Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 57/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 12/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước từ 13/2/2026

Ngày 12/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 57/2026/NĐ-CP về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Trong đó có quy định điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Theo đó, điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

- Các doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định 57/2026/NĐ-CP thực hiện cổ phần hóa khi đảm bảo các điều kiện sau:

+ Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ;

+ Sau khi đã xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định 57/2026/NĐ-CP mà giá trị thực tế doanh nghiệp bằng hoặc lớn hơn các khoản phải trả.

- Các doanh nghiệp sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định 57/2026/NĐ-CP mà giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp tiếp tục phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cấu doanh nghiệp để doanh nghiệp đủ điều kiện cổ phần hóa.

Trường hợp phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cấu doanh nghiệp không khả thi thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật.

Hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

- Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

- Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

- Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu

- Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp bằng đồng Việt Nam.

- Việc bán cổ phần lần đầu được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai và thỏa thuận trực tiếp.

- Tùy theo đối tượng và điều kiện mua cổ phần lần đầu, cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định phương thức bán cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 57/2026/NĐ-CP cho phù hợp.

Xem toàn bộ tại Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 29, khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 30, khoản 6 Điều 31, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 32, điểm c khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 33, điểm d khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp.

2. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, trừ Ngân hàng chính sách.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Cổ phần hóa” là việc tổ chức lại doanh nghiệp theo hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần.

2. “Thời điểm quyết định cổ phần hóa” là ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp.

3. “Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa” do cơ quan đại diện chủ sở hữu lựa chọn phù hợp với phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản, thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính quý hoặc năm gần nhất sau thời điểm quyết định cổ phần hóa.

4. “Thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp” là ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

5. “Thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần” là ngày doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần lần đầu.

6. “Bán đấu giá cổ phần” là hình thức bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa công khai cho các đối tượng có sự cạnh tranh về giá.

7. “Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần” là các Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

8. “Giá khởi điểm” là mức giá ban đầu của một cổ phần được chào bán ra bên ngoài để cổ phần hóa do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định nhưng không thấp hơn mệnh giá (10.000 đồng Việt Nam). Việc xác định giá khởi điểm được thực hiện thông qua tổ chức tư vấn đảm bảo xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được xác định lại do cơ quan có thẩm quyền công bố và tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai.

9. “Doanh nghiệp cấp I” là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

10. “Doanh nghiệp cấp II” là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ.

Điều 4. Áp dụng quy định pháp luật

1. Trường hợp pháp luật về các tổ chức tín dụng và Nghị định này quy định về cùng một nội dung thì việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng áp dụng quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

2. Trường hợp Chính phủ quyết định cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp để đáp ứng mục đích an ninh, quốc phòng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo phương án riêng thì thực hiện theo phương án được Chính phủ quyết định.

3. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được áp dụng các quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này trong xây dựng, ban hành quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục để tổ chức thực hiện việc cơ cấu lại vốn của các tổ chức tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do mình làm chủ sở hữu và tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định đã ban hành, đảm bảo phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn, công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí.

4. Các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực có đặc thù về cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính, ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này, phải thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về đặc thù đó. Trường hợp có sự khác nhau với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về đặc thù.

Chương II

CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP

Mục 1. Quy định chung

Điều 5. Cổ phần hóa doanh nghiệp

1. Cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải gắn với mục tiêu tăng cường hiệu quả kinh doanh và năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp cổ phần hóa là doanh nghiệp cấp I chuyển thành công ty cổ phần, gồm:

a) Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của tổng công ty nhà nước;

b) Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 6. Điều kiện cổ phần hóa

1. Các doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện cổ phần hóa khi đảm bảo các điều kiện sau:

a) Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Sau khi đã xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định này mà giá trị thực tế doanh nghiệp bằng hoặc lớn hơn các khoản phải trả.

2. Các doanh nghiệp sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định này mà giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp tiếp tục phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cấu doanh nghiệp để doanh nghiệp đủ điều kiện cổ phần hóa. Trường hợp phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cấu doanh nghiệp không khả thi thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hình thức cổ phần hóa

1. Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

2. Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

3. Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

Điều 8. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần

1. Nhà đầu tư trong nước được quyền mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa với số lượng không hạn chế, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Nhà đầu tư nước ngoài được quyền mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu mua cổ phần phải mở tài khoản tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngoại hối.

Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá mua cổ phần, phần vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Nhà đầu tư chiến lược:

a) Nhà đầu tư chiến lược là các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài có đủ các điều kiện sau:

a1) Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

a2) Có năng lực tài chính (trong đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 02 năm gần nhất tính đến thời điểm đăng ký mua cổ phần có lãi, không có lỗ lũy kế); có năng lực quản trị, trình độ công nghệ và hoạt động tối thiểu 03 năm trong lĩnh vực, ngành nghề của doanh nghiệp cổ phần hóa;

a3) Các tiêu chí khác do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phù hợp với chiến lược, định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa;

a4) Có cam kết bằng văn bản của người có thẩm quyền khi đăng ký trở thành nhà đầu tư chiến lược của doanh nghiệp cổ phần hóa về những nội dung sau:

Tiếp tục duy trì ngành nghề kinh doanh chính và thương hiệu của doanh nghiệp cổ phần hóa trong thời gian ít nhất 03 năm kể từ thời điểm chính thức trở thành nhà đầu tư chiến lược.

Không chuyển nhượng số cổ phần được mua trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Phương án hỗ trợ doanh nghiệp sau cổ phần hóa về chuyển giao công nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao năng lực tài chính; quản trị doanh nghiệp; cung ứng nguyên vật liệu; phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Các nghĩa vụ bồi thường khi vi phạm cam kết đã ký với mức bồi thường xác định theo thiệt hại thực tế và quyền định đoạt của Nhà nước đối với toàn bộ số lượng cổ phần nhà đầu tư chiến lược mua khi vi phạm các cam kết đã ký;

b) Việc tổ chức bán cổ phần lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục Nhà nước tiếp tục nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần khi cổ phần hóa theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

c) Căn cứ vào quy mô vốn điều lệ, tính chất ngành nghề kinh doanh và yêu cầu mở rộng phát triển doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa xem xét, quyết định việc bán hoặc không bán cổ phần lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược. Trường hợp tổ chức bán cổ phần lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa quyết định tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong phương án cổ phần hóa của doanh nghiệp.

Trình tự lựa chọn nhà đầu tư chiến lược tại doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo các bước công việc cụ thể quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, đảm bảo việc lựa chọn và tổ chức đăng ký mua cổ phần của các nhà đầu tư chiến lược được thực hiện trước thời điểm công bố thông tin bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO);

d) Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư chiến lược đáp ứng tiêu chí lựa chọn đăng ký mua cổ phần và khối lượng đăng ký mua nhỏ hơn hoặc bằng số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa đã được duyệt, Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thực hiện bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược theo phương thức thỏa thuận trực tiếp với giá bán không thấp hơn giá đấu thành công bình quân theo kết quả của cuộc đấu giá công khai ra công chúng; trường hợp bán cổ phần cho các nhà đầu tư khác theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định này thì giá thỏa thuận bán cho nhà đầu tư chiến lược không thấp hơn giá đã thỏa thuận với nhà đầu tư mua cổ phần.

Số cổ phần còn lại (chênh lệch giữa số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa được duyệt với số cổ phần đăng ký mua của nhà đầu tư chiến lược), Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh phương án cổ phần hóa chuyển số cổ phần này sang thành số cổ phần thực hiện bán đấu giá công khai ra công chúng;

đ) Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư chiến lược đáp ứng tiêu chí lựa chọn thực hiện đăng ký mua cổ phần và tổng số cổ phần các nhà đầu tư chiến lược đăng ký mua lớn hơn số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa đã được duyệt, Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức thực hiện đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược với nhau trên Sở giao dịch chứng khoán.

Việc tổ chức bán đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược được thực hiện sau khi bán đấu giá công khai ra công chúng với giá khởi điểm là giá đấu thành công bình quân theo kết quả của cuộc đấu giá công khai ra công chúng (trường hợp bán cổ phần cho nhà đầu tư khác theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định này thì giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược là giá đã thỏa thuận bán cho nhà đầu tư mua cổ phần) và đảm bảo nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư có giá đặt mua từ cao xuống thấp cho đủ số lượng cổ phần bán ra;

e) Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư chiến lược đáp ứng tiêu chí lựa chọn thực hiện đăng ký mua cổ phần và tổng số cổ phần các nhà đầu tư chiến lược đăng ký mua bằng hoặc nhỏ hơn số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa đã được duyệt, Ban Chỉ đạo tiến hành thỏa thuận về số cổ phần bán ra và giá bán cổ phần cho từng nhà đầu tư chiến lược báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, số lượng cổ phần bán cho từng nhà đầu tư chiến lược theo đúng khối lượng cổ phần đã đăng ký đặt mua của từng nhà đầu tư chiến lược với giá bán không thấp hơn giá đấu thành công bình quân theo kết quả của cuộc đấu giá công khai ra công chúng (trường hợp bán cổ phần cho nhà đầu tư khác theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định này thì giá thỏa thuận để bán cho nhà đầu tư chiến lược không thấp hơn giá đã thỏa thuận bán cho nhà đầu tư mua cổ phần).

Số cổ phần còn lại (chênh lệch giữa số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa được duyệt với tổng số cổ phần đăng ký mua của các nhà đầu tư chiến lược), Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh phương án cổ phần hóa chuyển số cổ phần này sang thành số cổ phần thực hiện bán đấu giá công khai ra công chúng;

g) Trường hợp nhà đầu tư chiến lược không thực hiện đúng cam kết, vi phạm chuyển nhượng cổ phần theo quy định thì phải bồi thường mọi tổn thất xảy ra theo đúng hợp đồng cam kết và quy định của pháp luật hiện hành;

h) Nhà đầu tư chiến lược phải đặt cọc, ký quỹ bằng tiền hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật bằng 20% giá trị cổ phần đăng ký mua theo giá khởi điểm đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định trong phương án cổ phần hóa đã phê duyệt.

Trường hợp từ bỏ quyền mua, nhà đầu tư chiến lược không được nhận lại tiền đặt cọc hoặc bị phạt số tiền tương đương khoản giá trị đặt cọc trong trường hợp ký quỹ, bảo lãnh;

i) Việc tổ chức bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược phải hoàn thành trước thời điểm Đại hội đồng cổ đông lần đầu để chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần.

Số cổ phần còn lại (chênh lệch giữa số cổ phần thực tế bán cho nhà đầu tư chiến lược với tổng số cổ phần đăng ký mua của các nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa được duyệt), Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ trước khi tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu.

4. Các tổ chức, cá nhân không được mua cổ phần phát hành lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa bao gồm:

a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc cổ phần hóa doanh nghiệp (trừ các thành viên là đại diện của doanh nghiệp);

b) Các tổ chức tài chính trung gian và các cá nhân thuộc tổ chức này tham gia vào việc thực hiện tư vấn cổ phần hóa, kiểm toán báo cáo tài chính và cơ quan kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp;

c) Các công ty con, công ty liên kết trong cùng Tập đoàn, Tổng công ty và tổ hợp công ty mẹ - công ty con;

d) Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần và các cá nhân thuộc tổ chức này có liên quan đến cuộc đấu giá;

đ) Người có liên quan theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp của tổ chức và cá nhân quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản này.

Điều 9. Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu

1. Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp bằng đồng Việt Nam.

2. Việc bán cổ phần lần đầu được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai và thỏa thuận trực tiếp.

3. Tùy theo đối tượng và điều kiện mua cổ phần lần đầu, cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định phương thức bán cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều này cho phù hợp.

Điều 10. Chi phí thực hiện cổ phần hóa

1. Chi phí cổ phần hóa do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán và quyết toán. Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp cổ phần hóa quyết định mức chi cụ thể theo các nội dung đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Các khoản chi phí cổ phần hóa phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chi phí cổ phần hóa bao gồm:

a) Các khoản chi phí trực tiếp tại doanh nghiệp:

a1) Chi phí cho việc tập huấn nghiệp vụ về cổ phần hóa doanh nghiệp;

a2) Chi phí kiểm kê, xác định giá trị tài sản;

a3) Chi phí lập phương án cổ phần hóa, xây dựng Điều lệ;

a4) Chi phí Hội nghị người lao động để triển khai cổ phần hóa;

a5) Chi phí hoạt động tuyên truyền, công bố thông tin về doanh nghiệp;

a6) Chi phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp trong trường hợp thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp không trùng với thời điểm kết thúc năm tài chính; kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần;

a7) Chi phí cho việc tổ chức bán cổ phần;

a8) Chi phí tổ chức họp Đại hội cổ đông lần đầu.

b) Tiền thuê tổ chức kiểm toán, tư vấn cổ phần hóa (tổ chức tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp, tổ chức tư vấn để xác định giá khởi điểm, tổ chức tư vấn để xây dựng phương án cổ phần hóa, tổ chức tư vấn bán cổ phần, tổ chức tư vấn lập Hồ sơ quyết toán cổ phần hóa). Việc thanh toán chi phí cho các tổ chức tư vấn căn cứ vào Hợp đồng ký kết giữa các bên liên quan;

c) Thù lao cho Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc:

c1) Mức thù lao hàng tháng cho từng thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc tối đa không quá hai lần mức tham chiếu đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Chính phủ ban hành trong từng thời kỳ.

c2) Thời gian thanh toán thù lao cho từng thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc theo thực tế nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc.

d) Các chi phí khác có liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp.

3. Chi phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp trong trường hợp thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp trùng với thời điểm kết thúc năm tài chính không xác định là chi phí cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp theo quy định.

4. Chi phí cổ phần hóa được lấy từ các nguồn quy định tại Điều 40 Nghị định này.

5. Trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện lại việc xác định giá trị doanh nghiệp, tạm dừng chưa thực hiện cổ phần hóa hoặc dừng không thực hiện cổ phần hóa theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định xử lý các khoản chi phí cổ phần hóa (đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ) hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp và doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong trường hợp doanh nghiệp dừng cổ phần hóa theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đồng thời dừng hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện sắp xếp lại theo các hình thức khác thì các khoản chi phí cổ phần hóa được xử lý theo phương án sắp xếp lại theo quy định.

Điều 11. Cổ phần, cổ phiếu

1. Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Mệnh giá 01 cổ phần là mười nghìn đồng Việt Nam (10.000 đồng).

2. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của cổ đông tại công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.

Điều 12. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng tối đa số lao động tại thời điểm quyết định cổ phần hóa và giải quyết chế độ cho người lao động nghỉ việc, thôi việc theo quy định hiện hành.

Công ty cổ phần có nghĩa vụ kế thừa mọi trách nhiệm đối với người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang; có quyền tuyển chọn, bố trí sử dụng lao động và phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý những vấn đề về tài chính để xác định giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

3. Công ty cổ phần được sử dụng toàn bộ tài sản, nguồn vốn đã nhận bàn giao để tổ chức sản xuất, kinh doanh; kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp cổ phần hóa.

4. Tài sản thừa hoặc thiếu so với giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và công bố được xử lý như sau:

a) Đối với doanh nghiệp còn vốn nhà nước sau khi cổ phần hóa:

a1) Đối với tài sản thừa:

Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì xử lý tăng vốn nhà nước tại công ty cổ phần (nếu công ty cổ phần có nhu cầu sử dụng và có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua) hoặc bàn giao tài sản cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam (nếu công ty cổ phần không có nhu cầu sử dụng).

Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì bàn giao tài sản cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam.

a2) Đối với tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được xử lý như sau:

Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần.

Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì thực hiện giảm vốn nhà nước tại công ty cổ phần (nếu có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua) hoặc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần (nếu Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông không thông qua).

b) Đối với doanh nghiệp không còn vốn nhà nước sau khi cổ phần hóa:

b1) Đối với tài sản thừa: Thực hiện bàn giao cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam.

b2) Đối với tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.

Điều 13. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa phải thực hiện công bố công khai trên cổng thông tin điện tử Chính phủ, đồng thời gửi về Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp để theo dõi: lộ trình và tiến độ triển khai cổ phần hóa, các thông tin về doanh nghiệp, các vấn đề về xử lý tài chính trong quá trình cổ phần hóa, phương pháp định giá và kết quả xác định giá trị doanh nghiệp, phương án cổ phần hóa, tình hình và kết quả triển khai phương án cổ phần hóa, tình hình quản lý và sử dụng đất đai (trong đó có Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này, các diện tích đất đang có tranh chấp cần tiếp tục giải quyết - nếu có), điều khoản cam kết chuyển giao tài sản không bồi hoàn đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này, phương án sắp xếp và mua cổ phần của người lao động, dự thảo điều lệ của doanh nghiệp theo đúng quy định tại Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày chính thức chuyển thành công ty cổ phần, trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng; việc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM, đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Điều 14. Tư vấn cổ phần hóa

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa được thuê tổ chức tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp, xác định giá khởi điểm, xây dựng phương án cổ phần hóa, bán cổ phần lần đầu và lập Hồ sơ quyết toán cổ phần hóa. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn, trong đó có thể phân cấp, ủy quyền cho Ban Chỉ đạo thực hiện toàn bộ hoặc một số trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trong việc thuê tổ chức tư vấn (ngoại trừ trách nhiệm phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu).

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty theo thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này để xác định giá trị doanh nghiệp. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Tổ chức tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp thích hợp để xác định giá trị doanh nghiệp, bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về giá, thẩm định giá, hoàn thành theo đúng thời hạn, đúng các cam kết trong hợp đồng đã ký. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến doanh nghiệp cho tổ chức tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp sử dụng trong quá trình định giá.

4. Các tổ chức tư vấn trong nước cung cấp dịch vụ tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Các công ty kiểm toán, công ty chứng khoán, doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá và thẩm định giá;

b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm (60 tháng hoạt động liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp) về một trong các lĩnh vực: thẩm định giá, kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp;

c) Không nằm trong diện giải thể, phá sản, tổ chức lại hoặc kiểm soát đặc biệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Đáp ứng các tiêu chí về số lượng, chất lượng của đội ngũ nhân viên làm việc trong các lĩnh vực, ngành nghề mà tổ chức đang hoạt động;

đ) Không vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh từ hình thức bị xử lý phạt vi phạm hành chính trở lên trong 05 năm liền trước năm đăng ký thực hiện;

e) Có quy trình nghiệp vụ xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và các chuẩn mực thẩm định giá.

5. Các tổ chức tư vấn nước ngoài được cung cấp dịch vụ tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp khi có đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Là tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực thẩm định giá, kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo pháp luật tại nước đặt trụ sở chính;

b) Có uy tín, năng lực, thương hiệu và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm (60 tháng hoạt động liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp) về một trong các lĩnh vực: Thẩm định giá, kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp.

6. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp:

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan trong quá trình thực hiện nghiệp vụ xác định giá trị doanh nghiệp và thực hiện hợp đồng đã ký kết với khách hàng;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác định giá trị doanh nghiệp;

c) Phải bồi thường thiệt hại do vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

d) Giải trình hoặc cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến kết quả xác định giá trị doanh nghiệp khi có khiếu nại hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Kiểm toán nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan;

đ) Bảo mật thông tin về khách hàng; lưu trữ hồ sơ, tài liệu về doanh nghiệp đã thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp;

e) Không được tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

e1) Người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán), thẩm định viên về giá của tổ chức tư vấn xác định giá là người có liên quan theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp và các pháp luật chuyên ngành với doanh nghiệp cổ phần hóa.

e2) Là tổ chức đang hoặc đã cung cấp dịch vụ kiểm toán, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính trong 02 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp cổ phần hóa.

Mục 2. Xử lý tài chính khi cổ phần hóa

Điều 15. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính

1. Khi nhận được quyết định thực hiện cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản, các nguồn vốn và quỹ doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng, đối chiếu và xác nhận công nợ tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Đối với một số tài sản chuyên ngành của các doanh nghiệp cổ phần hóa mà việc tiếp cận tài sản để kiểm kê và đánh giá hiện trạng thực tế của tài sản không đảm bảo tính khả thi, hiệu quả thì doanh nghiệp lập phương án kiểm kê và đánh giá hiện trạng thực tế của tài sản này để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, kỹ thuật có liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, kỹ thuật có liên quan phải có ý kiến trả lời bằng văn bản về phương án kiểm kê và đánh giá hiện trạng thực tế của tài sản. Căn cứ ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, kỹ thuật, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phương án kiểm kê phù hợp và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.

2. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo chế độ Nhà nước quy định. Trường hợp thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp không trùng với thời điểm kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Khi cổ phần hóa Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con, các công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ phải thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của công ty con phải trùng với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của công ty mẹ.

3. Trước khi thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hóa phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý thực hiện kiểm tra, xác định các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp và cơ quan thuế tiếp nhận đủ hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định, cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế để xác định nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước. Nếu quá thời hạn này, cơ quan thuế chưa tiến hành kiểm tra thuế thì doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ vào số liệu đã kê khai để thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định.

4. Trên cơ sở kết quả kiểm kê tài sản, kiểm toán báo cáo tài chính, quyết toán các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan chủ động xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật những tồn tại về tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Trường hợp có vướng mắc hoặc vượt thẩm quyền thì doanh nghiệp cổ phần hóa phải kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.

Trường hợp đã báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa được giải quyết thì doanh nghiệp phải ghi rõ những tồn tại này trong Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa để có căn cứ tiếp tục giải quyết trong giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

5. Đối với các doanh nghiệp có hoạt động đặc thù, việc kiểm kê, đánh giá, phân loại tài sản là vốn bằng tiền, tài sản cho thuê tài chính, các khoản công nợ (nợ phải thu, nợ phải trả) và việc xử lý tài chính do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật chuyên ngành trên nguyên tắc không có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.

Điều 16. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi

1. Đối với tài sản do doanh nghiệp cổ phần hóa thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản khác không phải của doanh nghiệp thì không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.

Đối với các tài sản khác đã được hình thành từ tiền vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần hóa chỉ được giao làm chủ đầu tư nhưng không được giao quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa. Doanh nghiệp cổ phần hóa phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với những tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm chủ động xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về thanh lý, nhượng bán tài sản.

Đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp các tài sản chưa xử lý, ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện chuyển giao cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật. Giá trị còn lại theo sổ sách của các tài sản này phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.

3. Các tài sản không được phép loại trừ bao gồm:

a) Đối với tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc (bao gồm cả các công trình ngầm, đường xá, tường rào, sân bãi) mà doanh nghiệp có sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp; các tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải mới đầu tư đưa vào sử dụng trong thời hạn 05 năm hoặc có giá trị còn lại theo sổ sách kế toán từ 50% nguyên giá của tài sản trở lên. Doanh nghiệp phải tiếp tục quản lý, theo dõi và xử lý dứt điểm theo quy định của pháp luật hiện hành đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần;

b) Đối với tài sản thuộc diện phải hủy bỏ là hóa chất, chất gây nguy hại, thuốc trừ sâu đã quá hạn... doanh nghiệp chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành xử lý, hủy bỏ theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý môi trường trước thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu.

Sau khi xác định nguyên nhân, trách nhiệm, bồi hoàn theo quy định của pháp luật hiện hành, phần tổn thất doanh nghiệp được xử lý vào kết quả kinh doanh theo quy định.

c) Đối với các tài sản là chi phí xây dựng cơ bản dở dang của các dự án, công trình bị đình hoãn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, công ty cổ phần có trách nhiệm tiếp tục kế thừa, theo dõi và xử lý theo quy định của pháp luật. Riêng các khoản chi phí của các dự án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa hình thành hiện vật, không có giá trị thu hồi như: chi phí lập phương án tiền khả thi, chi phí khảo sát, thiết kế công trình thì doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi hoàn theo quy định của pháp luật hiện hành, phần tổn thất được xử lý vào kết quả kinh doanh theo quy định;

d) Các tài sản bảo đảm đã được doanh nghiệp sử dụng để thế chấp cho các khoản vay tại các tổ chức tín dụng;

đ) Đối với tài sản của các doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, trong thời gian phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán nợ để tái cơ cấu lại doanh nghiệp trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, doanh nghiệp cổ phần hóa không được tổ chức thanh lý, nhượng bán các tài sản nằm trong danh mục đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định công bố giá trị doanh nghiệp theo quy định.

4. Đối với công trình phúc lợi là nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi thì chuyển giao cho tổ chức công đoàn tại công ty cổ phần quản lý, sử dụng để phục vụ tập thể người lao động trong công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan khác. Trường hợp tổ chức công đoàn và tập thể người lao động trong công ty cổ phần không có nhu cầu sử dụng các tài sản này, căn cứ ý kiến của tập thể người lao động và tổ chức công đoàn để ủy quyền cho doanh nghiệp tổ chức thanh lý, nhượng bán tài sản theo quy định của pháp luật có liên quan và pháp luật về đất đai hiện hành. Nguồn thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản sau khi trừ các chi phí có liên quan và nghĩa vụ thuế (nếu có) hoàn trả cho Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi.

Đối với nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp, kể cả nhà ở được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước cấp nếu doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà đất của địa phương để quản lý.

5. Đối với tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh được đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cổ phần hóa nếu có đầy đủ hồ sơ chứng từ sẽ được đánh giá lại và tính vào giá trị doanh nghiệp để công ty cổ phần tiếp tục sử dụng trong sản xuất, kinh doanh.

6. Khi cổ phần hóa Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con có đơn vị sự nghiệp thì xử lý như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa tiếp tục kế thừa, phải tổ chức định giá tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của pháp luật hiện hành về chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần;

b) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa, Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao cho các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có liên quan để thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chưa chuyển giao, doanh nghiệp cổ phần hóa tiếp tục thực hiện quản lý cho đến khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 17. Các khoản nợ phải thu

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận toàn bộ các khoản nợ phải thu (bao gồm các khoản nợ đến hạn và chưa đến hạn; đối với các tổ chức tín dụng phải đối chiếu, xác nhận cả các khoản nợ phải thu ngoại bảng), đồng thời thực hiện thu hồi các khoản nợ đến hạn trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Đối với các khoản phải thu khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau (trong nước và ngoài nước), ngân hàng thương mại phát sinh thường xuyên với số lượng lớn khách hàng của doanh nghiệp cổ phần hóa mà việc đối chiếu, xác nhận công nợ với từng khách hàng làm phát sinh khối lượng công việc, thời gian và chi phí lớn, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc đối chiếu, xác nhận cho phù hợp thực tế (căn cứ vào hồ sơ sổ sách kế toán và hệ thống công nghệ thông tin quản lý khách hàng của doanh nghiệp cổ phần hóa).

Những khoản nợ không có đủ hồ sơ pháp lý chứng minh khách nợ còn nợ hoặc không có khả năng thu hồi theo quy định thì không được loại trừ ra ngoài giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm rõ nguyên nhân để xử lý theo nguyên tắc sau:

a) Xác định trách nhiệm xử lý bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đến khoản nợ phải thu không xác định được khách nợ, phần tổn thất còn lại được xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng;

b) Hoàn thiện hồ sơ, tiếp tục theo dõi để xử lý thu hồi đối với những khoản nợ không chứng minh được là không có khả năng thu hồi.

2. Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn còn một số khoản nợ phải thu có đầy đủ hồ sơ nhưng chưa được đối chiếu, xác nhận thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cổ phần hóa phải giải trình rõ nội dung các khoản nợ, xác định rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan trong việc hoàn thành đối chiếu công nợ đến trước thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu (trừ những khoản công nợ doanh nghiệp đã thu hồi được kèm theo hồ sơ, chứng từ hợp lệ để chứng minh) và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định xác định trong giá trị doanh nghiệp theo giá trị đang theo dõi trên sổ sách kế toán đồng thời phải công bố công khai trong quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp cũng như phương án cổ phần hóa nội dung này làm cơ sở bán đấu giá cổ phần.

Tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, khi lập báo cáo tài chính để bàn giao sang công ty cổ phần, các khoản nợ đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được thì Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, xác định phân loại thành các khoản không có khả năng thu hồi và các khoản nợ phải thu còn lại để xử lý như sau:

a) Đối với các khoản nợ đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được và được xác định là khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo đúng quy định thì phải xem xét, xử lý trách nhiệm bồi thường đối với tập thể, cá nhân có liên quan. Giá trị khoản nợ còn lại (sau khi bù trừ khoản bồi thường của các cá nhân, tập thể, dự phòng các khoản phải thu khó đòi - nếu có) hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp cổ phần hóa và thực hiện chuyển giao hồ sơ cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Đối với các khoản nợ đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được còn lại thì thực hiện bàn giao sang công ty cổ phần để tiếp tục theo dõi, thu hồi theo quy định.

3. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm bàn giao các khoản công nợ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa (bao gồm cả các khoản nợ khó đòi đã được xử lý bằng nguồn dự phòng trong vòng 05 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp) kèm theo đầy đủ hồ sơ, các tài liệu liên quan cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật.

Đối với các khoản công nợ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động trong lĩnh vực viễn thông (bao gồm cả các khoản nợ khó đòi đã được xử lý bằng nguồn dự phòng trong vòng 05 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp), doanh nghiệp giữ lại để tiếp tục theo dõi, quản lý và thu hồi nợ.

Đối với các khoản công nợ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa của các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (bao gồm cả các khoản nợ khó đòi đã được xử lý bằng nguồn dự phòng trong vòng 05 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp), các ngân hàng thương mại giữ lại để tiếp tục theo dõi, quản lý và thu hồi nợ hoặc bàn giao một phần (hoặc toàn bộ) khoản nợ cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp viễn thông, ngân hàng thương mại giữ lại để tiếp tục theo dõi, quản lý và thu hồi nợ thì số tiền thu hồi nợ từ các khoản nợ này, các doanh nghiệp viễn thông, ngân hàng thương mại được giữ lại một tỷ lệ theo quy định của Bộ Tài chính áp dụng đối với Công ty Mua bán nợ Việt Nam để bù đắp các chi phí phát sinh có liên quan đến việc thu hồi nợ, phần còn lại thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp.

4. Đối với các khoản đã trả trước cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ (như tiền thuê nhà, tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải trả, tiền mua bảo hiểm dài hạn, tiền thuê đất của khu công nghiệp đã trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) đã được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng, khối lượng hàng hóa dịch vụ cung cấp để hạch toán giảm chi phí (tương ứng với phần hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc thời gian thuê chưa thực hiện) và hạch toán tăng khoản chi phí trả trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Điều 18. Các khoản nợ phải trả

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận toàn bộ các khoản nợ phải trả các tổ chức, cá nhân trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa và phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý tồn tại tài chính trước khi xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa mà phương án xử lý nợ chưa hoàn thành thì doanh nghiệp ghi rõ lý do tại Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp và tiếp tục phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này

Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn còn một số khoản nợ phải trả có đầy đủ hồ sơ nhưng chưa đối chiếu, xác nhận được thì Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên doanh nghiệp cổ phần hóa phải giải trình rõ nội dung các khoản nợ, xác định rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan trong việc hoàn thành đối chiếu công nợ đến trước thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu (trừ những khoản nợ doanh nghiệp cổ phần hóa đã trả cho tổ chức, cá nhân kèm theo hồ sơ, chứng từ hợp lệ để chứng minh) và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định xác định trong giá trị doanh nghiệp theo giá trị đang theo dõi trên sổ sách kế toán; đồng thời phải công bố công khai trong quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp cũng như phương án cổ phần hóa nội dung này làm cơ sở bán đấu giá cổ phần.

Tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, khi lập báo cáo tài chính để bàn giao từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang công ty cổ phần, nếu các khoản công nợ này đã làm đủ thủ tục đề nghị chủ nợ đối chiếu nợ nhưng chủ nợ không xác nhận thì được hạch toán ghi tăng vốn nhà nước giá trị nợ phải trả nhưng không có chủ nợ xác nhận. Công ty cổ phần (sau chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tiếp tục kế thừa, theo dõi để thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi có yêu cầu của chủ nợ và hạch toán khoản chi trả nợ vào chi phí của doanh nghiệp trong kỳ.

Đối với các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc thực hiện kiểm kê, đối chiếu các khoản tiền gửi của khách hàng, giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu) căn cứ vào chi tiết từng khoản nợ trên sổ kế toán; đối chiếu xác nhận số dư tiền gửi của các khách hàng là pháp nhân; khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi cá nhân, giấy tờ có giá phải đối chiếu với hồ sơ sổ sách kế toán lưu tại ngân hàng hoặc thực hiện đối chiếu với các khách hàng. Tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, khi lập báo cáo tài chính để bàn giao từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang công ty cổ phần, nếu các khoản công nợ này đã làm đủ thủ tục đối chiếu nợ nhưng không đối chiếu, xác nhận được với khách hàng thì ngân hàng thương mại cổ phần có trách nhiệm tiếp tục kế thừa, theo dõi, quản lý và thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi có yêu cầu của chủ nợ hợp pháp theo quy định pháp luật.

Đối với các khoản ký cược, ký quỹ, trả trước của khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, đảm bảo cho việc cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật mà việc đối chiếu, xác nhận công nợ với từng khách hàng làm phát sinh khối lượng công việc, thời gian và chi phí lớn, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp báo cáo và quyết định việc đối chiếu, xác nhận cho phù hợp thực tế và quy định của pháp luật (căn cứ vào hồ sơ sổ sách kế toán, hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, dịch vụ trung gian thanh toán và hệ thống công nghệ thông tin quản lý khách hàng của doanh nghiệp cổ phần hóa).

2. Doanh nghiệp cổ phần hóa phải huy động các nguồn vốn hợp pháp để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc thỏa thuận bằng văn bản với các chủ nợ để xử lý trong đó có việc chuyển nợ phải trả thành vốn góp cổ phần.

Việc chuyển nợ phải trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thành vốn góp cổ phần phải được quy định trong phương án cổ phần hóa, công khai trong bản cáo bạch bán cổ phần lần đầu và được thực hiện thông qua kết quả đấu giá thành công của chủ nợ. Theo đó chủ nợ tham gia mua cổ phần tại cuộc bán đấu giá công khai cổ phần lần đầu ra công chúng và quy đổi số lượng cổ phần tương ứng với số nợ theo kết quả đấu giá thành công của chủ nợ.

3. Nợ thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước:

a) Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm nộp thuế và các khoản nợ ngân sách nhà nước trước khi chuyển đổi;

b) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước thì công ty cổ phần có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các khoản nợ.

4. Trong quá trình thực hiện cổ phần hóa, nếu doanh nghiệp có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ vay quá hạn của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả Ngân hàng Phát triển Việt Nam) do kinh doanh thua lỗ thì doanh nghiệp phối hợp với các tổ chức tín dụng thực hiện xử lý nợ theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 19. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi

1. Số dư các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi (nếu có) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp được sử dụng để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành, số còn lại hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa.

2. Đối với khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hóa được giữ lại số dư đã trích lập tương ứng với nghĩa vụ bảo hành theo hợp đồng còn hiệu lực.

3. Số dư dự phòng rủi ro, dự phòng tài chính của ngân hàng, Quỹ dự phòng nghiệp vụ của bảo hiểm, sau khi bù đắp các tổn thất theo quy định được để lại cho doanh nghiệp cổ phần hóa nhưng phải tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa.

4. Các khoản lãi phát sinh để bù lỗ năm trước (nếu có) theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại phân phối theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

5. Các khoản lỗ sau khi đã xử lý theo các quy định nêu trên tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà vẫn còn các khoản nợ đọng của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả Ngân hàng Phát triển Việt Nam) thì doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này.

Điều 20. Vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp khác

1. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa kế thừa vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp khác thì toàn bộ số vốn này được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 34 Nghị định này.

2. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác thì báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để xử lý như sau:

a) Thống nhất với các bên góp vốn để thực hiện chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đại diện phần vốn đã đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Bán lại phần vốn góp cho đối tác hoặc các nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn không thể bán hoặc chuyển giao được khoản đầu tư cho đối tác khác thì phải kế thừa theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà trong Hợp đồng hoặc Giấy phép đầu tư góp vốn có điều khoản cam kết khi kết thúc thời hạn hoạt động của các doanh nghiệp này, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp phải chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam mà doanh nghiệp cổ phần hóa tiếp tục kế thừa phải được tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo nguyên tắc quy định tại Điều 34 Nghị định này. Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kết thúc thời hạn hoạt động trong Hợp đồng hoặc Giấy phép đầu tư, toàn bộ tài sản phải chuyển giao không bồi hoàn cho cổ đông nhà nước hoặc cho Nhà nước Việt Nam nếu Nhà nước không còn phần vốn góp tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 125 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có và pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp cổ phần hóa phải công bố công khai cho các nhà đầu tư biết và quy định rõ trong biên bản bàn giao và Điều lệ công ty cổ phần nội dung này.

Điều 21. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi

1. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa được sử dụng để bù đắp các khoản đã chi vượt chế độ cho người lao động (nếu có), chi cho người lao động theo chế độ quy định đối với doanh nghiệp cổ phần hóa, phần còn lại chia cho người lao động, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên đang làm việc ở doanh nghiệp theo số tháng công tác tại doanh nghiệp cổ phần hóa. Việc chi số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên được thực hiện xong trước thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần.

2. Khi cổ phần hóa Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con, việc xử lý số dư các Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên nguyên tắc người lao động, người quản lý thuộc doanh nghiệp nào (công ty mẹ hoặc doanh nghiệp cấp II) sẽ được hưởng trên nguồn tương ứng của doanh nghiệp đó.

Điều 22. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

1. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu còn) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa được xác định là vốn nhà nước và phải nộp về ngân sách nhà nước theo phân cấp.

2. Số dư Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu còn) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa được để lại cho doanh nghiệp, công ty cổ phần mới kế thừa và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng Quỹ theo đúng chế độ quy định.

Điều 23. Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa tiếp tục thực hiện các quy định về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

2. Tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, doanh nghiệp cổ phần hóa lập báo cáo tài chính theo chế độ tài chính quy định đối với doanh nghiệp nhà nước làm cơ sở để thực hiện chuyển giao từ doanh nghiệp cổ phần hóa cho công ty cổ phần, trong đó:

a) Số dư các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi (nếu có) được sử dụng để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành, số còn lại hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa.

Khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng (đối với các hợp đồng đã ký, thời gian bảo hành còn hiệu lực) doanh nghiệp cổ phần hóa được trích theo hợp đồng đã ký và được giữ lại để thực hiện bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng theo hợp đồng.

Doanh nghiệp cổ phần hóa phải lập bảng kê chi tiết đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình kèm theo hồ sơ cổ phần hóa. Hết thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng nếu khoản trích lập dự phòng này không chi hết, còn số dư thì công ty cổ phần có trách nhiệm phải nộp về ngân sách nhà nước theo phân cấp trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn bảo hành theo hợp đồng.

Trường hợp công ty cổ phần không thực hiện nộp đầy đủ và kịp thời thì phải chịu thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về thuế.

b) Đối với khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hóa đánh giá lại theo quy định và không thực hiện kết chuyển vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số dư khoản chênh lệch tỷ giá tại thời điểm này thực hiện chuyển giao cho công ty cổ phần (sau chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước) theo dõi và xử lý theo quy định.

c) Việc phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ, doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp nhà nước.

Trường hợp thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần không trùng với thời điểm lập báo cáo tài chính năm nên không thực hiện được việc xếp loại doanh nghiệp làm căn cứ để trích lập các quỹ của doanh nghiệp; doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi tại thời điểm này theo nguyên tắc sau:

c1) Căn cứ vào kết quả xếp loại doanh nghiệp của năm trước gần nhất với thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

c2) Căn cứ nguồn lợi nhuận theo chế độ quy định được sử dụng để trích lập, phân phối các quỹ của doanh nghiệp.

c3) Mức trích các quỹ bằng mức trích theo chế độ phân phối lợi nhuận quy định đối với doanh nghiệp nhà nước chia 12, nhân với số tháng tính từ đầu năm đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

d) Trường hợp khoản cổ tức, lợi nhuận phát sinh sau thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần (mà khoản chia cổ tức chưa được xác định vào giá trị doanh nghiệp và chưa tính vào giá khởi điểm bán cổ phần) và đã có Nghị quyết chia cổ tức, lợi nhuận:

d1) Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền, khi công ty cổ phần nhận được khoản cổ tức, lợi nhuận được chia này, công ty cổ phần thực hiện nộp toàn bộ giá trị thu được sau khi trừ nghĩa vụ thuế (nếu có) vào ngân sách nhà nước sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền.

d2) Đối với khoản cổ tức được chia bằng cổ phiếu, căn cứ Nghị quyết chia cổ tức và thông báo về quyền nhận cổ tức, doanh nghiệp cổ phần hóa xác định số lượng cổ phiếu nhận được để theo dõi và thuyết minh rõ tại Biên bản bàn giao tài sản, vốn giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần.

Công ty cổ phần phải hoàn thành việc chuyển nhượng số cổ phiếu này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được cổ phiếu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chuyển nhượng thành công, công ty cổ phần thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước giá trị thu được sau khi trừ nghĩa vụ thuế (nếu có) và các chi phí để thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu theo quy định của pháp luật.

Việc chuyển nhượng cổ phần của công ty đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Việc chuyển nhượng cổ phần của công ty chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thì thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định này.

Chi phí chuyển nhượng gồm chi phí thuê tư vấn thẩm định giá, chi phí tổ chức bán đấu giá, chi phí thực hiện các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) phải nộp cho Nhà nước và các khoản chi phí khác có liên quan. Các chi phí này do Hội đồng quản trị quyết định phê duyệt dự toán, quyết toán và quyết định mức chi cụ thể đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Các tổ chức nhận vốn góp của doanh nghiệp trên cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp thông qua đại diện vốn, xác định số cổ phiếu được chia thuộc quyền sở hữu của nhà nước, đồng thời thông báo về cơ quan đại diện chủ sở hữu để theo dõi, giám sát. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo, có ý kiến đối với Người đại diện vốn góp tại các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

đ) Trường hợp khoản cổ tức, lợi nhuận phát sinh sau thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần (khoản cổ tức, lợi nhuận này chưa được xác định vào giá trị doanh nghiệp và giá khởi điểm) mà chưa có Nghị quyết của cấp có thẩm quyền của đơn vị nhận vốn góp về việc chia cổ tức, lợi nhuận bằng tiền, cổ phiếu, doanh nghiệp cổ phần hóa chỉ đạo Người đại diện vốn có ý kiến đề nghị đơn vị nhận vốn góp ra Nghị quyết chia cổ tức, lợi nhuận hoặc đề nghị công ty cổ phần thuyết minh rõ tại Biên bản bàn giao tài sản, vốn giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần. Sau khi cấp có thẩm quyền của đơn vị nhận vốn góp có Nghị quyết chia cổ tức, lợi nhuận bằng tiền, cổ phiếu thì xử lý theo quy định tại điểm d khoản này.

e) Trường hợp một số chi phí đã được doanh nghiệp cổ phần hóa ghi nhận trước thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và được thu hồi sau thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, công ty cổ phần nộp về ngân sách nhà nước.

3. Trong thời gian 90 ngày kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, doanh nghiệp cổ phần hóa phải hoàn thành các công việc sau:

a) Lập báo cáo tài chính tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu;

b) Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính;

c) Quyết toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế;

d) Sau khi hoàn thành các quy định tại điểm a, b và c khoản này, doanh nghiệp cổ phần hóa đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và quyết toán: tiền thu về cổ phần hóa, chi trả chế độ cho người lao động dôi dư, chi phí cổ phần hóa theo quy định.

4. Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần của doanh nghiệp (không bao gồm thời gian Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán hồ sơ quyết toán cổ phần hóa), cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí cổ phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, cụ thể:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý các tồn tại tài chính của doanh nghiệp;

b) Sau khi có kết quả kiểm tra, xử lý các tồn tại tài chính của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hồ sơ quyết toán cổ phần hóa đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này, bao gồm: Báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần; quyết toán chi phí cổ phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa và giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

Doanh nghiệp cổ phần hóa và cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giải trình, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đảm bảo tính đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác quyết toán cổ phần hóa và xử lý các vấn đề tài chính trước khi phê duyệt quyết toán theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.

c) Căn cứ kết quả của Kiểm toán nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần, xác định số phải nộp bổ sung theo quy định về ngân sách nhà nước hoặc nộp về Công ty mẹ - doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (nếu có).

5. Căn cứ quyết định phê duyệt của cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm lập lại báo cáo tài chính tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu làm căn cứ bàn giao sang công ty cổ phần.

Việc lập lại báo cáo tài chính để bàn giao sang công ty cổ phần dựa trên cơ sở thực hiện điều chỉnh theo các nội dung xử lý tài chính quy định tại Nghị định này, quyết toán tiền thu từ cổ phần hóa, quyết toán chi phí cổ phần hóa, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần (không điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại).

6. Khoản lợi nhuận sau thuế phát sinh từ giai đoạn xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, doanh nghiệp cổ phần hóa phải sử dụng để bù đắp phần vốn nhà nước đã điều chỉnh do lỗ trong sản xuất kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (nếu có), phần còn lại doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện phân phối và trích lập các quỹ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Khoản lợi nhuận trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển theo quy định và khoản chênh lệch vốn nhà nước tăng từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần sau khi trừ các khoản chi theo quy định, doanh nghiệp cổ phần hóa phải nộp về ngân sách nhà nước theo phân cấp.

7. Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước thì doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân, xác định trách nhiệm tập thể, cá nhân và xử lý như sau:

a) Nếu do nguyên nhân khách quan (do thiên tai; địch họa; do Nhà nước thay đổi chính sách hoặc do biến động của thị trường quốc tế và các nguyên nhân bất khả kháng khác), doanh nghiệp cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc sử dụng tiền thu từ bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa này để bù đắp tổn thất sau khi trừ đi bồi thường của bảo hiểm (nếu có).

Trường hợp tiền thu từ bán cổ phần không đủ bù đắp giá trị vốn nhà nước bị giảm, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét thông qua Đại hội đồng cổ đông để điều chỉnh giảm vốn nhà nước góp trong công ty cổ phần, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần cho phù hợp với thực tế.

b) Nếu do nguyên nhân chủ quan được xử lý như sau:

b1) Nếu lỗ do việc không xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước thì phải xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân có liên quan: doanh nghiệp, tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập và cơ quan quyết định cổ phần hóa để xử lý bồi thường vật chất.

b2) Nếu lỗ do điều hành sản xuất, kinh doanh; quản lý gây thất thoát vốn và tài sản thì những người quản lý doanh nghiệp có trách nhiệm bồi thường tổn thất do chủ quan gây ra theo quy định hiện hành.

b3) Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm bồi thường không có khả năng thực hiện việc bồi thường theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phần tổn thất còn lại được xử lý như trường hợp do nguyên nhân khách quan theo quy định tại điểm a khoản này.

8. Đối với các tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này, trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyết định bàn giao tài sản cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm bảo quản và bàn giao các tài sản này cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam.

Mục 3. Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa

Điều 24. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp

1. Tổ chức tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp được quyết định và chịu trách nhiệm việc lựa chọn phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, khách quan, minh bạch, mang lại lợi ích cao nhất cho Nhà nước.

2. Giá trị doanh nghiệp và giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định và công bố không được thấp hơn giá trị doanh nghiệp và giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định theo phương pháp tài sản quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này.

Điều 25. Công bố giá trị doanh nghiệp

1. Căn cứ Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp do tổ chức tư vấn xác định giá xây dựng, Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thẩm tra về trình tự, thủ tục, tuân thủ các quy định của pháp luật về xác định giá trị doanh nghiệp, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

Thời gian thực hiện xử lý tài chính và tổ chức tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp (từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp) phải đảm bảo không quá 12 tháng; đối với các doanh nghiệp phải thực hiện Kiểm toán nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này thời gian không quá 15 tháng.

Trường hợp quá thời hạn trên chưa công bố được giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để tổ chức xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định; đồng thời xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan để tiến hành kiểm điểm, xử lý trách nhiệm và bồi thường vật chất các chi phí phát sinh do các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc kéo dài thời gian công bố giá trị doanh nghiệp.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm xem xét, quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ (bao gồm cả Kết luận của Kiểm toán nhà nước đối với các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này).

3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm bảo quản và bàn giao các khoản nợ và tài sản đã loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 16, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Nghị định này cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam; đối với các tài sản khác, doanh nghiệp cổ phần hóa tiếp tục thực hiện theo dõi, quản lý, hạch toán theo giá trị trên sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Điều 26. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp

Kết quả công bố giá trị doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu là một căn cứ quan trọng để xác định giá khởi điểm thực hiện đấu giá bán cổ phần lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa.

Điều 27. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định điều chỉnh lại giá trị doanh nghiệp đã công bố trong trường hợp sau đây:

a) Có những nguyên nhân khách quan (thiên tai, địch họa, chính sách Nhà nước thay đổi hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng khác) làm ảnh hưởng đến giá trị những tài sản của doanh nghiệp;

b) Phát hiện những sai lệch trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp của tổ chức tư vấn hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa.

2. Việc điều chỉnh lại giá trị doanh nghiệp đã công bố quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa chưa thực hiện bán đấu giá công khai ra công chúng (IPO).

3. Sau 09 tháng kể từ thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa thực hiện việc bán đấu giá công khai ra công chúng (IPO) thì phải tổ chức xác định lại giá trị doanh nghiệp, ngoại trừ các trường hợp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhưng phải đảm bảo thời điểm IPO của doanh nghiệp không vượt quá 12 tháng kể từ thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp.

Điều 28. Kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp cổ phần hóa

1. Đối tượng, phạm vi thực hiện kiểm toán:

Trên cơ sở kết quả xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa đã được cơ quan tư vấn xác định và đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý các vấn đề về tài chính trước khi định giá đối với các doanh nghiệp sau:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế và Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước);

b) Các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con và các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) có vốn nhà nước theo sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp từ 1.800 tỷ đồng trở lên;

c) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khác khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Đối với các doanh nghiệp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi danh sách thông báo thời gian (lộ trình) thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp đến cơ quan Kiểm toán nhà nước để cơ quan Kiểm toán nhà nước xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm toán kết quả xác định giá trị doanh nghiệp của tổ chức tư vấn xác định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Đối với các doanh nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thực hiện kiểm toán của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu thông báo thời gian (lộ trình) thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp đến cơ quan Kiểm toán nhà nước để cơ quan Kiểm toán nhà nước xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm toán kết quả xác định giá trị doanh nghiệp của tổ chức tư vấn xác định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

3. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước và các cơ quan liên quan:

a) Sau khi có kết quả tư vấn xác định giá, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị cơ quan Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán kết quả tư vấn xác định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa;

b) Sau khi nhận được đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm toán kết quả tư vấn xác định giá và xử lý tài chính doanh nghiệp cổ phần hóa. Thời gian hoàn thành, công bố kết quả kiểm toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước. Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật;

c) Doanh nghiệp cổ phần hóa và tổ chức tư vấn xác định giá có trách nhiệm giải trình, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công tác xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý các vấn đề tài chính trước khi định giá theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.

4. Xử lý kết quả kiểm toán:

Căn cứ kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và triển khai các bước tiếp theo của quá trình cổ phần hóa theo quy định.

Mục 4. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản

Điều 29. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản

1. Tổng giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp sau khi đánh giá lại có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Giá trị thực tế vốn của chủ sở hữu tại doanh nghiệp cổ phần hóa trong quyết định công bố giá trị doanh nghiệp là tổng giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả, số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có).

2. Khi cổ phần hóa Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con thì giá trị vốn của chủ sở hữu tại doanh nghiệp cổ phần hóa là tổng giá trị thực tế vốn của chủ sở hữu tại công ty mẹ.

3. Đối với các tổ chức tài chính, tín dụng khi xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản được sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo tài chính để xác định tài sản vốn bằng tiền, các khoản công nợ và các loại tài sản khác nhưng phải thực hiện kiểm kê, đánh giá đối với tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác và giá trị quyền sử dụng đất theo chế độ Nhà nước quy định.

4. Đối với tài sản vô hình (trừ giá trị quyền sử dụng đất) doanh nghiệp cổ phần hóa có nhu cầu tiếp tục sử dụng phải xác định lại giá trị tài sản vô hình để tính vào giá trị doanh nghiệp. Việc xác định lại giá trị tài sản vô hình phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về thẩm định giá do tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định.

5. Đối với giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các công ty cổ phần mà doanh nghiệp cổ phần hóa nhận được cổ phiếu không phải trả tiền tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp phải xác định lại giá trị vốn đầu tư theo nguyên tắc quy định tại Điều 34 Nghị định này với số lượng cổ phiếu là toàn bộ cổ phiếu mà doanh nghiệp cổ phần hóa đang sở hữu (bao gồm cả số cổ phiếu đã nhận được, đang quản lý, theo dõi trên thuyết minh báo cáo tài chính) và số lượng cổ phiếu sẽ nhận được sau thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

6. Đối với tài sản hình thành theo hợp đồng BOT xác định theo giá trị trên sổ sách kế toán, đồng thời thực hiện công bố công khai cho các nhà đầu tư biết sau khi kết thúc hợp đồng các tài sản này sẽ bàn giao lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Đối với tài sản là hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (không bao gồm quyền sử dụng đất thuê) mà doanh nghiệp đã đầu tư và đã ký hợp đồng cho thuê lại, đã xác định đơn giá thuê trong hợp đồng và thu tiền ngay một lần cho toàn bộ thời gian của dự án, khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, doanh nghiệp không phải đánh giá lại giá trị tài sản này. Công ty cổ phần thực hiện trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. Đối với tài sản là hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp còn lại chưa cho thuê phải tiến hành đánh giá lại theo quy định.

8. Đối với các tài sản doanh nghiệp đã thực hiện thanh lý, nhượng bán từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm tổ chức tư vấn tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp (không còn hiện vật tại thời điểm tổ chức tư vấn thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp), doanh nghiệp hạch toán theo đúng chế độ quản lý tài chính đối với các khoản thu chi khi thanh lý, nhượng bán, khi tổ chức tư vấn xác định giá để xác định giá trị doanh nghiệp sẽ căn cứ theo giá trị thực tế thu hồi tài sản khi thanh lý, nhượng bán nhưng không thấp hơn giá trị trên sổ sách kế toán.

Điều 30. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa

1. Giá trị những tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 16 Nghị định này.

2. Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi.

3. Các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này.

4. Các tài sản của các đơn vị sự nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con (ngoại trừ các cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp và khám, chữa bệnh); tài sản hoạt động sự nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa và được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định chuyển giao cho các cơ quan liên quan để thực hiện xã hội hóa theo quy định của pháp luật.

5. Người có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp xem xét quyết định việc không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa đối với các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 31. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp

1. Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

3. Giá thị trường của tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

4. Giá trị quyền sử dụng đất được giao và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giá trị tài sản vô hình không xác định được theo pháp luật thẩm định giá tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Điều 32. Giá trị quyền sử dụng đất

1. Đối với những diện tích đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Đất đai và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) phải xác định lại giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp theo quy định sau:

a) Giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là giá đất cụ thể tại vị trí doanh nghiệp có diện tích đất được giao do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (nơi doanh nghiệp có diện tích đất được giao) quyết định theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 160 của Luật Đất đai và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

b) Khoản chênh lệch tăng giữa giá trị quyền sử dụng đất xác định lại quy định tại điểm a khoản này với giá trị đang hạch toán trên sổ sách kế toán (nếu có) nộp ngân sách nhà nước.

Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất xác định lại theo giá đất quy định tại điểm a khoản này thấp hơn giá trị quyền sử dụng đất đang hạch toán trên sổ kế toán thì giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo giá trị doanh nghiệp đang hạch toán trên sổ sách kế toán;

c) Trường hợp diện tích đất doanh nghiệp được giao (bao gồm cả diện tích đất sử dụng cho các hoạt động sản xuất cung ứng các dịch vụ, sản phẩm công ích, phúc lợi công cộng như: công viên cây xanh, môi trường đô thị, bến bãi xe khách, đất làm công trình thủy lợi...) không thu tiền sử dụng đất, miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan thì được loại trừ những diện tích này khi xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa. Đối với diện tích đất sử dụng cho các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn theo quy định của pháp luật về đất đai cũng được xem xét, loại trừ. Doanh nghiệp cổ phần hóa quản lý, sử dụng diện tích đất này theo đúng mục đích sử dụng đất đã được xác định và phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.

2. Đối với diện tích đất còn lại (sau khi loại trừ diện tích đất quy định tại khoản 1 Điều này), doanh nghiệp thực hiện hình thức thuê đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai và trả tiền thuê đất hằng năm. Trong đó:

a) Công ty cổ phần thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và không tính tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa;

b) Đối với diện tích đất đã được Nhà nước cho doanh nghiệp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và diện tích đất do doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất thuê đã trả tiền thuê một lần cho Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần được tiếp tục thuê đất trong thời hạn thuê đất còn lại theo hợp đồng thuê đất. Số tiền doanh nghiệp đã nộp hoặc đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa hạch toán vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp được xác định là khoản đã trả trước và được trừ vào tiền thuê đất mà công ty cổ phần phải trả hằng năm theo bảng giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định;

c) Đối với diện tích đất đã được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất và diện tích đất do doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải chuyển sang thuê đất. Số tiền doanh nghiệp đã nộp khi Nhà nước giao đất hoặc đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa hạch toán vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp được xác định là khoản đã trả trước và được trừ vào tiền thuê đất mà công ty cổ phần phải trả hằng năm theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Đối với diện tích đất thuê trả tiền hằng năm phải xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm trong giá trị doanh nghiệp và thực hiện theo nguyên tắc sau:

d1) Chỉ thực hiện xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm đối với diện tích đất của doanh nghiệp đã và đang trực tiếp ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với trường hợp không có hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê đất hết thời hạn, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát, thu hồi, đấu giá quyền thuê đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

d2) Giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm do tổ chức tư vấn xác định theo phương pháp phù hợp với các chuẩn mực thẩm định giá nhưng không thấp hơn giá trị được xác định theo thời hạn thuê đất còn lại và chênh lệch dương (nếu có) giữa tiền thuê đất tính theo giá đất do tổ chức tư vấn xác định tại thời điểm xác định giá khởi điểm trừ đi tiền thuê đất tính theo giá đất mà doanh nghiệp cổ phần hóa đang thực hiện trả tiền thuê đất. Trường hợp thời hạn thuê đất còn lại ít hơn 05 năm thì thời hạn thuê đất còn lại được xác định là 05 năm.

d3) Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai thì diện tích đất thuê được miễn tiền thuê đất được loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa. Đối với diện tích đất đang được miễn tiền thuê đất nhưng không còn đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất thì doanh nghiệp cổ phần hóa phải tham gia đấu giá quyền thuê đất, nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Đối với những diện tích đất mà doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thực hiện cổ phần hóa đang sử dụng nằm trong quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (nơi doanh nghiệp có diện tích đất đang sử dụng) xem xét, quyết định cho phép doanh nghiệp tiếp tục sử dụng đến khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 200 Luật Đất đai và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

4. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, công ty cổ phần có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về tài chính, các thủ tục để được giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

5. Khi cổ phần hóa, doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định này không chuyển đổi mục đích sử dụng các diện tích đất đang quản lý, sử dụng. Doanh nghiệp lập Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang được doanh nghiệp quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật, bao gồm: danh mục, diện tích, mục đích sử dụng đất hiện tại, hình thức trả tiền, đất giao, đất thuê, thời hạn thuê. Sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích tại Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất và thực hiện hình thức giao đất thì doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và pháp luật có liên quan.

Điều 33. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp

1. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa gồm giá trị thương hiệu, tiềm năng phát triển.

2. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa được xác định như sau:

a) Giá trị thương hiệu được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế cho việc tạo dựng và bảo vệ nhãn hiệu, tên thương mại trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 10 năm, bao gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo, tuyên truyền trong và ngoài nước để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty; xây dựng trang thông tin điện tử (website) của doanh nghiệp;

b) Giá trị tiềm năng phát triển của doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai khi so sánh tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp với lãi suất trái phiếu Chính phủ như sau:

Trong đó: Giá trị phần vốn nhà nước theo sổ kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là tổng giá trị thực tế theo sổ kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của doanh nghiệp cổ phần hóa sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả, số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có) và không bao gồm số dư khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Vốn nhà nước được xác định bao gồm toàn bộ số dư nguồn vốn chủ sở hữu. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 05 năm trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

=

Lợi nhuận sau thuế bình quân 05 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

x 100%

Vốn nhà nước theo sổ kế toán bình quân 05 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Vốn nhà nước theo sổ kế toán bình quân 05 năm được xác định bằng tổng số vốn nhà nước bình quân hàng năm chia (:) cho 05. Số vốn nhà nước bình quân hàng năm được xác định trên cơ sở số vốn nhà nước đầu năm cộng với số vốn nhà nước cuối năm chia (:) cho 02.

3. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa sở hữu các tài sản cố định vô hình như: lợi thế khai thác mỏ khoáng sản, nguyên liệu, quyền phát triển dự án, quyền quản lý, khai thác dự án hạ tầng khu công nghiệp, tài sản cố định vô hình không xác định được, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm lựa chọn phương pháp xác định giá trị theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc phương pháp khác để đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 34. Xác định giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác

1. Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp cổ phần hóa góp 100% vốn được xác định như sau:

a) Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp cấp II phải tiến hành xác định lại giá trị theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định này;

b) Trường hợp doanh nghiệp cấp II được thành lập và hoạt động tại nước ngoài, việc xác định phần vốn góp tại các doanh nghiệp này thực hiện như đối với khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

Việc chuyển đổi giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa tại doanh nghiệp cấp II đang hoạt động tại nước ngoài được thực hiện theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cổ phần hóa thường xuyên có giao dịch tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa vào công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán được xác định theo giá tham chiếu của cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp không có giao dịch thì xác định theo giá tham chiếu phiên giao dịch trước liền kề gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa vào công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp không có giao dịch thì xác định theo giá giao dịch bình quân trên hệ thống của ngày trước liền kề gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường UPCOM mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

Trường hợp giá trên thị trường chứng khoán hoặc giá trên thị trường UPCOM thấp hơn mệnh giá (10.000 đồng) nhưng công ty cổ phần có vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa hoạt động kinh doanh có lãi thì giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa vào công ty cổ phần này được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

3. Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác (ngoài các trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này) được xác định trên cơ sở tỷ lệ vốn thực góp nhân (x) với giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp khác:

a) Tỷ lệ vốn thực góp của doanh nghiệp cổ phần hóa là tỷ lệ % của vốn thực tế đã góp của doanh nghiệp cổ phần hóa so với tổng số vốn thực góp (vốn góp của các chủ sở hữu) của doanh nghiệp khác;

b) Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp khác xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán cùng với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa. Trường hợp chưa kiểm toán thì căn cứ vào giá trị vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính chưa được kiểm toán cùng thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa. Trường hợp đơn vị có vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì căn cứ theo báo cáo tài chính gần nhất trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để tính toán;

Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại doanh nghiệp khác thực hiện rà soát và có ý kiến về những biến động trong kỳ mà doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định xác định giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa tại doanh nghiệp khác.

c) Trường hợp giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại doanh nghiệp khác khi đánh giá, xác định lại có giá trị thực tế thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp cổ phần hóa thì được xác định theo giá trị thực tế xác định lại nhưng không thấp hơn không (0) đồng;

d) Việc chuyển đổi giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên đang hoạt động tại nước ngoài được thực hiện theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cổ phần hóa thường xuyên có giao dịch tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Mục 5. Bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa

Điều 35. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu

1. Căn cứ giá trị phần vốn nhà nước theo sổ sách kế toán tại doanh nghiệp cổ phần hóa và kế hoạch sản xuất, kinh doanh của các năm sau khi chuyển thành công ty cổ phần, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định quy mô vốn điều lệ theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp giá trị phần vốn nhà nước theo sổ sách kế toán tại doanh nghiệp lớn hơn mức vốn điều lệ cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp thì cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định vốn điều lệ theo nhu cầu thực tế. Phần chênh lệch giữa giá trị phần vốn nhà nước theo sổ sách kế toán tại doanh nghiệp với mức vốn điều lệ xác định được nộp về ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định về việc nộp phần chênh lệch;

b) Trường hợp phát hành thêm cổ phần, vốn điều lệ được xác định bằng giá trị phần vốn nhà nước theo sổ sách kế toán tại doanh nghiệp và giá trị cổ phần phát hành thêm tính theo mệnh giá cổ phiếu.

2. Trên cơ sở vốn điều lệ đã được xác định, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định cơ cấu vốn cổ phần lần đầu, bao gồm:

a) Cổ phần Nhà nước nắm giữ theo tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ công bố trong từng thời kỳ.

Đối với các doanh nghiệp đặc thù, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tại địa phương, phục vụ chiến lược phát triển ngành, tập đoàn kinh tế (như: Quản lý, khai thác cảng biển; trường hợp Nhà nước nắm giữ 36% vốn điều lệ và các trường hợp đặc thù khác) cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể số cổ phần Nhà nước tiếp tục nắm giữ và số cổ phần ưu đãi biểu quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 114 và Điều 116 Luật Doanh nghiệp.

b) Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp cổ phần hóa.

Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp cổ phần hóa được sử dụng nguồn quỹ công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa (theo quy định tại Điều 29 Luật Công đoàn năm 2024; không huy động, vay vốn) để mua cổ phần nhưng không quá 3% vốn điều lệ. Số cổ phần này do tổ chức công đoàn nắm giữ nhưng không được chuyển nhượng trong vòng 03 năm kể từ thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần.

Giá bán cổ phần cho tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa bằng mệnh giá (10.000 đồng/cổ phần);

c) Cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 Nghị định này;

d) Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này;

đ) Cổ phần bán đấu giá công khai ra công chúng tối thiểu bằng 20% vốn điều lệ.

3. Trường hợp số lượng cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp (tính theo mức ưu đãi tối đa) lớn hơn số lượng cổ phần dự kiến phát hành còn lại (sau khi đã trừ đi số cổ phần Nhà nước nắm giữ và số cổ phần bán cho các nhà đầu tư, tổ chức Công đoàn theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này) và doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối thì cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định điều chỉnh giảm số lượng cổ phần Nhà nước nắm giữ để tăng số lượng cổ phần bán ưu đãi cho người lao động.

Điều 36. Phương thức đấu giá công khai

1. Phương thức đấu giá được áp dụng trong trường hợp bán đấu giá ra công chúng mà không có sự phân biệt nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân, trong nước và nước ngoài.

2. Việc tổ chức đấu giá công khai thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa có khối lượng cổ phần bán ra tính theo mệnh giá dưới 10 tỷ đồng thì cơ quan đại diện chủ sở hữu có thể xem xét, quyết định tổ chức đấu giá tại các công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

3. Trước khi bán cổ phần lần đầu tối thiểu 30 ngày, Ban Chỉ đạo phối hợp với Sở Giao dịch chứng khoán hoặc tổ chức đấu giá thực hiện công bố thông tin tại doanh nghiệp, tại nơi bán đấu giá, trên các phương tiện thông tin đại chúng và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

4. Giá bán theo phương thức đấu giá công khai là giá đấu thành công của từng nhà đầu tư. Nhà đầu tư trúng ở mức giá nào thì mua cổ phần ở mức giá đó nhưng không thấp hơn giá khởi điểm.

Điều 37. Phương thức thỏa thuận trực tiếp

1. Phương thức thỏa thuận trực tiếp là phương thức bán cổ phần cho các nhà đầu tư theo kết quả thương thảo giữa Ban Chỉ đạo hoặc tổ chức được Ban Chỉ đạo ủy quyền với từng nhà đầu tư.

2. Giá bán theo phương thức thỏa thuận theo quy định tại điểm d, điểm e khoản 3 Điều 8 và khoản 2, khoản 4 Điều 38 Nghị định này.

Điều 38. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết và điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ theo kết quả bán cổ phần

1. Căn cứ phương án cổ phần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ban Chỉ đạo thực hiện bán cổ phần cho người lao động và tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp trước khi bán đấu giá công khai ra công chúng, số lượng cổ phần người lao động và tổ chức công đoàn từ chối mua theo phương án cổ phần hóa, Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ sung vào số lượng cổ phần bán đấu giá công khai ra công chúng.

2. Căn cứ kết quả thực tế bán cổ phần, Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ trong phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo hình thức bán một phần vốn nhà nước kết hợp phát hành thêm cổ phiếu hoặc bán toàn bộ vốn nhà nước kết hợp phát hành thêm cổ phiếu thì số cổ phần đã bán được xác định là số cổ phần phát hành thêm theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt, phần còn lại xác định là số cổ phần bán bớt vốn nhà nước; số cổ phần bán ưu đãi cho đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này được xác định là số cổ phần bán phần vốn nhà nước.

3. Trường hợp không có nhà đầu tư nào đăng ký mua cổ phần, căn cứ kết quả bán cổ phần cho người lao động và tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp để thực hiện các thủ tục chuyển doanh nghiệp sang công ty cổ phần và điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần, Ban Chỉ đạo thực hiện thỏa thuận bán cổ phần cho nhà đầu tư đã đăng ký mua cổ phần với giá bán không thấp hơn giá khởi điểm với khối lượng đã đăng ký mua hợp lệ. Nếu nhà đầu tư không mua, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp sau khi bán đấu giá công khai tất cả các nhà đầu tư trúng đấu giá trong cuộc đấu giá công khai đều từ chối mua, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp đã bán được một phần số cổ phần chào bán trong cuộc đấu giá công khai, số lượng cổ phần còn lại chưa bán được trong cuộc đấu giá công khai (bao gồm cả số lượng cổ phần các nhà đầu tư đã trúng giá nhưng từ chối mua) được thực hiện theo trình tự sau:

a) Ban Chỉ đạo tiếp tục thông báo đến các nhà đầu tư đã tham gia đấu giá hợp lệ (không bao gồm các nhà đầu tư đã trúng đấu giá toàn bộ khối lượng đã đăng ký đặt mua trong cuộc đấu giá công khai) để bán thỏa thuận cho các nhà đầu tư này theo đúng khối lượng đã đăng ký nhưng chưa được mua và mức giá đã đặt mua tại phiên đấu giá theo nguyên tắc lựa chọn giá thỏa thuận từ mức giá đã trả cao nhất xuống mức thấp của cuộc đấu giá đã công bố trở xuống cho đủ số lượng cổ phần còn phải bán;

b) Nếu không bán hết cổ phần cho các nhà đầu tư sau khi đã thỏa thuận theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này, Ban Chỉ đạo tiếp tục thông báo đến các nhà đầu tư đã trúng đấu giá toàn bộ khối lượng đã đăng ký đặt mua trong cuộc đấu giá công khai (không bao gồm các nhà đầu tư đã trúng đấu giá nhưng từ chối mua) để thỏa thuận bán cho các nhà đầu tư này với giá bán là mức giá đã đặt mua tại phiên đấu giá của từng nhà đầu tư theo nguyên tắc lựa chọn giá thỏa thuận từ mức giá đã trả cao nhất xuống mức thấp của cuộc đấu giá đã công bố trở xuống cho đủ số lượng cổ phần còn phải bán;

c) Trường hợp số lượng cổ phần không bán hết theo quy định tại điểm a và b khoản này, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 39. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần

Trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa, doanh nghiệp phải hoàn thành việc bán cổ phần lần đầu theo các hình thức quy định tại Nghị định này.

Điều 40. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa

1. Xác định số tiền thu từ bán cổ phần lần đầu

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc đấu giá công khai, tổ chức thực hiện bán đấu giá có trách nhiệm chuyển tiền thu từ bán cổ phần lần đầu cho doanh nghiệp cổ phần hóa để chi hỗ trợ xử lý lao động dôi dư, thanh toán chi phí cổ phần hóa theo dự toán chi phí đã xác định trong phương án cổ phần hóa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, để lại cho doanh nghiệp cổ phần hóa giá trị cổ phần phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá vốn, phần còn lại nộp về ngân sách nhà nước;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền của tổ chức công đoàn và người lao động, Ban Chỉ đạo có trách nhiệm chuyển tiền thu từ bán cổ phần cho tổ chức công đoàn và người lao động về ngân sách nhà nước;

c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc bán đấu giá công khai, Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp hoàn tất xong việc bán số cổ phần theo quy định tại khoản 6 Điều 38 Nghị định này. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền, Ban Chỉ đạo yêu cầu doanh nghiệp nộp tiền thu từ bán cổ phần về ngân sách nhà nước;

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc bán đấu giá công khai, Ban Chỉ đạo yêu cầu doanh nghiệp hoàn tất việc bán cổ phần theo phương thức thỏa thuận cho các nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại Nghị định này. Số tiền thu được từ bán cổ phần này, Ban Chỉ đạo nộp về ngân sách nhà nước trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền;

đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc bán đấu giá công khai, Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp phối hợp cùng tổ chức bán đấu giá hoàn tất việc bán đấu giá cho các nhà đầu tư chiến lược. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền, Ban Chỉ đạo chuyển toàn bộ tiền thu được từ việc bán cổ phần này nộp về ngân sách nhà nước;

e) Trường hợp tổng số tiền thu từ bán cổ phần lần đầu quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này thấp hơn dự toán chi phí xử lý lao động dôi dư và dự toán chi phí cổ phần hóa theo phương án cổ phần hóa được phê duyệt, doanh nghiệp cổ phần hóa được giữ lại toàn bộ khoản tiền thu này để thực hiện chi trả các khoản chi theo dự toán đã được duyệt và thực hiện quyết toán chính thức tại thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

2. Xác định số tiền thu từ cổ phần hóa tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần:

a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, căn cứ báo cáo tài chính tại thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và hướng dẫn xử lý tài chính tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 23 Nghị định này, doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định khoản phải nộp về ngân sách nhà nước. Trong đó các khoản được để lại doanh nghiệp gồm: Giá trị tương ứng với số cổ phần phát hành thêm tính theo mệnh giá. Phần thặng dư vốn của số cổ phần phát hành thêm được sử dụng để thanh toán chi phí cổ phần hóa và giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư (nếu thiếu thì được xử lý theo quy định tại điểm d khoản này); số tiền còn lại (nếu có) để lại cho công ty cổ phần theo tỷ lệ tương ứng với cổ phần phát hành thêm trong cơ cấu vốn điều lệ, trong đó:

Phần thặng dư của số cổ phần phát hành thêm

=

Số lượng cổ phần phát hành thêm

x

(Giá trúng đấu giá

-

Giá khởi điểm)

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu về các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiếp khoản chênh lệch tăng thêm so với số đã nộp xác định tại điểm a khoản này (nếu có) về ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp số tiền phải nộp về ngân sách nhà nước theo quyết toán của cơ quan đại diện chủ sở hữu thấp hơn số doanh nghiệp tự xác định và đã nộp theo quy định tại điểm a khoản này thì doanh nghiệp có công văn báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoàn trả số tiền nộp thừa từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

d) Trường hợp số tiền thực thu từ bán cổ phần ưu đãi cho người lao động, tổ chức công đoàn, nhà đầu tư chiến lược và các nhà đầu tư khác theo kết quả IPO không đảm bảo đủ bù đắp được các chi phí liên quan (gồm chi phí cổ phần hóa, chi phí hỗ trợ lao động dôi dư, chi phí ưu đãi cho người lao động) theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét quyết định thông qua Đại hội đồng cổ đông để điều chỉnh giảm vốn nhà nước góp trong công ty cổ phần (nếu công ty cổ phần còn vốn nhà nước), vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần cho phù hợp với thực tế. Trường hợp sau khi điều chỉnh không còn vốn nhà nước thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp phần còn thiếu theo quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tổ chức thực hiện bán đấu giá và doanh nghiệp chưa nộp tiền về ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện bán đấu giá và doanh nghiệp cổ phần hóa phải chịu thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Khoản tiền chậm nộp này không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và dùng nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp để bù đắp sau khi trừ đi các khoản bồi thường, xử lý trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và các tập thể, cá nhân có liên quan đến việc chậm nộp (nếu có).

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm chỉ đạo Ban Chỉ đạo và doanh nghiệp cổ phần hóa báo cáo đầy đủ, kịp thời việc quản lý và sử dụng các khoản thu từ cổ phần hóa gửi về Bộ Tài chính.

5. Tiền thu từ cổ phần hóa nộp về ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này thực hiện khai, nộp theo quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Điều 41. Điều lệ công ty cổ phần

1. Điều lệ công ty cổ phần do Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với tổ chức tư vấn cổ phần hóa dự thảo và được công bố cho các nhà đầu tư trước khi bán cổ phần. Dự thảo Điều lệ công ty cổ phần không được trái với quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật liên quan.

2. Điều lệ của công ty cổ phần được Đại hội đồng cổ đông lần đầu thông qua khi được ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp chấp thuận.

Điều 42. Đại hội đồng cổ đông và đăng ký doanh nghiệp lần đầu

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc bán cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hóa phải tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu để chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần và thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm: quyết định chuyển thành công ty cổ phần của cơ quan quyết định cổ phần hóa, quyết định cử người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có) và Điều lệ công ty cổ phần có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần.

Mục 6. Chính sách đối với người lao động khi cổ phần hóa

Điều 43. Chính sách bán cổ phần cho người lao động

1. Cổ phần bán với giá ưu đãi cho người lao động

a) Đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi bao gồm:

a1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

a2) Người lao động của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa đã được cử xuống làm đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp khác chưa được hưởng chính sách mua cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp khác.

a3) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cấp II (chưa được hưởng chính sách mua cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp khác) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa của doanh nghiệp cấp I.

b) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước với giá bán bằng 60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá (10.000 đồng/cổ phần);

c) Đối với người lao động đại diện cho hộ gia đình nhận khoán (mỗi hộ gia đình nhận khoán cử một người lao động đại diện) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa có hợp đồng nhận khoán ổn định lâu dài với công ty nông, lâm nghiệp khi chuyển sang công ty cổ phần được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế đã nhận khoán với công ty với giá bán bằng 60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá (10.000 đồng/cổ phần);

d) Khoản chênh lệch giữa giá bán cho người lao động so với mệnh giá cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều này được trừ vào giá trị phần vốn nhà nước khi quyết toán tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần;

đ) Số cổ phần bán với giá ưu đãi theo quy định tại khoản này, người lao động phải nắm giữ và không được chuyển nhượng trong vòng 03 năm kể từ thời điểm nộp tiền mua cổ phần ưu đãi;

e) Tổng giá trị của số cổ phần bán với giá ưu đãi cho người lao động tính theo mệnh giá tối đa không vượt quá giá trị phần vốn chủ sở hữu theo sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, thuộc đối tượng doanh nghiệp cần sử dụng và có cam kết làm việc lâu dài cho doanh nghiệp trong thời hạn ít nhất là 03 năm (kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu) sẽ được mua thêm cổ phần theo quy định sau:

a) Mua thêm theo mức 200 cổ phần/01 năm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 2.000 cổ phần cho một người lao động.

Riêng người lao động là các chuyên gia giỏi, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao được mua thêm theo mức 500 cổ phần/01 năm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 5.000 cổ phần cho một người lao động. Doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ đặc thù ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình xây dựng và quyết định các tiêu chí để xác định chuyên gia giỏi, có trình độ nghiệp vụ cao và phải được nhất trí thông qua tại Hội nghị người lao động của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa;

b) Giá bán cổ phần cho người lao động mua thêm quy định tại điểm a khoản này là giá khởi điểm được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trong phương án cổ phần hóa;

c) Mỗi một người lao động chỉ được hưởng quyền mua thêm cổ phần theo một mức xác định tại điểm a khoản này;

d) Số cổ phần người lao động mua thêm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông sau khi kết thúc thời gian cam kết.

Trường hợp công ty cổ phần thực hiện thay đổi cơ cấu, công nghệ, di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn tới người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động, thôi việc, mất việc theo quy định của Bộ luật lao động trước thời hạn đã cam kết thì số cổ phần đã được mua thêm sẽ được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Trường hợp người lao động có nhu cầu bán lại cho doanh nghiệp số cổ phần này thì công ty cổ phần có trách nhiệm mua lại với giá sát với giá giao dịch trên thị trường.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã cam kết thì phải bán lại cho công ty cổ phần toàn bộ số cổ phần đã được mua thêm với giá sát với giá giao dịch trên thị trường nhưng không vượt quá giá đã được mua tại thời điểm cổ phần hóa;

đ) Số cổ phần người lao động được mua thêm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xác định theo thời gian cam kết tiếp tục làm việc tối đa đến đủ tuổi nghỉ hưu đối với lao động trong điều kiện lao động bình thường theo quy định tại Bộ luật Lao động hiện hành.

3. Người lao động trong doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu chuyển thành công ty cổ phần thông qua Công ty Mua bán nợ Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này được áp dụng các chính sách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và phương án tái cơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Người lao động có nhu cầu mua thêm cổ phần ngoài số cổ phần được mua theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký mua đấu giá công khai theo quy định như các nhà đầu tư khác.

Điều 44. Chính sách đối với người lao động dôi dư

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người lao động của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa đã được cử xuống làm đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp khác mà không bố trí được việc làm tại công ty cổ phần theo phương án sử dụng lao động sẽ được hưởng chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.

2. Người quản lý doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định bố trí công việc. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu đã tìm mọi biện pháp nhưng không bố trí được việc làm thì được hưởng chính sách như chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

3. Người quản lý doanh nghiệp cấp II do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch các doanh nghiệp nhà nước xem xét, quyết định bố trí công việc. Trường hợp đã tìm mọi biện pháp nhưng không bố trí được việc làm thì giải quyết chính sách theo quy định của pháp luật về lao động.

Mục 7. Tổ chức thực hiện

Điều 45. Việc chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần

1. Doanh nghiệp nhà nước áp dụng quy định tại chương II Nghị định này để quyết định chuyển doanh nghiệp do mình đầu tư 100% vốn điều lệ sang công ty cổ phần phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn, đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Gắn với mục tiêu tăng cường hiệu quả kinh doanh và năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp;

b) Đảm bảo quyền lợi của người lao động và các bên liên quan;

c) Đảm bảo tuân thủ pháp luật, không làm thất thoát vốn, tài sản của doanh nghiệp nhà nước.

2. Đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, những tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý chưa được xử lý, ngoại trừ các trường hợp tài sản không được phép loại trừ như quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này, doanh nghiệp cấp II hạch toán giá trị còn lại theo sổ sách của các tài sản này vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện chuyển giao các tài sản này cho Công ty mẹ để tiếp tục quản lý và thực hiện thanh lý, nhượng bán theo quy định. Khoản tiền thu được từ thanh lý, nhượng bán tài sản, Công ty mẹ hạch toán vào kết quả kinh doanh.

3. Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cấp II tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khác (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp III) xác định theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 34 Nghị định này.

4. Trên cơ sở kết quả xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa đã được cơ quan tư vấn xác định và ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý các vấn đề về tài chính trước khi định giá đối với doanh nghiệp cấp II có vốn chủ sở hữu theo sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp từ 1.800 tỷ đồng trở lên.

5. Tiền thu từ bán cổ phần của doanh nghiệp cấp II theo quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi trừ giá vốn (giá trị theo sổ sách) của số cổ phần bán ra, chi phí cổ phần hóa, chi phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư, chi phí ưu đãi cho người lao động, nghĩa vụ thuế (nếu có) theo quy định, số tiền còn lại nộp về Công ty mẹ - doanh nghiệp cấp I trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp số tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II không đủ để chi các khoản chi theo quy định khi cổ phần hóa các doanh nghiệp này (chi phí cổ phần hóa, chi phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư, chi phí ưu đãi cho người lao động) thì Công ty mẹ có trách nhiệm chi bù đắp phần còn thiếu và được tính vào chi phí hoạt động tài chính của công ty mẹ.

Điều 46. Thẩm quyền và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định cổ phần hóa các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước đã được phê duyệt;

b) Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Quyết định giao cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước sau cổ phần hóa tại các đơn vị nêu tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý để quyết định cổ phần hóa các doanh nghiệp cấp I thuộc phạm vi quản lý, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Thành lập Ban Chỉ đạo để giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định cổ phần hóa các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức triển khai công tác cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định này;

c) Quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, lựa chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần, công bố giá trị doanh nghiệp các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Giao Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cấp I quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, lựa chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần khi cổ phần hóa các doanh nghiệp tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Công bố giá trị doanh nghiệp, quyết định phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp tại điểm a khoản 2 Điều này kèm theo dự thảo Điều lệ công ty cổ phần được xây dựng phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan;

đ) Quyết định phê duyệt phương án mua bán nợ tái cơ cấu, phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sau khi có thỏa thuận bằng văn bản với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp về phương án mua bán nợ tái cơ cấu lại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

Thời gian hoàn thành việc phê duyệt phương án mua bán nợ tái cơ cấu, phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này không vượt quá 03 tháng kể từ ngày quyết định công bố giá trị doanh nghiệp;

e) Quyết định điều chỉnh phương án cổ phần hóa, điều chỉnh vốn nhà nước tại công ty cổ phần theo quy định; quyết định bàn giao cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam đối với tài sản thừa (nếu có) quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này;

g) Quyết định phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư đối với doanh nghiệp cổ phần hóa;

h) Trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với các cơ quan liên quan quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí cổ phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (bao gồm cả các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);

i) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình cổ phần hóa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung quy định tại Nghị định này;

k) Giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo tại các doanh nghiệp cổ phần hóa theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật hiện hành;

l) Chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trong trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa đáp ứng điều kiện công ty đại chúng, thực hiện đăng ký, lưu ký cổ phần trúng đấu giá tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch, niêm yết tại các thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

m) Chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa lập hồ sơ và thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần (sau chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước) cho các cơ quan đại diện chủ sở hữu khác hoặc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quy định;

Quyết định phê duyệt tiêu chí và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược đối với các doanh nghiệp có bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, bao gồm cả các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm và thành phần Ban Chỉ đạo:

a) Ban Chỉ đạo có thẩm quyền, trách nhiệm sau:

a1) Giúp cơ quan quyết định cổ phần hóa chỉ đạo và tổ chức thực hiện cổ phần hóa một hoặc một số doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.

a2) Được sử dụng con dấu của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong khi thực hiện nhiệm vụ.

a3) Thành lập Tổ giúp việc triển khai công tác cổ phần hóa tại doanh nghiệp.

a4) Chỉ đạo doanh nghiệp căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được phê duyệt:

Chủ động thực hiện chuẩn bị hồ sơ, tài liệu pháp lý về tài sản của doanh nghiệp (bao gồm cả nhà cửa, đất đai); Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang được doanh nghiệp quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật khi cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Xây dựng kế hoạch tiến độ cổ phần hóa (bao gồm cả mốc thời gian cho từng bước công việc) trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt để thực hiện. Trường hợp không thực hiện được tiến độ cổ phần hóa thì Ban lãnh đạo doanh nghiệp được xác định là không hoàn thành nhiệm vụ.

a5) Chỉ đạo xử lý các vấn đề về tài chính, lao động, tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.

a6) Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu lựa chọn phương thức bán cổ phần lần đầu.

a7) Chỉ đạo xây dựng phương án cổ phần hóa và dự thảo Điều lệ lần đầu của công ty cổ phần.

a8) Chỉ đạo xây dựng phương án sử dụng lao động trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

a9) Rà soát và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cấp I quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, lựa chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần;

a10) Rà soát và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu công bố giá trị doanh nghiệp, quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa theo thẩm quyền.

a11) Chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với các tổ chức đấu giá bán cổ phần theo quy định.

a12) Chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa xác định số tiền thu về cổ phần hóa phù hợp với hình thức cổ phần hóa công ty, lập báo cáo quyết toán (quyết toán tài chính thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần, quyết toán chi phí cổ phần hóa, chi phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư, chi phí ưu đãi cho người lao động và tổ chức công đoàn) báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

a13) Tổng hợp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu kết quả bán cổ phần.

a14) Tổng hợp và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh phương án cổ phần hóa, quyết định điều chỉnh giá trị doanh nghiệp sau khi chuyển thành công ty cổ phần.

a15) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần; quyết toán chi phí cổ phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

a16) Xem xét và đề xuất với cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc cử người đại diện phần vốn nhà nước/vốn của doanh nghiệp cấp I góp tại doanh nghiệp cổ phần hóa.

a17) Chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện công bố công khai kịp thời, đầy đủ quá trình cổ phần hóa trên cổng thông tin điện tử Chính phủ và gửi về Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp để theo dõi;

b) Thành phần Ban Chỉ đạo do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.

Đối với các đơn vị nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì thành viên Ban Chỉ đạo có đại diện của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Bộ Tài chính theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

4. Tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ đạo:

a) Tuyên truyền, vận động cán bộ, công nhân viên tại doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện chính sách cổ phần hóa của Nhà nước;

b) Tham gia giám sát quá trình cổ phần hóa;

c) Cử người đại diện phần vốn của tổ chức công đoàn tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát công ty cổ phần theo quy định của pháp luật;

d) Sử dụng nguồn quỹ của công đoàn theo quy định của pháp luật mua cổ phần tại doanh nghiệp, tham gia quản lý doanh nghiệp với tư cách cổ đông và tổ chức thực hiện bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Chế độ báo cáo

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Hội đồng thành viên/Chủ tịch các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Bộ Tài chính các nội dung có liên quan trong quá trình cổ phần hóa như: quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và điều chỉnh giá trị doanh nghiệp (nếu có), phương án cổ phần hóa, quyết định phê duyệt giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, quyết toán bàn giao sang công ty cổ phần. Đồng thời, chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện công bố đầy đủ, kịp thời các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

Điều 48. Trình tự cổ phần hóa

1. Xây dựng Phương án cổ phần hóa

a) Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc.

a1) Căn cứ vào kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp và quyết định thành lập Ban Chỉ đạo kèm theo kế hoạch, lộ trình triển khai công tác cổ phần hóa.

a2) Trưởng Ban Chỉ đạo lựa chọn và ra quyết định thành lập Tổ giúp việc cổ phần hóa trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thành lập Ban Chỉ đạo.

a3) Sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp cổ phần hóa và tổ chức tư vấn (nếu có) xem xét, quyết định việc triển khai các thủ tục tiếp xúc, trao đổi thông tin với các nhà đầu tư về nội dung liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, nhu cầu lựa chọn nhà đầu tư chiến lược của doanh nghiệp... để các nhà đầu tư tìm hiểu thông tin phục vụ cho quyết định đầu tư vào doanh nghiệp;

b) Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu.

Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan bao gồm:

b1) Các hồ sơ pháp lý về thành lập doanh nghiệp.

b2) Các hồ sơ pháp lý về tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.

b3) Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của công ty đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

b4) Lập dự toán chi phí cổ phần hóa theo chế độ quy định.

b5) Lập Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang được doanh nghiệp quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật khi cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

b6) Lập danh sách và phương án sử dụng lao động đang quản lý.

b7) Lựa chọn phương pháp, hình thức xác định giá trị doanh nghiệp, lựa chọn thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến cổ phần hóa;

c) Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp cổ phần hóa chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán chi phí cổ phần hóa, quyết định lựa chọn tư vấn cổ phần hóa theo chế độ quy định;

d) Tổ chức kiểm kê, xử lý những vấn đề về tài chính và tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp.

d1) Doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với tổ chức tư vấn tiến hành:

Kiểm kê, phân loại tài sản và quyết toán tài chính, quyết toán thuế, phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý những vấn đề về tài chính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Lập Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang được doanh nghiệp quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp.

d2) Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp cổ phần hóa và tổ chức tư vấn tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổ chức tư vấn có chức năng định giá thì có thể thuê trọn gói về lập phương án cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp, tổ chức bán cổ phần;

đ) Quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp.

Ban Chỉ đạo rà soát kết quả kiểm kê, phân loại tài sản và kết quả xác định giá trị doanh nghiệp, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định công bố giá trị doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi thực hiện kiểm toán quy định tại Nghị định này, Ban Chỉ đạo trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định giá trị doanh nghiệp gửi văn bản và hồ sơ đề nghị cơ quan kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán kết quả tư vấn xác định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp phải ghi rõ các khoản công nợ và tài sản đã loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp để bàn giao sang Công ty Mua bán nợ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 16, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Nghị định này;

e) Hoàn tất Phương án cổ phần hóa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e1) Căn cứ quyết định công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa và tình hình thực tế của doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp, tổ chức tư vấn xây dựng Phương án cổ phần hóa doanh nghiệp. Phương án cổ phần hóa phải bao gồm các nội dung cơ bản như:

Thực trạng của công ty ở thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và những vấn đề cần tiếp tục xử lý.

Hình thức cổ phần hóa và vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.

Cơ cấu vốn điều lệ, giá khởi điểm và phương thức phát hành cổ phiếu theo quy định.

Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần theo các quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.

Phương án sắp xếp lại lao động đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 - 5 năm tiếp theo.

Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang được doanh nghiệp quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

e2) Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc cùng với doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với tổ chức tư vấn tổ chức công khai Phương án cổ phần hóa và gửi tới từng bộ phận trong công ty để nghiên cứu trước khi tổ chức Hội nghị người lao động (bất thường).

Sau Hội nghị người lao động, Tổ giúp việc, doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với tổ chức tư vấn hoàn thiện Phương án cổ phần hóa để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

e3) Ban Chỉ đạo rà soát phương án cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án cổ phần hóa theo thẩm quyền.

Đối với các doanh nghiệp có giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Ban Chỉ đạo và doanh nghiệp phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán nợ đảm bảo tính khả thi và hiệu quả để tái cơ cấu doanh nghiệp. Căn cứ tính hiệu quả và khả thi của phương án mua bán nợ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt phương án mua bán nợ để tái cơ cấu doanh nghiệp hoặc chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện phương án cổ phần hóa

a) Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp phối hợp với các tổ chức tư vấn trung gian tổ chức bán cổ phần theo phương án cổ phần hóa đã được duyệt và quy định tại Nghị định này;

b) Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp bán cổ phần ưu đãi cho người lao động và tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp (nếu có) theo phương án đã duyệt;

c) Căn cứ vào kết quả tổng hợp bán cổ phần cho các đối tượng theo quy định trong phương án cổ phần hóa, Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp chuyển tiền thu từ cổ phần hóa về ngân sách nhà nước theo quy định.

Trường hợp không bán hết cổ phần cho các đối tượng theo đúng phương án cổ phần hóa được duyệt, Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh quy mô, cơ cấu cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa;

d) Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định cử người làm đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn nhà nước tiếp tục tham gia trong công ty cổ phần và chịu trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Hoàn tất việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần

a) Tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất và đăng ký doanh nghiệp.

a1) Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc, người đại diện phần vốn nhà nước (nếu có) và doanh nghiệp tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất để thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh, bầu Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành công ty cổ phần.

a2) Căn cứ vào kết quả Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất, Hội đồng quản trị công ty cổ phần thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định;

b) Tổ chức quyết toán, bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần.

b1) Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc và doanh nghiệp lập báo cáo tài chính tại thời điểm công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu, thực hiện quyết toán thuế, kiểm toán báo cáo tài chính, quyết toán chi phí cổ phần hóa, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b2) Căn cứ kết quả xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc và doanh nghiệp tổ chức bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần.

b3) Tổ chức ra mắt công ty cổ phần và thực hiện bố cáo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, cơ quan quyết định cổ phần hóa, Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc và doanh nghiệp có thể tiến hành đồng thời nhiều bước để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp.

Chương III

CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ ĐẾN DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Mục 1. Chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 49. Điều kiện và hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đảm bảo các điều kiện như đối với doanh nghiệp cổ phần hóa (không áp dụng đối với công ty nông, lâm nghiệp thực hiện chuyển đổi).

2. Việc chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được thực hiện theo hình thức chuyển nhượng một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.

Điều 50. Nguyên tắc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Việc xử lý tài chính, xác định và điều chỉnh giá trị doanh nghiệp, thuê tổ chức tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp, xác định giá khởi điểm và phương án chuyển đổi doanh nghiệp được thực hiện theo quy định về chuyển doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần tại Chương II Nghị định này.

2. Căn cứ vào cơ cấu vốn điều lệ, mức tỷ lệ chào bán và tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại Phương án chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thực hiện đấu giá chào bán phần vốn nhà nước theo quy định tại Chương II Nghị định này về chuyển doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần. Việc lựa chọn nhà đầu tư trúng đấu giá thực hiện theo nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư trả giá từ cao xuống thấp, nhưng không quá 50 nhà đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 51 Nghị định này.

Điều 51. Nội dung Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Phương án chuyển đổi bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Thực trạng của doanh nghiệp ở thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và những vấn đề cần tiếp tục xử lý.

3. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phần vốn Nhà nước liên quan đến ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, công nghệ và thị trường.

4. Mức vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Cơ cấu vốn điều lệ, giá khởi điểm và phương thức chuyển nhượng phần vốn theo nguyên tắc: Căn cứ quy mô, tính chất ngành nghề kinh doanh và yêu cầu phát triển doanh nghiệp, xác định cụ thể phần vốn nhà đầu tư phải đặt mua tối thiểu để đảm bảo số lượng thành viên không quá 50 thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Quy định mức đặt mua tối thiểu trong phương án chuyển đổi, không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

6. Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.

7. Phương án sắp xếp lại lao động đang quản lý.

8. Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3-5 năm tiếp theo.

9. Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang được doanh nghiệp quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật do doanh nghiệp xây dựng.

Điều 52. Thẩm quyền và trách nhiệm trong thực hiện chuyển đổi

1. Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này:

a) Căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển đổi, phê duyệt phương án chuyển đổi doanh nghiệp theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ quản lý ngành; Quyết định giao cơ quan đại diện chủ sở hữu quản lý đối với phần vốn nhà nước sau chuyển đổi tại doanh nghiệp;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn định giá, lựa chọn tổ chức bán đấu giá phần vốn nhà nước và ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp ký hợp đồng với các tổ chức này; phê duyệt phương án sử dụng lao động đang quản lý và giải quyết lao động dôi dư; công bố kết quả xác định giá trị doanh nghiệp; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí chuyển đổi; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ việc chuyển đổi và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chuyển đổi doanh nghiệp theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật hiện hành;

d) Cơ quan đại diện chủ sở hữu hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình chuyển đổi doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Nghị định này.

2. Đối với doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý trừ các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý để quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi doanh nghiệp;

b) Quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn định giá, lựa chọn tổ chức bán đấu giá phần vốn nhà nước và ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp ký hợp đồng với các tổ chức này; công bố kết quả xác định giá trị doanh nghiệp; quyết định phê duyệt Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí chuyển đổi; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ việc chuyển đổi và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này.

3. Thẩm quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển đổi:

a) Chủ động thực hiện chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để xây dựng Phương án chuyển đổi; tổ chức xử lý những vấn đề về tài chính và tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc điểm b khoản 2 Điều này;

c) Ký hợp đồng thuê tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, tổ chức bán đấu giá phần vốn nhà nước theo ủy quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

d) Tổ chức thực hiện Phương án và hoàn tất chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

đ) Thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, trong đó hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi bán phần vốn nhà nước, quyết định cử người đại diện phần vốn nhà nước của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có).

Điều 53. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý

1. Người lao động được tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi chuyển đổi thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Kiểm soát viên làm việc theo chế độ bổ nhiệm được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét từng trường hợp cụ thể để bố trí việc làm sau khi chuyển đổi. Trường hợp làm việc theo chế độ bổ nhiệm mà không bố trí được việc làm thì được giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo quy định.

Điều 54. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Số tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sau khi trừ các chi phí chuyển đổi doanh nghiệp, chi phí thực hiện chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý được nộp về ngân sách nhà nước theo phân cấp.

Mục 2. Chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ

Điều 55. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ là công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo các hình thức:

a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ là công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các hình thức:

a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

d) Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;

đ) Kết hợp hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các hình thức khác.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chuyển đổi thành công ty cổ phần theo hình thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

d) Kết hợp hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các hình thức khác.

Điều 56. Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định chuyển đổi

1. Việc chuyển đổi doanh nghiệp theo các hình thức quy định tại Điều 55 Nghị định này thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phù hợp với tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Việc xác định giá khởi điểm, phương thức chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp nhà nước để chuyển đổi doanh nghiệp được thực hiện theo quy định về chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Chương V Nghị định này.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp xây dựng phương án chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định để thực hiện phương án chuyển đổi doanh nghiệp. Đối với việc chuyển đổi doanh nghiệp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, trên cơ sở báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 57. Nội dung phương án chuyển đổi doanh nghiệp

Phương án chuyển đổi bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Thực trạng của doanh nghiệp ở thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và những vấn đề cần tiếp tục xử lý.

3. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phần vốn Nhà nước liên quan đến ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, công nghệ và thị trường.

4. Mức vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp sau chuyển đổi.

5. Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp sau chuyển đổi theo các quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.

6. Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3-5 năm tiếp theo.

Điều 58. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ

Số tiền thu từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của Nhà nước để chuyển đổi doanh nghiệp sau khi trừ các chi phí chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo quy định được nộp về ngân sách nhà nước theo phân cấp.

Chương IV

HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

Mục 1. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Điều 59. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp

1. Hợp nhất doanh nghiệp:

Hai hoặc một số doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất với nhau thành một doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất. Các trường hợp hợp nhất doanh nghiệp gồm:

a) Hai hoặc một số doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hợp nhất với nhau;

b) Một hoặc một số doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư 100% vốn điều lệ hợp nhất với nhau thành một doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mới.

2. Sáp nhập doanh nghiệp:

Một hoặc một số doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập. Các trường hợp sáp nhập doanh nghiệp gồm:

a) Một hoặc một số doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sáp nhập vào một doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Một hoặc một số doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư 100% vốn điều lệ sáp nhập vào một doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Chia doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

Một doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thể chia các tài sản, quyền, nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị chia.

4. Tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

Một doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

5. Xử lý tài chính khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp

a) Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp thực hiện trên nguyên tắc không định giá lại giá trị doanh nghiệp;

b) Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 61 Nghị định này, doanh nghiệp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách có trách nhiệm lập báo cáo tài chính tại thời điểm quyết định có hiệu lực, trong đó:

Trường hợp hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, báo cáo tài chính được lập trên nguyên tắc hợp cộng toàn bộ vốn, tài sản của doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập.

Trường hợp chia, tách doanh nghiệp, báo cáo tài chính của doanh nghiệp sau chia, tách được lập trên cơ sở kết quả chia, tách vốn, tài sản của doanh nghiệp theo Đề án chia, tách doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định này.

Điều 60. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp

Doanh nghiệp quy định tại Điều 59 Nghị định này được hợp nhất, sáp nhập, chia, tách khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Các doanh nghiệp mới hình thành sau khi chia, tách phải đảm bảo đủ điều kiện sau:

a) Có ngành, lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi đầu tư vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Đảm bảo đủ vốn điều lệ theo quy định khi thành lập doanh nghiệp;

c) Có Hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 62 Nghị định này;

d) Việc thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia.

2. Việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

Điều 61. Thẩm quyền quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, bao gồm các trường hợp sau:

a) Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Công ty mẹ các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước;

b) Hợp nhất, sáp nhập các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cùng hoặc khác cơ quan chủ sở hữu vào Công ty mẹ Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước;

c) Hợp nhất, sáp nhập các doanh nghiệp do Công ty mẹ Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ vào/với chính Công ty mẹ Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước;

d) Hợp nhất, sáp nhập các doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khác đầu tư 100% vốn điều lệ vào/với Công ty mẹ Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước.

2. Căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp hợp nhất, sáp nhập các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khác cơ quan đại diện chủ sở hữu thì một trong các cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc hợp nhất, sáp nhập trên cơ sở ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của các cơ quan đại diện chủ sở hữu còn lại, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý của mình với các doanh nghiệp do chính doanh nghiệp đó đầu tư 100% vốn điều lệ. Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khác đầu tư 100% vốn điều lệ thì cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp nhận sáp nhập ra quyết định sáp nhập trên cơ sở ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Công ty mẹ của doanh nghiệp bị sáp nhập.

4. Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư 100% vốn điều lệ. Trường hợp hợp nhất, sáp nhập các doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư 100% vốn điều lệ nhưng không cùng doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì Hội đồng thành viên/Chủ tịch một trong các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quyết định việc hợp nhất, sáp nhập trên cơ sở ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ còn lại.

Điều 62. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp gồm:

a) Tờ trình đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp;

b) Đề án hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp;

c) Báo cáo tài chính năm trước liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm hợp nhất, sáp nhập, chia, tách;

d) Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp mới được hình thành sau khi hợp nhất, chia, tách. Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp sau sáp nhập nếu có thay đổi Điều lệ;

đ) Dự thảo Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập theo quy định tại Điều 200, Điều 201 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp;

e) Các tài liệu khác có liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp (nếu có).

2. Đề án hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách;

b) Sự cần thiết của việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp; sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;

c) Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách;

d) Phương án sắp xếp, sử dụng lao động;

đ) Phương án tài chính, chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải quyết các quyền, nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách;

e) Thời hạn thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp;

g) Trường hợp hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp có hình thành các doanh nghiệp mới thì Đề án hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp bao gồm thêm các nội dung về Đề án thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 63. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp

1. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định hợp nhất, sáp nhập:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo một trong số các công ty bị hợp nhất (trong trường hợp hợp nhất) hoặc công ty nhận sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập) lập Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập theo quy định tại Điều 62 Nghị định này, có ý kiến về việc hợp nhất, sáp nhập và gửi 01 bộ Hồ sơ gốc đến Bộ Tài chính để thẩm định;

b) Sau khi nhận đủ Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu đề xuất, Bộ Tài chính chủ trì lấy ý kiến của Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ quản lý ngành và các cơ quan liên quan (trong trường hợp cần thiết).

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp và lập báo cáo thẩm định;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, đồng thời gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu để tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.

Trường hợp có ý kiến khác nhau về những nội dung chủ yếu của Hồ sơ, Bộ Tài chính tổ chức họp với các cơ quan liên quan trước khi báo cáo thẩm định lên Thủ tướng Chính phủ; thời gian có thể kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc;

d) Cơ quan đại diện chủ sở hữu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, hoàn thiện Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định hợp nhất, sáp nhập:

a) Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phối hợp, thống nhất lập Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập theo quy định tại Điều 62 Nghị định này, trình cơ quan quyết định thành lập hoặc được giao quản lý xem xét, quyết định;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 61 Nghị định này thẩm định, phê duyệt Hồ sơ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

3. Sau khi có quyết định hợp nhất, sáp nhập, người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp cùng ký vào Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập và có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án hợp nhất, sáp nhập.

Doanh nghiệp nhận sáp nhập và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thành lập trên cơ sở hợp nhất thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 64. Quy trình chia, tách doanh nghiệp

1. Quy trình chia, tách doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp lập Hồ sơ đề nghị chia, tách theo quy định tại Điều 62 Nghị định này, gửi 01 bộ Hồ sơ gốc đến Bộ Tài chính để thẩm định;

b) Sau khi nhận đủ Hồ sơ đề nghị chia, tách, Bộ Tài chính chủ trì lấy ý kiến của Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ quản lý ngành và các cơ quan liên quan (trong trường hợp cần thiết).

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị chia, tách, các cơ quan liên quan có văn bản gửi Bộ Tài chính để tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định, đồng thời gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu để tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.

Trường hợp có ý kiến khác nhau về những nội dung chủ yếu của Hồ sơ, Bộ Tài chính tổ chức họp với các cơ quan liên quan trước khi báo cáo thẩm định lên Thủ tướng Chính phủ; thời gian có thể kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc;

d) Cơ quan đại diện chủ sở hữu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, hoàn thiện Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc chia, tách;

đ) Sau khi có quyết định chia, tách, doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định chia, tách có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án chia, tách.

2. Quy trình chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định:

a) Doanh nghiệp lập 01 bộ Hồ sơ gốc đề nghị chia, tách quy định tại Điều 62 Nghị định này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu để thẩm định;

b) Sau khi nhận đủ Hồ sơ đề nghị chia, tách, cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì lấy ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành (trong trường hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập).

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến cơ quan đại diện chủ sở hữu;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định chia, tách doanh nghiệp;

d) Sau khi có quyết định chia, tách, doanh nghiệp có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án chia, tách.

3. Doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở chia, tách thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 65. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp

1. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp phải quy định rõ việc kế thừa quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được hợp nhất, sáp nhập, chia, tách.

2. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, hợp đồng hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được ban hành.

Điều 66. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý

1. Người lao động được tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi chuyển đổi thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc chính sách đối với người lao động dôi dư khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên làm việc theo chế độ bổ nhiệm được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét từng trường hợp cụ thể để bố trí việc làm khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách. Trường hợp làm việc theo chế độ bổ nhiệm mà không bố trí được việc làm thì được giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo quy định.

Điều 67. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ

1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. Đối với các công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán, niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán, việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thống nhất để lập Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách theo quy định tại Điều 62 Nghị định này; cho ý kiến về Hồ sơ để Người đại diện phần vốn nhà nước tổ chức lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Điều 68. Các trường hợp khác về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước

1. Một hoặc một số doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước có thể hợp nhất, sáp nhập với nhau thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước đầu tư dưới 100% vốn điều lệ;

c) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ.

2. Việc hợp nhất, sáp nhập các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định tại Mục 1 chương IV Nghị định này và quy định tại Điều 200, Điều 201 Luật Doanh nghiệp.

3. Thẩm quyền quyết định việc hợp nhất, sáp nhập:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hợp nhất, sáp nhập các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này đối với các doanh nghiệp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc hợp nhất, sáp nhập các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Việc xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị cổ phần, phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để xây dựng phương án tài chính chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải quyết các vấn đề về quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập được áp dụng quy định tại chương II, chương V Nghị định này phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn, đảm bảo hài hòa lợi ích doanh nghiệp, nhà nước, nhà đầu tư. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định và chịu trách nhiệm lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá có đủ các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật. Tổ chức tư vấn định giá được quyết định và chịu trách nhiệm về phương pháp định giá bảo đảm theo quy định pháp luật, khách quan, minh bạch, mang lại lợi ích cao nhất cho Nhà nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả định giá.

Mục 2. Giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Điều 69. Thẩm quyền đề nghị giải thể và quyết định giải thể doanh nghiệp

1. Thẩm quyền đề nghị giải thể doanh nghiệp:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu;

c) Cơ quan thanh tra, kiểm toán, thuế hoặc các cơ quan chức năng khác của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền, phát hiện doanh nghiệp rơi vào tình trạng phải giải thể.

2. Thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp:

a) Đối với doanh nghiệp tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và Bộ quản lý ngành;

b) Căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định giải thể doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý, trừ các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 70. Quy trình giải thể doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày xác định doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp xem xét giải thể theo pháp luật doanh nghiệp, người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp ra quyết định giải thể và thành lập Hội đồng giải thể để thực hiện các bước giải thể doanh nghiệp.

2. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 71 Nghị định này.

3. Sau khi có quyết định giải thể:

a) Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 73 Nghị định này;

b) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 74 Nghị định này;

c) Cơ quan thuế trực tiếp quản lý việc thu thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

4. Hội đồng giải thể tự động chấm dứt hoạt động khi doanh nghiệp đã hoàn tất các thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật và cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể.

Điều 71. Quyết định giải thể doanh nghiệp

1. Quyết định giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị giải thể;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp bị giải thể.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giải thể doanh nghiệp, quyết định này phải được gửi đến doanh nghiệp bị giải thể và:

a) Người lao động trong doanh nghiệp;

b) Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể doanh nghiệp;

c) Các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan trong trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán;

d) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính, kế hoạch đầu tư đối với doanh nghiệp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể;

đ) Cơ quan thuế trực tiếp quản lý việc thu thuế doanh nghiệp;

e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp bị giải thể đặt trụ sở chính và cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Điều 72. Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp thành lập Hội đồng giải thể doanh nghiệp. Hội đồng giải thể có chức năng tham mưu cho người quyết định giải thể về việc tổ chức thực hiện giải thể doanh nghiệp. Thành phần Hội đồng giải thể thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Hội đồng giải thể của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 69 Nghị định này gồm đại diện các cơ quan sau:

a) Người đứng đầu cơ quan được giao thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu là Chủ tịch Hội đồng giải thể doanh nghiệp;

b) Đại diện các Bộ: Tài chính, Nội vụ;

c) Đại diện các tổ chức đại diện cho người lao động tại doanh nghiệp bị giải thể;

d) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị giải thể;

đ) Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời thêm đại diện các cơ quan, tổ chức khác tham gia Hội đồng giải thể.

3. Hội đồng giải thể của doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý gồm đại diện các cơ quan sau:

a) Đại diện của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Chủ tịch Hội đồng giải thể doanh nghiệp;

b) Đại diện của đơn vị trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm quản lý về lĩnh vực tài chính, kế hoạch, lao động;

c) Đại diện các tổ chức đại diện cho người lao động tại doanh nghiệp bị giải thể;

d) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị giải thể;

đ) Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời thêm đại diện các cơ quan, tổ chức khác tham gia Hội đồng giải thể.

Điều 73. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể

1. Hội đồng giải thể được sử dụng con dấu của doanh nghiệp để phục vụ công tác giải thể và yêu cầu các cơ quan nhà nước có liên quan hỗ trợ việc thu hồi tài sản.

2. Sau khi có quyết định giải thể và đăng báo giải thể doanh nghiệp, Hội đồng giải thể có trách nhiệm:

a) Thu hồi con dấu của doanh nghiệp bị giải thể để phục vụ việc giải thể;

b) Tổ chức giải thể doanh nghiệp theo Quyết định giải thể đã được phê duyệt; cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật liên quan, trừ trường hợp Điều lệ doanh nghiệp có quy định khác; việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp bị giải thể thực hiện theo thứ tự quy định tại khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc giải thể và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, Hội đồng giải thể phải lập báo cáo tài chính về giải thể doanh nghiệp, trình người quyết định giải thể doanh nghiệp; lập hồ sơ giải thể doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 210 Luật Doanh nghiệp và gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã đăng ký doanh nghiệp.

3. Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày quyết định thành lập Hội đồng giải thể có hiệu lực, Chủ tịch Hội đồng phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi công ty đóng trụ sở chính để gửi tiền thu được từ thanh lý, nhượng bán tài sản và thu hồi các khoản nợ của công ty giải thể. Tài khoản này do Chủ tịch Hội đồng giải thể làm chủ tài khoản.

4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc giải thể công ty bao gồm: vốn bằng tiền, tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn đầu tư và thu hồi các khoản nợ của công ty giải thể phải gửi vào tài khoản của Hội đồng giải thể ngay trong ngày thu được tiền. Trường hợp hết giờ làm việc thì phải gửi ngay trong ngày làm việc tiếp sau. Trường hợp cố tình chậm trễ việc gửi tiền thì phải bồi thường theo lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn do Ngân hàng công bố và phải chịu kỷ luật hành chính theo quy định.

Thanh toán chi phí giải thể và thanh toán cho chủ nợ theo quy định tại Điều 77 Nghị định này.

Số tiền còn lại sau khi đã chi trả hết các khoản nợ sẽ thuộc về Ngân sách Nhà nước (bao gồm cả số tiền lãi thu được từ việc gửi số tiền thu được từ giải thể công ty). Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc việc thanh toán cho các chủ nợ, Hội đồng giải thể có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền này vào Ngân sách nhà nước.

Điều 74. Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể

1. Khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp bị giải thể phải niêm yết công khai quyết định giải thể tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp và đăng báo điện tử hoặc báo viết trong 03 số liên tiếp kèm theo thông báo về ngày doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và thời gian yêu cầu các chủ nợ đến đối chiếu nợ.

2. Kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị giải thể có trách nhiệm:

a) Không thực hiện tất cả các hoạt động bị cấm theo quy định tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp;

b) Chấm dứt các hoạt động kinh doanh, thanh toán các khoản nợ phải trả, cho mượn tài sản, giữ hộ tài sản;

c) Khóa sổ kế toán; kiểm kê tài sản; đối chiếu công nợ phải thu, phải trả; lập báo cáo tài chính đến thời điểm quyết định giải thể có hiệu lực;

d) Lập danh sách chủ nợ và số nợ phải trả (chia ra nợ có bảo đảm, nợ có bảo đảm một phần, nợ không có bảo đảm); danh sách khách nợ và số nợ phải thu (chia ra nợ có khả năng thu hồi và nợ không có khả năng thu hồi);

đ) Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực, doanh nghiệp phải bàn giao cho Hội đồng giải thể:

a) Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan đến việc giải thể của doanh nghiệp; danh sách các chủ nợ, khách nợ của doanh nghiệp;

b) Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp (kể cả tài sản chưa thu hồi được), tài sản nhận giữ hộ, đi mượn, đi thuê.

Điều 75. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý

1. Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

2. Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Kiểm soát viên làm việc theo chế độ bổ nhiệm được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét từng trường hợp cụ thể để bố trí việc làm sau khi giải thể doanh nghiệp. Trường hợp làm việc theo chế độ bổ nhiệm mà không bố trí được việc làm thì được giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo quy định.

Điều 76. Thời hạn giải thể doanh nghiệp

1. Thời gian giải thể doanh nghiệp không quá 01 năm kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực. Trường hợp có vướng mắc, khó khăn dẫn đến kéo dài thời gian giải thể so với thời hạn nêu trên thì báo cáo người quyết định giải thể xem xét, quyết định bằng văn bản.

2. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn giải thể thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 77. Xử lý tiền thu từ giải thể doanh nghiệp

Toàn bộ số tiền thu được từ việc giải thể công ty xử lý theo trình tự sau:

1. Thanh toán các chi phí giải thể công ty, bao gồm:

a) Chi phí gắn liền với việc thanh lý các hợp đồng kinh tế, chi phí cho việc thu hồi, vận chuyển, bảo quản, giữ gìn tài sản của công ty bị giải thể;

b) Chi phí liên quan tới việc tổ chức bán đấu giá tài sản;

c) Chi phí cho sắp xếp, lưu trữ và bảo quản tài liệu của công ty bị giải thể và các chi phí khác liên quan đến việc thực hiện giải thể công ty. Các khoản chi này thanh toán theo thực chi do Chủ tịch Hội đồng giải thể phê duyệt và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;

d) Thanh toán tiền lương và nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng theo quy định của pháp luật cho viên chức quản lý, người lao động cán bộ công nhân viên trong công ty bị giải thể được huy động tham gia vào công tác giải thể công ty và các tổ giúp việc nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày quyết định giải thể công ty có hiệu lực.

Các khoản chi phải có đầy đủ chứng từ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

2. Thanh toán các khoản nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), và các quyền lợi khác của người lao động tại công ty bị giải thể theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế của công ty và chế độ hiện hành.

3. Các khoản nợ thuế và nợ ngân sách nhà nước khác.

4. Các khoản nợ có tài sản bảo đảm (theo thứ tự: khoản nợ có tài sản đảm bảo toàn bộ, khoản nợ có tài sản đảm bảo một phần).

5. Số tiền còn lại sau khi thanh toán các khoản trên sẽ được thanh toán cho các chủ nợ không có bảo đảm (không bao gồm nợ lãi tính từ thời điểm có quyết định giải thể công ty). Việc thanh toán cho các chủ nợ có thể thực hiện nhiều lần, số tiền mỗi lần thanh toán cho các chủ nợ dựa trên cơ sở tỷ lệ giữa tổng số tiền chi trả của từng đợt so với tổng số nợ chưa thanh toán.

Số tiền thu được từ các đợt tiếp theo sẽ được lần lượt chi trả hết như trên.

Đối với chủ nợ có tài khoản tại Ngân hàng thương mại hay Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng giải thể làm thủ tục chuyển tiền thanh toán nợ vào tài khoản của chủ nợ. Nếu không có tài khoản, Chủ tịch Hội đồng giải thể thông báo cho chủ nợ đến nhận trực tiếp hoặc chuyển qua bưu điện cho chủ nợ. Phí gửi bưu điện được tính vào chi phí giải thể công ty.

Điều 78. Giải thể công ty nông, lâm nghiệp

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp đã được thành lập trước khi Luật số 68/2025/QH15 có hiệu lực thi hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giải thể khi thực hiện giải thể được ngân sách nhà nước hỗ trợ để đảm bảo kinh phí giải quyết các tồn tại do mất khả năng thanh toán và chi phí giải thể trong trường hợp tiền thu bán tài sản không đảm bảo khả năng thanh toán.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp thực hiện giải thể tuân thủ các quy định tại Nghị định này.

Đồng thời khi thực hiện xử lý tài chính để xác định khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho công ty nông, lâm nghiệp giải thể, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm làm việc và xác nhận với các chủ nợ về việc miễn, giảm các khoản nợ theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Toàn bộ số tiền thu được từ việc giải thể công ty được xử lý theo trình tự quy định tại Điều 77 Nghị định này. Trường hợp số tiền thu được không đủ để thanh toán các khoản chi phí và các khoản nợ theo trình tự nêu trên, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để đảm bảo thanh toán các khoản chi phí và các khoản nợ còn thiếu theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.

4. Nguyên tắc ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí

a) Ngân sách trung ương hỗ trợ cho các công ty nông, lâm nghiệp do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được Chính phủ giao làm cơ quan đại diện chủ sở hữu (sau đây gọi là cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương);

b) Ngân sách địa phương hỗ trợ cho các công ty nông, lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm cơ quan đại diện chủ sở hữu;

c) Trong từng thời kỳ ổn định ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương không cân đối được để hỗ trợ kinh phí cho các công ty nông, lâm nghiệp giải thể nhưng mất khả năng thanh toán, ngân sách trung ương bổ sung cân đối cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

d) Việc lập, phân bổ, giao dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

5. Trình tự thực hiện hỗ trợ ngân sách nhà nước

a) Hội đồng giải thể chịu trách nhiệm xác định số kinh phí còn thiếu theo quy định tại khoản 2 Điều này, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu cùng cấp. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí bao gồm:

a1) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí;

a2) Quyết định giải thể doanh nghiệp;

a3) Văn bản chứng minh số tiền thu được từ việc giải thể;

a4) Hồ sơ các khoản công nợ có đầy đủ chứng từ kèm theo xác nhận của các cấp có thẩm quyền; hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ;

b) Căn cứ đề nghị của Hội đồng giải thể, cơ quan đại diện chủ sở hữu sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp để cấp kinh phí cho hội đồng giải thể sau khi lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu kèm theo hồ sơ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

c) Trường hợp chưa bố trí được kinh phí, cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước theo phân cấp; gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán. Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện cấp kinh phí cho hội đồng giải thể theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

a) Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a1) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước để công ty nông, lâm nghiệp thanh toán các khoản chi phí và các khoản nợ còn thiếu khi thực hiện giải thể.

a2) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn, phối hợp với hội đồng giải thể doanh nghiệp và các cơ quan liên quan khác giải quyết các nội dung phát sinh; giám sát, kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ kinh phí theo quy định của Nghị định này.

a3) Báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các công ty nông, lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện giải thể nhưng mất khả năng thanh toán gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp;

b) Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

b1) Định kỳ hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền việc giải thể công ty nông, lâm nghiệp; kết quả thực hiện hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các công ty nông, lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện giải thể nhưng mất khả năng thanh toán.

b2) Có ý kiến đối với phương án hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để đảm bảo thanh toán các khoản chi phí và các khoản nợ còn thiếu khi thực hiện giải thể của công ty nông, lâm nghiệp theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

c) Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quản lý thuế, kho bạc nhà nước và các cơ quan chuyên môn xác nhận các khoản nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước trong quá trình thực hiện xử lý hỗ trợ công ty nông, lâm nghiệp giải thể theo đúng quy định;

d) Trách nhiệm của công ty nông, lâm nghiệp thực hiện giải thể

d1) Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ về các khoản nợ, vay của các công ty nông, lâm nghiệp đảm bảo theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về số liệu cung cấp.

d2) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm về giải thể công ty nông, lâm nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và Nghị định này.

Chương V

CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Điều 79. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Nguyên tắc chuyển nhượng vốn nhà nước

Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định sau:

a) Việc chuyển nhượng vốn nhà nước phải đảm bảo theo đúng tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành; không phân biệt mức vốn đầu tư, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước lãi, lỗ; việc tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn, lập hồ sơ chuyển nhượng vốn, thực hiện công bố thông tin chuyển nhượng vốn, báo cáo kết quả chuyển nhượng vốn, thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần và gửi các hồ sơ, báo cáo kết quả chuyển nhượng vốn cho cơ quan quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần mà Điều lệ công ty cổ phần có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp; có cam kết giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu với các cổ đông về ưu tiên chuyển nhượng cổ phần (đối với trường hợp cổ đông chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân là cổ đông hiện hữu của công ty) thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông về việc sửa đổi điều lệ của công ty cổ phần hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với người đại diện vốn thỏa thuận với các cổ đông để sửa đổi cam kết theo hướng cổ đông Nhà nước được tự do chuyển nhượng vốn cho các nhà đầu tư khác (bao gồm cả cổ đông hiện hữu của công ty).

Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông nhưng không được Đại hội đồng cổ đông thông qua hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu đã thỏa thuận nhưng cổ đông không chấp thuận sửa đổi cam kết thì việc chuyển nhượng vốn nhà nước thực hiện theo Điều lệ công ty cổ phần và cam kết giữa các cổ đông; việc chuyển nhượng vốn nhà nước cho các cổ đông hiện hữu theo điều lệ và cam kết giữa các cổ đông thực hiện theo nguyên tắc, trình tự các phương thức chuyển nhượng vốn quy định tại Nghị định này;

b) Bảo đảm theo nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch, thu hồi vốn nhà nước đầu tư ở mức cao nhất, hạn chế tối đa tổn thất đầu tư trong chuyển nhượng vốn;

c) Việc xác định giá khởi điểm khi đấu giá chuyển nhượng vốn nhà nước:

c1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người đại diện phần vốn nhà nước được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền, giao nhiệm vụ bằng văn bản lựa chọn ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về giá và thẩm định giá.

c2) Tổ chức có chức năng thẩm định giá được lựa chọn các phương pháp định giá thích hợp theo quy định của pháp luật giá và thẩm định giá để xác định giá khởi điểm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định giá. Khi xác định giá khởi điểm phải xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn của Nhà nước đầu tư bao gồm giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp, quyền sử dụng đất thuê (thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, thuê trả tiền hàng năm) theo quy định của pháp luật. Việc xác định giá trị tài sản vô hình vào giá khởi điểm để chuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

c3) Việc sử dụng một mức giá khởi điểm để thực hiện chuyển nhượng vốn theo các phương thức quy định tại Nghị định này phải đảm bảo nguyên tắc thời gian tối đa không quá 06 tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực đến ngày giao dịch cuối cùng (đối với trường hợp giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán); hoặc tính đến ngày công bố trúng giá chuyển nhượng vốn (đối với phương thức đấu giá công khai) hoặc tính đến ngày ký hợp đồng chuyển nhượng vốn (theo phương thức thỏa thuận).

c4) Trường hợp chuyển nhượng vốn tại các công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, việc xác định giá khởi điểm đảm bảo theo các quy định trên và quy định sau:

Mức giá khởi điểm do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định công bố tại ngày phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn không được thấp hơn các mức giá: (i) giá xác định của tổ chức có chức năng thẩm định giá; (ii) giá tham chiếu bình quân 30 ngày liên tiếp trước ngày phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn của mã chứng khoán đã giao dịch của công ty cổ phần niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán;

d) Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có liên quan đến quyền sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai. Trong đó:

d1) Khi chuyển nhượng vốn của nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát hồ sơ bàn giao doanh nghiệp từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) theo đúng quy định (trong đó có báo cáo về sử dụng đất của doanh nghiệp) và thực tế sử dụng đất của doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất khi tính vào giá khởi điểm chuyển nhượng vốn.

d2) Việc xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp và quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê trong giá khởi điểm được thực hiện theo giá đất do tổ chức tư vấn xác định tại thời điểm xác định giá khởi điểm so với tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng, tiền thuê đất mà doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước đã thực hiện nộp và trả.

d3) Việc xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm trong giá khởi điểm được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Chỉ thực hiện xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm trong giá khởi điểm đối với diện tích đất của doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước đã và đang trực tiếp ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với trường hợp không có hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê đất hết thời hạn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát, thu hồi, đấu giá quyền thuê đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm trong giá khởi điểm được xác định theo thời hạn thuê đất còn lại và chênh lệch dương (nếu có) giữa tiền thuê đất tính theo giá đất do tổ chức tư vấn xác định tại thời điểm xác định giá khởi điểm với tiền thuê đất tính theo giá đất mà doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước đang thực hiện trả tiền thuê đất. Trường hợp thời hạn thuê đất còn lại ít hơn 05 năm thì thời hạn thuê đất còn lại được xác định là 05 năm.

d4) Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai thì diện tích đất thuê được miễn tiền thuê đất được loại trừ khi xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng vốn. Đối với diện tích đất được miễn tiền thuê đất nhưng không còn đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát, tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người đại diện phần vốn nhà nước được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền, giao nhiệm vụ bằng văn bản thuê tổ chức đấu giá, thuê tổ chức tư vấn khác có hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến chuyển nhượng vốn để tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn của nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

e) Khi chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm công khai đầy đủ các thông tin về điều kiện đối với nhà đầu tư trúng đấu giá được chấp thuận là cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng có liên quan đến chuyển nhượng vốn góp của cổ đông tại các ngân hàng thương mại cổ phần để nhà đầu tư biết và thực hiện.

Trường hợp sau khi trúng đấu giá nhưng nhà đầu tư không đủ điều kiện được chấp thuận là cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng thì nhà đầu tư không phải thanh toán tiền bán cổ phần cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp đã thanh toán thì được hoàn trả (kể cả tiền đặt cọc) và số cổ phần chưa thanh toán hoặc đã thanh toán nhưng được hoàn trả tiền thuộc sở hữu của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

g) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo cơ quan chức năng lập phương án chuyển nhượng vốn báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thực hiện chuyển nhượng vốn. Phương án chuyển nhượng vốn gồm các nội dung chủ yếu sau:

g1) Cơ sở pháp lý, mục đích chuyển nhượng vốn.

g2) Đánh giá tình hình đầu tư vốn, lợi ích thu được và ảnh hưởng của việc chuyển nhượng vốn của nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

g3) Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước, nhu cầu của thị trường đầu tư vốn vào doanh nghiệp có vốn nhà nước chuyển nhượng. Giá trị dự kiến thu được khi chuyển nhượng vốn.

g4) Phương thức chuyển nhượng vốn (trường hợp bán đấu giá theo lô thì phải báo cáo cụ thể căn cứ xác định trường hợp áp dụng đấu giá theo lô theo quy định).

g5) Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành việc chuyển nhượng vốn;

h) Cơ quan đại diện chủ sở hữu không phải xây dựng lại phương án chuyển nhượng vốn khi chuyển đổi giữa các phương thức chuyển nhượng theo thứ tự thực hiện theo quy định (đấu giá công khai, thỏa thuận).

Trường hợp chuyển nhượng vốn theo các phương thức quy định tại Nghị định này không thành công hoặc không bán hết số cổ phần, vốn góp theo phương án đã được phê duyệt thì cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định lựa chọn thời điểm phù hợp để tiếp tục chuyển nhượng vốn hoàn thành kế hoạch chuyển nhượng vốn;

i) Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu vốn thực góp trong vốn điều lệ của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phù hợp với từng lĩnh vực pháp luật chuyên ngành quy định hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc mở, sử dụng tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam khi doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng vốn góp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

k) Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chi phí có liên quan đến chuyển nhượng vốn nhà nước (bao gồm chi phí thẩm định giá, tổ chức đấu giá và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng vốn). Các chi phí này được trừ vào tiền thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn nhà nước không thành công hoặc tiền thu chuyển nhượng vốn không đủ để bù đắp chi phí chuyển nhượng vốn thì được sử dụng tiền từ ngân sách nhà nước hoặc chi phí sản xuất kinh doanh để bù đắp phần chi phí thực hiện chuyển nhượng vốn nhưng chưa có nguồn bù đắp;

l) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm giải quyết những tồn tại vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên quan đến quá trình thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn nhà nước:

a) Đối với doanh nghiệp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại điểm b khoản 1 Điều 101 Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phương án chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này), căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phương án chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng lộ trình, quyết định phương án và tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 80. Phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định sau:

1. Việc chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán theo các phương thức giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch của thị trường chứng khoán (sau đây gọi là thị trường giao dịch chứng khoán) do Sở Giao dịch chứng khoán tổ chức, phải đảm bảo giá giao dịch (giá sàn) không thấp hơn giá khởi điểm được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định này.

a) Khi chuyển nhượng vốn thông qua chuyển nhượng cổ phiếu trên thị trường giao dịch chứng khoán, cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi các văn bản sau đây đến Sở Giao dịch chứng khoán để thực hiện công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu chuyển nhượng vốn:

a1) Quyết định của cấp có thẩm quyền về phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn;

a2) Bản công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

a3) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có số cổ phần bán đấu giá để chuyển nhượng vốn là chủ sở hữu hợp pháp của số cổ phần đăng ký bán.

a4) Thời hạn Sở Giao dịch chứng khoán công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp cho các nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày trước ngày chuyển nhượng vốn;

b) Việc chuyển khoản để thanh toán các giao dịch mua, bán cổ phiếu, chuyển quyền sở hữu cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

c) Khi chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán nhưng không thực hiện trên thị trường giao dịch chứng khoán thì thực hiện theo thứ tự phương thức đấu giá công khai, thỏa thuận (thực hiện giao dịch ngoài sàn).

Giá bán cổ phần mà nhà đầu tư phải thanh toán cho cơ quan đại diện chủ sở hữu khi giao dịch ngoài sàn là giá được xác định theo quy định phù hợp với từng phương thức chuyển nhượng (đấu giá công khai, thỏa thuận);

d) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải công khai thông tin về giá thanh toán bán cổ phần chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong trường hợp giao dịch ngoài hệ thống giao dịch của thị trường chứng khoán (giao dịch ngoài sàn) cho các nhà đầu tư biết và thực hiện;

đ) Trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước tại các công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thì thời hạn thanh toán đối với nhà đầu tư phù hợp với từng phương thức giao dịch nhưng thời hạn chuyển tiền về ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định đối với trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán.

2. Việc chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần chưa niêm yết (hoặc đã niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán nhưng không thực hiện giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán) theo phương thức đấu giá công khai; trường hợp đấu giá công khai không thành công thì thực hiện theo phương thức thỏa thuận.

3. Phương thức đấu giá công khai

a) Lập hồ sơ đấu giá gồm:

a1) Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn;

a2) Bản công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

a3) Tài liệu chứng minh cơ quan đại diện chủ sở hữu có số cổ phần bán đấu giá để chuyển nhượng vốn là chủ sở hữu hợp pháp của số cổ phần đăng ký bán.

a4) Quy chế bán đấu giá cổ phần;

b) Tổ chức thực hiện đấu giá:

b1) Sau khi quyết định phương án chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thông báo kế hoạch chuyển nhượng cổ phần do mình sở hữu cho doanh nghiệp cổ phần có vốn đầu tư của nhà nước biết; cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện chuẩn bị hồ sơ đấu giá công khai theo quy định.

b2) Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người đại diện phần vốn nhà nước được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản ký hợp đồng thuê Trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản hoặc Sở giao dịch chứng khoán hoặc công ty chứng khoán (sau đây gọi chung là tổ chức đấu giá) tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn. Cuộc đấu giá được tổ chức tại trụ sở của tổ chức đấu giá, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn nhà nước cần chuyển nhượng hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu và tổ chức đấu giá.

b3) Tổ chức đấu giá có trách nhiệm ban hành quy chế đấu giá cổ phần, mẫu giấy tờ liên quan để tổ chức thực hiện đấu giá sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu; nội dung quy chế áp dụng cho cuộc đấu giá phải đảm bảo nguyên tắc thực hiện chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên có liên quan trong quá trình thực hiện bán đấu giá cổ phần để chuyển nhượng vốn; quy định về việc công bố thông tin cuộc đấu giá (nội dung công bố, phương tiện công bố); quy định đối tượng tham gia, thủ tục tham gia đấu giá, thông báo kết quả đấu giá (bao gồm nội dung thông tin: thời hạn nộp tiền, nội dung nộp tiền, đơn vị thụ hưởng, địa chỉ, số tài khoản), thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần, xử lý các trường hợp vi phạm và các quy định khác theo yêu cầu quản lý, đảm bảo cuộc đấu giá được thực hiện công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

b4) Cơ quan đại diện chủ sở hữu/tổ chức đấu giá thực hiện công khai thông tin hồ sơ đấu giá đã lập theo quy định cho các nhà đầu tư trước ngày đấu giá tối thiểu là 20 ngày tại trụ sở chính của công ty cổ phần có vốn nhà nước chuyển nhượng, địa điểm bán đấu giá, trên phương tiện thông tin đại chúng (03 số báo liên tiếp của một tờ báo phát hành trong toàn quốc và một tờ báo địa phương nơi trụ sở cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn nhà nước có trụ sở chính) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức đấu giá cổ phần, cơ quan đại diện chủ sở hữu, công ty cổ phần có vốn nhà nước chuyển nhượng (nếu có).

b5) Trong thời hạn quy định tại quy chế bán đấu giá, cơ quan đại diện chủ sở hữu, tổ chức đấu giá, các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tham gia đấu giá; nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân) đủ điều kiện tham gia đấu giá được cơ quan đại diện chủ sở hữu/tổ chức đấu giá cung cấp phiếu tham gia đấu giá để đăng ký khối lượng mua và thực hiện nộp tiền đặt cọc. Nhà đầu tư được cơ quan đại diện chủ sở hữu/tổ chức đấu giá cung cấp phiếu tham dự đấu giá (sau khi nộp tiền đặt cọc) để thực hiện đặt giá mua (giá đấu).

b6) Trong thời hạn quy định tại quy chế bán đấu giá, các nhà đầu tư ghi giá đặt mua (giá đấu) vào phiếu tham dự đấu giá và gửi cho cơ quan đại diện chủ sở hữu/tổ chức đấu giá bằng cách bỏ phiếu trực tiếp tại địa điểm tổ chức đấu giá hoặc bỏ phiếu qua đường bưu điện theo quy định tại quy chế bán đấu giá cổ phần.

b7) Việc đấu giá công khai chỉ thực hiện khi có ít nhất 02 nhà đầu tư là đối tượng tham gia đã nộp hồ sơ hợp lệ và thực hiện đầy đủ các thủ tục tham dự cuộc đấu giá công khai theo quy định tại quy chế bán đấu giá;

c) Việc xác định kết quả đấu giá, thanh toán tiền bán cổ phần, chuyển quyền sở hữu cổ phần và báo cáo chuyển nhượng vốn

c1) Kết quả trúng đấu giá được xác định theo nguyên tắc lựa chọn giá đặt mua từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng cổ phần của vốn cần chuyển nhượng nhưng không thấp hơn giá khởi điểm.

c2) Trường hợp tại mức giá trúng đấu giá thấp nhất, có nhiều nhà đầu tư (kể cả nhà đầu tư nước ngoài) cùng đặt mức giá bằng nhau, nhưng số cổ phần còn lại ít hơn tổng số cổ phần các nhà đầu tư này đăng ký mua tại mức giá trúng đấu giá thấp nhất thì số cổ phần của từng nhà đầu tư được mua xác định theo công thức sau:

Số cổ phần nhà đầu tư được mua

=

Số cổ phần còn lại chào bán

x

Số cổ phần từng nhà đầu tư đăng ký mua giá bằng nhau

Tổng số cổ phần các nhà đầu tư đăng ký mua giá bằng nhau

Trường hợp có quy định tỷ lệ tối đa số cổ phần nhà đầu tư nước ngoài được mua thì việc xác định kết quả đấu giá thực hiện theo nguyên tắc trên nhưng số cổ phần nhà đầu tư nước ngoài được mua không vượt quá tỷ lệ tối đa theo quy định của pháp luật hiện hành, số cổ phần vượt quá tỷ lệ quy định (nếu có) được phân phối cho nhà đầu tư còn lại theo công thức trên.

c3) Ngay sau khi kết thúc cuộc đấu giá, căn cứ kết quả đấu giá, tổ chức đấu giá có trách nhiệm lập Biên bản xác định kết quả đấu giá; tổ chức đấu giá, đại diện của cơ quan đại diện chủ sở hữu và đại diện Hội đồng đấu giá (nếu có) đồng ký biên bản xác định kết quả đấu giá theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c4) Sau khi nhà đầu tư hoàn thành nộp tiền mua cổ phần, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi hồ sơ bao gồm: Quyết định phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn của cấp có thẩm quyền, văn bản đề nghị và Biên bản xác định nhà đầu tư trúng giá bán cổ phần đến Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (trường hợp chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) để làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nhượng vốn của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chuyển quyền sở hữu cổ phần của phần vốn nhà nước đã chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo hồ sơ cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

c5) Trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và nhà đầu tư sau khi nhà đầu tư hoàn thành nộp tiền mua cổ phần thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty cổ phần. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với công ty cổ phần hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần cho nhà đầu tư, công khai thông tin về thủ tục và thời gian cụ thể việc hoàn thành chuyển quyền sở hữu cổ phần cho nhà đầu tư biết khi tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn.

c6) Trong thời gian tối đa 15 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải báo cáo kết quả đấu giá cổ phần chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài gửi Bộ Tài chính;

d) Trường hợp đấu giá theo lô:

d1) Các trường hợp đấu giá theo lô để chuyển nhượng vốn:

Chuyển nhượng cổ phần/phần vốn đang bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

Chuyển nhượng vốn gắn với trách nhiệm bảo lãnh vay vốn;

Chuyển nhượng hết toàn bộ phần vốn đầu tư đang nắm giữ tại doanh nghiệp trong một lần đấu giá mà nếu thực hiện theo phương thức đấu giá thông thường sẽ khó thành công. Phương án chuyển nhượng vốn trong trường hợp này phải phân tích, đánh giá được tính hiệu quả so với phương án bán theo phương thức đấu giá thông thường;

Chuyển nhượng vốn kèm theo nợ phải thu đối với doanh nghiệp nhà nước có chức năng mua, bán nợ. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện trường hợp này;

Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

d2) Việc lập và gửi hồ sơ, tổ chức thực hiện, chuyển quyền sở hữu cổ phần và báo cáo chuyển nhượng vốn của trường hợp đấu giá theo lô thực hiện như quy định đối với đấu giá công khai tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và các quy định sau:

Việc xác định kết quả đấu giá thực hiện như sau: Giá đấu hợp lệ là mức giá không thấp hơn giá khởi điểm theo quy định tại quy chế đấu giá. Giá trúng đấu giá được xác định là mức giá hợp lệ nhà đầu tư đặt mua cao nhất. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đặt mức giá cao nhất bằng nhau và không thấp hơn mức giá khởi điểm thì trong vòng tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức phiên đấu giá theo lô, cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với tổ chức đấu giá thực hiện bỏ phiếu kín trực tiếp giữa các nhà đầu tư cùng trả mức giá này để xác định nhà đầu tư có mức giá đặt mua cao nhất và duy nhất. Mức giá bỏ phiếu kín là mức giá không thấp hơn mức giá đấu mà các nhà đầu tư đã trả cao nhất bằng nhau theo bước giá quy định tại quy chế đấu giá. Nhà đầu tư có mức giá đặt mua cao nhất khi bỏ phiếu kín là nhà đầu tư trúng giá và sẽ được mua toàn bộ lô cổ phần. Trường hợp khi tổ chức bỏ phiếu kín các nhà đầu tư tiếp tục trả giá bằng nhau thì tổ chức bốc thăm ngay để xác định nhà đầu tư trúng giá. Trường hợp các nhà đầu tư trả giá cao nhất bằng nhau đều từ chối bỏ phiếu kín hoặc nhà đầu tư đã xác định trúng giá nhưng từ chối mua thì xác định cuộc đấu giá không thành công để thực hiện chuyển sang phương thức chuyển nhượng khác theo quy định.

Căn cứ vào danh mục chuyển nhượng vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá trị vốn cần chuyển nhượng và tình hình thị trường tại thời điểm xây dựng phương án chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc bán toàn bộ cổ phần hoặc chia tổng số lượng cổ phần của vốn cần chuyển nhượng thành nhiều đợt bán đấu giá theo lô khác nhau;

đ) Các trường hợp đấu giá công khai (đấu giá thông thường hoặc đấu giá theo lô) không thành công bao gồm: Khi hết thời hạn đăng ký mà không có nhà đầu tư nào đăng ký tham gia đấu giá hoặc chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký tham gia đấu giá; sau khi nộp tiền đặt cọc đến hết thời hạn nộp phiếu tham dự đấu giá không có nhà đầu tư nào nộp phiếu tham dự; không có nhà đầu tư nào trả giá tại cuộc đấu giá hoặc giá nhà đầu tư trả cao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm; chỉ có một hoặc tất cả các nhà đầu tư trúng đấu giá nhưng từ chối không mua; tất cả các nhà đầu tư vi phạm quy chế đấu giá theo quy định của quy chế đấu giá;

e) Trường hợp đấu giá công khai không thành công hoặc thành công nhưng vẫn còn số lượng cổ phần cần bán để chuyển nhượng vốn nhà nước thì thực hiện thỏa thuận.

4. Phương thức thỏa thuận:

a) Phương thức thỏa thuận là phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu trực tiếp thỏa thuận với nhà đầu tư khi đấu giá công khai không thành công và áp dụng trong trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư là đối tượng tham gia đã nộp hồ sơ hợp lệ và thực hiện đầy đủ các thủ tục tham dự phiên đấu giá công khai;

b) Giá bán thỏa thuận trên cơ sở giá được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định này;

c) Khi chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương thức thỏa thuận trực tiếp thì người có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn không được quyết định chuyển nhượng vốn cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng trong đó có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu là người quản lý doanh nghiệp và không được quyết định chuyển nhượng cho các cá nhân là người có quan hệ như trên;

d) Sau khi thỏa thuận và ký hợp đồng chuyển nhượng vốn, việc thanh toán tiền bán cổ phần trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng vốn;

đ) Sau khi nhà đầu tư hoàn thành nộp tiền mua cổ phần, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ quan đại diện chủ sở hữu lập hồ sơ chuyển quyền sở hữu cho nhà đầu tư bao gồm: Quyết định phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn của cấp có thẩm quyền, văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và hợp đồng chuyển nhượng vốn. Việc gửi hồ sơ thực hiện chuyển quyền sở hữu và báo cáo chuyển nhượng vốn theo phương thức thỏa thuận khi chuyển nhượng vốn nhà nước thực hiện theo quy định tương ứng đối với phương thức đấu giá công khai chuyển nhượng vốn doanh nghiệp nhà nước tại điểm c khoản 3 Điều này.

5. Sau khi đã thực hiện các phương thức đấu giá công khai, thỏa thuận để chuyển nhượng vốn mà vẫn không chuyển nhượng hết số vốn nhà nước cần chuyển nhượng thì cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ nhu cầu thị trường và khả năng phát triển của doanh nghiệp để lựa chọn thời điểm tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn, đồng thời quyết định xác định lại mức giá khởi điểm đã công bố để chuyển nhượng vốn theo thứ tự thực hiện các phương thức chuyển nhượng vốn quy định tại Nghị định này.

Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu đang thực hiện chuyển nhượng vốn mà Chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực thì không phải xây dựng lại phương án chuyển nhượng vốn nhưng phải thực hiện xác định lại giá khởi điểm để tiếp tục chuyển nhượng vốn theo phương thức chuyển nhượng mà cơ quan đại diện chủ sở hữu đang triển khai (trường hợp đã tổ chức bán đấu giá công khai nhưng không thành công hoặc chưa bán hết số vốn nhà nước cần chuyển nhượng thì căn cứ vào giá khởi điểm đã được xác định lại để tổ chức bán thỏa thuận).

6. Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp như sau:

a) Trường hợp chuyển nhượng vốn theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp (yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước trong công ty) thì giá chuyển nhượng cho công ty là giá thỏa thuận theo nguyên tắc giá thị trường; việc xác định giá bán thỏa thuận trên cơ sở kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định này.

Trường hợp công ty không thống nhất được giá mua lại phần vốn nhà nước góp trong công ty thì cơ quan đại diện chủ sở hữu được quyền chuyển nhượng cho các thành viên khác hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong công ty theo các phương thức chuyển nhượng như đối với chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán quy định tại Điều này;

b) Trường hợp sau khi yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp nhà nước trong công ty nhưng công ty không mua, cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp, trong đó:

b1) Nếu chuyển nhượng cho các thành viên khác trong công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thỏa thuận giá chuyển nhượng với các thành viên khác theo nguyên tắc giá thị trường, việc xác định giá bán thỏa thuận trên cơ sở kết quả thẩm định giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định này.

b2) Nếu chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong công ty (sau khi các thành viên trong công ty không mua hoặc mua không hết) thì cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện theo các phương thức chuyển nhượng như quy định đối với chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán quy định tại Điều này.

b3) Trong thời hạn 15 ngày, sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo kết quả chuyển nhượng vốn và gửi báo cáo tới Bộ Tài chính.

7. Báo cáo định kỳ thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước:

Trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mỗi quý, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kết quả chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo danh mục vốn chuyển nhượng đã được phê duyệt để theo dõi, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội theo quy định.

8. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chức năng xây dựng dự toán chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước. Chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán, quyết toán và quyết định mức chi cụ thể đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm theo quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước gồm chi phí thuê tư vấn thẩm định giá, chi phí tổ chức bán đấu giá, chi phí thực hiện các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí lưu ký chứng khoán, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) phải nộp về ngân sách nhà nước và các khoản chi phí khác có liên quan (không bao gồm khoản thù lao cho các thành viên thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước và thành viên của doanh nghiệp).

Căn cứ quyết định dự toán chi phí chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán chi từ ngân sách nhà nước tối đa 70% tổng dự toán chi phí chuyển nhượng vốn để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách theo phân cấp, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định. Trên cơ sở kết quả chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm quyết toán tiền thu từ chuyển nhượng vốn và chi phí chuyển nhượng vốn. Trường hợp số tiền thu từ chuyển nhượng vốn và khoản đã chi từ ngân sách nhà nước bố trí trước chi phí chuyển nhượng vốn cao hơn chi phí hợp lý thực tế liên quan đến chuyển nhượng vốn thì thực hiện quyết toán và nộp khoản chênh lệch về ngân sách nhà nước. Trường hợp số tiền thu từ chuyển nhượng vốn và khoản bố trí trước chi phí chuyển nhượng vốn thấp hơn chi phí hợp lý thực tế liên quan đến chuyển nhượng vốn thì cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán chi từ ngân sách nhà nước phần còn thiếu này.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm báo cáo kết quả chuyển nhượng vốn và quyết toán (gồm tiền thu từ chuyển nhượng vốn, chi phí hợp lý thực tế liên quan đến chuyển nhượng vốn, khoản thu đã được tạm ứng và kinh phí thừa/thiếu nộp về hoặc đề nghị cấp bổ sung từ ngân sách nhà nước) kèm chứng từ có liên quan về ngân sách nhà nước để làm căn cứ hoàn ứng và hạch toán kế toán.

Đối với trường hợp các đơn vị đang triển khai chuyển nhượng vốn nhưng phải dừng/tạm dừng chưa tiếp tục chuyển nhượng vốn theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán chi phí hợp lý thực tế liên quan đến chuyển nhượng vốn, lập dự toán chi từ ngân sách nhà nước phần chi phí này để gửi Bộ Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định.

Điều 81. Tiền chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Tiền thu được từ việc chuyển nhượng vốn nhà nước cho tổ chức, cá nhân khác (nhà đầu tư), sau khi cộng khoản đã bố trí trước chi phí chuyển nhượng vốn từ ngân sách nhà nước và trừ các chi phí hợp lý phát sinh thực tế liên quan đến việc chuyển nhượng được nộp về ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu (hoặc cơ quan chức năng được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền, giao nhiệm vụ bằng văn bản) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin để các nhà đầu tư nộp tiền về tài khoản của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nội dung thông tin bao gồm: Đơn vị thụ hưởng, địa chỉ, số tài khoản mở tại ngân hàng, thời gian nộp tiền, nội dung nộp tiền trúng đấu giá).

3. Thời hạn nộp tiền về ngân sách nhà nước:

a) Trường hợp chuyển nhượng vốn tại các công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch UPCOM: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu nhận đủ tiền theo các phương thức giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán, cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định số tiền phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp tiền về ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch UPCOM; chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư hoàn tất nộp tiền, cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định số tiền phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp tiền về ngân sách nhà nước.

Trường hợp nhà đầu tư không nộp, nộp không đúng thời hạn sẽ bị xử phạt vi phạm, cưỡng chế theo quy định về của pháp luật về thuế.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc nộp tiền của nhà đầu tư và nộp tiền về ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

Chương VI

CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 82. Các trường hợp chuyển giao

1. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước.

3. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 83. Nguyên tắc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc: công khai, minh bạch, có kế thừa, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có sự phối hợp giữa các bên liên quan để cùng xử lý các vấn đề phát sinh trong và sau quá trình chuyển giao theo quy định của pháp luật.

2. Việc tổ chức chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Nghị định này.

3. Giá trị phần vốn nhà nước thực hiện chuyển giao là giá trị sổ sách phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật số 68/2025/QH15.

4. Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu số liệu tại Hồ sơ chuyển giao có thay đổi, các bên liên quan phối hợp làm rõ nguyên nhân, đưa ra biện pháp xử lý và điều chỉnh lại số liệu chuyển giao chính thức.

Điều 84. Thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao các trường hợp sau:

a) Chuyển giao theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định này;

b) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu khác hoặc thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Chuyển giao theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định này;

d) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý để quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước.

Điều 85. Trình tự, thủ tục chuyển giao

1. Đối với các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao lập hồ sơ chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gồm:

a1) Văn bản giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

a2) Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao, nhận chuyển giao;

a3) Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp; bản sao chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm của doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương;

a4) Bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền công bố kết quả xếp loại của doanh nghiệp trong 03 năm liền kề trước năm xác định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

a5) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 03 năm liền kề trước năm xác định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao có văn bản lấy ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu dự kiến nhận hoặc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu (kèm theo hồ sơ lập theo quy định tại khoản 1 Điều này), cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Căn cứ ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu xin ý kiến yêu cầu doanh nghiệp dự kiến chuyển giao hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có) để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Đối với trường hợp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chuyển giao

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuyển giao lập hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc chuyển giao.

3. Thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.

a) Thành phần thực hiện chuyển giao gồm:

a1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao và nhận chuyển giao; doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao;

a2) Doanh nghiệp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn;

a3) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

a4) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao chỉ đạo doanh nghiệp, Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc các bộ phận chuyên môn (đối với doanh nghiệp không có Người đại diện) lập Hồ sơ chuyển giao theo quy định tại Điều 87 Nghị định này gửi các đơn vị có liên quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung của Hồ sơ chuyển giao;

c) Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại từng doanh nghiệp và báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản nhận chuyển giao.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ chuyển giao từ cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước;

d) Đối với các trường hợp chưa thống nhất về Hồ sơ chuyển giao, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao để bổ sung Hồ sơ chuyển giao theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao chỉ đạo doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp để hoàn thiện Hồ sơ chuyển giao theo quy định hoặc có ý kiến bằng văn bản về việc bổ sung Hồ sơ chuyển giao;

đ) Trường hợp cần thiết, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận tổ chức họp để trao đổi thống nhất về nội dung của Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước;

e) Hồ sơ chuyển giao được doanh nghiệp gửi các bên có liên quan sau khi ký Biên bản chuyển giao, cụ thể:

01 bộ Hồ sơ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao;

01 bộ Hồ sơ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận;

01 bộ Hồ sơ lưu tại doanh nghiệp;

g) Khi hoàn tất việc chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận gửi Biên bản chuyển giao cho bên giao (01 bản), doanh nghiệp (01 bản);

h) Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu có phát sinh điều chỉnh số liệu tại Biên bản chuyển giao thì cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận gửi Biên bản chuyển giao đã điều chỉnh cho các cơ quan nêu tại điểm e khoản 3 Điều này.

Điều 86. Căn cứ xác định số liệu chuyển giao

1. Số liệu chuyển giao được xác định là số liệu trên báo cáo tài chính năm, bán niên hoặc quý đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao được lập theo đúng chế độ quy định. Trường hợp tiếp nhận phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con thì căn cứ vào báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ để xác định số liệu chuyển giao.

2. Trường hợp cần điều chỉnh số liệu chuyển giao doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao và bên nhận phối hợp thực hiện.

3. Trường hợp báo cáo tài chính năm, bán niên hoặc quý đã kiểm toán của doanh nghiệp có kết luận về nội dung ngoại trừ (không chấp nhận toàn phần) hoặc có nội dung các vấn đề cần lưu ý, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận có thể xem xét đề nghị đơn vị kiểm toán làm rõ để làm cơ sở điều chỉnh số liệu chuyển giao (nếu cần thiết) hoặc ghi nhận các nội dung đơn vị kiểm toán ngoại trừ và các vấn đề cần lưu ý vào Biên bản chuyển giao.

4. Trường hợp doanh nghiệp còn tồn tại về tài chính, chưa thực hiện việc quyết toán, công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm làm rõ nguyên nhân và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao để ghi nhận vào Biên bản chuyển giao và xử lý theo quy định.

Điều 87. Hồ sơ chuyển giao

Hồ sơ chuyển giao được lập theo từng doanh nghiệp, bao gồm:

1. Báo cáo giá trị vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

2. Báo cáo các khoản tiền nhà nước còn phải thu hồi từ doanh nghiệp (nếu có).

3. Báo cáo tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Thông tin về Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm cả Quyết định cử Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

5. Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước. Trong Biên bản chuyển giao phải xác định rõ: thời điểm chuyển giao, giá trị phần vốn nhà nước thực hiện chuyển giao, nguyên nhân phát sinh chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước (nếu có); trách nhiệm tập thể, cá nhân của các bên liên quan đến việc giảm giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm lập hồ sơ làm cơ sở chuyển giao; các tài liệu còn thiếu trong Hồ sơ chuyển giao (nếu có) theo quy định tại Điều này; những vấn đề tồn tại cần tiếp tục phối hợp giải quyết sau chuyển giao.

6. Tài liệu pháp lý của doanh nghiệp (bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để các bên đối chiếu, xác nhận) bao gồm:

a) Quyết định thành lập công ty hoặc quyết định chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

b) Quyết định và biên bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

c) Văn bản xác nhận của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên doanh nghiệp về số vốn, số cổ phần đầu tư của nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phiếu hoặc giấy chứng nhận cổ đông hoặc sổ cổ đông của nhà nước (đối với công ty cổ phần); giấy chứng nhận góp vốn hoặc sổ thành viên của nhà nước (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên);

d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và các lần thay đổi (nếu có);

đ) Danh sách Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

e) Điều lệ hiện hành về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp;

g) Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất (đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất) năm hoặc quý của doanh nghiệp đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao hoặc báo cáo tài chính được lập tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (đối với những doanh nghiệp thực hiện chuyển giao trong năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu). Trường hợp doanh nghiệp chưa có báo cáo tài chính năm hoặc quý đã được kiểm toán thì sử dụng Báo cáo tài chính năm hoặc quý tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao;

h) Các tài liệu liên quan đến quá trình cổ phần hóa đối với doanh nghiệp được chuyển đổi theo hình thức cổ phần hóa, cụ thể:

h1) Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

h2) Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và các quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tồn tại về tài chính (công nợ, vốn góp, sản phẩm dở dang và hàng hóa, tài sản không cần dùng...), lao động tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

h3) Phương án cổ phần hóa và Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền;

h4) Quyết định giá khởi điểm bán cổ phần lần đầu và hồ sơ, tài liệu liên quan đến kết quả bán đấu giá cổ phần lần đầu, thông báo thu tiền bán đấu giá cổ phần và bán thỏa thuận cho người lao động;

h5) Các hồ sơ tài liệu liên quan đến xử lý các vấn đề tài chính, lao động phát sinh từ thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

h6) Quyết định công bố giá trị thực tế vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần (nếu có);

h7) Các hồ sơ liên quan đến việc góp vốn liên doanh, nhận vốn với nhà nước trong trường hợp góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất;

h8) Các tài liệu liên quan đến việc tăng giảm vốn điều lệ, tăng giảm vốn Nhà nước tại doanh nghiệp từ thời điểm chuyển sang công ty cổ phần đến thời điểm chuyển giao;

h9) Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến các khoản thu từ cổ phần hóa, thu cổ tức phần vốn nhà nước và các khoản thu khác phải nộp, đã nộp phát sinh trước thời điểm chuyển giao.

h10) Hồ sơ quản lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp chuyển giao, bao gồm cả phương án sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; quyết định giao đất/cho thuê đất; hợp đồng cho thuê đất; hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ pháp lý khác có liên quan về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Điều 88. Xử lý tài chính khi chuyển giao

1. Đối với trường hợp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn nhà nước không điều chỉnh giá trị trên sổ sách kế toán. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần, vốn góp theo quy định của pháp luật.

2. Đối với trường hợp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn, sau khi hoàn thành việc tiếp nhận, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao căn cứ số liệu chuyển giao để ghi tăng vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp bị chuyển giao có kết quả kinh doanh thua lỗ hoặc âm vốn chủ sở hữu tại thời điểm tiếp nhận, doanh nghiệp nhận chuyển giao ghi tăng vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp tương ứng giá trị vốn chuyển giao (không giảm trừ lỗ lũy kế). Sau khi tiếp nhận, doanh nghiệp nhận chuyển giao thực hiện trích lập dự phòng theo quy định của pháp luật đối với khoản đầu tư của doanh nghiệp.

Điều 89. Trách nhiệm thực hiện

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Nghị định này; thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và theo biên bản chuyển giao.

2. Doanh nghiệp thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo Biên bản chuyển giao. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác về hồ sơ, số liệu.

Điều 90. Chính sách đối với lao động trong doanh nghiệp khi thực hiện chuyển giao

1. Doanh nghiệp chuyển giao lập danh sách toàn bộ lao động hiện có, danh sách lao động tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi chuyển giao, danh sách người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau chuyển giao, danh sách người lao động nghỉ hưu, danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Chương VII

CHUYỂN GIAO DỰ ÁN ĐẦU TƯ, VỐN, TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP; CHUYỂN GIAO QUYỀN MUA CỔ PHẦN, QUYỀN ƯU TIÊN MUA CỔ PHẦN, QUYỀN MUA PHẦN VỐN GÓP

Mục 1. Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Điều 91. Các trường hợp chuyển giao

1. Chuyển giao dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư dở dang), vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, gồm:

a) Chuyển giao giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Chuyển giao giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu, gồm:

a) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu khác.

3. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang cơ quan đại diện chủ sở hữu, gồm:

a) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang cơ quan đại diện chủ sở hữu khác.

4. Các trường hợp chuyển giao khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 92. Nguyên tắc chuyển giao

1. Bên tiếp nhận chuyển giao có trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên chuyển giao. Việc chuyển giao dự án đầu tư, tài sản gắn với quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các bên phải được lập Biên bản chuyển giao, trong đó xác định rõ giá trị chuyển giao, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, các nội dung cần tiếp tục xử lý, nghĩa vụ với Nhà nước (nếu có).

3. Việc chuyển giao đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 91 Nghị định này thì thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 93. Thẩm quyền quyết định chuyển giao

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao đối với các trường hợp sau:

a) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu, giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu khác;

c) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang cơ quan đại diện chủ sở hữu khác;

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ) để quyết định đối với các trường hợp sau:

a) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

c) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 94. Trình tự, thủ tục chuyển giao

1. Đối với các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu nhận chuyển giao/Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, gửi lấy ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển giao hoặc nhận chuyển giao/cơ quan đại diện chủ sở hữu nhận chuyển giao. Hồ sơ đề xuất chuyển giao gồm:

a1) Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý và quyền, trách nhiệm của các bên;

a2) Hồ sơ, tài liệu liên quan đến đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản chuyển giao;

a3) Các văn bản chỉ đạo có liên quan của cấp có thẩm quyền;

a4) Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; Báo cáo đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tài chính của đơn vị sự nghiệp của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao, nhận chuyển giao;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến có ý kiến về đề xuất chuyển giao.

Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến không chấp nhận đề xuất chuyển giao thì phải có văn bản (nêu rõ lý do) trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao/cơ quan đại diện chủ sở hữu nhận chuyển giao hoàn thiện hồ sơ đề xuất, lấy ý kiến tham gia của Bộ Tài chính (về phương án tài chính khi chuyển giao) và các cơ quan có liên quan (nếu cần) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

d) Thực hiện chuyển giao sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:

d1) Thành phần thực hiện chuyển giao: Cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao và nhận chuyển giao; Doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp theo quy định.

d2) Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển giao chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao gồm các nội dung sau: thời điểm chuyển giao, giá trị vốn, tài sản chuyển giao, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, các nội dung cần tiếp tục xử lý, nghĩa vụ với Nhà nước (nếu có); báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao.

d3) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển giao ký Biên bản chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp nhận chuyển giao thống nhất và ký Biên bản chuyển giao.

d4) Sau khi ký Biên bản chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao gửi hồ sơ cho các cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhận chuyển giao và lưu tại doanh nghiệp chuyển giao 01 bộ hồ sơ.

2. Đối với trường hợp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chuyển giao:

a) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a1) Doanh nghiệp có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao phối hợp với doanh nghiệp nhận chuyển giao hoặc chuyển giao thống nhất chủ trương chuyển giao và lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Hồ sơ bao gồm:

Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý và quyền, trách nhiệm của các bên;

Biên bản thống nhất chủ trương chuyển giao giữa 02 doanh nghiệp dự kiến chuyển giao và nhận chuyển giao;

Hồ sơ, tài liệu liên quan đến đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản chuyển giao;

Các văn bản chỉ đạo có liên quan của cấp có thẩm quyền;

Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp chuyển giao, nhận chuyển giao;

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp (về phương án tài chính khi chuyển giao) và các cơ quan có liên quan (nếu cần) về phương án chuyển giao. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không chấp nhận đề xuất chuyển giao thì phải có văn bản (nêu rõ lý do) trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất của doanh nghiệp.

Căn cứ ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan (nếu có) cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao bao gồm các nội dung sau: số lượng, giá trị tài sản chuyển giao; thời điểm chuyển giao; nội dung xử lý tài chính, hạch toán của các bên; các vấn đề cần tiếp tục xử lý; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên.

a2) Thực hiện chuyển giao sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển giao:

Thành phần thực hiện chuyển giao: Cơ quan đại diện chủ sở hữu; Doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp theo quy định.

Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao và báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao.

Sau khi ký Biên bản chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao gửi hồ sơ cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhận chuyển giao và lưu tại doanh nghiệp chuyển giao 01 bộ hồ sơ;

b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

b1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, gồm:

Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý; quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển giao và cơ quan đại diện chủ sở hữu;

Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chuyển giao kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu;

Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của doanh nghiệp chuyển giao kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao;

Các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến việc chuyển giao (nếu có);

b2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thẩm định thông tin, số liệu tại hồ sơ chuyển giao; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu ra Quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao bao gồm các nội dung sau: số lượng, giá trị trên sổ sách kế toán cổ phần, vốn góp chuyển giao (đối với cổ phần chuyển giao thì bao gồm cả giá trị thị trường tại thời điểm chuyển giao); thời điểm chuyển giao; nội dung xử lý tài chính của doanh nghiệp chuyển giao; các vấn đề cần tiếp tục xử lý; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên;

c) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

c1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, gồm:

Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý; quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển giao và cơ quan đại diện chủ sở hữu;

Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chuyển giao kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu;

Các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến việc chuyển giao (nếu có);

c2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thẩm định thông tin, số liệu tại hồ sơ chuyển giao; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu ra Quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao bao gồm các nội dung sau: thông tin về đơn vị sự nghiệp chuyển giao; thời điểm chuyển giao; nội dung xử lý tài chính của đơn vị sự nghiệp (nếu có); các vấn đề cần tiếp tục xử lý; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên.

Điều 95. Xử lý tài chính khi chuyển giao

Việc xử lý tài chính đối với các trường hợp chuyển giao quy định tại Điều 91 Nghị định này thực hiện theo nguyên tắc sau:

1. Chuyển giao nguyên trạng theo giá trị trên sổ sách kế toán, thực hiện tăng, giảm vốn chủ sở hữu theo giá trị trên sổ sách kế toán của cổ phần, vốn góp, tài sản tại doanh nghiệp.

2. Chuyển giao không thanh toán, không thực hiện đánh giá lại giá trị dự án đầu tư, tài sản chuyển giao.

Mục 2. Chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Điều 96. Các trường hợp chuyển giao

1. Chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là quyền mua cổ phần, vốn góp) từ cơ quan đại diện chủ sở hữu về doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý.

2. Chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu về doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước.

3. Chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp phát sinh tại doanh nghiệp đang được thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định này về doanh nghiệp nhận chuyển giao do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Các trường hợp chuyển giao khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 97. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định chuyển giao và cơ chế quản lý sau chuyển giao

1. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp để đầu tư bổ sung vốn nhà nước theo quy định, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp về doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 98 Nghị định này đảm bảo thời hạn thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp theo thông báo của doanh nghiệp. Việc chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp thực hiện theo nguyên tắc không thanh toán.

2. Trường hợp doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề Nhà nước cần tiếp tục đầu tư vốn theo tiêu chí, phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thì doanh nghiệp tiếp nhận quyền mua cổ phần, vốn góp thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp và quản lý, hạch toán theo quy định.

3. Trường hợp doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề Nhà nước không tiếp tục đầu tư vốn theo tiêu chí, phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thì doanh nghiệp tiếp nhận quyền mua cổ phần, vốn góp xem xét, quyết định việc thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp hoặc chuyển nhượng quyền mua, cổ phần vốn góp sau khi tiếp nhận theo quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả kinh tế.

Điều 98. Trình tự, thủ tục chuyển giao

1. Căn cứ thông báo của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp, trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp nhận chuyển giao về tình hình tài chính, khả năng cân đối nguồn vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp.

2. Căn cứ Quyết định chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhận chuyển giao thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp theo phương án phát hành của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc thực hiện chuyển nhượng quyền mua, cổ phần vốn góp theo quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 99. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026 và thay thế:

1. Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần.

2. Điều 1 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

3. Các nội dung quy định tại Chương III, Chương IV, khoản 3 Điều 54 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Điều 8, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu.

Điều 100. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các doanh nghiệp đã có quyết định công bố giá trị doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được phê duyệt phương án cổ phần hóa thì tiếp tục xây dựng trình cấp có thẩm quyền phương án cổ phần hóa, triển khai phương án cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định này.

Các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này phải thực hiện Kiểm toán Nhà nước và điều chỉnh lại giá trị doanh nghiệp đã công bố nếu có chênh lệch.

2. Các doanh nghiệp đã có quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án được duyệt. Việc xử lý các vấn đề về tài chính và quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

3. Các doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án được duyệt, số cổ phần còn lại (chênh lệch giữa số cổ phần thực tế bán cho nhà đầu tư chiến lược với tổng số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa được duyệt), cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ trước khi tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu để tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật hiện hành về chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần.

4. Các doanh nghiệp cổ phần hóa đã chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phê duyệt quyết toán cổ phần hóa tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định sau:

a) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2028, căn cứ quy định của pháp luật ở thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu (bao gồm cả các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có), cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý các vấn đề về tài chính để quyết định phê duyệt báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần; quyết toán chi phí cổ phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu và chỉ đạo tổ chức bàn giao cho công ty cổ phần;

b) Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II, Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cấp I có trách nhiệm chủ trì xử lý, quyết toán, quyết định các nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cấp I chịu trách nhiệm trước Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc chưa hoàn thành việc quyết toán, bàn giao sang công ty cổ phần, việc chậm hoàn thành việc quyết toán, bàn giao sang công ty cổ phần của các doanh nghiệp đã cổ phần hóa được xem xét là một căn cứ để đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, người quản lý doanh nghiệp theo quy định;

d) Đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, căn cứ quy định của pháp luật ở thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp cấp I) và Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cấp I (trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II) chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý các vấn đề tài chính của doanh nghiệp.

Sau khi có kết quả kiểm tra, xử lý các tồn tại tài chính của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cấp I có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hồ sơ quyết toán cổ phần hóa bao gồm: Báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần; quyết toán chi phí cổ phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa và giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần. Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hồ sơ quyết toán cổ phần hóa khi nhận được đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Thời gian tổ chức thực hiện kiểm toán, thời gian công bố kết quả kiểm toán thực hiện theo quy định tại Luật Kiểm toán Nhà nước và các quy trình của Kiểm toán Nhà nước.

Doanh nghiệp cổ phần hóa và cơ quan đại diện chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cấp I có trách nhiệm giải trình, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đảm bảo tính đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu đến công tác quyết toán cổ phần hóa và xử lý các vấn đề tài chính trước khi phê duyệt quyết toán theo yêu cầu của Kiểm toán Nhà nước.

Căn cứ kết quả của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cấp I xem xét, quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước/phần vốn của doanh nghiệp cấp I tại doanh nghiệp cấp II tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần, xác định số phải nộp bổ sung theo quy định về ngân sách nhà nước hoặc nộp về Công ty mẹ - doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (nếu có) và chỉ đạo tổ chức bàn giao cho công ty cổ phần.

5. Các khoản thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II sau khi trừ các khoản chi có liên quan đến cổ phần hóa theo quy định được hạch toán vào kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp cấp I, trừ các khoản thu phải nộp ngân sách nhà nước sau đây:

a) Các khoản thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II đã chính thức chuyển thành công ty cổ phần trước ngày 01 tháng 4 năm 2022 (ngày Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ có hiệu lực);

b) Khoản thu từ bán cổ phần lần đầu phải nộp phát sinh trước ngày 01 tháng 4 năm 2022 (sau khi trừ chi phí hỗ trợ xử lý lao động dôi dư, chi phí cổ phần hóa, giá trị cổ phần phát hành thêm theo mệnh giá và giá vốn của số cổ phần bán ra tương ứng với vốn đầu tư của doanh nghiệp cấp I tại doanh nghiệp cấp II).

6. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con còn dư tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2017 (bao gồm cả các khoản phải thu và số dư bằng tiền) được nộp về ngân sách nhà nước theo phân cấp. Đối với các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung vốn điều lệ từ nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được để lại bổ sung vốn điều lệ theo phương án đã duyệt.

7. Về phương án sử dụng đất tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Các doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa, tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo của quá trình cổ phần hóa và phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa đã được phê duyệt;

b) Trường hợp doanh nghiệp chưa chính thức chuyển thành công ty cổ phần và chưa được phê duyệt phương án sử dụng đất thì không tiếp tục việc phê duyệt phương án sử dụng đất. Doanh nghiệp cổ phần hóa lập Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang được doanh nghiệp quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật sau khi chuyển thành công ty cổ phần trên nguyên tắc không gắn với chuyển đổi mục đích sử dụng đất và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt đối với doanh nghiệp cấp I hoặc Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty của doanh nghiệp cấp I phê duyệt đối với doanh nghiệp cấp II.

8. Đối với số cổ phần đã bán cho tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp cổ phần hóa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức công đoàn của doanh nghiệp cổ phần nắm giữ và không chuyển nhượng cổ phần trong vòng 03 năm kể từ thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

9. Trường hợp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn còn số dư bằng tiền của Quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện chi thưởng theo quy định.

Trường hợp sau khi xử lý vẫn còn số dư thì doanh nghiệp cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định nộp về ngân sách nhà nước theo phân cấp.

10. Các doanh nghiệp đã hoàn tất việc bán cổ phần lần đầu trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện niêm yết theo quy định của pháp luật chứng khoán thì phải thực hiện niêm yết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện niêm yết nhưng đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định của pháp luật chứng khoán thì phải thực hiện đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM theo quy định của pháp luật chứng khoán trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này;

c) Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng thì không phải thực hiện đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM.

11. Đối với các doanh nghiệp thực hiện tổ chức lại theo các hình thức quy định tại Chương III, Chương IV đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức lại theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

12. Đối với các phương án chuyển nhượng vốn đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Điều 101. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước theo đề nghị của Bộ Tài chính trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc sau:

a1) Tiêu chí phân loại phải phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng về sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

a2) Các ngành, lĩnh vực do Nhà nước đầu tư, nắm giữ vốn phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật số 68/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn.

a3) Việc cơ cấu lại vốn nhà nước bảo đảm phù hợp với mục tiêu tăng cường hiệu quả kinh doanh và năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp, hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước.

a4) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về tỷ lệ Nhà nước nắm giữ vốn thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b) Căn cứ tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ để phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này, trên cơ sở báo cáo của Bộ Tài chính tổng hợp từ đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Căn cứ tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ để phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo các hình thức cơ cấu lại vốn quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Đề xuất phương án thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 82, khoản 4 Điều 91, khoản 4 Điều 96 Nghị định này, lấy ý kiến Bộ Tài chính trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Bộ Tài chính có ý kiến cụ thể, nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.

3. Doanh nghiệp nhà nước căn cứ tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ để phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn tại doanh nghiệp có vốn của doanh nghiệp nhà nước theo các hình thức cơ cấu lại vốn quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các Bộ: Tài chính, Nội vụ; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan liên quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng đối với Nghị định này theo quy định tại Điều 61 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc về các nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này nhưng chưa được quy định và thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định tại Luật số 68/2025/QH15, trên cơ sở đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

PHỤ LỤC I

TRÌNH TỰ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC TẠI DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
(Kèm theo Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)

Trình tự lựa chọn nhà đầu tư chiến lược tại doanh nghiệp cổ phần hóa bao gồm các bước sau:

Bước 1. Căn cứ vào quy mô vốn điều lệ, tính chất ngành nghề kinh doanh và yêu cầu mở rộng phát triển của doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp và tổ chức tư vấn (nếu có) xây dựng tiêu chí lựa chọn, tỷ lệ cổ phần chào bán và mục tiêu chào bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược để đưa vào phương án cổ phần hóa.

Đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa nằm trong danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư thì cần xem xét tới điều kiện lựa chọn nhà đầu tư chiến lược có cùng ngành nghề sản xuất kinh doanh chính khi xây dựng tiêu chí lựa chọn.

Bước 2. Ban Chỉ đạo thẩm định phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt (trong đó nêu rõ tiêu chí lựa chọn, tỷ lệ bán và giá bán cho nhà đầu tư chiến lược).

Bước 3. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt) các nội dung liên quan đến việc chào bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược của doanh nghiệp cổ phần hóa, bao gồm:

- Thông tin giới thiệu về doanh nghiệp;

- Mục đích lựa chọn nhà đầu tư chiến lược;

- Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược;

- Tỷ lệ chào bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược;

- Các quyền lợi và nghĩa vụ khi trở thành nhà đầu tư chiến lược của doanh nghiệp cổ phần hóa (theo quy định tại Điều 8 Nghị định này);

- Hồ sơ đăng ký làm nhà đầu tư chiến lược;

- Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký.

Bước 4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày đăng thông báo, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện rà soát hồ sơ đăng ký làm nhà đầu tư chiến lược và tổng hợp danh sách các nhà đầu tư chiến lược đủ điều kiện tham gia mua cổ phần trình Ban Chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định phê duyệt. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm thông báo để các nhà đầu tư chiến lược có kế hoạch tìm hiểu, tham vấn các nội dung liên quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính,... của doanh nghiệp cổ phần hóa.

Việc lựa chọn các nhà đầu tư chiến lược đủ điều kiện tham gia mua cổ phần phải được thực hiện trước khi tổ chức bán đấu giá cổ phần công khai ra công chúng.

Bước 5. Trên cơ sở danh sách các nhà đầu tư chiến lược đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, Ban Chỉ đạo xây dựng phương án bán và tổ chức bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

Bước 6. Căn cứ vào kết quả tổng hợp bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp cổ phần hóa tổng hợp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, ký hợp đồng cam kết chính thức với các nhà đầu tư chiến lược trúng đấu giá và chuyển tiền thu từ bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược về ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 40 Nghị định này./.

 

PHỤ LỤC II

MẪU BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG LỚN
(Kèm theo Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Bản công bố thông tin về việc chuyển nhượng vốn cổ phần của .... (Tên tổ chức chủ sở hữu vốn chuyển nhượng)

Mẫu số 02

Mẫu Biên bản xác định kết quả đấu giá

 

Mẫu số 01

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN CỔ PHẦN CỦA....

(Tên tổ chức chủ sở hữu vốn chuyển nhượng)

 

ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN...

(Tên công ty cổ phần có cổ phần của vốn chuyển nhượng)

 

MỤC LỤC 

TÊN MỤC

Trang

Những tổ chức chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản công bố thông tin

 

Các khái niệm

 

Giới thiệu về tổ chức là chủ sở hữu vốn chuyển nhượng

 

Tình hình và đặc điểm của công ty cổ phần có vốn góp của chủ sở hữu vốn chuyển nhượng

 

Phương án tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn

 

Mục đích chuyển nhượng vốn

 

Các đối tác liên quan tới đợt chuyển nhượng vốn

 

Báo cáo của chủ sở hữu vốn chuyển nhượng về nội dung thông tin trong bản công bố thông tin liên quan đến chủ sở hữu vốn chuyển nhượng

 

Đại diện chủ sở hữu vốn chuyển nhượng ký, đóng dấu

 

 

NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 

I. TỔ CHỨC CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

1. Tổ chức là chủ sở hữu vốn chuyển nhượng

Ông/Bà: .........................Chức vụ: đại diện cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với chuyển nhượng vốn nhà nước).

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là chính xác, trung thực và cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những thông tin và số liệu này.

2. Tổ chức tư vấn (nếu có)

II. CÁC KHÁI NIỆM

(Những từ, nhóm từ viết tắt hoặc khó hiểu, hoặc có thể gây hiểu lầm được thể hiện trong Bản công bố thông tin cần phải định nghĩa)

III. GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC LÀ CHỦ SỞ HỮU VỐN CHUYỂN NHƯỢNG

1. Tên chủ sở hữu vốn chuyển nhượng.

2. Mối quan hệ với công ty cổ phần có vốn đầu tư cần chuyển nhượng (nếu có).

3. Số cổ phần sở hữu:.... cổ phần (chiếm tỷ lệ...% tổng số cổ phần đã phát hành theo vốn thực góp trong vốn điều lệ).

IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÓ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, VỐN NHÀ NƯỚC CHUYỂN NHƯỢNG...

1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển.

2. Cơ cấu tổ chức công ty (và cơ cấu trong tập đoàn, tổng công ty - nếu có) (thể hiện bằng sơ đồ và kèm theo diễn giải).

3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 02 năm gần nhất và lũy kế đến quý gần nhất.

Chỉ tiêu

Năm X-1

Năm X

% tăng giảm

Lũy kế đến quý gần nhất (Nếu có)

Tổng giá trị tài sản doanh thu thuần

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức

 

 

 

 

 4. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Các chỉ tiêu

Năm X -1

Năm X

Ghi chú

1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:
TSLĐ/Nợ ngắn hạn

+ Hệ số thanh toán nhanh:
(TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

 

 

 

2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản

+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu

 

 

 

3. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần

+ Lợi nhuận sau thuế trên vốn cổ phần

+ Tỷ lệ chia cổ tức trên mệnh giá cổ phần

 

 

 

5. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo

Chỉ tiêu

Năm X+1

Kế hoạch

% tăng giảm so với năm X

Doanh thu thuần hoặc Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương đương

 

 

Lợi nhuận sau thuế

 

 

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

 

 

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

 

 

Tỷ lệ chia cổ tức

 

 

Ghi chú: Nêu căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nêu trên.

6. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty (thông tin về trái phiếu chuyển đổi, thông tin về các hợp đồng thuê sử dụng đất...).

7. Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cổ phần khi chuyển nhượng vốn (nếu có).

V. THÔNG TIN VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

1. Loại cổ phần:

2. Mệnh giá:

3. Tổng số cổ phần dự kiến chuyển nhượng:.... cổ phần (chiếm tỷ lệ...% tổng số cổ phần đã phát hành theo vốn thực góp trong vốn điều lệ).

4. Giá khởi điểm đấu giá:

5. Phương pháp/cơ sở tính giá khởi điểm:

6. Phương thức chuyển nhượng vốn:

7. Doanh nghiệp/Tổ chức đấu giá:

8. Thời gian thực hiện chuyển nhượng vốn:

9. Thời gian đăng ký mua cổ phần dự kiến: Được quy định cụ thể tại Quy chế đấu giá...

10. Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài (tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành và phù hợp với các điều ước quốc tế).

11. Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng vốn (nếu có).

12. Các loại thuế có liên quan (thuế thu nhập và các thuế khác liên quan đến cổ phiếu chào bán).

13. Các thông tin khác theo quy định của pháp luật phải công khai khi thực hiện chuyển nhượng vốn (như hồ sơ đấu giá, phương tiện, địa điểm công bố thông tin, chuyển nhượng vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần và các thông tin khác chưa có trong quy chế đấu giá và bản công bố thông tin này).

VI. MỤC ĐÍCH CHUYỂN NHƯỢNG VỐN (nêu rõ thực hiện phương án cơ cấu lại vốn nhà nước/vốn doanh nghiệp nhà nước hoặc lý do/mục đích kinh doanh khác).

VII. CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN (nêu các tổ chức có trách nhiệm, quyền hạn liên quan đến việc tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn theo quy chế đấu giá)

VIII. BÁO CÁO CỦA CHỦ SỞ HỮU VỐN CHUYỂN NHƯỢNG VỀ NỘI DUNG THÔNG TIN TRONG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ SỞ HỮU VỐN CHUYỂN NHƯỢNG (trừ trường hợp chủ sở hữu vốn chuyển nhượng yêu cầu công ty cổ phần có vốn góp của chủ sở hữu vốn chuyển nhượng cung cấp thông tin liên quan đến chủ sở hữu vốn chuyển nhượng nhưng không được đáp ứng)

IX. NGÀY THÁNG, CHỮ KÝ, ĐÓNG DẤU CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN CHUYỂN NHƯỢNG HOẶC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN, GIAO NHIỆM VỤ./.

 

Mẫu số 02

MẪU BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ
Cổ phần của Công ty......

- Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP về cơ cấu lại vốn nhà nước vào doanh nghiệp;

- Căn cứ .........................................................................................................................

- Căn cứ .........................................................................................................................

Tổ chức đấu giá/Hội đồng đấu giá (nếu có thành lập) chuyển nhượng vốn cổ phần của (tên chủ sở hữu vốn) tại công ty cổ phần thông báo kết quả thực hiện như sau:

I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ

II. THÀNH PHẦN THAM GIA ĐẤU GIÁ

1. Hội đồng đấu giá (nếu có thành lập)

2. Đại diện tổ chức đấu giá:

3. Đại diện chủ sở hữu vốn chuyển nhượng (hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền, giao nhiệm vụ):

4. Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá (danh sách đính kèm)

III. PHƯƠNG THỨC ĐẤU GIÁ: (Đấu giá công khai thông thường, theo lô)

IV. DIỆN BIẾN CỦA CUỘC ĐẤU GIÁ: (Tổ chức đấu giá/Hội đồng đấu giá nêu vắn tắt các bước tổ chức cuộc đấu giá đã thực hiện)

V. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ NHƯ SAU:

1. Tổng số tổ chức/cá nhân tham dự đấu giá:

2. Tổng số lượng cổ phần đăng ký mua tham dự hợp lệ:

3. Giá khởi điểm:

4. Giá mua cao nhất:

5. Giá mua thấp nhất:

6. Giá đấu thành công bình quân:

Số TT

Tên nhà đầu tư

Số CCCD hoặc

ĐKKD

Số lượng cổ phần đặt mua

(1)

Mức giá đặt mua

(1)

Số lượng cổ phần trúng đấu giá (2)

Giá trúng đấu giá (2)

1

Nhà đầu tư A

 

 

 

 

 

2

Nhà đầu tư B

 

 

 

 

 

3

Nhà đầu tư C

 

 

 

 

 

4

...............

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Kê toàn bộ danh sách nhà đầu tư tham dự đấu giá (kể cả nhà đầu tư không trúng đấu giá) theo trình tự từ cao xuống thấp đối với giá đặt mua.

(2) Chỉ kê những trường hợp trúng đấu giá.

VI. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Biên bản này được lập vào hồi... ngày.... tháng... năm... tại.... và đã được các bên nhất trí thông qua./.

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU CÓ VỐN CHUYỂN NHƯỢNG HOẶC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN, GIAO NHIỆM VỤ

ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ

ĐẠI DIỆN
HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ

(Nếu có)

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)

1. Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng quốc gia Việt Nam;

2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

3. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội;

4. Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;

5. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam;

6. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam;

7. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam;

8. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam;

9. Tổng công ty Hàng không Việt Nam;

10. Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;

11. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;

12. Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam;

13. Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam;

14. Tổng công ty Cà phê Việt Nam;

15. Tổng công ty Lương thực miền Nam;

16. Tổng công ty Lương thực miền Bắc;

17. Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam;

18. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;

19. Tập đoàn Bảo Việt;

20. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam;

21. Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ./.

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 57/2026/ND-CP

Hanoi, February 12, 2026

 

DECREE

RESTRUCTURING OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, as amended by the Law providing amendments to the Law on Public Investment, the Law on Public-Private Partnership Investment, the Investment Law, the Housing Law, the Law on Electricity, the Law on Enterprises, the Law on Excise Duties, and the Law on Civil Judgment Enforcement No. 03/2022/QH15; the Law providing amendments to the Law on Enterprises No. 76/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises No. 68/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Management and Use of Public Property No. 15/2017/QH14, as amended by the Law No. 64/2020/QH14, the Law No. 07/2022/QH15, the Law No. 24/2023/QH15, the Law No. 31/2024/QH15 and the Law No. 43/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14, as amended by the Law No. 56/2024/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law providing amendments to Law on Securities, Law on Accounting, Law on Independent Audit, Law on State Budget, Law on Management and Use of Public Property, Law on Tax Administration, Law on Personal Income Tax, Law on National Reserves, and Law on Handling of Administrative Violations No. 56/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Land No. 31/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Bidding No. 22/2023/QH15, as amended by the Law No. 57/2024/QH15;

Pursuant to the Law providing amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property No. 90/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance of Vietnam;

The Government of Vietnam promulgates a Decree providing for the restructuring of state capital in enterprises.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Regulated entities

1. Owner’s representative agencies, direct state owner’s representatives.

2. State-owned enterprises as defined in the Law on Enterprises, as amended or replaced from time to time, and credit institutions over 50% of charter capital of which is held by the State as prescribed by the Law on Credit Institutions, excluding policy banks.

3. Representatives for state capital invested in joint-stock companies and multi-member limited liability companies.

4. Other authorities, organizations and individuals involved in the restructuring of state capital in enterprises.

Article 3. Definitions

For the purpose of this Decree, the terms below are construed as follows:

1. “Equitization” means the reorganization of an enterprise in the form of conversion of its business type from a wholly state-owned single-member limited liability company (of which 100% charter capital is held by the State) into a joint-stock company.

2. “Date of equitization decision” means the date on which the competent authority issues the decision on equitization of the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. “Date of announcement of the enterprise value” means the date on which the owner’s representative agency issues a decision announcing the value of the equitized enterprise.

5. “Date of conversion into a joint-stock company” means the date on which the equitized enterprise is issued with an enterprise registration certificate or establishment license in accordance with regulations of law on credit institutions (hereinafter referred to as “enterprise registration certificate”) for the first time to operate in the form of a joint-stock company.

6. “Auction of shares” means a public offering of shares of an equitized enterprise to eligible entities through a competitive bidding process.

7. “Auction organization” means a Stock Exchange, securities company, or property auction service center or property auction enterprise, as prescribed by the law on property auction, that is selected according to the decision issued by the owner’s representative agency.

8. “Starting price” means the initial price of a share offered to the public for the purpose of equitization, as determined by the owner’s representative agency, provided that such price shall not be lower than its face value (VND 10.000). The starting price shall be determined by a consulting firm so as to fully reflect the actual value of the state capital in the enterprise as re-determined and announced by a competent authority while taking into account the enterprise’s future development potential.

9. “Grade-I enterprise” means a wholly state-owned single-member limited liability company.

10. “Grade-II enterprise” means a single-member limited liability company 100% of the charter capital of which is invested by a state-owned enterprise.

Article 4. Application of regulations and laws

1. Where the Law on credit institutions and this Decree provide different regulations on the same matter, the restructuring of state capital in credit institutions shall comply with the Law on credit institutions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Political organizations, Vietnamese Fatherland Front and its member organizations may apply the provisions of the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises and the provisions of this Decree to formulation and promulgation of regulations on competence, order and procedures for organizing the restructuring of their capital in enterprises in accordance with law with respect to enterprises of which they are the owners, and for organizing the supervision and inspection of the implementation of the promulgated regulations, ensuring conformity with practical circumstances and conditions, and guaranteeing publicity, transparency, efficiency, and prevention of loss and waste.

4. Enterprises operating in sectors or fields with specific operational mechanisms or financial management mechanisms shall, in addition to complying with the provisions of this Decree, comply with the Government’s separate regulations on such specific characteristics. If there is any inconsistency between such Government’s regulations and this Decree, the former shall prevail.

Chapter II

EQUITIZATION OF ENTERPRISES

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Article 5. Equitization of enterprises

1. The equitization of a wholly state-owned enterprise shall be carried out in association with the objective of enhancing business efficiency, operational and production capacity, and competitiveness of the enterprise.

2. Enterprises undergoing equitization are Grade-I enterprises to be converted into joint-stock companies, including:

a) Parent companies of economic groups, parent companies of state corporations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Wholly state-owned independent single-member limited liability companies.

Article 6. Equitization conditions

1. An enterprise specified in Article 5 of this Decree may undergo the process of equitization when meeting the following conditions:

a) It is not classified as an enterprise 100% of the charter capital of which should be held by the State;

b) The enterprise's actual value upon completion of financial settlement and enterprise valuation as prescribed in Section 2 and Section 3 Chapter II of this Decree is equal to or greater than its total liabilities.

2. Where, upon completion of financial settlement and enterprise revaluation as prescribed in Section 2 and Section 3 Chapter II of this Decree, the enterprise’s actual value is lower than its total liabilities, the owner’s representative agency shall direct the enterprise to continue cooperating with Vietnam Debt and Asset Trading Corporation (DATC) and the enterprise’s creditors to formulate a debt sale and settlement plan for enterprise restructuring so as to satisfy the equitization conditions. Where such debt sale and settlement plan for enterprise restructuring is considered infeasible, other forms of conversion shall be adopted in accordance with regulations of law.

Article 7. Forms of equitization

1. Issuing additional shares in order to increase charter capital while keeping existing state capital in the enterprise unchanged.

2. Selling a portion of the existing state capital in the enterprise; or combining the partial sale of state capital with the issuance of additional shares to increase charter capital.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Eligible buyers and conditions for purchasing shares

1. Domestic investors are entitled to purchase an unlimited quantity of shares of an equitized enterprise, except the cases prescribed in clause 4 of this Article.

2. Foreign investors are entitled to purchase shares of an equitized enterprise in accordance with the provisions of this Decree and relevant legislative documents.

Foreign investors that wish to purchase shares shall be required to open accounts at credit institutions in accordance with regulations of law of Vietnam on foreign exchange.

Foreign investors may make deposits or escrow deposits in foreign currencies by bank transfer when participating in an auction for the purchase of shares or stakes of wholly state-owned enterprises in accordance with the Vietnam’s law on foreign exchange and guidelines given by the State Bank of Vietnam (SBV).

3. Strategic investors:

a) A strategic investor may be a domestic or foreign investor that:

a1) Has the status of a juridical person as prescribed in laws;

a2) Has adequate financial capacity (including having a profitable business for the 02 consecutive years immediately preceding the time of subscribing for shares, and having no accumulated losses); has appropriate corporate governance capacity and technological capability, and has operated for at least 03 years in the sectors or fields of the equitized enterprise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a4) Has a written commitment made by a competent person when registering to become a strategic investor of the equitized enterprise that:

The primary business line and the brand of the equitized enterprise will be maintained for at least 03 years from the date of officially becoming a strategic investor.

The purchased shares will not be transferred within 03 years from the date on which the joint-stock company is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company in accordance with the Law on Enterprises.

There is a plan to support the enterprise after equitization in relation to the transfer of new technologies; human resource training; improvement of financial capacity; corporate governance; supply of raw materials; and development of product markets.

Compensation shall be paid for damage arising from any breach of the commitments, and in such case, the total number of shares purchased by the strategic investor shall be subject to the State’s right of disposal.

b) The initial offering of shares to strategic investors shall only apply to enterprises included in the list of enterprises over 50% of total shares of which has to be held by the State upon equitization, as decided by the competent authority.

c) Based on the scale of charter capital, the nature of business lines, and the requirements for enterprise expansion and development, the Equitization Steering Board (hereinafter referred to as the “Steering Board”) shall request the authority competent to approve the equitization plan to consider issuing a decision on whether to conduct initial offering of shares to strategic investors. Where an initial offering of shares to strategic investors is conducted, the authority competent to approve the equitization plan shall determine the criteria for selection of strategic investors and the percentage of shares to be sold to such strategic investors in the equitization plan.

Procedures for selecting strategic investors of an equitized enterprise shall be followed with the specific steps set out in Appendix I enclosed herewith, ensuring that the selection of strategic investors and share subscription shall be completed before the date of disclosure of information on the initial public offering (IPO);

d) If there is only one strategic investor that meets selection criteria and subscribes for shares, and the number of subscribed shares is smaller than or equal to the number of shares to be offered to strategic investors under the approved equitization plan, the Steering Board shall request the owner’s representative agency to make the decision on offering of shares to such strategic investor by way of direct negotiation, provided that the selling price shall not be lower than the average successful bid as determined based on the public auction results; where shares are offered to other investors as prescribed in clause 4 Article 38 of this Decree, the selling price negotiated with the strategic investor shall not be lower than the price agreed upon with the investor purchasing shares.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) If there are at least two strategic investors that meet selection criteria and subscribe for shares, and the total number of shares subscribed by strategic investors is greater than the number of shares to be offered to strategic investors under the approved equitization plan, the Steering Board shall request the owner’s representative agency to consider holding an auction among such strategic investors on the stock exchange.

The auction among strategic investors shall be conducted after the public auction has been completed, with the starting price equal to the average successful bid of the public auction (in case shares are offered to other investors as prescribed in clause 4 Article 38 of this Decree, the starting price for the auction among strategic investors shall be the selling price agreed upon with the investor purchasing shares). Shares will be sold to strategic investors in descending order of their bids until the entire quantity of shares to be sold is fully allocated;

e) If there are at least two strategic investors that meet selection criteria and subscribe for shares, and the total number of subscribed shares is smaller than or equal to the number of shares to be offered to strategic investors under the approved equitization plan, the Steering Board shall reach an agreement on the number of shares to be offered to each strategic investor and the selling price thereof, and send a report thereon to the owner’s representative agency for approval; the number of shares offered to each strategic investor shall be the quantity of shares subscribed by that investor, provided that the selling price shall not be lower than the average successful bid as determined based on the public auction results (in case shares are offered to other investors specified in clause 4 Article 38 of this Decree, the selling price negotiated with a strategic investors shall not be lower than the price agreed upon with the investor purchasing shares).

The Steering Board shall request the owner’s representative agency to make a decision on modification of the equitization plan to convert the remaining shares (i.e. the difference between the number of shares to be offered to strategic investors specified in the approved equitization plan and total number of shares subscribed by strategic investors) into shares to be sold through a public auction;

g) The strategic investor that fails to fulfill its commitments or violates regulations on transfer of shares shall pay compensation for any damage incurred in accordance with the commitment and regulations of law in force;

h) The strategic investor has to pay a deposit or escrow deposit or obtain a guarantee from a credit institution or foreign bank branch, amounting to 20% of the value of the shares subscribed at the starting price approved by the competent authority and specified in the approved equitization plan.

The strategic investor renouncing the right to purchase shares shall forfeit the paid deposit or incur a fine equal to the deposited amount in case of a deposit or guarantee;

i) Offering of shares to strategic investors must be completed before the first General Meeting of Shareholders (GMS) is held to convert the enterprise into a joint-stock company.

Regarding the remaining shares (i.e. difference between the number of shares actually offered to strategic investors and the total number of shares subscribed by strategic investors under the approved equitization plan), the Steering Board shall request the owner’s representative agency to issue a decision on adjustment of the charter capital and its structure before the first GMS is held.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Members of the Steering Board and Assisting Team (unless they are representatives of the enterprise);

b) Financial intermediaries and employees or executives thereof engaging in provision of equitization consultancy services or financial statement auditing, and the audit firm in charge of enterprise valuation;

c) Subsidiaries and associate companies in the same group, corporation or conglomerate;

d) Auction organizations and employees and executives thereof involved in the auction process;

dd) The related persons as prescribed in Clause 23 Article 4 of the Law on Enterprises, of the organizations and individuals specified in points a, b and d of this clause.

Article 9. Payment currency and initial offering methods

1. Domestic and foreign investors shall purchase shares of the enterprise in VND.

2. The initial offering of shares shall be carried out by the ways of public auction and direct negotiation.

3. Depending on eligible buyers and conditions for purchasing shares from the initial offering, the owner’s representative agency shall decide to adopt an appropriate offering method as prescribed in clause 2 this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The owner’s representative agency shall consider approving the estimate and final settlement of equitization costs. The General Director (or Director) of the equitized enterprise shall decide specific cost levels according to the contents approved by the owner’s representative agency and take legal responsibility for such decision. Equitization costs must be supported by valid and lawful documents, and comply with the principles of economy and efficiency as prescribed by law.

2. Equitization costs consist of:

a) Direct costs of the enterprise, including:

a1) Costs of providing professional training in enterprise equitization;

a2) Costs of conducting asset inventory and valuation;

a3) Costs of preparing the equitization plan and the enterprise’s Charter;

a4) Costs of organizing the employees’ meeting for the implementation of equitization;

a5) Costs of communication activities and disclosure of information about the enterprise;

a6) Costs of auditing the financial statements as of the date of enterprise valuation where such date does not coincide with the end of the fiscal year; costs of auditing the financial statements as of the official date of conversion into a joint-stock company;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a8) Costs of holding the first GMS.

b) Costs of engaging audit firms and consulting firms to provide consultancy services for enterprise valuation, determination of the starting price, formulation of the equitization plan, share offering, and preparation of equitization final settlement documentation. Payments to consulting firms shall be made according to terms and conditions of the consultancy contracts signed between the relevant parties.

c) Remunerations of the Steering Board and the Assisting Team, including:

c1) The monthly remuneration paid to each member of the Steering Board and the Assisting Team shall not exceed twice as much as the reference pay rate for officials, public employees and members of the armed forces as prescribed by the Government from time to time.

c2) Remuneration shall be paid to each member of the Steering Board and the Assisting Team based on the actual period of service, but for no more than 24 months from the date of establishment of such Board or Team.

d) Other costs related to the enterprise equitization.

3. The costs of auditing financial statements as of the date of enterprise valuation, where such date coincides with the end of the fiscal year, shall not be included in equitization costs; such costs shall be recorded by the equitized enterprise as its business expenses in the relevant period as prescribed by law.

4. Equitization costs shall be covered by funding sources prescribed in Article 40 of this Decree.

5. Where an enterprise is required to re-determine its enterprise value, or where the equitization process is suspended or terminated under a decision of a competent authority, the owner’s representative agency shall consider issuing a decision on settlement of equitization costs (provided that such costs are supported by valid and lawful documents), which shall be recorded as the enterprise’s expenses and be deductible in determining its taxable incomes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11.  Shares and share certificates

1. Charter capital shall be divided into equal parts called shares. The face value of a share shall be VND ten thousand (VND 10.000). 

2. Share certificate is a certificate issued by the joint-stock company, a book-entry record or electronic data evidencing the ownership of one or more shares by a shareholder of such company. A share certificate must have the primary contents prescribed in clause 1 Article 121 of the Law on Enterprises.

Article 12. Rules for inheritance of rights and obligations of joint-stock company converted from state-owned enterprises

1. The equitized enterprise shall be responsible for arranging and using, to the maximum extent possible, the employees existing at the date of equitization decision, and for settling benefits for employees whose employment is terminated or who are made redundant in accordance with applicable regulations.

The joint-stock company shall assume all obligations and responsibilities towards employees transferred from the equitized enterprise; have the right to recruit, assign and use its workforce, and cooperate with relevant authorities in resolving employees’ regimes and benefits in accordance with regulations of law.

2. The equitized enterprise shall cooperate with relevant authorities in inspecting and settling financial issues in order to determine the state capital value on the official date of conversion into a joint-stock company.

3. The joint-stock company shall be entitled to use all assets and sources of capital transferred to it for its production and business operations; inherit all lawful rights and interests, take responsibility for all debts, including tax debts, labor contracts, and other obligations of the equitized enterprise.

4. Any surplus or deficit in assets as compared to the value of the equitized enterprise already decided and announced by the owner’s representative agency shall be treated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a1) Asset surplus:

Where the enterprise has not completed the equitization settlement by the official date of conversion into a joint-stock company, the asset surplus shall be recorded as an increase in state capital in the joint-stock company (if the joint-stock company has demand for use of such assets with the approval given in the GMS’s resolution) or shall be transferred to DATC (if the joint-stock company has no demand for use of such assets).

Where the enterprise has completed the equitization settlement by the official date of conversion into a joint-stock company, the asset surplus shall be transferred to DATC.

a2) Any asset deficit remaining after offsetting compensation paid by relevant organizations or individuals (if any) shall be treated as follows:

Where the enterprise has not completed the equitization settlement by the official date of conversion into a joint-stock company, the asset deficit shall be recorded as its business expenses for the period from the date of enterprise valuation to the official date of conversion into a joint-stock company.

Where the enterprise has completed the equitization settlement by the official date of conversion into a joint-stock company, the asset deficit shall be recorded as a decrease in state capital in the joint-stock company if approved by the GMS’s resolution; otherwise, it shall be recorded as business expenses of the joint-stock company.

b) In case the enterprise does not have state capital after the equitization:

b1) Asset surplus: The asset surplus shall be transferred to DATC.

b2) Any asset deficit remaining after offsetting compensation paid by relevant organizations or individuals (if any) shall be recorded as business expenses of the joint-stock company.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The equitized enterprise shall disclose the following information on the Government’s web portal, and concurrently send it to the Ministry of Finance of Vietnam and the Steering Board for Enterprise Innovation and Development for monitoring, including: the roadmap and implementation progress of equitization, information relating to the enterprise, settlement of financial issues arising during the equitization, the valuation method and the results of enterprise valuation, the equitization plan, and the implementation status and results thereof, the status of land management and use (including the Land Use Status Report as prescribed in clause 5 Article 32 of this Decree, and any land areas under dispute requiring further resolution), commitment to transfer assets without compensation in the case specified in clause 3 Article 20 of this Decree, plan for labor arrangement and share purchase by employees, and the enterprise's draft charter as prescribed in the Law on Enterprises.

2. Within a maximum period of 90 days from the official date of conversion into a joint-stock company, where the equitized enterprise satisfies the conditions of a public company, it shall submit an application for registration as a public company; registration for trading on the UPCOM trading system and the listing of shares shall be carried out in accordance with regulations of law on securities.

Article 14. Equitization consultancy

1. An equitized enterprise may engage consulting firms to conduct enterprise valuation, determine the starting price, formulate the equitization plan, organize initial offering, and prepare the equitization final settlement documentation. The owner’s representative agency shall assume responsibility to decide the selection of consulting firms, and may decentralize or authorize the Steering Board to perform all or part of the responsibilities of the employer or procuring entity in accordance with regulations of the Law on Bidding with respect to the engagement of consulting firms (except for the approval of the contractor selection results).

2. The owner’s representative agency, or the Board of Members/Company’s President shall, within their respective competence, decide and assume responsibility for the selection of consulting firms that meet the standards laid down in clause 4 and clause 5 of this Article to conduct enterprise valuation. Selection of consulting firms shall comply with regulations of the Law on Bidding.

3. The consulting firm in charge of conducting enterprise valuation shall select appropriate valuation methods to determine the enterprise value, ensuring compliance with the rules laid down in this Decree, regulations of laws on land, pricing, and valuation, and completion of the valuation within the time limit and in conformity with the commitments stated in the signed contract. The equitized enterprise shall provide complete and truthful information about the enterprise to the consulting firm in charge of conducting enterprise valuation to serve its performance of valuation tasks.

4. A domestic consulting firm providing consultancy services for enterprise valuation must meet the following standards:

a) It is an audit firm, securities company, or valuation enterprise that is duly established and operating in Vietnam in accordance with regulations of law, and holds a valid Certificate of Eligibility to provide valuation services issued by the Ministry of Finance of Vietnam in accordance with regulations of laws on pricing and valuation;

b) It has at least 05-year experience (equivalent to 60 consecutive months of operation by the time of submission of an application for provision of enterprise valuation consultancy services) in one of the following fields: valuation, auditing, accounting, financial consulting, or enterprise ownership conversion consulting;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) It meets the criteria regarding the number and professional qualifications of its personnel in the sectors or fields in which it operates;

dd) It does not incur any administrative penalties or more severe penalties for violations against regulations of laws regarding its business lines during 05 consecutive years preceding the year of application;

e) It has established an enterprise valuation process in conformity with regulations of law on conversion of state-owned enterprises into joint-stock companies and valuation standards.

5. A foreign consulting firm may provide consultancy services for enterprise valuation upon its satisfaction of the following standards:

a) It is operating in the field of valuation, auditing, accounting, financial consulting or enterprise ownership conversion consulting in accordance with regulations of law of the country where it is headquartered;

b) It has established reputation, capability, and brand recognition, and at least 05-year experience (equivalent to 60 consecutive months of operation by the time of submission of an application for provision of enterprise valuation consultancy services) in one of the following fields: valuation, auditing, accounting, financial consulting, or enterprise ownership conversion consulting.

6. Responsibilities of a consulting firm in charge of conducting enterprise valuation:

a) Comply with regulations of relevant laws in the course of conducting enterprise valuation and performing the contract signed with the client;

b) Assume legal responsibility for its provided enterprise valuation results;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Provide explanations or information and data relating to the enterprise valuation results in the event of complaints or at the written request of the owner’s representative agency, the State Audit Office of Vietnam, the Ministry of Finance of Vietnam, or other competent authorities;

dd) Protect the confidentiality of client information; retain the files and documents relating to enterprises for which enterprise valuation has been conducted;

e) A consulting firm is not allowed to provide enterprise valuation consultancy services if:

e1) Its manager, as defined in clause 24 Article 4 of the Law on Enterprises, chief accountant (or person in charge of accounting tasks), or valuer is a related person, as defined in clause 23 Article 4 of the Law on Enterprises and other specialized laws, of the equitized enterprise.

e2) It is providing or has provided auditing, bookkeeping, or financial statement preparation services to the equitized enterprise for 02 consecutive years before the date of enterprise valuation.

Section 2. Settlement of financial issues upon equitization

Article 15. Asset inventory and classification, and settlement of financial issues

1. Upon receipt of the equitization decision from a competent authority, the enterprise shall carry out inventory and classification of assets, sources of capital, and funds under its management, and reconcile and confirm receivables and payables as of the date of enterprise valuation.

With regard to certain specialized assets for which physical access for inventory and assessment of their actual condition is not feasible or effective, the enterprise shall formulate a plan for conducting the inventory and assessment of such assets and submit it to the owner’s representative agency for getting opinions from relevant specialized and technical authorities. Within 20 working days from the date of receipt of the request from the owner’s representative agency, relevant specialized and technical authorities shall provide their opinions in writing about the plan for conducting the inventory and assessment of such assets. Based on the opinions given by relevant specialized and technical authorities, the owner’s representative agency shall decide to approve an appropriate inventory plan and assume responsibility for inventory results.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



When the parent company of an economic group, or a state corporation, or in a parent company-subsidiary group, is equitized, all subsidiaries 100% of charter capital of which is held by this parent company shall have to undergo enterprise valuation in accordance with this Decree. The date of enterprise valuation of each subsidiary shall be the same as that of the parent company.

3. Before conducting the enterprise valuation, the equitized enterprise shall send a written request to its supervisory tax authority to examine and determine amounts payable to the state budget as prescribed.

Within 30 days from the date of receipt of the written request from the enterprise and the complete tax declaration dossier in case of conversion of business type or restructuring of the enterprise as prescribed, the tax authority shall carry out a tax audit in accordance with provisions of the Law on Tax Administration in order to determine tax obligations and amounts payable to the state budget. If the tax authority fails to carry out a tax audit within this time limit, the enterprise valuation shall be carried out based on figures declared by the equitized enterprise as prescribed.

4. Based on the results of asset inventory, financial statement audit, and finalization of amounts payable to the state budget, the equitized enterprise shall cooperate with relevant authorities to proactively resolve any financial issues within its competence and in accordance with regulations of law before conducting the enterprise valuation. 

Any issues beyond the competence of the equitized enterprise should be promptly reported to competent authorities.

Where such issues have been reported to competent authorities but remain unresolved, the enterprise shall clearly specify these issues in the enterprise valuation report to serve as the basis for further settlement during the period from the date of enterprise valuation to the official date of conversion into a joint-stock company.

5. For an enterprise having specific operations, the inventory, assessment and classification of cash capital, finance lease assets, and receivables and payables, and the settlement of financial issues, shall be subject to a decision issued by the owner’s representative agency in accordance with the guidelines in relevant specialized laws, ensuring that the financial statements contain no material misstatements.

Article 16. Handling of assets leased, borrowed, or received under joint-venture or cooperation agreements, redundant assets, and assets purchased with reward and welfare funds

1. Assets leased, borrowed, or received as capital contribution under joint-venture or cooperation agreements, and other assets that are not under ownership of the enterprise, shall be excluded from the enterprise value for equitization purpose.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The equitized enterprise shall proactively handle the assets which are redundant or pending liquidation in conformity with prevailing regulations of law on liquidation and transfer of assets.

Notwithstanding the provisions of clause 3 of this Article, the equitized enterprise shall transfer any assets which have not yet been disposed of as of the date of enterprise valuation to DATC for handling in accordance with regulations of law. The remaining values as recorded in the accounting books of such assets shall be recorded as the enterprise’s business expenses in the period.

3. The following assets shall not be excluded from the enterprise value:

a) Houses and other constructions (including underground construction works, roads, walls and yards) directly or indirectly used by the enterprise, machinery, equipment and means of transport which have been newly invested in and put into use within 05 years or which have a residual value, as recorded in accounting books, equal to or exceeding 50% of their original costs. The enterprise shall continue managing, monitoring and fully disposing of such assets by the official date of conversion into a joint-stock company in accordance with regulations of law;

b) Assets subject to compulsory destruction such as chemicals, hazardous substances, or expired pesticides, etc.; the enterprise shall cooperate with relevant competent authorities in disposing or destructing these assets in accordance with regulations of law on environmental protection before the equitized enterprise is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company.

After the causes and responsibility to pay compensation have been determined in accordance with regulations of law, any remaining loss incurred by the enterprise shall be recognized as its business results as prescribed.

c) Assets that are in-progress construction costs of projects or construction works that have been suspended pursuant to decisions of competent authorities; the joint-stock company shall inherit, monitor and settle such assets in accordance with regulations of law. With respect to project-related costs which have not been approved by competent authorities, have not resulted in the formation of any tangible assets, and are considered unrecoverable such as costs of preparation of prefeasibility studies, construction surveys, and designs, the enterprise shall determine the causes and entities responsible for paying compensation in accordance with regulations of law. Any remaining loss incurred by the enterprise shall be recognized as its business results as prescribed;

d) Assets that have been provided by the enterprise as collateral for loans at credit institutions;

dd) With regard to the assets of the enterprise mentioned in clause 2 Article 6 of this Decree, during its cooperation with DATC and creditors in formulating and submitting the debt sale plan for enterprise restructuring to the owner’s representative agency for approval, the equitized enterprise shall not carry out any liquidation or transfer of assets included in the list of assets accounted for as the enterprise value as announced by the owner’s representative agency.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



With respect to residential houses for officials and employees constructed using funds from the enterprise’s welfare fund, including those financed by the state budget-derived funds, where the enterprise has no further demand for their use, such houses shall be transferred to the competent local housing and land authority for management.

5. Assets used for production and business operations of the equitized enterprise which have been purchased using its reward and/or welfare fund shall, where supported by valid and lawful documents, be subject to revaluation and have their value included in the enterprise value, and shall thereafter be used by the joint-stock company for its production and business operations.

6. Upon equitization of the parent company of an economic group, the parent company of a state corporate, or the parent company of within a parent company-subsidiary group that has public service units, assets shall be handled as follows:

a) If the equitized enterprise inherits assets, it shall organize the valuation thereof and include the value of assets in the enterprise value for equitization in accordance with regulations of law on conversion of public service units into joint-stock companies;

b) If the equitized enterprise does not inherit assets, the Steering Board shall request the owner’s representative agency to consider making a decision or request the Prime Minister of Vietnam to consider making a decision on transfer of such assets to relevant ministries or provincial-level People’s Committees for management in accordance with regulations of law. Pending the completion of such transfer, the equitized enterprise shall continue managing such assets until a decision is issued by the competent authority.

Article 17. Receivables

1. The equitized enterprise shall be responsible for reconciling and confirming all receivables (including due and undue debts; in case of a credit institution, including all off-balance-sheet receivables), and for taking necessary measures to recover all due debts before the valuation of the equitized enterprise.

With regard to receivables from users of postpaid telecommunication, information technology and television services (rendered domestically or abroad), and receivables of equitized enterprises that are commercial banks, where such receivables arise regularly from a large quantity of clients and the reconciliation and confirmation of debts with each client would entail considerable workload, time and expenses, the owner’s representative agency shall make a decision on the method of reconciliation and confirmation of debts in a manner appropriate to practical conditions (based on accounting books and records, and the information technology system employed to manage clients of the equitized enterprise).

Debts for which there are insufficient legal documents evidencing that the debtor remains indebted, or evidencing the irrecoverability of such debts as prescribed, shall not be excluded from the enterprise value. The enterprise shall be required to clarify the causes thereof for handling of such debts in accordance with the following principles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The enterprise shall complete relevant documents and continue monitoring and pursuing recovery of debts for which the irrecoverability has not been substantiated.

2. In the event that, as of the date of enterprise valuation, there remain certain receivables which are supported by adequate documents but not yet reconciled and confirmed, the Board of Members or the President of the equitized enterprise shall provide a detailed explanation of such receivables and clearly determine the responsibility of the relevant collectives and individuals for completing the reconciliation and confirmation such debts prior to the date on which the equitized enterprise is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company (except for receivables that have been recovered and are supported by valid documents), and submit a report to the owner’s representative agency for including the value of such receivables in the enterprise value according to their book values. The inclusion of such receivables shall also be specified in the decision on approval of the enterprise value and the equitization plan which shall serve as the basis for auction of shares.

As at the time the equitized enterprise is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company, when preparing financial statements to serve the transfer into the joint-stock company, in respect of receivables for which reconciliation procedures have been carried out but confirmation has not yet been obtained, the Board of Members or the President of the equitized enterprise shall be responsible for directing a review and classification of such receivables into irrecoverable debts and other outstanding receivables for handling in accordance with the following provisions:

a) With respect to receivables for which reconciliation procedures have been carried out but confirmation has not yet been obtained, and which are determined to be irrecoverable in accordance with applicable regulations, the responsibility for compensation of the relevant collectives and individuals shall be considered and determined. The remaining value of such debts (after offsetting any compensation paid by the relevant collectives and individuals, and provisions for doubtful debts, if any) shall be recorded as expenses of the equitized enterprise; all documents relating such debts shall be transferred to DATC for further handling in accordance with regulations of law. 

b) Other receivables for which reconciliation procedures have been carried out but confirmation has not yet been obtained shall be transferred to the joint-stock company for continued monitoring and recovery as prescribed.

3. The equitized enterprise shall transfer all the debts which are not included in the enterprise value for equitization purpose (including doubtful or bad debts which have been settled by provisions for doubtful debts during 05 consecutive years preceding the date of enterprise valuation), accompanied with all relevant documents, to DATC for further handling in accordance with regulations of law.

With respect to debts which are not included in the enterprise value for equitization purposes of a wholly state-owned enterprise operating in the field of telecommunications (including doubtful or bad debts which have been settled by provisions during 05 consecutive years preceding the date of enterprise valuation), the enterprise shall retain such debts for continued monitoring, management, and recovery.

With respect to debts which are not included in the enterprise value for equitization purposes of a wholly state-owned commercial bank (including doubtful or bad debts which have been settled by provisions during 05 consecutive years preceding the date of enterprise valuation), the commercial bank shall retain such debts for continued monitoring, management, and recovery, or transfer part or all of such debts to DATC for handling as prescribed.

Where the telecommunications enterprise or commercial bank retains such debts for continued monitoring, management, and recovery, it shall be entitled to retain a percentage of the amounts recovered, at the rate prescribed by the Ministry of Finance as applicable to DATC, for the purpose of offsetting costs incurred from the debt recovery. The remaining amount shall be paid to the state budget of appropriate level in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18.  Payables

1. The equitized enterprise shall carry out reconciliation and confirmation of all payables owed to organizations and individuals prior to the enterprise valuation, and cooperate with DATC in addressing and resolving any outstanding financial issues before carrying out the financial settlement and the enterprise valuation.

Where, as of the date of enterprise valuation, the debt settlement plan is yet to be completed, the enterprise shall clearly state the reasons therefor in the enterprise valuation record and continue cooperate with DATC in completing such plan as prescribed in clause 2 Article 6 of this Decree.

In the event that, as of the date of enterprise valuation, there remain certain payables which are supported by adequate documents but not yet reconciled and confirmed, the Board of Members or the President of the equitized enterprise shall provide a detailed explanation of such payables and determine the responsibility of the relevant collectives and individuals for completing the reconciliation and confirmation tasks prior to the date on which the equitized enterprise is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company (except for payables that have already been settled with relevant organizations and individuals and are supported by valid documents), and submit a report to the owner’s representative agency for including such payables in the enterprise value for equitization purposes according to their book values. The inclusion of such payables shall also be specified in the decision on approval of the enterprise value and the equitization plan which shall serve as the basis for auction of shares.

As at the time the equitized enterprise is been issued with the initial certificate of registration of joint stock company, when preparing financial statements to serve the transfer from a wholly state-owned enterprise to the joint-stock company, the debts for which procedures for requesting creditors to carry out debt reconciliation and confirmation have been completed but such creditors fail to provide confirmation shall be recorded as an increase in state capital. The joint-stock company (converted from a wholly state-owned enterprise) shall retain all debt-related documents, inherit, monitor and pay such debts at the request of creditors. Any payment of debts shall be recorded as the enterprise’s expenses in the relevant period.

With respect to a wholly state-owned commercial bank, checking and reconciliation of client deposits and valuable papers (including certificates of deposit, treasury bills, promissory notes, and bonds) shall be conducted on the basis of detailed records of each payable as reflected in its accounting books; deposit balances of clients that are juridical persons must be reconciled and confirmed with such clients; savings deposits, individual deposits, and valuable papers must be reconciled against  accounting books and records kept by the bank, or where appropriate, reconciled with the relevant clients. As at the time the equitized enterprise is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company, when preparing financial statements to serve the transfer from a wholly state-owned enterprise to a joint-stock company, in respect of debts for which reconciliation procedures have been duly carried out but reconciliation and confirmation with customers have not been obtained, the joint-stock commercial bank shall inherit, monitor, manage and pay debts at the lawful request of creditors in accordance with regulations of law.

With regard to collateral, deposits, prepaid amounts of users of postpaid telecommunication, information technology and television services, or for ensuring the provision of intermediary payment services as prescribed by law, where the reconciliation and confirmation of debts with each client would entail considerable workload, time and expenses, the owner’s representative agency shall direct the enterprise to submit a report thereon and make a decision on the method of reconciliation and confirmation of debts in a manner appropriate to practical conditions and regulations of law (based on accounting books and records, contracts for provision of telecommunication, information technology, television, and or intermediary payment services, and the information technology system employed to manage clients of the equitized enterprise).

2. The equitized enterprise shall mobilize lawful sources of capital to pay all debts that have fallen due prior to the date of enterprise valuation, or enter into written agreements with the relevant creditors for the settlement thereof, including the conversion of such payables into share capital.

The conversion of payables outstanding as at the date of enterprise valuation into share capital must be specified in the equitization plan, disclosed in the prospectus for the initial offering of shares, and carried out through the creditor’s successful bid at the auction of shares. Accordingly, the creditor shall participate in IPO and, based on the winning bid, the amount of debt owed to the creditor shall be converted into the corresponding number of shares.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The equitized enterprise shall pay taxes and other debts to the state budget before conversion;

b) If the equitized enterprise has not fulfilled its obligations to pay taxes and other amounts payable to the state budget, the joint-stock company shall inherit all of such outstanding liabilities.

4. During the equitization, where the enterprise encounters difficulties in repaying overdue loan debts to credit institutions (including the Vietnam Development Bank) due to its business losses, it shall cooperate with such credit institutions in settling such debts in accordance with regulations of law on credit institutions and other relevant laws.

Article 19. Provisions, losses or profits

1. Unused amounts of provisions for devaluation of inventories, financial investments, and doubtful receivables (if any) as at the date of enterprise valuation may be used for offsetting losses in accordance with applicable regulations. Any remaining amounts shall be reserved and recorded as the equitized enterprise’s income.  

2. The equitized enterprise shall be entitled to retain the balance of provisions for warranty of products, good, and construction works as at the date of enterprise valuation corresponding to the warranty obligations under the contracts that remain in force.

3. The amounts of provisions for risks, financial reserves of a bank, or provisions for insurance operations that remain after they are used for offsetting losses in accordance with applicable regulations may be retained by the equitized enterprise but shall be included in the value of the state capital at the equitized enterprise.

4. The amounts of profits that remain after they are used for offsetting the losses incurred in previous years (if any) in accordance with regulations of the Law on Corporate Income Tax, making contributions to the science and technology development fund as prescribed by law, and paying corporate income tax shall be distributed in accordance with regulations of law applicable to state-owned enterprises in force at the date of enterprise valuation.

5. After losses have been offset against according to the abovementioned provisions, the equitized enterprise shall cooperate with relevant authorities in settling any outstanding debts owned to credit institutions (including Vietnam Development Bank) as at the date of enterprise valuation in accordance with regulations of law and the provisions of clause 4 Article 18 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. If the equitized enterprise inherits the capital amounts invested in other enterprises (stakes), such stakes shall be determined according to the rules stated in Article 34 of this Decree.

2. If the equitized enterprise does not inherit such stakes in other enterprises, the owner’s representative agency shall:

a) Reach an agreement with capital-contributing members to transfer such stakes to another state-owned enterprise to act as the representative for such stakes as prescribed by law;

b) Sell such stakes to another partner or investor as prescribed by law;

c) Where, as at the date of enterprise valuation, the equitized enterprise has not been able to sell or transfer such stakes to another partner or investor, it shall continue to inherit such stakes in accordance with clause 1 of this Article.

3. With regard to the investment made by the equitized enterprise in a foreign-invested enterprise, where the capital contribution contract or investment license includes a commitment that, upon the expiration of its operating period, the entire assets of this enterprise shall be transferred without reimbursement to the Vietnamese party, and such assets are to be inherited by the equitized enterprise, the value of such investment shall be included in the enterprise value for equitization purpose according to the rules stated in Article 34 of this Decree. When the operating period of the foreign-invested enterprise, as stated in the capital contribution contract or investment license, expires, all assets must be transferred without reimbursement to the State shareholder or the Government of Vietnam, if the State no longer holds any stakes in the enterprise, in accordance with Article 125 of the Government's Decree No. 31/2021/ND-CP dated March 26, 2021, as amended or replaced from time to time, and relevant laws.

The equitized enterprise shall publish information about such transfer of assets to its investors and specify the same in the asset transfer record and the Charter of the joint-stock company.

Article 21. Cash balances of reward fund and welfare fund

1. The cash balances of the reward fund and the welfare fund as at the date of enterprise valuation shall be used to offset any expenditures in excess of the prescribed levels for employees (if any), and to make payments to employees in accordance with regulations applicable to the equitized enterprise. any remaining amounts shall be distributed to employees, managers and controllers currently working at the enterprise, in proportion to their respective months of working at the equitized enterprise. Such distribution of the remaining amounts of the reward fund and welfare fund to employees, managers and controllers of the enterprise shall be completed before the date of conversion into a joint-stock company.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 22. Unused amounts of enterprise arrangement support fund and science and technology development fund

1. The unused amount of the enterprise arrangement support fund of the equitized enterprise (if any) as at the date of enterprise equitization shall be considered as the state capital and transferred to the state budget of appropriate level in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget.

2. The unused amount of the science and technology development fund of the equitized enterprise (if any) as at the date of enterprise equitization shall be retained by the enterprise; the joint-stock company established after equitization shall inherit and assume responsibility to manage and use such amount in accordance with applicable regulations.

Article 23. Settlement of financial issues as of official date of conversion into joint-stock company

1. The equitized enterprise shall continue implementing regulations on financial management applicable to state-owned enterprises from the date of enterprise valuation to the official date of conversion into a joint-stock company.

2. From the day on which the equitized enterprise is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company, the equitized enterprise shall prepare financial statements according to financial policies for state-owned enterprises as the basis for transfer from the equitized enterprise to the joint-stock company, in which:

a) The unused amounts of provisions for devaluation of inventories, financial investments and doubtful debts (if any) may be used for offsetting losses in accordance with applicable regulations. Any remaining amounts shall be reversed and recorded as the equitized enterprise’s income.

With respect to provisions for warranty of products, goods, and construction works (for the signed contracts that remain in force or for the products, goods, and construction works that are still within their warranty periods), the equitized enterprise shall be entitled to set aside such provisions according to the signed contracts and retain the corresponding amounts to perform its warranty obligations thereunder.

The equitized enterprise shall accompany the equitization dossier with detailed statement of each type of products, goods, and construction works. Upon the expiration of the warranty period for the relevant products, goods, and construction works, the remaining amount of the provisions for such warranty shall be, within 05 working days after the date of expiration of the warranty period under the relevant contract, paid by the joint-stock company to the state budget of appropriate level in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) With respect to exchange rate differences arising from the revaluation of monetary items denominated in foreign currencies as at the official date of conversion into a joint-stock company, the equitized enterprise shall carry out such revaluation in accordance with applicable regulations and shall not record such differences as its income or expenses. The value of exchange rate differences as at that date shall be transferred to the joint-stock company (converted from a state-owned enterprise) for further monitoring and settlement as prescribed.

c) Distribution of profits and making of contributions to funds shall comply with prevailing regulations applicable to state-owned enterprises.

If the official date of conversion into a joint-stock company does not coincide with the date of preparation of annual financial statements, and thus the enterprise classification serving as the basis for determination of contributions made to the enterprise’s funds cannot be carried out, the equitized enterprise shall make contributions to the reward fund and the welfare fund as at that date according to the following rules:

c1) Contributions shall be made based on the enterprise classification results of the year preceding the official date of conversion into a joint-stock company.

c2) Contributions shall be made based on the profits available for making contributions to the enterprise’s funds as prescribed.

c3) The contribution to each fund shall be equal to that made according to regulations on profit distribution applicable to state-owned enterprises divided by 12 and multiplied by the number of months from the beginning of the year until the official date of conversion into a joint-stock company.

d) Where dividends or profits arise during the period from the date of enterprise valuation to the official date of conversion into a joint-stock company (which have not been included in the enterprise value and have not been taken into account in determining the starting price of shares), and a resolution on the distribution of such dividends or profits has been adopted:

d1) With respect to dividends or profits distributed in cash, upon receipt of such dividends or profits, the joint-stock company shall transfer the entire amount received, after deduction of any tax obligations (if any), to the state budget within 05 working days from the date of receipt of such dividends or profits distributed in cash.

d2) With respect to dividends distributed in shares, based on the resolution on the dividend distribution and the notice of right to receive dividends, the equitized enterprise shall determine the number of shares to be received for monitoring and shall clearly provide an explanation thereof in the record of transfer of assets and capital between the equitized enterprise and the joint-stock company.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Transfer of shares listed or registered for trading on the securities market shall comply with regulations of the Law on Securities. Transfer of shares which have been not listed or registered for trading on the securities market shall comply with provisions of Chapter V of this Decree.

Transfer costs include costs of engaging valuation consultants, costs of organizing the auction of shares, costs of carrying out legal procedures for the transfer, taxes, fees and charges (if any) payable to the state budget and other related costs. The estimate of such costs, specific cost levels and final settlement thereof shall be subject to approval by the Board of Directors, provided that such costs must be supported by adequate and valid documents in accordance with regulations of law in force.

At the request of the enterprise made through its capital representatives, the entities to which the enterprise makes capital contributions shall determine the number of shares distributed that are attributable to the state ownership, and shall notify the owner’s representative agency thereof for monitoring and supervision. The owner’s representative agency shall supervise, direct and give its opinions to the capita representatives in the cases specified in clause 2 of this Article.

dd) Where dividends or profits arise during the period from the date of enterprise valuation to the official date of conversion into a joint-stock company (which have not been included in the enterprise value and have not been taken into account in determining the starting price of shares), and resolutions on distribution of dividends or profits in cash or shares issued by competent authorities of the capital-receiving entities are not yet available, the equitized enterprise shall instruct its capital representatives to request such capital-receiving entities to issue resolutions on distribution of dividends or profits, or request the joint-stock company to clearly provide an explanation thereof in the record of transfer of assets and capital between the equitized enterprise and the joint-stock company. Upon receipt of resolutions on distribution of dividends or profits in cash or shares issued by competent authorities of the capital-receiving entities, the dividends or profits distributed shall be settled according to provisions of point d of this clause.

e) Where certain expenses have been recorded by the equitized enterprise prior to the official date of conversion into a joint-stock company but are recovered after such date, the joint-stock company shall transfer the recovered amounts to the state budget.

3. Within 90 days from the issue date of the initial certificate of registration of joint-stock company, the equitized enterprise shall complete the following tasks:

a) Prepare the financial statements as at the date of initial registration of joint-stock company;

b) Carry out the financial statement audit;

c) Carry out finalization and declaration of taxes and other amounts payable to the state budget with tax authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 60 days from the receipt of the enterprise’s request for approval of the state capital value as at the official date of conversion into a joint-stock company (excluding the period during which the State Audit Office of Vietnam conducts the audit of the equitization final settlement documentation), the owner’s representative agency shall cooperate with relevant authorities in making decisions on approval of the financial final settlement, the final settlements of equitization costs, payment of benefits paid to redundant employees, and proceeds from the equitization, and the decision to announce the actual state capital value as at the date on which the joint-stock company is issued with the initial enterprise registration certificate. To be specific:

a) The owner’s representative agency shall cooperate with relevant authorities in inspecting and resolving any outstanding financial issues of the enterprise;

b) Upon completion of the inspection and resolution of the enterprise’s financial issues, the owner’s representative agency shall send a written request, accompanied with relevant documents, to the State Audit Office of Vietnam to conduct an audit of the equitization final settlement documentation, where enterprise falls within the scope specified in clause 1 Article 28 of this Decree, including: the financial statements as at the official date of conversion into a joint-stock company, the final settlement of equitization costs, the final settlement of payment of benefits paid to redundant employees, the final settlement of proceeds from the equitization, and the actual state capital value as at the official date of conversion into a joint-stock company.

The equitized enterprise and the owner’s representative agency shall be responsible for providing explanations and adequate relevant documents to ensure the completeness and accuracy of the documents relating to the final settlement of equitization, and the settlement of financial issues prior to the approval of the final settlements, at the request of the State Audit Office of Vietnam.

c) Based on the audit results given by the State Audit Office of Vietnam, the owner’s representative agency shall consider issuing a decision to announce the actual state capital value as at the official date of conversion into a joint-stock company, and determine any additional amounts required to be paid to the state budget or to the parent company - a wholly state-owned enterprise (if any).

5. Based on the approval decision issued by the owner’s representative agency, the equitized enterprise shall re-prepare the financial statements as at the issue date of the initial certificate of registration of joint-stock company to serve as the basis for transfer to the joint-stock company.

The financial statements shall be re-prepared according to modified contents about the settlement of financial issues prescribed herein, final settlements of proceeds from equitization, equitization costs and payment of benefits paid to redundant employees, and the decision to announce the actual state capital value as at the official date of conversion into a joint-stock company (without modifying according revaluation results).

6. The after-tax profits arising during the period from the date of enterprise valuation to the issue date of initial registration of joint-stock company shall be used for offsetting the amount of state capital adjusted due to business losses (if any); any remaining amounts shall be distributed and contributed to the funds prescribed in Point c Clause 2 of this Article.

After deducting relevant expenses as prescribed, the profit amount paid to the development investment fund and the increase in state capital arising during the period from the date of enterprise valuation to the issue date of initial registration of joint-stock company shall be paid to the state budget of appropriate level in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In case of objective causes (such as acts of God, enemy-inflicted destruction; changes in the State polices or fluctuations in the international market or other force majeure events), the equitized enterprise shall send a report requesting the owner’s representative agency to consider deciding to use the proceeds from offering of shares of the equitized enterprise to offset losses after deducting compensation from insurers (if any).

If the proceeds from the offering of shares are insufficient to offset the decrease in the state capital, the owner’s representative agency shall, with the approval of the GMS, consider issuing decision to decrease the state capital in the joint-stock company, the charter capital and its structure accordingly, ensuring conformity with the practical conditions.

b) In case of subjective causes:

b1) If losses are incurred due to failure to settle financial issues in accordance with State regulations in force, the responsibility to make material compensation of relevant agencies and individuals, including the enterprise, consulting firms, independent auditors, and the authority issuing the equitization decision shall be identified.

b2) If losses are incurred due to the management of business operations and loss of capital and assets of the enterprise, the enterprise’s managers shall make compensation for such losses caused by their subjective fault in accordance with applicable regulations.

b3) If an organization or individual is unable to make compensation according to a competent authority's decision due to force majeure events, the remaining losses shall be settled in accordance with the provisions of point a of this clause.

8. With regard to the assets prescribed in Clause 4 Article 12 of this Decree, the equitized enterprise shall manage and transfer them to DATC within 15 working days from the day on which the owner’s representative agency issues a decision to transfer these assets to DATC.

Section 3. Valuation of the equitized enterprise

Article 24. Valuation methods 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The enterprise value and the state capital value in the enterprise determined and announced shall not be lower than those determined adopting the asset-based method prescribed in Section 4 Chapter II of this Decree.

Article 25. Announcement of enterprise value

1. Based on the enterprise valuation documentation prepared by the consulting firm, the Steering Board shall be responsible for reviewing and verifying the order and procedures, as well as the compliance with regulations of law on enterprise valuation, and shall submit it to the owner’s representative agency for decision.

The period for settlement of financial issues and provision of enterprise valuation consulting services (from the date of enterprise valuation to the date of announcement of the enterprise value) shall not exceed 12 months; in respect of an enterprise subject to audits by the State Audit Office of Vietnam as prescribed in Clause 1 Article 28 of this Decree, such period shall not exceed 15 months.

If the value of the equitized enterprise has not been announced upon expiry of the aforementioned time limit, the owner’s representative agency shall decide to change the date of enterprise valuation to serve the settlement of financial issues and enterprise valuation in accordance with applicable regulations; and determine the objective and subjective causes of such delayed announcement of the enterprise value so as to review accountability, take appropriate disciplinary actions, and request the relevant organizations and individuals to compensate for any costs incurred from such delay.

2. The owner’s representative agency shall consider deciding and announcing the enterprise value within a period not exceeding 15 working days from the date of receipt of complete documentation (including the conclusion given by the State Audit Office of Vietnam in respect of an enterprise specified in Clause 1 Article 28 of this Decree).

3. Within 15 working days from the day on which the owner’s representative agency issues a decision to announce the enterprise value, the equitized enterprise shall manage and transfer receivables, payables and assets excluded from the enterprise value as prescribed in clause 2 Article 16, clause 2 and clause 3 Article 17 of this Decree to DATC; continue monitoring, managing and recording other assets according to their book values as at the date of enterprise valuation.

Article 26. Use of enterprise valuation results

The enterprise valuation results as announced by the owner’s representative agency shall constitute an important basis for determining the starting price for the initial offering of shares of the equitized enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The owner’s representative agency shall consider modifying the announced enterprise value in the following cases:

a) There are force majeure events (such as acts of God, enemy-inflicted destruction, changes in the State polices or other force majeure events) that affect the values of the enterprise’s assets;

b) Variations or discrepancies in the enterprise valuation process conducted by the consulting firm or the equitized enterprise are found. 

2. Modification of the announced enterprise value prescribed in Clause 1 of this Article shall only apply to the equitized enterprise that has not yet conducted its IPO.

3. If, after 09 months from the date of announcement of the enterprise value, the enterprise fails to conduct the IPO, an enterprise revaluation shall be required, unless otherwise decided by the Prime Minister at the request of the owner’s representative agency, provided that the IPO must in any event be conducted within 12 months from the date of announcement of the enterprise value.

Article 28. State audit of equitized enterprises 

1. Regulated entities and scope of audit:

Based on the enterprise valuation results provided by the consulting firm and at the request of the owner’s representative agency, the State Audit Office of Vietnam shall audit the enterprise valuation results and settlement of financial issues prior to valuation of the following enterprises:

a) Wholly state-owned single-member limited liability companies which are parent companies of economic groups or state corporations (including state-owned commercial banks);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Other single-member limited liability companies that are subject to state audit at the request of the Prime Minister or the owner’s representative agency.

2. In respect of the enterprises specified in Points a and b, Clause 1 of this Article, the owner’s representative agency shall send to the State Audit Office of Vietnam a list of such enterprises which must specify the schedule (roadmap) for their equitization so that the State Audit Office of Vietnam shall formulate a program or plan for auditing enterprise valuation results given by consulting firms and settlement of financial issues prior to the official announcement of the enterprise value.

In respect of the enterprises mentioned in point c clause 1 of this Article, within 05 working days from the date of receipt of the Prime Minister’s request for audit, the owner’s representative agency shall send a notice of the schedule (roadmap) for equitization of such enterprises to the State Audit Office of Vietnam to serve its formulation of a program or plan for auditing enterprise valuation results given by consulting firms and settlement of financial issues prior to the official announcement of the enterprise value.

3. Responsibilities of the State Audit Office of Vietnam and relevant authorities:

a) Upon receipt of enterprise valuation results given by consulting firms, the owner’s representative agency shall send a written request, accompanied with the relevant documents, to the State Audit Office of Vietnam, for audit of enterprise valuation results given by consulting firms and settlement of financial issues prior to the official announcement of the enterprise value;

b) Upon receipt of the request from the owner’s representative agency, the State Audit Office of Vietnam shall conduct the audit of enterprise valuation results given by consulting firms and settlement of financial issues of the equitized enterprise. The time limits for completion of audit tasks and announcement of audit results shall comply with regulations of law on state audit. The State Audit Office of Vietnam shall assume responsibility for their audit results in accordance with regulations of law;

c) The equitized enterprise and the consulting firm in charge of conducting the enterprise valuation shall provide explanations and adequate documents concerning the enterprise valuation and settlement of financial issues prior to enterprise valuation at the request of the State Audit Office of Vietnam.

4. Handling of audit results:

Based on the audit results produced by the State Audit Office of Vietnam, the owner’s representative agency shall consider issuing a decision to announce the enterprise value and proceed with the subsequent steps of the equitization process as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Value of equitized enterprise determined by asset-based method

1. The total actual value of the equitized enterprise shall be the aggregate value of all assets of the enterprise as at the date of enterprise valuation, as revalued, taking into account the enterprise’s earning capacity.

The actual value of the owner’s equity in the equitized enterprise as stated in the decision to announce the enterprise value shall be the total actual value of the equitized enterprise after deducting all liabilities payable and any remaining funding for non-profit activities (if any).

2. Where a parent company of an economic group, or a state corporation, or a parent company within a parent company-subsidiary group, undergoes equitization, the value of the owner’s equity in the equitized enterprise shall be equal to the total actual value of the owner’s equity in such parent company.

3. When conducting valuation of a financial institution or credit institution adopting the asset-based method, the audited financial statements may be used as the basis for determining the value of cash and cash-equivalent assets, outstanding debts and other assets, provided that the physical inventory and valuation of fixed assets, financial investments in other enterprises and land-use rights must be carried out in accordance with the State regulations.

4. Intangible assets (excluding land-use rights) must be revalued and included in the enterprise value if the equitized enterprise has a demand to continue using them. Revaluation of such intangible assets shall be conducted by a licensed valuation organization in accordance with regulations of law on valuation.

5. In respect of the equitized enterprise’s investments in joint-stock companies in which the equitized enterprise is entitled to receive shares without payment as at the date of enterprise valuation, the value of such investments must be re-determined in accordance with the rules set out in Article 34 of this Decree, on the basis of the total number of shares owned by the equitized enterprise (including all shares already received, managed, and monitored in the notes to the financial statements) and the number of shares to be received after the date of enterprise valuation pursuant to resolutions of the GMS of such companies.

6. The value of assets created under a build-operate-transfer (BOT) contract shall be determined according to their values recorded in accounting books; at the same time, investors should be informed that these assets will be transferred to competent authorities upon expiry or termination of the BOT contract.

7. With respect of assets being technical infrastructure facilities of an industrial park (excluding leased land-use rights) in which the enterprise has invested, and for which the enterprise has entered into a sublease agreement specifying the rent unit price, and has collected a lump-sum rent payment for the entire project term, such assets shall not be subject to revaluation when conducting the enterprise valuation. The joint-stock company shall pay the land rent in accordance with regulations of the Law on Land. Assets that are the remaining parts of technical infrastructure facilities of the industrial park which have not yet been leased out shall be revalued as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 30. Amounts excluded from enterprise value

1. The value of the assets mentioned in clauses 1, 2 and 4 Article 16 of this Decree.

2. Irrecoverable receivables.

3. Investments in other enterprises as prescribed in points a and b clause 2 Article 20 of this Decree.

4. Assets of public service units in the case of equitization of the parent company of an economic group or a state corporation, or the parent company within a parent company-subsidiary group (except for vocational education and training institutions, and health facilities), and assets used for non-business activities which shall not be inherited by the equitized enterprise and shall, upon consideration and decision by the owner’s representative agency, be transferred to relevant authorities for the purpose of promoting private sector participation in accordance with regulations of law.

5. The person having the power to decide the enterprise value shall consider and decide the exclusion from the enterprise value of the items specified in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article.

Article 31. Grounds for determining enterprise’s actual value

1. The figures recorded in accounting books of the enterprise as at the date of enterprise valuation.

2. Documents on inventory, classification and quality assessment of the enterprise’s assets as at the date of enterprise valuation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The value of allocated land-use rights and goodwill of the enterprise, or the value of intangible assets which cannot be determined as prescribed by the law on valuation, as at the date of enterprise valuation.

Article 32. Value of land-use rights

1. The value of land-use rights over the land areas allocated with land levies as prescribed in clause 2 Article 119 of the Law on Land, as amended or replaced from time to time, must be re-determined for inclusion in the enterprise value according to the following provisions:

a) The land price used for determining the value of land-use rights which shall be included in the enterprise value shall be the specific land price for the region where the enterprise’s land area is located, as announced by the People’s Committee of the province or central-affiliated city where the enterprise’s land area is located, in accordance with provisions of point c Clause 1 and Point a Clause 2 Article 160 of the Law on Land, as amended or replaced from time to time;

b) Any positive difference between the value of land use rights re-determined as prescribed in Point a of this Clause and the value currently recorded in accounting books shall be paid to the state budget.

If the value of land-use rights re-determined according to the land price prescribed in Point a of this Clause is lower than the value currently recorded in accounting books, the latter shall be taken into account upon the enterprise valuation.

c) If the enterprise has not to pay land levies or is exempted from land levies, as prescribed by the Law on Land and relevant laws, for its allocated land areas (including those land areas used for producing and supplying public or welfare services/goods such as green parks, urban environment works, coach stations or irrigation works, etc.), these land areas shall be excluded when determining the value of land-use rights upon enterprise valuation. Land areas used for public works that have safety corridors as prescribed in the Law on Land shall be also excluded from the enterprise value. The equitized enterprise shall manage and use these land areas for their intended purposes in conformity with regulations of the Law on Land.

2. With regard to the remaining land area (after deducting the land areas prescribed in Clause 1 of this Article), the enterprise shall enter into a fixed-term land lease in accordance with regulations of the Law on Land and pay annual land rents. Where:

a) The joint-stock company shall pay the land rents in accordance with regulations of the Law on Land, and such land rents shall not be included in the enterprise value for equitization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The land areas allocated by the State with charging the land levy, and land areas transferred to the enterprise originating from land allocated by the State with charging the land levy are now subject to land lease in accordance with the Law on Land, land leases shall be signed to continue using such land areas. The amount which has been paid by the enterprise to the State or to receive the transfer of land use rights but has not yet been accounted for the enterprise’s business results as at the date of enterprise valuation shall be recorded as the prepaid expenses and deducted from the annual land rents payable by the joint-stock company in accordance with regulations of the Law on Land;

d) The value generated by the rights to use the land areas leased with annual rent payment shall be determined for inclusion in the enterprise value adhering to the following rules:

d1) Only the value generated by the rights to use the land areas leased with annual rent payment under the land leases signed by the enterprise directly with competent authorities shall be determined. In cases where there is no land lease or where the land lease has expired, the relevant provincial-level People’s Committee shall be responsible for reviewing and recovering the land, organizing an auction of the land lease rights, and leasing the land in accordance with the laws and regulations of the Law on Land.

d2) The value generated by the rights to use the land areas leased with annual rent payment shall be determined by the consulting firm using an appropriate method in conformity with valuation standards, provided that it shall not be lower than the value determined based on the remaining lease term and the positive difference (if any) between the land rent calculated at the land price determined by the consulting firm at the time of determining the starting price and the land rent calculated at the land price currently paid by the equitized enterprise. Where the remaining lease term is shorter than 05 years, it shall be deemed to be 05 years.

d3) If the enterprise is using leased land and is exempted from payment of land rents in accordance with regulations of the Law on Land, the value of the land area for which the land rents are exempted shall not be included in the enterprise value. In respect of land areas that are currently exempted from the land rents but no longer meet the conditions for such exemption, the equitized enterprise must participate in the auction for land-use rights and pay land rents in accordance with the regulations of the Law on Land.

3. In cases where the land area is used by an enterprise that directly serves national defense and security tasks and is undergoing equitization, and is included in the planning for land areas used for national defense and security purposes but has not yet been used for such purposes, the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam shall cooperate with the People’s Committee of province or central-affiliated city where the land area is located in considering and deciding whether to allow the enterprise to use such land area until a land appropriation decision is issued by a competent authority in accordance with Clause 3 Article 200 of the Law on Land, as amended or replaced from time to time.

4. After obtaining the initial certificate of registration of joint-stock company, the joint-stock company shall perform financial obligations, complete procedures for land allocation, land lease, and issuance of certificate of land-use rights and ownership of house and other property on land in accordance with applicable regulations of the Law on Land.

5. Upon equitization, the enterprise mentioned in Article 5 of this Decree shall not be allowed to repurpose any land areas under its management and use. The enterprise shall prepare a Land Use Status Report for the land areas under its management and use in accordance with the law, which shall include: a list of land parcels, their areas, current land use purposes, payment methods, whether the land area is allocated or leased, and the lease term. Upon completion of conversion into a joint-stock company, the enterprise shall continue using such land areas for the purposes stated in the submitted Land Use Status Report. In cases where the enterprise wishes to repurpose such land areas and change the land allocation method, it shall comply with provisions of the Law on Land and relevant laws.

Article 33.  Goodwill

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The goodwill of the equitized enterprise shall be determined as follows:

a) The brand value shall be determined on the basis of actual costs incurred for the creation and protection of brands and trade names during the enterprise’s operation over 10 years preceding the date of enterprise valuation, including costs of enterprise establishment, employee training, advertising and promotion activities performed in Vietnam and overseas for the marketing and introduction of the enterprise and its products, and development of the enterprise’s website.

b) The enterprise’s development potential value shall be assessed and determined on the basis of its future earning capacity by comparing the enterprise’s rate of return with the interest rate of Government bonds as follows:

Where: The state capital value, as recorded in accounting books, as at the date of enterprise valuation shall be the total value of state capital actually recorded in the accounting books of the equitized enterprise as at the date of enterprise valuation, after deducting debts payable and unused amount of the funding for non-profit activities (if any), excluding any exchange rate differences arising from the revaluation of monetary items denominated in foreign currencies.

The state capital shall be determined to include the entire owner's equity. The after-tax rate of return shall be determined as follows:

Average after-tax rate of return on state capital over 5 years preceding the date of enterprise valuation

=

Average after-tax profit over 5 years preceding the date of enterprise valuation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Average state capital, as recorded in accounting books, over 5 years preceding the date of enterprise valuation

The average state capital, as recorded in accounting books, over 5 years shall be determined by dividing the sum of the annual average state capital amounts for such 5 years by 5. The annual average state capital amount shall be determined by dividing the sum of the state capital at the beginning of the year and the state capital at the end of the same year by 2.

3. In cases where the equitized enterprise owns intangible fixed assets such as mineral and raw material exploitation advantages, project development rights, rights to manage and operate industrial park infrastructure projects, or other unidentified intangible fixed assets, the owner’s representative agency shall decide whether to employ the valuation method prescribed in Clause 2 of this Article or another appropriate method to ensure that the enterprise’s goodwill is fully and accurately reflected.

Article 34. Determination of the equitized enterprise’s stakes in other enterprises

1. The stake that the equitized enterprise invests in a single-member limited liability company 100% of the capital of which is contributed by the equitized enterprise shall be determined as follows:

a) The value of the stake that the equitized enterprise holds in a grade-II enterprise shall be re-determined according to provisions of Section 3 Chapter II of this Decree;

b) Determination of the value of stakes that the equitized enterprise holds in grade-II enterprises established and operating overseas shall be carried out in the same manner as determination of the value of stakes that the equitized enterprise holds in other enterprises as prescribed in Points a, b and c Clause 3 this Article.

The value of the equitized enterprise’s stakes in a grade-II enterprise operating overseas shall be converted at the foreign currency buying rate quoted by the commercial bank where the equitized enterprise regularly conducts transactions as at the date of enterprise valuation.

2. The value of stakes that the equitized enterprise holds in a joint-stock company listed on the securities market shall be determined based on the reference price of the shares traded on the securities market as at the date of enterprise valuation. If no transactions occur as at the date of enterprise valuation, the value of stakes shall be determined based on the reference price of the most recent trading session preceding the date of enterprise valuation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the price of shares on the securities market or on UPCOM is lower than their face value (i.e. VND 10.000) but the joint-stock company in which the equitized enterprise holds stakes operates profitably, the value of stakes that the equitized enterprise holds in such joint-stock company shall be determine according to provisions of Points a and b Clause 3 this Article.

3. The value of stakes that the equitized enterprise holds in another enterprise (other than those specified in Clauses 1 and 2 of this Article) shall be determined on the basis of the ratio of actual stakes multiplied (x) by the owner's equity of such enterprise as follows:

a) The ratio of actual stakes of the equitized enterprise means the ratio (%) of the capital amount actually contributed by the equitized enterprise to the total paid-in capital (total capital amount contributed by the owners) of that enterprise;

b) The owner's equity of that enterprise shall be determined based on its audited financial statements as at the date of enterprise valuation. If such financial statements have not been audited, the owner’s equity shall be determined based on the unaudited financial statements as at the date of enterprise valuation. If the enterprise in which the equitized enterprise hold stakes does not prepare financial statements as at the date of enterprise valuation, the most recent financial statements prepared prior to the date of enterprise valuation shall be used as the basis for determination;

The representative of the equitized enterprise’s stakes in such enterprise shall review and give opinions about fluctuations arising during the period for which such enterprise does not prepare financial statements as at the date of enterprise valuation, and submit a report thereon to the owner’s representative agency for its consideration and decision on the determination of the value of the equitized enterprise’s stakes in such enterprise.

c) If the re-determined actual value of the equitized enterprise’s stakes in an enterprise is lower than the value recorded in the equitized enterprise’s accounting books, such value shall be determined based on the re-determined actual value, provided that it is not less than zero (0);

d) The value of the equitized enterprise’s stakes in a joint-stock company or a multi-member limited liability company operating overseas shall be converted at the foreign currency buying rate quoted by the commercial bank where the equitized enterprise regularly conducts transactions as at the date of enterprise valuation.

Section 5. Initial offering, management and use of proceeds earned from equitization

Article 35. Determination of charter capital and initial share structure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) If the state capital value as recorded in the enterprise’s accounting books exceeds the charter capital required for the enterprise’s operations, the owner’s representative agency shall determine the charter capital based on the enterprise’s actual operational needs. The difference between the state capital value as recorded in the enterprise’s accounting books and the determined charter capital shall be transferred to the state budget within 10 days from the day on which the owner’s representative agency issues a decision on transfer of such difference to the state budget;

b) In case of issuance of additional shares, the charter capital shall be determined as the sum of the state capital value as recorded in accounting books and the value of additionally issued shares calculated at their face value.

2. Based on the determined charter capital, the owner’s representative agency shall decide the structure of initial share capital, including:

a) Shares held by the State as per classification criteria for state-owned enterprises announced by the Prime Minister in each period.

In case of enterprises that have specific operations and play an important role in local economic development or serve sectoral development strategies or economic groups (such as enterprises engaged in the management and operation of seaports; cases where the State holds 36% of the charter capital, and other specific cases), the owner’s representative agency shall submit reports requesting the Prime Minister to issue specific decisions on the number of shares to be held by the State and the number of super-voting shares in accordance with provisions of Clause 3 Article 114 and Article 116 of the Law on Enterprises. 

b) Shares sold to the trade union of the equitized enterprise.

The trade union of the equitized enterprise is entitled to use its budget (as prescribed in Article 29 of the 2024 Law on Trade Union; without mobilizing or borrowing funds) to purchase shares, provided that the value of their purchased shares shall not exceed 3% of the charter capital. The purchased shares shall be held by the trade union and shall not be transferred within 03 years from the date of conversion into a joint-stock company.

The selling price of shares to the trade union of the equitized enterprise shall be their face value (VND 10.000 per share);

c) Shares sold to employees of the equitized enterprise as prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 43 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Shares sold at public auctions accounting for at least 20% of the charter capital.

3. If the number of shares to be sold at preferential prices to the enterprise’s employees (calculated at the maximum preferential rate) exceeds the number of remaining shares to be issued (after deducting the number of shares held by the State and the number of shares sold to investors and the trade union as prescribed in Points a, b, d and dd Clause 2 this Article), and the enterprise does not have control shares held by the State, the owner’s representative agency shall consider issuing a decision to reduce the number of shares held by the State in order to increase the number of shares sold at preferential prices to employees.

Article 36. Public auctions

1. The auction method shall be applied in cases of public auction without distinction between institutional investors and individual investors, or between domestic and foreign investors.

2. The public auction shall be conducted at the SE. If the total face value of shares offered by the equitized enterprise is less than VND 10 billion, the owner’s representative agency may consider issuing a decision to conduct the auction of shares through a securities company, property auction service center, or property auction enterprise, as prescribed in the Law on Property Auction.

3. At least 30 days before the initial offering, the Steering Board shall cooperate with the SE or the auction organization to disclose information at the enterprise, the auction venue, and on the mass media and the Government’s web portal.

4. The selling price at the public auction shall be the successful bid of each investor. The investor shall be entitled to purchase shares at their winning bid which shall not be lower than the starting price.

Article 37. Direct negotiation

1. Direct negotiation means a method of offering shares whereby shares are sold to investors based on the results of negotiation between the Steering Board (or its authorized organization) and each investor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 38. Settlement of unsold shares and adjustment of charter capital and its structure based on share offering results

1. Based on the equitization plan approved by the competent authority, the Steering Board shall sell shares to employees and the enterprise’s trade union before conducting the public auction; the Steering Board shall report the number of shares which the employees and the enterprise’s trade union refuse to purchase according to the approved equitization plan to the owner’s representative agency for inclusion in the number of shares to be sold through the public auction.

2. Based on the actual share offering results, the Steering Board shall request the owner’s representative agency to issue a decision on adjustment of the charter capital and its structure as set out in the approved equitization plan.

In case the equitization is carried out through the sale of a portion of the state capital combined with the issuance of additional shares, or through the sale of the entire state capital combined with the issuance of additional shares, the number of shares sold shall be determined as the number of additionally issued shares according to the approved equitization plan, and the remaining number of shares shall be determined as shares sold to reduce the state capital; the number of shares sold at preferential prices to the entities prescribed in Points a and c Clause 1 Article 43 of this Decree shall be determined as shares sold from the state capital portion.

3. Where no investors subscribe for shares, the enterprise shall, based on the results of offering of shares to employees and the enterprise’s trade union, follow procedures for conversion into a joint-stock company and adjust its charter capital and charter capital structure according to Clause 2 of this Article.

4. If there is only one investor subscribing for shares, the Steering Board shall conduct a direct negotiation to offer shares to such investor at a price not lower than the starting price and for the validly subscribed quantity of shares. If the investor declines to purchase shares, the equitized enterprise shall comply with the provisions of Clause 3 this Article.

5. Where, after the public auction, all successful bidders decline to purchase shares, the equitized enterprise shall comply with the provisions of Clause 3 of this Article.

6. Where only part of shares is sold in the public auction, the remaining unsold shares (including the number of shares declined to purchase by successful bidders) shall be settled in the following order:

a) The Steering Board shall notify investors that have made valid bids in the auction (excluding those who won the entire quantity of shares subscribed in the public auction) and conduct direct negotiations for offering of shares to such investors based on the quantity of shares they subscribed for but were not allocated and at the bids submitted at the auction session, following the rule that their bids shall be considered in descending order until the remaining shares are fully sold;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The equitized enterprise shall deal with the number of shares which remain unsold after the implementation of Points a and b of this Clause in accordance with Clause 3 of this Article.

Article 39. Time limit for completing share offering

Within 04 months from the issue date of the decision on approval of the equitization plan, the enterprise shall be required to complete the initial offering of shares adopting the methods prescribed in this Decree.

Article 40. Management and use of proceeds earned from equitization

1. Determination of the proceeds earned from the initial offering

a) Within 05 working days from the deadline for payment by investors participating in the public auction, the auction organization shall transfer the proceeds earned from the initial offering to the equitized enterprise. The equitized enterprise shall use such proceeds to settle redundancy policies, and pay equitization expenses under the cost estimate stated in the equitization plan approved by the competent authority, retain an amount equivalent to the value of additionally issued shares calculated at face value and book value, and transfer the remaining amount to the state budget;

b) Within 05 working days from the deadline for payment by the trade union and employees, the Steering Board shall transfer the entire proceeds earned from the offering of shares to the trade union and employees to the state budget;

c) Within 20 days from the deadline for payment by investors participating in the public auction, the Steering Board shall direct the enterprise to complete the offering of shares in accordance with clause 6 Article 38 of this Decree. Within 05 days from the deadline for payment, the Steering Board shall request the enterprise to transfer the proceeds earned from the offering of shares to the state budget;

d) Within 30 days from the deadline for payment by investors participating in the public auction, the Steering Board shall request the enterprise to complete the offering of shares by conducting negotiations with strategic investors as prescribed in this Decree. The Steering Board shall transfer the entire proceeds earned from such offering of shares to the state budget within 05 days from the deadline for payment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Where the total proceeds earned from the initial offering mentioned in Points a, b, c, d or dd Clause 1 of this Article are lower than the estimated funding for paying benefits to redundant employees and estimated equitization costs stated in the approved equitization plan, the equitized enterprise shall retain the entire amount of such proceeds to cover expenses under the approved cost estimates and shall make the final settlement when the enterprise is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company.

2. Determination of proceeds from equitization as at the official date of conversion into a joint-stock company:

a) Within 90 days from the issue date of the initial certificate of registration of joint-stock company, the enterprise shall determine the amount payable to the state budget based on the financial statements as at the date on which it commences operation in the form of a joint-stock company and the guidelines for settlement of financial issues as at the official date of conversion into a joint-stock company as prescribed in Article 23 of this Decree. The amounts retained by the enterprise include: an amount equivalent to the value of additionally issued shares calculated at face value; the capital surplus from the issuance of additional shares which shall be used to pay equitization costs and benefits to redundant employees (if insufficient, such costs and benefits shall be settled according to the provisions of Point d this Clause); and the remaining amount (if any) which shall be retained by the joint-stock company in proportion to the number of additionally issued shares in the charter capital structure, where:

Capital surplus from issuance of additional shares

=

Number of additionally issued shares

x

 (Successful bid

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 05 working days from the day on which the owner’s representative agency issues a decision on the matters specified in Clause 4 Article 23 of this Decree, the enterprise shall transfer any additional amount exceeding the amount already paid as determined under Point a Clause 2 this Article (if any) to the state budget;

c) If the amount payable to the state budget as determined in the final settlement by the owner’s representative agency is lower than the amount determined and already transferred to the state budget by the enterprise as prescribed in Point a of this Clause, the enterprise shall submit a written request to the owner’s representative agency for refund of the overpaid amount from the state budget in accordance with the Government’s Decree No. 148/2021/ND-CP dated December 31, 2021, as amended or replaced from time to time;

d) If, based on the IPO results, the proceeds actually earned from offering of shares at preferential prices to employees, the enterprise’s trade union, strategic investors, and other investors are insufficient to cover the relevant expenses (including equitization costs, benefits paid to redundant employees, and preferential treatment for employees) according to the final settlement approved by the competent authority, the owner’s representative agency shall consider issuing a decision, with approval by the GMS, to reduce the state capital in the joint-stock company (if the joint-stock company still has the state capital), and adjust the charter capital and the charter capital structure of the joint-stock company to align with its actual situation. Where, after adjustment, there is no remaining state capital, the enterprise shall report to the owner’s representative agency to request financial support from the state budget to cover the deficit in accordance with the Decree No. 148/2021/ND-CP, as amended or replaced from time to time.

3. Where, upon the expiry of the time limits specified in clauses 1 and 2 of this Article, the auction organization and the enterprise have not yet transferred the required amounts to the state budget, they shall incur late payment interests in accordance with regulations of law on tax administration. Such late payment interests shall not be included in the enterprise’s reasonable expenses for the purpose of calculating corporate income tax and shall be covered using profits after tax, after deducting any compensations paid by the Board of Members, Board of Directors and relevant collectives and individuals responsible for such late payment (if any).

4. The owner’s representative agency shall direct the Steering Board and the equitized enterprise to submit adequate and timely reports on management and use of proceeds from equitization to the Ministry of Finance of Vietnam.

5. Proceeds from equitization to be transferred to the state budget as prescribed in this Decree shall be declared and paid in accordance with the Decree No. 148/2021/ND-CP, as amended or replaced from time to time.

Article 41. Charter of joint-stock company

1. The Steering Board shall direct the equitized enterprise to cooperate with the consulting firm in charge of equitization tasks in drafting the Charter of the joint-stock company which must be disclosed to investors before the offering of shares. The draft Charter of the joint-stock company shall not be contrary to the provisions of the Law on Enterprises and relevant laws.

2. The Charter of the joint-stock company shall be considered to be ratified by the first GMS if it is approved by at least 65% of the total votes of shareholders attending the GMS.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Within 30 working days from the completion of the offering of shares, the equitized enterprise shall convene the first GMS to convert the enterprise into a joint-stock company, and follow enterprise registration procedures in accordance with regulations of law.

2. An application for enterprise registration shall include the decision on conversion into a joint-stock company issued by the authority issuing the equitization decision, the decision on appointment of the representative for state capital in the joint-stock company issued by the owner’s representative agency (if any), and the Charter of the joint-stock company bearing the signature of its legal representative.

Section 6. Policies for employees upon equitization

Article 43. Offering of shares to employees

1. Shares sold at preferential prices to employees

a) Persons eligible to purchase shares at preferential prices include:

a1) Employees working under employment contracts and managers of the equitized enterprise as at the date of enterprise valuation.

a2) Employees of the equitized enterprise who, as at the date of enterprise valuation, are appointed to act as representatives of the enterprise’s stakes in other enterprises and have not yet been entitled to the policy on purchase of shares at preferential prices in such enterprises.

a3) Employees working under employment contracts and managers of a grade-II enterprise (who have not yet been entitled to the policy on purchase of shares at preferential prices in other enterprises) as at the date of enterprise valuation of a grade-I enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) An employee representing a contracting household (one employee representative for each contracting household) who, as at the date of enterprise valuation, has a stable long-term contracting agreement with an agriculture or forestry company shall, upon the company’s conversion into a joint-stock company, be entitled to purchase up to 100 shares for each year of actual contracting with the company at a price equal to 60% of the face value per share (VND 10.000/share);

d) The difference between the selling price of shares sold to employees and the face value of shares as prescribed in Clause 1 of this Article shall be deducted from the state capital value upon the final settlement as at the official date of conversion into a joint-stock company;

dd) The shares purchased by employees at preferential prices under this Clause must be held and may not be transferred within 03 years from the date of payment for such purchased shares;

e) Total value of shares sold at preferential prices to employees calculated at the face value of shares shall not exceed the owner’s equity as recorded in accounting books as at the date of enterprise valuation.

2. Employees working under employment contracts and managers of the equitized enterprise who, as at the date of enterprise valuation, are required to be retained by the enterprise and commit to continue working for the enterprise for a minimum period of 03 years (from the date on which the enterprise is issued with the initial enterprise registration certificate) shall be entitled to purchase additional shares in accordance with the following provisions:

a) An employee may purchase an additional amount of up to 200 shares for each year of continued working as committed, provided that total number of shares purchased by such an employee shall not exceed 2.000 shares.

Particularly, an employee who is a highly qualified expert with a high level of professional expertise may purchase an additional amount of up to 500 shares for each year of continued working as committed, provided that the total number of shares purchased such an employee shall not exceed 5.000 shares. The equitized enterprise shall, based on the specific characteristics of its business lines, develop and decide the criteria for determining highly qualified experts with a high level of professional expertise; such criteria must be unanimously agreed upon by the Conference of the enterprise's employees prior to the equitization.

b) The selling price of shares additionally sold to employees as prescribed in Point a of this Clause shall be the starting price approved by the owner’s representative agency in the equitization plan;

c) Each employee shall only be entitled to purchase a specific quantity of additional shares as prescribed in Point a this Clause;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the joint-stock company changes its structure or technology, or relocates or narrows its production or business facilities as requested by a regulatory authority, resulting in an employee’s termination of the employment contract, resignation, or loss of job in accordance with the provisions of the Labor Code prior to the expiration of the committed working period, the number of shares additionally purchased by such an employee shall be converted into ordinary shares. If an employee wishes to sell their shares back to the enterprise, the joint-stock company shall consider repurchasing such shares at a price close to the prevailing market price.

An employee who terminates the employment contract prior to the expiration of his/her committed working period shall sell the entire number of his/her additionally purchased shares back to the joint-stock company at a price close to the prevailing market price but not exceeding the purchase price of such shares at the date of equitization;

dd) The number of additional shares an employee is entitled to purchase as prescribed in Point a Clause 2 of this Article shall be determined based on the period he/she commits to continue working for the enterprise, up to the statutory retirement age applicable to employees working under normal working conditions as provided for in the Labor Code.

3. Employees of an enterprise that undergoes restructuring and conversion into a joint-stock company through DATC as prescribed in Clause 2 Article 6 of this Decree shall be eligible to the policies specified in Clauses 1 Clause 2 of this Article, subject to the specific conditions of such enterprise and the restructuring plan approved by the competent authority.

4. Employees wishing to purchase shares in addition to those they are entitled to purchase as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall subscribe for shares through the public auction in accordance with the same regulations as other investors.

Article 44. Policies for redundant employees  

1. Employees working under employment contracts and employees of the equitized enterprise who, as at the date of enterprise valuation, have been appointed as representatives of the enterprise’s stakes in other enterprises and cannot be arranged employment at the joint-stock company in accordance with the labor utilization plan shall be entitled to the policies applicable to redundant employees as prescribed by laws.

2. The owner’s representative agency shall consider issuing a decision on assignment of positions to the enterprise managers. In the event that the owner’s representative agency, after having taken all possible measures, is unable to arrange employment for such managers, they shall be entitled to policies applicable to workforce downsizing for officials and civil servants in accordance with regulations of law.

3. The Board of Members or the President of the state-owned enterprise shall consider and decide the assignment of positions to managers of the Grade-II enterprise. In he event that, after all possible measures have been taken, employment cannot be arranged, the relevant policies shall be applied in accordance with provisions of the Labour Code.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 45. Conversion of wholly state-owned single-member limited liability companies into joint-stock companies

1. State-owned enterprises shall apply the provisions set out in Chapter II of this Decree to making of decisions on the conversion of enterprises in which they hold 100% of the charter capital into joint-stock companies in accordance with their actual circumstances and conditions, while ensuring compliance with the following rules:

a) Such conversion shall be carried out in association with the objective of enhancing the enterprise’s business efficiency, and its production and business capacity, and competitiveness;

b) Rights and interests of employees and other relevant parties must be ensured;

c) Such conversion must be carried out in accordance with the law and in a manner that prevents loss of capital and assets of the state-owned enterprise.

2. By the date of enterprise valuation, any unused assets, idle assets, or assets pending liquidation of a grade-II enterprise which have not yet been disposed of, except for those assets which are not allowed to be excluded as prescribed in Clause 3 Article 16 of this Decree, shall be recorded as the enterprise’s business expenses according to their book values, and transferred to the parent company for continued management and liquidation or transfer as prescribed.  The proceeds earned from the liquidation, transfer or sale of assets shall be recorded as business income of the parent company.

3. The value of a grade-II enterprise’s stakes in another single-member limited liability company (hereinafter referred to as “grade-III enterprise”) shall be determined according to provisions of Points a, b and c Clause 3 Article 34 of this Decree.

4. Based on the enterprise valuation results determined by the consulting firm and the opinions given by the owner’s representative agency, the State Audit Office of Vietnam shall conduct an audit of the enterprise valuation results and settlement of financial issues prior tor valuation of grade-II enterprises that have the owner's equity of at least VND 1.800 billion as recorded in accounting books as at the date of enterprise valuation.

5. The proceeds earned from offering of shares of a grade-II enterprise, as specified in the final settlement approved by a competent authority, that remain after deducting the cost of shares offered (book value), equitization costs, benefits paid to redundant employees, preferential treatment for employees and tax obligations (if any) shall be transferred to the parent company - the grade-I enterprise within 05 working days from the day on which a competent authority’s decision is issued.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 46. Authority and responsibilities when carrying out equitization

1. The Prime Minister shall:

a) Make decisions on equitization of wholly state-owned economic groups, state corporations, and enterprises listed in Appendix III enclosed herewith at the request of owner’s representative agencies and the approved 5-year state capital restructuring plan;

b) Make decisions on approval for the equitization plans of the enterprises specified at Point a Clause 1 of this Article;

c) Make decisions on appointment of owner’s representative agencies in charge of managing the state capital in the enterprises specified in Point a Clause 1 this Article, after equitization.

2. Each owner’s representative agency shall:

a) Based on the plan for restructuring of state capital in enterprises under its management, make decisions on the equitization of grade-I enterprises under its management, except for the enterprises specified at Point a Clause 1 of this Article;

b) Establish Steering Boards to assist the Prime Minister in considering and making decisions on the equitization of the enterprises specified at Point a Clause 1 of this Article, and assist the owner’s representative agency in conducting equitization as prescribed in this Decree;

c) Make decisions on selection of consulting firms in charge of equitization tasks, and auction organizations, and decisions to announce the enterprise value of the enterprises specified in Point a Clause 1 this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Assign the Board of Members/Company’s President of grade-I enterprises to make decisions on selection of consulting firms in charge of equitization tasks and auction organizations when conducting the equitization of the enterprises specified in Point a Clause 2 this Article;

d) Announce the enterprise value, and make decisions on approval for the equitization plans of the enterprises specified in Point b Clause 2 this Article, accompanied with draft charters of the joint-stock companies developed in accordance with provisions of the Law on Enterprises and relevant laws;

dd) Issue decisions on approval of the debt sale plans for enterprise restructuring and equitization plans of the enterprises sustaining losses after reaching agreements with DATC and creditors on the debt sale plans for enterprise restructuring as prescribed in Clause 2 Article 6 of this Decree.

Time limit for completing such approval of the debt sale plans for enterprise restructuring and equitization plans for enterprises sustaining losses as prescribed in Clause 2 Article 6 of this Decree shall not exceed 03 months from the date of announcement of the enterprise value;

e) Make decisions on modification of the equitization plans and adjustment of the state capital in joint-stock companies as prescribed; make decisions on transfer of asset surplus (if any) to DATC according to the provision of Clause 4 Article 12 of this Decree;

g) Make decisions on approval of labor utilization plans and provision of benefits to redundant employees of the equitized enterprises;

h) Within the time limit prescribed in Clause 4 Article 23 of this Decree, the owner’s representative agency shall cooperate with relevant authorities in approving the final financial settlement, final settlements of equitization costs, expenses incurred from provision of benefits to redundant employees, and proceeds earned from equitization, and issuing decisions to announce the actual state capital value as at the date in which the joint-stock company is issued with the initial enterprise registration certificate (including the enterprises specified in Point a Clause 1 of this Article);

i) Provide guidelines on and inspect, supervise the equitization of the entities under its management in accordance with the provisions of this Decree;

k) Consider and resolve difficulties, complaints and denunciations concerning the equitized enterprises within its competence in accordance with regulations of law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Direct equitized enterprises to prepare required documents and transfer rights of representation of state capital in joint-stock companies (after conversion from state-owned enterprises) to other owner’s representative agencies or the State Capital Investment Corporation (SCIC) as prescribed;

Make decisions on approval for criteria and selection of strategic investors of enterprises that offer shares to strategic investors, including the enterprises prescribed in Point a Clause 1 of this Article.

3. Authority, responsibilities and composition of Steering Boards:

a) A Steering Board shall have the following authority and responsibilities:

a1) Assist authorities issuing the equitization decisions in directing and carrying out equitization for one or some enterprises as prescribed in this Decree.

a2) Use the seal of the owner’s representative agency when performing tasks.

a3) Establish the Assisting Team to carry out equitization tasks.

a4) Direct the enterprise, based on the approved plan for restructuring of state capital in enterprises, to:

Proactively prepare legal documents on the enterprise’s assets (including housing and land); the Land Use Status Report in respect of the land areas under the enterprise’s management and use in accordance with regulations of law upon equitization as at the date of enterprise valuation; carry out asset inventory and reconciliation of debts as at the date of preparation of financial statements as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a5) Direct the settlement of financial issues, labor issues, and organize the enterprise valuation according to the provisions of this Decree.

a6) Request the owner’s representative agency to decide the method of initial offering of shares.

a7) Direct the preparation of the equitization plan and the first draft Charter of the   joint-stock company.

a8) Direct the preparation of the labor utilization plan for submission to the owner’s representative agency to seek its approval.

a9) Review and report to the owner’s representative agency, or the Board of Members/Company’s President of grade-I enterprises, for making decisions on the selection of consulting firms and auction organizations;

a10) Review and report to the owner’s representative agency for announcement of the enterprise value and issuance of decision on the approval of the equitization plan within its competence.

a11) Direct the equitized enterprise to cooperate with auction organizations as prescribed.

a12) Direct the equitized enterprise to determine the proceeds earned from equitization in accordance with the form of equitization, make and submit final settlements (including the final financial settlement as at the official date of conversion into a joint-stock company, the final settlement of equitization costs, and final settlement of expenses incurred from provision of benefits to redundant employees, and preferential treatment for employees and the enterprise’s trade union) to competent authorities to seek their approval.

a13) Prepare and submit consolidated reports on share offering results to the owner’s representative agency.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a15) Cooperate with relevant authorities to review and submit reports to the owner’s representative agency to issue decisions on approval of financial statements as at the official date of conversion into a joint-stock company; the final settlement of equitization costs; the final settlement of expenses incurred from provision of benefits to redundant employees; the final settlement of proceeds earned from equitization, and decision to announce the actual state capital value as at the date on which the joint-stock company is issued with the initial enterprise registration certificate.

a16) Consider and request the owner’s representative agency to appoint a representative for the state capital/capital of the grade-I enterprise in the equitized enterprise.

a17) Direct the equitized enterprise to promptly and fully publish the equitization schedule on the Government’s web portal and send it to the Ministry of Finance of Vietnam and the Steering Board for Enterprise Innovation and Development for monitoring purpose;

b) The composition of a Steering Board shall be decided by a Minister, head of ministerial agency or governmental agency, or Chairperson of the relevant provincial-level People’s Committee.

In case of the enterprises specified in Point a Clause 1 this Article, members of the Steering Board shall also include representatives of the Steering Board for Enterprise Innovation and Development and the Ministry of Finance of Vietnam at the request of the owner’s representative agency.

4. The trade union of the equitized enterprise shall cooperate with the Steering Board in:

a) Disseminating information on, and mobilizing officials and employees of the equitized enterprise to follow, equitization policies of the State;

b) Supervising the equitization process;

c) Appointing the representative of the trade union’s capital to apply for the position of a member of the Board of Directors or Board of Controller of the joint-stock company in accordance with regulations of law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 47. Reporting  

Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of provincial-level People’s Committees, Boards of Members/Presidents of parent companies of economic groups, state corporations, or parent companies within parent company-subsidiary groups shall promptly submit reports to the Steering Board for Enterprise Innovation and Development and the Ministry of Finance of Vietnam on relevant contents in the course of equitization, including: decision to announce the enterprise value and any adjustments thereof, equitization plan, decision on approval of the state capital value as at the official date of conversion into a joint-stock company, and final settlements for transfer to the joint-stock company; and also direct equitized enterprises to make full and timely disclosures of the information stated in clause 1 Article 13 of this Decree.

Article 48. Equitization order

1. Develop the equitization plan

a) Establish the Steering Board and Assisting Team.

a1) Based on the approved plan for restructuring of state capital in enterprises, the competent authority shall issue an equitization decision and decision to establish the Steering Board, accompanied with the plan/roadmap for implementation of equitization tasks.

a2) The head of the Steering Board shall select and make a decision on establishment of the Assisting Team in charge of equitization tasks within 05 working days from the day on which the decision on establishment of the Steering Board is issued.

a3) After the competent authority issues an equitization decision, the Steering Board and the Assisting Team shall cooperate with the equitized enterprise and consulting firm (if any) to decide to follow procedures for contacting and exchanging information with investors about the enterprise’s business and financial status, and demands for selection of strategic investors, etc. which are used to serve their decisions to make investments in the enterprise.

b) Prepare relevant documents as required.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b1) Legal documents on establishment of the enterprise.

b2) Legal documents on assets, sources of capital and debts of the enterprise.

b3) Financial statements and tax finalizations of the enterprise as at the date of enterprise valuation. 

b4) Estimate of equitization costs as prescribed.

b5) The Land Use Status Report in respect of the land areas under the enterprise’s management and use as at the date of enterprise valuation.

b6) List of employees and labor utilization plan.

b7) Selected methods, forms and date of enterprise valuation which are suitable for the enterprise’s conditions and comply with relevant written guidelines on equitization.

c) The Steering Board shall direct the Assisting Team to cooperate with the equitized enterprise in preparing and submitting relevant documents to the owner’s representative agency for approval of estimate of equitization costs and decision on appointment of the consulting firm in charge of conducting equitization as prescribed;

d) Carry out inventory, settlement of financial issues and enterprise valuation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Carrying out asset inventory and classification, and making final financial settlement and tax finalizations, and cooperating with relevant authorities in settling financial issues as at the date of enterprise valuation.

Prepare the Land Use Status Report in respect of the land areas under the enterprise’s management and use in accordance with regulations of law.

Conduct the enterprise valuation.

d2) The Steering Board shall direct the Assisting Team to cooperate with the equitized enterprise and consulting firm in conducting the enterprise valuation as prescribed. Where the consulting firm has the function of enterprise valuation, it may be engaged on a package basis to provide all services, including formulation of the equitization plan, determination of the enterprise value, and organization of the share offering;

dd) Decide to approve and announce the enterprise value.

The Steering Board shall review the results of asset inventory and classification, and enterprise valuation, and submit a report on review results to the owner’s representative agency for issuing a decision to announce the enterprise value.

Where an enterprise is subject to audit as prescribed in this Decree, the Steering Board shall request the owner’s representative agency to decide the enterprise value, and send a written request, accompany with relevant documents, to the State Audit Office of Vietnam for the audit of enterprise valuation results given by consulting firms and settlement of financial issues before the official announcement of the enterprise value.  

The decision to announce the enterprise value shall clearly specify amounts of debts and assets excluded when determining the enterprise value to transfer to DATC as prescribed in Clause 2 Article 16, Clauses 2 and 3 Article 17 this Decree;

e) Complete and submit the equitization plan to a competent authority for approval.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Actual situation of the enterprise as at the date of enterprise valuation.

The enterprise valuation results and issues requiring further consideration.

Form of equitization and charter capital required to serve business operations of the joint-stock company.

Structure of charter capital, starting price and share offering methods.

Draft Charter on organization and operation of the joint-stock company formulated according to regulations of the Law on Enterprises and other legislative documents in force.

Plan for rearrangement of employees approved by the owner’s representative agency.

The business plan for the next 3 – 5 years.

The Land Use Status Report in respect of the land areas under the enterprise’s management and use in accordance with regulations of law.

e2) The Steering Board shall direct the Assisting Team and the equitized enterprise to cooperate with the consulting firm in publishing and sending the equitization plan to each division of the enterprise for reference before an (extraordinary) employees’ conference is held.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e3) The Steering Board shall review and submit the equitization plan to the owner’s representative agency for approval within its competence.

If the enterprise has the actual enterprise value lower than the payables stated in Clause 2 Article 6 of this Decree, the owner’s representative agency shall direct the Steering Board and the enterprise to cooperate with DATC and creditors of the enterprise in developing a feasible and efficient debt sale plan for restructuring the enterprise. Based on the efficiency and feasibility of the debt sale plan, the owner’s representative agency shall issue a decision on approval of the debt sale plan for enterprise restructuring or decide to adopt another conversion form as prescribed by law.

2. Implement the equitization plan

a) The Steering Board shall direct the enterprise to cooperate with intermediate consulting firms in organizing offering of shares according to the approved equitization plan approved and provisions of this Decree;

b) The Steering Board shall direct the enterprise to sell shares at preferential prices to its employees and trade union (if any) according to the approved plan;

c) Based on results of offering of shares to the entities specified in the equitization plan, the Steering Board shall direct the enterprise to transfer the proceeds earned from equitization to the state budget as prescribed.

If shares are not fully sold up to the entities specified in the approved equitization plan, the Steering Board shall report it to the owner’s representative agency for making a decision on adjustment of the scale and structure of shares of the equitized enterprise;

d) The Steering Board shall request the owner’s representative agency to issue a decision on appointment of a representative of the capital of the equitized enterprise having state capital to continue engaging in the joint-stock company and take responsibility to perform rights and obligations of the representative of state capital’s owner as prescribed in laws.

3. Finalize the conversion into a joint-stock company

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a1) The Steering Board shall direct the Assisting Team, the representative for state capital (if any) and the enterprise to convene the first GMS for ratifying the Charter on organization and operation, and business plan, and for voting for members of the Board of Directors, Board of Controllers, and the management of the joint-stock company.

a2) The Board of Directors of the joint-stock company shall, based on the results of the first GMS, apply for enterprise registration.

b) Make final settlement and transfer between the enterprise and the joint-stock company.

b1) Within 90 days from the date of issuance of the initial enterprise registration certificate, the Steering Board shall direct the Assisting Team and the enterprise to prepare financial statements as at the day on which the joint-stock company is issued with the initial business registration certificate, carry out tax finalization, arrange for the audit of the financial statements, make final settlement of equitization costs, and submit reports on such contents to the owner’s representative agency.

b2) Based on the state capital value re-determined as at the date of enterprise registration by the owner’s representative agency, the Steering Board shall direct the Assisting Team and the enterprise to carry out transfer between the enterprise and the joint-stock company.

b3) Organize the inauguration of the joint-stock company and make the public announcement on the mass media as prescribed.

The authority issuing the equitization decision, the Steering Board, the Assisting Team, and the enterprise may perform multiple steps simultaneously in order to expedite the equitization process.

Chapter III

CONVERSION OF WHOLLY STATE-OWNED ENTERPRISES INTO MULTI-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANIES AND CONVERSION OF ENTERPRISES MORE THAN 50% BUT LESS THAN 100% OF CHARTER CAPITAL OF WHICH IS HELD BY THE STATE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 49. Conditions and forms of conversion of wholly state-owned enterprises into multi-member limited liability companies

1. A wholly state-owned enterprise may be converted into a multi-member limited liability company when it satisfies the same conditions applicable to equitized enterprises (this provision shall not apply to conversion of agriculture and forestry companies).

2. Conversion of a wholly state-owned enterprise into a multi-member limited liability company shall be carried out by transferring a part of state capital in the converted enterprise.

Article 50. Rules for conversion of wholly state-owned enterprises into multi-member limited liability companies

1. Settlement of financial issues, determination and adjustment of the enterprise value, engagement of consulting firms in the enterprise valuation, determination of starting price and formulation of the conversion plan shall comply with the  regulations on conversion of wholly state-owned enterprises into joint-stock companies set out in Chapter II of this Decree.

2. Based on the charter capital structure, the percentage of state capital to be sold, and the criteria for selection of investors approved by the competent authority under the Plan for conversion into a multi-member limited liability company, an auction shall be conducted to sale of the state capital in accordance with regulations on conversion of wholly state-owned enterprises into joint-stock companies set out in Chapter II of this Decree. Successful bidders shall be selected in descending order and limited to 50 investors as prescribed in Clause 5 Article 51 of this Decree.

Article 51. Contents of plan for conversion of wholly state-owned enterprise into multi-member limited liability company

A conversion plan shall, inter alia, include the following contents:

1. The actual status of the enterprise as at the date of enterprise valuation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Criteria for the selection of investors receiving transfer of state capital, including those criteria relating to business lines, fields of operation, financial, corporate governance, technology, and market capacity.

4. Charter capital required for the enterprise’s business operations.

5. Structure of charter capital, starting price and method of transfer of state capital which adhere the following rules: Based on scale and nature of business lines, and development requirements, the minimum amount of capital to be transferred to each investor must be determined so as to ensure that no more than 50 investors will be selected as prescribed by the Law on enterprises. The conversion plan shall stipulate the minimum amount of capital to be transferred to each investor, ensuring non-discriminatory treatment among investors from all economic sectors.

6. The draft Charter on organization and operation of the multi-member limited liability company that is drawn up in accordance with the Law on Enterprises and other legislative documents in force.

7. The plan for rearrangement of existing employees.

8. The business plan for the following 3-5 years.

9. The Land Use Status Report which is prepared by the enterprise in respect of the land areas under the enterprise’s management and use in accordance with regulations of law.

Article 52. Authority and responsibility to conduct conversion

1. For state-owned groups, corporations and enterprises listed in Appendix III enclosed herewith:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The owner’s representative agency shall decide to select the consulting firm in charge of valuation, and the auction organization in charge of conducting the sale of state capital, and shall enter into contracts or authorize the enterprise to enter into contracts with such selected entities; consider approving the plan for management of existing employees and settlement of benefits for redundant employees; announce the enterprise value; submit the plan for conversion into multi-member limited liability company to the Prime Minister for approval; issue decisions to approve the final financial settlement; the final settlement of conversion costs; expenses incurred from provision of benefits to redundant employees; proceeds from conversion, and decision to announce the actual state capital as at the date on which the multi-member limited liability company is issued with the initial enterprise registration certificate;

c) The owner’s representative agency shall deal with any difficulties, complaints and denunciations concerning the conversion of enterprise within its competence and in accordance with regulations of law in force;

d) The owner’s representative agency shall instruct and inspect the conversion process according to the contents prescribed in this Decree.

2. In respect of an enterprise established under a decision issued by the owner’s representative agency or assigned to it for management, except those enterprises specified in point a clause 1 of this Article, the owner’s representative agency shall:

a) Based on the plan for restructuring of state capital in enterprises under its management, decide the approval of the enterprise conversion plan;

b) Decide to select the consulting firm in charge of valuation, and the auction organization in charge of conducting the sale of state capital, and shall enter into contracts or authorize the enterprise to enter into contracts with such selected entities; announce the enterprise valuation results; decide to approve the plan for conversion into a multi-member limited liability company; issue decisions to approve the final financial settlement; the final settlement of conversion costs; expenses incurred from provision of benefits to redundant employees; proceeds from conversion, and decision to announce the actual state capital as at the date on which the multi-member limited liability company is issued with the initial enterprise registration certificate;

c) The owner’s representative agency shall discharge the responsibilities specified in Points c, d Clause 1 of this Article.

3. Authority and responsibilities of the converted enterprise:

a) Proactively prepare the documents for developing the conversion plan; organize settlement of financial issues and enterprise valuation in accordance with regulations of law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Enter into contracts with the consulting firm in charge of enterprise valuation and the auction organization in charge of conducting sale of the state capital with authorization of the owner’s representative agency;

d) Organize the implementation of the conversion plan and complete the conversion into a multi-member limited liability company;

dd) Follow procedures for registration of conversion into a multi-member limited liability company with the business registration authority. The application for enterprise registration shall be prepared in accordance with the Government's regulations on enterprise registration, in which the transfer contract or documents proving completion of transfer shall be replaced with the decision to announce the actual state capital in the enterprise and decision to appoint the representative for state capital (if any) issued by the owner’s representative agency.

Article 53. Policies for employees and managerial position holders

1. Employees who continue employment with the enterprise after conversion shall enter into new employment contracts.

2. Employees who wish to terminate employment contracts shall be provided with redundancy or severance allowances in accordance with regulations on labour or policies for employees redundant after conversion of wholly state-owned enterprises.

3. Employees who are eligible for retirement benefits shall be treated in accordance with regulations of the Law on social insurance and provided with other benefits in accordance with regulations of the Labour Code.

4. The Chairperson and members of the Board of Members, or company’s President, General Director (Director), and controllers who are working under appointment regime shall be considered by the owner’s representative agency on a case-by-case basis for assignment of tasks after the conversion of enterprise. Where arrangement of suitable positions for persons who are working under appointment regime cannot be carried out, such persons shall be treated according to downsizing policies as prescribed.

Article 54. Management and use of proceeds from conversion of wholly state-owned enterprises into multi-member limited liability companies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. Conversion of enterprises more than 50% but less than 100% of charter capital of which is held by the State

Article 55. Forms of conversion of enterprises more than 50% but less than 100% of charter capital of which is held by the State

1. An enterprise that is a joint-stock company more than 50% but less than 100% of the charter capital of which is held by the State may be converted into a single-member limited liability company in the following forms:

a) A shareholder receives transfer of the entire shares from the other shareholders;

b) An organization or individual other than a shareholder receives transfer of shares from all shareholders;

c) Only 01 shareholder remains in the company.

2. An enterprise that is a joint-stock company more than 50% but less than 100% of the charter capital of which is held by the State may be converted into a multi-member limited liability company in the following forms:

a) Conversion into a multi-member limited liability company without raising additional capital or transferring shares to other organizations or individuals;

b) Conversion into a multi-member limited liability company by raising additional capital from other organizations and individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Only 02 shareholders remain in the company;

dd) Conversion by combining the forms specified in Points a, b and c of this Clause and other forms.

3. An enterprise that is a multi-member limited liability company more than 50% but less than 100% of the charter capital of which is held by the State may be converted into a joint-stock company in the following forms:

a) Conversion into a joint-stock company without raising additional capital from, or selling stakes to, other organizations and individuals;

b) Conversion into a joint-stock company by raising additional capital from other organizations and individuals;

c) Conversion into a joint-stock company by selling all or part of stakes to one or some organizations and individuals;

d) Conversion by combining the forms specified in Points a, b and c of this Clause and other forms.

Article 56. Conversion rules and authority to issue conversion decisions

1. Conversion of enterprises in the forms specified in Article 55 of this Decree shall be carried out in accordance with provisions of the Law on Enterprises and in line with the criteria for classification of state-owned enterprises and state-invested enterprises, as set out in the Prime Minister's decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The representative for state capital in the enterprise shall develop a plan for the transfer/acquisition of shares or capital contributions and submit it to the owner’s representative agency for its review and decision in order to implement the enterprise conversion plan. For the conversion of an enterprise listed in Appendix III enclosed herewith, based on the plan received from the representative for state capital, the owner’s representative agency shall submit a report thereon to the Prime Minister to seek his review and decision.

Article 57. Contents of enterprise conversion plan

A conversion plan shall, inter alia, include the following contents:

1. The actual status of the enterprise as at the date of enterprise valuation.

2. The enterprise valuation results and issues requiring further consideration.

3. Criteria for selection of investors receiving transfer of state capital, including those criteria relating to business lines, fields of operation, financial, corporate governance, technology, and market capacity.

4. Charter capital required for the enterprise’s business operations and charter capital structure of the enterprise after conversion.

5. Draft Charter on organization and operation of the enterprise after conversion formulated according to regulations of the Law on Enterprises and other legislative documents in force.

6. The business plan for the next 3-5 years.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The proceeds earned from the transfer of shares or stakes of the State for the purpose of enterprise conversion that remain after deducting all costs incurred from such transfer shall be paid to the state budget of appropriate level in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget.

Chapter IV

CONSOLIDATION, MERGER, SPLIT-UP, SPLIT-OFF, AND DISSOLUTION OF ENTERPRISES

Section 1. Consolidation, merger, split-up and split-off of wholly state-owned enterprises, and enterprises over 50% of charter capital of which is held by the State

Article 59. Consolidation, merger, split-up and split-off of enterprises

1. Consolidation of enterprises:

Two or more wholly state-owned enterprises and enterprises 100% of charter capital of which is held by wholly state-owned enterprises (hereinafter referred to as “consolidating enterprises”) may be consolidated into a new wholly state-owned enterprise (hereinafter referred to as “consolidated enterprise”), after which the consolidating enterprises shall cease to exist. Cases of enterprise consolidation:

a) Two or more wholly state-owned enterprises are consolidated into a new enterprise;

b) One or more wholly state-owned enterprises and enterprises 100% of the charter capital of which is held by wholly state-owned enterprises are consolidated into a new wholly state-owned enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



One or some wholly state-owned enterprises and enterprises 100% of charter capital of which is held by wholly state-owned enterprises (hereinafter referred to as “acquired enterprises”) may be merged into another wholly state-owned enterprise (hereinafter referred to as “acquiring enterprise”) by transfer all of the acquired enterprises’ assets, rights, obligations and lawful interests to the acquiring enterprise, after which the acquired enterprises shall cease to exist. Cases of enterprise merger:

a) One or some wholly state-owned enterprises are merged into another wholly state-owned enterprise;

b) One or some enterprises 100% of charter capital of which is held by wholly state-owned enterprises are merged into a wholly state-owned enterprise.

3. Split-up of wholly state-owned enterprises: 

A wholly state-owned enterprise (hereinafter referred to as “parent enterprise”) may split all of its existing assets, rights and obligations to establish two or more new wholly state-owned enterprises, after which the parent enterprise shall cease to exist.

4. Split-off of wholly state-owned enterprises: 

A wholly state-owned enterprise (hereinafter referred to as “parent enterprise”) may split part of its existing assets, rights and obligations to establish one or some new wholly state-owned enterprises without ceasing the existence of the parent enterprise.

5. Financial settlement upon consolidation, merger, split-up or split-off of enterprises:

a) Consolidation, merger, split-up or split-off of enterprises shall be carried out without revaluation of the enterprises involved; <0}

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of consolidation or merger of enterprises, the financial statements shall be prepared on the principle that the entire capital and assets of the consolidating or acquired enterprises are fully aggregated.

In case of split-up or split-off of an enterprise, the financial statements of the enterprises after the split-up or split-off shall be prepared on the basis of the results of allocation of capital and assets of the parent enterprise according to the split-up or split-off scheme prescribed in clause 2 Article 62 of this Decree.

Article 60. Conditions for consolidation, merger, split-up or split-off of enterprises

An enterprise specified in Article 59 of this Decree may be consolidated, merged, split up or split off if all of the following conditions are met:

1. Any new enterprise established from the split-up or split-off must meet all of the following conditions:

a) Its business lines and fields fall within the scope of state capital investment in accordance with regulations of law on management and investment of state capital in enterprises;

b) It has sufficient charter capital as required upon establishment of enterprises;

c) It has a valid application as prescribed in Article 62 of this Decree;

d) The establishment of such an enterprise is conformable with the socio-economic development strategies and plans, and the national sector planning.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 61. Authority to decide consolidation, merger, split-up and split-off of enterprises

1. The Prime Minister shall decide the consolidation, merger, split-up or split-off of economic groups, state corporations and state-owned enterprises listed in Appendix III enclosed herewith at the request of the owner’s representative agencies, including the following cases:

a) Consolidation, merger, split-up or split-off of parent companies of economic groups or state corporations;

b) Consolidation or merger of wholly state-owned enterprises under the management of the same or different owner’s representative agencies into the parent company of an economic group or state corporation;

c) Consolidation or merger of enterprises 100% of the charter capital of which is held by the parent company of an economic group or state corporation into/with such parent company;

d) Consolidation or merger of enterprises 100% of the charter capital of which is held by other wholly state-owned enterprises into/with the parent company of an economic group or state corporation.

2. Based on the plan for restructuring of state capital in enterprises under its management, the owner’s representative agency shall decide the consolidation, merger, split-up or split-off of wholly state-owned enterprises under its management. In cases of consolidation or merger of wholly state-owned enterprises under the management of different owner’s representative agencies, one of such owner’s representative agencies shall decide the consolidation or merger on the basis of written consent obtained from the remaining owner’s representative agencies, except for the cases specified in Clause 1 of this Article.

3. The owner’s representative agency shall decide the merger of a wholly state-owned enterprise under its management with enterprises 100% of the charter capital of which is held by such enterprise. In cases of merger between a wholly state-owned enterprise and an enterprise 100% of the charter capital of which is held by another wholly state-owned enterprise, the owner’s representative agency of the acquiring enterprise shall issue a merger decision on the basis of written consent obtained from the parent company of the acquired enterprise.

4. The Board of Member/Company’s President of a wholly state-owned enterprise shall decide the consolidation, merger, split-up and split-off of enterprises 100% of the charter capital of which is held by such wholly state-owned enterprise. In cases of consolidation or merger of enterprises 100% of the charter capital of which is held by different wholly state-owned enterprises, the Board of Member/Company’s President of one of such wholly state-owned enterprises shall decide the consolidation or merger on the basis of written consents obtained from Boards of Member/Company’s Presidents of the other wholly state-owned enterprises.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An application for consolidation, merger, split-up or split-off of enterprises shall include:

a) An application form for consolidation, merger, split-up or split-off of enterprises;

b) The scheme for consolidation, merger, split-up or split-off of enterprises;

c) The audited financial statements of the previous year and the financial statements of the most recent quarter preceding the date of consolidation, merger, split-up or split-off of the enterprises involved;

d) The draft Charter of every new enterprise established after consolidation, split-up or split-off; The draft Charter of the enterprise after the merger, if amended;

dd) The draft consolidation or merger contract which is prepared according to Article 200 and Article 201 of the Law on Enterprises in case of consolidation or merger of enterprises;

e) Other documents concerning the consolidation, merger, split-up or split-off of enterprises (if any).

2. The scheme for consolidation, merger, split-up or split-off of enterprises shall, inter alia, include the following contents:

a) Names and addresses of the enterprises before and after the consolidation, merger, split-up or split-off;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The enterprise’s charter capital after consolidation, merger, split-up or split-off;

d) The labour arrangement and use plan;

dd) The plan for financial settlement, transfer of capital and assets, and settlement of rights and obligations of the enterprises involved in the consolidation, merger, split-up or split-off;

e) The time limit for completing the consolidation, merger, split-up or split-off;

g) Where new enterprises are established from the consolidation, split-up or split-off, the scheme for consolidation, split-up or split-off of enterprises shall also include the contents of the scheme for establishment of such new enterprises in accordance with the Government’s regulations on management and investment of state capital in enterprises.

Article 63. Procedures for consolidation or merger of enterprises

1. Procedures for consolidation or merger of enterprises decided by the Prime Minister:

a) The owner’s representative agency shall direct one of the consolidating enterprises (in case of consolidation) or the acquiring enterprise (in case of merger) to prepare an application for consolidation or merger of enterprises according to Article 62 of this Decree, give opinions about the consolidation or merger, and submit 01 set of the application comprising of original documents to the Ministry of Finance for appraisal;

b) Upon receipt of adequate application for consolidation or merger of enterprises from the owner’s representative agency, the Ministry of Finance shall play the leading role in collecting opinions from the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Justice, the supervisory ministry, and relevant authorities (where necessary).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 10 working days from the receipt of opinions from relevant authorities, the Ministry of Finance shall submit the report on appraisal of the application for consolidation or merger of enterprises to the Prime Minister, and also send it to the owner’s representative agency for review and providing necessary explanations.

If different opinions are given about the same content of the application, the Ministry of Finance shall hold a meeting with relevant authorities before submitting the appraisal report o the Prime Minister. The time limit for submitting the appraisal report may be extended for a period not exceeding 10 working days;

d) The owner’s representative agency shall consider and provide explanations regarding appraisal opinions given by the Ministry of Finance, complete the application and submit it to the Prime Minister for consideration and decision.

2. Procedures for consolidation or merger of enterprises decided by the owner’s representative agency:

a) Wholly state-owned enterprises shall cooperate with each other in preparing an application for consolidation or merger of enterprises according to Article 62 of this Decree, and submit it to the authority issuing establishment decision or assigned to manage such enterprises for consideration and decision;

b) Within 30 working days from the receipt of adequate application, the competent authority prescribed in Article 61 of this Decree shall appraise and approve the application, and issue a consolidation or merger decision.

3. After the consolidation or merger decision has been issued, the legal representatives of enterprises shall enter into the consolidation or merger contract, and assume responsibility to implement the consolidation or merger scheme.

The acquiring enterprise (in case of merger) or the wholly state-owned enterprise established after the consolidation shall follow procedures for enterprise registration in accordance with regulations of law.

Article 64. Procedures for split-up or split-off of enterprises

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The owner’s representative agency shall direct the enterprise to prepare an application for split-up or split-off according to Article 62 of this Decree, and submit 01 set of application comprising the original documents to the Ministry of Finance for appraisal;

b) Upon receipt of an adequate application for split-up or split-off of enterprise, the Ministry of Finance shall play the leading role in collecting opinions from the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Justice, the supervisory ministry, and relevant authorities (where necessary).

Within 15 working days from the receipt of the application for split-up or split-off of enterprise, relevant authorities shall provide their written opinions about issues under their management to the Ministry of Finance;

c) Within 10 working days from the receipt of opinions from relevant authorities, the Ministry of Finance shall submit the appraisal report to the Prime Minister, and also send it to the owner’s representative agency for review and providing necessary explanations.

If different opinions are given about the same content of the application, the Ministry of Finance shall hold a meeting with relevant authorities before submitting the appraisal report o the Prime Minister. The time limit for submitting the appraisal report may be extended for a period not exceeding 10 working days;

d) The owner’s representative agency shall consider and provide explanations regarding appraisal opinions given by the Ministry of Finance, complete the application, and submit it to the Prime Minister for consideration and issuance of a split-up or split-off decision;

dd) After the split-up or split-off decision has been issued, the enterprise subject to the Prime Minister’s split-up or split-off decision shall organize the implementation of the split-up or split-off scheme.

2. Procedures for split-up or split-off of a wholly state-owned enterprise decided by the owner’s representative agency:

a) The enterprise shall prepare 01 set of application for split-up or split-off comprising the original documents as prescribed in Article 62 of this Decree, and submit it to the owner’s representative agency for appraisal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 10 working days from the receipt of the application, relevant authorities shall provide their written opinions about issues under their management to the owner’s representative agency;

c) Within 30 working days from its receipt of written opinions from the relevant authorities, the owner’s representative agency shall issue a decision on split-up or split-off of enterprise;

d) After the split-up or split-off decision has been issued, the enterprise shall organize the implementation of the split-up or split-off scheme.

3. Enterprises established after the split-up or split-off of enterprise shall follow procedures for enterprise registration in accordance with regulations of law.

Article 65. Decision on consolidation, merger, split-up or split-off of enterprises

1. A consolidation, merger, split-up or split-off decision must clearly specify rights and obligations inherited from the consolidating or acquired enterprises or the parent enterprise.

2. The consolidation, merger, split-up or split-off decision, and the consolidation or merger contract shall be sent to all creditors and employees of the enterprise(s) involved within 15 days from the day on which they are ratified.

Article 66. Policies for employees and managerial position holders

1. Employees who continue employment with the enterprise after conversion shall enter into new employment contracts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Employees who wish to terminate employment contracts shall be provided with redundancy or severance allowance in accordance with regulations on labour or policies for employees redundant after consolidation, merger, split-up or split-off of wholly state-owned enterprises.

4. The Chairperson and members of the Board of Members, or Company’s President, General Director (Director), and controllers who are working under appointment regime shall be considered by the owner’s representative agency on a case-by-case basis for assignment of tasks after the consolidation, merger, split-up or split-off. Where arrangement of suitable positions for persons who are working under appointment regime cannot be carried out, such persons shall be treated according to downsizing policies as prescribed.

Article 67. Consolidation, merger, split-up and split-off of enterprises more than 50% but less than 100% of charter capital of which is held by the State

1. Consolidation, merger, split-up and split-off of enterprises more than 50% but less than 100% of charter capital of which is held by the State shall be carried out in accordance with regulations of law on enterprises. The consolidation, merger, split-up and split-off of enterprises that are joint-stock companies registered for trading on the securities trading system or listed on the stock exchange must strictly comply with regulations of law on securities.

2. The owner’s representative agency shall direct the representatives of state capital in the enterprises involved to reach agreement on the preparation of the application for consolidation, merger, split-up or split-off according to Article 62 of this Decree; give its opinions on the application so that the representatives of state capital may organize the collection of opinions and submit it to the GMS or Board of Members for approval in accordance with regulations of law on enterprises.

Article 68. Other cases of consolidation and merger of state-owned enterprises

1. One or some state-owned enterprises and enterprises whose stakes are held by state-owned enterprises may be consolidated or merged into a joint-stock company or multi-member limited liability company, including the following cases:

a) A wholly state-owned enterprise is consolidated or merged with an enterprise less than 100% of charter capital of which is held by the State;

b) A wholly state-owned enterprise is consolidated or merged with an enterprise less than 100% of charter capital of which is held by a state-owned enterprise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The consolidation or merger in the cases specified in clause 1 of this Article shall comply with provisions of Section 1 Chapter IV of this Decree and provisions of Articles 200, 201 of the Law on Enterprises.

3. Authority to decide the consolidation or merger:

a) The Prime Minister shall decide the consolidation or merger in the cases specified in clause 1 of this Article with respect to the enterprises listed in Appendix III enclosed herewith at the request of the owner’s representative agencies;

b) An owner’s representative agency shall decide the consolidation or merger in the cases specified in clause 1 of this Article with respect to the state-owned enterprises under its management, except for the case specified in point a clause 3 of this Article.

4. Determination of enterprise value, share value, and the value of the state capital in an enterprise for the purpose of formulating the financial plan for conversion and transfer of capital and assets, and settlement of issues concerning the rights and obligations of the enterprises involved in the consolidation or merger shall comply with the provisions of Chapter II, Chapter V of this Decree, as appropriate to the practical circumstances and conditions, ensuring the harmonization of interests among the enterprises, the State, and investors. The owner’s representative agency or the Board of Members/Company’s President shall decide and assume responsibility for the selection of consulting firm in charge of valuation that must meet relevant standards as prescribed by law. The consulting firm in charge of valuation shall decide and take responsibility for the valuation method in accordance with regulations of law, ensuring objectivity, transparency, and the highest interests to the State; shall be legally responsible for the valuation results.

Section 2. Dissolution of wholly state-owned enterprises 

Article 69. Authority to propose dissolution and issue dissolution decision

1. Authority to propose the dissolution:

a) Wholly state-owned enterprises;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Inspection authorities, auditing authorities, tax authorities or other state authorities that, during the performance of tasks within their competence, find that the enterprise falls into a case subject to dissolution.

2. Authority to issue dissolution decision:

a) The Prime Minister shall consider issuing decisions to dissolve the enterprises listed in Appendix III enclosed herewith at the request of the owner’s representative agencies and opinions given by the Ministry of Finance, the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Justice of Vietnam and the supervisory ministries;

b) Based on the plan for restructuring of state capital in enterprises under its management, the owner’s representative agency shall consider issuing decisions to dissolve wholly state-owned enterprises under its management, except those subject to dissolution decisions issued by the Prime Minister.

Article 70. Dissolution procedures 

1. Within 30 working days from the day on which the enterprise is determined to fall into one of the dissolution cases as prescribed in the law on enterprise, the person having authority to decide the dissolution shall issue a dissolution decision and establish a dissolution council to follow dissolution procedures.

2. A dissolution decision shall have the contents prescribed in Article 71 of this Decree.

3. After the dissolution decision has been issued:

a) The dissolution council shall perform the tasks prescribed in Article 73 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The enterprise’s supervisory tax authority shall issue a notice confirming the enterprise’s fulfillment of tax obligations within 10 working days from its receipt of the enterprise’s written request for such confirmation.  

4. The dissolution council shall automatically terminate its operation when the enterprise has completed dissolution procedures in accordance with regulations of law and the enterprise’s legal status on the National Enterprise Registration Database has been changed into “dissolved” by the business registration authority.

Article 71. Dissolution decision 

1. A decision to dissolve a wholly state-owned enterprises shall, inter alia, contain the following information:

a) Name and headquarters address of the dissolved enterprise;

b) Reasons for dissolution;

c) Time limit and procedures for finalization of contracts and payment of the enterprise’s debts;

d) Plan for settlement of obligations under employment contracts;

dd) Full name and signature of the Chairperson of the Board of Members or Company’s President of the dissolved enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The enterprise’s employees;

b) The authority or organization proposing the dissolution;

c) Creditors, persons with related rights, obligations and interests in case the enterprise still has unpaid debts;

d) The specialized agencies, in the fields of finance, planning and investment, affiliated to the provincial-level People's Committee in case the dissolution is decided by the Chairperson of the provincial-level People's Committee;

dd) The enterprise’s supervisory tax authority;

e) The provincial-level People's Committee, statistical authority, the business registration authority of the province where the dissolved enterprise is headquartered, and the business registration authority of province where its branch or representative office is located.

Article 72. Dissolution council

1. The person having authority to decide the dissolution shall establish a dissolution council. Such a dissolution council shall have the function of advising the person having authority to decide the dissolution on the organization and implementation of the enterprise’s dissolution. The composition of the dissolution council shall comply with Clause 2 and Clause 3 of this Article.

2. The dissolution council of an enterprise specified in point a clause 2 Article 69 of this Decree shall comprise:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Representatives of employees’ representative organization in the dissolved enterprise;

d) Chairperson of the Board of Members or Company’s President of the dissolved enterprise;

dd) Representatives of other authorities and organizations who may be invited to join the dissolution council as the case may be.

3. The dissolution council of an enterprise established under a decision issued by the owner’s representative agency or that is managed by the owner’s representative agency shall comprise:

a) The Council’s Chairperson who is the representative of the owner’s representative agency;

b) Representatives of affiliated units or specialized agencies of the owner’s representative agency in charge of managing finance, planning and labour affairs;

c) Representatives of employees’ representative organization in the dissolved enterprise;

d) Chairperson of the Board of Members or Company’s President of the dissolved enterprise;

dd) Representatives of other authorities and organizations who may be invited to join the dissolution council as the case may be.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The dissolution council is entitled to use the enterprise’s seal to serve the dissolution process and request relevant competent authorities to assist in recovery of assets.

2. After the dissolution decision has been issued and published on newspapers as prescribed, the dissolution council shall:

a) Revoke the seal of the dissolved enterprise to serve the dissolution process;

b) Carry out the dissolution process according to the ratified dissolution decision. The owner’s representative agency or the Board of Members/Company’s President shall directly organize the liquidation of the enterprise’s assets in accordance with relevant laws, unless otherwise prescribed by the enterprise's charter. Payment of debts of the dissolved enterprise shall comply with Clause 5 Article 208 of the Law on Enterprises;

c) Within 07 working days from the completion of the dissolution process and payment of debts of the dissolved enterprise, the dissolution council shall prepare and submit financial reports on the enterprise dissolution to the person who issued the dissolution decision; prepare an application for dissolution according to Article 210 of the Law on Enterprises and send it to the business registration authority where the enterprise is registered.

3. No later than 05 days from the effective date of the decision to establish the dissolution council, the Chairperson of the dissolution council shall open an account at the State Treasury in charge of the area where the dissolved enterprise is headquartered to deposit proceeds earned from the liquidation and transfer of assets and recovery of debts of the dissolved enterprise. The Chairperson of the dissolution council shall be the holder of this account.

4. All proceeds obtained from the dissolution, including cash capital, proceeds from the transfer or liquidation of assets, transfer of investment capital, and recovery of the dissolved enterprise’s debts, shall be deposited to the account opened by the dissolution council within the same date on which such proceeds are earned. Where the proceeds are earned after working hours, they shall be deposited on the following working day. Any intentional delay in depositing such proceeds shall give rise to compensation calculated at the on-demand savings interest rate announced by the bank and the person responsible for such depositing shall be subject to administrative disciplinary measures as prescribed.

Payment of dissolution costs and payment of debts to creditors shall comply with provisions of Article 77 of this Decree.

The amount of proceeds that remains after paying all debts shall be paid to the state budget (including any interest accrued from depositing the proceeds earned from the enterprise's dissolution). Within 05 days from the completion of payments to creditors, the dissolution council shall pay the entire remaining amount to the state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Upon the issuance of a dissolution decision, the dissolved enterprise shall publicly post such decision at its headquarters, branches and representative offices, and publish it in at least 03 consecutive issues of a printed or electronic newspaper. Such decision should be accompanied by a notice stating the planned date of shutdown and time limit for creditors to present and reconcile their claims.  

2. From the effective date of the dissolution decision, the dissolved wholly state-owned enterprise shall:

a) Not perform any prohibited acts as prescribed in Article 211 of the Law on Enterprises;

b) Terminate business operations, the payment of debts, lending of assets to others, and holding of assets on behalf of others;

c) Close accounting books; carry out inventory of assets; check and reconcile receivables and payables; prepare financial statements as at the effective date of the dissolution decision;

d) Make a list of creditors and debts payable (sorted by secured debts, partially secured debts, and unsecured debts); a list of debtors and debts receivable (sorted by recoverable debts and irrecoverable debts);

dd) Send a written request for confirmation of fulfillment of tax obligations to the tax authority.

3. Within 30 working days from the effective date of the dissolution decision, the dissolved enterprise shall transfer the following to the dissolution council:

a) Financial statements, accounting books and documents concerning the dissolution; the enterprise’s lists of creditors and debtors;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 75. Policies for employees and managerial position holders

1. Employees who are eligible for retirement benefits shall be treated in accordance with regulations of the Law on social insurance and provided with other benefits in accordance with regulations of the Labour Code.

2. Employees who wish to terminate employment contracts shall be provided with redundancy or severance allowances in accordance with regulations on labour or policies for employees redundant after reorganization of wholly state-owned enterprises.

3. The Chairperson and members of the Board of Members, or Company’s President, General Director (Director), and controllers who are working under appointment regime shall be considered by the owner’s representative agency on a case-by-case basis for assignment of tasks after the enterprise’s dissolution. Where arrangement of suitable positions for persons who are working under appointment regime cannot be carried out, such persons shall be treated according to downsizing policies as prescribed.

Article 76. Time limit for completing dissolution process   

1. The dissolution of an enterprise must be completed within a maximum period of 01 year from the effective date of the dissolution decision. In the event that difficulties arise during the dissolution resulting in an extension of the above-mentioned dissolution period, the case should be reported to the person who issued the dissolution decision for consideration and decision in writing.

2. In case the enterprise registration certificate is revoked, the time limit for completion of dissolution process shall comply with regulations of the Law on Enterprises.

Article 77. Proceeds earned from dissolution of enterprises

All proceeds earned from the dissolution of an enterprise shall be distributed in the following order:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Costs associated with the finalization of economic contracts, and costs incurred in the recovery, transportation, preservation, and safekeeping of the assets of the dissolved enterprise;

b) Costs related to the organization of auctions for the sale of assets;

c) Costs or the arrangement, storage, and preservation of the records and documents of the dissolved enterprise, and other costs related to the enterprise’s dissolution. Such costs shall be determined based on actual payments as approved by the dissolution council‘s Chairperson who shall be responsible for his/her decisions;

d) Salaries and social insurance, health insurance and unemployment insurance contributions, which must be paid by the employer as prescribed by law, for managerial position holders, employees, and workers of the dissolved enterprise who are mobilized to participate in the dissolution process and assisting teams, but for a period not exceeding 12 months from the effective date of the dissolution decision.

Such costs must be supported by adequate documents in accordance with accounting policies in force.

2. Payment of outstanding salary debts, unpaid social insurance, health insurance and unemployment insurance contributions (if any), and other benefits of employees of the dissolved enterprise in accordance with employment contracts, or the collective bargaining agreement, the enterprise’s internal regulations, and regulations of law in force.

3. Payment of tax debts and other debts owed to the state budget.

4. Payment of secured debts (in the following order: entirely secured debts, followed by partially secured debts).

5. The amount that remains after making the above-mentioned payments shall be used to pay unsecured debts (excluding interests accrued from the issue date of the dissolution decision). Payments of unsecured debts to creditors may be made in several installments, with the amount paid in each installment determined on a pro rata basis according to the ratio between the total amount distributed in such installment and the total outstanding unpaid debts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For creditors maintaining accounts at commercial banks or the State Treasury, the dissolution council’s Chairperson shall follow procedures for transferring the required payments to their accounts. Where a creditor does not have such an account, the dissolution council’s Chairperson shall request the creditor to receive the payment directly or make such payment to the creditor by post. Postal service charges shall be included in the dissolution costs.

Article 78. Dissolution of agriculture and forestry companies

1. When a wholly state-owned enterprise operating in the field of agriculture and/or forestry that is duly established before the effective date of the Law No. 68/2025/QH15 and has its dissolution plan approved by a competent authority carries out the dissolution, it shall be entitled to receive state budget-derived financial support for fulfilling outstanding liabilities arising from the enterprise’s solvency, and for covering dissolution costs in case where the proceeds earned from sale of the enterprise’s assets are insufficient to meet payment obligations.

2. Wholly state-owned enterprises operating in the field of agriculture and/or forestry shall follow dissolution procedures in accordance with provisions of this Decree.

When settling financial issues to determine the state budget-derived financial support for the dissolved agriculture or forestry company, the owner’s representative agency shall work with and obtain confirmation from creditors in respect of debt exemption and reduction in accordance with relevant laws.

3. All proceeds earned from the dissolution of an enterprise shall be distributed in the order specified in Article 77 of this Decree. Where the proceeds earned are insufficient to cover costs and debts in the above-mentioned order, the state budget shall provide financial support to ensure payment of the outstanding costs and debts in accordance with Clauses 4, 5 and 6 of this Article.

4. Principles for provision of state budget-derived financial support:

a) The central-government budget shall consider providing financial support for agriculture or forestry companies in which Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies or other organizations, as assigned by the Government, act as owner’s representative agencies (hereinafter referred to as “central-level owner’s representative agencies);

b) The local-government budget shall consider providing financial support for agriculture or forestry companies in which provincial-level People's Committees act as owner’s representative agencies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Formulation, assignment and execution of budget estimates, and final settlement of state budget expenses shall comply with regulations of law on state budget and relevant laws.

5. Procedures for provision of state budget-derived financial support:

a) The dissolution council shall be responsible for determining the amount of funding deficit in accordance with Clause 2 of this Article, and preparing an application for financial support and submitting it to the owner’s representative agency at the same level. Such an application for financial support includes:

a1) An application form;

a2) Dissolution decision; 

a3) Documents evidencing the proceeds earned from the dissolution;

a4) Documents on outstanding debts supported by complete and valid documents, and accompanied with certifications from competent authorities; contracts and debt reconciliation records;

b) At the request of the dissolution council, the owner’s representative agency shall use funding of the state budget of appropriate level, in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget, to provide financial support for the dissolution council after collecting opinions from the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam. The Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam shall give its written opinions within 15 days from the date of receipt of the written request, accompanied with the documents specified at Point a Clause 5 of this Article, from the owner’s representative agency.

c) Where requested amounts of the state budget-derived financial support have not yet been provided, the central-level owner’s representative agencies and provincial-level People's Committees shall include such requested amounts of financial support in state budget expenditure estimates of appropriate levels in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget; such state budget expenditure estimates shall be submitted to the Ministry of Finance of Vietnam for consolidation and reporting to the Government for further submission to the National Assembly for approval. Based on state budget expenditure estimates approved by competent authorities, owner’s representative agencies shall provide financial support to dissolution councils in accordance with regulations of law on state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Responsibilities of owner’s representative agencies: 

a1) Consider providing state budget-derived financial support, in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget, for agriculture and forestry companies to cover their outstanding costs and debts when carrying out dissolution.

a2) Direct specialized agencies to provide guidance and coordinate with dissolution councils of enterprises and other relevant authorities in resolving issues arising from the dissolution; supervise and inspect the provision of financial support in accordance with this Decree.

a3) Submit reports on provision of state budget-derived financial support to wholly state-owned agriculture and forestry companies that carry out dissolution but are facing insolvency to the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam for consolidation;

b) Responsibilities of the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam:

b1) Submit periodic or ad hoc reports to competent authorities on the dissolution of agriculture and forestry companies; and on provision of state budget-derived financial support to wholly state-owned agriculture and forestry companies that carry out dissolution but are facing insolvency.

b2) Give opinions about plans for provision of state budget-derived financial support to pay outstanding costs and debts arising during the dissolution of agriculture and forestry companies at the request of the owner’s representative agency;

c) Responsibilities of Ministry of Finance:

Direct and provide guidance for tax authorities, the State Treasury, and relevant specialized agencies in certifying tax debts and other amounts payable to the state budget during handling of applications for financial support for dissolved agriculture and forestry companies in accordance with applicable regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d1) Provide adequate information and documents relating to their debts and loans in accordance with the law, and assume responsibility for the accuracy of such provided information and documents.

d2) Fully perform obligations arising from their dissolution in accordance with regulations of the law on enterprises and this Decree.

Chapter V

TRANSFER OF STATE CAPITAL INVESTED IN JOINT-STOCK COMPANIES AND MULTI-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANIES

Article 79. Transfer of state capital invested in joint-stock companies and multi-member limited liability companies

1. Principles for transfer of state capital

Transfer of state capital invested in joint-stock companies and multi-member limited liability companies shall comply with provisions of Article 31 of the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises and the following provisions:

a) The transfer of state capital must ensure the compliance with the criteria for classification of state-owned enterprises and state-invested enterprises issued by the Prime Minister; it shall be carried out regardless of the investment capital amount and the business performance of the state-invested enterprise, whether profitable or loss-making; the organization of capital transfer, preparation of the capital transfer dossier, disclosure of information, reporting on the capital transfer, procedures for transfer of ownership of shares, and submission of documents and reports on capital transfer results to competent authorities shall comply with provisions of this Decree.

Where the owner’s representative agency transfers state capital in a joint-stock company whose charter contains restrictions on transfer of shares in accordance with regulations of the Law on Enterprises, or where there is a commitment between the owner’s representative agency and other shareholders regarding priority in transfer of shares (in case a shareholder may only transfer their shares to other existing shareholders of the company), the owner’s representative agency shall direct the representative for state capital in such company to present opinions on amendments to the company’s charter at the GMS, or cooperate with such state capital representative to negotiate with other shareholders to amend such commitment in a manner that enables the state shareholder to freely transfer its capital to other investors (including existing shareholders of the company).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The transfer must adhere to market principles, ensure openness and transparency, maximize the recovery of state capital, and minimize losses arising from such capital transfer.

c) Determination of the starting price when holding an auction for transfer of state capital:

c1) The owner’s representative agency, or an organization or individual working for a unit affiliated to the owner’s representative agency, or the state capital representative authorized in writing by the owner’s representative agency, shall enter into a contract with a qualified valuation organization to determine the starting price in accordance with regulations of laws on pricing and valuation.

c2) The valuation organization may select appropriate valuation methods in accordance with regulations of laws on pricing and valuation for determining the starting price, and shall assume legal responsibility for valuation results. When determining the starting price, the actual value of the state capital invested in the enterprise, including the value generated by the rights to use the land areas allocated with collecting land levies, lawfully transferred land use rights, and leased land use rights (including those leased with annual payment or lump-sum payment of land rents for the entire lease term) must be fully determined in accordance with regulations of law. Inclusion of the value of intangible assets in the starting price for capital transfer shall comply with regulations of law on valuation.

c3) A starting price used for transferring capital under the methods prescribed in this Decree shall be valid for a maximum period of 06 months from the effective date of the valuation certificate to the last trading day (for transactions conducted on the securities trading system), or to the date on which the winning bid for the capital transfer is announced (if the public auction method is employed), or to the date on which the capital transfer contract is signed (if the negotiated method is employed).

c4) In case of transfer of capital in a joint-stock company listed or registered for trading on the Stock Exchange, the starting price shall be determined according to the above-mentioned regulations and the following:

The starting price decided and announced by the owner’s representative agency on the date of the approval of the capital transfer plan shall not be lower than: (i) the price determined by a qualified valuation organization; (ii) the average reference price over 30 consecutive days preceding the date of approval of the capital transfer plan for the ticker symbol of the traded securities of the joint-stock company listed or registered for trading on the Stock Exchange;

d) Transfer of state capital invested in an enterprise that involves land use rights must comply with regulations of the Law on Land. Where:

d1) When carrying out the transfer of state capital invested in an enterprise, the owner’s representative agency shall review the dossier on transfer from a state-owned enterprise to a state-invested enterprise (a joint-stock company or a multi-member limited liability company) in accordance with regulations (including the report on land use of the enterprise) and the actual land use status of the state-invested enterprise as the basis for determining the value of land-use rights to be included in the starting price for the capital transfer purpose.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d3) The value generated by the land-use rights leased with annual payment of land rents included in the starting price shall be determined according to the following rules:

Only the value generated by the land-use rights leased with annual payment of land rents under lease contracts directly signed by the state-invested enterprise with competent authorities shall be determined and included in the starting price. In cases where there is no land lease or the land lease has expired, the relevant provincial-level People’s Committee shall be responsible for reviewing and recovering the land area, organizing an auction of the land lease rights, and leasing such land area in accordance with regulations of the Law on Land.

The value generated by land-use rights leased with annual payment of land rents included in the starting price shall be determined based on the remaining lease term and the positive difference (if any) between the land rent calculated based on the land price determined by a consulting firm at the time of determining the starting price and the land rent calculated based on the land price currently applied by the state-invested enterprise. Where the remaining lease term is shorter than 05 years, it shall be deemed to be 05 years.

d4) If an enterprise uses leased land and is exempted from payment of land rents in accordance with regulations of the Law on Land, the value of the land area for which the land rents are exempted shall not be included in the starting price. In respect of land areas that are currently exempted from the land rents but no longer meet the conditions for such exemption, the provincial-level People's Committee shall review and determine the land rents payable in accordance with the regulations of the Law on Land.

dd) The owner’s representative agency, or an organization or individual working for a unit affiliated to the owner’s representative agency, or the state capital representative authorized in writing by the owner’s representative agency, shall engage a qualified auction organization and consulting firms providing capital transfer-related services to organize the transfer of state capital invested in joint-stock companies and multi-member limited liability companies.

e) When carrying out the transfer of state capital invested in a joint-stock commercial bank as prescribed in this Decree, the owner’s representative agency shall be responsible for disclosing adequate information on conditions to be satisfied by an auction-winning investor to be approved as a shareholder of the joint-stock commercial bank in accordance with regulations of law on credit institutions regarding transfer of capital contributions of shareholders in joint-stock commercial banks, for investors’ information and compliance.

Where, after winning the auction, an investor fails to satisfy the conditions for being approved as a shareholder of the joint-stock commercial bank in accordance with regulations of law on credit institutions, such investor shall not be required to pay for the purchased shares to the owner’s representative agency; if such payment has been made, it shall be refunded (including any deposited amount), and the shares which have not been paid for or have been paid for but the payment has been refunded shall remain under the ownership of the owner’s representative agency;

g) The owner’s representative agency shall direct a competent authority to formulate and submit a capital transfer plan to the owner’s representative agency for making final decision on the capital transfer. A capital transfer plan shall, inter alia, include the following primary contents;

g1) Legal grounds and purposes of the capital transfer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g3) Financial position and business performance of the state-invested enterprise in which the state capital will be transferred, and market demands for investment in such enterprise. Expected proceeds from the capital transfer.

g4) Capital transfer method (in case of lot auction, grounds for such lot auction method must be specified).

g5) Planned time for implementation and completion of the capital transfer;

h) The owner’s representative agency shall not be required to re-formulate the capital transfer plan when changing between the capital transfer methods according to the prescribed sequence (i.e. public auction followed by the negotiated method).

Where the capital transfer carried out adopting the methods prescribed in this Decree is unsuccessful or the number of shares or stakes is not fully transferred according to the approved plan, the owner’s representative agency shall consider deciding an appropriate time to continue the capital transfer in order to complete the capital transfer plan;

i) Any foreign investor that purchases the State’s shares or stakes in a joint-stock company or multi-member limited liability company must comply with the ratio of its paid-in capital to the charter capital of the joint-stock company or multi-member limited liability company in each sector as prescribed by specialized law or international convention to which Vietnam is a signatory. Opening and use of investment capital accounts by foreign investors for purchasing shares or stakes in Vietnamese enterprises when state-owned enterprises transfer their capital invested in joint-stock companies or multi-member limited liability companies shall comply with regulations of relevant laws;

k) The owner's representative agency shall decide, and assume legal responsibility for, all costs associated with the transfer of state capital (including, but not limited to, valuation costs, auction costs, and other costs directly related to the transfer process). Such costs shall be deducted from the proceeds earned from the transfer of state capital. In the event that the transfer of state capital is unsuccessful, or the proceeds earned from the capital transfer are insufficient to fully cover the transfer-related costs, the deficit may be covered by the state budget-derived funding or the enterprise’s funding for production and business expenses to the extent necessary to cover the remaining outstanding costs.

l) The owner’s representative agency shall be responsible for dealing with any difficulties, complaints and denunciations concerning the transfer of state capital within its competence and in accordance with regulations of law in force.

2. Authority to decide the transfer of state capital:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Based on the plan for restructuring of state capital in enterprises prescribed in clause 2 Article 101 of this Decree, the relevant owner's representative agencies shall decide plans for the transfer of state capital in the enterprises under their management (except those specified in point a clause 2 of this Article);

c) Owner’s representative agencies shall develop roadmaps, decide plans, and organize the transfer of state capital invested in joint-stock companies or multi-member limited liability companies according to the plan for restructuring of state capital in enterprises approved by the competent authority.

Article 80. Methods for transfer of state capital in joint-stock companies and multi-member limited liability companies

Methods for transfer of state capital invested in joint-stock companies and multi-member limited liability companies shall comply with provisions of Article 31 of the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises and the following provisions:

1. The transfer of state capital in a joint-stock company listed or registered for trading on the securities market shall be conducted adopting the methods for trading shares on the trading system of the securities market (hereinafter referred to as “securities trading system”) organized by the Stock Exchange, and must comply the rule that the trading price (floor price) shall not be lower than the starting price determined according to point c clause 1 Article 79 of this Decree.

a) Where the capital transfer is conducted through transfer of shares on the securities trading system, the owner’s representative agency shall submit the following documents to the Stock Exchange for disclosure of information about the transfer of shares:

a1) A competent authority's decision on approval of the capital transfer plan;

a2) The information statement which is made using the form specified in Appendix II enclosed herewith;

a3) Documents evidencing that the enterprise whose shares are sold at auction for the purpose of capital transfer is the lawful owner of such shares.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The transfer of funds for settling transactions involving purchase and sale of shares, and transfer of share ownership shall be carried out in accordance with regulations of law on securities;

c) In the case of a transfer of capital in a joint-stock company listed or registered for trading on the securities market which is not conducted on the securities trading system, such transfer shall be conducted in the following order of methods: public auction, followed by the negotiated method (off-exchange transaction).

The selling price of shares at which investors must make payment to the owner’s representative agency for such off-exchange transactions shall be determined in accordance with regulations applicable to each transfer method (public auction or negotiated method);

d) The owner’s representative agency shall publicly disclose information on the selling price of shares for the purpose of transferring capital in a joint-stock company listed or registered for trading on the securities market in cases where such transactions are conducted outside the securities trading system (off-exchange transactions) to investors for information and compliance;

dd) In the case of a transfer of state capital in a joint-stock company listed or registered for trading on the securities market, the time limit for payment by investors shall be determined according to each trading method; however, the time limit for transfer of proceeds earned from such transfer to the state budget shall comply with provisions on transfer of state capital in joint-stock companies that are not listed or registered for trading on the securities market.

2. The transfer of capital in a joint-stock company that is not yet listed (or that has been listed or registered for trading on the securities market but such transfer is not conducted on the securities trading system) shall be conducted adopting the public auction method; if the public auction is unsuccessful, the negotiated method shall be adopted.

3. Steps of the public auction:

a) Preparation of auction documents, including:

a1) A competent authority's decision on approval of the capital transfer plan;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a3) Documents evidencing that the owner’s representative agency that has shares sold at auction for the purpose of capital transfer is the lawful owner of such shares.

a4) Rules of auction;

b) Organization of the public auction:

b1) After the decision on approval of the capital transfer plan is issued, the owner’s representative agency shall notify the plan for transfer of shares under its ownership to the joint-stock company in which state capital is invested; and shall prepare the auction documents as prescribed.

b2) The owner’s representative agency, or an organization or individual working for a unit affiliated to the owner’s representative agency, or the state capital representative authorized in writing by the owner’s representative agency, shall enter into a service contract with a property auction service center or property auction enterprise established in accordance with regulations of law on property auction or a Stock Exchange or securities company (hereinafter referred to as “auction organization”) for carrying out the capital transfer. The auction shall be held at the headquarters of the auction organization, the owner’s representative agency, or the state-invested enterprise that transfers capital, or at another location as agreed upon between the owner’s representative agency and the auction organization.

b3) The auction organization shall issue the rules of auction of shares and related forms used for conducting the auction after obtaining the consent from the owner’s representative agency. The rules of auction must ensure the compliance with the capital transfer principles as prescribed in the law on management and use of state capital in enterprises and other relevant laws; clearly define responsibilities and rights of relevant parties during the auction of shares for the purpose of capital transfer; stipulate the disclosure of information on the auction (information to be disclosed, and means of disclosing information); stipulate eligible participants, procedures for participating in the auction, notification of auction results (including such information on the payment deadline, payment description, name, address and account number of the beneficiary), procedures for transfer of the ownership of shares, handling of violations, and include other provisions necessary to meet management requirements and ensure that the auction is conducted publicly, transparently, and in conformity with regulations of law.

b4) The owner’s representative agency/auction organization shall publicly disclose the auction documents which are prepared according to regulations to investors at least 20 days before the auction date at the headquarters of the joint-stock company in which the state capital is transferred, the auction venue, on the mass media (at least 03 consecutive issues of a national newspaper and a local newspaper of the area where the owner’s representative agency or the state-invested enterprise is headquartered), and on the websites of the auction organization, the owner’s representative agency, and the joint-stock company in which the state capital is transferred (if any).

b5) Within the time limit specified in the rules of auction, the owner’s representative agency, the auction organization, and investors shall complete the procedures for participating in the auction; investors (organizations or individuals) eligible to participate in the auction shall be provided by the owner’s representative agency/auction organization with auction registration forms to specify the quantity of shares they intend to purchase, and to pay the required deposit. After paying the required deposit, investors shall be provided by the owner’s representative agency/auction organization with auction bidding forms to specify their bids.

b6) Within the time limit specified in the rules of auction, investors shall write their bids on the auction bidding forms, and submit them to the owner’s representative agency/auction organization, either by casting them directly at the auction venue or sending them by post as prescribed in the rules of auction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Determination of auction results, payment for purchased shares, transfer of ownership of shares, and reporting on capital transfer

c1) Successful bidders shall be determined through selecting bids in descending order until the total number of shares offered for sale at the auction is fully allocated, provided that such bids are not lower than the starting price.

c2) In the event that there are multiple investors (including foreign investors) offering the same bid which is considered the lowest winning bid but the number of remaining shares is less than the total number of shares subscribed for by such investors at such lowest winning bid, the number of shares to be allocated to each investor shall be determined adopting the following formula:

Number of shares allocated to an investor

=

Number of remaining shares offered for sale

x

Number of shares subscribed for by the investor at such lowest winning bid

Total number of shares subscribed for by investors at such lowest winning bid

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c3) Immediately after the end of the auction, based on the auction result, the auction organization shall make a record of auction result which must be made using the form in Appendix II enclosed herewith, and bear the signatures of the auction organization, representative of the owner’s representative agency and representative of the auction council (if any).

c4) After the investor has fully paid for the subscribed shares, within 05 working days, the owner’s representative agency shall send a set of documents, including: the competent authority’s decision on approval of the capital transfer plan, a written request, and the record of auction result, to Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC) (in the case of capital transfer in a joint-stock company whose shares have been registered with VSDC) for carrying out procedures for the transfer of securities ownership. Within 05 days from the date of receipt of the capital transfer dossier from the owner’s representative agency, VSDC shall be responsible for effecting the transfer of ownership of shares representing the state capital transferred to other organizations and individuals based on such dossier received from the owner’s representative agency.

c5) In the case of transfer of state capital in a joint-stock company whose shares have not been registered with VSDC, procedures for the transfer of share ownership between the owner’s representative agency and the investor, after the investor has fully paid for the subscribed shares, shall be carried out in accordance with the Law on Enterprises and the Charter of the joint-stock company. The owner’s representative agency shall cooperate with the joint-stock company to complete procedures for the transfer of share ownership to the investor, and publicly disclose information on the procedures and the specific time limit for completing the transfer of share ownership to the investor when organizing the capital transfer.

c6) Within 15 days upon completion of the capital transfer, the owner’s representative agency shall submit a report on results of the auction of shares for the purpose of capital transfer to the Ministry of Finance;

d) Regarding a lot auction:

d1) Cases in which the lot auction shall be applied for capital transfer:

Transfer of shares/capital amounts subject to transfer restrictions as prescribed by the Law on Enterprises, as amended or replaced from time to time;

Capital transfer associated with the obligation to guarantee a loan;

Transfer of the entire capital amount invested in an enterprise in a single auction which would be unlikely to succeed when adopting a normal auction method. In such case, the capital transfer plan must indicate analysis and assessment of the lot auction's effectiveness compared to the normal auction method;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other cases, subject to the Prime Minister’s decision issued at the request of the owner’s representative agency.

d2) Documentation preparation and submission, organization of the lot auction, transfer of share ownership, and reporting on capital transfer in the case of a lot auction shall be carried out in accordance with the same provisions on public auction in points a, b and c of this clause, and the following regulations:

The auction result shall be determined as follows: A bid is considered valid if it is not lower than the starting price specified in the rules of auction. The winning bid is the highest valid bid. If there are two or more investors submitting the same highest bid which is not lower than the starting price, within 05 working days from the date of the lot auction, the owner’s representative agency shall cooperate with the auction organization to directly hold a secret ballot among these investors to select the one that submits the only highest bid. The bids submitted at the secret ballot shall not be lower than the highest bid submitted by these investors according to the bid increments specified in the rules of auction. The investor submitting the highest bid at the secret ballot shall be declared the successful bidder and entitled to purchase the entire lot of shares. If these investors continue to submit the same bid at the ballot, the successful bidder shall be determined by random drawing. If all investors submitting the highest bid refuse to hold a secret ballot or the successful bidder refuses to purchase shares, the auction shall be considered unsuccessful and another transfer method will be employed as prescribed.

Based on the list of capital amounts to be transferred approved by a competent authority, the value of capital to be transferred, and the market developments at the time of formulating the capital transfer plan, the owner’s representative agency shall decide whether to sell all shares at once or divide them into lots to be put up for auction;

dd) Cases in which the public auction (whether a normal auction or a lot auction) is deemed unsuccessful include: Upon the expiry of the registration period, no investor applies for participation in the auction, or only one investor applies for participation in the auction; during the period from the deadline for payment of the required deposit to the deadline for submission of bidding forms, no bidding form is submitted; no bid is offered during the auction session, or the highest bid received is still lower than the starting price; there is only one successful bidder that refuses to purchase shares, or all successful bidders refuse to purchase shares; all investors are found to have violated the rules of auction according to provisions thereof;

e) In the event that a public auction is unsuccessful, or is successful but there remain shares to be sold for the purpose of transferring state capital, shares shall be sold adopting the negotiated method.

4. Negotiated method:

a) Negotiated method means a method of transferring state capital whereby the owner’s representative agency directly negotiates with the investor in the event that a public auction is unsuccessful and only one investor has submitted a valid bid and has fully completed all procedures for participating in such public auction;

b) The selling price shall be negotiated on the basis of the price determined according to point c clause 1 Article 79 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Upon completion of the negotiation and conclusion of the capital transfer contract, the payment for purchased shares must be made within 05 working days from the date on which the capital transfer contract is signed;

dd) Within 05 working days after the investor has fully paid for the purchased shares, the owner’s representative agency shall prepare a set of documents for transfer of ownership of shares to the investor, comprising: the competent authority’s decision on approval of the capital transfer plan, a written request of the owner’s representative agency, and the capital transfer contract. Submission of documents for transfer of share ownership, and reporting on the capital transfer under the negotiated method shall comply with the same provisions on public auction for transfer of state capital in enterprises in point c clause 3 of this Article.

5. If the state capital to be transferred is not fully transferred after adopting public auction or negotiated method, the owner’s representative agency shall, based on the market demands and the enterprise’s development prospects, determine an appropriate time to continue the capital transfer and decide to re-determine the starting price in conformity with the order of capital transfer methods prescribed in this Decree.

If the valuation certificate expires while the owner’s representative agency is carrying out the capital transfer, it shall not be required to re-formulate the capital transfer plan but must re-determine the starting price for continuing the capital transfer according to the adopted transfer method (if the public auction is unsuccessful or the capital to be transferred is not fully sold, the negotiated method shall be applied on the basis of such re-determined starting price).

6. Methods for transfer of state capital invested in a multi-member limited liability company shall comply with provisions of the Law on Enterprises as follows:

a) In the case of a capital transfer prescribed in Article 51 of the Law on Enterprises (requesting the company to repurchase the capital amount held by a state-owned enterprise), the transfer price shall be a negotiated price which is determined based on market principles. Such negotiated price shall be determined on the basis of the valuation results provided by a qualified valuation organization as prescribed in point c clause 1 Article 79 of this Decree.

In cases where the company fails to reach an agreement on the price for repurchasing the state capital in the company, the owner’s representative agency shall be entitled to transfer the state capital to other members of the company or to organizations and individuals other than the company’s members, using the same transfer methods applicable to the transfer of state capital in joint-stock companies that are not yet listed or registered for trading on the securities market, as prescribed in this Article;

b) In cases where, after requesting the company to repurchase the state capital contributed in the company, the company fails to do so, the owner’s representative agency shall be entitled to transfer part or all of the state capital in accordance with Article 52 of the Law on Enterprises, as follows:

b1) If the capital is transferred to other members of the company in proportion to their respective stakes in the company in accordance with the Law on Enterprises, the transfer price shall be negotiated with such members based on market principles, with the negotiated price determined on the basis of the valuation results provided by a qualified valuation organization as prescribed in point c clause 1 Article 79 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b3) Within 15 days after completing the transfer of state capital in the multi-member limited liability company, the owner’s representative agency shall prepare a report on the capital transfer results and submit it to the Ministry of Finance.

7. Periodic reporting on the transfer of state capital:

Within a maximum duration of 15 working days from the end of each quarter, owner’s representative agencies shall be responsible for submitting to the Ministry of Finance reports on results of the transfer of state capital invested in enterprises, according to the approved list of capital amounts to be transferred, for the purposes of monitoring and submitting consolidated reports thereon to the Prime Minister, the Government, and the National Assembly, as prescribed.

8. The owner’s representative agency shall direct the relevant units to develop an estimate of costs incurred from the transfer of state capital. The owner’s representative agency shall consider approving the estimate and final settlement of costs incurred from the transfer of state capital, and decide specific levels of costs which must be supported by valid and reasonable documents as prescribed by law, and assume legal responsibility for its decision. Costs incurred from the transfer of state capital include costs of hiring valuation consultants, costs of auction, costs of completing legal procedures for the transfer, securities depository fees, any taxes, fees and charges payable to the state budget, and other related costs (excluding remunerations paid to members of the owner’s representative agency, the state capital representative, and members of the enterprise).

Based on the decision on approval of the estimate of costs incurred from the transfer of state capital, the owner’s representative agency shall prepare an estimate of costs covered with state budget-derived funding which shall not exceed 70% of total estimated costs incurred from the transfer of state capital for being consolidated into the estimate of state budget expenditures of the appropriate level in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget, and submit it to the Ministry of Finance for inclusion in the annual estimate of state budget expenditures as prescribed. Based on the capital transfer results, the owner’s representative agency shall make a final settlement of proceeds earned and costs incurred from such capital transfer. If the sum of the proceeds earned from the capital transfer and the state budget-derived funding allocated in advance to cover the capital transfer costs exceeds the reasonable costs actually incurred from the capital transfer, the surplus shall be settled and paid to the state budget. If the sum of the proceeds earned from the capital transfer and the state budget-derived funding allocated in advance to cover the capital transfer costs is insufficient to cover the reasonable costs actually incurred from the capital transfer, the owner’s representative agency shall prepare an estimate of costs covered with state budget-derived funding in respect of such deficit.

The owner’s representative agency shall submit a report on the capital transfer results and final settlement (of proceeds earned and reasonable costs actually incurred from the capital transfer, funding allocated in advance, and surplus/deficit in funding paid to or requiring additional funding from the state budget) and relevant documents to the state budget for return of advanced funding and accounting.

If a capital transfer is in progress but must be terminated/temporarily suspended under a decision issued by the owner’s representative agency, the owner’s representative agency shall consider approving the final settlement of reasonable costs actually incurred from the capital transfer, prepare and submit an estimate of such costs covered with state budget-derived funding to the Ministry of Finance for inclusion in the annual estimate of state budget expenditures as prescribed.

Article 81. Proceeds earned from transfer of state capital in joint-stock companies and multi-member limited liability companies

1. Proceeds earned from the transfer of state capital to other organizations or individuals (investors), after adding any the state budget-derived funding allocated in advance to cover transfer costs and deducting reasonable costs actually incurred from such transfer, shall be transferred to the state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Time limit for transfer of proceeds to the state budget:

a) In the case of transfer of capital in a joint-stock company listed on the securities market or registered for trading on the UPCOM trading system, within 05 working days from the date on which the owner’s representative agency receives full payment under the trading methods prescribed by the law on securities, it shall determine the amount payable in accordance with clause 1 of this Article and transfer it to the state budget;

b) n the case of transfer of state capital in a joint-stock company which is not yet listed on the securities market or not registered for trading on the UPCOM trading system, or transfer of state capital in a multi-member limited liability company, within 05 working days from the date on which the investor makes full payment, the owner’s representative agency shall determine the amount payable in accordance with clause 1 of this Article and transfer it to the state budget.

In cases where an investor fails to make payment or makes payment beyond the prescribed time limit, they shall be subject to administrative penalties and enforcement measures in accordance with regulations of law on taxation.

4. The owner’s representative agency shall be responsible for inspecting and supervising investors’ payments and transferring money to the state budget in accordance with applicable regulations.

Chapter VI

TRANSFER OF RIGHTS OF REPRESENTATION OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES

Article 82. Cases of transfer

1. Transfer of rights of representation of state capital in state-invested enterprises between owner’s representative agencies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Other cases as decided by the Prime Minister.

Article 83. Principles for transferring rights of representation of state capital in enterprises

1. Transfer of the rights of representation of state capital in enterprises shall be conducted following the principles of publicity, transparency, continuity, and cooperation among relevant parties in addressing issues arising during and after such transfer, and ensure that such transfer shall not adversely affect the production and business operations of the enterprise, in accordance with applicable laws.

2. Such transfer shall be organized in accordance with regulations of law and the guidelines provided herein.

3. The value of the state capital in respect of which the rights of representation are transferred shall be the book value of the state capital invested in the enterprise as defined in clause 6 Article 3 of Law No. 68/2025/QH15.

4. Where, after the transfer, there are any changes in the figures specified in the transfer dossier, the relevant parties shall cooperate to clarify the causes thereof, adopt appropriate remedial measures, and adjust the official transfer figures accordingly.

Article 84. Authority to issue transfer decisions

a) Transfer of rights of representation of state capital in enterprises prescribed in clause 1 Article 82 of this Decree;

b) Transfer of rights of representation of state capital in an enterprise from the owner’s representative agency to a wholly state-owned enterprise under the jurisdiction of another owner’s representative agency or listed in Appendix III enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Transfer of rights of representation of state capital in enterprises listed in Appendix III enclosed herewith.

2. The owner’s representative agency shall, based on the plan for restructuring of state capital in enterprises within its management, issue a decision on transfer of rights of representation of state capital in an enterprise from the owner’s representative agency to a wholly state-owned enterprise under its management, except for the cases specified at point d clause 1 of this Article.

3. Transfer of rights of representation of state capital in an enterprise from the owner’s representative agency to a wholly state-owned enterprise performing the function of investing and trading state capital shall be carried out in accordance with the Government’s regulations on functions, duties, and operational mechanisms of wholly state-owned enterprises performing the function of investing and trading state capital.

Article 85. Order and procedures for transfer

1. For cases where the transfer is decided by the Prime Minister:

a) The owner’s representative agency requesting to transfer or to receive transferred rights shall prepare a set of documents for transfer of rights of representation of state capital in the enterprise (transfer dossier), comprising:

a1) An explanatory report on the objectives, necessity, and socio-economic efficiency of the transfer or receipt of the transfer of rights of representation of state capital in the enterprise;

a2) A report on assessment of the financial status and production and business performance of the enterprise; a report on assessment of the impacts of the transfer or receipt of the transfer on the enterprise, and on the transferring and receiving owner’s representative agencies;

a3) A copy of the enterprise establishment decision; a copy of the enterprise’s 05-year production and business strategy or plan as approved in principle by the competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a5) Copies of audited financial statements for 03 consecutive years preceding the year in which the transfer of rights of representation of state capital is determined;

b) The owner’s representative agency that wishes to conduct or receive the transfer shall send a written request for getting opinions from the owner’s representative agency proposed to receive or transfer the rights of representation of state capital.

Within 20 working days from the date of receipt of the written request from the owner’s representative agency (accompanied with the transfer dossier specified in clause 1 of this Article), the requested owner’s representative agency shall give its written opinions about the transfer of rights of representation of state capital in the enterprise;

c) Based on written opinions given by the requested owner’s representative agency, the requesting owner’s representative agency shall instruct the enterprise in which the rights of representation of state capital are to be transferred to modify and complete the transfer dossier (if any) for submission to the Prime Minister for consideration and decision.

2. For cases where the transfer is decided by the owner’s representative agency

a) The owner’s representative agency shall direct the representative for state capital in the enterprise in which the rights of representation of state capital are to be transferred to prepare the transfer dossier as prescribed in point a clause 1 of this Article and submit it to the owner’s representative agency for consideration and decision;

b) Within 15 working days from its receipt of the transfer dossier, the owner’s representative agency shall consider issuing a decision on such transfer.

3. The transfer of rights of representation of state capital in an enterprise shall be conducted after a transfer decision is issued by the competent authority.

a) Parties engaged in the transfer shall include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a2) The enterprise in which the rights of representation of state capital are to be transferred;

a3) The representative for state capital in the enterprise;

a4) Other organizations and individuals involved in the transfer of the rights of representation of state capital in the enterprise as prescribed;

b) The transferring owner’s representative agency shall direct the subject enterprise, the representative for state capital in the enterprise, or specialized departments (for an enterprise in which the state capital representative is not appointed or designated) to prepare the transfer dossier in accordance with the provisions of Article 87 of this Decree, and submit it to the relevant units. The enterprise shall be responsible for the accuracy of all contents of the transfer dossier;

c) Based on the transfer dossier, the owner's representative agency/the wholly state-owned enterprise receiving the transfer shall direct its specialized departments to cooperate with the enterprise in which the rights of representation of state capital are to be transferred in verifying the information and figures contained in the transfer dossier; prepare a record of transfer of rights of representation of state capital in the enterprise, and submit it to the head of the owner's representative agency or his/her authorized person for signing.

Within 10 working days from its receipt of the transfer dossier from the transferring owner's representative agency, the receiving owner's representative agency or the authorized person shall consider signing the record of transfer of rights of representation of state capital ;

d) If the receiving owner's representative agency finds the transfer dossier unsatisfactory, it shall, within 10 working days from its receipt of the transfer dossier, provide written opinions to the transferring owner's representative agency for modifying such transfer dossier as prescribed.

within 10 working days from its receipt of written opinions from the receiving owner’s representative agency, the transferring owner’s representative agency shall direct the enterprise, the representative for state capital in the enterprise and relevant specialized departments to cooperate with the enterprise to modify and complete the transfer dossier as prescribed, or give its written opinions about the proposed modifications to the transfer dossier;

dd) The transferring owner’s representative agency, where necessary, shall cooperate with the receiving owner's representative agency to organize a meeting to discuss and reach agreement on the contents of the record of transfer of rights of representation of state capital.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



01 set of the transfer dossier shall be sent to the transferring owner's representative agency;

01 set of the transfer dossier shall be sent to the receiving owner's representative agency;

01 set of the transfer dossier shall be retained by the enterprise;

g) Upon completion of the transfer, the receiving owner's representative agency shall send 01 copy of the transfer record to the transferring owner’s representative agency, and 01 copy to the enterprise;

h) In the event that the figures in the transfer record need to be adjusted after the completion of the transfer, the receiving owner's representative agency shall send the modified transfer record to the agencies specified in point e clause 3 of this Article.

Article 86. Grounds for determining transfer figures

1. Transfer figures are those presented in the audited annual, semi-annual, or quarterly financial statements as at the date closest to the transfer date, prepared in accordance with applicable regulations. In case the transfer involves the state capital in an enterprise that is a parent company of an economic group, a parent company of a state corporation, or a parent company within a parent company - subsidiary group, the transfer figures shall be determined based on the separate financial statements of such parent company.

2. Where adjustments to the transfer figures of an enterprise are required, the transferring owner’s representative agency and the receiving owner’s representative agency shall cooperate with each other to make such adjustments.

3. In cases where the audit report on the enterprise’s annual, semi-annual, or quarterly financial statements contain qualified opinions or include emphasis of matter or other matter paragraphs, the receiving owner’s representative agency may consider requesting the audit firm to provide clarification as a basis for adjusting the transfer figures (if necessary), or include such audit qualifications and matters requiring attention in the transfer record.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 87. Transfer dossier

The transfer dossier shall be prepared for each enterprise and shall include the following documents:

1. A report on the value of the state capital invested in the enterprise.

2. A report on the state amounts receivable from the enterprise (if any).

3. A report on the financial position and business operations of the enterprise.

4. Information on the representative for state capital in the enterprise, including the decision on appointment of the representative for state capital in the enterprise issued by the owner’s representative agency.

5. The record of transfer of rights of representation of state capital in the enterprise. The transfer record shall clearly specify: the transfer date, the value of state capital of which the rights of representation are transferred, the reasons for any decrease in the state capital value; the collective and individual responsibilities of the parties involved for such decease in the state capital value at the time of preparation of the transfer dossier as the basis for the transfer; any documents missing from the transfer dossier as prescribed in this Article; any outstanding issues that require continued cooperation and resolution after the transfer.

6. The enterprise’s legal documents (copies extracted from master registers, certified true copies, or copies presented together with their originals for verification and confirmation purposes), including:

a) The Decision on establishment of the company or decision on conversion of the state-owned enterprise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Written confirmation from the enterprise’s Board of Directors/Board of Members regarding the state-invested capital or shares in the enterprise, and the share certificate or shareholder certificate or shareholder register of the State (for joint-stock companies), or capital contribution certificate or members’ register of the State (for multi-member limited liability companies);

d) The initial enterprise registration certificate and its amendments (if any);

dd) The list of members of the Board of Directors/Board of Members or Company’s President, Director or General Director;

e) The current Charter on organization and operation of the enterprise;

g) The separate financial statements and consolidated financial statements (where such consolidated financial statements are compulsory) for the relevant year or quarter, prepared and audited as at the date closest to the transfer date or the financial statements prepared as at the date on which the enterprise is issued with the initial enterprise registration certificate (for an enterprise that carries out the transfer within the same year in which the initial enterprise registration certificate is issued). If the audited annual or quarterly financial statements are not available, the most recent annual or quarterly financial statements prepared as at the date closest to the transfer date shall be used;

h) Documents relating to the equitization of enterprise that is converted into a joint-stock company, including:

h1) Documents on the enterprise valuation for equitization purpose;

h2) Decision to announce the enterprise value and decisions/documents issued by competent authorities settling financial issues (such as debts, capital contributions, work-in-progress, and goods/assets which are redundant or unused, etc.), and personnel-related issues as at the date of enterprise valuation for equitization purpose;

h3) The equitization plan and decision on approval of the equitization plan issued by a competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h5) Documents on settlement of financial and personnel issues arising from the date of announcement of the enterprise value for equitization purpose until the issue date of the initial enterprise registration certificate;

h6) Decision to announce the actual value of state capital as at the official date of conversion into a joint-stock company (if any).

h7) Documents regarding the receipt of joint-venture contributions or state capital contributions, in case where land-use rights are contributed under joint-venture contracts;

h8) Documents regarding increase/decrease in the charter capital, and increase/decrease in the state capital in the enterprise from the date of conversion into a joint-stock company until the transfer date;

h9) Documents regarding proceeds earned from the equitization, dividends on the state capital and other receivables due before the transfer date.

h10) Documents regarding management and use of land and property on land of the enterprise in which the rights of representation of state capital are transferred, including land use plans approved by competent authorities; certificates of land-use rights, certificates of ownership of house and other property on land; land allocation/lease decisions; land lease contracts; contracts for sale and purchase or transfer of land-use rights and property on land; investment certificates, and any other relevant legal documents concerning land-use rights and property on land (if any).

Article 88. Financial settlement upon transfer

1. In the case of a transfer of the rights of representation of state capital invested in an enterprise between owner’s representative agencies, the state-invested enterprise shall not adjust the carrying value recorded in its accounting books. The owner’s representative agency shall carry out procedures for the transfer of ownership of shares or capital contributions in accordance with applicable regulations of law.

2. In the case of a transfer of the rights of representation of state capital invested in an enterprise from an owner’s representative agency to a wholly state-owned enterprise or a wholly state-owned enterprise performing the function of investing and trading state capital, upon completion of the transfer, the wholly state-owned enterprise receiving the transfer shall, based on the transfer figures, record an increase in its owner’s equity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 89. Responsibility for implementation 

1. The owner’s representative agency shall carry out the transfer of the rights of representation of state capital invested in the enterprise after a decision on such transfer is issued by the Prime Minister in accordance with clause 1 Article 84 of this Decree; shall exercise its rights and perform its responsibilities and obligations in accordance with regulations of law and the transfer record.

2. The enterprise shall exercise its rights and perform its responsibilities and obligations in accordance with the transfer record. It shall be responsible for the accuracy of documents and data.

Article 90. Policies for employees upon transfer

1. The enterprise in which the rights of representation of state capital are transferred shall make the list of existing employees, the list of employees who will continue working at the enterprise after transfer, the list of employees to be trained for continuing employment at the enterprise after the transfer, the list of employees receiving retirement benefits, and the list of employees whose employment contracts are terminated.

2. Employees whose employment contracts are terminated shall be provided with redundancy or severance allowances in accordance with regulations of law on labour.

3. Employees who are eligible for retirement benefits shall be entitled to such benefits in accordance with regulations of law on social insurance and other benefits in accordance with regulations of law on labour.

Chapter VII

TRANSFER OF INVESTMENT PROJECTS, CAPITAL, AND ASSETS OF ENTERPRISES; TRANSFER OF SHARE PURCHASE RIGHTS, PRE-EMPTIVE RIGHTS TO PURCHASE SHARES, AND RIGHTS TO PURCHASE STAKES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 91. Cases of transfer

1. Transfer of investment projects (including in-progress investment projects), capital, and assets between wholly state-owned enterprises, including:

a) Transfer between wholly state-owned enterprises falling under the management of the same owner’s representative agency;

b) Transfer between wholly state-owned enterprises falling under the management of different owner’s representative agencies.

2. Transfer of capital and assets invested by a wholly state-owned enterprise in joint-stock companies and limited liability companies to an owner’s representative agency, including:

a) Transfer of capital and assets invested by a wholly state-owned enterprise in joint-stock companies and limited liability companies to the owner’s representative agency having the power to manage such wholly state-owned enterprise;

b) Transfer of capital and assets invested by a wholly state-owned enterprise in joint-stock companies and limited liability companies to another owner’s representative agency.

3. Transfer of public service units of a wholly state-owned enterprise to an owner’s representative agency, including:

a) Transfer of public service units of a wholly state-owned enterprise to the owner’s representative agency having the power to manage such wholly state-owned enterprise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Other cases of transfer as decided by the Prime Minister.

Article 92. Transfer principles

1. The receiving party shall inherit all rights, obligations, and responsibilities of the transferring party. The transfer of an investment project or assets associated with land-use rights shall comply with regulations of law on land.

2. A record of transfer of public service units, investment projects, capital, or assets between the parties must be made, and shall clearly specify the transfer value, rights, obligations, and responsibilities of the transferring party and the receiving party, any issues requiring further consideration, and obligations to the State (if any).

3. Transfers in the cases specified in clause 4 Article 91 of this Decree shall be carried out according to the directions of the Prime Minister.

Article 93. Authority to issue transfer decisions

1. The Prime Minister shall consider issuing transfer decisions in the following cases:

a) Transfer of investment projects, capital, and assets between wholly state-owned enterprises falling under the management of different owner’s representative agencies, or between wholly state-owned enterprises listed in Appendix III enclosed herewith;

b) Transfer of capital and assets invested by a wholly state-owned enterprise in joint-stock companies and limited liability companies to another owner’s representative agency;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The owner’s representative agency shall, based on the plan for restructuring of state capital in enterprises under its management (except for those enterprises subject to decisions issued by the Prime Minister), consider issuing transfer decisions in the following cases:

a) Transfer of investment projects, capital, and assets between wholly state-owned enterprises falling under the management of the same owner’s representative agency;

b) Transfer of capital and assets invested by a wholly state-owned enterprise in joint-stock companies and limited liability companies to the owner’s representative agency having the power to manage such wholly state-owned enterprise;

c) Transfer of public service units of a wholly state-owned enterprise to the owner’s representative agency having the power to manage such wholly state-owned enterprise.

Article 94. Order and procedures for transfer

1. For cases where the transfer is decided by the Prime Minister:

a) The owner’s representative agency that wishes to receive the transfer/the owner’s representative agency of the enterprise that wishes to transfer or receive the transfer shall prepare a transfer dossier and send it to the owner’s representative agency of the transferring or receiving enterprise/the receiving owner’s representative agency to seek their opinions. Such transfer dossier includes:

a1) A written request for transfer, indicating clear explanations about the objectives, necessity, and socio-economic efficiency of the transfer or receipt of the transfer, issues requiring further consideration, and rights and responsibilities of the parties;

a2) Documents on the public service unit, investment project, capital or asset to be transferred;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a4) A report on assessment of the financial status and production and business performance of the wholly state-owned enterprise, accompanied with its audited financial statements of the year preceding the year in which the transfer decision is issued; A report on assessment of the financial status and production and business performance of the enterprise in which the wholly state-owned enterprise holds shares or stakes, accompanied with such enterprise’s audited financial statements of the year preceding the year in which the transfer decision is issued; A report on assessment of the operational and financial status of the public service unit for the year preceding the year in which the transfer decision is issued; A report on assessment of impacts of the transfer or receipt of the transfer on the transferring and receiving enterprises/owner’s representative agencies;

b) Within 20 working days from its receipt of the written request for opinions from the requesting owner’s representative agency, the requested owner’s representative agency shall give its opinions on the transfer dossier.

If the owner’s representative agency requested to give opinions does not approve the requested transfer, it shall give a written response clearly stating the reasons therefor within 15 working days from its receipt of the written request for opinions from the requesting owner’s representative agency;

c) Within 30 working days from the date of receipt of the opinions given by the requested owner’s representative agency, the owner’s representative agency of the enterprise that wishes to transfer or receive the transfer/the receiving owner’s representative agency shall complete the transfer dossier, and send it to seek opinions from the Ministry of Finance (regarding the financial plan upon transfer) and other relevant authorities (if necessary) for consolidating and submitting to the Prime Minister for consideration and decision;

d) The transfer shall be carried out after the Prime Minister issues a transfer decision:

d1) Parties engaged in the transfer shall include: the transferring and receiving owner’s representative agencies; the transferring enterprise and the receiving enterprise; and other relevant organizations and individuals involved in the transfer of public service unit, investment project, capital, and assets of the enterprise in accordance with regulations.

d2) Based on the transfer dossier, the owner’s representative agency of the transferring enterprise shall direct its specialized departments to cooperate with the enterprise in verifying the information and figures contained in the transfer dossier; prepare a transfer record, including the following contents: the transfer date, the value of capital and assets transferred, rights, obligations, and responsibilities of the transferring and receiving parties, issues requiring further consideration, and obligations to the State (if any); and submit it to the head of the owner’s representative agency or his/her authorized person for signing.

d3) Within 10 working days from the date on which the owner’s representative agency of the transferring enterprise signs the transfer record, the owner’s representative agency of the receiving enterprise shall confirm its agreement with the contents of, and countersign, the transfer record.

d4) After the transfer record is signed, the transferring enterprise shall send the transfer dossier to the relevant owner’s representative agencies and the receiving enterprise, and retain one complete set on file.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Transfer of investment projects, capital, and assets between wholly state-owned enterprises falling under the management of the same owner’s representative agency:

a1) The enterprise that wishes to transfer or receive the transfer shall cooperate with the receiving or transferring enterprise, as the case may be, to agree on the transfer policy, prepare a transfer dossier and submit it to the owner’s representative agency. Such transfer dossier includes:

A written request for transfer, indicating clear explanations about the objectives, necessity, and socio-economic efficiency of the transfer or receipt of the transfer, issues requiring further consideration, and rights and responsibilities of the parties;

A written agreement on the transfer policy between the transferring enterprise and the receiving enterprise;

Documents on the public service unit, investment project, capital or asset to be transferred;

Relevant directives issued by competent authorities;

A report on assessment of the financial status and production and business performance of the enterprise, accompanied with its audited financial statements of the year preceding the year in which the transfer decision is issued; a report on assessment of the impacts of the transfer or receipt of the transfer on the transferring enterprise or the receiving enterprise;

Within 20 working days from its receipt of the enterprise’s transfer dossier, the owner’s representative agency shall send it to seek opinions from the same-level finance authority (regarding the financial plan upon transfer) and other relevant authorities (if necessary) on the transfer plan. If the owner’s representative agency does not approve the requested transfer, it shall give a written response clearly stating the reasons therefor within 15 working days from its receipt of the transfer dossier submitted by the enterprise.

Based on written opinions given by the same-level finance authority and other relevant authorities (if any), the owner’s representative agency shall issue a transfer decision. Such a transfer decision shall include the following contents: quantity and value of the assets to be transferred; the transfer date; financial settlement and accounting arrangements of the parties; the issues requiring further consideration; rights, obligations, and responsibilities of the parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Parties engaged in the transfer shall include: the owner’s representative agency; the transferring enterprise and the receiving enterprise; and other relevant organizations and individuals involved in the transfer of public service unit, investment project, capital, and assets of the enterprise in accordance with regulations.

Based on the transfer dossier, the owner's representative agency shall direct its specialized departments to cooperate with the enterprises involving the transfer in verifying the information and figures contained in the transfer dossier; prepare a transfer record, and submit it to the head of the owner's representative agency or his/her authorized person for signing.

After the transfer record is signed, the transferring enterprise shall send the transfer dossier to the relevant owner’s representative agency and the receiving enterprise, and retain one complete set on file;

b) Transfer of capital and assets invested by a wholly state-owned enterprise in a joint-stock company or limited liability company to the owner’s representative agency having the power to manage such wholly state-owned enterprise:

b1) The owner’s representative agency shall direct the wholly state-owned enterprise to prepare a transfer dossier which includes:

A written request for transfer, indicating clear explanations about the objectives, necessity, and socio-economic efficiency of the transfer, issues requiring further consideration; rights and responsibilities of the transferring enterprise and the owner’s representative agency;

A report on assessment of the financial status and production and business performance of the transferring enterprise, accompanied with its audited financial statements of the year preceding the year in which the transfer decision is issued; a report on assessment of the impacts of the transfer and receipt of the transfer on the transferring enterprise and the owner’s representative agency;

A report on assessment of the financial status and production and business performance of the enterprise in which the transferring enterprise holds shares/stakes, accompanied with its audited financial statements of the year preceding the year in which the transfer decision is issued;

Relevant directives concerning the transfer issued by competent authorities (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Transfer of a public service unit of a wholly state-owned enterprise to the owner’s representative agency having the power to manage such wholly state-owned enterprise:

c1) The owner’s representative agency shall direct the wholly state-owned enterprise to prepare a transfer dossier which includes:

A written request for transfer, indicating clear explanations about the objectives, necessity, and socio-economic efficiency of the transfer, issues requiring further consideration; rights and responsibilities of the transferring enterprise and the owner’s representative agency;

A report on assessment of the financial status and production and business performance of the transferring enterprise, accompanied with its audited financial statements of the year preceding the year in which the transfer decision is issued; a report on assessment of the impacts of the transfer and receipt of the transfer on the transferring enterprise and the owner’s representative agency;

Relevant directives concerning the transfer issued by competent authorities (if any);

c2) Within 20 working days from its receipt of the transfer dossier, the owner's representative agency shall direct its specialized departments to cooperate with the enterprise in verifying the information and figures contained in the transfer dossier; and reporting to the owner’s representative agency for issuing a transfer decision. Such a transfer decision shall include the following contents: information about the public service unit to be transferred; the transfer date; financial settlement by the public service unit (if any); the issues requiring further consideration; rights, obligations, and responsibilities of the parties.

Article 95. Financial settlement upon transfer

The financial settlement in the transfer cases specified in Article 91 of this Decree shall be carried out according to the following principles:

1. The transfer shall be conducted on an “as-is” basis according to the value recorded in accounting books; any increase or decrease in the owners’ equity shall be recognized based on the book value of shares, stakes, and assets at the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. Transfer of share purchase rights, pre-emptive rights to purchase shares, and rights to purchase stakes between owner’s representative agencies and wholly state-owned enterprises

Article 96. Cases of transfer

1. Transfer of share purchase rights, pre-emptive rights to purchase shares, or rights to purchase stakes in respect of the state capital in an enterprise (hereinafter referred to as “rights to purchase shares/stakes”) from the owner’s representative agency to a wholly state-owned enterprise under its management.

2. Transfer of rights to purchase shares/stakes from the owner’s representative agency to a wholly state-owned enterprise performing the function of investing and trading state capital.

3. Transfer of rights to purchase shares/stakes in an enterprise in which the transfer of rights of representation of state capital is in progress as prescribed in clause 2 Article 82 of this Decree to the receiving enterprise that is a wholly state-owned enterprise.

4. Other cases of transfer as directed by the Prime Minister.

Article 97. Principles and authority to issue transfer decisions, and post-transfer management mechanism

1. In cases where the owner’s representative agency does not exercise the rights to purchase shares/stakes for the purpose of additional investment of state capital as prescribed, the owner’s representative agency shall consider issuing a decision to transfer such rights to purchase shares/stakes to a wholly state-owned enterprise under its management or a wholly state-owned enterprise performing the function of investing and trading state capital as prescribed in clause 1 Article 98 of this Decree, ensuring compliance with the time limit for exercising such rights as notified by the enterprise. The transfer of rights to purchase shares/stakes shall be carried out without payment.

2. In cases where the enterprise in which the owner’s representative agency holds shares/stakes operates in sectors or fields in which the State is required to continue investing capital according to the criteria for classification of state-owned enterprises and state-invested enterprises, the enterprise receiving the rights to purchase shares/stakes shall exercise such rights, manage and account for them in accordance with regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 98. Order and procedures for transfer

1. Based on the notification of exercise of rights to purchase shares/stakes give by the enterprise in which the owner’s representative agency holds shares/stakes, and the receiving enterprise's report on its financial status and ability to balance funding sources, the owner’s representative agency shall issue a Decision on transfer of rights to purchase shares/stakes.

2. Based on the Decision on transfer of rights to purchase shares/stakes issued by the owner’s representative agency, the receiving enterprise shall exercise such rights to purchase shares/stakes according to the issuance plan of the enterprise in which the owner’s representative agency holds shares/stakes, or carry out the transfer of such received rights to purchase shares/stakes in accordance with the Government’s regulations on management and investment of state capital in enterprises.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION

Article 99. Effect

This Decree comes into force from February 13, 2026, and supersedes the following:

1. The Government’s Decree No. 126/2017/ND-CP dated November 16, 2017;

2. Article 1 of the Government’s Decree No. 140/2020/ND-CP dated November 30, 2020.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Article 8, clause 2 Article 17 of the Government’s Decree No. 10/2019/ND-CP dated January 30, 2019.

Article 100. Transition

1. An enterprise for which a decision to announce the enterprise value has been issued before the effective date of this Decree but whose equitization plan has not yet been approved shall continue to formulate and submit such equitization plan to the competent authority for approval, and to implement such equitization plan in accordance with this Decree.

Enterprises specified in clause 1 Article 28 of this Decree shall be subject to audit by the State Audit Office of Vietnam and must adjust their announced enterprise values in the event of any discrepancies.

2. The equitization plans which have been approved by competent authorities in accordance with regulations of law before the effective date of this Decree shall still remain valid. Settlement of financial issues and final settlement of proceeds earned from equitization as at the date on which the joint-stock company is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company shall comply with provisions of this Decree.

3. An enterprise’s plan for offering of shares to strategic investors which has been approved by a competent authority before the effective date of this Decree shall continue to be implemented. Regarding the remaining shares (i.e. difference between the number of shares actually offered to strategic investors and the total number of shares to be offered to strategic investors under the approved equitization plan), the owner’s representative agency shall issue a decision on adjustment of the charter capital and its structure before the first GMS is held in order to proceed with further transfer of capital in accordance with applicable regulations of law on transfer of state capital invested in joint-stock companies.

4. If an enterprise has completed the equitization process and has been converted into a joint-stock company before the effective date of this Decree but its equitization final settlement documentation has not yet been approved as at the official date of conversion into a joint-stock company, the following provisions shall apply:

a) Before December 31, 2028, pursuant to regulations of law in force at the issue date of initial certificate of registration of joint-stock company (including their amendments, if any), the owner’s representative agency shall take charge of and cooperate with relevant agencies in settling financial issues to serve the consideration and issuance of decisions on approval of the financial statements as at the official date of conversion into a joint-stock company, the final settlement of equitization costs, the final settlement of payment of benefits paid to redundant employees, the final settlement of proceeds from the equitization, and a decision to announce the actual state capital value as at the issue date of initial certificate of registration of joint-stock company, and in directing the transfer to the joint-stock company;

b) In the case of equitization of a grade-II enterprise, the Board of Members/Company’s President of the grade-I enterprise shall play the leading role in settling, and making final settlement of and decisions on the matters specified in point a clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) For an enterprise subject to audit as prescribed in clause 1 Article 26 of Decree No. 126/2017/ND-CP, pursuant to regulations of law in force at the date on which the joint-stock company is issued with the initial certificate of registration of joint-stock company, the owner’s representative agency (in the case of equitization of a grade-I enterprise) or the Board of Members/Company’s President of the grade-I enterprise (in the case of equitization of a grade-II enterprise) shall be responsible for playing the leading role and cooperating with relevant authorities in settling the enterprise’s financial issues.

Upon completion of the inspection and settlement of the enterprise’s financial issues, the owner’s representative agency/the Board of Members/Company’s President of grade-I enterprise shall send a written request, accompanied with relevant documents, to the State Audit Office of Vietnam to conduct an audit of the equitization final settlement documentation, including: the financial statements as at the official date of conversion into a joint-stock company, the final settlement of equitization costs, the final settlement of payment of benefits paid to redundant employees, the final settlement of proceeds from the equitization, and the actual state capital value as at the official date of conversion into a joint-stock company. The State Audit Office of Vietnam shall conduct an audit of the equitization final settlement documentation upon receipt of the request from the owner’s representative agency. The time limit for completing the audit and announcing the audit results shall comply with the Law on State Audit and the procedures of the State Audit Office of Vietnam.

The equitized enterprise and the owner’s representative agency/the Board of Members/Company’s President of grade-I enterprise shall be responsible for providing explanations and adequate relevant documents to ensure the completeness and accuracy of the documents relating to the final settlement of equitization, and the settlement of financial issues prior to the approval of the final settlements, at the request of the State Audit Office of Vietnam.

Based on the audit results given by the State Audit Office of Vietnam, the owner’s representative agency/the Board of Members/Company’s President of grade-I enterprise shall consider issuing a decision to announce the actual value of state capital/the capital of grade-I enterprise in grade-II enterprise as at the official date of conversion into a joint-stock company, and determine any additional amounts required to be paid to the state budget or to the parent company - a wholly state-owned enterprise (if any), and direct the transfer to the joint-stock company.

5. Proceeds earned from the equitization of grade-II enterprise that remain after deducting the equitization costs as prescribed shall be recorded as the financial results of grade-I enterprise, except for the following amounts which must be paid to the state budget:

a) Proceeds earned from the equitization of grade-II enterprise that has been officially converted into a joint-stock company before April 01, 2022 (the effective date of the Government’s Decree No. 148/2021/ND-CP dated December 31, 2021);

b) Proceeds from initial offering of shares that are earned before April 01, 2022 (after deducting payment of benefits to redundant employees, equitization costs, the value of additionally issued shares calculated at face value, and the book value of shares offered corresponding to the grade-I enterprise’s capital invested in a grade-II enterprise).  

6. Unused amounts of enterprise arrangement support funds of parent companies of economic groups, parent companies of state corporations, and parent companies within parent company-subsidiary groups as at December 31, 2017 (including receivables and unused amounts in cash) shall be transferred to the state budget of appropriate level in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget. The parent company that has obtained a competent authority’s approval for use of its enterprise arrangement support fund to make an increase in its charter capital before the effective date of this Decree shall be entitled to retain the unused amount of its enterprise arrangement support fund to increase its charter capital according to the approved plan.

7. Regarding land use plans as at the effective date of this Decree:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In cases where an enterprise has not yet been officially converted into a joint-stock company, and its land use plan has not been approved, the approval of such land use plan shall not be continued. The equitized enterprise shall prepare a Land Use Status Report in respect of the land areas under its management and use in accordance with regulations of law after its conversion into a joint-stock company on the principle that the land use purposes shall remain unchanged, and submit it to the owner’s representative agency for approval (in the case of a grade-I enterprise) or to the Board of Members/Company’s President of grade-I enterprise (in the case of grade-II enterprise).

8. With regard to shares sold to the trade union of the equitized enterprise before the effective date of this Decree, the trade union of the equitized enterprise shall continue holding such shares and shall not transfer them within 03 years from the official date of conversion into a joint-stock company.

9. Where, as at the date of enterprise valuation, there remains an unused amount in cash of the bonus fund for managers and controllers, the equitized enterprise shall use such amount for paying bonuses as prescribed.

The amount that remains after paying bonuses shall be reported by the equitized enterprise to the owner’s representative agency for considering and deciding to transfer it to the state budget of appropriate level in accordance with applicable regulations on hierarchical management of state budget.

10. Regarding enterprises that have completed their initial share offering prior to the effective date of this Decree:

a) Where an enterprise satisfies listing conditions as prescribed by the Law on securities, it must complete listing procedures within 90 days from the effective date of this Decree;

b) Where an enterprise does not satisfy listing conditions but qualifies as a public company as prescribed by the Law on securities, it must register for trading on the UPCOM system in accordance with the Law on securities within the time limit specified in point a of this clause;

c) Where an enterprise does not qualify as a public company, it is not required to register for trading on the UPCOM system.

11. Where the reorganization plans for enterprises undergoing reorganization in the forms prescribed in Chapter III and Chapter IV have been approved by competent authorities in accordance with regulations of law before the effective date of this Decree, such enterprises shall continue to implement the approved plans.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 101. Responsibility for implementation

1. The Prime Minister shall:

a) Decide criteria for classification of state-owned enterprises and state-invested enterprises for restructuring of state capital at the request of the Ministry of Finance, on the basis of ensuring the following principles:

a1) Classification criteria must be consistent with the Communist Party’s guidelines and policies on arrangement, renovation, and enhancement of operational efficiency of state-owned enterprises.

a2) The sectors and fields in which the State invests and holds capital must comply with the provisions of Law No. 68/2025/QH15 and documents providing guidelines thereon.

a3) The restructuring of state capital must ensure alignment with the objectives of improving business efficiency, enhancing production and business capacity and competitiveness of enterprises, ensuring efficiency, preservation and development of state capital, and preventing dispersion, wastefulness, and loss of state capital and assets.

a4) In cases where specialized laws provide for the ratios of state capital in enterprises, such provisions of specialized laws shall prevail.

b) Based on the criteria for classification of state-owned enterprises and state-invested enterprises, as well as the socio-economic development objectives and tasks for each period, approve the 05-year plan for restructuring of state capital in enterprises listed in Appendix III enclosed herewith, on the basis of the Ministry of Finance’s reports consolidating proposals from the owner’s representative agencies.

2. Each owner’s representative agency shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Propose plans for restructuring of state capital in enterprises in the cases specified in clause 3 Article 82, clause 4 Article 91, and clause 4 Article 96 of this Decree; seek opinions about such plans from the Ministry of Finance prior to reporting them to the Prime Minister for consideration and decision. The Ministry of Finance shall provide specific opinions on such plans proposed by the owner’s representative agency; in cases of disagreement, the reasons must be clearly stated.

3. Each state-owned enterprise shall, based on the criteria for classification of state-owned enterprises and state-invested enterprises, as well as the socio-economic development objectives and tasks for each period, approve the 05-year plan for restructuring of capital in the enterprises to which it makes capital contributions according to the forms of capital restructuring prescribed in this Decree and relevant laws.

4. Ministry of Finance, Ministry of Home Affairs, the State Bank of Vietnam and other relevant authorities shall, within the ambit of their assigned functions and tasks, be responsible for providing guidance on the implementation of this Decree.

The Government authorizes the Minister of Finance to provide guidance on the implementation of this Decree in accordance with Article 61 of the Law on Promulgation of Legislative Documents.

5. Where any difficulties or issues arise in relation to the matters within the scope of this Decree but are not yet provided for, and fall under the Government’s jurisdiction pursuant to the Law No. 68/2025/QH15, the Ministry of Finance shall, on the basis of proposals from owner’s representative agencies, prepare and submit consolidated report on such difficulties or issues to the Government for consideration and decision.

6. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces or central-affiliated cities, and enterprises, direct state owner’s representatives, and state capital representatives shall be responsible for the implementation of this Decree./.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
 PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX I

PROCEDURES FOR SELECTION OF STRATEGIC INVESTORS OF AN EQUITIZED ENTERPRISE
(Enclosed with the Government’s Decree No. 57/2026/ND-CP dated February 12, 2026)

Procedures for selection of strategic investors of an equitized enterprise include the following steps:

Step 1. Based on the scale of charter capital, the nature of business lines, and the enterprise’s expansion and development requirements, the Steering Board shall direct the Assisting Team to cooperate with the enterprise and the consulting firm (if any) to formulate the selection criteria, the percentage of shares to be offered, and the objectives of offering of shares to strategic investors for inclusion in the equitization plan.

If the equitized enterprise is engaging in conditional business lines according to regulations of the law on investment, due consideration shall be given, when formulating the selection criteria, to the requirement that strategic investors operate in the same main business lines as the enterprise.

Step 2. The Steering Board shall appraise the plan for offering of shares to strategic investors, and submit such plan, together with the appraisal report, to the competent authority for approval (clearly stating the selection criteria, the percentage and selling price of shares to be offered to strategic investors). 

Step 3. Within 05 working days from the date on which the equitization plan is approved by the competent authority, the equitized enterprise shall carry out public disclosure on mass media (in both English and Vietnamese) of the contents relating to the offering of shares to strategic investors of the equitized enterprise, including:

- Particulars of the enterprise;

- Purpose of the selection of strategic investors;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Percentage of shares to be offered to strategic investors;

- Rights and obligations of strategic investors of the equitized enterprise (as prescribed in Article 8 of this Decree);

- Application for registration as a strategic investor;

- Deadline and place for application submission.

Step 4. Within 20 days from the date of the public disclosure of information, the equitized enterprise shall review the received applications for registration as a strategic investor, compile the list of strategic investors eligible to purchase shares, and submit it to the Steering Board for reporting to the owner’s representative agency to issue an approval decision. The equitized enterprise shall inform strategic investors to enable them to make arrangements to review and consult on matters related to the business operations, financial position, and other relevant aspects of the equitized enterprise.

The selection of strategic investors eligible to purchase shares shall be completed before the public auction of shares is held.

Step 5. Based on the list of strategic investors approved by the owner’s representative agency, the Steering Board shall develop the plan for offering of shares to strategic investors and organize its implementation in accordance with the provisions of Clause 3 Article 8 of this Decree.

Step 6. Based on the results of the offering of shares to strategic investors, the equitized enterprise shall compile and submit a consolidated report to the owner’s representative agency for consideration, conclude official agreements with the successful strategic investors, and transfer the proceeds earned from the offering of shares to strategic investors to the state budget as prescribed in Article 40 of this Decree./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TEMPLATE FOR PUBLIC DISCLOSURE OF INFORMATION ON MAJOR TRANSFERS
(Enclosed with the Government’s Decree No. 57/2026/ND-CP dated February 12, 2026)

Form No. 01

Disclosure of information on transfer of share capital of…… (Name of the organization owning the capital to be transferred)

Form No. 02

Record of auction results

 

Form No. 01

DISCLOSURE OF INFORMATION
ON TRANSFER OF SHARE CAPITAL OF……

(Name of the organization owning the capital to be transferred)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INVESTED IN …….JOINT-STOCK COMPANY

(Name of the joint-stock company in which the share capital is to be transferred)

 

TABLE OF CONTENTS 

ITEMS

Page

Organizations mainly responsible for the contents of the Disclosure of Information

 

Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Particulars of the organization owning the capital to be transferred (“Transferor”)

 

Overview and characteristics of the joint-stock company in which the capital is to be transferred

 

Plan for organization of the capital transfer

 

Purpose of the capital transfer

 

Partners involved in the capital transfer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Transferor’s report on transferor-related information in the Disclosure of Information

 

Signature and seal of the Transferor’s representative

 

 

CONTENTS OF DISCLOSURE OF INFORMATION   

I. ORGANIZATIONS MAINLY RESPONSIBLE FOR THE CONTENTS OF THE DISCLOSURE OF INFORMATION

1. Transferor

Mr./Mrs.:  .........……………………………………………… Position:……., acting as the representative of the owner’s representative agency (in case of transfer of state capital).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Consulting firm (if any)

II. DEFINITIONS

(Any terms, abbreviations, or expressions which are difficult to understand or may cause misunderstanding in the Disclosure of Information must be clearly defined)

III. Transferor’s particulars

1. Name of the Transferor

2. Relationship with the joint-stock company in which the capital is to be transferred (if any).

3. Number of shares owned: ….. shares (accounting for ….% of the total shares issued, according to the paid-in capital of the charter capital).

IV. OVERVIEW AND CHARACTERISTICS OF THE JOINT-STOCK COMPANY IN WHICH THE CAPITAL HELD BY THE STATE-OWNED ENTERPRISE OR THE STATE CAPITAL IS TO BE TRANSFERRED

1. Summary of the establishment and development process.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Income statement for the past 02 years and cumulative to the latest quarter.

Items

Year X-1

Year X

Increase/Decrease (%)

Cumulative to the latest quarter (if any)

Total assets/Net revenue

Operating profit

Other profits

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



After-tax profit

Percentage of profit allocated for dividend payment

 

 

 

 

 4. Key financial indicators

Indicators

Year X-1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes

1. Liquidity indicators

+ Current ratio:
Current assets/Current liabilities

+ Quick ratio:
(Current assets - Inventories)/Current liabilities

 

 

 

2. Capital structure indicators

+ Total liabilities to total assets ratio

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

3. Profitability indicators

+ After-tax profit/Net revenue ratio

+ After-tax profit/Equity ratio

+ After-tax profit/Total assets ratio

+ Operating profit/Net revenue ratio

+ After-tax profit/Share capital ratio

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

5. Plan for profit and dividend distribution for the next year

Indicators

Year X+1

Planned value

Increase/Decrease, compared to year X (%)

Net revenue or interest income and equivalent incomes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

After-tax profit

 

 

After-tax profit/Net revenue ratio

 

 

After-tax profit/Equity ratio

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dividend payout ratio

 

 

Note: Grounds for attaining the above-mentioned planned profit and dividend values are specified.

6. Information on the Company’s outstanding commitments (including convertible bonds, land lease contracts, etc.).

7. Information on disputes and lawsuits involving the Company which may affect the price of shares to be transferred (if any).

V. INFORMATION ON ORGANIZATION OF THE CAPITAL TRANSFER

1. Type of shares:

2. Face value:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Starting price for conducting the auction:

5. Method/grounds for determining the starting price:

6. Capital transfer method:

7. Auction enterprise/organization:

8. Deadline for completion of the capital transfer:

9. Planned deadline for share subscription: as specified in the Rules of auction, etc.

10. Foreign shareholding restrictions (which must comply with provisions of specialized laws and relevant international agreements).

11. Restrictions on the capital transfer (if any).

12. Relevant taxes (including income tax and other taxes associated with the shares offered).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VI. PURPOSE OF THE CAPITAL TRANSFER (clearly stating that the capital transfer is for the purpose of implementing the plan for restructuring of state capital/capital of state-owned enterprise, or for other business reasons/purposes).

VII. PARTNERS INVOLVED IN THE CAPITAL TRANSFER (specifying all organizations with responsibilities and authority related to the organization of the capital transfer under the rules of auction)

VIII. TRANSFEROR’S REPORT ON TRANSFEROR-RELATED INFORMATION IN THE DISCLOSURE OF INFORMATION (unless the joint-stock company in which the capital is to be transferred fails to provide the transferor-related information at the transferor’s request)

IX. DATE, SIGNATURE AND SEAL OF THE TRANSFEROR’S REPRESENTATIVE OR THE AUTHORIZED OR ASSIGNED ORGANIZATION OR INDIVIDUAL./.

 

Form No. 02

RECORD OF AUCTION RESULTS 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

RECORD OF RESULTS
OF THE AUCTION OF SHARES OF……………(name of the Company)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Pursuant to ………………………………………………………………………….;

- Pursuant to ………………………………………………………………………….;

The Auction organization/Auction council (if established) in charge of conducting the auction for transfer of the share capital of (the transferor's name) in the joint-stock company hereby notifies the auction results as follows:

I. TIME AND VENUE FOR HOLDING THE AUCTION

II. ENTITIES PARTICIPATING IN THE AUCTION

1. The auction council (if established)

2. Representative of the auction organization:

3. The Transferor’s representative (or the authorized or assigned organization or individual):

4. Bidders (accompanying a list of bidders)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IV. THE PROCESS OF AUCTION: (The auction organization/Auction council shall briefly outline the steps taken in conducting the auction)

V. STATUS AND RESULTS OF THE AUCTION:

1. Total bidders:

2. Total shares validly subscribed for:

3. Starting price:

4. Highest bid:

5. Lowest bid:

6. Average successful bid:

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of citizen identification card or

business registration certificate

Number of shares subscribed for

(1)

Bid submitted

(1)

Number of shares offered (2)

Successful bid (2)

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

2

Bidder B

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

3

Bidder C

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



...............

 

 

 

 

 

Notes:

(1) List all bidders (including unsuccessful bidders) in descending order of their bids.

(2) List only successful bidders.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This record is made at…..[time], on........[date], at.......[location], and has been unanimously agreed upon by the parties./.

 

REPRESENTATIVE OF THE OWNER’S REPRESENTATIVE AGENCY TRANSFERRING THE CAPITAL, OR THE AUTHORIZED OR ASSIGNED ORGANIZATION OR INDIVIDUAL

REPRESENTATIVE OF THE AUCTION ORGANIZATION

REPRESENTATIVE OF THE AUCTION COUNCIL
(If any)

 

APPENDIX III

LIST OF ENTERPRISES IN WHICH RESTRUCTURING OF STATE CAPITAL IS SUBJECT TO DECISION OF THE PRIME MINISTER
(Enclosed with the Government’s Decree No. 57/2026/ND-CP dated February 12, 2026)

1. Vietnam National Industry - Energy Group (Petrovietnam);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Military Industry - Telecoms Group (Viettel Group);

4. Vietnam National Petroleum Group (Petrolimex);

5. Vietnam National Chemical Group (Vinachem);

6. Vietnam Rubber Group (VRG);

7. Vietnam National Coal and Mineral Industries Group (Vinacomin);

8. Vietnam Posts and Telecommunications Group (VNPT);

9. Vietnam Airlines Corporation (Vietnam Airlines);

10. Vietnam Maritime Corporation (VIMC);

11. Vietnam Railway Corporation (VNR);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Airports Corporation of Vietnam (ACV);

14. Vietnam National Coffee Corporation (Vinacafe);

15. Vietnam Southern Food Corporation (Vinafood II);

16. Vietnam Northern Food Corporation (Vinafood I);

17. Vietnam Forest Corporation (Vinafor);

18. State Capital Investment Corporation (SCIC); 

19. Baoviet Holdings;

20. Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development (Agribank); 

21. Other enterprises as decided by the Prime Minister./.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

22.435

DMCA.com Protection Status
IP: 123.22.214.84