TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8424-1
: 2010
EN
12393-1
: 2008
THỰC
PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ XÁC ĐỊNH
ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – PHẦN 1: XEM XÉT CHUNG
Foods of
plant origin - Multiresidue methods for the gas
chromatographic
determination of pesticide residues -
Part 1:
General considerations
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8424-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên
soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8424 (EN 12393), Thực phẩm
có nguồn gốc từ thực vật - Phương pháp sắc ký khí xác định
đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bao gồm các phần sau:
- TCVN 8424-1:2010 (EN 12393-1:2008), Phần
1: Xem xét chung;
- TCVN 8424-2:2010 (EN 12393-2:2008), Phần
2: Phương pháp chiết và làm sạch;
- TCVN 8424-3:2010 (EN 12393-3:2008), Phần 3
Phương pháp xác định và phép thử
khẳng định.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra một loạt các
phương pháp xác định đa dư lượng có giá trị ngang nhau: không có phương pháp
nào được coi là phương pháp chính, bởi vì hiện nay các phương pháp này đang tiếp tục
được xây dựng. Các phương pháp được chọn trong tiêu chuẩn này đã được xác nhận
hiệu lực và/hoặc được sử dụng rộng rãi trên toàn châu Âu.
Vì những phương pháp này có thể áp dụng được
cho phạm vi rất rộng các
hàng hoá thực phẩm/các hỗn hợp thuốc bảo vệ thực vật, có sử dụng các hệ thống khác
nhau để xác định, có
các thay đổi về thiết bị,
cách chiết, phương pháp làm sạch và các điều kiện sắc ký phù hợp để tăng hiệu
năng của phương pháp, xem 3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT – PHẦN 1: XEM XÉT
CHUNG
Foods of
plant origin - Multiresidue methods for the gas
chromatographic
determination of pesticide residues -
Part 1:
General considerations
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra xem xét
chung đối với việc xác định các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm
có nguồn gốc từ thực vật.
Mỗi phương pháp
quy định trong tiêu chuẩn này đều phù hợp để nhận biết và định lượng giới hạn nhất định của
halogen hữu cơ và/hoặc phospho hữu cơ và/hoặc thuốc bảo vệ thực vật nhóm nitơ hữu
cơ ở dạng dư lượng
trong thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.
Tiêu chuẩn này bao gồm các phương pháp sau đây
đã qua các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm và/hoặc
được chấp nhận trong toàn Châu Âu:
- Phương pháp L: Chiết bằng axeton,
chiết phân đoạn lỏng-lỏng
bằng
diclorometan và làm sạch trên cột silica-gel/than hoạt tính [1];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp N: Chiết bằng axeton, chiết phân
đoạn lỏng-lỏng bằng
diclorometan hoặc
xyclohexan/etyl axetat và làm sạch bằng thẩm thấu gel và sắc ký silica gel [5], [6];
- Phương pháp P: Chiết bằng etyl axetat, làm sạch
bằng sắc ký thẩm
thấu gel, nếu cần [7].
Khả năng áp dụng của bốn phương pháp từ
L đến P để phân tích dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm halogen hữu cơ, phospho hữu cơ và nitơ hữu cơ được đưa ra
tương ứng cho từng phương
pháp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8424-2:2010 (EN 12393-2:2008), Thực
phẩm có nguồn gốc
từ thực
vật
- Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Phương pháp chiết và làm sạch.
TCVN 8424-3:2010 (EN 12393-3:2008), Thực
phẩm có nguồn gốc từ thực vật- Phương pháp sắc ký khí xác định
đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật – Phần 3: Phương pháp xác định và
phép thử khẳng định.
3. Nguyên tắc
3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn
này được dựa trên qui trình gồm bốn giai đoạn (trong một số trường hợp hai giai
đoạn có thể được kết hợp,
toàn bộ hoặc một phần), như trong 3.2 đến 3.5.
Qui trình kiểm soát chất lượng đối với
phép phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, ví dụ: được Ủy ban châu Âu xuất bản [8],
thì cần tuân theo các phiên bản mới.
3.2. Chiết
Chiết các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
ra khỏi các chất nền mẫu bằng
cách sử dụng các dung môi thích hợp,
sao cho thu được hiệu suất chiết tối đa các dư lượng và giảm thiểu
các chất bị chiết cùng mà có thể làm
tăng sự gây nhiễu cho phép xác định.
3.3. Làm sạch
Loại bỏ các chất gây nhiễu
ra khỏi dịch chiết của mẫu để thu được dung dịch dư lượng được chiết trong dung
môi phù hợp cho phép xác định đã chọn.
3.4. Xác định
Có thể sử dụng máy sắc ký
khí (GC) có detector chọn
lọc: Detector bắt giữ electron (ECD) dùng để xác định các hợp chất halogen hữu
cơ, detector ion hóa nhiệt (kiểu NPD, P hoặc kiểu N/P) dùng để xác định các
hợp chất phospho hữu cơ và các hợp chất nitơ hữu cơ, detector quang phổ ngọn lửa
(FPD) dùng để xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ và sulfurơ hữu cơ.
Cũng có thể sử dụng
detector điện hóa (ECHD), detector phát xạ nguyên tử (AED) và phổ khối lượng (MS) để
xác định nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật.
3.5. Khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết
phù hợp để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kiểm tra độ tinh khiết của
chúng (xem 4.2). Kiểm tra độ tinh khiết (4.2) của nước và dung môi được sử dụng,
ví dụ: theo mô tả
trong Phụ lục A. Làm sạch và định kỳ hoạt hóa các chất hấp phụ theo
các yêu cầu của các phương pháp phân tích khác nhau, kiểm tra độ tinh
khiết của chúng (xem 4.2).
Chú ý để tránh các vật liệu
bằng chất dẻo và các vật liệu cao su nhiễm bẩn nước, dung môi, chất hấp phụ, v.v....
4.2. Kiểm tra độ tinh
khiết của thuốc thử
4.2.1. Dung môi
Cô đặc các dung môi theo hệ số liên
quan đến phương pháp tương ứng được sử dụng. Kiểm tra độ tinh khiết dùng cho GC theo các điều
kiện tương tự như được sử dụng trong phương pháp. Sắc đồ không được cho thấy bất kỳ tạp chất gây nhiễu
nào. Chiết hoặc cô đặc axetonitril, axeton, etyl axetat, hexan, dầu
nhẹ và diclorometan
trong cùng một thể tích như được sử dụng trong phương pháp và kiểm tra dung dịch
tạo thành như trên bằng
GC.
4.2.2. Nước
Chiết 10 phần thể tích nước với một phần
thể tich n-hexan hoặc dầu nhẹ, diclorometan hoặc bất kỳ dung môi khác không hòa
tan trong nước được sử dụng trong phương pháp này. Tách pha hữu cơ, cô đặc dung dịch
theo hệ số nêu trong phương pháp tương ứng và kiểm tra độ tinh khiết bằng GC
theo các điều kiện tương tự được sử dụng trong phương pháp. Sắc đồ không
được có bất kỳ tạp chất gây nhiễu nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết các muối vô cơ, ví dụ: natri
clorua, sau khi tinh sạch theo Phụ lục A hoặc các yêu cầu của phương pháp phân
tích khác nhau.
Chiết các muối và dung dịch nước
bất kỳ được sử dụng, với n-hexan hoặc dầu nhẹ, diclorometan hoặc bất kỳ dung
môi khác không hòa tan trong nước được sử dụng trong phương pháp. Cô đặc dịch chiết theo
hệ số liên quan đến
phương pháp tương ứng và kiểm tra độ tinh khiết bằng GC theo các điều
kiện tương tự được sử dụng trong phương pháp, sắc đồ không được cho thấy bất kỳ
tạp chất gây nhiễu nào.
4.2.4. Chất hấp phụ
Rửa giải một lượng chất
hấp phụ bằng với lượng
được sử dụng trong phương pháp phân tích tương ứng với loại và thể tích của dung môi hoặc
hỗn hợp dung môi. Cô đặc dịch rửa giải như được chỉ ra trong
phương pháp phân tích và kiểm tra độ
tinh khiết bằng GC. Sắc đồ không
được cho thấy bất kỳ tạp chất gây nhiễu nào. Kiểm tra hoạt tính của các chất hấp phụ thường
xuyên như mô tả trong các phương pháp từ L đến P [xem TCVN
8424-2:2010 (EN 12393-2).
4.2.5. Chất chuẩn và dung dịch
chuẩn
Sử dụng các chất chuẩn có độ tinh khiết
ít nhất 95 % và đạt tiêu chuẩn để phân tích dư lượng.
Chuẩn bị các dung dịch pha loãng, kiểm
tra thường xuyên, bảo quản các dung dịch
chuẩn trong chai
thủy tinh để trong tủ lạnh và chú
ý tránh vật liệu bằng chất dẻo hoặc cao su làm nhiễm bẩn các dung dịch.
Đảm bảo rằng các dung dịch chuẩn không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời
hoặc ánh sáng tia cực tím trong khoảng
thời gian dài. Kiểm tra độ tinh khiết của các chất chuẩn phân tích.
CHÚ THÍCH 1: Khi được bảo quản ở - 20 oC. các chất chuẩn thường bền ít nhất
một năm. Để cân bằng, nên để các chất chuẩn đến nhiệt
độ
phòng trước khi mở vật chứa. Các dung dịch gốc
có nồng độ 1 mg/ml, nếu được giữ
trong tủ lạnh đông sâu (ở khoảng - 20 °C), thì thường được
bền trong sáu
tháng
CHÚ THÍCH 2: Sự thay đổi thể tích do
dung môi bay hơi, ví dụ: qua khoảng
trống giữa nắp đậy thủy tinh và cố định, có thể là nguồn gây lỗi. Vì vậy nên sử dụng
bình có nắp vặn
bằng polytetrafluoroetybông (PTFE) để
bảo quản các dung dịch gốc và các dung
dịch chuẩn
CHÚ THÍCH 3: Kinh nghiệm cho thấy rằng các lỗi
trong quá trình chuẩn bị, xử lý
và bảo quản các chất chuẩn, dung dịch chuẩn là các nguồn chính về độ không chính xác. Cần theo kinh
nghiệm của các tổ chức quốc tế, khu vực và quốc gia khác [8], [9]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1. Yêu cầu chung
Phép phân tích dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật trong chất nền thực phẩm sẽ sử dụng một số hóa chất độc hại.
Phải luôn tuân thủ các biện pháp phòng ngừa an toàn nêu trong 4.3.2 và 4.3.3 tại mọi thời
điểm.
4.3.2. Thuốc bảo vệ thực vật
Nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật rất độc
hại qua nhiều đường phơi nhiễm khác nhau, đặc biệt là khi chúng ở dạng đậm đặc.
Ví dụ, thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ có độc tính cao, không chỉ qua
đường tiêu hóa, mà còn qua da (dermally) và đường hô hấp. Khi làm việc
với các chất chuẩn, dung dịch chuẩn, v.v.... cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa tại
mọi thời điểm (xem các bảng cảnh báo
an toàn hoặc nhãn để biết thông tin bổ sung):
a) Thực hiện tất cả các công việc như lấy
mẫu phòng thử nghiệm, pha trộn, cân v.v.. .trong tủ hút khói có hiệu quả
trong khu vực thông gió cưỡng bức không tuần hoàn không khí; hoặc đeo mặt
nạ chống khí thích hợp. Nếu sử dụng mặt nạ, thì nên thay thế bộ lọc
vì khi sử dụng mặt nạ bị nhiễm bẩn có
thể nguy hiểm hơn khi không mang.
b) Bảo vệ da khỏi thuốc bảo vệ thực vật.
Mặc quần áo bảo hộ và đeo găng tay không thấm nước (như găng tay bằng
polyetylen), khi cần. Rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước để tránh nhiễm bẩn thực
phẩm;
c) Ghi rõ ràng trên nhãn tất cả các vật chứa:
tên và nồng độ của
thuốc bảo vệ thực vật;
d) Nghiên cứu, cần có thông tin sẵn về
các triệu chứng ngộ độc và điều trị cấp cứu đối với từng loại thuốc bảo vệ thực
vật đang được xử lý;
e) Tham khảo ý kiến bác sĩ về các biện
pháp phòng ngừa và thuốc giải độc để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp khi nghi
ngờ bị ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Không vào các phòng thử nghiệm đang làm việc với
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
hoặc các phòng thử nghiệm khác sau khi xử lý thuốc bảo vệ thực vật, cho đến khi
quần áo bảo hộ và găng tay đã được tháo bỏ
và rửa tay kỹ bằng xà phòng với nước.
4.3.3. Thuốc thử độc hại
Không để hơi tập trung đến mức
độ dễ cháy trong khu vực làm việc, vì không thể loại bỏ tất cả, các nguy cơ của tia tĩnh điện ngay cả
khi thiết bị điện có dây tiếp đất (ví dụ: sử dụng các tủ lạnh chống tia lửa hoặc tủ
đông). Khi làm việc với các dung môi dễ cháy, cần sử dụng tủ hút khói có hiệu
quả để loại bỏ hơi
giải phóng ra.
Hơi từ một số dung môi dễ bay hơi có độc
tính cao. Một số các dung môi này có thể dễ dàng hấp thụ qua da. Sử dụng tủ hút khói có
hiệu quả để loại bỏ hơi
của các dung môi này giải phóng ra.
Trong Bảng 1 đưa ra danh mục của một số thuốc
thử độc hại.
Việc sử dụng các dung môi độc
hại được đề cập trong Hiệp định Montreal (như các dung môi clo hóa) nên được giảm
thiểu càng nhiều càng tốt.
Bảng 1 - Thuốc
thử độc hại, ảnh
hưởng của chúng và cách giải quyết
Tên thuốc
thử
Nguy cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải quyết
Axeton
Rất dễ cháy
Tạo thành các
peroxit dễ gây nổ với các chất oxi hóa
Sử dụng tủ
hút khói có hiệu quả.
Axetonitril
Độc
Tránh tiếp
xúc với mắt và da
Sử dụng tủ
hút khói có hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất dễ cháy
Sử dụng tủ hút khói
có hiệu quả.
Dichlorometan
Độc
Tránh tiếp
xúc với mắt và tránh
hít phải hơi.
Sừ dụng tủ
hút khói có hiệu quả.
Ete dietyl
Cực kỳ dễ
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
tránh ánh sáng. Sử dụng tủ hút khói có hiệu quả. Xem
thêm phần cảnh báo về peroxit.
Etanol
Dễ cháy
Sử dụng tủ
hút khói có hiệu
quả khi gia nhiệt hoặc khi làm bay hơi.
Etyl axetat
Dễ cháy, đặc
biệt là khi bay
hơi
Dây vào mắt
và qua đường hô hấp.
Sử dụng tủ
hút khói có hiệu quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ cháy. Độc
Sử dụng tủ
hút khói có hiệu
quả.
Iso-octan
Rất dễ cháy
Sử dụng tủ
hút khói có hiệu
quả.
Dầu nhẹ
Cực kỳ dễ
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng tủ
hủt khói có hiệu quả
Metanol
Dễ cháy. Độc
Tránh tiếp
xúc với mắt và tránh hít phải hơi.
Sử dụng tủ
hút khói có hiệu
quả.
BIỆN PHÁP AN TOÀN: Các peroxit tạo
thành trong ete dietyl, dioxan và các ete khác trong quá trình bảo quản. Chúng
là những chất nổ và cần được phá hủy trước khi
chưng cất hoặc bay hơi. Tiếp xúc với ánh sáng sẽ làm tăng sự hình thành
peroxit trong ete. Lọc qua nhóm oxit đã hoạt hóa cho thấy hiệu quả trong việc
loại bỏ peroxit.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Dụng cụ thủy tinh:
Yêu cầu chung
Các dụng cụ thủy tinh cần
được rửa sạch để phân tích dư lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dụng cụ thủy tinh hoặc thiết bị của
phòng thử nghiệm thông thường, như cốc cỏ mỏ, bình cầu đáy tròn, mặt kính đồng
hồ, pipet, giấy lọc, bông thủy tinh, đũa thủy tinh và bi thủy tinh, v.v... không được
liệt kê chi tiết trong điều qui định về thiết bị, dụng cụ của mỗi phương pháp.
5.2. Dụng cụ thủy tinh đặc
biệt
5.2.1. Ống nghiệm hình côn, thích hợp cho việc
bốc hơi, được gắn các khớp nối thủy tinh mài dài 14 mm, có dung tích khoảng 15
ml, dài khoảng từ 80 mm đến 90 mm, cần thiết cho việc cô đặc cuối cùng. Các ống nghiệm này tốt nhất là
được hiệu chuẩn và có thể được trang bị
các cột micro-Snyder®2) [10].
5.2.2. Cột sắc ký, được chế tạo
đặc biệt và có nút đậy bằng PTFE hoặc
bằng thủy tinh được quy định trong hầu hết các phương pháp. Các đỉnh của các cột
phải có các khớp nối thủy tinh mài để gắn bể đựng dung môi hoặc khớp nối áp lực.
5.3. Vật liệu phụ trợ
Rửa giấy lọc, đũa thủy tinh
và các viên bi thủy tinh bằng dung môi tinh khiết trước khi sử dụng, nếu cần.
Chiết bằng bông sợi,
bông thuỷ tinh, bông thạch anh bằng n-hexan, axeton và các dung môi
thích hợp khác sử dụng bộ chiết Soxhlet, cho đến khi hết các chất gây
nhiễu.
Các dung dịch thường được giảm đến thể tích nhỏ nhất cuối
cùng bằng cách cho
dòng khí nitơ thổi
qua. Không dùng ống nối bằng cao su
hoặc polyvinyl clorua (PVC) cho mục đích này. Các ống nối bằng PTFE hoặc
nylon thường cho thấy ít nguy cơ
nhiễm bẩn nhất.
Không sử dụng các nắp đậy bằng chất dẻo
thông thường, ví dụ như PVC, trong các bình bảo quản chất chuẩn và
các dung dịch vì chúng có thể làm nhiễm bẩn. Cần dùng các nắp đậy bằng
thủy tinh hoặc PTFE. Tương tự, không sử dụng phễu chiết có nắp hoặc nút đật bằng chất dẻo.
Thay thế nắp chất dẻo thông thường bằng nắp thủy tinh hoặc PTFE.
5.4. Bộ phận làm
bay hơi dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận làm bay hơi
dung môi phải có nồi cách thủy (có thể kiểm soát được nhiệt độ môi trường đến 100°C) và tốt nhất
là có bộ phận kiểm soát chân không.
Ảnh hưởng của bộ phận làm bay
hơi đến sự thất thoát của dư lượng dễ bay hơi cần được kiểm tra định kỳ. Trong
một số trường hợp nhất định cần sử dụng bộ phận lưu giữ (ví dụ glycol propylen,
n-undecan hoặc hexadecan) để giảm thiểu hao hụt thuốc bảo vệ thực vật.
Có thể sử dụng các bộ
phận làm bay hơi dung môi để cô đặc các thể tích lớn dung môi (đối với
các thể tích nhỏ, thì nên sử dụng
dòng nhẹ khí nitơ tinh khiết, khô), như:
5.4.2. Bộ bay hơi
Kuderna-Danish3) [11] (hoặc tương
đương) có hoặc không có cột phân đoạn, được làm nóng trên nồi cách thủy ổn định nhiệt
độ.
5.4.3. Bộ cô quay màng (có bán sẵn
trên thị trường), đòi hỏi có nguồn chân không và có thể được làm nóng đến nhiệt
độ khoảng 50 oC.
5.4.4. Bộ cô quay chân không (có bán sẵn
trên thị trường)
được quay ở tốc độ lên đến 1 300
r/min, yêu cầu một nguồn
chân không và có một nồi cách thủy
ổn định nhiệt độ.
5.5. Bộ đồng hóa
Nếu sử dụng bộ đồng hóa, thì cần chú ý
để đảm bảo chúng được
tiếp đất (ngăn tia lửa điện) và giữ không bị nhiễm bẩn. Kiểm tra
đĩa đáy chuyển động về sự
rò rỉ xung quanh
đĩa. Các mối hàn khác nhau có thể là nguồn gốc gây nhiễm bẩn.
5.6. Máy ly tâm, chống nổ,
trong đó các ống ly
tâm với vài trăm mililit nhũ tương có thể được quay với tần số quay từ 2 000
min-1 đến 4 000 min-1 hoặc cao hơn, khi cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy sắc ký khi được mô tả trong 4.1 của
TCVN 8424-3:2010 (EN 12393-3:2008).
6. Cách tiến hành
6.1. Yêu cầu chung
Người thực hiện cần hiểu rõ về phương pháp
trước khi bắt đầu phân tích: phải thực hiện phép thử trắng đối với thuốc thử
và đáp ứng được các yêu cầu. Cũng cần thực hiện các thực nghiệm về độ thu hồi
trên các mẫu đã thêm chuẩn bao trùm các dải mức gồm cả giới hạn dư lượng tối đa
(MRL) và đáp ứng được các yêu cầu (xem Điều 9). Ngoài ra, cần phân tích trên
chất chuẩn bất cứ khi nào có sẵn.
Cần tuân theo các qui định hiện hành về Thực
hành tốt phòng thử nghiệm phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật [9].
Không phải lúc nào cũng có thể hoàn
thành phép phân tích trong một ngày và đôi khi cần phải bảo quản dịch chiết mẫu
qua đêm. Trong trường hợp đó, phải đảm bảo rằng dịch chiết mẫu ở dạng dung dịch
trong dung môi khan), được bảo quản ở:
a) trong tủ lạnh (khoảng 4 °C) trong bình
có nắp đậy kín để ở nơi tối, hoặc
b) trong tủ lạnh đông sâu khoảng -20 oC ở nơi tối.
Khi dịch chiết mẫu được bảo quản
qua đêm, thì kiểm tra các
dịch chiết mẫu để đảm bảo rằng chúng ổn định
trong thời gian bảo quản qua đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Các qui trình với quy
mô nhỏ
Trong một số trường hợp, nếu việc
chiết dư lượng được thực hiện chỉ với các lượng nhỏ của mẫu, dung môi và nguyên
liệu (quy mô nhỏ), thì chọn một quy
trình tương
thích ở quy mô nhỏ để làm sạch.
Tuy nhiên, nếu các kết quả thu được bằng
quy trình với quy mô nhỏ cho thấy dư lượng đạt đến hoặc vượt quá giới hạn dư lượng
tối đa, thì nên chọn việc
chiết và quy trình làm sạch lần hai để khẳng định với các lượng lớn hơn của mẫu,
dung môi và vật liệu.
6.3. Chuẩn bị và bảo quản mẫu
6.3.1. Yêu cầu chung
Các quy trình xử lý và bảo quản mẫu cần
được chứng minh không ảnh hưởng đáng kể đến dư lượng trong mẫu thử nghiệm (còn
gọi là "mẫu phân tích"). Việc xử lý cũng cần đảm bảo rằng các mẫu thử
nghiệm đã đủ đồng nhất sao cho những
thay đổi của mẫu con là có thể chấp nhận được. Nếu một phần mẫu thử riêng lẻ
không thể là đại diện
cho mẫu thử nghiệm, thì
phải lấy phần mẫu lớn
hơn hoặc các phần lặp lại để phân tích, để đánh giá đúng hơn về giá trị đích thực. Sự
nghiền nhỏ mẫu có thể hỗ trợ cho việc chiết phần dư lượng.
6.3.2. Mẫu phòng thử
nghiệm
Khi mẫu phòng thử nghiệm cho
thấy bị hỏng nhiều
hoặc toàn bộ thì không phân tích nữa. Khi có
thể, chuẩn bị mẫu
phòng thử nghiệm ngay sau khi được gửi đến và trước khi cho thấy bất kỳ dấu hiệu
thay đổi đáng kể nào về vật lý
hoặc hóa học. Nếu mẫu phòng thử nghiệm không thể chuẩn bị được
ngay, thì mẫu cần được bảo quản trong điều kiện thích hợp để giữ cho mẫu
được tươi và tránh bị hư hỏng. Nói chung, các mẫu phòng thử nghiệm không nên bảo quản quá 3
ngày trước khi chuẩn bị. Các mẫu được xử lí tương tự hoặc khô thì cần được
phân tích trong hạn sử dụng của chúng.
6.3.3. Mẫu thử đã được
xử lý một phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc giảm mẫu phòng thử nghiệm phải được
thực hiện theo cách sao cho thu được các phần đại diện (ví dụ bằng cách chia
bốn và chọn hai phần đối chéo). Đối với các mẫu của các đơn vị nhỏ (ví dụ như các loại
trái cây nhỏ như quả mọng,
đậu đỗ, ngũ cốc), thì mẫu phải được trộn kỹ trước khi cân phần mẫu thử đã chuẩn
bị. Khi các mẫu được tạo thành từ các đơn vị lớn hơn, thì lấy các phần hình nêm (ví dụ
như dưa hấu), hoặc phần cắt khoanh ngang (ví dụ như dưa chuột) gồm cả vỏ (lớp ngoài) từ
mỗi đơn vị [12].
6.3.4. Mẫu thử
Từ mẫu thử nghiệm đã
chuẩn bị sơ bộ, cần
loại bỏ nốt các phần có thể gây khó khăn cho quá trình đồng hóa. Trong
trường hợp các loại quả có hạt cứng, thì cần loại bỏ các hạt này. Ghi và lưu lại những phần của
thực vật đã được loại bỏ. Cần có biện
pháp để tránh làm hao hụt nước quả hoặc thịt quả. Phần thu được là mẫu thử. Việc tính
dư lượng phải dựa trên khối lượng của mẫu thử ban đầu (bao gồm cả hạt).
Khi việc đồng hóa mẫu thử chưa đủ hoặc
việc chiết dư lượng có thể bị tổn thất
đáng kể do cỡ hạt lớn thì
cần nghiền nhỏ bằng dụng cụ
thích hợp. Việc nghiền mẫu có thể được thực hiện ở nhiệt độ môi trường, nếu việc
tách thịt và nước hoặc sự phân hủy thuốc bảo vệ thực vật không xảy ra đến mức độ đáng kể. Việc nghiền
nhỏ mẫu ở trạng thái
đông lạnh có thể làm giảm
đáng kể sự thất
thoát các chất phân tích
hóa học không bền và thường thu được cỡ hạt nhỏ hơn và do đó đạt được
độ đồng đều cao hơn. Cắt thô các mẫu (ví dụ: 3 cm x 3 cm) bằng
dao và đặt vào tủ đông (ví dụ để qua đêm ở -18 °C) trước khi nghiền mẫu. Quá trình nghiền mẫu
cũng có thể được cải thiện
bằng cách xay lạnh (sử dụng đá lạnh khô hoặc
nitơ lỏng) bằng cách giữ nhiệt độ dưới 0 oC. Đặc biệt trong trường
hợp đối với rau và quả, thì việc
xay lạnh cho hiệu quả đồng hóa cao hơn khi sản phẩm có lớp da mỏng (ví dụ như
quả cà chua hoặc quả nho) so với hiệu quả khi xay ở nhiệt độ môi
trường. Thực tế cho thấy, với các thuốc bảo vệ thực vật không thấm, thường chủ
yếu xảy ra trên vỏ, thì việc xay lạnh
làm giảm đáng kể khả năng biến đổi khi lấy mẫu con. Khi quá trình xử lý mẫu thử ở nhiệt độ thấp
thì cần tránh sự
ngưng tụ do độ ẩm cao. Cho phép có dư lượng cacbon dioxit nhưng không đáng kể.
6.3.5. Phần mẫu thử
Từ mẫu thử đã nghiền lấy
ra các phần mẫu thử riêng
lẻ, mỗi phần đủ cho một phép
phân tích. Các phần mẫu thử này cần được phân tích ngay. Nếu phần mẫu thử chưa
được phân tích ngay, thì mẫu thử hoặc
các phần mẫu thử phải
được bảo quản đông lạnh cho đến khi yêu cầu. Nếu phần mẫu thử được lấy từ các mẫu
thử sau khi được bảo quản đông lạnh, thì các mẫu thử phải được trộn trước khi lấy
ra các phần mẫu thử để đảm bảo tính đồng
nhất của mẫu.
6.4. Chiết
Đối với việc chiết các mẫu thực phẩm
không chứa chất béo,
thì trộn mẫu với
một dung môi thích hợp. Làm rã đông các phần mẫu thử bằng các dung môi chiết,
nếu có thể. Mỗi một
giai đoạn trộn cần ít nhất 2 min.
Trong TCVN 8424-2 (ISO 12393-2) có đưa
ra một số qui trình chiết thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các dư lượng, các chất chiết thu
được theo các phương pháp trong TCVN 8424-2 (EN 12393-2), có chứa các chất bất
kì được chiết
cùng có thể gây nhiễu
cho phép phân tích. Để tinh sạch
các chất chiết thô, có thể sử dụng một
số phương pháp, bao gồm chiết phân đoạn lỏng-lỏng, sắc ký cột hấp phụ
và sắc ký gel thẩm thấu.
Trong TCVN 8424-2 (EN 12393-2) có quy
định chi tiết cho các phương pháp từ L đến P đối với việc làm sạch các loại thực phẩm có
nguồn gốc từ thực vật.
Mỗi phép chiết phân đoạn lỏng-lỏng cần
được thực hiện trong phễu chiết riêng có lắc 2 min, thỉnh thoảng giải phóng
áp suất bằng cách nới mở nắp với phễu
chiết lật ngược. Nếu lắc quá mạnh
thì tạo ra các nhũ tương rất bền, lắc nhẹ trong thời gian dài hơn có thể thích
hợp hơn. Các nhũ tương có
thể
bị phá vỡ bằng cách thêm 1 ml đến 2
ml natri clorua bão hòa hoặc dung dịch
natri sulfat bằng cách làm ấm dưới vòi nước nóng hoặc cho li tâm.
Khi tách lớp, cho lớp phân
tách đã nhũ hóa được chiết lại hoặc bỏ đi. Các dung dịch hữu cơ có chứa dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật không nên cho tiếp xúc với natri sulfat khan quá 30 min,
vì có thể làm
thất thoát hợp chất.
Tốc độ rửa giải của các cột sắc ký thường
được quy định nhưng thông thường trong khoảng từ 1 ml/min đến 5 ml/min.
Trong phân tích thuốc bảo
vệ thực vật nhóm clo hữu
cơ, tại giai đoạn này của quy trình, nên bổ sung một lượng đã biết của chất dễ
bay hơi (ví dụ như 1,7-dibromoheptan hoặc pentaclorobenzen) và hợp chất chỉ
thị ít bay hơi hơn (ví dụ 1,2,3,4-tetracloronaptalen hoặc (isodrin4)). Sử dụng
các chất dễ bay hơi làm chỉ thị về sự thất thoát của thuốc bảo vệ thực vật
trong giai đoạn bay hơi bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của
chúng với diện
tích pic hoặc chiều cao pic của hợp chất chỉ thị ít bay hơi hơn. Hợp chất chỉ
thị được bổ sung cũng có thể được sử dụng làm chất chuẩn nội (thời gian lưu
giữ tương đối) và các mục đích định lượng.
Việc làm bay hơi các dung môi hữu cơ
không cho phép đến khô hẳn vì điều đó có thể làm thất thoát thuốc bảo vệ thực vật,
trừ khi có qui định khác.
7. Phép xác định
Để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật,
trong hầu hết trường hợp đều sử dụng GC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại detector khác nhau đã cho thấy thích hợp
nhất để xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm halogen hữu cơ, phosho hữu
cơ và nitơ hữu cơ.
Các detector cần được điều chỉnh đúng theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sự biến đổi độ nhạy của detector cần
được kiểm tra định kỳ bằng cách kiểm tra độ tuyến
tính của các đường
chuẩn sử dụng các
dung dịch chuẩn thuốc bảo vệ thực vật.
Bộ phận định lượng của máy sắc ký khí cần
bao gồm một hệ thống tích phân cho phép tính toán không chỉ của chiều cao pic
mà còn cả diện tích
pic.
Thực tế cho thấy rằng, khi sử dụng
các điều kiện GC khác nhau và dụng cụ của các hãng khác nhau có thể cho các kết
quả tương đương. Mặt khác, việc quy định các thông số GC chuẩn không phải bao
giờ cũng thu được các kết quả giống hệt nhau.
Đối với các điều kiện GC điển hình,
xem Phụ lục A của TCVN 8424-3:2010 (EN 12393-3:2008)
8. Phép thử khẳng định
Cần thực hiện các phép phân tích để khẳng định
việc nhận biết và định lượng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật quan
sát được, đặc biệt trong trường hợp dư lượng thu được vượt mức giới hạn dư lượng
tối đa (MRL).
Các phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn
này cho phép nhận biết dư lượng theo thời gian lưu của các hợp chất trên các cột
GC; cần sử dụng ít nhất hai cột có độ phân cực khác nhau. Các qui trình nêu trong
TCVN 8424-3 (EN 12393-3) như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), GC của các sản phẩm
oxy hóa và các sản phẩm chuyển hóa khác và các kỹ thuật tương tự, đều có giá trị.
Các kết quả thu được bằng phổ khối
lượng (MS) đưa ra các bằng chứng cho
các mục đích khẳng định/nhận dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Đánh giá kết quả
9.1. Tính toán
Trung bình của các độ thu hồi từ các
phép xác định lặp lại nên trong dải từ 70 % đến 110 % với độ lệch chuẩn tương đối
ít hơn hoặc bằng 20 %.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số
trường hơp (phụ thuộc vào loại thuốc bảo vệ thực vật, các mức của chúng và các chất nền) có thể không đạt được trong dải này.
Tính nồng độ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
trong mẫu từ tỷ lệ tín hiệu của mẫu và mẫu chuẩn hoặc một loạt mẫu chuẩn. Biểu thị nồng độ
này trên phần mẫu phòng thử nghiệm áp dụng mức dư lượng tối đa.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ trong trường hợp của loại quả
có hạt cứng, thì khối lượng của
hạt được đưa
vào phần tính kết quả, nhưng khi
phân tích phải loại bỏ hạt.
Trong các trường hợp có một hoặc nhiều
mức dư lượng đạt đến hoặc vượt quá mức dư lượng tối đa (MRL), thì cần phân tích
thêm ít nhất một phần mẫu thử nữa.
9.2. Độ chụm
Độ chụm của phương pháp phân tích cần được đánh
giá theo các yêu cầu của TCVN 6910 (ISO 5725) [13]. Một số tiêu
chí chúng dựa trên
kinh nghiệm được nêu trong [8].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về lí thuyết, giới hạn thực của phép xác định
trong mẫu có liên quan được xác định là nồng độ của dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật tính bằng miligam trên kilogam, thể hiện trên sắc đồ của dịch chiết mẫu, ứng
với diện tích pic hoặc chiều cao pic thấp nhất có thể đo được, với độ tin cậy
có thể chấp nhận được trong kết quả.
Giới hạn thực của phép xác định phụ
thuộc vào độ tinh khiết, bản chất của cơ chất và các điều kiện sắc ký khí (đặc biệt là
kiểu loại và nhiệt độ cột, khí mang và độ nhạy của detector). Vì các điều kiện
này không thể qui định chính xác được,
nên giới hạn thực của phép xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cần được thiết
lập cho từng
phương pháp và cho từng phòng thử nghiệm. Về nguyên tắc chung, giới hạn thực của phép xác định dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật phải bằng một phần mười mức dư lượng tối đa của
nó. Tuy nhiên, nếu mức dư lượng tối đa là nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 mg/kg, thì giới
hạn thực của phép xác định bằng một phần năm giá trị này là đủ, trừ khi giới
hạn dư lượng tối đa được qui định gần bằng hoặc bằng giới hạn phép xác định.
9.4. Biểu thị kết quả
Biểu thị hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật
theo qui định hiện hành liên quan đến các loại thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật. Không hiệu
chỉnh giá trị nồng độ
trung bình theo phần trăm độ thu hồi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Khi không có dư lượng bằng hoặc vượt
quá mức dư lượng tối đa, thì báo cáo giá trị thu được từ một phép xác định đơn lẻ
Nêu nồng độ trung bình và từng kết
quả thu được theo
miligam trên kilogam. Nếu có xuất hiện các giá trị mẫu trắng chất nền thì chúng
phải được báo cáo riêng rẽ mà không hiệu chỉnh trung bình các nồng độ của dư
lượng.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả thu được và đơn vị tính;
- ngày lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu (nếu biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- độ không đảm bảo đo, nếu yêu cầu;
- mọi điểm đặc biệt quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
- mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong phương pháp này hoặc tuỳ chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh sạch một số dung môi và thuốc thử
Axeton
Được chưng cất trên các viên bi thủy
tinh
Axetonitril
Trộn 4 lít axetonitril với 1 ml axit
odophosphoric và 30 g phospho pentoxit trong bình thủy tinh đáy
tròn. Các viên bi thủy tinh được bổ sung và hỗn hợp được chưng cất ở 81 oC đến 82 oC (không để nhiệt độ
cao quá 82 °C).
Xyclohexan
Được chưng cất trên natri
hydroxit
Diclometan
Được chưng cất trên các viên bi thủy
tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chưng cất trên các viên bi thủy
tinh
Etanol
Được chưng cất trên các viên bi thủy
tinh
Etyl axetat
Được chưng cất trên các viên bi thủy
tinh
n-hexan
Được chưng cất trên natri hydroxit
iso-octan
Được chưng cất trên natri hydroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chưng cất trên kali
hydroxit hoặc natri hydroxit
Metanol
Được chưng cất trên các viên bi thủy
tinh
Natri clorua
Được nung ở 500 oC ít nhất 4
h và làm nguội trong tủ hút ẩm
Natri sulfat
Được nung ở 500 oC ít nhất 4
h và làm nguội trong tủ hút ẩm
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Luke, Milton A.; Froberg, Jerry E.;
Masumoto, Herbert T. Extraction and clean-up of organochlorine,
organophosphate, organonitrogen and hydrocarbon pesticides in produce for
determination by gas-liquid chromatography. J. Assoc. Off. Anal. Chem. 58.1020
-1026,1975
[3] Luke, Milton A.; Froberg, Jerry E.;
Doose, Gregory M.; Masumoto, Herbert T. Improved multiresidue gas
chromatographic determination of organophosphorus, organonitrogen and
organohalogen pesticides in produce, using flame photometric and electrolytic
conductivity detectors. J. Assoc. Off. Anal. Chem.
64,1187 -1195 (1981)
[4] Pesticide Analytical Manual - Vol.I,
Multiresidue methods, Section 302, 3rd Edition, 1994.
[5] Specht, W.: Organochlorine,
organophosphorus, nitrogen-containing and other pesticides in DFG Manual of
Pesticide Residue Analysis, VCH Weinheim Method S 19 in Vol. 1 (1987),
pp. 383, and Vol. 2 (1992), pp. 317
[6] Specht W., Pelz, S., Gilsbach, W.:
Gas-chromatographic determination of pesticide residues after clean-up by
gel-permeation chromatography and mini-silica gel-column chromatography.
Replacement of dichloromethane by ethyl acetate/xydohexan in liquid-liquid
partition and simplified conditions for extraction and liquid-liquid partition,
Fresenius J. Anal. Chem. 353,183-190 (1995)
[7] Analytical Methods for Residues of
Pesticides in Foodstuffs, Sixth Edition, The Hague (1996)
[8] DG-SANCO: Method Validation and
Quality Control Procedures for Pesticide Residues Analysis in Food and Feed, Document N°
SANCO/2007/3131,31/October/2007
[9] Recommended Methods of Analysis, Codex
Alimentarius Commission. In: Codex Alimentarius Volume Two Pesticide residues
in food - Rome; Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO)
World Health Organization (WHO) 1993 Part 4.3, pp. 417-455, as amended by
Supplement 1 to Volume 2,1993. pp. 171-172
[10] Burke, Jerry A.; Mills, Paul A.;
Bostwick, David C. Experiments
with evaporation of solutions of chlorinated pesticides. J. Assoc. Off. Anal.
Chem. 49,999 -1003 (1966)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] Arbeitsgruppe, Pestizide": 5.
Empfehlung: Kriterien zur Vorbereitung und Reduzierung von Proben pflanzlicher
Lebensmittel fiir die RUckstandsanalyse von Pflanzenschutz- und Schadlings-
bekampfungsmitteln, Lebensmittelchemie 49, 40-42 (1995)
[13] TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần), Accuracy
(trueness and precision) of measurement methods and results.
3) Bộ bay hơi
Kuderna-Danish là ví dụ về sản phẩm thích hợp
có bán sẵn. Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải
sử dụng chúng.