TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11952:2018
ISO
24334:2014
VÁN SÀN NHIỀU LỚP
- XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MỐI GHÉP NỐI CƠ HỌC
Laminate floor coverings - Determination of locking
strength for mechanically assembled panels
Lời
nói đầu
TCVN
11952:2018 hoàn toàn tương đương
ISO 24334:2014.
TCVN
11952:2018 do Viện Vật liệu xây dựng
- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Laminate floor coverings - Determination of locking
strength for mechanically assembled panels
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền mối ghép nối cơ học giữa các tấm
ván lát sàn nhiều lớp theo chiều ngang và chiều thẳng đứng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các
tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN
10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004), Vật liệu kim loại - kiểm tra xác nhận máy thử
tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống
đo lực.
3 Nguyên tắc
Kéo
các tấm ván lát sàn đã ghép nối cơ học với nhau cho đến khi tạo khe hở bằng
0,20 mm hoặc cho đến khi tách hoàn toàn.
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Hệ thống đo độ giãn ngoài hoặc đo quang học, có độ chính xác đến 0,1 mm.
4.3
Hai bộ kẹp, gắn vào thiết bị kéo
để giữ ngàm kẹp.
CHÚ
THÍCH : Đầu kẹp Zwick/Roell loại 83551), 20 kN phù hợp với mục đích này.
4.4
Hai ngàm kẹp, 50 mm x 210 mm, được
gắn vào bộ kẹp để giữ mẫu thử với một lớp vật liệu phủ chống trượt (xem Hình 6
và Hình 7).
4.5
Thước cặp trượt, có độ chính xác
đến 0,1 mm để xác định chiều dài, chiều rộng và chiều dày của mẫu thử.
4.6
Cưa, để cắt mẫu thử.
4.7
Cân, có độ chính xác đến 0,1 g.
4.8
Tấm hiệu chỉnh, bằng thép (200 x
200) mm, chiều dày (7 ± 1) mm, để điều chỉnh độ đồng phẳng của bộ kẹp trong thiết
bị kéo.
5 Lấy mẫu và ổn định mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn
định các tấm ván lát sàn đã lấy đến khối lượng không đổi trong môi trường nhiệt
độ (23 ± 2) °C và có độ ẩm tương đối (RH) (50 ± 5) %.
Khối
lượng được xem là không đổi khi kết quả hai lần càn liên tiếp cách nhau 24 h
sai khác không lớn hơn 0,1 % khối lượng tấm.
6 Thử nghiệm
6.1
Cắt mẫu thử theo cạnh ngắn
Từ
mỗi tấm ván lát sàn cắt lấy hai mẫu thử, A1 và B1. Chiều dài mẫu thử tối thiểu
là 110 mm (để phù hợp với máy).
Nếu
chiều rộng tấm nhỏ hơn hoặc bằng 210 mm, nhưng lớn hơn 100 mm, sử dụng chiều rộng
thực tế của cần thử (xem Hình 1).
Nếu
chiều rộng tấm nhỏ hơn 100 mm, gắn theo cạnh dài của hai tấm với nhau bằng keo.
Mẫu thử sẽ sử dụng chiều rộng thực tế mới (xem Hình 2).
Nếu
chiều rộng tấm lớn hơn 210 mm, cắt giảm chiều rộng mẫu thử xuống (200 ± 10) mm
(xem Hình 3).
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
DẪN: I - kích thước bề mặt, chiều dài tấm; w - kích thước bề mặt, chiều rộng tấm;
A1, B1 - các mẫu thử
Hình 1 - Cắt tấm mẫu thử để thử theo cạnh ngắn (100
mm < w ≤ 210 mm)
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ
DẪN: I - kích thước bề mặt, chiều dài tấm; w- kích thước bề mặt, chiều rộng tấm; A1, B1
- các mẫu thử
Hình 2 - Cắt tấm mẫu thử để thử theo cạnh ngắn (w
< 100 mm)
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ
DẪN: I - kích thước bề mặt, chiều dài tấm; w- kích thước bề mặt, chiều rộng tấm;
A1, B1 - các mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2
Cắt tấm mẫu thử theo cạnh dài
Từ
mỗi tấm lát sàn cắt lấy hai mẫu thử, A2 và B2. Chiều dài mẫu thử phải là (200 ±
10) mm và chiều rộng mẫu thử tối thiểu là 110 mm (để phù hợp với máy).
Nếu
chiều rộng tấm lớn hơn hoặc bằng 110 mm, cắt mẫu thử từ đường tâm của tấm (xem
Hình 4).
Nếu
chiều rộng tấm nhỏ hơn 100 mm, gắn theo cạnh dài của hai tấm với nhau bằng keo
dán và cắt mẫu thử từ đường tâm của tấm (xem Hình 5).
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ
DẪN: I - kích thước bề mặt, chiều dài tấm; w - kích thước bề mặt, chiều rộng tấm;
C-C - đường tâm của tấm; A2, B2 - các mẫu thử
Hình 4 - Cắt tấm mẫu thử để thử theo cạnh dài (w
> 110 mm)
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
DẪN: I - kích thước bề mặt, chiều dài tấm; w - kích thước bề mặt, chiều rộng tấm; C-C -
đường tâm của tấm; A1, B1 - các mẫu thử
Hình 5 - Cắt tấm mẫu thử để thử theo cạnh dài (w
< 110 mm)
6.3
Lắp ghép mẫu thử
6.3.1
Lắp ghép mẫu thử theo cạnh ngắn
Đo
chiều rộng của các mẫu thử A1, B1 chính xác đến mm và chiều dày chính xác đến
0,1 mm.
Ghép
nối các mẫu thử A1 và B1 theo hướng dẫn của nhà sản xuất (như Hình 6).
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ
DẪN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2
- vùng kẹp mẫu 2 đối với ngàm kẹp thứ hai.
A1,
B1 - các mẫu thử
Hình 6 - Ghép mẫu thử để thử theo cạnh ngắn
6.3.2
Lắp ghép mẫu thử theo cạnh dài
Đo
chiều rộng chính xác đến mm và chiều dày chính xác đến 0,1 mm.
Ghép
nối các mẫu thử A2, B2 với nhau theo hướng dẫn của nhà sản xuất (như Hình 7).
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1
- vùng kẹp mẫu 1 đối với ngàm kẹp thứ nhất;
F2
- vùng kẹp mẫu 2 đối với ngàm kẹp thứ hai.
A2,
B2 - các mẫu thử
Hình 7 - Ghép tấm mẫu thử để thử theo cạnh dài
6.4
Thử kéo
6.4.1
Quy định chung
Thử
ở điều kiện độ ẩm tương đối (50 ± 5) % và nhiệt độ (23 ± 2) °C, trừ khi hoàn
thành phép thử trong vòng 60 min kể từ thời điểm lấy ra khỏi buồng ổn định mẫu
thử.
Hướng
kéo vuông góc với mối ghép nối theo hướng đồng phẳng của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực
hiện điều chỉnh đồng phẳng của bộ kẹp bằng tấm hiệu chỉnh.
Lắp
các ngàm kẹp vào các bộ kẹp. Lắp cố định tấm hiệu chuẩn vào ngàm kẹp của bộ kẹp
bên trên và điều chỉnh bộ kẹp bên dưới bằng tấm hiệu chỉnh để tiến đến bộ kẹp
bên trên.
6.4.3
Cách tiến hành
6.4.3.1
Thử nghiệm theo cạnh ngắn
Trước
tiên, bắt chặt ngàm kẹp với A1 (trong khu vực kẹp F1). Khi bắt ngàm kẹp với B1
(khu vực kẹp F2), phải bảo đảm không làm giãn hay kéo mẫu thử. Do vậy, thiết bị
thử nghiệm kéo phải có phần mềm kiểm soát điều chỉnh lực về 0 để tránh bổ sung lực sinh ra do quá
trình kẹp mẫu thử.
Nếu
chiều rộng mẫu thử nhỏ hơn 210 mm, kẹp mẫu thử theo đường tâm thẳng đứng vuông
góc với ngàm kẹp tại vùng kẹp, cách nhau không quá 200 mm.
Điều
chỉnh dụng cụ đo độ giãn bên ngoài (hoặc dụng cụ đo quang học) theo đường tâm
thẳng đứng của mẫu thử sao cho càng gần khớp nối càng tốt.
Khởi
động thiết bị kéo, cấp lực kéo bằng 10 N để kéo mẫu thử tách ra với tốc độ 0,5
mm/min.
Ghi
lại lực, F0,2, tính theo N, khi khoảng hở đạt tới
0,20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực
hiện phép thử như vậy trên năm mẫu thử cắt ra từ năm tấm lát sàn khác nhau.
Tính
giá trị trung bình tương ứng của năm kết quả F0,2, Fmax
và ∆s. Kiểm tra sự hợp lệ của chúng theo Điều 7.
6.4.3.2
Thử nghiệm theo cạnh dài
Để
thử nghiệm theo cạnh dài, sử dụng cách tiến hành tương tự như thử nghiệm với cạnh
ngắn, nhưng thực hiện với mẫu thử A2 và B2.
7 Kiểm tra tính lặp lại
Đối
với ba thông số (F0,2, Fmax và ∆s),
mỗi kết quả không sai khác nhiều hơn 20 % (dung sai lặp lại) so với giá trị
trung bình của năm kết quả thử sẽ được coi là hợp lệ.
Nếu
chỉ một trong năm kết quả của cùng loạt mẫu thử nằm ngoài dung sai lặp lại, đối
với Fmax hoặc F0,2 hoặc ∆s
thì tiến hành thử lại với một mẫu thử mới. Nếu kết quả của mẫu mới này nằm
trong dung sai lặp lại thì lấy kết quả này thay cho kết quả không hợp lệ đã thử
lần đầu. Nếu kết quả thử lại với mẫu đó vẫn nằm ngoài dung sai lặp lại thì phải
thử lại từ đầu với năm mẫu mới.
Nếu
hai hay nhiều hơn trong số năm kết quả thử nằm ngoài dung sai lặp lại, đối với Fmax
hoặc F0,2 hoặc ∆s, thì phải tiến
hành thử lại với năm mẫu thử mới và kiểm tra sự hợp lệ như lần đầu.
Các
kết quả thử mới phải được kiểm tra sự hợp lệ giống như lần đầu. Tiến hành lặp lại
cho đến khi năm mẫu thử cho kết quả hợp lệ. Nếu sau hơn ba loạt mẫu thử mới cho
kết quả nằm ngoài dung sai lặp lại, thì ngừng thử và coi lô hàng đó không đạt
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với F0,2 và Fmax, giá trị trung bình được
chia cho chiều rộng trung bình phía bị kẹp của mẫu thử. Kết quả độ bền mối ghép
nối, ký hiệu tương ứng là F0,2, Fmax, biểu
thị bằng kilo-Niutơn trên mét (kN/m). fmax là độ bền mối nối
ghép của các tấm lát sàn.
Báo
cáo riêng theo cạnh dài và cạnh ngắn của tấm ván lát sàn đối với các giá trị f0,2,
fmax, và ∆s.
Nếu
∆s nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 mm, độ bền mối ghép nối f0,2
là fmax.
Tất
cả các giá trị được báo cáo đều theo sự ghi chép từ thiết bị đo giãn dài bên
ngoài.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo
cáo thử nghiệm bao gồm những thông tin sau:
a)
Tên sản phẩm;
b)
Chỉ dẫn về mẫu kiểm tra;
c)
Viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 11952:2018 (ISO 24334-2014);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e)
độ bền mối ghép nối, fmax biểu thị bằng kN/m, độ chính xác đến
0,1 kN/m theo cả cạnh dài và cạnh ngắn;
f)
khe hở trung bình, ∆s, mm, độ chính xác đến 0,01 mm theo cả cạnh dài và
cạnh ngắn;
g)
nếu có ít nhất một mối ghép nối bị vỡ trước khi đạt 0,20 mm, tất cả các giá trị
khe hở (không chỉ giá trị trung bình ∆s) đều phải đo lại ở cạnh khác;
h)
chiều dày của tấm, mm, độ chính xác đến 0,1 mm;
i)
chiều rộng của tấm, mm, độ chính xác đến 1 mm;
j)
nếu có, số lần thử lại để đạt kết quả hợp lệ;
k)
ngày thử nghiệm.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tài liệu viện dẫn
3
Nguyên tắc
4
Thiết bị, dụng cụ
5
Lấy mẫu và ổn định mẫu
6
Thử nghiệm
7
Kiểm tra tính lặp lại
8
Biểu thị kết quả
9
Báo cáo thử nghiệm