|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1675/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 08 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN ĐẾN
2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất
đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng
đất đai giai đoạn đến 2020” với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu tổng quát
Thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục khó
khăn, vướng mắc, hạn chế hiện nay nhằm tăng cường phát hiện và xử lý dứt điểm
các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai nhằm chấn chỉnh, tăng cường quản lý
nhà nước về đất đai; góp phần nâng cao hiệu lực pháp luật đất đai, ngăn chặn, hạn
chế tình trạng vi phạm pháp luật đất đai trên phạm vi cả nước.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường năng lực cho hệ thống tổ chức thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành về đất đai để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh thanh
tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong
quản lý, sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước đối với một số loại đối tượng chủ
yếu đang có nhiều vi phạm, gây bức xúc, tác động tiêu cực đến quản lý nhà nước
về đất đai;
- Thông qua việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
pháp luật đất đai để tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật
đất đai trong các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân; rà soát đánh giá hệ
thống pháp luật đất đai và đánh giá tình hình chấp hành pháp luật đất đai; đề
xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật và các biện pháp tổ chức thực hiện nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
2. Phạm vi, đối tượng thực hiện
a) Phạm vi thực hiện: Đề án được triển khai thực hiện
trên phạm vi cả nước.
b) Đối tượng thực hiện
- Đối tượng tăng cường năng lực thực hiện thanh tra
gồm: Tổng cục Quản lý đất đai (trực tiếp là Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất
đai); Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Phòng Thanh tra trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; cán bộ địa chính cấp xã.
- Đối tượng thanh tra:
+ Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã trong việc quản
lý đất đai; trọng tâm là việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện;
giao đất, cho thuê đất, chuyển Mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho hộ gia đình, cá nhân và việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi
vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất;
+ Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn
trực thuộc về quản lý đất đai, tài chính, thuế, xây dựng các cấp trong việc thực
hiện thủ tục hành chính về đất đai; việc quản lý đất trồng lúa và việc quản lý
đất đai tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, các cơ sở sản xuất
kinh doanh ngoài khu công nghiệp;
+ Các tổ chức sử dụng đất tại các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu kinh tế; các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp
có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất đai.
3. Thời gian thực hiện: Từ tháng
01 năm 2016 đến tháng 12 năm 2020.
4. Nội dung thực hiện Đề án
a) Tăng cường năng lực cho các cơ quan thanh tra
chuyên ngành về đất đai
- Đối với cơ quan Trung ương: Kiện toàn tăng cường
năng lực cho Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai trực thuộc Tổng cục Quản
lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua việc điều chuyển cán bộ từ
các đơn vị khác trong Tổng cục Quản lý đất đai mà không làm tăng biên chế của Bộ;
tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra đất đai; trang bị
các thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác thanh tra.
- Đối với địa phương: Kiện toàn tăng cường năng lực
cho Phòng Thanh tra của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thanh tra trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua việc rà soát, điều
chuyển cán bộ từ đơn vị khác nhằm tăng cường lực lượng cho tổ chức thực hiện chức
năng thanh tra về đất đai mà không làm tăng biên chế của từng địa phương; tập
huấn nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra đất đai; trang bị các
thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác thanh tra.
b) Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh về
tình trạng vi phạm pháp luật đất đai
Cơ quan quản lý đất đai các cấp trung ương, tỉnh và
huyện phải công bố địa chỉ tiếp nhận, hình thức tiếp nhận thông tin phản ánh của
người dân về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai của cả cơ quan, cán bộ thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai theo phân cấp và người sử dụng đất; đồng
thời tổ chức tiếp nhận, xử lý đầy đủ các thông tin đã tiếp nhận theo đúng quy định
của pháp luật.
c) Tổ chức thanh tra, xử lý vi phạm trong quản lý,
sử dụng đất đai
Căn cứ tình hình quản lý, sử dụng đất đai hiện nay
và tình hình thực hiện thanh tra chuyên ngành về đất đai trên phạm vi cả nước
trong thời gian qua, để tránh việc thanh tra trùng đối tượng và nội dung trong
một số năm liên tiếp và nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm,
việc thanh tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai theo Đề án sẽ thực
hiện đồng loạt trên phạm vi cả nước, tập trung đối với một số nhóm đối tượng quản
lý, sử dụng đất đang có nhiều nổi cộm; mỗi năm sẽ thực hiện đối với một nhóm đối
tượng nhất định, trong đó Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện đối với
một số đối tượng tại một số tỉnh đại diện cho các vùng mà năm trước Bộ chưa
thanh tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với các đối tượng còn lại; cụ
thể như sau:
- Năm 2016: Tập trung thanh tra việc chấp hành pháp
luật trong quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã trên phạm vi cả
nước, trong đó:
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, tập huấn
cho các địa phương; trực tiếp chủ trì thực hiện thanh tra tại 06 tỉnh đại diện
cho các vùng (gồm Phú Thọ, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Phước và An
Giang; trong đó tại mỗi tỉnh sẽ thanh tra 01 đơn vị cấp huyện và 02 đơn vị cấp
xã; đồng thời theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ kết quả thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên phạm vi cả nước;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thanh tra tối
thiểu 05 đơn vị cấp huyện và 02 đơn vị cấp xã của mỗi huyện; chỉ đạo Ủy ban
nhân dân cấp huyện tổ chức thanh tra tối thiểu 05 đơn vị cấp xã thuộc mỗi huyện
và tổng hợp, báo cáo kết quả gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Năm 2017: Tập trung thanh tra việc thực hiện thủ
tục hành chính về đất đai ở các cấp, trong đó:
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, tập huấn
cho các địa phương; trực tiếp chủ trì thực hiện thanh tra tại 06 tỉnh, thành phố
đại diện (gồm Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Gia Lai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bến
Tre; trong đó tại mỗi tỉnh, thành phố sẽ thanh tra việc thực hiện thủ tục hành
chính do cấp tỉnh và 02 đơn vị cấp huyện thực hiện); đồng thời theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thanh tra, xử lý vi phạm
pháp luật đất đai trên phạm vi cả nước;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thanh tra việc
thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường và tại
05 đơn vị cấp huyện trực thuộc và tổng hợp, báo cáo kết quả gửi về Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Năm 2018: Tập trung thanh tra việc quản lý, sử dụng
đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, trong đó:
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, tập huấn
cho các địa phương; trực tiếp chủ trì thực hiện thanh tra tại 06 tỉnh, thành phố
(gồm Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bình Định, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần
Thơ; trong đó tại mỗi tỉnh, thành phố thanh tra 3 khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu kinh tế có dấu hiệu vi phạm); đồng thời theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn,
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật
đất đai trên phạm vi cả nước;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thanh tra việc
quản lý, sử dụng đất đai tại 03 - 05 khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu
kinh tế có dấu hiệu vi phạm và tổng hợp, báo cáo kết quả gửi về Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
- Năm 2019: Tập trung thanh tra việc quản lý, sử dụng
đất tại các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp, trong đó:
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, tập huấn
cho các địa phương; trực tiếp chủ trì thực hiện thanh tra tại 06 tỉnh (gồm Bắc
Giang, Hải Dương, Hà Nam, Nghệ An, Bình Dương và Tây Ninh; trong đó tại mỗi tỉnh
thanh tra 06 cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp có dấu hiệu vi phạm
pháp luật đất đai); đồng thời theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ kết quả thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên phạm
vi cả nước;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thanh tra 20 cơ
sở sản xuất kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất đai và tổng hợp, báo
cáo kết quả gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Năm 2020: Tập trung thanh tra việc chấp hành pháp
luật đất đai trong việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa, trong đó:
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, tập huấn
cho các địa phương; trực tiếp chủ trì thực hiện thanh tra tại 06 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (gồm Hưng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Long An
và Hậu Giang) đồng thời theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ kết quả thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên phạm vi cả nước;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thanh tra việc
quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại các cơ quan nhà nước có liên quan ở cấp tỉnh
và 05 huyện trực thuộc và tổng hợp, báo cáo kết quả gửi về Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
d) Đánh giá và đề xuất hoàn thiện hệ thống chính
sách pháp luật đất đai:
Trên cơ sở kết quả thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật
đất đai trong 05 năm (2016 - 2020) sẽ thực hiện tổng hợp đánh giá tình hình thực
hiện và những tồn tại, vướng mắc trong việc xử lý vi phạm pháp luật đất đai đối
với các loại đối tượng thanh tra theo Đề án; đề xuất hoàn thiện chính sách,
pháp luật đất đai; trọng tâm là các quy định về thanh tra, xử lý vi phạm pháp
luật đất đai và các quy định khác có liên quan đến các nội dung thanh tra theo
Đề án.
5. Sản phẩm của Đề án: Các sản phẩm
chính của Đề án, bao gồm:
a) Báo cáo kết quả kiện toàn, tăng cường năng lực
cho hệ thống cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất
đai các cấp, trong đó phải thể hiện rõ số cán bộ thực hiện nhiệm vụ thanh tra,
kiểm tra được bổ sung và được đào tạo nâng cao nghiệp vụ; số lượng từng loại
thiết bị được đầu tư;
b) Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra hàng năm; bao
gồm các báo cáo:
- Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra việc chấp hành
pháp luật trong quản lý, sử dụng đất của Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã;
- Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra việc thực hiện
thủ tục hành chính về đất đai ở các cấp;
- Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra việc quản lý,
sử dụng đất đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế trên phạm
vi cả nước;
- Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra việc quản lý,
sử dụng đất đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp;
- Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra chấp hành pháp
luật đất đai trong việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Nội dung các báo cáo hàng năm thực hiện theo đề
cương hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong đó phải phản ánh rõ từng
nội dung tồn tại, vi phạm của từng đối tượng thanh tra đã phát hiện trong năm;
kết quả thực hiện xử lý tồn tại vi phạm đối với các trường hợp đã phát hiện
trong năm trước.
c) Báo cáo tổng hợp những tồn tại, vướng mắc và đề
xuất hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai liên quan đến thanh tra, xử lý vi
phạm trong quản lý, sử dụng đất đai trong quá trình thực hiện Đề án.
d) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi,
bổ sung các quy định liên quan đến thanh tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng
đất đai (dự kiến gồm Nghị định số 102/2014/NĐ-CP
ngày 10 tháng 11 năm 2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
và 01 Thông tư hướng dẫn Nghị định sửa đổi này).
đ) Báo cáo tổng kết thực hiện Đề án.
6. Kinh phí thực hiện Đề án
Tổng kinh phí thực hiện Đề án ước tính Khoảng
49.850 triệu đồng (Bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng chẵn),
trong đó:
- Ngân sách trung ương: 7.578 triệu đồng (Bảy tỷ
năm trăm bảy mươi tám triệu đồng) từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế thực hiện các
đề án Chính phủ giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai theo tiến độ
hàng năm.
- Ngân sách địa phương: 42.272 triệu đồng (Bốn mươi
hai tỷ hai trăm bảy hai triệu đồng chẵn) do địa phương tự bố trí bảo đảm yêu cầu
thực hiện các nội dung của Đề án phân do Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh, huyện,
xã thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ
trì thực hiện các nhiệm vụ:
- Phê duyệt dự toán chi tiết cho việc thực hiện các
nội dung của Đề án do các đơn vị của Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực
hiện.
- Chỉ đạo, tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các nội dung của Đề án theo phân cấp.
- Tổ chức thực hiện các nội dung: Tăng cường năng lực
cho cơ quan thanh tra chuyên ngành về đất đai trực thuộc Tổng cục Quản lý đất
đai quy định tại Tiết 1 Điểm a Khoản 4 Điều 1; tiếp nhận, xử
lý thông tin phản ánh về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai trên phạm vi cả
nước quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 1; thanh tra hàng năm
để xử lý vi phạm của một số đối tượng tại các tỉnh quy định tại Điểm
c Khoản 4 Điều 1 và đánh giá và đề xuất hoàn thiện hệ thống chính sách pháp
luật liên quan đến xử lý vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 1 của Quyết định này.
- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
hàng năm và báo cáo tổng kết thực hiện Đề án gửi Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ
quan có liên quan cân đối ngân sách, bố trí kinh phí hàng năm cho Bộ Tài nguyên
và Môi trường để thực hiện Đề án theo kế hoạch.
3. Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ Tài nguyên
và Môi trường chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các địa phương trong việc thực hiện
thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai theo phân cấp.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm phê duyệt, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương
và chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan thực hiện các nội dung của Đề án theo
phân cấp tại địa phương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Bộ trưởng các bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài
chính và Thanh tra Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTN(3b).KN
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|