|
BỘ TƯ PHÁP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2463/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày
23 tháng 11 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ
CÔNG TÁC KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, KẾT LUẬN, CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ, LÃNH ĐẠO BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Tổ công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết
luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ Tư pháp (sau đây
gọi tắt là Tổ công tác).
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh sách Tổ công tác và
Quy chế hoạt động của Tổ công tác.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các
cá nhân có tên trong Danh sách Tổ công tác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 (để t/h);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTg CP thường trực Trương Hòa Bình (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục CNTT (để đăng Cổng TTĐT);
- Lưu: VT, VP (PTH).
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Thành Long
|
DANH SÁCH
TỔ CÔNG TÁC KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, KẾT LUẬN,
CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, LÃNH ĐẠO BỘ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 2463/QĐ-BTP ngày 23/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp)
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ, đơn
vị
|
Trách nhiệm
|
|
1.
|
Đỗ Đức Hiển
|
Chánh Văn phòng Bộ
|
Tổ trưởng Tổ công tác
|
|
2.
|
Nguyễn Quốc Hoàn
|
Phó Chánh Văn phòng Bộ
|
Tổ phó Tổ công tác
|
|
3.
|
Đinh Trung Tụng
|
Nguyên Thứ trưởng Bộ Tư pháp
|
Thành viên
|
|
4.
|
Nguyễn Thị Tố Nga
|
Vụ trưởng
Vụ Thi đua – Khen thưởng
|
Thành viên
|
|
5.
|
Nguyễn Thanh Thủy
|
Phó Tổng cục trưởng
Tổng cục Thi hành án dân sự
|
Thành viên
|
|
6.
|
Nguyễn Đỗ Kiên
|
Phó Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Thành viên
|
|
7.
|
Trần Anh Đức
|
Phó Vụ trưởng
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Thành viên
|
|
8.
|
Nguyễn Huy Hùng
|
Phó Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch – Tài chính
|
Thành viên
|
|
9.
|
Lê Văn Duyên
|
Phó Cục trưởng
Cục Công nghệ thông tin
|
Thành viên
|
|
10.
|
Tạ Thị Tài
|
Phó Chánh Thanh tra
Thanh tra Bộ
|
Thành viên
|
|
11.
|
Lê Tuấn Phong
|
Trưởng phòng Tổng hợp
Văn phòng Bộ
|
Thành viên
|
|
12.
|
Đào Quang Vinh
|
Chuyên viên Phòng Tổng hợp
Văn phòng Bộ
|
Thư ký Tổ công tác
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ,
KẾT LUẬN, CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, LÃNH ĐẠO BỘ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 2463/QĐ-BTP ngày 23/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức
hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ,
kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ Tư pháp (sau
đây gọi tắt là Tổ công tác).
2. Thành viên Tổ công tác, các đơn vị thuộc Bộ,
cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung quy định tại Quy
chế này.
Điều 2. Phương thức hoạt động
của Tổ công tác
1. Tổ công tác tổ chức các phương thức hoạt động,
làm việc của Tổ phù hợp với tính chất,
nhiệm vụ, quyền hạn được Bộ trưởng giao; thành lập Đoàn kiểm tra để tiến hành
kiểm tra tại các các đơn vị thuộc Bộ.
2. Tổ công tác họp trước khi tiến hành kiểm tra
các đơn vị hoặc trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Bộ trưởng, Tổ trưởng
Tổ công tác. Bên cạnh hình thức họp trực tiếp để thảo luận, Tổ công tác có thể
lấy ý kiến tham gia của các thành viên bằng văn bản.
3. Khi thành lập Đoàn kiểm tra, Tổ công tác có
thể mời đại diện các đơn vị có liên quan tham gia Đoàn kiểm tra.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
của Tổ công tác
1. Tổ công tác hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm,
đề cao trách nhiệm của Tổ trưởng; mỗi thành viên Tổ công tác chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng, Tổ trưởng Tổ công tác trong phạm vi nhiệm vụ được phân công.
2. Tổ công tác sử dụng con dấu quốc huy của Bộ
Tư pháp.
3. Công khai, minh bạch, khách quan trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN CỦA TỔ CÔNG TÁC
Điều 4. Vị trí, chức năng
của Tổ công tác
1. Vị trí
Tổ công tác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập,
hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng về thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Chức năng
a) Kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực
hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo
Bộ.
b) Phối hợp với Văn phòng Bộ trong việc theo
dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Tổ công tác
1. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm
tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Lãnh đạo Bộ.
2. Kiểm tra việc phân loại văn bản, cập nhật nhiệm
vụ, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ tại các
đơn vị thuộc Bộ.
3. Kiểm tra việc thực hiện Quyết định số 1869/QĐ-BTP ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, cập nhật tình hình thực hiện nhiệm vụ
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Tư pháp tại các đơn vị thuộc Bộ.
4. Đánh giá tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện
nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ so
với yêu cầu đề ra; có ý kiến về sự phù hợp của nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo đã
giao so với thực tiễn.
5. Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo đã giao để
tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng hoặc đề nghị Bộ trưởng có ý kiến với Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ hướng giải quyết, biện pháp điều chỉnh các nhiệm vụ được
giao.
6. Sau mỗi đợt kiểm tra, báo cáo đầy đủ và chính
xác tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và Lãnh đạo Bộ; kiến nghị các biện pháp khắc phục những tồn tại,
hạn chế của các các đơn vị thuộc Bộ được kiểm tra; kiến nghị các biện pháp xử
lý vi phạm theo quy định (nếu có) với Bộ trưởng.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn
của các thành viên Tổ công tác
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng Tổ công
tác:
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm
vụ và các mặt hoạt động của Tổ công tác;
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Tổ
công tác;
c) Điều hành, phân công, chỉ đạo các thành viên
Tổ công tác thực hiện các nhiệm vụ được giao;
d) Ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra
và nội dung kiểm tra;
đ) Triệu tập và chủ trì, kết luận các cuộc họp
của Tổ công tác; ký các văn bản của Tổ công tác gửi Bộ trưởng và các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan;
e) Báo cáo Bộ trưởng về kết quả hoạt động của Tổ
công tác; kết quả kiểm tra và các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra các
đơn vị thuộc Bộ trong việc thực
hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ
đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Lãnh đạo Bộ;
g) Báo cáo, trình Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung Quy
chế hoạt động của Tổ công tác; bổ sung, thay thế thành viên khi cần thiết.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó Tổ công tác:
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Tổ trưởng Tổ
công tác về các nhiệm vụ được phân công;
b) Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Tổ công
tác theo phân công của Tổ trưởng Tổ công tác hoặc khi được Tổ trưởng Tổ công
tác ủy quyền;
c) Chủ trì, kết luận các cuộc họp của Tổ công
tác; ký các văn bản điều hành hoạt động của Tổ công tác và các văn bản liên
quan đến việc kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ, kết
luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Tổ trưởng Tổ công tác;
d) Điều hành, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ của thành viên Tổ công tác trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
đ) Báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác về kết quả thực
hiện các công việc, các mặt hoạt động đã được ủy quyền.
3. Nhiệm vụ của thành viên Tổ công tác:
a) Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ công tác
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;
b) Kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và Lãnh đạo Bộ, đề xuất giải quyết những vướng mắc, bất cập đó;
c) Đề xuất các nội dung kiểm tra thuộc lĩnh vực
theo dõi, phụ trách của đơn vị mình; chuẩn bị tài liệu liên quan đến nội dung
kiểm tra do mình đề xuất hoặc theo phân công của Tổ trưởng Tổ công tác;
d) Đề cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ với Thư
ký Tổ công tác trong xử lý công việc, đặc biệt trong tham mưu, đề xuất các nội
dung kiểm tra;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân
công.
4. Nhiệm vụ của Thư ký Tổ công tác:
a) Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ công tác
về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công;
b) Tổng hợp và giúp Tổ trưởng Tổ công tác điều
phối các hoạt động của Tổ công tác;
c) Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ công tác trong việc
triển khai các nhiệm vụ, hoạt động của Tổ công tác;
d) Tham mưu, đề xuất với Tổ trưởng Tổ công tác về
việc thành lập Đoàn kiểm tra và nội dung kiểm tra, trình Tổ trưởng Tổ công tác
quyết định;
đ) Đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị báo cáo,
tài liệu liên quan theo yêu cầu của Tổ công tác.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân
công.
Điều 7. Mối quan hệ công tác
và chế độ thông tin báo cáo
1. Tổ công tác, Đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu
các đơn vị thuộc Bộ, cá nhân có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Lãnh đạo Bộ.
2. Các đơn vị thuộc Bộ, cá nhân có liên quan có
trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc triển khai
thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh
đạo Bộ và liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Tổ công tác hoặc
Đoàn kiểm tra.
3. Tổ công tác có trách nhiệm báo cáo định kỳ
hàng tháng tại giao ban Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ hoặc đột xuất
theo yêu cầu của Bộ trưởng về tình hình, kết quả hoạt động của Tổ công tác.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Kinh phí hoạt động của
Tổ công tác
Kinh phí hoạt động của Tổ công tác được bố trí
trong dự toán ngân sách hàng năm của Văn phòng Bộ. Việc thanh, quyết toán kinh
phí hoạt động của Tổ công tác thực hiện theo quy định hiện hành.
Điểu 9. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị thuộc Bộ tạo điều kiện cho Tổ công
tác, Đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ, không làm cản trở đến hoạt động của Tổ
công tác và Đoàn kiểm tra.
2. Trong quá trình hoạt động, thực thi nhiệm vụ
của Tổ công tác, nếu có khó khăn, vướng mắc, Tổ trưởng Tổ công tác trực tiếp
báo cáo Bộ trưởng để cho ý kiến chỉ đạo, giải quyết./.