TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
7502 : 2005
BITUM
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT ĐỘNG
Bitumen - Test method for
determination of kinematic viscosity
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp xác định độ nhớt động của bitum lỏng, dầu trải đường và các
cặn chưng cất của bitum lỏng tại 60 oC (140 oF) và của
bitum tại 135 oC (275 oF) (Chú thích 1) với dải độ nhớt
từ 6 mm2/s (cSt) đến 100 000 mm2/s (cSt).
1.2. Có thể sử dụng các
kết quả của phương pháp này để tính toán độ nhớt khi đã biết hoặc có thể xác
định được khối lượng riêng của vật liệu thử tại nhiệt độ thử nghiệm. Xem Phụ
lục A.1 về phương pháp tính toán.
Chú thích 1: Phương
pháp này cũng phù hợp khi xác định cho các vật liệu có độ nhớt động thấp hơn và
tại các nhiệt độ khác, nhưng độ chụm của phương pháp chỉ dựa trên các xác định
của bitum lỏng và dầu trải đường tại 60 oC (140 oF) và
của bitum tại 135 oC (275 oF) với dải độ nhớt từ 30 mm2/s
(cSt) đến 6 000 mm2/s (cSt).
1.3. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3171 : 2003
(ASTM D 445 – 97) Sản phẩm dầu mỏ trong suốt và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động
(tính toán độ nhớt động).
TCVN 7498 : 2005
(ASTM D 92 – 02b) Bitum - Phương pháp xác định
điểm chớp cháy và điểm cháy bằng cốc hở Cleveland.
ASTM C 670 Practice
for preparing precision and bias statements for test method for construction
materials (Phương pháp xác định độ chụm và độ lệch đối với các phương pháp thử
vật liệu xây dựng).
ASTM D 341
Viscosity-temperature charts for liquid petroleum products (Biểu đồ nhiệt độ - độ
nhớt của sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng).
ASTM D 446
Specifications and operating instructions for glass capillary kinematic
viscometers (Qui định kỹ thuật và các hướng dẫn vận hành các nhớt kế động mao
quản thuỷ tinh).
ASTM D 2162 Test
method for basic calibration of master viscometers and viscosity oil standards
(Phương pháp hiệu chuẩn cơ bản các nhớt kế chủ và các dầu nhớt chuẩn).
ASTM D 2493
Viscosity-temperature chart for asphalts (Biểu đồ nhiệt độ-độ nhớt của bitum).
ASTM E 1
Specification for ASTM thermometers (Qui định kỹ thuật đối với các nhiệt kế
ASTM).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Thuật ngữ
3.1. Định nghĩa
3.1.1. Khối lượng
riêng
(density)
Khối lượng của một đơn
vị thể tích của chất lỏng. Đơn vị theo hệ SI là 1 kg/m3 (theo hệ đơn
vị cgs là 1 g/cm3).
3.1.2. Độ nhớt động (kinematic
viscosity)
Tỷ số của độ nhớt và
khối lượng riêng của chất lỏng. Đây là số đo lực cản chảy của chất lỏng dưới
tác động của trọng lực. Theo hệ SI đơn vị độ nhớt động là m2/s; trên
thực tế sử dụng các ước thập phân (mm2/s) sẽ thuận tiện hơn. Theo hệ
cgs đơn vị độ nhớt động là cm2/s và được gọi là stoke (ký hiệu St).
Các đơn vị centistoke (1 cSt = 10-2 St) là 1 mm2/s được sử dụng rộng
rãi.
3.1.3. Chất lỏng
Niutơn
(Newtonian liquid)
Chất lỏng trong đó
ứng suất cắt tỷ lệ thuận với tốc độ cắt. Hệ số tính bằng ứng suất cắt chia cho
tốc độ cắt trong chất lỏng, được gọi là độ nhớt của chất lỏng đó. Nếu hệ số này
biến đổi thì đó không phải là chất lỏng Niutơn.
3.1.4. Độ nhớt (vicosity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Tóm tắt phương pháp
4.1. Đo thời gian chảy
của một thể tích chất lỏng không đổi chảy qua mao quản của nhớt kế đã được hiệu
chuẩn dưới tác động của trọng lực ở nhiệt độ được kiểm soát chặt. Sau đó tính
độ nhớt động bằng cách nhân thời gian chảy tính theo giây với hệ số hiệu chuẩn
của nhớt kế.
5.
Ý nghĩa và ứng dụng
5.1. Độ nhớt động đặc
trưng cho khả năng chảy lỏng của vật liệu. Sử dụng phương pháp này để xác định
độ đặc quánh của bitum, như một yếu tố để xác định độ đồng đều của lô hàng hoặc
nguồn cung ứng. Thông thường các chỉ tiêu kỹ thuật được xác định tại nhiệt độ
60 oC và 135 oC.
6.
Thiết bị
6.1. Nhớt kế, loại nhớt kế mao
quản thuỷ tinh borat đã ủ nhiệt là phù hợp với phép thử này, được mô tả trong
Phụ lục A.2, gồm:
6.1.1. Nhớt kế
Cannon-Fenske
dùng cho chất lỏng trong suốt,
6.1.2. Nhớt kế
Zeitfuch
loại cần ngang,
6.1.3. Nhớt kế
Lantz-Zeitfuch,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Các nhớt kế đã hiệu
chuẩn bán sẵn. Các qui định chi tiết về hiệu chuẩn nhớt kế được nêu trong Phụ
lục A.3.
6.3. Nhiệt kế - Loại nhiệt kế thuỷ tinh chứa chất
lỏng, sau khi hiệu chỉnh có độ chính xác đến 0,02 oC (0,04 oF),
hoặc các nhiệt kế khác có độ chính xác tương đương. Có thể dùng các nhiệt kế
ASTM 47C và 47F và IP 35C và 35F cho nhiệt độ 60 oC (140 oF)
và loại ASTM 110C và 110F cho nhiệt độ 135 oC (275 oF).
6.3.1. Các loại nhiệt kế
quy định “nhúng chìm toàn phần” có nghĩa là nhúng hết cột thuỷ ngân, còn phần
thân và khoang trên của nhiệt kế thì tiếp xúc với nhiệt độ phòng. Thực tế cho
thấy không nên nhúng ngập hoàn toàn nhiệt kế. Nếu nhúng ngập hoàn toàn thì phải
hiệu chỉnh cho từng nhiệt kế dựa trên việc hiệu chuẩn dưới điều kiện ngập hoàn
toàn. Nếu nhúng ngập hoàn hoàn nhiệt kế trong bể trong quá trình sử dụng, thì
áp suất khí trong khoang trên sẽ cao hơn, hoặc thấp hơn so với khi chuẩn hóa và
gây cho các số đọc trên nhiệt kế cao hoặc thấp.
6.3.2. Điều quan trọng là
các nhiệt kế thuỷ tinh chứa chất lỏng phải được hiệu chuẩn định kỳ theo kỹ thuật
nêu trong tiêu chuẩn ASTM E 77 (xem Phụ lục B.1).
6.4. Bể - Phù hợp để ngập nhớt kế, sao cho
khoang chất lỏng hoặc phần trên của mao quản, phần nào cao hơn sẽ vẫn thấp hơn
bề mặt trên của chất lỏng trong bể ít nhất là 20 mm. Nước trong bể phải trong
để nhìn rõ nhớt kế và nhiệt kế. Bể phải có các giá đỡ chắc chắn cho nhớt kế
hoặc được gắn liền với bể. Bể phải có bộ khuấy và bộ bù nhiệt sao cho sự khác
nhau về nhiệt độ giữa các điểm trên một nhớt kế hoặc giữa các nhớt kế khác nhau
trong bể không chênh nhau quá ±
0,03 oC (± 0,05 oF)
tại nhiệt độ bể 60 oC (140 oF) và không vượt quá ± 0,03 oC (± 0,05 oF) tại nhiệt độ 135 oC
(275 oF).
Chú thích 2: Nước cất
là phù hợp để làm chất lỏng cho bể khi thử nghiệm tại 60 oC (140 oF)
và sử dụng dầu trắng USP có điểm chớp cháy trên 215 oC (420 oF)
là phù hợp để thử nghiệm tại 135 oC (275 oF). Điểm chớp
cháy được xác định theo TCVN 7498 : 2005 (ASTM D92-02b).
6.5. Dụng cụ đo thời
gian
- Dùng đồng hồ bấm
giây hoặc chạy bằng giây cót có vạch chia bằng 0,1 giây hoặc nhỏ hơn và chính
xác đến 0,05 % khi thời gian thử dưới 15 phút.
6.6. Các dụng cụ điện
tử đo thời gian
- Có thể sử dụng khi
tần số dòng điện được kiểm soát đến độ chính xác 0,05 % hoặc độ chính xác cao
hơn.
6.6.1. Dòng điện xoay chiều
có tần số không ổn định và không được kiểm soát liên tục như hệ thống điện dân
dụng, có thể gây các sai số rất lớn cho các dụng cụ điện tử đo thời gian, nhất
là khi đo các khoảng thời gian ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Để giảm thiểu sự
thất thoát của các thành phần bay hơi và nhằm thu được các kết quả lặp lại,
thực hiện như sau:
7.1.1. Qui trình đối
với bitum lỏng và dầu trải đường
7.1.1.1. Mẫu lấy được đóng
hộp kín, để yên đạt đến nhiệt độ phòng.
7.1.1.2. Mở hộp đựng mẫu và
khuấy kỹ trong 30 giây, chú ý không để mẫu bị trộn với không khí. Nếu mẫu quá
nhớt khó khuấy thì bịt kín hộp chứa mẫu và cho vào bể hoặc tủ sấy duy trì ở
nhiệt độ 63 oC ±
3 oC (145 oF ±
5 oF) cho đến khi mẫu đủ lỏng dễ khuấy.
7.1.1.3. Đổ ngay mẫu vào nhớt
kế hoặc nếu phải thử lúc quá muộn thì đổ ngay 20 ml mẫu vào một hoặc nhiều hộp
chứa sạch, khô có dung tích khoảng 30 ml, sau đó đậy nắp kín ngay.
7.1.1.4. Đối với các vật liệu
có độ nhớt động lớn hơn 800 mm2/s (cSt) tại 60 oC (140 oF)
thì gia nhiệt 20 ml mẫu trong các hộp đóng kín trong tủ sấy hoặc trong bể có nhiệt
độ duy trì tại 63 oC ±
3 oC (145 oF ±
5 oF) cho đến khi đủ lỏng để đổ sang nhớt kế. Thời gian gia nhiệt
không quá 30 phút.
7.1.2. Qui trình đối
với bitum
7.1.2.1. Cẩn thận khi gia
nhiệt mẫu, tránh quá nhiệt cục bộ cho đến khi đủ lỏng để rót dễ dàng. Thỉnh
thoảng khuấy mẫu để đều nhiệt và đảm bảo độ đồng nhất.
7.1.2.2. Đổ ít nhất khoảng 20
ml vào hộp đựng phù hợp và gia nhiệt đến 135 oC ± 5,5 oC (275 oF ± 10 oF), thỉnh thoảng khuấy
để tránh sôi cục bộ và cẩn thận tránh sự xâm nhập không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Các loại nhớt kế
khác nhau thì các thao tác chi tiết cũng hơi khác nhau. Xem Phụ lục A.2 về các
hướng dẫn cho từng loại nhớt kế đã chọn dùng. Tuy nhiên, đối với mọi trường hợp
đều phải theo quy trình chung nêu từ 8.2 đến 8.8.
8.2. Duy trì bể ở nhiệt
độ quy định với sai lệch ± 0,01 oC (± 0,02 oF) đối với nhiệt độ
phép thử tại 60 oC (140 oF) và với sai lệch ± 0,03 oC (± 0,05 oF) đối với nhiệt độ
phép thử 135 oC (275 oF). Nếu cần thì hiệu chỉnh các số
đọc của nhiệt kế.
8.3. Chọn nhớt kế sạch,
khô có thời gian chảy lớn hơn 60 giây và gia nhiệt trước đến nhiệt độ thử.
8.4. Đổ mẫu vào nhớt kế
theo phương pháp đã nêu trong bản thiết kế của thiết bị trong Phụ lục A.2.
8.5. Ngâm nhớt kế có chứa
mẫu trong bể trong thời gian vừa đủ để nhớt kế đạt đến nhiệt độ thử nghiệm như
mô tả trong Phụ lục A.2.
8.6. Bắt đầu cho bitum
chảy trong nhớt kế như mô tả ở Phụ lục A.2.
8.7. Đo chính xác đến 0,1
giây, thời gian cần thiết để mép ngoài mặt khum của mẫu chảy từ vạch thứ nhất
đến vạch thứ hai của đồng hồ đo, nếu thời gian chảy nhỏ hơn 60 giây thì chọn
nhớt kế khác có mao quản nhỏ hơn và làm lại thí nghiệm.
8.8. Sau khi hoàn tất thí
nghiệm, rửa sạch nhớt kế bằng dung môi tương ứng để tẩy hết mẫu bám vào cốc,
sau đó tráng lại bằng dung môi bay hơi hoàn toàn. Làm khô ống của nhớt kế bằng
cách thổi dòng không khí khô đã lọc trong mao quản trong 2 phút, hoặc cho đến
khi không còn vết của dung môi. Hoặc cách khác có thể làm sạch nhớt kế trong lò
rửa thuỷ tinh, tại nhiệt độ không lớn hơn 500 oC (932 oF),
sau đó tráng bằng nước khử ion hoặc nước cất, axêtôn và không khí khô qua lọc.
Phải rửa nhớt kế định kỳ bằng dung dịch axit có tính tẩy rửa mạnh nhằm loại bỏ
các cặn hữu cơ, tráng kỹ bằng nước cất hoặc axêtôn và làm khô bằng không khí
khô đã lọc.
Chú thích 3: Lò rửa
có thể đốt cháy keo dính ống nhớt kế với giá đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.2. Không sử dụng dung
dịch tẩy rửa có tính kiềm vì có thể làm thay đổi hệ số hiệu chuẩn nhớt kế.
9.
Tính kết quả
9.1. Tính kết quả độ
nhớt động đến ba chữ số có nghĩa sau dấu phẩy theo công thức sau:
Độ nhớt động, mm2/s
(cSt) = Ct (1)
trong đó:
C là hằng số
hiệu chuẩn của nhớt kế, mm2/c2(cSt/s), và
t là thời
gian chảy, tính bằng giây.
Chú thích 4: Có thể
áp dụng các tiêu chuẩn khác cùng tiêu chuẩn này như TCVN 3171:2003 (ASTM D
445–97); ASTM D 341; ASTM D 2493 và tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật ASTM D 446.
10.
Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt động tại 60 oC
= 75,6 mm2/s (cSt) (2)
11.
Độ chụm
11.1. Các chuẩn cứ để chấp
nhận kết quả độ nhớt xác định theo phương pháp này được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 – Mức chấp
nhận kết quả thí nghiệm độ nhớt động
Chú thích: Các giá
trị ghi trong cột 2 là các hệ số biến thiên phù hợp với vật liệu và điều kiện
của phép thử nêu ở cột 1. Các giá trị ghi trong cột 3 không được vượt chênh
lệch giữa các kết quả của hai phép thử thực hiện chính xác.
Loại vật liệu
Hệ số biến thiên (%
giá trị trung bình)A
Mức chấp nhận kết
quả của hai phép thử
(% giá trị trung bình)A
Độ chụm của một thí
nghiệm viên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bitum tại 135 oC
(275 oF)
0,64
1,8
Bitum lỏng tại 60 oC
(140 oF)
dưới 3
000 mm2/s (cSt)
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 3
000 mm2/s (cSt) đến 6 000 mm2/s (cSt)
0,71
2,0
trên 6
000 mm2/s (cSt)
3,2
8,9
Độ chụm giữa các
phòng thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
8,8
Bitum lỏng tại 60 oC
(140 oF)
dưới 3
000 mm2/s (cSt)
1,06
3,0
từ 3
000 mm2/s (cSt) đến 6 000 mm2/s (cSt)B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
trên 6
000 mm2/s (cSt)B
3,6
10,0
A Các số này biểu thị
tương ứng các giá trị (1s %) và (d2s %) như nêu trong ASTM C 670.
B Dựa trên ít hơn 30
độ tự do.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1. Độ nhớt của chất
lỏng Niutơn bằng tích của độ nhớt động nhân với khối lượng riêng của chất lỏng
tại nhiệt độ thử nghiệm.
A.1.2. Đối với bitum loại
dành cho vỉa hè, khối lượng riêng tại 135 oC (275 oF) có
thể xác định theo tỷ trọng riêng tại 25/25 oC (77/77 oF)
nhân với hệ số 0,934 g/cm3; hoặc tỷ trọng riêng tại 15,5/15,5 oC
(60/60 oF) nhân với hệ số 0,931 g/cm3. Các hệ số này dựa
trên hệ số giãn nở trung bình của bitum bằng 0,00061/oC (0,00034/oF).
A.1.3. Khi không biết tỷ
trọng của bitum, xác định được độ nhớt tại 135 oC (275 oF)
bằng cách nhân độ nhớt động tại 135 oC (275 oF) với khối
lượng riêng giả định bằng 0,948 g/cm3. Giá trị khối lượng riêng này
là tương đương với tỷ trọng bằng 1,015 tại 25/25 oC (77/77 oF).
Các phép thử tiến hành trên nhiều mẫu bitum cho thấy sai lệch phát sinh từ khối
lượng riêng giả định này không vượt quá ±
3 %.
A.2. Nhớt kế loại
chảy ngược
A.2.1. Phạm vi áp
dụng
A.2.1.1. Các nhớt kế loại
chảy ngược cho chất lỏng trong suốt và không trong suốt bao gồm nhớt kế
Cannon-Frenske Opaque, Zeitfuchs Cross-Arm, BS/IP/RF và Lantz-Zeitfuchs. Không
giống các nhớt kế dạng treo và loại Ostwald cải tiến, mẫu chất lỏng chảy vào
bầu chưa hề dính mẫu để đo thời gian, do vậy lớp màng mỏng của chất lỏng không
trong suốt. Sử dụng các nhớt kế chảy ngược để đo các độ nhớt động của chất lỏng
trong suốt và không trong suốt đến 100 000 mm2/s (cSt).
A.2.2. Thiết bị thử
A.2.2.1. Các bản vẽ chi tiết
về chủng loại, các hằng số gần đúng, dải nhớt kế động, đường kính mao quản và
dung tích bầu đối với từng nhớt kế chảy ngược được mô tả trên hình từ A.2.1 đến
A.2.4. Trong phương pháp này dải độ nhớt động dựa trên thời gian chảy tối thiểu
là 60 s; các nhớt kế tương tự được mô tả trong ASTM D 446, có dải độ nhớt khác
nhau dựa trên thời gian chảy tối thiểu là 200 giây như mô tả trong TCVN 3171 :
2003 (ASTM D 445 – 97). Có thể tăng (hoặc giảm) chiều dài của ống phía trên K,
L, M và N trên các Hình A.2.1 -
A.2.4 để phù hợp các yêu cầu về khoảng ngập nhiệt kế như điều 6.4.
A.2.3. Hướng dẫn thao
tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.2. Chọn nhớt kế sạch,
khô có thời gian chảy lớn hơn 60 giây.
A.2.3.3. Đổ mẫu vào theo
hướng dẫn, thao tác này như đã áp dụng khi hiệu chuẩn thiết bị. Nếu mẫu chứa dị
vật hoặc các hạt cứng thì phải lọc như quy định trong TCVN 3171 : 2003 (ASTM D
445 – 97).
A.2.3.3.1. Đối với nhớt kế
Canon-Fenske Opaque, lật ngược nhớt kế lên, ngâm đầu ống N vào mẫu và hút nhẹ
phía ống L. Hút mẫu qua ống N, đổ vào buồng D cho đến vạch G. Lau sạch mẫu bám
phía ngoài ống và lật lại ống về vị trí bình thường. Cho nhớt kế vào bể ổn
nhiệt, chú ý ống L ở vị trí thẳng đứng.
A.2.3.3.2. Ngâm nhớt kế
Zeitfuchs Cross-Arm trong bể ổn nhiệt, ống N ở vị trí thẳng đứng. Rót mẫu qua
ống N vào đoạn ống ngang D cho đến khi dâng đến phạm vi 0,5 mm so với vạch G
trên ống xi phông, khi rót phải cẩn thận để mẫu không bám vào thành ống N.
Chú thích A.2.1: Thể
tích mẫu thử phụ thuộc vào vị trí của vạch G. Khi thời gian chảy của vòng khum
thấp hơn đo được nằm giữa các vạch thời gian E và F, vòng khum cao hơn sẽ ở
đoạn ống ngang, do vậy vị trí của vạch G là tới hạn.
A.2.3.3.3. Ngâm nhớt kế Lantz -
Zeitfutchs vào bể ổn nhiệt, giữ cho ống N thẳng đứng. Rót lượng mẫu qua ống N
cho đến khi đầy bầu D và hơi tràn sang bầu K. Nếu nhiệt độ của mẫu khi rót vào
nhớt kế cao hơn nhiệt độ thử, thì đợi thêm 15 phút để đưa nhiệt độ của mẫu
trong nhớt kế về nhiệt độ thử nghiệm, sau đó rót thêm mẫu vào bầu D cho hơi
tràn sang bầu K.
A.2.3.3.4. Ngâm nhớt kế
BS/IP/RF vào bể ổn nhiệt, giữ cho ống L thẳng đứng. Rót mẫu qua ống N cho đúng
đến vạch G, cho mẫu chảy tự do qua mao quản R, thao tác cẩn thận sao cho cột
chất lỏng không bị gián đoạn, cho đến khi đáy mặt khum của mẫu nằm dưới cách
vạch H khoảng
5 mm, sau đó lấy nút cao su bịt ống L lại để không cho chảy tiếp. Cho thêm mẫu
vào tiếp để mép trên mặt khum hơi cao hơn vạch G một chút. Sau khi nhiệt độ của
mẫu bằng nhiệt độ của bể ổn nhiệt (xem A.2.3.4) và bọt khí đã thoát hết, nới
nhẹ nút để mẫu chảy chạm vạch H và lại đóng nút chặt lại. Dùng pipét loại đặc
biệt để rút bớt phần mẫu thừa trên vạch G ra cho đến khi nút bấc vừa vặn trên
đỉnh ống N, chú ý hút nhẹ để không khí thoát ra hết. Lúc đó mép trên của mặt
khum vừa đến vạch G.
A.2.3.4. Để nhớt kế trong bể
ổn nhiệt trong thời gian đủ để nhiệt độ mẫu đạt cân bằng (ít nhất là 10 phút và
nhiều nhất là 30 phút).
A.2.3.5. Đối với nhớt kế
Cannon-Fenske Opaque và nhớt kế BS/IP/RF chỉ cần mở nút ở ống N và L, để mẫu
chảy tự do dưới tác dụng của trọng lực. Đối với nhớt kế Zeitfuchs Cross-Arm,
tạo chân không nhẹ ở ống N (hoặc áp suất ở ống L) để mặt khum mẫu chảy qua
xiphông đến dưới vạch mức của ống D trong bầu mao quản R khoảng 30 cm, lúc đó
dòng dưới tác dụng của trọng lực bắt đầu chảy. Đối với nhớt kế Lantz-Zeitfuchs,
tạo chân không nhẹ ở ống M (hoặc áp suất ở ống N và ống K đóng) cho đến khi
phần dưới của mặt khum chảy đến điểm đối diện với vạch tính thời gian E; sau đó
để mẫu chảy tự do dưới tác dụng của trọng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.7. Tính độ nhớt theo
quy định ở điều 9.
A.2.3.8. Làm sạch nhớt kế
theo quy định ở điều 8.8.
Kích thước tính bằng
milimét

Kích thước và dải đo
độ nhớt động
Loại
Hằng số gần đúng,
mm2/s2
(cSt/s)
Dải đo độ nhớt
động, mm2/s (cSt)
Đường kính trong
của ống R, mm
(±2 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích bầu A, C
và J,
ml (±5 %)
Dung tích bầu D,
ml (±5 %)
200
0,1
6 đến 100
1,02
3,2
2,1
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
15 đến 250
1,26
3,4
2,1
11
350
0,5
30 đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
2,1
11
400
1,2
72 đến 1 200
1,88
3,4
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
2,5
150 đến 2 500
2,20
3,7
2,1
11
500
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,10
4,0
2,1
11
600
20
1 200 đến 20 000
4,00
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Hình A.2.1 – Nhớt kế
Cannon-Fenske Opaque cho chất lỏng trong suốt và không trong suốt
Kích thước tính bằng
milimét

Kích thước và dải đo
độ nhớt động
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải đo độ nhớt
động, mm2/s (cSt)
Đường kính trong
của ống R, mm
(±2 %)
Chiều dài ống R, mm
(±2 %)
Dung tích bầu A, C
và J,
ml (±5 %)
Dung tích bầu D,
ml (±5 %)
4
0,10
6 đến 100
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
3,9
5
0,3
18 đến 300
0,84
210
0,3
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
60 đến 1 000
1,15
210
0,3
4,3
7
3,0
180 đến 3 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
0,3
4,3
8
10,0
600 đến 10 000
1,93
165
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
30,0
1 800 đến 30 000
2,52
165
0,25
4,3
10
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,06
165
0,25
4,3
Hình A.2.2 – Nhớt kế
Zeitfuchs Cross-Arm cho chất lỏng trong suốt và không trong suốt
Kích thước tính bằng
milimét

Kích thước và dải đo
độ nhớt động
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải đo độ nhớt
động,
mm2/s (cSt)
Đường kính trong
của ống R, mm
(±2 %)
Chiều dài ống R, mm
(±2 %)
Dung tích
bầu C, ml
(±5 %)
5
0,3
18 đến 300
1,65
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1,0
60 đến 1 000
2,25
490
2,7
7
3,0
180 đến 3 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
2,7
8
10,0
600 đến 10 000
4,10
490
2,7
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 800 đến 30 000
5,20
490
2,7
10
100,0
6 000 đến 100 000
5,20
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2.3 – Nhớt kế
loại chảy ngược Lantz-Zeitfuchs cho chất lỏng trong suốt và không trong suốt
Kích thước tính bằng
milimét

Kích thước và dải đo
độ nhớt động
Loại
Hằng số gần đúng,
mm2/s2
(cSt/s)
Dải đo độ nhớt
động,
mm2/s (cSt)
Đường kính trong
của ống R, mm
(±2 %)
Chiều dài ống R, mm
(±2 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích bầu C,
ml (±5 %)
4
0,1
6 đến 100
1,26
185
3,0 đến 3,3
4,0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 đến 300
1,64
185
3,0 đến 3,3
4,0
6
1,0
60 đến 1 000
2,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 đến 3,3
4,0
7
3,0
180 đến 3 000
2,93
185
3,0 đến 3,6
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
600 đến 10 000
4,00
185
4,4 đến 4,8
4,0
9
30
1 800 đến 30 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
6,0 đến 6,7
4,0
10
100
6 000 đến 100 000
7,70
210
7,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
300
18 000 đến 300 000
10,00
210
10,00
4,0
Hình A.2.4 – BS/IP/RF
Nhớt kế loại chảy ngược ống chữ U cho chất lỏng không trong suốt
A.3. Hiệu chuẩn nhớt
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.1. Phụ lục này mô tả
các qui trình và vật liệu sử dụng để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra việc hiệu chuẩn
các nhớt kế sử dụng cho phương pháp này.
A.3.2. Vật liệu chuẩn
A.3.2.1. Dầu nhớt chuẩn phù
hợp với các loại dầu chuẩn ASTM có độ nhớt động gần đúng như nêu trong Bảng
A.3.1. Độ nhớt động được xác định và cung cấp cho từng mẫu.
Bảng A.3.1 – Dầu nhớt
chuẩn
Dầu nhớt chuẩn phù
hợp với ASTM
Độ nhớt động gần
đúng, mm2/s (cSt)
Tại 40 oC
(104 oF)
Tại 50 oC
(122 oF)
Tại 100 oC
(212 oF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
…
7,2
S 200
180
…
17
S 600
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
S 2000
1700
…
75
S 8000
6700
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 000
11 000
…
A.3.3. Hiệu chuẩn
A.3.3.1. Hiệu chuẩn nhớt kế
hàng ngày bằng dầu nhớt chuẩn -
Chọn từ Bảng 1 loại dầu chuẩn có thời gian chảy tối thiểu bằng 200 giây tại
nhiệt độ hiệu chuẩn [thông thường là 37,8 oC (100 oF)]. Xác định thời gian chảy
chính xác đến 0,1 giây theo qui trình nêu ở điều 8 và tính hằng số của nhớt kế
C như sau:
C = n/t (A.3.1)
trong đó:
n là độ nhớt của dầu chuẩn,
tính bằng mm2/s (cSt) và
t là thời
gian chảy, tính bằng giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.3. Nhớt kế
Cannon-Fenske Opaque có thể tích cố định của mẫu khi rót vào tại nhiệt độ rót.
Nếu nhiệt độ của phép thử khác với nhiệt độ rót thì tính hằng số nhớt kế như
sau:
Hằng số nhớt kế, Ct =
Co[1 + F(Tt – Tf)] (A.3.2)
trong đó:
Co là
hằng số nhớt kế khi đã được rót mẫu và thử lại cùng nhiệt độ;
T là nhiệt
độ;
F là
hệ số phụ thuộc của nhiệt độ (xem A.3.3.4), và
Các chỉ số t, f là
giá trị tại nhiệt độ của phép thử và tại nhiệt độ rót mẫu vào nhớt kế.
A.3.3.4. Tính hằng số phụ
thuộc nhiệt độ theo công thức sau:
Hệ số, F = 4aV/pd2h
= [4V(rf - rt)]/[pd2hrt(Tt
- Tf)] (A.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể
tích mẫu đã rót, tính bằng cm3;
d là đường
kính trung bình của mặt khum trong bầu chứa phía trên, tính bằng cm;
h là cột áp
trung bình, tính bằng cm;
a là hệ số giãn nở nhiệt của
mẫu giữa nhiệt độ rót mẫu vào nhớt kế và nhiệt độ phép thử;
r là khối lượng riêng, tính
bằng g/cm3, và chỉ số t, f theo xác định ở A.3.3.3.
A.3.3.5. Nếu nhớt kế được sử
dụng ở vị trí khác với phòng thí nghiệm, thì hằng số C có thể được hiệu chỉnh
theo gia tốc trọng trường g, tại hai nơi như sau:
C2 = (g2/g1)
x C1 (A.3.4)
trong đó:
C2 là
hằng số hiệu chuẩn trong phòng thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g2 là
gia tốc trọng trường tại phòng thí nghiệm;
g1 là
gia tốc trọng trường tại phòng hiệu chuẩn.
Các giấy chứng nhận
của các nhớt kế phải nêu rõ giá trị gia tốc trọng trường (g) tại vị trí của
phòng hiệu chuẩn. Nếu không tiến hành hiệu chỉnh theo gia tốc trọng trường thì
có thể gây ra sai số đến 0,2 %.
A.3.3.6. Hiệu chuẩn nhớt kế
hàng ngày bằng nhớt kế chuẩn -
Chọn loại dầu bất kỳ có thời gian chảy bằng ít nhất 200 giây. Chọn nhớt kế
chuẩn đã biết hằng số C. Nhớt kế này có thể là nhớt kế chủ đã được hiệu chuẩn
theo qui trình "tăng trước" sử dụng các nhớt kế có đường kính lớn,
bắt đầu bằng nước cất tại độ nhớt chuẩn gốc (xem ASTM D 2162) hoặc nhớt kế hàng
ngày cùng loại đã hiệu chuẩn so sánh với nhớt kế chủ. Trên thị trường có sẵn
các nhớt kế đã hiệu chuẩn của nhiều hãng.
A.3.3.6.1. Gắn nhớt kế chuẩn
cùng nhớt kế sẽ được hiệu chuẩn trong cùng bể ổn nhiệt và xác định thời gian
chảy của dầu chuẩn theo qui trình nêu ở điều 8.
A.3.3.6.2. Tính hằng số C như
sau:
C1 = (t2
x C2)/t1 (A.3.5)
trong đó:
C1 là
hằng số C của nhớt kế hàng ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 là
hằng số C của nhớt kế chuẩn, và
t2 là
thời gian chảy của nhớt kế chuẩn chính xác đến 0,1 giây.
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
B.1. Xác định điểm
đóng băng và hiệu chuẩn lại các nhiệt kế đo độ nhớt động
B.1.1. Đối với các nhiệt kế
đo độ nhớt động đã hiệu chuẩn, để đạt được độ chính xác bằng ± 0,02 oC (± 0,04 oF) thì cần kiểm tra
điểm băng và hiệu chỉnh theo điểm đóng băng. Nên kiểm tra 6 tháng một lần, đối
với nhiệt kế mới thì trong 6 tháng đầu, mỗi tháng kiểm tra một lần.
B.1.2. Qui trình chi tiết
để xác định điểm đóng băng là hiệu chuẩn lại các nhiệt kế được nêu ở 6.5 của
ASTM E 77. Dưới đây nêu các quy định cụ thể áp dụng cho loại nhiệt kế thuỷ
ngân, thuỷ tinh dùng để đo nhớt kế động và không áp dụng cho các loại nhiệt kế
khác.
B.1.2.1. Số đọc điểm đóng
băng cho các nhiệt kế đo nhớt kế động được lấy trong vòng 60 phút từ khi đạt
nhiệt độ thử và thời gian đọc không ít hơn 3 phút. Số đọc điểm đóng băng chính
xác đến 0,01 oC hoặc 0,02 oF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2.3. Sau ít nhất 3 phút,
gõ nhẹ vào nhiệt kế, quan sát số đọc, ghi lại các số đọc liên tiếp sau từng
phút một, cho phép khác nhau trong khoảng 1/10 vạch.
B.1.2.4. Ghi lại các số đọc
điểm đóng băng và so sánh với các số đọc trước. Nếu thấy cao hơn hoặc thấp hơn
số đọc tương ứng với lần hiệu chuẩn trước thì các số đọc tại tất cả các nhiệt
độ khác cũng sẽ thay đổi đúng như vậy.
B.1.2.5. Sử dụng qui trình
xác định điểm đóng băng nêu trong B.1.1 - B.1.2.4 để hiệu chuẩn lại các nhiệt
kế đo độ nhớt động và không cần phải hiệu chuẩn mới nhiệt kế theo độ chính xác
ghi trong thiết kế của nó.
B.1.3. Chú ý, khi không sử
dụng, các nhiệt kế đo độ nhớt động phải được giữ thẳng đứng, tránh sự phân lớp
của thuỷ ngân.
B.1.4. Chú ý, dùng kính lúp
phù hợp để đọc chính xác đến 1/5 vạch chia các số đọc của nhiệt kế. Các nhiệt
kế này là điển hình dùng trong bể ổn nhiệt của phép đo độ nhớt động (cho phép
nhìn từ phía trước), đọc số đọc của nhiệt kế bằng cách hạ thấp nhiệt kế sao cho
đầu cột thuỷ ngân nằm dưới bề mặt chất lỏng khoảng từ 5 mm đến 15 mm. Chú ý đảm
bảo rằng khoảng kéo dài trên của nhiệt kế nằm trên nắp bể ổn nhiệt, nếu phần
này có nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ xung quanh thì có sai số lớn, có thể
lên đến một hoặc hai vạch của nhiệt kế. Có thể dùng kính đọc sách để đọc, đảm
bảo đọc được chính xác đến 1/5 vạch chia.