TIÊU CHUẨN NGÀNH
28TCN179:2002
HÀM LƯỢNG AFLATOXIN - PHƯƠNG
PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Aflatoxin
in fishery products - Method for quantitative analysis by High Performance
Liquid Chromatography
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định hàm lượng độc tố aflatoxin (B1, B2, G1, G2) trong thủy sản và sản phẩm
thủy sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (sau đây gọi tắt là HPLC). Giới hạn
phát hiện của phương pháp là 1,5 µg/kg.
2 Phương pháp
tham chiếu
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa
theo phương pháp chuẩn số 49.2.05 của Hiệp hội các nhà hoá học phân tích (AOAC)
công bố năm 1997.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng
cụ, hóa chất, chất chuẩn và dung dịch thử
4.1 Thiết bị, dụng cụ
4.1.1 Hệ thống HPLC với đầu dò huỳnh
quang.
4.1.2 Cột sắc ký pha đảo LC18 kích
thước L x ID là 25 cm x 4,6 mm, đường kính hạt từ 5 đến 10 [NAD1] µm.
4.1.3 Màng lọc mao quản kích thước
0,4 µm.
4.1.4 Máy nghiền đồng thể tốc độ 10
000 vòng/ phút.
4.1.5 Cân phân tích có độ chính xác
0,0001 g.
4.1.6 Máy ly tâm tốc độ 5 000
vòng/phút.
4.1.7 Bể siêu âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.9 Cột thủy tinh có khóa teflon,
kích thước L x ID là 500 x 20 mm và 500 x 8 mm.
4.1.10 ống ly tâm thủy tinh dung
tích 250 ml.
4.1.11 Bình cầu thủy tinh dung tích
100 ml và 250 ml.
4.1.12 Bình định mức dung tích 5 ml
và 10 ml.
4.2 Hóa chất
4.2.1 Nước cất loại dùng cho HPLC.
4.2.2 Metanol loại dùng cho HPLC.
4.2.3 Clorofom loại dùng cho HPLC.
4.2.4 Axetonitril loại dùng cho
HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6 Ete etylic tinh khiết.
4.2.7 Sulfat natri khan.
4.2.8 Silicagel cỡ hạt từ 60 đến 200
mesh.
4.2.9 Silicagel đã được hoạt hóa:
cân 50,0 g silicagel tinh khiết (4.2.8) để vào tủ sấy trong 2 giờ ở nhiệt độ
110oC. Sau đó để nguội về nhiệt độ của phòng trong bình hút ẩm và ngâm trong
clorofom 15 phút trước khi nhồi cột.
4.3 Dung dịch chuẩn và dung dịch thử
4.3.1 Dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp gồm:
B1 (nồng độ 100,0 µg/l), B2 (nồng độ 20,0 µg/l), G1 (nồng độ 100 µg/l) và G2 (nồng
độ 20 µg/l).
4.3.2 Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc hỗn
hợp aflatoxin có nồng độ (như Ðiều 4.3.1) trong metanol từ các ống chuẩn. Tùy
theo nồng độ các aflatoxin có trong ống chuẩn, dùng bình định mức và lượng
metanol thích hợp.
4.3.3 Dung dịch chuẩn trung gian có
nồng độ là B1 (10,0 µg/l), B2 (2,0 µg/l), G1 (10,0 µg/l) và G2 (2,0 µg/l): hút
chính xác 1,0 ml dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp (4.3.1) vào bình định mức 10 ml
(4.1.12) rồi định mức tới vạch bằng metanol (4.2.2).
4.3.4 Dung dịch chuẩn: hút chính xác
lần lượt 0,0 ml, 1,0 ml, 2,0 ml, 4,0 ml, 8,0 ml và 10,0 ml dung dịch chuẩn
trung gian (4.3.3) vào các bình định mức 10 ml (4.1.12) rồi định mức tới vạch bằng
metanol. Các dung dịch chuẩn thu được có nồng độ aflatoxin lần lượt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Chuẩn 2 : B1 (1,0 µg/l), B2 (0,2
µg/l), G1 (1,0 µg/l), G2 (0,2 µg/l).
c. Chuẩn 3 : B1 (2,0 µg/l), B2 (0,4
µg/l), G1 (2,0 µg/l), G2 (0,4 µg/l).
d. Chuẩn 4 : B1 (4,0 µg/l), B2 (0,8
µg/l), G1 (4,0 µg/l), G2 (0,8 µg/l).
đ. Chuẩn 5 : B1 (8,0 µg/l), B2 (1,6
µg/l), G1 (8,0 µg/l), G2 (1,6 µg/l).
e. Chuẩn 6 : B1 (10,0 µg/l), B2 (2,0
µg/l), G1 (10,0 µg/l), G2 (2,0 µg/l).
4.3.5 Dung dịch pha động: pha hỗn hợp
các dung môi axetonitril, metanol và nước cất loại dùng cho HPLC theo tỉ lệ về
thể tích là 2 : 2 : 6.
5 Phương pháp
tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu thử
5.1.1 Dùng cân phân tích (4.1.5) cân
chính xác 50,0 g mẫu (m) đã được băm nhuyễn cho vào ống ly tâm thuỷ tinh dung
tích 250 ml (4.1.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng được định nghĩa là mẫu thủy
sản đã được xác định không có aflatoxin. Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng giống như
chuẩn bị với mẫu thử theo qui định tại Ðiều 5.1.
5.3 Chuẩn bị mẫu để xác định độ thu
hồi
Thêm 2,0 ml dung dịch chuẩn 3
(4.3.4.c) vào 10,0 g mẫu trắng. Ðồng nhất mẫu bằng máy nghiền đồng thể (4.1.4).
Tiến hành chuẩn bị mẫu giống như chuẩn bị với mẫu thử theo qui định tại Ðiều
5.1. Phải chuẩn bị mẫu xác định độ thu hồi đồng thời với chuẩn bị mẫu thử và mẫu
trắng.
5.4 Làm sạch dịch chiết
5.4.1 Chuẩn bị cột
Ðặt 1 lớp bông thủy tinh vào đáy cột
thủy tinh có khóa teflon (4.1.9). Ðóng khóa và cho clorofom tới khoảng 2/3 cột
rồi thêm lần lượt 5,0 g sulfat natri khan (4.2.7), 20,0g silicagel đã hoạt hóa
(4.2.8), 15 g sulfat natri khan (4.2.7).
Chú thích: để tránh khô cột luôn giữ
mực clorofom cao hơn lớp sulfat natri khan trên cùng khoảng 1,5 cm.
5.4.2 Làm sạch dịch chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.2 Thêm vào cột lần lượt 50,0
ml n-hexan (4.2.5), 50,0 ml ete etylic (4.2.6). Ðiều chỉnh tốc độ dung môi chảy
qua cột ở 1,0 ml/phút. Sau đó loại bỏ dịch chảy ra khỏi cột.
5.4.2.3 Giải hấp các aflatoxin khỏi
cột làm sạch bằng 50,0 ml hỗn hợp clorofom và metanol theo tỉ lệ về thể tích là
97: 3 với tốc dộ 1,0 ml/phút. Hứng dung dịch chảy ra khỏi cột vào bình cầu dung
tích 100 ml (4.1.11). Cô dịch thu được trên hệ thống cô quay chân không (4.1.8)
ở nhiệt độ 40o C cho đến khô hoàn toàn. Hoà tan cặn bằng 5,0 ml (V)
dung dịch pha động (4.3.5) trong bình định mức 5 ml (4.1.12). Tiến hành phân
tích hàm lượng các aflatoxin trên HPLC theo qui định tại Ðiều 5.5.
5.4.2.4 Tiến hành làm sạch mẫu trắng
(5.2) và mẫu để xác định độ thu hồi (5.3) giống như với mẫu thử (5.1) theo qui
định tại Ðiều 5.4.2.1, Ðiều 5.4.2.2 và Ðiều 5.4.2.3.
5.5 Tiến hành phân tích trên HPLC
5.5.1 Ðiều kiện phân tích
a. Cột sắc ký : RP-LC 18, kích thước
L x ID là 25 cm x 4,6 mm, đường kính hạt 5 -10 [NAD2] µm.
b. Nhiệt độ cột : 35oC.
c. Pha động : Hỗn hợp gồm:
axetonitril, metanol và nước cất (4.3.5.
d. Tốc độ dòng: 1,0 ml/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Thể tích tiêm : 20 µl.
5.5.2 Tiêm các dung dịch chuẩn
(4.3.4) vào máy HPLC theo thứ tự nồng độ từ thấp đến cao. Mỗi dung dịch tiêm 2
lần, tính diện tích pic trung bình. Dựng đường chuẩn biểu thị mối quan hệ giữa
các diện tích pic thu được và nồng độ từng loại aflatoxin theo quan hệ tuyến
tính bậc 1 (phương trình y = ax + b).
5.5.3 Tiêm dung dịch mẫu thử, dung dịch
mẫu trắng và dung dịch xác định độ thu hồi vào hệ thống HPLC. Mỗi dung dịch mẫu
tiêm 2 lần. Tính giá trị trung bình.
5.6 Yêu cầu về độ tin cậy của phép
phân tích
5.6.1 Ðộ lặp lại của 2 lần tiêm
Ðộ lệch chuẩn (CVs) tính theo diện
tích pic sắc ký của 2 lần tiêm cùng một dung dịch chuẩn phải nhỏ hơn 0,5 %.
5.6.2 Ðộ thu hồi (R)
Ðộ thu hồi được xác định bằng cách sử
dụng 10 mẫu trắng đã cho vào một lượng dung dịch aflatoxin chuẩn đã biết hàm lượng
chính xác (5.3). Ðộ thu hồi tính được phải nằm trong khoảng từ 85 % đến 115 %,
độ thu hồi trung bình phải lớn hơn 90 %.
5.6.3 Ðường chuẩn phải có độ tuyến
tính tốt, hệ số tương quan quy hồi tuyến tính (R2) phải lớn hơn hoặc bằng 0,99.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng các aflatoxin có trong mẫu
được tính trên cơ sở đường chuẩn thu được (5.5.2). Với đường chuẩn ở dạng y =
ax +b, hàm lượng các aflatoxin có trong mẫu được tính theo công thức sau:
C (µg/kg) =
(Y - b)
x
F
a
Trong đó:
- C là nồng độ aflatoxin có trong mẫu,
tính theo µg/kg
- Y là hiệu số giữa diện tích pic của
dịch chiết và diện tích pic có trong mẫu trắng tiêm vào HPLC, tính theo đơn vị
diện tích
- a, b là các thông số của đường chuẩn
y = ax + b, được xác định theo Ðiều 5.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66