biên tập cho phép;
TCVN 7101 : 2002 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THUỐC
LÁ − XÁC ĐỊNH NITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG LIÊN TỤC
Tobacco
−
Determination of nitrate by continuous flow analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho thuốc lá đã chế biến và thuốc lá chưa chế biến.
2. Nguyên tắc
Chuẩn bị dịch chiết
của thuốc lá (xem chú thích 1) và xác định hàm lượng nitrat trong dịch chiết
bằng cách khử nitrat thành nitrit bằng hydrazin sunfat với sự có mặt của đồng
làm chất xúc tác, tiếp đó cho phản ứng với sunphanilamid tạo thành hợp chất diazo.
Hợp chất này kết hợp với N-1- naphtyletylendiamin dihidroclorua tạo thành phức chất
màu đỏ có thể đo được ở bước sóng 520 nm. Nếu có mặt nitrit trong dịch chiết
thì chúng sẽ được phát hiện và kết quả tính theo nitrat.
Chú thích 1 − Các
nghiên cứu cộng tác cho thấy phương pháp này cho các kết quả tương đương đối
với các dịch chiết bằng nước và các dịch chiết bằng axit axetic 5%. Nên sử dụng
các dịch chiết bằng axit axetic nếu phải thực hiện đồng thời phép phân tích
nitrat và các chất khử [(xem TCVN 7100 : 2002 (CORESTA 37)] hoặc cacbonhidrat
có tính khử [(xem TCVN 7102 : 2002 (CORESTA 37)].
3 Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử
được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và phù hợp với các qui định quốc
gia hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1 lít nước cất
vào 250 g Brij 35, làm ấm và khuấy cho đến khi tan hết.
3.2 Dung dịch natri
hidroxit (NaOH,
tinh khiết phân tích)
Hoà tan 8,0 g natri
hidroxit trong nước cất, thêm 1 ml dung dịch Brij (3.1) và pha loãng đến 1 lít.
3.3 Dung dịch gốc
đồng sunfat (CuSO4.5H2O,
tinh khiết phân tích)
Hoà tan 1,20 g đồng
sunfat hidrat hoá trong nước cất và pha loãng đến 100 ml.
3.4 Thuốc thử
hydrazin sunfat - đồng sunfat
Thuốc thử này phải được
tối ưu hoá theo phụ lục A.
Hoà tan một lượng tối
ưu hydrazin sunfat (N2H6SO4 loại tinh khiết
phân tích) trong nước, thêm 1,5 ml dung dịch gốc đồng sunfat (3.3) và pha loãng
bằng nước cất đến 1 lít. Bảo quản dung dịch này trong chai thuỷ tinh màu hổ
phách. Hàng tháng chuẩn bị dung dịch mới.
3.5 Thuốc thử
sunphanilamid (NH2C6H4SO2NH2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng bằng nước
cất đến 250 ml và lọc qua giấy lọc Whatman số 40 (hoặc loại tương đương). Bảo
quản trong chai thuỷ tinh màu hổ phách. Cứ sau hai ngày phải chuẩn bị dung dịch
mới.
3.6 Kali nitrat (KNO3,
loại tinh khiết phân tích) để chuẩn bị các chuẩn.
3.7 Dung dịch nitrat
tiêu chuẩn
3.7.1 Dung dịch gốc : Cân khoảng 3,3 g
kali nitrat, chính xác đến 0,0001 g, cho vào nước cất và pha bằng nước cất đến
1,00 lít trong bình định mức. Dung dịch này chứa khoảng 2 mg nitrat/mililit.
Bảo quản trong tủ lạnh. Hàng tháng chuẩn bị dung dịch mới.
3.7.2 Chuẩn làm việc: Từ dung dịch gốc tạo
một loạt gồm ít nhất 5 dung dịch hiệu chuẩn chứa các nồng độ bao trùm dải nồng độ
dự tính có trong mẫu, thí dụ từ 10 mg
nitrat/ml đến 200 mg nitrat/ml. Tính
nồng độ chính xác của từng chất chuẩn. Bảo quản trong tủ lạnh. Cứ hai tuần thì chuẩn
bị dung dịch mới.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Sử dụng các dụng cụ,
thiết bị phòng thí nghiệm thông thường cần thiết để chuẩn bị mẫu, các chuẩn và
thuốc thử.
4.2 Máy phân tích
dòng liên tục, (xem sơ đồ 1) bao gồm:
− Bộ phận lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
− Máy thẩm tách;
− Bể gia nhiệt;
− ống xoắn làm chậm;
− Máy so màu (hoặc
máy tương đương) được trang bị các bộ lọc ở bước sóng 520 nm;
− Máy ghi.
5 Phân tích mẫu thuốc
lá
5.1 Chuẩn bị thuốc lá
để phân tích bằng cách nghiền (tất cả mẫu phải lọt qua sàng kích thước 1 mm) và
xác định độ ẩm. Nếu thuốc lá quá ẩm thì trước khi nghiền phải sấy khô ở nhiệt
độ không quá 400C. Phải giảm thiểu sự nhiễm bẩn bởi nitrat và
nitrit.
5.2 Cân khoảng 250 mg
thuốc lá chính xác đến 0,0001 g trong bình nón khô dung tích 50 ml. Cho thêm 25
ml nước cất, đậy nắp bình và lắc trong 30 phút.
5.3 Lọc phần chiết
qua giấy lọc Whatman số 40 (hoặc loại tương đương), loại bỏ một vài mililit đầu
tiên của dịch, sau đó thu dịch lọc vào trong chén phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Tính toán
6.1 Dựng đồ thị chiều
cao pic dựa theo các nồng độ nitrat tương ứng đối với tất cả các dung dịch hiệu
chuẩn.
6.2 Tính phần trăm
nitrat trong thuốc lá (tính theo khối lượng chất khô) sử dụng công thức sau:
%Nitrat(chất
khô) = 
trong đó
c là nồng độ nitrat thu
được từ đường chuẩn (5.1), tính theo microgam trên microlit;
V là thể tích của dịch
chiết đã chuẩn bị (5.2) (thường là 25 ml), tính bằng mililit;
m là khối lượng của mẫu
(5.2), tính bằng miligam;
M là độ ẩm của thuốc lá
(5.1), tính bằng phần trăm khối lượng. Kết quả thử được tính đến 2 chữ số sau
dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) khi sử dụng dịch chiết
bằng axit axetic 5% thì các dung dịch nitrat tiêu chuẩn (3.7) phải được chuẩn bị
bằng axit axetic 5% và chu trình rửa cũng dùng axit axetic 5%.
3) Nếu phương pháp này
được thực hiện đồng thời với phương pháp CORESTA 35, TCVN 7100 : 2002 (CORESTA
37) hoặc TCVN 7102 : 2002 (CORESTA 38) thì có thể chuẩn bị các chuẩn kết hợp.
7 Độ lặp lại và độ
tái lập
Một nghiên cứu cộng tác
quốc tế đã được tiến hành trong năm 1993 gồm 12 phòng thử nghiệm tham gia thực
hiện trên 3 mẫu cho thấy rằng khi các cấp loại thuốc lá đơn được phân tích bằng
phương pháp này thì thu được các giá trị độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) sau
đây.
Chênh lệch giữa hai
kết quả đơn tìm thấy trên các dịch chiết khác nhau, do cùng một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị trong khoảng thời gian ngắn (thời gian phân tích 40
cốc mẫu) và nếu không hiệu chuẩn lại thiết bị trong suốt quá trình phân tích,
thì kết quả sẽ vượt quá giá trị độ lặp lại (r) trung bình không quá một lần trong
20 trường hợp thao tác bình thường và đúng phương pháp.
Các kết quả đơn do
hai phòng thử nghiệm thực hiện, chênh lệch quá giá trị tái lập (R) trung bình
không quá một lần trong 20 trường hợp thao tác bình thường và đúng phương pháp.
Các số liệu phân tích
cho đánh giá chung trong bảng 1 và bảng 2.
Bảng
1 − Chiết
bằng nước
Loại
thuốc lá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
(chất khô)
Độ
lặp lại
r
Độ
tái lập
R
Vàng
sấy
0,11
0,03
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,04
0,11
Burley
2,43
0,12
0,41
Bảng
2 – Chiết bằng axit axetic 5 %
Loại
thuốc lá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
(chất khô)
Độ
lặp lại
r
Độ
tái lập
R
Vàng
sấy
0,11
0,03
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,04
0,21
Burley
2,43
0,05
0,39
Để tính r và R, một
kết quả thử nghiệm đã được coi là kết quả của một lần xác định đơn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Qui
định)
Việc tối ưu hoá thuốc
thử hidrazin sunfat - đồng sunfat (3.4) phải được tiến hành khi bắt đầu khởi
động thiết bị. Điều này cũng nên tiến hành khi các mẻ hidrazin sunfat mới được
mua về.
A.1 Dung dịch nitrit
tiêu chuẩn
A.1.1 Dung dịch gốc : Hoà tan 0,900 g
natri nitrit (NaNO2, loại tinh khiết phân tích) trong nước cất và pha
loãng đến vạch mức trong bình định mức 1 lít. Dung dịch này chứa 0,6 mg
nitrit/ml.
A.1.2 Dung dịch làm
việc :
Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch gốc cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng
bằng nước cất đến vạch mức. Dung dịch này chứa 150 mg nitrit/ml.
A.2 Tối ưu hoá thuốc
thử hidrazin sunfat
A.2.1 Pha loãng 0,75
ml dung dịch gốc đồng sunfat (3.3.) bằng nước cất đến 1 lít.
A.2.2 Hoà tan 0,5 g
hidrazin sunfat trong nước cất và pha loãng đến 100 ml trong bình định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4 Nối đường dẫn
thuốc thử hidrazin/đồng với bộ lấy mẫu của máy phân tích. Nối đường dẫn nước
với bể chứa dung dịch đồng sunfat loãng. Nối đường đưa mẫu với bể chứa dung dịch
làm việc của nitrit tiêu chuẩn (A.1, A.1.2).
A.2.5 Bật bơm của máy
phân tích và bơm tất cả các thuốc thử như bình thường.
A.2.6 Đặt các chén
mẫu của các dung dịch hidrazin (A.1, A.2.3) vào trong bộ lấy mẫu theo nồng độ
tăng dần.
A.2.7 Khi màu phản ứng
chạm đến cuvet dòng (flow cell) thì điều chỉnh đáp tuyến của máy ghi đến 90% độ
lệch trên toàn thang đo và khởi động bộ lấy mẫu.
A.2.8 Khi tất cả các
dung dịch hidrazin đã chạy, ghi lại dung dịch co nồng độ làm mất màu do nitrit
bị khử về nitơ.
A.2.9 Thay dung dịch
làm việc nitrit tiêu chuẩn (A.1, A.1.2) bằng chuẩn nitrat có nồng độ cao nhất.
Đợi cho đến khi đường chuẩn đã được lập lại rồi cho chạy lại các dung dịch
hidrazin sunfat.
A.2.10 Nồng độ
hidrazin sunfat tối ưu là nồng độ đảm bảo được sự khử hoàn toàn nitrat về
nitrit nhưng không khử nitrit về nitơ.