TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9504:2012
LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ĐÁ DĂM NƯỚC- THI CÔNG VÀ NGHIỆM
THU
Specification
For Construction And Acceptance Of Water Bound Macadam Layer
Lời nói đầu
TCVN 9504:2012 do Tổng cục Đường bộ
Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9504:2012 thay thế TCVN 22TCN
06-77.
LỚP
KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ĐÁ DĂM NƯỚC- THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng
cho việc thi công và nghiệm thu lớp kết cấu áo đường đá dăm nước khi dùng để
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp mặt đường ô tô, bến bãi.
1.2. Đá dăm nước được dùng
làm lớp móng của các loại mặt đường; làm lớp mặt của mặt đường cấp thấp B1
(trên có lớp hao mòn hoặc lớp bảo vệ).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năng
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 7572-1+20:2006 Cốt liệu
cho bê tông và vữa – Phương pháp thử
TCVN 8864 : 2011 Mặt
đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
22 TCN 211-06(*) Áo
đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế
22 TCN 306 – 03 (*) Tiêu
chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Lớp kết cấu áo đường đá dăm
nước (Water Bound Macadam Layer)
Lớp kết cấu áo đường bằng hỗn hợp
đá dăm có cường độ được hình thành theo nguyên lý đá chèn đá. Hỗn hợp cốt liệu
thô được cài móc chặt cơ học với nhau bằng cách lu lèn, khe hở giữa các hạt cốt
liệu thô được bịt kín bằng vật liệu chèn với sự hỗ trợ của nước.
3.2. Cốt liệu thô (Coarse
Aggregate)
Hỗn hợp đá có kích cỡ to theo quy
định và không lẫn vật liệu chèn.
3.3. Vật liệu chèn (Screenings)
Hỗn hợp các hạt cốt liệu nhỏ dùng
để chèn kín khe hở giữa các hạt cốt liệu thô.
3.4. Độ dày đầm nén (Compacted
Thickness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy định
chung về đá dăm nước
4.1. Đá dăm nước được dùng
làm lớp móng dưới, lớp móng trên hoặc lớp mặt đường phụ thuộc cấp hạng đường.
Trong mỗi trường hợp, đá dăm nước được thi công theo các quy định cụ thể trong
tiêu chuẩn này.
4.2. Chỉ được thi công lớp
đá dăm nước khi các lớp phía dưới đã được nghiệm thu theo các quy định hiện
hành.
4.3. Không được rải lớp đá
dăm nước trên mặt đường nhựa nếu mặt đường nhựa không được cào xới tạo nhám
hoặc không có các giải pháp thích hợp để gắn kết và thoát nước giữa mặt đường
nhựa hiện tại và lớp đá dăm nước.
4.4. Trong mọi trường hợp
đều phải có hệ thống rãnh thoát nước cho kết cấu áo đường có lớp đá dăm nước.
5. Yêu cầu đối
với vật liệu làm lớp đá dăm nước
5.1. Cốt liệu thô
5.1.1. Cốt liệu thô dùng
trong lớp đá dăm nước phải được xay (nghiền) từ đá tảng, đá núi. Không được
dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét. Không được dùng đá xay
từ cuội, sỏi sông suối.
5.1.2. Đá phải đồng đều, sắc
cạnh, không lẫn các hạt mềm, yếu, phong hóa. Đá phải sạch và không lẫn cỏ rác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 – Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cốt liệu thô dùng cho lớp đá dăm nước
Các
chỉ tiêu cơ lý
Quy
định
Phương
pháp thử
Lớp
mặt
Lớp
móng trên
Lớp
móng dưới
Cường độ nén của đá gốc, Mpa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá mác ma, biến chất
- Đá trầm tích
≥
100
≥
80
≥
80
≥
60
≥
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7572-10:2006 (Căn cứ chứng chỉ thí nghiệm của nơi sản xuất đá dăm)
Độ hao mòn khi va đập trong máy
Los Angeles, %
≤
28
≤ 35
≤
40
TCVN
7572-12:2006
Lượng hạt thoi dẹt, %
≤
15
≤
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7572-13:2006
Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa,
%
≤
10
≤
15
≤
15
TCVN
7572-17:2006
Hàm lượng chung bụi, bùn sét, %
≤
2
≤
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7572-8:2006
5.1.4. Cốt liệu thô dùng cho
lớp đá dăm nước được phân làm 3 loại có kích cỡ và phạm vi sử dụng được quy
định trong Bảng 2. Cốt liệu thô loại 1 chỉ dùng làm lớp móng dưới.
Bảng
2 – Phân loại, phạm vi sử dụng và yêu cầu về kích cỡ cốt liệu thô dùng cho lớp
đá dăm nước
Số
hiệu phân loại
Kích
cỡ đá, mm
Độ
dày đầm nén một lớp, cm
Kích
thước lỗ sàng vuông, mm
Phần
trăm lọt sàn theo khối lượng, %
Phạm
vi sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
đến 63
15
(18)
100
100
Chỉ
dùng làm lớp móng dưới
90
90
– 100
75
35
– 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
– 15
37,5
0
– 5
Loại
2
63
đến 37,5
12
(15)
75
100
Dùng
làm lớp mặt, lớp móng trên hoặc lớp móng dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
– 100
50
35
– 70
37,5
0
– 15
19
0
– 5
Loại
3
50
đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
100
Dùng
làm lớp mặt, lớp móng trên hoặc lớp móng dưới
50
90
– 100
37,5
35
– 70
25
0
– 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
- 5
CHÚ THÍCH: Độ dày đầm nén trong
ngoặc () chỉ được thi công khi có trách nhiệm lu lèn phù hợp
5.1.5. Độ dày đầm nén một
lần thi công đối với mỗi loại kích cỡ cốt liệu thô được ghi trong Bảng 2. Nếu
thiết kế với chiều dày lớn hơn thì phải chia thành 2 hoặc nhiều lớp có độ dày
như nhau để thi công.
5.2. Vật liệu chèn
5.2.1. Vật liệu chèn dùng để
lấp kín khe hở giữa các loại hạt cốt liệu thô. Vật liệu chèn thường được xay từ
cùng loại đá với cốt liệu thô. Vật liệu chèn cũng có thể được xay từ cuội, sỏi
sông suối. Vật liệu chèn phải có giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6
và các hạt lọt qua sàng 0,075mm không lớn hơn 10%.
5.2.2. Thành phần hạt của
vật liệu chèn phải phù hợp với quy định tại Bảng 3
Bảng
3 – Yêu cầu về kích cỡ và thành phần hạt của vật liệu chèn dùng để thi công lớp
đá dăm nước
Phân
loại vật liệu chèn
Kích
cỡ vật liệu chèn, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
trăm lọt sàn theo khối lượng, %
Loại
A
9,5
12,5
100
9,5
85
– 100
4,75
10
– 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 –
10
Loại
B
4,75
9,5
100
4,75
85
– 100
0,15
10
– 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
10
5.2.3. Vật liệu chèn loại A
được sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 1, vật liệu chèn loại B được sử dụng
kết hợp với cốt liệu thô loại 3. Cốt liệu thô loại 2 có thể dùng kết hợp với
vật liệu chèn loại A hoặc loại B.
5.3. Vật liệu dính kết
5.3.1. Bột khoáng được sử
dụng làm vật liệu dính kết cho đá dăm nước khi dùng đá dăm nước làm lớp mặt
đường. Bộ khoáng được sử dụng như vật liệu bịt khe hở, có thành phần gồm các
hạt mịn lọt 100% qua sàng 0,425 mm và có chỉ số dẻo từ 4 đến 8. Bột khoáng là sản
phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit, đolomit …), có cường độ nén
của đá gốc lớn hơn 20 MPA, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng.
5.3.2. Không cần thiết dùng
vật liệu dính kết nếu vật liệu chèn được xay từ cuội, sỏi. Trong trường hợp
dùng đá dăm nước làm lớp mặt đường và vật liệu chèn có chỉ số dẻo nhỏ hơn 4,
nên sử dụng một khối lượng nhỏ bột khoáng cho lớp trên cùng. Khối lượng vật
liệu chèn được giảm tương ứng với khối lượng bột khoáng sử dụng.
5.4. Nước
Nước sử dụng để thi công lớp đá dăm
nước phải là nước sạch, không lẫn bụi bẩn, bùn rác, cây cỏ. Tổng lượng nước
dùng để tưới vào đá dăm trong quá trình thi công thường từ 8 đến 10 L/m2
tùy thuộc vào độ ẩm của đá và điều kiện thời tiết ẩm ướt hay hanh khô.
6. Định mức vật
liệu
6.1. Định mức cốt liệu thô
và vật liệu chèn dùng cho lớp đá dăm nước tùy theo trường hợp sử dụng được quy
định tại Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6. Khi chiều dày lớp đá dăm nước khác với chiều
dày quy định tại Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6 thì được tính nội suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt
liệu thô
Lượng
đá, m3
Loại
và kích cỡ, mm
Vật
liệu chèn bằng đá xay
Vật
liệu chèn bằng cuội sỏi xay
Lượng
đá, m3
Lượng
vật liệu, m3
90
đến 63
1,82
¸ 1,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
¸ 0,43
0,43
¸ 0,45
Bảng
5 – Định mức cốt liệu thô loại 2 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng
dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng đá dăm nước dày 12 cm diện tích 10 m2
Cốt
liệu thô
Vật
liệu chèn
Loại
cốt liệu
Kích
cỡ, mm
Lượng
đá, m3
Loại
và kích cỡ mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật
liệu chèn bằng cuội sỏi xay
Lượng
đá, m3
Làm
lớp móng dưới/ móng trên
Làm
lớp mặt
Lượng
vật liệu, m3
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
Loại
2
63
đến 37,5
1,45
¸ 1,56
Loại
A 9,5
0,20
¸ 0,22
0,16
¸ 0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
2
63
đến 37,5
1,45
¸ 1,56
Loại
B 4,75
0,32
¸ 0,34
0,26
¸ 0,28
CHÚ THÍCH: Định mức vật liệu cột
(6) bằng 80% định mức vật liệu cột (5) vì lớp mặt có sử dụng thêm vật liệu
dính kết (xem 6.2)
Bảng
6 – Định mức cốt liệu thô loại 3 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng
dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng đá dăm nước dày 10 cm diện tích 10 m2
Cốt
liệu thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
cốt liệu
Kích
cỡ, mm
Lượng
đá, m3
Loại
và kích cỡ mm
Vật
liệu chèn bằng đá xay
Vật
liệu chèn bằng cuộn sỏi xay
Lượng
đá, m3
Làm
lớp móng dưới/ móng trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
vật liệu, m3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Loại
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,21
¸ 1,30
Loại
B 4,75
0,24
¸ 0,26
0,19
¸ 0,21
0,29
¸ 0,31
CHÚ THÍCH: Định mức vật liệu cột
(6) bằng 80% định mức vật liệu cột (5) vì lớp mặt có sử dụng thêm vật liệu
dính kết (xem 6.2)
6.2. Lượng vật liệu dính kết
(xem 5.3) sử dụng cho lớp đá dăm nước làm lớp mặt đường bằng 0,10 ¸ 0,15 m3 / 10 m2.
6.3. Để chính xác hóa lượng
vật liệu đồng thời để kiểm tra sự hoạt động của thiết bị máy móc, trước khi thi
công đại trà cần tiến hành thi công thử một đoạn đường dài tối thiểu 100 m và
điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế.
7. Công tác
chuẩn bị trước khi thi công lớp đá dăm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Nền đường, lớp móng
dưới, lớp móng trên trước khi thi công lớp đá dăm nước phải bằng phẳng, vững
chắc và đã được nghiệm thu. Bề mặt phải được làm vệ sinh sạch sẽ, không có đất
bẩn và các tạp chất. Những vị trí lún vệt bánh xe hoặc những chỗ mềm yếu do xe
chạy, do thoát nước không tốt hoặc do các nguyên nhân khác đều phải được sửa
chữa và lu lèn đảm bảo yêu cầu về cường độ.
7.1.2. Khi rải đá dăm nước
trên đường cũ không có lớp phủ mặt và đã bị hư hỏng, mặt đường cũ phải được cào
xới tạo nhám, được sửa chữa để khôi phục hình dạng trắc quang và độ bằng phẳng
theo đúng quy định. Những vị trí bị sình lún, ổ gà phải được xử lý đào bỏ, đắp
bằng vật liệu thích hợp và lu lèn đảm bảo cường độ trước khi rải cốt liệu thô.
7.1.3. Không nên rải đá dăm
nước lên trên bề mặt đường nhựa cũ vì làm nảy sinh vấn đề liên kết và thoát
nước giữa lớp đá dăm nước và mặt đường nhựa cũ. Trong trường hợp bắt buộc phải
rải đá dăm nước lên trên mặt đường nhựa cũ, cần xem xét cày xới tạo nhám mặt
đường nhựa tại vị trí sẽ rải lớp đá dăm nước. Khu vực có lượng mưa nhỏ và khả
năng thoát nước mặt tốt, cần xẻ rãnh thoát nước tiết diện 5 cm x 5 cm (tối
thiểu) cách nhau 1 m và nghiêng một góc 450 so với tim đường trước
khi thi công lớp đá dăm nước trên mặt đường nhựa cũ.
Hướng và chiều sâu rãnh thoát nước
cần phải đảm bảo giữ ổn định và thoát nước cho lớp móng nằm dưới lớp mặt đường
nhựa.
7.1.4. Trong mọi trường hợp,
phải có biện pháp thoát nước lòng đường trong quá trình thi công lớp đá dăm
nước.
7.2. Chuẩn bị xe máy, thiết
bị thi công
7.2.1. Khi thi công bằng cơ
giới cần chuẩn bị một đội xe máy và thiết bị gồm:
- Xe quét chải mặt đường,
- Xe phun tưới nước,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy rải đá hoặc thiết bị rải đá
lắp vào ô tô,
- Ky ra đá, bàn trang, chổi quét
- Lu nhẹ từ 5 T đến 6 T và lu bánh
sắt từ 10T đến 12 T,
- Ba-rie chắn đường, biển báo … đầy
đủ theo quy định hiện hành.
7.2.2. Khi thi công bằng thủ
công:
Ở các công trình nhỏ, nơi vùng sâu
vùng xa chưa có điều kiện thi công cơ giới, có thể dùng các thiết bị dụng cụ
thủ công, cải tiến hoặc nửa cơ giới để làm lớp đá dăm nước gồm:
- Thiết bị tưới nước cầm tay,
- Xe cải tiến chở đá.
- Ky ra đá, bàn trang, chổi quét,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ba-rie chắn đường, biển báo … đầy
đủ theo quy định hiện hành.
7.2.3. Tùy theo thi công
bằng cơ giới hay thủ công, việc tổ chức thi công và công nghệ thi công có khác
nhau; trong cả hai trường hợp đều phải tính toán lập tiến độ thi công bảo đảm
phối hợp nhịp nhàng các khâu vận chuyển vật liệu rải cốt liệu thô, rải vật liệu
chèn, tưới nước, lu lèn trong một ca làm việc.
7.2.4. Trước khi thi công
đại trà, phải tổ chức thi công thử trên một đoạn đường dài tối thiểu 100m để
xác định cụ thể các thông số của dây chuyền thi công nói trên và các thông số
của việc thi công đầm nén tương ứng với các trang thiết bị của đơn vị thi công.
Số liệu thu được sau khi thi công
thử sẽ là cơ sở để điều chỉnh (nếu có) và chấp nhận để thi công đại trà. Các số
liệu chấp thuận bao gồm: Định mức chính xác cốt liệu thô và vật liệu chèn dùng
để thi công; chiều dày rải cốt liệu thô chưa lu lèn; sơ đồ lu lèn của các loại
lu khác nhau, số lượt lu cho từng giai đoạn; tốc độ lu lèn; lượng nước sử dụng
cho từng giai đoạn lu lèn; nhận xét về tình trạng hư hỏng, vỡ đá khi lu lèn; độ
bằng phẳng; độ chặt sau khi thi công.
8. Thi công lớp
đá dăm nước
8.1. Bố trí thành chắn cốt
liệu ở hai mép mặt đường
Để thi công lớp đá dăm nước, trước
hết phải bố trí thành chắn cốt liệu ở hai mép mặt đường. Thành chắn cốt liệu ở
hai mép mặt đường được thi công bằng một trong nhiều cách: trồng đá vỉa kết hợp
đắp đất dải lề đường và đầm chặt phía ngoài đá vỉa, hoặc mở rộng lòng đường để
rải đá dăm dư thêm mỗi bên 10 cm. Trong trường hợp trồng đá vỉa thì chiều cao
của đá vỉa bằng độ dày lớp mặt cộng thêm 10 cm. Đá vỉa có thể làm bằng đá hoặc
bê tông.
8.2. Rải cốt liệu thô
8.2.1. Cốt liệu thô phải
được rải đều, bằng phẳng trên bề mặt đã được chuẩn bị sẵn theo định mức tại
Bảng 4/ Bảng 5/ Bảng 6 từ khu vực tập kết cốt liệu thô hoặc trực tiếp từ máy
rải đá. Không bên đổ cốt liệu thô thành đống trên mặt đường tại vị trí sẽ thi
công vì có thể làm cho mặt đường không bằng phẳng khi lu lèn. Cốt liệu thô phải
được rải một lần đến độ dày quy định theo các cữ đặt trên mặt đường cách nhau
6m. Nơi có điều kiện, nên sử dụng máy rải đá để rải cốt liệu thô nhằm đảm bảo
thật đồng đều. Sau khi rải nếu phát hiện những chỗ thiếu bề dày thì phải bù phụ
bằng cốt liệu cùng loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3. Thông thường cốt liệu
thô được rải từng đoạn có chiều dài không quá chiều dài trung bình của những
ngày làm việc trước đó bao gồm cả lu lèn và hoàn thiện.
8.3. Lu lèn cốt liệu thô
8.3.1. Sau khi rải, cốt liệu
thô phải được lu lèn trên toàn chiều ngang. Giai đoạn đầu là giai đoạn lèn xếp.
Yêu cầu của giai đoạn này là lèn ép tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ở trước
bánh lu ít xê dịch, gợn sóng. Giai đoạn này phải dùng lu nhẹ từ 5 T đến 6 T,
tốc độ lu tối đa không quá 1,5 km/h để tránh vỡ đá. Lượng nước sử dụng trong
giai đoạn này khoảng 2 đến 3 L/m2, riêng ba lượt lu đầu không tưới
nước. Trong giai đoạn này phải tiến hành xong việc bù cốt liệu thô vào những
chỗ thiếu để lớp đá hạt căn bản về mui luyện theo yêu cầu.
8.3.2. Việc lu lèn được bắt
đầu từ mép đường, lu di chuyển tiến và lùi tại mép đường cho đến khi mép đường
được đầm chặt. Sau đó lu di chuyển dần từ mép đường vào tim đường, song song
với tim đường, các vệt lu sau đè lên vệt lu trước một nửa bánh lu sau. Việc lu
lèn được tiếp tục cho đến khi không còn hiện tượng tương đá lượn sóng trước
bánh lu hoặc khi lu đi qua không để lại vết hằn rõ rệt trên mặt lớp đá dăm thì
kết thúc giai đoạn này.
8.3.3. Chỗ mặt đường có siêu
cao, cần lu từ mép thấp của mặt đường dần về phía mép cao của mặt đường (từ
bụng đường cong đến lưng đường cong).
8.3.4. Giai đoạn tiếp theo
là giai đoạn lèn chặt. Yêu cầu chính trong giai đoạn này là làm cho cốt liệu
thô được chèn chặt với nhau, tiếp tục làm giảm khe hở giữa các viên đá. Một
phần đá mạt và bột đá hình thành do quá trình vỡ đá khi lu lèn sẽ chèn chặt vào
khe hở giữa các viên đá. Giai đoạn này phải dùng lu bánh sắt từ 10 T đến 12 T
để lu lèn. Tốc độ lu dưới 2 km/h trong ba bốn lượt lu đầu sau tăng lên nhưng
không quá 3 km/h và không được để xảy ra vỡ đá. Việc tưới nước trong quá trình
lu lèn phải luôn đảm bảo mặt đá ẩm, không được tưới nhiều làm sũng nước lòng
đường. Lượng nước tưới trong giai đoạn này khoảng 3 đến 4 L/m2..
Việc lu lèn được tiếp tục cho đến khi không còn vệt bánh xe khi lu đi qua, đá
không di động và không có hiện tượng lượn sóng ở bề mặt lớp đá trước bánh lu;
để một hòn đá trên mặt đường, cho lu đi qua, đá bị vỡ vụn và không bị ấn xuống
Nếu độ chặt chưa đủ thì hòn đá bị ấn vào trong lớp đá dăm.
8.3.5. Việc lu lèn không thể
hoàn thiện nếu nền đường yếu, lún lõm hoặc bị dồn sóng ở nền hoặc móng đường.
Nếu bề mặt khi lu lèn không bằng phẳng, có khe hở lớn hơn 15 mm khi đo bằng
thước 3 m, mặt đường sẽ không chặt và cần bổ sung hoặc bớt cốt liệu trước khi
lu lại cho đến khi mặt đường bằng phẳng, đảm bảo độ dốc theo thiết kế. Mặt
đường phải luôn được kiểm tra mui luyện, những sai lệch phải được điều chỉnh
như mô tả phần trên. Không được dùng vật liệu chèn để bù phụ những chỗ lồi lõm.
8.3.6. Tại các chỗ tiếp giáp
dọc và ngang của vệt thi công phải tăng cường thêm số lần lu lèn và phải lu
chồng lên vệt rải trước ít nhất là nửa bánh lu sau.
8.3.7. Cốt liệu thô bị vỡ
nhiều trong quá trình lu lèn phải được thay thế bằng cốt liệu mới cùng loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Sau khi cốt liệu được
lu lèn theo quy định tại 8.3, vật liệu chèn được rải dần để chèn kín các khe hở
trên mặt đường. Việc lu lèn khô sẽ được thực hiện khi bắt đầu rải vật liệu
chèn. Trong giai đoạn này không được tưới nước trong quá trình lu lèn vật liệu
chèn. Hiệu ứng lèn ép khi lu sẽ đẩy vật liệu chèn bịt kín khe hở giữa các hạt
cốt liệu thô. Đây là giai đoạn hình thành lớp vỏ cứng của mặt đường. Vật liệu
chèn không được đổ thành đống mà phải rải dần từng lớp mỏng thủ công bằng ky ra
đá, bằng xe rải đá hoặc rải trực tiếp từ xe cải tiến. Xe rải vật liệu chèn di
chuyển trên bề mặt cốt liệu thô phải trang bị bánh lốp, vận hành êm ái để không
làm xáo trộn, ảnh hưởng đến cốt liệu thô.
8.4.2. Vật liệu chèn phải
được rải dần từng lượng nhỏ trong ba lần hoặc hơn tùy theo sự cần thiết. Lượng
vật liệu chèn mỗi lần rải khoảng 5 L/m2. Việc rải phải đồng bộ với
việc lu lèn khô và quét lùa vật liệu chèn vào các khe hở. Quá trình tải, lu lèn
khô và quét lùa vật liệu chèn được tiếp tục cho đến khi không thể lèn thêm vật
liệu chèn vào khe hở có thể thực hiện thủ công bằng chổi hoặc bằng máy quét.
Không được rải vật liệu chèn quá mau và dày thành bánh hoặc thành đống trên mặt
đường sẽ khiến cho vật liệu chèn khó bịt kín khe hở hoặc ngăn cản bánh lu đè
trực tiếp lên mặt cốt liệu thô. Việc rải, lu lèn và quét lùa vật liệu chèn phải
được làm gọn cho từng đoạn và hoàn thành trong ngày. Không được sử dụng vật
liệu chèn bị ẩm ướt để thi công.
8.4. Tưới nước tạo vữa
8.5.1. Sau khi rải và lu lèn
khô vật liệu chèn, mặt đường được tưới đủ nước và được lu lèn tiếp bằng lu bánh
sắt từ 10 T đến 12 T. Có thể dùng chổi quét lùa vật liệu chèn đã thấm nước vào
các khe hở cho bằng phẳng. Tiếp tục phun nước, quét lùa vật liệu, lu lèn và bổ
sung vật liệu chèn ở những chỗ còn thiếu cho đến khi cốt liệu thô được chêm
chèn chặt, vững chắc và lớp vữa tạo bởi vật liệu chèn và nước được hình thành
phía trước bánh lu. Mặt đường sau khi lu lèn phải bằng phẳng, đảm bảo mui
luyện, khi lu đi qua không để lại vết hằn, hoặc để một hòn đá trên điều kiện,
lu đi qua, đá bị vỡ vụn mà không bị ấn vào trong lớp đá. Phải chú ý để nền
đường hoặc móng đường không bị hư hại trong trường hợp tưới nhiều nước khi lu
lèn.
8.6. Sử dụng vật liệu dính
kết
Sau khi sử dụng vật liệu chèn theo
quy định tại 8.4 và 8.5, vật liệu dính kết nếu sử dụng (xem 5.3) cũng sẽ được
rải dần từng lượng nhỏ thành lớp mỏng trong hai lần hoặc hơn. Sau mỗi lần rải
vật liệu dính kết, mặt đường được phun tưới đủ nước, lớp vữa tạo thành được
quét lùa vào các khe hở bằng chổi, bằng máy quét hoặc cả hai. Sau đó dùng lu 10
T đến 2 T để lu lèn, trong quá trình lu có thể làm sạch bánh lu bằng nước nếu
bị dính vữa.
8.7. Hoàn thiện và để khô
8.7.1. Sau khi hoàn tất việc
đầm chặt cốt liệu, lớp đá dăm nước được để khô qua đêm. Sáng hôm sau, những chỗ
còn lỗi lõm được tiếp tục bù phụ bằng vật liệu chèn hoặc vật liệu dính kết,
phun nhẹ một chút nước nếu cần thiết và lu lèn. Không cho phép thông xe cho đến
khi lớp đá dăm nước khô và vững chắc.
8.7.2. Trường hợp lớp đá dăm
nước dùng làm lớp móng và phía trên có lớp mặt nhựa thì lớp mặt nhựa chỉ được
thi công khi lớp đá dăm nước đã khô hoàn toàn và trước đó không cho phép thông
xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng phục vụ tốt của mặt
đường đá dăm nước phụ thuộc vào công tác bảo trì theo thời gian. Công việc bảo
trì mặt đường đá dăm nước bao gồm 3 nội dung: Thường xuyên vá ổ gà, xử lý vệt
lún bánh xe, chỗ lún lõm; trám vá các khe nứt mặt đường và khôi phục lớp hao
mòn, bảo vệ mặt đường. Các công việc này phải được thực hiện theo quy định
trong tiêu chuẩn 22TCN 306-03.
9. Kiểm tra,
giám sát và nghiệm thu
9.1. Việc kiểm tra, giám sát
được tiến hành thường xuyên trước, trong và sau khi thi công.
9.1.1. Kiểm tra, giám sát
công việc chuẩn bị bề mặt trước khi thi công lớp đá dăm nước bao gồm:
- Kiểm tra lại cao độ và kích thước
hình học của nền, móng đường theo các biên bản nghiệm thu trước đó;
- Kiểm tra việc thực hiện lu lèn
lại lòng đường;
- Kiểm tra chất lượng vá ổ gà, bù
vênh …, nếu là mặt đường cũ;
- Kiểm tra độ sạch của bề mặt nền,
móng đường.
- Kiểm tra hệ thống rãnh thoát nước
của lòng đường, lề đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2.1. Kiểm tra về sự hoạt
động bình thường của xe phun nước, xe và thiết bị rải cốt liệu thô, rải vật
liệu chèn, các máy lu.
9.1.2.2. Đối với máy rải cốt
liệu thô chuyên dùng cần kiểm tra sự làm việc bình thường của bộ phận phân phối
đá; đầm chấn động của máy rải hoạt động tốt; chiều cao tấm san phù hợp với
chiều dày của lớp đá dăm chưa lu lèn.
9.1.2.3. Đối với xe và thiết
bị rải vật liệu chèn, cần kiểm tra độ nhẵn và bằng phẳng của đáy thùng ben, sự
hoạt động của cửa xả và khe xả vật liệu chèn, sự hoạt động của trục quay phân
phối ngang và yếm chắn của thiết bị rải đá.
9.1.2.4. Kiểm tra dụng cụ
thi công thủ công.
9.1.3. Kiểm tra chất lượng
vật liệu
Vật liệu đá trước khi sử dụng phải
được kiểm tra độ khô ráo, độ sạch.
9.1.3.1. Cốt liệu thô
Trước khi sử dụng phải lấy mẫu cốt
liệu thô kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý quy định tại Bảng 1, kiểm tra kích thước
và thành phần hạt theo quy định tại Bảng 2. Cứ 1000 m3 phải thí
nghiệm 1 tổ mẫu.
9.1.3.2. Cốt liệu thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3.3. Vật liệu dính kết
Nếu sử dụng, vật liệu dính kết phải
được kiểm tra theo quy định tại 5.3.1.
9.1.3.4. Nước
Nước sử dụng để thi công lớp đá dăm
nước phải sạch, không lẫn bụi bẩn, bùn rác, cây cỏ.
9.2. Kiểm tra, giám sát
trong khi thi công
- Kiểm tra, giám sát việc rải cốt
liệu thô đúng định mức, đủ chiều dày trước khi lu lèn.
- Kiểm tra, giám sát việc rải vật
liệu chèn theo đúng quy định, bảo đảm đúng định mức, chèn kín khe hở giữa các
hạt cốt liệu thô, quét đá thừa và bổ sung chỗ thiếu.
- Kiểm tra, giám sát việc phun tưới
nước khi thi công bảo đảm đủ độ ẩm và đồng đều.
- Kiểm tra, giám sát việc lu lèn;
sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm trong mỗi giai đoạn lu lèn, tốc độ lu, tình
trạng đá dưới bánh xe lu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức
giao thông nội bộ trong phạm vi công trường, việc bảo đảm giao thông trên
đường. Kiểm tra việc tổ chức canh gác, bố trí biển báo, điều hành giao thông.
- Kiểm tra, giám sát các điều kiện
an toàn lao động trong tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi ca làm việc và cả
trong quá trình thi công.
- Kiểm tra, giám sát việc bảo vệ
môi trường xung quanh, không cho phép đổ đá thừa vào các cống, rãnh.
9.3. Nghiệm thu
Sau khi thi công xong lớp kết cấu
áo đường đá dăm nước được nghiệm thu theo các yêu cầu kỹ thuật tại Bảng 7.
Bảng
7 - Yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu lớp kết cấu áo đường đá dăm nước
Nội
dung kiểm tra về chất lượng và kích thước hình học lớp kết cấu áo đường đá
dăm nước
Phương
pháp kiểm tra đánh giá
Yêu
cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát bằng mắt
Vật liệu chèn bịt kín mặt đường
đá dăm nước, không dưới 98% diện tích
Không bị lồi lõm cục bộ do thừa,
thiếu đá.
Quan sát bằng mắt
-
Độ bằng phẳng bề mặt lớp đá dăm
nước (Đo tại 4 mặt cắt cho 100 m mặt đường. Ở mỗi mặt cắt ngang đo tại mỗi
làn xe và cách mép mặt đường tối thiểu 0,6m)
Đo bằng thước dài 3m đặt song
song với tim đường
Phù hợp với các yêu cầu quy định
tại TCVN 8864 : 2011.
Chiều dày lớp đá dăm nước (kiểm
tra 5 mặt cắt ngang cho 1 Km. Ở mỗi mặt cắt ngang kiểm tra 3 vị trí: tim đường
và cách mép mặt đường tối thiểu 0,6m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch không quá ±10% chiều dày thiết kế, nhưng không lớn
hơn 20 mm.
Bề rộng mặt đường đá dăm nước (Đo
tại 10 mặt cắt ngang cho mỗi km)
Đo bằng thước.
Sai lệch không quá ± 10cm.
Độ dốc ngang (Đo tại 10 mặt cắt
ngang cho mỗi km)
Đo bằng thước mẫu có ống thủy
bình (bọt nước)
Sai lệch không quá ± 0,5%.
(1): Các hố đào kiểm
tra phải được lấp lại theo đúng quy định, theo đúng vật liệu, bảo đảm chất
lượng đầm lèn ngay trong ngày, khu công nghiệp được để qua đêm.