TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 3890
– 84
PHƯƠNG
TIỆN VÀ THIẾT BỊ CHỮA CHÁY
BỐ
TRÍ, BẢO QUẢN, KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG
Fire Extinguishment
devices and equipment Arrangement, storage, Controlan maintenance
Cơ quan biên soạn và đề nghị ban hành:
Cục phòng cháy và chữa
cháy
Bộ Nội vụ
Cơ quan trình duyệt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ
thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số: 75/QĐ ngày
13 tháng 3 năm 1984
TCVN 3890 – 84
PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT
BỊ CHỮA CHÁY
BỐ TRÍ, BẢO QUẢN, KIỂM
TRA, BẢO DƯỠNG
Fire Extinguishment
devices and equipment Arrangement, storage, Controlan maintenance
Tiêu chuẩn này áp dụng để bố trí, bảo
quản, kiểm tra bảo dưỡng
các loại phương tiện và
thiết bị chữa cháy trang bị cho
các cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phương tiện và thiết bị chữa cháy dùng để chữa cháy tại các cơ sở
quy định trong tiêu chuẩn này bao gồm:
1. Phương tiện chữa cháy cơ giới
(ô tô chữa cháy, xe chuyên dùng, máy
bơm chữa cháy)
2. Bình chữa cháy cầm tay và bình chữa cháy lắp trên giá có bánh xe.
3. Thiết bị chữa và báo cháy tự động, nửa
tự động
4. Phương tiện chữa cháy thô sơ
5. Phương tiện và thiết bị chữa
cháy khác.
Các loại phương tiện và thiết bị chữa
cháy cụ thể tham khảo thêm ở phụ lục
1 của tiêu chuẩn này.
1.2. Tất cả các phương tiện và thiết bị chữa
cháy trang bị tại cơ sở chỉ
được dùng để chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp cứu tai nạn, các sự cố kỹ thuật nguy hiểm về cháy, nổ, độc.
- Khẩn cấp đối phó với hoạt động gây rối trị an của
bọn phản cách mạng.
Sau khi sử dụng xong, phải nhanh chóng
đưa phương tiện và thiết bị vào thường trực sẵn
sàng chữa cháy ngay.
1.3. Khi sử dụng phương tiện và thiết bị chữa cháy
phải tuân theo nội
quy và quy tắc sử
dụng từng phương tiện và thiết bị.
1.4. Người đứng đầu các cơ sở
phải trực tiếp tiến
hành kiểm tra
mức độ sẵn sàng chữa cháy của các phương tiện và thiết bị chữa cháy ở cơ sở
mình ít nhất 3 tháng 1 lần.
Đối với các cơ sở sản xuất, kho tàng có mức
độ nguy hiểm về cháy nổ thuộc hạng A
- B và những công trình đặc
biệt phải kiểm tra ít nhất mỗi tháng 1
lần.
Mức độ nguy hiểm về cháy nổ của các cơ sở
sản xuất, kho tàng được
phân thành 6 hạng A, B, C, D, E, F theo TCVN 2622
- 78 (ghi trong phụ lục 5 của tiêu chuẩn này).
Ngoài việc kiểm tra định kỳ có
thể tiến hành kiểm tra
đột xuất theo yêu cầu đối với từng
cơ sở.
Việc kiểm tra đột xuất các cơ sở do
lãnh đạo cơ sở, cơ quan quản lý cấp trên của cơ sở và cơ quan phòng cháy, chữa cháy
tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Việc bố trí phương tiện và thiết bị chữa cháy phải phù hợp
với các điều quy định ở phần 1 của tiêu chuẩn này, yêu cầu của các
tiêu chuẩn hiện hành khác và các điều kiện kỹ thuật cụ thể của cơ sở, đồng thời phải đảm bảo:
- Dễ thấy
- Dễ lấy sử dụng
- Không cản trở lối thoát, lối đi lại và các hoạt động khác
- Tránh được mưa nắng và sự phá hủy của môi trường xung quanh.
2.2. Chỉ được bố trí những
phương tiện và thiết bị chữa cháy sau khi đã được ban an toàn phòng cháy
và chữa cháy của cơ sở kiểm tra và cho
phép sử dụng.
2.3. Ở mỗi cơ sở, phải có sơ đồ vị trí để
phương tiện và thiết bị chữa cháy. Ở mỗi vị
trí trên sơ đồ phải vẽ ký hiệu
hình dạng với kích thước thích hợp thể hiện rõ loại
phương tiện và thiết bị
chữa cháy được bố trí tại vị
trí đó. Ký hiệu vẽ
bằng màu đỏ và được
đánh số thứ tự
như trong thực tế và quy
định ở điều 2.11 của tiêu chuẩn này.
2.4. Xe ô tô chữa cháy, xe
chuyên dụng, máy bơm chữa cháy và các thiết bị chữa cháy theo xe phải được để trong nhà có
mái che.
Nhà để xe phải đảm bảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nền nhà luôn khô ráo sạch sẽ.
- Lối xe ra vào thuận tiện, an toàn.
Đồng thời, nhà xe phải được thiết kế phù hợp với
yêu cầu quy định trong TCVN
2622 - 78.
2.5. Các loại bình chữa cháy cầm tay, bình chữa cháy
lắp trên giá có
bánh xe và các thiết bị kèm theo phải bố trí như sau:
2.5.1. Không để nơi ẩm ướt, ngoài trời hoặc gần các nguồn nhiệt, đặc
biệt là đối với các bình khí nén,
bình chịu áp lực.
2.5.2. Không để ở nơi gây cản trở lối thoát nạn. Nên
bố trí trong hộp hốc tường hoặc
có tủ đựng.
2.5.3. Phải đặt trên nền khô ráo, có mái che nắng mưa hoặc treo ở độ
cao không quá 1,25 m (tính
từ mặt đất đến quai
xách tay của bình) và cách mép cửa ít nhất là 1 mét khi cánh cửa ở vị trí mở.
Nếu để trên nền, sàn nhà, nền đất,
các bình chữa cháy cầm tay phải có
giá đỡ chắc chắn. Chiều cao của hộp giá đỡ không quá 2/3 thân bình.
Kết cấu, hình dạng của giá đỡ, tủ đựng
bình chữa cháy và các thiết bị chữa
cháy phải đảm bảo dễ nhận biết loại bình, thiết bị chữa cháy để trong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4. Có thể bố trí các loại bình chữa cháy này rải rác theo từng điểm hoặc từng cụm bình tùy thuộc yêu cầu từng cơ sở. Nếu
bố trí theo cụm bình thì phải có từ 2 cụm trở
lên.
2.6. Hệ thống thiết bị chữa cháy tự động, nửa tự động.
2.6.1. Đối với hệ thống thiết bị báo cháy tự
động lắp cho cơ sở có người làm việc
hoặc qua lại, phải lắp thêm thiết bị phụ,
điều khiển bằng tay.
Thiết bị phụ điều khiển bằng tay của hệ thống
chữa cháy toàn bộ thể tích hoặc toàn bộ bề mặt
phải bố trí ở ngoài phòng lắp đặt hệ thống chữa
cháy.
Thiết bị phụ điều khiển bằng tay của hệ thống
chữa cháy tự động theo thể tích từng điểm hoặc bề mặt
từng điểm phải đặt ở ngoài vùng
có khả năng xảy ra cháy.
2.6.2. Khi bố trí, lắp đặt hệ thống thiết bị chữa
cháy tự động, nửa tự động phải tính toán thời gian thoát
nạn, đảm bảo cho người cuối cùng ra khỏi
căn phòng hoặc vùng cần bảo vệ trước khi hệ thống tự động làm việc.
Lối thoát nạn trong các cơ sở được
trang bị hệ thống chữa cháy tự động phải phù hợp với yêu cầu quy định trong
TCVN 1622 - 78.
2.6.3. Các phòng, cơ sở sản xuất có mức
độ cháy nổ, nguy hiểm thuộc hạng
A, B. Những công trình công cộng lớn chứa nhiều người như rạp hát, câu lạc bộ...
được lắp đặt hệ thống chữa
cháy tự động, nửa tự động (chữa cháy bằng CO2, hơi nước, bọt khô, bột hòa
không khí…) cần phải có ít nhất 2 cửa ra vào, và lắp đặt hệ thống tín hiệu báo
động khẩn cấp.
2.6.4. Tín hiệu báo động có thể dùng chuông,
còi, đèn hoặc kết hợp cả 2 thứ chuông, đèn….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu báo động phải khác với các tín hiệu
phát ra trong điều kiện bình thường và cần được quy định để dễ phân biệt.
2.6.5. Các bình chịu áp lực của hệ thống thiết
bị chữa cháy tự động khi bố trí, sử dụng phải tuân theo những quy định ghi
trong bản chỉ dẫn của nơi chế tạo, đồng thời theo những yêu cầu quy định trong
điều 2.1, 2.2 của tiêu chuẩn này.
2.7. Phương tiện chữa cháy thô sơ:
Bơm tay chữa cháy và các phương
tiện chữa cháy thô sơ khác
khi bố trí phải tuân theo các quy định
ở điều 2.1; 2.2;
2.3 tiêu chuẩn này và
các quy định sau:
2.7.1. Đối với bơm tay chữa cháy loại 1 pít
tông được
phép
bố trí rải rác
theo từng điểm trong cơ sở,
gần các phương tiện đựng nước chữa cháy và có thể bố trí phối hợp với
các bình chữa cháy cầm tay.
2.7.2. Đối với bơm tay chữa cháy loại 2 pít
tông trở lên phải được bố trí thuận tiện khi cần sử dụng,
không được để ngoài trời, nơi ẩm ướt, cản trở
lối thoát nạn.
Các trang bị theo bơm tay chữa cháy
phải được bố trí liền với bơm.
2.8. Phương tiện và thiết bị chữa cháy
khác.
2.8.1. Hệ thống trong nước chữa
cháy trong nhà có thể bố trí lắp đặt dọc
theo tường nhà (gọi
là hệ thống họng nước chữa
cháy vách tường) hoặc tùy theo kết cấu xây dựng
mà bố trí, cần phân bố đều, đảm bảo
cho việc sử dụng để chữa cháy nhanh chóng thuận tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị của họng nước chữa cháy cần sắp xếp
theo thứ tự sử dụng,
đặt trong hộp bảo vệ. Vỏ hộp phía
ngoài phải được sơn màu đỏ
hoặc viền bằng vạch màu đỏ, đảm bảo nổi bật so với tường nhà.
2.8.2. Ở những nơi đặt trụ nước,
họng nước, bể nước chữa cháy,
trạm điều khiển các hệ thống chữa
cháy tự động, nửa tự động phải có biển báo.
Biển báo phải đặt ở nơi dễ quan sát. Nên đặt ở độ
cao từ 2 đến 2,5 m so với mặt đất. Trên biển báo cần ghi rõ:
- Lưu lượng nước của trụ nước (lít/giây)
- Trữ lượng nước của bể chứa m3.
- Khoảng cách từ biển báo tới nơi có trụ, bể nước chữa cháy (m)
Kích thước của biển báo được quy định trong phụ lục 2
của tiêu chuẩn này.
Nước trong bể chứa, trụ nước để chữa cháy phải luôn
đảm bảo trữ lượng,
lưu lượng quy định.
2.9. Để dễ dàng phát hiện vị trí đặt các phương
tiện và thiết
bị chữa cháy, trên cột nhà, tường nhà nơi
đặt các phương tiện, thiết bị này phải
được đánh dấu bằng vạch màu đỏ, có kích thước dài 1,2 đến 1,6 m; rộng 0,2 đến 0,4 mét, hoặc
bằng vạch vàng viền đỏ có ghi
chữ «phương tiện
chữa cháy» hoặc «dụng cụ chữa
cháy» màu đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước cụ thể được quy định trong
phụ lục 2 của tiêu chuẩn
này.
2.10. Các loại phương tiện và thiết bị chữa cháy phải được
sơn màu đỏ. Các phụ tùng thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy,
báo cháy tự động sơn màu theo quy định riêng.
2.11. Trong một cơ sở được trang bị
nhiều phương tiện
và thiết bị chữa cháy, phải đánh số
theo thứ tự từ nhỏ đến
lớn tất cả các vị trí đặt chúng
(tính từ cửa vào).
Kích thước của số xem trong
phụ lục 2 của tiêu chuẩn này.
2.12. Tại các vị trí đặt phương tiện và thiết
bị chữa cháy phải có bản nội quy
và bản hướng dẫn cách sử dụng phương tiện và thiết bị đó. Ở vị trí để nhiều loại phương tiện và thiết
bị chữa cháy khác nhau, phải để riêng từng loại và có bản hướng dẫn sử dụng
cụ thể cho mỗi loại phương tiện và thiết bị chữa cháy tại vị trí đó.
2.13. Các van an toàn của bình chịu áp lực
trong hệ thống chữa
cháy tự động, các khóa an toàn của bình chữa cháy cầm tay và bình chữa cháy lắp trên giá có
bánh xe phải được bố trí tránh sự va chạm hoặc gây hỏng hóc do tác động bên ngoài.
Tất cả phương tiện và thiết bị chữa
cháy đang bố trí sử dụng cũng như
các phương tiện và thiết bị chữa cháy
dự trữ phải có kẹp chì tại
các vị trí quy định.
3. BẢO QUẢN KIỂM TRA
BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ CHỮA CHÁY
3.1. Các loại ôtô chữa cháy, xe chuyên dụng,
máy bơm chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Các phương tiện chữa cháy, phụ tùng
thiết bị được trang bị theo xe và máy bơm phải luôn luôn đảm
bảo số lượng và chất lượng đã quy định cho từng loại xe và máy bơm.
3.1.3. Ô tô chữa cháy, xe chuyên dụng, máy
bơm chữa cháy trang bị tại
cơ sở phải được
kiểm tra, bảo dưỡng theo các chế độ sau:
- Kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày và trong lúc đổi phiên trực.
- Kiểm tra bảo dưỡng trong khi chữa
cháy, thực tập phương án.
- Kiểm tra bảo dưỡng sau khi chữa cháy, thực tập
phương án về doanh trại.
- Kiểm tra bảo dưỡng tuần
- Kiểm tra bảo dưỡng tháng
- Kiểm tra bảo dưỡng quý
Nội dung các chế độ kiểm tra bảo dưỡng
và người chịu trách nhiệm được quy định
trong phụ lục 4 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Bình chữa cháy cầm tay, bình chữa cháy lắp trên giá có bánh
xe đang sử dụng
phải loại khỏi diện thường trực chữa cháy và
đem nạp lại nếu:
- Đối với các loại bình hoặc
chai nén khí CO2, N2...
áp suất
trong
bình hoặc chai giảm hơn 50% áp suất định mức.
- Đối với các bình chữa cháy bằng bọt hóa học A - B, bình bột chữa
cháy... mà lượng
dung dịch tạo bọt, lượng bột chữa cháy
trong bình giảm hơn
20% khối lượng định mức hoặc
kém chất lượng.
3.2.2. Bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng các loại bình chữa cháy cầm tay phải tuân theo chỉ dẫn của cơ sở sản
xuất chế tạo đồng thời theo các
quy định sau:
A – ĐỐI VỚI LOẠI BÌNH CHỮA CHÁY BẰNG BỘT HÓA
HỌC A B.
3.2.2.1. Mỗi tuần 1 lần tiến hành
các công việc sau: lau chùi vỏ bình, nắp bình, bảng lý hiệu, nơi để bình, làm
thoáng xung quanh nơi đặt bình, kiểm tra khóa an toàn, đầu kẹp chì và thẻ bình,
kiểm tra vòi phun của bình.
3.2.2.2. Căn cứ vào bản chỉ dẫn của từng loại
thuốc chữa cháy ít nhất 6 tháng 1 lần đối với thuốc AB nhập ngoại, phải tiến
hành kiểm tra chất lượng thuốc bằng cách kiểm tra chất lượng của bọt.
Qua kiểm tra chất lượng thực tế của bọt, nếu
độ nở, độ dẻo, thời gian phân hủy, độ linh động của bọt còn đạt yêu cầu quy định
trong tiêu chuẩn hoặc trong tài liệu hướng dẫn sử dụng của cơ sở chế tạo và còn
tác dụng dập lửa thì được phép sử dụng thêm 1/2 thời gian quy định của tiêu chuẩn.
Sau thời gian đó phải kiểm tra lại chất lượng thuốc chữa cháy.
Nếu chất lượng thuốc không đảm bảo phải thay thuốc mới.
Các yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp kiểm
tra thuốc bọt chữa cháy được quy định trong phụ lục 6 của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau ba năm kể từ khi xuất xưởng cần tiến hành kiểm tra độ bền của bình
bằng phương pháp thủy lực.
B – ĐỐI VỚI LOẠI BÌNH KHÍ NÉN CO2,
BÌNH BỌT CHỮA CHÁY, BÌNH CHỮA CHÁY BẰNG BỘT HÓA KHÔNG KHÍ
3.2.2.4. Tiến hành kiểm tra bảo dưỡng
hàng tuần như đối với loại bình
chữa cháy bằng bọt hóa học AB.
3.2.2.5. Kiểm tra bảo dưỡng tháng bao gồm:
- Tiến hành chế độ kiểm tra bảo dưỡng
hàng tuần đồng thời thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra và thông hệ thống ống dẫn từ bình đựng
chất chữa cháy tới vòi phun.
- Vặn chặt các ốc nắp bình, các van của
bình đồng thời kiểm tra độ kín của bình và các van.
- Kiểm tra chất lượng giá đỡ bình, treo bình, thiết
bị tạo bọt hòa không khí, loa phun khí CO2, phun bột chữa cháy.
3.2.2.6. 12 tháng 1 lần, kiểm tra xác định số lượng,
chất lượng, dung dịch chất tạo bọt, bọt
chữa cháy, lượng khí CO2, N2
trong các bình
chữa cháy và các chai khí nén theo yêu cầu ghi trong điều 3.2.1. của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng cách đo áp suất hoặc cân
lại toàn bộ khối lượng của bình, chai
chứa khí. Không được kiểm tra bằng cách mở van phun thử.
3.2.3. Bình chữa cháy lắp trên giá có bánh xe
3.2.3.1. Kiểm tra bảo dưỡng tuần, bảo
dưỡng tháng, tiến hành xác định chất lượng, số lượng thuốc chữa cháy, lượng
khí nén, áp suất trong bình,
trong chai khí đẩy... như phần kiểm tra, bảo
dưỡng bình bọt,
bình khí nén ở phần A, B trên. Đồng thời phải tiến hành kiểm tra xiết chặt
đai và bu lông lắp bình với giá xe, khung xe. Tra dầu mỡ vào trục xe, bánh xe đảm bảo cho xe hoạt
động bình thường.
3.3. Hệ thống thiết bị chữa cháy tự
động, nửa tự động
3.3.1. Hệ thống thiết bị chữa cháy tự động, nửa tự động theo
phương pháp chữa cháy được chia thành 4 loại:
- Hệ thống chữa cháy toàn bộ thể tích
- Hệ thống chữa cháy toàn bộ diện tích (bề mặt)
- Hệ thống chữa cháy theo thể tích từng điểm (từng vùng)
- Hệ thống chữa cháy theo bề mặt từng điểm (từng vùng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Việc tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng các
thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động, nửa tự động do các tổ chuyên môn hoặc nhân
viên kỹ thuật an toàn phòng
cháy và chữa cháy của cơ sở thực hiện. Những người làm việc này phải được huấn luyện và có trình độ
chuyên môn phù hợp với yêu cầu của tài liệu chỉ dẫn do nơi chế tạo quy định.
3.4. Phương tiện chữa cháy thô sơ
3.4.1. Kiểm tra, bảo dưỡng bơm tay chữa cháy
phải đảm bảo theo quy định.
+ Mỗi tuần ít nhất 1 lần kiểm tra số lượng,
chất lượng thiết bị trang
bị theo bơm:
- Kiểm tra số lượng vòi, lăng phun nước và các thiết bị kèm
theo bơm, tình trạng của
vòi, đầu nối, đệm
lót.
- Tiến hành lau chùi phần vỏ bơm,
khung bơm.
+ 6 tháng 1 lần tiến
hành lau, bảo dưỡng bộ phận xilanh, pít tông của bơm. Tra dầu mỡ, xiết chặt lại
các ốc, đai ốc của
bơm, tiến hành phun
thử để kiểm tra chất lượng và khả
năng làm việc của bơm.
+ 12 tháng 1 lần sơn lại vỏ bơm, bảo
dưỡng phần khung bơm.
Sau mỗi lần sử dụng bơm và
các thiết bị đi kèm để chữa cháy thực tập, thử nghiệm, phải tiến hành rửa
sạch vỏ bơm, khung
bơm và các chi tiết của bơm;
tháo hết nước trong
thân bơm, giặt và phơi khô vòi, tra dầu
mỡ vào các chi
tiết của thân bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Phương tiện và thiết bị chữa cháy khác.
3.5.1. Phương tiện dùng để chứa nước chữa cháy cần có dung
tích ít nhất là 0,2 m3
và phải luôn đầy nước mỗi
phương tiện đựng nước phải kèm theo ít nhất 2 xô (hoặc thùng) múc nước. Ở những vị trí
có sử dụng xăng dầu phải kèm theo ít nhất 1 chăn hoặc 3 bao tải để dập lửa.
Các phương tiện chứa nước phải được che đậy,
không để vật bẩn rơi vào.
3.5.2. Phương tiện đựng cát chữa cháy
phải đảm bảo luôn đầy cát hoặc không ít hơn 4/5 thể tích chứa. Cát phải bảo
quản luôn khô, không lẫn vật bẩn. Mỗi phương tiện đựng cát phải kèm theo ít nhất 2
xẻng xúc.
3.5.3. Mỗi tuần 1 lần kiểm tra số lượng
các phương tiện múc nước,
xúc cát kèm theo
các thiết
bị đựng nước đựng cát. Nếu thấy lượng nước, cát không đúng quy định phải bổ sung thêm.
Thay cát mới, nước mới nếu thấy không đảm bảo để
chữa cháy.
3.5.4. Hệ thống ống dẫn cung cấp nước cho các hệ thống chữa
cháy tự động, nửa tự động bằng
nước hoặc bọt hòa không khí - phải đảm bảo áp suất không giảm quá 15 % trị số
định mức.
3.5.5. Ở các cơ sở có trang bị bơm nước chữa cháy
cao áp thì việc kiểm tra bảo dưỡng tiến hành theo quy định
ở phần 3.1 của tiêu chuẩn này.
3.5.6. Việc ngắt nước, sửa chữa đường ống hoặc
giảm áp suất, giảm lưu lượng
trong hệ thống cấp nước chữa cháy chỉ được tiến hành khi thật cần thiết và được sự thỏa thuận
của cơ quan phòng cháy và chữa cháy, đồng thời phải
báo trước cho đội chữa cháy gần nhất kế hoạch, tiến độ thực hiện sửa chữa
ít nhất 1 ngày.
3.5.7. Các thiết bị của họng nước chữa cháy,
đặt trong hộp bảo vệ phải đảm bảo khô, sạch. Ở mỗi hộp bảo vệ phải có bản nội quy
và bản hướng dẫn sử dụng gắn bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.9. Ít nhất 6 tháng 1 lần kiểm tra khả năng
làm việc các thiết bị của họng nước:
kiểm tra độ kín các
đầu nối khi lắp với nhau,
khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước.
3.5.10. 12 tháng 1 lần phải tiến hành phun
thử kiểm tra chất lượng toàn
bộ số vòi đã trang bị, chất lượng đầu nối, lau
dầu mỡ
cho
toàn bộ các van đóng mở nước và lăng
phun nước, thay những thiết bị không đảm bảo chất
lượng.
3.6. Các phương tiện và thiết bị chữa cháy bố trí thành cụm thì việc kiểm
tra bảo dưỡng các
phương tiện và thiết bị chữa cháy của từng cụm tiến hành theo yêu cầu đối
với từng loại ghi trong tiêu chuẩn này.
3.7. Mỗi phương tiện và thiết bị chữa cháy sau
khi bố trí sử dụng phải được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên. Kết
quả của từng đợt kiểm tra phải được ghi vào sổ theo dõi và ghi vào
thẻ kiểm tra gắn liền với phương tiện thiết bị chữa cháy.
Thẻ kiểm tra phải ghi rõ:
Ngày
tháng
năm
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tháng
năm
kiểm tra lại
Người kiểm tra:
Sổ kiểm tra, theo dõi phương tiện và thiết bị chữa
cháy phải phù hợp với
mẫu quy định trong phụ lục 3 của tiêu chuẩn này.
3.8. Việc kiểm tra bảo dưỡng phương tiện và thiết
bị chữa cháy ghi trong phần 3.5 này do
nhân viên (hoặc tổ phụ trách
công tác an toàn phòng cháy và chữa cháy của cơ sở tiến hành) chịu
trách nhiệm.
PHỤ
LỤC 1 CỦA TCVN 3890 - 84
BẢNG PHÂN LOẠI
PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ CHỮA CHÁY
Nhóm phương
tiện và thiết bị chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện chữa cháy Cơ giới:
1. Ôtô chữa cháy: xe chuyên dụng
Xe chữa cháy có téc nước
Xe bơm chữa cháy
Xe chữa cháy sân bay
Xe chở thuốc bọt chữa cháy
Xe chở vòi chữa cháy
Xe thang chữa cháy
Xe thông tin và ánh sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy bơm chữa cháy đặt trên rơ moóc
Máy bơm khiêng tay
Bình chữa cháy cầm tay và bình lắp trên giá
có bánh xe
Bình chữa cháy bằng bọt hóa học A.B
Bình chữa cháy bằng bọt hòa không
khí
Bình chữa cháy bằng khí CO2
Bình chữa cháy bằng bột
Hệ thống thiết bị chữa cháy, tự động,
nửa tự động.
Hệ thống chữa cháy tự động hoặc nửa
tự
động
bằng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chữa cháy bằng khí
Hệ thống chữa cháy bằng bột
Hệ thống phát hiện khói
Hệ thống phát hiện nhiệt
Hệ thống phát hiện lửa
Phương tiện chữa cháy thô sơ
Bơm tay chữa cháy (bơm cải tiến) loại 1 pít tông
Bơm tay chữa cháy loại 2 pit tông trở
lên, thuyền đựng nước, gàu vẩy, câu liêm, thang tay, xô múc nước
Các phương tiện và thiết bị chữa
cháy khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họng nước chữa cháy bên trong nhà.
Tín hiệu báo: «Nguy hiểm»; «an toàn»
Tủ đựng vòi, giá đỡ bình chữa
cháy
Xẻng xúc
PHỤ LỤC 2 CỦA TCVN 3890 - 84.
BẢNG KÝ HIỆU
CHỈ VỊ TRÍ CÁC THIẾT BỊ CHỮA CHÁY

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 3 CỦA TCVN 3890 - 84
Mẫu sổ ghi kết quả kiểm tra phương tiện
và thiết bị chữa
cháy:
Trang bìa:
Sổ kiểm tra phương tiện và thiết bị chữa
cháy
Tên cơ sở:
Ngày ……….tháng………năm……….(lập sổ):
Người lập sổ:
Trang 3, 4, 5,… (và
các trang tiếp sau)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Phân xưởng, nhà) số:
Phương tiện (thiết bị) loại:
ở vị trí số:
Số TT
Ngày, tháng
kiểm tra
Người kiểm
tra
Nội dung và
kết quả kiểm tra
Kết luận
Ký tên
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 4 CỦA TCVN 3890 - 84
BẢO DƯỠNG
PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY CƠ GIỚI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I. CHẾ ĐỘ BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY VÀ TRONG KHI ĐỔI
TRỰC TIỂU ĐỘI
Nội dung công tác việc bảo dưỡng:
a) Bộ phận máy:
1. Hệ thống xăng:
Toàn bộ hệ thống xăng (từ bình chứa tới bộ chế hòa
khí) không để chảy, rò.
Thùng chứa xăng, hệ thống ống dẫn xăng
phải được lắp chặt đảm bảo
khi xe hoạt động không bị
rung động va chạm vào vật khác làm vỡ, rò, rỉ.
Các bộ phận: Lọc xăng, bơm xăng,
bộ chế hòa
khí phải lau chùi sạch sẽ, đầy đủ ốc vít, đai ốc và
xiết chặt.
2. Hệ thống dầu bôi trơn:
Phải sử dụng loại dầu đúng
quy cách, ký hiệu, số lượng quy định cho từng bộ phận máy, cầu, hộp số... chất lượng dầu đảm bảo. Các nơi chứa dầu không được để rò, chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp chưa đến thời gian quy định
thay dầu nhưng qua kiểm
tra thấy dầu bẩn, phẩm chất kém,
hoặc trong dầu có nhiều bụi
kim loại có mùi khét, mùi xăng, tìm nguyên nhân và thay thế dầu mới.
Kiểm tra hệ thống dẫn dầu, hệ thống
làm mát dầu và đồng hồ
đo áp lực dầu khi máy chạy.
3. Hệ thống làm mát máy:
Két nước làm mát phải đảm bảo đầy (nước sạch),
nắp két nước đậy kín.
Kiểm tra độ chùng của dây quạt gió.
Với lực nén từ 4 đến 5 Kg/cm2 cho phép độ
chùng dưới đây:
+ Xe Gát 51; 63 từ 12 đến 20mm
+ Các loại xe Dil từ 15 đến 20mm.
4. Hệ thống điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật máy: Động cơ
Dùng tay quay, quay máy từ 5 đến 8
vòng cho trơn máy; Mở công tắc điện (đề) khởi động
cho máy nổ. Mỗi lần ấn nút điện khởi
động không quá 5 giây. Nếu máy chưa nổ, sau 15 giây mới được ấn nút tiếp. Khởi động 3 lần máy không nổ thì phải kiểm tra lại
toàn bộ.
Khi máy đã nổ từ từ tăng ga cho máy quay tốc độ
nhanh; Không được tăng tốc độ quay của máy một cách đột ngột.
Kiểm tra máy chạy ở nhiều tốc độ vòng
quay khác nhau. Kiểm tra máy đồng thời kiểm tra các đồng hồ đo điện, áp lực dầu, nhiên liệu, nhiệt độ nước,
còi, ga... đảm bảo hoạt động chính xác. Thời gian kiểm tra: 5 phút.
b) Bộ phận gầm:
1. Hệ thống bánh xe và
xăm lốp:
Trục các bánh xe phải đảm bảo
vững chắc, các đai ốc bắt bánh xe phải đủ và được siết chặt.
Lượng hơi trong các bánh xe phải đúng
với quy định cho từng loại xe.
Cách kiểm tra: Dùng đồng hồ đo áp lực
hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khớp nối của hệ thống
tay lái phải bắt vững chắc. Tay lái khi
điều khiển nhẹ nhàng.
Đảm bảo hành trình tự do cho
phép.
3. Hệ thống phanh:
- Phanh phải đảm bảo chính xác, nhẹ nhàng, các
má phanh ăn đều các bánh
xe, các chốt, bulông, mũ
ốc và các khớp nối của hệ thống phanh phải bắt vững chắc.
- Đối với phanh dầu phải kiểm tra đầy đủ dầu
ở bầu phanh, hệ
thống ống dẫn dầu, bơm dầu, các đầu nối... đảm bảo
không bị rò, chảy dầu.
- Đối với phanh nơi kiểm tra đồng hồ áp
lực hơi. Đảm bảo trên 5Kg/cm2
xe mới được chuyển bánh. Bầu chứa hơi, hệ thống
hơi, các van phải đảm bảo kín, kiểm tra
bầu hơi, thải các
chất cặn bẩn ngưng tụ
trong bình.
Kiểm tra khả năng làm việc của máy nén
hơi và hành trình tự do của chân
phanh.
4. Ly hợp phải đóng hoặc mở dứt khoát, không trượt:
+ Đảm bảo sang số không kêu.
+ Hành trình tự do của ly hợp trong phạm vi cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra, xiết chặt ốc bắt liền máy bơm với
khung xe.
- Kiểm tra các van phun nước, phun bọt hòa không khí; van
đóng mở cho nước lên két nước, đồng
hồ đo áp suất, vòng quay.
- Kiểm tra khả năng làm việc của cần van liên kết,
cần hút chân không.
- Kiểm tra độ kín của bơm ly tâm theo quy trình sau:
+ Xiết chặt nắp đậy họng
hút của bơm.
+ Kiểm tra đóng các van phun nước,
van đóng mở nước lên két nước, van phun bọt hòa không khí... cho thật kín.
+ Kéo cần liên kết.
+ Kéo cần hút chân không đạt từ 550 đến 570 mm cột thủy ngân (chỉ
trên đồng hồ hạ áp).
Đóng cần liên kết, trả cần
hút chân không về vị trí ban đầu, đồng thời theo dõi tốc độ tụt xuống của chân không,
cho phép 100 mm cột thủy ngân tụt xuống sau 2 phút, nếu chưa đạt tiêu chuẩn trên
thì kiểm tra, điều
chỉnh độ kín toàn bộ hệ thống chân không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két đựng nước chữa cháy phải luôn đầy
nước, nước sạch, không bị rò chảy.
Các phương tiện và dụng cụ chữa cháy trang bị theo xe, máy bơm, lăng, vòi,
ba chạc, thang, mặt nạ v.v... phải đủ số lượng quy định theo xe, đảm bảo chất
lượng tốt, sắp xếp
đúng vị trí.
Các dụng cụ sửa chữa của từng xe chữa
cháy, máy bơm chữa cháy phải
mang theo đầy đủ.
d) Lau chùi sạch sẽ:
Sau khi kiểm tra xong toàn bộ các
công việc nói
trên thì lau chùi sạch sẽ buồng lái xe, buồng ngồi của chiến sĩ và vỏ xe.
- Chế độ bảo dưỡng hàng ngày cho xe chữa cháy, máy
bơm chữa cháy và các thiết
bị chữa cháy do chiến sĩ lái xe và các chiến sĩ trong tiểu đội trực thực hiện.
II. CHẾ ĐỘ BẢO DƯỠNG TRONG KHI CHỮA CHÁY HOẶC
THỰC TẬP
Nội dung công việc bảo dưỡng
1. Kiểm tra xe chữa cháy, xe chuyên dùng, máy bơm
chữa cháy và các thiết bị chữa
cháy theo xe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu xe chữa cháy, máy bơm
chữa cháy nước hút ở ao hồ bể nước, cần
kiểm tra vị trí đặt vòi hút, lưới lọc nước. Vòi hút không được gập
khúc cong quá. Lưới lọc nước phải hoàn toàn dìm xuống nước cách mặt nước từ 300
mm trở lên.
3. Khi máy bơm đang làm việc,
cứ sau 30 phút
phải bơm
2 đến
3 vòng vú mỡ vào vòng bi đệm lót trục bơm.
4. Thường xuyên kiểm tra van, các
chỗ nối hai đoạn ống hút, đệm lót vòi hút với guồng bơm. Kiểm tra két nước làm mát động cơ, đầu máy, hộp số, hộp thu công suất...
5. Theo dõi hệ thống tuần hoàn nước từ
máy bơm đến két nước làm mát, nhiệt độ nước đảm bảo từ 80° đến 95° C.
- Theo dõi mức nước của nguồn nước.
- Theo dõi tốc độ và tình trạng làm việc của
máy bơm, khi thấy tiếng kêu lạ hoặc hiện
tượng tụt nước phải dừng lại
kiểm tra.
6. Theo dõi áp suất dầu máy của động cơ,
khi máy đang làm việc.
7. Việc bảo dưỡng xe chữa cháy,
máy bơm chữa cháy trong
khi chữa cháy thực tập do lái xe thực hiện.
III. CHẾ ĐỘ BẢO DƯỠNG SAU KHI CHỮA
CHÁY,
THỰC
TẬP VỀ DOANH TRẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy, sau khi chữa
cháy thực tập về doanh trại nếu có dùng nước
mặn, nước bẩn, dùng thuốc
bọt chữa cháy phải rửa sạch, lau chùi tất cả các thiết bị đã sử dụng bằng nước sạch thời gian 15 phút.
2. Hút nước sạch vào đầy xitéc đựng nước chữa cháy.
3. Mở hết các van phun nước, van ở dưới guồng bơm để
thoát hết nước thừa trong bơm ly tâm.
4. Kiểm tra các bộ phận ly hợp, phanh, hộp số, hộp thu công suất, tay lái, trục các
đăng, cầu trước, cầu sau, mặt lốp
và áp suất hơi trong lốp
xe
v.v...
5. Kiểm tra và bổ sung dầu,
xăng, nước làm mát (đúng
quy định) của xe.
6. Kiểm tra tình trạng các thiết bị chữa
cháy trang bị theo xe, thay thế thiết bị hỏng cho đủ số lượng theo quy định.
7. Kiểm tra độ chùng của giây quạt gió;
máy nén khí, tình trạng của
bình điện, đèn, còi...
8. Kiểm tra vỏ xe, vặn chặt ốc,
bu lông bánh xe, bích nhíp...
9. Rửa sạch gầm xe, lau sạch
máy bơm, động cơ, và các bộ phận đèn tín hiệu, đèn pha, lau
kính xe...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Giặt quần áo chữa cháy, vòi và phơi
khô.
12. Việc bảo dưỡng xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy, các thiết bị chữa cháy khác
trang bị theo xe và máy bơm ở mục II này do lái xe và toàn
tiểu đội thực hiện dưới sự phân công, điều khiển của tiểu đội trưởng.
IV. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN
Nội dung bảo dưỡng:
a) Bộ phận máy và gầm xe, máy bơm:
1. Tiến hành chế độ bảo dưỡng hàng ngày.
2. Kiểm tra kỹ mức dầu và độ nhớt
của dầu máy. Trường
hợp hao dầu nhiều phải
kiểm tra kỹ đáy hộp trục khuỷu,
các đệm chắn, phát hiện sự cố hỏng, rò rỉ dầu ra ngoài. Nếu mức dầu tự tăng lên phải tiến hành xả dầu, phân tích xem có
nước hoặc xăng rơi vào. Tìm nguyên nhân khắc
phục.
3. Kiểm tra mức dầu phanh; đối với phanh hơi, mở van xả
nước ngưng tụ trong bình chứa hơi. Kiểm tra kỹ
hệ thống phanh tay, phanh chân, đảm bảo chính xác, các má phanh ăn đều các bánh xe.
4. Kiểm tra, và xiết chặt hệ thống tay lái, và toàn
bộ hệ thống cần chuyển hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bộ phận bơm ly tâm chữa cháy:
6. Tiến hành đều chế độ bảo dưỡng hàng ngày.
7. Kiểm tra khả năng làm việc của bơm và cánh quạt
ly tâm (bằng cách
cho bơm ly tâm quay ở tốc độ thấp và trung bình nghe trục guồng
bơm cánh quạt ly tâm quay).
Không được cho quay ở tốc độ cao và tăng ga đột ngột.
8. Kiểm tra độ kín của bơm ly tâm (lắp toàn bộ vòi
hút vào bơm dùng nắp đậy họng hút lắp vào đoạn cuối vòi hút, lắp kín, tiến hành hút chân
không) cách tiến hành xem điểm (c) phần chế
độ bảo dưỡng hàng ngày của
phụ lục này.
9. Bảo dưỡng hàng tuần do chiến sĩ lái xe thực hiện dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng lái xe.
V. CHẾ ĐỘ BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG
Nội dung việc bảo dưỡng
a) Bộ phận máy và gầm xe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kiểm tra bộ phận bạch kim: ma vit bạch kim phải sạch,
hai mặt phải tiếp xúc đều và sát nhau. Khoảng
cách cho phép
giữa
hai má bạch kim khi mở hoàn toàn: Từ 0,35mm đến 0,45mm.
3. Đánh sạch các tiếp điểm đóng ở nắp
chia điện và rôto. Xiết chặt các đầu dây của bộ chia điện. Chấm dầu mỡ ở những
điểm cần thiết trong
bộ chia điện.
4. Kiểm tra lại điểm đánh lửa
(chỉnh lại nếu cần thiết).
5. Tháo, lau sạch nến đánh lửa (Buzi) chỉnh lại khoảng
cách giữa hai chấu đánh lửa theo khoảng cách quy định đối với mỗi loại xe.
6. Kiểm tra lau chùi sạch sẽ bộ phận góp điện của
máy phát điện. Tra dầu mỡ những chỗ
cần thiết.
7. Lau sạch vỏ bình điện, lau sạch cực điện,
dây dẫn, thông lỗ thông
hơi. Dung dịch trong bình điện đảm bảo ngập tấm cực từ 10 đến 15 mm.
Độ bomme dung dịch từ 26 đến 30
(hoặc tỷ trọng
1,27). Nước pha dung dịch phải là nước cất, sạch. Cấm không được đổ axit nguyên chất vào bình điện.
8. Kiểm tra bầu lọc xăng,
bộ chế hòa khí, kiểm
tra rửa sạch bình xăng nếu cần thiết.
9. Kiểm tra két nước và hệ thống
ống dẫn nước làm mát máy, các van nước
của hệ thống làm mát phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Tra dầu mỡ vào các bộ phận
cần thiết của ly hợp quạt nước,
khớp nối, trục các đăng, ổ nhíp và các ổ bi của máy
v.v...
12. Kiểm tra vặn chặt chắn bùn, giá đỡ,
cánh cửa, két nước, các nhíp xe, bắt chặt bích nhíp, bộ phận giảm sóc, mũ ốc
bánh xe, tay lái, cần
chuyển hướng, trục truyền lực,
phanh tay, giá đỡ thân máy.
b) Bộ phận bơm ly tâm chữa cháy:
13. Tiến hành đều chế độ bảo dưỡng hàng tuần.
14. Tra mỡ vào các vú mỡ ở các
bộ phận đệm lót, trục bơm và các vú mỡ khác của bơm. Tra dầu để làm trơn tất cả các van
đóng mở của máy bơm.
15. Kiểm tra xitéc chứa nước chữa cháy.
Thay nước sạch (khi cần thiết).
16. Kiểm tra thuốc bọt, nước chữa
cháy và hệ thống
thiết bị chữa cháy cho
xăng dầu. Kiểm tra các van
và thiết bị điều chỉnh tỷ lệ
thuốc bọt chữa cháy, thông hệ thống ống dẫn dung dịch thuốc tạo bọt.
17. Kiểm tra, lau chùi, quét sạch ngăn vòi và phơi nắng đảm bảo
khô ráo.
18. Kiểm tra lau chùi, sạch sẽ các
phương tiện, dụng cụ
chữa cháy theo xe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19. Rút thang lên, lau chùi sạch
sẽ, tra dầu mỡ vào các khóa
ổ ròng rọc,
xích kéo, đảm bảo thang hoạt động nhẹ
nhàng.
20. Kiểm tra lại số lượng, chất lượng, lau chùi sạch sẽ các dụng cụ đồ nghề
sửa chữa.
21. Việc bảo dưỡng hàng tháng do chiến sĩ lái
xe và toàn tiểu đội thực hiện dưới
sự hướng dẫn của tổ trưởng lái xe và tiểu đội trưởng.
VI. CHẾ ĐỘ BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ
Nội dung công việc bảo dưỡng:
a) Bộ phận máy, gầm xe:
1. Tiến hành chế độ bảo dưỡng hàng tháng.
2. Dùng giấy nháp đánh sạch các mối dây điện cao thế,
kiểm tra bắt chặt
các dây dẫn điện cao thế và toàn bộ các dây dẫn điện
khác, không để bị hỏng, chạm
mát, hoặc phóng
điện.
3. Kiểm tra bình điện và máy phát điện, kiểm tra kỹ từ ngọn tới nguồn điện,
phát hiện, sửa chữa những hiện tượng hỏng,
thay thế các bộ phận
khi xét cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tháo và rửa sạch bộ lọc dầu.
Phơi khô lắp lại vị trí
cũ.
6. Tổng kiểm tra tất cả các bộ phận chứa dầu bôi trơn: Dầu
máy hộp số, hộp số phụ, hộp tay lái, hộp dầu phanh, các cầu xe, dầu trong bộ phận
giảm sóc... Nếu thấy thiếu thì nạp
thêm đúng mức
quy định.
Thay dầu mới theo số lượng cây số đã chạy được:
- Dầu máy: 3000 km.
- Hộp số, hộp thu công suất, hộp số phụ: 6000 km
- Hộp tay lái: 1 năm thay 1 lần.
- Cầu trước (giữa) sau: 6000km.
- Dầu phanh 1 năm: 2 lần thay.
- Dầu trong hệ thống giảm sóc: 1 năm 1 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mỡ cho các khớp chuyển hướng của hệ thống tay lái 1000km
- Dầu bôi trơn ở trục bơm ly tâm.
Ngoài tiêu chuẩn quy định trên, khi kiểm
tra thấy dầu bẩn, chất lượng không
đảm bảo có thể thay dầu mới trước thời hạn.
7. Thay mỡ mới định kỳ, theo số cây số đã chạy
được, áp dụng cho từng loại xe, bỏ
mỡ cũ, thay mỡ mới cho các vú mỡ.
8. Rửa két nước làm mát máy.
9. Tra dầu mỡ vào các ổ bi của xe.
b) Bộ phận bơm ly tâm
10. Tiến hành chế độ bảo dưỡng
hàng tháng.
11. Kiểm tra đệm lót làm kín trục
bơm, tra mỡ làm kín trục bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Kiểm tra vặn chặt toàn bộ ốc và đai ốc - đảm bảo vững
chắc khi bơm làm việc.
14. Kiểm tra vặn chặt các ốc vít của két nước chữa
cháy, rửa sạch bên trong, nếu két nước bị rò rỉ, phải tiến hành sửa chữa,
và sơn lại.
15. Cho máy bơm làm việc với tốc độ bình
thường (không hút nước) để kiểm tra chất lượng trục
bơm, cánh quạt ly tâm, các dụng cụ đo của bơm...
16. Một năm 1 lần kiểm nghiệm công suất máy bơm của các loại xe
chữa cháy và các máy bơm kéo theo.
Phương pháp kiểm nghiệm:
a) Xe chữa cháy bố trí ở nguồn nước: Ao,
hồ, bể nước (không
bố trí ở trụ nước chữa
cháy) chiều cao hút nước
(tính từ trục
máy bơm đến mặt nước) từ 1 đến 3,5m. Lắp 2 đoạn vòi hút (mỗi đoạn 4m) và thiết bị lọc
nước.
b) Rải vòi phun loại A (loại vòi có lớp cao
su lót bên trong)
và lắp lăng theo bản
hướng dẫn:
Loại máy
bơm gắn theo xe.
Số lượng
vòi phun (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họng phun
trái
Họng phun
phải
Đường vòi
trái
Đường vòi phải
Máy bơm loại mác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
13
22
Π H-25
40
40
22
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
22
22
và các loại mác khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồng thời kim đồng hồ (vòng/phút) phải đạt
yêu cầu dưới đây
cho phù hợp với áp suất trên:
+ Đối với máy bơm ΠH-20 phải đạt từ
3250 - 3360 (vòng/phút)
+ Đối với máy bơm ΠH-25 phải đạt từ
2750 - 2850 (vòng/phút)
+ Đối với máy bơm ΠH-30 phải đạt từ
2550 - 2650 (vòng/phút)
+ Đối với máy bơm ΠH-40Y (Zin 130;
131) phải đạt từ 2550 - 2650
(vòng/phút)
Nếu đạt được tiêu chuẩn áp suất và tốc
độ quay nói ở điểm (c) thì máy
bơm chất lượng tốt
- Trường hợp máy bơm đạt tốc độ quay
tiêu chuẩn (vòng/phút,) hoặc cao hơn. Nhưng không đạt áp suất. Cần kiểm tra các rãnh, cánh
quạt ly tâm hoặc đệm
lót trục bơm; tìm biện pháp
khắc phục.
- Trường hợp áp suất và tốc độ
quay không đạt tiêu chuẩn ở
điểm (c) kiểm tra lại công
suất động cơ.
- Tiến hành kiểm tra sự làm việc của hệ thống
phun bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC CỦA 5 TCVN 3890 – 84
(Trích
dẫn TCVN 2622 – 78)
PHÂN LOẠI
NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ, CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
Theo tính chất nguy hiểm về
cháy nổ của
quá trình sản xuất các công trình công nghiệp
được chia thành sáu
hạng như sau:
Hạng sản xuất
Đặc tính của
sản xuất
Đặc tính
nguy hiểm về cháy nổ của quá trình công
nghiệp
Tên ngành sản xuất (thí dụ)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
A
Nguy hiểm cháy nổ
Trong sản xuất có sử dụng
những chất khí mà giới
hạn nổ dưới từ 10% theo thể tích trở
xuống hoặc sử dụng các chất lỏng có nhiệt
độ bốc cháy ở thể hơi từ 28°C trở xuống. Các chất khí và lỏng
nói trên có thể tạo thành hỗn hợp nguy hiểm về nổ vượt quá 5% thể tích của
phòng.
Các chất có khả năng cháy và nổ khi tác dụng với nước,
với ôxy trong
không khí hay tác dụng với
nhau.
Những phân xưởng điều chế và sử dụng
Natriom và sử dụng
Kalyom, các phân xưởng của các nhà máy làm sợi nhân tạo, cao su
nhân tạo.
Những trạm sản xuất Hydro các
phân xưởng hóa chất của
nhà máy tơ
nhân tạo, những phân
xưởng sản xuất dầu xăng chưng cất, phân
chia khí, những
phân xưởng sản xuất nhiên liệu
lỏng nhân tạo, thu hồi và chưng
cất các chất lỏng hòa
tan hữu cơ với nhiệt độ bốc cháy ở thể hơi 28°C trở xuống
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong sản xuất có sử dụng
những chất khí dễ
cháy mà giới hạn nổ dưới vượt trên 10% theo thể tích; những chất lỏng ở nhiệt
độ bốc cháy ở thể hơi từ 28°C - 61°C. Những chất lỏng
cháy được mà trong quá trình sản xuất được nung nóng tới hoặc quá nhiệt độ bốc
cháy; các chất khí, bụi và chất lỏng nói trên có thể tạo thành hỗn hợp nổ,
cháy vượt quá 5% thể tích của phòng. Việc sản xuất có bay tỏa ra những bụi
hay xơ, sợi dễ cháy, nổ với hàm lượng giới hạn nổ dưới bằng hay nhỏ hơn 65g/m3
theo thể tích
Những phân xưởng sản xuất và vận chuyển than cám, mùn cưa, những trạm
tẩy rửa các
thùng dầu ma dút và
các chất
lỏng khác có nhiệt độ bốc cháy ở thể hơi từ 28°C đến 61°C.
Những gian nghiền và xay các chất rắn, những
phân xưởng chế biến cao su nhân tạo, những phân xưởng sản xuất đường.
Những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bốc
cháy ở thể hơi từ 28°C
đến 61°C.
C
Nguy hiểm cháy
Trong sản xuất sử dụng các chất lỏng, có
nhiệt độ bắt cháy ở thể hơi trên 61°C, các chất rắn và vật liệu dễ cháy, các sơ
sợi hay bụi dễ cháy trong quá trình sản xuất bay tỏa ra với hàm lượng giới hạn
nổ dưới vượt trên 65g/m3 hỗn hợp với không khí.
Những phân xưởng làm đồ nghề mỹ nghệ từ nhà
máy dệt kim các phân xưởng công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, chế biến sợi bông,
sợi gai, sợi đay, những phân xưởng tái sinh dầu mỡ, nấu lại dầu mỡ, chưng cất
nhựa đường, những kho chứa vật liệu cháy kho dầu lộ thiên, những thiết bị chứa
dầu mỏ. Thiết bị điện với lượng dầu mỡ lớn hơn 60kg cho 1 đơn vị thiết bị; Những
kho chứa hàng hỗn hợp; những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bắt cháy của hơi
trên 61°C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong sản xuất có sử dụng
các chất và vật liệu không cháy, ở trạng thái
nung nóng hay nóng chảy mà quá
trình gia công
có hiện tượng phát nhiệt hay phát tia lửa
và ngọn
lửa; các chất rắn, chất lỏng, chất tạo khí dùng để đốt cháy hay sử dụng
làm chất đốt.
Những phân xưởng đúc và luyện kim; những bộ phận
của lò; của các trạm sản xuất hơi đốt, những phân xưởng
hàn rèn, trạm sửa chữa đầu máy xe lửa,
bộ phận cán nóng kim loại, những gian nhà đặt động cơ đốt trong
những nhà chính của nhà
máy phát điện (gian lò, gian tuốc bin) những
phòng thí nghiệm điện
cao thế, trạm nồi
hơi ..
E
Nguy hiểm cháy
Trong sản xuất có sử dụng các chất
và vật liệu không cháy; ở trạng
thái nguội.
Những phân xưởng cơ khí gia công nguội
kim loại (trừ hợp kim
ma-nhê-đi-en) xưởng sản xuất sút (trừ bộ phận
lò).
Những trạm máy nén không
khí và các chất khí
không cháy; phân xưởng tái sinh
axit, trạm sửa chữa
xe điện và đầu máy xe điện, những phân
xưởng cán nguội kim loại.
Những phân xưởng thuộc công
nghiệp dệt, công nghiệp giấy có các quá trình sản xuất ướt các
phân xưởng chế biến thực
phẩm
Các trạm bơm chất lỏng
không cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguy hiểm nổ
Trong sản xuất có sử dụng các chất khí cháy
không qua giai đoạn lỏng, bụi nguy hiểm về nổ mà hàm lượng
có thể tạo thành hỗn hợp nổ lớn hơn 5% khối
tích của phòng; Quá trình công nghệ chỉ có thể gây nổ (không cháy tiếp theo) hay
khi tác dụng với nước, với không khí và tác dụng với nhau, các chất có thể nổ (không
cháy tiếp theo).
GHI CHÚ:
1. Các kho, tùy theo tính chất nguy hiểm về cháy nổ của hàng hóa và nguyên vật liệu chứa
trong đó mà chia các kho theo
tính chất nguy hiểm về cháy, nổ phù hợp với
quy định của bảng này.
2. Các ngành sản xuất, trong đó nhiên liệu để đốt
cháy là các chất lỏng, chất
khí và hơi, hoặc quá trình công nghệ
có sử dụng đến việc đốt cháy các chất đó hoặc có sử dụng
ngọn lửa trần đều không thuộc hạng sản xuất A, B, C.
PHỤ LỤC 6 CỦA TCVN 3890 - 84
CÁC YÊU CẦU KỸ
THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA THUỐC BỌT
HÓA HỌC CHỨA CHẤT A - B
I. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bội số nở bọt (S) là số lần tăng lên của thể tích bọt sinh ra
(V1) so với thể tích ban đầu của dung dịch
các chất tạo thành bọt (V2).

Đối với bọt hóa học A - B
Bội số nở cho phép nhỏ
nhất là 5 (S = 5)
Khi S = 8 đến 12 là bọt tốt.
b) Độ bền của bọt: là thời gian cần thiết
bọt tự phá vỡ tiết ra
được 50% dung dịch chất tạo bọt
ban đầu, Nếu thực tế sau 20 phút vỡ 20% bọt-là bọt tốt.
c) Môi trường của nước tiết ra:
Sau khi đo độ bền bọt, dùng
giấy thử độ PH để xác định môi
trường của nước tiết
ra - Phải đạt độ PH = 7.
d) Một số điểm cần chú ý:
- Thời gian sử dụng thuốc theo quy định riêng đối
với từng
loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bọt không được khô quá, phải đảm
bảo tiết ra được nước để làm lạnh bề mặt cháy.
- Bọt phải có độ linh động đảm bảo chảy lan và
che phủ bề mặt vật cháy.
- Bọt phải tạo ra được áp suất trong bình để phun xa được
từ 6 đến 8m.
- Thời gian phun 1 bình chữa cháy cầm tay ít
nhất là 1 phút
và
đảm bảo chữa cháy 1 diện tích từ 1 đến 1,3m2.
Thời gian phản ứng là 5 giây, sau 10 đến
15 giây bọt phải ổn định.
II. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Trộn lẫn phần dung dịch A với phần
dung dịch B, theo tỷ lệ:
+ Đối với loại bình bọt A-B 10 do nhà máy cơ
khí Lương yên sản xuất:
1,5cm3 thuốc A với 8,5cm3
thuốc B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1cm3 thuốc A với 6,5cm3
thuốc B
+ Bình Tiệp Khắc loại 10 lít:
1,5cm3 thuốc A với 8,5cm3
thuốc B
+ Loại của Liên Xô OX P_10: 1,5cm3
thuốc A với 8,5cm3 thuốc B.