TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8044 : 2009
ISO
3129 : 1975
GỖ - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÁC
PHÉP THỬ CƠ LÝ
Wood - Sampling
methods and general requirements for physical
and mechanical tests
Lời nói đầu
TCVN 8044 : 2009 thay thế cho
TCVN 356-70 và Sửa đổi 1:1986.
TCVN 8044 : 2009 hoàn toàn
tương đương với ISO 3129:1975.
TCVN 8044 : 2009 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89/SC1 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GỖ - PHƯƠNG
PHÁP LẤY MẪU VÀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÁC PHÉP THỬ CƠ LÝ
Wood - Sampling
methods and general requirements for physical
and mechanical tests
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp chọn lựa và lấy mẫu cơ học của
gỗ để ổn định và chuẩn bị các mẫu thử nhỏ. Ngoài ra tiêu chuẩn này còn quy định yêu cầu chung cho các phép thử cơ lý đối
với các mẫu thử nhỏ, không có
các khuyết tật nhìn thấy được.
1.2. Có thể áp dụng phương
pháp lấy mẫu trong các
trường hợp khi đã biết các hệ số
biến thiên
về
tính chất gỗ của một cây và giữa các cây của một loài; đồng thời có thể áp dụng
khi chọn mẫu
từ
số lượng lớn các cây, các khúc gỗ và các tấm gỗ xẻ.
1.3. Phương pháp lấy mẫu
cơ học có thể được áp dụng trong các trường hợp khi đã biết giá trị
trung bình của các hệ số biến thiên về tính chất của gỗ và khi chọn mẫu
từ số lượng có hạn của các cây, các khúc gỗ và các tấm gỗ xẻ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8043 : 2009 Gỗ - Chọn và lấy mẫu
cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Chọn gỗ
Để tiến hành các phép thử cơ lý, gỗ phải
được chọn theo đúng mục
đích (xác định chất lượng của cây gỗ, của cây mẫu, của lô gỗ xẻ, của từng tấm gỗ...),
đồng thời phù hợp các yêu cầu của TCVN 8043 : 2009, để đảm bảo các mẫu gỗ và các
chỉ tiêu của mẫu
đại diện cho lô mẫu.
Gỗ được chọn làm mẫu phải ở dạng gỗ
khúc, gỗ xẻ và dạng tấm.
3.2. Gia công mẫu
3.2.1. Khúc gỗ
Xẻ khúc gỗ lấy một tấm ở giữa (xem Hình 1). Nếu
khúc gỗ lệch tâm thì tấm giữa phải
bao gồm tâm trục. Khi lấy mẫu cơ học từ khúc gỗ có đường kính bằng hoặc nhỏ
hơn 180 mm, có thể cắt các tấm giữa theo chiều hai đường kính vuông góc với
nhau (xem Hình 2).
Chiều dày của tấm giữa không được nhỏ hơn 60 mm.
Có thể cắt các tấm giữa có chiều dày 40 mm từ các khúc có đường kính bằng hoặc
nhỏ hơn 180 mm. Trong trường hợp này các tấm có chiều rộng mặt cắt ngang lớn
hơn 30 mm, chiều dài mặt cắt ngang không nhỏ hơn 100 mm, được cắt từ các khúc gỗ
trước khi xẻ các tấm giữa.

Hình 1 - Sơ đồ cắt tấm
giữa từ khúc gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Sơ đồ
cắt tấm giữa từ khúc gỗ có
đường kính bằng hoặc nhỏ hơn 180 mm
(khi
lấy mẫu cơ học)
3.2.2. Gỗ xẻ
Khi lấy mẫu từ gỗ xẻ, một thanh hoặc
các thanh được xẻ song song với trục dọc khúc gỗ. Số lượng thanh phải đủ để đảm
bảo các mẫu và các chỉ tiêu là đại
diện cho lô. Chiều dày các thanh không nhỏ hơn 35 mm.
Khi lấy mẫu cơ học, các tấm
giữa được cắt theo 3.2.1 và chọn phù hợp 3.1, các tấm này được xẻ song song
thành các thanh thuôn dài dày 35 mm. Các thanh có phần lõi xốp sẽ bị loại.
Tấm gỗ xẻ không có phần lõi xốp sẽ được cắt
thành các thanh sao cho có ít nhất một mặt là xuyên tâm hoặc tiếp tuyến.
Nếu cần, trước khi cắt các tấm gỗ
xẻ có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 60 mm thành các thanh, cắt các đoạn dài 100
mm dọc theo thớ gỗ làm mẫu thử với kích thước cạnh cắt ngang lớn hơn 30 mm.
4. Ổn định mẫu
4.1. Đối với các mẫu thử có độ ẩm
tiêu chuẩn
Trước khi cắt thành các mẫu thử, gỗ được
làm khô kiệt (tại nhiệt độ thấp hơn 60 °C) để độ ẩm bằng sát với độ ẩm ở trạng thái
cân bằng về nhiệt độ và độ ẩm quy định tại
5.6.1. Cần bôi chất
giữ ẩm vào đầu các thanh gỗ sau khi cắt ra để tránh nứt tách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi cắt thành các mẫu thử, phải
bảo quản các thanh gỗ trong điều kiện phù hợp, tránh làm khô gỗ.
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Hình dạng và kích thước
Cho mỗi phép thử cắt một mẫu từ một
thanh như quy định tại 3.2.2. Hình dạng
và kích thước mẫu
thử được quy định trong các tiêu chuẩn
tương ứng với từng phương pháp thử gỗ.
5.2. Hướng thớ gỗ
Thớ gỗ phải song song với trục dọc của
mẫu thử. Các vòng năm trên hai mặt đầu phải song song với một cặp mặt bên đối
diện và vuông góc với một cặp mặt bên đối diện còn lại. Góc giữa các mặt kề
nhau phải là góc vuông.
CHÚ THÍCH: Đối với phép
thử vuông góc với thớ thì thớ gỗ phải vuông góc với trục dọc.
5.3. Sai lệch so với kích
thước danh nghĩa
Sai lệch cho phép của chiều dài mẫu thử
so với kích thước danh
nghĩa không được vượt quá ± 0,5 mm. Giá trị đã lấy trong giới hạn sai lệch cho
phép được giữ cho các mẫu thử với độ chính xác đến ± 0,1 mm. Khi không dùng kích thước mẫu thử
để tính kết quả thử (ví dụ: chiều dài mẫu thử đối với phép thử uốn tĩnh), thì cho phép áp
dụng độ chính xác đến ± 1 mm. Bề mặt làm việc của các mẫu thử phải được làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mẫu thử phải được ghi ký hiệu để
nhận biết vị trí mẫu được cắt từ
mẫu gỗ đã chọn. Trên mẫu có thể có các thông tin khác nếu có yêu cầu.
5.5. Số lượng mẫu
5.5.1. Số lượng mẫu được quy định và lấy theo đúng mục đích (xác định
chất lượng của gỗ
cây, của cây điển hình, của lô gỗ xẻ, của từng ván gỗ..., cũng như
phương pháp lấy mẫu đã sử dụng
và độ chụm yêu cầu của phép thử. Giá trị của
các chỉ tiêu cơ lý chính được xác định với chỉ số của độ chụm của
phép thử bằng 5 % ứng với
độ tin cậy bằng 95 %.
5.5.2. Khi lấy mẫu, số lượng
tối thiểu của mẫu thử, nmin, tính theo công thức
sau:

trong đó
m là số lượng mẫu đã chọn (khúc gỗ, gỗ xẻ,
tấm, ...);
n là số lượng trung bình các mẫu thử đã
được cắt từ mỗi loại mẫu gỗ đã chọn;
V là hệ số biến thiên tính bằng phần
trăm đối với chỉ tiêu được
xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là chỉ số tính bằng phần trăm
của độ chụm của phép thử (mối tương quan giữa độ lệch chuẩn của trung bình số học và giá trị trung bình số học);
s2b là biến thiên
dự kiến của chỉ tiêu trên mẫu
gỗ đã chọn;
si2 là biến thiên
dự kiến của chỉ tiêu trên một
mẫu gỗ;
Kết quả của phép thử được làm tròn đến
số nguyên gần nhất.
5.5.3. Khi lấy mẫu cơ học, số
lượng mẫu tối thiểu, nmin, được tính xấp
xỉ theo công thức sau:

trong đó: V, t và r được xác định tại
5.5.2.
Kết quả của phép
thử được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
5.5.4. Để xác định xấp xỉ số lượng mẫu
tối thiểu, có thể sử dụng các giá trị trung bình của các hệ số biến
thiên đối với các chỉ tiêu của gỗ như nêu trong Bảng 1 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất của gỗ
Hệ số biến thiên
%
Số các vòng năm trên 1 cm
37
Phần trăm gỗ chết
28
Khối lượng thể tích
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Hệ số co rút:
- theo chiều dài
28
- theo thể tích
16
Độ bền nén song song thớ cực đại
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Độ bền cắt song song thớ cực đại
20
Môđun đàn hồi khi uốn tĩnh
20
Độ bền qui ước cực đại khi nén vuông
góc với thớ gỗ
20
Độ bền kéo cực đại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
- vuông góc với thớ
20
Độ bền uốn va đập
32
Độ cứng
17
5.6. Ổn định mẫu
5.6.1. Mẫu thử được lấy từ mẫu
gỗ đã ổn định theo 4.1 sẽ được ổn định tại nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối bằng (65 ± 3) %
để độ ẩm của gỗ đạt cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2. Mẫu thử được lấy
từ mẫu gỗ quy định tại 5.2 sẽ có độ ẩm bằng
hoặc lớn hơn điểm bão hòa thớ gỗ. Cho
phép tiến hành phép xác định cường
độ nén và trượt trên các mẫu có
độ ẩm thấp hơn điểm
bão hòa của sợi. Trong trường hợp này,
trước khi thử mẫu được ngâm ướt cho đến khi chiều dài không thay đổi.
5.6.3. Sau khi điều hòa, mẫu
thử được bảo quản trong điều kiện sao cho độ ẩm không thay đổi cho đến khi tiến hành thử.
6. Yêu cầu chung đối
với các phép thử cơ lý
6.1. Điều kiện nhiệt độ và
độ ẩm trong phòng
thí nghiệm
Nhiệt độ trong phòng thử nghiệm, nơi
thực hiện các phép thử được duy trì tại (20 ± 2) °C và độ ẩm
tương đối tốt nhất là (65 ± 3) %.
Nếu không duy trì được độ ẩm
trên trong phòng thử nghiệm, thì tiến hành các phép thử ngay sau khi ổn định mẫu
hoặc khi lấy ra từ bình kín.
6.2. Cách tiến hành
6.2.1. Thực hiện phép thử
theo các tiêu chuẩn tương ứng.
6.2.2. Sau khi hoàn thành
các phép thử, xác định độ ẩm và nếu yêu cầu xác
định khối lượng thể tích của các
mẫu thử. Khuyến
cáo xác định độ ẩm trên các mẫu
cắt từ các mẫu thử. Số lượng tối
thiểu các mẫu thử nw sử dụng cho phép xác định độ ẩm trung bình của các mẫu này được
lấy ít nhất là
ba và tính theo công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
nmin là số các mẫu
thử sử dụng trong phép xác định chỉ số của
một tính chất của gỗ
vùng hệ số biến thiên V;
Vw là hệ số biến
thiên đối với độ ẩm của các mẫu
thử.
Kết quả của phép thử được làm tròn đến
số nguyên gần nhất.
7. Tính toán và biểu
thị kết quả
7.1. Tính giá trị tính chất
của gỗ theo công thức quy định trong từng
phương pháp thử tương ứng.
7.2. Khi xử lý các kết
quả thử, sử dụng các
công thức sau:
a) Tính giá trị trung bình số học,
, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Tính sai số trung bình, sr, của giá trị
trung bình số học theo công thức:

d) Tính hệ số biến thiên tính theo phần
trăm, V, theo công thức:

e) Tính chỉ số độ chụm tính theo
phần trăm, r, tại độ tin
cậy 95 %, theo công thức:

trong đó
xi là giá trị của từng lần quan sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Nếu cần có thể điều chỉnh
các kết quả thử về độ ẩm 12 %. Nếu độ
ẩm trung bình được xác định
từ độ ẩm của vài mẫu thử, thì cho
phép hiệu chỉnh giá trị trung bình số học của các kết quả thử theo độ ẩm.
8. Báo cáo thử nghiệm
Kết quả của các phép đo và các kết quả
tính toán được nêu trong báo cáo thử nghiệm. Các thông tin sau cũng
được thể hiện trong báo cáo: loại phép thử, hướng tác dụng của tải trọng, nhiệt
độ
và
độ ẩm không khí trong phòng
thử nghiệm, thông tin về các mẫu gỗ và các chi tiết liên quan đến phương pháp lấy
các mẫu thử.