BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
69/2015/TT-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 11 năm 2015
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ NẠO VÉT LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA KẾT
HỢP TẬN THU SẢN PHẨM
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm
2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa
năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng
02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của
Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng
12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 47/2015/QĐ-TTg ngày 05
tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích
phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng
giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông
tư quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa
kết hợp tận thu sản phẩm.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về nạo vét duy tu luồng đường
thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa bảo đảm giao thông kết hợp tận
thu sản phẩm không sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các dự án
đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt
Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến
hoạt động nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa bảo
đảm giao thông kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa, vùng nước
cảng, bến thủy nội địa là nạo vét để đảm bảo cấp kỹ thuật hiện tại.
2. Nạo vét nâng cấp luồng đường thủy nội địa, vùng
nước cảng, bến thủy nội địa là nạo vét theo cấp quy hoạch đã được phê duyệt.
3. Nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân thực hiện dự
án nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận
thu sản phẩm.
4. Sản phẩm tận thu là các vật liệu xây dựng thông
thường bao gồm: cát (cát xây dựng, cát nhiễm mặn), sỏi, cuội, bùn, đất được thu
hồi, tận thu từ hoạt động nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến
thủy nội địa.
Điều 4. Chi phí thực hiện dự án
1. Chi phí lập, công bố dự án của Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải được bố trí từ ngân sách nhà nước trên cơ sở
dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chi phí do nhà đầu tư chi trả gồm: chi phí khảo
sát, thiết kế, lập hồ sơ dự án; chi phí thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; chi
phí lập, thẩm định, phê duyệt đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ
môi trường; chi phí tư vấn giám sát dự án; các khoản thuế, phí sản phẩm tận
thu; chi phí thi công dự án; chi phí khắc phục sự cố do lỗi của nhà đầu tư
trong quá trình thực hiện dự án; chi phí khác (nếu có) do Nhà đầu tư chi trả.
Chương II
QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ, LỰA CHỌN
NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 5. Lập danh mục các dự án
nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm
1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải căn cứ quy hoạch phát triển được duyệt, cấp kỹ thuật, hiện trạng luồng đường
thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa tổ chức lập danh mục các dự án
thực hiện đầu tư nạo vét theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm không sử dụng
ngân sách nhà nước trên các tuyến đường thủy nội địa trình Bộ Giao thông vận tải,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.
2. Danh mục các dự án bao gồm những nội dung chủ yếu
sau:
a) Tên dự án;
b) Quy mô, mục tiêu, địa điểm thực hiện dự án;
c) Tóm tắt các yêu cầu về kỹ thuật, chuẩn tắc thiết
kế của công trình, khối lượng nạo vét dự kiến;
d) Dự kiến tiến độ, thời gian thực hiện dự án.
Điều 6. Phê duyệt và công bố
danh mục dự án
1. Thẩm quyền phê duyệt danh mục dự án
a) Bộ Giao thông vận tải thẩm định và phê duyệt
danh mục các dự án nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm trên tuyến đường thủy nội địa
quốc gia và vùng nước cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa
quốc gia. Trước khi phê duyệt, phải lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự
án đi qua;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và phê duyệt
danh mục các dự án nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm trên tuyến đường thủy nội địa
địa phương và vùng nước cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa
địa phương.
2. Danh mục dự án đã được phê duyệt có thể được sửa
đổi, bổ sung trong trường hợp quy hoạch hoặc hiện trạng luồng đường thủy nội địa,
vùng nước cảng, bến thủy nội địa thay đổi hoặc đã được phê duyệt kế hoạch thực
hiện bằng nguồn vốn khác.
3. Danh mục dự án quy định tại điểm a, khoản 1 Điều
6 của Thông tư này được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận
tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; danh mục dự án quy định tại điểm b, khoản
1 Điều 6 của Thông tư này được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Sở Giao thông vận tải.
4. Thời gian công bố danh mục dự án chậm nhất sau
05 ngày làm việc, kể từ ngày danh mục dự án được phê duyệt (bao gồm cả các danh
mục dự án được sửa đổi, bổ sung).
5. Danh mục dự án được công bố phải có những nội
dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
Điều 7. Đăng ký thực hiện dự án
1. Nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án trong danh mục
dự án đã công bố.
2. Thời hạn tối đa để nhà đầu tư đăng ký thực hiện
dự án là 30 ngày kể từ ngày danh mục dự án được công bố; trường hợp hết thời hạn
mà không có nhà đầu tư đăng ký thì Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao
thông vận tải có văn bản trình Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét gia hạn hoặc chấm dứt thời gian đăng ký thực hiện dự án.
3. Nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc
Sở Giao thông vận tải 01 bộ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 8. Hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án
1. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án bao gồm:
a) Văn bản đăng ký thực hiện dự theo mẫu quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông
tư này.
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng
liên danh (đối với nhà đầu tư liên danh);
c) Báo cáo tài chính 02 năm liền kề gần nhất được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận (cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan thuế); báo cáo về
năng lực thực hiện dự án tương tự của nhà đầu tư (nếu có); báo cáo về năng lực
nhân sự của nhà đầu tư, năng lực kỹ thuật (máy móc, phương tiện, thiết bị); văn
bản cam kết vốn thực hiện dự án.
2. Trường hợp nhà đầu tư tham gia với tư cách nhà đầu
tư liên danh: đại diện liên danh lập hồ sơ năng lực từng thành viên trong liên
danh theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 9. Thẩm định lựa chọn nhà
đầu tư
1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải tiếp nhận hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy
đủ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục
Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời nhà
đầu tư.
2. Nhà đầu tư hoặc thành viên đứng đầu liên danh (đối
với trường hợp Nhà đầu tư liên danh) thực hiện dự án phải là chủ sở hữu các thiết
bị thi công chủ yếu để thi công công trình mới được xem xét thẩm định lựa chọn
thực hiện dự án.
3. Nội dung thẩm định lựa chọn nhà đầu tư
a) Việc thẩm định được thực hiện theo phương pháp
chấm điểm (thang điểm 100). Nhà đầu tư được lựa chọn phải đạt số điểm tối thiểu
70 điểm trong tổng số điểm quy định, đồng thời số điểm của từng nội dung phải đạt
tối thiểu lớn hơn hoặc bằng 50% điểm tối đa trong các tiêu chí quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Trường hợp các nhà đầu tư có số điểm chấm bằng
nhau, thì ưu tiên lựa chọn Nhà đầu tư có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương có dự án đi qua cấp.
4. Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ đề xuất thực hiện dự án theo mẫu quy định tại
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông
tư này gửi Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp
thuận nhà đầu tư thực hiện dự án.
Điều 10. Thẩm quyền chấp thuận
nhà đầu tư thực hiện dự án
1. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chấp thuận chủ trương nhà đầu tư thực hiện dự án trên cơ sở báo cáo thẩm định của
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải.
2. Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
báo cáo thẩm định, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
chấp thuận gửi Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và nhà đầu
tư. Trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 11. Dự án do nhà đầu tư đề
xuất
1. Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án ngoài
danh mục dự án do Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và
công bố theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Dự án đề xuất phải đảm bảo không thuộc phạm vi
các dự án cải tạo, nâng cấp luồng đường thủy nội địa đang triển khai thực hiện,
trừ trường hợp được Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
3. Đối với dự án trên tuyến đường thủy nội địa quốc
gia, Bộ Giao thông vận tải phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
dự án đi qua và bổ sung vào hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư.
Điều 12. Hồ sơ nhà đầu tư đề
xuất dự án
1. Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề xuất được quy định
tại Điều 8 của Thông tư này qua đường bưu điện hoặc nộp trực
tiếp hoặc hình thức phù hợp khác đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao
thông vận tải.
2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định, chậm
nhất trong 02 ngày làm việc, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải phải có văn bản trả lời nhà đầu tư.
3. Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét
về đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Trường hợp chấp thuận, Bộ Giao thông
vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản công bố bổ sung vào danh mục dự
án. Trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 13. Thẩm định lựa chọn
nhà đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án
Thẩm định lựa chọn nhà đầu tư và chấp thuận chủ
trương nhà đầu tư thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại Điều
9 và Điều 10 của Thông tư này.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 14. Hồ sơ đề xuất thực hiện
dự án
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ có văn bản chấp thuận
thực hiện dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm tiến hành khảo sát, lập và gửi 01 bộ
hồ sơ đề xuất thực hiện dự án tới Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao
thông vận tải. Hồ sơ đề xuất thực hiện dự án bao gồm:
1. Văn bản đề nghị phê duyệt hồ sơ đề xuất thực hiện
dự án.
2. Báo cáo thuyết minh đề xuất thực hiện dự án với
những nội dung chính sau đây:
a) Phân tích sự cần thiết, lợi thế trong việc thực
hiện dự án nạo vét theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm so với các hình thức
đầu tư khác; các điều kiện thuận lợi, khó khăn; mục đích sử dụng sản phẩm tận
thu được trong quá trình nạo vét;
b) Xác định địa điểm, quy mô, phạm vi thi công; xác
định khối lượng nạo vét theo chuẩn tắc thiết kế đã được công bố hoặc phân tích,
đề xuất thông số kỹ thuật, chuẩn tắc thi công; dự kiến khối lượng đăng ký tận
thu, phương án tập kết sản phẩm tận thu và vị trí đổ thải đối với sản phẩm nạo
vét không tận thu;
c) Biện pháp thi công, trình tự thi công, kế hoạch
và tiến độ thi công; biện pháp kiểm tra, giám sát chất lượng và tiến độ thực hiện,
phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình sau khi hoàn thành;
d) Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy
nội địa, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định
của pháp luật;
đ) Phân tích phương án tài chính của dự án gồm những
nội dung: tổng mức đầu tư dự án, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động nhân lực,
phương tiện, thiết bị; các khoản chi; nguồn thu, giá, phí; thời gian thu hồi vốn,
lợi nhuận;
e) Thời gian và tiến độ thực hiện dự án.
3. Báo cáo kết quả khảo sát địa hình, địa chất.
4. Bản vẽ thiết kế: bản vẽ tổng mặt bằng (bình đồ
khảo sát địa hình, tuyến luồng hoặc khu nước, vùng nước; vị trí tập kết phương
tiện, vị trí tập kết sản phẩm nạo vét...); bản vẽ mặt bằng phạm vi khu vực nạo
vét; bản vẽ chi tiết mặt cắt nạo vét; tọa độ mép luồng hoặc vùng nước trước cảng,
bến tại mặt cắt và các bản vẽ khác có liên quan.
5. Văn bản cam kết thực hiện dự án bao gồm: cam kết
bố trí nhân lực, thiết bị đảm bảo tiến độ, chất lượng dự án và giải quyết khắc
phục hậu quả nếu thực hiện dự án không đúng theo quy định; cam kết không gây sạt
lở hai bên bờ sông khu vực thực hiện dự án; cam kết khắc phục mọi hậu quả do ảnh
hưởng của dự án gây ra (nếu có) và cải tạo môi trường.
6. Báo cáo thẩm tra dự án (đối với dự án có khối lượng
nạo vét từ 300.000 m3 trở lên).
7. Các tài liệu khác cần thiết cho việc giải trình
hồ sơ đề xuất thực hiện dự án (nếu có).
Điều 15. Thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt hồ sơ đề xuất thực hiện dự án
1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải tiếp nhận hồ sơ đề xuất thực hiện dự án. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy
đủ theo quy định, chậm nhất trong 02 ngày làm việc phải có văn bản hướng dẫn
nhà đầu tư.
2. Chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải thẩm định,
phê duyệt hồ sơ đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp không phê duyệt, có văn bản trả lời nhà đầu tư.
3. Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết
định phê duyệt hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,
Sở Giao thông vận tải gửi Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
theo dõi, kiểm tra.
Điều 16. Đánh giá tác động môi
trường, kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án
1. Nhà đầu tư lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường
trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Chậm nhất sau 90 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp
thuận thực hiện dự án, nhà đầu tư gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm
quyền đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.
Điều 17. Đăng ký tận thu sản
phẩm dự án
Căn cứ hồ sơ đề xuất thực hiện dự án được Cục Đường
thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải phê duyệt, nhà đầu tư thực hiện
đăng ký sản phẩm tận thu tại địa phương nơi tiến hành hoạt động nạo vét theo
quy định của pháp luật về khoáng sản.
Điều 18. Đàm phán, ký kết và điều
chỉnh hợp đồng dự án
1. Điều kiện để ký kết hợp đồng
a) Có quyết định phê duyệt hồ sơ đề xuất thực hiện
dự án của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải;
b) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê
duyệt hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định;
c) Đã được chấp thuận đăng ký sản phẩm tận thu của
cơ quan có thẩm quyền;
d) Có phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
đ) Đã thực hiện biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thực hiện
hợp đồng dự án.
2. Thời hạn tối đa để thương thảo và ký hợp đồng thực
hiện dự án là 04 tháng, kể từ ngày có quyết định phê duyệt hồ sơ đề xuất thực
hiện dự án; nhà đầu tư bị từ chối ký hợp đồng dự án nếu sau 04 tháng (kể từ
ngày có quyết định phê duyệt hồ sơ đề xuất thực hiện dự án) không tiến hành
thương thảo, ký kết hợp đồng để triển khai thi công, trừ trường hợp có lý do
chính đáng được Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải chấp
thuận gia hạn, nhưng thời hạn không quá 20 ngày.
3. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải tổ chức đàm phán và ký kết hợp đồng thực hiện dự án với nhà đầu tư được chọn.
Nội dung hợp đồng thực hiện dự án với nhà đầu tư tuân thủ theo quy định của
pháp luật hiện hành, trong đó phải có các nội dung chính sau đây:
a) Thông tin của các bên trong hợp đồng;
b) Thông tin về dự án: tên dự án, tên công trình, vị
trí, địa điểm, tổng mức đầu tư;
c) Phạm vi và chuẩn tắc thiết kế của công trình;
d) Dự kiến khối lượng nạo vét theo chuẩn tắc thiết
kế;
đ) Biện pháp, trình tự, kế hoạch thực hiện và tiến
độ thi công (thi công vào ban ngày);
e) Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy
nội địa, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, phương
thức chuyển giao và tiếp nhận công trình sau khi hoàn thành;
h) Máy móc, thiết bị thi công và nhân lực;
i) Cam kết của nhà đầu tư không chuyển nhượng dự
án;
k) Biện pháp xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện
hợp đồng dự án.
4. Thời hạn hợp đồng thực hiện dự án do các bên thỏa
thuận nhưng phải phù hợp với quy mô dự án, phương tiện, thiết bị nạo vét, việc
đảm bảo an toàn giao thông, tận thu sản phẩm và các điều kiện liên quan khác
nhưng tối đa không quá 18 tháng.
5. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư, thiết kế kỹ thuật
và các điều kiện khác đã thỏa thuận tại hợp đồng thực hiện dự án chỉ được xem
xét trong các trường hợp sau:
a) Dự án bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc sự kiện bất
khả kháng khác;
b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn
cho dự án;
c) Khi quy hoạch thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến địa
điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;
d) Các trường hợp khác thỏa thuận trong hợp đồng thực
hiện dự án đã ký kết.
Điều 19. Bảo đảm nghĩa vụ thực
hiện hợp đồng dự án
1. Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dự
án được áp dụng dưới hình thức bảo lãnh của ngân hàng hoặc biện pháp bảo đảm
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, số tiền bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp
đồng dự án không được thấp hơn 3% tổng mức đầu tư của dự án.
2. Trước khi ký kết hợp đồng thực hiện dự án, nhà đầu
tư phải nộp cho Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải văn bản
bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dự án. Bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
dự án có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng thực hiện dự án được ký kết đến ngày công
trình được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng. Trường hợp Nhà đầu tư là liên
danh thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dự án phải thực hiện
theo một trong các cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện
riêng bảo đảm nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng dự án tương ứng với khối lượng công
việc thực hiện trong liên danh.
b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một
thanh viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dự án
cho cả liên danh.
3. Bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dự án được
coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có giá trị thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thời gian có hiệu lực của bảo đảm nghĩa vụ thực
hiện hợp đồng dự án ngắn hơn thời hạn của hợp đồng dự án;
c) Không đúng tên dự án; tên nhà đầu tư hoặc tên
liên danh thực hiện dự án;
d) Không phải là bản gốc hoặc không có chữ ký hợp lệ;
đ) Trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c,
d khoản này, nếu nhà đầu tư không bổ sung, hoàn chỉnh bảo đảm nghĩa vụ thực hiện
hợp đồng dự án khi được yêu cầu thì hồ sơ đề xuất thực hiện dự án được xác định
là không hợp lệ và bị loại.
4. Nhà đầu tư được chấp thuận chấm dứt hợp đồng dự
án không phải do lỗi của mình sẽ được hoàn trả bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
dự án trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản chấm dứt hợp đồng dự
án có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Nhà đầu tư không được nhận lại bảo đảm thực hiện
hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Từ chối thực hiện sau khi hợp đồng dự án có hiệu
lực;
b) Không tuân thủ các điều khoản của hợp đồng mà
không có lý do chính đáng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình
nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng dự án;
d) Trường hợp nhà đầu tư là liên danh, một thành
viên trong liên danh vi phạm hợp đồng thì tất cả các thành viên trong liên danh
không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án.
Điều 20. Chấm dứt hợp đồng dự
án trước thời hạn
1. Hợp đồng dự án chấm dứt trước thời hạn trong các
trường hợp sau:
a) Sau 15 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng, nhà đầu
tư không triển khai thi công mà không có lý do chính đáng được Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải chấp thuận;
b) Bán, trao đổi sản phẩm tận thu dưới mọi hình thức
đối với trường hợp chưa được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đăng ký sản phẩm
tận thu;
c) Thi công không đúng chuẩn tắc thiết kế được duyệt;
d) Triển khai thi công dự án chậm so với tiến độ
thi công được duyệt và không có biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi công, không có
lý do chính đáng về sự chậm tiến độ;
đ) Để xảy ra mất an toàn giao thông; thi công không
đáp ứng mục tiêu dự án đề ra;
e) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc các nguyên nhân
bất khả kháng khác mà không khắc phục được;
g) Các trường hợp khác thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Các bên thỏa thuận trong Hợp đồng dự án các trường
hợp chấm dứt hợp đồng dự án, biện pháp xử lý, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu
quả khi hợp đồng dự án chấm dứt trước thời hạn.
Điều 21. Lựa chọn đơn vị tư vấn
giám sát dự án
1. Nhà đầu tư gửi hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn
giám sát đủ điều kiện đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải
để thực hiện thủ tục chấp thuận. Nội dung hồ sơ bao gồm: văn bản đăng ký thực
hiện chức năng giám sát dự án; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứng chỉ
hành nghề; báo cáo tài chính; các thiết bị, máy móc phục vụ giám sát (nếu có);
năng lực nhân sự; hợp đồng tham gia giám sát dự án, công trình tương tự.
2. Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn giám sát do nhà đầu tư gửi, Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận đơn vị tư vấn giám
sát. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do và có văn bản trả lời Nhà đầu
tư.
3. Sau khi có văn bản chấp thuận đơn vị tư vấn giám
sát, nhà đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn giám sát dự án.
Chương IV
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC
HIỆN DỰ ÁN
Điều 22. Điều kiện triển khai
thi công dự án
1. Trước khi triển khai thi công dự án, nhà đầu tư
phải có đầy đủ thủ tục hồ sơ sau:
a) Hợp đồng thực hiện dự án giữa Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải với nhà đầu tư;
b) Hợp đồng giám sát dự án giữa nhà đầu tư với đơn
vị tư vấn giám sát;
c) Biên bản kiểm tra, xác nhận hiện trạng khu vực
thực hiện dự án, hiện trạng hai bên bờ sông giữa nhà đầu tư với chính quyền địa
phương và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;
d) Biên bản xác nhận triển khai công tác đảm bảo an
toàn giao thông đường thủy theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
giữa nhà đầu tư với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;
đ) Kiểm tra giao tuyến nạo vét; bàn giao mốc giới,
mặt bằng thi công nạo vét duy tu luồng có xác nhận của Cục Đường thủy nội địa
Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải trước thi công;
e) Phương tiện, thiết bị thi công phải trong thời hạn
đăng ký, đăng kiểm;
g) Phương tiện tham gia vận chuyển đổ bùn, đất, cát
trong thi công nạo vét, duy luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy
nội địa phải lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét đảm bảo việc giám sát đổ bùn đất
nạo vét chặt chẽ, đúng vị trí được chấp thuận.
2. Thực hiện việc thông báo kế hoạch triển khai thực
hiện dự án (thời gian, tiến độ thi công, quy mô dự án, chủng loại phương tiện
thi công, hình thức thực hiện dự án) trên báo, đài địa phương 03 kỳ liên tiếp
trước thời điểm thi công 07 ngày, đồng thời niêm yết tại công trường trong suốt
quá trình thi công dự án. Bảng niêm yết thể hiện cơ quan phê duyệt dự án, nhà đầu
tư, tổ chức tư vấn giám sát, quy mô dự án, tiến độ thi công dự án, thời gian
thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn thực hiện, hình thức thực hiện dự án.
Điều 23. Trách nhiệm quản lý,
giám sát thực hiện dự án
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: thực
hiện việc đăng ký sản phẩm tận thu nạo vét luồng đường thủy, vùng nước cảng, bến
thủy nội địa theo đề nghị của nhà đầu tư.
2. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,
Sở Giao thông vận tải
a) Hàng tháng, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá
việc tuân thủ của nhà đầu tư trong việc thực hiện các yêu cầu về quy mô, phạm
vi nạo vét, chuẩn tắc thiết kế luồng, tiến độ thực hiện dự án đã phê duyệt,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình, bảo vệ môi trường, phòng
cháy, chữa cháy và các vấn đề khác theo nội dung trong hợp đồng dự án đã ký kết.
Cập nhập số liệu chi tiết về bề rộng, chiều sâu, chiều dài đoạn cạn nạo vét kèm
theo khối lượng nạo vét và tiến độ thực hiện theo từng tháng.
b) Phối hợp với nhà đầu tư, chính quyền địa phương
nơi có dự án thông báo kế hoạch triển khai thực hiện dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Thông tư này.
c) Định kỳ trước ngày 25 tháng cuối cùng của quý,
báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thực hiện từng
dự án theo Phụ lục 4 ban hành kèm
theo Thông tư này.
d) Đối với các dự án nạo vét luồng đường thủy nội địa,
vùng nước cảng, bến thủy nội địa bảo đảm giao thông kết hợp tận thu sản phẩm
trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm,
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam gửi Bộ Giao thông vận tải các quyết định phê
duyệt dự án; báo cáo kế hoạch, thời gian thực hiện các dự án nạo vét khơi thông
luồng đường thủy nội địa quốc gia có kết hợp tận thu sản phẩm.
đ) Hàng năm, tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện
những quy định của Thông tư này, tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
3. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn giám sát
a) Thực hiện chức năng giám sát quá trình thi công
dự án của nhà đầu tư theo đúng các nội dung được phê duyệt và theo quy định của
pháp luật về quản lý chất lượng công trình và bảo trì công trình xây dựng;
b) Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tại địa
phương trong việc giám sát, xác nhận khối lượng sản phẩm nạo vét tận thu của
nhà đầu tư;
c) Báo cáo định kỳ (hàng tháng và hàng quý) kết quả
thực hiện dự án của nhà đầu tư, tư vấn giám sát về Cục Đường thủy nội địa Việt
Nam, Sở Giao thông vận tải.
4. Trách nhiệm của nhà đầu tư
a) Phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa
phương để thực hiện việc giám sát cộng đồng; tuyên truyền, thông báo kế hoạch
triển khai trước khi thi công dự án theo quy định;
b) Gửi kế hoạch bảo vệ môi trường đến Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện dự án và niêm yết công khai trên công
trường trước khi thi công và trong suốt thời gian thi công dự án;
c) Tổ chức thi công, nghiệm thu, bàn giao các hạng
mục và toàn bộ công trình theo hồ sơ dự án được phê duyệt phù hợp với quy định
của pháp luật;
d) Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung cam kết
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện đảm bảo an toàn đường thủy nội địa
trong quá trình thi công; thực hiện chế độ thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật;
đ) Định kỳ (hàng tháng, hàng quý) báo cáo tình hình
và kết quả thực hiện dự án với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải.
Điều 24. Kiểm tra và xử lý vi
phạm
1. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý dự
án của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án.
2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải định kỳ hàng tháng, hàng quý tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác thực
hiện dự án của nhà đầu tư, tư vấn giám sát.
3. Nhà đầu tư vi phạm pháp luật trong hoạt động nạo
vét duy tu luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa theo hình
thức kết hợp tận thu sản phẩm không sử dụng ngân sách nhà nước, ngoài việc bị xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành, còn phải xử lý vi phạm theo
quy định tại hợp đồng dự án.
4. Không được Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở
Giao thông vận tải chấp thuận tham gia các dự án nạo vét duy tu và các dự án
khác do mình làm chủ đầu tư từ 06 tháng đến 36 tháng đối với tổ chức, cá nhân
triển khai thi công dự án khi chưa hoàn thành thủ tục hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này hoặc thi công ngoài phạm vi công trình
dự án được phê duyệt.
Điều 25. Hoàn thành và bàn
giao dự án
1. Sau khi dự án hoàn thành, nhà đầu tư có trách
nhiệm lập hồ sơ hoàn công; báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao
thông vận tải; tổ chức khảo sát, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng
cho Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải theo quy định.
2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải và đơn vị tư vấn giám sát có trách nhiệm:
a) Nghiệm thu kết quả thực hiện nạo vét và thực hiện
các thủ tục kết thúc hợp đồng dự án theo quy định. Thành phần nghiệm thu bao gồm:
đại diện Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, đại diện cơ
quan quản lý về tài nguyên tại địa phương nơi có dự án đi qua;
b) Tiến hành thủ tục bàn giao công trình cho đơn vị
quản lý vận hành theo quy định sau khi hoàn thành dự án.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2016 và thay thế Thông tư số 37/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nạo vét luồng đường thủy nội
địa kết hợp tận thu sản phẩm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 37/2013/TT-BGTVT).
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã triển khai thi công trước
ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì việc quản lý, giám sát dự án tiếp tục được thực
hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với các dự án đã có quyết định lựa chọn nhà
đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì các việc triển khai tiếp theo thực
hiện theo quy định tại Thông tư này mà không phải lựa chọn lại nhà đầu tư.
Điều 28. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ
trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận
tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các
cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để xem
xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Như Điều 28;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Báo GT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KCHT.
|
BỘ TRƯỞNG
Đinh La Thăng
|
PHỤ LỤC 1
VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
/…..
V/v: Đăng ký thực hiện dự án....
|
…….., ngày …
tháng … năm …
|
Kính gửi: [Cục
ĐTNĐVN, Sở GTVT]
…………………………......................................(1)…………………………………………..,
…………………………......................................(2)……………………………………………
……………………………………………………………………………………………..…..…/.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
NHÀ ĐẦU TƯ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Nội dung văn bản khái quát thông tin của nhà đầu
tư (tên nhà đầu tư, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại...);
(2) Khái quát dự án: sự cần thiết, tên dự án, vị
trí, địa điểm, phạm vi, hình thức thực hiện, thời gian dự kiến thực hiện và các
nội dung khác liên quan.
PHỤ LỤC 2
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
[Cục ĐTNĐVN, Sở
GTVT]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
|
Số:
/…..
|
……, ngày … tháng
… năm …
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
Dự án nạo vét luồng
đường thủy quốc gia, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm,
sông.... từ km.... đến ....
Kính gửi: ____ [Bộ
Giao thông vận tải, UBND cấp tỉnh]
Căn cứ Thông tư số …../2015/TT-BGTVT ngày
tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết
hợp tận thu sản phẩm.
Xét văn bản số ___ [Ghi số hiệu văn bản trình] ngày
___ [Ghi thời gian văn bản trình] của ___ [Ghi nhà đầu tư] về việc …… [Ghi
trích yếu văn bản], .... [Cục ĐTNĐVN, Sở GTVT] kính trình [Bộ Giao thông vận tải,
UBND cấp tỉnh] báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ đề xuất thực hiện dự án xã hội
hóa nạo vét luồng đường thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng
ngân sách nhà nước như sau:
I. Thông tin chung về nhà đầu tư.
1. Tên nhà đầu
tư:.........................................................................................................
2. Người đại diện theo pháp luật:..................................................................................
3. Địa chỉ:.......................................................................................................................
4. Giấy chứng nhận
ĐKDN:...........................................................................................
5. Vốn điều lệ:................................................................................................................
6. Ngành nghề kinh
doanh:............................................................................................
II. Đánh giá sự cần thiết thực hiện dự án
(trong đó nêu rõ sự cần thiết nạo vét; sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát
triển đường thủy...).
III. Bảng kết quả thẩm định hồ sơ năng lực của
nhà đầu tư
TT
|
Nội dung
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
Có
|
Không
|
I
|
Tiêu chí tiên quyết
|
|
|
|
1
|
Văn bản đăng ký theo mẫu
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư
|
|
|
|
3
|
Năng lực tài chính
|
|
|
|
4
|
Năng lực kỹ thuật
|
|
|
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9
Thông tư này
|
5
|
Năng lực nhân sự
|
|
|
|
6
|
Kinh nghiệm của nhà đầu tư
|
|
|
|
II
|
Tiêu chí lựa chọn
|
Điểm đánh giá
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Dự án đăng ký
|
|
15
|
Điểm đánh giá được xác định một trong hai tiêu
chí
|
a
|
Trong danh mục dự án đã được Bộ GTVT/UBND tỉnh
phê duyệt
|
|
15
|
|
b
|
Ngoài danh mục dự án nhưng được Bộ GTVT/UBND cấp
tỉnh chấp thuận công bố bổ sung
|
|
10
|
|
2
|
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư
|
|
10
|
|
3
|
Báo cáo tài chính 02 năm liền kề gần nhất được cơ
quan kiểm toán hoặc cơ quan thuế xác nhận.
|
|
15
|
|
4
|
Năng lực kỹ thuật
|
|
20
|
Điểm đánh giá được xác định một trong ba tiêu chí
|
a
|
Máy móc thiết bị nạo vét, vận chuyển của nhà đầu
tư (tàu cuốc hoặc đào gầu dây, tàu hút, sàlan)
|
|
20
|
|
b
|
Máy móc thiết bị nạo vét, vận chuyển của nhà đầu
tư kết hợp đi thuê và liên doanh
|
|
18
|
|
c
|
Máy móc thiết bị hợp đồng hợp tác của đối tác
liên doanh
|
|
15
|
|
5
|
Năng lực nhân sự
|
|
20
|
Điểm đánh giá tổng hợp của ba tiêu chí.
|
a
|
Cán bộ quản lý
|
|
7
|
|
b
|
Cán bộ kỹ thuật
|
|
7
|
|
c
|
Công nhân viên
|
|
6
|
|
6
|
Kinh nghiệm của nhà đầu tư
|
|
20
|
Điểm đánh giá tổng hợp của hai tiêu chí
|
a
|
Số năm kinh nghiệm
|
|
5
|
|
b
|
Quyết định giao thực hiện nạo vét duy tu hoặc Hợp
đồng nạo vét duy tu đường thủy; Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nạo vét; Hợp đồng
hợp tác khác có liên quan đến nạo vét
|
|
15
|
|
|
Lãnh đạo [Cục
ĐTNĐVN, Sở GTVT]
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
PHỤ LỤC 3
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
[Cục ĐTNĐVN, Sở
GTVT]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
|
Số:
/…..
|
……, ngày … tháng …
năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt
hồ sơ đề xuất [tên dự án]
Căn cứ............................................................................................................................
Căn cứ............................................................................................................................
Xét đề nghị của [tên nhà đầu tư]
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
………………….(1).............................................................................................
Điều 2. ………………….(2).............................................................................................
Điều 3.
………………….(3).............................................................................................
Điều ....
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu:
|
Lãnh đạo [Cục
ĐTNĐVN, Sở GTVT]
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Ghi chấp thuận dự án, tên nhà đầu tư thực hiện
dự án, chuẩn tắc phê duyệt, khối lượng nạo vét
(2) Ghi trách nhiệm của nhà đầu tư trong quá trình triển
khai thực hiện dự án, thời gian thi công, trách nhiệm phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan...
(3) Trách nhiệm quản lý, giám sát dự án của cơ quan
quản lý.
PHỤ LỤC 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
[Cục ĐTNĐVN, Sở
GTVT]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
|
Số:
/…..
|
……, ngày … tháng
… năm …
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN
Kính gửi: ___ [Bộ
Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh]
Căn cứ Thông tư số /2015/TT-BGTVT
ngày tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
[Ghi Cơ quan báo cáo] báo cáo [Ghi Cơ quan quản lý nhà
nước về đường thủy nội địa] kết quả thực hiện các dự án báo cáo kết quả thẩm định
hồ sơ đề xuất thực hiện dự án xã hội hóa nạo vét luồng đường thủy nội địa kết hợp
tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước như sau:
1. Quá trình thực hiện:
2. Kết quả thực hiện (bảng tổng hợp kèm theo):
3. Đề xuất, kiến nghị (thuận lợi, khó khăn):
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT;
|
Lãnh đạo [Cục
ĐTNĐVN, Sở GTVT]
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
BẢNG TỔNG HỢP KẾT
QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Kèm theo báo cáo
kết quả thực hiện dự án)
Stt
|
Tên dự án (ghi rõ
tên sông, lý trình)
|
Tên nhà đầu tư
|
Văn bản chấp thuận
(ghi rõ số hiệu, ngày tháng, năm ban hành của văn bản)
|
Quyết định phê duyệt
dự án (ghi rõ số hiệu, ngày tháng, năm ban hành của quyết định)
|
Văn bản chấp thuận
phương án đảm bảo giao thông đường thủy
|
Quyết định phê duyệt
ĐTM (ghi rõ số hiệu, ngày tháng, năm ban hành của quyết định)
|
Hợp đồng thực hiện
dự án (ghi rõ số hiệu, ngày tháng, năm ban hành của hợp đồng)
|
Chuẩn tắc nạo vét
(BxH)
|
Thời gian thực hiện
dự án
|
Khối lượng nạo vét
|
Tiến độ thực hiện
|
Ghi chú
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|