TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7052 - 2 : 2002
ISO 3087 - 2 : 2000
CHAI CHỨA KHÍ AXETYLEN - YÊU CẦU CƠ BẢN
PHẦN 2: CHAI DÙNG ĐINH CHẢY
Cylinders
for acetylene - Basic requirement
Part
2: Cylinders with fusible plugs
Lời nói đầu
TCVN 7052-2 : 2002 hoàn toàn tương
đương với ISO 3087-2:2000;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHAI
CHỨA KHÍ AXETYLEN - YÊU CẦU CƠ BẢN
PHẦN
2: CHAI DÙNG ĐINH CHẢY
Cylinders
for acetylene - Basic requirement
Part
2: Cylinders with fusible plugs
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu cơ
bản đối với chai chứa khí axetylen vỏ bằng thép có đinh chảy có dung tích chứa
nước danh nghĩa lớn nhất 150l. Tiêu chuẩn này đưa ra cách tiến hành thử kiểu,
thử lô sản xuất và phương pháp xác định áp suất ổn định lớn nhất cho phép trong
chai chứa khí axetylen và độ xốp của chất xốp. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm yêu
cầu đối với điều kiện nạp chai và giá chai chứa khí axetylen.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến
chai chứa khí axetylen dùng thiết bị an toàn không phải là đinh chảy.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các
chi tiết của việc thiết kế vỏ chai, các chi tiết này đã được quy định, ví dụ,
trong ISO 4705, TCVN 6292:97 (ISO 4706), ISO 9809-1 hoặc ISO 9809-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 13769 .....[1])
Chai chứa khí - Đóng dấu dạng tem.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1. Chai chứa khí axetylen
(Acetylene cylinder)
Bình chịu áp lực đã chế tạo xong và
phù hợp để vận chuyển khí axetylen, bên trong có chứa chất xốp và dung môi để
hòa tan khí axetylen (hoặc không dùng dung môi khi thích hợp), trên bình có lắp
van và các phụ tùng khác.
Chú thích 1 - Đối với chai chứa khí
axetylen không có dung môi, xem điều 6.
Chú thích 2 - Khi không sợ nhầm
lẫn, từ "chai" được dùng.
3.2. Vỏ chai (Cylinder shell)
Bình chịu áp lực đã chế tạo xong và
phù hợp để nhận và chứa chất xốp và phù hợp để lắp ráp thành chai chứa khí axetylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu xốp dạng đơn hoặc nhiều
thành phần được đưa vào hoặc tạo ra trong chai chứa để điền đầy không gian
trong chai, khi độ xốp của chúng cho phép hấp thụ dung môi và khí axetylen.
Chú thích
- Chất xốp có thể là nguyên khối
hoặc không nguyên khối.
- Chất xốp nguyên khối bao gồm sản
phẩm rắn thu được từ các vật liệu phản ứng với nhau hoặc do liên kết các vật
liệu bằng chất kết dính.
- Chất xốp không nguyên khối bao
gồm các chất dạng hạt, dạng sợi hoặc các chất tương tự không có chất kết dính.
3.4. Dung môi (Solvent)
Chất lỏng được chất xốp hấp thụ và
có khả năng hòa tan và giải phóng axetylen.
Chú thích - Các chữ viết tắt sau
được sử dụng:
- "A" cho axeton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Đinh chảy (Fusible plug)
Thiết bị làm giảm áp suất trong
chai không đóng lại được, được thiết kế chế tạo bằng vật liệu có đặc tính chảy
mềm hoặc chảy lỏng ở một nhiệt độ xác định trước.
3.6. Giá chai chứa chí axetylen
(Acetylene bundle)
Đơn vị vận chuyển gồm hai chai hoặc
nhiều hơn được lắp thành dàn cùng với nhau trong một khung cứng, được trang bị
tất cả các trang thiết bị cần thiết cho việc nạp tháo trong trạng thái đã lắp
đặt.
3.7. Khối lượng bì (Tare weight)
Khối lượng chuẩn của chai chứa khí axetylen
cùng với lượng dung môi đã quy định, tính bằng kilôgam, được quy định cụ thể
hơn theo 3.6.1, 3.6.2 hoặc 3.6.3.
Chú thích - Đối với chai dùng dung
môi, khối lượng bì được thể hiện bằng việc chỉ báo một hoặc cả hai khối lượng
tương ứng với khối lượng bì A và khối lượng bì S. Đối với chai chứa khí axetylen
không có dung môi, khối lượng bì được thể hiện bằng khối lượng bì F. Đối với
khối lượng bì dùng cho các chai trong kiện chai, xem 7.5.3.
3.7.1. Khối lượng bì A (TARE A)
Tổng khối lượng rỗng của vỏ chai,
khối lượng của chất xốp (xem 3.3), khối lượng dung môi đã quy định; van và khối
lượng của tất cả các bộ phận khác được lắp gắn vĩnh cửu (ví dụ bằng cách kẹp
chặt hoặc xiết chặt bu lông và đai ốc) vào chai, ngay trước khi nạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng bì A cộng với khối lượng
khí axetylen cần đủ để bão hòa dung môi ở áp suất khí quyển bình thường
(1,013bar) và ở nhiệt độ 15oC (khí bão hòa).
3.7.3. Khối lượng bì F (TARE F)
Khối lượng bì A trừ đi khối lượng
dung môi đã quy định.
3.8. Lượng chứa axetylen lớn
nhất (Maximum acetylene content)
Khối lượng axetylen lớn nhất đã quy
định mà chai đã được thiết kế để chứa, tính bằng "kg" (xem 4.6.2 e).
Chú thích - Khi dung môi nào đó
được dùng, nó bao gồm cả khí bão hòa.
3.9. Khối lượng tổng (Total
weight)
Tổng khối lượng, tính bằng
"kg" bằng Khối lượng bì A (hoặc khối lượng bì F đối với chai không có
dung môi) cộng với lượng chứa axetylen lớn nhất (xem 4.6.2 e).
3.10. Dung tích chứa nước (thể
tích vỏ chai) (Water capacity)(cylinder shell volume)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Vỏ chai đã được định
nghĩa là không có bất kỳ một chất xốp nào, xem 3.2.
3.11. Độ xốp (Porosity)
Tỷ số tính bằng phần trăm thể tích
tổng (thể tích chứa nước) của vỏ chai trừ đi thể tích phần vật liệu rắn của
chất xốp chia cho thể tích tổng của vỏ chai và được xác định theo phụ lục A
hoặc phụ lục B.
3.12. Tỷ số axetylen/dung môi (Acetylene/solvent
ratio)
Tỷ số giữa lượng chứa axetylen lớn
nhất với lượng dung môi đã quy định.
3.13. Áp suất ổn định cho phép
lớn nhất (Maximum permissbile settled pressure)
Áp suất cho phép lớn nhất tính bằng
bar trên đồng hồ đo ở nhiệt độ đồng nhất 15oC trong chai đang chứa
lượng axetylen lớn nhất và lượng dung môi đã quy định.
3.14. Nhà chế tạo (Manufacturer)
Cơ sở có trách nhiệm nạp chất xốp
vào chai và nói chung phải chuẩn bị cho lần nạp axetylen đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Vỏ chai
4.1.1. Vỏ chai phải phù hợp
với yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng hoặc yêu cầu quốc gia của nước sử dụng.
4.1.2. Áp suất thử lớn nhất
đối với chai chứa khí axetylen lắp đinh chảy phải là 52 bar.
4.2. Chất xốp
4.2.1. Chất lượng chất xốp
nạp vào chai phải đảm bảo cho chai hoàn chỉnh được chấp nhận qua tất cả các
phép thử nêu trong phụ lục C.
Vì lý do an toàn, chất xốp phải có
khả năng ngăn ngừa sự lan truyền phân hủy axetylen.
4.2.2. Không được có bất kỳ
phản ứng nguy hại nào giữa chất xốp, vỏ chai, khí axetylen, dung môi và bất kỳ
bộ phận nào tiếp xúc với chúng trong khi chuẩn bị và sử dụng.
4.3. Lượng chứa dung môi
Khối lượng dung môi nạp vào chai
chứa axetylen phải được quy định sao cho chai đáp ứng được yêu cầu của tất cả
các phép thử đã quy định trong phụ lục C. Yêu cầu riêng đối với lượng dung môi
trong chai chứa khí axetylen và giá chai cho trong phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tổng của axetylen trong
chai không được vượt quá lượng đã quy định của nhà sản xuất. Đối với yêu cầu
riêng đối với chai và giá chai cá biệt xem phụ lục D.
4.5. Áp suất ổn định
Khi chai đã được nạp lượng dung môi
quy định và lượng chứa axetylen lớn nhất, và áp suất đã đạt cân bằng ở nhiệt độ
đồng nhất 15oC, áp suất đo trong chai phải không được vượt quá áp
suất ổn định cho phép lớn nhất đối với kiểu chai được tính theo công thức trong
phụ lục E.
4.6. Nhận dạng chai
4.6.1. Việc nhận dạng chai
chứa axetylen phải phù hợp với yêu cầu và tiêu chuẩn nhận dạng tương ứng (ví
dụ: dán tem, ghi nhãn và lập mã màu) trong các nước sử dụng.
4.6.2. Nếu không thỏa mãn
các yêu cầu của 4.6.1, từng chai phải được dán tem ít nhất với các thông tin
tối thiểu sau:
a) số ký hiệu của tiêu chuẩn này;
b) số loạt sản xuất chai;
c) nhận dạng khí, trong dạng công
thức hóa học "C2H2";
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) khối lượng bì như định nghĩa
trong 3.7.1 hoặc 3.7.2. Nếu khối lượng bì này bao gồm cả các bộ phận lắp đặt
khác không phải là van (thông thường là mũ hoặc vòng bảo vệ), khối lượng tổng
của các bộ phận đó phải được chỉ báo bằng cách dán tem ở phía trước chữ cái
"BI" (ví dụ 2.3 BI 75,1/75,6 kg, xem ISO 13769). Đối với chai chứa axetylen
không sử dụng dung môi, xem 6d;
f) khối lượng tổng của chai chứa
như định nghĩa trong 3.9;
g) nhận dạng dung môi bao gồm cả
khối lượng chất xốp đã quy định tính bằng kilôgam (ví dụ A12,4 kg hoặc DMF 16,0
kg). Đối với chai chứa không sử dụng dung môi, xem 6.d);
h) áp suất thử vỏ chai tính bằng
bar;
i) áp suất ổn định cho phép lớn
nhất tính bằng bar như định nghĩa trong 3.13;
j) dung tích chứa nước thực của vỏ
chai tính bằng lít "l".
4.7. Đinh chảy
4.7.1. Mỗi một chai chứa khí
axetylen phải được lắp một hoặc nhiều thiết bị giảm áp suất kiểu đinh chảy được
định cỡ và chọn lựa về vị trí và số lượng để sao cho các thiết bị giảm áp suất
có khả năng ngăn ngừa nổ vỡ chai đã nạp bình thường khi cho chịu phép thử lửa theo
C.4.
4.7.2. Đinh chảy phải sử
dụng hợp kim có nhiệt độ chảy không cao hơn 107 oC và không thấp hơn
98 oC. Nhiệt độ chảy danh nghĩa là 100oC. Nhiệt độ chảy
là nhiệt độ mà tại đó đinh chảy trở nên đủ mềm để tụt khỏi vật giữ nó và cho
phép xả axetylen ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.4. Đinh chảy được lấy
mẫu để thử nhiệt độ chảy và đối với khả năng chống lại hiện tượng tụt ra và rò
rỉ như là quy trình kiểm tra chất lượng trong sản xuất trước khi lắp vào chai.
Quy trình thử chi tiết quy định trong phụ lục F.
5. Phê duyệt
kiểu
5.1. Yêu cầu chung
Chai chứa đại diện đã chọn theo 5.3
bởi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc được ủy quyền phê duyệt phải chịu được
các phép thử đã yêu cầu trong 5.4 trước khi phê duyệt công nhận kiểu cho nhà
chế tạo chất xốp (xem 5.2).
Nhà máy sản xuất chất xốp và quá trình
nạp chất xốp vào vỏ chai phải được cơ quan phê duyệt thanh tra.
5.2. Yêu cầu phê duyệt
5.2.1. Phạm vi phê duyệt đơn
lẻ
Đơn đề nghị phê duyệt chai chứa khí
axetylen có thể bao gồm phạm vi các cỡ chai khác nhau chứng tỏ được rằng.
a) các chai chứa cùng chất xốp của
cùng nhà chế tạo và cùng dung môi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tỷ lệ axetylen/dung môi là như
nhau;
d) đường kính ngoài danh nghĩa của
thành vỏ chai nằm trong các phạm vi sau:
1) ≤ 270 mm hoặc
2) > 270 mm;
e) kết cấu như nhau (hàn hoặc không
hàn);
Chú thích - Lượng chứa axetylen lớn
nhất trên dung tích chứa nước tính bằng lít (b) và tỷ lệ axetylen/dung môi lớn
nhất (c) có thể thấp hơn các giá trị đã phê duyệt chứng tỏ rằng chúng nằm trong
vùng vận hành an toàn của biểu đồ vận hành an toàn trong hình D.1.
5.2.2. Thông tin phải cung cấp
Mỗi đơn đề nghị phê duyệt phải bao
gồm các thông tin sau:
a) Sơ đồ các kiểu loại chai chứa axetylen
khác nhau như đã xác định trong 5.3.2 là đối tượng đề nghị phê duyệt đối với
từng cỡ chai, bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) dung môi đã dùng;
3) lượng chứa dung môi đã quy định
tính bằng kilôgam;
4) lượng chứa axetylen lớn nhất,
tính bằng kilôgam;
5) áp suất thử vỏ chai tính bằng
bar;
6) áp suất ổn định lớn nhất ở 15oC;
7) tên nhà chế tạo và nơi sản xuất
chất xốp;
8) nhận dạng (tên thương mại) của
chất xốp phải dán tem trên chai chứa;
9) chuẩn cứ loại bỏ (khe hở đỉnh
lớn nhất giữa chất xốp và vỏ chai);
10) số lượng và vị trí của đinh
chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) khe hở đỉnh đã chế tạo liên quan
mật thiết với chuẩn cứ kiểm tra định kỳ;
2) cỡ lỗ lõi và vật liệu bao gói
khi thích hợp.
c) Bản báo cáo cách xác định độ xốp
do nhà chế tạo tiến hành theo phương pháp đã cho trong phụ lục A và bản công bố
các giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất của độ xốp mà chất xốp được chế tạo trong
giới hạn đó.
5.2.3. Khai báo của nhà chế tạo
Đơn đề nghị phê duyệt phải kèm theo
bản khai của nhà chế tạo nêu rõ phê duyệt kiểu đã được công nhận, và việc sản
xuất chất xốp phải tuân theo các thông tin trong đơn đề nghị phê duyệt kiểu
trong 5.2.2.
5.3. Chai thử nghiệm
5.3.1. Đệ trình chai thử nghiệm
Nhà chế tạo phải đệ trình đủ số
lượng chai đại diện cho việc sản xuất kiểu chai đó (ví dụ khe hở đỉnh, vv) kể
cả các chai để dư ra cho thử kiểu. Các chai này phải hoàn chỉnh có đủ chất xốp
và tất cả phụ tùng, nhưng chưa nạp dung môi và axetylen, trừ khi tổ chức phê duyệt
có quy định khác.
5.3.2. Lựa chọn chai thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đối với chai có dung tích chứa
nước danh nghĩa > 60 l hoặc ≤150l, chai được chọn để thử nghiệm phải là đại
diện cho cỡ chai trong điều kiện xem xét;
b) đối với chai có dung tích chứa
nước danh nghĩa ≤ 60l, các phép thử phải tiến hành đối với các chai lớn nhất và
nhỏ nhất trong mỗi phạm vi mà nhà chế tạo kiến nghị;
c) đối với chai có dung tích chứa
nước danh nghĩa <20l, không cần thử các chai có lượng axetylen không lớn hơn
90% lượng axetylen tương đương trong các chai đã được phê duyệt có dung tích
nước ≥20l. Tuy nhiên, trong trường hợp như vậy lượng chứa axetylen lớn nhất
trên thể tích (dung tích chứa nước) phải không vượt quá 0,180 kg/l. Đối với chai
có lượng chứa axetylen cao hơn, phải tiến hành thử nghiệm các chai có dung tích
chứa nước danh nghĩa đại diện cho cỡ chai trong điều kiện xem xét.
5.4. Thử nghiệm phê duyệt kiểu
5.4.1. Yêu cầu phê duyệt
Toàn bộ các chai thử nghiệm phải
chịu được các thử nghiệm sau:
a) thử nhiệt độ tăng cao theo C.1;
b) thử lửa tạt lại theo C.2;
c) thử độ bền va đập theo C.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thử lửa tạt lại
không đạt, phải lặp lại phép thử theo một số tình huống, xem C.2.2.3e) và
C.2.2.4.
5.4.2. Thử phê duyệt mẫu đầu
tiên
Chai chứa phải được thử như sau:
a) đối với cỡ chai đơn lẻ:
- ba chai phải thử nhiệt độ tăng
cao (xem C.1);
- ba chai phải thử lửa tạt lại (xem
C.2);
- một chai phải thử độ bền va đập
(xem C.3);
- ba chai phải thử lửa (xem C.4).
b) đối với phạm vi các cỡ chai như
xác định trong 5.2.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ba chai cỡ lớn nhất và nhỏ nhất
phải thử lửa tạt lại (xem C.2);
- một chai cỡ sản phẩm tiêu chuẩn lớn
nhất phải thử độ bền va đập (xem C.3);
- ba chai có tỷ số axetylen/dung
môi cao nhất của từng đường kính danh nghĩa phải thử lửa (xem C.4).
5.4.3. Thử phê duyệt mở rộng
Đối với các chai chứa cùng chất
xốp, và dung môi cho phê duyệt mẫu đầu tiên (xem 5.4.1 và 5.4.2) đã được công
nhận, có thể thực hiện chương trình thử giảm nhẹ:
a) Đối với các chai cùng cỡ (hoặc
phạm vi cỡ) nhưng kết cấu khác nhau (xem 5.2.1e) và phù hợp với 5.2.1:
- không cần phép thử nhiệt độ tăng
cao;
- ba chai phải thử xử lý rơi
(C.2.1), theo mặt cắt dọc và kiểm tra hư hại đến chất xốp (ví dụ, khe hở đỉnh
lớn nhất và nứt vỡ hoặc mất liên kết). Trước khi cắt dọc, chai phải được kiểm
tra khe hở đỉnh dư.
Nếu các kiểm tra này sau khi xử lý
thả rơi không tìm ra hư hại nào, không cần thử nghiệm tiếp theo đối với C.2.
Nếu ngược lại, phải tiến hành phép thử lửa tạt lại hoàn toàn đối với ba chai
nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không cần thử nhiệt độ tặng cao
(C.1);
- phải thử lửa tạt lại ba chai (xem
C.2).
Trường hợp thử lửa tạt lại không
đạt, phải lặp lại phép thử theo một số tình huống, xem C.2.2.3e) và C.2.2.4.
Chỉ tiến hành thử độ bền va đập
(C.3) và thử lửa (C.4) nếu cỡ lớn hơn cỡ đã thử phê duyệt kiểu (5.4.2) là đối
tượng thử phê duyệt mở rộng.
6. Chai chứa axetylen
không dùng dung môi
Chai chứa axetylen không dùng dung
môi phải:
a) qua được quy trình thử kiểu với
dung môi như mô tả trong phụ lục C.
b) trước đây chưa nạp dung môi;
c) phù hợp với 4.5 đối với áp suất
ổn định lớn nhất, khi lượng aceton đã quy định như xác định trong 6a) và với
hằng số cho trong bảng E.1 đối với aceton.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) sơn câu "không dùng dung
môi" rõ ràng dễ thấy;
Khối lượng tổng phải tính từ khối
lượng riêng của axetylen ở áp suất ổn định cho phép lớn nhất và thể tích rỗng
(dung tích chứa nước của vỏ chai nhân với độ xốp) trong chai ở 15oC.
7. Chai chứa axetylen
dùng trong giá chai
7.1. Yêu cầu chung
Chai chứa axetylen đã được phê
duyệt theo yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể dùng được trong giá chai. Nếu quy
định của nước sử dụng không đòi hỏi phê duyệt thêm nữa.
Chúng có thể được nạp đồng thời nếu
thỏa mãn các điều kiện quy định trong 7.2 đến 7.5.
7.2. Điều kiện nạp
Giá chai chỉ được nạp mà không phải
tháo dỡ nếu tổng lượng dung môi dư của các chai đã được kiểm tra (ví dụ bằng
cách cân giá chai và kiểm tra áp suất). Lượng này phải nằm trong phạm vi vận
hành an toàn của dung môi, SSO (xem phụ lục D, hình D.1)
Số lần nạp lớn nhất có thể đối với
giá chai, trước khi giá phải tháo dỡ và chai được kiểm tra riêng và bổ sung đủ
dung môi là hàm số của lượng chứa axetylen và giới hạn vận hành của dung môi.
Nó phải được xác định theo chỉ dẫn trong phụ lục D trong trường hợp của giá
chai DMF" số lần nạp trước khi giá chai được tháo dỡ phải không vượt quá
100 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thực tế số lần nạp của một
"giá chai axeton" nói chung không được vượt quá sáu lần và tùy thuộc
vào các điều kiện vận hành. Số lần nạp có thể nhiều hoặc ít hơn, nhưng trong
tất cả các trường hợp lượng dung môi không được vượt quá ngưỡng vận hành cho
phép.
7.3. Lượng chứa axetylen lớn
nhất
Lượng chứa axetylen cho phép lớn
nhất của giá chai, Gbund là hàm số của tỷ số axetylen/dung môi và
phải xác định theo chỉ dẫn trong phụ lục D.
7.4. Tỷ lệ axetylen/dung môi
Cách xác định tỷ lệ axetylen/dung
môi được giải thích trong phụ lục D. Cách xác định được dựa trên dữ liệu đã phê
duyệt về lượng axetylen và dung môi trong chai cá biệt.
Chú thích - Phạm vi lượng chứa axetylen
và dung môi có thể tăng lên nếu tiến hành thử nghiệm tiếp theo (thử lửa tạt
lại, vv...). Các kết quả từ các thử nghiệm bổ sung này đòi hỏi sự cho phép của
cơ quan có thẩm quyền tương ứng.
7.5. Chi tiết kết cấu
7.5.1. Dàn để chai và cơ cấu
đỡ phải được thiết kế theo quy phạm hiện hành đã được thừa nhận.
7.5.2. Toàn bộ các chai
trong giá phải có cùng dung tích chứa nước và cùng hình dạng và chứa cùng chất
xốp của cùng địa chỉ và cùng dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được thay đổi tem xuất xứ của
khối lượng bì.
7.5.4. Mỗi chai trong giá phải
được lắp một van. Các van này phải để mở trong quá trình chứa và vận chuyển
7.5.5. Không được bố trí
đinh chảy ở phần đáy của chai được sử dụng trong giá.
Phụ lục A
(quy
định)
Xác định độ xốp của chất xốp cho thử nghiệm phê
duyệt kiểu
A.1. Cách xác định
a) Chai chỉ được nạp chất xốp khi
đã lắp van và đã được cân. Chai phải được thử không sao cho sau khi để tĩnh tại
12h, với van được đóng, áp suất tuyệt đối là thấp hơn 27 mbar. Sau đó nạp
aceton dưới áp suất không vượt quá 18 bar gauge. Khi dung môi không xuyên thấm
nữa, đóng van và cân chai chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sau đó đặt chai vào phòng có
nhiệt độ không đổi, mở van và nối với bình chứa aceton dưới đầu rót lòng nhỏ
trong ít nhất 24h.
d) Sau đó đóng van, ngắt bình chứa
aceton và cân chai chứa.
e) Chênh lệch giữa khối lượng sau
cùng của chai chứa và khối lượng của chai trước khi đưa aceton vào cho biết
khối lượng aceton được đưa vào.
A.2. Tính toán
Độ xốp của chất xốp, P, tính bằng
phần trăm theo công thức sau:

Trong đó
m là khối lượng aceton tính bằng
kilôgam;
V là dung tích chứa nước thực, tính
bằng lít, của vỏ chai không chứa chất xốp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Các phương pháp khác để
xác định độ xốp của chất xốp trong thử nghiệm lô cho trong B.1 h).
Phụ lục B
(quy
định)
Quy trình thử nghiệm lô sản xuất cho nhà chế tạo
chất xốp đối với chai chứa khí axetylen
Yêu cầu chung cho thử nghiệm lô sản
xuất cho trong B.1 và yêu cầu bổ sung đối với chất xốp không nguyên khối cho
trong B.2.
B.1. Yêu cầu chung
Nhà chế tạo phải thiết lập quy
trình kiểm soát chất lượng kể cả tần suất thử nghiệm, đối với nhà chế tạo chất
xốp quy trình này ít nhất phải bao gồm:
a) quy định kỹ thuật dùng cho
nguyên liệu thô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) (chỉ riêng đối với chất xốp
nguyên khối) quy trình thử nghiệm đối với mọi lô chất xốp trong điều kiện mà
chất xốp sẽ được nạp vào chai chứa;
d) (chỉ riêng đối với chất xốp
nguyên khối) phương tiện ghi đường cong nhiệt độ đối với bất kỳ sự xử lý nhiệt
nào thực hiện đối với lô sản phẩm (xoắn, sấy, v.v...);
e) quy trình đo và ghi kết quả khe
hở đỉnh giữa chất xốp và chai;
f) phương tiện kiểm tra và ghi kết
quả tất cả các chất xốp cần thiết và thể tích được dán tem trên chai;
g) bất kỳ yêu cầu chất lượng liên
quan nào được bổ sung đối với kiểu chất xốp đã sản xuất;
h) phương tiện xác định độ xốp của
chất xốp bằng cách kiểm tra hoặc thử nghiệm đã mô tả trong phụ lục A hoặc bởi
một trong hai phương pháp thử lô sau đây:
1) tính

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
khối lượng riêng thực (tỷ khối vật liệu) được xác định bởi mẫu chất xốp khô từ
chai sau khi chuẩn bị cuối cùng và đo bằng máy đo độ xốp;
là
khối lượng riêng biểu kiến xác định bằng cách cân chai chứa trước khi và sau
khi chuẩn bị, khi dùng để tính dung tích chứa nước thực;
Hoặc
2) đối với chất xốp nguyên khối chỉ
khi sai số của phép cân nhỏ hơn ±0,1 kg;
i) chọn một chai làm chức năng kiểm
tra đã làm rỗng và sấy khô;
ii) cân vỏ chai kiểm tra rỗng;
iii) nạp nước vào chai kiểm tra,
cân và trừ đi khối lượng vỏ; trị số đó chỉ ra thể tích hỗn hợp ướt trong chai
kiểm tra;
iv) tháo hết nước trong chai kiểm
tra, đảm bảo chai được khô;
v) nạp hỗn hợp ướt vào chai kiểm
tra, cân và trừ đi khối lượng vỏ rỗng: trị số đó là khối lượng hỗn hợp ướt
trong chai kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vii) cân chai kiểm tra đã được làm
khô, đảm bảo không có chất được nạp nào dính trên bề mặt ngoài;
viii) trừ bớt đi khối lượng chai
kiểm tra đã khô (bước vii) từ khối lượng chai kiểm tra ướt (bước v); trị số này
là lượng nước thoát ra từ chai kiểm tra;
ix) chia thể tích nước thoát ra từ
chai kiểm tra (bước viii) cho thể tích chai kiểm tra (bước iii); trị số đó là
độ xốp của chất xốp trong chai kiểm tra.
B.2. Chất xốp không nguyên khối
Nhà chế tạo phải thiếp lập quy
trình kiểm tra chất lượng kể cả tần suất thử, đối với nhà chế tạo chất xốp, quy
trình phải bao gồm ít nhất là các biện pháp kiểm tra ổn định dư của chất xốp
(ví dụ bằng phép thử thả rơi mô tả trong C.2.1)
Phụ lục C
(quy
định)
Quy trình thử kiểu đối với chai chứa khí axetylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử tiến hành đối với chai đã
nạp khối lượng dung môi đã quy định và nạp axetylen với lượng chứa lớn nhất như
đã được nhà chế tạo quy định, cộng với lượng axtylen nạp quá 5%.
Mỗi chai phải được đặt trong bể
nước gia nhiệt, nhiệt độ trung bình duy trì ở 65 oC ± 2 oC
cho đến khi áp suất trong chai trở nên không đổi hoặc đường cong áp suất chỉ ra
rằng áp suất thủy lực đã gia tăng. Nếu áp suất thủy lực gia tăng, thử nghiệm
phải dừng lại.
Chai không đạt yêu cầu nếu trong
quá trình thử đường cong áp suất chỉ báo rằng áp suất thủy lực bên trong chai
gia tăng, hoặc nếu áp suất lớn nhất trong chai vượt quá áp suất thử chai.
C.2. Thử lửa tạt lại
Thử lửa tạt lại bao gồm hai bước,
xử lý thả rơi theo C.2.1 theo quy trình lửa tạt lại theo C.2.2.
C.2.1. Xử lý thả rơi
Mỗi chai phải được nạp khối lượng
dung môi theo quy định của nhà sản xuất. Sau đó thả rơi mười lần từ độ cao 0,70m
xuống khối bê tông đã được phủ tấm bảo vệ trong thiết bị tương tự như chỉ ra
trong hình C.1. Thiết bị này phải phù hợp sao cho ma sát giữa chai và các giá
dẫn bỏ qua được.
Khe hở giữa đĩnh của chất xốp và
chai phải được đo cả trước và sau khi xử lý thả rơi và trước quy trình lửa tạt
lại và kể cả trong báo cáo thử nghiệm.
Mỗi một chai phải sử dụng một thiết
bị nhằm ngăn ngừa hao hụt các lượng chứa của chai trong xử lý thả rơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2. Quy trình lửa tạt lại
C.2.2.1. Ống nổ
Đối với mục đích của quy trình này,
chai sau khi chịu xử lý thử rơi trong C.2.1 phải lắp cùng ống nổ nối trực tiếp
với chai tương tự như đã chỉ dẫn trong Hình C.2. Dung tích của ống nổ phải là
75 ml với đường kính trong 30 mm đặt trong đường dẫn có đường kính 4 mm và
chiều dài 70 mm nối trực tiếp với bên trong chai. Ống nổ phải được cung cấp
phương tiện đánh lửa, trang bị một dây thích hợp như dây vonphram có đường kính
0,2 mm và chiều dài 15 mm.
C.2.2.2. Nạp axetylen
Các chai đã lắp trang thiết bị
thích hợp phải được nạp axetylen đến lượng chứa axetylen lớn nhất đã được nhà
chế tạo quy định cộng 5% lượng nạp, tiến hành tất cả các bước cần thiết để khí
không hòa tan trong chai chứa theo khả năng thực hành.

Chỉ dẫn
1 Bộ phận dẫn hướng
2 Hệ thống ngắt nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chiều cao dịch chuyển
5 Bê tôngb)
6 Cách âm (tùy chọn)
7 Cát
a) Tấm bảo vệ là tấm dày
25 mm bằng vật liệu có độ cứng Brinell khoảng 48 HB (bi 10 mm, tải trọng 300
kg).
b) Mác bê tông C25/30 phù hợp với
ISO 3893:1977. Bê tông phải được đổ thành một khối. Điều quan trọng là bề mặt
trên đó đặt tấm bảo bệ phải nhẵn và nằm ngang.
Hình
C.1 - Thiết bị điển hình cho xử lý thử rơi
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Van đảm bảo nạp axetylen cho
chai thử
2. Nguồn phát lửa
3. Thiết bị duy trì lửa
4. Ống nổ
5. Phần côn hợp với ren van trong
chai
Hình
C.2 - Ống nổ mẫu cho quy trình lửa tạt lại
C.2.2.3. Trình tự thử nghiệm
Sau khi nạp, từng chai phải chịu
quy trình thử sau:
a) cho tồn chứa theo chiều đặt nằm
ngang ít nhất 3 ngày ở nhiệt độ 15oC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) đặt thẳng đứng trong vị trí thử
lửa trước khi áp suất trong chai hạ xuống tới giá trị không thấp hơn 4% áp suất
lớn nhất nhận được trong chai trong quá trình tạo nhiệt như đã mô tả trong b)
trên đây, sau đó tạo lửa cách phát lửa thiết bị duy trì lửa;
d) phải có đầy đủ các phương tiện
để kiểm định năng lượng theo yêu cầu được cung cấp cho khởi phát sự phân ly axetylen
trong ống nổ (ví dụ, bằng việc kiểm tra dây kim loại sau khi cháy để đảm bảo
rằng nó đã nóng chảy);
e) nếu có bằng chứng không đạt
trong thiết bị thử hoặc trong quá trình thử, phải lặp lại phép thử.
C.2.2.4. Chuẩn cứ không đạt
Chai không đạt phép thử nếu chai
nổ. Nếu vỏ chai biến dạng đáng kể hoặc nếu có bất kỳ sự giải thoát khí mà không
phải qua đinh chảy trong vòng 24 h từ lúc bắt đầu có hiện tượng lửa tạt lại.
Nếu áp suất sau 24 h trong bất kỳ
chai đã thử nào cao hơn 30 bar tương ứng nhiệt độ 15oC, phải thử lửa
tạt lại hoàn toàn đối với ba chai khác. Tất cả ba chai phải đạt phép thử này.
C.3. Thử ổn định va đập
C.3.1. Quy định chung
Phép thử này chỉ yêu cầu một lần
đối với phê duyệt ban đầu hệ thống chất xốp/dung môi đã cho đối với các chai
hàn được thiết kế cho áp suất thử ít nhất 52 bar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chai phải được nạp lượng chứa dung
môi đã quy định và lượng chứa axetylen lớn nhất.
C.3.2. Quy trình thử
Đặt chai ở vị trí nằm ngang và cho
chịu va đập đủ để tạo ra vết lõm (nhưng không phải vết nứt vỡ) trên thành chai.
Độ sâu của vết lõm phải ít nhất là một phần tư đường kính chai. Vết lõm phải
được tạo ra theo phương pháp va đập do tải trọng rơi tự do đã quy định trong
C.3.3 hoặc theo bất kỳ phương pháp nào khác tạo ra được cùng kiểu vết lõm.
C.3.3. Va đập theo phương pháp
tải trọng rơi tự do
Đặt chai nằm ngang và giăng đỡ chặt
để nhận được va đập. Tải trọng phải thả rơi từ độ cao đủ để truyền được va đập
đã thiết kế. Bề mặt va đập của tải trọng phải nhẵn và lồi có đường kính xấp xỉ
một phần ba đường kính chai. Va đập không được đặt vào vùng xung quanh của mối
hàn.
Ít nhất 24 h sau khi va đập, khí
phải được giải thoát khỏi chai và chai được cắt dọc qua vùng lõm để kiểm tra.
C.3.4. Chuẩn cứ chấp nhận
Đo đường kính và độ sâu của vết
lõm. Nếu độ sâu ít nhất là một phần tư đường kính chai, phép thử được chấp
nhận, nếu chỉ ra rằng:
- không có sự phân ly axetylen tiến
triển qua chất xốp (tuy nhiên, chứng cứ phân ly ngay lập tức dưới vết lõm là
chấp nhận được);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4. Thử cháy
C.4.1. Quy định chung
Phải thử ba chai có dung tích danh
nghĩa lớn nhất ứng với mỗi đường kính danh nghĩa, nhưng thiết kế phải đồng
nhất. Quy trình thử này có thể là phương pháp thử cháy trong ống khói C.4.2)
hoặc phương pháp thử lò đốt gỗ (C.4.3).
Sau khi thiết kế đã được chấp nhận
đủ điều kiện, phép thử phải được thực hiện lại nếu có thay đổi thiết kế đáng kể
nào đó bao gồm:
a) số lượng, cỡ hoặc thiết kế cơ
cấu giảm áp suất;
b) định vị lại cơ cấu giảm áp suất 25,4
mm (1in) hoặc hơn so với vị trí thử trước đó;
c) thay đổi đai quấn (hoặc vành mặt
bích) 40% khối lượng hoặc hơn;
d) thay đổi hình dạng đỉnh và đáy,
ví dụ từ bề mặt lồi sang lõm;
e) thay đổi loại dung môi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi chai phải được nạp lượng chứa
dung môi lớn nhất đã quy định và lượng chứa axetylen lớn nhất.
Mỗi chai phải được giữ ở nhiệt độ
ít nhất là 18oC trong ít nhất 18 h trước khi thử.
Áp suất và nhiệt độ vỏ của chai
phải được ghi lại ngay lập tức trước khi thử.
C.4.2. Phương pháp thử cháy
trong ống khói
C.4.2.1. Thiết lập phép thử
Thử cháy trong ống khói được thiết
kế tương tự kiểu cháy buồng và tốc độ nâng nhiệt xảy ra trong đó. Mỏ đốt phải
có khả năng cung cấp dòng khí cháy nhiệt độ xấp xỉ 650oC trong vòng
5 phút từ khi bắt đầu và duy trì tốc độ luồng khói không đổi trong 15 phút. Sau
đó 10 phút tắt mỏ đốt để áp suất thấp hơn 3 bar.
Chú thích - Quy trình thử lửa ống
khói điển hình đã được khuyến nghị được cho trong CGA Pamphlet C-12-1994.
Hình C.3 chỉ ra một kiểu mẫu các bộ
phận thiết bị hợp thành thử cháy trong ống khói. Chú ý rằng chai đặt đứng thẳng
trên bệ không dễ bắt cháy bên trong vỏ bọc và không phải chịu tác động trực
tiếp của ngọn lửa.
Báo cáo phải lưu giữ các đặc trưng
thiết kế hoặc vận hành của thiết bị thử cháy. Báo cáo này phải chỉ ra các chi
tiết cấu tạo, các chi tiết của quá trình thử, ví dụ: nhiệt độ, thời gian, áp
suất và các kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chuẩn cứ sau phải thực hiện đầy
đủ đối với các chai đạt phép thử:
a) một hoặc một số đinh chảy phải
giải thoát khí trong quá trình thử;
b) chai không được phá hủy nghiêm
trọng.
Chú thích - Vết tách bửa nhỏ bởi
quá nhiệt cục bộ từ ngọn lửa không khí/axetylen là chấp nhận được và không gây
ra sự không đạt của phép thử.
C.4.3. Phương pháp thử lò đốt gỗ
C.4.3.1. Thiết lập phép thử
Mục đích cơ bản của phương pháp thử
lò đốt gỗ là cung cấp phương tiện để đặt các chai ở tư thế nằm ngang vào trong
môi trường lửa.
Chú thích - Quy trình thử lò đốt gỗ
điển hình đã được khuyến nghị được cho trong CGA Pamphlet C-12-1994
Phải đặt các chai được thử sao cho
toàn bộ chiều dài chịu sự tác động trực tiếp của ngọn lửa với thời gian đủ lâu
để các đinh chảy thực hiện chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.3.2. Chuẩn cứ chấp nhận
Đối với tất cả ba chai thử, ít nhất
phải có một đinh chảy thực hiện chức năng trong vòng 10 min từ khi bắt đầu thử
để ngăn ngừa vỡ chai.
Nếu chai trở nên bị đánh bật ra
khỏi vị trí thử theo cách làm giảm sự phơi trong lửa của chai, phép thử không
tiến triển được và phải thử lại từ đầu cho một chai mới.
Chú thích - Thổi hơi thứ cấp từ vị
trí không phải đinh chảy (chẳng hạn như van, các chi tiết bằng chất dẻo) không
coi là không đạt, và không cần thử lại. Vết tách bửa cục bộ không coi là không
đạt

Chỉ dẫn
1 Cặp nhiệt điện
2 Mỏ đốt
3 Giá đỡ mỏ đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ống đo áp suất
6 Khống chế gió lùa
7 Bệ
Hình
C.3 - Mẫu đẳng cự đối với các bộ phận thiết bị thử cháy.
Phụ lục D
(quy
định)
Quy trình thiết lập nồng độ axetylen/dung môi
D.1. Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G là lượng axetylen trên dung tích
chứa nước của vỏ chai tính bằng kilôgam trên lít;
Gbund là lượng axetylen
trên dung tích chứa nước của giá chai axetylen tính bằng kilôgam trên lít;
Gopt là lượng axetylen
tối ưu trên dung tích chứa nước của vỏ chai tính bằng kilôgam trên lít (điểm A
trong hình D.1);
K là hệ số suy giảm đối với lượng axetylen,

mgas là khối lượng axetylen
tính bằng kilôgam;
msol là khối lượng dung
môi tính bằng kilôgam;
N là số chu kỳ trước khi tháo giá
chai để bổ sung dung môi (xem D.3);
S là khối lượng dung môi trên dung
tích chứa nước của vỏ chai tính bằng kilôgam trên lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Scft là dung sai nạp
dung môi của chai chứa tính bằng kilôgam trên lít (xem D.3);
Sloss là hao hụt dung
môi trên dung tích chứa nước của vỏ chai và chu kỳ nạp tính bằng kilôgam trên
lít;
Smax là lượng dung môi
lớn nhất trên dung tích chứa nước của giá chai chứa axetylen tính bằng kilôgam
trên lít;
Smin là lượng dung môi ít
nhất trên dung tích chứa nước của giá chai chứa axetylen tính bằng kilôgam trên
lít;
Sopt là lượng dung môi
trên dung tích chứa nước của vỏ chai tính bằng kilôgam trên lít ở lượng axetylen
tối ưu (điểm A trong Hình D.1);
SSO là dải làm việc của
dung môi tính bằng kilôgam trên lít;
V là thể tích của dung dịch axetylen/dung
môi tính bằng lít;
VA là thể tích của dung
dịch axetylen/dung môi tính bằng lít ở điểm A, xem hình D.1;
Vwc là dung tích chứa
nước của vỏ chai tính bằng lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn
1 Đường lửa tạt lại - Đường 1
2 Đường đẳng tích - Đường 2
3 Vùng vận hành an toàn (gạch chéo)
Hình
D.1 - Biểu đồ vận hành an toàn điển hình đối với chai hoặc giá chai cá biệt
D.2. Biểu đồ vận hành an toàn
Biểu đồ vận hành an toàn xác định lượng
dung môi lớn nhất và nhỏ nhất cho phép đối với lượng axetylen đã cho. Biểu đồ
điển hình cho trong hình D.1 và nó được chuẩn bị từ số liệu thực nghiệm. Biểu
đồ chỉ ra lượng axetylen và dung môi chia cho dung tích chứa nước của vỏ chai,
như vậy làm cho nó độc lập với cỡ chai thực tế.
Đường 1 biểu diễn đường lửa tạt
lại. Đường này được giả định là đường thẳng và xuất phát từ điểm gốc (không có axetylen
và không có dung môi) và chạy tới điểm A đã được thiết lập bởi phép thử lửa tạt
lại theo phụ lục C và đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
Chú thích - Chai thử thực tế chứa
hơn 5% axetylen --- điểm A' trong hình D.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích V của dung dịch axetylen/dung
môi trong phạm vi nghiên cứu có thể biểu diễn bởi đẳng thức tuyến tính:
(D.1)
Trong đó a4 và a5
là hằng số đã được xác định bởi thực nghiệm (các kết quả có thay đổi giữa các
phòng thí nghiệm). Các giá trị cho trong Bảng D.1 phải được sử dụng cho biểu đồ
trong Hình D.1.
Bảng
D.1 - Hằng số công thức thể tích
Hằng
số
Dung
môi
Aceton
l/kg
DMFa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a4
1,91
1,75
a5
1,25
1,05
a4/a5
1,53
1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có sự nhất trí chung nào về
các giá trị đối với các hằng số trong Bảng D.1 và chúng không được dùng mà
không có sự cân nhắc nào đối với bất kỳ mục đích khác. Chúng được xem xét để
đưa ra giá trị phải chăng đối với thương a4/a5.
Phương trình đối với Đường 2 được
dẫn ra như sau:
Đặt thể tích dung dịch axetylen/dung
môi ở điểm A là VA và chia công thức D.1 cho dung tích chứa nước của
vỏ chai, Vwc. Sự thể hiện lượng axetylen và dung môi đã quy định
(khối lượng trên dung tích chứa nước của vỏ chai)
(D.2)
Trong đó
(D.3)
Giả ra đối với G
(D.4)
Trong đó biểu thức sau cùng chỉ
chứa hằng số. Nên có thể nhận ra từ phương trình độ dốc của đường 2 là -(a5/a4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3. Các giới hạn axetylen và
dung môi trong giá chai
D.3.1. Sự lưu ý an toàn
Khi các chai được dùng trong giá
chai, lượng axetylen trong mỗi chai phải được giảm để cho phép giá chai nạp
được mà không cần bổ sung dung môi cho mỗi lần. Cần phải tìm ra mối quan hệ
lượng axetylen lớn nhất cho phép và số lần một giá chai có thể nạp và tháo (số
chu kỳ) trước khi giá được tháo và từng chai được kiểm tra và bổ sung. Có hai
nguyên nhân đối với điều đó. Thứ nhất, cho phép hao hụt dung môi cho mỗi lần xả
chai, lượng axetylen lớn nhất đối với từng chai được giảm và như vậy xác lập dung
sai nạp dung môi cho chai, Scft. Thứ hai, có sự khác nhau không thể
tránh được giữa các chai có thể đưa đến, sự cung cấp dung môi thay đổi. Phải
được xác định như vậy ở cả hai phía của dung sai nạp dung môi cho chai, khi
thiết lập phạm vi làm việc cho dung môi, SSO. Các phương trình xác
định mối quan hệ giữa số chu kỳ cho phép, N, và lượng giảm cho phép tương ứng
của axetylen đối với giá chai Gbund cho trong D.4.
D.3.2. Hao hụt dung môi
Mỗi lần chai được xả hết, một lượng
nhỏ dung môi ở thể khí trong mối cân bằng với axetylen bị mất đi.
Nói chung lượng này có thể tính như
sau:
hao hụt acetone theo dung tích chứa
nước của vỏ chai và chu kỳ nạp: Sloss = 7,50 x 10-3 kg/l.
hao hụt DMF theo dung tích chứa
nước của vỏ chai và chu kỳ nạp: Sloss = 0,25 x 10-3 kg/l.
D.3.3. Lượng dư an toàn dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với acetone theo dung tích chứa
nước vỏ chai: Salw = 0,010 kg/l.
đối với DMF theo dung tích chứa
nước của vỏ chai: Salw = 0,025 kg/l.
D.4. Tính toán lượng axetylen của
giá chai và số chu kỳ nạp tương đương
D.4.1. Mối quan hệ giữa sự giảm
lượng axetylen và số chu kỳ nạp
Để tính toán số chu kỳ nạp đối với
giá chai trước khi đỡ và thay dung môi, N, với Gbund đã cho hoặc
ngược lại, áp dụng các phương trình sau:
Từ hình D.1 rút ra biểu thức cho Smin
và Smax. Khi đó tính N, dùng nó cho tính toán ở chu kỳ sau cùng, đưa
vào giá chai mức thấp Smin là cho phép, bởi hao hụt dung môi xảy ra
ở cuối chu kỳ xả hết.
(D.5)
(D.6)
(D.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gbund
= Gopt (1-K) (D.8)
Với N đã cho, từ các phương trình
D.5 đến D.7 rút ra biểu thức sau
(D.9)
Phụ lục E
(quy
định)
Áp suất ổn định cho phép lớn nhất
Áp suất ổn định ở nhiệt độ đồng
nhất 15oC trong chai đang chứa lượng axetylen lớn nhất và khối lượng
dung môi tương ứng phải tính toán theo công thức sau (làm tròn đến bar gần
nhất).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pm là áp suất ổn định
lớn nhất tính bằng bar;
ma là lượng chứa axetylen
lớn nhất tính bằng kilôgam;
ms là lượng chứa dung
môi quy định tính bằng kilôgam;
a1, a2, a3
là các hằng số với các giá trị đã cho trong Bảng E.1.
Bảng
E.1 - Các hằng số tính áp suất a
Hằng
số
Loại
dung môi
Aceton
DMFb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,853
-50,671
a2
-0,0202
0,0958
a3
1,5247
-2,5253
a Các hằng số lấy từ Miller (10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các dung môi khác, áp suất
ổn định cho phép lớn nhất được các nhà sản xuất xác định bằng thực nghiệm.
Phụ lục F
(quy
định)
Quy trình thử đối với đinh chảy sử dụng trong
chai chứa khí axetylen
F.1. Đo nhiệt độ chảy của hợp
kim dễ chảy
Để xác định nhiệt độ chảy, phải
tiến hành phép thử sau đây đối với hợp kim:
F.1.1. Chọn ngẫu nhiên hai
mẫu hợp kim chảy từ mỗi lô (mẻ nấu) trong khuôn thỏi đúc, dây... đã chế tạo;
F.1.2. Đối với hợp kim chảy
được cung cấp ở dạng thỏi đúc, phải lấy từ mỗi thỏi, hai mẫu thử, mỗi mẫu dài
50 mm đường kính xấp xỉ 6 mm để thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.3. Mỗi mẫu thử phải định
vị theo chiều ngang trên hai cạnh lưỡi dao đặt tách nhau sao cho các đầu của
mẫu thử được treo trên cạnh lưỡi dao cách nhau 12 mm. Các mẫu thử đã được đỡ
phải được nhúng trong bể glycerin ở vị trí cách đáy bể chứa ít nhất là 6 mm.
F.1.4. Hai mẫu thử lấy từ
thỏi đúc hoặc cuộn phải được thử cùng thời gian. Nhiệt độ của bể phải được nâng
ở tốc độ tối đa 3oC trên phút cho đến nhiệt độ thấp hơn 5oC
so với nhiệt độ chảy nhỏ nhất của hợp kim. Sau khi nhiệt độ đã được ổn định ở
mức đó, nhiệt độ của bể phải được nâng với tốc độ chậm hơn, không vượt quá 0,6oC
trên phút. Phải đo nhiệt độ bằng phương tiện đo thích hợp nhúng trong bể giữa
và gần sát với mẫu thử sao cho đầu đo phải ngập cùng mức như mẫu thử.
F.1.5. Nhiệt độ chảy được
tính là nhiệt độ mà khi đó đầu thứ hai của bốn đầu của các mẫu thử mất đi độ
cứng vững và gục xuống, và/hoặc xảy ra sự làm gục các phần của hai mẫu thử giữa
các cạnh lưỡi dao. Sau khi nhiệt độ của bể và kim loại chảy đã được ổn định,
hiện tượng chảy phải xảy ra trước khi vượt quá nhiệt độ chảy lớn nhất (107oC).
F.2. Thử đinh chảy
F.12. Cỡ mẫu
Chọn ngẫu nhiên hai mẫu đại diện từ
mỗi lô và chúng phải chịu các phép thử mô tả trong F.2.2 và F.2.3. Nếu cả hai
mẫu không đáp ứng các yêu cầu của F.2.2 và F.2.3, phải loại bỏ lô. Nếu một mẫu
không đáp ứng các yêu cầu của F.2.2 và F.2.3, phải chọn bốn mẫu bổ sung cho các
phép thử này. Nếu có bất kỳ mẫu nào trong bốn mẫu bổ sung không đáp ứng các yêu
cầu của F.2.2 và F.2.3 phải loại bỏ lô.
Một lô phải bao gồm không nhiều hơn
3000 đơn vị sản phẩm mới, hoặc 3000 đơn vị đinh chảy đã được hồi phục lại được
sản xuất trong một ngày.
F.2.2. Độ bền chống tụt
Đinh chảy dùng trong chai chứa khí axetylen
phải được thử nghiệm để phù hợp độ bền của hợp kim chảy chống lại sự tụt và rò
rỉ như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2.2. Phép thử được coi
là đạt nếu không có sự rò rỉ hoặc hiện tượng tụt nhìn thấy được của đinh chảy
trong khi kiểm tra đầu đinh ở phía ngoài áp suất khí quyển.
F.2.3. Xác định nhiệt độ chảy
Phép thử để xác định nhiệt độ chảy
của đinh chảy phải được tiến hành như sau
F.2.3.1. Đặt một áp suất
không khí hoặc áp suất khí 0,2 bar vào đinh chảy tại đầu tiếp xúc với các chất
chứa trong chai.
F.2.3.2. Trong khi phải chịu
áp suất này đinh chảy được nhúng trong bể nước hoặc bể glycerine được nung đến
nhiệt độ lớn nhất là 95oC (thấp hơn 3oC so với nhiệt độ
chảy nhỏ nhất đã quy định) và giữ ở nhiệt độ này trong khoảng thời gian ít nhất
10 phút.
F.2.3.3. Sau đó, nhiệt độ của
bể được nâng lên với tốc độ không vượt quá 0,6oC/phút trong quá
trình đó áp suất có thể nâng đến 35 bar gauge. Khi kim loại đủ yếu để tạo ra sự
rò rỉ không khí hoặc khí, nhiệt độ của bể phải được ghi lại và coi đó là nhiệt
độ chảy của đinh chảy. Sự chảy phải xảy ra trong vòng 10 phút khi nhiệt độ chảy
lớn nhất cho phép 107oC đã đạt được và đã ổn định. Sự chảy phải xảy ra
giữa nhiệt độ 98oC và 107oC.
F.2.3.4. Một phương pháp
khác với F.2.3.3 được sử dụng là sau khi qua được các bước thử đã cho trong
F.2.3.2 ở nhiệt độ không lớn hơn 95oC, nhúng ngay lập tức đinh chảy vào
một bể khác đã giữ nhiệt độ chảy lớn nhất 107oC. Nếu sự rò rỉ không
khí hoặc khí xảy ra trong vòng 10 phút ở nhiệt độ này, được coi là đạt yêu cầu.
F.2.3.5. Sự biến động nhiệt
độ trong bể chất lỏng mà đinh chảy được nhúng vào phải giữ sao cho ít nhất bằng
cách khuấy trong khi thực hiện các phép thử trong F.2.3.2, F.2.3.3 và F.2.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 3893:1977: Concrete -
Classification by compressive strength.
[2] ISO 4705:1983 Refillable seamless
steel gas cylinders.
[3] TCVN 6292:1997 (ISO 4706:1989)
Chai chứa khí bằng thép hàn có thể nạp lại.
[4] TCVN 6296:1997 (ISO 7225:1994)
Chai chứa khí - Dấu hiệu phòng ngừa.
[5] ISO 9809-1:1999 Gas cylinders -
Refillable seamless steel gas cylinders - Design, construction and testing -
Part 1: Quenched and tempered steel cylinders with tensile strength less than
1100MPa.
[6] ISO 9809-3:1999 Gas cylinders -
Refillable seamless steel gas cylinders - Design, construction and testing -
Part 3: Normalized steel cylinders.
[7] TCVN 6871:2001 (ISO 10462:1994)
Chai chứa khí axetylen hòa tan - Kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng.
[8] TCVN 6715:2000 (ISO 11372:1995)
Chai chứa khí axetylen hòa tan - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí.
[9] CGA Pamphlet C-12-1994,
Qualification procedure for axetylene cylinder design, compressed gas
association, inc.. 1725 jefferson davis highway, arlington, VA 22202-4100, USA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66