TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7921-2-9:2015
IEC 60721-2-9:2014
PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG - PHẦN
2-9: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG TỰ NHIÊN - DỮ LIỆU ĐO ĐƯỢC CỦA XÓC VÀ
RUNG - BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG
Classification
of environmental conditions - Part 2-9: Environmental conditions appearing in
nature - Measured shock and vibration data - Storage, transportation and in-use
Lời nói đầu
TCVN 7921-2-9:2015
hoàn toàn tương đương với IEC 60721-2-9:2014;
TCVN 7921-2-9:2015 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN TCVN 7921
(IEC 60729), Phân loại điều kiện môi trường gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 7921-2-1:2008 (IEC 60721-2-1:2002), Phân
loại điều kiện môi trường -
Phần 2-1: Điều kiện môi trường
xuất hiện trong tự nhiên - Nhiệt độ và Độ ẩm
-
TCVN 7921-2-2: 2009 (IEC 60721-2-2:1988), Phân loại điều
kiện môi trường - Phần 2-2: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên -
Giáng thủy và gió
-
TCVN 7921-2-3: 2009 (IEC
60721-2-3:1987), Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-3: Điều kiện môi
trường xuất hiện trong tự nhiên - áp suất không khí
-
TCVN 7921-2-4: 2009 (IEC 60721-2-4:2002), Phân loại điều
kiện môi trường - Phần
2-4: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Bức xạ mặt trời và nhiệt độ
-
TCVN 7921-2-5: 2009 (IEC 60721-2-5:1991), Phân
loại điều kiện môi trường
- Phần 2-5: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Bụi, cát, sương muối
-
TCVN 7921-2-6:2014 (IEC 60721-2-6:1990), Phân loại điều kiện
môi trường - Phần 2: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Rung và
xóc địa chấn
-
TCVN 7921-2-8:2014 (IEC 60721-2-8:1994), Phân loại điều kiện môi trường
- Phần 2-8: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Tiếp xúc với lửa
-
TCVN 7921-3-0 : 2008 (IEC 60721-3-0:2002), Phân loại điều
kiện môi trường - Phần 3-0: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc
nghiệt - Giới thiệu
-
TCVN 7921-3-1 : 2008 (IEC 60721-3-1:1997), Phân loại điều
kiện môi trường - Phần 3-1: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc
nghiệt - Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 7921-3-3:2014 (IEC 60721-3-3:2002), Phân loại điều kiện
môi trường - Phần 3-3: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc
nghiệt - Sử
dụng tĩnh tại ở vị trí được bảo vệ
khỏi thời tiết
-
TCVN 7921-3-4:2014 (IEC 60721-3-4:1995, WITH AMENDMENT
1:1996), Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-4: Phân loại theo nhóm các
tham số môi trường và độ khắc nghiệt -
Sử dụng tĩnh tại ở vị trí không
được bảo vệ khỏi thời tiết
-
TCVN 7921-3-5:2014 (IEC 60721-3-5:1997), Phân loại điều kiện
môi trường - Phần 3-5: Phân loại
theo nhóm các tham số môi trường
và độ khắc nghiệt - Hệ thống lắp đặt trên phương
tiện vận chuyển trên mặt đất
- TCVN
7921-3-6:2014 (IEC 60721-3-6:1987, WITH AMENDMENT 1:1991, AND AMENDMENT
2:1996), Phân loại điều kiện môi
trường - Phần 3-6: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt
- Môi trường trên tàu thuyền
- TCVN
7921-3-7:2014 (IEC 60721-3-7:2002), Phân loại điều kiện môi trường - Phần
3-7: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Sử dụng di
động và không tĩnh tại
- TCVN
7921-3-9:2014 (IEC 60721-3-9:1993), Phân loại điều
kiện môi trường - Phần 3-9: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc
nghiệt - Vi khí hậu bên trong sản phẩm
- TCVN
7921-4-0:2013 (IEC/TR 60721-4-0:2002), Phân loại điều kiện môi trường - Phần
4-0: Hướng dẫn về tương
quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn IEC 60721-3
sang thử nghiệm môi trường của bộ
tiêu chuẩn IEC 60068 - Giới thiệu
- TCVN
7921-4-1:2013 (IEC/TR 60721-4-1:2003), Phân loại
điều kiện môi trường - Phần 4-1: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi
các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn IEC 60721-3 sang thử nghiệm môi trường
của bộ tiêu chuẩn IEC 60068 - Bảo quản
- TCVN
7921-4-2:2013 (IEC/TR 60721-4-2:2003), Phân loại
điều kiện môi trường - Phần 4-2: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp
điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn IEC 60721-3 sang thử
nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn
IEC 60068 - Vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
7921-4-4:2013 (IEC/TR 60721-4-4:2003), Phân loại
điều kiện môi trường - Phần 4-4: Hướng
dẫn về tương quan và chuyển đổi
các cấp điều kiện môi trường của
bộ tiêu chuẩn IEC 60721-3 sang thử
nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn IEC 60068 - Lắp đặt phương tiện mặt đất
- TCVN
7921-4-5:2013 (IEC/TR 60721-4-5:2003), Phân loại điều kiện môi trường -
Phần 4-5: Hướng
dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường
của bộ tiêu chuẩn IEC 60721-3 sang thử nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn IEC
60068 - Lắp đặt phương tiện mặt đất
- TCVN
7921-4-6:2013 (IEC/TR 60721-4-6:2003), Phân loại điều kiện môi trường - Phần
4-6: Hướng dẫn về tương quan và chuyển
đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn IEC 60721-3 sang thử
nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn IEC 60068 - Môi trường tàu thuyền
- TCVN
7921-4-7:2013 (IEC/TR 60721-4-7:2003), Phân loại điều kiện môi trường - Phần
4-7: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi
các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn IEC 60721-3 sang thử nghiệm môi
trường của bộ tiêu chuẩn IEC 60068 -
Sử dụng di động và không tĩnh
tại
PHÂN
LOẠI ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG - PHẦN 2-9: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG TỰ
NHIÊN - DỮ LIỆU ĐO ĐƯỢC CỦA XÓC VÀ RUNG - BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG
Classification
of environmental conditions - Part 2-9: Environmental conditions appearing in
nature - Measured shock and vibration data - Storage, transportation and in-use
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được sử
dụng để xác định chiến lược để đi đến một mô tả
môi trường từ các dữ liệu đo được liên quan đến vòng đời của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Tài liệu viện dẫn
Không có.
3. Tổng
quan
3.1. Nhận
xét mở đầu
Xóc và rung đo được
khi bảo quản,
trên các sàn vận chuyển và ở các vị trí sử dụng
có thể thay đổi đáng kể, đặc tính cơ bản từ hình sin đến ngẫu nhiên hoàn toàn,
mà bản thân ngẫu nhiên có thể có hoặc có thể không được phân bố chuẩn. Nếu là
trường hợp thứ hai, có thể giả định một cách hợp lý rằng
quá trình này là tổng của nhiều sóng ngẫu nhiên phân bố chuẩn có biên độ khác
nhau được pha trộn một cách phức tạp.
Môi trường thực tế hiếm
khi có thể được phân loại một cách thuần túy là rung hình
sin và thường liên quan với một cơ chế kích thích rời rạc ví
dụ như thiết bị quay, động cơ máy bay, cánh quạt và thường được trộn với một
quá trình rung ngẫu nhiên kết hợp. Khi đó người
viết qui định kỹ thuật cần quyết định chỉ thực
hiện một thử nghiệm rung ngẫu nhiên hay thực hiện một trong số các thử nghiệm
kiểu hỗn hợp.
Liên quan tới môi trường
rung đối với mỗi giai đoạn của
vòng đời có thể
là một môi trường xóc
có khả năng
sản sinh ra các mức gia tốc cao hơn nhiều
trong một số
tình huống nhất
định. Nói
chung, thành
phần tần số đối với các xóc này được bao hàm trong băng tần từ
0 Hz đến 200 Hz đối với ví dụ như vận chuyển, giả định rằng
sản phẩm đã đóng gói được chằng buộc chắc chắn
lên sàn vận chuyển và do đó sẽ không “nẩy lên xung quanh”. Tuy nhiên, các tần số
cao hơn nhiều, có thể trong dải kHz, có thể xuất hiện trong giai đoạn sử dụng,
ở đây cũng vậy, sẽ phụ thuộc vào thực tế.
Quy trình mô tả dưới
đây cho môi trường rung ngẫu nhiên, vì đây có thể là dạng
thử nghiệm phổ biến nhất được tiến hành. Do đó bất kì thông báo nào trước đây về
quá trình ngẫu nhiên này nên được hiểu là áp dụng cho quá
trình thay thế. Tuy nhiên, nó cũng có thể được áp dụng cho môi trường xóc bằng
cách tính toán phổ đáp ứng xóc và vẫn thực hiện quá trình đó trên phổ này như đối
với mật độ phổ gia tốc (ASD). Nó cũng có thể hoàn toàn áp dụng được cho dữ liệu
hình sin ở dạng gia tốc theo tần số. Tuy nhiên, có
thể cần phải đặc biệt chú ý đến dữ liệu này, tùy thuộc vào quá trình
ban đầu liên quan, tức là gia tốc liên quan, giá trị hiệu dụng hoặc giá trị rời
rạc ở tần số đang được nói tới.
Các yếu tố khác phải
được xem xét trong quy trình này bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
đặc tính thống kê của môi trường;
c)
đặc tính thống kê của sản phẩm;
d)
đường cong thời gian - vòng đời sản phẩm.
Điều khoản này xem
xét một số đặc tính chung có thể được dự kiến trong bảo quản, vận chuyển và sử
dụng một sản phẩm.
3.2. Bảo
quản
Trong quá trình
bảo quản, sản phẩm được đặt ở
một vị trí nhất định trong những khoảng thời
gian dài, nhưng không được dự kiến để sử dụng trong những khoảng thời gian này.
Vị trí bảo quả có thể được bảo vệ khỏi thời
tiết, hoàn toàn hoặc một phần, hoặc không được bảo vệ khỏi thời tiết. Trong mọi
trường hợp, trong môi trường bảo quản, sản phẩm sẽ phải trải
qua việc nâng chuyển, vì vậy có thể sẽ chịu các mức xóc và rung
khắc nghiệt tùy thuộc vào kiểu thiết bị nâng chuyển
và giá bảo quản. Hệ quả là, sản phẩm có thể phải chịu các mức xóc
và rung từ vô hại, không đáng kể đến đáng kể, ví dụ
như các sản phẩm được chuyển từ các máy hoặc phương tiện đi lại, thậm chí có thể
các mức xóc và rung cao hơn, ví dụ như khi bảo quản gần các máy hạng nặng và
băng tải.
3.3. Vận
chuyển
3.3.1. Đường
bộ
Vào bất cứ thời điểm
nào khi được vận chuyển bằng đường bộ, sản phẩm
đều phải trải nghiệm môi trường xóc và rung. Các yếu tố chính ảnh hưởng
tới cường độ và tần số của một môi trường là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
vận tốc của phương tiện vận chuyển,
-
biên dạng của đường bộ,
-
vị trí của sản phẩm trong phương tiện vận chuyển,
-
trục tham chiếu đối với các phép đo rung trong mối tương quan
với trục của phương tiện vận chuyển, thường trục thẳng
đứng là tồi tệ nhất,
-
bản thân sản phẩm có thể ảnh hưởng
tới đáp ứng của phương tiện vận chuyển,
-
tải trọng trên phương tiện vận chuyển.
Trước kia, môi trường
vận chuyển đường bộ được mô phỏng trong phòng thí nghiệm bằng
cách sử dụng rung hình sin. Ngày nay, rung ngẫu nhiên được sử dụng phổ biến hơn
và tình huống xác định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho kỹ thuật đó. Thực hành
thông thường cũng bao gồm xóc vận chuyển đường bộ cũng như xóc nâng chuyển
trong một chế độ thử nghiệm trong khi thành phần có thể rất khác nhau. Qui định
kỹ thuật liên quan sẽ phải qui định nếu đây là một yêu cầu.
3.3.2. Đường
sắt
Môi trường đường sắt
phụ thuộc vào thiết kế hệ thống giảm xóc, mà trong các tàu hỏa
hiện đại, đó
là hệ thống giảm xóc không khí.
Tuy nhiên, không phải tất cả các tàu hỏa đều hiện đại, đặc
biệt là
đối với tàu
hỏa vận chuyển hàng hóa, do đó có thể dự đoán được các môi trường dải tần số ở
mức cao và rộng, mở rộng đến các giá trị cao. Hệ thống giảm
xóc không khí cung cấp một môi trường tần số thấp, rất êm,
tuy nhiên thường ở mức thấp. Các xóc chuyển hướng có thể gây
ra những mức gia tốc cao hơn đáng kể, tùy theo thiết kế bộ đệm. Các yếu tố
chính ảnh hưởng đến biên độ và thành phần tần số của môi trường này là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
biên dạng của đường sắt,
-
vị trí của sản phẩm trên toa tàu,
-
loại bộ đệm và tốc độ va chạm trong khi chuyển hướng.
3.3.3. Đường
không
3.3.3.1. Tổng
quan
Vận chuyển đường
không có thể ở dạng máy bay phản lực hoặc máy bay cánh
quạt, bao gồm cả máy bay trực thăng. Sàn được lựa chọn có
thể làm thay đổi đột ngột môi trường mà sản phẩm được vận chuyển phải trải nghiệm.
3.3.3.2. Phản
lực
Đối với máy bay động
cơ phản lực, môi trường về bản
chất là ngẫu nhiên và biên độ cũng như thành phần tần số của xóc và rung sẽ biến
đổi tùy thuộc vào vị trí bên trong khoang chở
hàng, nhưng có thể lên tới 2 000 Hz.
3.3.3.3. Cánh
quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4. Đường
biển
Vận tải đường biển có
thể là một sự kết hợp của các thành phần hình sin như động cơ và cánh quạt, và
các thành phần ngẫu nhiên, chẳng hạn trạng
thái kích thích của biển, vị trí lắp đặt bên trong của khoang hàng trong con
tàu và vị trí của hàng trong khoang
hàng. Các yếu tố chính ảnh hưởng tới độ lớn và tần số của môi trường này là:
-
kích thước tàu,
-
vận tốc tàu,
-
vị trí của hàng trong tàu,
-
độ khắc nghiệt của việc nâng chuyển hàng tại cảng.
3.4. Trong
sử dụng
Giai đoạn này trong
vòng đời của sản phẩm có thể biến đổi đáng kể, ảnh hưởng bởi một số các yếu
tố như cách bố trí và vị trí lắp đặt bên
trong, ví dụ, tòa nhà, vị trí của tòa nhà đó và gần các nguồn gây
ra xóc và rung. Trong sử dụng không chỉ giới hạn ở
các sản phẩm có thể được lắp đặt trong nhà; nó cũng có thể
bao hàm tất cả các tình huống mà sản phẩm
được sử dụng trong phạm vi thiết kế và vận
hành của nó. Rõ ràng điều này có thể dẫn tới một số lượng
đáng kể các môi trường mà sản phẩm phải
đáp ứng.
Sản phẩm
có thể được hoặc không được bảo vệ khỏi thời tiết
trong giai đoạn này của vòng đời sản phẩm, khiến nó phải chịu tác động của một
tổ hợp khác của các môi trường. Có lẽ khác biệt chính
trong giai đoạn này là sản phẩm thường phải thực sự hoạt động
và vận hành trên một phổ các môi trường rộng hơn nhiều so với bất cứ giai đoạn
nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để
trình bày rõ ràng bất cứ loại mức thử nghiệm nào và để quyết định kiểu môi trường
đòi hỏi phải hiểu rõ ràng và cụ thể sản phẩm sẽ
được sử dụng ra sao và nhất thiết phải đảm bảo sản phẩm
không được sử dụng ngoài khả năng đã được chứng minh của nó.
4. Dữ
liệu xóc và rung
Dữ liệu thu thập được
trong suốt quá trình thực hành đo thực địa thường có dạng dữ liệu gia tốc là
hàm của thời gian, được đo bằng một gia tốc kế phù hợp và hệ thống thiết bị đo.
Dữ liệu có thể được đo ở dạng analog cũng như dạng kỹ thuật số
cho phép áp dụng một số quá trình phân tích dữ liệu.
Dữ liệu này thường được
xử lý thành một trong các dạng dưới đây, tùy thuộc vào bản chất
của nó:
-
gia tốc đỉnh là hàm của tần số,
đối với dữ liệu hình sin;
-
phổ đáp ứng xóc, đối với dữ liệu xóc;
-
mật độ phổ gia tốc (ASD) là hàm của tần số, đối với dữ liệu
ngẫu nhiên.
Cơ chế thực hiện
trong tiêu chuẩn này có thể được áp dụng tương tự đối với mỗi dạng dữ liệu.
5.
Mô tả các phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cho phép một mức độ
linh hoạt nào đó đối với tình huống lựa chọn, hai phương pháp được đưa ra:
phương pháp thứ nhất là một cách tiếp cận đơn giản và phương pháp thứ hai sử dụng
cách tiếp cận thống kê. Có sẵn nhiều phương pháp khác trong phần thư mục tài liệu
tham khảo. Phương pháp được lựa chọn cần được nêu rõ trong qui định kỹ thuật
liên quan.
5.2. Phương
pháp đường bao ASD
Cách thông dụng nhất
để đạt tới giới hạn đường bao đối với các giá trị mật độ phổ gia tốc ở
tất cả các điểm đo là xếp chồng các đường cong phổ, và sau đó chọn và vẽ giá trị
phổ lớn nhất ở từng độ rộng băng tần phân giải. Việc
này sẽ tạo ra một đường bao không trơn mà có thể được làm
cho trơn bằng cách sử dụng một chuỗi các đoạn thẳng. Để tạo ra một độ nhất quán
nào đó, các đoạn thẳng này thường có các độ dốc (0, ±3 hoặc
±6) dB/octave.
Ưu điểm cơ bản là
cách tiếp cận này dễ áp dụng. Bất lợi kéo theo là quá trình nối đường thẳng trở
nên chủ quan và một chuỗi các đường bao sẽ thu được bởi những người khác nhau.
Sau đây là
một số các bất lợi khác:
a)
các kết quả khác nhau có thể thu được tùy thuộc vào độ phân
giải tần số của phổ được bao;
b)
không thể đảm bảo rằng đường
bao phổ tại một tần số đã cho sẽ bao hàm giá trị phổ của đáp ứng ở
một vị trí khác trên bàn thử.
5.3. Phương
pháp giới hạn dung sai chuẩn
Một cách dứt khoát
hơn để đạt tới một giới hạn thận trọng đối với các giá trị phổ của các đáp ứng
kết cấu trên một sàn vận chuyển là
tính toán giới hạn dung sai chuẩn đối với phổ được dự đoán trong độ rộng băng tần
phân giải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
= log10 x
một giới hạn dung sai
chuẩn có thể dự đoán. Cụ thể, giới hạn dung sai chuẩn (NTL) đối với y được định
nghĩa là giá trị y sẽ lớn hơn ít nhất một phần b
(beta) của tất cả các giá trị có thể của y với độ tin cậy g
(gamma), và được cho bằng công thức:
NTLy
= ỹ
+ CSy
trong đó
ỹ
là giá trị trung bình của mẫu;
Sy
là độ lệch chuẩn của mẫu;
C
là hằng số lấy từ Bảng 1.
Nó được gọi là hệ số
dung sai chuẩn.
Giới hạn dung sai chuẩn
tính bằng đơn vị
kỹ thuật gốc của x có thể tính bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu dữ liệu
phổ không được phân bố chuẩn theo loga, có những
phương pháp thống kê khác để thiết lập các giới hạn dung sai
đối với các phân bố khác, hoặc thậm chí không tham chiếu tới một phân bố cụ thể
[3].
Phụ lục A nêu một ví dụ
đã thực hiện theo cả hai phương pháp. Đối với phương pháp giới hạn dung
sai chuẩn, khuyến cáo sử dụng giới hạn 95/50 (1,78 trong Bảng 1), tức là giới hạn
sẽ lớn hơn các giá trị phổ đáp ứng ít nhất
là 95 % tất cả các điểm trên sàn vận chuyển với độ tin cậy 50 %. Tuy nhiên, có
thể tính toán các giới hạn dung sai khác nếu có lí do
để sử dụng một giá trị thận trọng hơn. Nên chú
ý rằng khi chuyển từ giới hạn 95/50 (1,78
trong Bảng 1) sang giới hạn 95/90 (3,4 trong Bảng
1) mức sẽ tăng lên khoảng 7,8 dB. Qui định kỹ thuật liên quan cần phải giải
thích cho một sự tăng lên như vậy.
Bảng
1 - Hệ
số dung sai chuẩn C
n
a
gb =
0,50
g
= 0,75
g
= 0,90
bc =
0,90
b=
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
= 0,90
b
= 0,95
b
= 0,99
b
= 0,90
b
= 0,95
b
= 0,99
3
1,50
1,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
3,15
4,40
4,26
5,31
7,34
4
1,42
1,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,13
2,68
3,73
3,19
3,96
5,44
5
1,38
1,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,96
2,46
3,42
2,74
3,40
4,67
6
1,36
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,86
2,34
3,24
2,49
3,09
4,24
7
1,35
1,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,79
2,25
3,13
2,33
2,89
3,97
8
1,34
1,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,74
2,19
3,04
2,22
2,76
3,78
9
1,33
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,70
2,14
2,98
2,13
2,65
3,64
10
1,32
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
2,10
2,93
2,06
2,57
3,53
12
1,32
1,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,62
2,05
2,85
1,97
2,45
3,37
14
1,31
1,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,59
2,01
2,80
1,90
2,36
3,26
16
1,31
1,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,57
1,98
2,76
1,84
2,30
3,17
18
1,30
1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,54
1,95
2,72
1,80
2,25
3,11
20
1,30
1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,53
1,93
2,70
1,76
2,21
3,05
25
1,30
1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
1,90
2,65
1,70
2,13
2,95
30
1,29
1,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,48
1,87
2,61
1,66
2,08
2,88
35
1,29
1,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,46
1,85
2,59
1,62
2,04
2,83
40
1,29
1,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,44
1,83
2,57
1,60
2,01
2,79
50
1,29
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
1,81
2,54
1,56
2,96
2,74
∞
1,28
1,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
1,64
2,33
1,28
1,64
2,33
a
n là số phổ mẫu.
b g
là hệ số tin cậy.
c
b
là giới hạn sẽ bị vượt quá đối với ít nhất
một số tỷ lệ phần trăm lần đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp giới hạn
dung sai chuẩn có một số ưu điểm như:
a)
là một phương pháp thống kê, nó cho ta một giới hạn mà sẽ vượt
quá một phần xác định của phổ với một độ tin cậy xác định.
b)
không nhạy với độ rộng băng tần phân giải như phương pháp đường
bao ASD.
Nhược điểm tiềm ẩn là
qui trình nhạy với giả định là tại tất cả các điểm đo, sự phân bố của các giá
trị phổ đáp ứng mặt sàn là loga chuẩn.
Như trước đó, một nhược
điểm nữa là quá trình làm trơn trở nên
chủ quan và có thể sẽ tạo ra một chuỗi các đường bao khác nhau ở
những người khác nhau.
5.4. Trục
sản phẩm
5.4.1. Trục
đã biết
Bất cứ phương pháp
nào được chọn để xây dựng một định nghĩa về môi trường, và nếu biết rằng
sản phẩm sẽ được bảo quản, vận chuyển hoặc sử dụng theo một phương hướng được
xác định rõ, thì khi đó, quy trình phải được lặp lại đối với mỗi trục trực giao
chính của sản phẩm hoặc của sản phẩm trong bao gói của nó.
5.4.2. Trục
chưa biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Tính
đến các biến và các giá trị chưa biết
Tính biến đổi về đáp ứng
phổ của một vòng đời sản phẩm xác định phải được tính đến đối với mức môi trường
cuối cùng. Các biến thiên này có thể là kết quả của các khác biệt giữa các sàn
được giả định là đồng nhất, các biến thiên giữa các hành trình, sản phẩm được bảo
quản ở đâu và như thế nào, và cuối cùng là được vận hành sử
dụng ở đâu và như thế nào.
Trong khi các quy trình
ở trên chủ yếu tính đến các biến thiên về
đáp ứng biên độ rung, và ở mức độ nhỏ hơn, có tính đến các biến
thiên về tần số, nhưng có thể cần phải tính đến sự khác biệt trong đáp ứng của
bản thân sản phẩm, thường được gọi là biến thiên “giữa
thiết bị này và thiết bị kia”. Khi thiếu sự hiểu biết chính xác về sự biến
thiên của sản phẩm, khuyến cáo
-
đối với các sản phẩm có mức dung sai nghiêm ngặt, áp dụng mức
biến thiên tần số ±5 %.
-
đối với các sản phẩm cho mức sai rộng lớn hơn, áp dụng mức biến
thiên tần số ±10 %.
Hệ số này cần được áp
dụng khi các đỉnh phổ rất
hẹp, có nghĩa là có mặt độ phóng đại cao, để đảm bảo rằng sản phẩm phải chịu ứng
suất tới giá trị tối đa. Ví dụ, xem Hình
B.1, các đỉnh ở khoảng
300 Hz và 500 Hz. Ở đây giá trị ở đỉnh
ASD cần được mở rộng như trên.
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Đường
bao
Bảng A.1 chứa các giá
trị
/ Hz
(x) đối với năm đường giả thiết, đó là, các đường từ 1 đến
5, ở tám tần
số giữa 10 Hz và 2 000 Hz. Các giá trị được in đậm biểu diễn giá trị lớn nhất từ
năm đường tại mỗi tần số trong tám tần số và cho kết quả là đường cong bao theo
5.2. Đường này được vẽ trên Hình A.1 cùng với năm đường. Trong Bảng A.1, cột tiếp
theo năm cột các đường cong chứa giá trị y = log10
x.
CHÚ THÍCH: gn
là gia tốc tiêu chuẩn lực hấp dẫn trái đất (xem 3.12 của IEC 60068-2-6:2007)
[4].
A.2. Tính
toán đường NTL
Cột thứ nhất trong Bảng
A.2 chứa giá trị trung bình của y ở mỗi tần số trong số tám tần số và cột tiếp
theo chứa độ lệch chuẩn tương ứng. Sau đó, các giá trị độ lệch chuẩn trong cột
được nhân với C = 1,78 là giá trị giới
hạn 95/50 được chọn từ Bảng 1. Có thể chọn giá trị khác ở
bước tính toán này, tùy thuộc vào mức độ tin cậy
thống kê yêu cầu. Giá trị sai lệch chuẩn tăng cao này sau đó được cộng vào giá
trị trung bình y và sau đó tính x
= 10y để cho các giá trị
bao giới hạn dung sai chuẩn, đường cong 6, theo 5.3. Điều này được vẽ trên Hình
A.1 và có thể thấy rằng cao hơn các đường cong từ 1 đến 5 và đường cong bao
tiêu chuẩn, đường cong 7, của các đường cong từ 1
đến 5.
A.3.
Xử lý đường bao và đường NTL
Cả hai đường bao và
đường cong NTL yêu cầu một số xử lý thêm theo 5.3 để làm chúng phù hợp với việc
sử dụng như một mức phổ môi trường. Nếu đường bao của bất cứ mô
tả môi trường nào có nhiều đỉnh nhọn, thì khi đó sẽ
khó hơn trong việc quyết định việc biểu diễn đường thẳng của đường này.
Mức khắc nghiệt này
có thể vẫn yêu cầu việc lấy hệ số nào đó như mô tả trong 5.4.
Phụ lục B mô tả một
quá trình có thể áp dụng để làm trơn tru và giảm số điểm
gãy tần số để đạt được phổ ASD phù hợp sử dụng trong các hệ thống
kiểm soát rung kỹ thuật số hiện đại ngày nay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần
số
Hz
Đường
1
gn2/Hz
(x)
y =
log10x
Đường
2
gn2/Hz
(x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
3
gn2/Hz
(x)
y =
log10x
Đường
4
gn2/Hz
(x)
y =
log10 x
Đường
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
y =
log10 x
10
0,009
-2,0458
0,020
-1,6990
0,005
-2,3010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,1549
0,030
-1,5229
20
0,200
-0,6990
0,050
-1,3010
0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500
-0,3010
0,070
-1,1549
50
0,080
-1,0969
0,020
-1,6990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,0000
0,003
-2,5229
0,200
-0,6990
100
0,300
-0,5229
1,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
-1,6990
0,070
-1,1549
0,100
-1,0000
200
0,010
-2,0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,6990
0,080
-1,0969
0,060
-1,2218
0,006
-2,2218
500
0,070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
-2,3010
0,020
-1,6990
0,100
-1,0000
0,002
-2,6990
1
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,6990
0,007
-2,1549
0,004
-2,3979
0,090
-1,0458
0,030
-1,5229
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
-2,3010
0,050
-1,3010
0,010
-2,0000
0,002
-2,6990
0,080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.2 - Tính toán đối với năm đường giả định
Giá
trị trung bình y
Sai
lệch chuẩn
C
x Sai lệch chuẩn
Y
+ C x Sai lệch chuẩn
10A
-1,7447
0,4470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,9490
Đường
6 NTL 0,1125
Đường
bao 7 0,07
-1,2310
0,9102
1,6201
+0,3891
2,4496
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7222
1,2856
-0,3180
0,4808
0,20
-0,8711
0,6519
1,1604
+0,2893
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
-1,4479
0,6401
1,1394
-0,3085
0,4915
0,20
-1,7708
0,7282
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,4745
0,3353
0,10
-1,7641
0,5322
0,9473
-0,8168
0,1525
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6728
1,1976
-0,6820
0,2080
0,08
Ví
dụ

Hình
A.1 - So sánh các đường từ 1 đến 5, đường bao 7 và đường 6 95/50 NTL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Phương pháp làm trơn và bao
phổ mô tả môi trường
B.1.
Dữ liệu gốc
Hình B.1 thể hiện một
đường bao 95/50 NTL được tính toán từ dữ liệu đáp ứng cấu trúc mô
phỏng trong phòng thí nghiệm. Trong khi Phụ lục A trình diễn quá trình NTL với
chỉ một vài đường cong ở
một số ít điểm tần số, việc xem xét kỹ thuật sẽ thực hiện thế nào với dữ
liệu thực được xem là cần thiết.

Hình
B.1 - Đường bao dữ liệu 95/50 NTL
B.2.
Lấy trung bình trong octave
Dữ liệu ở
Điều B.1 có thể được lấy trung bình trong octave, bằng
cách sử dụng 1, 1/3 và 1/6 hay 1/12 octave. Đối với dữ liệu
đã nêu, lấy trung bình 1/3 octave cho một sự thỏa hiệp tốt nhất để duy trì hình
dạng chung với một số lượng hợp lý các điểm gãy.
B.3.
Phương pháp lấy trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
lấy giá trị lớn nhất trong phạm vi băng
thông lấy trung bình;
b)
lấy giá trị trung bình trong phạm
vi băng thông lấy trung bình.
Sử dụng phương pháp
b) giá trị gia tốc hiệu dụng của đường bao 1/3 octave rất gần với dữ liệu ban đầu,
xem Hình B.2.

Hình
B.2 - Đường bao 95/50 NTL của dữ liệu bao gồm dữ liệu được lấy trung bình 1/3
octave
B.4.
Đường độ dốc tiêu chuẩn
Có thể có lợi hơn nữa
khi xác định đường bao 1/3 octave với các đường có độ dốc tiêu chuẩn. Đồ
thị dưới đây, Hình B.3, được tạo bởi các đường là bội số
của 12 dB/octave, ví dụ (-24, -12, 0, 12, 24). Các đường với dải
biến động nhỏ hơn giữa các đỉnh và các rãnh có thể
dùng các bội số của (3 hoặc 6) dB/octave khi thích hợp. Các giá trị đã chọn cần
được nêu rõ cùng với mô tả môi trường.

Hình
B.3 - Lấy trung bình 1/3 octave với các độ dốc chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1.
Hình B.4 thể hiện sự so sánh giữa đường cong bao theo 5.2 và các mức khác nhau của
đường cong NTL theo 5.3. Có thể nhận xét rõ ràng rằng các mức năng lượng rung tổng
thể được biểu diễn bằng gia tốc hiệu dụng tăng một cách đột
ngột khi mà giá trị của hệ số tin cậy g
(gamma) tăng lên.
B.5.2.
Đây chắc chắn là dữ liệu ngoại lệ xét theo quan điểm mức và dải động học khi so
sánh với dữ liệu vận chuyển dự kiến. Tuy nhiên, nó thể hiện rõ ràng quá trình
làm việc như thế nào và các ảnh hưởng
mà việc lựa chọn những tham số nhất định
có thể gây ra trong quá trình.
B.5.3.
Dưới đây là danh mục các tham số sử dụng để tạo ra các đường cong bên dưới và
là các tham số tối thiểu cần được ghi lại trong quy định kỹ thuật liên quan:
a)
đường bao hoặc đường cong NTL;
b)
nếu là đường NTL, các mức b
(beta) và g (gamma), ví dụ, 95/50;
c)
lấy trung bình octave đường, khuyến cáo 1/3
octave;
d)
phương pháp lấy trung bình, giá trị trung bình hoặc giá trị tối
đa trong băng thông lấy trung bình;
e)
các độ dốc chuẩn áp
dụng, có hoặc không, nếu có, nêu rõ các giá trị được sử dụng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
IEC 60068-2 (all parts), Environmental testing - Part 2:
Tests (Thử nghiệm môi trường - Phần 2: Các thử nghiệm)
[2]
IEC 60721-3, Classification
of environmental conditions - Part 3: Classification
of groups of environmental parameters and their severitives
(Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3: Phân loại theo nhóm các tham số môi
trường và độ khắc nghiệt)
[3]
Dynamic Environmental Criteria,
NASA Technical Handbook NASA-HDBK-7005, 13 March 2001 (Tiêu chí môi trường động,
Sổ tay kỹ thuật NASA NASA-HDBK-7005, 13 tháng 3 năm 2001)
[4]
TCVN 7699-2-6: 2009 (IEC 60068-2-6:2007), Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm -
Thử nghiệm Fc: Rung (hình sin)
Tài liệu tham khảo bổ
sung chưa được nêu tên
TCVN 7921-1 (IEC
60721-1), Phân loại điều kiện môi trường - Phần 1: Tham số môi trường và độ
khắc nghiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời
nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Tổng quan
4. Dữ liệu xóc và rung
5. Mô tả các phương pháp
Phụ lục A (tham khảo)
- Ví dụ
đã thực hiện
Phụ lục B (tham khảo)
- Phương pháp
làm trơn và bao phổ mô tả môi trường
Thư mục tài liệu tham
khảo