NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VÀ THIÊN NHIÊN
THẾ GIỚI, DI SẢN VĂN HÓA DƯỚI NƯỚC, DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ TRONG CÁC DANH
SÁCH CỦA UNESCO VÀ DANH MỤC QUỐC GIA VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ VÀ CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN, CHỦ THỂ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa số 45/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định các biện
pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới,
di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của
UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với
nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23
tháng 11 năm 2024 (sau đây gọi là Luật Di sản văn hóa), bao gồm: Khoản
3 Điều 14, khoản 5 Điều 17, khoản 6 Điều 25, khoản 4 Điều
39, điểm h khoản 1 Điều 83.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cộng đồng, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy
giá trị các loại hình di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới
nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể (sau đây gọi là Danh mục của quốc gia) và
chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Nhận diện di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động
xác định tên gọi, loại hình, chủ thể, không gian, thời gian, sức sống, hiện trạng,
đặc điểm, giá trị của di sản và các yếu tố tác động tới di sản văn hóa phi vật
thể.
2. Tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động
ghi, thu lại di sản văn hóa phi vật thể ở tình trạng hiện tại trong trạng thái
khác nhau và thu thập các tài liệu liên quan nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu
di sản văn hóa phi vật thể phục vụ lưu giữ lâu dài, tra cứu, phục hồi, giới thiệu,
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
3. Thực hành di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động
thể hiện các biểu đạt văn hóa của cộng đồng, nhóm, cá nhân chủ thể nhằm duy trì
sức sống, bảo đảm tính liên tục của di sản văn hóa phi vật thể, nội dung, quy
trình thực hành, các yếu tố cấu thành, nguyên tắc, bản chất tự nhiên và giá trị
của loại hình di sản văn hóa phi vật thể.
4. Biểu đạt của di sản văn hóa phi vật thể là những
biểu hiện cụ thể bằng ngôn ngữ, hành động, cử chỉ, sản phẩm, được cộng đồng,
nhóm hoặc cá nhân tạo ra trong quá trình thực hành nhằm truyền tải nội dung,
thông tin, ý nghĩa, giá trị của di sản văn hóa phi vật thể.
5. Truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động
của nghệ nhân, người thực hành gồm hướng dẫn, truyền đạt, chỉ bảo cho thế hệ kế
cận những kỹ năng, kỹ thuật, tri thức, biểu đạt văn hóa và nội dung liên quan đến
di sản văn hóa phi vật thể của họ thông qua thực hành hoặc đào tạo có chủ đích.
6. Tính liên tục của di sản văn hóa phi vật thể là
trạng thái di sản văn hóa phi vật thể được thường xuyên thực hành, sáng tạo,
lưu truyền và tái tạo bởi cộng đồng, nhóm hoặc cá nhân chủ thể di sản đó.
7. Sức sống của di sản văn hóa phi vật thể là khả
năng để di sản tiếp tục tồn tại và trao truyền trong cộng đồng chủ thể với đầy
đủ các yếu tố cấu thành, quy trình thực hành, nội dung, bản chất tự nhiên và
giá trị của di sản văn hóa phi vật thể.
8. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động
thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm sức sống của di sản văn hóa phi vật thể,
bao gồm việc kiểm kê, nhận diện, tư liệu hóa, nghiên cứu, gìn giữ, phát huy, thực
hành, truyền dạy, giáo dục trong hoặc ngoài nhà trường, cơ sở giáo dục cũng như
việc phục hồi các khía cạnh khác nhau của di sản.
9. Phục hồi di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động
dựa trên bản chất tự nhiên và giá trị của di sản nhằm tái tạo, củng cố các thực
hành, giữ gìn các yếu tố, biểu đạt của di sản đang bị biến đổi hoặc đe dọa biến
mất cần được bảo vệ để di sản văn hóa phi vật thể tồn tại lâu dài và phát triển.
10. Giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới là
sự biểu hiện những ý nghĩa văn hóa và thiên nhiên đặc biệt của di sản văn hóa
và thiên nhiên thế giới, có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế đối với các thế
hệ hiện tại và tương lai.
11. Tuyên bố giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế
giới là sự khẳng định của Ủy ban Di sản thế giới về giá trị, tiêu chí, tính
toàn vẹn, tính xác thực và việc quản lý, bảo vệ bền vững di sản mà nhờ đó được
ghi vào Danh mục Di sản thế giới.
12. Tính toàn vẹn của di sản thế giới là sự biểu hiện
một cách đầy đủ các yếu tố gốc cấu thành giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế
giới.
13. Tính xác thực của di sản thế giới là sự biểu hiện
một cách trung thực và đáng tin cậy của yếu tố gốc tạo nên giá trị nổi bật toàn
cầu về văn hóa của di sản thế giới, giúp nhận biết được bản chất, đặc tính, ý
nghĩa và lịch sử của di sản thế giới đó.
14. Kế hoạch quản lý di sản thế giới là văn bản tổng
hợp các biện pháp bảo tồn giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới, bao gồm
cả việc phân công trách nhiệm cụ thể đến mọi đối tượng liên quan tới việc thực
hiện các biện pháp bảo tồn đó.
15. Quy chế bảo vệ di sản thế giới là văn bản chi
tiết hóa các quy định pháp lý trong quản lý di sản thế giới và bảo vệ giá trị nổi
bật toàn cầu của di sản thế giới; trách nhiệm của các bên liên quan trong công
tác quản lý, bảo vệ di sản thế giới nhằm giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện mọi
hoạt động trong khu vực di sản thế giới một cách thuận lợi nhất.
16. Di sản văn hóa dưới nước là di sản văn hóa vật
thể đang ở dưới nước có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học bao gồm: các di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia; các di tích, công trình xây dựng, địa điểm; di tích cổ
nhân, cổ sinh vật có liên quan đến nguồn gốc của loài người, đã được con người
sử dụng cùng với hiện trường tự nhiên và khảo cổ học xung quanh chúng. Các đường
ống, cống ngầm, cáp đặt, các thiết bị và công trình ngầm khác đang được sử dụng
phục vụ cho đời sống của con người đặt ở dưới nước không được coi là di sản văn
hóa dưới nước.
17. Các Danh sách của UNESCO về di sản văn hóa phi
vật thể (sau đây gọi là các Danh sách của UNESCO) được quy định trong Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa
phi vật thể (sau đây gọi là Công ước 2003) gồm: Danh sách di sản văn hóa
phi vật thể đại diện của nhân loại (sau đây gọi là Danh sách đại diện), Danh
sách di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp (sau đây gọi là Danh sách cần
bảo vệ khẩn cấp), Đăng ký những thực hành bảo vệ tốt (sau đây gọi là Thực hành
tốt).
Chương II
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT
HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ TRONG CÁC DANH SÁCH CỦA UNESCO VÀ DANH MỤC
QUỐC GIA VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
Điều 4. Nguyên tắc trong thực
hành di sản văn hóa phi vật thể
1. Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể có trách nhiệm
bảo đảm duy trì tính liên tục của di sản văn hóa phi vật thể trong thực hành di
sản văn hóa phi vật thể đúng với giá trị, bản chất và chức năng của di sản; giảm
nguy cơ mai một, thất truyền.
2. Bảo đảm gìn giữ giá trị của di sản với các hình
thức thể hiện, tri thức, kỹ năng, kỹ thuật và không gian thực hành liên quan;
không đưa những yếu tố không phù hợp vào di sản.
3. Bảo đảm bao quát quy trình thực hành, nội dung,
hoạt động, các yếu tố cấu thành của di sản với sự tham gia của cộng đồng chủ thể
vào thực hành di sản.
4. Không phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di
sản.
5. Không lợi dụng thực hành di sản để trục lợi hoặc
thực hiện các hành vi, hoạt động vi phạm pháp luật.
6. Bảo đảm các di sản văn hóa phi vật thể được thực
hành hướng con người, cộng đồng tới các giá trị văn hóa tốt đẹp hướng tới sự
phát triển xã hội toàn diện; gìn giữ bản sắc; bảo đảm an toàn cộng đồng và xã hội;
bảo vệ môi trường.
7. Bảo đảm tôn trọng sự đa dạng các biểu đạt văn
hóa, vai trò của cộng đồng chủ thể và tính đặc thù dân tộc, vùng miền. Di sản
văn hóa phi vật thể của các cộng đồng khác nhau đều được tôn trọng như nhau.
8. Bảo đảm tôn trọng và bảo vệ giá trị tôn giáo,
tín ngưỡng, tập quán, tính thiêng của nghi lễ và không gian thực hành của di sản
văn hóa phi vật thể.
9. Bảo đảm quyền thực hành di sản văn hóa phi vật
thể của cộng đồng chủ thể.
10. Ưu tiên quyền quyết định của chủ thể di sản văn
hóa phi vật thể đối với việc thực hành di sản văn hóa phi vật thể vì sự tồn tại
lâu dài, tính liên tục, toàn vẹn của di sản văn hóa phi vật thể.
Điều 5. Thực hành, tổ chức truyền
dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
1. Chủ thể của di sản văn hóa phi vật thể có trách
nhiệm duy trì hoạt động truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể trong và ngoài cộng
đồng nhằm củng cố số lượng, chất lượng thực hành di sản văn hóa phi vật thể của
nghệ nhân, người thực hành.
2. Các hình thức truyền dạy di sản văn hóa phi vật
thể gồm:
a) Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức,
kỹ năng và biểu đạt văn hóa cho thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể thông qua
thực hành di sản văn hóa phi vật thể;
b) Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức,
kỹ năng và biểu đạt văn hóa cho cộng đồng khác thông qua đào tạo có chủ đích.
3. Chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân và cộng đồng có trách nhiệm tạo điều kiện hỗ trợ và bảo đảm điều
kiện cho hoạt động truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của
UNESCO, Danh mục của quốc gia và di sản có nguy cơ mai một, thất truyền.
Điều 6. Nghiên cứu di sản văn
hóa phi vật thể
1. Các cơ quan, tổ chức có chức năng, chuyên môn thực
hiện nghiên cứu về di sản văn hóa phi vật thể, các cá nhân thực hiện việc nghiên
cứu di sản văn hóa phi vật thể theo quy định tại Điều 16 Luật Di
sản văn hóa phải được sự đồng thuận của chủ thể di sản và tuân thủ nguyên tắc
trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể quy định tại Điều 4
Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiên cứu của
mình.
2. Nghiên cứu các loại hình di sản văn hóa phi vật
thể theo quy định tại Điều 10 Luật Di sản văn hóa gồm các nội
dung: nghiên cứu, nhận diện về các biểu đạt, giá trị, chủ thể, hiện trạng, quá
trình trao truyền, thực hành, sáng tạo, tái sáng tạo, chức năng xã hội, yếu tố
tác động, biện pháp bảo vệ và các nội dung khác nhằm làm sâu sắc hơn về di sản
và về việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản trong đời sống.
3. Các cơ quan, tổ chức nghiên cứu di sản văn hóa
phi vật thể quy định tại khoản 1 Điều này phải có sản phẩm nghiên cứu cụ thể,
được nghiệm thu theo quy định; số hóa và gửi kết quả nghiên cứu tới cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản
văn hóa; thông báo công khai với chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
4. Sản phẩm và báo cáo nghiên cứu về di sản văn hóa
phi vật thể do cá nhân thực hiện phải được số hóa và gửi tới cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
thông báo công khai với chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
Điều 7. Tư liệu hóa di sản văn
hóa phi vật thể
1. Các cơ quan, tổ chức có chức năng, chuyên môn thực
hiện tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, các cá nhân thực hiện việc tư liệu
hóa di sản văn hóa phi vật thể theo quy định tại Điều 16 Luật Di
sản văn hóa phải được sự đồng thuận của chủ thể di sản và tuân thủ nguyên tắc
trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể quy định tại Điều 4
Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tư liệu hóa của
mình.
2. Nội dung tư liệu hóa về di sản văn hóa phi vật
thể gồm: các bài bản, biểu đạt và thực hành, những thông tin về chủ thể của di
sản văn hóa phi vật thể, tài liệu, hiện vật, không gian văn hóa liên quan và những
thông tin khác về di sản văn hóa phi vật thể.
3. Mục tiêu của việc tư liệu hóa di sản văn hóa phi
vật thể nhằm bảo vệ, tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá, trưng bày, triển lãm,
giáo dục, lưu giữ lâu dài và phục hồi di sản.
4. Hình thức tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
gồm: ghi chép trên giấy, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, số hóa hoặc các hình thức
khác.
5. Sản phẩm và báo cáo về tư liệu hóa di sản văn
hóa phi vật thể do các cơ quan, tổ chức thực hiện phải được nghiệm thu theo quy
định; số hóa và gửi tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để cập nhật vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa; thông báo công khai với chủ thể di sản
văn hóa phi vật thể.
6. Sản phẩm và báo cáo về tư liệu hóa di sản văn
hóa phi vật thể do cá nhân thực hiện phải được số hóa và gửi tới cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn
hóa; thông báo công khai với chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
Điều 8. Tổ chức liên hoan, giới
thiệu về di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
1. Liên hoan di sản văn hóa phi vật thể (sau đây gọi
là Liên hoan) là hoạt động bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và
ghi danh, bao gồm: tổ chức thực hành, trình diễn của cộng đồng chủ thể; trưng
bày, giới thiệu, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng,
giáo dục, quảng bá về di sản văn hóa phi vật thể.
2. Liên hoan được tổ chức theo quy mô và định kỳ
như sau:
a) Liên hoan tất cả các loại hình di sản văn hóa
phi vật thể do Cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung
ương thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức ở quy mô quốc gia, quốc tế tại
Việt Nam theo định kỳ 03 năm một lần;
b) Liên hoan từng loại hình di sản văn hóa phi vật
thể quy mô quốc gia ở trong nước do Cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức theo định kỳ
01 năm một lần;
c) Liên hoan di sản văn hóa phi vật thể có phạm vi
02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có di
sản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định khi có sự thống
nhất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại để tổ chức luân
phiên 02 năm một lần;
d) Liên hoan một hoặc nhiều di sản văn hóa phi vật
thể trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức.
3. Thẩm quyền trình tự, thủ tục, hồ sơ tổ chức Liên
hoan:
a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết
định việc tổ chức Liên hoan quy mô quốc gia và quốc tế ở trong nước và nước
ngoài; quyết định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức Liên hoan quy mô từ
02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tổ
chức Liên hoan trên địa bàn;
b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ tổ chức liên hoan ở quy
mô quốc gia, quốc tế theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này thực hiện
như sau:
Cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn
hóa ở trung ương trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 01 bộ hồ sơ gồm
tờ trình và kế hoạch tổ chức Liên hoan;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định và
kế hoạch tổ chức liên hoan;
c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ tổ chức liên hoan ở phạm
vi 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
này thực hiện như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 01 bộ hồ sơ gồm
tờ trình và kế hoạch tổ chức liên hoan;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông
báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không
hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ
sơ liên quan;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời
hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại
hồ sơ;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến bằng văn bản
về việc tổ chức liên hoan;
d) Trình tự, thủ tục, hồ sơ tổ chức liên hoan 01 hoặc
nhiều di sản văn hoá trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thực hiện như sau:
Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ
gồm tờ trình và kế hoạch tổ chức liên hoan;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao nhiệm
vụ và kế hoạch tổ chức liên hoan.
4. Trưng bày, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật
thể được tổ chức như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trưng bày, giới
thiệu về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn;
b) Cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn
hóa ở trung ương chủ trì, phối hợp thực hiện trưng bày, giới thiệu về di sản
văn hóa phi vật thể quy mô quốc gia, quốc tế tại Việt Nam;
Cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn
hóa ở trung ương tham mưu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch việc trưng bày, giới
thiệu về di sản văn hóa phi vật thể ở nước ngoài;
c) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý
kiến về việc trưng bày, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật thể quy mô quốc
gia, quốc tế tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
d) Trình tự, thủ tục, hồ sơ tổ chức trưng bày, giới
thiệu về di sản văn hóa phi vật thể theo quy định tại điểm a khoản này thực hiện
như sau:
Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ
gồm tờ trình và kế hoạch tổ chức trưng bày, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật
thể trên địa bàn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định và kế hoạch tổ chức trưng
bày, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn;
đ) Trình tự, thủ tục, hồ sơ tổ chức trưng bày, giới
thiệu về di sản văn hóa phi vật thể quy mô quốc gia, quốc tế tại Việt Nam hoặc ở
nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản này thực hiện như sau:
Cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn
hóa ở trung ương gửi trực tuyến tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 01 bộ hồ sơ
gồm tờ trình và kế hoạch tổ chức trưng bày, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật
thể quy mô quốc gia, quốc tế tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch ban hành quyết định và kế hoạch tổ chức trưng bày, giới thiệu về di sản
văn hóa phi vật thể quy mô quốc gia, quốc tế tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài;
e) Trình tự, thủ tục, hồ sơ tổ chức trưng bày, giới
thiệu về di sản văn hóa phi vật thể quy mô quốc gia, quốc tế tại Việt Nam hoặc ở
nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản này thực hiện như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện để xin ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
01 bộ hồ sơ gồm tờ trình và kế hoạch tổ chức trưng bày, giới thiệu về di sản
văn hóa phi vật thể quy mô quốc gia, quốc tế tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông
báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không
hợp lệ; nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời
hạn nêu trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả
lại hồ sơ;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến bằng văn bản về việc
tổ chức trưng bày, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật thể quy mô quốc gia, quốc
tế tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 9. Phục hồi di sản văn hóa
phi vật thể
1. Nhiệm vụ phục hồi gồm: phục hồi các biểu đạt,
truyền thống, thực hành, đồ vật, không gian thực hành và môi trường liên quan của
di sản văn hóa phi vật thể.
2. Việc phục hồi di sản văn hóa phi vật thể phải bảo
đảm nguyên tắc theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định
sau đây:
a) Có sự tham gia, đồng thuận rộng rãi của chủ thể
di sản và cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;
b) Tư liệu hóa quá trình phục hồi di sản;
c) Gửi báo cáo kết quả, sản phẩm tư liệu hóa cho cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh và đưa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản
văn hóa.
3. Căn cứ vào kết quả thực hiện đề án, nhiệm vụ phục
hồi di sản được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố
trí nguồn lực bảo đảm di sản được duy trì thực hành và phát huy trong đời sống.
Điều 10. Đề án quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
1. Việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
phải được lập thành đề án trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Các loại đề án theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, gồm:
a) Đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị một hoặc
nhiều di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO;
b) Đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị một hoặc
nhiều di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục của quốc gia;
c) Đề án bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy
cơ mai một, thất truyền, cần bảo vệ khẩn cấp.
3. Nội dung cơ bản của đề án gồm:
a) Sự cần thiết xây dựng đề án;
b) Quy định pháp lý trong nước và quốc tế có liên
quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản;
c) Mô tả về một hoặc nhiều di sản thuộc phạm vi, đối
tượng của đề án; cá nhân, cộng đồng chủ thể di sản; giá trị của di sản;
d) Hiện trạng thực hành, quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị di sản;
đ) Các vấn đề, yếu tố, nguy cơ tác động tới thực
hành, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản;
e) Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị;
g) Phân tích, đánh giá tác động của đề án đến hiện
trạng thực hành di sản văn hóa phi vật thể;
h) Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu, hoạt động triển
khai;
i) Lộ trình, thời gian triển khai;
k) Kinh phí triển khai; tên, nội dung các dự án
thành phần (nếu có);
l) Trách nhiệm (của cơ quan, tổ chức, cá nhân) tổ
chức thực hiện.
Điều 11. Trình tự, thủ tục, hồ
sơ, thẩm quyền xây dựng, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt đề án quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
1. Thẩm quyền xây dựng và thẩm định, phê duyệt đề
án:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh xây dựng đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa phi vật thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lịch thẩm định;
b) Đối với đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì giao cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh phối hợp với cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có di sản xây dựng đề án. Cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ
trì xây dựng gửi đề án tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để đề nghị thẩm định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có di sản thống nhất phê duyệt đề án sau khi
có ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa phi vật thể sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Trình tự, thủ tục thẩm định đề án quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể:
a) Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh gửi trực
tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản
4 Điều này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ của Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tỉnh nếu hồ
sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu
bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan;
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh phải gửi hồ sơ
sửa đổi, bổ sung và văn bản tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hết thời hạn
trên mà hồ sơ không được sửa đổi, bổ sung, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
văn bản trả lại hồ sơ;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định đề án và
có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trình tự thủ tục phê duyệt đề án án quản lý, bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể:
a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này tới Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi đề án
được phê duyệt, đề án phải được triển khai và tổ chức thực hiện.
4. Hồ sơ đề nghị thẩm định đề án bao gồm: Văn bản của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm định đề án; dự thảo đề án; báo
cáo thực trạng của di sản; biên bản họp xin ý kiến đồng thuận rộng rãi của chủ
thể di sản trên địa bàn thực hiện đề án.
5. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt đề án gồm: Tờ trình phê duyệt đề án, Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và dự thảo đề án sau khi tiếp
thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức sơ kết,
đánh giá lại sau 02 năm triển khai đề án, xem xét điều chỉnh (nếu cần) để bảo đảm
việc triển khai phù hợp với thực tiễn; có Báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch muộn nhất 03 tháng sau khi sơ kết, tổng kết đề án.
Điều 12. Chương trình hành động
quốc gia về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể sau khi được UNESCO ghi danh
1. Chương trình hành động quốc gia về bảo vệ di sản
văn hóa phi vật thể sau khi được UNESCO ghi danh (sau đây gọi là Chương trình
hành động quốc gia) là cam kết của quốc gia cho mỗi di sản văn hóa phi vật thể
được UNESCO ghi danh được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và
công bố tại Lễ đón bằng ghi danh di sản văn hóa phi vật thể vào các Danh sách của
UNESCO.
2. Chương trình hành động quốc gia cam kết các nội
dung sau đây:
a) Tiếp tục nhận diện giá trị, nghiên cứu, kiểm kê,
tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể;
b) Tạo điều kiện cho việc thực hành, sáng tạo và
truyền dạy di sản;
c) Tăng cường các hình thức, nội dung giáo dục phù
hợp trong và ngoài trường học;
d) Tôn vinh các cá nhân, cộng đồng có nhiều đóng
góp trong việc thực hành, truyền dạy, bảo vệ và phát huy giá trị di sản;
đ) Phối hợp với các cơ quan truyền thông, các hội
nghề nghiệp tổ chức các chương trình giới thiệu, quảng bá về giá trị di sản.
3. Cộng đồng chủ thể di sản, chính quyền các cấp, tổ
chức, cá nhân liên quan tới di sản được ghi danh chịu trách nhiệm thực hiện cam
kết tại Chương trình hành động quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản
văn hóa. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể hóa Chương trình hành động quốc
gia thành đề án, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
phi vật thể sau khi được UNESCO ghi danh.
Điều 13. Báo cáo quốc gia về
di sản văn hóa phi vật thể
1. Báo cáo quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể
là báo cáo của quốc gia thành viên của Công ước
2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể nộp cho UNESCO theo
quy định (sau đây gọi chung là Báo cáo định kỳ quốc gia), gồm các loại sau:
a) Báo cáo định kỳ quốc gia về việc thực hiện Công ước 2003 và về hoạt động bảo vệ các di sản
trong Danh sách đại diện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo định kỳ quốc gia về bảo vệ di sản trong
Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Báo cáo khác theo yêu cầu của UNESCO.
2. Nguyên tắc và thời gian xây dựng Báo cáo quốc
gia:
a) Bảo đảm nội dung theo quy định, hướng dẫn của
UNESCO; bảo đảm tính chính xác và cập nhật số liệu tại thời điểm gửi báo cáo;
b) Chu kỳ thực hiện báo cáo:
Sau mỗi 06 năm kể từ lần báo cáo gần nhất đối với Báo
cáo định kỳ quốc gia về việc thực hiện Công ước
2003 và về hoạt động bảo vệ các di sản trong Danh sách đại diện;
Sau mỗi 04 năm kể từ khi ghi danh đối với Báo cáo định
kỳ quốc gia về bảo vệ di sản trong Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp;
c) Nội dung báo cáo được xây dựng dựa trên kết quả
triển khai hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật
thể theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; phản ánh đầy đủ, chính xác về
di sản văn hóa phi vật thể.
3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền xây dựng, gửi Báo
cáo quốc gia:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có di sản tổ chức xây dựng và gửi báo cáo về Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản
văn hóa ở trung ương) trước ngày 30 tháng 9 của năm định kỳ báo cáo;
b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch tổ chức
xây dựng, ký và gửi Báo cáo định kỳ quốc gia trên cơ sở ý kiến của Hội đồng
khoa học về di sản văn hóa phi vật thể do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch thành lập theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Di sản văn hóa tới cơ quan có trách nhiệm của UNESCO trước ngày 15 tháng 12
của năm định kỳ. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh khi UNESCO có thay đổi về việc dừng thực hiện báo cáo. Tổ chức xây dựng, nộp
báo khác khi có yêu cầu của UNESCO.
Chương III
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGHỆ
NHÂN, CHỦ THỂ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
Điều 14. Chính sách đối với
câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
1. Câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật
thể được hỗ trợ cho việc thành lập, tổ chức hoạt động khi bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có hồ sơ đề nghị thành lập của Ban chủ nhiệm được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
xã) chấp thuận, phê duyệt, có Quy chế hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật
và thuần phong mỹ tục, địa điểm sinh hoạt ổn định, dự kiến hoạt động định kỳ,
ban chủ nhiệm có ít nhất từ 05 hội viên tự nguyện tham gia;
b) Có chương trình, kế hoạch hoạt động cụ thể, thường
xuyên ít nhất 01 kỳ sinh hoạt/01 tháng;
c) Có khả năng duy trì thực hành liên tục và tổ chức
truyền dạy nhằm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên địa
bàn.
2. Câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật
thể được hỗ trợ kinh phí khi thành lập mới để mua sắm nhạc cụ, đạo cụ, công cụ,
đồ vật, đồ tạo tác phục vụ thực hành, truyền dạy, sáng tạo, trình diễn di sản
văn hóa phi vật thể và kinh phí hoạt động.
Điều 15. Chính sách đối với
nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
1. Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng đối với Nghệ nhân
nhân dân, Nghệ nhân ưu tú.
2. Được nhà nước đóng Bảo hiểm y tế đối với nghệ
Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú.
3. Hỗ trợ Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú tham
gia các hoạt động lưu truyền, phổ biến di sản văn hóa phi vật thể và đào tạo, bồi
dưỡng, truyền dạy những người kế cận.
4. Hỗ trợ nghệ nhân, người thực hành tham gia hướng
dẫn, tập huấn, truyền dạy cho cộng đồng.
Điều 16. Chính sách đối với
nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số,
nghệ nhân sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, nghệ nhân là người khuyết tật,
người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
1. Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, đóng bảo hiểm y tế
cho nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú là chủ thể di sản văn hóa phi vật thể của
đồng bào dân tộc thiểu số, nghệ nhân sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo,
nghệ nhân là người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Hỗ trợ kinh phí cho Nghệ nhân nhân dân, Nghệ
nhân ưu tú là chủ thể di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số
tham gia các hoạt động lưu truyền, phổ biến di sản văn hóa phi vật thể và đào tạo,
bồi dưỡng, truyền dạy những người kế cận.
3. Hỗ trợ kinh phí cho nghệ nhân, người thực hành
có khả năng hướng dẫn, truyền dạy tham gia hướng dẫn, tập huấn, truyền dạy cho
cộng đồng.
Điều 17. Trình tự, thủ tục hỗ
trợ sinh hoạt hàng tháng đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
1. Hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
15 Nghị định này gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký
thường trú;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng
văn bản cho cá nhân đề nghị nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản
thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu
với bản gốc các giấy tờ quy định tại Nghị định này; lập danh sách và hồ sơ của
từng đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết
định hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng.
2. Điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định
phong tặng Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, ra quyết định điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng cho Nghệ
nhân ưu tú đang được hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo quy định. Trợ cấp
sinh hoạt hàng tháng được tính từ thời điểm quyết định phong tặng danh hiệu có
hiệu lực.
3. Tạm dừng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản thông báo của cơ quan chức năng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
đăng ký thường trú quyết định tạm dừng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng đối với đối
tượng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định
này.
4. Thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng
a) Người tự nguyện thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt
hàng tháng gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Giấy đề nghị
thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số
05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đang chi trả trợ cấp sinh hoạt hàng tháng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng;
b) Khi người đang hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng
tháng thuộc một trong các trường hợp thôi không được hưởng trợ cấp sinh hoạt
hàng tháng quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này, trong
thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang chi trả trợ
cấp sinh hoạt hàng tháng ra quyết định thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng.
5. Hồ sơ hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng gồm: Tờ
khai của người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều 18. Cấp thẻ bảo hiểm y tế,
tạm dừng đóng bảo hiểm y tế, thu hồi thẻ bảo hiểm y tế
1. Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp bảo hiểm y tế trong
trường hợp Nghệ nhân ưu tú được nhà nước phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân
dân.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đang
hưởng trợ cấp đăng ký thường trú quyết định tạm dừng trợ cấp đóng bảo hiểm y tế
đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định
này.
3. Trình tự, thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế, tạm dừng
đóng bảo hiểm y tế, thu hồi thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Nghị định
này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
4. Hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm y tế gồm: Tờ khai của
người đề nghị hưởng trợ cấp bảo hiểm y tế theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 19. Điều chỉnh, tạm dừng,
thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng; tạm dừng đóng, thu hồi thẻ bảo hiểm y
tế
1. Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng
tháng, bảo hiểm y tế được thực hiện trong trường hợp Nghệ nhân ưu tú được nhà
nước phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân.
2. Tạm dừng hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng và
nhà nước tạm dừng đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại Nghị định
này áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân chấp hành án phạt tù;
b) Cá nhân bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo
dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc theo pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
3. Thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng và thu hồi
thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại Nghị định này áp dụng trong
các trường hợp sau:
a) Cá nhân có giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh
hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế Mẫu số 05 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Cá nhân không còn thuộc đối tượng quy định tại
Nghị định này;
c) Bị hủy bỏ Quyết định phong tặng hoặc bị tước
danh hiệu được Nhà nước tặng;
d) Cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích;
đ) Cá nhân định cư ở nước ngoài.
4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, tạm dừng, thôi hưởng
trợ cấp sinh hoạt hàng tháng; tạm dừng đóng, thu hồi thẻ bảo hiểm y tế:
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bản án có hiệu lực hoặc quyết định
áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính được thi hành, cơ quan thi hành án
hình sự, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ quan quản
lý liên quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cá nhân đang hưởng chính sách;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
xã nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng, thực hiện tạm dừng
chi trả trợ cấp và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện tạm dừng
đóng bảo hiểm y tế;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3
Điều này, cá nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Giấy đề
nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế tới Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi cá nhân đang hưởng chính sách. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đang hưởng chính sách thực hiện việc thôi hưởng
trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3
Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đang hưởng chính sách thực hiện việc
thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế sau khi rà soát;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm c, điểm d
và điểm đ khoản 3 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc sau khi nhận được
thông báo hoặc quyết định của của cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
cá nhân đang hưởng chính sách thực hiện việc thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng
tháng, bảo hiểm y tế.
5. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát đối tượng
hưởng, thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế để kịp thời cập
nhật, thực hiện 06 tháng một lần.
Điều 20. Hỗ trợ chi phí mai
táng đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
1. Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú khi chết thì
cơ quan, tổ chức, các nhân trực tiếp tổ chức mai táng được nhà nước hỗ trợ chi
phí mai táng.
2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải quyết hỗ trợ chi
phí mai táng khi chết đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú thực hiện
theo quy định của pháp luật về giải quyết mai táng phí, tử tuất.
Chương IV
QUẢN LÝ, BẢO VỆ DI SẢN
THẾ GIỚI
Điều 21. Chỉ số giám sát định
kỳ tình trạng bảo tồn yếu tố gốc của di sản thế giới
1. Chỉ số giám sát định kỳ tình trạng bảo tồn yếu tố
gốc của di sản thế giới sử dụng để đánh giá tình trạng bảo tồn di sản thế giới,
phục vụ việc giám sát định kỳ tình trạng bảo tồn của di sản thế giới và xây dựng
báo cáo tình trạng bảo tồn di sản thế giới, báo cáo định kỳ thực hiện Công ước 1972.
2. Chỉ số giám sát định kỳ tình trạng bảo tồn yếu tố
gốc của di sản thế giới được xác định bởi các chỉ số sau:
a) Tính toàn vẹn và tính xác thực;
b) Tính bền vững của công trình kiến trúc và địa điểm
khảo cổ;
c) Sự bảo tồn và phát triển của địa hình, địa mạo;
d) Sự tiến hóa và phát triển của các hệ sinh thái;
sự bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là những loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ;
đ) Chất lượng nguồn nước;
e) Tính bền vững của di sản văn hóa phi vật thể;
g) Các yếu tố gốc khác cấu thành giá trị nổi bật
toàn cầu của di sản thế giới cần được giám sát theo quy định của UNESCO và pháp
luật về di sản văn hóa.
Điều 22. Báo cáo định kỳ việc
thực hiện Công ước 1972 và tình trạng bảo tồn di sản thế giới ở Việt Nam
1. Báo cáo định kỳ việc thực hiện Công ước 1972 và tình trạng bảo tồn di sản thế giới,
gồm có:
a) Báo cáo định kỳ của quốc gia;
b) Báo cáo định kỳ của di sản thế giới ở Việt Nam.
2. Nguyên tắc và thời gian xây dựng Báo cáo định kỳ
việc thực hiện Công ước 1972:
a) Báo cáo định kỳ của quốc gia và Báo cáo định kỳ
của di sản thế giới ở Việt Nam được xây dựng mỗi 06 năm một lần;
b) Báo cáo định kỳ của di sản thế giới đa quốc gia
được xây dựng trong phạm vi phân bố di sản trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp
có quy định khác của UNESCO;
c) Biểu mẫu Báo cáo định kỳ việc thực hiện Công ước 1972 thực hiện theo quy định của
UNESCO;
d) Báo cáo định kỳ việc thực hiện Công ước 1972 được xây dựng phải bảo đảm
nguyên tắc theo đúng quy định của UNESCO; bảo đảm tính chính xác và cập nhật số
liệu tại thời điểm xây dựng báo cáo.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng Báo cáo định
kỳ của quốc gia quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao
cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương tổ chức xây dựng
Báo cáo định kỳ của quốc gia;
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi trực tuyến
Báo cáo định kỳ của quốc gia tới các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan đề
nghị góp ý nội dung dự thảo Báo cáo;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức có ý kiến góp ý bằng văn bản đối với nội dung dự thảo Báo cáo định
kỳ của quốc gia; gửi trực tuyến tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản góp ý của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch hoàn thiện Báo cáo định kỳ của quốc gia, gửi trực tuyến tới
Trung tâm Di sản Thế giới theo quy định của UNESCO.
4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng Báo cáo định
kỳ của di sản thế giới ở Việt Nam quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực
hiện như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng,
người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao người đứng đầu của tổ
chức trực thuộc trực tiếp quản lý, sử dụng di sản thế giới chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban, ngành, địa phương nơi có di sản thế giới để xây dựng Báo cáo định
kỳ của di sản thế giới ở Việt Nam theo quy định của UNESCO về nội dung, biểu mẫu
và thời điểm;
Trường hợp di sản thế giới phân bố trên địa bàn từ
02 tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì lập hồ sơ đề cử di sản thế giới
theo điểm a khoản 5 Điều 25 Luật Di sản văn hóa có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các địa phương khác liên quan để xây dựng Báo cáo định kỳ
của di sản thế giới ở Việt Nam;
Trường hợp di sản thế giới đa quốc gia, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được giao chủ trì lập hồ sơ đề cử di sản thế giới trên lãnh thổ Việt
Nam theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 25 Luật Di sản văn hóa
có trách nhiệm chủ trì xây dựng Báo cáo định kỳ của di sản thế giới ở Việt Nam
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương trực tiếp quản lý di sản thế giới gửi trực tuyến Báo
cáo định kỳ của di sản thế giới ở Việt Nam tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để có ý kiến thống nhất;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Báo cáo định kỳ của di sản thế giới ở Việt Nam của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tổng hợp, gửi trực tuyến tới các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan đề nghị
có ý kiến góp ý đối với nội dung dự thảo Báo cáo;
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức có ý kiến góp ý bằng văn bản đối với nội dung dự thảo Báo cáo định
kỳ của di sản thế giới ở Việt Nam; gửi trực tuyến tới Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản góp ý của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch gửi ý kiến góp ý đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương để hoàn thiện Báo cáo định kỳ của di sản
thế giới ở Việt Nam thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương tiếp thu ý kiến góp ý,
hoàn thiện Báo cáo định kỳ của di sản thế giới ở Việt Nam thuộc thẩm quyền quản
lý; gửi trực tuyến tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch gửi trực tuyến Báo cáo định kỳ của di sản thế giới ở Việt Nam
đã được hoàn thiện tới Trung tâm Di sản Thế giới theo quy định của UNESCO.
Điều 23. Kế hoạch quản lý di sản
thế giới và điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới
1. Nguyên tắc lập kế hoạch quản lý di sản thế giới:
a) Phù hợp với Công
ước 1972 và Hướng dẫn thực hiện Công ước
1972;
b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, chiến lược phát triển văn hóa, chiến lược bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên và đa dạng sinh học, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia và chiến
lược khác có liên quan;
c) Phù hợp với hồ sơ di sản thế giới đã được đệ
trình và lưu giữ tại UNESCO và các quy hoạch có liên quan;
d) Bảo đảm việc gắn kết, lồng ghép giữa bảo vệ di sản
thế giới với bảo vệ môi trường và các yêu cầu về phòng, chống thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo vệ di sản thế
giới với phát triển bền vững;
đ) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của
cộng đồng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập kế hoạch
quản lý;
e) Bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng,
an ninh;
g) Phù hợp với nguồn lực thực hiện và bảo đảm tính
khả thi.
2. Thời hạn của kế hoạch quản lý di sản thế giới là
10 năm, tầm nhìn 20 năm.
3. Nội dung của kế hoạch quản lý di sản thế giới:
a) Mô tả di sản thế giới, gồm: Điểm di tích, cụm di
tích, cảnh quan thiên nhiên, địa chất, đa dạng sinh học và những yếu tố gốc cấu
thành giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới; Đặc điểm, hiện trạng khu vực
di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới; Cộng đồng sinh sống
trong khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới; Giá trị
về lịch sử, văn hóa, khoa học và thẩm mỹ của di sản thế giới; Tuyên bố giá trị
nổi bật toàn cầu của di sản thế giới đã được Ủy ban Di sản thế giới công nhận;
b) Thực trạng bảo vệ và quản lý di sản thế giới;
c) Mục tiêu của kế hoạch quản lý di sản thế giới;
d) Quy định pháp lý trong nước và quốc tế có liên
quan đến việc bảo vệ và quản lý di sản thế giới; cơ chế, chính sách áp dụng đối
với việc bảo vệ và quản lý di sản thế giới;
đ) Giám sát định kỳ tình trạng bảo tồn của di sản
thế giới: Chỉ số cần giám sát; chu kỳ và thời gian giám sát; tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm giám sát; những biện pháp bảo vệ cần thực hiện để ngăn chặn
các nguy cơ tác động, ảnh hưởng tới di sản thế giới;
e) Xác định nguy cơ tác động tới di sản thế giới và
đời sống cộng đồng để đề xuất xây dựng quy chế bảo vệ di sản thế giới theo quy
định tại Điều 26 Nghị định này;
g) Quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân
liên quan tới việc bảo vệ và quản lý di sản thế giới;
h) Phương án kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân
lực của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới;
i) Đề xuất nhiệm vụ bảo vệ và phát huy giá trị di sản
thế giới và nguồn kinh phí thực hiện;
k) Kế hoạch quản lý di sản thế giới phải phân thành
định kỳ 10 năm để đề xuất kế hoạch hành động thực hiện mục tiêu của kế hoạch quản
lý, đồng thời đánh giá lại, xem xét điều chỉnh sau mỗi giai đoạn 10 năm, bảo đảm
phù hợp với thực tiễn bảo vệ và quản lý di sản thế giới của từng thời điểm;
l) Đối với di sản thế giới đa quốc gia được UNESCO
công nhận quy định tại điểm c khoản 3 Điều 24 Luật Di sản văn
hóa: phạm vi xây dựng Kế hoạch quản lý được lập trong phạm vi phân bố của
di sản thế giới trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp có quy định khác của
UNESCO.
4. Điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới được
thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu của Ủy ban Di sản thế giới và Trung
tâm Di sản thế giới;
b) Có sự điều chỉnh lớn về khu vực di sản thế giới
và vùng đệm của khu vực di sản thế giới;
c) Xuất hiện những yếu tố, nguy cơ có khả năng tác
động và ảnh hưởng xấu tới sự bền vững của di sản thế giới.
Điều 24. Thẩm quyền lập, thẩm
định, phê duyệt kế hoạch quản lý di sản thế giới và điều chỉnh kế hoạch quản lý
di sản thế giới
1. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch quản
lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới hoặc di sản thế giới đa quốc
gia có phạm vi phân bố trên lãnh thổ Việt Nam trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng,
người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý
di sản thế giới hoặc di sản thế giới đa quốc gia có trách nhiệm tổ chức lập kế
hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới; phê duyệt sau khi
có ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định
kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới theo đề nghị của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới hoặc di
sản thế giới đa quốc gia và ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc
gia.
2. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch quản
lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới hoặc di sản thế giới đa quốc
gia có phạm vi phân bố trên lãnh thổ Việt Nam trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì lập hồ sơ đề cử
di sản thế giới quy định tại điểm a khoản 5 Điều 25 Luật Di sản
văn hóa có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các địa phương khác liên quan
để lập kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới; phê duyệt
sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định
kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới theo đề nghị của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại điểm a khoản này và ý kiến
bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia.
Điều 25. Trình tự, thủ tục, hồ
sơ thẩm định, phê duyệt kế hoạch quản lý di sản thế giới và điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới
1. Trình tự, thủ tục thẩm định kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới hoặc di sản thế giới đa quốc gia có phạm
vi phân bố trên lãnh thổ Việt Nam:
a) Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc cơ
quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao lập kế hoạch quản lý,
điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương để xem xét, đề
nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh hoặc cơ quan được giao lập kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế
hoạch quản lý di sản thế giới nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ; nêu rõ
lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 3 Điều này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm
định;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông
báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ; nêu rõ lý do và yêu cầu bổ
sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm bổ sung, chỉnh
sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản đề nghị, kèm
theo 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi các bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức có liên quan góp ý nội dung dự thảo kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và hồ sơ, các bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức có ý kiến góp ý bằng văn bản đối với nội dung dự thảo kế
hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản góp ý của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan, Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức Hội đồng thẩm định kế hoạch
quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới; gửi văn bản thẩm định đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được
giao quản lý di sản thế giới;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương chỉ đạo cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc cơ quan được
giao lập kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới tiếp thu
ý kiến thẩm định.
2. Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới:
a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương, cơ quan chuyên môn về văn hoá cấp tỉnh hoặc cơ quan được
giao lập kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới gửi trực
tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản
4 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương để xem xét, phê duyệt;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, người đứng
đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế
hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới theo thẩm quyền; báo
cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới, gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
Trường hợp di sản thế giới thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên, phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đối với kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới;
b) Dự thảo kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản
lý di sản thế giới;
c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương về nội dung kế hoạch quản lý,
điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới; bản chụp các ý kiến góp ý.
4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
hoặc của cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao quản lý, sử
dụng di sản thế giới đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản
lý di sản thế giới theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự thảo kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản
lý di sản thế giới được lập theo quy định tại khoản 3 Điều 23
Nghị định này đã được tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến thẩm định của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Văn bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm
định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương về nội dung kế hoạch quản lý,
điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới; bản chụp các ý kiến góp ý;
đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch quản lý,
điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di
sản thế giới và Quyết định phê duyệt được gửi và lưu giữ tại các cơ quan, tổ chức
sau:
a) Trung tâm Di sản thế giới UNESCO;
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Ủy ban quốc gia UNESCO Việt Nam;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành được
giao trực tiếp quản lý di sản thế giới;
đ) Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi có di
sản thế giới;
e) Tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới.
Điều 26. Quy chế bảo vệ di sản
thế giới
1. Nguyên tắc xây dựng Quy chế bảo vệ di sản thế giới:
a) Được xây dựng trên cơ sở xác định những yếu tố,
nguy cơ thường xuyên có khả năng ảnh hưởng xấu tới di sản thế giới để đưa ra
các quy định cụ thể nhằm bảo vệ giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới và
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống của cộng đồng;
b) Tuân thủ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia,
góp ý rộng rãi của cộng đồng, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xây
dựng;
d) Được sửa đổi, bổ sung kịp thời trong quá trình
thực hiện để bảo đảm sự phù hợp, khả thi đối với hoạt động bảo vệ và phát huy
giá trị di sản thế giới.
2. Nội dung quy chế bảo vệ di sản thế giới:
a) Quy định những vấn đề chung về bảo vệ khu vực di
sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới;
b) Quy định những vấn đề cụ thể về: bảo quản, tu bổ,
phục hồi di sản thế giới; cơ chế hỗ trợ tu bổ, tôn tạo di tích; phối hợp cấp
phép xây dựng và kiểm tra, xử lý vi phạm; phòng chống rủi ro, thiên tai; thảm họa
thiên nhiên; cháy, nổ; tổ chức tham quan du lịch; phát triển du lịch bền vững
và dịch vụ du lịch; hoạt động quảng cáo; những vấn đề quan trọng khác cần xây dựng
thành quy định trong việc phối hợp, thực hiện bảo vệ di sản thế giới;
c) Các thủ tục cụ thể cần triển khai, thực hiện đối
với những quy định tại điểm b khoản này;
d) Trách nhiệm phối hợp quản lý, bảo vệ di sản thế
giới phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới và các cơ
quan, địa phương liên quan;
đ) Trách nhiệm phối hợp bảo vệ di sản thế giới giữa
tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới với tổ chức liên quan ở địa
phương và cộng đồng tại di sản thế giới;
e) Đối với di sản thế giới đa quốc gia được UNESCO
công nhận quy định tại điểm c khoản 3 Điều 24 Luật Di sản văn
hóa: phạm vi xây dựng quy chế bảo vệ di sản thế giới được lập trong phạm vi
phân bố của di sản thế giới trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp có quy định
khác của UNESCO.
Điều 27. Thẩm quyền xây dựng
và phê duyệt quy chế bảo vệ di sản thế giới
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng,
người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý
di sản thế giới chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng quy chế bảo vệ di sản thế giới
và phê duyệt sau khi tiếp thu ý kiến góp ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và bộ, ngành, tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Trường hợp di sản thế giới thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên, có phạm vi phân bố trên lãnh thổ Việt Nam hoặc
di sản thế giới đa quốc gia quy định tại điểm c khoản 3 Điều 24
Luật Di sản văn hóa, thẩm quyền xây dựng và phê duyệt quy chế bảo vệ di sản
thế giới được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có di sản thế giới
thống nhất 01 địa phương chủ trì việc lập và trình quy chế bảo vệ di sản thế giới,
đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch góp ý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có di sản thế giới thống nhất phê duyệt quy chế bảo vệ di sản thế giới sau khi
có ý kiến góp ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại điểm b khoản
này;
b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch góp ý
quy chế bảo vệ di sản thế giới theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới sau khi có ý kiến bằng văn bản của
Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia.
Điều 28. Trình tự, thủ tục, hồ
sơ lấy ý kiến và phê duyệt quy chế bảo vệ di sản thế giới
1. Trình tự, thủ tục lấy ý kiến quy chế bảo vệ di sản
thế giới:
a) Cơ quan chuyên môn về văn hoá cấp tỉnh hoặc cơ
quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao quản lý, sử dụng di sản
thế giới gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại khoản 3 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương để đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho ý
kiến về quy chế bảo vệ di sản thế giới;
Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ
sơ;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
trung ương được giao trực tiếp quản lý, sử dụng di sản thế giới gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều
này đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch góp ý;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo
bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý
do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản đề nghị,
kèm theo 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, gửi các bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức có liên quan góp ý nội dung quy chế bảo vệ di sản thế giới;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và hồ sơ, các bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức có ý kiến góp ý bằng văn bản đối với nội dung quy chế bảo
vệ di sản thế giới;
d) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản trả lời của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan, Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm góp ý quy chế bảo vệ di sản thế
giới và gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao quản lý, sử dụng di sản thế giới.
2. Trình tự, thủ tục phê duyệt quy chế bảo vệ di sản
thế giới:
a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được ý kiến của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh hoặc cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
giao quản lý, sử dụng di sản thế giới gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương để xem xét, phê duyệt;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách nhiệm xem xét, phê duyệt quy chế
bảo vệ di sản thế giới theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
27 hoặc điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định này và báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
3. Hồ sơ đề nghị tham gia ý kiến quy chế bảo vệ di
sản thế giới gồm:
a) Văn bản đề nghị góp ý theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này (trường hợp di sản thế giới thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
thì trong văn bản cần nêu rõ sự thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có liên quan đối với quy chế bảo vệ di sản thế giới);
b) Dự thảo quy chế bảo vệ di sản thế giới;
c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương về nội dung quy chế bảo vệ di
sản thế giới; bản chụp các ý kiến góp ý.
4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy chế bảo vệ di sản thế
giới gồm:
a) Tờ trình của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
hoặc của cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao quản lý, sử
dụng di sản thế giới đề nghị phê duyệt quy chế theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự thảo quy chế bảo vệ di sản thế giới đã được
tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; bản chụp ý kiến của Hội đồng Di sản văn
hóa quốc gia và ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương về
nội dung quy chế bảo vệ di sản thế giới;
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy chế bảo vệ di sản
thế giới theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này.
Điều 29. Nhiệm vụ của tổ chức
được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới
1. Tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới
thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 33 Luật Di sản văn hóa
và các nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện chế độ thông tin, xây dựng báo cáo định
kỳ của di sản thế giới quy định tại Điều 22 Nghị định này,
báo cáo thường niên về việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và quản lý di sản thế giới
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này và báo cáo đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và quản lý
di sản thế giới tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành được giao trực tiếp
quản lý di sản thế giới và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Thực hiện quy chế phối hợp quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di sản thế giới thuộc địa bàn quản lý trong trường hợp di sản
thế giới có địa bàn phân bố từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở
lên;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm
quyền giao.
2. Tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy
giá trị di sản thế giới.
Chương V
QUẢN LÝ, BẢO VỆ DI SẢN
VĂN HÓA DƯỚI NƯỚC
Điều 30. Quản lý, bảo vệ di sản
văn hóa dưới nước sau khi phát hiện
1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện được di sản văn
hóa dưới nước có trách nhiệm giữ nguyên hiện trạng khu vực có di sản văn hóa dưới
nước và kịp thời thông báo, giao nộp những hiện vật trục vớt, tìm kiếm được cho
chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa hoặc cơ quan quản
lý nhà nước về giao thông vận tải nơi gần nhất.
2. Khi cá nhân hoặc đại diện tổ chức đến thông báo
về phát hiện di sản văn hóa dưới nước thì Cơ quan nhà nước phải kịp thời cử người
tiếp và ghi nhận đầy đủ các thông tin, đồng thời báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để tổ chức việc bảo vệ di sản văn hóa dưới nước đó.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kịp thời tổ chức bảo
vệ di sản văn hóa dưới nước khi phát hiện như sau:
a) Tổ chức kiểm tra tính chính xác của các thông
tin do tổ chức, cá nhân thông báo về địa điểm có di sản văn hóa dưới nước và
các dấu hiệu có di sản văn hóa dưới nước;
b) Kịp thời lập kế hoạch triển khai bảo vệ khu vực
có di sản văn hóa dưới nước; chỉ đạo và huy động lực lượng trên địa bàn tổ chức
bảo vệ an toàn, an ninh trật tự khu vực có di sản văn hóa dưới nước được phát
hiện; ngăn chặn và xử lý kịp thời mọi hoạt động đánh bắt thủy, hải sản, gây nổ
làm nguy hại đến sự an toàn của di sản văn hóa dưới nước;
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
thông tin về việc phát hiện di sản văn hóa dưới nước phải báo cáo Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ
chức thẩm định, giám định sơ bộ các hiện vật và khu vực phát hiện di sản văn
hóa dưới nước để đánh giá về di sản văn hóa dưới nước vừa phát hiện và có biện
pháp quản lý, bảo vệ thích hợp; nếu di sản văn hóa dưới nước được xác định có
quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng về lịch sử, văn hóa, khoa học, có giá trị
tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử, thì kịp thời báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thành lập;
d) Chỉ đạo Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh tổ
chức tiếp nhận, bảo quản di sản văn hóa dưới nước được giao nộp; các lực lượng
công an thu hồi di sản văn hóa dưới nước được tìm kiếm hoặc trục vớt trái phép;
triển khai thực hiện kế hoạch về bảo vệ và quản lý di sản văn hóa dưới nước.
4. Trường hợp địa điểm phát hiện có di sản văn hóa
dưới nước thuộc phạm vi quản lý từ hai tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi phát hiện di sản văn hóa dưới nước phát hiện đầu tiên chủ trì, phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để tổ chức bảo vệ di sản văn hóa dưới nước
theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này.
5. Trường hợp di sản văn hóa dưới nước được phát hiện
nhưng chưa có đủ điều kiện khai quật, trục vớt hoặc đang chuẩn bị khai quật, trục
vớt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo bảo vệ, bảo đảm
an toàn khu vực có di sản văn hóa dưới nước theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
này; kịp thời thông báo về khu vực và phạm vi cần bảo vệ; xử lý theo quy định của
pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
Điều 31. Dự án khai quật khảo
cổ dưới nước
1. Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh phối hợp
với cơ quan, tổ chức có chức năng thăm dò, khai quật khảo cổ lập dự án khai quật
khảo cổ dưới nước theo quy định tại khoản 2 Điều này, quy định của pháp luật về
đầu tư, đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan để đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm khai quật khảo cổ dưới nước phê duyệt.
2. Nội dung dự án khai quật khảo cổ dưới nước bao gồm
nội dung quy định đối với dự án khai quật khảo cổ theo quy định của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa và các nội dung sau:
a) Phương tiện, biện pháp khai quật khảo cổ dưới nước;
biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình khai quật khảo cổ dưới nước;
b) Phương án phòng ngừa ô nhiễm môi trường, phòng,
chống cháy, nổ;
c) Bảo hiểm đối với tổ chức, cá nhân tham gia khai
quật khảo cổ dưới nước.
3. Đối với dự án khai quật khảo cổ dưới nước có quy
mô lớn, có ý nghĩa quan trọng về lịch sử, văn hóa, khoa học, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 32. Thăm dò, khai quật khảo
cổ dưới nước
1. Việc tiến hành thăm dò, khai quật khảo cổ dưới
nước phải đáp ứng quy định khoản 2 Điều 39 Luật Di sản văn hóa,
phải lập thành dự án khai quật khảo cổ dưới nước theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
2. Cơ quan, tổ chức của Việt Nam thực hiện thăm dò,
khai quật khảo cổ dưới nước phải có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật Di sản văn hóa và các điều kiện theo quy
định của Chính phủ về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Trường hợp nhiều cơ quan, tổ chức Việt Nam có đủ điều
kiện theo quy định muốn tham gia khai quật khảo cổ dưới nước thì phải tổ chức đấu
thầu. Trình tự, thủ tục đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
Việc chỉ định thầu khai quật khảo cổ dưới nước thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Trường hợp tổ chức nước ngoài hợp tác tham gia
thăm dò, khai quật khảo cổ dưới nước ở Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định
tại khoản 2 Điều này và phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có sự chủ trì của cơ quan, tổ chức của Việt Nam
theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng dự án cụ thể;
b) Được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
phép tham gia hoạt động thăm dò, khai quật khảo cổ dưới nước tại Việt Nam.
4. Đối với dự án khai quật khảo cổ dưới nước quy định
tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ dưới nước, kèm
theo dự án khai quật khảo cổ dưới nước đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan thẩm định, trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
Điều 33. Bảo vệ di sản văn hóa
dưới nước trong quá trình khai quật
1. Bảo đảm an toàn khu vực có di sản văn hóa dưới
nước.
2. Bảo vệ an toàn các di sản văn hóa dưới nước tại
hiện trường và quá trình vận chuyển về kho bảo quản; hiện trường khai quật;
trang thiết bị và các công trình dưới nước.
3. Bảo đảm tuân thủ các quy trình về khảo cổ dưới
nước; chống ô nhiễm môi trường nước; bảo vệ các tài nguyên sinh vật và các tài
nguyên thiên nhiên khác.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa
phương nơi có di sản văn hóa dưới nước, tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai
quật khảo cổ dưới nước thực hiện bảo vệ di sản văn hóa dưới nước trong quá
trình thăm dò, khai quật khảo cổ.
Điều 34. Xử lý kết quả sau
thăm dò, khai quật khảo cổ dưới nước
1. Việc xử lý kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ dưới
nước phải được tiến hành ngay sau khi kết thúc thăm dò, khai quật.
2. Việc xử lý kết quả sau thăm dò, khai quật được
thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Tất cả mọi di sản văn hóa dưới nước thu được
trong quá trình thăm dò, khai quật đều phải được tiến hành xử lý theo quy định
tại khoản 3 Điều này;
b) Bảo đảm khách quan, chính xác, theo đúng trình tự,
thủ tục quy định;
c) Phải được lập thành biên bản và báo cáo bằng văn
bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa và các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có liên quan.
3. Nội dung xử lý kết quả sau thăm dò, khai quật
bao gồm:
a) Tiến hành kiểm kê, phân loại, đánh giá ban đầu
các di sản văn hóa dưới nước, kể cả các di sản văn hóa thu nhận được trong quá
trình phát hiện;
b) Tổ chức việc lưu giữ, bảo quản theo đúng quy
trình, quy phạm đối với các di sản văn hóa dưới nước;
c) Lập phương án bảo vệ, đưa vào sử dụng và phát
huy giá trị di sản văn hóa dưới nước sau khi thăm dò, khai quật theo quy định của
pháp luật.
4. Báo cáo xử lý kết quả sau thăm dò, khai quật phải
tuân thủ các nội dung về báo cáo sơ bộ và báo cáo khoa học khai quật khảo cổ
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Báo cáo phải được gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới
nước. Trường hợp việc thăm dò, khai quật liên quan đến bộ, ngành nào thì báo
cáo sẽ được gửi đến bộ, ngành đó.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết
theo thẩm quyền đối với các kiến nghị, đề xuất nêu trong báo cáo.
Điều 35. Thẩm định di sản văn
hóa dưới nước sau thăm dò, khai quật
1. Di sản văn hóa dưới nước thu được sau thăm dò,
khai quật phải được thẩm định về nguồn gốc, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học
và kinh tế.
2. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
44 Luật Di sản văn hóa và mời thêm đại diện các cơ quan và các bên liên
quan tham gia. Hội đồng thẩm định thực hiện như sau:
a) Tiến hành thẩm định, giám định, đánh giá về giá
trị lịch sử, văn hóa, khoa học và kinh tế của di sản văn hóa dưới nước;
b) Thống kê, phân loại di sản văn hóa dưới nước đã
được thẩm định, giám định, đánh giá;
c) Kiến nghị các biện pháp bảo vệ cần thiết và việc
xử lý đối với di sản văn hóa dưới nước.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem
xét quyết định biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa dưới nước
trên căn cứ báo cáo của Hội đồng thẩm định.
Điều 36. Quản lý di sản văn
hóa dưới nước sau thăm dò, khai quật
1. Việc giao quản lý và sử dụng hiện vật sau thăm
dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước chỉ được tiến hành sau khi các hiện vật
đó được thẩm định, giám định theo quy định tại Điều 35 Nghị định
này và quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc xử
lý di sản văn hóa dưới nước sau thăm dò, khai quật.
2. Việc giao quản lý và sử dụng hiện vật sau thăm
dò, khai quật được tiến hành theo các nguyên tắc sau:
a) Hiện vật gốc độc bản do Nhà nước Việt Nam tiếp
nhận, lưu giữ, quản lý và bảo quản;
b) Số hiện vật còn lại được giao quản lý và sử dụng
theo tỷ lệ đã được xác định tại dự án khai quật khảo cổ dưới nước do cấp có thẩm
quyền phê duyệt và phải được tiến hành công khai, công bằng, khách quan.
Điều 37. Tiếp nhận, lưu giữ và
bảo quản di sản văn hóa dưới nước do Nhà nước quản lý sau thăm dò, khai quật khảo
cổ dưới nước
1. Đối với việc tiếp nhận, lưu giữ và bảo quản di sản
văn hóa dưới nước do nhà nước quản lý sau thăm dò, khai quật theo các dự án do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt: thực hiện theo khoản
4 Điều 45 Luật Di sản văn hóa và dự án khai quật khảo cổ được phê duyệt.
2. Đối với việc tiếp nhận, lưu giữ và bảo quản di sản
văn hóa dưới nước do Nhà nước quản lý sau thăm dò, khai quật theo các dự án được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: thực hiện theo quy định của Chính phủ về thẩm
quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận
được quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quản lý
di sản văn hóa dưới nước sau thăm dò, khai quật, cơ quan, tổ chức nơi đang lưu
giữ và cơ quan, tổ chức được phép lưu giữ di sản văn hóa dưới nước có trách nhiệm
bàn giao, tiếp nhận số di sản văn hóa dưới nước đó đúng trình tự, thủ tục theo
quy định của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17
tháng 9 năm 2025.
2. Các Kế hoạch, Chương trình hành động, Đề án quản
lý, kế hoạch quản lý di sản thế giới, quy chế bảo vệ di sản thế giới đã được
ban hành hoặc đang được xây dựng theo Nghị định số 109/2017/NĐ-CP
ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về bảo vệ và quản lý Di sản văn
hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam và Nghị định số 39/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính
phủ quy định biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật
thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc
gia thì tiếp tục được thực hiện theo kế hoạch, quyết định đã được phê duyệt.
3. Nghị định này thay thế Nghị định số 86/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Chính
phủ về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước; Nghị định số 109/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về việc hỗ trợ đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú có thu nhập
thấp, hoàn cảnh khó khăn; Nghị định số 109/2017/NĐ-CP
ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về bảo vệ và quản lý di sản văn
hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam; Nghị định số 39/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của
Chính phủ quy định biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục di sản văn hóa phi vật
thể quốc gia; các Nghị định nêu trên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
Điều 39. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm
tra, thanh tra tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng Di sản văn
hóa quốc gia và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).VA
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU TRONG QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN
VĂN HÓA PHI VẬT THỂ VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN, CHỦ THỂ DI SẢN
VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
(Kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ)
|
Tên mẫu
|
Nội dung
|
|
Mẫu số 01
|
Đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo định kỳ quốc gia về việc thực hiện Công ước 2003 và về hoạt động bảo vệ các di
sản trong Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo định kỳ quốc gia về bảo vệ di sản trong
Danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng
tháng, bảo hiểm y tế
|
|
Mẫu số 05
|
Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng,
bảo hiểm y tế
|
|
Mẫu số 06
|
Danh sách đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp
sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế
|
Mẫu
số 01
|
UBND TỈNH/THÀNH
PHỐ…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ ÁN QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
…………1………….
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên (các) di sản văn hóa phi vật thể:
2. Tên (các) loại hình di sản văn hóa phi vật thể:
3. Địa điểm phân bố của di sản văn hóa phi vật thể2:
4. Năm di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh/
đưa vào Danh mục của quốc gia:3
5. Cơ quan trực tiếp quản lý đề án:...
6. Thời gian thực hiện đề án:
II. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng đề án: (vai trò, ý
nghĩa của di sản đối với cộng đồng và quốc gia; khái quát những thách thức,
nguy cơ trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể).
2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án: (Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể
của UNESCO, Luật Di sản văn hóa và các quy
định khác có liên quan).
III. Mục tiêu của đề án
1. Mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu cụ thể
IV. Khái quát về di sản và hiện trạng thực hành,
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
1. Mô tả về một hoặc nhiều di sản văn hóa phi vật
thể thuộc phạm vi, đối tượng của đề án; cá nhân, cộng đồng chủ thể di sản; giá
trị của di sản văn hóa phi vật thể.
2. Hiện trạng thực hành, quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể;
3. Các vấn đề, yếu tố, nguy cơ cụ thể tác động tới
thực hành, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
4. Phân tích, đánh giá tác động của đề án đến hiện
trạng thực hành di sản văn hóa phi vật thể.
V. Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị
VI. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu, hoạt động triển
khai cụ thể của đề án
VII. Lộ trình, thời gian triển khai
VIII. Kinh phí triển khai;
IX. Tên, nội dung các dự án thành phần (nếu
có)
X. Trách nhiệm (của cơ quan, tổ chức, cá nhân) tổ
chức thực hiện.
|
|
(Tên địa phương),
ngày ... tháng ... năm ...
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Tên Di sản văn hóa phi vật thể.
2 Ghi tới cấp thôn/làng trong trường hợp
di sản văn hóa phi vật thể phân bố trong phạm vi 01 xã; ghi tới cấp xã trong
trường hợp di sản văn hóa phi vật thể phân bố ở từ 02 xã trở lên.
3 Ghi rõ cho từng di sản, danh mục, danh
sách.
Mẫu
số 02
|
UBND TỈNH/THÀNH
PHỐ…
……………….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……../……
|
…….., ngày …
tháng … năm….
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ QUỐC GIA
về việc thực hiện Công ước 2003 và về hoạt động
bảo vệ các di sản trong Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
Hạn nộp: 30/9/….2
1. Tên di sản:
2. Thời gian báo cáo (6 năm):
3. Tình trạng di sản được ghi danh trong thời gian
báo cáo
a) Nêu sự thay đổi về chức năng xã hội và văn hóa của
di sản so với thời điểm được ghi danh; ý nghĩa của di sản hiện nay đối với cộng
đồng nói chung và với cộng đồng chủ thể di sản nói riêng
b) Nêu sự thay đổi so với khi được ghi danh, về các
đặc điểm của người nắm giữ và thực hành di sản, trong đó, trình bày rõ vai trò
cụ thể của những người có trách nhiệm đặc biệt với di sản so với những người
khác trong cộng đồng chủ thể di sản.
c) Mô tả chi tiết, cụ thể về:
- Sức sống hiện nay của di sản so với thời gian trước,
ví dụ: số lượng câu lạc bộ và người thực hành, người theo học;
- Tình trạng thực hành di sản (trong cộng đồng di sản,
tham gia các liên hoan, hội thi..., tần suất thực hành, mức độ thực hành...);
- Tình trạng truyền dạy và thế hệ kế cận;
- Tình trạng sức sống của di sản trong đời sống
đương đại;
- Các biện pháp bảo vệ, đề án, dự án bảo vệ, khôi
phục các yếu tố truyền thống;
- Các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, đầu
tư kinh phí bảo vệ và phát huy giá trị di sản từ địa phương;
- Xác định và mô tả các nguy cơ, nếu có, đến sự thực
hành và truyền dạy cho thế hệ tiếp nối di sản.
d) Về thực hiện các biện pháp bảo vệ
- Mô tả các biện pháp đã thực hiện để quảng bá và củng
cố di sản, đặc biệt trình bày chi tiết những biện pháp bảo vệ được thực hiện nhờ
có sự ghi danh di sản vào Danh sách.
- Mô tả sự tham gia của các cộng đồng chủ thể, người
thực hành, nghệ nhân cũng như các cơ quan liên quan và các tổ chức phi chính phủ
trong việc bảo vệ di sản và mô tả những cam kết tiếp tục bảo vệ di sản của họ.
đ) Cung cấp thông tin về các cơ quan, tổ chức liên
quan đến di sản
- (các) cơ quan có thẩm quyền đã tham gia vào việc
quản lý và/hoặc bảo vệ di sản;
- (các) tổ chức của cộng đồng hoặc nhóm người liên
quan đến di sản và bảo vệ di sản.
e) Miêu tả các biện pháp mà chính quyền địa phương
có di sản đã thực hiện, để đảm bảo sự tham gia rộng rãi nhất của các cộng đồng
chủ thể, người thực hành, nghệ nhân, các cơ quan liên quan cũng như các tổ chức
phi chính phủ trong quá trình chuẩn bị Báo cáo này.
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở
Văn hóa và Thể thao.
2 Năm phải nộp báo cáo.
Mẫu
số 03
|
UBND TỈNH/THÀNH
PHỐ…
……………….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số…./……
|
...., ngày …
tháng … năm….
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ QUỐC GIA
về bảo vệ di sản trong Danh sách di sản văn hóa
phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp
Hạn nộp: 30/9/....2
1. Tên di sản:
2. Thời gian báo cáo (4 năm/lần):
3. Tình trạng di sản được ghi danh trong thời gian
báo cáo
a) Nêu sự thay đổi về chức năng xã hội và văn hóa của
di sản so với thời điểm được ghi danh; ý nghĩa của di sản hiện nay đối với cộng
đồng nói chung và với cộng đồng chủ thể di sản nói riêng
b) Nêu sự thay đổi so với khi được ghi danh, về các
đặc điểm của người nắm giữ và thực hành di sản, trong đó, trình bày rõ vai trò
cụ thể của những người có trách nhiệm đặc biệt với di sản so với những người
khác trong cộng đồng chủ thể di sản.
c) Mô tả chi tiết, cụ thể về:
- Sức sống hiện nay của di sản so với thời gian trước,
ví dụ: số lượng câu lạc bộ và người thực hành, người theo học;
- Tình trạng thực hành di sản (trong cộng đồng di sản,
tham gia các liên hoan, hội thi..., tần suất thực hành, mức độ thực hành...);
- Tình trạng truyền dạy và thế hệ kế cận;
- Các biện pháp bảo vệ, đề án, dự án bảo vệ, khôi
phục các yếu tố truyền thống;
- Các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, đầu
tư kinh phí bảo vệ và phát huy giá trị di sản từ địa phương;
- Xác định và mô tả các nguy cơ, nếu có, đến sự thực
hành và truyền dạy cho thế hệ tiếp nối di sản.
d) Về thực hiện các biện pháp bảo vệ trong thời
gian của báo cáo (đã đưa ra trong kỳ báo cáo trước)
- Mục tiêu và kết quả:
+ Mục tiêu đưa ra trong kỳ báo cáo là gì (ví dụ: về
chính sách, đầu tư kinh phí, tôn vinh nghệ nhân, tạo điều kiện thực hành, truyền
dạy, tổ chức liên hoan, quảng bá di sản văn hóa phi vật thể,...)
+ Kết quả đạt được trong thời gian này là gì?
- Các hoạt động bảo vệ:
+ Từ mục tiêu đưa ra, mô tả những hoạt động được thực
hiện trong thời gian của báo cáo để đạt được những kết quả mong đợi này.
+ Chỉ rõ tất cả những vấn đề phát sinh trong việc
thực hiện các hoạt động bảo vệ di sản.
- Mô tả về sự tham gia của các cộng đồng, nhóm người
hoặc cá nhân vào hoạt động bảo vệ (tên cơ quan, tổ chức, thông tin cơ bản...)
như:
+ Cộng đồng chủ thể di sản (câu lạc bộ, nghệ nhân);
+ Chính quyền (các cơ quan quản lý, cơ quan chuyên
môn);
+ Các nhà nghiên cứu, các tổ chức xã hội...
- Trình bày rõ tiến độ thực hiện đối với từng hoạt
động cụ thể.
- Cho biết ngân sách chi cho từng hoạt động cụ thể
và chỉ rõ từ nguồn nào (từ chính phủ, quỹ, từ cộng đồng, nguồn xã hội hóa...)
- Đánh giá toàn diện hiệu quả các hoạt động đã thực
hiện để đạt được kết quả mong đợi và hiệu quả của việc sử dụng kinh phí thực hiện
các hoạt động này. Nêu rõ các hạn chế trong quá trình thực hiện.
đ) Đề xuất các biện pháp bảo vệ trong giai đoạn tiếp
theo
- Đề xuất kế hoạch bảo vệ di sản, cụ thể:
+ Mục tiêu và kết quả mong đợi;
+ Các hoạt động chính sẽ thực hiện để đạt được kết
quả mong đợi;
+ Nhà nước hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch này như
thế nào?
- Nêu rõ thời gian biểu cho kế hoạch bảo vệ này
trong khung thời gian 4 năm tiếp theo (thời gian của báo cáo định kỳ).
- Kinh phí cụ thể để thực hiện các hoạt động sắp tới
(chỉ rõ nguồn kinh phí từ chính phủ, quỹ, từ cộng đồng, nguồn xã hội hóa...).
- Mô tả các cộng đồng, nhóm người và cá nhân cũng
như các tổ chức phi chính phủ tham gia như thế nào trong việc đề xuất kế hoạch bảo
vệ và thực hiện kế hoạch đó (bao gồm cả vai trò về giới).
- Cho biết (các) cơ quan có thẩm quyền trong việc
quản lý và/hoặc bảo vệ di sản; (các) tổ chức của cộng đồng hoặc nhóm người quan
tâm đến di sản và bảo vệ di sản.
e) Mô tả các biện pháp đã thực hiện để đảm bảo sự
tham gia rộng rãi nhất của các cộng đồng, nhóm người hoặc cá nhân liên quan hay
các tổ chức phi chính phủ có liên quan trong quá trình xây dựng báo cáo định kỳ
này.
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở
Văn hóa và Thể thao.
2 Năm phải nộp báo cáo.
Mẫu
số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ
HƯỞNG TRỢ CẤP SINH HOẠT HÀNG THÁNG/ BẢO HIỂM Y TẾ
(Áp dụng cho đối tượng được phong tặng Nghệ
nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú)
1. Họ và tên (viết chữ in hoa):…………………………………………………..
2. Mã định danh cá nhân/thẻ Căn cước công dân/Thẻ
Căn cước: Số ……….. ngày cấp …../…../ ….. nơi cấp…………………………………………………..
3. Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:……………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
4. Quyết định phong tặng số ………/……….. ngày …..
tháng …… năm………..
5. Chế độ đang hưởng:
a) Có thẻ BHYT không? Không □ Có □
Nếu có: Mức đóng BHYT hiện được Nhà nước hỗ trợ: 100%
□ 70% □
b) Lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng: ………………… đồng.
c) Trợ cấp xã hội hàng tháng: …………………….. đồng.
d) Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:
…………………. đồng.
đ) Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: ……………….. đồng.
6. Chế độ đề nghị được hưởng theo quy định về chi
cho chủ thể di sản văn hóa phi vật thể tại Nghị định của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.
a) Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng □ b) Bảo hiểm y tế
□
7. Các giấy tờ có liên quan:
……………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày ...
tháng .... năm...
NGƯỜI KHAI1
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_______________________________________
1 Người khai ký và ghi rõ họ tên: Trường
hợp người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế không thể
viết tờ khai thì người khai hộ sau khi hoàn thành tờ khai đọc để người đề nghị
hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế thông qua và điểm chỉ; ghi họ
và tên của người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế.
Mẫu
số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THÔI HƯỞNG TRỢ CẤP SINH HOẠT HÀNG THÁNG/ BẢO HIỂM
Y TẾ
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường/đặc khu ………………
1. Họ và tên (viết chữ in hoa):………………………………………
2. Mã định danh cá nhân/thẻ Căn cước công dân/Thẻ
Căn cước: Số ……………. ngày cấp …../…../ ….. nơi cấp …………………………………………………….
3. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………
4. Danh hiệu được phong tặng (Nghệ nhân nhân
dân, Nghệ nhân ưu tú):………….
……………………………………………Năm được phong tặng………………….
Hiện đang hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo
hiểm y tế theo Quyết định số………. ngày .... tháng .... năm của UBND…………………..
Nay, tôi tự nguyện thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt
hàng tháng, bảo hiểm y tế nêu trên.
Đề nghị Ủy ban nhân dân …………………………………. giải quyết.
|
|
...., ngày ...
tháng ... năm....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 06
UBND (cấp xã)………
DANH SÁCH
ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HƯỞNG TRỢ CẤP SINH HOẠT HÀNG THÁNG, BẢO HIỂM
Y TẾ
(Kèm theo công
văn số …../... ngày ….. tháng ….. năm 20.... của UBND xã/phường/đặc khu ………….)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Danh hiệu phong
tặng
|
Chế độ đang hưởng
|
Đề nghị hưởng
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Bảo hiểm y tế
|
Lương hưu, trợ
cấp BHXH hàng tháng
|
Trợ cấp Bảo trợ
xã hội hàng tháng
|
Trợ cấp ưu đãi
người có công hàng tháng
|
Trợ cấp, phụ cấp
khác hàng tháng
|
Mức trợ cấp
sinh hoạt hàng tháng (1000 đồng)
|
Bảo hiểm y tế
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
….., ngày …..
tháng ….. năm ...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Các cột: 4, 5, 6, 7, 8: đánh dấu X nếu có.
- Các cột: 9, 10: ghi cụ thể mức.
PHỤ LỤC II
BIỂU MẪU TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH QUẢN
LÝ, HỒ SƠ GÓP Ý QUY CHẾ BẢO VỆ DI SẢN THẾ GIỚI VÀ BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC
DI SẢN THẾ GIỚI
(Kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ)
|
Tên mẫu
|
Nội dung
|
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới
|
|
Mẫu số 03
|
Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản đề nghị góp ý Quy chế bảo vệ di sản thế
giới
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ trình đề nghị phê duyệt quy chế bảo vệ di sản
thế giới
|
|
Mẫu số 06
|
Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy chế bảo vệ di sản
thế giới
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo thường niên về việc thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ và quản lý di sản thế giới
|
Mẫu
số 01
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../….
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn
hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản
văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể;
……....1…… đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch thẩm định Kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý Di sản thế
giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, thời
kỳ của Kế hoạch quản lý).
Trân trọng đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
xem xét, quyết định (gửi kèm theo dự thảo Kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới, các văn bản, tài liệu liên quan: ý kiến góp ý của các
cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương về nội dung kế hoạch quản lý, điều chỉnh
kế hoạch quản lý di sản thế giới).
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới.
Mẫu
số 02
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
PHÊ DUYỆT1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../TTr..….
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch quản lý, điều chỉnh
kế hoạch quản lý di sản thế giới
(Tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, thời kỳ
của Kế hoạch quản lý)
|
Kính gửi:
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương/ Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được
giao trực tiếp quản lý di sản thế giới
|
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản
văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản
văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể;
………….1………… đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới) phê duyệt kế
hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới (tên của Di sản
thế giới thuộc tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương, thời kỳ của Kế hoạch quản
lý).
Trân trọng.
(Gửi kèm theo dự thảo kế hoạch quản lý, điều chỉnh
kế hoạch di sản thế giới, các văn bản, tài liệu liên quan: ý kiến thẩm định của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; ý kiến góp ý của Hội đồng Di sản văn hóa quốc
gia, các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương về nội dung kế hoạch quản lý,
điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
PHÊ DUYỆT1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
hoặc của cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao quản lý, sử
dụng di sản thế giới.
Mẫu
số 03
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-..….
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới
(Tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, thời kỳ
của Kế hoạch quản lý)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP TỈNH/THÀNH PHỐ
(HOẶC BỘ TRƯỞNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU NGÀNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC GIAO
TRỰC TIẾP QUẢN LÝ DI SẢN THẾ GIỚI)
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản
văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản
văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể;
Căn cứ các quy định khác có liên quan (nếu có);
Theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp
tỉnh (hoặc cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao quản lý,
sử dụng di sản thế giới) về việc đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh
kế hoạch quản lý di sản thế giới)... tại Văn bản số ....ngày …. tháng …. năm
..... (kèm hồ sơ);
Theo đề nghị của
...................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quản lý, điều chỉnh
kế hoạch quản lý di sản thế giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương, thời kỳ của Kế hoạch quản lý), (có kế hoạch quản lý,
điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao
quản lý, sử dụng di sản thế giới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương,
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới.
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
GÓP Ý1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../..….
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản
văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản
văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể;
…….1……. được giao trực tiếp quản lý di sản
thế giới) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến với Quy chế bảo vệ
Di sản thế giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố).
Trân trọng đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
xem xét, quyết định (gửi kèm theo dự thảo Quy chế bảo vệ di sản thế giới;
các văn bản, tài liệu liên quan: ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và cộng
đồng địa phương về nội dung quy chế bảo vệ di sản thế giới).
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
GÓP Ý1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới.
Mẫu
số 05
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
PHÊ DUYỆT1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../TTr..….
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt Quy chế bảo vệ di sản thế giới
(Tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố)
|
Kính gửi:
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương/ Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được
giao trực tiếp quản lý di sản thế giới
|
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản
văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản
văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể;
………..1…… đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới) phê duyệt Quy
chế bảo vệ di sản thế giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương).
Trân trọng.
(Gửi kèm theo dự thảo Quy chế bảo vệ Di sản thế
giới; các văn bản, tài liệu liên quan: ý kiến góp ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; ý kiến góp ý của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, các cơ quan, tổ chức
và cộng đồng địa phương về nội dung quy chế bảo vệ di sản thế giới).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
PHÊ DUYỆT1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
hoặc của cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao quản lý, sử
dụng di sản thế giới.
Mẫu
số 06
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../QĐ-.….
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế bảo vệ di sản thế giới
(Tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP TỈNH/THÀNH PHỐ
(HOẶC BỘ TRƯỞNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU NGÀNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC GIAO
TRỰC TIẾP QUẢN LÝ DI SẢN THẾ GIỚI)
Căn cứ Luật Di
sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản
văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản
văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể;
Căn cứ các quy định khác có liên quan (nếu có);
Theo đề nghị của.... (tên cơ quan chuyên môn trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được
giao trực tiếp quản lý di sản thế giới, đề nghị phê duyệt Quy chế bảo vệ di sản
thế giới)... tại Văn bản số ngày ….. tháng …..năm….. (kèm hồ sơ);
Theo đề nghị của.........................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
chế bảo vệ di sản thế giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/ thành phố trực
thuộc trung ương).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ….. tháng ….. năm 20....
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc thủ trưởng tổ chức trực thuộc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới.
Mẫu
số 07
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DI SẢN THẾ GIỚI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../BC-.….
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 20....
VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ VÀ QUẢN LÝ
DI SẢN THẾ GIỚI
(Tên di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)
|
Kính gửi:
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương …………./ Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới (nếu có)
|
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản
văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản
văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan……………………………………………..
Tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới
(Ban/Trung tâm quản lý Di sản Thế giới) báo cáo thường niên năm 20.... (trước
ngày 01 tháng 12 hằng năm) về việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và quản lý di sản
thế giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương) với các nội dung chính sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1. Công tác tham mưu xây dựng và ban hành văn bản
quy phạm pháp luật (quy chế, quy định...)
Kết quả tham mưu cho cấp có thẩm quyền ở địa phương
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ di sản thế giới.
2. Về tổ chức bộ máy và nguồn lực
- Nêu những thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy (nếu có): ………………………………………………………..
- Đánh giá về chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực
trực tiếp bảo vệ, quản lý di sản thế giới: ………………………………………………………………….
3. Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Tóm tắt về nội dung và kết quả thực hiện từng
chương trình, dự án hoạt động nghiên cứu khoa học đã triển khai thực hiện:
………………………………………
4. Về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế
giới
a) Hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di sản thế giới
theo Quy hoạch, Kế hoạch quản lý di sản thế giới đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Hoạt động trưng bày, triển lãm, trình diễn di sản
văn hóa phi vật thể, các lễ hội, sự kiện, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư
liệu được tổ chức tại di sản thế giới: ………………..
c) Công tác hướng dẫn thuyết minh tại di sản thế giới:…………………………..
d) Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế giới: ………………………………………………………..
đ) Các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản
thế giới theo nhiệm vụ của các tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới
quy định tại Điều 29 Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
5. Về hợp tác quốc tế
Nêu tóm tắt nội dung và kết quả của từng chương
trình, dự án hợp tác quốc tế đã triển khai trong thời kỳ báo cáo:
……………………………………………..
6. Về việc kiểm tra, giám sát di sản thế giới
a) Kiểm tra, giám sát của UNESCO (nếu
có):………………………………….
b) Kiểm tra, giám sát của các cơ quan trung ương có
liên quan (nếu có): .........
c) Kiểm tra, giám sát ở địa phương:
………………………………………………
d) Tự kiểm tra, giám sát của tổ chức được giao quản
lý, sử dụng di sản thế giới: Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định
số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về chỉ số giám sát
định kỳ tình trạng bảo tồn yếu tố gốc của di sản thế giới, các Ban/Trung tâm Di
sản thế giới đánh giá, cung cấp thông tin về các chỉ số chính sử dụng giám sát
tại di sản thế giới.
II. BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ
TRỊ DI SẢN THẾ GIỚI THEO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1. Quản lý phát triển du lịch gắn với bảo vệ các
giá trị di sản thế giới (Effective Governance and visitor management protecting
world heritage values).
a) Số lượng khách theo từng tháng ……../Quý .../năm
20...
b) Đánh giá sức tải cho từng điểm tham quan chính
trong khu vực di sản thế giới và vùng đệm.
c) Đề xuất giải pháp quản lý, điều tiết khách tham
quan cho từng điểm tham quan chính trong khu vực di sản thế giới và vùng đệm.
2. Thống kê đóng góp của di sản thế giới với phát
triển văn hóa, xã hội bền vững (Contribution to social and cultural
sustainability - inclusive social development)
a) Đóng góp của di sản thế giới với phát triển văn
hóa bền vững ở địa phương (bảo tồn di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật
thể; đáp ứng nhu cầu về văn hóa ngày càng cao của nhân dân, góp phần xây dựng
và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và đóng góp
vào kho tàng di sản văn hóa thế giới).
b) Đóng góp của di sản thế giới với phát triển xã hội
bền vững ở địa phương; giải quyết tốt và hài hòa giữa nhu cầu bảo tồn di sản với
nguyện vọng của cộng đồng địa phương và của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) ……………………………………………………………………….
3. Thống kê đóng góp của di sản thế giới với phát
triển kinh tế bền vững ở địa phương (Contribution to economic sustainability)
a) Đóng góp thông qua hoạt động du lịch (số lượng
khách tham quan trong nước và quốc tế).
b) Đóng góp thông qua hoạt động dịch vụ phục vụ
khách tham quan, nghiên cứu ở trong và xung quanh các di sản thế giới.
c) Đóng góp về việc tạo công ăn, việc làm, cải thiện
sinh kế bền vững của cộng đồng địa phương.
d) ……………………………………………………………………….
4. Vai trò của di sản thế giới với bảo vệ môi trường
(Contribution to environmental sustainability)
a) Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường - sinh
thái của di sản thế giới theo hướng bền vững;
b) Bảo đảm môi trường khí hậu ổn định, chất lượng
nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học.
c) ……………………………………………………………………….
5. Vai trò của di sản thế giới đối với việc tăng cường
hòa bình và an ninh, bao gồm thúc đẩy quan hệ đối tác và bảo tồn, vấn đề liên
quan đến bình đẳng giới, việc giảm thiểu bất bình đẳng (nếu có) …………………………………………………….
6. Đề xuất kế hoạch triển khai năm 20... tiếp
theo:……………………………..
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
1. ……………………………………………………………………….
2. ……………………………………………………………………….
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)
1. ……………………………………………………………………….
2. ……………………………………………………………………….
Tổ chức được giao quản lý, sử dụng Di sản Thế giới
(Ban/Trung tâm quản lý Di sản Thế giới) báo cáo thường niên năm 20... về việc
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và quản lý Di sản Thế giới (tên di sản thế giới
thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và đề nghị (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương……../Bộ, ngành liên quan) xem xét, chỉ đạo.
(Kèm theo Phụ lục: Số liệu thống kê hằng năm của
Di sản Thế giới).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để báo cáo);
- Sở VHTTDL/Sở VHTT;
- …………………
- Lưu: VT, …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DI SẢN THẾ GIỚI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Phụ lục
SỐ LIỆU THỐNG KÊ
HẰNG NĂM CỦA DI SẢN THẾ GIỚI
(Tên di sản thế
giới thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) (20....)
(Kèm theo Báo cáo
số ……./BC-….. ngày.... tháng.... năm 20....của……)
|
TT
|
Nội dung
|
Số liệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng số viên chức, người lao động
|
|
|
|
a
|
Trình độ chuyên môn (học hàm; học vị)
|
|
|
|
b
|
Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh/ngôn ngữ khác)
|
|
|
|
2
|
Số lượng khách tham quan di sản thế giới
|
|
|
|
a
|
Khách trong nước
|
|
|
|
b
|
Khách quốc tế
|
|
|
|
3
|
Nguồn thu hoạt động sự nghiệp
|
|
|
|
a
|
Kinh phí thu từ bản vẽ
|
|
|
|
b
|
Kinh phí thu từ hoạt động dịch vụ
|
|
|
|
4
|
Số lượng các cuộc kiểm tra, giám sát
|
|
|
|
5
|
Số vụ vi phạm được phát hiện
|
|
|
|
6
|
Số lượng đề tài, chương trình nghiên cứu khoa
học
|
|
|
|
7
|
Số lượng các cuộc trưng bày, triển lãm
|
|
|