|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 295/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ ĐĂNG KÝ TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP
TÁC XÃ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban
hành Nghị định về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này
quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác đối với tổ hợp tác thuộc
đối tượng phải đăng ký kinh doanh, tổ hợp tác có nhu cầu đăng ký kinh doanh
theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã; đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; về cơ quan đăng ký kinh doanh; việc liên
thông đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các nội
dung khác liên quan đến việc đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ hợp
tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh, tổ hợp tác có nhu cầu đăng ký kinh
doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã.
2. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định
này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng ký tổ
hợp tác là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của tổ hợp
tác, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, các nghĩa vụ đăng ký, thông
báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định tại Nghị định này.
2. Đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và
đăng ký thuế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các nghĩa vụ đăng ký, thông
báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này.
3. Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã là hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng
ký kinh doanh do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
xây dựng và vận hành để thực hiện công tác đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã là tập hợp dữ liệu về đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên phạm vi toàn quốc. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã là một thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thông tin trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và
tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lưu trữ tại
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã có giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng
ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
5. Hồ sơ hợp
lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ
theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
này.
6. Bản sao
là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền hoặc đã được cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối chiếu với bản chính.
7. Bản
chính là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ
ký trực tiếp trên văn bản giấy hoặc bản có chữ ký số trên văn bản điện tử của
người có thẩm quyền.
8. Người
có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã là người ký tên tại thông báo, giấy đề nghị đăng ký quy định tại biểu mẫu
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Người đại
diện tổ hợp tác, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự kê khai hồ sơ đăng
ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ
và các báo cáo.
2. Trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật
thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã phải bảo đảm và chịu trách nhiệm thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ
của mình quy định tại Điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Cơ quan đăng
ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, không chịu trách nhiệm về những vi phạm
pháp luật của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xảy ra trước và sau
khi đăng ký.
4. Cơ quan đăng
ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác
hoặc giữa tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với tổ chức, cá nhân
khác.
5. Tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề
nghị đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký, nghị quyết, quyết định, biên
bản họp trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
6. Người đại
diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị thực hiện các thủ tục đối với chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh trực thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trực thuộc chi nhánh
thì người ký văn bản đề nghị thực hiện các thủ tục đối với địa điểm kinh doanh
là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người
đứng đầu chi nhánh.
7. Người đại
diện tổ hợp tác, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể nộp hồ sơ đăng
ký và nhận kết quả tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã đặt trụ sở chính. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký do cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính
thực hiện.
8. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở
dữ liệu để thay thế và không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký thuế; bản sao hộ chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn
bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản
sao quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng
tài có hiệu lực và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này.
Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức
bổ sung bản sao các giấy tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này có yêu cầu để
giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối,
chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu
khác thực hiện theo thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
Điều 5. Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký tổ
hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường
hợp đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký
kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm
vụ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Trường
hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng
ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã là Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Cơ quan đăng
ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau đây được gọi
là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có tài
khoản và con dấu.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về hồ sơ, trình tự,
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Đôn đốc,
kiểm tra, giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn về đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của
cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
1. Nhận hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
2. Hướng dẫn
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và người thành lập tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký.
3. Phối hợp
xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã; thực hiện
việc số hóa hồ sơ, chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu, cập nhật, bổ sung thông tin
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại địa phương vào Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã.
4. Cung cấp
thông tin về đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lưu
trữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong phạm vi địa phương quản lý
cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
5. Trực tiếp
kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo nội dung trong hồ sơ đăng ký.
6. Yêu cầu
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo về việc tuân thủ các quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này.
7. Yêu cầu
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có
điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi nhận được văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về việc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không
đáp ứng điều kiện theo quy định.
8. Thu hồi,
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; giải thể, chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
9. Báo cáo cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của
cơ quan hành chính nhà nước.
10. Cập nhật,
lưu trữ thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, thành
viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên tổ
hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 06 năm kể từ
ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, tổ hợp tác chấm dứt hoạt động
theo quy định của Nghị định này.
11. Cập nhật
thông tin theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 11, khoản 4 Điều 27 và khoản 4 Điều 38 Luật Các tổ chức
tín dụng vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và hệ thống của cơ quan có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung,
thu hồi giấy phép theo pháp luật về các tổ chức tín dụng được kết nối thì việc
cập nhật thông tin của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được thực hiện qua phương
thức chia sẻ dữ liệu tự động giữa hai hệ thống.
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đăng ký tổ hợp tác, đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Bộ Tài
chính:
a) Ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công
tác đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Phối hợp
bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện việc số hóa hồ sơ,
chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã;
c) Kiểm
tra, giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện nghiệp vụ đăng ký tổ
hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Cung cấp
thông tin về nội dung đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
tình trạng pháp lý và các thông tin khác của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã cho các cơ quan quản
lý nhà nước, cơ quan có liên quan khác theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức
xây dựng, quản lý, phát triển Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã thuộc Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; hỗ trợ cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cá nhân, tổ chức
khác trong việc sử dụng Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã;
e) Liên thông thủ
tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã;
g) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng
quy chế phối hợp, trao đổi, chia sẻ, kết nối thông tin về tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với cơ sở dữ
liệu của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
h) Hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Các bộ,
cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có
trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các điều kiện đầu tư
kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực hiện
quản lý nhà nước về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
thẩm quyền của địa phương; tổng hợp tình hình quản lý tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trong phạm vi địa phương;
b) Chỉ đạo
cơ quan quản lý nhà nước theo phạm vi ngành, lĩnh vực trên địa bàn thực hiện
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các điều kiện đầu tư kinh doanh,
điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài của tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Phân bổ
đủ nhân lực, kinh phí và nguồn lực khác cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
theo số lượng tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và điều kiện vị trí
địa lý trên địa bàn để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
d) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm
công tác đăng ký kinh doanh; công tác quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập; công tác thanh tra, kiểm
tra, theo dõi tình hình hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
đ) Xây dựng,
triển khai kế hoạch phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho người dân, tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; định kỳ tổ chức đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước
với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kết nối, chia sẻ thông tin về tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã.
4. Ủy ban
nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện
quản lý nhà nước về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
thẩm quyền, thực hiện các giải pháp về phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kết nối, liên thông và chia sẻ
thông tin với Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã;
c) Chỉ đạo
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Nghị định này;
d) Có trách nhiệm
bố trí đủ nhân lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Nghị định này.
Điều 9. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
1. Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác được cấp cho tổ hợp tác. Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã được cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
3. Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đồng thời là Giấy
chứng nhận đăng ký thuế của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Giấy
chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã không phải là
giấy phép kinh doanh.
Điều 10. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường
hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm
và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của
cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các
thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông
tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường
hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc
sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường
hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện
theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường
hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp
nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản
sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp
việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện
tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp
người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
5. Các thông tin
cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu
về đăng ký hợp tác xã bao gồm:
a) Họ, chữ
đệm và tên;
b) Ngày, tháng,
năm sinh;
c) Số định
danh cá nhân;
d) Giới
tính;
đ) Dân tộc;
e) Quốc tịch;
g) Nơi thường
trú;
h) Nơi ở
hiện nay.
6. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan quản
lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định
của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy
đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ
công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông
tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.
Điều 11. Số lượng hồ sơ và ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Người
thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu người thành lập tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này.
3. Ngôn ngữ
sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Các giấy
tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được lập bằng tiếng Việt;
b) Trường
hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt được chứng thực chữ ký
người dịch kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
c) Trường
hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử
dụng để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Người
được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong
nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại
để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân
khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
a) Trường
hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường
hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung
cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm
vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã qua dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính
phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có
thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
4. Trường
hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công
ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
5. Người ủy
quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
trung thực và chính xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy
quyền phải xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về xác thực và định
danh điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính
thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi thành viên tổ hợp tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp
việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực
điện tử sau khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký sau khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo theo quy định tại khoản
6 Điều 7 Nghị định này.
Trường hợp
chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ
Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy
quyền.
Việc triển
khai quy định về xác thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ
thống thông tin về đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 13. Ghi ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
1. Khi đăng ký
thành lập hoặc thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo
quy định tại Nghị định này, người thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lựa chọn ngành kinh tế
cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh
trong hồ sơ đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hướng dẫn, đối chiếu và
ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
2. Nội
dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt
Nam.
3. Đối với
những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
4. Đối với
những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề
kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
đó.
5. Đối với
những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và
chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu
về đăng ký hợp tác xã nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng
thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
6. Trường
hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu ghi ngành, nghề
kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì lựa chọn một ngành kinh tế cấp
bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh
doanh ngay dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải bảo đảm ngành, nghề kinh doanh
chi tiết của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phù hợp với ngành
kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là ngành, nghề kinh doanh chi tiết đã
ghi.
7. Việc
ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này thực hiện
theo quy định tại khoản 6 Điều này, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết
được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên
ngành.
8. Việc
ghi ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và
7 Điều này.
Điều 14. Mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, mã
số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
1. Mỗi tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp một mã số duy nhất gọi là mã
số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mã số này đồng thời là mã số
thuế của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Mã số tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tồn tại trong suốt quá trình hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và không được cấp lại cho tổ
chức, cá nhân khác. Khi tổ hợp tác chấm dứt hoạt động, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã giải thể thì mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt
hiệu lực. Trường hợp tổ hợp tác chấm dứt tồn tại do chuyển đổi thành hợp tác xã
thì mã số tổ hợp tác không bị chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi
trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Việc
tạo mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo quy
trình sau:
a) Khi hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đủ điều kiện để được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền thông tin đăng ký thành lập tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
b) Hệ thống
ứng dụng đăng ký thuế nhận thông tin đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã từ Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền sang và
tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin theo quy định của pháp luật về đăng
ký thuế.
Trường hợp
thông tin phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế tự động tạo mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và
thực hiện phân cấp cơ quan quản lý thuế quản lý đối với tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; đồng thời truyền các thông tin này sang Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp
thông tin không phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù hợp và truyền
sang Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã;
c) Trên cơ sở
thông tin do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cung cấp, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã và thông báo về cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp cho người thành lập
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện
cấp theo quy định pháp luật về thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông
báo cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Mã số
đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp cho chi nhánh,
văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mã số này đồng thời là
mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện. Quy trình tạo mã số đơn vị phụ
thuộc thực hiện tương tự quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Mã số địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là dãy số gồm 5 chữ số được
cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa
điểm kinh doanh.
6. Cơ quan quản
lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, mã số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 15. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã không được đăng ký tên riêng trùng hoặc gây nhầm lẫn với
tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã trên phạm vi toàn quốc, trừ những hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố phá sản.
2. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng
ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và quyết định
của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là quyết định cuối cùng. Trường hợp không
đồng ý với quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành
chính.
3. Khuyến
khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên.
4. Tên hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã; phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn
phẩm do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hành.
5. Trường
hợp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 16. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Phần
tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số, các ký hiệu.
2. Ngoài tên bằng
tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những
tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt
hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
3. Tên chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ
sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.
Điều 17. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Tên riêng của
tổ hợp tác đề nghị đăng ký được coi là trùng với tên riêng của tổ hợp tác khác
đã đăng ký khi được viết hoàn toàn giống nhau, không phân biệt chữ hoa hay chữ
thường, trừ những tổ hợp tác đã chấm dứt hoạt động.
Tên riêng của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị đăng ký được coi là trùng với tên
riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký khi được viết hoàn
toàn giống với tên tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký,
không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.
2. Tên riêng của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị đăng ký được coi là gây nhầm lẫn với
tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký nếu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Tên riêng của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị đăng ký được đọc giống tên riêng của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
b) Tên riêng của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc
một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách
ngay sau tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó;
c) Tên riêng của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”,
“,”, “+”, “-”, “_”;
d) Tên riêng của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới”
được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đã đăng ký;
đ) Tên riêng của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”,
“miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”.
Điều 18. Xử lý đối với trường hợp tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
1. Tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được đặt tên xâm phạm quyền sở hữu
công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá
nhân khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp được sự
chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước
khi đăng ký đặt tên, người thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ
dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt
tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
2. Việc xử
lý tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ để xác định
tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Chủ thể
quyền sở hữu công nghiệp có quyền gửi văn bản đề nghị đến cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã để yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã. Kèm theo văn bản đề nghị của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp phải
có bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản
kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
b) Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý; bản trích lục Sổ
đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan quản lý
nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế
được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp;
hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp trong trường hợp người yêu
cầu là người được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó.
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản
này, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký
thay đổi tên. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ quy định tại khoản này.
4. Trường
hợp tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp thì tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên vi phạm phải
đăng ký thay đổi tên. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên vi phạm
phải đăng ký thay đổi tên trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu thay đổi tên hoặc cơ quan có thẩm quyền
xử lý vi phạm yêu cầu. Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không đăng ký thay đổi tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm
để xử lý theo quy định.
5. Việc xử
lý đối với trường hợp tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thực hiện
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 19. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã theo phương
thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
1. Người nộp
hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đến Bộ phận
một cửa cấp xã.
2. Hồ sơ
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ
giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã
và Nghị định này;
b) Tên tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng
ký;
c) Có số
điện thoại của người nộp hồ sơ;
d) Đã nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh
theo quy định.
3. Sau khi tiếp
nhận hồ sơ đăng ký, Bộ phận một cửa cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển ngay hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã để giải quyết theo quy định.
4. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng
ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, số hóa, đặt tên văn bản điện tử
tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm
lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
5. Các thông tin
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
6. Thời hạn
để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký không còn giá trị.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ
thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
7. Người
có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có thể gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký đến cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã khi hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét, ra thông báo dừng thực hiện thủ tục
đăng ký cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Trường hợp từ chối dừng thực hiện
thủ tục, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo bằng văn bản cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nêu rõ lý do từ chối.
Điều 20. Cấp đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã theo quy trình dự phòng
1. Cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy trình dự
phòng là việc cấp không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã. Việc cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình dự phòng được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;
b) Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã hoặc Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế gặp sự cố kỹ
thuật;
c) Các trường
hợp bất khả kháng khác.
2. Căn cứ
vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố hoặc xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã, Bộ Tài chính thông báo trước về thời gian dự kiến để
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện việc cấp đăng ký theo quy trình dự
phòng, trừ trường hợp bất khả kháng.
3. Việc phối
hợp giải quyết thủ tục cấp đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình dự phòng giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế
thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy hoặc hình thức khác.
4. Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tài chính về việc Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp hoặc khắc phục
sự cố, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải cập nhật dữ liệu, thông tin đã cấp
cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy trình dự phòng vào Cơ
sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
Điều 21. Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu
cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải thông báo bằng văn bản
nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký đối với mỗi một bộ hồ sơ do
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp trong một thông báo yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ.
2. Nếu quá
thời hạn trên mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không cấp đăng ký hoặc không
ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký thì người thành lập tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo.
Điều 22. Phương thức thanh toán lệ phí đăng ký kinh doanh đối với
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh
1. Người nộp
hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí
đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực
tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh
không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được
cấp đăng ký.
2. Tiền sử
dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh
doanh.
3. Việc giải
quyết các lỗi giao dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực
tuyến được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử.
4. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ
trung gian thanh toán hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu
thanh toán qua hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
của tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán.
Điều 23. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo
1. Trường
hợp có căn cứ xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo thì cá nhân, tổ chức liên quan gửi văn bản
đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp nội dung kê khai trong hồ
sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,
văn phòng đại diện là giả mạo hoặc đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện của lần đăng ký thay đổi được cấp trên cơ sở nội dung
kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi là giả mạo.
Người đề
nghị thu hồi có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã một
trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản này, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này, khoản
1 Điều 54, khoản 2 Điều 56 và khoản 2 Điều 65 Nghị định này.
2. Giấy tờ
xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã là giả mạo bao gồm:
a) Bản sao
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản trả lời văn bản do cơ
quan đó cấp bị giả mạo;
b) Bản sao
văn bản trả lời của cơ quan công an về việc nội dung kê khai trong hồ sơ đăng
ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo.
3. Trường
hợp cần xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi văn bản
kèm theo hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan
quy định tại khoản 2 Điều này. Các cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
về kết quả xác định theo đề nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Điều 24. Xử lý các trường hợp thực hiện không đúng quy định về hồ
sơ, trình tự, thủ tục hoặc nội dung kê khai trong hồ sơ không trung thực, không
chính xác
1. Trường
hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục,
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, đồng thời thực hiện lại việc đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã theo đúng quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện và thực hiện lại thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đúng quy định.
2. Việc xử
lý nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không trung thực,
không chính xác được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là không
trung thực, không chính xác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho cơ
quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối hợp quản lý và xử lý
theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được cấp
trên cơ sở hồ sơ đăng ký có nội dung kê khai không trung thực, không chính xác
là không có hiệu lực. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo Giấy
chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh không có hiệu lực trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp
hồ sơ mới thay cho hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh kê khai không trung
thực, không chính xác theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông
báo để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký
thay đổi trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới. Trường hợp
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không nộp hồ sơ, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo
theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này;
b) Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh là không trung thực, không chính xác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối hợp
quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh
doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ đăng ký có nội dung kê khai không trung thực,
không chính xác là không có hiệu lực và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác,
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trên cơ
sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
không có hiệu lực trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể nộp hồ sơ mới để được xem xét cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể gộp các nội
dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký thay đổi liền kề sau hồ sơ kê khai
không trung thực, không chính xác trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng
ký thay đổi mới.
Điều 25. Chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Chuẩn
hóa dữ liệu là việc thực hiện các bước rà soát, kiểm tra đối chiếu và bổ sung,
hiệu đính thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tình
trạng pháp lý của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã.
2. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã chịu trách nhiệm chuyển đổi dữ liệu, cập nhật, bổ
sung thông tin đăng ký của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vào Cơ
sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã. Thông tin được chuyển đổi, cập nhật, bổ sung
vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã phải trùng khớp với thông tin tại hồ sơ
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trên cơ sở
thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được chuyển đổi
và lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã gửi thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký và tình trạng pháp lý của
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối chiếu
thông tin.
Trường hợp
thông tin đăng ký và tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã tại thông báo chưa chính xác so với Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác,
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thì tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo
bổ sung, cập nhật thông tin đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định
tại khoản 1 Điều 47 Nghị định này trong thời hạn 90 ngày kể
từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo. Tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông
tin phản hồi tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
4. Việc
triển khai công tác số hóa hồ sơ, chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu, cập nhật, bổ
sung thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực
hiện theo kế hoạch của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Điều 26. Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường
hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung trên Giấy
chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã chưa chính
xác so với nội dung hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi văn bản đề nghị hiệu đính
thông tin đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu
thông tin nêu tại văn bản đề nghị là chính xác.
2. Trường
hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã chưa chính xác so với nội
dung hồ sơ đăng ký, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông báo về việc hiệu
đính nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã đến tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo.
3. Trường
hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung thông tin
đăng ký trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa chính xác
so với hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng
nhận đăng ký thuế do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký
hợp tác xã, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi văn bản đề nghị bổ
sung, hiệu đính đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Kèm theo văn bản đề nghị
bổ sung, hiệu đính phải có bản sao thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác
xã.
4. Trường
hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phát hiện nội dung thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã
không có hoặc không chính xác so với hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký thuế do quá trình chuyển đổi dữ liệu
vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày phát hiện, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bổ sung, hiệu đính nội dung
thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã.
5. Việc hiệu
đính, cập nhật, bổ sung thông tin trên giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và
các thông tin về đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã thực hiện theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 27. Tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Các tình trạng
pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã bao gồm:
1. “Đang hoạt
động” là tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại
các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
2. “Tạm ngừng
kinh doanh” là tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang
trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
3. “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký. Thông tin về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký do cơ quan thuế cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do cơ
quan thuế quyết định, trừ trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang thuộc
tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Cơ quan thuế
có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký” của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý
do cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
4. “Bị thu
hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế về thực hiện
biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
5. “Đang làm thủ
tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập” là tình trạng pháp lý của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông
báo đang làm thủ tục giải thể; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã có nghị quyết
chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập và đang làm thủ tục chia, hợp nhất,
sáp nhập tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
6. “Đang làm thủ
tục phá sản” là tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã có
quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản.
7. “Đã giải
thể, phá sản, chấm dứt tồn tại” là tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về việc giải
thể; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án
theo quy định của pháp luật về phá sản; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chấm
dứt tồn tại do bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
Điều 28. Tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, tình trạng pháp lý của
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
Các tình trạng
pháp lý của tổ hợp tác, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã bao gồm:
1. “Đang hoạt
động” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh, đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5
và 6 Điều này.
2. “Tạm ngừng
kinh doanh” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong thời gian
thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
3. “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký. Thông tin về tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
do cơ quan thuế cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Việc chuyển
tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do cơ quan thuế quyết định,
trừ trường hợp tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các
khoản 2, 4, 5 và 6 Điều này. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình
trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của tổ hợp tác, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu
về đăng ký hợp tác xã.
4. “Bị thu
hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, chi
nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện
pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
5. “Đang làm thủ
tục chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động
hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đang làm thủ tục phá sản.
6. “Đã chấm
dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông
báo về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã phá sản.
Điều 29. Công khai thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
Tổ chức,
cá nhân có thể tra cứu thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã miễn phí tại địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn, bao gồm: tên tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã; địa chỉ trụ sở của tổ hợp tác, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; ngành, nghề kinh doanh; tên người đại diện tổ hợp tác,
người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tình trạng
pháp lý của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 30. Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã trên môi trường điện tử
1. Hồ sơ
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử
bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp
tác xã và Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu
điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá
trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
2. Văn bản
điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ
văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. Văn bản
điện tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên
loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng
ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực
tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
3. Hồ sơ
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có đầy
đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như
hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ
liệu điện tử có đầy đủ thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin
đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã phải
được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ.
4. Thời hạn
để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
trên môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không
nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ
sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Điều 31. Trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử
1. Người nộp
hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng
tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã. Người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã như sau:
a) Trường
hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp
hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với
các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ
yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp
và tải lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác
trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các
giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã.
Đối với
các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần
hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được
ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp
hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định
để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử;
b) Trường
hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp
hồ sơ kê khai thông tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được
ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp
hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định
để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải
quyết hồ sơ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này. Người nộp hồ
sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
4. Tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký trên môi trường
điện tử có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định
này.
Điều 32. Các trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối
cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
ra thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể
của Đại hội thành viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
2. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm
theo yêu cầu trong thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã chấp nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ
hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác, giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong
trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
3. Trường
hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ
luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đó cho đến khi
có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho
phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
Chương II
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, THÔNG BÁO ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP
TÁC XÃ
Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
1. Hồ sơ
đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại khoản
2 Điều 42 Luật Hợp tác xã.
Trường hợp
nhà đầu tư nước ngoài thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trước khi thực
hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định thì hồ
sơ không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã. Trong trường hợp này,
Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp
cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự
đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 và Điều 42 Luật
Hợp tác xã.
Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
1. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi có đủ
các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Hợp tác xã.
2. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký
ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quyền hoạt động kinh doanh kể
từ ngày đăng ký.
Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh
1. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bản sao
hoặc bản chính quyết định của Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ)
hoặc nghị quyết của Đại hội thành viên (đối với tổ chức quản trị rút gọn) về việc
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi đặt
trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Hồ sơ thông báo địa điểm kinh doanh bao gồm
thông báo lập địa điểm kinh doanh.
3. Sau khi nhận
được hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh
doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong trường hợp hồ sơ hợp lệ; trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ
sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng
văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người nộp hồ sơ.
4. Hồ sơ,
trình tự, thủ tục thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài:
Hồ sơ
thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo về
việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài;
b) Bản sao
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ có
giá trị pháp lý tương đương.
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã cập nhật thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo.
Chương III
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ, LIÊN
HIỆP HỢP TÁC XÃ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
Điều 36. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
1. Trước
khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản
lý, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế
liên quan đến việc chuyển địa chỉ trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Trường
hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dự định
chuyển đến. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao
hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc chuyển địa chỉ trụ sở
chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trình tự
đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Hợp tác xã.
4. Việc
thay đổi địa chỉ trụ sở chính không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 37. Đăng ký thay đổi tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hồ sơ
bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao
hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi tên hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trình tự
đăng ký thay đổi tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định tại
Điều 47 Luật Hợp tác xã.
3. Việc
thay đổi tên không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
Điều 38. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hồ sơ
bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Chủ
tịch Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc Giám đốc (đối với
tổ chức quản trị rút gọn) ký; trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với tổ
chức quản trị đầy đủ) hoặc Giám đốc (đối với tổ chức quản trị rút gọn) đồng thời
là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là người mới được bầu
làm Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc Giám đốc
(đối với tổ chức quản trị rút gọn);
b) Bản sao
hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi người đại diện
theo pháp luật;
c) Danh sách, số
định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; Danh
sách, bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài.
2. Trường
hợp chỉ thay đổi thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật được ghi
nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm
giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
3. Trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật
đồng thời đăng ký thay đổi các nội dung khác thì người ký hồ sơ là Chủ tịch Hội
đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc Giám đốc (đối với tổ chức
quản trị rút gọn).
4. Trình tự
đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Hợp tác xã.
Điều 39. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ
1. Trường hợp
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Hợp tác xã, hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều
lệ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao
hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;
c) Bản sao
văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Trình tự
đăng ký thay đổi vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều
47 Luật Hợp tác xã.
Điều 40. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng
tài có hiệu lực
1. Hồ sơ
đăng ký bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã và bản sao quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán
quyết của Trọng tài có hiệu lực.
2. Trình tự
đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 2
Điều 47 Luật Hợp tác xã.
Điều 41. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh
1. Hồ sơ
bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay
đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao
hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi ngành, nghề
kinh doanh.
2. Trình tự
thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Hợp tác xã. Trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có nhu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận
về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 42. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
1. Trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không
thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, trừ thay đổi phương pháp tính thuế, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
2. Trình tự
thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Hợp tác xã. Trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có nhu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận
về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 43. Thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá
nhân là nhà đầu tư nước ngoài
1. Hồ sơ
bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay
đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Danh sách
thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài sau khi thay đổi;
c) Bản sao
văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Trình tự
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Hợp tác
xã. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 44. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết
của Trọng tài có hiệu lực
1. Hồ sơ
thông báo bao gồm giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã và bản sao quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán
quyết của Trọng tài có hiệu lực.
2. Trình tự
thông báo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản
3 Điều 48 Luật Hợp tác xã.
Điều 45. Thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hồ sơ
thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
bao gồm thông báo về việc thành lập doanh nghiệp.
2. Khi nhận
được hồ sơ thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của
hồ sơ và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Điều 46. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Khi thay đổi
nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh với cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã.
2. Trước
khi đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện dẫn đến thay đổi cơ
quan thuế quản lý trực tiếp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện
các thủ tục về thuế với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo
quy định của pháp luật về thuế.
3. Trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi địa chỉ nơi đặt chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã bất kỳ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dự kiến chuyển đến.
4. Hồ sơ
đăng ký thay đổi bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
5. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
hoặc giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu
cầu; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai
trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông
báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
Điều 47. Thông báo bổ sung, cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, cập nhật các thông tin trong hồ
sơ đăng ký mà không thuộc các trường hợp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại các Điều
36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44 và 46
của Nghị định này thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo bổ
sung, cập nhật thông tin đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã tiếp nhận thông báo, xem xét cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ
sung, cập nhật các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
2. Trường
hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bắt buộc phải thực hiện thủ tục
đăng ký thay đổi địa chỉ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo bổ sung, cập nhật thông tin đến cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu
hoặc khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
Chương IV
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC THÔNG BÁO TẠM NGƯNG KINH DOANH, ĐĂNG KÝ GIẢI THỂ, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ
Điều 48. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở
lại đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh
1. Trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh
doanh trở lại.
Trường hợp
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông
báo thì gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời
hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời
gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
2. Hồ sơ
thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo tạm
ngừng kinh doanh, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện
tử của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao
hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh đối
với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh.
3. Hồ sơ
thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo tiếp tục kinh
doanh trở lại.
4. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng
kinh doanh, giấy xác nhận về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tiếp tục kinh doanh trở lại; trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
5. Trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã và tình trạng pháp lý của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong tình trạng “Đang hoạt động”
sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
6. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có thể thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại đồng thời
với thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại đối với chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật tình trạng pháp
lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đồng thời với tình trạng pháp lý của
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng
ký hợp tác xã.
7. Trong thời
gian tạm ngừng kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã quy định tại Điều 47 và Điều 48 Luật Hợp tác xã,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội
dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định.
8. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông
báo, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cơ quan đăng ký kinh doanh theo
quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp
không xác nhận trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi
văn bản yêu cầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này, đồng thời gửi cơ quan quản lý
thuế để phối hợp quản lý.
Trường hợp
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không gửi báo cáo đến cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo trình
tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định này. Hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện thủ tục giải thể bắt buộc theo quy
định tại Điều 52 Nghị định này.
Điều 49. Tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh
doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện
theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với
nhà đầu tư nước ngoài.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động,
chấm dứt kinh doanh một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh trong một số lĩnh vực
theo quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật thông
tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và công bố trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong thời
gian tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khi có thay đổi thông tin đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Điều 47 và Điều 48 Luật Hợp
tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi, thông báo
thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định.
Điều 50. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh
Trường hợp
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị
tiêu hủy dưới hình thức khác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi văn bản đề
nghị cấp lại đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã xem xét cấp lại trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị.
Điều 51. Đăng ký giải thể tự nguyện hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
1. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã do người đại diện theo pháp luật gửi đến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã thực hiện như sau:
a) Đăng tải
nghị quyết giải thể đồng thời thông báo tình trạng hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang làm thủ tục giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp;
b) Chuyển
tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng đang
làm thủ tục giải thể, chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã;
c) Gửi
thông tin về việc giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thông tin về
việc đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh cho cơ quan thuế.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ và hoàn thành nghĩa
vụ về thuế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ đăng ký giải thể bao gồm các giấy tờ sau
đây:
a) Thông báo về
việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao
sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
c) Bản sao
sổ đăng ký thành viên liên kết không góp vốn (nếu có). Trường hợp hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã có thành viên liên kết không góp vốn nhưng không lập sổ
đăng ký thì thông báo về việc giải thể phải bao gồm thông tin thành viên liên kết
không góp vốn trong thời gian 06 năm trước thời điểm giải thể; thông tin bao gồm:
họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp
lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp
lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; thời điểm
trở thành thành viên;
d) Báo cáo về
việc xử lý tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể;
đ) Bản sao
hoặc bản chính quyết định về việc thu hồi quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt
trụ sở chính trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quỹ chung
không chia, tài sản chung không chia có nguồn hỗ trợ toàn bộ từ Nhà nước;
e) Bản sao
hoặc bản chính báo cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản của hội đồng
thanh lý tài sản chung không chia trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có quỹ chung không chia, tài sản chung không chia có nguồn hỗ trợ một phần
của Nhà nước.
3. Trước
khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện
thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
4. Sau khi tiếp
nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về
việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể nếu
nhận được ý kiến của cơ quan thuế xác nhận hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã
hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, đồng thời
ra thông báo về việc giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
5. Sau thời
hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được nghị quyết
giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không nhận được hồ sơ đăng ký
giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng
văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan
khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể, đã chấm
dứt hoạt động đồng thời ra thông báo hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.
6. Trong thời
hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể và cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chưa chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã sang tình trạng đã giải thể, nếu không tiếp tục thực hiện giải thể, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể do
người đại diện theo pháp luật ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Kèm
theo thông báo phải có nghị quyết của Đại hội thành viên về việc hủy bỏ nghị
quyết giải thể. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo,
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải đăng tải thông báo và nghị quyết về việc
hủy bỏ nghị quyết giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
đồng thời khôi phục tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng
ký hợp tác xã và gửi thông tin cho cơ quan thuế.
7. Đối với
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm trả con dấu, giấy chứng nhận đăng
ký mẫu con dấu cho cơ quan công an theo quy định.
Điều 52. Đăng ký giải thể bắt buộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã
1. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã hoặc nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật,
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện như sau:
a) Đăng tải
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định giải thể
của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp; thông báo tình trạng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang làm thủ
tục giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, trừ trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế;
b) Chuyển
tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng đang
làm thủ tục giải thể; chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã;
c) Gửi
thông tin về việc giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chấm dứt hoạt
động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ và hoàn thành nghĩa
vụ về thuế, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
gửi hồ sơ đăng ký giải thể cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục đăng ký giải thể thực hiện theo quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều 51 Nghị định này.
3. Sau thời
hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình trạng
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản
của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở
dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt động
đồng thời ra thông báo hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.
Điều 53. Chấm dứt tồn tại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
chia, bị hợp nhất, được sáp nhập
1. Sau khi hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới được thành lập trên cơ sở chia hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập được cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập sang tình trạng
“Đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập” và chuyển tình
trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình
trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi
thông tin cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin cho cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã hoàn thành việc quyết toán và
chuyển giao nghĩa vụ thuế.
2. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan thuế về việc hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
chia, bị hợp nhất, được sáp nhập hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao
nghĩa vụ thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện việc chấm dứt tồn tại
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
3. Trước
khi chấm dứt tồn tại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất,
được sáp nhập thì tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập phải
được chấm dứt hoạt động.
Điều 54. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã
1. Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả
mạo:
a) Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi
phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản
2 Điều 23 Nghị định này;
b) Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã của lần đăng ký thay đổi được cấp trên cơ sở nội dung kê khai
trong hồ sơ đăng ký thay đổi là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định
này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo vi phạm của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phối hợp
quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ đăng ký thay đổi
có nội dung kê khai là giả mạo.
Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có thể nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể gộp các nội dung
thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký liền kề sau hồ sơ đăng ký thay đổi có nội
dung kê khai là giả mạo trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi
mới.
2. Trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường
hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 103 Luật
Hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản về
hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật đến cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã để giải trình. Kết thúc thời hạn giải trình ghi trong thông
báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp
thuận thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
giải trình.
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan trong việc xem xét nội dung giải trình về hành vi vi phạm của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường
hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được quyết định của Tòa án về thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
4. Trường
hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật
có liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị thu hồi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo bằng văn bản về
hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
5. Sau khi cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện thủ tục giải
thể theo quy định tại Điều 52 Nghị định này và chấm dứt hoạt
động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.
Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo đề
nghị của cơ quan quản lý thuế không phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định
tại Điều 52 Nghị định này. Trường hợp này, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng “Bị thu
hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
6. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo
vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi
thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đến trụ
sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đồng thời gửi sang cơ quan thuế
để cập nhật và phối hợp quản lý.
Điều 55. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh
1. Trước
khi thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện phải
đăng ký với cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
về thuế.
2. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Hồ sơ đăng
ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm
các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo về
việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
b) Bản sao
hoặc bản chính quyết định của Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ)
hoặc nghị quyết của Đại hội thành viên (đối với tổ chức quản trị rút gọn) về việc
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Sau khi tiếp
nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện như sau:
a) Trường
hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã gửi thông tin về việc chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt
động cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan thuế gửi thông tin về
việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện đến cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện
sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu nhận được ý kiến của cơ quan thuế xác
nhận chi nhánh, văn phòng đại diện đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc không nhận
được ý kiến của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Trường
hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của địa điểm kinh
doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động địa điểm
kinh doanh được Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền sang Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế để cập nhật.
4. Việc chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở
nước ngoài, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo bằng văn bản về việc
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã ở nước ngoài đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã cập nhật thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở
dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo.
5. Kết
thúc thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo
tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục
chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà
không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc
tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực
hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã, đồng thời ra thông báo về việc chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Thông tin về
việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế để cập nhật.
Điều 56. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy bỏ quyết định thu hồi và
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
1. Chi nhánh, văn
phòng đại diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện trong các trường hợp sau đây:
a) Nội
dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện là giả
mạo;
b) Ngừng
hoạt động trên 12 tháng mà không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã và cơ quan thuế;
c) Theo quyết
định của Tòa án;
d) Theo đề
nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật có liên quan.
2. Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo:
a) Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm
và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định
tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi chi nhánh, văn phòng đại diện
là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện và quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của lần
đăng ký thay đổi được cấp trên cơ sở nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay
đổi là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy
định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này. Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện để phối hợp quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật,
đồng thời cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ
đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là giả mạo.
Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có thể nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký liền kề sau hồ
sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là giả mạo trong một bộ hồ sơ để được cấp
một lần đăng ký thay đổi mới.
3. Trường
hợp chi nhánh, văn phòng đại diện ngừng hoạt động trên 12 tháng mà không thông
báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế thì cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại
diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã để giải trình. Kết thúc thời hạn giải trình ghi trong thông
báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp
thuận thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình.
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan trong việc xem xét nội dung giải trình của người đại diện theo
pháp luật.
4. Trường
hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được quyết định của Tòa án về thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện.
5. Trường
hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của luật có liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra
thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
6. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đồng thời ra thông báo về việc chi
nhánh, văn phòng đại diện đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng
pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện sang tình trạng đang làm thủ tục chấm
dứt hoạt động, trừ trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện để thực hiện biện pháp cưỡng
chế nợ thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày ra thông báo vi phạm, quyết định thu hồi, thông báo tình trạng
chi nhánh, văn phòng đại diện đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động, cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và thông báo về việc chi
nhánh, văn phòng đại diện đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, gửi thông báo vi phạm, quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đến trụ sở
chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đồng thời gửi sang cơ quan thuế để
cập nhật và phối hợp quản lý.
7. Sau khi cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo
quy định tại Điều 55 Nghị định này.
8. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo trình tự,
thủ tục quy định tại Điều 57 Nghị định này.
Điều 57. Trình tự, thủ tục hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
1. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã đồng thời khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã xác định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không thuộc
trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã nhận được văn bản của cơ quan quản lý thuế đề nghị
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã do cưỡng chế nợ thuế.
2. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày xác định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không thuộc trường hợp bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc nhận được văn bản đề nghị khôi
phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của cơ quan quản lý thuế. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quyết định hủy bỏ
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và việc khôi phục Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
3. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi quyết định đến
trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đồng thời gửi thông báo về
việc khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cho cơ quan quản lý thuế,
đăng tải thông báo, quyết định trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
Điều 58. Quy trình chuyển tình trạng pháp lý, đình chỉ thủ tục
phá sản, hủy quyết định tuyên bố hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản
1. Việc
chuyển tình trạng pháp lý sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định
tuyên bố hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản của Tòa án:
a) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa
án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng đang làm thủ tục phá sản, tình trạng pháp
lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang
làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, trích lục quyết định
tuyên bố hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản của Tòa án, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã sang tình trạng đã phá sản, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã;
c) Trường hợp
nhận được quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa án, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ thủ tục phá sản của
Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh sang tình trạng pháp lý trước thời điểm có quyết định mở thủ
tục phá sản trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
3. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết đề nghị xem xét
lại, kiến nghị quyết định đình chỉ thủ tục phá sản của Tòa án, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã đối
với trường hợp Tòa án giữ nguyên quyết định đình chỉ thủ tục phá sản hoặc chuyển
tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng đang
làm thủ tục phá sản, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở
dữ liệu về đăng ký hợp tác xã đối với trường hợp Tòa án hủy quyết định đình chỉ
thủ tục phá sản và giao cho Thẩm phán tiến hành giải quyết thủ tục phá sản.
4. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy quyết định tuyên bố hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản và giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp dưới
có thẩm quyền giải quyết lại của Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển
tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng đang
làm thủ tục phá sản, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở
dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
5. Thông tin về
việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang làm thủ tục phá sản hoặc đã phá sản
và chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt
hoạt động hoặc đã chấm dứt hoạt động được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế để cập nhật.
Chương V
ĐĂNG KÝ TỔ HỢP
TÁC
Điều 59. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác
1. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, người đại diện tổ hợp tác
thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo
quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã nộp hồ sơ
đăng ký thành lập tổ hợp tác đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm
các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề
nghị đăng ký thành lập tổ hợp tác;
b) Bản sao
hoặc bản chính hợp đồng hợp tác;
c) Danh sách
thành viên tổ hợp tác;
d) Bản sao
hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc
một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác.
2. Sau khi nhận
được hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm
tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý cho tổ hợp tác
trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp,
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi,
bổ sung cho tổ hợp tác.
3. Tổ hợp
tác thành lập sau khi Luật Hợp tác xã có
hiệu lực thi hành và đã thực hiện thủ tục thông báo theo quy định tại Nghị định
số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác thay đổi nội dung hoạt động dẫn đến thuộc đối tượng phải
đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã thì thực hiện thủ tục đăng ký
tổ hợp tác tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định tại Nghị định
này. Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này và bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều này.
Điều 60. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
1. Tổ hợp
tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác khi có đủ các điều kiện sau
đây:
a) Ngành, nghề
đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của
tổ hợp tác được đặt theo đúng quy định;
c) Có hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác hợp lệ.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên tổ
hợp tác;
b) Địa chỉ
trụ sở tổ hợp tác;
c) Mã số tổ
hợp tác;
d) Tổng
giá trị phần vốn góp.
3. Tổ hợp
tác có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Trường hợp tổ hợp tác đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác thì tổ hợp tác được quyền hoạt động kinh
doanh kể từ ngày đã đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện.
4. Trường
hợp tổ hợp tác có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác do bị
mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ hợp tác gửi văn bản
đề nghị cấp lại đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác
1. Người đại
diện tổ hợp tác của tổ hợp tác đã đăng ký theo quy định tại Nghị định này có
trách nhiệm đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày có thay đổi một hoặc một số nội dung sau đây:
a) Tên tổ
hợp tác;
b) Địa chỉ
trụ sở tổ hợp tác;
c) Ngành, nghề
kinh doanh;
d) Tổng
giá trị phần vốn góp;
đ) Thành viên tổ
hợp tác;
e) Thông tin đăng
ký thuế.
2. Khi thay đổi
nội dung đăng ký tổ hợp tác quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này, tổ
hợp tác gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ
đăng ký bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác;
b) Bản sao
hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc
một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác.
3. Khi tổ
hợp tác thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký thay đổi quy định tại khoản 2 Điều này đến
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
tổ hợp tác dự định chuyển đến. Trường hợp việc chuyển địa chỉ trụ sở dẫn đến
thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tổ hợp tác phải thực hiện các thủ tục
với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật
về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã.
4. Trường
hợp thay đổi thành viên tổ hợp tác, tổ hợp tác nộp hồ sơ đăng ký thay đổi đến
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác;
b) Danh sách
thành viên tổ hợp tác;
c) Bản sao
hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc
một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác.
5. Trường
hợp tổ hợp tác thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng
ký kinh doanh, trừ thay đổi phương pháp tính thuế, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký
thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác kèm theo bản sao hoặc bản chính văn bản
ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người
đại diện tổ hợp tác để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
6. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác trong trường hợp tổ hợp tác thay đổi nội dung đăng ký quy định tại các
điểm a, b và d khoản 1 Điều này hoặc giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung
đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp tổ hợp tác thay đổi nội dung đăng ký quy định
tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này nếu tổ hợp tác có nhu cầu; trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Điều 62. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã
trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác
1. Việc
đăng ký thành lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác thực hiện tại
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính.
2. Hồ sơ
đăng ký thành lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác bao gồm giấy tờ
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 42 Luật Hợp
tác xã. Trường hợp hợp tác xã được chuyển đổi từ tổ hợp tác có nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật
Đầu tư thì hồ sơ bao gồm giấy tờ quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã kèm theo bản sao văn bản của
cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
3. Tổ hợp
tác chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
4. Hợp tác
xã được chuyển đổi từ tổ hợp tác được giữ nguyên mã số của tổ hợp tác.
Điều 63. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo tạm ngừng kinh
doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác; tạm ngừng kinh doanh, đình
chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
1. Trường
hợp tổ hợp tác tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh
trở lại, tổ hợp tác gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục
kinh doanh trở lại.
Trường hợp
tổ hợp tác có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã
thông báo thì phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là
03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng
kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng
kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
2. Hồ sơ
thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác bao
gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo tạm
ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại, trong đó có thông tin về số điện
thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện của tổ hợp tác trong trường hợp
người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân
trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân;
b) Bản sao
hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc
một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác.
3. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc tổ hợp tác tạm
ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc tổ hợp tác tiếp tục kinh doanh trở lại
trong trường hợp hồ sơ hợp lệ; hoặc thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi,
bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ.
4. Trong thời
gian tạm ngừng kinh doanh, tổ hợp tác phải nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội còn nợ;
tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với
khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
5. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ hợp tác kinh doanh ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu tổ hợp tác tạm ngừng kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đó.
6. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ hợp tác bị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh
doanh một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh trong một số lĩnh vực theo quyết định
của Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
7. Trong thời
gian tạm ngừng kinh doanh theo thông báo của tổ hợp tác; tạm ngừng kinh doanh,
đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền,
khi có thay đổi theo quy định tại Điều 61 Nghị định này, tổ
hợp tác phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác theo quy định.
8. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông
báo, người đại diện của tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác
là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và
cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký tổ hợp tác với cơ quan đăng ký
kinh doanh theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp
không xác nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
yêu cầu xác nhận nêu trên, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác
báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này.
Trường hợp
tổ hợp tác không gửi báo cáo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định này. Tổ hợp tác phải thực hiện thủ tục
chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 64 Nghị định này.
Điều 64. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
1. Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp
tác, tổ hợp tác gửi bản sao hoặc bản chính biên bản họp thành viên tổ hợp tác về
việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác kèm theo phương án giải quyết nợ (nếu
có) đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Phương án giải quyết nợ phải có tên,
địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ
đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
2. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều
này, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải đăng tải các giấy tờ này và thông
báo tình trạng tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác
trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đang làm thủ tục chấm
dứt hoạt động và gửi thông tin về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác cho cơ
quan thuế. Tổ hợp tác thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan
thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ phát
sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký chấm
dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo chấm
dứt hoạt động tổ hợp tác. Đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành và đến thời điểm chấm dứt hoạt động chưa cập nhật thông
tin thay đổi thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định thì
hồ sơ thông báo chấm dứt tổ hợp tác phải kèm theo bản sao sổ ghi chép về việc
đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
b) Bản sao
hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc
một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác;
c) Bản sao
hoặc bản chính quyết định về việc thu hồi quỹ chung, tài sản chung của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác đặt trụ sở trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ
chung, tài sản chung có nguồn hỗ trợ toàn bộ từ Nhà nước;
d) Bản sao
hoặc bản chính báo cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản của Hội đồng
thanh lý tài sản chung trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung
có nguồn hỗ trợ một phần của Nhà nước.
4. Sau khi tiếp
nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã gửi thông tin về việc tổ hợp tác đăng ký chấm dứt hoạt động cho cơ quan
thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành
nghĩa vụ thuế của tổ hợp tác đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của tổ hợp
tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác
trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động
nếu nhận được ý kiến của cơ quan thuế xác nhận tổ hợp tác đã hoàn thành nghĩa vụ
thuế hoặc không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc
chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.
5. Kết
thúc thời hạn 03 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo
tình trạng tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ
chức, cá nhân và bên có liên quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển
tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã
sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
nêu trên. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác được Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.
Điều 65. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy bỏ quyết định thu hồi và
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
1. Tổ hợp
tác bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong các trường hợp sau đây:
a) Nội
dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác là giả mạo;
b) Không gửi
báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này đến
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn
gửi báo cáo;
c) Theo quyết
định của Tòa án;
d) Theo đề
nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật có liên quan.
2. Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác là giả mạo:
a) Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác là giả mạo, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định
này;
b) Trường
hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi tổ hợp tác là giả mạo, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác
và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của lần đăng ký thay đổi
được cấp trên cơ sở nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi là giả mạo
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã đăng tải thông báo vi phạm của tổ hợp tác trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về hành vi vi phạm của tổ hợp tác để phối hợp quản lý và xử lý
theo quy định của pháp luật, đồng thời cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê
khai là giả mạo.
Tổ hợp tác
có thể nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác. Tổ
hợp tác có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký liền kề
sau hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là giả mạo trong một bộ hồ sơ để
được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.
3. Trường
hợp tổ hợp tác không gửi báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều
7 Nghị định này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời
hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu tổ trưởng tổ hợp tác đến
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để giải trình. Kết thúc thời hạn giải trình
ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình
không được chấp thuận thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn giải trình.
4. Trường
hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được quyết định của Tòa án về thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác theo quyết định của Tòa án.
5. Trường
hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật
có liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị thu hồi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo bằng văn bản về
hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
6. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
tổ hợp tác, đồng thời ra thông báo về việc tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt
hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý của tổ hợp tác sang tình trạng đang làm
thủ tục chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp tổ hợp tác bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác để thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đề nghị của cơ
quan quản lý thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo vi
phạm, quyết định thu hồi, thông báo tình trạng tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm
dứt hoạt động, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo vi phạm,
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và thông báo về việc tổ hợp
tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp và gửi thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác đến trụ sở của tổ hợp tác, đồng thời gửi sang cơ quan thuế để cập
nhật và phối hợp quản lý. Tổ hợp tác phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động
theo quy định tại Điều 64 Nghị định này.
7. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 57 Nghị định này.
Điều 66. Chủ sở hữu hưởng lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã
1. Chủ sở
hữu hưởng lợi của hợp tác xã là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp
sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với hợp tác xã đó.
2. Chủ sở hữu
hưởng lợi của liên hiệp hợp tác xã là một hoặc nhiều cá nhân gián tiếp sở hữu
hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với liên hiệp hợp tác xã đó.
3. Chủ sở
hữu hưởng lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cá nhân đáp ứng một trong
các tiêu chí sau:
a) Cá nhân sở
hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% phần vốn
góp trở lên tại hợp tác xã. Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% phần vốn góp trở
lên tại liên hiệp hợp tác xã.
Chủ sở hữu
gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% phần vốn góp trở lên tại hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thông qua các tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp
nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 11
Điều 4 Luật Hợp tác xã hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián
tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% phần vốn góp trở lên tại hợp tác
xã, hợp tác xã xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của
hợp tác xã;
b) Trường
hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, hoặc
nghi ngờ cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các
phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông
qua một hoặc nhiều các quyền sau: bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm đa số thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sửa
đổi, bổ sung Điều lệ, thay đổi tổ chức quản trị; hoặc quyết định việc tổ chức lại,
giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Trường
hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều
này, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xác định một cá nhân là người quản lý hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 67. Xử lý hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành
1. Trường
hợp hồ sơ đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thông báo chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác, thông báo tạm ngừng kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận và chưa được cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc giải
quyết thủ tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Trừ trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này, việc giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hồ sơ đã được tiếp nhận và
chưa được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp thuận trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 68. Quy định chuyển tiếp
1. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung
các giấy tờ trên. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp đổi sang Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Nghị định này khi thực hiện thủ tục
đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định này và bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận, xem xét
tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy xác nhận về
việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định
tương ứng tại Nghị định này.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận
đăng ký liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cấp có sử dụng
thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước công dân của người đại diện tổ hợp
tác, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người
đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được giữ nguyên giá
trị sử dụng.
Trường hợp
có nhu cầu hoặc khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội
dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Nghị định này,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
để cập nhật thông tin về thẻ Căn cước của người đại diện theo pháp luật của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh.
3. Tổ hợp
tác đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội
dung Giấy đã được cấp.
4. Tổ hợp
tác đã được thành lập trước ngày Luật Hợp tác
xã có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã thì phải thực hiện thủ tục
đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ
sau đây:
a) Giấy đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
b) Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
c) Bản sao
hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một
pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
Trường hợp
tổ hợp tác có thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác đã thông báo tới Ủy ban nhân
dân cấp xã, tổ hợp tác có thể đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác đồng
thời với đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong một bộ hồ sơ để
được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác theo quy định tại Nghị định
này. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 59 Nghị định này.
5. Tổ hợp
tác đã đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định này thì không phải thực
hiện thủ tục thông báo tại Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác.
6. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm bàn giao hồ sơ đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển đổi dữ liệu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
7. Quy định
về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng tại khoản 1 Điều 48 và khoản 1 Điều 63 Nghị định này được áp dụng
đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã thông báo tạm ngừng
kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành như sau:
a) Trường
hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn
tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng thì tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục tạm ngừng kinh doanh nhưng
phải bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp, bao gồm cả thời
gian đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không được vượt
quá 24 tháng;
b) Trường
hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn
tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất đã vượt quá 24 tháng thì tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau
khi thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất kết thúc.
8. Quy định
về xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh
doanh tại khoản 8 Điều 48 và khoản 8 Điều 63 Nghị định này
được áp dụng đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm
ngừng kinh doanh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
9. Quy định
chuyển tiếp đối với giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã cấp cho tổ chức tín
dụng là hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ
chức tín dụng là hợp tác xã:
a) Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã do cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 có hiệu lực
thi hành tiếp tục có hiệu lực, trừ các nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chấp thuận thay đổi hoặc được thay đổi theo quy định của pháp luật về các tổ
chức tín dụng;
b) Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã quy định
tại điểm a khoản này hết hiệu lực toàn bộ khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp đổi
hoặc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng;
c) Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng là hợp tác xã trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 có hiệu lực
thi hành tiếp tục có hiệu lực, trừ các nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chấp thuận thay đổi hoặc được thay đổi theo quy định của pháp luật về các tổ
chức tín dụng.
Điều 69. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
3. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|