TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6294 : 2007
CHAI CHỨA KHÍ - CHAI CHỨA KHÍ BẰNG THÉP CÁCBON HÀN -
KIỂM TRA VÀ THỬ ĐỊNH KỲ
Gas
cylinders - Welded carbon -steel gas cylinders - Periodic inspection and
testing
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chai
chứa khí làm bằng thép cácbon hàn, có thể vận chuyển được để chứa khí nén và
khí hóa lỏng có áp suất với dung tích nước từ 0,5 l đến 150 l. Tiêu
chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các chai có dung tích nước nhỏ hơn 0,5 l
và lớn hơn 150 l đến 450 l.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
về kiểm tra và thử định kỳ nhằm xác định tính toàn vẹn của chai chứa khí để sử
dụng tiếp.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
kiểm tra và thử định kỳ các chai chứa axetylen hoặc các chai bằng vật liệu
composit (được bọc hoàn toàn hoặc được đánh đai).
Tiêu chuẩn này chủ yếu dùng cho
loại khí công nghiệp, khác với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), nhưng cũng có thể áp
dụng cho LPG. Đối với các ứng dụng riêng của LPG, xem TCVN 7832.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu dưới đây là rất cần
thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố,
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng
phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6549 (ISO 11621), Chai chứa
khí - Quy trình thay đổi khí chứa.
TCVN 6874 - 2 (ISO 11114 - 2), Chai
chứa khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm
van với khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại.
TCVN 7389 (ISO 13341), Chai chứa
khí di động - Lắp van vào chai chứa khí.
3. Khoảng thời
gian giữa các lần kiểm tra và thử định kỳ
Chai phải đưa vào kiểm tra và thử
định kỳ theo giấy biên nhận đầu tiên của người nạp sau khi đã hết thời hạn theo
qui định của cơ quan có thẩm quyền (xem các ví dụ trong Phụ lục A).
Không yêu cầu người sử dụng phải đưa
chai chứa khí trở về kiểm tra và thử định kỳ trước khi khối lượng khí vẫn còn
sử dụng được mặc dù khoảng thời gian đã hết với điều kiện là chai chịu được
điều kiện sử dụng bình thường và không bị sử dụng quá mức hoặc không bình
thường dẫn đến sự mất an toàn của chai.
Người chủ sở hữu hoặc người sử dụng
phải có trách nhiệm đưa chai chứa khí vào kiểm tra và thử định kỳ trong khoảng
thời gian do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc được quy định trong tiêu chuẩn
thiết kế chai có liên quan nếu khoảng thời gian này ngắn hơn.
4. Danh mục các
bước kiểm tra và thử định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nhận biết chai và chuẩn bị cho
kiểm tra và thử (Điều 5);
b) thực hiện qui trình hạ áp suất
và tháo van (Điều 6);
c) kiểm tra bên ngoài bằng mắt
(Điều 7);
d) kiểm tra bên trong bằng mắt
(Điều 8);
e) thực hiện các thử nghiệm bổ sung
thêm (Điều 9);
f) kiểm tra cổ chai (Điều 10);
g) thử áp lực (Điều 11);
h) sửa chữa chai (Điều 12);
i) kiểm tra van và các phụ tùng
khác (Điều 13);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) loại bỏ và không sử dụng chai
nữa (Điều 15).
Nên thực hiện các phép thử được
liệt kê ở trên theo trình tự đã đề nghị. Đặc biệt là phải kiểm tra bên trong
bằng mắt (Điều 8) trước khi thử áp lực (Điều 11).
Các chai không đạt được yêu cầu
kiểm tra và thử nghiệm phải được loại bỏ (xem Điều 15). Khi một chai vượt qua
được qui trình trên nhưng vẫn còn có nghi ngờ về tình trạng của chai thì phải
thực hiện các thử nghiệm bổ sung thêm để khẳng định khả năng sử dụng tiếp tục
của chai hoặc không sử dụng được nữa.
Tùy theo lý do loại bỏ, một số chai
có thể được phục hồi lại (xem Điều 8, 10.3 và Phụ lục C).
Các kiểm tra và thử nghiệm phải do
những người có khả năng và thẩm quyền thực hiện và phải tuân theo các quy định
có liên quan.
Cơ tính của các chai bằng thép có
thể chịu ảnh hưởng của nhiệt, do đó nhiệt độ tối đa cho bất kỳ công việc nào
cũng phải được hạn chế theo kiến nghị của nhà sản xuất.
5. Nhận biết
chai và chuẩn bị cho kiểm tra và thử
Trước khi thực hiện bất cứ công
việc gì phải nhận biết các dữ liệu có liên quan của chai (ví dụ, xem ISO
13769), các chất chứa trong chai và quyền sở hữu chai. Các chai có nhãn mác
không đúng hoặc không đọc được, không biết được lượng khí hoặc các chai không
thể chứa đầy khí một cách an toàn phải được xếp ra một bên để xử lý riêng.
Nếu chất chứa trong chai được xác
định là hydro hoặc các khí gây giòn khác thì chỉ được sử dụng các chai được chế
tạo hoặc có khả năng dùng làm chai chứa hydro để chứa các khí này. Phải kiểm
tra để bảo đảm rằng chai thích hợp cho sử dụng với hydro, nghĩa là có độ bền
kéo lớn nhất và tình trạng bề mặt bên trong thích hợp. Ví dụ, các chai phù hợp
với ISO 13769 được đóng dấu chữ "H". Các chai không đủ tiêu chuẩn để
chứa hydro thì phải kiểm tra sự thích hợp của chúng để chứa chất khí mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chai phải được giảm áp suất và được
xả hết khí bên trong trước khi bắt đầu kiểm tra và thử nghiệm. Phải đặc biệt
chú ý tới các chai chứa khí cháy, khí oxy hóa hoặc khí độc hại để giảm các rủi
ro cho giai đoạn kiểm tra bên trong.
Trước khi tháo bất cứ bộ phận hoặc
phụ tùng có áp suất nào (van, bích v.v...) phải tiến hành kiểm tra để đảm bảo
rằng chai không còn áp suất bên trong. Có thể thực hiện yêu cầu này như mô tả
trong Phụ lục D khi sử dụng thiết bị như đã chỉ dẫn trên Hình D.1.
Chai có van không hoạt động được
hoặc bị tắc phải được xử lý như đã nêu trong Phụ lục D.
Với điều kiện đã tuân thủ các yêu
cầu trên, chai phải được giảm áp suất một cách an toàn và van phải được tháo
ra.
7. Kiểm tra bên
ngoài bằng mắt
7.1. Chuẩn bị cho kiểm tra bên
ngoài bằng mắt
Khi cần thiết, mỗi chai phải được
làm sạch và phải được loại bỏ khỏi bề mặt bên ngoài tất cả các lớp phủ, các sản
phẩm ăn mòn, hắc ín, dầu hoặc các chất lạ khác bằng phương pháp thích hợp, ví
dụ, chải bằng bàn chải, phun bi (trong điều kiện được kiểm soát chặt chẽ), làm
sạch bằng tia nước phun có hạt mài, làm sạch hóa học hoặc các phương pháp thích
hợp khác. Phương pháp sử dụng để làm sạch chai phải là phương pháp có hiệu quả
và điều khiển được. Phải luôn chú ý để tránh làm hư hỏng chai và làm cho thành
chai bị mỏng đi quá mức, (xem Phụ lục C).
Nếu bề mặt ngoài có phủ ni lông,
polyetylen hoặc có lớp phủ tương tự và lớp phủ được xem là đã hư hỏng hoặc cản
trở cho việc kiểm tra thì phải tẩy bỏ lớp phủ đi. Nếu lớp phủ được loại bỏ bằng
tác dụng nhiệt thì trong bất cứ trường hợp nào nhiệt độ của chai cũng không
được vượt quá 300 oC.
7.2. Qui trình kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) vết lõm, vết cắt, vết đục, chỗ
lồi, vết nứt, sự tách lớp hoặc đáy bị mòn quá mức;
b) hư hỏng về nhiệt, các vết cháy
do đèn hàn hoặc hồ quang điện (như qui định trong Bảng C.1);
c) sự ăn mòn (như đã xác định trong
Bảng C.2);
d) các khuyết tật khác như nhãn mác
không đọc được, không đúng hoặc không được phép, hoặc có sự bổ sung thêm hoặc
cải biên không được phép;
e) tính toàn vẹn của tất cả các mối
liên kết cố định (xem C.2); và
f) độ ổn định thẳng đứng, nếu có
(xem Bảng C.1).
Khi kiểm tra về ăn mòn [xem c)],
phải đặc biệt chú ý tới các vùng ở đó nước có thể bị đọng lại. Các vùng này bao
gồm toàn bộ diện tích đế, chỗ nối giữa thân và vòng chân chai và chỗ nối giữa
thân và nắp (vỏ) bảo vệ.
Đối với các chuẩn cứ loại bỏ, xem
Phụ lục C. Các chai không thích hợp cho sử dụng nữa phải được xếp vào loại
không được sử dụng, (xem Điều 15).
8. Kiểm tra bên
trong bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Các phép thử
bổ sung
Khi có nghi ngờ về loại và/hoặc mức
độ nghiêm trọng của khuyết tật đã phát hiện ra trong quá trình kiểm tra bằng
mắt thì phải áp dụng các phép thử hoặc các phương pháp kiểm tra bổ sung, ví dụ,
kiểm tra bằng siêu âm, kiểm tra bằng cân hoặc các kiểm tra không phá hủy khác.
10. Kiểm tra
cổ chai
10.1. Ren cổ chai
Khi van được tháo ra, phải kiểm tra
ren cổ chai để xác định loại ren (ví dụ 25 E) và bảo đảm rằng chúng
- được làm sạch và có dạng ren đầy
đủ;
- không có hư hỏng;
- không có vết cháy ren;
- không có rạn nứt; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Các bề mặt khác của cổ
chai
Các bề mặt khác của cổ chai cũng
phải dược kiểm tra để bảo đảm rằng chúng không có các vết rạn, nứt hoặc các
khuyết tật khác, (xem Phụ lục C).
10.3. Ren bên trong cổ chai bị
hư hỏng
Khi cần thiết và khi nhà sản xuất
hoặc cơ quan thiết kế có thẩm quyền xác nhận rằng kết cấu của cổ chai cho phép
thì ren có thể được làm lại hoặc thay đổi loại ren để tạo ra số vòng ren làm
việc thích hợp. Sau khi ren lại hoặc thay đổi dạng ren, phải kiểm tra ren bằng
thước đo ren thích hợp, ví dụ TCVN 7166 cho ren 25 E.
10.4. Ép chặt vòng và vành cổ
chai
Khi vòng/vành cổ được ép chặt, phải
tiến hành kiểm tra để bảo đảm rằng nó được kẹp chặt chắc chắn và ren không bị
hư hỏng. Chỉ được phép thay đổi vòng cổ chai khi sử dụng qui trình đã được chấp
thuận. Nếu phát hiện ra có sự hư hỏng đáng kể đối với vật liệu chai do sự thay
thế vòng/vành cổ thì phải xếp chai vào loại không sử dụng được (xem Điều 15).
11. Thử áp lực
11.1. Quy định chung
Phải thử áp lực thủy lực hoặc áp
lực khí nén cho mỗi chai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi chai được đưa vào thử áp lực
bằng thủy lực phải sử dụng một chất lỏng thích hợp, thường là nước, làm môi
chất thử. Áp suất thử phải theo dấu (tem) được đóng trên chai.
Phép thử này đòi hỏi áp suất trong
chai được tăng lên dần tới khi đạt được áp suất thử. Phải giữ áp suất thử trong
thời gian tối thiểu là 30 s với chai được ngắt khỏi nguồn cung cấp áp suất,
trong thời gian này không được phép có sự giảm áp suất đã đạt được hoặc không
có bất cứ dấu hiệu nào về sự rò rỉ. Phải có sự đề phòng thích hợp về mặt an
toàn trong quá trình thử.
Sau đây là phương pháp điển hình để
tiến hành phép thử. Chai nào không đáp ứng được các yêu cầu của phép thử áp lực
thủy lực phải được xếp vào loại không được sử dụng.
11.2. Thiết bị thử
11.2.1. Toàn bộ đường ống
cứng, đường ống mềm, van, phụ tùng nối ống và các phần cấu thành hệ thống áp
lực của thiết bị thử phải được thiết kế để chịu được áp suất ít nhất bằng 1,5
lần áp suất thử lớn nhất của chai được thử.
11.2.2. Các áp kế phải là
các áp kế dùng trong công nghiệp cấp 1 (sai lệch ± 1 % so với thang đo) có
thang đo thích hợp với áp suất thử (ví dụ, EN 837-1 hoặc EN 837-3). Chúng phải
được kiểm tra về độ chính xác so với áp kế mẫu đã hiệu chuẩn không ít hơn mỗi
tháng một lần. Áp kế mẫu phải được hiệu chuẩn phù hợp với quy định quốc gia.
Phải lựa chọn áp kế sao cho áp suất thử ở trong khoảng từ một phần ba đến hai
phần ba giá trị có thể đo được trên áp kế.
11.2.3. Việc thiết kế và lắp
đặt thiết bị, việc nối ghép các chai và các qui trình vận hành phải bảo đảm sao
cho tránh được sự giữ lại không khí trong hệ thống khi sử dụng chất lỏng để
thử.
11.2.4. Không được có rò rỉ của
tất cả các mối nối trong hệ thống.
11.2.5. Phải lắp đặt thiết
bị điều khiển hệ thống thích hợp cho thiết bị thử để bảo đảm rằng không có chai
nào chịu tác động của áp suất vượt quá áp suất thử của nó lớn hơn dung sai quy
định trong 11.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1. Có thể thử nhiều hơn
một chai cùng một lúc với điều kiện là chúng phải có cùng một áp suất thử. Nếu
không sử dụng các điểm thử riêng thì trong trường hợp có rò rỉ thì phải thử lại
tất cả các chai một cách riêng rẽ.
11.3.2. Trước khi tác dụng
áp suất, bề mặt ngoài của chai phải khô.
11.3.3. Áp suất tác dụng
không được thấp hơn áp suất thử và không được vượt quá áp suất thử 3 % hoặc 10
bar, chọn giá trị nào thấp hơn.
11.3.4. Khi đạt được áp suất
thử, chai phải được ngắt khỏi bơm và duy trì áp suất trong thời gian tối thiểu
là 30 s.
11.3.5. Nếu có sự rò rỉ
trong hệ thống áp suất thì phải tiến hành sửa chữa và các chai phải được thử
lại.
11.4. Chuẩn chấp nhận
Trong thời gian duy trì áp suất 30
s, áp suất chỉ thị trên áp kế phải giữ không đổi.
Không có sự rò rỉ nhìn thấy được
trên toàn bộ bề mặt của chai. Phép kiểm tra này phải được thực hiện trong thời
gian duy trì áp suất 30 s. Không được phép có biến dạng dư nhìn thấy được.
12. Sửa chữa
chai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong quá trình thử áp lực hoặc
kiểm tra bên ngoài bằng mắt phát hiện ra sự rò rỉ qua các lỗ nhỏ trong mối hàn
thì chai phải được xếp loại không sử dụng được hoặc được sửa chữa bằng hàn (xem
12.3.1). Không được tiến hành sửa chữa khác cho các mối hàn chịu áp lực.
12.2. Các sửa chữa khác
Có thể tiến hành bất cứ các sửa
chữa chủ yếu nào khác, bao gồm cả việc loại bỏ các vết lõm và thay thế các vòng
chân và vành đai với điều kiện là sự sửa chữa này không làm suy giảm tính toàn
vẹn của chai. Phải loại bỏ tất cả các chất ăn mòn (gỉ) trước khi sửa chữa.
12.3. Các yêu cầu cho sửa chữa
12.3.1. Phải thực hiện các
sửa chữa quy định trong 12.1 và 12.2 theo qui trình xử lý nhiệt ban đầu của nhà
sản xuất và do người sửa chữa, phục hồi có năng lực/thẩm quyền tiến hành theo
quy trình đã được chấp thuận (phê duyệt) và có tính đến các yêu cầu chế tạo và
thử nghiệm của các tiêu chuẩn về thiết kế chai. Cuối cùng chai phải được thử
thủy lực phù hợp với Điều 11 và được kiểm tra khi cần thiết đối với việc sử
dụng khí.
12.3.2. Có thể thực hiện các
sửa chữa nhỏ như sửa lại các vành đai bị hư hỏng, các tay cầm v.v... không đòi
hỏi đến công việc hàn hoặc gia công nóng trên các phần chịu áp lực với điều
kiện là chai vẫn giữ được tính toàn vẹn.
12.3.3. Bất cứ hoạt động nào
có thể làm cho chiều dầy thành chai giảm xuống dưới chiều dầy thành nhỏ nhất
được bảo đảm phải được thực hiện trước các qui trình kiểm tra và thử nghiệm
(Xem phụ lục C).
13. Kiểm tra
van và các thiết bị phụ khác
Nếu van hoặc bất cứ thiết bị phụ
nào khác được đưa lại vào sử dụng thì nó phải được kiểm tra và bảo dưỡng để bảo
đảm hoạt động tốt trong sử dụng và đáp ứng được các yêu cầu về độ kín khí theo
các tiêu chuẩn chế tạo van, ví dụ TCVN 7163. Ví dụ về một phương pháp thích hợp
được nêu trong Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1. Sấy khô, làm sạch, sơn và
phủ
14.1.1. Sấy khô và làm sạch
Phải sấy khô toàn bộ bên trong mỗi
chai bằng phương pháp thích hợp ở nhiệt độ không vượt quá 300 oC
ngay sau khi thử áp lực bằng thủy lực, sao cho không còn vết nước nào. Phải
kiểm tra bên trong chai để bảo đảm rằng chai khô và không có các chất nhiễm bẩn
khác.
14.1.2. Sơn và phủ
Đôi khi các chai được sơn lại bằng
các loại sơn có yêu cầu phải sấy. Cũng có thể phủ lên trên lớp sơn các lớp phủ
chất dẻo. Việc sơn hoặc phủ phải được thực hiện sao cho vẫn có thể đọc được tất
cả các nhãn mác đóng trên chai.
Trong bất cứ trường hợp nào, nhiệt
độ của chai cũng không được vượt quá 300 oC bởi vì sự quá nhiệt có
thể làm thay đổi cơ tính của chai.
14.2. Thay van chai
Trước khi thay van chai, phải nhận
biết được loại ren. Phải lắp van thích hợp phù hợp với TCVN 7389.
Momen vặn ren phải tính đến cỡ kích
thước và dạng ren, vật liệu của van và loại vật liệu bịt kín được sử dụng theo
kiến nghị của nhà sản xuất. Khi được phép sử dụng vật liệu bôi trơn/bịt kín thì
được sử dụng các vật liệu được chấp thuận cho dịch vụ cung cấp khí, có chú ý
đặc biệt tới dịch vụ cung cấp oxy theo TCVN 6874-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ áp dụng yêu cầu này cho các
chai chứa khí hóa lỏng. Khối lượng bì của chai được xác định bằng cách cân trên
cân đã được hiệu chuẩn theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Phải kiểm tra
hàng ngày độ chính xác thang đo của cân. Khả năng của thang đo của cân phải
thích hợp với việc cân khối lượng bì của các chai.
Khối lượng bì bao gồm khối lượng
của chai, của van và của tất cả các phụ tùng cố định. Nếu khối lượng bì được
đóng dấu trên chai vượt quá giá trị cho trong Bảng 1 và không phải là do hư
hỏng thì khối lượng ban đầu phải được loại bỏ. Đối với các chai bằng thép hàn
phải đặc biệt chú ý tới khối lượng bì khi thay thế bất cứ loại van nào, ống, bộ
phận bảo vệ/nắp bảo vệ và vòng chân. Khối lượng bì mới đã hiệu chỉnh phải được
ghi nhãn bền lâu và dễ đọc trên chai (xem ISO 13769).
Bảng
1 - Sai lệch cho phép của khối lượng bì
Dung
tích nước của chai, V
l
Sai
lệch lớn nhất cho phép của khối lượng bì
g
0,5
≤ V < 5,0
±
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
200
V
> 20
±
400
14.4. Ghi nhãn thử lại
14.4.1. Quy định chung
Sau khi hoàn thành tốt kiểm tra và
thử định kỳ, mỗi chai phải được ghi nhãn bền vững theo tiêu chuẩn hoặc quy định
có liên quan, ví dụ ISO 13769, với
a) ký hiệu (biểu tượng) của cơ quan
kiểm tra hoặc trạm thử nghiệm, có kèm theo;
b) ngày thử nghiệm hoặc kiểm tra.
14.4.2. Ký hiệu của người thử
lại và ngày thử lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.3. Đóng dấu (dán tem)
Các dấu (tem) này phải phù hợp với
các tiêu chuẩn hoặc quy định có liên quan, ví dụ, ISO 13769.
14.5. Kiểm tra và ngày thử tiếp
sau
Khi các quy định yêu cầu thì phải
chỉ ra việc kiểm tra và ngày thử tiếp sau bằng phương pháp thích hợp như dùng
một đĩa lắp giữa van và chai để chỉ ngày (năm) kiểm tra và/hoặc thử định kỳ
tiếp sau. Phụ lục F đưa ra một ví dụ về một hệ thống hiện có để chỉ ra ngày thử
lại. Có thể sử dụng các hệ thống khác.
14.6. Nhận biết các khí chứa bên
trong
Trước khi chai được đưa lại vào sử
dụng, phải nhận biết các khí chứa bên trong. Đây không phải là nội dung của qui
trình kiểm tra và thử nghiệm định kỳ. Để làm ví dụ, có thể sử dụng TCVN 6296 và
TCVN 6293. Nếu cần phải sơn thì phải chú ý tuân theo 14.1.2. Nếu đòi hỏi có sự
thay đổi dịch vụ cung cấp khí thì phải chú ý tuân theo các yêu cầu của TCVN
6549.
14.7. Hồ sơ
Việc thử lại chai phải do trạm thử
ghi lại và hồ sơ (biên bản) phải có các thông tin sau:
a) tên của chủ sở hữu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khối lượng chai (khối lượng vỏ
rỗng) hoặc khối lượng bì, khi được áp dụng;
d) loại phép thử được thực hiện;
e) áp suất thử;
f) kết quả thử (đạt hoặc không
đạt);
g) ngày thử lại hiện thời -
ngày/tháng/năm;
h) ký hiệu nhận biết của cơ quan
thử lại hoặc trạm thử;
i) nhận diện người thử lại;
j) chi tiết về bất cứ các sửa chữa
nào như đã mô tả trong Phụ lục C đối với chai
Ngoài ra phải có thể thu thập được
các thông tin sau từ hồ sơ, các thông tin này không cần thiết phải được lưu giữ
trong một hồ sơ riêng, nhưng có thể cho phép truy tìm nguồn gốc của từng chai:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) số loạt của nhà sản xuất;
m) đặc tính thiết kế chế tạo;
n) dung tích nước/cỡ; và
o) ngày thử nghiệm trong sản xuất.
15. Loại bỏ và
xếp chai vào loại không sử dụng được
Quyết định loại bỏ một chai có thể
diễn ra ở bất cứ giai đoạn nào trong qui trình kiểm tra và thử nghiệm. Nếu
không thể phục hồi lại chai đã bị loại bỏ thì sau khi thông báo cho người chủ
sở hữu, trạm thử nghiệm phải xếp chai vào loại không được sử dụng để cho không
thể đưa vào sử dụng lại bất cứ bộ phận nào của chai, đặc biệt là vai chai.
Trong trường hợp không có sự thỏa thuận nào đó thì phải bảo đảm rằng các hành
động theo pháp luật phải được thực thi.
Trước khi có bất cứ hành động nào
sau đây phải bảo đảm rằng các chai ở trạng thái rỗng (xem Điều 6).
Có thể sử dụng các phương pháp sau:
a) cán bẹp chai bằng phương tiện cơ
khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cắt không đều ở cổ chai;
d) cắt không đều chai thành hai
hoặc nhiều phần bao gồm cả vai chai; hoặc
e) làm nổ chai bằng phương pháp an
toàn.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Khoảng thời gian giữa các lần kiểm tra và thử
định kỳ
Thông tin sau bao gồm các khoảng
thời gian được đưa ra trong Kiến nghị của Liên hiệp quốc về Chuyên chở hàng
hóa nguy hiểm, quy định mẫu (model), lần xuất bản 13. Nên tra cứu ấn phẩm
mới nhất.
Bảng
A.1 - Khoảng thời gian giữa các lần kiểm tra và thử định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví
dụ
Khoảng
thời gian kiến nghị của Liên hiệp quốc (UN), năm
Khí nén
Ar, N2, He
10
H2a
10
Không khí, O2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Khí cho thiết bị thở dưới nước
b
CO c
5
Khí hóa lỏng
Môi chất lạnh, CO2,
khí dầu mỏ hóa lỏng
10
Khí ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Khí độc hại không ăn mòn
Sunfuryl florua
5
Khí rất độc hại không ăn mòn
Acsin (AsH3), photphin
(PH3)
5
Hỗn hợp khí
Mọi hỗn hợp khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường các hỗn hợp khí là
độc hại hoặc ăn mòn có khoảng thời gian 5 năm và các hỗn hợp khí khác có
khoảng thời gian 10 năm.
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng các
khoảng thời gian thử này với điều kiện là độ khô của sản phẩm và độ khô của
chai đã được nạp đầy phải sao cho không có nước tự do. Điều kiện này phải
được chứng minh và được lập thành tài liệu trong hệ thống chất lượng của
người nạp. Nếu không thực hiện được các điều kiện này thì có thể tiến hành
các thử nghiệm khác hoặc các thử nghiệm thường xuyên hơn.
CHÚ THÍCH 2: Một số yêu cầu có
thể luôn luôn cần thiết trong khoảng thời gian ngắn hơn, ví dụ, điểm sương
của khí, các phản ứng polime hóa và các phản ứng phân hủy, đặc tính kỹ thuật
cho thiết kế chai, sự thay đổi của dịch vụ cung cấp khí, v.v...
a Phải đặc biệt chú ý
tới độ bền kéo và điều kiện bề mặt của các chai này. Các chai không phù hợp
với các yêu cầu riêng của hydro phải được rút ra khỏi dịch vụ cung cấp hydro.
Xem TCVN 6549 đối với thử nghiệm bổ sung thêm.
b Các quy định của địa
phương sẽ quy định khoảng thời gian giữa các kiểm tra định kỳ.
c Sản phẩm yêu cầu khí
rất khô. Xem TCVN 6874-1 : 2001.
d Tính ăn mòn có liên
quan với vải mặc của người (xem TCVN 6717) và không liên quan tới vật liệu
chai như đã chỉ ra trong Phụ lục B.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh sách các khí ăn mòn đối với vật liệu chai
Bảng
B.1 - Khí ăn mòn đối với vật liệu chai
Tên
khí
Công
thức hóa học
Cấp
hoặc nhóm UN
Rủi
ro phụ
Bo triclorua
BCl3
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bo triflorua
BF3
2.3
8
Clo
Cl2
2.3
8
Điclosilan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
2.1,
8
Flo
F2
2.3
5.1,
8
Hyđro bromua
HBr
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hyđro clorua
HCl
2.3
8
Hyđro xyanua
HCN
6.1
3
Hyđro florua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
6.1
Hyđro iođua
HI
2.3
8
Metylbromua
CH3Br
(R40B1)
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ oxit
NO
2.3
5.1,
8
Nitơ đioxit
N2O4
2.3
5.1,
8
Photgen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
8
Silicon tetrachlorua
SiCl4
8
Silicon tetraflorua
SiF4
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sunfua tetraflorua
SF4
2.3
8
Triclorosilan
SiHCl3
4.3
3,
8
Vonfram hexaflorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
8
Vinyl bromua
CH2:
CHBr (R1140B1)
2.1
Vinyl clorua
CH2:
CHCl (R1140)
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vinyl florua
C2H3F
(R1141)
2.1
CHÚ THÍCH 1:
Các khí này ở dạng tinh khiết được thừa nhận là có khả năng ăn mòn đối với
các thép hợp kim thấp trong TCVN 6874-1 : 2001 (xem các Bảng 4, 6, 8, 9, 10
và 11).
CHÚ THÍCH 2:
Các hỗn hợp chứa các khí này có thể không có tính ăn mòn.
Phụ lục C
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1. Quy định chung
Các khuyết tật của chai chứa khí có
thể là khuyết tật về vật lý, về vật liệu hoặc ăn mòn do điều kiện môi trường
hoặc điều kiện làm việc mà chai phải chịu đựng trong thời gian, tuổi thọ của
nó.
Mục tiêu của phụ lục này là đưa ra
hướng dẫn chung cho người sử dụng chai chứa khí về việc áp dụng các chuẩn cứ
loại bỏ, đặc biệt là trong trường hợp thiếu kinh nghiệm thực tế.
Phụ lục này áp dụng cho tất cả các
chai nhưng đối với các chai chứa các khí có các đặc tính đặc biệt, cần có sự
hiệu chỉnh thích hợp.
Bất cứ khuyết tật nào có dạng vết
xước sắc có thể được loại bỏ bằng mài, gia công cắt gọt hoặc các phương pháp
được chấp nhận khác. Sau sửa chữa này phải kiểm tra chiều dầy thành chai, ví
dụ, kiểm tra bằng siêu âm.
C.2. Các khuyết tật về vật lý và
vật liệu
Việc đánh giá khuyết tật về vật lý
hoặc vật liệu phải phù hợp với Bảng C.1.
Các phụ tùng cố định (ví dụ, các
vòng chân hoặc nắp bảo vệ) phải được kiểm tra và phải thích hợp với mục đích sử
dụng.
C.3. Sự ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chai có thể chịu được các điều kiện
môi trường có thể gây ra sự ăn mòn bên ngoài của kim loại. Sự ăn mòn bên trong
của kim loại cũng có thể xảy ra do điều kiện làm việc.
Có khó khăn trong việc đưa ra các
giới hạn loại bỏ xác định cho tất cả các cỡ kích thước và loại chai và điều
kiện làm việc của chúng.
Thường xác lập các giới hạn loại bỏ
theo kinh nghiệm.
Cần có kinh nghiệm sâu rộng và óc
suy xét trong việc đánh giá các chai đã bị ăn mòn bên trong còn an toàn và
thích hợp cho việc đưa vào sử dụng nữa hay không. Điều quan trọng là bề mặt của
kim loại cần được làm sạch gỉ (vết ăn mòn) trước khi kiểm tra chai.
Bảng
C.1 - Các giới hạn loại bỏ liên quan tới các khuyết tật về vật lý và vật liệu
trong vỏ chai
Loại
khuyết tật
Định
nghĩa
Giới
hạn loại bỏ theo điều 7a
Sửa
chữa hoặc không sử dụng được nữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phồng ra nhìn thấy được của
chai.
Tất cả các chai đều có khuyết tật
như vậy.
Không sử dụng được nữa.
Vết lõm
Vết lõm của chai chưa ăn mòn sâu
vào hoặc chưa lấy đi kim loại để tạo ra độ sâu lớn hơn 1 % đường kính ngoài
của chai.
Khi độ sâu của vết lõm vượt quá 3
% đường kính ngoài của chai;
hoặc
Khi đường kính vết lõm nhỏ hơn 15
lần độ sâu của nó.
Không sử dụng được nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng được nữa.
Vết cắt hoặc vết đục
Rãnh sắc ở đó kim loại đã được
lấy đi hoặc được phân bố lại (xem Hình C.1) và độ sâu của nó vượt quá 5 %
chiều dầy thành chai.
Khi độ sâu của vết cắt hoặc vết
đục vượt quá 10 % chiều dầy thành;
hoặc
Khi chiều dài vượt quá 25 % đường
kính ngoài của chai;
hoặc
Khi chiều dầy thành nhỏ hơn chiều
dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sửa chữa b.
Không sử dụng được nữa.
Vết nứt
Vết tách ra hoặc khe rãnh trong
kim loại (xem Hình C.2).
Tất cả các chai có khuyết tật như
vậy.
Không sử dụng được nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự đốt nóng chai hoặc một bộ phận
của chai thường dẫn đến
a) làm nóng chảy một phần chai;
b) làm biến dạng chai;
c) đốt thành than hoặc đốt cháy
lớp sơn;
d) đốt cháy gây hư hỏng van, làm
nóng chảy vùng ghi ngày tháng hoặc bộ phận bảo vệ bằng chất dẻo.
Tất cả chai thuộc loại a) và b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng được nữa.
Có thể sửa chữa.
Đệm bịt kín hoặc đệm cổ
Các đệm bổ sung được lắp trong cổ
chai, đáy hoặc thành chai.
Tất cả các chai trừ khi có thể
xác định rõ rằng sự bổ sung này là một phần của kết cấu chai.
Có thể sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhãn (dấu) bằng mũi đột kim
loại.
Tất cả các chai có nhãn không đọc
được, không đúng hoặc bị sửa đổi.
Không sử dụng được nữa c.
Vết cháy do hồ quang hoặc đèn
hàn.
Làm nóng chảy một bộ phận của
chai, bổ sung thêm kim loại hàn hoặc tẩy bỏ kim loại bằng mỏ hàn.
Tất cả các chai có khuyết tật như
vậy.
Không sử dụng được nữa.
Dấu hiệu nghi ngờ
Dấu hiệu tạo ra khác với dấu do
quá trình chế tạo và sửa chữa chai đã được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng tiếp tục sau khi
có sự kiểm tra bổ sung.
Độ ổn định thẳng đứng
Sai lệch so với phương thẳng đứng
có thể dẫn đến rủi ro trong làm việc (đặc biệt là nếu được lắp với vòng đai ở
chân).
Sửa chữa nếu có thể hoặc không sử
dụng được nữa.
a Khi áp dụng các
chuẩn loại bỏ phải xem xét các điều kiện sử dụng chai, tính nghiêm trọng của
khuyết tật và các hệ số an toàn trong thiết kế.
b Có thể sửa chữa, với
điều kiện là sau khi sửa chữa bằng công nghệ loại bỏ đi lớp kim loại thích
hợp thì chiều dầy còn lại của thành chai tối thiểu phải bằng chiều dầy thành
nhỏ nhất được bảo đảm.
c Nếu có thể xác minh
được rõ ràng chai hoàn toàn tuân theo các đặc tính kỹ thuật thì các nhãn
(dấu) hiệu về vận hành đã thay đổi và sửa đổi có thể được chấp nhận và các
nhãn (dấu) hiệu không thích hợp có thể được sửa chữa với điều kiện là không
có khả năng xẩy ra sự nhầm lẫn.
C.3.2. Loại ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.2 - Chuẩn loại bỏ đối với sự ăn mòn thành chai
Loại
ăn mòn
Định
nghĩa
Giới
hạn loại bỏ theo điều 6a
Sửa
chữa hoặc không sử dụng được nữa
Ăn mòn chung
Sự làm mỏng chiều dầy thành trên
diện tích lớn hơn 20 % tổng diện tích bề mặt bên trong hoặc bên ngoài của
chai (xem Hình C.3).
Nếu bề mặt ban đầu của kim loại
không nhận ra được nữa;
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
Nếu chiều dầy thành nhỏ hơn chiều
dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm b.
Có thể sửa chữa c.
Có thể sửa chữa c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng được nữa.
Ăn mòn cục bộ
Sự làm mỏng chiều dầy thành trên
diện tích nhỏ hơn 20 % tổng diện tích bề mặt bên trong hoặc bên ngoài của
chai, trừ các loại ăn mòn cục bộ khác mô tả bên dưới.
Nếu độ sâu ăn mòn vượt quá 20 %
chiều dầy ban đầu của thành chai;
hoặc
Nếu chiều dầy thành nhỏ hơn chiều
dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm b.
Có thể sửa chữa c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng được nữa.
Rỗ chuỗi hoặc ăn mòn thành đường
Sự ăn mòn tạo thành đường hoặc
dải kẹp theo chiều dài hoặc chu vi, hoặc các vết lõm tách rời hoặc các lỗ rỗ
hầu như được liên kết với nhau (xem Hình C.4).
Nếu tổng chiều dài ăn mòn theo
bất cứ hướng nào vượt quá đường kính của chai và độ sâu vượt quá 10 % chiều
dầy ban đầu của thành;
hoặc
Nếu chiều dầy thành nhỏ hơn chiều
dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm b.
Có thể sửa chữa c, d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng được nữa.
Các lỗ rỗ tách rời
Sự ăn mòn tạo thành các vết tách
rời nhau, không xếp thành hàng rõ rệt (Xem hình C.5).
Nếu đường kính các lỗ rỗ lớn hơn
5 mm thì thuộc về "ăn mòn cục bộ".
Nếu đường kính của các lỗ rỗ nhỏ
hơn 5 mm thì nên đánh giá các lỗ rỗ này một cách cẩn thận để kiểm tra bảo đảm
rằng chiều dầy còn lại của thành hoặc đáy còn đủ cho sử dụng chai,
Xem "ăn mòn cục bộ".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sửa chữa ở d.
Ăn mòn thành khe hở
Ăn mòn diễn ra trong hoặc ngay
xung quanh một lỗ hổng.
Nếu sau khi làm sạch độ sâu ăn
mòn vượt quá 20 % chiều dầy ban đầu của thành.
Có thể sửa chữa c.
a Nếu không thể nhìn
thấy đáy của khuyết tật và nếu không thể xác định được kích thước của khuyết
tật bằng thiết bị thích hợp thì chai phải được cạo.
b Nếu ăn mòn đã đạt
tới giới hạn độ sâu hoặc kích thước thì phải kiểm tra chiều dầy còn lại của
thành bằng thiết bị siêu âm. Chiều dầy thành có thể nhỏ hơn chiều dầy thành
nhỏ nhất được bảo đảm, ví dụ, các lỗ rỗ nhỏ (độ sâu và kích thước) tách tời
nhau khi các quy định có liên quan đến việc xem xét tính nghiêm trọng của
khuyết tật và các hệ số an toàn cho phép.
c Sau khi sửa chữa,
chai phải tuân theo các yêu cầu trong các Điều 7, 8 và 9.
d Với điều kiện là sau
khi sửa chữa bằng công nghệ thích hợp để tách bỏ kim loại thì chiều dầy còn
lại của thành tối thiểu phải bằng chiều dầy thành nhỏ nhất được bảo đảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
C.1 - Vết cắt hoặc vết đục

Hình
C.2 - Vết nứt

Hình
C.3 - Ăn mòn chung

Hình
C.4 - Ăn mòn thành đường

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(quy
định)
Phương pháp được chấp nhận khi tháo van và/hoặc
khi có nghi ngờ van chai bị tắc
D.1. Kiểm tra van bị tắc
Phải thực hiện phương pháp kiểm tra
sau chỉ bởi các nhân viên đã được đào tạo. Xét về mặt các mối nguy hiểm có thể
xảy ra trong chai, công việc này có thể dẫn đến thương tích do sự giải phóng
năng lượng còn tích trữ trong chai, nguy hiểm về cháy và độc hại; do đó các
nhân viên phải có sự đề phòng cần thiết khi tiến hành công việc. Khi khí, nếu
có, đã được giải thoát và áp suất trong chai giảm tới áp suất khí quyển, và
trong trường hợp các khí hóa lỏng, khi không có sự đóng băng hoặc phủ sương
trên mặt ngoài của chai thì có thể tháo van sau khi đã có sự kiểm tra bổ sung
thêm để xác minh rằng không có đường đi tự do qua van.
Như đã chỉ ra trong Điều 6, phải
tiến hành kiểm tra có hệ thống để xác minh rằng đường đi qua van không bị tắc.
Phương pháp được lựa chọn phải là phương pháp thừa nhận như một trong các
phương pháp sau hoặc phương pháp có sự bảo đảm an toàn tương đương.
- đưa vào một loại khí không phản
ứng với khí được tích trữ trong chai ở áp suất tới 5 bar và kiểm tra sự xả ra
của khí này;
- dùng một thiết bị được chỉ dẫn trên
Hình D.1 để bơm không khí bằng tay vào trong chai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2. Van không bị tắc
Chỉ khi nào đã xác minh được rằng
không có sự tắc nghẽn dòng khí trong van chai thì mới có thể tháo van. Phải quy
định về trang bị bảo hộ cá nhân trong quá trình tháo van.
D.3. Van bị tắc
Có thể áp dụng các phương pháp sau
cho các chai chứa khí không độc hại, không cháy và không có cloflocacbon (không
CFC). Cần có sự đề phòng thích hợp về mặt an toàn để bảo đảm rằng không có nguy
hiểm do sự xả ra không được kiểm soát của bất cứ loại khí nào còn sót lại trong
chai. Khi một chai có đường dẫn khí trong van bị tắc thì chai phải được để sang
một bên và do người được đào tạo riêng để xử lý vấn đề này bằng một trong các phương
pháp sau.
- cưa hoặc khoan thân van tới khi
chạm vào đường dẫn khí giữa trụ thân van và mặt tựa trụ van. Công việc này phải
được làm nguội thích hợp đặc biệt là khi xử lý các loại khí oxy hóa.
- nới lỏng hoặc khoan thủng cơ cấu
giảm áp suất bằng cách có điều khiển.
Các chai chứa khí độc hại, khí
cháy, khí phản ứng với không khí, phản ứng với nước, khí oxy hóa và khí CFC
phải được xử lý bằng một trong các phương pháp sau. Sau khi giải phóng khí phải
thực hiện biện pháp ngăn chặn và khử khí sau đó một cách an toàn và không tác
động đến môi trường.
- tháo van ra một phần trong mũ
tháo van có vòng bít được kẹp chặt và được nối chai và được thông hơi với đường
xả an toàn. Nguyên lý của thiết bị này được minh họa trên Hình D.2. Phương pháp
này phải được tiến hành theo cách có thể điều khiển được và tránh gây thương
tích cho người (nhân viên).
- tháo van bằng cơ khí trong một
thiết bị tự động được bao bọc kín có thể chứa được khí thoát ra và năng lượng
giải phóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Ống cao su (f trong 8 mm, f
ngoài 13 mm) được mài theo hình quả ôliu và được liên kết (nối)
2 Ống đồng (f trong 3 mm, f ngoài 8
mm)
3 Bầu cao su
a Được liên kết (nối)
b Bóp bằng tay
Hình
D.1 - Thiết bị điển hình để phát hiện van chai chứa khí bị tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Bộ phận truyền động cho máy tháo
van
2 vòng bít kín khí
3 đệm kín khí
4 khung chai và bộ phận kẹp
5 áp kế
6 van thông hơi
CHÚ THÍCH: Vận hành từ xa khi sử
dụng máy tháo van
a Chiều quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.2 - Thiết bị điển hình để tháo van chai chứa khí bị hỏng
Phụ lục E
(tham
khảo)
Kiểm tra và bảo dưỡng các van và các mối nối của
chúng - Các phương pháp nên dùng
Phải kiểm tra toàn bộ các mối ghép
ren để bảo đảm rằng các đường kính ren, dạng ren, chiều dài và độ côn của ren
đáp ứng yêu cầu.
Nếu ren có các dấu hiệu cong vênh,
biến dạng hoặc cháy ren thì các khuyết tật này phải được sửa chữa. Ren bị hư hỏng
quá mức hoặc có biến dạng lớn đối với thân van, tay vặn, trục van hoặc các bộ
phận khác thì phải được thay thế.
Bảo dưỡng van phải bao gồm việc làm
sạch chung cùng với việc thay thế các chi tiết đàn hồi và các bộ phận bị mòn
hoặc hư hỏng, làm kín các cơ cấu giảm áp suất khi cần thiết.
Khi được lắp đặt, không được tháo
ra và lắp lại các van giảm áp tại hiện trường nhưng phải thay thế đồng thời tất
cả các van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi van đã được lắp trở lại,
phải kiểm tra sự vận hành đúng của van và van phải chịu được các kiểm tra rò rỉ
bên trong và bên ngoài ở áp suất làm việc (ví dụ, xem TCVN 7163 và ISO 14246).
Có thể thực hiện các kiểm tra này
trước khi van được lắp lại vào chai.
Để có thông tin bổ sung, xem EN
14189.
Phụ lục F
(tham
khảo)
Các vòng chỉ ngày thử cho các chai chứa khí
CHÚ THÍCH: Hiện nay đang sử dụng
các hệ thống khác với hệ thống quy định trong bảng F.1 và hệ thống tương tự như
trong Bảng F.1 với các màu sắc khác.
Bảng
F.1 - Hệ thống sử dụng màu sắc và hình dạng của các vòng để nhận hết ngày thử
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu
sắc
Hình
dạng
2000
Nhôm
Tròn
2001
Đỏ
Sáu
cạnh
2002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sáu
cạnh
2003
Vàng
Sáu
cạnh
2004
Xanh
lá cây
Sáu
cạnh
2005
Đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2006
Nhôm
Sáu
cạnh
2007
Đỏ
Vuông
2008
Xanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2009
Vàng
Vuông
2010
Xanh
lá cây
Vuông
2011
Đen
Vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm
Vuông
2013
Đỏ
Tròn
2014
Xanh
Tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vàng
Tròn
2016
Xanh
lá cây
Tròn
2017
Đen
Tròn
2018
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tròn
2019
Đỏ
Sáu
cạnh
2020
Xanh
Sáu
cạnh
2021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sáu
cạnh
2022
Xanh
lá cây
Sáu
cạnh
2023
Đen
Sáu
cạnh
2024
Nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Trình tự màu sắc và
hình dạng của các vòng chỉ ngày thử được lặp lại theo chu kỳ 18 năm. Do đó
2018 được lặp lại của năm 2000.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6293 (ISO 32), Chai chứa
khí dùng trong y tế - Ghi nhãn để nhận biết hàm lượng.
[2] TCVN 7052-1 (ISO 3807-1), Chai
chứa axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 1: Chai không có nút cầu chảy.
[3] TCVN 7052-2 (ISO 3807-2), Chai
chứa axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 2: Chai có nút cầu chảy.
[4] TCVN 6296 (ISO 7225), Chai chứa
khí - Dấu hiệu phòng ngừa.
[5] TCVN 7163 (ISO 10297), Chai
chứa khí - Van chai chứa khí nạp lại được - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu.
[6] TCVN 7832 (ISO 10464), Chai
chứa khí - Chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) bằng thép hàn nạp lại được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] TCVN 7166 (ISO 11191), Chai
chứa khí - Ren côn 25 E cho mối nối của van với chai chứa khí - Calip nghiệm
thu.
[9] TCVN 6717 (ISO 13338), Xác định
tính ăn mòn của khí hoặc hỗn hợp khí đối với vải.
[10] ISO 13769, Gas cylinders -
Stamp marking [Chai chứa khí - Ghi nhận bằng đóng dấu (tem)].
[11] ISO 14246, Transportable gas
cylinders - Gas cylinders valve - Manufacturing tests and inspections (Chai
chứa khí vận chuyển được - Van chứa khí - Kiểm tra và thử nghiệm trong sản
xuất).
[12] EN 837-1, Pressure gauges -
Part 1: Bourdon tube pressure gauges - Dimensions, metrology, requirements and
testing (Áp kế - Phần 1: Áp kế ống bourdon - Kích thước, đo lường, yêu cầu và
thử nghiệm).
[13] EN 837-3, Pressure gauges -
Part 3: Diaphragm and capsule pressure gauges - Dimensions, metrology,
requirements and testing (Áp kế - Phần 3: Áp kế màng và kiểu quả nang - Kích
thước, đo lường, yêu cầu và thử nghiệm).
[14] EN 14189, Transportable gas
cylinders - Inspection and maintenance of cylinder valves at time of periodic
inspection of cylinders (Chai chứa khí vận chuyển được - Kiểm tra và bảo dưỡng
van chai tại thời điểm kiểm tra định kỳ chai chứa khí).
[15] Recommendations for the
Transport of Dangerous Goods, Model Regulations, thirteenth edition, United
Nations (Kiến nghị về Chuyên chở hàng hóa nguy hiểm, quy định mẫu, xuất bản lần
thứ 13, Liên hợp quốc).