|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 06 tháng
02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHO
VẬT CHỨNG VÀ TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15,
Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15 và Luật số 106/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2023/QH15,
Luật số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng
đồng;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định về quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật trong
Công an nhân dân.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
về hệ thống, điều kiện kho vật chứng và tài liệu, đồ vật; trách nhiệm quản lý
vật chứng, tài liệu, đồ vật; cơ sở dữ liệu quản lý kho vật chứng và tài liệu,
đồ vật; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý kho vật chứng
và tài liệu, đồ vật; quan hệ phối hợp, nội quy kho vật chứng và tài liệu, đồ
vật; thông tin báo cáo, biểu mẫu quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với Công an các đơn vị, địa phương; cơ quan, đơn vị, cá nhân trong công tác
tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài liệu, đồ vật từ tiếp nhận, giải
quyết nguồn tin về tội phạm và trong quá trình giải quyết vụ án hình sự (sau
đây gọi chung là vụ việc, vụ án) tại kho vật chứng và tài liệu, đồ vật trong
Công an nhân dân; tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Hệ thống kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
1. Bộ Công an thành lập
02 kho vật chứng và tài liệu, đồ vật:
a) Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật Bộ Công an tại thành phố Hà Nội;
b) Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật Bộ Công an tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật Công an tỉnh, thành phố thành lập như sau:
a) Công an 11 tỉnh,
thành phố: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hà Nội, Huế, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ
An, Quảng Ninh, Sơn La, Thanh Hóa mỗi Công an địa phương thành lập 01 kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật;
b) Công an 17 tỉnh,
thành phố: An Giang, Bắc Ninh, Cà Mau, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp,
Gia Lai, Hải Phòng, Hưng Yên, Khánh Hòa, Lào Cai, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Tây
Ninh, Thái Nguyên, Tuyên Quang mỗi Công an địa phương thành lập 02 kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật được đánh số thứ tự: số 01 và số 02;
c) Công an 06 tỉnh,
thành phố: Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Ninh Bình, Phú Thọ, Vĩnh
Long mỗi Công an địa phương thành lập 03 kho vật chứng và tài liệu, đồ vật được
đánh số thứ tự: số 01, số 02 và số 03;
d) Trường hợp Công an
tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) có nhu cầu xây dựng bến
bãi để bảo quản vật chứng, đồ vật là phương tiện đường thủy; xây dựng thêm kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật phải có văn bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem
xét, quyết định (qua Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình
sự tại cộng đồng).
3. Mỗi phân trại tạm
giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh được thành lập 01 kho vật chứng và
tài liệu, đồ vật khu vực.
Điều
4. Điều kiện kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
1. Phải xây dựng bảo
đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý kho vật chứng và
tài liệu, đồ vật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP; quy định của Bộ Công an và
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cục Cảnh sát quản lý
tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng tổng hợp tiêu chí thiết
kế mẫu hoặc mẫu áp dụng trực tiếp các loại kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
trong Công an nhân dân, trình Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt.
3. Cục Quản lý xây dựng
và doanh trại tổ chức lập, ban hành, xây dựng thiết kế mẫu, phổ biến và hướng
dẫn áp dụng mẫu thiết kế các loại kho vật chứng và tài liệu, đồ vật trong Công
an nhân dân trên cơ sở nhiệm vụ thiết kế được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt.
Điều
5. Trách nhiệm quản lý vật chứng, tài liệu, đồ vật
1. Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật
chứng, tài liệu, đồ vật của các cơ quan, cá nhân sau:
a) Cơ quan, người tiến
hành tố tụng Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Toà án nhân dân tối
cao;
b) Cơ quan, người được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Bộ Công an;
c) Cơ quan, người được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của: Chi cục Điều tra chống
buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan, Bộ Tài chính; Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Thủy sản và Kiểm ngư thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
2. Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản
vật chứng, tài liệu, đồ vật của các cơ quan, cá nhân sau:
a) Cơ quan, người tiến
hành tố tụng Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Toà án nhân
dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan, người được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Công an cấp tỉnh;
c) Cơ quan, người được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của: Chi cục Hải quan khu
vực; Chi cục Kiểm lâm vùng, Chi cục về lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục Kiểm ngư vùng.
3. Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật khu vực có trách nhiệm tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng,
tài liệu, đồ vật của các cơ quan, cá nhân sau:
a) Cơ quan, người tiến
hành tố tụng Viện kiểm sát nhân dân khu vực và Toà án nhân dân khu vực;
b) Cơ quan, người có
thẩm quyền trong Công an nhân dân được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều
tra vụ án trên địa bàn cấp xã;
c) Đội Hải quan cửa
khẩu, Hạt Kiểm lâm.
4. Trong trường hợp cấp
thiết, nếu có nhu cầu gửi vật chứng, tài liệu, đồ vật tại kho cấp trên, cấp
dưới, khu vực hoặc địa phương khác thì cơ quan, người có thẩm quyền phải có văn
bản đề nghị và chỉ được thực hiện khi có văn bản đồng ý của cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật nơi tiếp nhận. Việc bàn giao, vận chuyển, tiếp
nhận phải được lập biên bản, niêm phong theo quy định.
Điều
6. Nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài liệu, đồ vật
1. Việc nhập, xuất vật
chứng, tài liệu, đồ vật thực hiện theo quy định tại Điều 14 của
Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP.
2. Việc bảo quản vật
chứng, tài liệu, đồ vật thực hiện theo quy định tại Điều 15 của
Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP.
Điều
7. Cơ sở dữ liệu kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
1. Mỗi kho vật chứng và
tài liệu, đồ vật được trang bị hệ thống cơ sở dữ liệu về quản lý kho vật chứng
và tài liệu, đồ vật để thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, chia sẻ, sử
dụng thông tin liên quan đến công tác nhập, xuất, lưu giữ, bảo quản vật chứng,
tài liệu, đồ vật.
2. Cục Cảnh sát quản lý
tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý,
kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật;
b) Ban hành quy chế
quản lý, vận hành, khai thác phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý kho vật chứng và
tài liệu, đồ vật;
c) Cập nhật, nâng cấp phần
mềm cơ sở dữ liệu quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật; kết nối, chia sẻ
với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an; kết nối, chia sẻ với các bộ, ban,
ngành (trong trường hợp cần thiết);
d) Phối hợp các đơn vị
liên quan bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt và an ninh, an toàn.
3. Công an các đơn vị,
địa phương tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng, cập nhật phần mềm cơ sở dữ liệu
quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật theo quy định của pháp luật và Bộ
Công an.
Chương
II
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN TRONG QUẢN LÝ KHO VẬT CHỨNG VÀ TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT
Điều
8. Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
1. Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật Bộ Công an là Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm
giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.
2. Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh là Phòng Cảnh sát thi hành án
hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an cấp tỉnh.
3. Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực là trại tạm giam Công an cấp tỉnh.
4. Con dấu của Cơ quan
quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật:
a) Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật Bộ Công an sử dụng con dấu của Cục Cảnh sát quản
lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng;
b) Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh sử dụng con dấu của Phòng Cảnh
sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp;
c) Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực sử dụng con dấu của trại tạm giam.
Điều
9. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
1. Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Bộ Công an:
a) Cục trưởng Cục Cảnh
sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng là Thủ
trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Bộ Công an;
b) Phó Cục trưởng Cục
Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng phụ
trách công tác hỗ trợ tư pháp, quản lý kho vật chứng và tài liệu đồ vật là Phó
Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Bộ Công an.
2. Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh:
a) Trưởng phòng Phòng
Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là Thủ trưởng Cơ quan quản lý
kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh;
b) Phó Trưởng phòng
Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp phụ trách công tác quản lý
kho vật chứng và tài liệu, đồ vật là Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh.
3. Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực:
a) Giám thị trại tạm
giam Công an cấp tỉnh là Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu,
đồ vật khu vực;
b) Trưởng phân trại tạm
giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh là Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực.
4. Phó Thủ trưởng Cơ
quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật có trách nhiệm giúp Thủ trưởng
theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và
tài liệu, đồ vật; chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
Điều
10. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật
1. Trách nhiệm, quyền
hạn của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu,
đồ vật Bộ Công an:
a) Thủ trưởng Cơ quan
quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Bộ Công an giúp Bộ trưởng Bộ Công an
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
trên toàn quốc; chỉ đạo điều hành hoạt động của cơ quan quản lý kho vật chứng
và tài liệu, đồ vật theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
tổ chức thực hiện công tác quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Bộ Công
an; duyệt, ký văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng; phân công hoặc ủy quyền trách
nhiệm cho Phó Thủ trưởng; trường hợp cần thiết, trực tiếp giải quyết công việc
đã phân công cho Phó thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ
vật Bộ Công an;
b) Phó Thủ trưởng Cơ
quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Bộ Công an giúp Thủ trưởng chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
trên toàn quốc; tổ chức thực hiện công tác quản lý kho vật chứng và tài liệu,
đồ vật của Bộ Công an; ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ
trưởng khi Thủ trưởng phân công hoặc ủy quyền.
2. Trách nhiệm, quyền
hạn của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu,
đồ vật Công an cấp tỉnh:
a) Thủ trưởng Cơ quan
quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh giúp Giám đốc Công
an cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật trên địa bàn tỉnh, thành phố; chỉ đạo điều hành hoạt động của cơ
quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật theo quy định tại Điều
12 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP; tổ chức thực hiện công tác
quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của Công an cấp tỉnh; duyệt, ký văn
bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng; phân công hoặc ủy quyền trách nhiệm cho
Phó Thủ trưởng; trường hợp cần thiết, trực tiếp giải quyết công việc đã phân
công cho Phó thủ trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Công
an cấp tỉnh;
b) Phó Thủ trưởng Cơ
quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh giúp Thủ trưởng
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
trên địa bàn tỉnh, thành phố; tổ chức thực hiện công tác quản lý kho vật chứng
và tài liệu, đồ vật cấp tỉnh; ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó
Thủ trưởng và thực hiện nhiệm vụ khác khi Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền.
3. Trách nhiệm, quyền
hạn của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu,
đồ vật khu vực:
a) Thủ trưởng Cơ quan
quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực trực tiếp tổ chức thực hiện
công tác quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP; duyệt, ký văn
bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng; phân công hoặc ủy quyền trách nhiệm cho
Phó Thủ trưởng; trường hợp cần thiết, trực tiếp giải quyết công việc đã phân
công cho Phó thủ trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật khu
vực;
b) Phó Thủ trưởng Cơ
quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực giúp Thủ trưởng tổ chức
thực hiện công tác quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật; ký các văn bản
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng và thực hiện nhiệm vụ khác khi Thủ
trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật khu vực phân công hoặc
ủy quyền, sử dụng con dấu của phân trại tạm giam.
Điều
11. Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
1. Mỗi kho vật chứng và
tài liệu, đồ vật được bố trí ít nhất 01 Thủ kho và 01 cán bộ quản lý kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật. Căn cứ yêu cầu thực tiễn, người có thẩm quyền
quyết định việc bố trí Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ
vật chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
2. Thẩm quyền
bổ nhiệm Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật:
a) Cục trưởng
Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng ra
quyết định bằng văn bản bổ nhiệm Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật Bộ Công an;
b) Giám đốc
Công an cấp tỉnh ra quyết định bằng văn bản bổ nhiệm Thủ kho, cán bộ quản lý
kho vật chứng và tài liệu, đồ vật Công an cấp tỉnh, kho vật chứng và tài liệu,
đồ vật khu vực.
3. Thủ kho, cán
bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ
theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP.
Trường hợp Thủ
kho vắng mặt thì Thủ trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
có văn bản phân công cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật thực hiện
công tác tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài liệu, đồ vật theo quy
định.
4. Thủ kho, cán
bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ
có trình độ nghiệp vụ trung cấp chuyên nghiệp trở lên phù hợp với chuyên môn kỹ
thuật nghiệp vụ, đã được bồi dưỡng nghiệp vụ Công an, có phẩm chất đạo đức tốt.
Chương
III
QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG
QUẢN LÝ KHO VẬT CHỨNG VÀ TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT; NỘI QUY KHO VẬT CHỨNG VÀ TÀI LIỆU,
ĐỒ VẬT
Điều
12. Quan hệ phối hợp giữa Cơ quan, người quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ
vật với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng của Công an, Viện kiểm
sát, Tòa án, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư và các cơ quan khác
1. Quan hệ phối hợp
giữa Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật với cơ quan, người có
thẩm quyền tiến hành tố tụng của Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, Hải quan, Kiểm
lâm, Kiểm ngư và các cơ quan khác trong tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản, chuyển
giao, xử lý vật chứng, tài liệu, đồ vật phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc
quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật theo quy định tại Điều
3 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
Việc phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị
theo quy định của pháp luật; bảo đảm nhanh chóng, kịp thời, chặt chẽ; bảo đảm
chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật, phục vụ có hiệu quả công
tác tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử và
thi hành án.
2. Phối hợp trong tiếp
nhận, nhập, xuất, chuyển giao vật chứng, tài liệu, đồ vật:
a) Khi nhập, xuất vật
chứng, tài liệu, đồ vật, Thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền ra lệnh nhập,
xuất vật chứng, tài liệu, đồ vật và cán bộ trực tiếp giao, nhận vật chứng, tài
liệu, đồ vật phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định tại Điều
10 và Điều 14 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 184/2025/NĐ-CP;
b) Thủ kho, cán bộ quản
lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật có trách nhiệm tiếp nhận, nhập, xuất, bảo
quản vật chứng, tài liệu, đồ vật theo quy định tại Điều 13 và Điều
14 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
Không nhập kho những
vật chứng, tài liệu, đồ vật theo quy định tại khoản 2 Điều 15
Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
c) Khi nhập vật chứng,
tài liệu, đồ vật đã được niêm phong, cán bộ đến nhập vật chứng, tài liệu, đồ
vật phải thông báo và cung cấp biên bản niêm phong vật chứng, tài liệu, đồ vật
cho Thủ kho, cán bộ quản lý kho biết vật chứng, tài liệu, đồ vật thuộc loại gì
để thực hiện việc phân loại bảo quản.
Trường hợp cần giữ bí
mật công tác mà không thể thông báo được thì cán bộ đến nhập vật chứng, tài
liệu, đồ vật phải cam kết bằng văn bản đối với vật chứng, tài liệu, đồ vật đã
được niêm phong không thuộc khoản 2 Điều 15 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
d) Vật chứng, tài liệu,
đồ vật là chất ma túy, tiền chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
được dán nhãn mác khi đóng gói, hộp, đưa vào thùng, chai, lọ và các hình thức
khác phải được niêm phong của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ
quan giám định thì Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
mới tiến hành nhập kho; biên bản nhập kho ghi theo ký hiệu nhãn mác và niêm
phong;
đ) Vật chứng, tài liệu,
đồ vật là máy móc, phương tiện có sử dụng xăng, dầu, điện, các nhiên liệu dễ
cháy khác thì trước khi nhập vào kho vật chứng và tài liệu, đồ vật: Cán bộ đến
nhập vật chứng, tài liệu, đồ vật phải xả hoặc rút hết nhiên liệu ra khỏi bình
chứa nhiên liệu; rút nguồn điện ắc quy, pin của máy móc, phương tiện đề phòng
cháy, nổ;
e) Vật chứng, tài liệu,
đồ vật được đóng gói, hộp, đưa vào thùng, chai, lọ và các hình thức khác còn
niêm phong thì tiến hành nhập theo quy định. Trường hợp niêm phong bị rách, mất
hoặc có căn cứ khẳng định dấu niêm phong bị dán, ép lại thì yêu cầu cán bộ đến
nhập tiến hành mở niêm phong, lập biên bản ghi nhận tình trạng vật chứng, tài
liệu, đồ vật. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều
6, Điều 7 và Điều 11 Nghị định số 127/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng;
g) Không tiến hành
nhập, xuất vật chứng, tài liệu, đồ vật trong trường hợp lệnh nhập, xuất vật
chứng, tài liệu, đồ vật không đúng quy định của Bộ Công an; lệnh nhập, xuất vật
chứng, tài liệu, đồ vật bị tẩy xóa, sửa chữa, viết thêm ký hiệu, mã hiệu, số
lượng mà không có dấu và chữ ký xác nhận của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng hoặc
cấp trưởng, cấp phó cơ quan có thẩm quyền; cán bộ đến nhập vật chứng, tài liệu,
đồ vật không có đầy đủ giấy tờ theo quy định;
h) Trường hợp cơ quan
có thẩm quyền nhập, xuất vật chứng, tài liệu, đồ vật thuê người, phương tiện
vào kho vật chứng và tài liệu, đồ vật để sắp xếp, phân loại, bốc dỡ, vận chuyển
vật chứng, tài liệu, đồ vật thì phải có văn bản thông báo trước (kèm theo các
tài liệu liên quan) gửi cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật danh
sách số lượng người, phương tiện, biển kiểm soát xe và có trách nhiệm giám sát
đối với người và phương tiện do mình thuê trong quá trình nhập, xuất tại kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật;
k) Việc chuyển giao vật
chứng, tài liệu, đồ vật từ kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của Công an nhân
đến kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của Cơ quan thi hành án dân sự theo lệnh
xuất kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Phối hợp trong kiểm
tra, rà soát và đề nghị xử lý vật chứng, tài liệu, đồ vật của vụ án, vụ việc bị
tồn đọng, mất mát, bị xâm phạm, chiếm đoạt hoặc có dấu hiệu hư hỏng, nguy cơ hư
hỏng, bong, rách niêm phong hoặc đe dọa đến sự an toàn kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật, ảnh hưởng xấu hoặc gây thiệt hại đến con người, tài sản, môi
trường:
a) Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật định kỳ 06 tháng, 01 năm có văn bản đề nghị cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng: rà soát, thống kê phân loại vật chứng,
tài liệu, đồ vật của vụ án, vụ việc theo từng giai đoạn tố tụng hình sự thuộc
quyền quản lý; cung cấp các tài liệu liên quan về các vụ án, vụ việc đình chỉ,
tạm đình chỉ hoặc kết luận điều tra, kết luận giải quyết vụ việc đối với vật
chứng, tài liệu, đồ vật đang gửi tại kho vật chứng và tài liệu, đồ vật; ra lệnh
xuất kho vật chứng và tài liệu, đồ vật để xử lý theo quy định đối với vật
chứng, tài liệu, đồ vật tồn đọng chưa được xử lý;
b) Thủ kho, cán bộ quản
lý, bảo vệ kho vật chứng và tài liệu, đồ vật phải thường xuyên kiểm tra tình
trạng nhà kho, lán kho, lán kho bãi và hệ thống chiếu sáng, hệ thống kiểm soát
an ninh, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, duy trì nhiệt độ trong phòng kho chức
năng phù hợp với việc quản lý vật chứng, tài liệu, đồ vật; hằng Quý thực hiện
hoặc đề xuất phối hợp với đơn vị liên quan làm vệ sinh công nghiệp kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật, có biện pháp diệt trừ mối mọt, chuột, bọ, côn trùng,
nấm mốc và các tác nhân gây hại khác.
Khi phát hiện những hư
hỏng về nhà kho, lán kho, lán kho bãi, các trang thiết bị kỹ thuật không bảo
đảm thì Thủ kho, cán bộ quản lý kho, bảo vệ kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
phải báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật biết
để phối hợp đơn vị chức năng đề xuất khắc phục, sửa chữa kịp thời;
c) Thủ kho, cán bộ quản
lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật phải thường xuyên kiểm tra tình trạng các
loại vật chứng, tài liệu, đồ vật đang bảo quản. Trường hợp phát hiện vật chứng,
tài liệu, đồ vật tồn đọng chưa được xử lý cùng với vụ án, vụ việc hoặc đã được
xử lý nhưng cơ quan có trách nhiệm chậm trễ trong việc thi hành; phát hiện vật
chứng, tài liệu, đồ vật bị mất mát, bong, rách, mất niêm phong, bị xâm phạm,
chiếm đoạt hoặc nguy cơ hư hỏng, đe dọa đến sự an toàn của kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật, ảnh hưởng đến con người, tài sản, môi trường hoặc trong trường
hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ và các sự cố khác làm hư
hỏng vật chứng, tài liệu, đồ vật thì phải tiến hành lập biên bản, báo cáo kịp
thời Thủ trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật để thông báo
bằng văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền đã ra lệnh nhập vật chứng, tài
liệu, đồ vật biết, có biện pháp xử lý, giải quyết kịp thời.
Điều
13. Nội quy kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
1. Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật trong Công an nhân dân là nơi tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật
chứng, tài liệu, đồ vật của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng của
Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư.
2. Thủ kho, cán bộ quản
lý kho, cán bộ, chiến sĩ bảo vệ kho và những người tham gia nhập, xuất vật
chứng, tài liệu, đồ vật của vụ án, vụ việc tại kho vật chứng và tài liệu, đồ
vật phải thực hiện nghiêm chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy định tại Nghị
định số 142/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP và
quy định tại Thông tư này.
3. Chế độ trực kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật thực hiện như sau:
a) Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật phải phân công ca trực và duy trì cán bộ trực hoặc ứng trực để kịp
thời nhập, xuất, chuyển giao vật chứng, tài liệu, đồ vật theo yêu cầu của cơ
quan, người có thẩm quyền ra lệnh nhập, xuất vật chứng, tài liệu, đồ vật 24/24
giờ trong ngày. Khi mở, đóng kho phải niêm phong cửa kho theo quy định;
b) Khi hết ca trực, cán
bộ trực phải bàn giao chìa khóa, sổ sách theo dõi và thông báo, trao đổi về
tình trạng kho vật chứng và tài liệu, đồ vật, những vấn đề cần thiết khác đối
với cán bộ trực ca tiếp theo biết. Khi cán bộ đang trực gặp tình huống đột xuất
không thể tiếp tục trực được thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật phân công cán bộ ứng trực thay thế. Trường hợp
hết ca trực nhưng cán bộ trực ca tiếp theo chưa đến nhận ca trực được thì cán
bộ đang trực tiếp tục trực tại kho, đồng thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản
lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật phân công cán bộ khác thay thế.
4. Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật phải được bố trí lực lượng bảo vệ 24/24 giờ trong ngày. Đối với
kho vật chứng và tài liệu, đồ vật nằm trong khuôn viên các mục tiêu theo quy
định được canh gác bảo vệ 24/24 giờ trong ngày thì không cần bố trí lực lượng
bảo vệ riêng. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ bảo vệ kho vật chứng và tài liệu,
đồ vật có trách nhiệm:
a) Trực tiếp kiểm tra
giấy tờ tùy thân của những người ra, vào khu vực kho vật chứng và tài liệu, đồ
vật; bố trí, sắp xếp trật tự các phương tiện của người đến làm việc, công tác
tại kho vật chứng và tài liệu, đồ vật;
b) Thường xuyên nắm
tình hình và luyện tập thành thạo các kế hoạch, phương án bảo vệ, phòng chống
cháy nổ, thiên tai, bảo đảm an ninh, an toàn kho; phối hợp chặt chẽ với Thủ
kho, cán bộ quản lý kho xử lý và giải quyết các tình huống, sự cố cháy, nổ,
thiên tai, dịch bệnh và các sự cố khác, bảo vệ an toàn kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật.
5. Thủ kho, cán bộ quản
lý kho, cán bộ, chiến sĩ bảo vệ kho; người có thẩm quyền đến nhập, xuất vật
chứng, tài liệu, đồ vật hoặc người khác được phép vào khu vực kho vật chứng và
tài liệu, đồ vật phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy kho vật chứng và tài liệu,
đồ vật; các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn cứu hộ tại kho vật chứng và tài liệu, đồ vật; nghiêm cấm không được sử dụng
vật chứng, tài liệu, đồ vật đang bảo quản trong kho vật chứng và tài liệu, đồ vật
vào bất cứ mục đích gì; không được đun nấu, hút thuốc và sử dụng các vật dụng
có thể gây cháy trong khu vực phòng kho chức năng, lán kho, lán kho bãi bảo
quản vật chứng, tài liệu, đồ vật.
6. Nghiêm cấm người và
phương tiện không có nhiệm vụ ra, vào khu vực kho vật chứng và tài liệu, đồ
vật. Người, phương tiện do cơ quan, người có thẩm quyền ra lệnh nhập, xuất vật
chứng, tài liệu, đồ vật thuê đến để sắp xếp, phân loại, bốc dỡ, vận chuyển vật
chứng, tài liệu, đồ vật phải được cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ
vật đồng ý mới được vào khu vực kho, đồng thời phải chịu sự kiểm tra, giám sát
của Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật. Phương tiện vận
chuyển vật chứng, tài liệu, đồ vật được phép vào khu vực kho phải sắp xếp gọn
gàng, đúng nơi quy định theo hướng dẫn của Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật.
7. Khi thuê người,
phương tiện đến sắp xếp, phân loại, bốc dỡ, vận chuyển vật chứng, đồ vật, tài
liệu; người đến lắp đặt hệ thống trang thiết bị, phương tiện, bảo trì, sửa
chữa, làm vệ sinh công nghiệp, chống mối mọt, nấm mốc hoặc các tác nhân gây hại
khác tại kho vật chứng và tài liệu, đồ vật thì Thủ kho, cán bộ quản lý kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật phải lập danh sách những người ra, vào kho để báo cáo
Thủ trưởng Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật; chịu trách nhiệm
kiểm tra, giám sát các hoạt động của họ trong quá trình thực hiện.
8. Kho vật chứng và tài
liệu, đồ vật phải có kế hoạch, phương án bảo vệ, phương án phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt; thường xuyên tổ chức thực tập, thực hành thành thạo
các tình huống theo các phương án phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai
nhằm đảm bảo an toàn kho vật chứng và tài liệu, đồ vật. Cơ quan quản lý kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, chính
quyền địa phương, khu dân cư có liên quan đến an ninh, an toàn kho vật chứng và
tài liệu, đồ vật.
9. Nội quy kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật, biển báo khu vực cấm, khu vực cấm quay phim, chụp
ảnh, biển báo phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được niêm yết công
khai tại cổng thường trực, cửa ra, vào khu vực kho vật chứng và tài liệu, đồ
vật để mọi người biết, thực hiện.
10. Giao Cục Cảnh sát
quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng xây dựng, ban
hành và cấp phát Nội quy kho vật chứng và tài liệu, đồ vật.
Chương
IV
CÔNG TÁC THÔNG TIN BÁO
CÁO VÀ CÁC BIỂU MẪU
Điều
14. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Cơ quan quản lý kho
vật chứng và tài liệu, đồ vật các cấp trong Công an nhân dân phải thực hiện chế
độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Công an.
2. Trước ngày 15 tháng
6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm, Thủ kho vật chứng và tài liệu, đồ vật phải kiểm
kê, lập báo cáo kiểm kê theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này gửi Thủ trưởng
Cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật cấp trên theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định số 142/2024/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP.
Điều
15. Các loại biểu mẫu sử dụng trong hoạt động xuất, nhập, quản lý kho vật chứng
và tài liệu, đồ vật
Ban hành kèm theo Thông
tư gồm 12 biểu mẫu sau đây phục vụ công tác tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản,
báo cáo, thống kê vật chứng, tài liệu, đồ vật của vụ án, vụ việc.
1. Phiếu nhập kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật (mẫu số 01).
2. Phiếu xuất kho vật
chứng và tài liệu, đồ vật (mẫu số 02).
3. Biên bản kiểm tra
kho vật chứng và tài liệu, đồ vật (mẫu số 03).
4. Biên bản xác định
tình trạng vật chứng, tài liệu đồ vật (mẫu số 04).
5. Thống kê vật chứng (mẫu số 05).
6. Thống kê tài liệu,
đồ vật (mẫu số 06).
7. Thẻ vật chứng, tài
liệu, đồ vật (mẫu số 07).
8. Sổ nhập vật chứng (mẫu số 08).
9. Sổ xuất vật chứng (mẫu số 09).
10. Sổ nhập tài liệu,
đồ vật (mẫu số 10).
11. Sổ xuất tài liệu,
đồ vật (mẫu số 11).
12. Thống kê công tác
quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật (mẫu số 12).
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này,
thay thế Thông tư số 58/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định công tác quản lý kho vật chứng trong Công an nhân dân, Quyết
định số 321/2005/QĐ-BCA(C11) ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Nội quy kho vật chứng và Quy chế phối hợp giữa cơ quan quản lý kho vật
chứng và cơ quan thụ lý vụ án trong xuất, nhập, quản lý vật chứng tại kho vật
chứng thuộc Công an nhân dân.
2. Quy định về trách
nhiệm quản lý, xuất, nhập, bảo quản vật chứng, tài liệu, đồ vật trong giai đoạn
xét xử và thi hành án có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Trường hợp những văn
bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung liên quan đến Thông tư này cũng
sẽ được thay đổi theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành
mới.
Điều
17. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng
Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Cảnh sát
quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm
theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá
trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc Công an các đơn vị, địa phương báo
cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án
hình sự tại cộng đồng) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Công an các đơn vị, địa phương;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, C11(P4)
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|