TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 356 :
1970
GỖ
– PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ YÊU CẦU CHUNG KHI THỬ CƠ LÍ
Timber - Method of sampling and general requirements for physico-mechanical
test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu
gỗ và yêu cầu chung khi thử cơ lí trên các mẫu thử nhỏ không có khuyết tật rõ
rệt.
I. Phương pháp lấy
mẫu
Chuẩn bị gỗ
1. Khi nghiên cứu tính chất cơ lí của gỗ, các
mẫu thử phải được lấy từ những khúc gỗ đã quy định trong TCVN 355: 1970.
2. Trường hợp nghiên cứu tính chất cơ lý của
gỗ có sẵn (gỗ tròn, gỗ xẻ, v. v.. ,) cho phép không theo các quy định về phương
pháp chuẩn bị gỗ trong tiêu chuẩn này.
3. Các khúc gỗ để chuẩn bị mẫu phải giữ được
cấp chất lượng hạng A theo quy định của Nhà nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cắt khúc gỗ để nghiên cứu ra làm hai đoạn,
đoạn phía gốc dài lm, đoạn phía ngọn dài 1,8m. ở mỗi đoạn cần vạch dấu và xẻ
lấy tấm gỗ giữa có chiều dày là 12 cm ở đoạn phía gốc và 8cm ở đoạn phía ngọn
như ở hình 1 (xem hình 1). Nếu tấm gỗ lệch tâm thì phải xe tấm gỗ giữa theo hướng
lệch tâm.
5. Có thể xẻ lấy ngay tấm gỗ giữa khi chặt hạ
và cắt gỗ thành khúc, trong trường hợp này bề dày của tấm gỗ gia phải lấy ít
nhất là 20cm, để trừ hao phần bị hư hỏng nứt nẻ trong quá trình chuyên chở.
6. Khi đường kính khúc gỗ nhỏ, số lượng mẫu không
đủ thì lấy các tấm gỗ giữa theo hướng của hai đường kính vuông góc với nhau.
7. Khi chỉ cần xác định một số chỉ tiêu cơ lí
cơ ban của gỗ (số vòng năm, khối lượng thể tích, hệ số co rút, giới hạn bền khi
nén, giới hạn bền khi tách dọc thớ, giới hạn bền khi uốn tĩnh, công riêng khi
uốn va đập, độ cứng tĩnh); trong trường hợp này, khi chuẩn bị mẫu thử để xác
định độ cứng tĩnh, trước khi xẻ tấm gỗ giữa, phải cắt các thớt gỗ có chiều dày
tối thiểu là l0cm, từ các thớt gỗ nây xẻ các tấm gỗ giữa rộng 8cm.
Cần bôi các chất giữ ẩm vào mặt đầu của tấm
gỗ đó.
Xẻ tấm gỗ giữa thành thanh
8. Cắt tấm gỗ giữa của đoạn phía ngọn làm hai
phần bằng nhau, mỗi phần dài 0,90 m.
Trên hai mặt đầu của từng tấm gỗ, từ ngoài vỏ
vào tâm kẻ những vạch song song và vuông góc với đường kính. Trên một mặt của
tấm gỗ, kẻ những đường nối các vạch song song tương ứng trên hai mặt đầu lại.
Dựa theo những đường đó mà xẻ thành những thanh gỗ có kích thước sau đây:
12 x 12 x l00cm (Đối với tấm gỗ giữa của đoạn
phía gốc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 x 3,5 x 90cm (Đối với phần trên tấm gỗ giữa
đoạn phía ngọn);
Sơ đồ cắt tấm gỗ giữa
và pha tấm gỗ giữa thành thanh

Những thanh còn lại ở giữa ruột không đủ
chiều dày theo kích thước trên sê bỏ đi.
9. Trong trường hợp gỗ khúc có bảo quản tạm ở
rừng thì kẻ vạch và xẻ ván, phải loại bỏ hết phần gỗ bị thuốc ngấm vào.
Ghi số hiệu
10. Mỗi thanh gỗ xẻ ra đều phải ghi số hiệu.
Số hiệu bao gồm các số thứ tự của cây gỗ khúc gỗ, bán kính và thanh gỗ, các số
này ghi bằng chữ số thường và phân cách nhau bằng các gạch ngang.
Ví dụ: 25- 2- 1- 3
25- cây thứ 25; 2-khúc gỗ ngọn; l-bán kính
thứ nhất; 3-thanh gỗ thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Trước khi làm mẫu thử, các thanh gỗ xẻ ra
phải được hong khô trong không khí theo phương pháp sau đây:
Xếp các thanh gỗ thành từng chồng dưới mái
che, nơi thoáng gió cách mặt đất khoảng 50- 60cm. Phải để khoảng trống giữa các
thanh gỗ để cho không khí lưu thông.
Đối với các loại gỗ dễ nứt, cần bôi sáp chống
ẩm vào hai đầu của thanh gỗ.
12. Phải chọn từ 3 đến 5 thanh gỗ ở vị trí có
tính chất đại diện cho cả chồng gỗ để theo dõi độ ẩm của gỗ hong.
Cách theo dõi như sau:
Trong thời gian bảo quản, phải tiến hành kiểm
tra độ ẩm của chồng gỗ bằng phương pháp cân 3- 5 thanh đặc trưng cho cả chồng
gỗ. Các thanh này đã được xác định ẩm từ trước.
Độ ẩm W1 của thanh kiểm tra trong thời gian
bất kỳ nào đó lúc bảo quản sẽ được xác định bằng công thức sau (với độ chính
xác là 0,5% ):

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 - Khối lượng của thanh kiểm tra
lúc cân, tính bằng g;
W - Độ ẩm ban đầu của thanh kiểm tra, tính
bằng % .
Khi lấy mẫu để thử độ ẩm, ta cắt theo cả tiết
diện ngang của thanh cách đầu mút 20cm; mẫu có tiết diện như thanh kiểm tra và
chiều cao là 2cm (dọc theo thớ gỗ).
Làm sạch các xơ gỗ và mùn cưa, rồi đem cân
mẫu với độ chính xác là 0,01g.
Thanh kiểm tra phải để cùng chỗ với chồng
nguyên liệu làm mẫu thử cơ lí. Khi xếp các thanh thành chồng gỗ, phải đề các
thanh kiểm tra vào khoảng giữa của chồng gỗ với khoảng cách đều nhau theo chiều
cao. Các thanh này được xếp ở chỗ để lấy ra dễ dàng khi cần kiểm tra.
Thời gian hong sẽ kết thúc nếu độ ẩm của
thanh kiểm tra dao động trong khoảng 18-22% .
Trước khi cắt thanh gỗ thành mẫu thử phải
tiến hành kiểm tra độ ẩm vùng bên trong của thanh. Mẫu để kiểm tra độ ẩm này có
kích thước là 2 x 2 x 5cm và lấy ở cách đầu mút thanh kiểm tra là 30cm. Độ ẩm
mẫu phải nằm trong giới hạn từ 18-22% .
Nếu có lò sấy thì có thể sấy gỗ theo quy
trình sấy để đạt được độ ẩm quy định ở trên.
Làm mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ pha mẫu thử (xẻ
từ phấn dưới của tấm gỗ giữa ở đoạn phía ngọn)

14)Mẫu để xác định độ
thấm nước dọc thớ; 15) Mẫu để xác định độ thấm nước ngang thớ theo phương tiếp
tuyến; 16) Mẫu để xác định độ thấm nước ngang thớ theo phương xuyên tâm.
Sơ đồ pha mẫu thử (xẻ
từ phần trên của tấm gỗ giữa ở đoạn phía ngọn)

17) Mẫu để xác định giới hạn bền khi uốn tính
theo phương tiếp tuyến; 18) thành nhỏ làm xác định số vòng năm trong 1cm, độ co
rút và khối lượng thể tích;19) Mẫu để xác định giới hạn bền khi nén dọc thớ;
20) Mẫu để xác định giới hạn bền khi nén dọc thớ; 21) Mẫu để xác định giới hạn
bền khi ép cục bộ ngang thớ theo phương xuyên tâm; 22) Mẫu để xác định giới
hạn bền khi nén cục bộ ngang thớ theo phương tiếp tuyến, 23) Mẫu để xác định
giới hạn bền khi tách dọc thớ theo phương xuyên tâm: 24) Mẫu để xác định giới
hạn bền khi tách dọc thớ theo phương tiếp tuyến. 25) Mẫu để xác định giới hạn
sức chống tách trong mặt phẳng xuyên tâm; 26) Mẫu để xác định sức chống tách
trong mặt phẳng tiếp tuyến; 27) Mẫu để xác định độ cứng va đập.

28) Mẫu để xác định giới hạn bền khi kéo
ngang thớ theo phương tiếp tuyến; 29) Mẫu để xác định giới hạn bền khi kéo
ngang thớ theo phương xuyên tâm; 30) Mẫu để xác định môđun đàn hồi khi nén
ngang thớ theo phương tiếp tuyến; 31) Mẫu để xác định môđun đàn hồi khi nén
ngang thớ theo phương xuyên tâm; 32) Mẫu để xác định biến dạng ngang khi nén
ngang thớ theo phương xuyên tâm; 33) Mẫu để xác định hệ số biến dạng ngang khi
nén ngang thớ theo phương tiêp tuyến; 34-36) Mẫu để xác định môđun trượt; 37)
Mẫu để xác định môđun đàn hồi khi kéo dọc thớ; 38) Mẫu để xác định môđun đàn
hồi khi uốn (ngang); 39) Mẫu xác định môđun đàn hồi khi nén thớ 40) Mẫu để xác
định hệ số biến dạng ngang khi nén dọc thớ.
Các mẫu dùng để xác định độ co rút và khối lượng
thể tích, có thể cắt từ các phần còn 1 của mẫu sau khi đã xác định giới hạn bền
khi uốn tĩnh và uốn va đập. Phải cắt bỏ các mặt đầu của thanh (hay hộp) vì các
phần này dễ có vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chung đối với mẫu thử
14. Mặt các mẫu phải phẳng nhẵn, các vòng năm
trên hai mặt đầu phải song song với một cặp mặt bên đối diện và vuông góc với
một cặp bên đối diện còn lại (như vậy mẫu chỉ có thể là xuyên tâm hay tiếp
tuyến).
Chiều cao (hay chiều dài) mẫu phải nằm theo hướng
đường sinh của vòng năm, trừ các mẫu dùng để xác định môđun trượt, môđun đàn
hồi khi nén ngang thớ, giới hạn bền và môđun đàn hồi khi kéo ngang thớ (với các
loại mẫu này sẽ có các quy định riêng nói rõ trong các tiêu chuẩn về phương
pháp thử tương ứng) .
Góc giữa các mặt kề nhau của mẫu phải là góc
vuông. Các mặt đầu phải song song với nhau và vuông góc với các mặt bên.
Kích thước mẫu có thể sai lệch so với kích thướcdanh
nghĩa là r 0,5mm, bất kỳ trị số kích thướcnào nằm trong giới hạn sai lệch cho
phép đó đều phải giữ nguyên trong suốt đoạn đo với độ chính xác là r 0,1mm.
Kiểm tra mẫu thử
15. Trước khi thử phải kiểm tra lại mẫu xem
có đảm bảo yêu cầu quy định ở điều 14 hay không?
Mẫu đối chứng
16. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các
yếu tố khác nhau đối với chất lượng gỗ (khuyết tật, nhiệt độ, độ ẩm v.v...) mỗi
loại mẫu thử phải được chể tạo thành từng cặp: một mẫu dùng để đặc trưng cho
chất lượng gỗ trước khi có tác động của yếu tố cần nghiên cứu (mẫu đối chứng),
một mẫu dùng để biết chất lượng gỗ sau khi có tác động của yếu tố đó (hình 5) .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ gia công mẫu có hai mẫu đối chứng
a) Theo chiều dài thớ gỗ
b) Theo một cung trong vùng vòng năm
2) Mẫu đối chứng
1) Mẫu cơ bản
Ngoài ra tuỳ tình hình cụ thể mà xác định
cách lấy mẫu đối chứng nhưng phải theo nguyên tắc cặp mẫu thử phải ở cạnh nhau.
Số lượng mẫu thử
17. Khi nghiên cứu các tính chất cơ lí của gỗ
lấy trực tiếp từ cây trong rừng thì số lượng mẫu thử đực đảm bảo bằng phương
pháp gia công gỗ khúc (theo TCVN 355: 1970).
Trong những trường hợp khác, số lượng mẫu n
xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
v - Hệ số biến động của tính chất cần nghiên
cứu, tính bằng %;
p - Chỉ tiêu độ chính xác nghiên cứu, tính
bằng %;
t - Chỉ tiêu độ tin, phụ thuộc vào xác suất
dùng cho kết quả sẽ chấp nhận. Khi nghiên cứu tính chất cơ lí gỗ , chỉ tiêu độ
chính xác P thường lấy bằng 5%; chỉ tiêu độ tin lấy theo bảng phụ lục l và chỉ
tiêu v lấy theo phụ lục 2.
II. Yêu cầu chung khi
thử
Điều kiện ôn ẩm độ trong phòng thử cơ lí của
gỗ
18. Nhiệt độ không khí trong phòng thử dùng
để hong nguyên liệu làm mẫu thử và tiến hành các phép thử cơ lí không quá 350C.
Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối của
không khí phải đảm bảo cho độ ẩm thăng bằng của gỗ: 8- 22% (Wp).
Trị số Wp được xác định bằng phương pháp tính
trung bình cộng kết quả quan sát sau 50- 60 ngày hong gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19. Các kết quả thử cần đưa về độ ẩm 12% theo
các công thức ghi trong các tiêu chuẩn về phương pháp thử tương ứng.
Tính toán thống kê các số liệu thực nghiệm
20. Khi tính các trị số bình quân của các chỉ
tiêu cơ lí gỗ phải áp dụng phương pháp thống kê.
Khi đó phải tính các trị số sau:
a) Trị số trung bình cộng:
b) Trị số sai quân phương:
c) Sai số trung bình của trung bình cộng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hệ Số biến động %:
e) Chỉ số độ chính xác %:
Các ký hiệu dùng trong các công thức trên là:
x - trị số quan sát đơn;
n - số lượng mẫu:
sai lệch giữa trị
số quan sát đơn và trị số trung bình cộng.
Phụ
lục 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác xuất kết quả
Chỉ tiêu t
Xác suất của kết
quả
Chỉ tiêu t
Xác suất của kết
quả
Chỉ tiêu t
0,6830
0,7000
0,7500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8500
0,9000
1,00
1,04
1,15
1,28
1,44
1,64
0,9500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9600
0,9700
0,9800
0,9900
1,96
2,00
2,05
2,17
2,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9950
0,9970
0,9990
0,9995
0,9999
-
2,8
3,0
3,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,00
-
Phụ
lục 2
Chỉ
tiêu của hệ số v ứng với các tính chất cơ lí của gỗ
Các tính chất cơ lí
của gỗ
Hệ số v
1. Số vòng năm trong 1 cm
2. Khối lượng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Theo phương xuyên tâm và tiếp tuyến
b. Theo thể tích
4. Giới hạn bền khi nén dọc thớ
5. Giới hạn bền khi kéo dọc thớ
6. Giới hạn bền khi uốn tĩnh
7. Công riêng khi uốn va đập
8. Giới hạn bền khi trượt và cắt
9. Giới hạn bền khi tách dọc thớ trong mặt
phẳng xuyên tâm và tiếp tuyến
10. Độ cứng va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Mô đun đàn hồi khi nén và kéo dọc thớ
và khi uốn tĩnh
13. Mô đun đàn hồi khi nén và kéo ngang thớ
và mođun trượt
14. Hệ số biến dạng ngang theo phương xuyên
tâm và tiếp tuyến
37
10
28
16
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
32
18
20
12
17
20
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66