|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
153/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CHƯƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC PHI CHÍNH
PHỦ
Căn cứ
Nghị định số 175/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 05
năm 2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính
vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ;
Căn cứ
Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10
năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với chương trình,
dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng
dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (sau đây gọi là chương trình, dự án
tài chính vi mô) đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo Giấy chứng
nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô được cấp theo quy định tại Quyết
định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài
chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi
chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
2. Các bộ,
cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Vốn của
chương trình, dự án tài chính vi mô:
a) Vốn thực
hiện chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm: vốn do tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ giao, cấp cho chương trình, dự án tài chính vi mô; vốn
góp của các tổ chức, cá nhân (nếu có); vốn viện trợ, tài trợ không hoàn lại của
các tổ chức, cá nhân; quỹ được giao để chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự
án tài chính vi mô và các quỹ trích lập theo quy định;
b) Các khoản
chênh lệch do đánh giá lại tài sản;
c) Chênh lệch
thu chi tài chính để lại lũy kế; lỗ lũy kế chưa xử lý (nếu có);
d) Vốn
khác thuộc sở hữu hợp pháp của chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định
của pháp luật.
2. Vốn huy
động dưới các hình thức:
a) Vay tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, vay nước ngoài theo quy định của
pháp luật;
b) Nhận tiền
gửi bắt buộc;
c) Vốn nhận
ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân để cho vay đối với khách hàng tài chính vi
mô, không vì mục tiêu lợi nhuận;
d) Tiếp nhận
vốn tài trợ, viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại của chính phủ, tổ chức, cá
nhân trong nước và nước ngoài.
3. Vốn
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án
tài chính vi mô
1. Tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và bộ phận quản lý của chương trình,
dự án tài chính vi mô có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn, tài sản của chương
trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và một số hướng dẫn cụ
thể tại Thông tư này.
2. Việc quản
lý, sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô phải độc lập với
quản lý, sử dụng vốn, tài sản khác của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi
chính phủ.
3. Việc hạch
toán, theo dõi vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô được thực
hiện theo pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan; phản ánh đầy đủ,
chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá
trình hoạt động; quy định rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận,
cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của chương
trình, dự án tài chính vi mô.
4. Đối với
tài sản đi thuê, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và bộ phận
quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô có trách nhiệm quản lý, bảo quản
hoặc sử dụng theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Việc
trích lập và sử dụng dự phòng đối với các khoản cho vay của chương trình, dự án
tài chính vi mô thực hiện theo quy định đối với tổ chức tài chính vi mô.
Điều 5. Doanh thu
Doanh thu của
chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
1. Thu nhập
lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay của khách
hàng tài chính vi mô; thu khác từ hoạt động tín dụng theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhập
từ dịch vụ nhận ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân để cho vay đối với khách
hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận và dịch vụ khác theo quy định
pháp luật.
3. Thu lãi chênh
lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp
luật.
4. Thu từ
đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài được hạch toán vào thu nhập theo quy định của pháp luật.
5. Các khoản
thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: thu hoàn nhập số tiền dự phòng;
thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã
được xóa nay thu được); thu các khoản nợ phải trả nay đã vô chủ hoặc không xác
định được chủ nợ theo quy định của pháp luật được ghi tăng thu nhập; thu tiền
phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng được hạch toán
vào thu nhập; thu tiền bảo hiểm được bồi thường được hạch toán vào thu nhập sau
khi đã bù đắp khoản tổn thất đã mua bảo hiểm; thu từ cho thuê tài sản; thu từ
chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1. Việc
ghi nhận và hạch toán doanh thu được thực hiện theo pháp luật về kế toán, chuẩn
mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán áp dụng; thu nhập tính thuế thu nhập
doanh nghiệp được thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Đối với
thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
a) Thu lãi từ
hoạt động cho vay vi mô: chương trình, dự án tài chính vi mô hạch toán số lãi
phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản cho vay trong hạn. Đối
với số lãi phải thu của các khoản cho vay quá hạn, chương trình, dự án tài
chính vi mô không phải hạch toán thu nhập mà theo dõi ngoại bảng để đôn đốc
thu, khi thu được thì hạch toán vào thu nhập;
b) Thu lãi tiền
gửi: là số lãi phải thu từ tiền gửi của chương trình, dự án tài chính vi mô tại
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong kỳ.
3. Thu từ nhận
tài trợ không hoàn lại để thực hiện các chương trình phát triển, các hoạt động
của chương trình, dự án tài chính vi mô ngoài các khoản thu hộ, chi hộ (nếu
có): là số tiền thực tế thu được tại thời điểm nhận tài trợ.
4. Đối với
các khoản thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ và vàng: chương
trình, dự án tài chính vi mô thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế
toán và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Đối với
doanh thu từ các hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ doanh thu từ các hoạt
động khác mà chương trình, dự án tài chính vi mô được phép thực hiện phát sinh
trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán (nếu có chứng từ hợp lệ) không
phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
6. Đối với
các khoản doanh thu phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng được đánh giá
không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được, chương trình, dự án tài
chính vi mô hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi
phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì
hạch toán vào thu nhập.
Điều 7. Chi phí
Chi phí của
chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
1. Chi phí lãi và
các chi phí tương tự: chi trả lãi tiền gửi bắt buộc; chi trả lãi tiền
vay; chi khác cho hoạt động tín dụng.
2. Chi phí hoạt
động dịch vụ: chi về dịch vụ viễn thông; chi trả phí ủy thác cho vay vốn; chi
hoa hồng cho đại lý, môi giới, ủy thác đối với các hoạt động đại lý, môi giới, ủy
thác được pháp luật cho phép, trong đó chi hoa hồng môi giới theo quy định sau:
a) Chương trình, dự
án tài chính vi mô được chi hoa hồng môi giới đối với hoạt động môi giới được
pháp luật cho phép;
b) Hoa hồng
môi giới để chi cho bên thứ ba (làm trung gian), không được áp dụng cho các đối
tượng là đại lý của chương trình, dự án tài chính vi mô; người quản lý, nhân
viên của chương trình, dự án tài chính vi mô;
c) Việc
chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giữa
chương trình, dự án tài chính vi mô và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải
có các nội dung cơ bản gồm: tên của bên nhận hoa hồng, nội dung chi, mức chi,
phương thức thanh toán, thời gian thực hiện và kết thúc, trách nhiệm của các
bên;
d) Đối với
khoản chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay
thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi môi giới để cho thuê mỗi
tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô tối đa không quá 5% tổng
số tiền thu được từ cho thuê tài sản đó do môi giới mang lại;
đ) Đối với
khoản chi môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố (bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm
để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi hoa hồng môi giới
bán mỗi tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô không vượt quá 1% số tiền
thu được từ bán tài sản đó qua môi giới;
e) Bộ phận
quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô ban hành quy định chi hoa hồng
môi giới để áp dụng thống nhất và công khai trong đơn vị.
3. Chi chênh lệch
tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật.
4. Chi đóng góp,
trả phí hỗ trợ hoạt động, quản lý, đào tạo cho tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ.
5. Chi tài trợ
cho các chương trình, các đề án, tổ chức, cá nhân hoạt động để hỗ trợ cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của chương trình, dự án tài chính vi mô.
6. Chi nộp
thuế và các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
7. Chi cho người
quản lý, người điều hành, nhân viên (bao gồm cả Bộ phận kiểm soát, quản lý rủi
ro) theo quy định của pháp luật: chi tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp;
các khoản chi để đóng góp theo lương gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm lao động (nếu có), bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; mua bảo hiểm
tai nạn con người; chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động cho
các đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; chi trợ cấp; chi
trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
chi ăn ca; chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định kỳ, chi mua thuốc dự
phòng và các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của đơn vị theo quy định của
pháp luật; chi tiền nghỉ phép hàng năm, các khoản chi cho lao động nữ theo quy
định của pháp luật về lao động và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
8. Chi cho hoạt
động quản lý, công vụ bao gồm: chi về vật liệu, giấy tờ in; công tác phí, xăng
dầu; chi đào tạo, huấn luyện tăng cường năng lực cho cán bộ, nhân viên (bao gồm
cả chi đào tạo cộng tác viên và khách hàng thuộc phạm vi hoạt động tài chính vi
mô); chi bưu phí và điện thoại; chi công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị,
khuyến mại; chi mua tài liệu, sách báo; chi điện, nước, chi bảo đảm an toàn, vệ
sinh lao động tại nơi làm việc; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch, đối
ngoại; chi kiểm toán; chi thuê tư vấn, chuyên gia trong và ngoài nước; chi
phòng cháy chữa cháy; chi cho công tác bảo vệ môi trường (nếu số chi trong năm
lớn và có hiệu quả trong nhiều năm thì được phân bổ cho các năm sau theo nguyên
tắc thời gian phân bổ không vượt quá số năm thu nhận được hiệu quả từ khoản chi
công tác bảo vệ môi trường và việc phân bổ không dẫn đến kết quả hoạt động tài
chính của năm được phân bổ bị lỗ); các khoản chi về công nghệ thông tin, chuyển
đổi số theo quy định của pháp luật; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
9. Chi về tài
sản gồm: chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động của chương trình, dự
án tài chính vi mô thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài
sản cố định đối với doanh nghiệp; chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định; chi
mua sắm, sửa chữa công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản; chi
khác về tài sản theo quy định của pháp luật.
10. Chi trích lập
dự phòng theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
11. Chi phí khác:
chi đóng phí hiệp hội ngành nghề mà chương trình, dự án tài chính vi mô
tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định; chi cho công tác đảng, đoàn
thể tại chương trình, dự án tài chính vi mô (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức
đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định); chi nhượng bán, thanh lý tài sản và
giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có); chi cho việc
thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; chi xử lý khoản tổn thất
tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn (tiền bồi thường, tiền bảo hiểm,
sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí...); chi các khoản đã hạch toán
doanh thu nhưng thực tế không thu được; chi cho công tác xã hội bao gồm chi ủng
hộ, từ thiện, tài trợ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, chi phúc lợi khác
cho người lao động theo quy định của pháp luật về thuế; chi các khoản nợ phải
trả không xác định được chủ sở hữu và đã hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó lại
xác định được chủ nợ; chi trả tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế
thuộc trách nhiệm của chương trình, dự án tài chính vi mô trừ các khoản nộp phạt
mà cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật; chi nộp phạt vi phạm hành
chính trừ các khoản tiền phạt mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật;
chi án phí, lệ phí thi hành án thuộc trách nhiệm của chương trình, dự án tài
chính vi mô; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí
1. Việc
xác định chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định
của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan.
2. Chi phí của
chương trình, dự án tài chính vi mô là các khoản chi phí phải chi thực tế phát
sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Chi phí được ghi nhận phải có đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và
không được ghi nhận trùng với khoản chi đã được tài trợ, viện trợ, ủy thác hoặc
nguồn kinh phí khác đài thọ.
3. Các chi phí được
ghi nhận vào chi phí hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô phải
tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí và có đủ hóa đơn, chứng từ
hợp pháp theo quy định của pháp luật. Chương trình, dự án tài chính vi mô không
được hạch toán vào chi phí các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ. Việc
xác định và hạch toán chi phí được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt
Nam và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Chính sách thuế, phí, lệ phí
Chương trình, dự
án tài chính vi mô thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
Điều 10. Phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
1. Chênh lệch
thu chi tài chính hàng năm của chương trình, dự án tài chính vi mô được xác định
là tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong năm.
2. Chênh lệch
thu chi tài chính hàng năm của chương trình, dự án tài chính vi mô sau khi thực
hiện bù đắp lỗ lũy kế chưa xử lý (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật do bộ phận quản lý của chương trình,
dự án tài chính vi mô quyết định nhưng phải bảo đảm nguyên tắc không được chia
hoặc sử dụng cho các hoạt động không phải là hoạt động của chương trình, dự án
tài chính vi mô dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ và bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính
vi mô
1. Bộ Tài
chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý các vấn đề về tài chính của
chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật
2. Tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ:
a) Tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ có chương trình, dự án tài chính vi
mô thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 19 Nghị định số
175/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động
của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 175/2026/NĐ-CP);
b) Thực hiện
báo cáo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 175/2026/NĐ-CP
và quy định của pháp luật có liên quan, chịu trách nhiệm về tính chính xác,
tính trung thực của các báo cáo này.
3. Bộ phận
quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô:
a) Thực hiện
chế độ tài chính theo quy định của Nghị định số 175/2026/NĐ-CP,
các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật
về quản lý tài chính khác có liên quan;
b) Thực hiện
công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện
chế độ báo cáo và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, kịp
thời, chính xác của số liệu báo cáo theo quy định tại Nghị định số 175/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với
chương trình, dự án tài chính vi mô có thời hạn triển khai còn lại dưới 12 tháng
kể từ thời điểm Nghị định số 175/2026/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành và không thực hiện việc đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động
được thực hiện chế độ tài chính quy định tại Thông tư số 37/2019/TT-BTC ngày 25 tháng 06 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án
tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi
chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 37/2019/TT-BTC)
cho đến khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký.
2. Đối với
hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi theo quy định tại khoản 9 Điều
23 Nghị định số 175/2026/NĐ-CP, chương trình, dự án tài chính vi mô được thực
hiện ghi nhận chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm tự nguyện theo quy định tại
Thông tư số 37/2019/TT-BTC cho đến hết thời
hạn của hợp đồng, thỏa thuận.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
2. Thông tư số
37/2019/TT-BTC ngày 25 tháng 06 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
3. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị
kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ
Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, ĐCTC (100 bản)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|