TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1669 – 86
QUẶNG SẮT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN
DIOXIT
Iron ores.
Method for determination of titanium
dioxide content
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1669 – 75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng sắt có hàm lượng titan dioxit
từ 0,01 đến 5%.
1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của sắt (III) và vanadi (V) được loại trừ bằng
cách khử chúng bằng axit atcobic.
2. QUY ĐỊNH CHUNG
2.1. Mẫu để xác định hàm lượng titan dioxit được chuẩn bị
theo TCVN 1664 – 86.
2.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải là nước cất phù
hợp với TCVN 2117 – 77.
2.3. Các thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại
<<TKHH>> hoặc <<TKPT>>
3. THIẾT BỊ VÀ THUỐC THỬ
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
Lò nung đảm bảo nhiệt độ nung nóng tối đa không thấp hơn
1000°C;
Máy so màu quang điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri cacbonat khan;
Natri tetraborat ngậm mười phân tử nước được làm khan theo phương
pháp sau: đun nóng dần dần tinh thể natri tetraborat ngậm mười phân tử nước đến
nhiệt độ 350 – 400 ºC và sau đó nung ở nhiệt độ này trong thời gian 1,5 giờ;
Sắt (III) oxit;
Hỗn hợp nung chảy: trộn đều Natri tetraborat và cacbonat
khan theo tỷ lệ khối lượng 1:4. Sau đó trộn 15 phần khối lượng này với một phần
khối lượng sắt (III) oxit. Hỗn hợp được bảo quản trong bình kín;
Axit ateobic, dung dịch 100g/l, sử dụng dung dịch nước pha;
Axit nitric (d = 1,40);
Axit sunfuric (d = 1,84), dung dịch 1:4 và 1:9;
Axit clohydric (d = 1,19), dung dịch 1N, 1:1 và 1:4;
Diantipyrinmetan, dung dịch 50 g/l được chuẩn bị như sau:
hòa tan 5 g diantipyrinmetan trong 70 ml dung dịch axit clohydric 1N, nếu dung
dịch đục thì lọc. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml và định
mức cũng bằng dung dịch axit này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch A: cân 0,1000g titan dioxit đã được nung ở 900 ºC
trong thời gian 40 phút vào chén platin và nung chảy với 3 – 4 g kalipirosunfat
ở nhiệt độ 650 ÷ 700 ºC đến khi khối nung chảy trong suốt. Để nguội chén và
chuyển chén vào cốc dung tích 200 ml, thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric 1:9 và
đun nóng nhẹ đến hòa tan hết khối nung chảy. Lấy chén ra, để chén trên thành
cốc, rửa chén bằng nước và hứng nước rửa vào cốc. Chuyển toàn bộ dung dịch vào
bình định mức dung tích 250 ml, định mức bằng dung dịch axit sunfuric 1:9 và
lắc đều. 1 ml dung dịch A chứa 0,4 mg titan dioxit.
Dung dịch B: lấy 25 ml dung dịch A vào bình định mức dung
tích 1 lit, định mức bằng dung dịch axit sunfuric 1:9 và lắc đều 1 ml dung dịch
B chứa 0,01 mg titan dioxit.
4. CÁCH TIẾN HÀNH
4.1. Cân một khối lượng quặng phụ thuộc vào hàm lượng titan
dioxit như chỉ ra ở bảng 1 vào chén platin, thêm hỗn hợp nung chảy và nung ở
1000 ºC trong thời gian khoảng 20 phút đến khi khối nung chảy trong suốt.
Bảng 1
Hàm lượng titan dioxit
%
Khối lượng mẫu, g
Khối lượng hỗn hợp nung chảy, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,01 đến 0,05
Trên 0,05 đến 0,25
Trên 0,25 đến 0,5
Trên 0,5 đến 3
Trên 3 đến 5
0,5
0,2
0,2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
3
3
3
50
20
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nguội chén và chuyển chén vào cốc dung tích 300 ml thêm
100 ml dung dịch axit clohydric 1:4. Lấy chén ra và rửa chén bằng nước. Đậy cốc
bằng mặt kính đồng hồ và đun sôi dung dịch trong thời gian 2-3 phút. Khi hàm
lượng mangan trong mẫu lớn hơn 0,1 %, để tránh hỏng chén platin, ngâm chén và
khối nung chảy trong 50 – 80 ml nước, lấy khối nung chảy ra khỏi chén, rửa chén
bằng nước, thêm vào dung dịch 20 ml axit clohydric (d = 1,19) và đun sôi dung
dịch trong thời gian 2 – 3 phút. Để nguội dung dịch và chuyển vào bình định mức
dung tích 200 ml định mức bằng nước và lắc đều.
4.2. Cũng có thể phá mẫu bằng axit theo phương pháp sau:
Cân mẫu vào cốc dung tích 300 ml, thêm 30 ml axit clohydric
(d = 1,19), đậy kính đồng hồ và đun nhẹ đến phân hủy mẫu. Thêm 5 ml axit nitric
(d = 1,40), 10 ml dung dịch axit sunfuric 1:4, đun nóng từ từ đến bốc khói
trắng và đun thêm 10 phút nữa. Để nguội, thêm 20 ml dung dịch axit clohydric
1:1, 50 ml nước và đun sôi đến tan các muối kết tinh. Lọc phần kết tủa không
tan bằng giấy lọc thường. Rửa cốc 2-3 lần bằng nước nóng và sau đó rửa giấy lọc
và kết tủa 8-10 lần. Nước lọc được giữ lại (dung dịch C)
Giấy lọc và kết tủa được chuyển vào chén platin, đốt cháy
giấy lọc, nung đến 600 ÷ 700 ºC, và để nguội. Cho vào chén 1 ÷ 2 giọt nước, 3 ÷
4 giọt axit sunfuric (d = 1,84), 5 - 10 ml axit flohydric và cô đến khô. Thêm
khoảng 0,5 ÷ 1,0 g kali pirosunfat và nung ở 700 ÷ 800 ºC trong thời gian 5
phút. Để nguội, cho chén vào cốc dung tích 250 ml, ngâm khối nung chảy bằng 50
ml nước nóng, rửa chén bằng nước và gộp dung dịch này vào dung dịch C. Chuyển
dung dịch thu được vào bình định mức dung tích 200 ml định mức bằng nước và lắc
đều.
4.3. Tùy thuộc vào hàm lượng titan dioxit mà lấy dung dịch
theo bảng 1 vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 10 ml dung dịch axit atcobi
và lắc đều. Sau 5 phút thêm 15 ml dung dịch axit clohydric 1:1 và 10 ml dung
dịch diantipyrinmetan. Định mức bằng nước và lắc đều. Sau 20 phút đo mật độ
quang của dung dịch ở độ dài sóng 380 ÷ 400 nm, sử dụng nước cất làm dung dịch
so sánh.
Nếu trong quặng chứa các nguyên tố làm cho dung dịch mẫu có
màu (như crôm, niken) thì dung dịch so sánh là dung dịch mẫu được tiến hành
song song nhưng không cho dung dịch diantipyrinmetan.
4.4. Khi hàm lượng titan dioxit đến 1,0 % thì xây dựng đường
chuẩn trong bình định mức dung tích 100 ml với 1; 2,5; 5,0; và 7 ml dung dịch
chuẩn B, tương ứng với 0,01; 0,025; 0,050 và 0,075 mg titan dioxit.
Khi hàm lượng titan dioxit lớn hơn 1,0 % thì xây dựng đường
chuẩn trong bình định mức dung tích 100 ml với 7,5; 10,0; 12,5 và 15,0 ml dung
dịch chuẩn B, tương ứng 0,075; 0,100; 0,125 và 0,150 mg titan dioxit. Thêm các
thuốc thử và tiến hành so màu như đối với dung dịch mẫu. Dung dịch so sánh là
nước cất.
5. TÍNH KẾT QUẢ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
m1 - khối lượng titan dioxit của mẫu tương ứng
với đường chuẩn, mg;
m2 - khối lượng mẫu tương ứng với dung dịch mẫu
để so màu, g;
X - hệ số chuyển quặng sang quặng khô tính theo công thức:

trong đó
W - độ ẩm của mẫu, %; được xác định theo TCVN 1666 – 86
5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song khi độ
tin cậy p = 0,95, không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng titan dioxit
Sai lệch cho phép
Từ 0,01 đến 0,015
Trên 0,015 đến 0,025
Trên 0,025 đến 0,05
Trên 0,05 đến 0,1
Trên 0,1 đến 0,25
Trên 0,25 đến 0,5
Trên 0,5 đến 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 2,5 đến 5
0,006
0,01
0,015
0,02
0,03
0,05
0,07
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66