TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 2752
: 2008
ISO
1817 : 2005
CAO
SU LƯU HÓA - XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHẤT LỎNG
Rubber, vulcanized -
Determination of the effect of liquids
Lời nói đầu
TCVN 2752 : 2008 thay thế TCVN 2752 : 1978
TCVN 2752 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 1817
: 2005.
TCVN 2752 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC45/SC2 Cao su - Phương pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, tác động của chất lỏng lên cao su
đã lưu hóa có thể dẫn đến
a) cao su hấp thụ chất lỏng;
b) các thành phần hòa tan bị chiết ra khỏi
cao su;
c) phản ứng hóa học với cao su.
Lượng hấp thụ [a)] luôn luôn lớn hơn lượng
chiết [b)] do đó dẫn đến gia tăng về thể tích, thường được gọi là "trương
nở". Sự hấp thụ của chất lỏng có thể thay đổi cơ bản các tính chất lý học
và hóa học và do vậy thay đổi độ bền kéo căng, khả năng kéo giãn và độ cứng của
cao su, vì vậy xác định các tính chất này sau khi xử lý cao su là rất quan trọng.
Việc các thành phần hòa tan bị chiết ra, đặc biệt chất làm mềm và chất phòng
lão, cũng có thể làm biến đổi tính chất lý học và độ bền hóa học sau khi làm
khô (do chất lỏng bị bay hơi). Do đó, cần phải kiểm tra các tính chất này theo
cách ngâm hoặc làm khô cao su. Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp cần thiết
để xác định sự thay đổi các tính chất sau :
- thay đổi về khối lượng, thể tích và kích
thước;
- chất có thể chiết;
- thay đổi về độ cứng và các tính chất ứng
suất giãn dài khi kéo sau khi ngâm và sau khi ngâm và làm khô.
Mặc dù ở một số khía cạnh các phép thử này có
thể mô phỏng các điều kiện sử dụng, mà không liên quan trực tiếp đến hoạt động
sử dụng. Do vậy cao su có thay đổi nhỏ nhất về thể tích không nhất thiết là
loại tốt nhất trong sử dụng. Độ dày của cao su phải được tính đến vì tốc độ
thấm của chất lỏng phụ thuộc vào thời gian và khối lượng sản phẩm cao su rất
dày có thể vẫn không bị tác động trong suốt vòng đời sử dụng dự định, đặc biệt
với các chất lỏng có độ nhớt. Hơn nữa, tác động của chất lỏng lên cao su, đặc
biệt ở nhiệt độ cao, có thể bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của oxy không khí. Các
phép thử mô tả trong tiêu chuẩn này có thể cung cấp thông tin có giá trị về sự
thích ứng của cao su khi sử dụng với chất lỏng nhất định và nhất là đưa ra sự
kiểm soát hữu ích khi sử dụng để tạo ra cao su bền với dầu, nhiên liệu hoặc các
chất lỏng sử dụng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAO SU LƯU HÓA - XÁC
ĐỊNH MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHẤT LỎNG
Rubber, vulcanized -
Determination of the effect of liquids
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này
phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử
dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ
sức khỏe phù hợp với các qui định pháp lý hiện hành.
CHÚ Ý - Các qui trình được qui định trong
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất, hoặc
sinh ra chất thải có thể làm hại môi trường địa phương. Cần tham khảo các tài
liệu thích hợp về cách xử lý an toàn và rác thải sau khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các phương pháp đánh
giá độ bền của các loại cao su đã lưu hóa đối với tác động của chất lỏng bằng
phép đo các tính chất của cao su trước và sau khi ngâm trong chất lỏng thử
nghiệm. Các chất lỏng có liên quan bao gồm các chất lỏng sử dụng hiện nay, như
các dẫn xuất dầu mỏ, dung môi hữu cơ và tác nhân hóa học, cũng như các chất
lỏng chuẩn thử nghiệm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4509 (ISO 37) Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt
dẻo - Xác định các tính chất ứng suất giãn dài khi kéo.
ISO 48 Rubber, vulcanized or thermoplastic -
Determination of hardness (hardness between 10 IRHD and 100 IRHD [ Cao su, lưu
hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng giữa 10 IRHD và 100 IRHD)].
ISO 175 Plastics - Methods of test for the
determination of the effects of immersion in liquid chemicals (Chất dẻo -
Phương pháp xác định ảnh hưởng của việc ngâm trong các hóa chất lỏng).
ISO 2592 Determination of flash and fire
points - Cleveland open cup method (Xác định điểm chớp cháy và điểm cháy -
Phương pháp cốc hở Cleveland).
ISO 2977 Petroleum products and hydrocarbon
solvents - Determination of alinine point and mixed aniline point (Sản phẩm dầu
mỏ và dung môi hydrocacbon - Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp).
ISO 3016 Petroleum products - Determination
of pour point (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm chảy).
ISO 3104 Petroleum products - Transparent
opaque liquids - Determination of kinematic viscosity and calculation of
dynamic viscosity (Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng trong suốt và chất lỏng đục -
Xác định độ nhớt động học và cách tính độ nhớt động học).
ISO 3675 Crude petroleum and liquid petroleum
products - Laboratory determination of density - Hydrometer method (Dầu thô và
sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng trong phòng thử nghiệm -
Phương pháp tỷ trọng kế).
ISO 5661 Petroleum products - Hydrocarbon
liquids - Determination of refractive index (Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng
hydrocacbon - Xác định chỉ số khúc xạ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thiết bị ngâm toàn bộ mẫu, được thiết kế có tính
đến tính bay hơi của chất lỏng thử và nhiệt độ ngâm để ngăn ngừa và giảm thiểu
sự bay hơi của chất lỏng và sự xâm nhập của không khí.
Đối với các phép thử ở nhiệt độ thấp hơn điểm
sôi của chất lỏng thử nghiệm một cách đáng kể, phải sử dụng chai hoặc ống thủy
tinh có nút. Đối với các phép thử ở nhiệt độ gần điểm sôi của chất lỏng thử
nghiệm, chai hoặc ống phải được lắp thiết bị ngưng tụ hồi lưu hoặc phương pháp
thích hợp khác để giảm thiểu sự bay hơi của chất lỏng.
Chai hoặc ống phải có kích thước sao cho các
mẫu thử luôn được ngâm hoàn toàn và tất cả các bề mặt được tiếp xúc hoàn toàn
với chất lỏng. Thể tích của chất lỏng phải gấp ít nhất 15 lần tổng thể tích của
các mẫu thử, và thể tích của không khí trên chất lỏng phải được giữ ở mức tối
thiểu.
Các mẫu thử phải được bắt vào các gá, tốt
nhất là treo trên tay đòn hoặc dây thép, và được tách biệt với mọi mẫu thử liền
kề, ví dụ bằng các vòng thủy tinh hoặc bằng các thanh ngăn không phản ứng khác.
Các vật liệu để làm thiết bị phải trơ với
chất lỏng thử nghiệm và với cao su; ví dụ, không được sử dụng các vật liệu chứa
đồng.
3.2 Thiết bị để thử nghiệm một bề mặt mẫu, thiết bị này giữ mẫu
để chất lỏng chỉ tiếp xúc với một trong số các bề mặt của mẫu.
Thiết bị thích hợp được minh họa trong Hình
1. Thiết bị này bao gồm tấm đế (A) và buồng hình trụ có một đầu hở (B), buồng
này được áp chặt vào mẫu thử (C) bởi các đai ốc cánh bướm (D) được lắp trên các
chốt (E). Ở mặt đáy có một lỗ với đường kính xấp xỉ 30 mm để kiểm tra bề mặt
không tiếp xúc với chất lỏng. Trong quá trình thử nghiệm, lỗ mở ở mặt trên của
buồng phải được đóng lại bởi một nút vừa khít (F).
Kích thước tính bằng
milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Cân, chính xác đến 1 mg.
3.4 Dụng cụ để đo độ dày của mẫu thử, bao gồm đồng hồ có
thang đo micromet, có độ chính xác thích hợp, được giữ chặt trong giá cứng ở
trên mặt đế phẳng.
Đồng hồ đo phải có thang đo được chia thành
các vạch chia 0,01 mm. Pít tông phải có phần tiếp xúc tròn phẳng với diện tích
bề mặt xấp xỉ 100 mm2. Mặt tiếp xúc phải vuông góc với pít tông và
song song với tấm đế. Đồng hồ hiện số phải tạo được áp suất lên cao su xấp xỉ 2
kPa.
3.5 Dụng cụ để đo chiều dài và chiều rộng của
mẫu thử, có
thang đo được chia thành các vạch chia 0,01 mm và tốt nhất là loại khi vận hành
không tiếp xúc với mẫu thử, ví dụ sử dụng hệ quang học.
3.6 Dụng cụ để đo sự thay đổi diện tích bề
mặt, có
khả năng đo độ dài các đường chéo của các mẫu thử.
Dụng cụ này phải có thang đo được chia thành
các vạch chia 0,01 mm và tốt nhất là loại khi vận hành không tiếp xúc với mẫu
thử, ví dụ sử dụng hệ quang học.
4. Chất lỏng thử
nghiệm
Việc lựa chọn chất lỏng thử nghiệm phụ thuộc
vào mục đích của thử nghiệm.
Khi cần thông tin về sự thay đổi của cao su
lưu hóa tiếp xúc với chất lỏng cụ thể, thì chất lỏng này sẽ có thể được chọn để
thử nghiệm. Chất lỏng thương phẩm thường là hỗn hợp có thành phần không ổn định
và phép thử phải có vật liệu chuẩn đã biết trước các đặc tính. Các kết quả bất
thường ngoài mong đợi do sự thay đổi thành phần của các chất lỏng thương phẩm
do vậy sẽ trở nên rõ ràng. Cần phải để riêng chất lỏng cấp theo lô lớn để thực
hiện các dãy thử nghiệm riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu vận hành có đặc tính lỏng tương tự với
các chất lỏng chuẩn (xem Phụ lục A, các điều A.1 đến A.3) không nhất thiết có
cùng ảnh hưởng lên vật liệu như các chất lỏng chuẩn. Một số nhiên liệu, đặc
biệt là xăng, thay đổi nhiều về thành phần, đối với một số thành phần dù có
những khác biệt nhỏ có thể ảnh hưởng lớn đến mức độ tác động tới cao su. Các
thông tin chi tiết về thành phần của nhiên liệu sử dụng sẽ phải được nêu trong
báo cáo thử nghiệm.
Do các chất lỏng thương phẩm không phải luôn
luôn có thành phần ổn định nên phải sử dụng chất lỏng chuẩn chứa các hợp chất
hóa học hoặc hỗn hợp của các hợp chất đã được xác định rõ làm chất lỏng chuẩn
cho mục đích phân loại hoặc kiểm tra chất lượng cao su lưu hóa. Một số chất
lỏng thích hợp được nêu trong Phụ lục A.
Khi thử nghiệm để xác định mức độ tác động
của các dung dịch hóa học, nồng độ của dung dịch phải phù hợp với mục đích sử
dụng.
Bảo đảm rằng thành phần của chất lỏng thử
nghiệm không được thay đổi trong suốt quá trình ngâm. Sự già hóa của chất lỏng
thử nghiệm và mọi tương tác với các mẫu thử phải được xem xét. Nếu có các chất
phụ gia có hoạt tính hóa học trong chất lỏng, hoặc nếu có thay đổi đáng kể về
thành phần do sự chiết, do hấp thụ hoặc phản ứng với cao su, thì phải tăng
lượng thể tích chất lỏng hoặc phải thay bằng chất lỏng mới ở các khoảng thời
gian nhất định.
5. Mẫu thử
5.1 Chuẩn bị
Các mẫu thử phải được chuẩn bị phù hợp với
TCVN 1592 (ISO 23529).
5.2 Kích thước
Dữ liệu thu được trên các mẫu thử có các độ
dày ban đầu khác nhau không thể so sánh được với nhau. Do đó, các mẫu thử phải
có độ dày đều nhau là (2 ± 0,2) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử để xác định sự thay đổi về thể
tích và khối lượng phải có thể tích từ 1 cm3 đến 3 cm3.
Các mẫu thử để xác định sự thay đổi về độ
cứng phải có các kích thước bề ngang không nhỏ hơn 8 mm.
Các mẫu thử để xác định sự thay đổi về các
kích thước là hình tứ giác với độ dài các cạnh bên từ 25 mm đến 50 mm, hoặc
hình tròn có đường kính là 44,6 mm [đường kính trong của mẫu thử kiểu B trong
TCVN 4509 (ISO 37)]. Mẫu thử loại này cũng có thể được sử dụng để xác định khối
lượng và thể tích.
Các mẫu thử để xác định sự thay đổi về diện
tích bề mặt phải là hình thoi với các mặt bên được cắt gọn, sạch và vuông góc
với các mặt đỉnh và mặt đáy. Hình thoi được chuẩn bị bằng cách dùng dao cắt có
hai lưỡi song song cắt hai nhát liên tiếp ở các góc gần vuông góc với nhau có
khoảng cách thích hợp. Độ dài danh nghĩa của các cạnh phải là 8 mm.
CHÚ THÍCH Để xác định sự thay đổi diện tích
bề mặt, có thể thích hợp khi sử dụng các mẫu thử nhỏ hơn hoặc mỏng hơn, ví dụ
khi cần cắt mẫu từ sản phẩm hoặc khi cần mẫu đạt được trạng thái cân bằng
nhanh. Tuy nhiên, các kết quả không thể so sánh được với các kết quả thu được
khi sử dụng độ dày định trước. Các mẫu thử nhỏ hơn sẽ làm giảm độ chụm của các
kết quả.
Các mẫu thử để xác định các tính chất kéo
giãn phải theo TCVN 4509 (ISO 37), tốt nhất là hình quả tạ kiểu 2. Mẫu thử dạng
này cũng có thể được sử dụng khi xác định sự thay đổi về khối lượng, thể tích
hoặc độ cứng.
Đối với các phép thử mà chất lỏng chỉ tiếp
xúc trên một bề mặt, mẫu thử phải là hình đĩa tròn có đường kính khoảng 60 mm.
5.3 Khoảng thời gian giữa lưu hóa và thử
nghiệm
Trừ khi có chỉ dẫn cụ thể khác vì các lý do
kỹ thuật, phải tuân thủ các yêu cầu sau, phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529) đối
với các khoảng thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép thử mẫu không phải là sản
phẩm, thời gian tối đa giữa lưu hóa và thử nghiệm phải 4 tuần và, đối với các
đánh giá dùng để so sánh, các phép thử phải được tiến hành ở khoảng thời gian
như nhau, nếu có thể.
Đối với các phép thử mẫu là sản phẩm, bất kỳ
lúc nào có thể, thời gian lưu hóa và thử nghiệm không được vượt quá 3 tháng.
Trong các trường hợp khác, các phép thử được thực hiện trong vòng 2 tháng kể từ
ngày người mua nhận sản phẩm.
5.4 Ổn định
Các mẫu thử đối với phép thử ở tình trạng
"như nhận được" phải được ổn định trong thời gian không ít hơn 3 h ở
một trong các nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn nêu rõ trong TCVN 1592 (ISO
23529). Nhiệt độ này phải sử dụng trong tất cả các phép thử hoặc tất cả dãy các
phép thử dùng để so sánh.
6. Ngâm trong chất
lỏng thử nghiệm
6.1 Nhiệt độ
Việc ngâm tốt nhất là được tiến hành ở một
hoặc nhiều nhiệt độ nêu trong 8.2.2 của TCVN 1592 (ISO 23529).
Do nhiệt độ cao có thể làm tăng đáng kể sự
oxy hóa cao su, sự bay hơi hoặc sự phân hủy của chất lỏng được ngâm và làm tăng
tác động của bất kỳ chất phụ gia có hoạt tính hóa học trong chất lỏng nên việc
chọn nhiệt độ thử nghiệm thích hợp là rất quan trọng.
Trong các phép thử mô phỏng các điều kiện sử
dụng, dùng chất lỏng thực tế mà cao su sẽ được sử dụng với chất lỏng đó, các
điều kiện thử nghiệm gần giống với các điều kiện thực khi sử dụng, sử dụng
nhiệt độ chuẩn tương đương hoặc cao hơn nhiệt độ vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì tốc độ thẩm thấu của các chất lỏng vào cao
su phụ thuộc vào nhiệt độ, loại vật liệu cao su và loại chất lỏng nên không sử
dụng chỉ một khoảng thời gian chuẩn để ngâm. Để có được độ tin cậy cao, nên
tiến hành lặp lại các phép xác định và ghi lại sau các khoảng thời gian ngâm
liên tiếp để chỉ ra sự thay đổi các tính chất với thời gian ngâm. Tổng thời
gian ngâm phải kéo dài vượt quá thời điểm hấp thụ tối đa, nếu có thể.
Với các mục đích kiểm tra, chỉ cần một khoảng
thời gian ngâm nhưng tốt nhất là đạt được hấp thụ tối đa. Đối với các mục đích
như vậy phải sử dụng một trong các khoảng thời gian sau:
h;
h; 7 ngày ± 2 h; các bội số của 7
ngày ± 2 h.
CHÚ THÍCH 1 Do lượng chất lỏng được hấp thụ
lúc ban đầu tỷ lệ với căn bậc hai của thời gian, điều này rất hữu ích để đánh
giá "thời gian hấp thụ tối đa" bằng cách vẽ đồ thị lượng được hấp thụ
theo căn bậc hai của thời gian.
CHÚ THÍCH 2 Tỷ lệ phần trăm thay đổi trong
suốt giai đoạn đầu của quá trình ngâm tỷ lệ nghịch với độ dày của mẫu thử. Do
đó, nên sử dụng các độ dày có dung sai thấp để thu được các kết quả nhất quán
khi không đạt được hấp thụ tối đa.
7. Cách tiến hành
7.1 Khái quát
Sử dụng ba mẫu thử cho mỗi phép đo và cần
đánh dấu nhận biết trước khi ngâm.
Ngâm các mẫu thử trong thiết bị thích hợp
được mô tả trong 3.1 hoặc 3.2, sử dụng chất lỏng được chọn (xem điều 4) và
nhiệt độ được chọn (xem 6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tránh sự xâm nhập của không khí. Nếu đối
tượng thử nghiệm là sự tác động của không khí, thì có thể xác định mức độ xâm
nhập của không khí theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
Vào thời điểm kết thúc thời gian ngâm, nếu
cần, đưa các mẫu thử về nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn trong khoảng 30
min. Điều đó có thể được thực hiện bằng cách chuyển nhanh các mẫu thử vào phần
mới của chất lỏng thử nghiệm ở nhiệt độ này và để yên trong khoảng từ 10 min
đến 30 min.
Loại bỏ chất lỏng thử nghiệm dư khỏi bề mặt.
Với các chất lỏng dễ bay hơi, dùng giấy lọc hoặc miếng vải không có xơ lau
nhanh các mẫu thử. Với các chất lỏng không bay hơi có độ nhớt cao, thấm bằng
giấy lọc và, nếu cần, bằng cách ngâm nhanh các mẫu thử trong chất lỏng dễ bay
hơi, như metanol hoặc ete dầu mỏ, sau đó nhanh chóng lau chúng.
Sau khi lấy các mẫu thử ra khỏi các chất lỏng
thử nghiệm dễ bay hơi, cần thực hiện các thao tác tiếp theo càng sớm càng tốt.
Tiến hành các phép thử ngay sau khi loại bỏ chất lỏng dư hoặc, đối với thay đổi
về khối lượng hoặc thể tích, đặt ngay mẫu thử vào chén cân.
Sau khi đo khối lượng hoặc các kích thước,
nếu các mẫu thử này còn được sử dụng để đo các tính chất khác thì ngâm lại các
mẫu thử trong chất lỏng dễ bay hơi. Tổng thời gian ngâm phải theo 6.2. Thời
gian tối đa giữa thời điểm lấy khỏi chất lỏng thử nghiệm và thời điểm kết thúc
phép đo phải:
- thay đổi về các kích thước: 1 min;
- thay đổi về độ cứng : 1 min;
- thử nghiệm kéo giãn : 2 min.
Nếu còn phải ngâm tiếp, đặt các mẫu thử trở
lại trong chất lỏng ngay lập tức và đưa các mẫu vào tủ sấy hoặc bể có điều
khiển nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thay đổi về khối lượng
Cân từng mẫu thử với độ chính xác đến miligam
ở nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn trước và sau khi ngâm.
Tính phần trăm thay đổi về khối lượng ∆m100
như sau:
∆m100 = x 100
trong đó
m0 là khối lượng ban
đầu của mẫu thử;
mi là khối lượng của
mẫu thử sau khi ngâm.
Báo cáo kết quả theo giá trị trung bình của
ba mẫu thử.
7.3 Thay đổi về thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân từng mẫu thử trong không khí, chính xác
đến miligam (khối lượng m0), và sau đó cân lại từng mẫu thử
trong nước cất ở nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn (khối lượng m0,w),
cần chú ý để đảm bảo rằng tất cả các bọt không khí được loại bỏ (có thể sử dụng
chất tẩy rửa). Nếu khối lượng riêng của vật liệu nhỏ hơn 1 g/cm3,
cần phải sử dụng vật làm chìm khi cân trong nước để đảm bảo rằng các mẫu thử
được ngâm hoàn toàn. Nếu sử dụng vật làm chìm, xác định khối lượng của riêng
vật chìm trong nước cất một cách độc lập (khối lượng ms,w).
Thấm khô các mẫu thử bằng giấy lọc hoặc vải không có xơ.
Ngâm từng mẫu thử trong chất lỏng thử nghiệm.
Vào thời điểm kết thúc thời gian ngâm, cân từng mẫu thử trong không khí (khối
lượng mi), chính xác đến miligam, và sau đó cân lại từng mẫu
thử trong nước cất (khối lượng mi,w), cũng ở nhiệt độ phòng
thử nghiệm tiêu chuẩn.
Tính phần trăm thay đổi về thể tích ∆V100
theo công thức sau:
∆V100 = (
-1) x 100
trong đó
m0 là khối lượng ban
đầu của mẫu thử;
mi là khối lượng của
mẫu thử sau khi ngâm;
m0,w là khối lượng ban
đầu của mẫu thử (cộng với vật chìm nếu dùng) trong nước;
mi,w là khối lượng của
mẫu thử (cộng với vật làm chìm nếu dùng) sau khi ngâm trong nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả theo giá trị trung bình của
ba mẫu thử.
Nếu chất lỏng thử nghiệm dễ trộn lẫn với nước
hoặc phản ứng với nước, nước không được sử dụng sau khi ngâm. Nếu chất lỏng thử
nghiệm không quá nhớt hoặc không quá dễ bay hơi ở nhiệt độ phòng, có thể sử
dụng lượng chất lỏng thử nghiệm mới. Nếu chất lỏng thử nghiệm không thích hợp,
sử dụng chất lỏng khác sau khi ngâm và tính như sau:
∆V100 =[
(
-1)
] x 100
trong đó
ρ là khối lượng riêng chất lỏng;
mi,liq là khối lượng của
mẫu thử (cộng với vật làm chìm, nếu sử dụng) trong chất lỏng;
ms,liq là khối lượng của
vật làm chìm trong chất lỏng, nếu sử dụng;
các ký hiệu khác như được định nghĩa trong
công thức (2).
7.4 Thay đổi về các kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ dày ban đầu bằng dụng cụ đo độ dày ở
bốn điểm khác nhau dọc theo mẫu thử và tính giá trị trung bình của các kết quả.
Sau khi ngâm, đo lại độ dài, chiều rộng và độ
dày của mỗi mẫu thử như được mô tả ở trên.
Thực hiện tất cả các phép đo với mẫu thử ở
nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn.
Tính phần trăm thay đổi về độ dài ∆l100
theo công thức sau:
∆l100 = x 100
trong đó
l0 là độ dài ban đầu;
li là độ dài sau khi
ngâm.
Tương tự, tính phần trăm các biến đổi về
chiều rộng và độ dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Thay đổi về diện tích bề mặt
Độ dài ban đầu của các đường chéo của mỗi mẫu
thử, chính xác đến 0,01 mm ở nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn.
Sau khi ngâm, đo lại độ dài các đường chéo
như được mô tả ở trên. Nếu sử dụng hệ đo quang học thì thực hiện đo trong bình
thủy tinh là thích hợp mà không phải bỏ các mẫu thử ra khỏi chất lỏng thử
nghiệm.
Tính phần trăm thay đổi diện tích ∆A100
theo công thức sau:
∆A100 = ( -1) x 100
trong đó
la và lb là
độ dài các đường chéo trước khi ngâm;
lA và lB
là độ dài các đường chéo sau khi ngâm.
Nếu có yêu cầu, phần trăm thể tích thay đổi ∆V100
có thể được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức cho phần trăm thay đổi thể tích giả
thiết sự trương nở đẳng hướng. Nếu có bất kỳ sự nghi ngờ nào, xác định phần
trăm thay đổi thể tích theo qui định trong 7.3, đó là phương pháp được ưu tiên.
7.6 Thay đổi về độ cứng
Sử dụng phép thử micro trong ISO 48 để đo độ
cứng IRHD trên mỗi mẫu thử trước và sau khi ngâm.
Theo cách khác, việc đo độ cứng IRHD tiêu
chuẩn có thể sử dụng với ba mẫu thử chồng lớp, nhưng trong trường hợp này kết
quả thể hiện là độ cứng biểu kiến.
Tính sự thay đổi về độ cứng IRHD ∆H,
trước và sau khi ngâm, theo công thức sau:
∆H = Hi - H0
trong đó
H0 là độ cứng ban đầu;
Hi là độ cứng sau khi
ngâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo các tính chất ứng suất giãn dài khi kéo
trước và sau khi ngâm theo TCVN 4509 (ISO 37).
Tính độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và ứng
suất ở độ giãn dài nhất định sử dụng tiết diện ban đầu của mẫu thử. Tính sự
thay đổi tính chất ∆X100 theo phần trăm của giá trị cho vật
liệu không ngâm theo công thức sau:
∆X100 = x 100
trong đó
X0 là giá trị ban đầu
của tính chất;
Xi là giá trị của tính
chất sau khi ngâm.
7.8 Thử nghiệm với chất lỏng chỉ tiếp xúc
trên một bề mặt
Phép thử này có thể áp dụng cho các tấm vật
liệu tương đối mỏng, ví dụ các màng chắn bằng cao su, màng này được tiếp xúc
với chất lỏng chỉ trên một bề mặt trong suốt quá trình sử dụng.
Độ dày danh nghĩa của mẫu thử và sau đó cân
mẫu trong không khí với độ chính xác đến miligam (khối lượng m0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại thời điểm cuối của khoảng thời gian tiếp
xúc, nếu cần thì đưa thiết bị đến nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn. Loại bỏ
chất lỏng và lấy mẫu thử ra. Thấm hết chất lỏng dư ra khỏi bề mặt của mẫu thử
bằng cách dùng giấy lọc hoặc vải không có xơ. Sau đó cân mẫu thử chính xác đến
miligam (khối lượng mi) và đo độ dày ở nhiệt độ phòng thử
nghiệm tiêu chuẩn.
Nếu chất lỏng thử nghiệm là chất dễ bay hơi ở
nhiệt độ phòng, thực hiện phép đo trong vòng 2 min sau khi lấy mẫu ra khỏi chất
lỏng.
Biểu diễn sự thay đổi về khối lượng theo đơn
vị diện tích bề mặt ∆mA, tính theo gam trên mét vuông, theo
công thức:
∆mA =
trong đó
m0 là khối lượng ban
đầu của mẫu thử, tính theo gam;
mi là khối lượng cuối
cùng của mẫu thử, tính theo gam;
A là diện tích bề mặt hình tròn của mẫu thử
tiếp xúc với chất lỏng thử nghiệm, tính theo mét vuông.
Báo cáo kết quả theo giá trị trung bình của
ba mẫu thử. Tính sự thay đổi về độ dày như qui định trong 7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.1 Khái quát
Nếu chất lỏng thử nghiệm là chất dễ bay hơi,
lượng chất chiết ra từ mẫu thử có thể được xác định bằng một trong các cách sau
a) làm khô mẫu thử đã xử lý và so sánh khối
lượng của nó với khối lượng trước khi ngâm;
b) hoặc làm bay hơi chất lỏng thử nghiệm tới
khô và cân phần cặn không bay hơi.
Cả hai phương pháp đều dễ có sai số. Ở phương
pháp cân mẫu thử khô, mẫu có thể bị oxy hóa nếu không khí có mặt trong suốt quá
trình ngâm, nhất là ở nhiệt độ cao. Ở phương pháp làm bay hơi chất lỏng thử
nghiệm. có thể có sự thất thoát nào đó của chất được chiết dễ bay hơi, nhất là
các chất mềm. Cả hai phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này và việc lựa
chọn giữa chúng tùy thuộc vào bản chất của vật liệu và các điều kiện của phép
thử.
Rất khó định nghĩa một cách chính xác thế nào
là chất lỏng "dễ bay hơi", nhưng người ta biết rằng các qui trình
được mô tả không thích hợp đối với các chất lỏng khó bay hơi hơn các chất lỏng
chuẩn A, B, C, D và E trong Phụ lục A, tức là đối với các chất lỏng sôi ở nhiệt
độ trên 110 0C.
Xác định các vật chất chiết được thực hiện
sau khi đã xác định sự thay đổi về khối lượng (xem 7.2), sự thay đổi về thể
tích (xem 7.3) và sự thay đổi về các kích thước (xem 7.4).
7.9.2 Phương pháp cân mẫu thử khô
Sấy mẫu thử, sau khi ngâm, dưới áp suất không
khí tuyệt đối xấp xỉ 20 kPa ở khoảng 40 0C cho đến khi khối lượng
không đổi, tức cho đến khi độ chênh lệch giữa các lần cân liên tiếp cách nhau
30 min không vượt quá 1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.3 Phương pháp làm bay hơi chất lỏng thử
nghiệm
Chuyển chất lỏng mà mẫu thử đã được ngâm
trong đó sang bình thích hợp và rửa mẫu thử bằng 25 ml chất lỏng mới, gom các
dịch rửa vào cùng bình. Cho bay hơi chất lỏng và sấy phần cặn cho đến khi khối
lượng không đổi dưới áp suất không khí tuyệt đối xấp xỉ 20 kPa ở khoảng 40 0C.
Tiến hành phép thử trắng để đánh giá hàm
lượng chất rắn trong thể tích của chất lỏng thử nghiệm, bao gồm thể tích đã
được sử dụng để ngâm cộng với thể tích chất lỏng đã được sử dụng để rửa.
Hàm lượng của chất chiết được là khối lượng
của phần cặn khô, đã hiệu chỉnh với kết quả của phép thử trắng, biểu thị theo
phần trăm của khối lượng ban đầu của mẫu thử.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Chi tiết mẫu:
1) bản mô tả đầy đủ và xuất xứ của mẫu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) phương pháp chuẩn bị các mẫu thử, ví dụ
được ép khuôn hay cắt,
4) bản mô tả đầy đủ các chất lỏng thử nghiệm;
trong trường hợp các dầu khoáng (ngoài các dầu chuẩn 1, 2 và 3), bản này phải
bao gồm khối lượng riêng, độ nhớt, chỉ số khúc xạ và điểm anilin hoặc hàm lượng
chất thơm;
c) Phương pháp thử và các chi tiết của phép
thử:
1) (các) phương pháp được sử dụng,
2) loại mẫu thử được sử dụng (các kích
thước),
3) nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn được
sử dụng,
4) các chi tiết về điều kiện ổn định,
5) khoảng thời gian và nhiệt độ ngâm,
6) sai khác bất kỳ với qui trình qui định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) kết quả, biểu thị theo mẫu đã nêu trong
các điều liên quan,
2) ngoại quan của mẫu thử (ví dụ rạn nứt, bị
tách tấm), nếu có,
3) ngoại quan của chất lỏng thử nghiệm (ví dụ
biến màu, lắng cặn), nếu có;
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(qui định)
Các
chất lỏng chuẩn
CẢNH BÁO - Cần phải áp dụng các biện pháp an
toàn thích hợp khi chuẩn bị và làm việc với các chất lỏng thử nghiệm, nhất là
các chất lỏng được biết là độc, gây ăn mòn hoặc dễ cháy. Các sản phẩm gây khói
chỉ được thao tác trong tủ hút được thông gió tốt, các sản phẩm gây ăn mòn
không được phép cho tiếp xúc với da hoặc trang phục bình thường, và các sản
phẩm dễ cháy cần được giữ xa với mọi nguồn phát hỏa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhiên liệu thương mại có thành phần rất
khác ngay cả trong cùng cấp hạng (tức là knock-rating) và từ cùng nguồn. Đó là
các nhiên liệu gốc hydrocacbon có hoặc không có các hợp chất chứa oxy cũng như
các nhiên liệu gốc rượu. Hạng của xăng được nâng cấp bằng cách bổ sung hợp chất
thơm hoặc hợp chất chứa oxy, nhưng các chất phụ gia này làm tăng mức độ tác
động của các nhiên liệu đến cao su chịu nhiên liệu thông thường. Thành phần của
nhiên liệu biến động cùng với tình hình của thị trường xăng và cùng với từng
khu vực địa lý và có thể thay đổi nhanh. Do đó, một số chất lỏng thử nghiệm
được sử dụng trong thực tế được khuyên dùng trong các Bảng A.1 và A.2 bao gồm các
thành phần khác nhau. Chúng cũng có thể được dùng làm chỉ dẫn để pha chế các
chất lỏng thử nghiệm thích hợp khác. Để bào chế các chất lỏng thử nghiệm phải
sử dụng các nguyên liệu có chất lượng thuốc thử phân tích. Các chất lỏng thử
nghiệm chứa rượu không được sử dụng nếu các nhiên liệu có liên quan được biết
là không có rượu.
Bảng A.1 - Các nhiên
liệu mô phỏng chuẩn không chứa các hợp chất có oxy
Chất lỏng
Các hợp phần
Hàm lượng
% (theo thể tích)
A
2,2,4 trimetylpentan
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2,4-trimetylpentan
Toluen
70
30
C
2,2,4-trimetylpentan
Toluen
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2,4-trimetylpentan
Toluen
60
40
E
Toluen
100
F
các parafin mạch thẳng (C12 đến
C18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
20
CHÚ THÍCH Các chất lỏng B, C và D mô phỏng
các nhiên liệu có nguồn gốc dầu mỏ không chứa các hợp chất có oxy. Chất lỏng
F được dùng để mô phỏng nhiên liệu điêzen, các dầu đốt gia dụng và tương tự
dầu nhẹ đốt lò.
Bảng A.2 - Các nhiên
liệu mô phỏng chuẩn chứa các hợp chất có oxy (các rượu)
Chất lỏng
Các hợp phần
Hàm lượng
% (theo thể tích)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
Di-isobutylen
Etanol
30
50
15
5
2
2,2,4-trimetylpentan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Di-isobutylen
Etanol
Metanol
Nước
25,35a
42,25a
12,68a
4,22a
15,00
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2,4-trimetylpentan
Toluen
Etanol
Metanol
45
45
7
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
Metanol
42,5
42,5
15
a Gộp lại, bốn hợp phần này tương đương với
84,5 % (theo thể tích) của chất lỏng 1 trên đây.
A.2 Các dầu chuẩn
A.2.1 Mô tả chung
A.2.1.1 Dầu số 1 (ASTM oil No. 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.2 Dầu số 2 (IRM 902)
Đó là dầu "tăng thể tích trung
bình" thu được từ sản phẩm cất có độ nhớt cao từ các dầu thô naphtalenic
có chọn lọc (Gulf Coastal) bằng cách chiết dung môi, xử lý axit và xử lý khoáng
sét.
A.2.1.3 Dầu số 3 (IRM 903)
Đó là dầu "tăng thể tích cao" bao
gồm hỗn hợp được kiểm soát chặt chẽ của hai phân đoạn dầu bôi trơn thu được bởi
chưng cất chân không các dầu thô naphtalenic có chọn lọc (Gulf Coastal).
A.2.1.4 Sử dụng có mục đích
Các dầu chuẩn này đại diện cho các dầu khoáng
ít phụ gia. Các dầu chuẩn đối với dầu khoáng nhiều phụ gia đang trong quá trình
chuẩn bị.
A.2.2 Các yêu cầu
Các dầu không được chứa các chất phụ gia,
ngoại trừ chất làm giảm điểm chảy ở dạng vết (xấp xỉ 0,1 %), và phải có các
tính chất qui định trong Bảng A.3. Các tính chất được nêu trong Bảng A.4 là đặc
thù của các dầu nhưng không được các nhà cung cấp bảo đảm.
Khi các dầu chuẩn này được qui định làm các
chất lỏng thử nghiệm, thì chỉ các loại nhận được từ các nhà cung cấp có uy tín
được sử dụng để làm trọng tài và chúng phải sẵn có để sử dụng thường xuyên. Tuy
nhiên, nếu chúng không sẵn có, các dầu khác thay thế có thể được sử dụng nhưng
chỉ cho thử nghiệm hằng ngày, với điều kiện các loại dầu đó đáp ứng các yêu cầu
trong Bảng A.3 và phải chứng tỏ cho các kết quả tương tự với các kết quả thu
được khi dùng dầu chuẩn khi thử nghiệm cao su có cùng thành phần với loại cao
su mà thử nghiệm hằng ngày thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Các yêu cầu
Phương pháp thử
Dầu số 1
Dầu số 2
Dầu số 3
Điểm anilin, 0C
124 ± 1
93 ± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2977
Độ nhớt động học, m2/s (x 10-6)
20 ± 1a
20 ± 1a
33 ± 1b
ISO 3104
Điểm chớp cháy, 0C, min.
243
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2592
Khối lượng riêng ở 15 0C, g/cm3
0,886 ± 0,002
0,933 ± 0,006
0,921 ± 0,006
ISO 3675
Hằng số độ nhớt trọng lực
-
0,865 ± 0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng naphtalenic, cN, %
-
≥ 35
≥ 40
Hàm lượng parafinic, cP, %
-
≤ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a được đo ở 99 0C.
b được đo ở 37,8 0C.
Bảng A.4 - Các tính
chất đặc trưng của các dầu chuẩn
Tính chất
Các yêu cầu
Phương pháp thử
Dầu số 1
Dầu số 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy, 0C
-
- 12
- 31
ISO 3016
Chỉ số khúc xạ ở 20 0C
1,486 0
1,510 5
1,502 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất thơm, cA, %
-
12
14
CHÚ THÍCH Các dầu chuẩn số 1, số 2 và
số 3 đồng nhất với các dầu chuẩn nêu trong ASTM D 471-95, Phương pháp thử
nghiệm chuẩn có tính chất của cao su - Tác động của các chất lỏng, tương
ứng là dầu ASTM số 1, IRM 902 và IRM 903. Các dầu chuẩn IRM 902 và IRM 903
tương ứng thay thế các dầu chuẩn số 2 và số 3, trong lần xuất bản trước của
ASTM D 471-91. Các dầu "cũ" này trùng cùng với các dầu chuẩn số 2 và
số 3 trong ISO 1817 : 1985 nay bị hủy bỏ, trong khi đó dầu số 1 không thay đổi.
Các Bảng A.3 và A.4 cho biết các đặc điểm kỹ
thuật và các tính chất của các dầu chuẩn, nhưng thông số đáng chú ý là mức độ
tác động của các dầu đến các tính chất vật lý của cao su sau khi ngâm. Một số
các thử nghiệm đã cho thấy rằng mức độ tác động của các dầu Số 2 và Số 3
"mới" có thể là không mạnh bằng mức độ tác động của các dầu
"cũ". Do đó, nếu đặc điểm kỹ thuật thử nghiệm được tiến hành với các
dầu chuẩn Số 2 và Số 3 "cũ", các chương trình thử nghiệm thực hiện so
sánh trực tiếp mức độ tác động của các dầu chuẩn "cũ" so với
"mới" trên các hợp chất cụ thể và các sản phẩm được khuyên dùng.
A.3 Các chất lỏng vận hành mô phỏng
A.3.1 Chất lỏng 101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Chất lỏng 102
Chất lỏng 102 được dùng để mô phỏng một số
dầu thủy lực áp suất cao.
Đó là hỗn hợp bao gồm 95 % dầu Số 1 (tính
theo khối lượng) và 5 % phụ gia dầu gốc là hợp chất hydrocarbon (tính theo khối
lượng) chứa 29,5 % đến 33 % lưu huỳnh (tính theo khối lượng), 1,5 % đến 2 %
phospho (tính theo khối lượng) và 0,7 % nitơ (tính theo khối lượng). Phụ gia
thích hợp có sẵn trên thị trường.
A.3.3 Chất lỏng 103
Chất lỏng 103 được dùng để mô phỏng các dầu
thủy lực este phosphat được sử dụng trong máy bay. Đó là tri-n-butyl phosphat.
A.4 Thuốc thử hóa học
Các phép thử với thuốc thử hóa học phải được
tiến hành sử dụng cùng hóa chất ở cùng nồng độ như các hóa chất sẽ gặp trong
thực tế sử dụng của sản phẩm. Đối với các mục đích chung, không biết đặc điểm
kỹ thuật của các hóa chất, danh mục các thuốc thử hóa học nêu trong ISO 175 có
thể là hữu ích.