|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 115/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI
VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi
số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá
số 16/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước
trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết một số điều của Luật Thủy lợi, bao gồm:
1. Khoản 4
Điều 35 về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
2. Khoản 3
Điều 36 về đối tượng, phạm vi, mức, phương thức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi.
3. Khoản 6
Điều 4 về hỗ trợ kinh phí phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn,
ngập lụt, úng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên
lãnh thổ Việt Nam, gồm: chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình
thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương
II
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ THỦY LỢI
Mục 1. GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY
LỢI
Điều
3. Định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi được định giá trên cơ sở nguyên tắc, căn cứ và thẩm quyền định giá quy định
tại Luật Giá.
2. Giá sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi được xác định bằng đồng Việt Nam (VNĐ) cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi và trong phạm vi công trình được giao quản lý của tổ chức, cá nhân quản
lý, khai thác công trình thủy lợi, không bao gồm phạm vi từ điểm giao nhận sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác.
3. Phương pháp định giá sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc
danh mục do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định về phương pháp định giá
chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành.
4. Đối với sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tổ chức,
cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi tự định giá sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi theo quy định để cung cấp cho người sử dụng sản phẩm, dịch vụ, được xem
xét, áp dụng cách xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi do Nhà nước định giá
quy định tại Nghị định này.
Điều
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp thực hiện theo
phương thức đặt hàng
1. Việc định giá sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình sử dụng vốn nhà nước trong trường
hợp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương thức đặt hàng thực
hiện theo thẩm quyền, nguyên tắc, căn cứ định giá, quy trình ban hành văn bản định
giá hoặc điều chỉnh giá, phương pháp định giá quy định tại Luật Giá, Nghị định này và quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành là giá để đặt hàng, ký hợp
đồng đặt hàng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức, cá nhân quản lý,
khai thác công trình thủy lợi ở trung ương.
3. Giá cụ thể sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
là giá để đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với
tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi ở địa phương.
Điều
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp thực hiện theo
phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ
Trường hợp cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi theo phương thức giao nhiệm vụ, đấu thầu, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu thầu và quy định về giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và
pháp luật khác có liên quan.
Mục 2. CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ THỦY LỢI THEO PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ
Điều
6. Nguyên tắc xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí
Việc xác định giá sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí thực hiện theo nguyên tắc:
1. Nguyên tắc quy định tại
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành và pháp luật khác có liên quan.
2. Trong quá trình xác định
các khoản mục chi phí trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, chi phí cần thiết để
sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đặc thù của ngành, lĩnh vực
thủy lợi (nếu có) thực hiện theo quy định của Luật
Giá, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thủy lợi, Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan, bao gồm:
a) Chi trả tạo nguồn nước
(nếu có);
b) Chi phí bảo vệ, bảo đảm
an toàn công trình thủy lợi (nếu có);
c) Chi phí vớt rác, giải tỏa
bèo rác, vật cản tại công trình thủy lợi (nếu có);
d) Chi phí cấp quyền khai
thác tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài
nguyên nước (nếu có);
đ) Chi phí lập quy trình vận
hành, quy trình bảo trì công trình thủy lợi đối với công trình thủy lợi đang
khai thác nhưng chưa có quy trình vận hành, quy trình bảo trì (nếu có) theo quy
định pháp luật;
e) Chi phí bảo trì (nếu có)
Chi phí bảo trì được tính trong
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo quy định của pháp luật về bảo
trì công trình xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi và pháp luật khác có liên quan;
g) Chi phí cắm mốc chỉ giới
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo pháp luật về thủy lợi và các pháp luật
khác có liên quan (nếu có);
h) Chi phí lập, rà soát
phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với
công trình thủy lợi đang khai thác (nếu có) theo quy định pháp luật;
i) Chi phí xây dựng bản đồ
ngập lụt vùng hạ du đối với đập, hồ chứa nước đang khai thác (nếu có) theo quy
định pháp luật;
k) Chi phí nộp quỹ phòng
chống thiên tai thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định tại Luật Phòng chống thiên tai (nếu có);
l) Chi phí đặc thù khác được
xác định là chi phí hợp lý, hợp lệ được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
Điều
7. Xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương pháp chi phí
1. Giá sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi gồm giá thành sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, lợi nhuận
(nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu
có) được xác định theo quy định về giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước tại
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Giá thành sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi gồm giá thành sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
ích thủy lợi, chi phí bán hàng (nếu có), chi phí quản lý, chi phí tài chính (nếu
có) được xác định theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Giá thành sản xuất,
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi gồm các khoản chi phí hợp lý, hợp
lệ được xác định theo quy định về giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ sản xuất
trong nước tại phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước
định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
4. Chi phí bán hàng (nếu
có), chi phí quản lý và chi phí tài chính (nếu có) trong giá sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi được xác định theo quy định về chi phí quản lý, chi phí bán
hàng và chi phí tài chính tại phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Điều
8. Xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo phương pháp chi phí
1. Giá sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi khác theo phương pháp chi phí gồm giá thành sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác, lợi nhuận (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia
tăng, thuế khác (nếu có), được xác định theo quy định về giá hàng hóa, dịch vụ
sản xuất trong nước tại phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do
Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Giá thành sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi khác, giá thành sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác,
chi phí bán hàng (nếu có), chi phí quản lý và chi phí tài chính (nếu có) được
xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 của
Nghị định này.
Điều
9. Cách xác định lợi nhuận (nếu có) trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo
phương pháp chi phí
Lợi nhuận (nếu có) trong
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo quy định về lợi nhuận tại
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Điều
10. Cách xác định giá tối đa, khung giá, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
theo phương pháp chi phí
Giá tối đa, khung giá, giá
cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí được xác định trên
cơ sở các chi phí được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều
7, Điều 8 của Nghị định này, mức lợi nhuận (nếu có) được xác định theo quy
định tại Điều 9 của Nghị định này và quy định về xác định
giá theo phương pháp chi phí tại phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Mục 3. CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ THỦY LỢI THEO PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
Điều
11. Thu thập thông tin, phân tích thông tin về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Việc thu thập thông tin,
phân tích thông tin về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo quy định về
thu thập thông tin về giá và phân tích thông tin tại phương pháp định giá chung
đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành.
Điều
12. Cách xác định giá tối đa, khung giá, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
theo phương pháp so sánh
Giá tối đa, khung giá, giá
cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp so sánh được xác định trên
cơ sở các thông tin thu thập, phân tích thông tin quy định tại Điều
11 của Nghị định này và quy định về xác định giá theo phương pháp so sánh
giá tại phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Mục 4. LẬP PHƯƠNG ÁN GIÁ, THẨM ĐỊNH
PHƯƠNG ÁN GIÁ, TRÌNH VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN ĐỊNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ THỦY LỢI
Điều
13. Lập phương án giá, thẩm định phương án giá, trình và ban hành văn bản định
giá
1. Việc lập phương án giá,
thẩm định phương án giá, trình và ban hành văn bản định giá tối đa, khung giá,
giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều
9, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
2. Trường hợp khi các yếu
tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước ổn định, không biến động và
không ảnh hưởng đến mức giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và khung
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đã ban hành năm liền kề trước đó và Bộ Nông
nghiệp và Môi trường không đề nghị điều chỉnh giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công
ích thủy lợi và khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường căn cứ giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đã được quy định năm liền
kề trước đó để rà soát, đánh giá và quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi theo thẩm quyền.
3. Trường hợp khi các yếu
tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước ổn định, không biến động,
không ảnh hưởng đến mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đã ban hành liền kề
trước đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
đã được quy định năm liền kề trước đó để rà soát, đánh giá và quyết định giá cụ
thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo thẩm quyền.
4. Riêng việc lựa chọn tổ
chức thủy lợi cơ sở lập phương án giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với
công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt
hàng của địa phương được thực hiện như sau:
a) Trường hợp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho từng tổ chức thủy
lợi cơ sở: Từng tổ chức thủy lợi cơ sở phải lập phương án giá.
b) Trường hợp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi chung cho tất cả các
tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn thực hiện: Trường hợp có từ 03 tổ chức thủy
lợi cơ sở trên địa bàn trở xuống thì tất cả tổ chức thủy lợi cơ sở lập phương
án giá. Trường hợp có nhiều hơn 03 tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về việc lựa chọn tổ chức thủy lợi
cơ sở lập phương án giá phù hợp với đặc thù địa phương làm cơ sở để ban hành mức
giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nhưng tối thiểu phải lựa chọn 03
tổ chức thủy lợi cơ sở lập phương án giá, đảm bảo việc đặt hàng tổ chức thủy lợi
cơ sở trên địa bàn được thực hiện tiết kiệm, hiệu quả, không lãng phí và không
thất thoát ngân sách nhà nước.
Điều
14. Điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Việc điều chỉnh giá sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Giá.
Chương
III
HỖ TRỢ TIỀN SỬ DỤNG SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI
Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, MỨC, KINH PHÍ
NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ
Điều
15. Đối tượng được hỗ trợ
1. Hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất nông nghiệp để sản xuất cây lương thực bao gồm:
a) Toàn bộ diện tích giao
để sản xuất cây lương thực, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển
quyền sử dụng đất;
b) Toàn bộ diện tích đất
nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây
hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm. Diện tích đất trồng cây hàng năm có
ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một
vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm
nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.
2. Hộ nghèo theo quy định
được Nhà nước giao sử dụng đất nông nghiệp.
3. Hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất để làm muối.
4. Hộ gia đình, cá nhân sử
dụng trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Luật Đất đai để trồng rau, màu, mạ; cây công
nghiệp lâu năm, cây hàng năm kể cả cây vụ đông; cây ăn quả; hoa; cây dược liệu;
nuôi trồng thủy sản (trừ nuôi trồng tại hồ, đập, sông, suối, đầm...); chăn nuôi.
5. Hộ gia đình, cá nhân là
nông trường viên đã nhận đất trong hạn mức giao khoán ổn định của công ty nông
nghiệp, công ty lâm nghiệp (nông, lâm trường quốc doanh) theo quy định tại Luật Đất đai để sản xuất nông nghiệp theo quy
định của pháp luật.
6. Tổ chức, cá nhân làm
nhiệm vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị.
7. Tổ chức, cá nhân làm
nhiệm vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa
phèn, giữ ngọt tại địa bàn.
Điều
16. Phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Phạm vi hỗ trợ:
a) Tính từ vị trí công
trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch
vụ.
b) Các khoản chi phí từ điểm
giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm chi
trả của các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% tiền sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15 của Nghị định này căn cứ diện tích
và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá;
b) Hỗ trợ 100% tiền sản phẩm,
dịch vụ đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị
định này căn cứ theo diện tích, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá;
c) Mức hỗ trợ kinh phí cho
các đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 của Nghị định này
căn cứ theo khối lượng công việc, nhiệm vụ thực tế, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 của
Luật Giá và khả năng chi trả của ngân sách từng cấp;
d) Đối với công trình thủy
lợi lớn, quan trọng đặc biệt, kinh phí hoạt động của tổ chức khai thác công
trình thủy lợi xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp
lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
đ) Đối với khối lượng công
việc, diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã được giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu
thầu; tổ chức khai thác công trình thủy lợi đã tổ chức thực hiện và phát sinh
chi phí nhưng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng
khác nên không được nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi được hỗ trợ từ một phần đến toàn bộ chi phí thực tế đã phát
sinh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ căn cứ khả năng chi trả của
ngân sách địa phương nhưng không vượt mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp xã kê khai khối lượng công việc,
diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã nêu trên làm căn cứ xác định kinh phí
được hỗ trợ đồng thời với việc xác định diện tích được hỗ trợ sử dụng sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi.
3. Các đối tượng không được
hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải nộp tiền sử dụng sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền
quyết định đối với các trường hợp được hỗ trợ. Trường hợp không có mức giá cụ
thể do cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với các trường hợp được hỗ trợ tiền sử
dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu được xác định theo quy định tại
khoản 4 Điều 3 của Nghị định này.
Điều
17. Phương thức hỗ trợ và nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước hỗ
trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các đối tượng quy định
tại Điều 15 của Nghị định này theo hình thức chi trả trực tiếp
cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Thủy lợi trên cơ sở nghiệm thu diện
tích, khối lượng, biện pháp tưới tiêu theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi
phí thực tế hợp lý hoặc giá cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận,
phê duyệt.
2. Ngân sách trung ương
chi trả kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức,
cá nhân khai thác công trình thủy lợi trung ương.
3. Ngân sách địa phương
chi trả kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức,
cá nhân khai thác công trình thủy lợi địa phương. Căn cứ khả năng cân đối, ngân
sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương khó khăn về ngân
sách theo nguyên tắc hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung
ương ban hành.
Điều
18. Chính sách đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi
1. Tổ chức khai thác công
trình thủy lợi làm nhiệm vụ cấp, tưới tiêu nước ngoài phần kinh phí sử dụng sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được Nhà nước chi trả còn được hưởng các khoản
hỗ trợ kinh phí bảo trì (trừ trường hợp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi theo phương thức đấu thầu và đã tính trong giá dự thầu) và các khoản hỗ trợ
tài chính khác theo quy định của pháp luật căn cứ vào khả năng ngân sách từng cấp.
Việc thanh toán, quyết toán các khoản hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2. Ngân sách trung ương thực
hiện hỗ trợ tài chính cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương
theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương.
3. Ngân sách địa phương thực
hiện hỗ trợ tài chính cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi địa phương
theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương và theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Mục 2. TRÌNH TỰ LẬP, PHÂN BỔ,
GIAO, THỰC HIỆN DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN
Điều
19. Lập, phân bổ và
giao dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Kinh phí hỗ trợ sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được ghi thành một chỉ tiêu riêng và được tổng
hợp trong dự toán chung của địa phương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Việc lập,
phân bổ và giao dự toán cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật đấu thầu, Nghị định
của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ sở lập dự toán: Căn
cứ vào diện tích (ha), khối lượng (m3), nội dung công việc; giá sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm liền kề trước đó, định mức kinh tế kỹ thuật
của cơ quan có thẩm quyền; mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định
tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này.
a) Xác định khối lượng, diện
tích được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Tổ chức, cá
nhân khai thác công trình thủy lợi căn cứ vào bản đồ địa chính và bản đồ hiện
trạng sử dụng đất theo quy định của Luật Đất
đai hoặc bản đồ giải thửa hoặc thực tế diện tích đất, mặt nước đang sản xuất;
hình thức cấp nước, tưới, tiêu, thoát nước; hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi (giữa tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi và các tổ
chức, cá nhân dùng nước) phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập bảng kê (kèm
danh sách các hộ gia đình, diện tích của từng hộ gia đình) để xác định đối tượng,
khối lượng, diện tích đất, mặt nước đang sản xuất được hỗ trợ tiền sử dụng sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
kê khai;
b) Đối với các địa phương
chưa thành lập doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở chưa thực hiện ký Hợp đồng
cấp nước, tưới nước, tiêu nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập bảng kê (kèm danh
sách các hộ gia đình, diện tích của từng hộ gia đình) và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung kê khai;
c) Việc xác định diện tích
đất, mặt nước đang sản xuất được hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi dựa
trên diện tích đất, mặt nước được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt năm trước
và dự kiến phần diện tích tăng, giảm do Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp
và trình (nếu có);
d) Đối với trường hợp xác
định theo nội dung công việc: Dự toán được xác định trên cơ sở định mức kinh tế
kỹ thuật và các chi phí hợp lý để thực hiện nhiệm vụ;
đ) Đối với đơn vị khai
thác công trình thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, diện tích phục vụ
xác định trên cơ sở diện tích phục vụ của đơn vị khai thác công trình thủy lợi
địa phương.
3. Tổng hợp dự toán kinh
phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các địa phương:
a) Cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ rà soát, tổng hợp dự toán của các đơn vị thuộc cấp
xã quản lý vào dự toán chi ngân sách cấp xã; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm
tra và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp;
b) Đối với các tổ chức thủy
lợi cơ sở quản lý một phần công trình nằm trong lưu vực hệ thống công trình thủy
lợi của tổ chức khai thác công trình thủy lợi, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng
với tổ chức khai thác công trình thủy lợi chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán và
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung;
c) Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp dự toán của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc cấp
tỉnh quản lý và các xã để gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán chi ngân sách
nhà nước của địa phương hàng năm gửi Bộ Tài chính.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp dự toán của tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương gửi
Bộ Tài chính để tổng hợp trong dự toán chi ngân sách trung ương.
Điều
20. Thanh toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Trường hợp tổ chức khai
thác công trình thủy lợi và tổ chức thủy lợi cơ sở cùng quản lý một công trình
thủy lợi mà tổ chức khai thác công trình thủy lợi làm nhiệm vụ tạo nguồn hoặc tổ
chức thủy lợi cơ sở được phân cấp quản lý một phần công trình trong hệ thống
lưu vực công trình thủy lợi của tổ chức khai thác công trình thủy lợi thì tổ chức
khai thác công trình thủy lợi ký hợp đồng với các tổ chức thủy lợi cơ sở làm
căn cứ thanh toán kinh phí hỗ trợ.
2. Thanh toán kinh phí hỗ
trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
a) Việc thanh toán theo
hình thức rút dự toán qua Kho bạc Nhà nước. Sau khi dự toán được giao và phân bổ
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
pháp luật có liên quan và các văn bản hướng dẫn Luật; lần đầu đơn vị được tạm ứng
60% kinh phí được giao dự toán trong năm. Việc tạm ứng đợt tiếp theo tối đa 30%
kinh phí được giao dự toán trong năm khi đã thanh toán tối thiểu bằng 50% mức
kinh phí đã tạm ứng đợt trước đó. Thanh toán lần cuối đối với số kinh phí còn lại
được giao dự toán trong năm khi có biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng
công việc đã hoàn thành khi kết thúc nhiệm vụ hoặc sau khi hợp đồng được nghiệm
thu, thanh lý. Quy trình, thủ tục, hồ sơ thanh toán, hạch toán kế toán các khoản
chi ngân sách theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy
định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực
Kho bạc Nhà nước và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính;
b) Cơ quan giao nhiệm vụ
chịu trách nhiệm về việc quyết định phương thức, nội dung giao nhiệm vụ; được
áp dụng theo quy định như đối với giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Nghị định của Chính phủ quy định giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều
21. Quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Việc quyết toán kinh
phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Các tổ chức, cá nhân
khai thác công trình thủy lợi phải có đầy đủ các chứng từ để làm căn cứ thanh,
quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính (bản sao có xác nhận sao y bản chính hoặc
bản sao chứng thực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi):
a) Hợp đồng cung cấp, sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Bảng kê theo quy định tại khoản
2 Điều 19 của Nghị định này;
b) Biên bản nghiệm thu,
thanh lý Hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Trường hợp có biến
động về đối tượng, diện tích được hỗ trợ thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận phần
tăng, giảm phát sinh;
c) Đối với các loại hình sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại điểm b, điểm c khoản
2 Điều 30 của Luật Thủy lợi, cơ quan chuyên môn về thủy lợi trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi của tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương; Ủy ban nhân dân cấp
xã xác nhận kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tổ chức
khai thác công trình thủy lợi địa phương trên cơ sở thực hiện quy trình vận
hành công trình thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều
22. Xử lý thừa, thiếu kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Xử lý thừa, thiếu kinh
phí đối với các tổ chức khai thác công trình thủy lợi: Hằng năm, sau khi quyết
toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt: Nếu số kinh phí được cấp lớn hơn số kinh phí được hỗ
trợ theo quyết toán thì phải nộp trả ngân sách nhà nước phần chênh lệch, nếu số
kinh phí được cấp thấp hơn số kinh phí được hỗ trợ theo quyết toán thì được
ngân sách bổ sung theo quy định.
2. Quyết toán kinh phí hỗ
trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của địa phương. Hằng năm, Sở
Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp quyết toán kinh
phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có Quyết định phê duyệt gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính để
tổng hợp theo quy định.
Trường hợp số kinh phí quyết
toán thấp hơn số kinh phí được giao thì phần kinh phí còn dư không được chuyển
sang năm sau; trường hợp số kinh phí quyết toán cao hơn số được giao dự toán
(bao gồm cả phần ngân sách trung ương bổ sung cân đối và phần ngân sách địa
phương tự đảm bảo) thì phần còn thiếu được bố trí vào dự toán ngân sách nhà nước
năm sau theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này.
Chương
IV
HỖ TRỢ KINH PHÍ PHÒNG,
CHỐNG HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN, NGẬP LỤT, ÚNG
Điều
23. Phạm vi, đối tượng
1. Phạm vi áp dụng: Đối với
những địa phương xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng từ cấp
độ 3 trở lên theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về dự báo, cảnh báo, truyền
tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ: Ngân sách trung ương xem xét hỗ trợ các tổ chức khai thác công trình thủy
lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và những địa phương khó khăn về ngân
sách khi có đề nghị bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
Đối với những địa phương xảy
ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng dưới cấp độ 3 theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ: Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường chủ động bố trí kinh phí trong dự toán đã được giao
trong năm; các địa phương chủ động bố trí ngân sách địa phương và các nguồn lực
hợp pháp khác để thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật về phòng chống
thiên tai và pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức
khai thác công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác liên
quan được giao thực hiện các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập
mặn, ngập lụt, úng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Điều
24. Nội dung hỗ trợ kinh phí
1. Ngân sách trung ương hỗ
trợ các địa phương và các tổ chức khai thác công trình thủy lợi trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đối với phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn:
a) Sửa chữa công trình: Nạo
vét cửa lấy nước, kênh mương; sửa chữa cống, đập; sửa chữa công trình thủy lợi
khác; đào ao, giếng;
b) Mua mới máy bơm dã chiến
có giá trị dưới 30 triệu đồng;
c) Tiền điện, dầu bơm nước
vượt định mức so với mức sử dụng trong điều kiện thời tiết bình thường;
d) Đối với các địa phương
bị ảnh hưởng của thủy triều được hỗ trợ bổ sung kinh phí đắp đập tạm ngăn mặn,
trữ ngọt.
2. Ngân sách trung ương hỗ
trợ các địa phương và các tổ chức khai thác công trình thủy lợi trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đối với phòng, chống ngập lụt, úng: Tiền điện, dầu
bơm nước vượt định mức so với mức sử dụng trong điều kiện thời tiết bình thường.
Điều
25. Mức hỗ trợ của ngân sách trung ương
Ngân sách trung ương hỗ trợ
các địa phương không vượt quá 70% mức hỗ trợ theo nguyên tắc hỗ trợ từ ngân
sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã
hội do trung ương ban hành do cấp có thẩm quyền quyết định theo từng thời kỳ.
Điều
26. Trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo các cơ quan liên quan xây dựng phương án, chủ động sử dụng ngân sách địa
phương, dự phòng ngân sách, Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh và các nguồn tài
chính hợp pháp khác để tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp cấp bách
phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng trên địa bàn. Kết
thúc đợt thực chi, rà soát, tổng hợp, xác định số kinh phí thực chi, số kinh
phí đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định và chịu trách nhiệm về
tính chính xác của số liệu báo cáo, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài
chính.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chỉ đạo các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ có giải pháp
tổ chức và triển khai thực hiện các giải pháp cấp bách phòng, chống hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng; tổng hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí từ
các địa phương và các đơn vị khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ; rà soát, đề
xuất nhu cầu kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo quy định gửi Bộ Tài
chính.
3. Bộ Tài chính tổng hợp
báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, rà soát, xác định kinh phí ngân sách
trung ương hỗ trợ theo quy định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từ
nguồn dự phòng ngân sách trung ương.
Điều
27. Hồ sơ xác định kinh phí phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập
lụt, úng
1. Biên bản thống kê nhu cầu
kinh phí và nội dung hỗ trợ phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập
lụt, úng (theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này).
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với
công trình do địa phương quản lý) hoặc tổ chức khai thác công trình thủy lợi tại
nơi có công trình thủy lợi cần hỗ trợ lập Biên bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về nội dung và kinh phí cần hỗ trợ.
3. Cơ quan quản lý trực
thuộc được Bộ Nông nghiệp và Môi trường ủy quyền hoặc được giao nhiệm vụ phối hợp
với các tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương lập Biên bản và báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về nội dung, kinh phí cần hỗ trợ.
Điều
28. Báo cáo tình hình thực hiện, sử dụng kinh phí hỗ trợ phòng, chống hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng
1. Chậm nhất 30 ngày kể từ
khi nhận được thông báo bổ sung kinh phí từ Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/Tổ chức khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm báo cáo bằng
văn bản gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tiếp nhận, sử dụng
kinh phí hỗ trợ phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị có
liên quan thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí được hỗ trợ đảm bảo đúng mục
đích, đúng đối tượng, hiệu quả. Trường hợp kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ
sử dụng không hết, không đúng đối tượng và nội dung quy định, thực hiện thu hồi
về ngân sách trung ương.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
29. Thẩm quyền và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan
1. Bộ Tài chính
a) Thông báo giá tối đa sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp đặt hàng và khung giá sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở hồ sơ, kết quả thẩm định
phương án giá và đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định pháp luật;
b) Tổng hợp dự toán, báo
cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và
các khoản hỗ trợ tài chính khác của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (các tổ chức
khai thác công trình thủy lợi trung ương) và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các
tổ chức khai thác công trình thủy lợi của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kinh phí hỗ trợ thực hiện phòng, chống hạn
hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng của các địa phương và tổ chức khai
thác công trình thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Thủ tướng
Chính phủ theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm giải
đáp các vướng mắc liên quan đến các quy định về giá, chính sách hỗ trợ và các nội
dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính tại Nghị định này.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
a) Xây dựng trình Chính phủ
ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quy
trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác
công trình thủy lợi; chỉ đạo biện pháp tưới tiết kiệm;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật; quy trình, quy phạm trong việc
quản lý, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà
nước cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương;
c) Quyết định hoặc ủy quyền
Quyết định phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi và ủy quyền ký hợp đồng đặt hàng, đấu thầu cho các tổ chức
khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
d) Hàng năm lập dự toán,
quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các
tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý; tổng hợp dự
toán, quyết toán gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
đ) Lưu trữ hồ sơ phương án
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp
lệ về số liệu thẩm định, tài liệu thẩm định, mức giá đề xuất; phê duyệt kết quả
thẩm định phương án giá;
e) Quyết định giá cụ thể sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
thuộc thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi và khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Tài chính thông báo theo
quy định tại Nghị định này và quy định khác có liên quan;
g) Chịu trách nhiệm giải
đáp các vướng mắc liên quan đến nội dung quy định về kỹ thuật, chuyên môn đối với
các chi phí cần thiết để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đặc
thù của ngành, lĩnh vực thủy lợi và các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Nghị định này;
h) Tổ chức, sắp xếp lại
các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi trực thuộc theo quy định tại Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác
có liên quan;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản
lý tại trung ương;
k) Chỉ đạo các tổ chức
khai thác công trình thủy lợi trực thuộc bộ, các địa phương xây dựng kế hoạch
phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng; triển khai các
giải pháp để đảm bảo sản xuất nông nghiệp trên cơ sở tình hình thực tế và dự
báo khí tượng, thủy văn, nguồn nước hàng năm.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Thực hiện phân cấp quản
lý cụ thể các công trình thủy lợi, quyết định quy mô xác định điểm giao nhận sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của Luật
Thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Ban hành, sửa đổi, bổ
sung định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên
môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi phối hợp với các Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, rà soát diện tích, đối tượng được hỗ trợ sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm
về tính chính xác về số liệu diện tích được hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi;
d) Quyết định hoặc ủy quyền
Quyết định phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ và ủy quyền ký hợp đồng
đặt hàng, đấu thầu cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi
quản lý của địa phương;
đ) Chỉ đạo Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường hằng năm xây dựng dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ
sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các tổ chức khai thác công
trình thủy lợi cùng với dự toán, quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét quyết định; tổng hợp báo
cáo Bộ Tài chính;
e) Ban hành giá cụ thể sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị
định này và quy định khác có liên quan;
g) Giám sát, kiểm tra việc
thực hiện thu, chi, thanh quyết toán và sử dụng các khoản hỗ trợ của ngân sách
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
h) Tổ chức sắp xếp lại các
tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo quy định tại Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác
có liên quan;
i) Phê duyệt báo cáo quyết
toán diện tích, biện pháp tưới tiêu, nội dung công việc, kinh phí hỗ trợ sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các khoản hỗ trợ tài chính khác của các
tổ chức khai thác công trình thủy lợi;
k) Giám sát việc quản lý,
vận hành hệ thống các công trình thủy lợi và thực hiện sử dụng tiết kiệm nước thuộc
thẩm quyền quản lý tại địa phương;
l) Xây dựng kế hoạch tổng
thể phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng cho từng năm
phù hợp với thông tin dự báo khí tượng thủy văn, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập
mặn, ngập lụt, úng để có giải pháp cụ thể bảo đảm cấp nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp và dân sinh.
4. Tổ chức, cá nhân quản
lý, khai thác công trình thủy lợi
a) Chịu trách nhiệm xây dựng
phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, rà soát, báo cáo, đánh giá phương án
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đảm bảo tính chính xác, tính hợp lý, hợp lệ theo
quy định về số liệu, hồ sơ, tài liệu phương án giá và trình cơ quan có thẩm quyền
theo quy định.
Trường hợp khi cơ quan kiểm
toán, thanh tra, kiểm tra, những khoản chi phí không được coi là hợp lý, hợp lệ
để hạch toán trong chi phí cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo kết luận của
các cơ quan này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này, quy định hiện
hành về kế toán, kiểm toán, thuế và các quy định pháp luật liên quan.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi do không thể xây dựng được phương
án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi có thể đi thuê đơn vị tư vấn để xây dựng
phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Kết quả xây dựng phương án giá của
đơn vị tư vấn được sử dụng làm một trong những căn cứ để tổ chức, cá nhân quản
lý, khai thác công trình thủy lợi xem xét, quyết định trong việc lập phương án
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Việc đi thuê đơn vị tư vấn xây dựng phương án
giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Phục vụ đầy đủ, kịp thời
đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và làm muối đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước;
c) Hằng năm, các tổ chức
khai thác công trình thủy lợi thực hiện lập dự toán kế hoạch tài chính báo cáo
các cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp;
d) Tuân thủ việc kiểm tra,
thanh tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các
quy định khác của pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân dùng
nước
a) Thực hiện chính sách tưới
tiêu tiết kiệm nước;
b) Phối hợp với tổ chức,
cá nhân khai thác công trình thủy lợi và Ủy ban
nhân dân cấp xã trong việc
xác định diện tích đất, mặt nước được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi theo đúng quy định;
c) Tổng hợp, rà soát, nghiệm
thu đối chiếu với tổ chức khai thác công trình thủy lợi về diện tích đã được tưới
nước, tiêu nước phục vụ thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi.
6. Thẩm quyền và trách nhiệm
của đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước
a) Đơn vị sử dụng ngân
sách: Khi thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách
chịu trách nhiệm toàn diện trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo
việc thanh toán cho tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi đảm bảo đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
pháp luật có liên quan;
b) Kho bạc nhà nước: Căn cứ
đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng, thanh
toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đảm bảo
có trong dự toán của cấp có thẩm quyền giao theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
Luật.
7. Thu tiền sử dụng sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước đang trong
quá trình đầu tư xây dựng
Đối với công trình thủy lợi
sử dụng vốn nhà nước đang trong quá trình đầu tư xây dựng nhưng có những hạng mục
công trình đã được nghiệm thu hoàn thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép đưa vào khai thác, sử dụng để thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi: Chủ đầu tư căn cứ cách xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương
pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành để đề xuất mức thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức
thu tiền cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý và chịu trách nhiệm toàn diện
về việc vận hành, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, bảo đảm an toàn hồ đập,
an toàn công trình thủy lợi.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quản
lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, bảo đảm an toàn hồ đập, an toàn
công trình thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý, bảo đảm việc vận hành và
khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
Điều
30. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với tổ chức, đơn vị
sự nghiệp công lập được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy
lợi gồm: Trung tâm; Ban; Trạm quản lý, khai thác công trình thủy lợi vẫn tiếp tục
thực hiện như đối với các doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở trong thời gian
thực hiện chuyển đổi sang các loại hình tổ chức khai thác công trình thủy lợi
phù hợp với quy định của Luật Thủy lợi và
các văn bản hướng dẫn.
2. Trường hợp kinh phí hỗ
trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2026 đã được cấp phát,
thanh toán bằng lệnh chi tiền theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành được tiếp tục thực hiện cấp phát, thanh toán bằng lệnh chi tiền theo dự
toán được giao đến hết năm tài chính 2026.
Điều
31. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30
Nghị định này.
Điều
32. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC
MẪU BIÊN BẢN THỐNG KÊ NHU CẦU KINH
PHÍ VÀ NỘI DUNG HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN, NGẬP LỤT,
ÚNG
(Kèm theo Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Thống kê nhu cầu kinh phí và xác định nhiệm vụ xử lý công
trình thủy lợi phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng
Hôm nay,
ngày.........tháng ...........năm .................tại………………………., chúng tôi gồm:
1. Đại diện Bộ/Sở Nông nghiệp & Môi trường
Ông (bà):
............................................. Chức vụ.............................................
Ông (bà):
.............................................Chức vụ.............................................
Ông
(bà):.............................................Chức vụ.............................................
2. Đại diện Sở Tài chính (đối với địa phương):
Ông
(bà):.............................................Chức vụ.............................................
Ông (bà):.............................................Chức
vụ.............................................
Ông
(bà):.............................................Chức vụ.............................................
3. Đại diện chính quyền cấp xã/Tổ chức khai thác công trình
thủy lợi nơi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng
Ông
(bà):.............................................Chức vụ.............................................
Ông
(bà):.............................................Chức vụ.............................................
Ông
(bà):.............................................Chức vụ.............................................
Đã tiến hành thống kê nội
dung hỗ trợ phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng trên
địa bàn như sau:
1. Thời điểm xảy ra hạn
hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng (ngày....tháng..... năm....)
2. Địa điểm xảy ra hạn
hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng
3. Số lượng và kinh phí
phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng
|
TT
|
Công trình, thiết bị
|
Vị trí (Thôn
Xã)
|
Khối lượng
|
Đơn giá (1.000 đ)
|
Thành tiền
(1.000 đ)
|
NSĐP bố trí
(1.000 đ)
|
NSTW hỗ trợ
(1.000 đ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
A
|
Phòng, chống hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Sửa chữa công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo vét cửa lấy nước,
kênh mương (trục chính)
|
|
m3
|
|
|
|
|
|
2
|
Cống, đập
|
|
Km/ m3
|
|
|
|
|
|
3
|
Sửa chữa công trình khác
|
|
Km/ m3
|
|
|
|
|
|
4
|
Đào ao, giếng
|
|
m3
|
|
|
|
|
|
II
|
Mua mới máy bơm
|
|
Cái
|
|
|
|
|
|
III
|
Nhiên liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Điện
|
|
Kw/h
|
|
|
|
|
|
2
|
Dầu
|
|
Lít
|
|
|
|
|
|
IV
|
Đắp đập tạm
|
|
Km/ m3
|
|
|
|
|
|
B
|
Phòng, chống ngập lụt,
úng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Điện
|
|
Kw/h
|
|
|
|
|
|
2
|
Dầu
|
|
Lít
|
|
|
|
|
Biên bản được các thành viên
có tên nêu trên thống nhất thông qua và được lập thành ... bản có giá trị pháp
lý như nhau; mỗi cơ quan, đơn vị giữ .... bản.
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG/TỔ CHỨC KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BỘ/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN
SỞ TÀI CHÍNH
(Ký tên, đóng dấu)
|