|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2017/QĐ-UBND
|
Bà Rịa - Vũng
Tàu, ngày 27 tháng 02 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng
6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng
01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng
02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 thang
10 năm 2014 của Chính phủ Quy định về hoạt động đầu tư và cơ chế tài chính đối
với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27
tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập,
đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công-nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được
hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử
dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10
tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu hợp đồng
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 10/TTr-SKHCN ngày 16 tháng 02 năm 2017 về việc đề nghị phê
duyệt Quyết định ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3
năm 2017 và thay thế Quyết định số 2718/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2006 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành “Quy định về quản lý
các chương trình, đề tài, dự án khoa -học và công nghệ của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa
học và Công nghệ; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Sở Tư pháp (kiểm tra văn bản);
- Website Chính phủ;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, SKHCN(2).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Minh Thông
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2017 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định việc quản lý các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu, bao gồm:
a) Đề án khoa học cấp tỉnh;
b) Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
c) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh.
2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học
và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Yêu cầu đối với nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải đáp ứng
được yêu cầu của Quy trình xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử
dụng ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành.
Điều 3. Mã số của nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được
ghi như sau: ĐTCN.XX/YY, DACN.XX/YY, ĐTXH.XX/YY, ĐACT.XX/YY.
Trong đó:
1. ĐTCN là ký hiệu chung cho các đề tài thuộc lĩnh
vực khoa học công nghệ.
2. DACN là ký hiệu chung cho các dự án thuộc lĩnh vực
khoa học công nghệ.
3. ĐTXH là ký hiệu chung cho các đề tài thuộc lĩnh
vực khoa học xã hội và nhân văn.
4. ĐACT là ký hiệu chung cho các đề án khoa học.
5. Nhóm XX là nhóm 2 chữ số ghi số thứ tự của các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được Sở Khoa học và Công nghệ sắp xếp
theo từng nhóm ĐTCN, DACN, ĐTXH, ĐACT trong năm bắt đầu thực hiện.
6. Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của
năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
7. Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm
chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu chấm; giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với
nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.
Điều 4. Công bố danh mục, đăng
ký, lưu giữ và thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh
1. Thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh (bao gồm: Danh mục các nhiệm vụ được đưa ra tuyển chọn, giao trực tiếp; kết
quả trúng tuyển; kết quả thực hiện nhiệm vụ) được thông báo công khai trên Cổng
thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hoặc trên những phương tiện thông tin
đại chúng khác theo các quy định hiện hành.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh phải được đăng ký và lưu giữ tại cơ quan
thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và tại Trung tâm Thông tin và Thống kê
khoa học và công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Việc đăng ký lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo những quy định tại Nghị định
11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin
khoa học và công nghệ và Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Khoa học Và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký lưu
giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học va công nghệ. Kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc danh mục bí mật nhà nước được
đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật.
4. Việc truyền thông về kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ được thực hiện theo các quy định của Luật Khoa học va
Công nghệ và Luật Báo chí Các sở, ban, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng và sử
dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ từ nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp tỉnh, các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ.
Điều 5. Tài chính của nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh gồm kinh phí thực hiện các nội dung và kinh phí quản lý các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
2. Kinh phí thực hiện các nội dung của nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh gồm kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự
nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn hợp pháp khác. Nguồn kinh phí này được
giao về Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo hình
thức giao dự toán để cấp cho tổ chức chủ trì chi cho thực hiện các nội dung của
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo tiến độ của hợp đồng.
Khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách
nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.
3. Kinh phí quản lý các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và được giao dự
toán về Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh để chi cho các hoạt động quản
lý.
4. Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh
quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực
hiện theo quy định về quản lý tài chính khoa học và công nghệ hiện hành.
Chương II
TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 6. Xác định nhiệm vụ, tuyển
chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện và thẩm định các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp tỉnh
Việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp
tổ chức, cá nhân thực hiện và thẩm định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh được thực hiện theo các quy định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
ban hành.
Điều 7. Ký kết hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng đặt
hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh với tổ chức chủ trì nhiệm
vụ theo ủy quyền cua Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo quy định Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10
tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”.
Điều 8. Chế độ báo cáo định kỳ,
báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
1. Định kỳ 06 tháng một lần, hoặc đột xuất theo yêu
cầu của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Sở Khoa
học và Công nghệ, Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến
độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm
vụ và xử lý theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Quỹ
Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức
kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng
kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo hợp đồng đã ký.
Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng thực
hiện
1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán
kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định.
2. Trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem
xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, tên, mục
tiêu, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước đã được phê duyệt theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường
hợp điều chỉnh kế hoạch đoàn ra, như điều chỉnh nước đến, số lượng người tham
gia đoàn ra phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ
được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực
hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực
hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
quyết định.
4. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công
nghệ lấy ý kiến của cơ quan đề xuất đặt hàng trước khi quyết định điều chỉnh.
Điều 10. Đánh giá, nghiệm thu
và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu, công nhận
các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện
theo Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định tổ
chức đánh giá nghiệm thu và công nhận các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp tỉnh.
3. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc
thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
Điều 11. Quản lý sản phẩm của
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Tài sản được mua sắm, hình thành trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước được quản
lý, xử lý theo quy định Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01
tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển
khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn
của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng thực hiện hàng năm.
2. Phối hợp với Sở Tài chính trong tổng hợp và cân
đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp
khoa học và công nghệ hàng năm theo quy định.
3. Quyết định và chịu trách nhiệm thực hiện các
công việc theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
a) Tổ chức các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tổ chức Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực
tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và thẩm
định kinh phí của nhiệm vụ;
b) Phê duyệt kinh phí và là bên đặt hàng ký hợp đồng
và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
c) Theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện; điều chỉnh
hợp đồng thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Điều 9 Quy định
này;
d) Tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả
nghiên cứu triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Điều 13. Trách nhiệm của Quỹ
Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh
1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định
kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc
kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo giai
đoạn như thuyết minh đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm việc giám sát quá
trình sử dụng kinh phí của các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ.
3. Chủ trì thực hiện việc cấp phát và thanh quyết
toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
4. Tham gia, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
xử lý các vấn đề có liên quan đến điều chỉnh kinh phí, chấm dứt hợp đồng.
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn
của cơ quan đề xuất đặt hàng
1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua cơ quan thường trực là Sở Khoa học
và Công nghệ.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc
xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
3. Cử đại diện tham gia các cuộc họp Hội đồng tư vấn
xác định nhiệm vụ, Hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp và hội đồng đánh
giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc lĩnh vực hoặc
địa bàn quản lý theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ,
4. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý.
5. Tiếp nhận, xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng
các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh do chính cơ
quan đã đề xuất đặt hàng và dự toán kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt tổ chức triển khai kế hoạch đã dược phê duyệt; đánh giá hiệu quả ứng
dụng và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa
học và Công nghệ để được tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn
của tổ chức chủ trì
1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự
toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm
theo quyết định phê duyệt của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ
trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ.
Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng
các tiêu chí của chủ nhiệm nhiệm vụ theo Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ
chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân
sách nhà nước do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành. Việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ
phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Sở Khoa học
và Công nghệ; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm
nhiệm vụ và các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.
4. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng về
trách nhiệm của bên nhận đặt hàng với Sở Khoa học và Công nghệ và trách nhiệm của
bên đặt hàng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
nhiệm vụ.
5. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất (trang
thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp
pháp ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để bảo đảm thực hiện
nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký.
6. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện
nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Sở Khoa học và Công nghệ; cấp đủ và đúng tiến
độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm
vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực
hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
7. Thực hiện chế độ báo cáo với Sở Khoa học và Công
nghệ theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho
các cơ quan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ. Kiến nghị các
điều chỉnh khi cần để thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ.
8. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết
quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện việc công bố, giao nộp kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định hiện hành.
10. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết
quả của nhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi
ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật.
11. Kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp tỉnh do tổ chức chủ trì thực hiện được ghi nhận, làm căn cứ để xem xét khen
thưởng và được giao thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn
của chủ nhiệm nhiệm vụ
1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ
đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về
tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo
hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng
kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ.
4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ
theo cam kết trong hợp đồng với tổ chức chủ trì và đề xuất, kiến nghị các điều
chỉnh khi cần thiết.
5. Phối hợp với tổ chức chủ trì đăng ký bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia
phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ
(06 tháng một lần),- báo cáo đột xuất về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí
và báo cáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ với tổ chức chủ trì. Chủ trì xây dựng
báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ và các tài liệu khác theo hợp đồng đã ký
với tổ chức chủ trì.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc
hoặc vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời về Sở Khoa học và Công nghệ để được nghiên cứu, tổng hợp và đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của
pháp luật hiện hành./.