TCVN
7921-3-9:2014
IEC
60721-3-9:1993
PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG PHẦN 3-9: PHÂN
LOẠI THEO NHÓM CÁC THAM SỐ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỘ KHẮC NGHIỆT - VI KHÍ HẬU BÊN TRONG
SẢN PHẨM
Classification
of environmental conditions - Part 3: Classification of groups of environmental
parameters and their severities - Section 9: Microclimates inside products
Lời nói đầu
TCVN 7921-3-9:2014
hoàn toàn tương đương với IEC 60721-3-9:1993;
TCVN 7921-3-9:2014 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Classification
of environmentalconditions - Part 3: Classification of groups of environmental
parameters and their severities - Section 9: Microclimates inside
products
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác
định các loại điều kiện vi khí hậu, mà các linh kiện (các phần cơ bản, bộ phận
lắp ráp, các khối tích hợp) có thể chịu tác động bên trong các sản phẩm được sử
dụng ở các điều kiện khí hậu được phân loại trong IEC 60721-3-3 và IEC
60721-3-4.
Các tham số đặc trưng
đối với các vi khí hậu là nhiệt độ không khí cao và độ ẩm tương đối của không
khí cao. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các tham số khác của các loại khí hậu
ví dụ nhiệt độ thấp có thể tác động đến các linh kiện.
Một số lượng giới hạn
các loại vi khí hậu được quy định, có tính đến nhiệt độ giới hạn của không khí
cao điển hình của linh kiện.
Người sử dụng tiêu
chuẩn này cần lựa chọn loại thấp nhất cần thiết để bao trùm các điều kiện của
việc sử dụng dự kiến.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 60721-1: 1990,
Classification of environmental conditions - Part 1: Environmental parameters
and their severities (Phân loại điều kiện môi trường - Phần 1: Tham số môi
trường và độ khắc nghiệt)1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60721-3-0:1984,
Classification of environmental conditions - Part 3: Classification of groups
of environmental parameters and their severities - Section 0:Introduction
(Amendment 1 (1987) (Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3: Phân loại theo
nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Mục 0: Giới thiệu)3
IEC 60721-3-3:1987,
Classification of environmental conditions - Part 3: Classification of groups
of environmental parameters and their severities - Section 3: Stationnary use at
weatherprotected locations (Amendment 1 (1991)) (Phân loại điều kiện môi trường
- Phần 3: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Mục 3:
Sử dụng tĩnh tại ở các vị trí có bảo vệ thời tiết)4
IEC 60721-3-4:1987,
Classification of environmental conditions - Part 3: Classification of groups
of environmental parameters and their severities - Section 4: Stationnary use
at non-weatherprotected locations (Amendment 1 (1991)) (Phân loại điều kiện môi
trường - Phần 3: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt -
Mục 4: Sử dụng tĩnh tại ở các vị trí không có bảo vệ thời tiết)5
3. Định nghĩa
Ngoài các định nghĩa
trong Điều 3 của IEC 60721-1, tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây:
3.1. Vi khí hậu (microlimate)
Điều kiện khí hậu tại
vị trí mà linh kiện được lắp đặt trong sản phẩm. Chỉ tính đến nhiệt độ không
khí và độ ẩm không khí.
3.2. Loại vi khí hậu (microlimate class)
Một vi khí hậu được
phân loại được chỉ định bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại nhiệt độ không
khí cao (xem Bảng 1a);
- loại tùy chọn độ ẩm
tương đối được giới hạn của không khí, liên quan tới mức khắc nghiệt loại khí
hậu (xem Bảng 1b).
4. Tổng quan
Vi khí hậu tại một vị
trí mà các linh kiện được lắp đặt trong một sản phẩm có thể khác đáng kể so với
các điều kiện khí hậu mà sản phẩm chịu tác động.
Vi khí hậu mô tả các
điều kiện khí hậu tại một điểm mà linh kiện được lắp đặt trong một sản phẩm, ví
dụ bên trong một vỏ hộp. Đây chủ yếu là các loại khí hậu quy định trong IEC
60721-3-3 hoặc IEC 60721-3-4, nhưng có bổ sung thêm các mức khắc nghiệt về
nhiệt độ không khí cao và độ ẩm tương đối của không khí bị giới hạn để tính đến
gia nhiệt từ bên ngoài hoặc tự tạo ra đáng kể trong quá trình vận hành. Vi khí
hậu có thể được sử dụng để chỉ định các điều kiện vận hành đối với các linh
kiện.
Khi xảy ra nhiệt độ
cao hơn nhiệt độ của bản thân môi trường bên trong sản phẩm, độ ẩm tương đối
của không khí và, do đó, ứng suất ẩm trên các linh kiện cũng giảm xuống. Thậm
chí trong các môi trường có độ ẩm tương đối của không khí cao tới 100 %, độ ẩm
tương đối của không khí bên trong sản phẩm giảm xuống dưới 65 % do nhiệt độ cao
hơn tới 10oC. Dưới mức độ ẩm này tác động ăn mòn của các chất có
hoạt tính hóa học là rất thấp.
Các vi khí hậu đã mô
tả liên quan đến trường hợp đặt các linh kiện bên trong các hộp mà khí quyển
bao quanh lưu thông tương đối tự do. Không khí khó lưu thông (ví dụ hộp có chèn
không kín) có thể sinh ra các điều kiện khắc nghiệt hơn do hơi ẩm hút vào bên
trong hộp, dẫn đến tích lũy nước sau đó. Điều này có thể gây ra do tắt bật
thường xuyên sản phẩm hoặc nhiệt độ thay đổi nhanh chóng bên trong sản phẩm do
các điều kiện khí hậu bên ngoài, chẳng hạn như mưa, bức xạ.
Linh kiện trong các
sản phẩm không có gia nhiệt bên ngoài hoặc gia nhiệt tự tạo hoặc ở trạng thái
không vận hành trong thời gian đáng kể bị tác động trực tiếp bởi các điều kiện
loại khí hậu tương ứng với vị trí.
Khi chuyển đổi giữa
các điều kiện khí hậu có và không có gia nhiệt bên ngoài hoặc gia nhiệt tự tạo,
cần cân nhắc thời gian các linh kiện chịu tác động của các điều kiện khí hậu.
Để biết chi tiết về khoảng thời gian và tần suất xảy ra, cần lựa chọn các giá
trị được quy định trong IEC 60721-3-0, Sửa đổi 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phân loại các điều
kiện vi khí hậu
Mức khắc nghiệt của
nhiệt độ không khí cao và của độ ẩm tương đối của không khí bị giới hạn đối với
một loại vi khí hậu được quy định trong Bảng 1.
Bảng
1 - Phân loại điều kiện vi khí hậu
Tham
số môi trường
Loại
Đơn
vị
Mức
khắc nghiệt
a) Nhiệt độ không
khí cao
X1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3
X4
X5
X6
X7
oC
55
70
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
155
200
b) Độ ẩm tương đối
của không khí bị giới hạn
Y1
Y2
Y3
Y4
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
95
Ví dụ về chỉ định và
ghi nhãn các loại vi khí hậu được đưa ra trong Điều 6. Điều kiện ngoại lệ có
thể cần đến các mức khắc nghiệt khác với các mức của các loại này; các mức này
cần được lựa chọn từ các giá trị quy định trong IEC 60721-1.
Biểu diễn bằng đồ thị
một loại vi khí hậu được đưa ra trong Điều A.1 của Phụ lục A mà từ đó có thể
xác định hai điểm góc đặc trưng. Để lựa chọn các loại vi khí hậu ưu tiên, các
cặp giá trị của nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối của không khí được nêu trong
các Bảng A.1 và Bảng A.2 của Phụ lục A.
Phương pháp mô tả ở
Phụ lục A áp dụng cho khoảng thời gian khi các điều kiện vi khí hậu đã đạt tới
giá trị xác lập.
6. Kiểu và ghi nhãn
các loại vi khí hậu
Một loại vi khí hậu
được ghi nhãn bằng ký hiệu loại phù hợp của loại khí hậu của sản phẩm và ký
hiệu loại phù hợp của Bảng 1.
Ví dụ 1 - Chỉ dùng cho nhiệt
độ không khí tăng cao

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ví dụ 3 - Nhiệt độ không khí
tăng cao, độ ẩm tương đối của không khí bị giới hạn và ảnh hưởng trực tiếp của
Loại khí hậu bị giới hạn về thời gian

Phụ lục A
(tham
khảo)
Biểu diễn bằng đồ thị và các loại vi
khí hậu ưu tiên
A.1. Biểu diễn bằng
đồ thị các loại vi khí hậu
Biểu đồ khí hậu được
mô tả dưới đây và được biểu diễn trên Hình A.1 được vẽ trên sơ đồ thành phần
đối với không khí ẩm được xác định ở Phụ lục B của IEC 60721-2-1.
Hình A.1 là một ví dụ
về biểu đồ khí hậu của loại vi khí hậu 4K2/X2/Y3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vẽ biểu đồ khí hậu
của loại khí hậu 4K2.
- Đánh dấu các điểm
góc là A, B, C, D, E:
A là nhiệt độ không
khí cao ở độ ẩm tuyệt đối của không khí cao;
B là độ ẩm tương đối
của không khí cao ở độ ẩm tuyệt đối của không khí cao;
C là nhiệt độ không
khí thấp ở độ ẩm tương đối của không khí cao;
D là độ ẩm tương đối
của không khí thấp ở độ ẩm tuyệt đối của không khí thấp;
E là nhiệt độ không
khí cao ở độ ẩm tương đối của không khí thấp.
- Xác định chênh lệch
giữa nhiệt độ không khí của vi khí hậu (70oC) và nhiệt độ không khí
cao của loại khí hậu (40oC), tức là 30oC
- Dịch chuyển các
điểm góc từ A đến E một giá trị bằng chênh lệch giữa nhiệt độ không khí cao của
vi khí hậu và loại khí hậu trên các đường có độ ẩm tuyệt đối của không khí là
hằng số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vẽ đường biên đối
với giới hạn của độ ẩm tương đối của không khí là 85 %, đánh dấu chỗ giao nhau
là B85 và C85.
- Vẽ biểu đồ khí hậu
kết quả A’, B85, C85, D’ và E’.
CHÚ THÍCH: Phép biến
đổi trên các đường độ ẩm tuyệt đối của không khí là hằng số này chỉ đúng về vật
lý đối với các hệ thống kín. Đối với các hệ thống mở, sử dụng phép biến đổi
trên các đường áp suất hơi nước riêng phần không đổi. Do sai số trong dải nhiệt
độ đã cho là không đáng kể, nên để biến đổi các đường độ ẩm tuyệt đối của không
khí là hằng số như quy định trong Phụ lục B của IEC 60721-2-1 cũng được sử dụng
cho các hệ thống mở.
Biểu đồ khí hậu của
loại vi khí hậu 4K2/X2/Y3 là đường bao A’, B85, C85, D’ và E’.
Vi khí hậu trong thời
gian gia nhiệt bên ngoài hoặc tự ra nhiệt liên tục phù hợp với diện tích nằm
bên trong đường A’, B’, C’, D’ và E’.
Hai điểm góc A’ và B’ của biểu đồ như trên
Hình A.1 thể hiện:
A’ là nhiệt độ không
khí cao và độ ẩm tương đối của không khí liên quan của vi khí hậu được gia nhiệt
bên ngoài hoặc tự ra nhiệt;
B’ là độ ẩm tương đối
của không khí cao và nhiệt độ không khí liên quan của vi khí hậu được gia nhiệt
bên ngoài hoặc tự tạo.
Các điểm góc này chỉ
ra dải ứng suất tối đa trên các linh kiện do tác động của độ ẩm tương đối của
không khí khi được gia nhiệt bên ngoài hoặc tự tạo ra nhiệt. Chúng có thể được
mô tả một cách phù hợp bằng cặp các giá trị của nhiệt độ không khí và độ ẩm
tương đối của không khí đối với các điểm cần quan tâm trên các biểu đồ khí hậu.
Các cặp giá trị đối với các điểm góc còn lại của biểu đồ khí hậu nói chung có
tầm quan trọng thứ yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.1 - Ví dụ về biểu đồ khí hậu dùng cho vi khí hậu: Loại vi khí hậu 4K2/X2/Y3
A.2. Bảng các loại vi
khí hậu ưu tiên
Các bảng dưới đây đưa
ra các cặp giá trị đối với nhiệt độ không khí/độ ẩm tương đối của không khí tại
các điểm góc A’ và B’ của các biểu đồ khí hậu trên Hình A.1 của các loại vi khí
hậu thường gặp nhất.
Bảng
A.1 - Các tham số đặc trưng và mức khắc nghiệt của các loại vi khí hậu - Các vị
trí được bảo vệ khỏi thời tiết
Loại
nhiệt độ không khí cao
Điểm
góc
Tham
số
Đơn
vị
Mức
khắc nghiệt điểm góc đối với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3K4
3K5
3K6
3K7
X1
A’
B’
Nhiệt
độ không khí/độ ẩm tương đối của không khí
oC/%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39/50
55/28
45/44
55/28
40/56
X2
A’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70/13
59/20
70/15
60/22
70/15
55/28
70/15
44/46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A’
B’
85/7
74/11
85/8
75/12
85/8
75/15
85/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85/10
47/47
X4
A’
B’
100/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100/6
63/24
X5
A’
B’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88/9
Bảng
A.2 - Các tham số đặc trưng và điều kiện khắc nghiệt của các loại vi khí hậu - Các
vị trí không được bảo vệ khỏi thời tiết
Loại
nhiệt độ không khí cao
Điểm
góc
Tham
số
Đơn
vị
Mức
khắc nghiệt điểm góc cạnh đối với
4K1
4K2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4K4H
X1
A’
B’
Nhiệt
độ không khí/độ ẩm tương đối của không khí
oC/%
55/21
44/35
55/24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55/35
48/47
X2
A’
B’
70/11
59/18
70/13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70/18
63/24
70/18
48/47
X3
A’
B’
85/6
74/9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72/12
85/10
78/13
85/10
63/24
X4
A’
B’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100/6
78/13
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phân loại các điều
kiện vi khí hậu
6. Kiểu và ghi nhãn
các loại vi khí hậu
Phụ lục A (tham khảo)
- Biểu diễn bằng đồ thị các loại vi khí hậu ưu tiên
1
Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7921-1:2008 hoàn toàn tương
đương với IEC 60721-1:2002.
2
Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7921-2-1:2008 hoàn toàn tương
đương với IEC 60721-2-1:2002
3
Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7921-3-0:2008 hoàn toàn tương
đương với IEC 60721-3-0:2002.
4
Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7921-3-3:2014 hoàn toàn tương
đương với IEC 60721-3-3:2002.
5
Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7921-3-4:2014 hoàn toàn tương
đương với IEC 60721-3-4:1995.